{
"timestamp": 1756867723.6097295,
"conversation_id": "\"0d064292-652d-45bb-b300-934ad8e06574\"",
"workspace_id": "51670692-7a3e-4f68-9532-e1c084287ca1",
"query_params": {
"intent": "legal_query",
"query": "tóm tắt thông tư số /2025/tt-bnv hướng dẫn thực hiện chính sách chế độ sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị",
"reference_text": "Thông tư số /2025/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Thông tư quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, cách tính hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và người lao động; đồng thời hướng dẫn thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp.\n\nThông tư hướng dẫn chi tiết cách tính các khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, trợ cấp thôi việc, bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.\n\nPhạm vi điều chỉnh bao gồm cách xác định thời điểm, tiền lương tháng để tính chính sách nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc, và về chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐối tượng áp dụng là cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và người lao động.\n\nHướng dẫn cụ thể cách tính hưởng chính sách theo từng trường hợp nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc, bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm.\n\nNhấn mạnh vào việc tổ chức thực hiện, đào tạo bồi dưỡng, và quy định hiệu lực từ ngày 01/01/2025.",
"use_rag": false,
"need_subquery": false,
"retrieve_level": "term",
"ten_van_ban": "",
"so_hieu": "",
"tinh_trang_hieu_luc": [],
"loai_van_ban": [],
"term_position": [],
"_metadata": {
"extraction_method": "pipeline",
"has_selection_text": false,
"has_conversation_history": false,
"timestamp": "2025-09-03T02:48:37.835295"
}
},
"request_params": {
"selection_text": null,
"selected_save_files": [],
"selected_upload_files": [
"09ced7e5-c593-4aa1-868d-7e4d6121d664"
],
"use_law_database": true,
"messages": [
{
"role": "user",
"content": "- họ tên là gì?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời câu hỏi về \"họ tên\" nếu có thông tin pháp luật liên quan trong context. Tuy nhiên, trong context hiện tại không có quy định pháp luật nào về \"họ tên\" được cung cấp.\n\nVì vậy:\n\n##### Trả lời:\nVăn bản được cung cấp không đề cập đến quy định về \"họ tên\".\n\n##### Tóm tắt:\nKhông có thông tin pháp luật về \"họ tên\" trong văn bản được cung cấp.\n\n##### Chi tiết:\nKhông có căn cứ pháp lý nào trong văn bản hiện có để xác định định nghĩa hoặc quy định về \"họ tên\".\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nKhông có."
},
{
"role": "user",
"content": "- điểm giống: cả hai đều nhấn mạnh vai trò khấu trừ của tổ chức trả thu nhập và nghĩa vụ kê khai/nộp/ quyết toán của cá nhân. - điểm có thể gây hiểu nhầm: - điều 7 nói: có một số khoản không khấu trừ, khi đó cá nhân tự khai, nộp thuế. = điều về trách nhiệm cá nhân cư trú lại ghi: cá nhân có trách nhiệm khai, nộp mọi khoản thu nhập. 👉 tuy nhiên, nếu hiểu đúng tinh thần luật quản lý thuế thì không mâu thuẫn: cá nhân luôn có trách nhiệm cuối cùng với toàn bộ thu nhập của mình. nhưng trong nhiều trường hợp, để đơn giản thủ tục, nhà nước quy định tổ chức trả thu nhập khấu trừ và nộp thay. vì vậy, “mọi khoản thu nhập” của cá nhân cư trú trong điều thứ hai không có nghĩa là cá nhân lúc nào cũng tự làm, mà nghĩa là cá nhân vẫn chịu trách nhiệm cuối cùng (kể cả khi đã được tổ chức khấu trừ thay)."
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Tổng quan:\nSo sánh quy định về trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức trả thu nhập và trách nhiệm khai, nộp thuế của cá nhân cư trú theo các điều luật liên quan đến quản lý thuế.\n\n##### Bảng so sánh:\n\n| Tiêu chí | Điều 7 (về khấu trừ thuế của tổ chức trả thu nhập) | Điều về trách nhiệm cá nhân cư trú (Điều 2 hoặc tương tự) |\n|---------------------------------|---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|\n| Vai trò của tổ chức trả thu nhập | Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn đối với các khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ. | Không đề cập trực tiếp vai trò khấu trừ của tổ chức trả thu nhập. |\n| Trách nhiệm cá nhân | Cá nhân tự khai, nộp thuế đối với các khoản thu nhập không được tổ chức trả thu nhập khấu trừ. | Cá nhân có trách nhiệm khai, nộp thuế đối với mọi khoản thu nhập của mình, không phân biệt đã được tổ chức khấu trừ hay chưa. |\n| Mối quan hệ giữa hai quy định | Một số khoản không khấu trừ, cá nhân tự khai, nộp thuế. | Cá nhân chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ thu nhập, kể cả khi đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thay. |\n| Mục đích quy định | Đơn giản hóa thủ tục thuế bằng cách giao cho tổ chức trả thu nhập khấu trừ và nộp thay một phần thuế của cá nhân. | Khẳng định trách nhiệm cuối cùng của cá nhân trong việc kê khai, nộp thuế, đảm bảo không có khoản thu nhập nào bị bỏ sót trong kê khai. |\n\n##### Điểm tương đồng:\n- Cả hai quy định đều nhấn mạnh vai trò khấu trừ thuế của tổ chức trả thu nhập và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của cá nhân.\n- Cá nhân có trách nhiệm nộp thuế đối với thu nhập của mình, dù có hay không được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thay.\n- Quy định về tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế nhằm mục đích đơn giản hóa thủ tục cho cá nhân.