{ "timestamp": 1756262354.877809, "conversation_id": "\"0d064292-652d-45bb-b300-934ad8e06574\"", "workspace_id": "51670692-7a3e-4f68-9532-e1c084287ca1", "query_params": { "intent": "document_retrieval", "query": "nhiệm vụ hiệu lực bộ luật tố tụng dân sự", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": true, "ten_van_ban": "bộ luật tố tụng dân sự", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": true, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-08-27T02:39:12.035422" } }, "request_params": { "selection_text": "NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ", "selected_save_files": [ "935de162-b768-4cbe-8a6f-e1f67d08db48" ], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "- họ tên là gì?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời câu hỏi về \"họ tên\" nếu có thông tin pháp luật liên quan trong context. Tuy nhiên, trong context hiện tại không có quy định pháp luật nào về \"họ tên\" được cung cấp.\n\nVì vậy:\n\n##### Trả lời:\nVăn bản được cung cấp không đề cập đến quy định về \"họ tên\".\n\n##### Tóm tắt:\nKhông có thông tin pháp luật về \"họ tên\" trong văn bản được cung cấp.\n\n##### Chi tiết:\nKhông có căn cứ pháp lý nào trong văn bản hiện có để xác định định nghĩa hoặc quy định về \"họ tên\".\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nKhông có." }, { "role": "user", "content": "- điểm giống: cả hai đều nhấn mạnh vai trò khấu trừ của tổ chức trả thu nhập và nghĩa vụ kê khai/nộp/ quyết toán của cá nhân. - điểm có thể gây hiểu nhầm: - điều 7 nói: có một số khoản không khấu trừ, khi đó cá nhân tự khai, nộp thuế. = điều về trách nhiệm cá nhân cư trú lại ghi: cá nhân có trách nhiệm khai, nộp mọi khoản thu nhập. 👉 tuy nhiên, nếu hiểu đúng tinh thần luật quản lý thuế thì không mâu thuẫn: cá nhân luôn có trách nhiệm cuối cùng với toàn bộ thu nhập của mình. nhưng trong nhiều trường hợp, để đơn giản thủ tục, nhà nước quy định tổ chức trả thu nhập khấu trừ và nộp thay. vì vậy, “mọi khoản thu nhập” của cá nhân cư trú trong điều thứ hai không có nghĩa là cá nhân lúc nào cũng tự làm, mà nghĩa là cá nhân vẫn chịu trách nhiệm cuối cùng (kể cả khi đã được tổ chức khấu trừ thay)." }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Tổng quan:\nSo sánh quy định về trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức trả thu nhập và trách nhiệm khai, nộp thuế của cá nhân cư trú theo các điều luật liên quan đến quản lý thuế.\n\n##### Bảng so sánh:\n\n| Tiêu chí | Điều 7 (về khấu trừ thuế của tổ chức trả thu nhập) | Điều về trách nhiệm cá nhân cư trú (Điều 2 hoặc tương tự) |\n|---------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|\n| Vai trò của tổ chức trả thu nhập | Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn đối với các khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ. | Không đề cập trực tiếp vai trò khấu trừ của tổ chức trả thu nhập. |\n| Trách nhiệm cá nhân | Cá nhân tự khai, nộp thuế đối với các khoản thu nhập không được tổ chức trả thu nhập khấu trừ. | Cá nhân có trách nhiệm khai, nộp thuế đối với mọi khoản thu nhập của mình, không phân biệt đã được tổ chức khấu trừ hay chưa. |\n| Mối quan hệ giữa hai quy định | Một số khoản không khấu trừ, cá nhân tự khai, nộp thuế. | Cá nhân chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ thu nhập, kể cả khi đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thay. |\n| Mục đích quy định | Đơn giản hóa thủ tục thuế bằng cách giao cho tổ chức trả thu nhập khấu trừ và nộp thay một phần thuế của cá nhân. | Khẳng định trách nhiệm cuối cùng của cá nhân trong việc kê khai, nộp thuế, đảm bảo không có khoản thu nhập nào bị bỏ sót trong kê khai. |\n\n##### Điểm tương đồng:\n- Cả hai quy định đều nhấn mạnh vai trò khấu trừ thuế của tổ chức trả thu nhập và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của cá nhân.\n- Cá nhân có trách nhiệm nộp thuế đối với thu nhập của mình, dù có hay không được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thay.\n- Quy định về tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế nhằm mục đích đơn giản hóa thủ tục cho cá nhân.\n\n##### Điểm khác biệt:\n- Điều 7 quy định cụ thể về các khoản thu nhập mà tổ chức trả thu nhập không khấu trừ, khi đó cá nhân phải tự khai, nộp thuế.