{ "timestamp": 1759197851.5896785, "conversation_id": "\"241d74ff-6608-4726-8d08-d16395da70e9\"", "workspace_id": "a9fb03b3-1f62-48f7-b287-e1ff7a360846", "query_params": { "use_memory": false, "intent": "document_retrieval", "query": "chỉ thị 14/2010/ct-ubnd", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": true, "ten_van_ban": "chỉ thị", "so_hieu": "14/2010/ct-ubnd", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [ "Chỉ thị" ], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-09-30T02:04:05.438123" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "tôi muốn xem nội dung Chỉ thị 14/2010/CT-UBND" }, { "role": "user", "content": "tôi muốn xem nội dung Chỉ thị 14/2010/CT-UBND" } ], "current_user_message": "Tôi muốn xem nội dung chỉ thị 14/2010/ct-ubnd", "previous_user_message": "", "previous_assistant_message": "tôi muốn xem nội dung Chỉ thị 14/2010/CT-UBND", "random_uuid": "26261e74-2038-4d15-a906-0a9ffb122d18" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 Căn cứ Phần V - V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành có hiệu lực từ 2010-11-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n1. Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n2. Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản.\na) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành.\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.\na) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\nc) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n4. Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:\n- Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh;\n- Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản;\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản;\n- Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay;\n- Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\nc) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh.\nd) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ.\nđ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết.\ne) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật.\ng) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách.\n5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.\na) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.\nb) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình.\nc) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n6. Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.\nc) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n7. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện.\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./.\n[TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\nBAN NHÂN DÂN TỈNH
\nKT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]\n\n\n Vị trí 1 Căn cứ Mục 1 / Phần V - Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành có hiệu lực từ 2010-11-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n1. Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n\n Vị trí 2 Căn cứ Mục 2 / Phần V - Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản. a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành có hiệu lực từ 2010-11-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n2. Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản.\na) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành.\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả.\n\n\n Vị trí 3 Căn cứ Mục 3 / Phần V - Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật c) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành có hiệu lực từ 2010-11-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.\na) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\nc) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện.\n\n\n Vị trí 4 Căn cứ Mục 4 / Phần V - Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: - Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; - Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản; - Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay; - Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh. d) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ. đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết. e) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật. g) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách. 5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình. c) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành có hiệu lực từ 2010-11-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n4. Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:\n- Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh;\n- Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản;\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản;\n- Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay;\n- Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\nc) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh.\nd) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ.\nđ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết.\ne) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật.\ng) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách.\n5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.\na) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.\nb) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình.\nc) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định.\n\n\n Vị trí 5 Căn cứ Mục 6 / Phần V - Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. c) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành có hiệu lực từ 2010-11-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n6. Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.\nc) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật.\n\n\n Vị trí 6 Căn cứ Mục 7 / Phần V - Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\n BAN NHÂN DÂN TỈNH
\n KT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE] của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành có hiệu lực từ 2010-11-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n7. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện.\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./.\n[TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\nBAN NHÂN DÂN TỈNH
\nKT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]\n\n\n Vị trí 7 Căn cứ Mục 1 - Cục Thi hành án dân sự tỉnh a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự, Nghị quyết số 24/QH12 về thi hành Luật này. Thụ lý và đưa ra thi hành đúng thời hạn luật định 100% các bản án có hiệu lực pháp luật, thực hiện tốt việc đôn đốc, xác minh, phân loại án, tổ chức thi hành án dứt điểm đối với các vụ việc có điều kiện thi hành. b) Chỉ đạo toàn ngành thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng tổng rà soát, phân loại án theo đúng tiêu chí của Ngành đã đề ra. Đối với những vụ án lớn, phức tạp, khó thi hành, những vụ án phải tổ chức cưỡng chế có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương cần chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp và lãnh đạo ngành dọc cấp trên. c) Tiếp tục thực hiện việc rà soát, phân loại, đánh giá cán bộ, Chấp hành viên, chuẩn bị nhân sự cho việc thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự và Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự. d) Rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, đầu tư xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc, kho vật chứng của các cơ quan thi hành án dân sự, trên cơ sở đó kiến nghị với Bộ Tư pháp về kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, đồng thời hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch cấp đất xây dựng trụ sở làm việc và kho vật chứng cho phù hợp với mô hình tổ chức. đ) Thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự kịp thời, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thi hành án dân sự nhất là đối với những nơi có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm. e) Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân kiện toàn Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. g) Chủ động phối hợp với Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành án dân sự. Phối hợp thực hiện tốt công tác xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với các khoản thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Tích cực phối hợp với các Trại giam và Trại tạm giam đôn đốc phạm nhân thi hành tốt trách nhiệm dân sự, làm cơ sở để xét đặc xá, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho phạm nhân. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hiệu lực từ 2010-11-13T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 1. Cục Thi hành án dân sự tỉnh\na) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự, Nghị quyết số 24/QH12 về thi hành Luật này. Thụ lý và đưa ra thi hành đúng thời hạn luật định 100% các bản án có hiệu lực pháp luật, thực hiện tốt việc đôn đốc, xác minh, phân loại án, tổ chức thi hành án dứt điểm đối với các vụ việc có điều kiện thi hành.\nb) Chỉ đạo toàn ngành thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng tổng rà soát, phân loại án theo đúng tiêu chí của Ngành đã đề ra. Đối với những vụ án lớn, phức tạp, khó thi hành, những vụ án phải tổ chức cưỡng chế có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương cần chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp và lãnh đạo ngành dọc cấp trên.\nc) Tiếp tục thực hiện việc rà soát, phân loại, đánh giá cán bộ, Chấp hành viên, chuẩn bị nhân sự cho việc thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự và Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự.\nd) Rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, đầu tư xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc, kho vật chứng của các cơ quan thi hành án dân sự, trên cơ sở đó kiến nghị với Bộ Tư pháp về kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, đồng thời hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch cấp đất xây dựng trụ sở làm việc và kho vật chứng cho phù hợp với mô hình tổ chức.\nđ) Thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự kịp thời, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thi hành án dân sự nhất là đối với những nơi có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm.\ne) Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân kiện toàn Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự.\ng) Chủ động phối hợp với Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành án dân sự. Phối hợp thực hiện tốt công tác xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với các khoản thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Tích cực phối hợp với các Trại giam và Trại tạm giam đôn đốc phạm nhân thi hành tốt trách nhiệm dân sự, làm cơ sở để xét đặc xá, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho phạm nhân.\n\n\n Vị trí 8 Căn cứ Mục 2 - Sở Tư pháp a) Chủ trì, tham mưu tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ban hành trước đây không còn phù hợp với Luật Thi hành án dân sự để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ. b) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác Thi hành án dân sự. c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng kế hoạch, tổ chức biên soạn đề cương, tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau, trong đó chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về thi hành án dân sự, tạo điều kiện để công tác thi hành án dân sự ngày càng đạt hiệu quả cao, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trên địa bàn tỉnh. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hiệu lực từ 2010-11-13T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 2. Sở Tư pháp\na) Chủ trì, tham mưu tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ban hành trước đây không còn phù hợp với Luật Thi hành án dân sự để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.\nb) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác Thi hành án dân sự.\nc) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng kế hoạch, tổ chức biên soạn đề cương, tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau, trong đó chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về thi hành án dân sự, tạo điều kiện để công tác thi hành án dân sự ngày càng đạt hiệu quả cao, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trên địa bàn tỉnh.\n\n\n Vị trí 9 Căn cứ Mục 3 - Sở Tài chính a) Cử cán bộ có chuyên môn tham gia công tác phối hợp thi hành án như: tham gia định giá, tiêu huỷ vật chứng tài sản và các công việc có liên quan khác khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. b) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ sau khi bản án đã có hiệu lực tịch thu sung quỹ Nhà nước, phối hợp cùng đơn vị có tài sản xử lý đúng trình tự văn bản theo quy định của pháp luật. c) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Thi hành án dân sự, đề xuất chi trả chi phí xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ tịch thu sung công quỹ Nhà nước và hỗ trợ kinh phí phục vụ hoạt động cho các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng theo quy định, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thi hành án theo tinh thần Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hiệu lực từ 2010-11-13T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 3. Sở Tài chính\na) Cử cán bộ có chuyên môn tham gia công tác phối hợp thi hành án như: tham gia định giá, tiêu huỷ vật chứng tài sản và các công việc có liên quan khác khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.\nb) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ sau khi bản án đã có hiệu lực tịch thu sung quỹ Nhà nước, phối hợp cùng đơn vị có tài sản xử lý đúng trình tự văn bản theo quy định của pháp luật.\nc) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Thi hành án dân sự, đề xuất chi trả chi phí xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ tịch thu sung công quỹ Nhà nước và hỗ trợ kinh phí phục vụ hoạt động cho các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng theo quy định, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thi hành án theo tinh thần Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị.\n\n\n Vị trí 10 Căn cứ Mục 4 - Sở Tài nguyên và Môi trường Chỉ đạo các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu có liên quan đến các giao dịch chuyển quyền sở hữu, sử dụng đối với các loại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất của người phải thi hành án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hiệu lực từ 2010-11-13T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 4. Sở Tài nguyên và Môi trường\nChỉ đạo các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu có liên quan đến các giao dịch chuyển quyền sở hữu, sử dụng đối với các loại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất của người phải thi hành án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên.\n\n\n Vị trí 11 Căn cứ Mục 5 - Các cơ quan: Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội và các Ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm a) Chỉ đạo cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án; các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm Xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên. b) Phối hợp thực hiện kịp thời đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về phong toả tài khoản, phong toả tài sản, khấu trừ vào thu nhập, khấu trừ tiền trong tài khoản, giải toả việc phong toả tài khoản, phong toả tài sản của người phải thi hành án. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hiệu lực từ 2010-11-13T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 5. Các cơ quan: Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội và các Ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm\na) Chỉ đạo cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án; các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm Xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên.\nb) Phối hợp thực hiện kịp thời đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về phong toả tài khoản, phong toả tài sản, khấu trừ vào thu nhập, khấu trừ tiền trong tài khoản, giải toả việc phong toả tài khoản, phong toả tài sản của người phải thi hành án.\n\n\n Vị trí 12 Căn cứ Mục 6 - Công an tỉnh Cao Bằng a) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp của Công an tỉnh Cao Bằng, Công an các huyện, thị xã và các lực lượng khác phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự các cấp trong việc giải quyết những vụ án phức tạp, xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án và cử cán bộ bảo vệ cưỡng chế thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. b) Cung cấp thông tin đúng, đầy đủ về hộ khẩu của đối tượng phải thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. c) Chỉ đạo Trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án phạt tù. Thực hiện việc thông báo giấy tờ về thi hành án dân sự cho người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hiệu lực từ 2010-11-13T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 6. Công an tỉnh Cao Bằng\na) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp của Công an tỉnh Cao Bằng, Công an các huyện, thị xã và các lực lượng khác phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự các cấp trong việc giải quyết những vụ án phức tạp, xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án và cử cán bộ bảo vệ cưỡng chế thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.\nb) Cung cấp thông tin đúng, đầy đủ về hộ khẩu của đối tượng phải thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.\nc) Chỉ đạo Trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án phạt tù. Thực hiện việc thông báo giấy tờ về thi hành án dân sự cho người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù.\n\n\n Vị trí 13 Căn cứ Mục 7 - Uỷ ban nhân dân các huyện, thị a) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự địa phương, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở các đợt tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thi hành án dân sự trong cán bộ, công chức và nhân dân nhằm nâng cao ý thức pháp luật trong việc chấp hành Luật Thi hành án dân sự. b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tốt việc phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn. c) Chỉ đạo các ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hiệu lực từ 2010-11-13T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\na) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự địa phương, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở các đợt tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thi hành án dân sự trong cán bộ, công chức và nhân dân nhằm nâng cao ý thức pháp luật trong việc chấp hành Luật Thi hành án dân sự.\nb) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tốt việc phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn.\nc) Chỉ đạo các ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.\n\n\n Vị trí 14 Căn cứ Mục 8 - Báo Cao Bằng, Đài phát thanh Truyền hình Cao Bằng Có trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hiệu lực từ 2010-11-13T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 8. Báo Cao Bằng, Đài phát thanh Truyền hình Cao Bằng\nCó trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n\n Vị trí 15 Căn cứ Mục 9 - Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này đạt kết quả. Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.\n UỶ BAN NHÂN DÂN
\nCHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nNguyễn Hoàng Anh

\n
[\\TABLE] của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hiệu lực từ 2010-11-13T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 9. Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này đạt kết quả. Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này.\nChỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n[TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.\nUỶ BAN NHÂN DÂN
\nCHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nNguyễn Hoàng Anh

\n
[\\TABLE]\n\n\n Vị trí 16 Căn cứ Mục 1 - Nghiêm cấm việc mua bán, sang nhượng đất xâm canh (đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, giao khoán, cho thuê đất) trong nhân dân trên địa bàn tỉnh dưới mọi hình thức; cương quyết thực hiện Quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, đối với đất do Nhà nước hỗ trợ theo chính sách “không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê đất sản xuất trong thời gian 10 năm kể từ ngày Nhà nước giao đất”; kiên quyết cưỡng chế, thu hồi lại diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ (theo các Chương trình 134, 193, 33 …) đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép và có biện pháp xử lý thích đáng. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 1. Nghiêm cấm việc mua bán, sang nhượng đất xâm canh (đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, giao khoán, cho thuê đất) trong nhân dân trên địa bàn tỉnh dưới mọi hình thức; cương quyết thực hiện Quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, đối với đất do Nhà nước hỗ trợ theo chính sách “không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê đất sản xuất trong thời gian 10 năm kể từ ngày Nhà nước giao đất”; kiên quyết cưỡng chế, thu hồi lại diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ (theo các Chương trình 134, 193, 33 …) đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép và có biện pháp xử lý thích đáng.\n\n\n Vị trí 17 Căn cứ Mục 2 - Các cấp, các ngành chủ động lập kế hoạch củng cố, tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, về đất đai, kinh tế đời sống nhân dân, đặc biệt tại những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 2. Các cấp, các ngành chủ động lập kế hoạch củng cố, tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, về đất đai, kinh tế đời sống nhân dân, đặc biệt tại những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n\n Vị trí 18 Căn cứ Mục 3 - Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người dân nhất là đồng bào dân tộc thiểu số về tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; đấu tranh ngăn chặn tình trạng xúi dục, dụ dỗ, kích thích lối sống thực dụng, cho vay nặng lãi, ép buộc bán vườn điều, bán đất sản xuất và đất ở để trừ nợ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 3. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người dân nhất là đồng bào dân tộc thiểu số về tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; đấu tranh ngăn chặn tình trạng xúi dục, dụ dỗ, kích thích lối sống thực dụng, cho vay nặng lãi, ép buộc bán vườn điều, bán đất sản xuất và đất ở để trừ nợ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n\n Vị trí 19 Căn cứ Mục 4 - Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng, các hành vi môi giới, cho vay nặng lãi, ép buộc sang nhượng đất sản xuất, đất ở, nhà ở làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự thì lập đủ thủ tục, trình tự truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 4. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng, các hành vi môi giới, cho vay nặng lãi, ép buộc sang nhượng đất sản xuất, đất ở, nhà ở làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự thì lập đủ thủ tục, trình tự truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n\n Vị trí 20 Căn cứ Mục 5 - Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.1. Ban Dân tộc\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài;\nb) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;\nc) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\nb) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập).\nc) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.3. Công an tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân.\nb) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.4. Thanh tra tỉnh\nTham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.5. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước\nTăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\nCăn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.8. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.9. UBND các huyện, thị xã\na) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung;\nb) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời;\nc) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;\nd) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ;\ne) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số.\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n Vị trí 21 Căn cứ Mục 5.1 / Mục 5 - Ban Dân tộc a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; b) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; c) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.1. Ban Dân tộc\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài;\nb) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;\nc) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép.\n\n\n Vị trí 22 Căn cứ Mục 5.2 / Mục 5 - Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập). c) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\nb) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập).\nc) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”.\n\n\n Vị trí 23 Căn cứ Mục 5.3 / Mục 5 - Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân. b) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.3. Công an tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân.\nb) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác.\n\n\n Vị trí 24 Căn cứ Mục 5.4 / Mục 5 - Thanh tra tỉnh Tham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.4. Thanh tra tỉnh\nTham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn.\n\n\n Vị trí 25 Căn cứ Mục 5.5 / Mục 5 - Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước Tăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.5. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước\nTăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao.\n\n\n Vị trí 26 Căn cứ Mục 5.6 / Mục 5 - Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Căn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\nCăn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể.\n\n\n Vị trí 27 Căn cứ Mục 5.7 / Mục 5 - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.\n\n\n Vị trí 28 Căn cứ Mục 5.8 / Mục 5 - Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.8. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả.\n\n\n Vị trí 29 Căn cứ Mục 5.9 / Mục 5 - UBND các huyện, thị xã a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung; b) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời; c) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; d) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ; e) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước có hiệu lực từ 2010-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Hết hiệu lực toàn bộ \n Nội dung: 5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.9. UBND các huyện, thị xã\na) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung;\nb) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời;\nc) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;\nd) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ;\ne) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số.\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n Vị trí 30 Căn cứ Mục 1 - Sở Tài nguyên và Môi trường a) Triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 cho các ngành, huyện, thị xã, thành phố để cùng phối hợp quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, xây dựng kế hoạch và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn, có chú ý đến các khu vực thường xuyên xảy ra sạt lở và vùng giáp ranh giữa các địa phương. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hoạt động khai thác cát trái phép. Báo cáo và đề xuất kịp thời với Ủy ban nhân dân Tỉnh những khu vực khai thác có ảnh hưởng đến môi trường và nguy cơ sạt lở bờ sông để điều chỉnh cho hợp lý. c) Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về việc thẩm định hồ sơ và cấp phép hoạt động khai thác cát, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực đã được cấp phép. d) Kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định điều chỉnh hoặc thu hồi các giấy phép khai thác đã cấp chưa đúng quy định. đ) Tăng cường năng lực và chất lượng thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản, đảm bảo việc cấp phép thăm dò, khai thác cát đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan. e) Tăng cường công tác triển khai các văn bản pháp luật về hoạt động khoáng sản đến các đơn vị khai thác cát học tập quán triệt, thường xuyên nhắc nhở các đơn vị khai thác cát thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp và các quy định khác của nhà nước có liên quan về hoạt động khoáng sản. Hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác có giải pháp tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép. f) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát. g) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động khai thác cát về Ủy ban nhân dân Tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quí, năm. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ 2010-09-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 cho các ngành, huyện, thị xã, thành phố để cùng phối hợp quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.\nb) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, xây dựng kế hoạch và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn, có chú ý đến các khu vực thường xuyên xảy ra sạt lở và vùng giáp ranh giữa các địa phương. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hoạt động khai thác cát trái phép. Báo cáo và đề xuất kịp thời với Ủy ban nhân dân Tỉnh những khu vực khai thác có ảnh hưởng đến môi trường và nguy cơ sạt lở bờ sông để điều chỉnh cho hợp lý.\nc) Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về việc thẩm định hồ sơ và cấp phép hoạt động khai thác cát, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực đã được cấp phép.