\n\n##### Điểm khác biệt:\n- Điều 7 quy định cụ thể về các khoản thu nhập mà tổ chức trả thu nhập không khấu trừ, khi đó cá nhân phải tự khai, nộp thuế.\n- Điều về trách nhiệm cá nhân cư trú ghi nhận cá nhân có trách nhiệm khai, nộp thuế đối với mọi khoản thu nhập, không phân biệt đã được tổ chức khấu trừ hay chưa.\n- Điều 7 tập trung vào trách nhiệm của tổ chức trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế tại nguồn, còn điều về cá nhân cư trú tập trung vào trách nhiệm cuối cùng của cá nhân trong việc kê khai, nộp thuế.\n\n##### Nhận xét:\nHai quy định không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau trong hệ thống quản lý thuế. Tinh thần chung là cá nhân luôn chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ thu nhập của mình. Tuy nhiên, để đơn giản thủ tục hành chính, nhà nước quy định tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay một phần thuế. Khi tổ chức không khấu trừ, cá nhân phải tự khai, nộp thuế. Do đó, “mọi khoản thu nhập” của cá nhân cư trú không có nghĩa là cá nhân lúc nào cũng tự khai, mà là cá nhân chịu trách nhiệm cuối cùng kể cả khi đã được tổ chức khấu trừ thay.\n\n##### Các văn bản liên quan:\nĐiều 7 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 \nĐiều 2 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14"
},
{
"role": "user",
"content": "Phương hướng và mục tiêu đến năm 2030: * đổi mới chương trình gdmn: hướng tới tiếp cận năng lực, tôn trọng quyền trẻ em, phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành giá trị cốt lõi con người việt nam. tăng cơ hội tiếp cận gdmn có chất lượng: đảm bảo 97% trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi được huy động, 100% trẻ học 2 buổi/ngày. * ưu tiên đầu tư vùng khó khăn: tập trung hỗ trợ gdmn vùng khó khăn, kcn/kcx, khu đông dân cư, coi trọng giáo dục hòa nhập và công bằng. đảm bảo đủ giáo viên và chất lượng: 100% giáo viên lớp mẫu giáo đạt định mức và có trình độ cao đẳng sư phạm trở lên. kiên cố hóa phòng học: đảm bảo 1 phòng/1 lớp mẫu giáo và 100% phòng học kiên cố. hoàn thiện thiết bị: 100% lớp mẫu giáo có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu. nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia: đạt 65% trường mầm non chuẩn quốc gia mức độ i trở lên. phổ cập gdmn cho trẻ mẫu giáo: 100% các tỉnh/thành phố đạt chuẩn mức độ 1 về phổ cập gdmn cho trẻ mẫu giáo."
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời về các phương hướng và mục tiêu đến năm 2030 trong lĩnh vực giáo dục mầm non (GDMN) như sau:\n\n##### Giới thiệu \nPhương hướng và mục tiêu đến năm 2030 tập trung đổi mới chương trình giáo dục mầm non theo hướng phát triển năng lực, tôn trọng quyền trẻ em, phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, đồng thời hình thành giá trị cốt lõi của con người Việt Nam. Bên cạnh đó, chú trọng tăng cơ hội tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng, ưu tiên đầu tư cho vùng khó khăn, đảm bảo đủ giáo viên và cơ sở vật chất, nâng cao tỷ lệ trường chuẩn quốc gia và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo.\n\n##### Nội dung chính \n1. **Đổi mới chương trình giáo dục mầm non** \n - Hướng tới tiếp cận năng lực, tôn trọng quyền trẻ em. \n - Phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ. \n - Hình thành giá trị cốt lõi con người Việt Nam. \n\n2. **Tăng cơ hội tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng** \n - Đảm bảo 97% trẻ mẫu giáo từ 3-5 tuổi được huy động đi học. \n - Đảm bảo 100% trẻ học 2 buổi/ngày. \n\n3. **Ưu tiên đầu tư vùng khó khăn** \n - Tập trung hỗ trợ giáo dục mầm non vùng khó khăn, khu công nghiệp/khu chế xuất, khu đông dân cư. \n - Đặc biệt coi trọng giáo dục hòa nhập và công bằng. \n\n4. **Đảm bảo đủ giáo viên và chất lượng** \n - 100% giáo viên lớp mẫu giáo đạt định mức và có trình độ cao đẳng sư phạm trở lên. \n\n5. **Kiên cố hóa phòng học** \n - Đảm bảo 1 phòng học cho 1 lớp mẫu giáo. \n - 100% phòng học kiên cố. \n\n6. **Hoàn thiện thiết bị dạy học** \n - 100% lớp mẫu giáo có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu. \n\n7. **Nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia** \n - Đạt 65% trường mầm non chuẩn quốc gia mức độ I trở lên. \n\n8. **Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo** \n - 100% các tỉnh, thành phố đạt chuẩn mức độ 1 về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo. \n\n##### Ứng dụng thực tiễn \n- Các địa phương cần xây dựng kế hoạch cụ thể để đổi mới chương trình giáo dục mầm non theo hướng phát triển năng lực và toàn diện cho trẻ. \n- Tăng cường huy động trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi đến trường, đảm bảo học 2 buổi/ngày để nâng cao chất lượng giáo dục. \n- Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các vùng khó khăn, khu công nghiệp, khu đông dân cư nhằm đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục. \n- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn về trình độ và định mức để nâng cao chất lượng giảng dạy. \n- Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa phòng học và trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại. \n- Phấn đấu nâng cao tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và phổ cập giáo dục mầm non trên toàn quốc. \n\n##### Các văn bản liên quan \nKhông tìm thấy văn bản pháp luật liên quan trong cơ sở dữ liệu được cung cấp để trích dẫn cụ thể."
