{ "timestamp": 1757308646.0610337, "conversation_id": "\"172ad682-055e-4eff-967f-9eeecc19db22\"", "workspace_id": "f958c3af-2798-4ec6-80f3-156bad76e034", "query_params": { "intent": "legal_query", "query": "hệ thống giáo dục quốc dân luật giáo dục 2019 luật giáo dục 2005", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": true, "retrieve_level": "term", "ten_van_ban": "", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [ "Luật,Bộ luật" ], "sub_queries": [ { "query": "hệ thống giáo dục quốc dân luật giáo dục 2019", "so_hieu": "43/2019/QH14", "ten_van_ban": "luật giáo dục", "loai_van_ban": [ "Luật,Bộ luật" ], "tinh_trang_hieu_luc": [ "Còn hiệu lực" ], "thoi_gian_ban_hanh": "14-06-2019", "term_position": [], "retrieve_level": "term" }, { "query": "hệ thống giáo dục quốc dân luật giáo dục 2005", "so_hieu": "38/2005/QH11", "ten_van_ban": "luật giáo dục", "loai_van_ban": [ "Luật,Bộ luật" ], "tinh_trang_hieu_luc": [ "Hết hiệu lực toàn bộ" ], "thoi_gian_ban_hanh": "14-06-2005", "term_position": [], "retrieve_level": "term" } ], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-09-08T05:17:19.317475" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "So sánh luật giáo dục 2019 và luật giáo dục 2005 về hệ thống giáo dục quốc dân." } ], "current_user_message": "So sánh luật giáo dục 2019 và luật giáo dục 2005 về hệ thống giáo dục quốc dân.", "previous_user_message": "", "previous_assistant_message": "", "random_uuid": "d22c2a45-f1d1-4757-acb8-f16f0ab517ca" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 Căn cứ Điều 1 / Chương I - Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục. của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.\n\n\n\n Vị trí 1 Căn cứ Điều 5 / Chương I - Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nKhoản 1 Điều 5. Giáo dục chính quy là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.\nKhoản 2 Điều 5. Giáo dục thường xuyên là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.\nKhoản 3 Điều 5. Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.\nKhoản 4 Điều 5. Niên chế là hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.\nKhoản 5 Điều 5. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.\nKhoản 6 Điều 5. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.\nKhoản 7 Điều 5. Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục.\nKhoản 8 Điều 5. Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.\nKhoản 9 Điều 5. Giáo dục bắt buộc là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.\nKhoản 10 Điều 5. Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông là kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.\nKhoản 11 Điều 5. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.\nKhoản 12 Điều 5. Cơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác.\n\n\n\n Vị trí 2 Căn cứ Điều 65 / Mục 2 / Chương III - Cơ sở giáo dục khác của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 2. TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nĐiều 65. Cơ sở giáo dục khác\nKhoản 1 Điều 65. Cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 65. Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường, lớp dành cho trẻ khuyết tật;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 65. Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 65. Viện Hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.\nKhoản 2 Điều 65. Người đứng đầu cơ sở giáo dục khác quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục, quản lý, điều hành cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.\nKhoản 3 Điều 65. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, trừ trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.\nChương IV\nNHÀ GIÁO\nMục 1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TIÊU CHUẨN CỦA NHÀ GIÁO\n\n\n\n Vị trí 3 Căn cứ Điều 6 / Chương I - Hệ thống giáo dục quốc dân của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân\nKhoản 1 Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.\nKhoản 2 Điều 6. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 6. Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 6. Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 6. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 6. Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.\nKhoản 3 Điều 6. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.\nKhoản 4 Điều 6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.\n\n\n\n Vị trí 4 Căn cứ Điều 8 / Chương I - Chương trình giáo dục của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 8. Chương trình giáo dục\nKhoản 1 Điều 8. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.\nKhoản 2 Điều 8. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.\nKhoản 3 Điều 8. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.\nKhoản 4 Điều 8. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.\nKết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.\nKhoản 5 Điều 8. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều này.\n\n\n\n Vị trí 5 Căn cứ Điều 43 / Mục 2 / Chương II - Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 43. Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên\nKhoản 1 Điều 43. Chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 43. Chương trình xóa mù chữ;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 43. Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 43. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 43. Chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.\nKhoản 2 Điều 43. Hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 43. Vừa làm vừa học;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 43. Học từ xa;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 43. Tự học, tự học có hướng dẫn;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 43. Hình thức học khác theo nhu cầu của người học.\nKhoản 3 Điều 43. Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống.\nNội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nhằm đạt một trình độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam, phải bảo đảm yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại Điều 31 của Luật này, quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.\nKhoản 4 Điều 43. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học; sử dụng phương tiện và công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học.\nKhoản 5 Điều 43. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết về chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục thường xuyên.\n\n\n\n Vị trí 6 Căn cứ Điều 48 / Mục 1 / Chương III - Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 48. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân\nKhoản 1 Điều 48. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.\nTrường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo khi đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục, thực hiện chương trình giáo dục thì được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.\nKhoản 2 Điều 48. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\n\n\n Vị trí 7 Căn cứ Điều 108 / Mục 2 / Chương VIII - Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương VIII\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC\nMục 2. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤC\nĐiều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục\nKhoản 1 Điều 108. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về giáo dục tại Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\nKhoản 2 Điều 108. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.\nKhoản 3 Điều 108. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 108. Liên kết giáo dục, đào tạo;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 108. Thành lập văn phòng đại diện;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 108. Thành lập phân hiệu;\nĐiểm d Khoản 3 Điều 108. Thành lập cơ sở giáo dục;\nĐiểm đ Khoản 3 Điều 108. Các hình thức hợp tác, đầu tư khác.\nKhoản 4 Điều 108. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\n\n\n Vị trí 8 Căn cứ Điều 80 / Mục 1 / Chương V - Người học Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương V\nNGƯỜI HỌC\nMục 1. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều 80. Người học\nNgười học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\nKhoản 1 Điều 80. Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;\nKhoản 2 Điều 80. Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học;\nKhoản 3 Điều 80. Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;\nKhoản 4 Điều 80. Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;\nKhoản 5 Điều 80. Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;\nKhoản 6 Điều 80. Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.\n\n\n\n Vị trí 9 Căn cứ Điều 47 / Mục 1 / Chương III - Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân\nKhoản 1 Điều 47. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 47. Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 47. Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động.\nLoại hình trường dân lập chỉ áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 47. Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.\nTrường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là trường mà nhà đầu tư cam kết và thực hiện cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi trong quyết định thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình trường; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trường.\nKhoản 2 Điều 47. Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 47. Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 47. Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 47. Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 47. Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài sản.\nKhoản 3 Điều 47. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển đổi loại hình nhà trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n\n\n Vị trí 10 Căn cứ Điều 10 / Chương I - Liên thông trong giáo dục của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 10. Liên thông trong giáo dục\nKhoản 1 Điều 10. Liên thông trong giáo dục là việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.\nKhoản 2 Điều 10. Việc liên thông trong giáo dục phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng. Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng kế thừa, tích hợp kiến thức và kỹ năng dựa trên chuẩn đầu ra của từng bậc trình độ đào tạo trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Người học không phải học lại kiến thức và kỹ năng đã tích lũy ở các chương trình giáo dục trước đó.\nKhoản 3 Điều 10. Chính phủ quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.\n\n\n\n Vị trí 11 Căn cứ Điều 12 / Chương I - Văn bằng, chứng chỉ của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 12. Văn bằng, chứng chỉ\nKhoản 1 Điều 12. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.\nKhoản 2 Điều 12. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.\nKhoản 3 Điều 12. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.\nKhoản 4 Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.\nKhoản 5 Điều 12. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.\n\n\n\n Vị trí 12 Căn cứ Điều 56 / Mục 1 / Chương III - Hiệu trưởng của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 56. Hiệu trưởng\nKhoản 1 Điều 56. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận.\nKhoản 2 Điều 56. Hiệu trưởng trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học và đạt chuẩn hiệu trưởng.\nKhoản 3 Điều 56. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.\nKhoản 4 Điều 56. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n\n\n Vị trí 13 Căn cứ Điều 42 / Mục 2 / Chương II - Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 42. Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên\nKhoản 1 Điều 42. Thực hiện xóa mù chữ cho người trong độ tuổi theo quy định của pháp luật.\nKhoản 2 Điều 42. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc; cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống cho mọi người; tạo cơ hội cho người có nhu cầu học tập nâng cao trình độ học vấn.\n\n\n\n Vị trí 14 Căn cứ Điều 41 / Mục 2 / Chương II - Mục tiêu của giáo dục thường xuyên Giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học tập. của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 41. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên\nGiáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học tập.\n\n\n\n Vị trí 15 Căn cứ Điều 46 / Mục 2 / Chương II - Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 46. Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên\nKhoản 1 Điều 46. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy việc học tập của người lớn, xây dựng xã hội học tập; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, cung ứng dịch vụ giáo dục thường xuyên có chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.\nKhoản 2 Điều 46. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thường xuyên học tập, học tập suốt đời để phát triển bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống.\nKhoản 3 Điều 46. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục thường xuyên trong việc cung cấp nguồn học liệu cho cơ sở giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; cơ sở giáo dục đào tạo nhà giáo có trách nhiệm nghiên cứu về khoa học giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo của các cơ sở giáo dục thường xuyên.\nChương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\n\n\n\n Vị trí 16 Căn cứ Điều 44 / Mục 2 / Chương II - Cơ sở giáo dục thường xuyên của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 44. Cơ sở giáo dục thường xuyên\nKhoản 1 Điều 44. Giáo dục thường xuyên được thực hiện tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.\nKhoản 2 Điều 44. Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 44. Trung tâm giáo dục thường xuyên;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 44. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 44. Trung tâm học tập cộng đồng;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 44. Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.\nKhoản 3 Điều 44. Việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định như sau:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 44. Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, trừ chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 44. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện chương trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 44. Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.\nKhoản 4 Điều 44. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép.\nKhoản 5 Điều 44. Việc liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục đại học.\n\n\n\n Vị trí 17 Căn cứ Điều 45 / Mục 2 / Chương II - Đánh giá, công nhận kết quả học tập của văn bản Luật 43/2019/QH14 Giáo dục 2019 có hiệu lực từ 2020-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 45. Đánh giá, công nhận kết quả học tập\nKhoản 1 Điều 45. Học viên tham gia chương trình xóa mù chữ, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được công nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ.\nKhoản 2 Điều 45. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.\nKhoản 3 Điều 45. Học viên học hết chương trình trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; trường hợp không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu trung tâm giáo dục thường xuyên cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.\nKhoản 4 Điều 45. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của một trình độ đào tạo theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì được cấp bằng tương ứng với trình độ đào tạo.\nKhoản 5 Điều 45. Học viên học các khóa bồi dưỡng theo các hình thức khác nhau được dự thi, nếu đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này thì được cấp chứng chỉ tương ứng với chương trình học.\n\n\n\n Vị trí 18 Căn cứ Điều 3 / Chương I - Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: của văn bản Luật 74/2014/QH13 Giáo dục nghề nghiệp 2014 có hiệu lực từ 2015-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n**Điều 3**: Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n**Khoản 1 Điều 3**: Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.\n**Khoản 2 Điều 3**: Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.\n**Khoản 3 Điều 3**: Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.\n**Khoản 4 Điều 3**: Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.\n**Khoản 5 Điều 3**: Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung toàn bộ thời gian do cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.\n**Khoản 6 Điều 3**: Đào tạo thường xuyên là hình thức đào tạo vừa làm vừa học, học từ xa hoặc tự học có hướng dẫn đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác, được thực hiện linh hoạt về chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học.\n**Khoản 7 Điều 3**: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà phần lợi nhuận tích lũy hằng năm là tài sản chung không chia, để tái đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cổ đông hoặc các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng lợi tức hằng năm không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ.\n**Khoản 8 Điều 3**: Doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.\n\n\n\n Vị trí 19 Căn cứ Điều 36 / Chương VII - Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo của văn bản Luật 30/2013/QH13 Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013 có hiệu lực từ 2014-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương VII\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH\nĐiều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo\nKhoản 1 Điều 36. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh.\nKhoản 2 Điều 36. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở; quy định chương trình, nội dung, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học từ trung học phổ thông đến đại học, trừ cơ sở dạy nghề.\nKhoản 3 Điều 36. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh ở cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.\nKhoản 4 Điều 36. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định định mức giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.\nKhoản 5 Điều 36. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh.\nKhoản 6 Điều 36. Bảo đảm phương tiện, vật chất giáo dục quốc phòng và an ninh cho cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc quyền.\nKhoản 7 Điều 36. Quyết định thành lập trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc cơ sở giáo dục đại học.\n\n\n\n Vị trí 20 Căn cứ Điều 24 / Mục 3 / Chương II - Hình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân của văn bản Luật 14/2012/QH13 Phổ biến giáo dục pháp luật 2012 có hiệu lực từ 2013-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nNỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\nMục 3. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nĐiều 24. Hình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\nKhoản 1 Điều 24. Giáo dục chính khóa thông qua việc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục ở cấp mầm non; môn học đạo đức ở cấp tiểu học; môn học giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; môn học pháp luật, pháp luật đại cương, pháp luật chuyên ngành tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học; các môn học trong cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân.\nKhoản 2 Điều 24. Giáo dục ngoại khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.\nChương III\nTRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\nMục 1. TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC\n\n\n\n Vị trí 21 Căn cứ Điều 23 / Mục 3 / Chương II - Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân của văn bản Luật 14/2012/QH13 Phổ biến giáo dục pháp luật 2012 có hiệu lực từ 2013-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nNỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\nMục 3. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nĐiều 23. Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\nKhoản 1 Điều 23. Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân được xây dựng phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo, phù hợp với mục tiêu giáo dục, ngành nghề đào tạo, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phổ thông, cơ bản, thiết thực và có hệ thống.\nKhoản 2 Điều 23. Nội dung giáo dục pháp luật đối với từng cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 23. Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục mầm non và tiểu học được lồng ghép thông qua nội dung giáo dục đạo đức, hình thành thói quen phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội, ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, tinh thần tự giác, tạo tiền đề hình thành ý thức pháp luật;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 23. Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông trang bị kiến thức ban đầu về quyền, nghĩa vụ của công dân, rèn luyện thói quen, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 23. Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trang bị kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, kiến thức pháp luật liên quan đến ngành, nghề đào tạo.\n\n\n\n Vị trí 22 Căn cứ Điều 7 / Chương I - Cơ sở giáo dục đại học của văn bản Luật 08/2012/QH13 Giáo dục đại học 2012 có hiệu lực từ 2013-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7. Cơ sở giáo dục đại học\nKhoản 1 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 7. Trường cao đẳng;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 7. Trường đại học, học viện;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 7. Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học);\nĐiểm d Khoản 1 Điều 7. Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.\nKhoản 2 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.\nKhoản 3 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.\n\n\n\n Vị trí 23 Căn cứ Điều 31 / Mục 1 / Chương III - Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân của văn bản Luật 14/2012/QH13 Phổ biến giáo dục pháp luật 2012 có hiệu lực từ 2013-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nTRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\nMục 1. TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC\nĐiều 31. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\nKhoản 1 Điều 31. Căn cứ vào nội dung, hình thức giáo dục pháp luật ở từng cấp học và trình độ đào tạo, các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện giáo dục pháp luật, bố trí giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật.\nKhoản 2 Điều 31. Phối hợp với gia đình và xã hội thực hiện mục tiêu giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.\n\n\n\n Vị trí 24 Căn cứ Điều 7 / Chương I - Cơ sở giáo dục đại học của văn bản Luật Trùng+ thiếu ngày có hiệu lực08/2012/QH13 LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC có hiệu lực từ 2013-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực một phần \n Nội dung: CHƯƠNG I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7\nCơ sở giáo dục đại học\nKhoản 1 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 7. Trường cao đẳng;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 7. Trường đại học, học viện;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 7. Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học);\nĐiểm d Khoản 1 Điều 7. Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.\nKhoản 2 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.\nKhoản 3 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.\nĐiều\n8.\nĐại học quốc gia\nKhoản 1 Điều 7. Đại học quốc gia là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển.\nKhoản 2 Điều 7. Đại học quốc gia có quyền chủ động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy. Đại học quốc gia chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các cấp nơi đại học quốc gia đặt địa điểm, trong phạm vi chức năng theo quy định của Chính phủ và phù hợp với pháp luật.\nĐại học quốc gia được làm việc trực tiếp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để giải quyết những vấn đề liên quan đến đại học quốc gia. Khi cần thiết, giám đốc đại học quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến hoạt động và phát triển của đại học quốc gia.\nKhoản 3 Điều 7. Chủ tịch hội đồng đại học quốc gia và giám đốc, phó giám đốc đại học quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.\nKhoản 4 Điều 7. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia.\nĐiều\nKhoản 9 Điều 7. Phân tầng cơ sở giáo dục đại học\nKhoản 1 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng nhằm phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện quản lý nhà nước.\nKhoản 2 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng nhằm đánh giá uy tín và chất lượng đào tạo; phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước.\nKhoản 3 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng và xếp hạng theo các tiêu chí:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 7. Vị trí, vai trò trong hệ thống giáo dục đại học;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 7. Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 7. Cơ cấu các hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ;\nĐiểm d Khoản 3 Điều 7. Chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;\nĐiểm đ Khoản 3 Điều 7. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học.\nKhoản 4 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng thành:\nĐiểm a Khoản 4 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu;\nĐiểm b Khoản 4 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng;\nĐiểm c Khoản 4 Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành.\nKhoản 5 Điều 7. Chính phủ quy định tiêu chuẩn phân tầng cơ sở giáo dục đại học; ban hành khung xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học theo mỗi tầng và tiêu chuẩn của từng hạng trong khung phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học.\nThủ tướng Chính phủ công nhận xếp hạng đối với đại học, trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận xếp hạng đối với trường cao đẳng; căn cứ kết quả xếp hạng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định kế hoạch ưu tiên đầu tư, giao nhiệm vụ và cơ chế quản lý đặc thù đối với các cơ sở giáo dục đại học phù hợp với nhu cầu nhân lực và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong từng giai đoạn.\nCăn cứ kết quả xếp hạng, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo để hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục về đất đai, tín dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.\nĐiều\n10\n. Ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học\nTiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục đại học.\nCăn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở giáo dục đại học quyết định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường.\n\n\n\n Vị trí 25 Căn cứ Điều 49 / Mục 2 - Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo của văn bản Luật 66/2011/QH12 Phòng, chống mua bán người 2011 có hiệu lực từ 2012-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: MỤC 2. BẢO VỆ NẠN NHÂN\nĐiều 49. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo\nKhoản 1 Điều 49. Chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống mua bán người vào chương trình học tập ngoại khóa phù hợp với yêu cầu của từng cấp học, ngành học, việc tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người cho học sinh, sinh viên, học viên.\nKhoản 2 Điều 49. Chỉ đạo nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 của Luật này.\nKhoản 3 Điều 49. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc đưa người đi học tập ở nước ngoài nhằm phòng, chống việc lợi dụng hoạt động này để mua bán người.\n\n\n\n Vị trí 26 Căn cứ Điều 59 / Chương IX - Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm của văn bản Luật 55/2010/QH12 An toàn thực phẩm 2010 có hiệu lực từ 2011-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương IX\nTHÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM\nĐiều 59. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm\nKhoản 1 Điều 59. Thực hiện thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm.\nKhoản 2 Điều 59. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.\nKhoản 3 Điều 59. Lồng ghép trong việc giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.\nKhoản 4 Điều 59. Thông qua hoạt động văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, sinh hoạt của các đoàn thể, tổ chức xã hội và các loại hình văn hoá quần chúng khác.\nKhoản 5 Điều 59. Thông qua điểm hỏi đáp về an toàn thực phẩm tại các Bộ quản lý ngành.\n\n\n\n Vị trí 27 Căn cứ Điều 13 / Mục 2 - Vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của văn bản Luật 03/2007/QH12 Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007 có hiệu lực từ 2008-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Mục 2. :\nVỆ SINH PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM\nĐiều 13. Vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\nKhoản 1 Điều 13. Cơ sở giáo dục phải xây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ, xa nơi ô nhiễm, đủ nước sinh hoạt, công trình vệ sinh; phòng học phải thông thoáng, đủ ánh sáng; thực phẩm sử dụng trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn.\nKhoản 2 Điều 13. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm giáo dục cho người học về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm bao gồm vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong sinh hoạt, lao động và vệ sinh môi trường.\nKhoản 3 Điều 13. Đơn vị y tế của cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tuyên truyền về vệ sinh phòng bệnh; kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm.\nKhoản 4 Điều 13. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh trong cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n\n\n Vị trí 28 Căn cứ Điều 12 / Mục 1 / Chương II - Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS của văn bản Luật 64/2006/QH11 Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV/AIDS 2006 64/2006/QH11 có hiệu lực từ 2007-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nCÁC BIỆN PHÁP XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nMục 1\nTHÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nĐiều 12. Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS\nKhoản 1 Điều 12. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông kiến thức về phòng, chống HIV/AIDS.\nKhoản 2 Điều 12. Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cung cấp chính xác và khoa học các thông tin về HIV/AIDS.\nKhoản 3 Điều 12. Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên thông tin, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, lồng ghép chương trình phòng, chống HIV/AIDS với các chương trình thông tin, truyền thông khác.\nKhoản 4 Điều 12. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành có liên quan xây dựng chương trình, nội dung giảng dạy; kết hợp giáo dục phòng, chống HIV/AIDS với giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản và chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân giáo dục về phòng, chống HIV/AIDS.\nKhoản 5 Điều 12. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan chỉ đạo công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS tại các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam.\nKhoản 6 Điều 12. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS cho nhân dân trên địa bàn địa phương.\nKhoản 7 Điều 12. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm ưu tiên về thời điểm, thời lượng phát sóng thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS trên đài phát thanh, đài truyền hình; dung lượng và vị trí đăng trên báo in, báo hình, báo điện tử theo quy định của Bộ Văn hóa - Thông tin. Việc thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS không thu phí, trừ trường hợp thực hiện theo hợp đồng với Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS hoặc do tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tài trợ.\nMục 2\nHUY ĐỘNG GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\n\n\n\n Vị trí 29 Căn cứ Điều 15 / Mục 2 / Chương II - Phòng, chống HIV/AIDS trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của văn bản Luật 64/2006/QH11 Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV/AIDS 2006 64/2006/QH11 có hiệu lực từ 2007-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nCÁC BIỆN PHÁP XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nMục 2\nHUY ĐỘNG GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nĐiều 15. Phòng, chống HIV/AIDS trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\nKhoản 1 Điều 15. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức giảng dạy cho học sinh, sinh viên, học viên về phòng, chống HIV/AIDS, lồng ghép với giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản và thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS khác trong cơ sở đó.\nKhoản 2 Điều 15. Cơ sở giáo dục không được có các hành vi sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 15. Từ chối tiếp nhận học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 15. Kỷ luật, đuổi học học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 15. Tách biệt, hạn chế, cấm đoán học sinh, sinh viên, học viên tham gia các hoạt động, dịch vụ của cơ sở vì lý do người đó nhiễm HIV;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 15. Yêu cầu xét nghiệm HIV hoặc yêu cầu xuất trình kết quả xét nghiệm HIV đối với học sinh, sinh viên, học viên hoặc người đến xin học.\n\n\n\n Vị trí 30 Căn cứ Điều 10 - Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia của văn bản Luật 32/2004/QH11 An ninh Quốc gia 2004 có hiệu lực từ 2005-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 10. Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia\nKhoản 1 Điều 10. Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia.\nKhoản 2 Điều 10. Cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao ý thức bảo vệ an ninh quốc gia cho toàn dân.\nKhoản 3 Điều 10. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, vận động công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bảo vệ an ninh quốc gia.\nKhoản 4 Điều 10. Giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia là một nội dung giáo dục quốc dân. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia vào chương trình dạy học trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với ngành học, cấp học.\n\n\n\n Vị trí 31 Căn cứ Điều 1 - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục. của văn bản Luật 44/2009/QH12 Giáo dục sửa đổi năm 2009 có hiệu lực từ 2010-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: **Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục.\n**Khoản 1 Điều 1**: Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất, tính thực tiễn, tính hợp lý và kế thừa giữa các cấp học và trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế\".\n**Khoản 2 Điều 1**: Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước.\"\n**Khoản 3 Điều 1**: Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 13. Đầu tư cho giáo dục\nĐầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư đặc thù thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư.\nNhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục.\nNgân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục.\"\n**Khoản 4 Điều 1**: Khoản 3 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông; duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm cả sách giáo khoa bằng chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường chuyên biệt, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\"\n**Khoản 5 Điều 1**: Khoản 2 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.\nHiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục nghề nghiệp để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục nghề nghiệp; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\"\n**Khoản 6 Điều 1**: Khoản 4 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nNghiên cứu sinh không có điều kiện theo học tập trung liên tục và được cơ sở giáo dục cho phép vẫn phải có đủ lượng thời gian học tập trung theo quy định tại khoản này để hoàn thành chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trong đó có ít nhất một năm theo học tập trung liên tục.\".\n**Khoản 7 Điều 1**: Bổ sung khoản 5 Điều 38 như sau:\n\"5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\"\n**Khoản 8 Điều 1**: Khoản 2 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục đại học.\nHiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng và các trường đại học.\"\n**Khoản 9 Điều 1**: Điểm b khoản 1 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"b) Đại học, trường đại học, học viện (gọi chung là trường đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.\nViện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.\"\n**Khoản 10 Điều 1**: Khoản 2 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Trường đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây:\n** Điểm a Khoản 10 Điều 1**: Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án;\n** Điểm b Khoản 10 Điều 1**: Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ;\n** Điểm c Khoản 10 Điều 1**: Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có chất lượng cao được công bố trong nước và ngoài nước; có kinh nghiệm trong đào tạo bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học.\"\n**Khoản 11 Điều 1**: Khoản 6 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định văn bằng công nhận trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng cho những người được đào tạo chuyên sâu sau khi tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\"\n**Khoản 12 Điều 1**: Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 46 như sau:\n\"c) Trung tâm ngoại ngữ, tin học do tổ chức, cá nhân thành lập.\"\n**Khoản 13 Điều 1**: Khoản 3 Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"3. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại Khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và Khoản 1 Điều 45 của Luật này. Trung tâm ngoại ngữ, tin học thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại Khoản 1 Điều 45 của Luật này về ngoại ngữ, tin học.\"\n**Khoản 14 Điều 1**: Khoản 2 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.\nĐiều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường được quy định tại các Điều 50, 50a, 50b và Điều 51 của Luật này.\"\n**Khoản 15 Điều 1**: Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 49. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân\n**Khoản 1 Điều 1**: Trường của cơ quan nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.\n**Khoản 2 Điều 1**: Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Điều 36 và Điều 42 của Luật này nếu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học và trình độ đào tạo, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.\n**Khoản 3 Điều 1**: Chính phủ quy định cụ thể về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân.\"\n**Khoản 16 Điều 1**: Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 50. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục\n**Khoản 1 Điều 1**: Nhà trường được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 1**: Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n** Điểm b Khoản 1 Điều 1**: Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.\n**Khoản 2 Điều 1**: Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau đây:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 1**: Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 1**: Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;\n** Điểm c Khoản 2 Điều 1**: Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;\n** Điểm d Khoản 2 Điều 1**: Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học và trình độ đào tạo;\n** Điểm đ Khoản 2 Điều 1**: Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;\n** Điểm e Khoản 2 Điều 1**: Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;\n** Điểm g Khoản 2 Điều 1**: Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.\n**Khoản 3 Điều 1**: Trong thời hạn quy định, nếu nhà trường có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện thì quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập bị thu hồi.\n**Khoản 4 Điều 1**: Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\"\n**Khoản 17 Điều 1**: Bổ sung Điều 50a và Điều 50b như sau:\n\"Điều 50a. Đình chỉ hoạt động giáo dục\n**Khoản 1 Điều 1**: Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong những trường hợp sau đây:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 1**: Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;\n** Điểm b Khoản 1 Điều 1**: Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này;\n** Điểm c Khoản 1 Điều 1**: Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;\n** Điểm d Khoản 1 Điều 1**: Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục;\n** Điểm đ Khoản 1 Điều 1**: Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;\n** Điểm e Khoản 1 Điều 1**: Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n**Khoản 2 Điều 1**: Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n**Khoản 3 Điều 1**: Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại.\n**Điều 50**: b. Giải thể nhà trường\n**Khoản 1 Điều 50**: Nhà trường bị giải thể trong những trường hợp sau đây:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 50**: Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của nhà trường;\n** Điểm b Khoản 1 Điều 50**: Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;\n** Điểm c Khoản 1 Điều 50**: Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;\n** Điểm d Khoản 1 Điều 50**: Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.\n**Khoản 2 Điều 50**: Quyết định giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định giải thể nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.\"\n**Khoản 18 Điều 50**: Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường\n**Khoản 1 Điều 50**: Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 50**: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú;\n** Điểm b Khoản 1 Điều 50**: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp thuộc tỉnh;\n** Điểm c Khoản 1 Điều 50**: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc;\n** Điểm d Khoản 1 Điều 50**: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường cao đẳng trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề;\n** Điểm đ Khoản 1 Điều 50**: Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường đại học.\n**Khoản 2 Điều 50**: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\n**Khoản 3 Điều 50**: Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục.\n**Khoản 4 Điều 50**: Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\"\n**Khoản 19 Điều 50**: Khoản 1 Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Công bố công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường.\nTổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền\".\n**Khoản 20 Điều 50**: Điểm b khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học.\"\n**Khoản 21 Điều 50**: Điểm c khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"c) Viện nghiên cứu khoa học được đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.\"\n**Khoản 22 Điều 50**: Khoản 2 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo.\"\n**Khoản 23 Điều 50**: Khoản 3 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên.\"\n**Khoản 24 Điều 50**: Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 74. Thỉnh giảng\n**Khoản 1 Điều 50**: Thỉnh giảng là việc một cơ sở giáo dục mời người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này đến giảng dạy. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng.\n**Khoản 2 Điều 50**: Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật này. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác.\n**Khoản 3 Điều 50**: Khuyến khích việc mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy tại các cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng.\"\n**Khoản 25 Điều 50**: Điều 78 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 78. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục\n**Khoản 1 Điều 50**: Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo bao gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.\n**Khoản 2 Điều 50**: Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Trường sư phạm được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành.\n**Khoản 3 Điều 50**: Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục bao gồm cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.\n**Khoản 4 Điều 50**: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cơ sở giáo dục được đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.\"\n**Khoản 26 Điều 50**: Điều 81 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 81. Tiền lương\nNhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.\"\n**Khoản 27 Điều 50**: Khoản 4 Điều 100 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong đó có việc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của các cơ sở giáo dục trên địa bàn; có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý; phát triển các loại hình trường, thực hiện xã hội hoá - giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.\"\n**Khoản 28 Điều 50**: Khoản 2 Điều 101 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục; các khoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.\nNhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục. Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.\"\n**Khoản 29 Điều 50**: Bổ sung khoản 4 Điều 108 như sau:\n\"4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; việc hợp tác về giáo dục với tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\"\n**Khoản 30 Điều 50**: Điều 109 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 109. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam\n**Khoản 1 Điều 50**: Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n**Khoản 2 Điều 50**: Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.\n**Khoản 3 Điều 50**: Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm:\n** Điểm a Khoản 3 Điều 50**: Thành lập cơ sở giáo dục;\n** Điểm b Khoản 3 Điều 50**: Liên kết đào tạo;\n** Điểm c Khoản 3 Điều 50**: Thành lập văn phòng đại diện;\n** Điểm d Khoản 3 Điều 50**: Các hình thức hợp tác khác.\n**Khoản 4 Điều 50**: Chính phủ quy định cụ thể về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\"\n**Khoản 31 Điều 50**: Bổ sung Mục 3a Chương VII như sau:\n\"Mục 3a. Kiểm định chất lượng giáo dục\n**Điều 110**: a. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục\n**Khoản 1 Điều 110**: Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.\n**Khoản 2 Điều 110**: Quản lý hoạt động kiểm định chương trình giáo dục và kiểm định cơ sở giáo dục.\n**Khoản 3 Điều 110**: Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục.\n**Khoản 4 Điều 110**: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.\n**Điều 110**: b. Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục\nViệc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\n**Khoản 1 Điều 110**: Độc lập khách quan, đúng pháp luật.\n**Khoản 2 Điều 110**: Trung thực, công khai, minh bạch.\n**Điều 110**: c. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục\n**Khoản 1 Điều 110**: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 110**: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập;\n** Điểm b Khoản 1 Điều 110**: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân thành lập.\n**Khoản 2 Điều 110**: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.\"\n\n\n\n Vị trí 32 Căn cứ Điều 39 / Mục 2 - Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của văn bản Luật 02/2007/QH12 Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 02/2007/QH12 có hiệu lực từ 2008-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Mục 2. :\nCƠ SỞ TRỢ GIÚP NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH\nĐiều 39. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\nKhoản 1 Điều 39. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng ngành học, cấp học.\nKhoản 2 Điều 39. Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n\n\n Vị trí 33 Căn cứ Điều 4 / Chương I - Hệ thống giáo dục quốc dân của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 4. Hệ thống giáo dục quốc dân\nKhoản 1 Điều 4. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.\nKhoản 2 Điều 4. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 4. Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 4. Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 4. Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 4. Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.\n\n\n\n Vị trí 34 Căn cứ Điều 14 / Chương I - Quản lý nhà nước về giáo dục Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục. của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 14. Quản lý nhà nước về giáo dục\nNhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.\n\n\n\n Vị trí 35 Căn cứ Điều 8 / Chương I - Văn bằng, chứng chỉ của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 8. Văn bằng, chứng chỉ\nKhoản 1 Điều 8. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc trình độ đào tạo theo quy định của Luật này.\nVăn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ.\nKhoản 2 Điều 8. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.\n\n\n\n Vị trí 36 Căn cứ Điều 45 / Mục 5 / Chương II - Yêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 45. Yêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên\nKhoản 1 Điều 45. Nội dung giáo dục thường xuyên được thể hiện trong các chương trình sau đây:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 45. Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 45. Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 45. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 45. Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.\nKhoản 2 Điều 45. Các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 45. Vừa làm vừa học;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 45. Học từ xa;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 45. Tự học có hướng dẫn.\nKhoản 3 Điều 45. Nội dung giáo dục của các chương trình quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống.\nNội dung giáo dục của chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại các điều 29, 35 và 41 của Luật này.\nKhoản 4 Điều 45. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học.\nKhoản 5 Điều 45. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể về chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giáo dục thường xuyên.\n\n\n\n Vị trí 37 Căn cứ Điều 69 / Mục 5 / Chương III - Các cơ sở giáo dục khác của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 5: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nĐiều 69. Các cơ sở giáo dục khác\nKhoản 1 Điều 69. Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 69. Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 69. Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 69. Viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.\nKhoản 2 Điều 69. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo.\nKhoản 3 Điều 69. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc phối hợp đào tạo của cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\nChương IV\nNHÀ GIÁO\nMỤC 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO\n\n\n\n Vị trí 38 Căn cứ Điều 48 / Mục 1 / Chương III - Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 48. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân\nKhoản 1 Điều 48. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 48. Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 48. Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 48. Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.\nKhoản 2 Điều 48. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.\nĐiều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường được quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này.\n\n\n\n Vị trí 39 Căn cứ Điều 6 / Chương I - Chương trình giáo dục của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 6. Chương trình giáo dục\nKhoản 1 Điều 6. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.\nKhoản 2 Điều 6. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.\nKhoản 3 Điều 6. Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông, giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.\nKhoản 4 Điều 6. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.\nKết quả học tập môn học hoặc tín chỉ mà người học tích luỹ được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyển ngành nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên ở cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc thực hiện chương trình giáo dục theo hình thức tích luỹ tín chỉ, việc công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ.\n\n\n\n Vị trí 40 Căn cứ Điều 83 / Mục 1 / Chương V - Người học của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương V\nNGƯỜI HỌC\nMỤC 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều 83. Người học\nKhoản 1 Điều 83. Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Người học bao gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 83. Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 83. Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 83. Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 83. Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 83. Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;\nĐiểm e Khoản 1 Điều 83. Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.\nKhoản 2 Điều 83. Những quy định trong các điều 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91 và 92 của Luật này chỉ áp dụng cho người học quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.\n\n\n\n Vị trí 41 Căn cứ Điều 54 / Mục 1 / Chương III - Hiệu trưởng của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 54. Hiệu trưởng\nKhoản 1 Điều 54. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.\nKhoản 2 Điều 54. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học.\nKhoản 3 Điều 54. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định.\n\n\n\n Vị trí 42 Căn cứ Điều 21 / Mục 1 / Chương II - Giáo dục mầm non Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi. của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 21. Giáo dục mầm non\nGiáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.\n\n\n\n Vị trí 43 Căn cứ Điều 30 / Mục 2 / Chương II - Cơ sở giáo dục phổ thông Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 30. Cơ sở giáo dục phổ thông\nCơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:\nKhoản 1 Điều 30. Trường tiểu học;\nKhoản 2 Điều 30. Trường trung học cơ sở;\nKhoản 3 Điều 30. Trường trung học phổ thông;\nKhoản 4 Điều 30. Trường phổ thông có nhiều cấp học;\nKhoản 5 Điều 30. Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.\n\n\n\n Vị trí 44 Căn cứ Điều 22 / Mục 1 / Chương II - Mục tiêu của giáo dục mầm non Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 22. Mục tiêu của giáo dục mầm non\nMục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.\n\n\n\n Vị trí 45 Căn cứ Điều 25 / Mục 1 / Chương II - Cơ sở giáo dục mầm non Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm: của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 25. Cơ sở giáo dục mầm non\nCơ sở giáo dục mầm non bao gồm:\nKhoản 1 Điều 25. Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;\nKhoản 2 Điều 25. Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi;\nKhoản 3 Điều 25. Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\n\n\n\n Vị trí 46 Căn cứ Điều 36 / Mục 3 / Chương II - Cơ sở giáo dục nghề nghiệp của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 36. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp\nKhoản 1 Điều 36. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 36. Trường trung cấp chuyên nghiệp;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 36. Trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề).\nKhoản 2 Điều 36. Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác.\n\n\n\n Vị trí 47 Căn cứ Điều 32 / Mục 3 / Chương II - Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục nghề nghiệp bao gồm: của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 32. Giáo dục nghề nghiệp\nGiáo dục nghề nghiệp bao gồm:\nKhoản 1 Điều 32. Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;\nKhoản 2 Điều 32. Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.\n\n\n\n Vị trí 48 Căn cứ Điều 44 / Mục 5 / Chương II - Giáo dục thường xuyên Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội. Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập. của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 44. Giáo dục thường xuyên\nGiáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.\nNhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.\n\n\n\n Vị trí 49 Căn cứ Điều 20 / Chương I - Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi. của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 20. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục\nCấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội.\nCấm lợi dụng các hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.\nChương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\n\n\n\n Vị trí 50 Căn cứ Điều 34 / Mục 3 / Chương II - Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 34. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp\nKhoản 1 Điều 34. Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.\nKhoản 2 Điều 34. Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc.\n\n\n\n Vị trí 51 Căn cứ Điều 24 / Mục 1 / Chương II - Chương trình giáo dục mầm non của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 24. Chương trình giáo dục mầm non\nKhoản 1 Điều 24. Chương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi mầm non.\nKhoản 2 Điều 24. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non.\n\n\n\n Vị trí 52 Căn cứ Điều 23 / Mục 1 / Chương II - Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 23. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non\nKhoản 1 Điều 23. Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.\nKhoản 2 Điều 23. Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ.\n\n\n\n Vị trí 53 Căn cứ Điều 33 / Mục 3 / Chương II - Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc. Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo. của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 33. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp\nMục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.\nTrung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.\nDạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.\n\n\n\n Vị trí 54 Căn cứ Điều 29 / Mục 2 / Chương II - Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 29. Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa\nKhoản 1 Điều 29. Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.\nKhoản 2 Điều 29. Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông.\nKhoản 3 Điều 29. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\n\n\n\n Vị trí 55 Căn cứ Điều 31 / Mục 2 / Chương II - Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 31. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông\nKhoản 1 Điều 31. Học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học.\nKhoản 2 Điều 31. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.\nKhoản 3 Điều 31. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\n\n\n\n Vị trí 56 Căn cứ Điều 37 / Mục 3 / Chương II - Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 37. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp\nKhoản 1 Điều 37. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ nghề.\nKhoản 2 Điều 37. Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp.\nKhoản 3 Điều 37. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề. Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề.\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\n\n\n\n Vị trí 57 Căn cứ Điều 42 / Mục 4 / Chương II - Cơ sở giáo dục đại học của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 42. Cơ sở giáo dục đại học\nKhoản 1 Điều 42. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 42. Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 42. Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.\nViện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.\nKhoản 2 Điều 42. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 42. Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 42. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 42. Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước; có kinh nghiệm trong đào tạo, bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học.\nKhoản 3 Điều 42. Mô hình tổ chức cụ thể của các loại trường đại học do Chính phủ quy định.\n\n\n\n Vị trí 58 Căn cứ Điều 26 / Mục 2 / Chương II - Giáo dục phổ thông của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 26. Giáo dục phổ thông\nKhoản 1 Điều 26. Giáo dục phổ thông bao gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 26. Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 26. Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 26. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi.\nKhoản 2 Điều 26. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định những trường hợp có thể học trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, học sinh ở nước ngoài về nước; những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu ban; việc học tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một.\n\n\n\n Vị trí 59 Căn cứ Điều 39 / Mục 4 / Chương II - Mục tiêu của giáo dục đại học của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 39. Mục tiêu của giáo dục đại học\nKhoản 1 Điều 39. Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\nKhoản 2 Điều 39. Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.\nKhoản 3 Điều 39. Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.\nKhoản 4 Điều 39. Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.\nKhoản 5 Điều 39. Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.\n\n\n\n Vị trí 60 Căn cứ Điều 38 / Mục 4 / Chương II - Giáo dục đại học Giáo dục đại học bao gồm: của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 38. Giáo dục đại học\nGiáo dục đại học bao gồm:\nKhoản 1 Điều 38. Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành;\nKhoản 2 Điều 38. Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành;\nKhoản 3 Điều 38. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học;\nKhoản 4 Điều 38. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nThủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ tương đương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\n\n\n\n Vị trí 61 Căn cứ Điều 27 / Mục 2 / Chương II - Mục tiêu của giáo dục phổ thông của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 27. Mục tiêu của giáo dục phổ thông\nKhoản 1 Điều 27. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\nKhoản 2 Điều 27. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.\nKhoản 3 Điều 27. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.\nKhoản 4 Điều 27. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.\n\n\n\n Vị trí 62 Căn cứ Điều 47 / Mục 5 / Chương II - Văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 47. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên\nKhoản 1 Điều 47. Học viên học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.\nTrừ trường hợp học viên học hết chương trình trung học cơ sở quy định tại khoản này, học viên theo học chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 47. Đăng ký tại một cơ sở giáo dục có thẩm quyền đào tạo ở cấp học và trình độ tương ứng;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 47. Học hết chương trình, thực hiện đủ các yêu cầu về kiểm tra kết quả học tập trong chương trình và được cơ sở giáo dục nơi đăng ký xác nhận đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nThẩm quyền cấp văn bằng giáo dục thường xuyên được quy định như thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục quy định tại các điều 31, 37 và 43 của Luật này.\nKhoản 2 Điều 47. Học viên học hết chương trình giáo dục quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 45 của Luật này, nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên.\nGiám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên.\nChương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\n\n\n\n Vị trí 63 Căn cứ Điều 28 / Mục 2 / Chương II - Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 28. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông\nKhoản 1 Điều 28. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.\nGiáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.\nGiáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.\nGiáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.\nKhoản 2 Điều 28. Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.\n\n\n\n Vị trí 64 Căn cứ Điều 41 / Mục 4 / Chương II - Chương trình, giáo trình giáo dục đại học của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 41. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học\nKhoản 1 Điều 41. Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.