\nd) Kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định điều chỉnh hoặc thu hồi các giấy phép khai thác đã cấp chưa đúng quy định.\nđ) Tăng cường năng lực và chất lượng thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản, đảm bảo việc cấp phép thăm dò, khai thác cát đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan.\ne) Tăng cường công tác triển khai các văn bản pháp luật về hoạt động khoáng sản đến các đơn vị khai thác cát học tập quán triệt, thường xuyên nhắc nhở các đơn vị khai thác cát thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp và các quy định khác của nhà nước có liên quan về hoạt động khoáng sản. Hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác có giải pháp tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép.\nf) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát.\ng) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động khai thác cát về Ủy ban nhân dân Tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quí, năm.\n\n\n Vị trí 31 Căn cứ Mục 2 - Sở Tài chính a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có sai phạm trong hoạt động kinh doanh mua bán cát, sai phạm về thực hiện chế độ tài chính. Kiểm tra chứng từ mua bán cát đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước có mua cát khi quyết toán công trình. b) Chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách, thống nhất phần trích lại từ nguồn thu phí xử phạt để sử dụng cho việc mua sắm trang thiết bị và các khoản chi phí theo quy định phục vụ cho công tác kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh, huyện. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh tổ chức khảo sát và thường xuyên theo dõi giá bán cát. Đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành giá mới theo từng giai đoạn cho phù hợp. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ 2010-09-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 2. Sở Tài chính\na) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có sai phạm trong hoạt động kinh doanh mua bán cát, sai phạm về thực hiện chế độ tài chính. Kiểm tra chứng từ mua bán cát đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước có mua cát khi quyết toán công trình.\nb) Chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách, thống nhất phần trích lại từ nguồn thu phí xử phạt để sử dụng cho việc mua sắm trang thiết bị và các khoản chi phí theo quy định phục vụ cho công tác kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh, huyện.\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh tổ chức khảo sát và thường xuyên theo dõi giá bán cát. Đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành giá mới theo từng giai đoạn cho phù hợp.\n\n\n Vị trí 32 Căn cứ Mục 3 - Cục Thuế Tỉnh a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí trong khai thác cát. b) Thực hiện việc quản lý thu thuế theo quy định của Luật Thuế; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh các giải pháp nhằm tránh thất thu ngân sách từ các hoạt động khai thác, kinh doanh cát lòng sông (nếu có). của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ 2010-09-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 3. Cục Thuế Tỉnh\na) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí trong khai thác cát.\nb) Thực hiện việc quản lý thu thuế theo quy định của Luật Thuế; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh các giải pháp nhằm tránh thất thu ngân sách từ các hoạt động khai thác, kinh doanh cát lòng sông (nếu có).\n\n\n Vị trí 33 Căn cứ Mục 4 - Sở Xây dựng a) Hoàn chỉnh các văn bản để tham mưu Ủy ban nhân Tỉnh gởi lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương liên quan để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thông qua và phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản. b) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 theo quy định và thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ 2010-09-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 4. Sở Xây dựng\na) Hoàn chỉnh các văn bản để tham mưu Ủy ban nhân Tỉnh gởi lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương liên quan để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thông qua và phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản.\nb) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 theo quy định và thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch.\n\n\n Vị trí 34 Căn cứ Mục 5 - Công an Tỉnh a) Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về khai thác cát khi có yêu cầu và chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông đường thủy, đường bộ, cảnh sát môi trường tăng cường công tác tuần tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông không đúng quy định về an toàn giao thông đường thủy, đường bộ. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh để ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển quá tải, cũng như việc vận chuyển cát trái phép của các phương tiện đường thủy nội địa. Tăng cường kiểm tra xử lý các phương tiện tham gia hoạt động trên sông không đảm bảo điều kiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt chú ý đến các phương tiện hoạt động khai thác cát sông. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ 2010-09-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 5. Công an Tỉnh\na) Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về khai thác cát khi có yêu cầu và chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông đường thủy, đường bộ, cảnh sát môi trường tăng cường công tác tuần tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông không đúng quy định về an toàn giao thông đường thủy, đường bộ.\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh để ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển quá tải, cũng như việc vận chuyển cát trái phép của các phương tiện đường thủy nội địa. Tăng cường kiểm tra xử lý các phương tiện tham gia hoạt động trên sông không đảm bảo điều kiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt chú ý đến các phương tiện hoạt động khai thác cát sông.\n\n\n Vị trí 35 Căn cứ Mục 6 - Sở Công thương Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật. Chi cục Quản lý thị trường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra chứng từ, hóa đơn đối với các phương tiện vận chuyển cát trên sông thuộc địa bàn Tỉnh quản lý. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ 2010-09-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 6. Sở Công thương\nTheo chức năng, nhiệm vụ tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật. Chi cục Quản lý thị trường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra chứng từ, hóa đơn đối với các phương tiện vận chuyển cát trên sông thuộc địa bàn Tỉnh quản lý.\n\n\n Vị trí 36 Căn cứ Mục 7 - Sở Giao thông vận tải a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các biện pháp an toàn giao thông trong khai thác, vận chuyển cát; điều kiện, tiêu chuẩn của người vận hành phương tiện thủy, người điều khiển phương tiện khai thác cát theo thẩm quyền. b) Kiểm tra việc thực hiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với các phương tiện khai thác, vận chuyển cát như việc đăng ký đăng kiểm, tín hiệu và phao tiêu, bằng cấp chuyên môn của thuyền viên. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ 2010-09-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 7. Sở Giao thông vận tải\na) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các biện pháp an toàn giao thông trong khai thác, vận chuyển cát; điều kiện, tiêu chuẩn của người vận hành phương tiện thủy, người điều khiển phương tiện khai thác cát theo thẩm quyền.\nb) Kiểm tra việc thực hiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với các phương tiện khai thác, vận chuyển cát như việc đăng ký đăng kiểm, tín hiệu và phao tiêu, bằng cấp chuyên môn của thuyền viên.\n\n\n Vị trí 37 Căn cứ Mục 8 - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên khảo sát, theo dõi, đánh giá nguyên nhân gây sạt lở bờ sông; có báo cáo và đề xuất kịp thời các giải pháp ngăn ngừa và khắc phục sạt lở bờ sông có hiệu quả. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ 2010-09-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên khảo sát, theo dõi, đánh giá nguyên nhân gây sạt lở bờ sông; có báo cáo và đề xuất kịp thời các giải pháp ngăn ngừa và khắc phục sạt lở bờ sông có hiệu quả.\n\n\n Vị trí 38 Căn cứ Mục 9 - Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động khai thác cát sông a) Tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông theo quy định. Đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông thuộc địa bàn chưa được cấp phép khai thác. b) Tăng cường kiểm tra thường xuyên và đột xuất các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn của các tổ chức và cá nhân, nhất là các ghe bơm hút cát trái phép; phát hiện và xử lý nghiêm những sai phạm theo quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm tình trạng khai thác cát trái phép trên địa bàn. d) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát tình hình sạt lở bờ sông, có báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và đề xuất. đ) Phối hợp, hỗ trợ cho Đoàn kiểm tra liên ngành Tỉnh hoạt động trên địa bàn trong việc quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, tập kết tại bãi, vận chuyển, kinh doanh cát sông. e) Lập các bến, bãi cố định dùng để neo đậu phương tiện thủy vi phạm bị tạm giữ trong thời gian chờ các ngành chức năng xử lý; g) Tổ chức điều tra và kiểm tra hành chính các phương tiện ghe, tàu bơm hút, vận chuyển, tiêu thụ cát, đồng thời mời các chủ phương tiện này đến nghe tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động khoáng sản, yêu cầu có cam kết không vi phạm về hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sông và đảm bảo an toàn giao thông thủy theo quy định của pháp luật. h) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên cát sông có trên địa bàn. Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh trái phép. i) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ 2010-09-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 9. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động khai thác cát sông\na) Tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông theo quy định. Đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông thuộc địa bàn chưa được cấp phép khai thác.\nb) Tăng cường kiểm tra thường xuyên và đột xuất các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn của các tổ chức và cá nhân, nhất là các ghe bơm hút cát trái phép; phát hiện và xử lý nghiêm những sai phạm theo quy định của pháp luật.\nc) Chỉ đạo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm tình trạng khai thác cát trái phép trên địa bàn.\nd) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát tình hình sạt lở bờ sông, có báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và đề xuất.\nđ) Phối hợp, hỗ trợ cho Đoàn kiểm tra liên ngành Tỉnh hoạt động trên địa bàn trong việc quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, tập kết tại bãi, vận chuyển, kinh doanh cát sông.\ne) Lập các bến, bãi cố định dùng để neo đậu phương tiện thủy vi phạm bị tạm giữ trong thời gian chờ các ngành chức năng xử lý;\ng) Tổ chức điều tra và kiểm tra hành chính các phương tiện ghe, tàu bơm hút, vận chuyển, tiêu thụ cát, đồng thời mời các chủ phương tiện này đến nghe tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động khoáng sản, yêu cầu có cam kết không vi phạm về hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sông và đảm bảo an toàn giao thông thủy theo quy định của pháp luật.\nh) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên cát sông có trên địa bàn. Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh trái phép.\ni) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát.\n\n\n Vị trí 39 Căn cứ Mục 10 - Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát a) Lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản đúng theo quy định; b) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung giấy phép được cấp, Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định về hoạt động khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa. c) Tăng cường quản lý các đội khai thác trực tiếp tại mỏ, đảm bảo khai thác theo thiết kế mỏ đã lập và phê duyệt, thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong báo cáo ĐTM đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn; giám sát liên tục và chặt chẽ tại hiện trường về kỹ thuật khai thác. Thực hiện cắm mốc trên bờ phạm vi khai thác để chính quyền cơ sở và nhân dân giám sát. Phải có trách nhiệm tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép cho mình. Phải lập sổ nhật ký mua bán hàng ngày tại mỏ để cung cấp cho Đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu. d) Phải có đủ năng lực, nhân lực, trình độ chuyên môn, thiết bị, phương tiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ đúng trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ. e) Nghiêm cấm các hành vi khai thác cát sông trái phép; bán cát không xuất hóa đơn, chứng từ; khai thác không đúng tọa độ, khu vực. Thực hiện nghiêm về thời gian hoạt động khai thác cát trong ngày; cấm hành vi gian lận trong lập hóa đơn, chứng từ như: vào sổ không trung thực, không đầy đủ, không đúng khối lượng khai thác thực tế. của văn bản Chỉ thị 14/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ 2010-09-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: 10. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát\na) Lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản đúng theo quy định;\nb) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung giấy phép được cấp, Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định về hoạt động khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa.\nc) Tăng cường quản lý các đội khai thác trực tiếp tại mỏ, đảm bảo khai thác theo thiết kế mỏ đã lập và phê duyệt, thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong báo cáo ĐTM đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn; giám sát liên tục và chặt chẽ tại hiện trường về kỹ thuật khai thác. Thực hiện cắm mốc trên bờ phạm vi khai thác để chính quyền cơ sở và nhân dân giám sát. Phải có trách nhiệm tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép cho mình. Phải lập sổ nhật ký mua bán hàng ngày tại mỏ để cung cấp cho Đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu.\nd) Phải có đủ năng lực, nhân lực, trình độ chuyên môn, thiết bị, phương tiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ đúng trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.\ne) Nghiêm cấm các hành vi khai thác cát sông trái phép; bán cát không xuất hóa đơn, chứng từ; khai thác không đúng tọa độ, khu vực. Thực hiện nghiêm về thời gian hoạt động khai thác cát trong ngày; cấm hành vi gian lận trong lập hóa đơn, chứng từ như: vào sổ không trung thực, không đầy đủ, không đúng khối lượng khai thác thực tế.\n\n\n==================================================\nKẾT QUẢ TÌM KIẾM GOOGLE - THÔNG TIN BỔ SUNG\n==================================================\n\n\n NGUỒN WEB #1: Chỉ thị 14/2010/CT-UBND tăng cường công tác kiểm tra xử lý văn bản Điện ...\nNỘI DUNG: \n\r\n\tChỉ thị 14/2010/CT-UBND tăng cường công tác kiểm tra xử lý văn bản Điện Biên\r\n\n\n| Danh mục\n\n * Văn bản và Tra cứu\n * 1.\n * 2.\n * 3.\n * 4.\n * 5.\n * 6.\n * 7.\n\n * 8.\n * 9.\n * 10.\n * 11.\n * 12.\n\n * 13.\n * 14.\n * 15.\n * 16.\n * 17.\n * 18.\n * 19.\n\n * 20.\n * Thông tin và bài viết\n * 21.\n * 22.\n * 23.\n * 24.\n * 25.\n\nBạn hãy nhập e-mail đã sử dụng để đăng ký thành viên. E-mail: Sử dụng tài\nkhoản **L awNet** \n--- \n| | Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT**. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ. **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** is a violation against the Law on Intellectual Property. VĂN BẢN GỐC ...Văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên công báo điện tử có giá trị như văn bản gốc... X **CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN** Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc: : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ : Bổ sung : Đính chính : Hướng dẫn Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết. | | Từ khoá: **Số Hiệu, Tiêu đề** hoặc **Nội dung ngắn gọn** của Văn Bản... Tra cứu nhanh : | Đăng nhập | Dùng tài khoản **L awNet** \n--- \nGoogle \n \nĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN MIỄN PHÍ ĐỂ\n\n * Khai thác hơn 514.000 văn bản Pháp Luật\n * Nhận Email văn bản mới hàng tuần\n * Được hỗ trợ tra cứu trực tuyến\n * Tra cứu Mẫu hợp đồng, Bảng giá đất\n * ... và nhiều \n\n| (028) 3930 3279 \n--- \n0906 22 99 66 \n0838 22 99 66 \n| Họ và tên: \n--- \nTên Thành Viên: \nMật khẩu: \nE-mail: \nĐT di động: | Vui lòng nhập thêm số điện thoại để chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn \nTôi đã đọc và đồng ý với và của **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** \n**Bạn đã là thành viên thì đăng nhập để sử dụng tiện ích** \nTên Thành Viên: \nMật khẩu: \n| Đăng nhập bằng Google \n--- \n \n| **Số hiệu:** | 14/2010/CT-UBND | **Loại văn bản:** | Chỉ thị \n---|---|---|--- \n**Nơi ban hành:** | Tỉnh Điện Biên | **Người ký:** | Phạm Xuân Kôi \n**Ngày ban hành:** | 15/11/2010 | **Ngày hiệu lực:** | Đã biết \n**Ngày công báo:** | Đang cập nhật | **Số công báo:** | Đang cập nhật \n**Tình trạng:** | Đã biết \n \n**ỦY BAN NHÂN DÂN \nTỈNH ĐIỆN BIÊN \n**\\--------- | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\\---------------** \n---|--- \nSố: 14/2010/CT-UBND | _Điện Biên Phủ, ngày 15 tháng 11 năm 2010_ \n \nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy\nban nhân dân, Nghị định số ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý\nvăn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị\nsố: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành\nvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị\nsố: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm\ntra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\ncác cấp ban hành.\n\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy\nphạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề\nnếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa\nphù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính\nhợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng\ncao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\n\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số\ntồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về\nvị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác\nhướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng\nđược yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình\nthức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản\nđến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục\nkiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ\ncơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức;\nmột số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu\nthuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không\ntheo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh\nhưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống\nhóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên\nnên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm\npháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\n\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: ngày 12/04/2010 của Chính phủ\nvề kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những\ntồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất\nlượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm\ntrật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ\nthống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh\nyêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ\nchức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n\na) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời\ntham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp\ncủng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội\nđồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng\nnhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn\nBan Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân\ncung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\n\nb) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: ngày 12/4/2010\ncủa Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng\nKiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác\nkiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan\nkiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện\ntốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do\nỦy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp\nthực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng\nnhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành.\n\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng\ncố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu,\ngiúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm\ntra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\n\nd) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản\nquy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử\ndụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng\ntrên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả.\n\na) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở,\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân\ntỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\nphạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân\ntỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu,\nxây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí\nbảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\npháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số ngày\n14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công\ntác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\n\nc) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân\nvà Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng\ntrình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy\nphạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện.\n\na) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước\nvề kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các\nvăn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể\nsau:\n\n\\- Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản;\nbồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình\nthi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn\ntỉnh;\n\n\\- Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản\nđể áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp\nluật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản;\n\n\\- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý\nvi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn\nbản;\n\n\\- Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm\nđồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay;\n\n\\- Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp\nchế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.\n\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ\nchức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn\nbản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để\ntriển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\n\nc) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập,\nsử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ\nthống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công\ntác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh.\n\nd) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn\nbản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo\nhướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp\nluật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều\nđối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền\nđể kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan\ncó thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\nđ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công\ntác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm\npháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết.\n\ne) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm\ntra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực\nhiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có\ntrách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn\nbản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra,\nrà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu\nquả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật\n(Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy\nphạm pháp luật.\n\ng) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp\nhuyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ\nsơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan\nkiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện\nnghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp\nluật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách.\n\na) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy\nban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy\nphạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng\nĐoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do\nHội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để\ngiúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ\nnhững văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn\nbản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân\ntỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản\ntheo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ\ncho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện\nviệc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.\n\nb) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm\ntúc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành\nđến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn\nbản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo\nyêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội\nđồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện,\ngửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình.\n\nc) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi\nvăn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban\nhành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ\nnhững văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn\nbản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ\ntịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định.\n\na) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm\npháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\n\nb) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban\nnhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các\nvăn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.\n\nc) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy\nban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm\ntra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\n\nd) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp\nxã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\ncấp xã ban hành\n\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp -\nHộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo\nqui định của pháp luật.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành,\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy\nban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./.\n\n**TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH \nKT. CHỦ TỊCH** \n**PHÓ CHỦ TỊCH \n \n \n \n** \n**Phạm Xuân Kôi** \n--- \n \nVăn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh\n\n**Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!**\n\n \n\nVì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được **Thuộc tính** của văn bản. \nBạn chưa xem được , ,,, ,...\n\n \n\nNếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên\n\n \n\n**Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!**\n\n \n\nVì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được **Thuộc tính** của văn bản. \nBạn chưa xem được , ,,, ,...\n\n \n\nNếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên\n\n \n\n**Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!**\n\n \n\nVì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được **Thuộc tính** của văn bản. \nBạn chưa xem được , ,,, ,...\n\n \n\nNếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên\n\n \n\n**Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!**\n\n \n\nVì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được **Thuộc tính** của văn bản. \nBạn chưa xem được , ,,, ,...\n\n \n\nNếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên\n\n \n\nChỉ thị 14/2010/CT-UBND ngày 15/11/2010 tăng cường công tác kiểm tra, xử lý\nvăn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý\nvăn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành\n\n**Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!**\n\n \n\nVì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được **Thuộc tính** của văn bản. \nBạn chưa xem được , ,,, ,...\n\n \n\nNếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên\n\n \n\n, , ,\n\n## Văn bản liên quan\n\n1\n\n| | | \n\nBan hành: 05/01/2012\n\nHiệu lực: Đã biết\n\nTình trạng: Đã biết\n\nCập nhật: 23/05/2013\n\n2\n\n| | | \n\nBan hành: 02/06/2011\n\nHiệu lực: Đã biết\n\nTình trạng: Đã biết\n\nCập nhật: 27/02/2013\n\n3\n\n| | | \n\nBan hành: 28/01/2011\n\nHiệu lực: Đã biết\n\nTình trạng: Đã biết\n\nCập nhật: 27/02/2013\n\n4\n\n| | | \n\nBan hành: 08/09/2010\n\nHiệu lực: Đã biết\n\nTình trạng: Đã biết\n\nCập nhật: 09/07/2013\n\n5\n\n| | | \n\nBan hành: 12/04/2010\n\nHiệu lực: Đã biết\n\nTình trạng: Đã biết\n\nCập nhật: 15/04/2010\n\n6\n\n| | | \n\nBan hành: 14/08/2009\n\nHiệu lực: Đã biết\n\nTình trạng: Đã biết\n\nCập nhật: 06/07/2013\n\n7\n\n| | | \n\nBan hành: 20/07/2009\n\nHiệu lực: Đã biết\n\nTình trạng: Đã biết\n\nCập nhật: 15/07/2013\n\n8\n\n| | | \n\nBan hành: 02/03/2007\n\nHiệu lực: Đã biết\n\nTình trạng: Đã biết\n\nCập nhật: 29/07/2013\n\n9\n\n| | | \n\nBan hành: 03/12/2004\n\nHiệu lực: Đã biết\n\nTình trạng: Đã biết\n\nCập nhật: 20/03/2013\n\n10\n\n| | | \n\nBan hành: 14/11/2003\n\nHiệu lực: Đã biết\n\nTình trạng: Đã biết\n\nCập nhật: 17/09/2012\n\n4.187 \n \n**Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!