},
{
"role": "user",
"content": "Tóm tắ"
},
{
"role": "user",
"content": "Nội dung"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời:\nThông tư số /2025/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Thông tư quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, cách tính hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và người lao động; đồng thời hướng dẫn thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp.\n\n##### Tóm tắt:\nThông tư hướng dẫn chi tiết cách tính các khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, trợ cấp thôi việc, bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Điều 1: Phạm vi điều chỉnh** \n Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị. Nội dung gồm: \n + Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ. \n + Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi. \n + Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức, cán bộ, công chức cấp xã, viên chức, người lao động. \n + Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp. \n\n- **Điều 2: Đối tượng áp dụng** \n Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n- **Điều 3: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ** \n + Khoản 1: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. \n * Điểm a: Trong 12 tháng đầu kể từ thời điểm này, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc được tính hưởng chính sách theo quy định của 12 tháng đầu. \n * Điểm b: Sau 12 tháng, tính theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n + Khoản 2: Tiền lương tháng hiện hưởng để tính chính sách khi nghỉ việc: \n * Điểm a: Đối với người hưởng lương theo bảng lương Nhà nước, bao gồm mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh nghề nghiệp và các khoản phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, ưu đãi nghề, trách nhiệm nghề, công vụ, công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội nếu có). Mức lương cơ sở tính theo quy định của Chính phủ tại tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n * Điểm b: Đối với người hưởng lương theo hợp đồng lao động, tiền lương tháng hiện hưởng là mức ghi trong hợp đồng. \n + Khoản 3, 4, 5: Quy định về số tháng nghỉ sớm, số năm nghỉ sớm và thời gian tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.\n\n- **Điều 4: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi** \n Người nghỉ hưu trước tuổi được hưởng ngay lương hưu theo pháp luật bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ trước tuổi; đồng thời hưởng trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. \n + Khoản 1: Trường hợp tuổi đời còn từ đủ 2 đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng 3 khoản trợ cấp: \n * Điểm a: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x số tháng nghỉ sớm. \n - Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x số tháng nghỉ sớm. \n * Điểm b: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Mỗi năm nghỉ sớm được hưởng 5 tháng tiền lương hiện hưởng. \n * Điểm c: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n - 20 năm đầu được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng mỗi năm. \n - Từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. \n + Khoản 2: Trường hợp tuổi đời còn trên 5 đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng 3 khoản trợ cấp: \n * Điểm a: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,9 x 60 tháng. \n - Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,45 x 60 tháng. \n * Điểm b: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Mỗi năm nghỉ sớm được hưởng 4 tháng tiền lương hiện hưởng. \n * Điểm c: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như Khoản 1 Điểm c. \n + Khoản 3: Trường hợp tuổi đời còn dưới 2 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng trợ cấp hưu trí một lần như người nghỉ trong 12 tháng đầu tiên. \n\n- **Điều 5: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã** \n Người được cho nghỉ thôi việc được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định; đồng thời hưởng 3 khoản trợ cấp: \n + Khoản 1: Trợ cấp thôi việc: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x thời gian tính trợ cấp. \n - Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x thời gian tính trợ cấp. \n + Khoản 2: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. \n + Khoản 3: Trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm. \n\n- **Điều 6: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động** \n Tương tự Điều 5, viên chức và người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần; hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp theo số năm công tác và hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.\n\n- **Điều 7: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp** \n Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp; lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2025 và giai đoạn 2026-2030, tập trung năm 2025 để đảm bảo đội ngũ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\n- **Điều 8: Tổ chức thực hiện** \n + Khoản 1: Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký; chính sách, chế độ tính hưởng từ ngày 01/01/2025. \n + Khoản 2: Người đã hưởng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP trước ngày 01/01/2025 không được hưởng chính sách tại Thông tư này. \n + Khoản 3: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai đồng bộ chính sách nghỉ việc với các chính sách khác như tăng cường đi công tác ở cơ sở, trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội, đào tạo, bồi dưỡng sau sắp xếp. \n + Khoản 4: Phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bộ Nội vụ để giải quyết. \n\n##### Căn cứ pháp lý: \nThông tư số /2025/TT-BNV \nNghị định số 178/2024/NĐ-CP \nNghị định số 63/2022/NĐ-CP \nNghị định số 135/2020/NĐ-CP \nNghị định số 28/2015/NĐ-CP \nThông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH \nThông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời:\nBộ luật Tố tụng Dân sự quy định nhiệm vụ và hiệu lực của nó nhằm điều chỉnh trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, khiếu kiện hành chính có liên quan đến quyền và nghĩa vụ dân sự. Bộ luật này xác định rõ phạm vi áp dụng, nguyên tắc tố tụng, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia tố tụng, cũng như thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự.\n\n##### Tóm tắt:\nBộ luật Tố tụng Dân sự là văn bản pháp luật cơ bản quy định về trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự và các lĩnh vực liên quan, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên trong tố tụng được thực hiện đúng pháp luật.\n\n##### Chi tiết:\n- **Nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng Dân sự**: \n Bộ luật này có nhiệm vụ quy định trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, bao gồm các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, cũng như các khiếu kiện hành chính có liên quan đến quyền và nghĩa vụ dân sự. Bộ luật đảm bảo việc giải quyết các vụ việc này được thực hiện công bằng, khách quan, đúng pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.\n\n- **Hiệu lực của Bộ luật Tố tụng Dân sự**: \n Bộ luật có hiệu lực thi hành trên toàn lãnh thổ Việt Nam, áp dụng cho các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết các vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật. Bộ luật có giá trị pháp lý cao, là căn cứ pháp lý bắt buộc trong hoạt động tố tụng dân sự.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nBộ luật Tố tụng Dân sự 01/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung năm 2011, 2015, 2019)"