\n- Điều về trách nhiệm cá nhân cư trú ghi nhận cá nhân có trách nhiệm khai, nộp thuế đối với mọi khoản thu nhập, không phân biệt đã được tổ chức khấu trừ hay chưa.\n- Điều 7 tập trung vào trách nhiệm của tổ chức trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế tại nguồn, còn điều về cá nhân cư trú tập trung vào trách nhiệm cuối cùng của cá nhân trong việc kê khai, nộp thuế.\n\n##### Nhận xét:\nHai quy định không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau trong hệ thống quản lý thuế. Tinh thần chung là cá nhân luôn chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ thu nhập của mình. Tuy nhiên, để đơn giản thủ tục hành chính, nhà nước quy định tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay một phần thuế. Khi tổ chức không khấu trừ, cá nhân phải tự khai, nộp thuế. Do đó, “mọi khoản thu nhập” của cá nhân cư trú không có nghĩa là cá nhân lúc nào cũng tự khai, mà là cá nhân chịu trách nhiệm cuối cùng kể cả khi đã được tổ chức khấu trừ thay.\n\n##### Các văn bản liên quan:\nĐiều 7 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 \nĐiều 2 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14" }, { "role": "user", "content": "Phương hướng và mục tiêu đến năm 2030: * đổi mới chương trình gdmn: hướng tới tiếp cận năng lực, tôn trọng quyền trẻ em, phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành giá trị cốt lõi con người việt nam. tăng cơ hội tiếp cận gdmn có chất lượng: đảm bảo 97% trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi được huy động, 100% trẻ học 2 buổi/ngày. * ưu tiên đầu tư vùng khó khăn: tập trung hỗ trợ gdmn vùng khó khăn, kcn/kcx, khu đông dân cư, coi trọng giáo dục hòa nhập và công bằng. đảm bảo đủ giáo viên và chất lượng: 100% giáo viên lớp mẫu giáo đạt định mức và có trình độ cao đẳng sư phạm trở lên. kiên cố hóa phòng học: đảm bảo 1 phòng/1 lớp mẫu giáo và 100% phòng học kiên cố. hoàn thiện thiết bị: 100% lớp mẫu giáo có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu. nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia: đạt 65% trường mầm non chuẩn quốc gia mức độ i trở lên. phổ cập gdmn cho trẻ mẫu giáo: 100% các tỉnh/thành phố đạt chuẩn mức độ 1 về phổ cập gdmn cho trẻ mẫu giáo." }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời về các phương hướng và mục tiêu đến năm 2030 trong lĩnh vực giáo dục mầm non (GDMN) như sau:\n\n##### Giới thiệu \nPhương hướng và mục tiêu đến năm 2030 tập trung đổi mới chương trình giáo dục mầm non theo hướng phát triển năng lực, tôn trọng quyền trẻ em, phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, đồng thời hình thành giá trị cốt lõi của con người Việt Nam. Bên cạnh đó, chú trọng tăng cơ hội tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng, ưu tiên đầu tư cho vùng khó khăn, đảm bảo đủ giáo viên và cơ sở vật chất, nâng cao tỷ lệ trường chuẩn quốc gia và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo.\n\n##### Nội dung chính \n1. **Đổi mới chương trình giáo dục mầm non** \n - Hướng tới tiếp cận năng lực, tôn trọng quyền trẻ em. \n - Phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ. \n - Hình thành giá trị cốt lõi con người Việt Nam. \n\n2. **Tăng cơ hội tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng** \n - Đảm bảo 97% trẻ mẫu giáo từ 3-5 tuổi được huy động đi học. \n - Đảm bảo 100% trẻ học 2 buổi/ngày. \n\n3. **Ưu tiên đầu tư vùng khó khăn** \n - Tập trung hỗ trợ giáo dục mầm non vùng khó khăn, khu công nghiệp/khu chế xuất, khu đông dân cư. \n - Đặc biệt coi trọng giáo dục hòa nhập và công bằng. \n\n4. **Đảm bảo đủ giáo viên và chất lượng** \n - 100% giáo viên lớp mẫu giáo đạt định mức và có trình độ cao đẳng sư phạm trở lên. \n\n5. **Kiên cố hóa phòng học** \n - Đảm bảo 1 phòng học cho 1 lớp mẫu giáo. \n - 100% phòng học kiên cố. \n\n6. **Hoàn thiện thiết bị dạy học** \n - 100% lớp mẫu giáo có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu. \n\n7. **Nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia** \n - Đạt 65% trường mầm non chuẩn quốc gia mức độ I trở lên. \n\n8. **Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo** \n - 100% các tỉnh, thành phố đạt chuẩn mức độ 1 về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo. \n\n##### Ứng