\nTrên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ngành về chương trình giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình giáo dục của trường mình.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình, luận văn, luận án đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.\nKhoản 2 Điều 41. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo.\nHiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình phục vụ giảng dạy, học tập.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng, trường đại học.\n\n\n\n Vị trí 65 Căn cứ Điều 43 / Mục 4 / Chương II - Văn bằng giáo dục đại học của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 43. Văn bằng giáo dục đại học\nKhoản 1 Điều 43. Sinh viên học hết chương trình cao đẳng, có đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường cao đẳng hoặc trường đại học cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.\nKhoản 2 Điều 43. Sinh viên học hết chương trình đại học, có đủ điều kiện thì được dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng tốt nghiệp đại học.\nBằng tốt nghiệp đại học của ngành kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư; của ngành y, dược là bằng bác sĩ, bằng dược sĩ, bằng cử nhân; của các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng tốt nghiệp đại học.\nKhoản 3 Điều 43. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận văn và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sĩ.\nKhoản 4 Điều 43. Nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu khoa học cấp bằng tiến sĩ.\nKhoản 5 Điều 43. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục đại học trong nước quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài.\nKhoản 6 Điều 43. Thủ tướng Chính phủ quy định văn bằng tốt nghiệp tương đương trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của một số ngành chuyên môn đặc biệt.\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\n\n\n\n Vị trí 66 Căn cứ Điều 46 / Mục 5 / Chương II - Cơ sở giáo dục thường xuyên của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 46. Cơ sở giáo dục thường xuyên\nKhoản 1 Điều 46. Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 46. Trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 46. Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).\nKhoản 2 Điều 46. Chương trình giáo dục thường xuyên còn được thực hiện tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng.\nKhoản 3 Điều 46. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện các chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này.\nKhoản 4 Điều 46. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép. Cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học chỉ được liên kết với cơ sở giáo dục tại địa phương là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh với điều kiện cơ sở giáo dục tại địa phương bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý cho việc đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học.\n\n\n\n Vị trí 67 Căn cứ Điều 35 / Mục 3 / Chương II - Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 35. Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp\nKhoản 1 Điều 35. Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình trung cấp chuyên nghiệp, quy định chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của trường mình.\nThủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề của cơ sở mình.\nKhoản 2 Điều 35. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.\nGiáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập.\n\n\n\n Vị trí 68 Căn cứ Điều 40 / Mục 4 / Chương II - Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học của văn bản Luật 38/2005/QH11 Giáo dục 2005 có hiệu lực từ 2006-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 40. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học\nKhoản 1 Điều 40. Nội dung giáo dục đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn và các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới.\nĐào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn.\nĐào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn.\nĐào tạo trình độ thạc sĩ phải bảo đảm cho học viên được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành của mình.\nĐào tạo trình độ tiến sĩ phải bảo đảm cho nghiên cứu sinh hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản; có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên môn; có đủ năng lực tiến hành độc lập công tác nghiên cứu khoa học và sáng tạo trong công tác chuyên môn.\nKhoản 2 Điều 40. Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng.\nPhương pháp đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng việc phát huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.\nPhương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.\n\n\n\n Vị trí 69 Căn cứ Điều 25 - \"Cờ thi đua của Chính phủ\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc; Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập; Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập; Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\"; Có cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị quyết thắng\". Danh hiệu \"Tập thể lao động tiên tiến\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao; Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả; Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị tiên tiến\". Danh hiệu \"Gia đình văn hoá\" ở xã, phường, thị trấn được xét tặng cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú; Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng; Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả. Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá được xét tặng cho thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương đạt các tiêu chuẩn sau: Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển; Đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú; Môi trường cảnh quan sạch đẹp; Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định và được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể những người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Chương 3: HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG : HUÂN CHƯƠNG Huân chương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có công trạng, lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Huân chương gồm: \"Huân chương Sao vàng\"; \"Huân chương Hồ Chí Minh\"; \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Quân công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Lao động\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\"; \"Huân chương Dũng cảm\"; \"Huân chương Hữu nghị\". Hình thức các loại, hạng huân chương được phân biệt bằng màu sắc, số sao, số vạch trên dải và cuống huân chương. \"Huân chương Sao vàng\" là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Hồ Chí Minh\" phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc và có quá trình xây dựng và phát triển là 20 năm kể từ khi được tặng thưởng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ nhất thì được xét tặng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ hai. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất hoặc \"Huân chương quân công\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc ở một trong các trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Lao động\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng nhì phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng ba phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, tổng cục và tương đương. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất hoặc \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên. \"Huân chương Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba và sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Chiến công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. \"Huân chương Dũng cảm\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân. \"Huân chương Hữu nghị\" để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài, tặng cho tập thể người nước ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới. : HUY CHƯƠNG Huy chương để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và người nước ngoài đã có thời gian cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Huy chương gồm: \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\"; \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\"; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huy chương Hữu nghị\". Hình thức các loại, hạng huy chương được phân biệt bằng màu sắc, số vạch trên dải và cuống huy chương. \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên. \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\" để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp có thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. Tiêu chuẩn xét tặng \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau: \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 15 năm trở lên; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhì để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 10 năm trở lên; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng ba để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 5 năm trở lên. \"Huy chương Hữu nghị\" để tặng cho người nước ngoài có thời gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. : DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm: \"Bà mẹ Việt Nam anh hùng\"; \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\"; \"Anh hùng Lao động\"; \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\"; \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\"; \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\"; \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\". Danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" để tặng hoặc truy tặng cho những Bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế. Việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" thực hiện theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nội bộ đoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" là những nhà giáo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cán bộ quản lý giáo dục. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. Danh hiệu \"Nhà giáo ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, thầy thuốc y học dân tộc làm công tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch và cán bộ quản lý y tế. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng; Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Danh hiệu \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuất sắc trong nghề, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm; Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" gồm diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phát thanh viên hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước. Danh hiệu \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" để tặng cho cá nhân có nhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề điêu luyện đã trực tiếp làm ra các sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao; Có công lớn trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống; Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ trong cả nước. Danh hiệu \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề cao đã trực tiếp làm ra sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật; Có công trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống; Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. : \"GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH\", \"GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC\" \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" để tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm đã được công bố, sử dụng kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, bao gồm: Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường và các cở sở giáo dục khác; Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" cũng được tặng cho người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn sau: Đặc biệt xuất sắc; Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng; Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ thuật. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau: Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội; Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền văn học, nghệ thuật Việt Nam. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. : KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU Kỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Tên kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quy định. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương. : BẰNG KHEN Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. Bằng khen gồm: \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cơ sở\" liên tục từ 5 năm trở lên; Lập được thành tích đột xuất. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" liên tục từ 3 năm trở lên; Lập được thành tích đột xuất. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân; Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định. : GIẤY KHEN Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. Giấy khen gồm: Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thể người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quy định. Chương 4: THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG : THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG Chủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước. Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\". Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\". Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan, tổ chức ở trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\", \"Đơn vị quyết thắng\", danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\", danh hiệu \"Lao động tiên tiến\", \"Chiến sỹ tiên tiến\", \"Tập thể lao động tiên tiến\", \"Đơn vị tiên tiến\" và giấy khen. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu \"Gia đình văn hoá\". Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó. Đại sứ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được uỷ quyền trao tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nước sở tại. Việc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chính phủ quy định. : THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\", danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\". Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực tiếp của người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúp người có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm: Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; Đề nghị của Hội đồng thi đua; Biên bản bình xét thi đua. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm: Bản thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng; Văn bản đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng; Trường hợp đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minh sáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo trong các lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, \"Cờ thi đua của Chính phủ\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyền địa phương. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản: Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng; Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập; Thành tích, công trạng rõ ràng. Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản do Chính phủ quy định. Chính phủ quy định thủ tục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Chương 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Cá nhân, tập thể được khen thưởng, tuỳ từng hình thức khen thưởng, được tặng hiện vật khen thưởng và được hưởng lợi ích khác theo quy định của pháp luật. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng. Tập thể được tặng các hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, được sử dụng biểu tượng của các hình thức khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể. Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Nội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng bao gồm: Ban hành các văn bản pháp luật về thi đua, khen thưởng; Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng; Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng; Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng; Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng; Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước. Cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi địa phương mình theo quy định của pháp luật. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi ngành. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứ vào quy định của Luật này và các văn bản khác có liên quan thực hiện quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi tổ chức mình. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng. Chính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu; chất liệu, kích thước, khung các loại huân chương, huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hiện vật khen thưởng khác. Chương 7: XỬ LÝ VI PHẠM Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước do Chủ tịch nước quyết định. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Tổ chức có quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Nhà nước bảo hộ các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc truy tặng trước khi Luật này có hiệu lực. Cá nhân, tập thể người Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhận các hình thức khen thưởng của nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Nhà nước tiếp tục xem xét và thực hiện việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địa phương và cơ sở có công lao, thành tích. Chính phủ hướng dẫn thể thức và thời hạn kết thúc việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến. Ngoài các hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viên phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với các nguyên tắc do Luật này quy định. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. | Nguyễn Văn An\n(Đã ký) của văn bản Luật 15/2003/QH11 Thi đua, Khen thưởng 2003 có hiệu lực từ 2004-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: Điều 25\n\"Cờ thi đua của Chính phủ\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nKhoản 1 Điều 25. Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc;\nKhoản 2 Điều 25. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;\nKhoản 3 Điều 25. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.\nĐiều 26\nCờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau:\nKhoản 1 Điều 26. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;\nKhoản 2 Điều 26. Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập;\nKhoản 3 Điều 26. Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.\nĐiều 27\nKhoản 1 Điều 27. Danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 27. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 27. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 27. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\";\nĐiểm d Khoản 1 Điều 27. Có cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 27. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\nKhoản 2 Điều 27. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị quyết thắng\".\nĐiều 28\nKhoản 1 Điều 28. Danh hiệu \"Tập thể lao động tiên tiến\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 28. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 28. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 28. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 28. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\nKhoản 2 Điều 28. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị tiên tiến\".\nĐiều 29\nDanh hiệu \"Gia đình văn hoá\" ở xã, phường, thị trấn được xét tặng cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau:\nKhoản 1 Điều 29. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú;\nKhoản 2 Điều 29. Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng;\nKhoản 3 Điều 29. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả.\nĐiều 30\nDanh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá được xét tặng cho thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương đạt các tiêu chuẩn sau:\nKhoản 1 Điều 30. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển;\nKhoản 2 Điều 30. Đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú;\nKhoản 3 Điều 30. Môi trường cảnh quan sạch đẹp;\nKhoản 4 Điều 30. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\nKhoản 5 Điều 30. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.\nĐiều 31\nKhoản 1 Điều 31. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định và được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.\nKhoản 2 Điều 31. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể những người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.\nChương 3. :\nHÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\nMục 1. : HUÂN CHƯƠNG\nĐiều 32\nHuân chương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có công trạng, lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\nĐiều 33\nKhoản 1 Điều 33. Huân chương gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 33. \"Huân chương Sao vàng\";\nĐiểm b Khoản 1 Điều 33. \"Huân chương Hồ Chí Minh\";\nĐiểm c Khoản 1 Điều 33. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 33. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nĐiểm đ Khoản 1 Điều 33. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nĐiểm e Khoản 1 Điều 33. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nĐiểm g Khoản 1 Điều 33. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nĐiểm h Khoản 1 Điều 33. \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\";\nĐiểm i Khoản 1 Điều 33. \"Huân chương Dũng cảm\";\nĐiểm k Khoản 1 Điều 33. \"Huân chương Hữu nghị\".\nKhoản 2 Điều 33. Hình thức các loại, hạng huân chương được phân biệt bằng màu sắc, số sao, số vạch trên dải và cuống huân chương.\nĐiều 34\nKhoản 1 Điều 34. \"Huân chương Sao vàng\" là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nKhoản 2 Điều 34. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 34. Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 34. Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\nKhoản 3 Điều 34. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 34. Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 34. Có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Hồ Chí Minh\" phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên.\nKhoản 4 Điều 34. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc và có quá trình xây dựng và phát triển là 20 năm kể từ khi được tặng thưởng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ nhất thì được xét tặng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ hai.\nĐiều 35\nKhoản 1 Điều 35. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\nKhoản 2 Điều 35. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 35. Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 35. Có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất hoặc \"Huân chương quân công\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên.\nĐiều 36\nKhoản 1 Điều 36. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\nKhoản 2 Điều 36. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 36. Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 36. Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên.\nĐiều 37\nKhoản 1 Điều 37. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\nKhoản 2 Điều 37. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 37. Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 37. Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên.\nĐiều 38\nKhoản 1 Điều 38. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc ở một trong các trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\nKhoản 2 Điều 38. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 38. Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 38. Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Lao động\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên.\nĐiều 39\nKhoản 1 Điều 39. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc.\nKhoản 2 Điều 39. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 39. Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 39. Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng nhì phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên.\nĐiều 40\nKhoản 1 Điều 40. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân.\nKhoản 2 Điều 40. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 40. Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 40. Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng ba phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên.\nĐiều 41\nKhoản 1 Điều 41. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, tổng cục và tương đương.\nKhoản 2 Điều 41. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 41. Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 41. Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất hoặc \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên.\nĐiều 42\nKhoản 1 Điều 42. \"Huân chương Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc.\nKhoản 2 Điều 42. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 42. Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\";\nĐiểm b Khoản 2 Điều 42. Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 42. Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.\nKhoản 3 Điều 42. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 42. Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nĐiểm b Khoản 3 Điều 42. Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.\nĐiều 43\nKhoản 1 Điều 43. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 43. Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nĐiểm b Khoản 1 Điều 43. Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 43. Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.\nKhoản 2 Điều 43. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 43. Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nĐiểm b Khoản 2 Điều 43. Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 44\nKhoản 1 Điều 44. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 44. Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nĐiểm b Khoản 1 Điều 44. Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 44. Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.\nKhoản 2 Điều 44. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 44. Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nĐiểm b Khoản 2 Điều 44. Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 45\nKhoản 1 Điều 45. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.\nKhoản 2 Điều 45. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 45. Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\";\nĐiểm b Khoản 2 Điều 45. Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 45. Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.\nKhoản 3 Điều 45. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 45. Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nĐiểm b Khoản 3 Điều 45. Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.\nĐiều 46\nKhoản 1 Điều 46. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 46. Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba và sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nĐiểm b Khoản 1 Điều 46. Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 46. Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.\nKhoản 2 Điều 46. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 46. Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nĐiểm b Khoản 2 Điều 46. Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 47\nKhoản 1 Điều 47. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 47. Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nĐiểm b Khoản 1 Điều 47. Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 47. Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.\nKhoản 2 Điều 47. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 47. Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nĐiểm b Khoản 2 Điều 47. Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 48\nKhoản 1 Điều 48. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.\nKhoản 2 Điều 48. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.\nKhoản 3 Điều 48. \"Huân chương Chiến công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.\nĐiều 49\n\"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.\nĐiều 50\n\"Huân chương Dũng cảm\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân.\nĐiều 51\n\"Huân chương Hữu nghị\" để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài, tặng cho tập thể người nước ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.\nMục 2. : HUY CHƯƠNG\nĐiều 52\nHuy chương để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và người nước ngoài đã có thời gian cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\nĐiều 53\nKhoản 1 Điều 53. Huy chương gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 53. \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\";\nĐiểm b Khoản 1 Điều 53. \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\";\nĐiểm c Khoản 1 Điều 53. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 53. \"Huy chương Hữu nghị\".\nKhoản 2 Điều 53. Hình thức các loại, hạng huy chương được phân biệt bằng màu sắc, số vạch trên dải và cuống huy chương.\nĐiều 54\n\"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên.\nĐiều 55\n\"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\" để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp có thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên.\nĐiều 56\nKhoản 1 Điều 56. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.\nKhoản 2 Điều 56. Tiêu chuẩn xét tặng \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 56. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 15 năm trở lên;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 56. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhì để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 10 năm trở lên;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 56. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng ba để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 5 năm trở lên.\nĐiều 57\n\"Huy chương Hữu nghị\" để tặng cho người nước ngoài có thời gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.\nMục 3. : DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC\nĐiều 58\nKhoản 1 Điều 58. Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\nKhoản 2 Điều 58. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 58. \"Bà mẹ Việt Nam anh hùng\";\nĐiểm b Khoản 2 Điều 58. \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\";\nĐiểm c Khoản 2 Điều 58. \"Anh hùng Lao động\";\nĐiểm d Khoản 2 Điều 58. \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\";\nĐiểm đ Khoản 2 Điều 58. \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\";\nĐiểm e Khoản 2 Điều 58. \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\";\nĐiểm g Khoản 2 Điều 58. \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\".\nĐiều 59\nDanh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" để tặng hoặc truy tặng cho những Bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.\nViệc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" thực hiện theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 60\nKhoản 1 Điều 60. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng.\nKhoản 2 Điều 60. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nội bộ đoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.\nĐiều 61\nKhoản 1 Điều 61. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng.\nKhoản 2 Điều 61. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.\nĐiều 62\nKhoản 1 Điều 62. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" là những nhà giáo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cán bộ quản lý giáo dục.\nKhoản 2 Điều 62. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 62. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 62. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 62. Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.\nKhoản 3 Điều 62. Danh hiệu \"Nhà giáo ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 62. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 62. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 62. Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.\nKhoản 4 Điều 62. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.\nĐiều 63\nKhoản 1 Điều 63. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, thầy thuốc y học dân tộc làm công tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch và cán bộ quản lý y tế.\nKhoản 2 Điều 63. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 63. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 63. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 63. Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.\nKhoản 3 Điều 63. Danh hiệu \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 63. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 63. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuất sắc trong nghề, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 63. Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.\nKhoản 4 Điều 63. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2.\nĐiều 64\nKhoản 1 Điều 64. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" gồm diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phát thanh viên hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật.\nKhoản 2 Điều 64. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 64. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 64. Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 64. Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.\nKhoản 3 Điều 64. Danh hiệu \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 64. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 64. Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 64. Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.\nKhoản 4 Điều 64. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nĐiều 65\nKhoản 1 Điều 65. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" để tặng cho cá nhân có nhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống.\nKhoản 2 Điều 65. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 65. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 65. Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề điêu luyện đã trực tiếp làm ra các sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 65. Có công lớn trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 65. Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ trong cả nước.\nKhoản 3 Điều 65. Danh hiệu \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 65. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 65. Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề cao đã trực tiếp làm ra sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 65. Có công trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống;\nĐiểm d Khoản 3 Điều 65. Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương.\nKhoản 4 Điều 65. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nMục 4. : \"GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH\", \"GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC\"\nĐiều 66\nKhoản 1 Điều 66. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" để tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm đã được công bố, sử dụng kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, bao gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 66. Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường và các cở sở giáo dục khác;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 66. Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác.\nKhoản 2 Điều 66. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" cũng được tặng cho người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam.\nĐiều 67\nKhoản 1 Điều 67. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 67. Đặc biệt xuất sắc;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 67. Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 67. Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ thuật.\nKhoản 2 Điều 67. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nĐiều 68\nKhoản 1 Điều 68. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 68. Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 68. Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 68. Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền văn học, nghệ thuật Việt Nam.\nKhoản 2 Điều 68. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nMục 5. : KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU\nĐiều 69\nKỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội.\nTên kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quy định. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.\nMục 6. : BẰNG KHEN\nĐiều 70\nKhoản 1 Điều 70. Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.\nKhoản 2 Điều 70. Bằng khen gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 70. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nĐiểm b Khoản 2 Điều 70. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.\nĐiều 71\nKhoản 1 Điều 71. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 71. Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cơ sở\" liên tục từ 5 năm trở lên;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 71. Lập được thành tích đột xuất.\nKhoản 2 Điều 71. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 71. Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" liên tục từ 3 năm trở lên;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 71. Lập được thành tích đột xuất.\nĐiều 72\nKhoản 1 Điều 72. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 72. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 72. Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 72. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.\nKhoản 2 Điều 72. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 72. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 72. Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 72. Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 72. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;\nĐiểm đ Khoản 2 Điều 72. Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.\nĐiều 73\nViệc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.\nMục 7. : GIẤY KHEN\nĐiều 74\nKhoản 1 Điều 74. Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.\nKhoản 2 Điều 74. Giấy khen gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 74. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 74. Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 74. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 74. Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;\nĐiểm đ Khoản 2 Điều 74. Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.\nĐiều 75\nKhoản 1 Điều 75. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 75. Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 75. Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 75. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.\nKhoản 2 Điều 75. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 75. Hoàn thành tốt nhiệm vụ;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 75. Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 75. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 75. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.\nĐiều 76\nKhoản 1 Điều 76. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.\nKhoản 2 Điều 76. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thể người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.\nKhoản 3 Điều 76. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quy định.\nChương 4. :\nTHẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG\nMục 1. : THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG\nĐiều 77\nChủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước.\nĐiều 78\nChính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\".\nThủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\".\nĐiều 79\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan, tổ chức ở trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\", \"Đơn vị quyết thắng\", danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.\nĐiều 80\nKhoản 1 Điều 80. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\", danh hiệu \"Lao động tiên tiến\", \"Chiến sỹ tiên tiến\", \"Tập thể lao động tiên tiến\", \"Đơn vị tiên tiến\" và giấy khen.\nKhoản 2 Điều 80. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa.\nKhoản 3 Điều 80. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu \"Gia đình văn hoá\".\nĐiều 81\nKhoản 1 Điều 81. Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó.\nKhoản 2 Điều 81. Đại sứ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được uỷ quyền trao tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nước sở tại.\nĐiều 82\nViệc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chính phủ quy định.\nMục 2. : THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ\nĐiều 83\nKhoản 1 Điều 83. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước.\nKhoản 2 Điều 83. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\", danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\".\nKhoản 3 Điều 83. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực tiếp của người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị.\nKhoản 4 Điều 83. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúp người có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng.\nĐiều 84\nKhoản 1 Điều 84. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 84. Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 84. Đề nghị của Hội đồng thi đua;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 84. Biên bản bình xét thi đua.\nKhoản 2 Điều 84. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 84. Bản thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 84. Văn bản đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 84. Trường hợp đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minh sáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo trong các lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.\nKhoản 3 Điều 84. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, \"Cờ thi đua của Chính phủ\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyền địa phương.\nĐiều 85\nKhoản 1 Điều 85. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 85. Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 85. Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 85. Thành tích, công trạng rõ ràng.\nKhoản 2 Điều 85. Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản do Chính phủ quy định.\nĐiều 86\nChính phủ quy định thủ tục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.\nChương 5. :\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG\nĐiều 87\nCá nhân, tập thể được khen thưởng, tuỳ từng hình thức khen thưởng, được tặng hiện vật khen thưởng và được hưởng lợi ích khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 88\nCá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng.\nTập thể được tặng các hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, được sử dụng biểu tượng của các hình thức khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể.\nĐiều 89\nCá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.\nChương 6. :\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\nĐiều 90\nNội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng bao gồm:\nKhoản 1 Điều 90. Ban hành các văn bản pháp luật về thi đua, khen thưởng;\nKhoản 2 Điều 90. Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng;\nKhoản 3 Điều 90. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;\nKhoản 4 Điều 90. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng;\nKhoản 5 Điều 90. Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng;\nKhoản 6 Điều 90. Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng;\nKhoản 7 Điều 90. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng;\nKhoản 8 Điều 90. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.\nĐiều 91\nKhoản 1 Điều 91. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước.\nCơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.\nKhoản 2 Điều 91. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.\nKhoản 3 Điều 91. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi địa phương mình theo quy định của pháp luật.\nĐiều 92\nToà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi ngành.\nĐiều 93\nTổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứ vào quy định của Luật này và các văn bản khác có liên quan thực hiện quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi tổ chức mình.\nĐiều 94\nQuỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\nChính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.\nĐiều 95\nChính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu; chất liệu, kích thước, khung các loại huân chương, huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hiện vật khen thưởng khác.\nChương 7. :\nXỬ LÝ VI PHẠM\nĐiều 96\nKhoản 1 Điều 96. Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nKhoản 2 Điều 96. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nĐiều 97\nKhoản 1 Điều 97. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.\nKhoản 2 Điều 97. Việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước do Chủ tịch nước quyết định.\nĐiều 98\nKhoản 1 Điều 98. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nTổ chức có quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nKhoản 2 Điều 98. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương 8. :\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 99\nNhà nước bảo hộ các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc truy tặng trước khi Luật này có hiệu lực.\nĐiều 100\nCá nhân, tập thể người Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhận các hình thức khen thưởng của nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.\nĐiều 101\nKhoản 1 Điều 101. Nhà nước tiếp tục xem xét và thực hiện việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địa phương và cơ sở có công lao, thành tích.\nChính phủ hướng dẫn thể thức và thời hạn kết thúc việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến.\nKhoản 2 Điều 101. Ngoài các hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viên phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với các nguyên tắc do Luật này quy định.\nĐiều 102\nLuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.\nĐiều 103\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.\n| Nguyễn Văn An\n(Đã ký)\n", "retrieve_results": [ { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nPhạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.\n", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.\n", "position": "Điều 1 / Chương I", "title": "Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.", "num_words": 52, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447432", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01455737704918033, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01455737704918033, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1358.8291, "original_embedding_score": 0.9492005402963102, "es_rank": 1, "embedding_rank": 15.0, "hybrid_score": 0.10798404670389924, "normalized_score_boost": 0.934266696547189, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01455737704918033 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nGiải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nGiáo dục chính quy là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục thường xuyên là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học. Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành. Niên chế là hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề. Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục. Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật. Giáo dục bắt buộc là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện. Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông là kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Cơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giáo dục chính quy là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Giáo dục thường xuyên là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.\n3. Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.\n4. Niên chế là hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.\n5. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.\n6. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.\n7. Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục.\n8. Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.\n9. Giáo dục bắt buộc là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.\n10. Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông là kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.\n11. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.\n12. Cơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác.\n", "position": "Điều 5 / Chương I", "title": "Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:", "num_words": 473, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447523", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01385298089909319, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01385298089909319, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0.00821917808219178, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.3545265, "original_embedding_score": 0.9619649074673171, "es_rank": 11, "embedding_rank": 13.0, "hybrid_score": 0.06932179733767643, "normalized_score_boost": 0.5546881643858323, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01385298089909319 }, { "index": 64, "id": "dieu_65", "id_document": 136042, "content": "NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n. TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nCơ sở giáo dục khác\nCơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường, lớp dành cho trẻ khuyết tật; Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên; Viện Hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Người đứng đầu cơ sở giáo dục khác quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục, quản lý, điều hành cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, trừ trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. NHÀ GIÁO . VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TIÊU CHUẨN CỦA NHÀ GIÁO ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 2. TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nĐiều 65. Cơ sở giáo dục khác\n1. Cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường, lớp dành cho trẻ khuyết tật;\nb) Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên;\nc) Viện Hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.\n2. Người đứng đầu cơ sở giáo dục khác quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục, quản lý, điều hành cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.\n3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, trừ trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.\nChương IV\nNHÀ GIÁO\nMục 1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TIÊU CHUẨN CỦA NHÀ GIÁO\n", "position": "Điều 65 / Mục 2 / Chương III", "title": "Cơ sở giáo dục khác", "num_words": 321, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448602", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013585291113381002, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013585291113381002, "es_contribution": 0.0044943820224719105, "embedding_contribution": 0.00909090909090909, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9719392602342918, "es_rank": 29, "embedding_rank": 6.0, "hybrid_score": 0.07000106010335998, "normalized_score_boost": 0.5641576898997898, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013585291113381002 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nHệ thống giáo dục quốc dân\nHệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo; Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.\n2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;\nb) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;\nc) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;\nd) Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.\n3. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.\n4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.\n", "position": "Điều 6 / Chương I", "title": "Hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 243, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447544", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012711722287439208, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012711722287439208, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.0067415730337078645, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 15.498966, "original_embedding_score": 0.8563323913156724, "es_rank": 7, "embedding_rank": 29.0, "hybrid_score": 0.05432844366562235, "normalized_score_boost": 0.4161672137818314, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012711722287439208 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nChương trình giáo dục\nChương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều này. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 8. Chương trình giáo dục\n1. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.\n2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.\n3. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.\n4. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.\nKết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.\n5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều này.\n", "position": "Điều 8 / Chương I", "title": "Chương trình giáo dục", "num_words": 467, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447591", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012611484900641528, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012611484900641528, "es_contribution": 0.004819277108433735, "embedding_contribution": 0.007792207792207792, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9381240142763573, "es_rank": 23, "embedding_rank": 17.0, "hybrid_score": 0.06458209912860226, "normalized_score_boost": 0.5197061422796073, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012611484900641528 }, { "index": 42, "id": "dieu_43", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nChương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên\nChương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: Chương trình xóa mù chữ; Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; Chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân. Hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: Vừa làm vừa học; Học từ xa; Tự học, tự học có hướng dẫn; Hình thức học khác theo nhu cầu của người học. Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống. Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nhằm đạt một trình độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam, phải bảo đảm yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại Điều 31 của Luật này, quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học; sử dụng phương tiện và công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết về chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục thường xuyên. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 43. Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên\n1. Chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:\na) Chương trình xóa mù chữ;\nb) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;\nc) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp;\nd) Chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:\na) Vừa làm vừa học;\nb) Học từ xa;\nc) Tự học, tự học có hướng dẫn;\nd) Hình thức học khác theo nhu cầu của người học.\n3. Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống.\nNội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nhằm đạt một trình độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam, phải bảo đảm yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại Điều 31 của Luật này, quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.\n4. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học; sử dụng phương tiện và công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học.\n5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết về chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục thường xuyên.\n", "position": "Điều 43 / Mục 2 / Chương II", "title": "Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên", "num_words": 338, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448161", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012183055040197899, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012183055040197899, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.006122448979591836, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 17.05654, "original_embedding_score": 0.652241416355273, "es_rank": 6, "embedding_rank": 38.0, "hybrid_score": 0.027017086744481576, "normalized_score_boost": 0.1483403170428368, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012183055040197899 }, { "index": 47, "id": "dieu_48", "id_document": 136042, "content": "NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nTrường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân\nTrường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo khi đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục, thực hiện chương trình giáo dục thì được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 48. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân\n1. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.\nTrường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo khi đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục, thực hiện chương trình giáo dục thì được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n", "position": "Điều 48 / Mục 1 / Chương III", "title": "Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân", "num_words": 251, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448269", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01182661681207589, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01182661681207589, "es_contribution": 0.004597701149425287, "embedding_contribution": 0.007228915662650603, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9041439177176904, "es_rank": 27, "embedding_rank": 23.0, "hybrid_score": 0.059330405980727655, "normalized_score_boost": 0.4750378916865176, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01182661681207589 }, { "index": 107, "id": "dieu_108", "id_document": 136042, "content": "QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC\n. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤC\nHợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục\nTổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về giáo dục tại Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm: Liên kết giáo dục, đào tạo; Thành lập văn phòng đại diện; Thành lập phân hiệu; Thành lập cơ sở giáo dục; Các hình thức hợp tác, đầu tư khác. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. ", "raw_content": "Chương VIII\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC\nMục 2. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤC\nĐiều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục\n1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về giáo dục tại Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n2. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.\n3. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm:\na) Liên kết giáo dục, đào tạo;\nb) Thành lập văn phòng đại diện;\nc) Thành lập phân hiệu;\nd) Thành lập cơ sở giáo dục;\nđ) Các hình thức hợp tác, đầu tư khác.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n", "position": "Điều 108 / Mục 2 / Chương VIII", "title": "Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục", "num_words": 246, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.449251", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0116650190651038, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0116650190651038, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0.006185567010309278, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 10.4133625, "original_embedding_score": 0.7345005791918268, "es_rank": 13, "embedding_rank": 37.0, "hybrid_score": 0.037116515752390805, "normalized_score_boost": 0.25451496687287, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0116650190651038 }, { "index": 79, "id": "dieu_80", "id_document": 136042, "content": "NGƯỜI HỌC\n. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC\nNgười học Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\nTrẻ em của cơ sở giáo dục mầm non; Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học; Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học; Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ; Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ; Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên. ", "raw_content": "Chương V\nNGƯỜI HỌC\nMục 1. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều 80. Người học\nNgười học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\n1. Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;\n2. Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học;\n3. Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;\n4. Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;\n5. Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;\n6. Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.\n", "position": "Điều 80 / Mục 1 / Chương V", "title": "Người học Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:", "num_words": 118, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448790", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011421188630490957, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011421188630490957, "es_contribution": 0.0044444444444444444, "embedding_contribution": 0.0069767441860465115, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8814109034236719, "es_rank": 30, "embedding_rank": 26.0, "hybrid_score": 0.05593662849451866, "normalized_score_boost": 0.44515439864027695, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011421188630490957 }, { "index": 46, "id": "dieu_47", "id_document": 136042, "content": "NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nLoại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân\nNhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây: Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu; Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động. Loại hình trường dân lập chỉ áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non; Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động. Trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là trường mà nhà đầu tư cam kết và thực hiện cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi trong quyết định thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình trường; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trường. Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo; Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học; Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài sản. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển đổi loại hình nhà trường quy định tại khoản 2 Điều này. ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:\na) Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;\nb) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động.\nLoại hình trường dân lập chỉ áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non;\nc) Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.\nTrường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là trường mà nhà đầu tư cam kết và thực hiện cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi trong quyết định thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình trường; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trường.\n2. Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:\na) Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;\nb) Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo;\nc) Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học;\nd) Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài sản.\n3. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển đổi loại hình nhà trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "position": "Điều 47 / Mục 1 / Chương III", "title": "Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 358, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448250", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011317829457364342, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011317829457364342, "es_contribution": 0.004651162790697674, "embedding_contribution": 0.006666666666666667, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8556100225016848, "es_rank": 26, "embedding_rank": 30.0, "hybrid_score": 0.05244163618534129, "normalized_score_boost": 0.41123806727976947, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011317829457364342 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nLiên thông trong giáo dục\nLiên thông trong giáo dục là việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Việc liên thông trong giáo dục phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng. Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng kế thừa, tích hợp kiến thức và kỹ năng dựa trên chuẩn đầu ra của từng bậc trình độ đào tạo trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Người học không phải học lại kiến thức và kỹ năng đã tích lũy ở các chương trình giáo dục trước đó. Chính phủ quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 10. Liên thông trong giáo dục\n1. Liên thông trong giáo dục là việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.\n2. Việc liên thông trong giáo dục phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng. Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng kế thừa, tích hợp kiến thức và kỹ năng dựa trên chuẩn đầu ra của từng bậc trình độ đào tạo trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Người học không phải học lại kiến thức và kỹ năng đã tích lũy ở các chương trình giáo dục trước đó.\n3. Chính phủ quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.\n", "position": "Điều 10 / Chương I", "title": "Liên thông trong giáo dục", "num_words": 192, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447626", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011213517665130568, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011213517665130568, "es_contribution": 0.004761904761904762, "embedding_contribution": 0.0064516129032258064, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8529354795409523, "es_rank": 24, "embedding_rank": 33.0, "hybrid_score": 0.051985744594075095, "normalized_score_boost": 0.4077222692894452, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011213517665130568 }, { "index": 11, "id": "dieu_12", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nVăn bằng, chứng chỉ\nVăn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 12. Văn bằng, chứng chỉ\n1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.\n2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.\n3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.\n4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.\n5. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.\n", "position": "Điều 12 / Chương I", "title": "Văn bằng, chứng chỉ", "num_words": 215, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447661", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011021671826625386, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011021671826625386, "es_contribution": 0.004705882352941177, "embedding_contribution": 0.00631578947368421, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.7997552900393888, "es_rank": 25, "embedding_rank": 35.0, "hybrid_score": 0.04480314160117933, "normalized_score_boost": 0.3378146977455394, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011021671826625386 }, { "index": 55, "id": "dieu_56", "id_document": 136042, "content": "NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nHiệu trưởng\nHiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận. Hiệu trưởng trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học và đạt chuẩn hiệu trưởng. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan. ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 56. Hiệu trưởng\n1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận.\n2. Hiệu trưởng trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học và đạt chuẩn hiệu trưởng.\n3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.\n4. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n", "position": "Điều 56 / Mục 1 / Chương III", "title": "Hiệu trưởng", "num_words": 175, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448469", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.010795454545454546, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.010795454545454546, "es_contribution": 0.004545454545454546, "embedding_contribution": 0.0062499999999999995, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.7723590081380087, "es_rank": 28, "embedding_rank": 36.0, "hybrid_score": 0.0409755690879038, "normalized_score_boost": 0.3018011454244925, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.010795454545454546 }, { "index": 41, "id": "dieu_42", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nNhiệm vụ của giáo dục thường xuyên\nThực hiện xóa mù chữ cho người trong độ tuổi theo quy định của pháp luật. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc; cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống cho mọi người; tạo cơ hội cho người có nhu cầu học tập nâng cao trình độ học vấn. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 42. Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên\n1. Thực hiện xóa mù chữ cho người trong độ tuổi theo quy định của pháp luật.\n2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc; cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống cho mọi người; tạo cơ hội cho người có nhu cầu học tập nâng cao trình độ học vấn.\n", "position": "Điều 42 / Mục 2 / Chương II", "title": "Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên", "num_words": 76, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448137", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.006349206349206349, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006349206349206349, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 22.407553, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 3, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006950831211173122, "normalized_score_boost": 0.006016248619667724, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006349206349206349 }, { "index": 40, "id": "dieu_41", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nMục tiêu của giáo dục thường xuyên Giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học tập.\n", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 41. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên\nGiáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học tập.\n", "position": "Điều 41 / Mục 2 / Chương II", "title": "Mục tiêu của giáo dục thường xuyên Giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học tập.", "num_words": 89, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448126", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.00625, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00625, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 21.70121, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 4, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006830801517302363, "normalized_score_boost": 0.005808015173023633, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00625 }, { "index": 45, "id": "dieu_46", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nChính sách phát triển giáo dục thường xuyên\nNhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy việc học tập của người lớn, xây dựng xã hội học tập; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, cung ứng dịch vụ giáo dục thường xuyên có chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thường xuyên học tập, học tập suốt đời để phát triển bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục thường xuyên trong việc cung cấp nguồn học liệu cho cơ sở giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; cơ sở giáo dục đào tạo nhà giáo có trách nhiệm nghiên cứu về khoa học giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo của các cơ sở giáo dục thường xuyên. NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC . TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 46. Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên\n1. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy việc học tập của người lớn, xây dựng xã hội học tập; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, cung ứng dịch vụ giáo dục thường xuyên có chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.\n2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thường xuyên học tập, học tập suốt đời để phát triển bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống.\n3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục thường xuyên trong việc cung cấp nguồn học liệu cho cơ sở giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; cơ sở giáo dục đào tạo nhà giáo có trách nhiệm nghiên cứu về khoa học giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo của các cơ sở giáo dục thường xuyên.\nChương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\n", "position": "Điều 46 / Mục 2 / Chương II", "title": "Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên", "num_words": 233, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448224", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.006153846153846155, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006153846153846155, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 17.330746, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 5, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006605804208106636, "normalized_score_boost": 0.004519580542604813, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006153846153846155 }, { "index": 43, "id": "dieu_44", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nCơ sở giáo dục thường xuyên\nGiáo dục thường xuyên được thực hiện tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác. Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm: Trung tâm giáo dục thường xuyên; Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; Trung tâm học tập cộng đồng; Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên. Việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định như sau: Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, trừ chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân; Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện chương trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép. Việc liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục đại học. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 44. Cơ sở giáo dục thường xuyên\n1. Giáo dục thường xuyên được thực hiện tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.\n2. Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm:\na) Trung tâm giáo dục thường xuyên;\nb) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;\nc) Trung tâm học tập cộng đồng;\nd) Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.\n3. Việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định như sau:\na) Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, trừ chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân;\nb) Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện chương trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này;\nc) Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.\n4. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép.\n5. Việc liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục đại học.\n", "position": "Điều 44 / Mục 2 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục thường xuyên", "num_words": 341, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448184", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0058823529411764705, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0058823529411764705, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 15.05654, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 8, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006267266265927539, "normalized_score_boost": 0.0038491332475106854, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0058823529411764705 }, { "index": 44, "id": "dieu_45", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐánh giá, công nhận kết quả học tập\nHọc viên tham gia chương trình xóa mù chữ, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được công nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Học viên học hết chương trình trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; trường hợp không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu trung tâm giáo dục thường xuyên cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của một trình độ đào tạo theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì được cấp bằng tương ứng với trình độ đào tạo. Học viên học các khóa bồi dưỡng theo các hình thức khác nhau được dự thi, nếu đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này thì được cấp chứng chỉ tương ứng với chương trình học. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 45. Đánh giá, công nhận kết quả học tập\n1. Học viên tham gia chương trình xóa mù chữ, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được công nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ.\n2. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.\n3. Học viên học hết chương trình trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; trường hợp không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu trung tâm giáo dục thường xuyên cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.\n4. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của một trình độ đào tạo theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì được cấp bằng tương ứng với trình độ đào tạo.\n5. Học viên học các khóa bồi dưỡng theo các hình thức khác nhau được dự thi, nếu đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này thì được cấp chứng chỉ tương ứng với chương trình học.\n", "position": "Điều 45 / Mục 2 / Chương II", "title": "Đánh giá, công nhận kết quả học tập", "num_words": 321, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448206", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005797101449275362, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005797101449275362, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 15.05654, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 9, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006182014774026431, "normalized_score_boost": 0.0038491332475106854, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005797101449275362 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 46822, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nGiải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nGiáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên. Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định. Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung toàn bộ thời gian do cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng. Đào tạo thường xuyên là hình thức đào tạo vừa làm vừa học, học từ xa hoặc tự học có hướng dẫn đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác, được thực hiện linh hoạt về chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà phần lợi nhuận tích lũy hằng năm là tài sản chung không chia, để tái đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cổ đông hoặc các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng lợi tức hằng năm không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ. Doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.\n2. Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.\n3. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.\n4. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.\n5. Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung toàn bộ thời gian do cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.\n6. Đào tạo thường xuyên là hình thức đào tạo vừa làm vừa học, học từ xa hoặc tự học có hướng dẫn đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác, được thực hiện linh hoạt về chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học.\n7. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà phần lợi nhuận tích lũy hằng năm là tài sản chung không chia, để tái đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cổ đông hoặc các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng lợi tức hằng năm không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ.\n8. Doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:", "num_words": 529, "insert_at": "2025-08-08T09:30:42.319176", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-11-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-12-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "74/2014/QH13", "trich_yeu": "Giáo dục nghề nghiệp 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0114714553738944, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0114714553738944, "es_contribution": 0.004878048780487806, "embedding_contribution": 0.006593406593406593, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.3290083, "original_embedding_score": 0.8542778402518431, "es_rank": 22, "embedding_rank": 31.0, "hybrid_score": 0.05245932103179159, "normalized_score_boost": 0.4098786565789719, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0114714553738944 }, { "index": 35, "id": "dieu_36", "id_document": 32521, "content": "NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH\nNhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo\nBan hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở; quy định chương trình, nội dung, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học từ trung học phổ thông đến đại học, trừ cơ sở dạy nghề. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh ở cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định định mức giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh. Bảo đảm phương tiện, vật chất giáo dục quốc phòng và an ninh cho cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc quyền. Quyết định thành lập trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc cơ sở giáo dục đại học. ", "raw_content": "Chương VII\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH\nĐiều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh.\n2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở; quy định chương trình, nội dung, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học từ trung học phổ thông đến đại học, trừ cơ sở dạy nghề.\n3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh ở cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.\n4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định định mức giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.\n5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh.\n6. Bảo đảm phương tiện, vật chất giáo dục quốc phòng và an ninh cho cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc quyền.\n7. Quyết định thành lập trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc cơ sở giáo dục đại học.\n", "position": "Điều 36 / Chương VII", "title": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo", "num_words": 339, "insert_at": "2025-08-08T09:17:41.554203", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2013-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2014-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2013-07-12T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "30/2013/QH13", "trich_yeu": "Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011511183851609383, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011511183851609383, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0.006382978723404255, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 6.868639, "original_embedding_score": 0.8294920001731195, "es_rank": 18, "embedding_rank": 34.0, "hybrid_score": 0.049345197797269875, "normalized_score_boost": 0.37834013945660494, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2013, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011511183851609383 }, { "index": 23, "id": "dieu_24", "id_document": 27698, "content": "NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\n. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nHình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\nGiáo dục chính khóa thông qua việc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục ở cấp mầm non; môn học đạo đức ở cấp tiểu học; môn học giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; môn học pháp luật, pháp luật đại cương, pháp luật chuyên ngành tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học; các môn học trong cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục ngoại khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN . TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ", "raw_content": "Chương II\nNỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\nMục 3. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nĐiều 24. Hình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Giáo dục chính khóa thông qua việc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục ở cấp mầm non; môn học đạo đức ở cấp tiểu học; môn học giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; môn học pháp luật, pháp luật đại cương, pháp luật chuyên ngành tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học; các môn học trong cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Giáo dục ngoại khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.\nChương III\nTRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\nMục 1. TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC\n", "position": "Điều 24 / Mục 3 / Chương II", "title": "Hình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 174, "insert_at": "2025-08-08T09:11:44.725379", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2012-06-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2012-08-06T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2012/QH13", "trich_yeu": "Phổ biến giáo dục pháp luật 2012", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01478494623655914, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01478494623655914, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.008333333333333333, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 27.249474, "original_embedding_score": 0.9628830911922404, "es_rank": 2, "embedding_rank": 12.0, "hybrid_score": 0.0707546112427722, "normalized_score_boost": 0.5596966500621305, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01478494623655914 }, { "index": 22, "id": "dieu_23", "id_document": 27698, "content": "NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\n. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nNội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\nNội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân được xây dựng phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo, phù hợp với mục tiêu giáo dục, ngành nghề đào tạo, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phổ thông, cơ bản, thiết thực và có hệ thống. Nội dung giáo dục pháp luật đối với từng cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau: Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục mầm non và tiểu học được lồng ghép thông qua nội dung giáo dục đạo đức, hình thành thói quen phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội, ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, tinh thần tự giác, tạo tiền đề hình thành ý thức pháp luật; Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông trang bị kiến thức ban đầu về quyền, nghĩa vụ của công dân, rèn luyện thói quen, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trang bị kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, kiến thức pháp luật liên quan đến ngành, nghề đào tạo. ", "raw_content": "Chương II\nNỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\nMục 3. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nĐiều 23. Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân được xây dựng phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo, phù hợp với mục tiêu giáo dục, ngành nghề đào tạo, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phổ thông, cơ bản, thiết thực và có hệ thống.\n2. Nội dung giáo dục pháp luật đối với từng cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:\na) Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục mầm non và tiểu học được lồng ghép thông qua nội dung giáo dục đạo đức, hình thành thói quen phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội, ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, tinh thần tự giác, tạo tiền đề hình thành ý thức pháp luật;\nb) Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông trang bị kiến thức ban đầu về quyền, nghĩa vụ của công dân, rèn luyện thói quen, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật;\nc) Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trang bị kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, kiến thức pháp luật liên quan đến ngành, nghề đào tạo.\n", "position": "Điều 23 / Mục 3 / Chương II", "title": "Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 283, "insert_at": "2025-08-08T09:11:44.725345", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2012-06-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2012-08-06T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2012/QH13", "trich_yeu": "Phổ biến giáo dục pháp luật 2012", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014409937888198759, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014409937888198759, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0.008695652173913044, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.40444, "original_embedding_score": 0.9665370653480092, "es_rank": 10, "embedding_rank": 9.0, "hybrid_score": 0.0704812549765764, "normalized_score_boost": 0.5607131708837764, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014409937888198759 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 27706, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nCơ sở giáo dục đại học\nCơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm: Trường cao đẳng; Trường đại học, học viện; Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại họ; Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây: Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất; Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm: Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7. Cơ sở giáo dục đại học\n1. Cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm:\na) Trường cao đẳng;\nb) Trường đại học, học viện;\nc) Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học);\nd) Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.\n2. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây:\na) Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;\nb) Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.\n3. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm:\na) Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;\nb) Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.\n", "position": "Điều 7 / Chương I", "title": "Cơ sở giáo dục đại học", "num_words": 209, "insert_at": "2025-08-08T09:11:45.171485", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2012-06-18T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2012-08-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "08/2012/QH13", "trich_yeu": "Giáo dục đại học 2012", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01350970017636684, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01350970017636684, "es_contribution": 0.0049382716049382715, "embedding_contribution": 0.00857142857142857, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.7450986, "original_embedding_score": 0.965250375232816, "es_rank": 21, "embedding_rank": 10.0, "hybrid_score": 0.06912711428398163, "normalized_score_boost": 0.5561741410761479, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01350970017636684 }, { "index": 30, "id": "dieu_31", "id_document": 27698, "content": "TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n. TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC\nTrách nhiệm của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\nCăn cứ vào nội dung, hình thức giáo dục pháp luật ở từng cấp học và trình độ đào tạo, các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện giáo dục pháp luật, bố trí giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật. Phối hợp với gia đình và xã hội thực hiện mục tiêu giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. ", "raw_content": "Chương III\nTRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\nMục 1. TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC\nĐiều 31. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Căn cứ vào nội dung, hình thức giáo dục pháp luật ở từng cấp học và trình độ đào tạo, các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện giáo dục pháp luật, bố trí giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật.\n2. Phối hợp với gia đình và xã hội thực hiện mục tiêu giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.\n", "position": "Điều 31 / Mục 1 / Chương III", "title": "Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 139, "insert_at": "2025-08-08T09:11:44.725676", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2012-06-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2012-08-06T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2012/QH13", "trich_yeu": "Phổ biến giáo dục pháp luật 2012", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013350828276201411, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013350828276201411, "es_contribution": 0.0043956043956043965, "embedding_contribution": 0.008955223880597014, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9702399060540357, "es_rank": 31, "embedding_rank": 7.0, "hybrid_score": 0.0695432100893987, "normalized_score_boost": 0.561923818131973, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013350828276201411 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 120686, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nCơ sở giáo dục đại học\nCơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm: Trường cao đẳng; Trường đại học, học viện; Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại họ; Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây: Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất; Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm: Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước. Điều Đại học quốc gia Đại học quốc gia là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển. Đại học quốc gia có quyền chủ động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy. Đại học quốc gia chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các cấp nơi đại học quốc gia đặt địa điểm, trong phạm vi chức năng theo quy định của Chính phủ và phù hợp với pháp luật. Đại học quốc gia được làm việc trực tiếp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để giải quyết những vấn đề liên quan đến đại học quốc gia. Khi cần thiết, giám đốc đại học quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến hoạt động và phát triển của đại học quốc gia. Chủ tịch hội đồng đại học quốc gia và giám đốc, phó giám đốc đại học quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia. Điều Phân tầng cơ sở giáo dục đại học Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng nhằm phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện quản lý nhà nước. Cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng nhằm đánh giá uy tín và chất lượng đào tạo; phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng và xếp hạng theo các tiêu chí: Vị trí, vai trò trong hệ thống giáo dục đại học; Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo; Cơ cấu các hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ; Chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học; Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng thành: Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu; Cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng; Cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành. Chính phủ quy định tiêu chuẩn phân tầng cơ sở giáo dục đại học; ban hành khung xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học theo mỗi tầng và tiêu chuẩn của từng hạng trong khung phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học. Thủ tướng Chính phủ công nhận xếp hạng đối với đại học, trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận xếp hạng đối với trường cao đẳng; căn cứ kết quả xếp hạng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định kế hoạch ưu tiên đầu tư, giao nhiệm vụ và cơ chế quản lý đặc thù đối với các cơ sở giáo dục đại học phù hợp với nhu cầu nhân lực và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong từng giai đoạn. Căn cứ kết quả xếp hạng, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo để hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục về đất đai, tín dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Điều 10 . Ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục đại học. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở giáo dục đại học quyết định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường. ", "raw_content": "CHƯƠNG I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7.\nCơ sở giáo dục đại học\n1. Cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm:\na) Trường cao đẳng;\nb) Trường đại học, học viện;\nc) Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học);\nd) Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.\n2. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây:\na) Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;\nb) Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.\n3. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm:\na) Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;\nb) Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.\nĐiều\n8.\nĐại học quốc gia\n1. Đại học quốc gia là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển.\n2. Đại học quốc gia có quyền chủ động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy. Đại học quốc gia chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các cấp nơi đại học quốc gia đặt địa điểm, trong phạm vi chức năng theo quy định của Chính phủ và phù hợp với pháp luật.\nĐại học quốc gia được làm việc trực tiếp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để giải quyết những vấn đề liên quan đến đại học quốc gia. Khi cần thiết, giám đốc đại học quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến hoạt động và phát triển của đại học quốc gia.\n3. Chủ tịch hội đồng đại học quốc gia và giám đốc, phó giám đốc đại học quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n4. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia.\nĐiều\n9. Phân tầng cơ sở giáo dục đại học\n1. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng nhằm phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện quản lý nhà nước.\n2. Cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng nhằm đánh giá uy tín và chất lượng đào tạo; phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước.\n3. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng và xếp hạng theo các tiêu chí:\na) Vị trí, vai trò trong hệ thống giáo dục đại học;\nb) Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo;\nc) Cơ cấu các hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ;\nd) Chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;\nđ) Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học.\n4. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng thành:\na) Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu;\nb) Cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng;\nc) Cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành.\n5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn phân tầng cơ sở giáo dục đại học; ban hành khung xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học theo mỗi tầng và tiêu chuẩn của từng hạng trong khung phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học.\nThủ tướng Chính phủ công nhận xếp hạng đối với đại học, trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận xếp hạng đối với trường cao đẳng; căn cứ kết quả xếp hạng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định kế hoạch ưu tiên đầu tư, giao nhiệm vụ và cơ chế quản lý đặc thù đối với các cơ sở giáo dục đại học phù hợp với nhu cầu nhân lực và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong từng giai đoạn.\nCăn cứ kết quả xếp hạng, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo để hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục về đất đai, tín dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.\nĐiều\n10\n. Ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học\nTiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục đại học.\nCăn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở giáo dục đại học quyết định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường.\n", "position": "Điều 7 / Chương I", "title": "Cơ sở giáo dục đại học", "num_words": 967, "insert_at": "2025-07-23T16:18:47.455303", "dia_danh": null, "ngay_ban_hanh": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "Trùng+ thiếu ngày có hiệu lực08/2012/QH13", "trich_yeu": "LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực một phần", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013450704225352113, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013450704225352113, "es_contribution": 0.005000000000000001, "embedding_contribution": 0.008450704225352112, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.7450986, "original_embedding_score": 0.965250375232816, "es_rank": 20, "embedding_rank": 11.0, "hybrid_score": 0.06906811833296692, "normalized_score_boost": 0.5561741410761479, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 6, "score_tuong_dong": 0.013450704225352113 }, { "index": 48, "id": "dieu_49", "id_document": 26741, "content": ". BẢO VỆ NẠN NHÂN\nTrách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo\nChỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống mua bán người vào chương trình học tập ngoại khóa phù hợp với yêu cầu của từng cấp học, ngành học, việc tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người cho học sinh, sinh viên, học viên. Chỉ đạo nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 của Luật này. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc đưa người đi học tập ở nước ngoài nhằm phòng, chống việc lợi dụng hoạt động này để mua bán người. ", "raw_content": "MỤC 2. BẢO VỆ NẠN NHÂN\nĐiều 49. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n1. Chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống mua bán người vào chương trình học tập ngoại khóa phù hợp với yêu cầu của từng cấp học, ngành học, việc tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người cho học sinh, sinh viên, học viên.\n2. Chỉ đạo nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 của Luật này.\n3. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc đưa người đi học tập ở nước ngoài nhằm phòng, chống việc lợi dụng hoạt động này để mua bán người.\n", "position": "Điều 49 / Mục 2", "title": "Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo", "num_words": 124, "insert_at": "2025-08-08T09:10:07.646207", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2011-03-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2012-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2011-07-24T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "66/2011/QH12", "trich_yeu": "Phòng, chống mua bán người 2011", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012012987012987014, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012012987012987014, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0.006818181818181818, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 7.6770763, "original_embedding_score": 0.8718026479277411, "es_rank": 17, "embedding_rank": 28.0, "hybrid_score": 0.05543274476573379, "normalized_score_boost": 0.4341975775274677, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2011, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012012987012987014 }, { "index": 58, "id": "dieu_59", "id_document": 25495, "content": "THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM\nHình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm\nThực hiện thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Lồng ghép trong việc giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Thông qua hoạt động văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, sinh hoạt của các đoàn thể, tổ chức xã hội và các loại hình văn hoá quần chúng khác. Thông qua điểm hỏi đáp về an toàn thực phẩm tại các Bộ quản lý ngành. ", "raw_content": "Chương IX\nTHÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM\nĐiều 59. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm\n1. Thực hiện thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm.\n2. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.\n3. Lồng ghép trong việc giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.\n4. Thông qua hoạt động văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, sinh hoạt của các đoàn thể, tổ chức xã hội và các loại hình văn hoá quần chúng khác.\n5. Thông qua điểm hỏi đáp về an toàn thực phẩm tại các Bộ quản lý ngành.\n", "position": "Điều 59 / Chương IX", "title": "Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm", "num_words": 116, "insert_at": "2025-08-08T09:07:56.367518", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2010-06-17T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2011-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "55/2010/QH12", "trich_yeu": "An toàn thực phẩm 2010", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Y tế" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012955465587044534, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012955465587044534, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0.007692307692307692, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 8.14149, "original_embedding_score": 0.9353465116437761, "es_rank": 16, "embedding_rank": 18.0, "hybrid_score": 0.06474201973343348, "normalized_score_boost": 0.5178655414638894, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012955465587044534 }, { "index": 12, "id": "dieu_13", "id_document": 12900, "content": ": VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM\nVệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\nCơ sở giáo dục phải xây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ, xa nơi ô nhiễm, đủ nước sinh hoạt, công trình vệ sinh; phòng học phải thông thoáng, đủ ánh sáng; thực phẩm sử dụng trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm giáo dục cho người học về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm bao gồm vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong sinh hoạt, lao động và vệ sinh môi trường. Đơn vị y tế của cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tuyên truyền về vệ sinh phòng bệnh; kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh trong cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều này. ", "raw_content": "Mục 2:\nVỆ SINH PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM\nĐiều 13. Vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Cơ sở giáo dục phải xây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ, xa nơi ô nhiễm, đủ nước sinh hoạt, công trình vệ sinh; phòng học phải thông thoáng, đủ ánh sáng; thực phẩm sử dụng trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn.\n2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm giáo dục cho người học về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm bao gồm vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong sinh hoạt, lao động và vệ sinh môi trường.\n3. Đơn vị y tế của cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tuyên truyền về vệ sinh phòng bệnh; kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm.\n4. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh trong cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều này.\n", "position": "Điều 13 / Mục 2", "title": "Vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 190, "insert_at": "2025-08-08T08:46:06.975161", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2007-11-21T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2008-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2008-01-13T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "03/2007/QH12", "trich_yeu": "Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Y tế" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005333333333333334, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005333333333333334, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 9.453098, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 15, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00555305438737028, "normalized_score_boost": 0.0021972105403694547, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2007, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005333333333333334 }, { "index": 11, "id": "dieu_12", "id_document": 15078, "content": "CÁC BIỆN PHÁP XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nTHÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nTrách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS\nCơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông kiến thức về phòng, chống HIV/AIDS. Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cung cấp chính xác và khoa học các thông tin về HIV/AIDS. Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên thông tin, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, lồng ghép chương trình phòng, chống HIV/AIDS với các chương trình thông tin, truyền thông khác. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành có liên quan xây dựng chương trình, nội dung giảng dạy; kết hợp giáo dục phòng, chống HIV/AIDS với giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản và chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân giáo dục về phòng, chống HIV/AIDS. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan chỉ đạo công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS tại các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS cho nhân dân trên địa bàn địa phương. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm ưu tiên về thời điểm, thời lượng phát sóng thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS trên đài phát thanh, đài truyền hình; dung lượng và vị trí đăng trên báo in, báo hình, báo điện tử theo quy định của Bộ Văn hóa - Thông tin. Việc thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS không thu phí, trừ trường hợp thực hiện theo hợp đồng với Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS hoặc do tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tài trợ. HUY ĐỘNG GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS ", "raw_content": "Chương II\nCÁC BIỆN PHÁP XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nMục 1\nTHÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nĐiều 12. Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS\n1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông kiến thức về phòng, chống HIV/AIDS.\n2. Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cung cấp chính xác và khoa học các thông tin về HIV/AIDS.\n3. Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên thông tin, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, lồng ghép chương trình phòng, chống HIV/AIDS với các chương trình thông tin, truyền thông khác.\n4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành có liên quan xây dựng chương trình, nội dung giảng dạy; kết hợp giáo dục phòng, chống HIV/AIDS với giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản và chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân giáo dục về phòng, chống HIV/AIDS.\n5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan chỉ đạo công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS tại các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam.\n6. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS cho nhân dân trên địa bàn địa phương.\n7. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm ưu tiên về thời điểm, thời lượng phát sóng thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS trên đài phát thanh, đài truyền hình; dung lượng và vị trí đăng trên báo in, báo hình, báo điện tử theo quy định của Bộ Văn hóa - Thông tin. Việc thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS không thu phí, trừ trường hợp thực hiện theo hợp đồng với Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS hoặc do tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tài trợ.\nMục 2\nHUY ĐỘNG GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\n", "position": "Điều 12 / Mục 1 / Chương II", "title": "Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS", "num_words": 443, "insert_at": "2025-08-08T08:49:52.603689", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2006-06-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2007-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2006-11-05T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2006/QH11", "trich_yeu": "Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV/AIDS 2006 64/2006/QH11", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Y tế" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005555555555555556, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005555555555555556, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 12.814457, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 12, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005874371152892022, "normalized_score_boost": 0.0031881559733646634, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2006, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005555555555555556 }, { "index": 14, "id": "dieu_15", "id_document": 15078, "content": "CÁC BIỆN PHÁP XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nHUY ĐỘNG GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nPhòng, chống HIV/AIDS trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\nCơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức giảng dạy cho học sinh, sinh viên, học viên về phòng, chống HIV/AIDS, lồng ghép với giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản và thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS khác trong cơ sở đó. Cơ sở giáo dục không được có các hành vi sau đây: Từ chối tiếp nhận học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV; Kỷ luật, đuổi học học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV; Tách biệt, hạn chế, cấm đoán học sinh, sinh viên, học viên tham gia các hoạt động, dịch vụ của cơ sở vì lý do người đó nhiễm HIV; Yêu cầu xét nghiệm HIV hoặc yêu cầu xuất trình kết quả xét nghiệm HIV đối với học sinh, sinh viên, học viên hoặc người đến xin học. ", "raw_content": "Chương II\nCÁC BIỆN PHÁP XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nMục 2\nHUY ĐỘNG GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nĐiều 15. Phòng, chống HIV/AIDS trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức giảng dạy cho học sinh, sinh viên, học viên về phòng, chống HIV/AIDS, lồng ghép với giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản và thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS khác trong cơ sở đó.\n2. Cơ sở giáo dục không được có các hành vi sau đây:\na) Từ chối tiếp nhận học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV;\nb) Kỷ luật, đuổi học học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV;\nc) Tách biệt, hạn chế, cấm đoán học sinh, sinh viên, học viên tham gia các hoạt động, dịch vụ của cơ sở vì lý do người đó nhiễm HIV;\nd) Yêu cầu xét nghiệm HIV hoặc yêu cầu xuất trình kết quả xét nghiệm HIV đối với học sinh, sinh viên, học viên hoặc người đến xin học.\n", "position": "Điều 15 / Mục 2 / Chương II", "title": "Phòng, chống HIV/AIDS trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 188, "insert_at": "2025-08-08T08:49:52.603820", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2006-06-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2007-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2006-11-05T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2006/QH11", "trich_yeu": "Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV/AIDS 2006 64/2006/QH11", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Y tế" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005405405405405406, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005405405405405406, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 9.453098, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 14, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005625126459442352, "normalized_score_boost": 0.0021972105403694547, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2006, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005405405405405406 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 18562, "content": "Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia\nChính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia. Cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao ý thức bảo vệ an ninh quốc gia cho toàn dân. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, vận động công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bảo vệ an ninh quốc gia. Giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia là một nội dung giáo dục quốc dân. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia vào chương trình dạy học trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với ngành học, cấp học. ", "raw_content": "Điều 10. Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia\n1. Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia.\n2. Cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao ý thức bảo vệ an ninh quốc gia cho toàn dân.\n3. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, vận động công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bảo vệ an ninh quốc gia.\n4. Giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia là một nội dung giáo dục quốc dân. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia vào chương trình dạy học trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với ngành học, cấp học.\n", "position": "Điều 10", "title": "Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia", "num_words": 184, "insert_at": "2025-08-08T08:56:01.366275", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2004-12-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2005-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-01-03T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "32/2004/QH11", "trich_yeu": "An ninh Quốc gia 2004", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011123897199846567, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011123897199846567, "es_contribution": 0.005063291139240506, "embedding_contribution": 0.006060606060606061, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.9912157, "original_embedding_score": 0.5427724018376707, "es_rank": 19, "embedding_rank": 39.0, "hybrid_score": 0.011212079733667517, "normalized_score_boost": 0.0008818253382095062, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011123897199846567 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 23779, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục.\nKhoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất, tính thực tiễn, tính hợp lý và kế thừa giữa các cấp học và trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế\". Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước.\" Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 13. Đầu tư cho giáo dục Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư đặc thù thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục. Ngân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục.\" Khoản 3 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông; duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm cả sách giáo khoa bằng chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường chuyên biệt, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\" Khoản 2 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp. Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục nghề nghiệp để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục nghề nghiệp; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\" Khoản 4 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nghiên cứu sinh không có điều kiện theo học tập trung liên tục và được cơ sở giáo dục cho phép vẫn phải có đủ lượng thời gian học tập trung theo quy định tại khoản này để hoàn thành chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trong đó có ít nhất một năm theo học tập trung liên tục.\". Bổ sung khoản 5 Điều 38 như sau: \"5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\" Khoản 2 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục đại học. Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng và các trường đại học.\" Điểm b khoản 1 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"b) Đại học, trường đại học, học viện (gọi chung là trường đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.\" Khoản 2 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Trường đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây: Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án; Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ; Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có chất lượng cao được công bố trong nước và ngoài nước; có kinh nghiệm trong đào tạo bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học.\" Khoản 6 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định văn bằng công nhận trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng cho những người được đào tạo chuyên sâu sau khi tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\" Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 46 như sau: \"c) Trung tâm ngoại ngữ, tin học do tổ chức, cá nhân thành lập.\" Khoản 3 Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"3. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này. Trung tâm ngoại ngữ, tin học thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Luật này về ngoại ngữ, tin học.\" Khoản 2 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường được quy định tại các điều 50, 50a, 50b và Điều 51 của Luật này.\" Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 49. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân Trường của cơ quan nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Điều 36 và Điều 42 của Luật này nếu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học và trình độ đào tạo, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Chính phủ quy định cụ thể về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân.\" Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 50. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục Nhà trường được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây: Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường; Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động; Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học và trình độ đào tạo; Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục; Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Trong thời hạn quy định, nếu nhà trường có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện thì quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập bị thu hồi. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\" Bổ sung Điều 50a và Điều 50b như sau: \"Điều 50a. Đình chỉ hoạt động giáo dục Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong những trường hợp sau đây: Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này; Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền; Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục; Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại. Điều 50b. Giải thể nhà trường Nhà trường bị giải thể trong những trường hợp sau đây: Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của nhà trường; Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường. Quyết định giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định giải thể nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.\" Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp thuộc tỉnh; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường cao đẳng trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề; Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\" Khoản 1 Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"1. Công bố công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền\". Điểm b khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học.\" Điểm c khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"c) Viện nghiên cứu khoa học được đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.\" Khoản 2 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo.\" Khoản 3 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên.\" Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 74. Thỉnh giảng Thỉnh giảng là việc một cơ sở giáo dục mời người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này đến giảng dạy. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật này. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác. Khuyến khích việc mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy tại các cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng.\" Điều 78 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 78. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo bao gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Trường sư phạm được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục bao gồm cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cơ sở giáo dục được đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.\" Điều 81 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 81. Tiền lương Nhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.\" Khoản 4 Điều 100 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong đó có việc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của các cơ sở giáo dục trên địa bàn; có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý; phát triển các loại hình trường, thực hiện xã hội hoá - giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.\" Khoản 2 Điều 101 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục; các khoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục. Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.\" Bổ sung khoản 4 Điều 108 như sau: \"4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; việc hợp tác về giáo dục với tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\" Điều 109 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 109. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm: Thành lập cơ sở giáo dục; Liên kết đào tạo; Thành lập văn phòng đại diện; Các hình thức hợp tác khác. Chính phủ quy định cụ thể về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\" Bổ sung Mục 3a Chương VII như sau: \"Mục 3a. Kiểm định chất lượng giáo dục Điều 110a. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục. Quản lý hoạt động kiểm định chương trình giáo dục và kiểm định cơ sở giáo dục. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục. Điều 110b. Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Độc lập khách quan, đúng pháp luật. Trung thực, công khai, minh bạch. Điều 110c. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập; Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân thành lập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.\" ", "raw_content": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục.\n1. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất, tính thực tiễn, tính hợp lý và kế thừa giữa các cấp học và trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế\".\n2. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước.\"\n3. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 13. Đầu tư cho giáo dục\nĐầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư đặc thù thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư.\nNhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục.\nNgân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục.\"\n4. Khoản 3 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông; duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm cả sách giáo khoa bằng chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường chuyên biệt, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\"\n5. Khoản 2 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.\nHiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục nghề nghiệp để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục nghề nghiệp; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\"\n6. Khoản 4 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nNghiên cứu sinh không có điều kiện theo học tập trung liên tục và được cơ sở giáo dục cho phép vẫn phải có đủ lượng thời gian học tập trung theo quy định tại khoản này để hoàn thành chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trong đó có ít nhất một năm theo học tập trung liên tục.\".\n7. Bổ sung khoản 5 Điều 38 như sau:\n\"5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\"\n8. Khoản 2 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục đại học.\nHiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng và các trường đại học.\"\n9. Điểm b khoản 1 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"b) Đại học, trường đại học, học viện (gọi chung là trường đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.\nViện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.\"\n10. Khoản 2 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Trường đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây:\na) Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án;\nb) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ;\nc) Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có chất lượng cao được công bố trong nước và ngoài nước; có kinh nghiệm trong đào tạo bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học.