},
{
"role": "user",
"content": "tóm tắt"
}
],
"current_user_message": "Tóm tắt",
"previous_user_message": "\n\n##### Trả lời:\nThông tư số /2025/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Thông tư quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, cách tính hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và người lao động; đồng thời hướng dẫn thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp.\n\n##### Tóm tắt:\nThông tư hướng dẫn chi tiết cách tính các khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, trợ cấp thôi việc, bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Điều 1: Phạm vi điều chỉnh** \n Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị. Nội dung gồm: \n + Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ. \n + Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi. \n + Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức, cán bộ, công chức cấp xã, viên chức, người lao động. \n + Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp. \n\n- **Điều 2: Đối tượng áp dụng** \n Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n- **Điều 3: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ** \n + Khoản 1: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. \n * Điểm a: Trong 12 tháng đầu kể từ thời điểm này, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc được tính hưởng chính sách theo quy định của 12 tháng đầu. \n * Điểm b: Sau 12 tháng, tính theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n + Khoản 2: Tiền lương tháng hiện hưởng để tính chính sách khi nghỉ việc: \n * Điểm a: Đối với người hưởng lương theo bảng lương Nhà nước, bao gồm mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh nghề nghiệp và các khoản phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, ưu đãi nghề, trách nhiệm nghề, công vụ, công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội nếu có). Mức lương cơ sở tính theo quy định của Chính phủ tại tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n * Điểm b: Đối với người hưởng lương theo hợp đồng lao động, tiền lương tháng hiện hưởng là mức ghi trong hợp đồng. \n + Khoản 3, 4, 5: Quy định về số tháng nghỉ sớm, số năm nghỉ sớm và thời gian tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.\n\n- **Điều 4: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi** \n Người nghỉ hưu trước tuổi được hưởng ngay lương hưu theo pháp luật bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ trước tuổi; đồng thời hưởng trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. \n + Khoản 1: Trường hợp tuổi đời còn từ đủ 2 đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng 3 khoản trợ cấp: \n * Điểm a: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x số tháng nghỉ sớm. \n - Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x số tháng nghỉ sớm. \n * Điểm b: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Mỗi năm nghỉ sớm được hưởng 5 tháng tiền lương hiện hưởng. \n * Điểm c: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n - 20 năm đầu được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng mỗi năm. \n - Từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. \n + Khoản 2: Trường hợp tuổi đời còn trên 5 đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng 3 khoản trợ cấp: \n * Điểm a: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,9 x 60 tháng. \n - Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,45 x 60 tháng. \n * Điểm b: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Mỗi năm nghỉ sớm được hưởng 4 tháng tiền lương hiện hưởng. \n * Điểm c: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như Khoản 1 Điểm c. \n + Khoản 3: Trường hợp tuổi đời còn dưới 2 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng trợ cấp hưu trí một lần như người nghỉ trong 12 tháng đầu tiên. \n\n- **Điều 5: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã** \n Người được cho nghỉ thôi việc được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định; đồng thời hưởng 3 khoản trợ cấp: \n + Khoản 1: Trợ cấp thôi việc: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x thời gian tính trợ cấp. \n - Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x thời gian tính trợ cấp. \n + Khoản 2: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. \n + Khoản 3: Trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm. \n\n- **Điều 6: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động** \n Tương tự Điều 5, viên chức và người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần; hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp theo số năm công tác và hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.\n\n- **Điều 7: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp** \n Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp; lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2025 và giai đoạn 2026-2030, tập trung năm 2025 để đảm bảo đội ngũ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\n- **Điều 8: Tổ chức thực hiện** \n + Khoản 1: Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký; chính sách, chế độ tính hưởng từ ngày 01/01/2025. \n + Khoản 2: Người đã hưởng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP trước ngày 01/01/2025 không được hưởng chính sách tại Thông tư này. \n + Khoản 3: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai đồng bộ chính sách nghỉ việc với các chính sách khác như tăng cường đi công tác ở cơ sở, trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội, đào tạo, bồi dưỡng sau sắp xếp. \n + Khoản 4: Phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bộ Nội vụ để giải quyết. \n\n##### Căn cứ pháp lý: \nThông tư số /2025/TT-BNV \nNghị định số 178/2024/NĐ-CP \nNghị định số 63/2022/NĐ-CP \nNghị định số 135/2020/NĐ-CP \nNghị định số 28/2015/NĐ-CP \nThông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH \nThông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH",