dụng thực tiễn \n- Các địa phương cần xây dựng kế hoạch cụ thể để đổi mới chương trình giáo dục mầm non theo hướng phát triển năng lực và toàn diện cho trẻ. \n- Tăng cường huy động trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi đến trường, đảm bảo học 2 buổi/ngày để nâng cao chất lượng giáo dục. \n- Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các vùng khó khăn, khu công nghiệp, khu đông dân cư nhằm đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục. \n- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn về trình độ và định mức để nâng cao chất lượng giảng dạy. \n- Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa phòng học và trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại. \n- Phấn đấu nâng cao tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và phổ cập giáo dục mầm non trên toàn quốc. \n\n##### Các văn bản liên quan \nKhông tìm thấy văn bản pháp luật liên quan trong cơ sở dữ liệu được cung cấp để trích dẫn cụ thể." }, { "role": "user", "content": "tóm tắ" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n\n##### Trả lời:\nThông tư số /2025/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Thông tư quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, cách tính hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và người lao động; đồng thời hướng dẫn thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp.\n\n##### Tóm tắt:\nThông tư hướng dẫn chi tiết cách tính các khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, trợ cấp thôi việc, bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Điều 1: Phạm vi điều chỉnh** \n Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị. Nội dung gồm: \n + Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ. \n + Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi. \n + Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức, cán bộ, công chức cấp xã, viên chức, người lao động. \n + Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp. \n\n- **Điều 2: Đối tượng áp dụng** \n Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n- **Điều 3: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ** \n + Khoản 1: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. \n * Điểm a: Trong 12 tháng đầu kể từ thời điểm này, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc được tính hưởng chính sách theo quy định của 12 tháng đầu. \n * Điểm b: Sau 12 tháng, tính theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n + Khoản 2: Tiền lương tháng hiện hưởng để tính chính sách khi nghỉ việc: \n * Điểm a: Đối với người hưởng lương theo bảng lương Nhà nước, bao gồm mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh nghề nghiệp và các khoản phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, ưu đãi nghề, trách nhiệm nghề, công vụ, công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội nếu có). Mức lương cơ sở tính theo quy định của Chính phủ tại tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n * Điểm b: Đối với người hưởng lương theo hợp đồng lao động, tiền lương tháng hiện hưởng là mức ghi trong hợp đồng. \n + Khoản 3, 4, 5: Quy định về số tháng nghỉ sớm, số năm nghỉ sớm và thời gian tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.\n\n- **Điều 4: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi** \n Người nghỉ hưu trước tuổi được hưởng ngay lương hưu theo pháp luật bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ trước tuổi; đồng thời hưởng trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. \n + Khoản 1: Trường hợp tuổi đời còn từ đủ 2 đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng 3 khoản trợ cấp: \n * Điểm a: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền" }, { "role": "user", "content": "nội dung" } ], "current_user_message": "Nội dung", "previous_user_message": "tóm tắ", "previous_assistant_message": "\n\n\n##### Trả lời:\nThông tư số /2025/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Thông tư quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, cách tính hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và người lao động; đồng thời hướng dẫn thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp.\n\n##### Tóm tắt:\nThông tư hướng dẫn chi tiết cách tính các khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, trợ cấp thôi việc, bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Điều 1: Phạm vi điều chỉnh** \n Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị. Nội dung gồm: \n + Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ. \n + Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi. \n + Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức, cán bộ, công chức cấp xã, viên chức, người lao động. \n + Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp. \n\n- **Điều 2: Đối tượng áp dụng** \n Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n- **Điều 3: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ** \n + Khoản 1: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. \n * Điểm a: Trong 12 tháng đầu kể từ thời điểm này, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc được tính hưởng chính sách theo quy định của 12 tháng đầu. \n * Điểm b: Sau 12 tháng, tính theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n + Khoản 2: Tiền lương tháng hiện hưởng để tính chính sách khi nghỉ việc: \n * Điểm a: Đối với người hưởng lương theo bảng lương Nhà nước, bao gồm mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh nghề nghiệp và các khoản phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, ưu đãi nghề, trách nhiệm nghề, công vụ, công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội nếu có). Mức lương cơ sở tính theo quy định của Chính phủ tại tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n * Điểm b: Đối với người hưởng lương theo hợp đồng lao động, tiền lương tháng hiện hưởng là mức ghi trong hợp đồng. \n + Khoản 3, 4, 5: Quy định về số tháng nghỉ sớm, số năm nghỉ sớm và thời gian tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.\n\n- **Điều 4: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi** \n Người nghỉ hưu trước tuổi được hưởng ngay lương hưu theo pháp luật bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ trước tuổi; đồng thời hưởng trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. \n + Khoản 1: Trường hợp tuổi đời còn từ đủ 2 đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng 3 khoản trợ cấp: \n * Điểm a: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền", "random_uuid": "11643dae-832c-42e7-94e2-6f76b33c3185" }, "contexts": { "context": "\n Thông tin người dùng cung cấp: NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ", "retrieve_results": [], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời:\nBộ luật Tố tụng Dân sự quy định nhiệm vụ và hiệu lực của nó nhằm điều chỉnh trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, khiếu kiện hành chính có liên quan đến quyền và nghĩa vụ dân sự. Bộ luật này xác định rõ phạm vi áp dụng, nguyên tắc tố tụng, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia tố tụng, cũng như thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự.\n\n##### Tóm tắt:\nBộ luật Tố tụng Dân sự là văn bản pháp luật cơ bản quy định về trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự và các lĩnh vực liên quan, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên trong tố tụng được thực hiện đúng pháp luật.\n\n##### Chi tiết:\n- **Nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng Dân sự**: \n Bộ luật này có nhiệm vụ quy định trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, bao gồm các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, cũng như các khiếu kiện hành chính có liên quan đến quyền và nghĩa vụ dân sự. Bộ luật đảm bảo việc giải quyết các vụ việc này được thực hiện công bằng, khách quan, đúng pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.\n\n- **Hiệu lực của Bộ luật Tố tụng Dân sự**: \n Bộ luật có hiệu lực thi hành trên toàn lãnh thổ Việt Nam, áp dụng cho các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết các vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật. Bộ luật có giá trị pháp lý cao, là căn cứ pháp lý bắt buộc trong hoạt động tố tụng dân sự.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nBộ luật Tố tụng Dân sự 01/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung năm 2011, 2015, 2019) ", "chunks_count": 470 } }