**\n\n \n\nVì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được **Thuộc tính** của văn bản. \nBạn chưa xem được , ,,, ,...\n\n \n\nNếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên\n\n \n\n**Bạn Đang Đăng Nhập Thành Viên Free!**\n\n \n\nVì Đăng Nhập Thành Viên **Free** nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính và Nội dung\ncủa văn bản. \nBạn chưa xem được , , ,,, ,...\n\n \n\nNếu muốn làm Thành Viên **Basic / Pro** , mời Bạn Chuyển Đổi loại Thành Viên\n\n \n\n**Bạn Đang Đăng Nhập Thành Viên**Basic**!**\n\n \n\nVì Đăng Nhập Thành Viên **Basic** nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính, Nội dung\ncủa văn bản, , , ,,. \nBạn chưa xem được , ...\n\n \n\nNếu muốn làm Thành Viên **Pro** , mời Bạn Chuyển Đổi loại Thành Viên\n\n \n\nChỉ thị 14/2010/CT-UBND tăng cường công tác kiểm tra xử lý văn bản ...\n\nChọn văn bản so sánh thay thế:\n\nNỘI DUNG GỐC\n\nNỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN\n\nVăn bản bị thay thế\n\nVăn bản thay thế\n\nNội dung gốc\n\nNội dung sửa đổi, hướng dẫn\n\n**_Chú thích:_**\n\nRà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.\n\n = Nội dung hai văn bản đều có;\n\n = Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;\n\n = Nội dung văn bản cũ không có, văn bản mới có;\n\n = Nội dung được sửa đổi, bổ sung.\n\n**Click trái** để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh và cố định bảng so\nsánh.\n\n**Click phải** để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.\n\n**Double click** để xem tất cả nội dung không có thay thế tương ứng.\n\n**Tắt so sánh [X]** để trở về trạng thái rà chuột ban đầu.\n\n**FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN**\n\n**FILE ATTACHED TO DOCUMENT**\n\nThư mục cha: \n \n| **Địa chỉ:** | 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM \n---|--- \n**Điện thoại:** | (028) 3930 3279 (06 lines) \n**E-mail:** | **i** n**f** \n**Mã số thuế:** \n \n| | \n \nIP: 103.252.1.155 \n--- \n \nXin chúc mừng thành viên **acb** đã đăng ký sử dụng thành công\n**www.thuvienphapluat.vn**\n\n**THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** giúp thành viên tìm kiếm văn bản chính xác, nhanh chóng\ntheo nhu cầu và cung cấp nhiều tiện ích, tính năng hiệu quả:\n\n1\\. Tra cứu và xem trực tiếp hơn 437.000 Văn bản luật, Công văn, hơn 200.000\nBản án Online;\n\n2\\. Tải về đa dạng văn bản gốc, văn bản file PDF/Word, văn bản Tiếng Anh, bản\nán, án lệ Tiếng Anh;\n\n3\\. Các nội dung của văn bản này được văn bản khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được\nlàm nổi bật bằng các màu sắc; các quan hệ của các văn bản thông qua tiện ích\nLược đồ và nhiều tiện ích khác;\n\n4\\. Được hỗ trợ pháp lý sơ bộ qua Điện thoại, Email và Zalo nhanh chóng;\n\n5\\. Nhận thông báo văn bản mới qua Email để cập nhật các thông tin, văn bản về\npháp luật một cách nhanh chóng và chính xác nhất;\n\n6\\. Trang cá nhân: Quản lý thông tin cá nhân và cài đặt lưu trữ văn bản quan\ntâm theo nhu cầu.\n\n**Xem thông tin chi tiết về gói dịch vụ và báo giá:**\n\nXem thêm\n\nQuý khách chưa đăng nhập, vui lòng để trải nghiệm những tiện ích miễn phí.\n\nXin chào Quý khách hàng **-**!\n\nMời Bạn trải nghiệm những tiện ích MIỄN PHÍ nổi bật trên\nwww.thuvienphapluat.vn:\n\nQuý khách chưa đăng nhập, vui lòng để trải nghiệm những tiện ích có phí.\n\nXin chào Quý khách hàng **-**!\n\nMời Bạn trải nghiệm những tiện ích CÓ PHÍ khi xem văn bản trên\nwww.thuvienphapluat.vn:\n\nXin chào Quý khách hàng **-**!\n\nĐể trải nghiệm lại nội dung hướng dẫn tiện ích, Bạn vui lòng vào Trang .\n\nBên cạnh những tiện ích vừa giới thiệu, Bạn có thể xem thêm để biết cách tra\ncứu, sử dụng toàn bộ các tính năng, tiện ích trên website.\n\nNgoài ra, Bạn có thể nhấn để trải nghiệm **MIỄN PHÍ** các tiện ích khi xem văn\nbản dành cho thành viên **CÓ PHÍ**.\n\n👉 Xem thông tin chi tiết về gói dịch vụ và báo giá: .\n\n👉 Xem thêm\n\nCảm ơn Bạn đã quan tâm và sử dụng dịch vụ của chúng tôi.\n\nTrân trọng,\n\n**THƯ VIỆN PHÁP LUẬT**\n\nTP. HCM, ngày31/05/2021\n\nThưa Quý khách,\n\nĐúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này,\nvà nay 31/5/2021 xin bật lại.\n\nHơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3\ntrận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta\nlại thắng.\n\nLà sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm\nviệc từ xaqua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.\n\nSứ mệnh củaTHƯ VIỆN PHÁP LUẬTlà:\n\nsử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,\n\nvà kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,\n\nnhằm:\n\nGiúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,\n\nvà cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai\ngần;\n\nChúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.\n\n**THÔNG BÁO**\n\n**về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng**\n\n**Kính gửi:** Quý Thành viên,\n\nNghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày\n01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ,\nsử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng\nsản phẩm, dịch vụ của **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT**.\n\nQuý Thành viên xác nhận giúp **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** được tiếp tục lưu trữ, sử\ndụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử\ndụng dịch vụ.\n\nThực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận\nBảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.\n\nTrân trọng cảm ơn Quý Thành viên.\n\nTôi đã đọc và đồng ý và\n\nCảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn \n\n * Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .\n * Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc, \nnên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.\n\n * Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu \nnên nhiều người khác vào dùng?\n\n * Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966\n * Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!\n\nTài khoản hiện đã đủ người dùng cùng thời điểm.\n\nQuý khách Đăng nhập vào thì sẽ \ncó 1 người khác bị Đăng xuất.\n\nTài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác\nnhau, Quý Khách có thể để xem chi tiết lịch sử đăng nhập\n\nCó thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi\nmật khẩu để tiếp tục sử dụng\n\nHãy để chúng tôi hỗ trợ bạn! \n \nGóp Ý Cho THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \n--- \nHọ & Tên: \nEmail: \nĐiện thoại: \nNội dung: \n \nBạn hãy nhập mật khẩu đang sử dụng và nhập mật khẩu mới 2 lần để chắc rằng bạn\nnhập đúng.\n\nTên truy cập hoặc Email:\n\nMật khẩu cũ:\n\nMật khẩu mới:\n\nNhập lại:\n\nBạn hãy nhập e-mail đã sử dụng để đăng ký thành viên.\n\nE-mail:\n\nGóp Ý Cho Văn bản Pháp Luật \n--- \nHọ & Tên: \nEmail: \nĐiện thoại: \nNội dung: \n \nThông báo cho tôi khi Văn bản bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực.\n\n \n\nEmail nhận thông báo:\n\nThông báo cho tôi khi Văn bản có nội dung.\n\n \n\nEmail nhận thông báo:\n\nGhi chú cho Văn bản .\n\n...\n\n\n\n NGUỒN WEB #2: Chỉ thị số 14/2010/CT-UBND của UBND TP Hồ Chí Minh: Về tăng cường công ...\nNỘI DUNG: \n\r\n\tChỉ thị số 14/2010/CT-UBND của UBND TP Hồ Chí Minh: Về tăng cường công tác tuyên truyền về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh\r\n\n\nHà Nội 26° - 28°\n\n|\n\n#### Chỉ thị số 14/2010/CT-UBND của UBND TP Hồ Chí Minh: Về tăng cường công\ntác tuyên truyền về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh\n\n| ** ỦY BAN NHÂN DÂN** **THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH** ** _____** Số:**14** /2010/CT-UBND | **C****ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM** ** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc** **______________** _TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2010_ \n---|--- \n \n** CHỈ THỊ**\n\n** Về tăng cường công tác tuyên truyền về phòng cháy**\n\n** và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh**\n\n_______\n\nTrong những năm gần đây công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về\nphòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố đã có sự chuyển biến nhất định,\ngóp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình trong\nviệc chấp hành pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, làm giảm thiểu các nguy cơ\nvề cháy, nổ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\nTuy nhiên, trong thời gian qua, tình hình cháy, nổ trên địa bàn thành phố Hồ\nChí Minh vẫn diễn biến phức tạp, số vụ cháy giảm, nhưng thiệt hại do cháy, nổ\ngây ra vẫn ở mức cao, có những vụ cháy gây hậu quả nghiêm trọng. Có nhiều\nnguyên nhân dẫn đến hậu quả trên, trong đó có công tác tuyên truyền về\nphòng cháy, chữa cháyhiệu quả chưa cao, dẫn đến nhận thức của người dân còn\nchủ quan trong việc thực hiện pháp luật, quy định về phòng cháy, chữa cháy,\nảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phòng cháy,\nchữa cháy.\n\nĐể tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công dân, nhất là người đứng\nđầu cơ quan, tổ chức, hộ gia đình đối với công tác phòng cháy, chữa cháy, Ủy\nban nhân dân thành phố yêu cầu lãnh đạo các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ\ntịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, lãnh đạo các tổ chức, doanh nghiệp,\nđoàn thể trên địa bàn thành phố tăng cường công tác tuyên truyền về phòng\ncháy, chữa cháyvới các nội dung như sau:\n\n**1.** Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, trong phạm vi quản lý, nhiệm vụ\nvà quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến về pháp\nluật và kiến thức phòng cháy, chữa cháy; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy,\nchữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia hoạt động phòng cháy, chữa\ncháy, nâng cao ý thức trách nhiệm cán bộ, công chức, công nhân viên trong việc\nchấp hành các quy định an toàn phòng cháy, chữa cháy tại cơ quan, tổ chức.\n\n**2.** Chủ hộ gia đình có trách nhiệm kiểm tra, nhắc nhở các thành viên trong\ngia đình thực hiện các nội quy, quy định về phòng cháy, chữa cháy đối với\nnhà ở và khu dân cư.\n\n**3.** Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy:\n\na) Tập trung đẩy mạnh công tác xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng\ncháy, chữa cháy bằng các hình thức hoạt động tuyên truyền đa dạng, phong phú,\ndễ hiểu, dễ tiếp cận, dễ thực hiện, với mục tiêu đến năm 2012 có 100% hộ gia\nđình trên địa bàn thành phố được tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức\nan toàn phòng cháy, chữa cháy.\n\nb) Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng và triển khai thực hiện\nnội dung tuyên truyền các quy định, các văn bản có liên quan về công tác\nphòng cháy, chữa cháy cho tất cả các đối tượng trên địa bàn quản lý, đặc biệt\nlà các hộ gia đình trong khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao.\n\nc) Phối hợp với các Sở, ngành, quận, huyện tổ chức các hoạt động hưởng ứng\n“Tuần lễ Quốc gia về An toàn - Vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ” và\n“Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy” 04 tháng 10 hàng năm trên địa bàn thành\nphố.\n\nd) Phối hợp với Thành Đoàn Thanh niên cộng sản thành phố, tổ chức các hoạt\nđộng tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy cho thanh thiếu niên và học sinh\ntrên địa bàn thành phố trong các hoạt động hè.\n\nđ) Phối hợp với Liên đoàn Lao động thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã\nhội, hàng năm tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật, kiến thức phòng\ncháy, chữa cháy cho cán bộ, công nhân viên trên địa bàn thành phố.\n\ne) Phối hợp với Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật thành\nphố, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, chỉ đạo kiểm tra, theo\ndõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ hàng năm báo cáo\nkết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.\n\nKịp thời đề xuất, biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\ntrong hoạt động tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy.\n\n**4.** Sở Tư pháp:\n\na) Biên soạn, in ấn tài liệu hỏi đáp pháp luật, tờ bướm tuyên truyền pháp luật\nvề phòng cháy, chữa cháy, cung cấp cho các Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban\nnhân dân quận, huyện, các tổ chức, doanh nghiệp để tuyên truyền, phổ biến pháp\nluật về phòng cháy, chữa cháy cho cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân\ntrên địa bàn thành phố.\n\nb) Thường xuyên hướng dẫn các Sở, ban, ngành, quận, huyện, các tổng công ty,\ncông ty trong việc thực hiện công tác tuyên truyền pháp luật về phòng cháy,\nchữa cháy.\n\nc) Phối hợp vớiSở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy và các thành viên của Hội\nđồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố xây dựng chương\ntrình bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy, chữa cháy cho đội ngũ báo cáo viên,\ntuyên truyền viên của các Sở, ban, ngành, đơn vị trên địa bàn thành phố.\n\n**5.** Sở Công Thương:\n\na) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sản xuất, kinh doanh xăng, dầu, gas trên địa\nbàn thành phố các biện pháp đảm bảo an toàn phòng, chống cháy, nổ trong quá\ntrình bảo quản, vận chuyển và sử dụng xăng, dầu, gas.\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Cảnh sát\nPhòng cháy và chữa cháy biên soạn các tài liệu, tờ gấp, tờ rơi về các biện\npháp an toàn khi sử dụng xăng, dầu, gas.\n\n**6.** Tổng Công ty Điện lực thành phố:\n\na) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến cho người\ndân các kiến thức cơ bản về an toàn trong sử dụng điện và các biện pháp xử lý\ntình huống cháy, nổ do điện gây ra, tập trung hướng dẫn các biện pháp an toàn\nsử dụng điện tại các hộ gia đình, nâng cao ý thức của người dân trong việc sử\ndụng điện, góp phần kéo giảm các vụ cháy do điện.\n\nb) Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng sổ tay hướng dẫn thực hiện phương pháp sử\ndụng điện an toàn và phát hành rộng rãi cho từng hộ dân.\n\n**7.** Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\nPhối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện có rừng, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\nthành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng\ncháy và chữa cháy thành phố xây dựng kế hoạch tuyên truyền các biện pháp\nphòng, chống cháy rừng, đặc biệt đối với các chủ rừng và cá nhân, tổ chức được\ngiao rừng.\n\n**8.** Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố có\ntrách nhiệm phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tổ chức tuyên\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy,\ncứu nạn - cứu hộ phù hợp cho từng đối tượng; tổ chức thi tìm hiểu, kiểm tra\nkiến thức pháp luật về phòng cháy và chữa cháy cho học sinh, sinh viên.\n\n**9.** Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Khu Công nghệ cao thành\nphố phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Tư pháp, Sở Lao động\n- Thương binh và Xã hội tuyên truyền pháp luật, kiến thức phòng cháy, chữa\ncháy và an toàn lao động cho người đứng đầu cơ sở và cán bộ, công nhân viên\nđang làm việc trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.\n\n**10.** Sở Thông tin và Truyền thông:\n\na) Phối hợp với Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, Đài Truyền hình thành phố mở\ncác chuyên mục “Toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy”, xây dựng các chủ đề,\nphóng sự, tiểu phẩm… có nội dung tuyên truyền, hướng dẫn, cảnh báo nguy cơ\ncháy, các bài học rút ra từ các vụ cháy, tổ chức phát sóng định kỳ ít nhất 01\nlần trong tháng về các hoạt động phòng cháy, chữa cháy.\n\nb) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Cảnh sát Phòng cháy và\nchữa cháy, các cơ quan tổ chức truyền thông trên địa bàn thành phố tổ\nchức công tác tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật\ncủa Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, phổ biến những quy định an toàn phòng\ncháy, chữa cháy trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n**11.** Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\nPhối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tổ\nchức mít tinh, hội thao nhằm tuyên truyền pháp luật về phòng cháy, chữa cháy\nnhân các hoạt động kỷ niệm “Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy” 04 tháng 10\nhàng năm.\n\n**12.** Sở Tài chính:\n\nPhối hợp, hướng dẫn các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan về nguồn\nkinh phí phục vụ cho công tác tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy hàng năm\ntrên địa bàn thành phố. Thực hiện thanh, quyết toán các nguồn kinh phí theo\nquy định.\n\n**13.** Công an thành phố:\n\nChỉ đạo Công an các quận, huyện, phường - xã, thị trấn thông qua phong trào\nbảo vệ an ninh trật tự kết hợp với tổ chức các hoạt động tuyên truyền phòng\ncháy, chữa cháy tại các địa bàn dân cư.\n\n**14.** Sở Lao động \\- Thương binh và Xã hội:\n\nChủ trì và phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tổ chức các cuộc\nthi tìm hiểu về pháp luật, kiến thức phòng cháy, chữa cháy cho cán bộ, công\nnhân viên trong các cơ sở, doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc thẩm quyền,\nphạm vi quản lý. Phối hợp với các đơn vị liên quan biên soạn các tài liệu\ntuyên truyền về “An toàn - Vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ” trong quá\ntrình sản xuất.\n\n**15.** Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố:\n\nChủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức truyên truyền về\nphòng cháy, chữa cháy cho các đơn vị quản lý, bảo vệ các khu rừng phòng hộ và\nrừng trồng thuộc lực lượng quản lý trên địa bàn thành phố.\n\n**16.** Ủy ban nhân dân các quận, huyện:\n\nXây dựng mạng lưới tuyên truyền viên khu dân cư; có kế hoạch đẩy mạnh công\ntác tuyên truyền các quy định về phòng cháy, chữa cháy đối với các tổ chức,\ndoanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và hộ gia đình trên địa bàn, đặc biệt là các\ncơ sở sản xuất có nguy hiểm cháy, nổ nằm xen cài trong khu dân cư,\ncác hộ gia đình sống trong các khu dân cư, chung cư có nguy cơ cháy cao.\n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, lãnh đạo các\ncơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện triển khai thực\nhiện nghiêm túc Chỉ thị này.\n\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n**_ Nơi nhận:_** \\- Văn phòng Chính phủ; \\- Bộ Công an; \\- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp; \\- Thường trực Thành ủy; \\- Thường trực HĐND. TP; \\- TTUB: CT, các PCT; \\- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể TP; \\- Sở, ban, ngành thành phố; \\- Ủy ban nhân dân các quận, huyện; \\- Ban Quản lý các KCX và CN thành phố; \\- Ban Quản lý Khu Công nghệ cao; \\- Các Tổng Công ty, Công ty TP; \\- Các Báo, Đài Trung ương và TP; \\- VPUB: CPVP; \\- Các Phòng CV; PCNC (2b); TTCB; \\- Lưu:VT, (NC-K) H. | **TM. ỦY BAN NHÂN DÂN** **KT. CHỦ TỊCH** **PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC** **(đã ký)** ** Nguyễn Thành Tài** \n---|--- \n \nSố ký hiệu | 14/2010/CT-UBND \n---|--- \nNgày ban hành | 15-05-2010 \nLoại văn bản | Chỉ thị \nCơ quan ban hành | UBND TP Hồ Chí Minh \nNgười ký | Nguyễn Thành Tài \nTrích yếu | Về tăng cường công tác tuyên truyền về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh \nTài liệu đính kèm \n \n#### Các văn bản khác \n \n## © Cổng Thông tin điện tử Chính phủ\n\nTổng Giám đốc:**Nguyễn Hồng Sâm** Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.\nĐiện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924 Email:\nthongtinchinhphu@chinhphu.vn Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ\nTải ứng dụng:\n\n##### CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ\n\n* * *\n\nGhi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc khi phát hành lại thông\ntin từ các nguồn này. \n---\n\n...\n\n\n==================================================\nLƯU Ý: Thông tin từ Google chỉ mang tính tham khảo, ưu tiên căn cứ vào quy định pháp luật chính thống ở trên\n==================================================", "retrieve_results": [ { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật. V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản. a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả. V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật c) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện. V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: - Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; - Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản; - Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay; - Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh. d) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ. đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết. e) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật. g) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách. 5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình. c) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định. V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. c) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật. V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\n BAN NHÂN DÂN TỈNH
\n KT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n1. Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n2. Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản.\na) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành.\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.\na) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\nc) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n4. Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:\n- Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh;\n- Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản;\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản;\n- Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay;\n- Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\nc) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh.\nd) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ.\nđ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết.\ne) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật.\ng) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách.\n5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.\na) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.\nb) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình.\nc) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n6. Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.\nc) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n7. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện.\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./.\n[TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\n BAN NHÂN DÂN TỈNH
\n KT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]", "position": "Phần V", "title": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:", "num_words": 7426, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734718", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật.", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n1. Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật.", "position": "Mục 1 / Phần V", "title": "Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật.", "num_words": 838, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734764", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản. a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả.", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n2. Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản.\na) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành.\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả.", "position": "Mục 2 / Phần V", "title": "Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản. a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả.", "num_words": 1127, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734816", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật c) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện.", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.\na) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\nc) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện.", "position": "Mục 3 / Phần V", "title": "Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật c) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện.", "num_words": 963, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734861", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: - Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; - Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản; - Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay; - Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh. d) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ. đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết. e) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật. g) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách. 5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình. c) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định.", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n4. Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:\n- Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh;\n- Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản;\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản;\n- Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay;\n- Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\nc) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh.\nd) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ.\nđ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết.\ne) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật.\ng) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách.\n5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.\na) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.\nb) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình.\nc) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định.", "position": "Mục 4 / Phần V", "title": "Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: - Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; - Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản; - Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay; - Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh. d) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ. đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết. e) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật. g) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách. 5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình. c) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định.", "num_words": 2022, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734946", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. c) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật.", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n6. Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.\nc) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật.", "position": "Mục 6 / Phần V", "title": "Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. c) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật.", "num_words": 924, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734988", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\n BAN NHÂN DÂN TỈNH
\n KT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n7. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện.\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./.\n[TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\n BAN NHÂN DÂN TỈNH
\n KT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]", "position": "Mục 7 / Phần V", "title": "Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\n BAN NHÂN DÂN TỈNH