"previous_assistant_message": "\n\n##### Trả lời:\nBộ luật Tố tụng Dân sự quy định nhiệm vụ và hiệu lực của nó nhằm điều chỉnh trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, khiếu kiện hành chính có liên quan đến quyền và nghĩa vụ dân sự. Bộ luật này xác định rõ phạm vi áp dụng, nguyên tắc tố tụng, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia tố tụng, cũng như thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự.\n\n##### Tóm tắt:\nBộ luật Tố tụng Dân sự là văn bản pháp luật cơ bản quy định về trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự và các lĩnh vực liên quan, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên trong tố tụng được thực hiện đúng pháp luật.\n\n##### Chi tiết:\n- **Nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng Dân sự**: \n Bộ luật này có nhiệm vụ quy định trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, bao gồm các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, cũng như các khiếu kiện hành chính có liên quan đến quyền và nghĩa vụ dân sự. Bộ luật đảm bảo việc giải quyết các vụ việc này được thực hiện công bằng, khách quan, đúng pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.\n\n- **Hiệu lực của Bộ luật Tố tụng Dân sự**: \n Bộ luật có hiệu lực thi hành trên toàn lãnh thổ Việt Nam, áp dụng cho các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết các vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật. Bộ luật có giá trị pháp lý cao, là căn cứ pháp lý bắt buộc trong hoạt động tố tụng dân sự.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nBộ luật Tố tụng Dân sự 01/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung năm 2011, 2015, 2019)",
"random_uuid": "91d77416-542e-4275-b9f6-92ea3e98aacb"
},
"contexts": {
"context": "\n==================================================\nKẾT QUẢ TỪ TÀI LIỆU NGƯỜI DÙNG TẢI LÊN\n==================================================\n\n\n Tài liệu tải lên 0: 174451 (4) (1).pdf với id: d3f1d87b-f1e5-4e22-b9a0-07f57ce47f53\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 1: 174451 (4) (1).pdf với id: 609646d0-7574-4d9e-ac33-bfce1b9aea48\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 2: 174451 (3).pdf với id: fca43e5e-e072-453a-be3e-0b758912839c\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 3: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: 7ef95a3c-06c3-4d6a-ab7c-8ed2c92fc78a\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 4: 174451 (3).pdf với id: 794dcdaa-f1f7-4f47-90a2-ab2a2e79ca34\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 5: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: e8b5bf07-fd67-4a73-b0cc-01e8c9c3e8c8\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 6: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: 9dbf7381-e5e5-47a5-969a-0150998e4028\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 7: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: 149fd91c-6ffe-4e4c-9408-c864006d9984\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 8: 174451 (3).pdf với id: 147502e4-bdc2-4d0a-8d1d-45124d1b9536\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 9: 123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf với id: 8d36d1d1-1185-40cc-9ce3-c3e2e4fb2a64\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 10: 174451 (4) (1).pdf với id: 3b27c3ce-407f-47e0-8729-e1f8d481b57b\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 11: 174451 (4) (1).pdf với id: e3cd27c3-5b3d-4d50-a3c2-0a60ec508087\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 12: 174451 (3).pdf với id: 2f23e400-5f63-4242-8e2f-a385ee4a9169\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 13: 174451 (3).pdf với id: 8c19a7ca-eb4f-4983-b64d-d628440662d4\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 14: 174451 (3).pdf với id: b0bf9493-7ab2-4f7e-ade2-fca3d8c1209d\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 15: 174451 (3).pdf với id: ddafd7c7-f3f1-46df-ad5f-c387d60cd31c\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 16: 174451 (3).pdf với id: bb8b11ad-4546-49d4-9c32-bff78f1625ba\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 17: 174451 (3).pdf với id: df68c812-8a6c-45df-bb0d-ae2024989aeb\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 6**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 3 Điều 6**: Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông\n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).\n\n**Điều 7**: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó,\n\n8\n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.\n\n**Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n**Khoản 2 Điều 8**: Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP\n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng\n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.\n\n**Khoản 3 Điều 8**: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế\n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.\n\nNơi nhận:\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n- Văn phòng Quốc hội;\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n- Văn phòng Chính phủ;\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n- Toà án nhân dân tối cao;\n- Kiểm toán Nhà nước;\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;\n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;\n- Lưu: VT, TCBC (5).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n Tài liệu tải lên 18: 174451 (3).pdf với id: 3d56cb42-1cd1-4fcd-8544-d197f0d546e0\n\n\n Nội dung: BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ\nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của\n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng\n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách,\n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện\n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\n**Điều 1**: Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n**Điều 2**: Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 3**: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ\n\n2\n\n**Khoản 1 Điều 3**: Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho\n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.\n\n**Khoản 2 Điều 3**: Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định\n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc,\n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:\n\nMức tiền\n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức\n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3\n\n**Khoản 3 Điều 3**: Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.\n\n**Khoản 4 Điều 3**: Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Khoản 5 Điều 3**: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\n\nbuộc được tính theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n**Điều 4**: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi\n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại Khoản 1 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4\n\n** Điểm b Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 1 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi),\n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 2 Điều 4**: Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi\n\nnghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 7 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:\n\n** Điểm a Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:\n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5\n\n** Điểm b Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Khoản 4 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\n** Điểm c Khoản 2 Điều 4**: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi\n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n**Khoản 3 Điều 4**: Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n**Điều 5**: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n**Khoản 1 Điều 5**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\n6\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n**Khoản 2 Điều 5**: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:\n\nSố năm công tác\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại Khoản 2 Điều 3 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Thông tư này\n\n**Điều 6**: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động\nViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và Khoản 4 Điều 10 (của Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:\n\n7\n\n**Khoản 1 Điều 6**: Trợ cấp thôi việc:\n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:\n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Th",