\"\n11. Khoản 6 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định văn bằng công nhận trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng cho những người được đào tạo chuyên sâu sau khi tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\"\n12. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 46 như sau:\n\"c) Trung tâm ngoại ngữ, tin học do tổ chức, cá nhân thành lập.\"\n13. Khoản 3 Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"3. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này. Trung tâm ngoại ngữ, tin học thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Luật này về ngoại ngữ, tin học.\"\n14. Khoản 2 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.\nĐiều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường được quy định tại các điều 50, 50a, 50b và Điều 51 của Luật này.\"\n15. Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 49. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân\n1. Trường của cơ quan nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.\n2. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Điều 36 và Điều 42 của Luật này nếu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học và trình độ đào tạo, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.\n3. Chính phủ quy định cụ thể về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân.\"\n16. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 50. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục\n1. Nhà trường được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.\n2. Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường;\nb) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;\nc) Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;\nd) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học và trình độ đào tạo;\nđ) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;\ne) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;\ng) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.\n3. Trong thời hạn quy định, nếu nhà trường có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện thì quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập bị thu hồi.\n4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\"\n17. Bổ sung Điều 50a và Điều 50b như sau:\n\"Điều 50a. Đình chỉ hoạt động giáo dục\n1. Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong những trường hợp sau đây:\na) Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;\nb) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này;\nc) Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;\nd) Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục;\nđ) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;\ne) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n2. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n3. Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại.\nĐiều 50b. Giải thể nhà trường\n1. Nhà trường bị giải thể trong những trường hợp sau đây:\na) Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của nhà trường;\nb) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;\nc) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;\nd) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.\n2. Quyết định giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định giải thể nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.\"\n18. Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường\n1. Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau:\na) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú;\nb) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp thuộc tỉnh;\nc) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc;\nd) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường cao đẳng trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề;\nđ) Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường đại học.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\n3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục.\n4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\"\n19. Khoản 1 Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Công bố công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường.\nTổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền\".\n20. Điểm b khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học.\"\n21. Điểm c khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"c) Viện nghiên cứu khoa học được đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.\"\n22. Khoản 2 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo.\"\n23. Khoản 3 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên.\"\n24. Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 74. Thỉnh giảng\n1. Thỉnh giảng là việc một cơ sở giáo dục mời người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này đến giảng dạy. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng.\n2. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật này. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác.\n3. Khuyến khích việc mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy tại các cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng.\"\n25. Điều 78 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 78. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục\n1. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo bao gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.\n2. Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Trường sư phạm được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành.\n3. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục bao gồm cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.\n4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cơ sở giáo dục được đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.\"\n26. Điều 81 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 81. Tiền lương\nNhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.\"\n27. Khoản 4 Điều 100 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong đó có việc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của các cơ sở giáo dục trên địa bàn; có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý; phát triển các loại hình trường, thực hiện xã hội hoá - giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.\"\n28. Khoản 2 Điều 101 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục; các khoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.\nNhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục. Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.\"\n29. Bổ sung khoản 4 Điều 108 như sau:\n\"4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; việc hợp tác về giáo dục với tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\"\n30. Điều 109 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 109. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam\n1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n2. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.\n3. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm:\na) Thành lập cơ sở giáo dục;\nb) Liên kết đào tạo;\nc) Thành lập văn phòng đại diện;\nd) Các hình thức hợp tác khác.\n4. Chính phủ quy định cụ thể về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\"\n31. Bổ sung Mục 3a Chương VII như sau:\n\"Mục 3a. Kiểm định chất lượng giáo dục\nĐiều 110a. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục\n1. Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.\n2. Quản lý hoạt động kiểm định chương trình giáo dục và kiểm định cơ sở giáo dục.\n3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục.\n4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.\nĐiều 110b. Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục\nViệc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\n1. Độc lập khách quan, đúng pháp luật.\n2. Trung thực, công khai, minh bạch.\nĐiều 110c. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục\n1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm:\na) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập;\nb) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân thành lập.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.\"\n", "position": "Điều 1", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục.", "num_words": 4696, "insert_at": "2025-08-08T09:04:57.002088", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2009-11-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-03-27T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "44/2009/QH12", "trich_yeu": "Giáo dục sửa đổi năm 2009", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.009567669172932329, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.009567669172932329, "es_contribution": 0.004210526315789474, "embedding_contribution": 0.005357142857142856, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.7591705, "original_embedding_score": 0.7791538447659502, "es_rank": 35, "embedding_rank": 52.0, "hybrid_score": 0.041674579491303286, "normalized_score_boost": 0.32106910318370957, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2009, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.009567669172932329 }, { "index": 38, "id": "dieu_39", "id_document": 12902, "content": ": CƠ SỞ TRỢ GIÚP NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH\nTrách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\nBộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng ngành học, cấp học. Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình. ", "raw_content": "Mục 2:\nCƠ SỞ TRỢ GIÚP NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH\nĐiều 39. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng ngành học, cấp học.\n2. Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình.\n", "position": "Điều 39 / Mục 2", "title": "Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 112, "insert_at": "2025-08-08T08:46:07.169985", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2007-11-21T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2008-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2008-01-13T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2023-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "02/2007/QH12", "trich_yeu": "Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 02/2007/QH12", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01337755666113875, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01337755666113875, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.007407407407407407, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 22.286024, "original_embedding_score": 0.9689738206081602, "es_rank": 7, "embedding_rank": 21.0, "hybrid_score": 0.06995829541582249, "normalized_score_boost": 0.5658073875468373, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2007, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.01337755666113875 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 18129, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nHệ thống giáo dục quốc dân\nHệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 4. Hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.\n2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;\nb) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;\nc) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;\nd) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.\n", "position": "Điều 4 / Chương I", "title": "Hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 115, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347206", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01534090909090909, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01534090909090909, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.00909090909090909, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 23.95346, "original_embedding_score": 0.997965182999252, "es_rank": 4, "embedding_rank": 6.0, "hybrid_score": 0.07563290958249576, "normalized_score_boost": 0.6029200049158666, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.01534090909090909 }, { "index": 13, "id": "dieu_14", "id_document": 18129, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nQuản lý nhà nước về giáo dục Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.\n", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 14. Quản lý nhà nước về giáo dục\nNhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.\n", "position": "Điều 14 / Chương I", "title": "Quản lý nhà nước về giáo dục Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.", "num_words": 80, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347560", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012081632653061225, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012081632653061225, "es_contribution": 0.004081632653061224, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9879462204837635, "es_rank": 38, "embedding_rank": 15.0, "hybrid_score": 0.0706578761149473, "normalized_score_boost": 0.5857624346188607, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.012081632653061225 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 18129, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nVăn bằng, chứng chỉ\nVăn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc trình độ đào tạo theo quy định của Luật này. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 8. Văn bằng, chứng chỉ\n1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc trình độ đào tạo theo quy định của Luật này.\nVăn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ.\n2. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.\n", "position": "Điều 8 / Chương I", "title": "Văn bằng, chứng chỉ", "num_words": 121, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347389", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.010941893158388004, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.010941893158388004, "es_contribution": 0.004123711340206186, "embedding_contribution": 0.006818181818181818, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9589241107536092, "es_rank": 37, "embedding_rank": 28.0, "hybrid_score": 0.06583676475547776, "normalized_score_boost": 0.5489487159708974, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.010941893158388004 }, { "index": 44, "id": "dieu_45", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nYêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên\nNội dung giáo dục thường xuyên được thể hiện trong các chương trình sau đây: Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân. Các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Vừa làm vừa học; Học từ xa; Tự học có hướng dẫn. Nội dung giáo dục của các chương trình quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống. Nội dung giáo dục của chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại các điều 29, 35 và 41 của Luật này. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể về chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giáo dục thường xuyên. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 45. Yêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên\n1. Nội dung giáo dục thường xuyên được thể hiện trong các chương trình sau đây:\na) Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;\nb) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;\nc) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ;\nd) Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Vừa làm vừa học;\nb) Học từ xa;\nc) Tự học có hướng dẫn.\n3. Nội dung giáo dục của các chương trình quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống.\nNội dung giáo dục của chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại các điều 29, 35 và 41 của Luật này.\n4. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học.\n5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể về chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giáo dục thường xuyên.\n", "position": "Điều 45 / Mục 5 / Chương II", "title": "Yêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên", "num_words": 327, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348917", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01060747663551402, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01060747663551402, "es_contribution": 0.005000000000000001, "embedding_contribution": 0.005607476635514018, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 17.05654, "original_embedding_score": 0.8735388200677939, "es_rank": 20, "embedding_rank": 47.0, "hybrid_score": 0.054976583791882756, "normalized_score_boost": 0.4436910715636873, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.01060747663551402 }, { "index": 68, "id": "dieu_69", "id_document": 18129, "content": "NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nCác cơ sở giáo dục khác\nCơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; Viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc phối hợp đào tạo của cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. NHÀ GIÁO : NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 5: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nĐiều 69. Các cơ sở giáo dục khác\n1. Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\nb) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng;\nc) Viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.\n2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo.\n3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc phối hợp đào tạo của cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\nChương IV\nNHÀ GIÁO\nMỤC 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO\n", "position": "Điều 69 / Mục 5 / Chương III", "title": "Các cơ sở giáo dục khác", "num_words": 294, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.349984", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.010210396039603959, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.010210396039603959, "es_contribution": 0.0039603960396039604, "embedding_contribution": 0.0062499999999999995, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9513234279682939, "es_rank": 41, "embedding_rank": 36.0, "hybrid_score": 0.06414114269818075, "normalized_score_boost": 0.5393074665857679, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.010210396039603959 }, { "index": 47, "id": "dieu_48", "id_document": 18129, "content": "NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\nNhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân\nNhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây: Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên; Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động; Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường được quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này. ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 48. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:\na) Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;\nb) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;\nc) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.\n2. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.\nĐiều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường được quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này.\n", "position": "Điều 48 / Mục 1 / Chương III", "title": "Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 226, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.349085", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01004040404040404, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01004040404040404, "es_contribution": 0.004040404040404041, "embedding_contribution": 0.006, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9462996942374737, "es_rank": 39, "embedding_rank": 40.0, "hybrid_score": 0.06333390440004433, "normalized_score_boost": 0.5329350035964029, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.01004040404040404 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 18129, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nChương trình giáo dục\nChương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông, giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ mà người học tích luỹ được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyển ngành nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên ở cấp học, trình độ đào tạo cao hơn. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc thực hiện chương trình giáo dục theo hình thức tích luỹ tín chỉ, việc công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 6. Chương trình giáo dục\n1. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.\n2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.\n3. Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông, giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.\n4. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.\nKết quả học tập môn học hoặc tín chỉ mà người học tích luỹ được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyển ngành nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên ở cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc thực hiện chương trình giáo dục theo hình thức tích luỹ tín chỉ, việc công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ.\n", "position": "Điều 6 / Chương I", "title": "Chương trình giáo dục", "num_words": 361, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347312", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.009991909385113268, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.009991909385113268, "es_contribution": 0.004166666666666667, "embedding_contribution": 0.005825242718446601, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.910226713428791, "es_rank": 36, "embedding_rank": 43.0, "hybrid_score": 0.05870965498870137, "normalized_score_boost": 0.487177456035881, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.009991909385113268 }, { "index": 82, "id": "dieu_83", "id_document": 18129, "content": "NGƯỜI HỌC\n: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC\nNgười học\nNgười học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Người học bao gồm: Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non; Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học; Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học; Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ; Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ; Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên. Những quy định trong các điều 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91 và 92 của Luật này chỉ áp dụng cho người học quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này. ", "raw_content": "Chương V\nNGƯỜI HỌC\nMỤC 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều 83. Người học\n1. Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Người học bao gồm:\na) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;\nb) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;\nc) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;\nd) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;\nđ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;\ne) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.\n2. Những quy định trong các điều 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91 và 92 của Luật này chỉ áp dụng cho người học quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.\n", "position": "Điều 83 / Mục 1 / Chương V", "title": "Người học", "num_words": 145, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.350412", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.009635854341736694, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.009635854341736694, "es_contribution": 0.00392156862745098, "embedding_contribution": 0.005714285714285714, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8899121189857752, "es_rank": 42, "embedding_rank": 45.0, "hybrid_score": 0.05577675156584384, "normalized_score_boost": 0.46140897224107147, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.009635854341736694 }, { "index": 53, "id": "dieu_54", "id_document": 18129, "content": "NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\nHiệu trưởng\nHiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định. ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 54. Hiệu trưởng\n1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.\n2. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học.\n3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định.\n", "position": "Điều 54 / Mục 1 / Chương III", "title": "Hiệu trưởng", "num_words": 137, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.349323", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.009454545454545455, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.009454545454545455, "es_contribution": 0.004, "embedding_contribution": 0.005454545454545454, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8203255523733545, "es_rank": 40, "embedding_rank": 50.0, "hybrid_score": 0.04676858512499334, "normalized_score_boost": 0.37314039670447885, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.009454545454545455 }, { "index": 20, "id": "dieu_21", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC MẦM NON\nGiáo dục mầm non Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.\n", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 21. Giáo dục mầm non\nGiáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.\n", "position": "Điều 21 / Mục 1 / Chương II", "title": "Giáo dục mầm non Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.", "num_words": 37, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347760", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.006349206349206349, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006349206349206349, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 24.178223, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 3, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006798641306142096, "normalized_score_boost": 0.004494349569357469, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.006349206349206349 }, { "index": 29, "id": "dieu_30", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nCơ sở giáo dục phổ thông Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:\nTrường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông; Trường phổ thông có nhiều cấp học; Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 30. Cơ sở giáo dục phổ thông\nCơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:\n1. Trường tiểu học;\n2. Trường trung học cơ sở;\n3. Trường trung học phổ thông;\n4. Trường phổ thông có nhiều cấp học;\n5. Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.\n", "position": "Điều 30 / Mục 2 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục phổ thông Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:", "num_words": 54, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348132", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.006153846153846155, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006153846153846155, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 23.357882, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 5, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00658665714942992, "normalized_score_boost": 0.004328109955837654, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.006153846153846155 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC MẦM NON\nMục tiêu của giáo dục mầm non Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.\n", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 22. Mục tiêu của giáo dục mầm non\nMục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.\n", "position": "Điều 22 / Mục 1 / Chương II", "title": "Mục tiêu của giáo dục mầm non Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.", "num_words": 59, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347780", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0060606060606060615, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0060606060606060615, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 23.161423, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 6, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006489435874189599, "normalized_score_boost": 0.004288298135835375, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0060606060606060615 }, { "index": 24, "id": "dieu_25", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC MẦM NON\nCơ sở giáo dục mầm non Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:\nNhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi; Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi; Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi. : GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 25. Cơ sở giáo dục mầm non\nCơ sở giáo dục mầm non bao gồm:\n1. Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;\n2. Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi;\n3. Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\n", "position": "Điều 25 / Mục 1 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục mầm non Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:", "num_words": 82, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347889", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0058823529411764705, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0058823529411764705, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 22.048725, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 8, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006288634267547462, "normalized_score_boost": 0.004062813263709916, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0058823529411764705 }, { "index": 35, "id": "dieu_36", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nCơ sở giáo dục nghề nghiệp\nCơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trường trung cấp chuyên nghiệp; Trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề). Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 36. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:\na) Trường trung cấp chuyên nghiệp;\nb) Trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề).\n2. Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác.\n", "position": "Điều 36 / Mục 3 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục nghề nghiệp", "num_words": 81, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348384", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005797101449275362, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005797101449275362, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 22.048725, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 9, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006203382775646354, "normalized_score_boost": 0.004062813263709916, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005797101449275362 }, { "index": 31, "id": "dieu_32", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nGiáo dục nghề nghiệp Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:\nTrung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 32. Giáo dục nghề nghiệp\nGiáo dục nghề nghiệp bao gồm:\n1. Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;\n2. Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.\n", "position": "Điều 32 / Mục 3 / Chương II", "title": "Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:", "num_words": 97, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348208", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005714285714285714, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005714285714285714, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 21.36448, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 10, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006106701023433031, "normalized_score_boost": 0.003924153091473168, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005714285714285714 }, { "index": 43, "id": "dieu_44", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nGiáo dục thường xuyên Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội. Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.\n", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 44. Giáo dục thường xuyên\nGiáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.\nNhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.\n", "position": "Điều 44 / Mục 5 / Chương II", "title": "Giáo dục thường xuyên Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội. Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.", "num_words": 97, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348854", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005633802816901409, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005633802816901409, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 21.36448, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 11, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006026218126048725, "normalized_score_boost": 0.003924153091473168, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005633802816901409 }, { "index": 19, "id": "dieu_20", "id_document": 18129, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nCấm lợi dụng các hoạt động giáo dục Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN : GIÁO DỤC MẦM NON ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 20. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục\nCấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội.\nCấm lợi dụng các hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.\nChương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\n", "position": "Điều 20 / Chương I", "title": "Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.", "num_words": 108, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347742", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005479452054794521, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005479452054794521, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 21.03804, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 13, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005865252156432106, "normalized_score_boost": 0.0038580010163758506, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005479452054794521 }, { "index": 33, "id": "dieu_34", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nYêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp\nNội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo. Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 34. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp\n1. Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.\n2. Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc.\n", "position": "Điều 34 / Mục 3 / Chương II", "title": "Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp", "num_words": 113, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348277", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005405405405405406, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005405405405405406, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 20.721424, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 14, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005784789379911202, "normalized_score_boost": 0.00379383974505796, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005405405405405406 }, { "index": 23, "id": "dieu_24", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC MẦM NON\nChương trình giáo dục mầm non\nChương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi mầm non. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 24. Chương trình giáo dục mầm non\n1. Chương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi mầm non.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non.\n", "position": "Điều 24 / Mục 1 / Chương II", "title": "Chương trình giáo dục mầm non", "num_words": 126, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347855", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005333333333333334, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005333333333333334, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 20.4142, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 15, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005706491506736416, "normalized_score_boost": 0.0037315817340308243, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005333333333333334 }, { "index": 22, "id": "dieu_23", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC MẦM NON\nYêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non\nNội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học. Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 23. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non\n1. Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.\n2. Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ.\n", "position": "Điều 23 / Mục 1 / Chương II", "title": "Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non", "num_words": 144, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347814", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005263157894736842, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005263157894736842, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 19.82629, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 16, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005624402250448936, "normalized_score_boost": 0.003612443557120936, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005263157894736842 }, { "index": 32, "id": "dieu_33", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nMục tiêu của giáo dục nghề nghiệp Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc. Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.\n", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 33. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp\nMục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.\nTrung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.\nDạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.\n", "position": "Điều 33 / Mục 3 / Chương II", "title": "Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc. Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.", "num_words": 180, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348248", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005194805194805196, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005194805194805196, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 18.746525, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 17, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005534168440552991, "normalized_score_boost": 0.003393632457477954, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005194805194805196 }, { "index": 28, "id": "dieu_29", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nChương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa\nChương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông. Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 29. Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa\n1. Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.\n2. Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông.\n3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\n", "position": "Điều 29 / Mục 2 / Chương II", "title": "Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa", "num_words": 199, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348112", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005128205128205128, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005128205128205128, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 18.249578, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 18, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005457497893845282, "normalized_score_boost": 0.0032929276564015344, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005128205128205128 }, { "index": 30, "id": "dieu_31", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nXác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông\nHọc sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. : GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 31. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông\n1. Học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học.\n2. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.\n3. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\n", "position": "Điều 31 / Mục 2 / Chương II", "title": "Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông", "num_words": 206, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348174", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005063291139240506, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005063291139240506, "es_contribution": 0.005063291139240506, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 17.7783, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 19, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00538303359926624, "normalized_score_boost": 0.0031974246002573316, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005063291139240506 }, { "index": 36, "id": "dieu_37", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nVăn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp\nHọc sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ nghề. Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề. Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề. : GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 37. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp\n1. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ nghề.\n2. Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp.\n3. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề. Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề.\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\n", "position": "Điều 37 / Mục 3 / Chương II", "title": "Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp", "num_words": 243, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348435", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0049382716049382715, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0049382716049382715, "es_contribution": 0.0049382716049382715, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 16.905174, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 21, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0052403204316098136, "normalized_score_boost": 0.0030204882667154236, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0049382716049382715 }, { "index": 41, "id": "dieu_42", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nCơ sở giáo dục đại học\nCơ sở giáo dục đại học bao gồm: Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng; Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao. Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây: Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án; Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ; Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước; có kinh nghiệm trong đào tạo, bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học. Mô hình tổ chức cụ thể của các loại trường đại học do Chính phủ quy định. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 42. Cơ sở giáo dục đại học\n1. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:\na) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng;\nb) Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.\nViện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.\n2. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây:\na) Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án;\nb) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ;\nc) Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước; có kinh nghiệm trong đào tạo, bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học.\n3. Mô hình tổ chức cụ thể của các loại trường đại học do Chính phủ quy định.\n", "position": "Điều 42 / Mục 4 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục đại học", "num_words": 237, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348755", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004878048780487806, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004878048780487806, "es_contribution": 0.004878048780487806, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 16.905174, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 22, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005180097607159348, "normalized_score_boost": 0.0030204882667154236, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004878048780487806 }, { "index": 25, "id": "dieu_26", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nGiáo dục phổ thông\nGiáo dục phổ thông bao gồm: Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi; Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi; Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định những trường hợp có thể học trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, học sinh ở nước ngoài về nước; những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu ban; việc học tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 26. Giáo dục phổ thông\n1. Giáo dục phổ thông bao gồm:\na) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;\nb) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi;\nc) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định những trường hợp có thể học trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, học sinh ở nước ngoài về nước; những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu ban; việc học tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một.\n", "position": "Điều 26 / Mục 2 / Chương II", "title": "Giáo dục phổ thông", "num_words": 263, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347943", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004819277108433735, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004819277108433735, "es_contribution": 0.004819277108433735, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 16.500002, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 23, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005113115247514502, "normalized_score_boost": 0.00293838139080766, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004819277108433735 }, { "index": 38, "id": "dieu_39", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nMục tiêu của giáo dục đại học\nMục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo. Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo. Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo. Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 39. Mục tiêu của giáo dục đại học\n1. Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n2. Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.\n3. Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.\n4. Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.\n5. Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.\n", "position": "Điều 39 / Mục 4 / Chương II", "title": "Mục tiêu của giáo dục đại học", "num_words": 254, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348546", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004761904761904762, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004761904761904762, "es_contribution": 0.004761904761904762, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 16.500002, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 24, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005055742900985529, "normalized_score_boost": 0.00293838139080766, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004761904761904762 }, { "index": 37, "id": "dieu_38", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nGiáo dục đại học Giáo dục đại học bao gồm:\nĐào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành; Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học; Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ tương đương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên môn đặc biệt. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 38. Giáo dục đại học\nGiáo dục đại học bao gồm:\n1. Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành;\n2. Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành;\n3. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học;\n4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nThủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ tương đương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\n", "position": "Điều 38 / Mục 4 / Chương II", "title": "Giáo dục đại học Giáo dục đại học bao gồm:", "num_words": 278, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348494", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004705882352941177, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004705882352941177, "es_contribution": 0.004705882352941177, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 16.113796, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 25, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004991894144664072, "normalized_score_boost": 0.002860117917228949, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004705882352941177 }, { "index": 26, "id": "dieu_27", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nMục tiêu của giáo dục phổ thông\nMục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 27. Mục tiêu của giáo dục phổ thông\n1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.\n3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.\n4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.\n", "position": "Điều 27 / Mục 2 / Chương II", "title": "Mục tiêu của giáo dục phổ thông", "num_words": 296, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348003", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004651162790697674, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004651162790697674, "es_contribution": 0.004651162790697674, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 15.745258, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 26, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0049297062717196085, "normalized_score_boost": 0.0027854348102193446, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004651162790697674 }, { "index": 46, "id": "dieu_47", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nVăn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên\nHọc viên học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Trừ trường hợp học viên học hết chương trình trung học cơ sở quy định tại khoản này, học viên theo học chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp: Đăng ký tại một cơ sở giáo dục có thẩm quyền đào tạo ở cấp học và trình độ tương ứng; Học hết chương trình, thực hiện đủ các yêu cầu về kiểm tra kết quả học tập trong chương trình và được cơ sở giáo dục nơi đăng ký xác nhận đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục thường xuyên được quy định như thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục quy định tại các điều 31, 37 và 43 của Luật này. Học viên học hết chương trình giáo dục quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 45 của Luật này, nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên. Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên. NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC : TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 47. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên\n1. Học viên học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.\nTrừ trường hợp học viên học hết chương trình trung học cơ sở quy định tại khoản này, học viên theo học chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp:\na) Đăng ký tại một cơ sở giáo dục có thẩm quyền đào tạo ở cấp học và trình độ tương ứng;\nb) Học hết chương trình, thực hiện đủ các yêu cầu về kiểm tra kết quả học tập trong chương trình và được cơ sở giáo dục nơi đăng ký xác nhận đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nThẩm quyền cấp văn bằng giáo dục thường xuyên được quy định như thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục quy định tại các điều 31, 37 và 43 của Luật này.\n2. Học viên học hết chương trình giáo dục quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 45 của Luật này, nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên.\nGiám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên.\nChương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\n", "position": "Điều 47 / Mục 5 / Chương II", "title": "Văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên", "num_words": 306, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.349040", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004597701149425287, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004597701149425287, "es_contribution": 0.004597701149425287, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 15.745258, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 27, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004876244630447221, "normalized_score_boost": 0.0027854348102193446, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004597701149425287 }, { "index": 27, "id": "dieu_28", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nYêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông\nNội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học. Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật. Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp. Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh. Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 28. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông\n1. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.\nGiáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.\nGiáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.\nGiáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.\n2. Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.\n", "position": "Điều 28 / Mục 2 / Chương II", "title": "Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông", "num_words": 351, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348068", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004545454545454546, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004545454545454546, "es_contribution": 0.004545454545454546, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.425549, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 28, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004797254524186747, "normalized_score_boost": 0.0025179997873220113, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004545454545454546 }, { "index": 40, "id": "dieu_41", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nChương trình, giáo trình giáo dục đại học\nChương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác. Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ngành về chương trình giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình giáo dục của trường mình. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình, luận văn, luận án đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo. Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình phục vụ giảng dạy, học tập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng, trường đại học. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 41. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học\n1. Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.\nTrên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ngành về chương trình giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình giáo dục của trường mình.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình, luận văn, luận án đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.\n2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo.\nHiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình phục vụ giảng dạy, học tập.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng, trường đại học.\n", "position": "Điều 41 / Mục 4 / Chương II", "title": "Chương trình, giáo trình giáo dục đại học", "num_words": 357, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348709", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0044943820224719105, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0044943820224719105, "es_contribution": 0.0044943820224719105, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.425549, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 29, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004746182001204111, "normalized_score_boost": 0.0025179997873220113, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0044943820224719105 }, { "index": 42, "id": "dieu_43", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nVăn bằng giáo dục đại học\nSinh viên học hết chương trình cao đẳng, có đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường cao đẳng hoặc trường đại học cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng. Sinh viên học hết chương trình đại học, có đủ điều kiện thì được dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng tốt nghiệp đại học. Bằng tốt nghiệp đại học của ngành kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư; của ngành y, dược là bằng bác sĩ, bằng dược sĩ, bằng cử nhân; của các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng tốt nghiệp đại học. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận văn và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sĩ. Nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu khoa học cấp bằng tiến sĩ. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục đại học trong nước quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài. Thủ tướng Chính phủ quy định văn bằng tốt nghiệp tương đương trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của một số ngành chuyên môn đặc biệt. : GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 43. Văn bằng giáo dục đại học\n1. Sinh viên học hết chương trình cao đẳng, có đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường cao đẳng hoặc trường đại học cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.\n2. Sinh viên học hết chương trình đại học, có đủ điều kiện thì được dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng tốt nghiệp đại học.\nBằng tốt nghiệp đại học của ngành kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư; của ngành y, dược là bằng bác sĩ, bằng dược sĩ, bằng cử nhân; của các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng tốt nghiệp đại học.\n3. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận văn và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sĩ.\n4. Nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu khoa học cấp bằng tiến sĩ.\n5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục đại học trong nước quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài.\n6. Thủ tướng Chính phủ quy định văn bằng tốt nghiệp tương đương trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của một số ngành chuyên môn đặc biệt.\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\n", "position": "Điều 43 / Mục 4 / Chương II", "title": "Văn bằng giáo dục đại học", "num_words": 376, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348825", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0044444444444444444, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0044444444444444444, "es_contribution": 0.0044444444444444444, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.425549, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 30, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004696244423176645, "normalized_score_boost": 0.0025179997873220113, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0044444444444444444 }, { "index": 45, "id": "dieu_46", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nCơ sở giáo dục thường xuyên\nCơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm: Trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện; Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Chương trình giáo dục thường xuyên còn được thực hiện tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện các chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép. Cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học chỉ được liên kết với cơ sở giáo dục tại địa phương là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh với điều kiện cơ sở giáo dục tại địa phương bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý cho việc đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 46. Cơ sở giáo dục thường xuyên\n1. Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm:\na) Trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện;\nb) Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).\n2. Chương trình giáo dục thường xuyên còn được thực hiện tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng.\n3. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện các chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này.\n4. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép. Cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học chỉ được liên kết với cơ sở giáo dục tại địa phương là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh với điều kiện cơ sở giáo dục tại địa phương bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý cho việc đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học.\n", "position": "Điều 46 / Mục 5 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục thường xuyên", "num_words": 346, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348977", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0043956043956043965, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0043956043956043965, "es_contribution": 0.0043956043956043965, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.425549, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 31, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004647404374336597, "normalized_score_boost": 0.0025179997873220113, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0043956043956043965 }, { "index": 34, "id": "dieu_35", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nChương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp\nChương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình trung cấp chuyên nghiệp, quy định chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của trường mình. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề của cơ sở mình. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 35. Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp\n1. Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình trung cấp chuyên nghiệp, quy định chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của trường mình.\nThủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề của cơ sở mình.\n2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.\nGiáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập.\n", "position": "Điều 35 / Mục 3 / Chương II", "title": "Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp", "num_words": 430, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348358", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004347826086956522, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004347826086956522, "es_contribution": 0.004347826086956522, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 13.309956, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 32, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004577018912179949, "normalized_score_boost": 0.0022919282522342716, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004347826086956522 }, { "index": 39, "id": "dieu_40", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nYêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học\nNội dung giáo dục đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn và các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới. Đào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn. Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn. Đào tạo trình độ thạc sĩ phải bảo đảm cho học viên được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành của mình. Đào tạo trình độ tiến sĩ phải bảo đảm cho nghiên cứu sinh hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản; có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên môn; có đủ năng lực tiến hành độc lập công tác nghiên cứu khoa học và sáng tạo trong công tác chuyên môn. Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng. Phương pháp đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng việc phát huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn. Phương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 40. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học\n1. Nội dung giáo dục đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn và các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới.\nĐào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn.\nĐào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn.\nĐào tạo trình độ thạc sĩ phải bảo đảm cho học viên được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành của mình.\nĐào tạo trình độ tiến sĩ phải bảo đảm cho nghiên cứu sinh hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản; có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên môn; có đủ năng lực tiến hành độc lập công tác nghiên cứu khoa học và sáng tạo trong công tác chuyên môn.\n2. Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng.\nPhương pháp đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng việc phát huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.\nPhương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.