\n KT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]", "num_words": 860, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.735030", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 999999999193998, "content": "Cục Thi hành án dân sự tỉnh a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự, Nghị quyết số 24/QH12 về thi hành Luật này. Thụ lý và đưa ra thi hành đúng thời hạn luật định 100% các bản án có hiệu lực pháp luật, thực hiện tốt việc đôn đốc, xác minh, phân loại án, tổ chức thi hành án dứt điểm đối với các vụ việc có điều kiện thi hành. b) Chỉ đạo toàn ngành thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng tổng rà soát, phân loại án theo đúng tiêu chí của Ngành đã đề ra. Đối với những vụ án lớn, phức tạp, khó thi hành, những vụ án phải tổ chức cưỡng chế có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương cần chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp và lãnh đạo ngành dọc cấp trên. c) Tiếp tục thực hiện việc rà soát, phân loại, đánh giá cán bộ, Chấp hành viên, chuẩn bị nhân sự cho việc thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự và Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự. d) Rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, đầu tư xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc, kho vật chứng của các cơ quan thi hành án dân sự, trên cơ sở đó kiến nghị với Bộ Tư pháp về kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, đồng thời hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch cấp đất xây dựng trụ sở làm việc và kho vật chứng cho phù hợp với mô hình tổ chức. đ) Thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự kịp thời, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thi hành án dân sự nhất là đối với những nơi có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm. e) Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân kiện toàn Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. g) Chủ động phối hợp với Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành án dân sự. Phối hợp thực hiện tốt công tác xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với các khoản thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Tích cực phối hợp với các Trại giam và Trại tạm giam đôn đốc phạm nhân thi hành tốt trách nhiệm dân sự, làm cơ sở để xét đặc xá, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho phạm nhân.", "raw_content": "1. Cục Thi hành án dân sự tỉnh\na) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự, Nghị quyết số 24/QH12 về thi hành Luật này. Thụ lý và đưa ra thi hành đúng thời hạn luật định 100% các bản án có hiệu lực pháp luật, thực hiện tốt việc đôn đốc, xác minh, phân loại án, tổ chức thi hành án dứt điểm đối với các vụ việc có điều kiện thi hành.\nb) Chỉ đạo toàn ngành thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng tổng rà soát, phân loại án theo đúng tiêu chí của Ngành đã đề ra. Đối với những vụ án lớn, phức tạp, khó thi hành, những vụ án phải tổ chức cưỡng chế có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương cần chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp và lãnh đạo ngành dọc cấp trên.\nc) Tiếp tục thực hiện việc rà soát, phân loại, đánh giá cán bộ, Chấp hành viên, chuẩn bị nhân sự cho việc thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự và Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự.\nd) Rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, đầu tư xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc, kho vật chứng của các cơ quan thi hành án dân sự, trên cơ sở đó kiến nghị với Bộ Tư pháp về kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, đồng thời hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch cấp đất xây dựng trụ sở làm việc và kho vật chứng cho phù hợp với mô hình tổ chức.\nđ) Thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự kịp thời, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thi hành án dân sự nhất là đối với những nơi có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm.\ne) Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân kiện toàn Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự.\ng) Chủ động phối hợp với Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành án dân sự. Phối hợp thực hiện tốt công tác xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với các khoản thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Tích cực phối hợp với các Trại giam và Trại tạm giam đôn đốc phạm nhân thi hành tốt trách nhiệm dân sự, làm cơ sở để xét đặc xá, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho phạm nhân.", "position": "Mục 1", "title": "Cục Thi hành án dân sự tỉnh a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự, Nghị quyết số 24/QH12 về thi hành Luật này. Thụ lý và đưa ra thi hành đúng thời hạn luật định 100% các bản án có hiệu lực pháp luật, thực hiện tốt việc đôn đốc, xác minh, phân loại án, tổ chức thi hành án dứt điểm đối với các vụ việc có điều kiện thi hành. b) Chỉ đạo toàn ngành thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng tổng rà soát, phân loại án theo đúng tiêu chí của Ngành đã đề ra. Đối với những vụ án lớn, phức tạp, khó thi hành, những vụ án phải tổ chức cưỡng chế có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương cần chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp và lãnh đạo ngành dọc cấp trên. c) Tiếp tục thực hiện việc rà soát, phân loại, đánh giá cán bộ, Chấp hành viên, chuẩn bị nhân sự cho việc thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự và Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự. d) Rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, đầu tư xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc, kho vật chứng của các cơ quan thi hành án dân sự, trên cơ sở đó kiến nghị với Bộ Tư pháp về kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, đồng thời hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch cấp đất xây dựng trụ sở làm việc và kho vật chứng cho phù hợp với mô hình tổ chức. đ) Thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự kịp thời, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thi hành án dân sự nhất là đối với những nơi có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm. e) Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân kiện toàn Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. g) Chủ động phối hợp với Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành án dân sự. Phối hợp thực hiện tốt công tác xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với các khoản thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Tích cực phối hợp với các Trại giam và Trại tạm giam đôn đốc phạm nhân thi hành tốt trách nhiệm dân sự, làm cơ sở để xét đặc xá, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho phạm nhân.", "num_words": 551, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907237", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 999999999193998, "content": "Sở Tư pháp a) Chủ trì, tham mưu tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ban hành trước đây không còn phù hợp với Luật Thi hành án dân sự để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ. b) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác Thi hành án dân sự. c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng kế hoạch, tổ chức biên soạn đề cương, tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau, trong đó chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về thi hành án dân sự, tạo điều kiện để công tác thi hành án dân sự ngày càng đạt hiệu quả cao, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trên địa bàn tỉnh.", "raw_content": "2. Sở Tư pháp\na) Chủ trì, tham mưu tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ban hành trước đây không còn phù hợp với Luật Thi hành án dân sự để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.\nb) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác Thi hành án dân sự.\nc) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng kế hoạch, tổ chức biên soạn đề cương, tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau, trong đó chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về thi hành án dân sự, tạo điều kiện để công tác thi hành án dân sự ngày càng đạt hiệu quả cao, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trên địa bàn tỉnh.", "position": "Mục 2", "title": "Sở Tư pháp a) Chủ trì, tham mưu tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ban hành trước đây không còn phù hợp với Luật Thi hành án dân sự để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ. b) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác Thi hành án dân sự. c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng kế hoạch, tổ chức biên soạn đề cương, tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau, trong đó chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về thi hành án dân sự, tạo điều kiện để công tác thi hành án dân sự ngày càng đạt hiệu quả cao, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trên địa bàn tỉnh.", "num_words": 194, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907304", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 999999999193998, "content": "Sở Tài chính a) Cử cán bộ có chuyên môn tham gia công tác phối hợp thi hành án như: tham gia định giá, tiêu huỷ vật chứng tài sản và các công việc có liên quan khác khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. b) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ sau khi bản án đã có hiệu lực tịch thu sung quỹ Nhà nước, phối hợp cùng đơn vị có tài sản xử lý đúng trình tự văn bản theo quy định của pháp luật. c) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Thi hành án dân sự, đề xuất chi trả chi phí xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ tịch thu sung công quỹ Nhà nước và hỗ trợ kinh phí phục vụ hoạt động cho các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng theo quy định, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thi hành án theo tinh thần Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị.", "raw_content": "3. Sở Tài chính\na) Cử cán bộ có chuyên môn tham gia công tác phối hợp thi hành án như: tham gia định giá, tiêu huỷ vật chứng tài sản và các công việc có liên quan khác khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.\nb) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ sau khi bản án đã có hiệu lực tịch thu sung quỹ Nhà nước, phối hợp cùng đơn vị có tài sản xử lý đúng trình tự văn bản theo quy định của pháp luật.\nc) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Thi hành án dân sự, đề xuất chi trả chi phí xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ tịch thu sung công quỹ Nhà nước và hỗ trợ kinh phí phục vụ hoạt động cho các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng theo quy định, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thi hành án theo tinh thần Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị.", "position": "Mục 3", "title": "Sở Tài chính a) Cử cán bộ có chuyên môn tham gia công tác phối hợp thi hành án như: tham gia định giá, tiêu huỷ vật chứng tài sản và các công việc có liên quan khác khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. b) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ sau khi bản án đã có hiệu lực tịch thu sung quỹ Nhà nước, phối hợp cùng đơn vị có tài sản xử lý đúng trình tự văn bản theo quy định của pháp luật. c) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Thi hành án dân sự, đề xuất chi trả chi phí xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ tịch thu sung công quỹ Nhà nước và hỗ trợ kinh phí phục vụ hoạt động cho các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng theo quy định, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thi hành án theo tinh thần Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị.", "num_words": 176, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907353", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 999999999193998, "content": "Sở Tài nguyên và Môi trường Chỉ đạo các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu có liên quan đến các giao dịch chuyển quyền sở hữu, sử dụng đối với các loại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất của người phải thi hành án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên.", "raw_content": "4. Sở Tài nguyên và Môi trường\nChỉ đạo các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu có liên quan đến các giao dịch chuyển quyền sở hữu, sử dụng đối với các loại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất của người phải thi hành án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên.", "position": "Mục 4", "title": "Sở Tài nguyên và Môi trường Chỉ đạo các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu có liên quan đến các giao dịch chuyển quyền sở hữu, sử dụng đối với các loại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất của người phải thi hành án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên.", "num_words": 84, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907380", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 999999999193998, "content": "Các cơ quan: Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội và các Ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm a) Chỉ đạo cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án; các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm Xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên. b) Phối hợp thực hiện kịp thời đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về phong toả tài khoản, phong toả tài sản, khấu trừ vào thu nhập, khấu trừ tiền trong tài khoản, giải toả việc phong toả tài khoản, phong toả tài sản của người phải thi hành án.", "raw_content": "5. Các cơ quan: Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội và các Ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm\na) Chỉ đạo cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án; các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm Xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên.\nb) Phối hợp thực hiện kịp thời đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về phong toả tài khoản, phong toả tài sản, khấu trừ vào thu nhập, khấu trừ tiền trong tài khoản, giải toả việc phong toả tài khoản, phong toả tài sản của người phải thi hành án.", "position": "Mục 5", "title": "Các cơ quan: Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội và các Ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm a) Chỉ đạo cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án; các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm Xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên. b) Phối hợp thực hiện kịp thời đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về phong toả tài khoản, phong toả tài sản, khấu trừ vào thu nhập, khấu trừ tiền trong tài khoản, giải toả việc phong toả tài khoản, phong toả tài sản của người phải thi hành án.", "num_words": 142, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907415", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 999999999193998, "content": "Công an tỉnh Cao Bằng a) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp của Công an tỉnh Cao Bằng, Công an các huyện, thị xã và các lực lượng khác phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự các cấp trong việc giải quyết những vụ án phức tạp, xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án và cử cán bộ bảo vệ cưỡng chế thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. b) Cung cấp thông tin đúng, đầy đủ về hộ khẩu của đối tượng phải thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. c) Chỉ đạo Trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án phạt tù. Thực hiện việc thông báo giấy tờ về thi hành án dân sự cho người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù.", "raw_content": "6. Công an tỉnh Cao Bằng\na) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp của Công an tỉnh Cao Bằng, Công an các huyện, thị xã và các lực lượng khác phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự các cấp trong việc giải quyết những vụ án phức tạp, xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án và cử cán bộ bảo vệ cưỡng chế thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.\nb) Cung cấp thông tin đúng, đầy đủ về hộ khẩu của đối tượng phải thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.\nc) Chỉ đạo Trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án phạt tù. Thực hiện việc thông báo giấy tờ về thi hành án dân sự cho người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù.", "position": "Mục 6", "title": "Công an tỉnh Cao Bằng a) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp của Công an tỉnh Cao Bằng, Công an các huyện, thị xã và các lực lượng khác phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự các cấp trong việc giải quyết những vụ án phức tạp, xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án và cử cán bộ bảo vệ cưỡng chế thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. b) Cung cấp thông tin đúng, đầy đủ về hộ khẩu của đối tượng phải thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. c) Chỉ đạo Trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án phạt tù. Thực hiện việc thông báo giấy tờ về thi hành án dân sự cho người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù.", "num_words": 229, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907460", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 999999999193998, "content": "Uỷ ban nhân dân các huyện, thị a) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự địa phương, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở các đợt tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thi hành án dân sự trong cán bộ, công chức và nhân dân nhằm nâng cao ý thức pháp luật trong việc chấp hành Luật Thi hành án dân sự. b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tốt việc phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn. c) Chỉ đạo các ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.", "raw_content": "7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\na) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự địa phương, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở các đợt tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thi hành án dân sự trong cán bộ, công chức và nhân dân nhằm nâng cao ý thức pháp luật trong việc chấp hành Luật Thi hành án dân sự.\nb) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tốt việc phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn.\nc) Chỉ đạo các ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.", "position": "Mục 7", "title": "Uỷ ban nhân dân các huyện, thị a) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự địa phương, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở các đợt tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thi hành án dân sự trong cán bộ, công chức và nhân dân nhằm nâng cao ý thức pháp luật trong việc chấp hành Luật Thi hành án dân sự. b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tốt việc phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn. c) Chỉ đạo các ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.", "num_words": 167, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907498", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 999999999193998, "content": "Báo Cao Bằng, Đài phát thanh Truyền hình Cao Bằng Có trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.", "raw_content": "8. Báo Cao Bằng, Đài phát thanh Truyền hình Cao Bằng\nCó trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.", "position": "Mục 8", "title": "Báo Cao Bằng, Đài phát thanh Truyền hình Cao Bằng Có trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.", "num_words": 39, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907517", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 999999999193998, "content": "Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này đạt kết quả. Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.\n UỶ BAN NHÂN DÂN
\nCHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nNguyễn Hoàng Anh

\n
[\\TABLE]", "raw_content": "9. Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này đạt kết quả. Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này.\nChỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n[TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.\n UỶ BAN NHÂN DÂN
\nCHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nNguyễn Hoàng Anh

\n
[\\TABLE]", "position": "Mục 9", "title": "Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này đạt kết quả. Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.\n UỶ BAN NHÂN DÂN
\nCHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nNguyễn Hoàng Anh

\n
[\\TABLE]", "num_words": 137, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907555", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 61370, "content": "Nghiêm cấm việc mua bán, sang nhượng đất xâm canh (đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, giao khoán, cho thuê đất) trong nhân dân trên địa bàn tỉnh dưới mọi hình thức; cương quyết thực hiện Quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, đối với đất do Nhà nước hỗ trợ theo chính sách “không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê đất sản xuất trong thời gian 10 năm kể từ ngày Nhà nước giao đất”; kiên quyết cưỡng chế, thu hồi lại diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ (theo các Chương trình 134, 193, 33 …) đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép và có biện pháp xử lý thích đáng.", "raw_content": "1. Nghiêm cấm việc mua bán, sang nhượng đất xâm canh (đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, giao khoán, cho thuê đất) trong nhân dân trên địa bàn tỉnh dưới mọi hình thức; cương quyết thực hiện Quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, đối với đất do Nhà nước hỗ trợ theo chính sách “không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê đất sản xuất trong thời gian 10 năm kể từ ngày Nhà nước giao đất”; kiên quyết cưỡng chế, thu hồi lại diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ (theo các Chương trình 134, 193, 33 …) đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép và có biện pháp xử lý thích đáng.", "position": "Mục 1", "title": "Nghiêm cấm việc mua bán, sang nhượng đất xâm canh (đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, giao khoán, cho thuê đất) trong nhân dân trên địa bàn tỉnh dưới mọi hình thức; cương quyết thực hiện Quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, đối với đất do Nhà nước hỗ trợ theo chính sách “không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê đất sản xuất trong thời gian 10 năm kể từ ngày Nhà nước giao đất”; kiên quyết cưỡng chế, thu hồi lại diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ (theo các Chương trình 134, 193, 33 …) đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép và có biện pháp xử lý thích đáng.", "num_words": 135, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775108", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 61370, "content": "Các cấp, các ngành chủ động lập kế hoạch củng cố, tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, về đất đai, kinh tế đời sống nhân dân, đặc biệt tại những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "raw_content": "2. Các cấp, các ngành chủ động lập kế hoạch củng cố, tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, về đất đai, kinh tế đời sống nhân dân, đặc biệt tại những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "position": "Mục 2", "title": "Các cấp, các ngành chủ động lập kế hoạch củng cố, tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, về đất đai, kinh tế đời sống nhân dân, đặc biệt tại những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "num_words": 49, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775138", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 61370, "content": "Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người dân nhất là đồng bào dân tộc thiểu số về tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; đấu tranh ngăn chặn tình trạng xúi dục, dụ dỗ, kích thích lối sống thực dụng, cho vay nặng lãi, ép buộc bán vườn điều, bán đất sản xuất và đất ở để trừ nợ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "raw_content": "3. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người dân nhất là đồng bào dân tộc thiểu số về tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; đấu tranh ngăn chặn tình trạng xúi dục, dụ dỗ, kích thích lối sống thực dụng, cho vay nặng lãi, ép buộc bán vườn điều, bán đất sản xuất và đất ở để trừ nợ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "position": "Mục 3", "title": "Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người dân nhất là đồng bào dân tộc thiểu số về tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; đấu tranh ngăn chặn tình trạng xúi dục, dụ dỗ, kích thích lối sống thực dụng, cho vay nặng lãi, ép buộc bán vườn điều, bán đất sản xuất và đất ở để trừ nợ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "num_words": 87, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775160", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 61370, "content": "Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng, các hành vi môi giới, cho vay nặng lãi, ép buộc sang nhượng đất sản xuất, đất ở, nhà ở làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự thì lập đủ thủ tục, trình tự truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.", "raw_content": "4. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng, các hành vi môi giới, cho vay nặng lãi, ép buộc sang nhượng đất sản xuất, đất ở, nhà ở làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự thì lập đủ thủ tục, trình tự truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.", "position": "Mục 4", "title": "Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng, các hành vi môi giới, cho vay nặng lãi, ép buộc sang nhượng đất sản xuất, đất ở, nhà ở làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự thì lập đủ thủ tục, trình tự truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.", "num_words": 79, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775179", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Ban Dân tộc a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; b) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; c) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập). c) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân. b) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Thanh tra tỉnh Tham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước Tăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Căn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. UBND các huyện, thị xã a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung; b) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời; c) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; d) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ; e) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.1. Ban Dân tộc\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài;\nb) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;\nc) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\nb) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập).\nc) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.3. Công an tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân.\nb) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.4. Thanh tra tỉnh\nTham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.5. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước\nTăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\nCăn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.8. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.9. UBND các huyện, thị xã\na) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung;\nb) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời;\nc) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;\nd) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ;\ne) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số.\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.", "position": "Mục 5", "title": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.", "num_words": 1689, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775376", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Ban Dân tộc a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; b) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; c) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.1. Ban Dân tộc\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài;\nb) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;\nc) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép.", "position": "Mục 5.1 / Mục 5", "title": "Ban Dân tộc a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; b) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; c) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép.", "num_words": 328, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775420", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập). c) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\nb) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập).\nc) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”.", "position": "Mục 5.2 / Mục 5", "title": "Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập). c) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”.", "num_words": 305, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775459", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân. b) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.3. Công an tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân.\nb) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác.", "position": "Mục 5.3 / Mục 5", "title": "Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân. b) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác.", "num_words": 148, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775483", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Thanh tra tỉnh Tham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.4. Thanh tra tỉnh\nTham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn.", "position": "Mục 5.4 / Mục 5", "title": "Thanh tra tỉnh Tham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn.", "num_words": 77, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775499", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước Tăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.5. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước\nTăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao.", "position": "Mục 5.5 / Mục 5", "title": "Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước Tăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao.", "num_words": 75, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775515", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 10, "id": "dieu_11", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Căn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\nCăn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể.", "position": "Mục 5.6 / Mục 5", "title": "Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Căn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể.", "num_words": 72, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775530", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 11, "id": "dieu_12", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.", "position": "Mục 5.7 / Mục 5", "title": "Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.", "num_words": 180, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775557", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 12, "id": "dieu_13", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.8. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả.", "position": "Mục 5.8 / Mục 5", "title": "Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả.", "num_words": 75, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775572", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 13, "id": "dieu_14", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. UBND các huyện, thị xã a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung; b) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời; c) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; d) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ; e) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.9. UBND các huyện, thị xã\na) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung;\nb) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời;\nc) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;\nd) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ;\ne) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số.\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.", "position": "Mục 5.9 / Mục 5", "title": "UBND các huyện, thị xã a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung; b) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời; c) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; d) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ; e) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.", "num_words": 417, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775620", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Tài nguyên và Môi trường a) Triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 cho các ngành, huyện, thị xã, thành phố để cùng phối hợp quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, xây dựng kế hoạch và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn, có chú ý đến các khu vực thường xuyên xảy ra sạt lở và vùng giáp ranh giữa các địa phương. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hoạt động khai thác cát trái phép. Báo cáo và đề xuất kịp thời với Ủy ban nhân dân Tỉnh những khu vực khai thác có ảnh hưởng đến môi trường và nguy cơ sạt lở bờ sông để điều chỉnh cho hợp lý. c) Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về việc thẩm định hồ sơ và cấp phép hoạt động khai thác cát, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực đã được cấp phép. d) Kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định điều chỉnh hoặc thu hồi các giấy phép khai thác đã cấp chưa đúng quy định. đ) Tăng cường năng lực và chất lượng thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản, đảm bảo việc cấp phép thăm dò, khai thác cát đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan. e) Tăng cường công tác triển khai các văn bản pháp luật về hoạt động khoáng sản đến các đơn vị khai thác cát học tập quán triệt, thường xuyên nhắc nhở các đơn vị khai thác cát thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp và các quy định khác của nhà nước có liên quan về hoạt động khoáng sản. Hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác có giải pháp tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép. f) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát. g) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động khai thác cát về Ủy ban nhân dân Tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quí, năm.", "raw_content": "1. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 cho các ngành, huyện, thị xã, thành phố để cùng phối hợp quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.\nb) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, xây dựng kế hoạch và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn, có chú ý đến các khu vực thường xuyên xảy ra sạt lở và vùng giáp ranh giữa các địa phương. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hoạt động khai thác cát trái phép. Báo cáo và đề xuất kịp thời với Ủy ban nhân dân Tỉnh những khu vực khai thác có ảnh hưởng đến môi trường và nguy cơ sạt lở bờ sông để điều chỉnh cho hợp lý.\nc) Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về việc thẩm định hồ sơ và cấp phép hoạt động khai thác cát, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực đã được cấp phép.\nd) Kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định điều chỉnh hoặc thu hồi các giấy phép khai thác đã cấp chưa đúng quy định.\nđ) Tăng cường năng lực và chất lượng thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản, đảm bảo việc cấp phép thăm dò, khai thác cát đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan.\ne) Tăng cường công tác triển khai các văn bản pháp luật về hoạt động khoáng sản đến các đơn vị khai thác cát học tập quán triệt, thường xuyên nhắc nhở các đơn vị khai thác cát thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp và các quy định khác của nhà nước có liên quan về hoạt động khoáng sản. Hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác có giải pháp tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép.\nf) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát.\ng) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động khai thác cát về Ủy ban nhân dân Tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quí, năm.", "position": "Mục 1", "title": "Sở Tài nguyên và Môi trường a) Triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 cho các ngành, huyện, thị xã, thành phố để cùng phối hợp quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, xây dựng kế hoạch và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn, có chú ý đến các khu vực thường xuyên xảy ra sạt lở và vùng giáp ranh giữa các địa phương. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hoạt động khai thác cát trái phép. Báo cáo và đề xuất kịp thời với Ủy ban nhân dân Tỉnh những khu vực khai thác có ảnh hưởng đến môi trường và nguy cơ sạt lở bờ sông để điều chỉnh cho hợp lý. c) Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về việc thẩm định hồ sơ và cấp phép hoạt động khai thác cát, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực đã được cấp phép. d) Kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định điều chỉnh hoặc thu hồi các giấy phép khai thác đã cấp chưa đúng quy định. đ) Tăng cường năng lực và chất lượng thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản, đảm bảo việc cấp phép thăm dò, khai thác cát đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan. e) Tăng cường công tác triển khai các văn bản pháp luật về hoạt động khoáng sản đến các đơn vị khai thác cát học tập quán triệt, thường xuyên nhắc nhở các đơn vị khai thác cát thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp và các quy định khác của nhà nước có liên quan về hoạt động khoáng sản. Hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác có giải pháp tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép. f) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát. g) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động khai thác cát về Ủy ban nhân dân Tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quí, năm.", "num_words": 489, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902032", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Tài chính a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có sai phạm trong hoạt động kinh doanh mua bán cát, sai phạm về thực hiện chế độ tài chính. Kiểm tra chứng từ mua bán cát đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước có mua cát khi quyết toán công trình. b) Chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách, thống nhất phần trích lại từ nguồn thu phí xử phạt để sử dụng cho việc mua sắm trang thiết bị và các khoản chi phí theo quy định phục vụ cho công tác kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh, huyện. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh tổ chức khảo sát và thường xuyên theo dõi giá bán cát. Đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành giá mới theo từng giai đoạn cho phù hợp.", "raw_content": "2. Sở Tài chính\na) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có sai phạm trong hoạt động kinh doanh mua bán cát, sai phạm về thực hiện chế độ tài chính. Kiểm tra chứng từ mua bán cát đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước có mua cát khi quyết toán công trình.\nb) Chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách, thống nhất phần trích lại từ nguồn thu phí xử phạt để sử dụng cho việc mua sắm trang thiết bị và các khoản chi phí theo quy định phục vụ cho công tác kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh, huyện.\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh tổ chức khảo sát và thường xuyên theo dõi giá bán cát. Đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành giá mới theo từng giai đoạn cho phù hợp.", "position": "Mục 2", "title": "Sở Tài chính a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có sai phạm trong hoạt động kinh doanh mua bán cát, sai phạm về thực hiện chế độ tài chính. Kiểm tra chứng từ mua bán cát đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước có mua cát khi quyết toán công trình. b) Chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách, thống nhất phần trích lại từ nguồn thu phí xử phạt để sử dụng cho việc mua sắm trang thiết bị và các khoản chi phí theo quy định phục vụ cho công tác kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh, huyện. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh tổ chức khảo sát và thường xuyên theo dõi giá bán cát. Đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành giá mới theo từng giai đoạn cho phù hợp.", "num_words": 194, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902050", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 999999999203860, "content": "Cục Thuế Tỉnh a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí trong khai thác cát. b) Thực hiện việc quản lý thu thuế theo quy định của Luật Thuế; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh các giải pháp nhằm tránh thất thu ngân sách từ các hoạt động khai thác, kinh doanh cát lòng sông (nếu có).", "raw_content": "3. Cục Thuế Tỉnh\na) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí trong khai thác cát.\nb) Thực hiện việc quản lý thu thuế theo quy định của Luật Thuế; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh các giải pháp nhằm tránh thất thu ngân sách từ các hoạt động khai thác, kinh doanh cát lòng sông (nếu có).", "position": "Mục 3", "title": "Cục Thuế Tỉnh a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí trong khai thác cát. b) Thực hiện việc quản lý thu thuế theo quy định của Luật Thuế; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh các giải pháp nhằm tránh thất thu ngân sách từ các hoạt động khai thác, kinh doanh cát lòng sông (nếu có).", "num_words": 118, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902060", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Xây dựng a) Hoàn chỉnh các văn bản để tham mưu Ủy ban nhân Tỉnh gởi lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương liên quan để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thông qua và phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản. b) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 theo quy định và thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch.", "raw_content": "4. Sở Xây dựng\na) Hoàn chỉnh các văn bản để tham mưu Ủy ban nhân Tỉnh gởi lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương liên quan để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thông qua và phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản.\nb) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 theo quy định và thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch.", "position": "Mục 4", "title": "Sở Xây dựng a) Hoàn chỉnh các văn bản để tham mưu Ủy ban nhân Tỉnh gởi lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương liên quan để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thông qua và phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản. b) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 theo quy định và thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch.", "num_words": 99, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902068", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 999999999203860, "content": "Công an Tỉnh a) Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về khai thác cát khi có yêu cầu và chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông đường thủy, đường bộ, cảnh sát môi trường tăng cường công tác tuần tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông không đúng quy định về an toàn giao thông đường thủy, đường bộ. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh để ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển quá tải, cũng như việc vận chuyển cát trái phép của các phương tiện đường thủy nội địa. Tăng cường kiểm tra xử lý các phương tiện tham gia hoạt động trên sông không đảm bảo điều kiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt chú ý đến các phương tiện hoạt động khai thác cát sông.", "raw_content": "5. Công an Tỉnh\na) Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về khai thác cát khi có yêu cầu và chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông đường thủy, đường bộ, cảnh sát môi trường tăng cường công tác tuần tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông không đúng quy định về an toàn giao thông đường thủy, đường bộ.\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh để ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển quá tải, cũng như việc vận chuyển cát trái phép của các phương tiện đường thủy nội địa. Tăng cường kiểm tra xử lý các phương tiện tham gia hoạt động trên sông không đảm bảo điều kiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt chú ý đến các phương tiện hoạt động khai thác cát sông.", "position": "Mục 5", "title": "Công an Tỉnh a) Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về khai thác cát khi có yêu cầu và chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông đường thủy, đường bộ, cảnh sát môi trường tăng cường công tác tuần tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông không đúng quy định về an toàn giao thông đường thủy, đường bộ. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh để ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển quá tải, cũng như việc vận chuyển cát trái phép của các phương tiện đường thủy nội địa. Tăng cường kiểm tra xử lý các phương tiện tham gia hoạt động trên sông không đảm bảo điều kiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt chú ý đến các phương tiện hoạt động khai thác cát sông.", "num_words": 185, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902079", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Công thương Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật. Chi cục Quản lý thị trường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra chứng từ, hóa đơn đối với các phương tiện vận chuyển cát trên sông thuộc địa bàn Tỉnh quản lý.", "raw_content": "6. Sở Công thương\nTheo chức năng, nhiệm vụ tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật. Chi cục Quản lý thị trường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra chứng từ, hóa đơn đối với các phương tiện vận chuyển cát trên sông thuộc địa bàn Tỉnh quản lý.", "position": "Mục 6", "title": "Sở Công thương Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật. Chi cục Quản lý thị trường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra chứng từ, hóa đơn đối với các phương tiện vận chuyển cát trên sông thuộc địa bàn Tỉnh quản lý.", "num_words": 87, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902085", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Giao thông vận tải a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các biện pháp an toàn giao thông trong khai thác, vận chuyển cát; điều kiện, tiêu chuẩn của người vận hành phương tiện thủy, người điều khiển phương tiện khai thác cát theo thẩm quyền. b) Kiểm tra việc thực hiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với các phương tiện khai thác, vận chuyển cát như việc đăng ký đăng kiểm, tín hiệu và phao tiêu, bằng cấp chuyên môn của thuyền viên.", "raw_content": "7. Sở Giao thông vận tải\na) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các biện pháp an toàn giao thông trong khai thác, vận chuyển cát; điều kiện, tiêu chuẩn của người vận hành phương tiện thủy, người điều khiển phương tiện khai thác cát theo thẩm quyền.\nb) Kiểm tra việc thực hiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với các phương tiện khai thác, vận chuyển cát như việc đăng ký đăng kiểm, tín hiệu và phao tiêu, bằng cấp chuyên môn của thuyền viên.", "position": "Mục 7", "title": "Sở Giao thông vận tải a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các biện pháp an toàn giao thông trong khai thác, vận chuyển cát; điều kiện, tiêu chuẩn của người vận hành phương tiện thủy, người điều khiển phương tiện khai thác cát theo thẩm quyền. b) Kiểm tra việc thực hiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với các phương tiện khai thác, vận chuyển cát như việc đăng ký đăng kiểm, tín hiệu và phao tiêu, bằng cấp chuyên môn của thuyền viên.", "num_words": 103, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902093", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên khảo sát, theo dõi, đánh giá nguyên nhân gây sạt lở bờ sông; có báo cáo và đề xuất kịp thời các giải pháp ngăn ngừa và khắc phục sạt lở bờ sông có hiệu quả.", "raw_content": "8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên khảo sát, theo dõi, đánh giá nguyên nhân gây sạt lở bờ sông; có báo cáo và đề xuất kịp thời các giải pháp ngăn ngừa và khắc phục sạt lở bờ sông có hiệu quả.", "position": "Mục 8", "title": "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên khảo sát, theo dõi, đánh giá nguyên nhân gây sạt lở bờ sông; có báo cáo và đề xuất kịp thời các giải pháp ngăn ngừa và khắc phục sạt lở bờ sông có hiệu quả.", "num_words": 72, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902099", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 999999999203860, "content": "Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động khai thác cát sông a) Tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông theo quy định. Đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông thuộc địa bàn chưa được cấp phép khai thác. b) Tăng cường kiểm tra thường xuyên và đột xuất các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn của các tổ chức và cá nhân, nhất là các ghe bơm hút cát trái phép; phát hiện và xử lý nghiêm những sai phạm theo quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm tình trạng khai thác cát trái phép trên địa bàn. d) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát tình hình sạt lở bờ sông, có báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và đề xuất. đ) Phối hợp, hỗ trợ cho Đoàn kiểm tra liên ngành Tỉnh hoạt động trên địa bàn trong việc quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, tập kết tại bãi, vận chuyển, kinh doanh cát sông. e) Lập các bến, bãi cố định dùng để neo đậu phương tiện thủy vi phạm bị tạm giữ trong thời gian chờ các ngành chức năng xử lý; g) Tổ chức điều tra và kiểm tra hành chính các phương tiện ghe, tàu bơm hút, vận chuyển, tiêu thụ cát, đồng thời mời các chủ phương tiện này đến nghe tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động khoáng sản, yêu cầu có cam kết không vi phạm về hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sông và đảm bảo an toàn giao thông thủy theo quy định của pháp luật. h) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên cát sông có trên địa bàn. Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh trái phép. i) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát.", "raw_content": "9. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động khai thác cát sông\na) Tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông theo quy định. Đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông thuộc địa bàn chưa được cấp phép khai thác.\nb) Tăng cường kiểm tra thường xuyên và đột xuất các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn của các tổ chức và cá nhân, nhất là các ghe bơm hút cát trái phép; phát hiện và xử lý nghiêm những sai phạm theo quy định của pháp luật.\nc) Chỉ đạo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm tình trạng khai thác cát trái phép trên địa bàn.\nd) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát tình hình sạt lở bờ sông, có báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và đề xuất.\nđ) Phối hợp, hỗ trợ cho Đoàn kiểm tra liên ngành Tỉnh hoạt động trên địa bàn trong việc quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, tập kết tại bãi, vận chuyển, kinh doanh cát sông.\ne) Lập các bến, bãi cố định dùng để neo đậu phương tiện thủy vi phạm bị tạm giữ trong thời gian chờ các ngành chức năng xử lý;\ng) Tổ chức điều tra và kiểm tra hành chính các phương tiện ghe, tàu bơm hút, vận chuyển, tiêu thụ cát, đồng thời mời các chủ phương tiện này đến nghe tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động khoáng sản, yêu cầu có cam kết không vi phạm về hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sông và đảm bảo an toàn giao thông thủy theo quy định của pháp luật.\nh) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên cát sông có trên địa bàn. Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh trái phép.\ni) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát.", "position": "Mục 9", "title": "Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động khai thác cát sông a) Tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông theo quy định. Đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông thuộc địa bàn chưa được cấp phép khai thác. b) Tăng cường kiểm tra thường xuyên và đột xuất các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn của các tổ chức và cá nhân, nhất là các ghe bơm hút cát trái phép; phát hiện và xử lý nghiêm những sai phạm theo quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm tình trạng khai thác cát trái phép trên địa bàn. d) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát tình hình sạt lở bờ sông, có báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và đề xuất. đ) Phối hợp, hỗ trợ cho Đoàn kiểm tra liên ngành Tỉnh hoạt động trên địa bàn trong việc quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, tập kết tại bãi, vận chuyển, kinh doanh cát sông. e) Lập các bến, bãi cố định dùng để neo đậu phương tiện thủy vi phạm bị tạm giữ trong thời gian chờ các ngành chức năng xử lý; g) Tổ chức điều tra và kiểm tra hành chính các phương tiện ghe, tàu bơm hút, vận chuyển, tiêu thụ cát, đồng thời mời các chủ phương tiện này đến nghe tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động khoáng sản, yêu cầu có cam kết không vi phạm về hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sông và đảm bảo an toàn giao thông thủy theo quy định của pháp luật. h) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên cát sông có trên địa bàn. Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh trái phép. i) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát.", "num_words": 458, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902120", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 999999999203860, "content": "Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát a) Lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản đúng theo quy định; b) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung giấy phép được cấp, Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định về hoạt động khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa. c) Tăng cường quản lý các đội khai thác trực tiếp tại mỏ, đảm bảo khai thác theo thiết kế mỏ đã lập và phê duyệt, thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong báo cáo ĐTM đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn; giám sát liên tục và chặt chẽ tại hiện trường về kỹ thuật khai thác. Thực hiện cắm mốc trên bờ phạm vi khai thác để chính quyền cơ sở và nhân dân giám sát. Phải có trách nhiệm tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép cho mình. Phải lập sổ nhật ký mua bán hàng ngày tại mỏ để cung cấp cho Đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu. d) Phải có đủ năng lực, nhân lực, trình độ chuyên môn, thiết bị, phương tiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ đúng trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ. e) Nghiêm cấm các hành vi khai thác cát sông trái phép; bán cát không xuất hóa đơn, chứng từ; khai thác không đúng tọa độ, khu vực. Thực hiện nghiêm về thời gian hoạt động khai thác cát trong ngày; cấm hành vi gian lận trong lập hóa đơn, chứng từ như: vào sổ không trung thực, không đầy đủ, không đúng khối lượng khai thác thực tế.", "raw_content": "10. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát\na) Lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản đúng theo quy định;\nb) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung giấy phép được cấp, Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định về hoạt động khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa.\nc) Tăng cường quản lý các đội khai thác trực tiếp tại mỏ, đảm bảo khai thác theo thiết kế mỏ đã lập và phê duyệt, thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong báo cáo ĐTM đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn; giám sát liên tục và chặt chẽ tại hiện trường về kỹ thuật khai thác. Thực hiện cắm mốc trên bờ phạm vi khai thác để chính quyền cơ sở và nhân dân giám sát. Phải có trách nhiệm tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép cho mình. Phải lập sổ nhật ký mua bán hàng ngày tại mỏ để cung cấp cho Đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu.\nd) Phải có đủ năng lực, nhân lực, trình độ chuyên môn, thiết bị, phương tiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ đúng trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.\ne) Nghiêm cấm các hành vi khai thác cát sông trái phép; bán cát không xuất hóa đơn, chứng từ; khai thác không đúng tọa độ, khu vực. Thực hiện nghiêm về thời gian hoạt động khai thác cát trong ngày; cấm hành vi gian lận trong lập hóa đơn, chứng từ như: vào sổ không trung thực, không đầy đủ, không đúng khối lượng khai thác thực tế.", "position": "Mục 10", "title": "Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát a) Lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản đúng theo quy định; b) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung giấy phép được cấp, Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định về hoạt động khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa. c) Tăng cường quản lý các đội khai thác trực tiếp tại mỏ, đảm bảo khai thác theo thiết kế mỏ đã lập và phê duyệt, thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong báo cáo ĐTM đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn; giám sát liên tục và chặt chẽ tại hiện trường về kỹ thuật khai thác. Thực hiện cắm mốc trên bờ phạm vi khai thác để chính quyền cơ sở và nhân dân giám sát. Phải có trách nhiệm tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép cho mình. Phải lập sổ nhật ký mua bán hàng ngày tại mỏ để cung cấp cho Đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu. d) Phải có đủ năng lực, nhân lực, trình độ chuyên môn, thiết bị, phương tiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ đúng trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ. e) Nghiêm cấm các hành vi khai thác cát sông trái phép; bán cát không xuất hóa đơn, chứng từ; khai thác không đúng tọa độ, khu vực. Thực hiện nghiêm về thời gian hoạt động khai thác cát trong ngày; cấm hành vi gian lận trong lập hóa đơn, chứng từ như: vào sổ không trung thực, không đầy đủ, không đúng khối lượng khai thác thực tế.", "num_words": 368, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902138", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 10, "id": "dieu_11", "id_document": 999999999203860, "content": "Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tăng cường quản lý, khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./.", "raw_content": "11. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tăng cường quản lý, khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./.", "position": "Mục 11", "title": "Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tăng cường quản lý, khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./.", "num_words": 52, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902144", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 100101, "content": "Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sử dụng, điều khiển: - Các phương tiện tàu thuyền có các hoạt động như: neo đậu, khai thác, thu mua, vận chuyển, nuôi trồng, chế biến hải sản khai thác phế liệu trong vùng, hành lang an toàn đã được quy định và xác định bằng các loại tín hiệu khác nhau nhằm bảo vệ các công trình dầu khí; - Các loại phương tiện tàu thuyền không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách 02 hải lý tính từ rìa ngoài của công trình dầu khí; - Các phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách tại hạ lưu cách 20m, thượng lưu 30m tính từ mép ngoài của hành lang an toàn đã được quy định. - Các phương tiện cơ giới thi công các công trình xây dựng trên đất liền xâm nhập vào khu vực, hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí. - Trừ các phương tiện trên được phép thực hiện các nhiệm vụ trong hành lang an toàn của công trình dầu khí nhưng phải đảm bảo các điều kiện bắt buộc để bảo đảm an toàn cho các công trình dầu khí.", "raw_content": "1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sử dụng, điều khiển:\n- Các phương tiện tàu thuyền có các hoạt động như: neo đậu, khai thác, thu mua, vận chuyển, nuôi trồng, chế biến hải sản khai thác phế liệu trong vùng, hành lang an toàn đã được quy định và xác định bằng các loại tín hiệu khác nhau nhằm bảo vệ các công trình dầu khí;\n- Các loại phương tiện tàu thuyền không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách 02 hải lý tính từ rìa ngoài của công trình dầu khí;\n- Các phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách tại hạ lưu cách 20m, thượng lưu 30m tính từ mép ngoài của hành lang an toàn đã được quy định.