"retrieve_results": [],
"uploaded_docs_results": [
{
"id": "d3f1d87b-f1e5-4e22-b9a0-07f57ce47f53",
"document_id": "d3f1d87b-f1e5-4e22-b9a0-07f57ce47f53",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (4) (1).pdf",
"upload_time": "2025-08-18T08:40:45.689950",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "d3f1d87b-f1e5-4e22-b9a0-07f57ce47f53",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "609646d0-7574-4d9e-ac33-bfce1b9aea48",
"document_id": "609646d0-7574-4d9e-ac33-bfce1b9aea48",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (4) (1).pdf",
"upload_time": "2025-08-18T04:30:34.491190",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "609646d0-7574-4d9e-ac33-bfce1b9aea48",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "fca43e5e-e072-453a-be3e-0b758912839c",
"document_id": "fca43e5e-e072-453a-be3e-0b758912839c",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-20T03:48:01.053052",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "fca43e5e-e072-453a-be3e-0b758912839c",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "7ef95a3c-06c3-4d6a-ab7c-8ed2c92fc78a",
"document_id": "7ef95a3c-06c3-4d6a-ab7c-8ed2c92fc78a",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T03:04:18.145395",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "7ef95a3c-06c3-4d6a-ab7c-8ed2c92fc78a",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "794dcdaa-f1f7-4f47-90a2-ab2a2e79ca34",
"document_id": "794dcdaa-f1f7-4f47-90a2-ab2a2e79ca34",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T02:54:57.598186",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "794dcdaa-f1f7-4f47-90a2-ab2a2e79ca34",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "e8b5bf07-fd67-4a73-b0cc-01e8c9c3e8c8",
"document_id": "e8b5bf07-fd67-4a73-b0cc-01e8c9c3e8c8",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T04:01:46.423244",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "e8b5bf07-fd67-4a73-b0cc-01e8c9c3e8c8",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "9dbf7381-e5e5-47a5-969a-0150998e4028",
"document_id": "9dbf7381-e5e5-47a5-969a-0150998e4028",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T04:29:19.829713",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "9dbf7381-e5e5-47a5-969a-0150998e4028",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "149fd91c-6ffe-4e4c-9408-c864006d9984",
"document_id": "149fd91c-6ffe-4e4c-9408-c864006d9984",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T04:46:22.442715",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "149fd91c-6ffe-4e4c-9408-c864006d9984",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "147502e4-bdc2-4d0a-8d1d-45124d1b9536",
"document_id": "147502e4-bdc2-4d0a-8d1d-45124d1b9536",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-21T04:23:49.800188",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "147502e4-bdc2-4d0a-8d1d-45124d1b9536",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "8d36d1d1-1185-40cc-9ce3-c3e2e4fb2a64",
"document_id": "8d36d1d1-1185-40cc-9ce3-c3e2e4fb2a64",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "123QĐ-UBND_trich_yeu.pdf",
"upload_time": "2025-08-21T06:41:07.877200",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"điều",
"khoản"
],
"_id": "8d36d1d1-1185-40cc-9ce3-c3e2e4fb2a64",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "3b27c3ce-407f-47e0-8729-e1f8d481b57b",
"document_id": "3b27c3ce-407f-47e0-8729-e1f8d481b57b",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (4) (1).pdf",
"upload_time": "2025-08-26T09:23:01.499373",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "3b27c3ce-407f-47e0-8729-e1f8d481b57b",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "e3cd27c3-5b3d-4d50-a3c2-0a60ec508087",
"document_id": "e3cd27c3-5b3d-4d50-a3c2-0a60ec508087",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (4) (1).pdf",
"upload_time": "2025-08-27T02:36:10.941488",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "e3cd27c3-5b3d-4d50-a3c2-0a60ec508087",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "2f23e400-5f63-4242-8e2f-a385ee4a9169",
"document_id": "2f23e400-5f63-4242-8e2f-a385ee4a9169",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-27T01:37:22.155887",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "2f23e400-5f63-4242-8e2f-a385ee4a9169",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "8c19a7ca-eb4f-4983-b64d-d628440662d4",
"document_id": "8c19a7ca-eb4f-4983-b64d-d628440662d4",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-27T02:18:11.342993",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "8c19a7ca-eb4f-4983-b64d-d628440662d4",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "b0bf9493-7ab2-4f7e-ade2-fca3d8c1209d",
"document_id": "b0bf9493-7ab2-4f7e-ade2-fca3d8c1209d",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-27T09:36:26.865510",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "b0bf9493-7ab2-4f7e-ade2-fca3d8c1209d",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "ddafd7c7-f3f1-46df-ad5f-c387d60cd31c",
"document_id": "ddafd7c7-f3f1-46df-ad5f-c387d60cd31c",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-27T09:46:05.363732",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "ddafd7c7-f3f1-46df-ad5f-c387d60cd31c",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "bb8b11ad-4546-49d4-9c32-bff78f1625ba",
"document_id": "bb8b11ad-4546-49d4-9c32-bff78f1625ba",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-28T07:16:38.028252",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "bb8b11ad-4546-49d4-9c32-bff78f1625ba",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "df68c812-8a6c-45df-bb0d-ae2024989aeb",
"document_id": "df68c812-8a6c-45df-bb0d-ae2024989aeb",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-28T08:30:19.345295",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "df68c812-8a6c-45df-bb0d-ae2024989aeb",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "3d56cb42-1cd1-4fcd-8544-d197f0d546e0",