\n", "position": "Điều 40 / Mục 4 / Chương II", "title": "Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học", "num_words": 462, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348632", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004301075268817205, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004301075268817205, "es_contribution": 0.004301075268817205, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 12.814457, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 33, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004520226957213452, "normalized_score_boost": 0.002191516883962474, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004301075268817205 }, { "index": 24, "id": "dieu_25", "id_document": 19415, "content": "\"Cờ thi đua của Chính phủ\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc; Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập; Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập; Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\"; Có cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị quyết thắng\". Danh hiệu \"Tập thể lao động tiên tiến\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao; Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả; Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị tiên tiến\". Danh hiệu \"Gia đình văn hoá\" ở xã, phường, thị trấn được xét tặng cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú; Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng; Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả. Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá được xét tặng cho thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương đạt các tiêu chuẩn sau: Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển; Đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú; Môi trường cảnh quan sạch đẹp; Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định và được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể những người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Chương 3: HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG : HUÂN CHƯƠNG Huân chương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có công trạng, lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Huân chương gồm: \"Huân chương Sao vàng\"; \"Huân chương Hồ Chí Minh\"; \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Quân công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Lao động\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\"; \"Huân chương Dũng cảm\"; \"Huân chương Hữu nghị\". Hình thức các loại, hạng huân chương được phân biệt bằng màu sắc, số sao, số vạch trên dải và cuống huân chương. \"Huân chương Sao vàng\" là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Hồ Chí Minh\" phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc và có quá trình xây dựng và phát triển là 20 năm kể từ khi được tặng thưởng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ nhất thì được xét tặng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ hai. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất hoặc \"Huân chương quân công\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc ở một trong các trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Lao động\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng nhì phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng ba phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, tổng cục và tương đương. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất hoặc \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên. \"Huân chương Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba và sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Chiến công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. \"Huân chương Dũng cảm\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân. \"Huân chương Hữu nghị\" để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài, tặng cho tập thể người nước ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới. : HUY CHƯƠNG Huy chương để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và người nước ngoài đã có thời gian cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Huy chương gồm: \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\"; \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\"; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huy chương Hữu nghị\". Hình thức các loại, hạng huy chương được phân biệt bằng màu sắc, số vạch trên dải và cuống huy chương. \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên. \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\" để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp có thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. Tiêu chuẩn xét tặng \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau: \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 15 năm trở lên; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhì để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 10 năm trở lên; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng ba để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 5 năm trở lên. \"Huy chương Hữu nghị\" để tặng cho người nước ngoài có thời gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. : DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm: \"Bà mẹ Việt Nam anh hùng\"; \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\"; \"Anh hùng Lao động\"; \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\"; \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\"; \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\"; \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\". Danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" để tặng hoặc truy tặng cho những Bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế. Việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" thực hiện theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nội bộ đoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" là những nhà giáo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cán bộ quản lý giáo dục. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. Danh hiệu \"Nhà giáo ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, thầy thuốc y học dân tộc làm công tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch và cán bộ quản lý y tế. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng; Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Danh hiệu \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuất sắc trong nghề, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm; Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" gồm diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phát thanh viên hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước. Danh hiệu \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" để tặng cho cá nhân có nhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề điêu luyện đã trực tiếp làm ra các sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao; Có công lớn trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống; Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ trong cả nước. Danh hiệu \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề cao đã trực tiếp làm ra sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật; Có công trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống; Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. : \"GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH\", \"GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC\" \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" để tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm đã được công bố, sử dụng kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, bao gồm: Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường và các cở sở giáo dục khác; Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" cũng được tặng cho người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn sau: Đặc biệt xuất sắc; Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng; Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ thuật. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau: Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội; Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền văn học, nghệ thuật Việt Nam. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. : KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU Kỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Tên kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quy định. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương. : BẰNG KHEN Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. Bằng khen gồm: \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cơ sở\" liên tục từ 5 năm trở lên; Lập được thành tích đột xuất. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" liên tục từ 3 năm trở lên; Lập được thành tích đột xuất. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân; Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định. : GIẤY KHEN Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. Giấy khen gồm: Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thể người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quy định. Chương 4: THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG : THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG Chủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước. Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\". Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\". Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan, tổ chức ở trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\", \"Đơn vị quyết thắng\", danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\", danh hiệu \"Lao động tiên tiến\", \"Chiến sỹ tiên tiến\", \"Tập thể lao động tiên tiến\", \"Đơn vị tiên tiến\" và giấy khen. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu \"Gia đình văn hoá\". Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó. Đại sứ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được uỷ quyền trao tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nước sở tại. Việc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chính phủ quy định. : THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\", danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\". Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực tiếp của người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúp người có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm: Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; Đề nghị của Hội đồng thi đua; Biên bản bình xét thi đua. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm: Bản thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng; Văn bản đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng; Trường hợp đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minh sáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo trong các lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, \"Cờ thi đua của Chính phủ\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyền địa phương. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản: Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng; Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập; Thành tích, công trạng rõ ràng. Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản do Chính phủ quy định. Chính phủ quy định thủ tục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Chương 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Cá nhân, tập thể được khen thưởng, tuỳ từng hình thức khen thưởng, được tặng hiện vật khen thưởng và được hưởng lợi ích khác theo quy định của pháp luật. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng. Tập thể được tặng các hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, được sử dụng biểu tượng của các hình thức khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể. Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Nội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng bao gồm: Ban hành các văn bản pháp luật về thi đua, khen thưởng; Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng; Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng; Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng; Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng; Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước. Cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi địa phương mình theo quy định của pháp luật. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi ngành. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứ vào quy định của Luật này và các văn bản khác có liên quan thực hiện quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi tổ chức mình. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng. Chính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu; chất liệu, kích thước, khung các loại huân chương, huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hiện vật khen thưởng khác. Chương 7: XỬ LÝ VI PHẠM Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước do Chủ tịch nước quyết định. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Tổ chức có quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Nhà nước bảo hộ các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc truy tặng trước khi Luật này có hiệu lực. Cá nhân, tập thể người Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhận các hình thức khen thưởng của nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Nhà nước tiếp tục xem xét và thực hiện việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địa phương và cơ sở có công lao, thành tích. Chính phủ hướng dẫn thể thức và thời hạn kết thúc việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến. Ngoài các hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viên phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với các nguyên tắc do Luật này quy định. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. | Nguyễn Văn An\n(Đã ký)\n", "raw_content": "Điều 25\n\"Cờ thi đua của Chính phủ\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\n1. Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc;\n2. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;\n3. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.\nĐiều 26\nCờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau:\n1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;\n2. Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập;\n3. Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.\nĐiều 27\n1. Danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;\nb) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;\nc) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\";\nd) Có cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;\nđ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n2. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị quyết thắng\".\nĐiều 28\n1. Danh hiệu \"Tập thể lao động tiên tiến\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;\nb) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;\nc) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;\nd) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n2. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị tiên tiến\".\nĐiều 29\nDanh hiệu \"Gia đình văn hoá\" ở xã, phường, thị trấn được xét tặng cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau:\n1. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú;\n2. Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng;\n3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả.\nĐiều 30\nDanh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá được xét tặng cho thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương đạt các tiêu chuẩn sau:\n1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển;\n2. Đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú;\n3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp;\n4. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.\nĐiều 31\n1. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định và được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.\n2. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể những người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.\nChương 3:\nHÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\nMục 1: HUÂN CHƯƠNG\nĐiều 32\nHuân chương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có công trạng, lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\nĐiều 33\n1. Huân chương gồm:\na) \"Huân chương Sao vàng\";\nb) \"Huân chương Hồ Chí Minh\";\nc) \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nd) \"Huân chương Quân công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nđ) \"Huân chương Lao động\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\ne) \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\ng) \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nh) \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\";\ni) \"Huân chương Dũng cảm\";\nk) \"Huân chương Hữu nghị\".\n2. Hình thức các loại, hạng huân chương được phân biệt bằng màu sắc, số sao, số vạch trên dải và cuống huân chương.\nĐiều 34\n1. \"Huân chương Sao vàng\" là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;\nb) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\n3. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Hồ Chí Minh\" phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên.\n4. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc và có quá trình xây dựng và phát triển là 20 năm kể từ khi được tặng thưởng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ nhất thì được xét tặng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ hai.\nĐiều 35\n1. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\n2. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất hoặc \"Huân chương quân công\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên.\nĐiều 36\n1. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\n2. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên.\nĐiều 37\n1. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\n2. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên.\nĐiều 38\n1. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc ở một trong các trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\n2. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Lao động\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên.\nĐiều 39\n1. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc.\n2. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng nhì phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên.\nĐiều 40\n1. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân.\n2. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng ba phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên.\nĐiều 41\n1. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, tổng cục và tương đương.\n2. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất hoặc \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên.\nĐiều 42\n1. \"Huân chương Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc.\n2. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\";\nb) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước;\nc) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.\n3. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.\nĐiều 43\n1. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;\nc) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.\n2. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 44\n1. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;\nc) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.\n2. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 45\n1. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.\n2. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\";\nb) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước;\nc) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.\n3. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.\nĐiều 46\n1. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba và sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;\nc) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.\n2. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 47\n1. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;\nc) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.\n2. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 48\n1. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.\n2. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.\n3. \"Huân chương Chiến công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.\nĐiều 49\n\"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.\nĐiều 50\n\"Huân chương Dũng cảm\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân.\nĐiều 51\n\"Huân chương Hữu nghị\" để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài, tặng cho tập thể người nước ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.\nMục 2: HUY CHƯƠNG\nĐiều 52\nHuy chương để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và người nước ngoài đã có thời gian cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\nĐiều 53\n1. Huy chương gồm:\na) \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\";\nb) \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\";\nc) \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nd) \"Huy chương Hữu nghị\".\n2. Hình thức các loại, hạng huy chương được phân biệt bằng màu sắc, số vạch trên dải và cuống huy chương.\nĐiều 54\n\"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên.\nĐiều 55\n\"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\" để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp có thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên.\nĐiều 56\n1. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.\n2. Tiêu chuẩn xét tặng \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:\na) \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 15 năm trở lên;\nb) \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhì để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 10 năm trở lên;\nc) \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng ba để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 5 năm trở lên.\nĐiều 57\n\"Huy chương Hữu nghị\" để tặng cho người nước ngoài có thời gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.\nMục 3: DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC\nĐiều 58\n1. Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n2. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm:\na) \"Bà mẹ Việt Nam anh hùng\";\nb) \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\";\nc) \"Anh hùng Lao động\";\nd) \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\";\nđ) \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\";\ne) \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\";\ng) \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\".\nĐiều 59\nDanh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" để tặng hoặc truy tặng cho những Bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.\nViệc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" thực hiện theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 60\n1. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng.\n2. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nội bộ đoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.\nĐiều 61\n1. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng.\n2. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.\nĐiều 62\n1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" là những nhà giáo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cán bộ quản lý giáo dục.\n2. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng;\nc) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.\n3. Danh hiệu \"Nhà giáo ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng;\nc) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.\n4. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.\nĐiều 63\n1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, thầy thuốc y học dân tộc làm công tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch và cán bộ quản lý y tế.\n2. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng;\nc) Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.\n3. Danh hiệu \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuất sắc trong nghề, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm;\nc) Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.\n4. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2.\nĐiều 64\n1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" gồm diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phát thanh viên hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật.\n2. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;\nc) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.\n3. Danh hiệu \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;\nc) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.\n4. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nĐiều 65\n1. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" để tặng cho cá nhân có nhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống.\n2. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề điêu luyện đã trực tiếp làm ra các sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao;\nc) Có công lớn trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống;\nd) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ trong cả nước.\n3. Danh hiệu \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề cao đã trực tiếp làm ra sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật;\nc) Có công trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống;\nd) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương.\n4. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nMục 4: \"GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH\", \"GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC\"\nĐiều 66\n1. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" để tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm đã được công bố, sử dụng kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, bao gồm:\na) Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường và các cở sở giáo dục khác;\nb) Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác.\n2. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" cũng được tặng cho người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam.\nĐiều 67\n1. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Đặc biệt xuất sắc;\nb) Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng;\nc) Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ thuật.\n2. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nĐiều 68\n1. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau:\na) Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội;\nb) Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;\nc) Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền văn học, nghệ thuật Việt Nam.\n2. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nMục 5: KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU\nĐiều 69\nKỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội.\nTên kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quy định. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.\nMục 6: BẰNG KHEN\nĐiều 70\n1. Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.\n2. Bằng khen gồm:\na) \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.\nĐiều 71\n1. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cơ sở\" liên tục từ 5 năm trở lên;\nb) Lập được thành tích đột xuất.\n2. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" liên tục từ 3 năm trở lên;\nb) Lập được thành tích đột xuất.\nĐiều 72\n1. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\nc) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.\n2. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;\nb) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;\nc) Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;\nd) Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;\nđ) Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.\nĐiều 73\nViệc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.\nMục 7: GIẤY KHEN\nĐiều 74\n1. Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.\n2. Giấy khen gồm:\na) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\nb) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước;\nc) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;\nd) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;\nđ) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.\nĐiều 75\n1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\nc) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.\n2. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;\nb) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;\nc) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;\nd) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.\nĐiều 76\n1. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.\n2. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thể người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.\n3. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quy định.\nChương 4:\nTHẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG\nMục 1: THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG\nĐiều 77\nChủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước.\nĐiều 78\nChính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\".\nThủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\".\nĐiều 79\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan, tổ chức ở trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\", \"Đơn vị quyết thắng\", danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.\nĐiều 80\n1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\", danh hiệu \"Lao động tiên tiến\", \"Chiến sỹ tiên tiến\", \"Tập thể lao động tiên tiến\", \"Đơn vị tiên tiến\" và giấy khen.\n2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa.\n3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu \"Gia đình văn hoá\".\nĐiều 81\n1. Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó.\n2. Đại sứ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được uỷ quyền trao tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nước sở tại.\nĐiều 82\nViệc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chính phủ quy định.\nMục 2: THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ\nĐiều 83\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\", danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\".\n3. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực tiếp của người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị.\n4. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúp người có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng.\nĐiều 84\n1. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm:\na) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;\nb) Đề nghị của Hội đồng thi đua;\nc) Biên bản bình xét thi đua.\n2. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm:\na) Bản thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng;\nb) Văn bản đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng;\nc) Trường hợp đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minh sáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo trong các lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.\n3. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, \"Cờ thi đua của Chính phủ\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyền địa phương.\nĐiều 85\n1. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:\na) Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng;\nb) Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập;\nc) Thành tích, công trạng rõ ràng.\n2. Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản do Chính phủ quy định.\nĐiều 86\nChính phủ quy định thủ tục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.\nChương 5:\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG\nĐiều 87\nCá nhân, tập thể được khen thưởng, tuỳ từng hình thức khen thưởng, được tặng hiện vật khen thưởng và được hưởng lợi ích khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 88\nCá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng.\nTập thể được tặng các hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, được sử dụng biểu tượng của các hình thức khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể.\nĐiều 89\nCá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.\nChương 6:\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\nĐiều 90\nNội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng bao gồm:\n1. Ban hành các văn bản pháp luật về thi đua, khen thưởng;\n2. Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng;\n3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;\n4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng;\n5. Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng;\n6. Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng;\n7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng;\n8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.\nĐiều 91\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước.\nCơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.\n2. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n3. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi địa phương mình theo quy định của pháp luật.\nĐiều 92\nToà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi ngành.\nĐiều 93\nTổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứ vào quy định của Luật này và các văn bản khác có liên quan thực hiện quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi tổ chức mình.\nĐiều 94\nQuỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\nChính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.\nĐiều 95\nChính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu; chất liệu, kích thước, khung các loại huân chương, huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hiện vật khen thưởng khác.\nChương 7:\nXỬ LÝ VI PHẠM\nĐiều 96\n1. Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n2. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nĐiều 97\n1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước do Chủ tịch nước quyết định.\nĐiều 98\n1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nTổ chức có quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương 8:\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 99\nNhà nước bảo hộ các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc truy tặng trước khi Luật này có hiệu lực.\nĐiều 100\nCá nhân, tập thể người Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhận các hình thức khen thưởng của nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.\nĐiều 101\n1. Nhà nước tiếp tục xem xét và thực hiện việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địa phương và cơ sở có công lao, thành tích.\nChính phủ hướng dẫn thể thức và thời hạn kết thúc việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến.\n2. Ngoài các hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viên phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với các nguyên tắc do Luật này quy định.\nĐiều 102\nLuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.\nĐiều 103\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.\n| Nguyễn Văn An\n(Đã ký)\n", "position": "Điều 25", "title": "\"Cờ thi đua của Chính phủ\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc; Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập; Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập; Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\"; Có cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị quyết thắng\". Danh hiệu \"Tập thể lao động tiên tiến\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao; Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả; Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị tiên tiến\". Danh hiệu \"Gia đình văn hoá\" ở xã, phường, thị trấn được xét tặng cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú; Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng; Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả. Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá được xét tặng cho thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương đạt các tiêu chuẩn sau: Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển; Đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú; Môi trường cảnh quan sạch đẹp; Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định và được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể những người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Chương 3: HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG : HUÂN CHƯƠNG Huân chương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có công trạng, lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Huân chương gồm: \"Huân chương Sao vàng\"; \"Huân chương Hồ Chí Minh\"; \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Quân công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Lao động\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\"; \"Huân chương Dũng cảm\"; \"Huân chương Hữu nghị\". Hình thức các loại, hạng huân chương được phân biệt bằng màu sắc, số sao, số vạch trên dải và cuống huân chương. \"Huân chương Sao vàng\" là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Hồ Chí Minh\" phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc và có quá trình xây dựng và phát triển là 20 năm kể từ khi được tặng thưởng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ nhất thì được xét tặng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ hai. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất hoặc \"Huân chương quân công\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc ở một trong các trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Lao động\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng nhì phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng ba phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, tổng cục và tương đương. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất hoặc \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên. \"Huân chương Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba và sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Chiến công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. \"Huân chương Dũng cảm\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân. \"Huân chương Hữu nghị\" để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài, tặng cho tập thể người nước ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới. : HUY CHƯƠNG Huy chương để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và người nước ngoài đã có thời gian cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Huy chương gồm: \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\"; \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\"; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huy chương Hữu nghị\". Hình thức các loại, hạng huy chương được phân biệt bằng màu sắc, số vạch trên dải và cuống huy chương. \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên. \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\" để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp có thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. Tiêu chuẩn xét tặng \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau: \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 15 năm trở lên; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhì để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 10 năm trở lên; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng ba để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 5 năm trở lên. \"Huy chương Hữu nghị\" để tặng cho người nước ngoài có thời gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. : DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm: \"Bà mẹ Việt Nam anh hùng\"; \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\"; \"Anh hùng Lao động\"; \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\"; \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\"; \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\"; \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\". Danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" để tặng hoặc truy tặng cho những Bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế. Việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" thực hiện theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nội bộ đoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" là những nhà giáo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cán bộ quản lý giáo dục. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. Danh hiệu \"Nhà giáo ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, thầy thuốc y học dân tộc làm công tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch và cán bộ quản lý y tế. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng; Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Danh hiệu \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuất sắc trong nghề, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm; Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" gồm diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phát thanh viên hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước. Danh hiệu \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" để tặng cho cá nhân có nhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề điêu luyện đã trực tiếp làm ra các sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao; Có công lớn trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống; Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ trong cả nước. Danh hiệu \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề cao đã trực tiếp làm ra sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật; Có công trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống; Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. : \"GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH\", \"GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC\" \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" để tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm đã được công bố, sử dụng kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, bao gồm: Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường và các cở sở giáo dục khác; Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" cũng được tặng cho người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn sau: Đặc biệt xuất sắc; Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng; Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ thuật. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau: Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội; Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền văn học, nghệ thuật Việt Nam. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. : KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU Kỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Tên kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quy định. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương. : BẰNG KHEN Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. Bằng khen gồm: \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cơ sở\" liên tục từ 5 năm trở lên; Lập được thành tích đột xuất. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" liên tục từ 3 năm trở lên; Lập được thành tích đột xuất. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân; Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định. : GIẤY KHEN Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. Giấy khen gồm: Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thể người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quy định. Chương 4: THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG : THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG Chủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước. Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\". Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\". Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan, tổ chức ở trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\", \"Đơn vị quyết thắng\", danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\", danh hiệu \"Lao động tiên tiến\", \"Chiến sỹ tiên tiến\", \"Tập thể lao động tiên tiến\", \"Đơn vị tiên tiến\" và giấy khen. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu \"Gia đình văn hoá\". Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó. Đại sứ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được uỷ quyền trao tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nước sở tại. Việc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chính phủ quy định. : THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\", danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\". Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực tiếp của người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúp người có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm: Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; Đề nghị của Hội đồng thi đua; Biên bản bình xét thi đua. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm: Bản thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng; Văn bản đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng; Trường hợp đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minh sáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo trong các lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, \"Cờ thi đua của Chính phủ\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyền địa phương. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản: Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng; Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập; Thành tích, công trạng rõ ràng. Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản do Chính phủ quy định. Chính phủ quy định thủ tục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Chương 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Cá nhân, tập thể được khen thưởng, tuỳ từng hình thức khen thưởng, được tặng hiện vật khen thưởng và được hưởng lợi ích khác theo quy định của pháp luật. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng. Tập thể được tặng các hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, được sử dụng biểu tượng của các hình thức khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể. Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Nội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng bao gồm: Ban hành các văn bản pháp luật về thi đua, khen thưởng; Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng; Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng; Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng; Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng; Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước. Cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi địa phương mình theo quy định của pháp luật. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi ngành. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứ vào quy định của Luật này và các văn bản khác có liên quan thực hiện quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi tổ chức mình. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng. Chính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu; chất liệu, kích thước, khung các loại huân chương, huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hiện vật khen thưởng khác. Chương 7: XỬ LÝ VI PHẠM Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước do Chủ tịch nước quyết định. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Tổ chức có quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Nhà nước bảo hộ các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc truy tặng trước khi Luật này có hiệu lực. Cá nhân, tập thể người Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhận các hình thức khen thưởng của nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Nhà nước tiếp tục xem xét và thực hiện việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địa phương và cơ sở có công lao, thành tích. Chính phủ hướng dẫn thể thức và thời hạn kết thúc việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến. Ngoài các hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viên phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với các nguyên tắc do Luật này quy định. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. | Nguyễn Văn An\n(Đã ký)", "num_words": 9064, "insert_at": "2025-08-08T08:57:31.951357", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2003-11-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2003-12-30T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2024-01-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "15/2003/QH11", "trich_yeu": "Thi đua, Khen thưởng 2003", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Nội vụ" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0064516129032258064, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0064516129032258064, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 36.94409, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 2, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.007159744279860845, "normalized_score_boost": 0.007081313766350381, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0064516129032258064 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 7342, "content": "Hệ thống giáo dục quốc dân Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:\nGiáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học; bậc trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học; giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. Phương thức giáo dục gồm giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy. ", "raw_content": "Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân\nHệ thống giáo dục quốc dân gồm:\n1. Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;\n2. Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học; bậc trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông;\n3. Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;\n4. Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học; giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.\nPhương thức giáo dục gồm giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy.\n", "position": "Điều 6", "title": "Hệ thống giáo dục quốc dân Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:", "num_words": 124, "insert_at": "2025-08-08T08:36:46.245272", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "1998-12-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "1999-06-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "1999-01-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "11/1998/QH10", "trich_yeu": "Giáo dục 1998", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nông Đức Mạnh", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014890710382513661, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014890710382513661, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.008333333333333333, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1975.8761, "original_embedding_score": 0.9967523235008112, "es_rank": 1, "embedding_rank": 12.0, "hybrid_score": 0.11458398290213823, "normalized_score_boost": 0.9969327251962457, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 1998, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.014890710382513661 } ], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [ { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nPhạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.\n", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.\n", "position": "Điều 1 / Chương I", "title": "Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.", "num_words": 52, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447432", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01455737704918033, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01455737704918033, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1358.8291, "original_embedding_score": 0.9492005402963102, "es_rank": 1, "embedding_rank": 15.0, "hybrid_score": 0.10798404670389924, "normalized_score_boost": 0.934266696547189, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01455737704918033 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nGiải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nGiáo dục chính quy là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục thường xuyên là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học. Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành. Niên chế là hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề. Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục. Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật. Giáo dục bắt buộc là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện. Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông là kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Cơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giáo dục chính quy là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Giáo dục thường xuyên là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.\n3. Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.\n4. Niên chế là hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.\n5. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.\n6. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.\n7. Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục.\n8. Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.\n9. Giáo dục bắt buộc là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.\n10. Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông là kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.\n11. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.\n12. Cơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác.\n", "position": "Điều 5 / Chương I", "title": "Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:", "num_words": 473, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447523", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01385298089909319, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01385298089909319, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0.00821917808219178, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.3545265, "original_embedding_score": 0.9619649074673171, "es_rank": 11, "embedding_rank": 13.0, "hybrid_score": 0.06932179733767643, "normalized_score_boost": 0.5546881643858323, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01385298089909319 }, { "index": 64, "id": "dieu_65", "id_document": 136042, "content": "NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n. TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nCơ sở giáo dục khác\nCơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường, lớp dành cho trẻ khuyết tật; Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên; Viện Hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Người đứng đầu cơ sở giáo dục khác quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục, quản lý, điều hành cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, trừ trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. NHÀ GIÁO . VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TIÊU CHUẨN CỦA NHÀ GIÁO ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 2. TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nĐiều 65. Cơ sở giáo dục khác\n1. Cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường, lớp dành cho trẻ khuyết tật;\nb) Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên;\nc) Viện Hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.\n2. Người đứng đầu cơ sở giáo dục khác quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục, quản lý, điều hành cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.\n3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, trừ trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.\nChương IV\nNHÀ GIÁO\nMục 1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TIÊU CHUẨN CỦA NHÀ GIÁO\n", "position": "Điều 65 / Mục 2 / Chương III", "title": "Cơ sở giáo dục khác", "num_words": 321, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448602", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013585291113381002, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013585291113381002, "es_contribution": 0.0044943820224719105, "embedding_contribution": 0.00909090909090909, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9719392602342918, "es_rank": 29, "embedding_rank": 6.0, "hybrid_score": 0.07000106010335998, "normalized_score_boost": 0.5641576898997898, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013585291113381002 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nHệ thống giáo dục quốc dân\nHệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo; Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.\n2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;\nb) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;\nc) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;\nd) Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.\n3. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.\n4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.\n", "position": "Điều 6 / Chương I", "title": "Hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 243, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447544", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012711722287439208, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012711722287439208, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.0067415730337078645, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 15.498966, "original_embedding_score": 0.8563323913156724, "es_rank": 7, "embedding_rank": 29.0, "hybrid_score": 0.05432844366562235, "normalized_score_boost": 0.4161672137818314, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012711722287439208 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nChương trình giáo dục\nChương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều này. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 8. Chương trình giáo dục\n1. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.\n2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.\n3. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.\n4. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.\nKết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.\n5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều này.\n", "position": "Điều 8 / Chương I", "title": "Chương trình giáo dục", "num_words": 467, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447591", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012611484900641528, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012611484900641528, "es_contribution": 0.004819277108433735, "embedding_contribution": 0.007792207792207792, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9381240142763573, "es_rank": 23, "embedding_rank": 17.0, "hybrid_score": 0.06458209912860226, "normalized_score_boost": 0.5197061422796073, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012611484900641528 }, { "index": 42, "id": "dieu_43", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nChương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên\nChương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: Chương trình xóa mù chữ; Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; Chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân. Hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: Vừa làm vừa học; Học từ xa; Tự học, tự học có hướng dẫn; Hình thức học khác theo nhu cầu của người học. Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống. Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nhằm đạt một trình độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam, phải bảo đảm yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại Điều 31 của Luật này, quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học; sử dụng phương tiện và công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết về chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục thường xuyên. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 43. Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên\n1. Chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:\na) Chương trình xóa mù chữ;\nb) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;\nc) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp;\nd) Chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:\na) Vừa làm vừa học;\nb) Học từ xa;\nc) Tự học, tự học có hướng dẫn;\nd) Hình thức học khác theo nhu cầu của người học.\n3. Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống.\nNội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nhằm đạt một trình độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam, phải bảo đảm yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại Điều 31 của Luật này, quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.\n4. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học; sử dụng phương tiện và công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học.\n5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết về chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục thường xuyên.\n", "position": "Điều 43 / Mục 2 / Chương II", "title": "Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên", "num_words": 338, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448161", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012183055040197899, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012183055040197899, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.006122448979591836, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 17.05654, "original_embedding_score": 0.652241416355273, "es_rank": 6, "embedding_rank": 38.0, "hybrid_score": 0.027017086744481576, "normalized_score_boost": 0.1483403170428368, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012183055040197899 }, { "index": 47, "id": "dieu_48", "id_document": 136042, "content": "NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nTrường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân\nTrường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo khi đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục, thực hiện chương trình giáo dục thì được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 48. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân\n1. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.\nTrường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo khi đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục, thực hiện chương trình giáo dục thì được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n", "position": "Điều 48 / Mục 1 / Chương III", "title": "Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân", "num_words": 251, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448269", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01182661681207589, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01182661681207589, "es_contribution": 0.004597701149425287, "embedding_contribution": 0.007228915662650603, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9041439177176904, "es_rank": 27, "embedding_rank": 23.0, "hybrid_score": 0.059330405980727655, "normalized_score_boost": 0.4750378916865176, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01182661681207589 }, { "index": 107, "id": "dieu_108", "id_document": 136042, "content": "QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC\n. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤC\nHợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục\nTổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về giáo dục tại Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm: Liên kết giáo dục, đào tạo; Thành lập văn phòng đại diện; Thành lập phân hiệu; Thành lập cơ sở giáo dục; Các hình thức hợp tác, đầu tư khác. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. ", "raw_content": "Chương VIII\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC\nMục 2. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤC\nĐiều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục\n1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về giáo dục tại Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n2. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.\n3. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm:\na) Liên kết giáo dục, đào tạo;\nb) Thành lập văn phòng đại diện;\nc) Thành lập phân hiệu;\nd) Thành lập cơ sở giáo dục;\nđ) Các hình thức hợp tác, đầu tư khác.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n", "position": "Điều 108 / Mục 2 / Chương VIII", "title": "Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục", "num_words": 246, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.449251", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0116650190651038, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0116650190651038, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0.006185567010309278, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 10.4133625, "original_embedding_score": 0.7345005791918268, "es_rank": 13, "embedding_rank": 37.0, "hybrid_score": 0.037116515752390805, "normalized_score_boost": 0.25451496687287, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0116650190651038 }, { "index": 79, "id": "dieu_80", "id_document": 136042, "content": "NGƯỜI HỌC\n. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC\nNgười học Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\nTrẻ em của cơ sở giáo dục mầm non; Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học; Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học; Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ; Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ; Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên. ", "raw_content": "Chương V\nNGƯỜI HỌC\nMục 1. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều 80. Người học\nNgười học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\n1. Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;\n2. Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học;\n3. Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;\n4. Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;\n5. Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;\n6. Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.\n", "position": "Điều 80 / Mục 1 / Chương V", "title": "Người học Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:", "num_words": 118, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448790", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011421188630490957, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011421188630490957, "es_contribution": 0.0044444444444444444, "embedding_contribution": 0.0069767441860465115, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8814109034236719, "es_rank": 30, "embedding_rank": 26.0, "hybrid_score": 0.05593662849451866, "normalized_score_boost": 0.44515439864027695, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011421188630490957 }, { "index": 46, "id": "dieu_47", "id_document": 136042, "content": "NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nLoại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân\nNhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây: Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu; Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động. Loại hình trường dân lập chỉ áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non; Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động. Trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là trường mà nhà đầu tư cam kết và thực hiện cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi trong quyết định thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình trường; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trường. Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo; Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học; Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài sản. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển đổi loại hình nhà trường quy định tại khoản 2 Điều này. ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:\na) Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;\nb) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động.\nLoại hình trường dân lập chỉ áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non;\nc) Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.\nTrường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là trường mà nhà đầu tư cam kết và thực hiện cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi trong quyết định thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình trường; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trường.\n2. Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:\na) Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;\nb) Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo;\nc) Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học;\nd) Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài sản.\n3. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển đổi loại hình nhà trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "position": "Điều 47 / Mục 1 / Chương III", "title": "Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 358, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448250", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011317829457364342, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011317829457364342, "es_contribution": 0.004651162790697674, "embedding_contribution": 0.006666666666666667, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8556100225016848, "es_rank": 26, "embedding_rank": 30.0, "hybrid_score": 0.05244163618534129, "normalized_score_boost": 0.41123806727976947, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011317829457364342 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nLiên thông trong giáo dục\nLiên thông trong giáo dục là việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Việc liên thông trong giáo dục phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng. Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng kế thừa, tích hợp kiến thức và kỹ năng dựa trên chuẩn đầu ra của từng bậc trình độ đào tạo trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Người học không phải học lại kiến thức và kỹ năng đã tích lũy ở các chương trình giáo dục trước đó. Chính phủ quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 10. Liên thông trong giáo dục\n1. Liên thông trong giáo dục là việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.\n2. Việc liên thông trong giáo dục phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng. Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng kế thừa, tích hợp kiến thức và kỹ năng dựa trên chuẩn đầu ra của từng bậc trình độ đào tạo trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Người học không phải học lại kiến thức và kỹ năng đã tích lũy ở các chương trình giáo dục trước đó.\n3. Chính phủ quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.\n", "position": "Điều 10 / Chương I", "title": "Liên thông trong giáo dục", "num_words": 192, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447626", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011213517665130568, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011213517665130568, "es_contribution": 0.004761904761904762, "embedding_contribution": 0.0064516129032258064, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8529354795409523, "es_rank": 24, "embedding_rank": 33.0, "hybrid_score": 0.051985744594075095, "normalized_score_boost": 0.4077222692894452, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011213517665130568 }, { "index": 11, "id": "dieu_12", "id_document": 136042, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nVăn bằng, chứng chỉ\nVăn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 12. Văn bằng, chứng chỉ\n1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.\n2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.\n3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.\n4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.\n5. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.\n", "position": "Điều 12 / Chương I", "title": "Văn bằng, chứng chỉ", "num_words": 215, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.447661", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011021671826625386, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011021671826625386, "es_contribution": 0.004705882352941177, "embedding_contribution": 0.00631578947368421, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.7997552900393888, "es_rank": 25, "embedding_rank": 35.0, "hybrid_score": 0.04480314160117933, "normalized_score_boost": 0.3378146977455394, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011021671826625386 }, { "index": 55, "id": "dieu_56", "id_document": 136042, "content": "NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nHiệu trưởng\nHiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận. Hiệu trưởng trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học và đạt chuẩn hiệu trưởng. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan. ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 56. Hiệu trưởng\n1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận.\n2. Hiệu trưởng trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học và đạt chuẩn hiệu trưởng.\n3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.\n4. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n", "position": "Điều 56 / Mục 1 / Chương III", "title": "Hiệu trưởng", "num_words": 175, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448469", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.010795454545454546, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.010795454545454546, "es_contribution": 0.004545454545454546, "embedding_contribution": 0.0062499999999999995, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.7723590081380087, "es_rank": 28, "embedding_rank": 36.0, "hybrid_score": 0.0409755690879038, "normalized_score_boost": 0.3018011454244925, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.010795454545454546 }, { "index": 41, "id": "dieu_42", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nNhiệm vụ của giáo dục thường xuyên\nThực hiện xóa mù chữ cho người trong độ tuổi theo quy định của pháp luật. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc; cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống cho mọi người; tạo cơ hội cho người có nhu cầu học tập nâng cao trình độ học vấn. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 42. Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên\n1. Thực hiện xóa mù chữ cho người trong độ tuổi theo quy định của pháp luật.\n2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc; cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống cho mọi người; tạo cơ hội cho người có nhu cầu học tập nâng cao trình độ học vấn.\n", "position": "Điều 42 / Mục 2 / Chương II", "title": "Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên", "num_words": 76, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448137", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.006349206349206349, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006349206349206349, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 22.407553, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 3, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006950831211173122, "normalized_score_boost": 0.006016248619667724, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006349206349206349 }, { "index": 40, "id": "dieu_41", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nMục tiêu của giáo dục thường xuyên Giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học tập.\n", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 41. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên\nGiáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học tập.\n", "position": "Điều 41 / Mục 2 / Chương II", "title": "Mục tiêu của giáo dục thường xuyên Giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học tập.", "num_words": 89, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448126", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.00625, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00625, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 21.70121, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 4, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006830801517302363, "normalized_score_boost": 0.005808015173023633, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00625 }, { "index": 45, "id": "dieu_46", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nChính sách phát triển giáo dục thường xuyên\nNhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy việc học tập của người lớn, xây dựng xã hội học tập; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, cung ứng dịch vụ giáo dục thường xuyên có chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thường xuyên học tập, học tập suốt đời để phát triển bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục thường xuyên trong việc cung cấp nguồn học liệu cho cơ sở giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; cơ sở giáo dục đào tạo nhà giáo có trách nhiệm nghiên cứu về khoa học giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo của các cơ sở giáo dục thường xuyên. NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC . TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 46. Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên\n1. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy việc học tập của người lớn, xây dựng xã hội học tập; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, cung ứng dịch vụ giáo dục thường xuyên có chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.\n2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thường xuyên học tập, học tập suốt đời để phát triển bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống.\n3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục thường xuyên trong việc cung cấp nguồn học liệu cho cơ sở giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; cơ sở giáo dục đào tạo nhà giáo có trách nhiệm nghiên cứu về khoa học giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo của các cơ sở giáo dục thường xuyên.\nChương III\nNHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG\n", "position": "Điều 46 / Mục 2 / Chương II", "title": "Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên", "num_words": 233, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448224", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.006153846153846155, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006153846153846155, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 17.330746, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 5, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006605804208106636, "normalized_score_boost": 0.004519580542604813, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006153846153846155 }, { "index": 43, "id": "dieu_44", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nCơ sở giáo dục thường xuyên\nGiáo dục thường xuyên được thực hiện tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác. Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm: Trung tâm giáo dục thường xuyên; Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; Trung tâm học tập cộng đồng; Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên. Việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định như sau: Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, trừ chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân; Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện chương trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép. Việc liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục đại học. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 44. Cơ sở giáo dục thường xuyên\n1. Giáo dục thường xuyên được thực hiện tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.\n2. Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm:\na) Trung tâm giáo dục thường xuyên;\nb) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;\nc) Trung tâm học tập cộng đồng;\nd) Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.\n3. Việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định như sau:\na) Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, trừ chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân;\nb) Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện chương trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này;\nc) Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.\n4. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép.\n5. Việc liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục đại học.\n", "position": "Điều 44 / Mục 2 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục thường xuyên", "num_words": 341, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448184", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0058823529411764705, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0058823529411764705, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 15.05654, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 8, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006267266265927539, "normalized_score_boost": 0.0038491332475106854, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0058823529411764705 }, { "index": 44, "id": "dieu_45", "id_document": 136042, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐánh giá, công nhận kết quả học tập\nHọc viên tham gia chương trình xóa mù chữ, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được công nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Học viên học hết chương trình trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; trường hợp không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu trung tâm giáo dục thường xuyên cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của một trình độ đào tạo theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì được cấp bằng tương ứng với trình độ đào tạo. Học viên học các khóa bồi dưỡng theo các hình thức khác nhau được dự thi, nếu đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này thì được cấp chứng chỉ tương ứng với chương trình học. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 45. Đánh giá, công nhận kết quả học tập\n1. Học viên tham gia chương trình xóa mù chữ, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được công nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ.\n2. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.\n3. Học viên học hết chương trình trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; trường hợp không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu trung tâm giáo dục thường xuyên cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.\n4. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của một trình độ đào tạo theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì được cấp bằng tương ứng với trình độ đào tạo.\n5. Học viên học các khóa bồi dưỡng theo các hình thức khác nhau được dự thi, nếu đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này thì được cấp chứng chỉ tương ứng với chương trình học.\n", "position": "Điều 45 / Mục 2 / Chương II", "title": "Đánh giá, công nhận kết quả học tập", "num_words": 321, "insert_at": "2025-08-05T13:29:56.448206", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2019-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2019-07-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "43/2019/QH14", "trich_yeu": "Giáo dục 2019", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005797101449275362, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005797101449275362, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 15.05654, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 9, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006182014774026431, "normalized_score_boost": 0.0038491332475106854, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005797101449275362 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 46822, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nGiải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nGiáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên. Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định. Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung toàn bộ thời gian do cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng. Đào tạo thường xuyên là hình thức đào tạo vừa làm vừa học, học từ xa hoặc tự học có hướng dẫn đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác, được thực hiện linh hoạt về chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà phần lợi nhuận tích lũy hằng năm là tài sản chung không chia, để tái đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cổ đông hoặc các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng lợi tức hằng năm không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ. Doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.\n2. Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.\n3. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.\n4. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.\n5. Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung toàn bộ thời gian do cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.\n6. Đào tạo thường xuyên là hình thức đào tạo vừa làm vừa học, học từ xa hoặc tự học có hướng dẫn đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác, được thực hiện linh hoạt về chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học.\n7. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà phần lợi nhuận tích lũy hằng năm là tài sản chung không chia, để tái đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cổ đông hoặc các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng lợi tức hằng năm không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ.\n8. Doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:", "num_words": 529, "insert_at": "2025-08-08T09:30:42.319176", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2014-11-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2014-12-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "74/2014/QH13", "trich_yeu": "Giáo dục nghề nghiệp 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0114714553738944, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0114714553738944, "es_contribution": 0.004878048780487806, "embedding_contribution": 0.006593406593406593, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.3290083, "original_embedding_score": 0.8542778402518431, "es_rank": 22, "embedding_rank": 31.0, "hybrid_score": 0.05245932103179159, "normalized_score_boost": 0.4098786565789719, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2014, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0114714553738944 }, { "index": 35, "id": "dieu_36", "id_document": 32521, "content": "NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH\nNhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo\nBan hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở; quy định chương trình, nội dung, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học từ trung học phổ thông đến đại học, trừ cơ sở dạy nghề. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh ở cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định định mức giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh. Bảo đảm phương tiện, vật chất giáo dục quốc phòng và an ninh cho cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc quyền. Quyết định thành lập trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc cơ sở giáo dục đại học. ", "raw_content": "Chương VII\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH\nĐiều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh.\n2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở; quy định chương trình, nội dung, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học từ trung học phổ thông đến đại học, trừ cơ sở dạy nghề.\n3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh ở cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.\n4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định định mức giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.\n5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh.\n6. Bảo đảm phương tiện, vật chất giáo dục quốc phòng và an ninh cho cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc quyền.\n7. Quyết định thành lập trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc cơ sở giáo dục đại học.\n", "position": "Điều 36 / Chương VII", "title": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo", "num_words": 339, "insert_at": "2025-08-08T09:17:41.554203", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2013-06-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2014-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2013-07-12T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "30/2013/QH13", "trich_yeu": "Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011511183851609383, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011511183851609383, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0.006382978723404255, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 6.868639, "original_embedding_score": 0.8294920001731195, "es_rank": 18, "embedding_rank": 34.0, "hybrid_score": 0.049345197797269875, "normalized_score_boost": 0.37834013945660494, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2013, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011511183851609383 }, { "index": 23, "id": "dieu_24", "id_document": 27698, "content": "NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\n. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nHình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\nGiáo dục chính khóa thông qua việc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục ở cấp mầm non; môn học đạo đức ở cấp tiểu học; môn học giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; môn học pháp luật, pháp luật đại cương, pháp luật chuyên ngành tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học; các môn học trong cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục ngoại khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN . TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ", "raw_content": "Chương II\nNỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\nMục 3. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nĐiều 24. Hình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Giáo dục chính khóa thông qua việc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục ở cấp mầm non; môn học đạo đức ở cấp tiểu học; môn học giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; môn học pháp luật, pháp luật đại cương, pháp luật chuyên ngành tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học; các môn học trong cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Giáo dục ngoại khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.\nChương III\nTRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\nMục 1. TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC\n", "position": "Điều 24 / Mục 3 / Chương II", "title": "Hình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 174, "insert_at": "2025-08-08T09:11:44.725379", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2012-06-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2012-08-06T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2012/QH13", "trich_yeu": "Phổ biến giáo dục pháp luật 2012", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01478494623655914, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01478494623655914, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.008333333333333333, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 27.249474, "original_embedding_score": 0.9628830911922404, "es_rank": 2, "embedding_rank": 12.0, "hybrid_score": 0.0707546112427722, "normalized_score_boost": 0.5596966500621305, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01478494623655914 }, { "index": 22, "id": "dieu_23", "id_document": 27698, "content": "NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\n. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nNội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\nNội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân được xây dựng phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo, phù hợp với mục tiêu giáo dục, ngành nghề đào tạo, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phổ thông, cơ bản, thiết thực và có hệ thống. Nội dung giáo dục pháp luật đối với từng cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau: Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục mầm non và tiểu học được lồng ghép thông qua nội dung giáo dục đạo đức, hình thành thói quen phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội, ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, tinh thần tự giác, tạo tiền đề hình thành ý thức pháp luật; Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông trang bị kiến thức ban đầu về quyền, nghĩa vụ của công dân, rèn luyện thói quen, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trang bị kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, kiến thức pháp luật liên quan đến ngành, nghề đào tạo. ", "raw_content": "Chương II\nNỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\nMục 3. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nĐiều 23. Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân được xây dựng phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo, phù hợp với mục tiêu giáo dục, ngành nghề đào tạo, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phổ thông, cơ bản, thiết thực và có hệ thống.\n2. Nội dung giáo dục pháp luật đối với từng cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:\na) Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục mầm non và tiểu học được lồng ghép thông qua nội dung giáo dục đạo đức, hình thành thói quen phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội, ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, tinh thần tự giác, tạo tiền đề hình thành ý thức pháp luật;\nb) Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông trang bị kiến thức ban đầu về quyền, nghĩa vụ của công dân, rèn luyện thói quen, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật;\nc) Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trang bị kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, kiến thức pháp luật liên quan đến ngành, nghề đào tạo.\n", "position": "Điều 23 / Mục 3 / Chương II", "title": "Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 283, "insert_at": "2025-08-08T09:11:44.725345", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2012-06-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2012-08-06T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2012/QH13", "trich_yeu": "Phổ biến giáo dục pháp luật 2012", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014409937888198759, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014409937888198759, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0.008695652173913044, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.40444, "original_embedding_score": 0.9665370653480092, "es_rank": 10, "embedding_rank": 9.0, "hybrid_score": 0.0704812549765764, "normalized_score_boost": 0.5607131708837764, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014409937888198759 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 27706, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nCơ sở giáo dục đại học\nCơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm: Trường cao đẳng; Trường đại học, học viện; Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại họ; Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây: Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất; Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm: Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7. Cơ sở giáo dục đại học\n1. Cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm:\na) Trường cao đẳng;\nb) Trường đại học, học viện;\nc) Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học);\nd) Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.\n2. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây:\na) Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;\nb) Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.\n3. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm:\na) Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;\nb) Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.\n", "position": "Điều 7 / Chương I", "title": "Cơ sở giáo dục đại học", "num_words": 209, "insert_at": "2025-08-08T09:11:45.171485", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2012-06-18T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2012-08-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "08/2012/QH13", "trich_yeu": "Giáo dục đại học 2012", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01350970017636684, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01350970017636684, "es_contribution": 0.0049382716049382715, "embedding_contribution": 0.00857142857142857, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.7450986, "original_embedding_score": 0.965250375232816, "es_rank": 21, "embedding_rank": 10.0, "hybrid_score": 0.06912711428398163, "normalized_score_boost": 0.5561741410761479, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01350970017636684 }, { "index": 30, "id": "dieu_31", "id_document": 27698, "content": "TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n. TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC\nTrách nhiệm của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\nCăn cứ vào nội dung, hình thức giáo dục pháp luật ở từng cấp học và trình độ đào tạo, các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện giáo dục pháp luật, bố trí giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật. Phối hợp với gia đình và xã hội thực hiện mục tiêu giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. ", "raw_content": "Chương III\nTRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\nMục 1. TRÁCH NHIỆM PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC\nĐiều 31. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Căn cứ vào nội dung, hình thức giáo dục pháp luật ở từng cấp học và trình độ đào tạo, các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện giáo dục pháp luật, bố trí giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật.\n2. Phối hợp với gia đình và xã hội thực hiện mục tiêu giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.\n", "position": "Điều 31 / Mục 1 / Chương III", "title": "Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 139, "insert_at": "2025-08-08T09:11:44.725676", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2012-06-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2012-08-06T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2012/QH13", "trich_yeu": "Phổ biến giáo dục pháp luật 2012", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013350828276201411, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013350828276201411, "es_contribution": 0.0043956043956043965, "embedding_contribution": 0.008955223880597014, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9702399060540357, "es_rank": 31, "embedding_rank": 7.0, "hybrid_score": 0.0695432100893987, "normalized_score_boost": 0.561923818131973, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013350828276201411 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 120686, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nCơ sở giáo dục đại học\nCơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm: Trường cao đẳng; Trường đại học, học viện; Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại họ; Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây: Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất; Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm: Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước. Điều Đại học quốc gia Đại học quốc gia là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển. Đại học quốc gia có quyền chủ động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy. Đại học quốc gia chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các cấp nơi đại học quốc gia đặt địa điểm, trong phạm vi chức năng theo quy định của Chính phủ và phù hợp với pháp luật. Đại học quốc gia được làm việc trực tiếp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để giải quyết những vấn đề liên quan đến đại học quốc gia. Khi cần thiết, giám đốc đại học quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến hoạt động và phát triển của đại học quốc gia. Chủ tịch hội đồng đại học quốc gia và giám đốc, phó giám đốc đại học quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia. Điều Phân tầng cơ sở giáo dục đại học Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng nhằm phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện quản lý nhà nước. Cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng nhằm đánh giá uy tín và chất lượng đào tạo; phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng và xếp hạng theo các tiêu chí: Vị trí, vai trò trong hệ thống giáo dục đại học; Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo; Cơ cấu các hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ; Chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học; Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng thành: Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu; Cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng; Cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành. Chính phủ quy định tiêu chuẩn phân tầng cơ sở giáo dục đại học; ban hành khung xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học theo mỗi tầng và tiêu chuẩn của từng hạng trong khung phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học. Thủ tướng Chính phủ công nhận xếp hạng đối với đại học, trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận xếp hạng đối với trường cao đẳng; căn cứ kết quả xếp hạng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định kế hoạch ưu tiên đầu tư, giao nhiệm vụ và cơ chế quản lý đặc thù đối với các cơ sở giáo dục đại học phù hợp với nhu cầu nhân lực và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong từng giai đoạn. Căn cứ kết quả xếp hạng, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo để hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục về đất đai, tín dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Điều 10 . Ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục đại học. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở giáo dục đại học quyết định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường. ", "raw_content": "CHƯƠNG I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 7.\nCơ sở giáo dục đại học\n1. Cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm:\na) Trường cao đẳng;\nb) Trường đại học, học viện;\nc) Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học);\nd) Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.\n2. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây:\na) Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;\nb) Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.\n3. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm:\na) Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;\nb) Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.\nĐiều\n8.\nĐại học quốc gia\n1. Đại học quốc gia là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển.\n2. Đại học quốc gia có quyền chủ động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy. Đại học quốc gia chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các cấp nơi đại học quốc gia đặt địa điểm, trong phạm vi chức năng theo quy định của Chính phủ và phù hợp với pháp luật.\nĐại học quốc gia được làm việc trực tiếp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để giải quyết những vấn đề liên quan đến đại học quốc gia. Khi cần thiết, giám đốc đại học quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến hoạt động và phát triển của đại học quốc gia.\n3. Chủ tịch hội đồng đại học quốc gia và giám đốc, phó giám đốc đại học quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n4. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia.\nĐiều\n9. Phân tầng cơ sở giáo dục đại học\n1. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng nhằm phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện quản lý nhà nước.\n2. Cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng nhằm đánh giá uy tín và chất lượng đào tạo; phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước.\n3. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng và xếp hạng theo các tiêu chí:\na) Vị trí, vai trò trong hệ thống giáo dục đại học;\nb) Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo;\nc) Cơ cấu các hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ;\nd) Chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;\nđ) Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học.\n4. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng thành:\na) Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu;\nb) Cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng;\nc) Cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành.\n5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn phân tầng cơ sở giáo dục đại học; ban hành khung xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học theo mỗi tầng và tiêu chuẩn của từng hạng trong khung phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học.\nThủ tướng Chính phủ công nhận xếp hạng đối với đại học, trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận xếp hạng đối với trường cao đẳng; căn cứ kết quả xếp hạng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định kế hoạch ưu tiên đầu tư, giao nhiệm vụ và cơ chế quản lý đặc thù đối với các cơ sở giáo dục đại học phù hợp với nhu cầu nhân lực và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong từng giai đoạn.\nCăn cứ kết quả xếp hạng, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo để hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục về đất đai, tín dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.\nĐiều\n10\n. Ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học\nTiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục đại học.\nCăn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở giáo dục đại học quyết định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường.\n", "position": "Điều 7 / Chương I", "title": "Cơ sở giáo dục đại học", "num_words": 967, "insert_at": "2025-07-23T16:18:47.455303", "dia_danh": null, "ngay_ban_hanh": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "Trùng+ thiếu ngày có hiệu lực08/2012/QH13", "trich_yeu": "LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực một phần", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013450704225352113, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013450704225352113, "es_contribution": 0.005000000000000001, "embedding_contribution": 0.008450704225352112, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.7450986, "original_embedding_score": 0.965250375232816, "es_rank": 20, "embedding_rank": 11.0, "hybrid_score": 0.06906811833296692, "normalized_score_boost": 0.5561741410761479, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 6, "score_tuong_dong": 0.013450704225352113 }, { "index": 48, "id": "dieu_49", "id_document": 26741, "content": ". BẢO VỆ NẠN NHÂN\nTrách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo\nChỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống mua bán người vào chương trình học tập ngoại khóa phù hợp với yêu cầu của từng cấp học, ngành học, việc tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người cho học sinh, sinh viên, học viên. Chỉ đạo nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 của Luật này. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc đưa người đi học tập ở nước ngoài nhằm phòng, chống việc lợi dụng hoạt động này để mua bán người. ", "raw_content": "MỤC 2. BẢO VỆ NẠN NHÂN\nĐiều 49. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n1. Chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống mua bán người vào chương trình học tập ngoại khóa phù hợp với yêu cầu của từng cấp học, ngành học, việc tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người cho học sinh, sinh viên, học viên.\n2. Chỉ đạo nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 của Luật này.\n3. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc đưa người đi học tập ở nước ngoài nhằm phòng, chống việc lợi dụng hoạt động này để mua bán người.\n", "position": "Điều 49 / Mục 2", "title": "Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo", "num_words": 124, "insert_at": "2025-08-08T09:10:07.646207", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2011-03-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2012-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2011-07-24T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "66/2011/QH12", "trich_yeu": "Phòng, chống mua bán người 2011", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012012987012987014, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012012987012987014, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0.006818181818181818, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 7.6770763, "original_embedding_score": 0.8718026479277411, "es_rank": 17, "embedding_rank": 28.0, "hybrid_score": 0.05543274476573379, "normalized_score_boost": 0.4341975775274677, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2011, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012012987012987014 }, { "index": 58, "id": "dieu_59", "id_document": 25495, "content": "THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM\nHình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm\nThực hiện thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Lồng ghép trong việc giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Thông qua hoạt động văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, sinh hoạt của các đoàn thể, tổ chức xã hội và các loại hình văn hoá quần chúng khác. Thông qua điểm hỏi đáp về an toàn thực phẩm tại các Bộ quản lý ngành. ", "raw_content": "Chương IX\nTHÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM\nĐiều 59. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm\n1. Thực hiện thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm.\n2. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.\n3. Lồng ghép trong việc giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.\n4. Thông qua hoạt động văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, sinh hoạt của các đoàn thể, tổ chức xã hội và các loại hình văn hoá quần chúng khác.\n5. Thông qua điểm hỏi đáp về an toàn thực phẩm tại các Bộ quản lý ngành.\n", "position": "Điều 59 / Chương IX", "title": "Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm", "num_words": 116, "insert_at": "2025-08-08T09:07:56.367518", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2010-06-17T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2011-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "55/2010/QH12", "trich_yeu": "An toàn thực phẩm 2010", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Y tế" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012955465587044534, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012955465587044534, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0.007692307692307692, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 8.14149, "original_embedding_score": 0.9353465116437761, "es_rank": 16, "embedding_rank": 18.0, "hybrid_score": 0.06474201973343348, "normalized_score_boost": 0.5178655414638894, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012955465587044534 }, { "index": 12, "id": "dieu_13", "id_document": 12900, "content": ": VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM\nVệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\nCơ sở giáo dục phải xây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ, xa nơi ô nhiễm, đủ nước sinh hoạt, công trình vệ sinh; phòng học phải thông thoáng, đủ ánh sáng; thực phẩm sử dụng trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm giáo dục cho người học về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm bao gồm vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong sinh hoạt, lao động và vệ sinh môi trường. Đơn vị y tế của cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tuyên truyền về vệ sinh phòng bệnh; kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh trong cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều này. ", "raw_content": "Mục 2:\nVỆ SINH PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM\nĐiều 13. Vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Cơ sở giáo dục phải xây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ, xa nơi ô nhiễm, đủ nước sinh hoạt, công trình vệ sinh; phòng học phải thông thoáng, đủ ánh sáng; thực phẩm sử dụng trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn.\n2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm giáo dục cho người học về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm bao gồm vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong sinh hoạt, lao động và vệ sinh môi trường.\n3. Đơn vị y tế của cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tuyên truyền về vệ sinh phòng bệnh; kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm.\n4. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh trong cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều này.\n", "position": "Điều 13 / Mục 2", "title": "Vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 190, "insert_at": "2025-08-08T08:46:06.975161", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2007-11-21T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2008-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2008-01-13T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "03/2007/QH12", "trich_yeu": "Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Y tế" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005333333333333334, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005333333333333334, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 9.453098, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 15, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00555305438737028, "normalized_score_boost": 0.0021972105403694547, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2007, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005333333333333334 }, { "index": 11, "id": "dieu_12", "id_document": 15078, "content": "CÁC BIỆN PHÁP XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nTHÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nTrách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS\nCơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông kiến thức về phòng, chống HIV/AIDS. Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cung cấp chính xác và khoa học các thông tin về HIV/AIDS. Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên thông tin, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, lồng ghép chương trình phòng, chống HIV/AIDS với các chương trình thông tin, truyền thông khác. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành có liên quan xây dựng chương trình, nội dung giảng dạy; kết hợp giáo dục phòng, chống HIV/AIDS với giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản và chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân giáo dục về phòng, chống HIV/AIDS. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan chỉ đạo công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS tại các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS cho nhân dân trên địa bàn địa phương. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm ưu tiên về thời điểm, thời lượng phát sóng thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS trên đài phát thanh, đài truyền hình; dung lượng và vị trí đăng trên báo in, báo hình, báo điện tử theo quy định của Bộ Văn hóa - Thông tin. Việc thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS không thu phí, trừ trường hợp thực hiện theo hợp đồng với Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS hoặc do tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tài trợ. HUY ĐỘNG GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS ", "raw_content": "Chương II\nCÁC BIỆN PHÁP XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nMục 1\nTHÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nĐiều 12. Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS\n1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông kiến thức về phòng, chống HIV/AIDS.\n2. Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cung cấp chính xác và khoa học các thông tin về HIV/AIDS.\n3. Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên thông tin, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, lồng ghép chương trình phòng, chống HIV/AIDS với các chương trình thông tin, truyền thông khác.\n4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành có liên quan xây dựng chương trình, nội dung giảng dạy; kết hợp giáo dục phòng, chống HIV/AIDS với giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản và chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân giáo dục về phòng, chống HIV/AIDS.\n5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan chỉ đạo công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS tại các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam.\n6. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS cho nhân dân trên địa bàn địa phương.\n7. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm ưu tiên về thời điểm, thời lượng phát sóng thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS trên đài phát thanh, đài truyền hình; dung lượng và vị trí đăng trên báo in, báo hình, báo điện tử theo quy định của Bộ Văn hóa - Thông tin. Việc thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS không thu phí, trừ trường hợp thực hiện theo hợp đồng với Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS hoặc do tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tài trợ.\nMục 2\nHUY ĐỘNG GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\n", "position": "Điều 12 / Mục 1 / Chương II", "title": "Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS", "num_words": 443, "insert_at": "2025-08-08T08:49:52.603689", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2006-06-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2007-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2006-11-05T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2006/QH11", "trich_yeu": "Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV/AIDS 2006 64/2006/QH11", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Y tế" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005555555555555556, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005555555555555556, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 12.814457, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 12, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005874371152892022, "normalized_score_boost": 0.0031881559733646634, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2006, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005555555555555556 }, { "index": 14, "id": "dieu_15", "id_document": 15078, "content": "CÁC BIỆN PHÁP XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nHUY ĐỘNG GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nPhòng, chống HIV/AIDS trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\nCơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức giảng dạy cho học sinh, sinh viên, học viên về phòng, chống HIV/AIDS, lồng ghép với giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản và thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS khác trong cơ sở đó. Cơ sở giáo dục không được có các hành vi sau đây: Từ chối tiếp nhận học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV; Kỷ luật, đuổi học học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV; Tách biệt, hạn chế, cấm đoán học sinh, sinh viên, học viên tham gia các hoạt động, dịch vụ của cơ sở vì lý do người đó nhiễm HIV; Yêu cầu xét nghiệm HIV hoặc yêu cầu xuất trình kết quả xét nghiệm HIV đối với học sinh, sinh viên, học viên hoặc người đến xin học. ", "raw_content": "Chương II\nCÁC BIỆN PHÁP XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nMục 2\nHUY ĐỘNG GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\nĐiều 15. Phòng, chống HIV/AIDS trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức giảng dạy cho học sinh, sinh viên, học viên về phòng, chống HIV/AIDS, lồng ghép với giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản và thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS khác trong cơ sở đó.\n2. Cơ sở giáo dục không được có các hành vi sau đây:\na) Từ chối tiếp nhận học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV;\nb) Kỷ luật, đuổi học học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV;\nc) Tách biệt, hạn chế, cấm đoán học sinh, sinh viên, học viên tham gia các hoạt động, dịch vụ của cơ sở vì lý do người đó nhiễm HIV;\nd) Yêu cầu xét nghiệm HIV hoặc yêu cầu xuất trình kết quả xét nghiệm HIV đối với học sinh, sinh viên, học viên hoặc người đến xin học.\n", "position": "Điều 15 / Mục 2 / Chương II", "title": "Phòng, chống HIV/AIDS trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 188, "insert_at": "2025-08-08T08:49:52.603820", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2006-06-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2007-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2006-11-05T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2006/QH11", "trich_yeu": "Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV/AIDS 2006 64/2006/QH11", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Y tế" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005405405405405406, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005405405405405406, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 9.453098, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 14, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005625126459442352, "normalized_score_boost": 0.0021972105403694547, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2006, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005405405405405406 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 18562, "content": "Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia\nChính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia. Cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao ý thức bảo vệ an ninh quốc gia cho toàn dân. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, vận động công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bảo vệ an ninh quốc gia. Giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia là một nội dung giáo dục quốc dân. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia vào chương trình dạy học trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với ngành học, cấp học. ", "raw_content": "Điều 10. Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia\n1. Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia.\n2. Cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao ý thức bảo vệ an ninh quốc gia cho toàn dân.\n3. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, vận động công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bảo vệ an ninh quốc gia.\n4. Giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia là một nội dung giáo dục quốc dân. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia vào chương trình dạy học trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với ngành học, cấp học.\n", "position": "Điều 10", "title": "Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia", "num_words": 184, "insert_at": "2025-08-08T08:56:01.366275", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2004-12-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2005-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-01-03T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "32/2004/QH11", "trich_yeu": "An ninh Quốc gia 2004", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.011123897199846567, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.011123897199846567, "es_contribution": 0.005063291139240506, "embedding_contribution": 0.006060606060606061, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.9912157, "original_embedding_score": 0.5427724018376707, "es_rank": 19, "embedding_rank": 39.0, "hybrid_score": 0.011212079733667517, "normalized_score_boost": 0.0008818253382095062, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.011123897199846567 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 23779, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục.\nKhoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất, tính thực tiễn, tính hợp lý và kế thừa giữa các cấp học và trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế\". Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước.\" Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 13. Đầu tư cho giáo dục Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư đặc thù thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục. Ngân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục.\" Khoản 3 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông; duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm cả sách giáo khoa bằng chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường chuyên biệt, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\" Khoản 2 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp. Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục nghề nghiệp để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục nghề nghiệp; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\" Khoản 4 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nghiên cứu sinh không có điều kiện theo học tập trung liên tục và được cơ sở giáo dục cho phép vẫn phải có đủ lượng thời gian học tập trung theo quy định tại khoản này để hoàn thành chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trong đó có ít nhất một năm theo học tập trung liên tục.\". Bổ sung khoản 5 Điều 38 như sau: \"5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\" Khoản 2 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục đại học. Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng và các trường đại học.\" Điểm b khoản 1 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"b) Đại học, trường đại học, học viện (gọi chung là trường đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.\" Khoản 2 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Trường đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây: Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án; Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ; Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có chất lượng cao được công bố trong nước và ngoài nước; có kinh nghiệm trong đào tạo bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học.\" Khoản 6 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định văn bằng công nhận trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng cho những người được đào tạo chuyên sâu sau khi tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\" Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 46 như sau: \"c) Trung tâm ngoại ngữ, tin học do tổ chức, cá nhân thành lập.\" Khoản 3 Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"3. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này. Trung tâm ngoại ngữ, tin học thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Luật này về ngoại ngữ, tin học.\" Khoản 2 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường được quy định tại các điều 50, 50a, 50b và Điều 51 của Luật này.\" Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 49. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân Trường của cơ quan nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Điều 36 và Điều 42 của Luật này nếu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học và trình độ đào tạo, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Chính phủ quy định cụ thể về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân.\" Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 50. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục Nhà trường được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây: Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau đây: Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường; Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động; Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học và trình độ đào tạo; Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục; Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Trong thời hạn quy định, nếu nhà trường có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện thì quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập bị thu hồi. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\" Bổ sung Điều 50a và Điều 50b như sau: \"Điều 50a. Đình chỉ hoạt động giáo dục Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong những trường hợp sau đây: Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này; Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền; Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục; Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại. Điều 50b. Giải thể nhà trường Nhà trường bị giải thể trong những trường hợp sau đây: Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của nhà trường; Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường. Quyết định giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định giải thể nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.\" Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp thuộc tỉnh; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường cao đẳng trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề; Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\" Khoản 1 Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"1. Công bố công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền\". Điểm b khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học.