\n- Các phương tiện cơ giới thi công các công trình xây dựng trên đất liền xâm nhập vào khu vực, hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí.\n- Trừ các phương tiện trên được phép thực hiện các nhiệm vụ trong hành lang an toàn của công trình dầu khí nhưng phải đảm bảo các điều kiện bắt buộc để bảo đảm an toàn cho các công trình dầu khí.", "position": "Mục 1", "title": "Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sử dụng, điều khiển: - Các phương tiện tàu thuyền có các hoạt động như: neo đậu, khai thác, thu mua, vận chuyển, nuôi trồng, chế biến hải sản khai thác phế liệu trong vùng, hành lang an toàn đã được quy định và xác định bằng các loại tín hiệu khác nhau nhằm bảo vệ các công trình dầu khí; - Các loại phương tiện tàu thuyền không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách 02 hải lý tính từ rìa ngoài của công trình dầu khí; - Các phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách tại hạ lưu cách 20m, thượng lưu 30m tính từ mép ngoài của hành lang an toàn đã được quy định. - Các phương tiện cơ giới thi công các công trình xây dựng trên đất liền xâm nhập vào khu vực, hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí. - Trừ các phương tiện trên được phép thực hiện các nhiệm vụ trong hành lang an toàn của công trình dầu khí nhưng phải đảm bảo các điều kiện bắt buộc để bảo đảm an toàn cho các công trình dầu khí.", "num_words": 215, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.666919", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 100101, "content": "Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình, trồng cây lâu năm, sử dụng lửa trần, sử dụng các thiết bị phát nhiệt, phát lửa và các hoạt động khác gây nguy hại đến các công trình dầu khí trong hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí trên đất liền. Trừ những trường hợp được phép nhằm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng nhưng phải đảm bảo các điều kiện an toàn về mặt kỹ thuật.", "raw_content": "2. Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình, trồng cây lâu năm, sử dụng lửa trần, sử dụng các thiết bị phát nhiệt, phát lửa và các hoạt động khác gây nguy hại đến các công trình dầu khí trong hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí trên đất liền. Trừ những trường hợp được phép nhằm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng nhưng phải đảm bảo các điều kiện an toàn về mặt kỹ thuật.", "position": "Mục 2", "title": "Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình, trồng cây lâu năm, sử dụng lửa trần, sử dụng các thiết bị phát nhiệt, phát lửa và các hoạt động khác gây nguy hại đến các công trình dầu khí trong hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí trên đất liền. Trừ những trường hợp được phép nhằm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng nhưng phải đảm bảo các điều kiện an toàn về mặt kỹ thuật.", "num_words": 85, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.666968", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 100101, "content": "Nghiêm cấm các phương tiện thủy xâm nhập vào khu vực cảng dầu khí, khi chưa có sự đồng ý của đơn vị quản lý cảng. Tất cả các loại phương tiện thủy khi được phép hoạt động trong khu vực cảng dầu khí phải tuân thủ tuyệt đối các loại tín hiệu chỉ dẫn và các quy định khác. Nghiêm cấm hoạt động đánh bắt hải sản, khai thác phế liệu, vật liệu xây dựng hoặc đổ chất thải, đất đá dưới mọi hình thức trong khu vực cảng dầu khí.", "raw_content": "3. Nghiêm cấm các phương tiện thủy xâm nhập vào khu vực cảng dầu khí, khi chưa có sự đồng ý của đơn vị quản lý cảng. Tất cả các loại phương tiện thủy khi được phép hoạt động trong khu vực cảng dầu khí phải tuân thủ tuyệt đối các loại tín hiệu chỉ dẫn và các quy định khác. Nghiêm cấm hoạt động đánh bắt hải sản, khai thác phế liệu, vật liệu xây dựng hoặc đổ chất thải, đất đá dưới mọi hình thức trong khu vực cảng dầu khí.", "position": "Mục 3", "title": "Nghiêm cấm các phương tiện thủy xâm nhập vào khu vực cảng dầu khí, khi chưa có sự đồng ý của đơn vị quản lý cảng. Tất cả các loại phương tiện thủy khi được phép hoạt động trong khu vực cảng dầu khí phải tuân thủ tuyệt đối các loại tín hiệu chỉ dẫn và các quy định khác. Nghiêm cấm hoạt động đánh bắt hải sản, khai thác phế liệu, vật liệu xây dựng hoặc đổ chất thải, đất đá dưới mọi hình thức trong khu vực cảng dầu khí.", "num_words": 92, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667000", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 100101, "content": "Các cơ quan tuyên truyền, báo chí, đài phát thanh và truyền hình trong địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiên thông tin đại chúng để tất cả mọi người tự giác chấp hành những quy định về công tác bảo vệ an ninh, an toàn các công trình, các hoạt động dầu khí trên biển và trên đất liền.", "raw_content": "4. Các cơ quan tuyên truyền, báo chí, đài phát thanh và truyền hình trong địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiên thông tin đại chúng để tất cả mọi người tự giác chấp hành những quy định về công tác bảo vệ an ninh, an toàn các công trình, các hoạt động dầu khí trên biển và trên đất liền.", "position": "Mục 4", "title": "Các cơ quan tuyên truyền, báo chí, đài phát thanh và truyền hình trong địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiên thông tin đại chúng để tất cả mọi người tự giác chấp hành những quy định về công tác bảo vệ an ninh, an toàn các công trình, các hoạt động dầu khí trên biển và trên đất liền.", "num_words": 66, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667025", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 100101, "content": "Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các đơn vị dầu khí và các địa phương liên quan lập dựng panô, áp phích, bảng...thông báo ghi rõ các quy định cấm tại các cảng và bến đậu nơi tập trung các tàu thuyền, ở các khu dân cư có các công trình dầu khí.", "raw_content": "5. Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các đơn vị dầu khí và các địa phương liên quan lập dựng panô, áp phích, bảng...thông báo ghi rõ các quy định cấm tại các cảng và bến đậu nơi tập trung các tàu thuyền, ở các khu dân cư có các công trình dầu khí.", "position": "Mục 5", "title": "Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các đơn vị dầu khí và các địa phương liên quan lập dựng panô, áp phích, bảng...thông báo ghi rõ các quy định cấm tại các cảng và bến đậu nơi tập trung các tàu thuyền, ở các khu dân cư có các công trình dầu khí.", "num_words": 61, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667048", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 100101, "content": "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản khi cấp giấy phép khai thác thủy sản, yêu cầu các chủ phương tiện hoặc thuyền trưởng làm cam kết thực hiện các quy định về an ninh, an toàn dầu khí. Quản lý các hoạt động nuôi trồng thủy sản.", "raw_content": "6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản khi cấp giấy phép khai thác thủy sản, yêu cầu các chủ phương tiện hoặc thuyền trưởng làm cam kết thực hiện các quy định về an ninh, an toàn dầu khí. Quản lý các hoạt động nuôi trồng thủy sản.", "position": "Mục 6", "title": "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản khi cấp giấy phép khai thác thủy sản, yêu cầu các chủ phương tiện hoặc thuyền trưởng làm cam kết thực hiện các quy định về an ninh, an toàn dầu khí. Quản lý các hoạt động nuôi trồng thủy sản.", "num_words": 62, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667070", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 100101, "content": "Các địa phương có công trình dầu khí đang hoạt động trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban, chuyên môn kiểm tra chặt chẽ, có biện pháp kiên quyết xử lý việc xây dựng các công trình trái phép, trồng cây lâu năm, xe tải nặng đi trên hành lang tuyến ống và các hoạt động khác gây nguy hại trên hành lang và các công trình, các tuyến ống dẫn khí trên địa bàn quản lý.", "raw_content": "7. Các địa phương có công trình dầu khí đang hoạt động trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban, chuyên môn kiểm tra chặt chẽ, có biện pháp kiên quyết xử lý việc xây dựng các công trình trái phép, trồng cây lâu năm, xe tải nặng đi trên hành lang tuyến ống và các hoạt động khác gây nguy hại trên hành lang và các công trình, các tuyến ống dẫn khí trên địa bàn quản lý.", "position": "Mục 7", "title": "Các địa phương có công trình dầu khí đang hoạt động trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban, chuyên môn kiểm tra chặt chẽ, có biện pháp kiên quyết xử lý việc xây dựng các công trình trái phép, trồng cây lâu năm, xe tải nặng đi trên hành lang tuyến ống và các hoạt động khác gây nguy hại trên hành lang và các công trình, các tuyến ống dẫn khí trên địa bàn quản lý.", "num_words": 93, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667095", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 100101, "content": "Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có các công trình dầu khí thực hiện công tác phòng ngừa, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát phát hiện, điều tra các trường hợp phá hoại, trộm cắp các thiết bị đường ống và các sản phẩm vận chuyển qua đường ống cũng như các hành vi gây nguy hại khác cho đường ống vận chuyển để xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm.", "raw_content": "8. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có các công trình dầu khí thực hiện công tác phòng ngừa, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát phát hiện, điều tra các trường hợp phá hoại, trộm cắp các thiết bị đường ống và các sản phẩm vận chuyển qua đường ống cũng như các hành vi gây nguy hại khác cho đường ống vận chuyển để xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm.", "position": "Mục 8", "title": "Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có các công trình dầu khí thực hiện công tác phòng ngừa, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát phát hiện, điều tra các trường hợp phá hoại, trộm cắp các thiết bị đường ống và các sản phẩm vận chuyển qua đường ống cũng như các hành vi gây nguy hại khác cho đường ống vận chuyển để xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm.", "num_words": 117, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667125", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 100101, "content": "Các hoạt động nạo vét, khơi thông luồng, lạch theo đúng quy hoạch, chủ đầu tư công trình và đơn vị thi công có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý công trình dầu khí để thống nhất phương án thi công qua vùng ảnh hưởng của công trình dầu khí, đơn vị quản lý công trình dầu khí có trách nhiệm phối hợp để xử lý trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ đầu tư.", "raw_content": "9. Các hoạt động nạo vét, khơi thông luồng, lạch theo đúng quy hoạch, chủ đầu tư công trình và đơn vị thi công có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý công trình dầu khí để thống nhất phương án thi công qua vùng ảnh hưởng của công trình dầu khí, đơn vị quản lý công trình dầu khí có trách nhiệm phối hợp để xử lý trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ đầu tư.", "position": "Mục 9", "title": "Các hoạt động nạo vét, khơi thông luồng, lạch theo đúng quy hoạch, chủ đầu tư công trình và đơn vị thi công có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý công trình dầu khí để thống nhất phương án thi công qua vùng ảnh hưởng của công trình dầu khí, đơn vị quản lý công trình dầu khí có trách nhiệm phối hợp để xử lý trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ đầu tư.", "num_words": 84, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667149", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 } ], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [ { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật. V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản. a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả. V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật c) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện. V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: - Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; - Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản; - Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay; - Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh. d) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ. đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết. e) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật. g) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách. 5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình. c) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định. V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. c) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật. V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\n BAN NHÂN DÂN TỈNH
\n KT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n1. Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n2. Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản.\na) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành.\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.\na) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\nc) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n4. Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:\n- Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh;\n- Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản;\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản;\n- Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay;\n- Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\nc) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh.\nd) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ.\nđ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết.\ne) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật.\ng) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách.\n5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.\na) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.\nb) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình.\nc) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n6. Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.\nc) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật.\nV/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n7. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện.\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./.\n[TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\n BAN NHÂN DÂN TỈNH
\n KT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]", "position": "Phần V", "title": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:", "num_words": 7426, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734718", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật.", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n1. Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật.", "position": "Mục 1 / Phần V", "title": "Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ và các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến toàn thể cán bộ, công chức do mình quản lý; nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót, vi phạm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật.", "num_words": 838, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734764", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản. a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả.", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n2. Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản.\na) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành.\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả.", "position": "Mục 2 / Phần V", "title": "Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản. a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có giải pháp củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; chỉ đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện củng cố, kiện toàn Ban Pháp chế để có đủ năng lực thực hiện tốt chức năng giúp Hội đồng nhân dân cung cấp tự kiểm tra các nghị quyết do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ sớm củng cố, kiện toàn và bố trí đủ số lượng công chức cho Phòng Kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp; bố trí công chức chuyên trách làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm để các cơ quan kiểm tra văn bản có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo năng lực thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có giải pháp củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch để có đủ năng lực tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp căn cứ vào Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, bảo đảm tiêu chuẩn. Về số lượng trên các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ; hoạt động có chất lượng, hiệu quả.", "num_words": 1127, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734816", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật c) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện.", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.\na) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\nc) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện.", "position": "Mục 3 / Phần V", "title": "Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của liên Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điên Biên, thay thế cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về Quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây đựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật c) Phòng Tư pháp cấp huyện chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn cấp huyện.", "num_words": 963, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734861", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: - Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; - Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản; - Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay; - Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh. d) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ. đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết. e) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật. g) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách. 5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình. c) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định.", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n4. Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:\n- Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh;\n- Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản;\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản;\n- Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay;\n- Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\nc) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh.\nd) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ.\nđ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết.\ne) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật.\ng) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách.\n5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.\na) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.\nb) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình.\nc) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định.", "position": "Mục 4 / Phần V", "title": "Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản; thực hiện việc tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: - Hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; - Ban hành biểu mẫu, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh; xây đựng hệ cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để phục vụ công tác kiểm ra, xử lý văn bản; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê về kiểm tra, xử lý văn bản; - Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả đi vào thực chất, khắc phục yếu kém, bất cập hiện nay; - Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đủ biên chế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp để triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của tỉnh. d) Các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành các văn bản có chứa quy phạm pháp luật (có chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với nhiều đối tượng); thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp văn bản cho người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý văn bản khi được yêu cầu; tạo điều kiện để cán bộ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ. đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm các điều kiện cần thiết triển khai công tác kiểm tra và xử lý văn bản; không ban hành các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật nhưng không được thể hiện dưới hình thức nghị quyết. e) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản theo hướng dẫn của Trưởng phòng Tư pháp; có trách nhiệm bố trí công chức có năng lực làm công tác kiểm tra và xử lý văn bản; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, đơn vị đạt chất lượng, hiệu quả; không sử dụng hình thức văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định hoặc Chỉ thị) để ban hành những quy định trong đó có chứa các quy phạm pháp luật. g) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, ủi ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản về cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về lưu trữ đối với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, địa phương phụ trách. 5 . Thực hiện việc gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định.Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Trưởng Ban Pháp chế. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản theo quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; thực hiện việc đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, gửi văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đến Phòng Tư pháp để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra theo quy đình. c) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành đến Phòng tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; cung cấp đầy đủ những văn bản và thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu của Phòng Tư pháp; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra theo quy định.", "num_words": 2022, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734946", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. c) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật.", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n6. Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\na) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\nb) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.\nc) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\nd) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật.", "position": "Mục 6 / Phần V", "title": "Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. b) Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. c) Phòng Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản đồ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo qui định của pháp luật.", "num_words": 924, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.734988", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 33671, "content": "V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Sau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\n BAN NHÂN DÂN TỈNH
\n KT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]", "raw_content": "V/V :TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ: 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/04/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Chỉ thị số: 05/2005/CT-UBND ngày 12/4/2005 về việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 15/3/2007 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.\nSau hơn năm năm triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xử lý, khắc phục bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực ở trên, công tác này vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: Một số Sở, ngành, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác kiểm tra, xử lý văn bản; công tác hướng dẫn, tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tự kiểm tra chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; các cơ quan ban hành văn bản chưa tuân thủ nghiêm túc việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra hoặc không tuân thủ quy trình, thủ tục kiểm tra, xử lý. Công tác tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản chưa được quan tâm đúng mức; một số văn bản được ban hành trái thẩm quyền, nhắc lại nội dung hoặc có mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản của cơ quan cấp trên; việc ban hành không theo đúng trình tự, thủ tục nhưng chưa được kiến nghị xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống văn bản pháp luật. Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản ở một số Sở, ngành, địa phương chưa được thực hiện thường xuyên nên chưa kịp thời cập nhật các văn bản vào hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản.\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời sớm khắc phục những tồn tại, hạn chế, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong việc ban hành văn bản góp phần nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) nghiêm túc chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:\n7. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện.\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./.\n[TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\n BAN NHÂN DÂN TỈNH
\n KT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]", "position": "Mục 7 / Phần V", "title": "Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, phòng, ban và những đơn vị có liên quan nghiên cứu những quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Tư pháp tổng hợp) để chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.UỶ\n BAN NHÂN DÂN TỈNH
\n KT. CHỦ TỊCH

\nPHÓ CHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nPhạm Xuân Kôi

\n