"document_id": "3d56cb42-1cd1-4fcd-8544-d197f0d546e0",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-28T08:31:37.061736",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "3d56cb42-1cd1-4fcd-8544-d197f0d546e0",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
},
{
"id": "bbf3b652-ca19-4fdf-a147-2a5a9e85f6a7",
"document_id": "bbf3b652-ca19-4fdf-a147-2a5a9e85f6a7",
"content": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2025 Số: /2025/TT-BNV\n\nTHÔNG TƯ \nHướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính \n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của \n\nChính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng \n\nvũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, \n\nchế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện \n\nsắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nThông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nCán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n\tĐiều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ \n\n2 \n\n1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính. \n\na) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho \n\nnghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n\n\tb) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n\n\t2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau: \n\na) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định \n\nTiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, \n\nchức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể: \n\nMức tiền \n\nTiền = Hệ số x Mức + Hệ số x Mức + các khoản lương phụ cấp phụ theo tính theo cấp ngạch, lương lương chức bậc, chức ngạch, bậc, tháng lương vụ lương vụ, chức chức vụ, cơ sở lãnh cơ sở hiện danh, chức danh, hưởng đạo chức danh chức danh (nếu nghề nghề có) nghiệp nghiệp (nếu có)\n\nMức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức \n\nlương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n\nb) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. \n\n3 \n\n3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết \n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu. \n\n4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định \n\ncủa cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\n5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt \n\nbuộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n\nĐiều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi \n\nĐối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: \n\n1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định quy định tại khoản 3 hưu trí tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm hiện hưởng quy định hưu trí quy định tại khoản 3 tại khoản 2 Điều 3 một lần Điều 3 Thông tư này Thông tư này\n\n4 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ = Tiền lương tháng x 5 x Số năm nghỉ sớm cấp cho số hiện hưởng quy định quy định tại khoản 4 năm nghỉ tại khoản 2 Điều 3 Điều 3 Thông tư này sớm Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), \n\nmỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Số năm Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 5 (đối + 0,5 x với 20 công tác tính theo năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có định tại khoản 2 có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi \n\nnghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: \n\na) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n\nĐối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần Thông tư này\n\nĐối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 quy định tại khoản 2 Điều 3 hưu trí một lần tháng Thông tư này\n\n5 \n\n\tb) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 4 x Số năm nghỉ hiện hưởng quy định sớm quy định tại cho số năm tại khoản 2 Điều 3 khoản 4 Điều 3 nghỉ sớm Thông tư này Thông tư này\n\nc) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nĐối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi \n\nnăm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. + 0,5 x Số năm 5 (đối Mức trợ cấp với 20 công tác tính theo Tiền lương tháng năm đầu có đóng bảo thời gian hiện hưởng quy công tác hiểm xã hội công tác có = định tại khoản 2 x có đóng bắt buộc còn đóng bảo Điều 3 Thông tư bảo lại từ năm hiểm xã hội này hiểm xã thứ 21 trở đi bắt buộc hội bắt buộc)\n\n3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. \n\n\tĐiều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã \n\nCán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\n6 \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP 3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định x 3 tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này\n\n\tĐiều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động \n\tViên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau: \n\n7 \n\n1. Trợ cấp thôi việc: \n\nĐối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\nĐối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x Thời gian để tính trợ cấp thôi việc hiện hưởng quy định quy định tại khoản 2 tại khoản 2 Điều 3 Điều 5 Nghị định Thông tư này số 178/2024/NĐ-CP\n\n\t2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n\nSố năm công tác \n\nMức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,5 x có đóng bảo hiểm hiện hưởng quy định xã hội bắt buộc tại khoản 2 Điều 3 quy định tại khoản 3 Thông tư này Điều 5 Nghị định\n\nsố 178/2024/NĐ-CP \n\n3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông \n\ntư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của \n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023). \n\n\tĐiều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, \n\n8 \n\nlập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm. \n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện \n\n\t1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. \n\n2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP \n\nngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng \n\n01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. \n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế \n\nxét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp. \n\n\t4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. \n\nNơi nhận: \n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \n- Văn phòng Tổng Bí thư; \n- Văn phòng Quốc hội; \n- Văn phòng Chủ tịch nước; \n- Văn phòng Chính phủ; \n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n- Toà án nhân dân tối cao; \n- Kiểm toán Nhà nước; \n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; \n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; \n- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; \n- Lưu: VT, TCBC (5). \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n Phạm Thị Thanh Trà ",
"filename": "174451 (3).pdf",
"upload_time": "2025-08-28T08:33:04.590341",
"type": "user_document_full",
"chunk_count": 4,
"size": 14617,
"key_entities": [
"khoản",
"điều"
],
"_id": "bbf3b652-ca19-4fdf-a147-2a5a9e85f6a7",
"_score": 5.641907,
"_source": "elasticsearch",
"is_full_document": true
}
],
"law_database_results": []