\" Điểm c khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"c) Viện nghiên cứu khoa học được đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.\" Khoản 2 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo.\" Khoản 3 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên.\" Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 74. Thỉnh giảng Thỉnh giảng là việc một cơ sở giáo dục mời người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này đến giảng dạy. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật này. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác. Khuyến khích việc mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy tại các cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng.\" Điều 78 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 78. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo bao gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Trường sư phạm được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục bao gồm cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cơ sở giáo dục được đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.\" Điều 81 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 81. Tiền lương Nhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.\" Khoản 4 Điều 100 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong đó có việc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của các cơ sở giáo dục trên địa bàn; có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý; phát triển các loại hình trường, thực hiện xã hội hoá - giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.\" Khoản 2 Điều 101 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"2. Học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục; các khoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục. Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.\" Bổ sung khoản 4 Điều 108 như sau: \"4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; việc hợp tác về giáo dục với tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\" Điều 109 được sửa đổi, bổ sung như sau: \"Điều 109. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm: Thành lập cơ sở giáo dục; Liên kết đào tạo; Thành lập văn phòng đại diện; Các hình thức hợp tác khác. Chính phủ quy định cụ thể về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\" Bổ sung Mục 3a Chương VII như sau: \"Mục 3a. Kiểm định chất lượng giáo dục Điều 110a. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục. Quản lý hoạt động kiểm định chương trình giáo dục và kiểm định cơ sở giáo dục. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục. Điều 110b. Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Độc lập khách quan, đúng pháp luật. Trung thực, công khai, minh bạch. Điều 110c. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm: Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập; Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân thành lập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.\" ", "raw_content": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục.\n1. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất, tính thực tiễn, tính hợp lý và kế thừa giữa các cấp học và trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế\".\n2. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước.\"\n3. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 13. Đầu tư cho giáo dục\nĐầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư đặc thù thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư.\nNhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục.\nNgân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục.\"\n4. Khoản 3 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông; duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm cả sách giáo khoa bằng chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường chuyên biệt, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\"\n5. Khoản 2 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.\nHiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục nghề nghiệp để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục nghề nghiệp; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\"\n6. Khoản 4 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nNghiên cứu sinh không có điều kiện theo học tập trung liên tục và được cơ sở giáo dục cho phép vẫn phải có đủ lượng thời gian học tập trung theo quy định tại khoản này để hoàn thành chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trong đó có ít nhất một năm theo học tập trung liên tục.\".\n7. Bổ sung khoản 5 Điều 38 như sau:\n\"5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\"\n8. Khoản 2 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục đại học.\nHiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng và các trường đại học.\"\n9. Điểm b khoản 1 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"b) Đại học, trường đại học, học viện (gọi chung là trường đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.\nViện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.\"\n10. Khoản 2 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Trường đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây:\na) Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án;\nb) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ;\nc) Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có chất lượng cao được công bố trong nước và ngoài nước; có kinh nghiệm trong đào tạo bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học.\"\n11. Khoản 6 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định văn bằng công nhận trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng cho những người được đào tạo chuyên sâu sau khi tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\"\n12. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 46 như sau:\n\"c) Trung tâm ngoại ngữ, tin học do tổ chức, cá nhân thành lập.\"\n13. Khoản 3 Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"3. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này. Trung tâm ngoại ngữ, tin học thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Luật này về ngoại ngữ, tin học.\"\n14. Khoản 2 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.\nĐiều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường được quy định tại các điều 50, 50a, 50b và Điều 51 của Luật này.\"\n15. Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 49. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân\n1. Trường của cơ quan nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.\n2. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Điều 36 và Điều 42 của Luật này nếu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học và trình độ đào tạo, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.\n3. Chính phủ quy định cụ thể về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân.\"\n16. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 50. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục\n1. Nhà trường được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.\n2. Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường;\nb) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;\nc) Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;\nd) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học và trình độ đào tạo;\nđ) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;\ne) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;\ng) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.\n3. Trong thời hạn quy định, nếu nhà trường có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện thì quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập bị thu hồi.\n4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\"\n17. Bổ sung Điều 50a và Điều 50b như sau:\n\"Điều 50a. Đình chỉ hoạt động giáo dục\n1. Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong những trường hợp sau đây:\na) Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;\nb) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này;\nc) Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;\nd) Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục;\nđ) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;\ne) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n2. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n3. Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại.\nĐiều 50b. Giải thể nhà trường\n1. Nhà trường bị giải thể trong những trường hợp sau đây:\na) Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của nhà trường;\nb) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;\nc) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;\nd) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.\n2. Quyết định giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định giải thể nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.\"\n18. Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường\n1. Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau:\na) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú;\nb) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp thuộc tỉnh;\nc) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc;\nd) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường cao đẳng trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề;\nđ) Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường đại học.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\n3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục.\n4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.\"\n19. Khoản 1 Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"1. Công bố công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường.\nTổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền\".\n20. Điểm b khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học.\"\n21. Điểm c khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"c) Viện nghiên cứu khoa học được đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.\"\n22. Khoản 2 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo.\"\n23. Khoản 3 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên.\"\n24. Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 74. Thỉnh giảng\n1. Thỉnh giảng là việc một cơ sở giáo dục mời người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này đến giảng dạy. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng.\n2. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật này. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác.\n3. Khuyến khích việc mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy tại các cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng.\"\n25. Điều 78 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 78. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục\n1. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo bao gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.\n2. Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Trường sư phạm được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành.\n3. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục bao gồm cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.\n4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cơ sở giáo dục được đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.\"\n26. Điều 81 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 81. Tiền lương\nNhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.\"\n27. Khoản 4 Điều 100 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong đó có việc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của các cơ sở giáo dục trên địa bàn; có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý; phát triển các loại hình trường, thực hiện xã hội hoá - giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.\"\n28. Khoản 2 Điều 101 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"2. Học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục; các khoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.\nNhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục. Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.\"\n29. Bổ sung khoản 4 Điều 108 như sau:\n\"4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; việc hợp tác về giáo dục với tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\"\n30. Điều 109 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\"Điều 109. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam\n1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n2. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.\n3. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm:\na) Thành lập cơ sở giáo dục;\nb) Liên kết đào tạo;\nc) Thành lập văn phòng đại diện;\nd) Các hình thức hợp tác khác.\n4. Chính phủ quy định cụ thể về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\"\n31. Bổ sung Mục 3a Chương VII như sau:\n\"Mục 3a. Kiểm định chất lượng giáo dục\nĐiều 110a. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục\n1. Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.\n2. Quản lý hoạt động kiểm định chương trình giáo dục và kiểm định cơ sở giáo dục.\n3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục.\n4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.\nĐiều 110b. Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục\nViệc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\n1. Độc lập khách quan, đúng pháp luật.\n2. Trung thực, công khai, minh bạch.\nĐiều 110c. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục\n1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm:\na) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập;\nb) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân thành lập.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.\"\n", "position": "Điều 1", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục.", "num_words": 4696, "insert_at": "2025-08-08T09:04:57.002088", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2009-11-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-03-27T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "44/2009/QH12", "trich_yeu": "Giáo dục sửa đổi năm 2009", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.009567669172932329, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.009567669172932329, "es_contribution": 0.004210526315789474, "embedding_contribution": 0.005357142857142856, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.7591705, "original_embedding_score": 0.7791538447659502, "es_rank": 35, "embedding_rank": 52.0, "hybrid_score": 0.041674579491303286, "normalized_score_boost": 0.32106910318370957, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2009, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.009567669172932329 }, { "index": 38, "id": "dieu_39", "id_document": 12902, "content": ": CƠ SỞ TRỢ GIÚP NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH\nTrách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\nBộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng ngành học, cấp học. Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình. ", "raw_content": "Mục 2:\nCƠ SỞ TRỢ GIÚP NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH\nĐiều 39. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng ngành học, cấp học.\n2. Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình.\n", "position": "Điều 39 / Mục 2", "title": "Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 112, "insert_at": "2025-08-08T08:46:07.169985", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2007-11-21T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2008-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2008-01-13T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2023-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "02/2007/QH12", "trich_yeu": "Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 02/2007/QH12", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01337755666113875, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01337755666113875, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.007407407407407407, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 22.286024, "original_embedding_score": 0.9689738206081602, "es_rank": 7, "embedding_rank": 21.0, "hybrid_score": 0.06995829541582249, "normalized_score_boost": 0.5658073875468373, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2007, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.01337755666113875 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 18129, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nHệ thống giáo dục quốc dân\nHệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 4. Hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.\n2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;\nb) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;\nc) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;\nd) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.\n", "position": "Điều 4 / Chương I", "title": "Hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 115, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347206", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01534090909090909, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01534090909090909, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.00909090909090909, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 23.95346, "original_embedding_score": 0.997965182999252, "es_rank": 4, "embedding_rank": 6.0, "hybrid_score": 0.07563290958249576, "normalized_score_boost": 0.6029200049158666, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.01534090909090909 }, { "index": 13, "id": "dieu_14", "id_document": 18129, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nQuản lý nhà nước về giáo dục Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.\n", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 14. Quản lý nhà nước về giáo dục\nNhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.\n", "position": "Điều 14 / Chương I", "title": "Quản lý nhà nước về giáo dục Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.", "num_words": 80, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347560", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012081632653061225, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012081632653061225, "es_contribution": 0.004081632653061224, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9879462204837635, "es_rank": 38, "embedding_rank": 15.0, "hybrid_score": 0.0706578761149473, "normalized_score_boost": 0.5857624346188607, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.012081632653061225 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 18129, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nVăn bằng, chứng chỉ\nVăn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc trình độ đào tạo theo quy định của Luật này. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 8. Văn bằng, chứng chỉ\n1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc trình độ đào tạo theo quy định của Luật này.\nVăn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ.\n2. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.\n", "position": "Điều 8 / Chương I", "title": "Văn bằng, chứng chỉ", "num_words": 121, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347389", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.010941893158388004, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.010941893158388004, "es_contribution": 0.004123711340206186, "embedding_contribution": 0.006818181818181818, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9589241107536092, "es_rank": 37, "embedding_rank": 28.0, "hybrid_score": 0.06583676475547776, "normalized_score_boost": 0.5489487159708974, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.010941893158388004 }, { "index": 44, "id": "dieu_45", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nYêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên\nNội dung giáo dục thường xuyên được thể hiện trong các chương trình sau đây: Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân. Các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Vừa làm vừa học; Học từ xa; Tự học có hướng dẫn. Nội dung giáo dục của các chương trình quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống. Nội dung giáo dục của chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại các điều 29, 35 và 41 của Luật này. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể về chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giáo dục thường xuyên. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 45. Yêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên\n1. Nội dung giáo dục thường xuyên được thể hiện trong các chương trình sau đây:\na) Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;\nb) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;\nc) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ;\nd) Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.\n2. Các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Vừa làm vừa học;\nb) Học từ xa;\nc) Tự học có hướng dẫn.\n3. Nội dung giáo dục của các chương trình quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống.\nNội dung giáo dục của chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại các điều 29, 35 và 41 của Luật này.\n4. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học.\n5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể về chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giáo dục thường xuyên.\n", "position": "Điều 45 / Mục 5 / Chương II", "title": "Yêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên", "num_words": 327, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348917", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01060747663551402, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01060747663551402, "es_contribution": 0.005000000000000001, "embedding_contribution": 0.005607476635514018, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 17.05654, "original_embedding_score": 0.8735388200677939, "es_rank": 20, "embedding_rank": 47.0, "hybrid_score": 0.054976583791882756, "normalized_score_boost": 0.4436910715636873, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.01060747663551402 }, { "index": 68, "id": "dieu_69", "id_document": 18129, "content": "NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nCác cơ sở giáo dục khác\nCơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; Viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc phối hợp đào tạo của cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. NHÀ GIÁO : NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 5: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nĐiều 69. Các cơ sở giáo dục khác\n1. Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:\na) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\nb) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng;\nc) Viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.\n2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo.\n3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc phối hợp đào tạo của cơ sở giáo dục khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\nChương IV\nNHÀ GIÁO\nMỤC 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO\n", "position": "Điều 69 / Mục 5 / Chương III", "title": "Các cơ sở giáo dục khác", "num_words": 294, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.349984", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.010210396039603959, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.010210396039603959, "es_contribution": 0.0039603960396039604, "embedding_contribution": 0.0062499999999999995, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9513234279682939, "es_rank": 41, "embedding_rank": 36.0, "hybrid_score": 0.06414114269818075, "normalized_score_boost": 0.5393074665857679, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.010210396039603959 }, { "index": 47, "id": "dieu_48", "id_document": 18129, "content": "NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\nNhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân\nNhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây: Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên; Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động; Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường được quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này. ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 48. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân\n1. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:\na) Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;\nb) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;\nc) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.\n2. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.\nĐiều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường được quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này.\n", "position": "Điều 48 / Mục 1 / Chương III", "title": "Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân", "num_words": 226, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.349085", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01004040404040404, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01004040404040404, "es_contribution": 0.004040404040404041, "embedding_contribution": 0.006, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9462996942374737, "es_rank": 39, "embedding_rank": 40.0, "hybrid_score": 0.06333390440004433, "normalized_score_boost": 0.5329350035964029, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.01004040404040404 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 18129, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nChương trình giáo dục\nChương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông, giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ mà người học tích luỹ được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyển ngành nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên ở cấp học, trình độ đào tạo cao hơn. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc thực hiện chương trình giáo dục theo hình thức tích luỹ tín chỉ, việc công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 6. Chương trình giáo dục\n1. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.\n2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.\n3. Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông, giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.\n4. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.\nKết quả học tập môn học hoặc tín chỉ mà người học tích luỹ được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyển ngành nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên ở cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc thực hiện chương trình giáo dục theo hình thức tích luỹ tín chỉ, việc công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ.\n", "position": "Điều 6 / Chương I", "title": "Chương trình giáo dục", "num_words": 361, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347312", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.009991909385113268, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.009991909385113268, "es_contribution": 0.004166666666666667, "embedding_contribution": 0.005825242718446601, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.910226713428791, "es_rank": 36, "embedding_rank": 43.0, "hybrid_score": 0.05870965498870137, "normalized_score_boost": 0.487177456035881, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.009991909385113268 }, { "index": 82, "id": "dieu_83", "id_document": 18129, "content": "NGƯỜI HỌC\n: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC\nNgười học\nNgười học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Người học bao gồm: Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non; Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học; Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học; Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ; Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ; Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên. Những quy định trong các điều 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91 và 92 của Luật này chỉ áp dụng cho người học quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này. ", "raw_content": "Chương V\nNGƯỜI HỌC\nMỤC 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC\nĐiều 83. Người học\n1. Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Người học bao gồm:\na) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;\nb) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;\nc) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;\nd) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;\nđ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;\ne) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.\n2. Những quy định trong các điều 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91 và 92 của Luật này chỉ áp dụng cho người học quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.\n", "position": "Điều 83 / Mục 1 / Chương V", "title": "Người học", "num_words": 145, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.350412", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.009635854341736694, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.009635854341736694, "es_contribution": 0.00392156862745098, "embedding_contribution": 0.005714285714285714, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8899121189857752, "es_rank": 42, "embedding_rank": 45.0, "hybrid_score": 0.05577675156584384, "normalized_score_boost": 0.46140897224107147, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.009635854341736694 }, { "index": 53, "id": "dieu_54", "id_document": 18129, "content": "NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\n: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\nHiệu trưởng\nHiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định. ", "raw_content": "Chương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\nĐiều 54. Hiệu trưởng\n1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.\n2. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học.\n3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định.\n", "position": "Điều 54 / Mục 1 / Chương III", "title": "Hiệu trưởng", "num_words": 137, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.349323", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.009454545454545455, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.009454545454545455, "es_contribution": 0.004, "embedding_contribution": 0.005454545454545454, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8203255523733545, "es_rank": 40, "embedding_rank": 50.0, "hybrid_score": 0.04676858512499334, "normalized_score_boost": 0.37314039670447885, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.009454545454545455 }, { "index": 20, "id": "dieu_21", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC MẦM NON\nGiáo dục mầm non Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.\n", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 21. Giáo dục mầm non\nGiáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.\n", "position": "Điều 21 / Mục 1 / Chương II", "title": "Giáo dục mầm non Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.", "num_words": 37, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347760", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.006349206349206349, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006349206349206349, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 24.178223, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 3, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006798641306142096, "normalized_score_boost": 0.004494349569357469, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.006349206349206349 }, { "index": 29, "id": "dieu_30", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nCơ sở giáo dục phổ thông Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:\nTrường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông; Trường phổ thông có nhiều cấp học; Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 30. Cơ sở giáo dục phổ thông\nCơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:\n1. Trường tiểu học;\n2. Trường trung học cơ sở;\n3. Trường trung học phổ thông;\n4. Trường phổ thông có nhiều cấp học;\n5. Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.\n", "position": "Điều 30 / Mục 2 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục phổ thông Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:", "num_words": 54, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348132", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.006153846153846155, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006153846153846155, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 23.357882, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 5, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00658665714942992, "normalized_score_boost": 0.004328109955837654, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.006153846153846155 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC MẦM NON\nMục tiêu của giáo dục mầm non Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.\n", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 22. Mục tiêu của giáo dục mầm non\nMục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.\n", "position": "Điều 22 / Mục 1 / Chương II", "title": "Mục tiêu của giáo dục mầm non Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.", "num_words": 59, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347780", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0060606060606060615, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0060606060606060615, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 23.161423, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 6, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006489435874189599, "normalized_score_boost": 0.004288298135835375, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0060606060606060615 }, { "index": 24, "id": "dieu_25", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC MẦM NON\nCơ sở giáo dục mầm non Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:\nNhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi; Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi; Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi. : GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 25. Cơ sở giáo dục mầm non\nCơ sở giáo dục mầm non bao gồm:\n1. Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;\n2. Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi;\n3. Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\n", "position": "Điều 25 / Mục 1 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục mầm non Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:", "num_words": 82, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347889", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0058823529411764705, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0058823529411764705, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 22.048725, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 8, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006288634267547462, "normalized_score_boost": 0.004062813263709916, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0058823529411764705 }, { "index": 35, "id": "dieu_36", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nCơ sở giáo dục nghề nghiệp\nCơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trường trung cấp chuyên nghiệp; Trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề). Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 36. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:\na) Trường trung cấp chuyên nghiệp;\nb) Trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề).\n2. Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác.\n", "position": "Điều 36 / Mục 3 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục nghề nghiệp", "num_words": 81, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348384", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005797101449275362, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005797101449275362, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 22.048725, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 9, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006203382775646354, "normalized_score_boost": 0.004062813263709916, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005797101449275362 }, { "index": 31, "id": "dieu_32", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nGiáo dục nghề nghiệp Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:\nTrung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 32. Giáo dục nghề nghiệp\nGiáo dục nghề nghiệp bao gồm:\n1. Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;\n2. Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.\n", "position": "Điều 32 / Mục 3 / Chương II", "title": "Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:", "num_words": 97, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348208", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005714285714285714, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005714285714285714, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 21.36448, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 10, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006106701023433031, "normalized_score_boost": 0.003924153091473168, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005714285714285714 }, { "index": 43, "id": "dieu_44", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nGiáo dục thường xuyên Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội. Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.\n", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 44. Giáo dục thường xuyên\nGiáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.\nNhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.\n", "position": "Điều 44 / Mục 5 / Chương II", "title": "Giáo dục thường xuyên Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội. Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.", "num_words": 97, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348854", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005633802816901409, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005633802816901409, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 21.36448, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 11, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006026218126048725, "normalized_score_boost": 0.003924153091473168, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005633802816901409 }, { "index": 19, "id": "dieu_20", "id_document": 18129, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nCấm lợi dụng các hoạt động giáo dục Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN : GIÁO DỤC MẦM NON ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 20. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục\nCấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội.\nCấm lợi dụng các hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.\nChương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\n", "position": "Điều 20 / Chương I", "title": "Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.", "num_words": 108, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347742", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005479452054794521, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005479452054794521, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 21.03804, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 13, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005865252156432106, "normalized_score_boost": 0.0038580010163758506, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005479452054794521 }, { "index": 33, "id": "dieu_34", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nYêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp\nNội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo. Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 34. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp\n1. Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.\n2. Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc.\n", "position": "Điều 34 / Mục 3 / Chương II", "title": "Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp", "num_words": 113, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348277", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005405405405405406, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005405405405405406, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 20.721424, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 14, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005784789379911202, "normalized_score_boost": 0.00379383974505796, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005405405405405406 }, { "index": 23, "id": "dieu_24", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC MẦM NON\nChương trình giáo dục mầm non\nChương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi mầm non. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 24. Chương trình giáo dục mầm non\n1. Chương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụ thể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi mầm non.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non.\n", "position": "Điều 24 / Mục 1 / Chương II", "title": "Chương trình giáo dục mầm non", "num_words": 126, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347855", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005333333333333334, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005333333333333334, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 20.4142, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 15, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005706491506736416, "normalized_score_boost": 0.0037315817340308243, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005333333333333334 }, { "index": 22, "id": "dieu_23", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC MẦM NON\nYêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non\nNội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học. Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 1: GIÁO DỤC MẦM NON\nĐiều 23. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non\n1. Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.\n2. Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ.\n", "position": "Điều 23 / Mục 1 / Chương II", "title": "Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non", "num_words": 144, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347814", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005263157894736842, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005263157894736842, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 19.82629, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 16, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005624402250448936, "normalized_score_boost": 0.003612443557120936, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005263157894736842 }, { "index": 32, "id": "dieu_33", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nMục tiêu của giáo dục nghề nghiệp Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc. Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.\n", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 33. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp\nMục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.\nTrung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.\nDạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.\n", "position": "Điều 33 / Mục 3 / Chương II", "title": "Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc. Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.", "num_words": 180, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348248", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005194805194805196, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005194805194805196, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 18.746525, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 17, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005534168440552991, "normalized_score_boost": 0.003393632457477954, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005194805194805196 }, { "index": 28, "id": "dieu_29", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nChương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa\nChương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông. Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 29. Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa\n1. Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.\n2. Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông.\n3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.\n", "position": "Điều 29 / Mục 2 / Chương II", "title": "Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa", "num_words": 199, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348112", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005128205128205128, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005128205128205128, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 18.249578, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 18, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005457497893845282, "normalized_score_boost": 0.0032929276564015344, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005128205128205128 }, { "index": 30, "id": "dieu_31", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nXác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông\nHọc sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. : GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 31. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông\n1. Học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học.\n2. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.\n3. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\n", "position": "Điều 31 / Mục 2 / Chương II", "title": "Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông", "num_words": 206, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348174", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.005063291139240506, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005063291139240506, "es_contribution": 0.005063291139240506, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 17.7783, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 19, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00538303359926624, "normalized_score_boost": 0.0031974246002573316, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.005063291139240506 }, { "index": 36, "id": "dieu_37", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nVăn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp\nHọc sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ nghề. Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề. Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề. : GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 37. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp\n1. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ nghề.\n2. Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp.\n3. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề. Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề.\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\n", "position": "Điều 37 / Mục 3 / Chương II", "title": "Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp", "num_words": 243, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348435", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0049382716049382715, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0049382716049382715, "es_contribution": 0.0049382716049382715, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 16.905174, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 21, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0052403204316098136, "normalized_score_boost": 0.0030204882667154236, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0049382716049382715 }, { "index": 41, "id": "dieu_42", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nCơ sở giáo dục đại học\nCơ sở giáo dục đại học bao gồm: Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng; Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao. Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây: Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án; Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ; Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước; có kinh nghiệm trong đào tạo, bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học. Mô hình tổ chức cụ thể của các loại trường đại học do Chính phủ quy định. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 42. Cơ sở giáo dục đại học\n1. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:\na) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng;\nb) Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.\nViện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.\n2. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây:\na) Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án;\nb) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ;\nc) Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước; có kinh nghiệm trong đào tạo, bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học.\n3. Mô hình tổ chức cụ thể của các loại trường đại học do Chính phủ quy định.\n", "position": "Điều 42 / Mục 4 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục đại học", "num_words": 237, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348755", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004878048780487806, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004878048780487806, "es_contribution": 0.004878048780487806, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 16.905174, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 22, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005180097607159348, "normalized_score_boost": 0.0030204882667154236, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004878048780487806 }, { "index": 25, "id": "dieu_26", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nGiáo dục phổ thông\nGiáo dục phổ thông bao gồm: Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi; Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi; Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định những trường hợp có thể học trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, học sinh ở nước ngoài về nước; những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu ban; việc học tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 26. Giáo dục phổ thông\n1. Giáo dục phổ thông bao gồm:\na) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;\nb) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi;\nc) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi.\n2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định những trường hợp có thể học trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, học sinh ở nước ngoài về nước; những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu ban; việc học tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một.\n", "position": "Điều 26 / Mục 2 / Chương II", "title": "Giáo dục phổ thông", "num_words": 263, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.347943", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004819277108433735, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004819277108433735, "es_contribution": 0.004819277108433735, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 16.500002, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 23, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005113115247514502, "normalized_score_boost": 0.00293838139080766, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004819277108433735 }, { "index": 38, "id": "dieu_39", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nMục tiêu của giáo dục đại học\nMục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo. Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo. Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo. Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 39. Mục tiêu của giáo dục đại học\n1. Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n2. Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.\n3. Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.\n4. Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.\n5. Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.\n", "position": "Điều 39 / Mục 4 / Chương II", "title": "Mục tiêu của giáo dục đại học", "num_words": 254, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348546", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004761904761904762, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004761904761904762, "es_contribution": 0.004761904761904762, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 16.500002, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 24, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005055742900985529, "normalized_score_boost": 0.00293838139080766, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004761904761904762 }, { "index": 37, "id": "dieu_38", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nGiáo dục đại học Giáo dục đại học bao gồm:\nĐào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành; Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học; Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ tương đương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên môn đặc biệt. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 38. Giáo dục đại học\nGiáo dục đại học bao gồm:\n1. Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành;\n2. Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành;\n3. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học;\n4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nThủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ tương đương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên môn đặc biệt.\n", "position": "Điều 38 / Mục 4 / Chương II", "title": "Giáo dục đại học Giáo dục đại học bao gồm:", "num_words": 278, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348494", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004705882352941177, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004705882352941177, "es_contribution": 0.004705882352941177, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 16.113796, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 25, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004991894144664072, "normalized_score_boost": 0.002860117917228949, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004705882352941177 }, { "index": 26, "id": "dieu_27", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nMục tiêu của giáo dục phổ thông\nMục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 27. Mục tiêu của giáo dục phổ thông\n1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.\n3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.\n4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.\n", "position": "Điều 27 / Mục 2 / Chương II", "title": "Mục tiêu của giáo dục phổ thông", "num_words": 296, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348003", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004651162790697674, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004651162790697674, "es_contribution": 0.004651162790697674, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 15.745258, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 26, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0049297062717196085, "normalized_score_boost": 0.0027854348102193446, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004651162790697674 }, { "index": 46, "id": "dieu_47", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nVăn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên\nHọc viên học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Trừ trường hợp học viên học hết chương trình trung học cơ sở quy định tại khoản này, học viên theo học chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp: Đăng ký tại một cơ sở giáo dục có thẩm quyền đào tạo ở cấp học và trình độ tương ứng; Học hết chương trình, thực hiện đủ các yêu cầu về kiểm tra kết quả học tập trong chương trình và được cơ sở giáo dục nơi đăng ký xác nhận đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục thường xuyên được quy định như thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục quy định tại các điều 31, 37 và 43 của Luật này. Học viên học hết chương trình giáo dục quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 45 của Luật này, nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên. Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên. NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC : TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 47. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên\n1. Học viên học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.\nTrừ trường hợp học viên học hết chương trình trung học cơ sở quy định tại khoản này, học viên theo học chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp:\na) Đăng ký tại một cơ sở giáo dục có thẩm quyền đào tạo ở cấp học và trình độ tương ứng;\nb) Học hết chương trình, thực hiện đủ các yêu cầu về kiểm tra kết quả học tập trong chương trình và được cơ sở giáo dục nơi đăng ký xác nhận đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nThẩm quyền cấp văn bằng giáo dục thường xuyên được quy định như thẩm quyền cấp văn bằng giáo dục quy định tại các điều 31, 37 và 43 của Luật này.\n2. Học viên học hết chương trình giáo dục quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 45 của Luật này, nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên.\nGiám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp chứng chỉ giáo dục thường xuyên.\nChương III\nNHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC\nMỤC 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG\n", "position": "Điều 47 / Mục 5 / Chương II", "title": "Văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên", "num_words": 306, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.349040", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004597701149425287, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004597701149425287, "es_contribution": 0.004597701149425287, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 15.745258, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 27, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004876244630447221, "normalized_score_boost": 0.0027854348102193446, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004597701149425287 }, { "index": 27, "id": "dieu_28", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nYêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông\nNội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học. Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật. Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp. Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh. Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\nĐiều 28. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông\n1. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.\nGiáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.\nGiáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.\nGiáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.\n2. Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.\n", "position": "Điều 28 / Mục 2 / Chương II", "title": "Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông", "num_words": 351, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348068", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004545454545454546, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004545454545454546, "es_contribution": 0.004545454545454546, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.425549, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 28, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004797254524186747, "normalized_score_boost": 0.0025179997873220113, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004545454545454546 }, { "index": 40, "id": "dieu_41", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nChương trình, giáo trình giáo dục đại học\nChương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác. Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ngành về chương trình giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình giáo dục của trường mình. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình, luận văn, luận án đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo. Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình phục vụ giảng dạy, học tập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng, trường đại học. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 41. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học\n1. Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.\nTrên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ngành về chương trình giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình giáo dục của trường mình.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình, luận văn, luận án đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.\n2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo.\nHiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình phục vụ giảng dạy, học tập.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng, trường đại học.\n", "position": "Điều 41 / Mục 4 / Chương II", "title": "Chương trình, giáo trình giáo dục đại học", "num_words": 357, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348709", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0044943820224719105, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0044943820224719105, "es_contribution": 0.0044943820224719105, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.425549, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 29, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004746182001204111, "normalized_score_boost": 0.0025179997873220113, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0044943820224719105 }, { "index": 42, "id": "dieu_43", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nVăn bằng giáo dục đại học\nSinh viên học hết chương trình cao đẳng, có đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường cao đẳng hoặc trường đại học cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng. Sinh viên học hết chương trình đại học, có đủ điều kiện thì được dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng tốt nghiệp đại học. Bằng tốt nghiệp đại học của ngành kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư; của ngành y, dược là bằng bác sĩ, bằng dược sĩ, bằng cử nhân; của các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng tốt nghiệp đại học. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận văn và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sĩ. Nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu khoa học cấp bằng tiến sĩ. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục đại học trong nước quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài. Thủ tướng Chính phủ quy định văn bằng tốt nghiệp tương đương trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của một số ngành chuyên môn đặc biệt. : GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 43. Văn bằng giáo dục đại học\n1. Sinh viên học hết chương trình cao đẳng, có đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường cao đẳng hoặc trường đại học cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.\n2. Sinh viên học hết chương trình đại học, có đủ điều kiện thì được dự thi hoặc bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng tốt nghiệp đại học.\nBằng tốt nghiệp đại học của ngành kỹ thuật được gọi là bằng kỹ sư; của ngành kiến trúc là bằng kiến trúc sư; của ngành y, dược là bằng bác sĩ, bằng dược sĩ, bằng cử nhân; của các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế là bằng cử nhân; đối với các ngành còn lại là bằng tốt nghiệp đại học.\n3. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận văn và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sĩ.\n4. Nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận án và nếu đạt yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu khoa học cấp bằng tiến sĩ.\n5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục đại học trong nước quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài.\n6. Thủ tướng Chính phủ quy định văn bằng tốt nghiệp tương đương trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của một số ngành chuyên môn đặc biệt.