},
"response": {
"type": "streaming",
"content": "##### Trả lời:\nThông tư số /2025/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Thông tư quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức, cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người lao động; đồng thời hướng dẫn thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n##### Tóm tắt:\nThông tư hướng dẫn chi tiết các chính sách, chế độ về nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Điều 1: Phạm vi điều chỉnh** \n Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị. Nội dung gồm: \n + Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; \n + Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; \n + Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức, cán bộ, công chức cấp xã; \n + Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động; \n + Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.\n\n- **Điều 2: Đối tượng áp dụng** \n Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động theo quy định tại điểm a, điểm b và Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n- **Điều 3: Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ** \n + **Khoản 1:** Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành. \n * Điểm a: Trong 12 tháng đầu tính từ thời điểm trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. \n * Điểm b: Sau 12 tháng đầu, tính hưởng chính sách theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. \n + **Khoản 2:** Tiền lương tháng hiện hưởng để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc: \n * Điểm a: Đối với người hưởng lương theo bảng lương Nhà nước, tiền lương tháng hiện hưởng gồm mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, ưu đãi nghề, trách nhiệm nghề, công vụ, công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội nếu có). Mức lương cơ sở tính theo quy định của Chính phủ tại tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. \n * Điểm b: Đối với người hưởng lương theo hợp đồng lao động, tiền lương tháng hiện hưởng là mức ghi trong hợp đồng. \n + **Khoản 3:** Số tháng nghỉ sớm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP. \n + **Khoản 4:** Số năm nghỉ sớm tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n + **Khoản 5:** Thời gian tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.\n\n- **Điều 4: Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi** \n Đối tượng đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được: \n + Hưởng ngay lương hưu theo pháp luật bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi; \n + Hưởng trợ cấp hưu trí một lần theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; \n + Hưởng trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. \n Cụ thể: \n *Khoản 1:* Trường hợp tuổi đời còn từ đủ 2 đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu (Điểm a và c Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) được hưởng 3 khoản trợ cấp: \n - Điểm a: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n + Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 1,0 x số tháng nghỉ sớm hiện hưởng theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư này. \n + Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,5 x số tháng nghỉ sớm hiện hưởng. \n - Điểm b: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 5 tháng tiền lương hiện hưởng. \n - Điểm c: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: \n + 20 năm đầu được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng mỗi năm; \n + Từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. \n *Khoản 2:* Trường hợp tuổi đời còn trên 5 đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu (Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) được hưởng 3 khoản trợ cấp: \n - Điểm a: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: \n + Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,9 x 60 tháng; \n + Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,45 x 60 tháng. \n - Điểm b: Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Mỗi năm nghỉ sớm được hưởng 4 tháng tiền lương hiện hưởng. \n - Điểm c: Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như Khoản 1. \n *Khoản 3:* Trường hợp tuổi đời còn dưới 2 năm đến tuổi nghỉ hưu (Điểm d và đ Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như trường hợp nghỉ hưu trong 12 tháng đầu tiên.\n\n- **Điều 5: Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã** \n Khi được cho nghỉ thôi việc, đối tượng được: \n + Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định pháp luật; \n + Hưởng 3 khoản trợ cấp theo Khoản 1, 2 và 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, gồm: \n *Khoản 1:* Trợ cấp thôi việc: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x thời gian tính trợ cấp; \n - Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x thời gian tính trợ cấp. \n *Khoản 2:* Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. \n *Khoản 3:* Trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm.\n\n- **Điều 6: Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động** \n Khi được cho nghỉ thôi việc, đối tượng được: \n + Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định pháp luật; \n + Hưởng 3 chính sách theo Khoản 1, 2 và 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, gồm: \n *Khoản 1:* Trợ cấp thôi việc: \n - Trong 12 tháng đầu: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,8 x thời gian tính trợ cấp; \n - Từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp = Tiền lương tháng x 0,4 x thời gian tính trợ cấp. \n *Khoản 2:* Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. \n *Khoản 3:* Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.\n\n- **Điều 7: Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp** \n Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp; lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2025 và giai đoạn 2026-2030, tập trung năm 2025 để đảm bảo đội ngũ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\n- **Điều 8: Tổ chức thực hiện** \n + Khoản 1: Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký, chính sách, chế độ tính hưởng từ ngày 01/01/2025. \n + Khoản 2: Người đã hưởng chính sách tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP trước ngày 01/01/2025 không được hưởng chính sách tại Thông tư này. \n + Khoản 3: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai đồng bộ chính sách nghỉ việc với các chính sách khác như tăng cường công tác ở cơ sở, trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội, đào tạo, bồi dưỡng sau sắp xếp. \n + Khoản 4: Phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bộ Nội vụ để giải quyết.\n\n##### Căn cứ pháp lý: \nThông tư số /2025/TT-BNV ban hành ngày tháng 01 năm 2025 của Bộ Nội vụ; \nNghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ; \nNghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12/9/2022 của Chính phủ; \nNghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ; \nThông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. ",
"chunks_count": 2843
}
}