\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\n", "position": "Điều 43 / Mục 4 / Chương II", "title": "Văn bằng giáo dục đại học", "num_words": 376, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348825", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0044444444444444444, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0044444444444444444, "es_contribution": 0.0044444444444444444, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.425549, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 30, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004696244423176645, "normalized_score_boost": 0.0025179997873220113, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0044444444444444444 }, { "index": 45, "id": "dieu_46", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nCơ sở giáo dục thường xuyên\nCơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm: Trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện; Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Chương trình giáo dục thường xuyên còn được thực hiện tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện các chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép. Cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học chỉ được liên kết với cơ sở giáo dục tại địa phương là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh với điều kiện cơ sở giáo dục tại địa phương bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý cho việc đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\nĐiều 46. Cơ sở giáo dục thường xuyên\n1. Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm:\na) Trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện;\nb) Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).\n2. Chương trình giáo dục thường xuyên còn được thực hiện tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng.\n3. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện các chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này.\n4. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình giáo dục quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép. Cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học chỉ được liên kết với cơ sở giáo dục tại địa phương là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh với điều kiện cơ sở giáo dục tại địa phương bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý cho việc đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học.\n", "position": "Điều 46 / Mục 5 / Chương II", "title": "Cơ sở giáo dục thường xuyên", "num_words": 346, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348977", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0043956043956043965, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0043956043956043965, "es_contribution": 0.0043956043956043965, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 14.425549, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 31, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004647404374336597, "normalized_score_boost": 0.0025179997873220113, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0043956043956043965 }, { "index": 34, "id": "dieu_35", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nChương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp\nChương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình trung cấp chuyên nghiệp, quy định chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của trường mình. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề của cơ sở mình. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\nĐiều 35. Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp\n1. Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình trung cấp chuyên nghiệp, quy định chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của trường mình.\nThủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề của cơ sở mình.\n2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.\nGiáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập.\n", "position": "Điều 35 / Mục 3 / Chương II", "title": "Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp", "num_words": 430, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348358", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004347826086956522, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004347826086956522, "es_contribution": 0.004347826086956522, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 13.309956, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 32, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004577018912179949, "normalized_score_boost": 0.0022919282522342716, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004347826086956522 }, { "index": 39, "id": "dieu_40", "id_document": 18129, "content": "HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nYêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học\nNội dung giáo dục đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn và các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới. Đào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn. Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn. Đào tạo trình độ thạc sĩ phải bảo đảm cho học viên được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành của mình. Đào tạo trình độ tiến sĩ phải bảo đảm cho nghiên cứu sinh hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản; có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên môn; có đủ năng lực tiến hành độc lập công tác nghiên cứu khoa học và sáng tạo trong công tác chuyên môn. Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng. Phương pháp đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng việc phát huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn. Phương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn. ", "raw_content": "Chương II\nHỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\nMỤC 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\nĐiều 40. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học\n1. Nội dung giáo dục đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn và các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới.\nĐào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn.\nĐào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn.\nĐào tạo trình độ thạc sĩ phải bảo đảm cho học viên được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành của mình.\nĐào tạo trình độ tiến sĩ phải bảo đảm cho nghiên cứu sinh hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản; có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên môn; có đủ năng lực tiến hành độc lập công tác nghiên cứu khoa học và sáng tạo trong công tác chuyên môn.\n2. Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng.\nPhương pháp đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng việc phát huy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.\nPhương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.\n", "position": "Điều 40 / Mục 4 / Chương II", "title": "Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học", "num_words": 462, "insert_at": "2025-08-08T08:55:15.348632", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-06-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2005-08-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2020-07-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "38/2005/QH11", "trich_yeu": "Giáo dục 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.004301075268817205, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004301075268817205, "es_contribution": 0.004301075268817205, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 12.814457, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 33, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004520226957213452, "normalized_score_boost": 0.002191516883962474, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.004301075268817205 }, { "index": 24, "id": "dieu_25", "id_document": 19415, "content": "\"Cờ thi đua của Chính phủ\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc; Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập; Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập; Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\"; Có cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị quyết thắng\". Danh hiệu \"Tập thể lao động tiên tiến\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao; Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả; Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị tiên tiến\". Danh hiệu \"Gia đình văn hoá\" ở xã, phường, thị trấn được xét tặng cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú; Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng; Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả. Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá được xét tặng cho thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương đạt các tiêu chuẩn sau: Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển; Đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú; Môi trường cảnh quan sạch đẹp; Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định và được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể những người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Chương 3: HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG : HUÂN CHƯƠNG Huân chương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có công trạng, lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Huân chương gồm: \"Huân chương Sao vàng\"; \"Huân chương Hồ Chí Minh\"; \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Quân công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Lao động\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\"; \"Huân chương Dũng cảm\"; \"Huân chương Hữu nghị\". Hình thức các loại, hạng huân chương được phân biệt bằng màu sắc, số sao, số vạch trên dải và cuống huân chương. \"Huân chương Sao vàng\" là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Hồ Chí Minh\" phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc và có quá trình xây dựng và phát triển là 20 năm kể từ khi được tặng thưởng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ nhất thì được xét tặng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ hai. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất hoặc \"Huân chương quân công\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc ở một trong các trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Lao động\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng nhì phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng ba phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, tổng cục và tương đương. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất hoặc \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên. \"Huân chương Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba và sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Chiến công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. \"Huân chương Dũng cảm\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân. \"Huân chương Hữu nghị\" để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài, tặng cho tập thể người nước ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới. : HUY CHƯƠNG Huy chương để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và người nước ngoài đã có thời gian cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Huy chương gồm: \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\"; \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\"; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huy chương Hữu nghị\". Hình thức các loại, hạng huy chương được phân biệt bằng màu sắc, số vạch trên dải và cuống huy chương. \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên. \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\" để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp có thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. Tiêu chuẩn xét tặng \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau: \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 15 năm trở lên; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhì để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 10 năm trở lên; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng ba để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 5 năm trở lên. \"Huy chương Hữu nghị\" để tặng cho người nước ngoài có thời gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. : DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm: \"Bà mẹ Việt Nam anh hùng\"; \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\"; \"Anh hùng Lao động\"; \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\"; \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\"; \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\"; \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\". Danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" để tặng hoặc truy tặng cho những Bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế. Việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" thực hiện theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nội bộ đoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" là những nhà giáo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cán bộ quản lý giáo dục. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. Danh hiệu \"Nhà giáo ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, thầy thuốc y học dân tộc làm công tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch và cán bộ quản lý y tế. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng; Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Danh hiệu \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuất sắc trong nghề, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm; Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" gồm diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phát thanh viên hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước. Danh hiệu \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" để tặng cho cá nhân có nhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề điêu luyện đã trực tiếp làm ra các sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao; Có công lớn trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống; Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ trong cả nước. Danh hiệu \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề cao đã trực tiếp làm ra sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật; Có công trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống; Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. : \"GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH\", \"GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC\" \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" để tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm đã được công bố, sử dụng kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, bao gồm: Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường và các cở sở giáo dục khác; Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" cũng được tặng cho người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn sau: Đặc biệt xuất sắc; Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng; Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ thuật. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau: Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội; Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền văn học, nghệ thuật Việt Nam. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. : KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU Kỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Tên kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quy định. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương. : BẰNG KHEN Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. Bằng khen gồm: \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cơ sở\" liên tục từ 5 năm trở lên; Lập được thành tích đột xuất. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" liên tục từ 3 năm trở lên; Lập được thành tích đột xuất. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân; Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định. : GIẤY KHEN Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. Giấy khen gồm: Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thể người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quy định. Chương 4: THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG : THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG Chủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước. Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\". Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\". Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan, tổ chức ở trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\", \"Đơn vị quyết thắng\", danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\", danh hiệu \"Lao động tiên tiến\", \"Chiến sỹ tiên tiến\", \"Tập thể lao động tiên tiến\", \"Đơn vị tiên tiến\" và giấy khen. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu \"Gia đình văn hoá\". Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó. Đại sứ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được uỷ quyền trao tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nước sở tại. Việc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chính phủ quy định. : THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\", danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\". Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực tiếp của người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúp người có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm: Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; Đề nghị của Hội đồng thi đua; Biên bản bình xét thi đua. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm: Bản thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng; Văn bản đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng; Trường hợp đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minh sáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo trong các lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, \"Cờ thi đua của Chính phủ\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyền địa phương. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản: Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng; Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập; Thành tích, công trạng rõ ràng. Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản do Chính phủ quy định. Chính phủ quy định thủ tục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Chương 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Cá nhân, tập thể được khen thưởng, tuỳ từng hình thức khen thưởng, được tặng hiện vật khen thưởng và được hưởng lợi ích khác theo quy định của pháp luật. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng. Tập thể được tặng các hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, được sử dụng biểu tượng của các hình thức khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể. Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Nội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng bao gồm: Ban hành các văn bản pháp luật về thi đua, khen thưởng; Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng; Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng; Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng; Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng; Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước. Cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi địa phương mình theo quy định của pháp luật. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi ngành. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứ vào quy định của Luật này và các văn bản khác có liên quan thực hiện quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi tổ chức mình. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng. Chính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu; chất liệu, kích thước, khung các loại huân chương, huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hiện vật khen thưởng khác. Chương 7: XỬ LÝ VI PHẠM Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước do Chủ tịch nước quyết định. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Tổ chức có quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Nhà nước bảo hộ các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc truy tặng trước khi Luật này có hiệu lực. Cá nhân, tập thể người Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhận các hình thức khen thưởng của nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Nhà nước tiếp tục xem xét và thực hiện việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địa phương và cơ sở có công lao, thành tích. Chính phủ hướng dẫn thể thức và thời hạn kết thúc việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến. Ngoài các hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viên phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với các nguyên tắc do Luật này quy định. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. | Nguyễn Văn An\n(Đã ký)\n", "raw_content": "Điều 25\n\"Cờ thi đua của Chính phủ\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\n1. Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc;\n2. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;\n3. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.\nĐiều 26\nCờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau:\n1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;\n2. Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập;\n3. Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.\nĐiều 27\n1. Danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;\nb) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;\nc) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\";\nd) Có cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;\nđ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n2. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị quyết thắng\".\nĐiều 28\n1. Danh hiệu \"Tập thể lao động tiên tiến\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;\nb) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;\nc) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;\nd) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n2. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị tiên tiến\".\nĐiều 29\nDanh hiệu \"Gia đình văn hoá\" ở xã, phường, thị trấn được xét tặng cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau:\n1. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú;\n2. Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng;\n3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả.\nĐiều 30\nDanh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá được xét tặng cho thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương đạt các tiêu chuẩn sau:\n1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển;\n2. Đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú;\n3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp;\n4. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.\nĐiều 31\n1. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định và được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.\n2. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể những người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.\nChương 3:\nHÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\nMục 1: HUÂN CHƯƠNG\nĐiều 32\nHuân chương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có công trạng, lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\nĐiều 33\n1. Huân chương gồm:\na) \"Huân chương Sao vàng\";\nb) \"Huân chương Hồ Chí Minh\";\nc) \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nd) \"Huân chương Quân công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nđ) \"Huân chương Lao động\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\ne) \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\ng) \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nh) \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\";\ni) \"Huân chương Dũng cảm\";\nk) \"Huân chương Hữu nghị\".\n2. Hình thức các loại, hạng huân chương được phân biệt bằng màu sắc, số sao, số vạch trên dải và cuống huân chương.\nĐiều 34\n1. \"Huân chương Sao vàng\" là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;\nb) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\n3. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Hồ Chí Minh\" phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên.\n4. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc và có quá trình xây dựng và phát triển là 20 năm kể từ khi được tặng thưởng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ nhất thì được xét tặng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ hai.\nĐiều 35\n1. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\n2. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất hoặc \"Huân chương quân công\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên.\nĐiều 36\n1. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\n2. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên.\nĐiều 37\n1. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\n2. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên.\nĐiều 38\n1. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc ở một trong các trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.\n2. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Lao động\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên.\nĐiều 39\n1. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc.\n2. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng nhì phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên.\nĐiều 40\n1. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân.\n2. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng ba phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên.\nĐiều 41\n1. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, tổng cục và tương đương.\n2. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;\nb) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất hoặc \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên.\nĐiều 42\n1. \"Huân chương Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc.\n2. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\";\nb) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước;\nc) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.\n3. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.\nĐiều 43\n1. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;\nc) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.\n2. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 44\n1. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;\nc) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.\n2. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 45\n1. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.\n2. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\";\nb) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước;\nc) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.\n3. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.\nĐiều 46\n1. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba và sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;\nc) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.\n2. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 47\n1. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;\nc) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân.\n2. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.\nĐiều 48\n1. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.\n2. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.\n3. \"Huân chương Chiến công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.\nĐiều 49\n\"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.\nĐiều 50\n\"Huân chương Dũng cảm\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân.\nĐiều 51\n\"Huân chương Hữu nghị\" để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài, tặng cho tập thể người nước ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.\nMục 2: HUY CHƯƠNG\nĐiều 52\nHuy chương để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và người nước ngoài đã có thời gian cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\nĐiều 53\n1. Huy chương gồm:\na) \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\";\nb) \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\";\nc) \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;\nd) \"Huy chương Hữu nghị\".\n2. Hình thức các loại, hạng huy chương được phân biệt bằng màu sắc, số vạch trên dải và cuống huy chương.\nĐiều 54\n\"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên.\nĐiều 55\n\"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\" để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp có thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên.\nĐiều 56\n1. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.\n2. Tiêu chuẩn xét tặng \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:\na) \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 15 năm trở lên;\nb) \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhì để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 10 năm trở lên;\nc) \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng ba để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 5 năm trở lên.\nĐiều 57\n\"Huy chương Hữu nghị\" để tặng cho người nước ngoài có thời gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.\nMục 3: DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC\nĐiều 58\n1. Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n2. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm:\na) \"Bà mẹ Việt Nam anh hùng\";\nb) \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\";\nc) \"Anh hùng Lao động\";\nd) \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\";\nđ) \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\";\ne) \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\";\ng) \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\".\nĐiều 59\nDanh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" để tặng hoặc truy tặng cho những Bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.\nViệc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" thực hiện theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.\nĐiều 60\n1. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng.\n2. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nội bộ đoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.\nĐiều 61\n1. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng.\n2. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.\nĐiều 62\n1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" là những nhà giáo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cán bộ quản lý giáo dục.\n2. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng;\nc) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.\n3. Danh hiệu \"Nhà giáo ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng;\nc) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.\n4. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.\nĐiều 63\n1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, thầy thuốc y học dân tộc làm công tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch và cán bộ quản lý y tế.\n2. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng;\nc) Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.\n3. Danh hiệu \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuất sắc trong nghề, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm;\nc) Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.\n4. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2.\nĐiều 64\n1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" gồm diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phát thanh viên hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật.\n2. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;\nc) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.\n3. Danh hiệu \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;\nc) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.\n4. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nĐiều 65\n1. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" để tặng cho cá nhân có nhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống.\n2. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề điêu luyện đã trực tiếp làm ra các sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao;\nc) Có công lớn trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống;\nd) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ trong cả nước.\n3. Danh hiệu \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề cao đã trực tiếp làm ra sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật;\nc) Có công trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống;\nd) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương.\n4. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nMục 4: \"GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH\", \"GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC\"\nĐiều 66\n1. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" để tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm đã được công bố, sử dụng kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, bao gồm:\na) Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường và các cở sở giáo dục khác;\nb) Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác.\n2. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" cũng được tặng cho người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam.\nĐiều 67\n1. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Đặc biệt xuất sắc;\nb) Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng;\nc) Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ thuật.\n2. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nĐiều 68\n1. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau:\na) Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội;\nb) Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;\nc) Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền văn học, nghệ thuật Việt Nam.\n2. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.\nMục 5: KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU\nĐiều 69\nKỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội.\nTên kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quy định. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.\nMục 6: BẰNG KHEN\nĐiều 70\n1. Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.\n2. Bằng khen gồm:\na) \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\";\nb) Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.\nĐiều 71\n1. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cơ sở\" liên tục từ 5 năm trở lên;\nb) Lập được thành tích đột xuất.\n2. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" liên tục từ 3 năm trở lên;\nb) Lập được thành tích đột xuất.\nĐiều 72\n1. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\nc) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.\n2. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;\nb) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;\nc) Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;\nd) Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;\nđ) Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.\nĐiều 73\nViệc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.\nMục 7: GIẤY KHEN\nĐiều 74\n1. Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.\n2. Giấy khen gồm:\na) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\nb) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước;\nc) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;\nd) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;\nđ) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.\nĐiều 75\n1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\nc) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.\n2. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;\nb) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;\nc) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;\nd) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.\nĐiều 76\n1. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.\n2. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thể người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.\n3. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quy định.\nChương 4:\nTHẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG\nMục 1: THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG\nĐiều 77\nChủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước.\nĐiều 78\nChính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\".\nThủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\".\nĐiều 79\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan, tổ chức ở trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\", \"Đơn vị quyết thắng\", danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.\nĐiều 80\n1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\", danh hiệu \"Lao động tiên tiến\", \"Chiến sỹ tiên tiến\", \"Tập thể lao động tiên tiến\", \"Đơn vị tiên tiến\" và giấy khen.\n2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa.\n3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu \"Gia đình văn hoá\".\nĐiều 81\n1. Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó.\n2. Đại sứ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được uỷ quyền trao tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nước sở tại.\nĐiều 82\nViệc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chính phủ quy định.\nMục 2: THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ\nĐiều 83\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\", danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\".\n3. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực tiếp của người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị.\n4. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúp người có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng.\nĐiều 84\n1. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm:\na) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;\nb) Đề nghị của Hội đồng thi đua;\nc) Biên bản bình xét thi đua.\n2. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm:\na) Bản thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng;\nb) Văn bản đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng;\nc) Trường hợp đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minh sáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo trong các lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.\n3. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, \"Cờ thi đua của Chính phủ\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyền địa phương.\nĐiều 85\n1. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:\na) Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng;\nb) Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập;\nc) Thành tích, công trạng rõ ràng.\n2. Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản do Chính phủ quy định.\nĐiều 86\nChính phủ quy định thủ tục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.\nChương 5:\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG\nĐiều 87\nCá nhân, tập thể được khen thưởng, tuỳ từng hình thức khen thưởng, được tặng hiện vật khen thưởng và được hưởng lợi ích khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 88\nCá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng.\nTập thể được tặng các hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, được sử dụng biểu tượng của các hình thức khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể.\nĐiều 89\nCá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.\nChương 6:\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\nĐiều 90\nNội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng bao gồm:\n1. Ban hành các văn bản pháp luật về thi đua, khen thưởng;\n2. Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng;\n3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;\n4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng;\n5. Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng;\n6. Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng;\n7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng;\n8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.\nĐiều 91\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước.\nCơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.\n2. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n3. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi địa phương mình theo quy định của pháp luật.\nĐiều 92\nToà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi ngành.\nĐiều 93\nTổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứ vào quy định của Luật này và các văn bản khác có liên quan thực hiện quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi tổ chức mình.\nĐiều 94\nQuỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\nChính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.\nĐiều 95\nChính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu; chất liệu, kích thước, khung các loại huân chương, huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hiện vật khen thưởng khác.\nChương 7:\nXỬ LÝ VI PHẠM\nĐiều 96\n1. Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n2. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nĐiều 97\n1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước do Chủ tịch nước quyết định.\nĐiều 98\n1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nTổ chức có quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương 8:\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 99\nNhà nước bảo hộ các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc truy tặng trước khi Luật này có hiệu lực.\nĐiều 100\nCá nhân, tập thể người Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhận các hình thức khen thưởng của nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.\nĐiều 101\n1. Nhà nước tiếp tục xem xét và thực hiện việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địa phương và cơ sở có công lao, thành tích.\nChính phủ hướng dẫn thể thức và thời hạn kết thúc việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến.\n2. Ngoài các hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viên phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với các nguyên tắc do Luật này quy định.\nĐiều 102\nLuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.\nĐiều 103\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.\n| Nguyễn Văn An\n(Đã ký)\n", "position": "Điều 25", "title": "\"Cờ thi đua của Chính phủ\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc; Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập; Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập; Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\"; Có cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị quyết thắng\". Danh hiệu \"Tập thể lao động tiên tiến\" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao; Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả; Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Lao động tiên tiến\" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu \"Chiến sĩ tiên tiến\" thì được xét tặng danh hiệu \"Đơn vị tiên tiến\". Danh hiệu \"Gia đình văn hoá\" ở xã, phường, thị trấn được xét tặng cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú; Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng; Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả. Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá được xét tặng cho thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương đạt các tiêu chuẩn sau: Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển; Đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú; Môi trường cảnh quan sạch đẹp; Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định và được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể những người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Chương 3: HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG : HUÂN CHƯƠNG Huân chương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có công trạng, lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Huân chương gồm: \"Huân chương Sao vàng\"; \"Huân chương Hồ Chí Minh\"; \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Quân công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Lao động\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\"; \"Huân chương Dũng cảm\"; \"Huân chương Hữu nghị\". Hình thức các loại, hạng huân chương được phân biệt bằng màu sắc, số sao, số vạch trên dải và cuống huân chương. \"Huân chương Sao vàng\" là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Sao vàng\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Hồ Chí Minh\" phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc và có quá trình xây dựng và phát triển là 20 năm kể từ khi được tặng thưởng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ nhất thì được xét tặng \"Huân chương Sao vàng\" lần thứ hai. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Hồ Chí Minh\" để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất hoặc \"Huân chương quân công\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Độc lập\" hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc ở một trong các trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. \"Huân chương Độc lập\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Lao động\" hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc. \"Huân chương Quân công\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng nhì phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Quân công\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Quân công\" hạng ba phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, tổng cục và tương đương. \"Huân chương Quân công\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất hoặc \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên. \"Huân chương Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Lao động\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. \"Huân chương Lao động\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba và sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\" và có hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. \"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc\" hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc được tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Chiến công\" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Chiến công\" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu. \"Huân chương Đại đoàn kết dân tộc\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. \"Huân chương Dũng cảm\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân. \"Huân chương Hữu nghị\" để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài, tặng cho tập thể người nước ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới. : HUY CHƯƠNG Huy chương để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và người nước ngoài đã có thời gian cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Huy chương gồm: \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\"; \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\"; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; \"Huy chương Hữu nghị\". Hình thức các loại, hạng huy chương được phân biệt bằng màu sắc, số vạch trên dải và cuống huy chương. \"Huy chương Quân kỳ quyết thắng\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên. \"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc\" để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp có thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên. \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. Tiêu chuẩn xét tặng \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau: \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhất để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 15 năm trở lên; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng nhì để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 10 năm trở lên; \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" hạng ba để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 5 năm trở lên. \"Huy chương Hữu nghị\" để tặng cho người nước ngoài có thời gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. : DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm: \"Bà mẹ Việt Nam anh hùng\"; \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\"; \"Anh hùng Lao động\"; \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\"; \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\"; \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\"; \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\". Danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" để tặng hoặc truy tặng cho những Bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế. Việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam Anh hùng\" thực hiện theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng. Danh hiệu \"Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nội bộ đoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng. Danh hiệu \"Anh hùng Lao động\" để tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" là những nhà giáo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cán bộ quản lý giáo dục. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. Danh hiệu \"Nhà giáo ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. Danh hiệu \"Nhà giáo nhân dân\", \"Nhà giáo ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, thầy thuốc y học dân tộc làm công tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch và cán bộ quản lý y tế. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng; Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Danh hiệu \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuất sắc trong nghề, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tín nhiệm; Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Danh hiệu \"Thầy thuốc nhân dân\", \"Thầy thuốc ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. Đối tượng được xét tặng danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" gồm diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phát thanh viên hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước. Danh hiệu \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước. Danh hiệu \"Nghệ sĩ nhân dân\", \"Nghệ sĩ ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" để tặng cho cá nhân có nhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề điêu luyện đã trực tiếp làm ra các sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao; Có công lớn trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống; Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ trong cả nước. Danh hiệu \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng xuất sắc, tay nghề cao đã trực tiếp làm ra sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật; Có công trong việc giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống; Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương. Danh hiệu \"Nghệ nhân nhân dân\", \"Nghệ nhân ưu tú\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. : \"GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH\", \"GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC\" \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" để tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm đã được công bố, sử dụng kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, bao gồm: Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường và các cở sở giáo dục khác; Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\" cũng được tặng cho người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn sau: Đặc biệt xuất sắc; Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng; Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ thuật. \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\" được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau: Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội; Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển nền văn học, nghệ thuật Việt Nam. \"Giải thưởng nhà nước\" được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. : KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU Kỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Tên kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quy định. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương. : BẰNG KHEN Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. Bằng khen gồm: \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\"; Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cơ sở\" liên tục từ 5 năm trở lên; Lập được thành tích đột xuất. \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" được tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu \"Tập thể lao động xuất sắc\" hoặc \"Đơn vị quyết thắng\" liên tục từ 3 năm trở lên; Lập được thành tích đột xuất. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân; Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định. : GIẤY KHEN Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. Giấy khen gồm: Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thể người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quy định. Chương 4: THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG : THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG Chủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước. Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\". Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\". Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan, tổ chức ở trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu \"Tập thể Lao động xuất sắc\", \"Đơn vị quyết thắng\", danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở\", danh hiệu \"Lao động tiên tiến\", \"Chiến sỹ tiên tiến\", \"Tập thể lao động tiên tiến\", \"Đơn vị tiên tiến\" và giấy khen. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu \"Gia đình văn hoá\". Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó. Đại sứ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được uỷ quyền trao tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nước sở tại. Việc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chính phủ quy định. : THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, \"Giải thưởng Hồ Chí Minh\", \"Giải thưởng nhà nước\", danh hiệu vinh dự nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng \"Cờ thi đua của Chính phủ\"; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\", danh hiệu \"Chiến sỹ thi đua toàn quốc\". Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực tiếp của người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúp người có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm: Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; Đề nghị của Hội đồng thi đua; Biên bản bình xét thi đua. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm: Bản thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng; Văn bản đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng; Trường hợp đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minh sáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo trong các lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, \"Cờ thi đua của Chính phủ\", \"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\" phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyền địa phương. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản: Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng; Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập; Thành tích, công trạng rõ ràng. Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản do Chính phủ quy định. Chính phủ quy định thủ tục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Chương 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Cá nhân, tập thể được khen thưởng, tuỳ từng hình thức khen thưởng, được tặng hiện vật khen thưởng và được hưởng lợi ích khác theo quy định của pháp luật. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng. Tập thể được tặng các hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, được sử dụng biểu tượng của các hình thức khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể. Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Nội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng bao gồm: Ban hành các văn bản pháp luật về thi đua, khen thưởng; Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng; Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng; Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng; Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng; Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước. Cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi địa phương mình theo quy định của pháp luật. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi ngành. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứ vào quy định của Luật này và các văn bản khác có liên quan thực hiện quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vi tổ chức mình. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng. Chính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu; chất liệu, kích thước, khung các loại huân chương, huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hiện vật khen thưởng khác. Chương 7: XỬ LÝ VI PHẠM Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước do Chủ tịch nước quyết định. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Tổ chức có quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Nhà nước bảo hộ các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc truy tặng trước khi Luật này có hiệu lực. Cá nhân, tập thể người Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhận các hình thức khen thưởng của nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Nhà nước tiếp tục xem xét và thực hiện việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địa phương và cơ sở có công lao, thành tích. Chính phủ hướng dẫn thể thức và thời hạn kết thúc việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến. Ngoài các hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viên phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với các nguyên tắc do Luật này quy định. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. | Nguyễn Văn An\n(Đã ký)", "num_words": 9064, "insert_at": "2025-08-08T08:57:31.951357", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2003-11-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2003-12-30T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2024-01-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "15/2003/QH11", "trich_yeu": "Thi đua, Khen thưởng 2003", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Nội vụ" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.0064516129032258064, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0064516129032258064, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 36.94409, "original_embedding_score": 0.0, "es_rank": 2, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.007159744279860845, "normalized_score_boost": 0.007081313766350381, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.0064516129032258064 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 7342, "content": "Hệ thống giáo dục quốc dân Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:\nGiáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học; bậc trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học; giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. Phương thức giáo dục gồm giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy. ", "raw_content": "Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân\nHệ thống giáo dục quốc dân gồm:\n1. Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;\n2. Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học; bậc trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông;\n3. Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;\n4. Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học; giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.\nPhương thức giáo dục gồm giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy.\n", "position": "Điều 6", "title": "Hệ thống giáo dục quốc dân Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:", "num_words": 124, "insert_at": "2025-08-08T08:36:46.245272", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "1998-12-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "1999-06-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "1999-01-15T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2006-01-01T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "11/1998/QH10", "trich_yeu": "Giáo dục 1998", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nông Đức Mạnh", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Giáo dục và Đào tạo" ], "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014890710382513661, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014890710382513661, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.008333333333333333, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1975.8761, "original_embedding_score": 0.9967523235008112, "es_rank": 1, "embedding_rank": 12.0, "hybrid_score": 0.11458398290213823, "normalized_score_boost": 0.9969327251962457, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 1998, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 0.014890710382513661 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời:\nLuật Giáo dục 2019 và Luật Giáo dục 2005 đều quy định về hệ thống giáo dục quốc dân nhưng có sự khác biệt về phạm vi, cấu trúc, nội dung và cách tiếp cận nhằm phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục hiện đại và hội nhập quốc tế.\n\n##### Tóm tắt:\n- Luật Giáo dục 2019 quy định hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, với các cấp học, trình độ đào tạo cụ thể và chi tiết hơn so với Luật Giáo dục 2005.\n- Luật Giáo dục 2019 bổ sung nhiều khái niệm mới, mở rộng phạm vi và tăng cường quản lý nhà nước, đồng thời nhấn mạnh quyền và trách nhiệm của các chủ thể trong giáo dục.\n- Luật Giáo dục 2005 có cấu trúc và nội dung cơ bản hơn, tập trung vào các cấp học truyền thống và chưa có quy định chi tiết về giáo dục thường xuyên, liên thông, kiểm định chất lượng như Luật 2019.\n\n##### Chi tiết:\n\n1. **Khái niệm và phạm vi hệ thống giáo dục quốc dân:**\n\n - Luật Giáo dục 2019 quy định hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên (Khoản 1 Điều 6 Luật Giáo dục 43/2019/QH14).\n - Luật Giáo dục 2005 quy định hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên (Khoản 1 Điều 4 Luật Giáo dục 38/2005/QH11), nhưng chưa nêu rõ tính mở, liên thông như Luật 2019.\n\n2. **Cấp học và trình độ đào tạo:**\n\n - Luật 2019 quy định chi tiết các cấp học, trình độ đào tạo gồm giáo dục mầm non, phổ thông, nghề nghiệp (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng), đại học (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) (Khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục 43/2019/QH14).\n - Luật 2005 cũng quy định các cấp học tương tự nhưng cách phân loại và trình bày chưa chi tiết và chưa có quy định về khung trình độ quốc gia, liên thông như Luật 2019 (Khoản 2 Điều 4 Luật Giáo dục 38/2005/QH11).\n\n3. **Giáo dục thường xuyên:**\n\n - Luật Giáo dục 2019 có chương riêng về giáo dục thường xuyên, quy định mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp, cơ sở giáo dục thường xuyên, đánh giá, công nhận kết quả học tập (Điều 41, 42, 43, 44, 45, 46 Luật Giáo dục 43/2019/QH14).\n - Luật 2005 có quy định giáo dục thường xuyên nhưng nội dung còn chung chung, chưa có quy định chi tiết về chương trình, hình thức, đánh giá, công nhận như Luật 2019 (Điều 44 Luật Giáo dục 38/2005/QH11).\n\n4. **Quản lý nhà nước và quyền, trách nhiệm:**\n\n - Luật 2019 nhấn mạnh quản lý nhà nước thống nhất, phân cấp, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục (Điều 14 Luật Giáo dục 43/2019/QH14).\n - Luật 2005 cũng quy định quản lý nhà nước thống nhất nhưng chưa có quy định chi tiết về phân cấp, tự chủ như Luật 2019 (Điều 14 Luật Giáo dục 38/2005/QH11).\n\n5. **Văn bằng, chứng chỉ:**\n\n - Luật 2019 quy định rõ văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm các loại văn bằng từ trung học cơ sở đến tiến sĩ và văn bằng tương đương, chứng chỉ xác nhận kết quả học tập, bồi dưỡng (Điều 12 Luật Giáo dục 43/2019/QH14).\n - Luật 2005 cũng quy định văn bằng, chứng chỉ nhưng chưa có quy định chi tiết về chứng chỉ và văn bằng tương đương như Luật 2019 (Điều 8 Luật Giáo dục 38/2005/QH11).\n\n6. **Khái niệm mới và mở rộng:**\n\n - Luật 2019 bổ sung nhiều khái niệm mới như kiểm định chất lượng giáo dục, niên chế, tín chỉ, mô-đun, chuẩn đầu ra, nhà đầu tư trong lĩnh vực giáo dục (Điều 5 Luật Giáo dục 43/2019/QH14).\n - Luật 2005 chưa có các khái niệm này.\n\n7. **Liên thông trong giáo dục:**\n\n - Luật 2019 quy định rõ về liên thông trong giáo dục, sử dụng kết quả học tập để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo (Điều 10 Luật Giáo dục 43/2019/QH14).\n - Luật 2005 không có quy định cụ thể về liên thông.\n\n8. **Nhà trường và cơ sở giáo dục:**\n\n - Luật 2019 quy định chi tiết về loại hình nhà trường, cơ sở giáo dục khác, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân (Điều 47, 48, 65 Luật Giáo dục 43/2019/QH14).\n - Luật 2005 cũng có quy định về nhà trường và cơ sở giáo dục nhưng chưa chi tiết và chưa có quy định về trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác như Luật 2019 (Điều 48 Luật Giáo dục 38/2005/QH11).\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nLuật Giáo dục 43/2019/QH14, Luật Giáo dục 38/2005/QH11 ", "chunks_count": 1374 } }