[\\TABLE]", "num_words": 860, "insert_at": "2025-09-11T18:00:57.735030", "dia_danh": "tỉnh Điện Biên", "ngay_ban_hanh": "2010-11-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2017-03-31T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Điện Biên ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Điện Biên", "nguoi_ky": "Phạm Xuân Kôi", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Điện Biên" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 999999999193998, "content": "Cục Thi hành án dân sự tỉnh a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự, Nghị quyết số 24/QH12 về thi hành Luật này. Thụ lý và đưa ra thi hành đúng thời hạn luật định 100% các bản án có hiệu lực pháp luật, thực hiện tốt việc đôn đốc, xác minh, phân loại án, tổ chức thi hành án dứt điểm đối với các vụ việc có điều kiện thi hành. b) Chỉ đạo toàn ngành thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng tổng rà soát, phân loại án theo đúng tiêu chí của Ngành đã đề ra. Đối với những vụ án lớn, phức tạp, khó thi hành, những vụ án phải tổ chức cưỡng chế có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương cần chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp và lãnh đạo ngành dọc cấp trên. c) Tiếp tục thực hiện việc rà soát, phân loại, đánh giá cán bộ, Chấp hành viên, chuẩn bị nhân sự cho việc thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự và Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự. d) Rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, đầu tư xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc, kho vật chứng của các cơ quan thi hành án dân sự, trên cơ sở đó kiến nghị với Bộ Tư pháp về kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, đồng thời hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch cấp đất xây dựng trụ sở làm việc và kho vật chứng cho phù hợp với mô hình tổ chức. đ) Thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự kịp thời, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thi hành án dân sự nhất là đối với những nơi có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm. e) Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân kiện toàn Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. g) Chủ động phối hợp với Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành án dân sự. Phối hợp thực hiện tốt công tác xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với các khoản thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Tích cực phối hợp với các Trại giam và Trại tạm giam đôn đốc phạm nhân thi hành tốt trách nhiệm dân sự, làm cơ sở để xét đặc xá, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho phạm nhân.", "raw_content": "1. Cục Thi hành án dân sự tỉnh\na) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự, Nghị quyết số 24/QH12 về thi hành Luật này. Thụ lý và đưa ra thi hành đúng thời hạn luật định 100% các bản án có hiệu lực pháp luật, thực hiện tốt việc đôn đốc, xác minh, phân loại án, tổ chức thi hành án dứt điểm đối với các vụ việc có điều kiện thi hành.\nb) Chỉ đạo toàn ngành thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng tổng rà soát, phân loại án theo đúng tiêu chí của Ngành đã đề ra. Đối với những vụ án lớn, phức tạp, khó thi hành, những vụ án phải tổ chức cưỡng chế có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương cần chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp và lãnh đạo ngành dọc cấp trên.\nc) Tiếp tục thực hiện việc rà soát, phân loại, đánh giá cán bộ, Chấp hành viên, chuẩn bị nhân sự cho việc thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự và Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự.\nd) Rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, đầu tư xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc, kho vật chứng của các cơ quan thi hành án dân sự, trên cơ sở đó kiến nghị với Bộ Tư pháp về kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, đồng thời hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch cấp đất xây dựng trụ sở làm việc và kho vật chứng cho phù hợp với mô hình tổ chức.\nđ) Thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự kịp thời, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thi hành án dân sự nhất là đối với những nơi có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm.\ne) Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân kiện toàn Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự.\ng) Chủ động phối hợp với Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành án dân sự. Phối hợp thực hiện tốt công tác xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với các khoản thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Tích cực phối hợp với các Trại giam và Trại tạm giam đôn đốc phạm nhân thi hành tốt trách nhiệm dân sự, làm cơ sở để xét đặc xá, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho phạm nhân.", "position": "Mục 1", "title": "Cục Thi hành án dân sự tỉnh a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự, Nghị quyết số 24/QH12 về thi hành Luật này. Thụ lý và đưa ra thi hành đúng thời hạn luật định 100% các bản án có hiệu lực pháp luật, thực hiện tốt việc đôn đốc, xác minh, phân loại án, tổ chức thi hành án dứt điểm đối với các vụ việc có điều kiện thi hành. b) Chỉ đạo toàn ngành thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng tổng rà soát, phân loại án theo đúng tiêu chí của Ngành đã đề ra. Đối với những vụ án lớn, phức tạp, khó thi hành, những vụ án phải tổ chức cưỡng chế có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương cần chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp và lãnh đạo ngành dọc cấp trên. c) Tiếp tục thực hiện việc rà soát, phân loại, đánh giá cán bộ, Chấp hành viên, chuẩn bị nhân sự cho việc thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự và Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự. d) Rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, đầu tư xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc, kho vật chứng của các cơ quan thi hành án dân sự, trên cơ sở đó kiến nghị với Bộ Tư pháp về kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, đồng thời hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch cấp đất xây dựng trụ sở làm việc và kho vật chứng cho phù hợp với mô hình tổ chức. đ) Thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự kịp thời, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thi hành án dân sự nhất là đối với những nơi có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm. e) Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân kiện toàn Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. g) Chủ động phối hợp với Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành án dân sự. Phối hợp thực hiện tốt công tác xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với các khoản thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Tích cực phối hợp với các Trại giam và Trại tạm giam đôn đốc phạm nhân thi hành tốt trách nhiệm dân sự, làm cơ sở để xét đặc xá, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho phạm nhân.", "num_words": 551, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907237", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 999999999193998, "content": "Sở Tư pháp a) Chủ trì, tham mưu tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ban hành trước đây không còn phù hợp với Luật Thi hành án dân sự để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ. b) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác Thi hành án dân sự. c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng kế hoạch, tổ chức biên soạn đề cương, tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau, trong đó chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về thi hành án dân sự, tạo điều kiện để công tác thi hành án dân sự ngày càng đạt hiệu quả cao, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trên địa bàn tỉnh.", "raw_content": "2. Sở Tư pháp\na) Chủ trì, tham mưu tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ban hành trước đây không còn phù hợp với Luật Thi hành án dân sự để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.\nb) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác Thi hành án dân sự.\nc) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng kế hoạch, tổ chức biên soạn đề cương, tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau, trong đó chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về thi hành án dân sự, tạo điều kiện để công tác thi hành án dân sự ngày càng đạt hiệu quả cao, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trên địa bàn tỉnh.", "position": "Mục 2", "title": "Sở Tư pháp a) Chủ trì, tham mưu tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ban hành trước đây không còn phù hợp với Luật Thi hành án dân sự để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ. b) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác Thi hành án dân sự. c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan xây dựng kế hoạch, tổ chức biên soạn đề cương, tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau, trong đó chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về thi hành án dân sự, tạo điều kiện để công tác thi hành án dân sự ngày càng đạt hiệu quả cao, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trên địa bàn tỉnh.", "num_words": 194, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907304", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 999999999193998, "content": "Sở Tài chính a) Cử cán bộ có chuyên môn tham gia công tác phối hợp thi hành án như: tham gia định giá, tiêu huỷ vật chứng tài sản và các công việc có liên quan khác khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. b) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ sau khi bản án đã có hiệu lực tịch thu sung quỹ Nhà nước, phối hợp cùng đơn vị có tài sản xử lý đúng trình tự văn bản theo quy định của pháp luật. c) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Thi hành án dân sự, đề xuất chi trả chi phí xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ tịch thu sung công quỹ Nhà nước và hỗ trợ kinh phí phục vụ hoạt động cho các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng theo quy định, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thi hành án theo tinh thần Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị.", "raw_content": "3. Sở Tài chính\na) Cử cán bộ có chuyên môn tham gia công tác phối hợp thi hành án như: tham gia định giá, tiêu huỷ vật chứng tài sản và các công việc có liên quan khác khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.\nb) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ sau khi bản án đã có hiệu lực tịch thu sung quỹ Nhà nước, phối hợp cùng đơn vị có tài sản xử lý đúng trình tự văn bản theo quy định của pháp luật.\nc) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Thi hành án dân sự, đề xuất chi trả chi phí xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ tịch thu sung công quỹ Nhà nước và hỗ trợ kinh phí phục vụ hoạt động cho các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng theo quy định, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thi hành án theo tinh thần Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị.", "position": "Mục 3", "title": "Sở Tài chính a) Cử cán bộ có chuyên môn tham gia công tác phối hợp thi hành án như: tham gia định giá, tiêu huỷ vật chứng tài sản và các công việc có liên quan khác khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. b) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ sau khi bản án đã có hiệu lực tịch thu sung quỹ Nhà nước, phối hợp cùng đơn vị có tài sản xử lý đúng trình tự văn bản theo quy định của pháp luật. c) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan Thi hành án dân sự, đề xuất chi trả chi phí xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ tịch thu sung công quỹ Nhà nước và hỗ trợ kinh phí phục vụ hoạt động cho các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng theo quy định, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thi hành án theo tinh thần Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị.", "num_words": 176, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907353", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 999999999193998, "content": "Sở Tài nguyên và Môi trường Chỉ đạo các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu có liên quan đến các giao dịch chuyển quyền sở hữu, sử dụng đối với các loại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất của người phải thi hành án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên.", "raw_content": "4. Sở Tài nguyên và Môi trường\nChỉ đạo các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu có liên quan đến các giao dịch chuyển quyền sở hữu, sử dụng đối với các loại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất của người phải thi hành án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên.", "position": "Mục 4", "title": "Sở Tài nguyên và Môi trường Chỉ đạo các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu có liên quan đến các giao dịch chuyển quyền sở hữu, sử dụng đối với các loại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất của người phải thi hành án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên.", "num_words": 84, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907380", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 999999999193998, "content": "Các cơ quan: Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội và các Ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm a) Chỉ đạo cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án; các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm Xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên. b) Phối hợp thực hiện kịp thời đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về phong toả tài khoản, phong toả tài sản, khấu trừ vào thu nhập, khấu trừ tiền trong tài khoản, giải toả việc phong toả tài khoản, phong toả tài sản của người phải thi hành án.", "raw_content": "5. Các cơ quan: Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội và các Ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm\na) Chỉ đạo cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án; các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm Xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên.\nb) Phối hợp thực hiện kịp thời đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về phong toả tài khoản, phong toả tài sản, khấu trừ vào thu nhập, khấu trừ tiền trong tài khoản, giải toả việc phong toả tài khoản, phong toả tài sản của người phải thi hành án.", "position": "Mục 5", "title": "Các cơ quan: Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội và các Ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm a) Chỉ đạo cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án; các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm Xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên. b) Phối hợp thực hiện kịp thời đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về phong toả tài khoản, phong toả tài sản, khấu trừ vào thu nhập, khấu trừ tiền trong tài khoản, giải toả việc phong toả tài khoản, phong toả tài sản của người phải thi hành án.", "num_words": 142, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907415", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 999999999193998, "content": "Công an tỉnh Cao Bằng a) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp của Công an tỉnh Cao Bằng, Công an các huyện, thị xã và các lực lượng khác phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự các cấp trong việc giải quyết những vụ án phức tạp, xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án và cử cán bộ bảo vệ cưỡng chế thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. b) Cung cấp thông tin đúng, đầy đủ về hộ khẩu của đối tượng phải thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. c) Chỉ đạo Trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án phạt tù. Thực hiện việc thông báo giấy tờ về thi hành án dân sự cho người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù.", "raw_content": "6. Công an tỉnh Cao Bằng\na) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp của Công an tỉnh Cao Bằng, Công an các huyện, thị xã và các lực lượng khác phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự các cấp trong việc giải quyết những vụ án phức tạp, xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án và cử cán bộ bảo vệ cưỡng chế thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.\nb) Cung cấp thông tin đúng, đầy đủ về hộ khẩu của đối tượng phải thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.\nc) Chỉ đạo Trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án phạt tù. Thực hiện việc thông báo giấy tờ về thi hành án dân sự cho người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù.", "position": "Mục 6", "title": "Công an tỉnh Cao Bằng a) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát bảo vệ và cơ động, Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp của Công an tỉnh Cao Bằng, Công an các huyện, thị xã và các lực lượng khác phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự các cấp trong việc giải quyết những vụ án phức tạp, xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án và cử cán bộ bảo vệ cưỡng chế thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. b) Cung cấp thông tin đúng, đầy đủ về hộ khẩu của đối tượng phải thi hành án khi có đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự. c) Chỉ đạo Trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án phạt tù. Thực hiện việc thông báo giấy tờ về thi hành án dân sự cho người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù.", "num_words": 229, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907460", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 999999999193998, "content": "Uỷ ban nhân dân các huyện, thị a) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự địa phương, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở các đợt tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thi hành án dân sự trong cán bộ, công chức và nhân dân nhằm nâng cao ý thức pháp luật trong việc chấp hành Luật Thi hành án dân sự. b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tốt việc phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn. c) Chỉ đạo các ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.", "raw_content": "7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\na) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự địa phương, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở các đợt tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thi hành án dân sự trong cán bộ, công chức và nhân dân nhằm nâng cao ý thức pháp luật trong việc chấp hành Luật Thi hành án dân sự.\nb) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tốt việc phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn.\nc) Chỉ đạo các ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.", "position": "Mục 7", "title": "Uỷ ban nhân dân các huyện, thị a) Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự địa phương, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở các đợt tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thi hành án dân sự trong cán bộ, công chức và nhân dân nhằm nâng cao ý thức pháp luật trong việc chấp hành Luật Thi hành án dân sự. b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tốt việc phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn. c) Chỉ đạo các ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.", "num_words": 167, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907498", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 999999999193998, "content": "Báo Cao Bằng, Đài phát thanh Truyền hình Cao Bằng Có trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.", "raw_content": "8. Báo Cao Bằng, Đài phát thanh Truyền hình Cao Bằng\nCó trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.", "position": "Mục 8", "title": "Báo Cao Bằng, Đài phát thanh Truyền hình Cao Bằng Có trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.", "num_words": 39, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907517", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 999999999193998, "content": "Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này đạt kết quả. Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.\n UỶ BAN NHÂN DÂN
\nCHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nNguyễn Hoàng Anh

\n
[\\TABLE]", "raw_content": "9. Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này đạt kết quả. Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này.\nChỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n[TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.\n UỶ BAN NHÂN DÂN
\nCHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nNguyễn Hoàng Anh

\n
[\\TABLE]", "position": "Mục 9", "title": "Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này đạt kết quả. Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. [TABLE] \n\n\n\n\n
\n

\n
\n

TM.\n UỶ BAN NHÂN DÂN
\nCHỦ TỊCH
\n
\n
\n
\n

\nNguyễn Hoàng Anh

\n
[\\TABLE]", "num_words": 137, "insert_at": "2025-09-12T10:03:44.907555", "dia_danh": "tỉnh Cao Bằng", "ngay_ban_hanh": "2010-11-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-13T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng", "nguoi_ky": "Nguyễn Hoàng Anh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Cao Bằng" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 61370, "content": "Nghiêm cấm việc mua bán, sang nhượng đất xâm canh (đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, giao khoán, cho thuê đất) trong nhân dân trên địa bàn tỉnh dưới mọi hình thức; cương quyết thực hiện Quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, đối với đất do Nhà nước hỗ trợ theo chính sách “không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê đất sản xuất trong thời gian 10 năm kể từ ngày Nhà nước giao đất”; kiên quyết cưỡng chế, thu hồi lại diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ (theo các Chương trình 134, 193, 33 …) đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép và có biện pháp xử lý thích đáng.", "raw_content": "1. Nghiêm cấm việc mua bán, sang nhượng đất xâm canh (đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, giao khoán, cho thuê đất) trong nhân dân trên địa bàn tỉnh dưới mọi hình thức; cương quyết thực hiện Quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, đối với đất do Nhà nước hỗ trợ theo chính sách “không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê đất sản xuất trong thời gian 10 năm kể từ ngày Nhà nước giao đất”; kiên quyết cưỡng chế, thu hồi lại diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ (theo các Chương trình 134, 193, 33 …) đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép và có biện pháp xử lý thích đáng.", "position": "Mục 1", "title": "Nghiêm cấm việc mua bán, sang nhượng đất xâm canh (đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, giao khoán, cho thuê đất) trong nhân dân trên địa bàn tỉnh dưới mọi hình thức; cương quyết thực hiện Quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, đối với đất do Nhà nước hỗ trợ theo chính sách “không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê đất sản xuất trong thời gian 10 năm kể từ ngày Nhà nước giao đất”; kiên quyết cưỡng chế, thu hồi lại diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ (theo các Chương trình 134, 193, 33 …) đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép và có biện pháp xử lý thích đáng.", "num_words": 135, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775108", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 61370, "content": "Các cấp, các ngành chủ động lập kế hoạch củng cố, tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, về đất đai, kinh tế đời sống nhân dân, đặc biệt tại những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "raw_content": "2. Các cấp, các ngành chủ động lập kế hoạch củng cố, tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, về đất đai, kinh tế đời sống nhân dân, đặc biệt tại những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "position": "Mục 2", "title": "Các cấp, các ngành chủ động lập kế hoạch củng cố, tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, về đất đai, kinh tế đời sống nhân dân, đặc biệt tại những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "num_words": 49, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775138", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 61370, "content": "Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người dân nhất là đồng bào dân tộc thiểu số về tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; đấu tranh ngăn chặn tình trạng xúi dục, dụ dỗ, kích thích lối sống thực dụng, cho vay nặng lãi, ép buộc bán vườn điều, bán đất sản xuất và đất ở để trừ nợ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "raw_content": "3. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người dân nhất là đồng bào dân tộc thiểu số về tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; đấu tranh ngăn chặn tình trạng xúi dục, dụ dỗ, kích thích lối sống thực dụng, cho vay nặng lãi, ép buộc bán vườn điều, bán đất sản xuất và đất ở để trừ nợ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "position": "Mục 3", "title": "Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người dân nhất là đồng bào dân tộc thiểu số về tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; đấu tranh ngăn chặn tình trạng xúi dục, dụ dỗ, kích thích lối sống thực dụng, cho vay nặng lãi, ép buộc bán vườn điều, bán đất sản xuất và đất ở để trừ nợ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.", "num_words": 87, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775160", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 61370, "content": "Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng, các hành vi môi giới, cho vay nặng lãi, ép buộc sang nhượng đất sản xuất, đất ở, nhà ở làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự thì lập đủ thủ tục, trình tự truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.", "raw_content": "4. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng, các hành vi môi giới, cho vay nặng lãi, ép buộc sang nhượng đất sản xuất, đất ở, nhà ở làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự thì lập đủ thủ tục, trình tự truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.", "position": "Mục 4", "title": "Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng, các hành vi môi giới, cho vay nặng lãi, ép buộc sang nhượng đất sản xuất, đất ở, nhà ở làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự thì lập đủ thủ tục, trình tự truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.", "num_words": 79, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775179", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Ban Dân tộc a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; b) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; c) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập). c) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân. b) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Thanh tra tỉnh Tham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước Tăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Căn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. UBND các huyện, thị xã a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung; b) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời; c) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; d) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ; e) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.1. Ban Dân tộc\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài;\nb) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;\nc) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\nb) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập).\nc) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.3. Công an tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân.\nb) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.4. Thanh tra tỉnh\nTham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.5. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước\nTăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\nCăn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.8. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả.\n5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.9. UBND các huyện, thị xã\na) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung;\nb) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời;\nc) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;\nd) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ;\ne) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số.\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.", "position": "Mục 5", "title": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.", "num_words": 1689, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775376", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Ban Dân tộc a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; b) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; c) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.1. Ban Dân tộc\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài;\nb) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;\nc) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép.", "position": "Mục 5.1 / Mục 5", "title": "Ban Dân tộc a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012” và Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh về tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2010 - 2015. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg, ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao trong thời gian dài; b) Chủ trì lập kế hoạch sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước bồi dưỡng và hỗ trợ cho già làng, người có uy tín trong cộng đồng theo chế độ chi trả cho báo cáo viên để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; c) Phối hợp với Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã; đề xuất các phương án thu hồi diện tích đất chính sách Nhà nước hỗ trợ đối với một số hộ dân đã cầm cố, sang nhượng trái phép.", "num_words": 328, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775420", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập). c) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\nb) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập).\nc) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”.", "position": "Mục 5.2 / Mục 5", "title": "Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phương thức cấp đất chính sách và biện pháp chế tài theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau quy hoạch 3 loại rừng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh giao đất cho các địa phương (cấp huyện) để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân thuộc Chương trình 134 (cần thiết thực hiện theo cơ chế đo đạc, cấp độc lập). c) Tham mưu, đề xuất phương án giải quyết dứt điểm những diện tích đất sản xuất nằm trong lâm phần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp (theo phương thức thu hồi đất lâm nghiệp; thực hiện cơ chế đo độc lập cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh theo điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Đất do đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ đang sinh sống và sử dụng ổn định từ trước đến nay, hiện thuộc quyền quản lý của các nông trường, lâm trường thì các nông trường, lâm trường tiến hành bàn giao diện tích trên cho chính quyền địa phương để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định”.", "num_words": 305, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775459", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân. b) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.3. Công an tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân.\nb) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác.", "position": "Mục 5.3 / Mục 5", "title": "Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan chỉ đạo đấu tranh, xử lý nghiêm các đối tượng cho vay nặng lãi, ép buộc người dân phải cầm cố, bán đất sản xuất và đất ở. Các đối tượng lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để huy động đồng bào góp vốn bằng hình thức góp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đồng bào vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích cá nhân. b) Phối hợp với các cơ quan (Tòa án, Viện Kiểm sát,..) thực hiện xét xử lưu động các đối tượng, vụ việc điển hình về cho vay nặng lãi ép buộc lấy đất của đồng bào dân tộc thiểu số … để răn đe các đối tượng khác.", "num_words": 148, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775483", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Thanh tra tỉnh Tham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.4. Thanh tra tỉnh\nTham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn.", "position": "Mục 5.4 / Mục 5", "title": "Thanh tra tỉnh Tham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp với các ngành tiến hành thanh, kiểm tra tại các địa phương, điểm nóng về tình trạng bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao; đề xuất UBND tỉnh những giải pháp cụ thể để ngăn chặn.", "num_words": 77, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775499", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước Tăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.5. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước\nTăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao.", "position": "Mục 5.5 / Mục 5", "title": "Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước Tăng cường thời lượng phát sóng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tuyên truyền, vận động người dân nghe, hiểu được tác hại của việc bán điều non, cầm cố đất sản xuất và vay tiền với lãi suất cao.", "num_words": 75, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775515", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 10, "id": "dieu_11", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Căn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\nCăn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể.", "position": "Mục 5.6 / Mục 5", "title": "Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Căn cứ vào nội dung, phương án đề xuất của UBND cấp huyện và các ngành chức năng liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách tỉnh giải quyết cho vay để khắc phục tình trạng trên đối với từng trường hợp cụ thể.", "num_words": 72, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775530", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 11, "id": "dieu_12", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.", "position": "Mục 5.7 / Mục 5", "title": "Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm giúp người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu được tác hại của việc cầm cố đất và vay tiền với lãi suất cao phải bán điều non, bán đất để trừ nợ; vận động, hướng dẫn người dân ở vùng sâu, xa áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất và đời sống; hướng dẫn lập phương án sản xuất để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư hỗ trợ sản xuất và đời sống từ các chương trình mục tiêu của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.", "num_words": 180, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775557", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 12, "id": "dieu_13", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.8. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả.", "position": "Mục 5.8 / Mục 5", "title": "Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện chỉ thị này có hiệu quả.", "num_words": 75, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775572", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 13, "id": "dieu_14", "id_document": 61370, "content": "Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã. UBND các huyện, thị xã a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung; b) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời; c) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; d) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ; e) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.", "raw_content": "5. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã.\n5.9. UBND các huyện, thị xã\na) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung;\nb) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời;\nc) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;\nd) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ;\ne) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số.\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.", "position": "Mục 5.9 / Mục 5", "title": "UBND các huyện, thị xã a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ được những ảnh hưởng xấu của việc bán điều non, cầm cố đất vay tiền với lãi xuất cao đến việc phát triển kinh tế gia đình nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn nói chung; b) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác quản lý về đất đai, về nhân khẩu và an ninh trật tự trên địa bàn; thống kê lập danh sách và có biện pháp giáo dục các đối tượng môi giới cho vay nặng lãi trên địa bàn; nắm chắc tình hình các hộ dân bán điều non, cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở để báo cáo, có phương án xử lý kịp thời; c) Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng hương ước khu dân cư, phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng để tuyên truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; d) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tổ chức, triển khai nhanh, đúng thời gian quy định các chương trình mục tiêu và chính sách dân tộc trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết không chứng thực đối với những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc đất chính sách được Nhà nước hỗ trợ; e) Chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp triển khai thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng hộ nghèo vay tiền để phát triển sản xuất, nhất là đối tượng hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.", "num_words": 417, "insert_at": "2025-09-11T18:20:38.775620", "dia_danh": "tỉnh Bình Phước", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": "2016-01-04T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Tăng cường biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng bán điều non, cầm cố đất, bán đất trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bình Phước", "nguoi_ky": "Bùi Văn Thạch", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bình Phước" ], "linh_vuc": "Bất động sản", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Tài nguyên và Môi trường a) Triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 cho các ngành, huyện, thị xã, thành phố để cùng phối hợp quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, xây dựng kế hoạch và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn, có chú ý đến các khu vực thường xuyên xảy ra sạt lở và vùng giáp ranh giữa các địa phương. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hoạt động khai thác cát trái phép. Báo cáo và đề xuất kịp thời với Ủy ban nhân dân Tỉnh những khu vực khai thác có ảnh hưởng đến môi trường và nguy cơ sạt lở bờ sông để điều chỉnh cho hợp lý. c) Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về việc thẩm định hồ sơ và cấp phép hoạt động khai thác cát, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực đã được cấp phép. d) Kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định điều chỉnh hoặc thu hồi các giấy phép khai thác đã cấp chưa đúng quy định. đ) Tăng cường năng lực và chất lượng thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản, đảm bảo việc cấp phép thăm dò, khai thác cát đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan. e) Tăng cường công tác triển khai các văn bản pháp luật về hoạt động khoáng sản đến các đơn vị khai thác cát học tập quán triệt, thường xuyên nhắc nhở các đơn vị khai thác cát thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp và các quy định khác của nhà nước có liên quan về hoạt động khoáng sản. Hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác có giải pháp tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép. f) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát. g) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động khai thác cát về Ủy ban nhân dân Tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quí, năm.", "raw_content": "1. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 cho các ngành, huyện, thị xã, thành phố để cùng phối hợp quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.\nb) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, xây dựng kế hoạch và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn, có chú ý đến các khu vực thường xuyên xảy ra sạt lở và vùng giáp ranh giữa các địa phương. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hoạt động khai thác cát trái phép. Báo cáo và đề xuất kịp thời với Ủy ban nhân dân Tỉnh những khu vực khai thác có ảnh hưởng đến môi trường và nguy cơ sạt lở bờ sông để điều chỉnh cho hợp lý.\nc) Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về việc thẩm định hồ sơ và cấp phép hoạt động khai thác cát, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực đã được cấp phép.\nd) Kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định điều chỉnh hoặc thu hồi các giấy phép khai thác đã cấp chưa đúng quy định.\nđ) Tăng cường năng lực và chất lượng thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản, đảm bảo việc cấp phép thăm dò, khai thác cát đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan.\ne) Tăng cường công tác triển khai các văn bản pháp luật về hoạt động khoáng sản đến các đơn vị khai thác cát học tập quán triệt, thường xuyên nhắc nhở các đơn vị khai thác cát thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp và các quy định khác của nhà nước có liên quan về hoạt động khoáng sản. Hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác có giải pháp tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép.\nf) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát.\ng) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động khai thác cát về Ủy ban nhân dân Tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quí, năm.", "position": "Mục 1", "title": "Sở Tài nguyên và Môi trường a) Triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 cho các ngành, huyện, thị xã, thành phố để cùng phối hợp quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, xây dựng kế hoạch và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn, có chú ý đến các khu vực thường xuyên xảy ra sạt lở và vùng giáp ranh giữa các địa phương. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hoạt động khai thác cát trái phép. Báo cáo và đề xuất kịp thời với Ủy ban nhân dân Tỉnh những khu vực khai thác có ảnh hưởng đến môi trường và nguy cơ sạt lở bờ sông để điều chỉnh cho hợp lý. c) Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về việc thẩm định hồ sơ và cấp phép hoạt động khai thác cát, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực đã được cấp phép. d) Kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ra quyết định điều chỉnh hoặc thu hồi các giấy phép khai thác đã cấp chưa đúng quy định. đ) Tăng cường năng lực và chất lượng thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản, đảm bảo việc cấp phép thăm dò, khai thác cát đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan. e) Tăng cường công tác triển khai các văn bản pháp luật về hoạt động khoáng sản đến các đơn vị khai thác cát học tập quán triệt, thường xuyên nhắc nhở các đơn vị khai thác cát thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp và các quy định khác của nhà nước có liên quan về hoạt động khoáng sản. Hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác có giải pháp tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép. f) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát. g) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động khai thác cát về Ủy ban nhân dân Tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quí, năm.", "num_words": 489, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902032", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Tài chính a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có sai phạm trong hoạt động kinh doanh mua bán cát, sai phạm về thực hiện chế độ tài chính. Kiểm tra chứng từ mua bán cát đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước có mua cát khi quyết toán công trình. b) Chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách, thống nhất phần trích lại từ nguồn thu phí xử phạt để sử dụng cho việc mua sắm trang thiết bị và các khoản chi phí theo quy định phục vụ cho công tác kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh, huyện. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh tổ chức khảo sát và thường xuyên theo dõi giá bán cát. Đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành giá mới theo từng giai đoạn cho phù hợp.", "raw_content": "2. Sở Tài chính\na) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có sai phạm trong hoạt động kinh doanh mua bán cát, sai phạm về thực hiện chế độ tài chính. Kiểm tra chứng từ mua bán cát đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước có mua cát khi quyết toán công trình.\nb) Chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách, thống nhất phần trích lại từ nguồn thu phí xử phạt để sử dụng cho việc mua sắm trang thiết bị và các khoản chi phí theo quy định phục vụ cho công tác kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh, huyện.\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh tổ chức khảo sát và thường xuyên theo dõi giá bán cát. Đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành giá mới theo từng giai đoạn cho phù hợp.", "position": "Mục 2", "title": "Sở Tài chính a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có sai phạm trong hoạt động kinh doanh mua bán cát, sai phạm về thực hiện chế độ tài chính. Kiểm tra chứng từ mua bán cát đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước có mua cát khi quyết toán công trình. b) Chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách, thống nhất phần trích lại từ nguồn thu phí xử phạt để sử dụng cho việc mua sắm trang thiết bị và các khoản chi phí theo quy định phục vụ cho công tác kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh, huyện. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh tổ chức khảo sát và thường xuyên theo dõi giá bán cát. Đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành giá mới theo từng giai đoạn cho phù hợp.", "num_words": 194, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902050", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 999999999203860, "content": "Cục Thuế Tỉnh a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí trong khai thác cát. b) Thực hiện việc quản lý thu thuế theo quy định của Luật Thuế; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh các giải pháp nhằm tránh thất thu ngân sách từ các hoạt động khai thác, kinh doanh cát lòng sông (nếu có).", "raw_content": "3. Cục Thuế Tỉnh\na) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí trong khai thác cát.\nb) Thực hiện việc quản lý thu thuế theo quy định của Luật Thuế; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh các giải pháp nhằm tránh thất thu ngân sách từ các hoạt động khai thác, kinh doanh cát lòng sông (nếu có).", "position": "Mục 3", "title": "Cục Thuế Tỉnh a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí trong khai thác cát. b) Thực hiện việc quản lý thu thuế theo quy định của Luật Thuế; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh các giải pháp nhằm tránh thất thu ngân sách từ các hoạt động khai thác, kinh doanh cát lòng sông (nếu có).", "num_words": 118, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902060", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Xây dựng a) Hoàn chỉnh các văn bản để tham mưu Ủy ban nhân Tỉnh gởi lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương liên quan để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thông qua và phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản. b) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 theo quy định và thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch.", "raw_content": "4. Sở Xây dựng\na) Hoàn chỉnh các văn bản để tham mưu Ủy ban nhân Tỉnh gởi lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương liên quan để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thông qua và phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản.\nb) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 theo quy định và thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch.", "position": "Mục 4", "title": "Sở Xây dựng a) Hoàn chỉnh các văn bản để tham mưu Ủy ban nhân Tỉnh gởi lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương liên quan để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thông qua và phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản. b) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 theo quy định và thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch.", "num_words": 99, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902068", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 999999999203860, "content": "Công an Tỉnh a) Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về khai thác cát khi có yêu cầu và chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông đường thủy, đường bộ, cảnh sát môi trường tăng cường công tác tuần tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông không đúng quy định về an toàn giao thông đường thủy, đường bộ. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh để ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển quá tải, cũng như việc vận chuyển cát trái phép của các phương tiện đường thủy nội địa. Tăng cường kiểm tra xử lý các phương tiện tham gia hoạt động trên sông không đảm bảo điều kiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt chú ý đến các phương tiện hoạt động khai thác cát sông.", "raw_content": "5. Công an Tỉnh\na) Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về khai thác cát khi có yêu cầu và chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông đường thủy, đường bộ, cảnh sát môi trường tăng cường công tác tuần tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông không đúng quy định về an toàn giao thông đường thủy, đường bộ.\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh để ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển quá tải, cũng như việc vận chuyển cát trái phép của các phương tiện đường thủy nội địa. Tăng cường kiểm tra xử lý các phương tiện tham gia hoạt động trên sông không đảm bảo điều kiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt chú ý đến các phương tiện hoạt động khai thác cát sông.", "position": "Mục 5", "title": "Công an Tỉnh a) Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về khai thác cát khi có yêu cầu và chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông đường thủy, đường bộ, cảnh sát môi trường tăng cường công tác tuần tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông không đúng quy định về an toàn giao thông đường thủy, đường bộ. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh để ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển quá tải, cũng như việc vận chuyển cát trái phép của các phương tiện đường thủy nội địa. Tăng cường kiểm tra xử lý các phương tiện tham gia hoạt động trên sông không đảm bảo điều kiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt chú ý đến các phương tiện hoạt động khai thác cát sông.", "num_words": 185, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902079", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Công thương Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật. Chi cục Quản lý thị trường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra chứng từ, hóa đơn đối với các phương tiện vận chuyển cát trên sông thuộc địa bàn Tỉnh quản lý.", "raw_content": "6. Sở Công thương\nTheo chức năng, nhiệm vụ tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật. Chi cục Quản lý thị trường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra chứng từ, hóa đơn đối với các phương tiện vận chuyển cát trên sông thuộc địa bàn Tỉnh quản lý.", "position": "Mục 6", "title": "Sở Công thương Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra xử lý việc kê khai, đăng ký các hoạt động liên quan đến khai thác, vận chuyển, bến bãi tập kết, kinh doanh cát sông theo quy định của pháp luật. Chi cục Quản lý thị trường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra chứng từ, hóa đơn đối với các phương tiện vận chuyển cát trên sông thuộc địa bàn Tỉnh quản lý.", "num_words": 87, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902085", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Giao thông vận tải a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các biện pháp an toàn giao thông trong khai thác, vận chuyển cát; điều kiện, tiêu chuẩn của người vận hành phương tiện thủy, người điều khiển phương tiện khai thác cát theo thẩm quyền. b) Kiểm tra việc thực hiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với các phương tiện khai thác, vận chuyển cát như việc đăng ký đăng kiểm, tín hiệu và phao tiêu, bằng cấp chuyên môn của thuyền viên.", "raw_content": "7. Sở Giao thông vận tải\na) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các biện pháp an toàn giao thông trong khai thác, vận chuyển cát; điều kiện, tiêu chuẩn của người vận hành phương tiện thủy, người điều khiển phương tiện khai thác cát theo thẩm quyền.\nb) Kiểm tra việc thực hiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với các phương tiện khai thác, vận chuyển cát như việc đăng ký đăng kiểm, tín hiệu và phao tiêu, bằng cấp chuyên môn của thuyền viên.", "position": "Mục 7", "title": "Sở Giao thông vận tải a) Tổ chức kiểm tra và tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các biện pháp an toàn giao thông trong khai thác, vận chuyển cát; điều kiện, tiêu chuẩn của người vận hành phương tiện thủy, người điều khiển phương tiện khai thác cát theo thẩm quyền. b) Kiểm tra việc thực hiện quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với các phương tiện khai thác, vận chuyển cát như việc đăng ký đăng kiểm, tín hiệu và phao tiêu, bằng cấp chuyên môn của thuyền viên.", "num_words": 103, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902093", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 999999999203860, "content": "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên khảo sát, theo dõi, đánh giá nguyên nhân gây sạt lở bờ sông; có báo cáo và đề xuất kịp thời các giải pháp ngăn ngừa và khắc phục sạt lở bờ sông có hiệu quả.", "raw_content": "8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên khảo sát, theo dõi, đánh giá nguyên nhân gây sạt lở bờ sông; có báo cáo và đề xuất kịp thời các giải pháp ngăn ngừa và khắc phục sạt lở bờ sông có hiệu quả.", "position": "Mục 8", "title": "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên khảo sát, theo dõi, đánh giá nguyên nhân gây sạt lở bờ sông; có báo cáo và đề xuất kịp thời các giải pháp ngăn ngừa và khắc phục sạt lở bờ sông có hiệu quả.", "num_words": 72, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902099", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 999999999203860, "content": "Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động khai thác cát sông a) Tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông theo quy định. Đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông thuộc địa bàn chưa được cấp phép khai thác. b) Tăng cường kiểm tra thường xuyên và đột xuất các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn của các tổ chức và cá nhân, nhất là các ghe bơm hút cát trái phép; phát hiện và xử lý nghiêm những sai phạm theo quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm tình trạng khai thác cát trái phép trên địa bàn. d) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát tình hình sạt lở bờ sông, có báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và đề xuất. đ) Phối hợp, hỗ trợ cho Đoàn kiểm tra liên ngành Tỉnh hoạt động trên địa bàn trong việc quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, tập kết tại bãi, vận chuyển, kinh doanh cát sông. e) Lập các bến, bãi cố định dùng để neo đậu phương tiện thủy vi phạm bị tạm giữ trong thời gian chờ các ngành chức năng xử lý; g) Tổ chức điều tra và kiểm tra hành chính các phương tiện ghe, tàu bơm hút, vận chuyển, tiêu thụ cát, đồng thời mời các chủ phương tiện này đến nghe tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động khoáng sản, yêu cầu có cam kết không vi phạm về hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sông và đảm bảo an toàn giao thông thủy theo quy định của pháp luật. h) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên cát sông có trên địa bàn. Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh trái phép. i) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát.", "raw_content": "9. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động khai thác cát sông\na) Tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông theo quy định. Đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông thuộc địa bàn chưa được cấp phép khai thác.\nb) Tăng cường kiểm tra thường xuyên và đột xuất các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn của các tổ chức và cá nhân, nhất là các ghe bơm hút cát trái phép; phát hiện và xử lý nghiêm những sai phạm theo quy định của pháp luật.\nc) Chỉ đạo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm tình trạng khai thác cát trái phép trên địa bàn.\nd) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát tình hình sạt lở bờ sông, có báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và đề xuất.\nđ) Phối hợp, hỗ trợ cho Đoàn kiểm tra liên ngành Tỉnh hoạt động trên địa bàn trong việc quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, tập kết tại bãi, vận chuyển, kinh doanh cát sông.\ne) Lập các bến, bãi cố định dùng để neo đậu phương tiện thủy vi phạm bị tạm giữ trong thời gian chờ các ngành chức năng xử lý;\ng) Tổ chức điều tra và kiểm tra hành chính các phương tiện ghe, tàu bơm hút, vận chuyển, tiêu thụ cát, đồng thời mời các chủ phương tiện này đến nghe tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động khoáng sản, yêu cầu có cam kết không vi phạm về hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sông và đảm bảo an toàn giao thông thủy theo quy định của pháp luật.\nh) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên cát sông có trên địa bàn. Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh trái phép.\ni) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát.", "position": "Mục 9", "title": "Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có hoạt động khai thác cát sông a) Tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông theo quy định. Đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản, cát sông thuộc địa bàn chưa được cấp phép khai thác. b) Tăng cường kiểm tra thường xuyên và đột xuất các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn của các tổ chức và cá nhân, nhất là các ghe bơm hút cát trái phép; phát hiện và xử lý nghiêm những sai phạm theo quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm tình trạng khai thác cát trái phép trên địa bàn. d) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát tình hình sạt lở bờ sông, có báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và đề xuất. đ) Phối hợp, hỗ trợ cho Đoàn kiểm tra liên ngành Tỉnh hoạt động trên địa bàn trong việc quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, tập kết tại bãi, vận chuyển, kinh doanh cát sông. e) Lập các bến, bãi cố định dùng để neo đậu phương tiện thủy vi phạm bị tạm giữ trong thời gian chờ các ngành chức năng xử lý; g) Tổ chức điều tra và kiểm tra hành chính các phương tiện ghe, tàu bơm hút, vận chuyển, tiêu thụ cát, đồng thời mời các chủ phương tiện này đến nghe tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động khoáng sản, yêu cầu có cam kết không vi phạm về hoạt động khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sông và đảm bảo an toàn giao thông thủy theo quy định của pháp luật. h) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên cát sông có trên địa bàn. Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh trái phép. i) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân nơi có mỏ cát về mục đích, yêu cầu và hiệu quả của việc khai thác cát và hướng dẫn, động viên nhân dân cùng tham gia kiểm tra giám sát hoạt động khai thác cát.", "num_words": 458, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902120", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 9, "id": "dieu_10", "id_document": 999999999203860, "content": "Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát a) Lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản đúng theo quy định; b) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung giấy phép được cấp, Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định về hoạt động khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa. c) Tăng cường quản lý các đội khai thác trực tiếp tại mỏ, đảm bảo khai thác theo thiết kế mỏ đã lập và phê duyệt, thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong báo cáo ĐTM đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn; giám sát liên tục và chặt chẽ tại hiện trường về kỹ thuật khai thác. Thực hiện cắm mốc trên bờ phạm vi khai thác để chính quyền cơ sở và nhân dân giám sát. Phải có trách nhiệm tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép cho mình. Phải lập sổ nhật ký mua bán hàng ngày tại mỏ để cung cấp cho Đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu. d) Phải có đủ năng lực, nhân lực, trình độ chuyên môn, thiết bị, phương tiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ đúng trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ. e) Nghiêm cấm các hành vi khai thác cát sông trái phép; bán cát không xuất hóa đơn, chứng từ; khai thác không đúng tọa độ, khu vực. Thực hiện nghiêm về thời gian hoạt động khai thác cát trong ngày; cấm hành vi gian lận trong lập hóa đơn, chứng từ như: vào sổ không trung thực, không đầy đủ, không đúng khối lượng khai thác thực tế.", "raw_content": "10. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát\na) Lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản đúng theo quy định;\nb) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung giấy phép được cấp, Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định về hoạt động khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa.\nc) Tăng cường quản lý các đội khai thác trực tiếp tại mỏ, đảm bảo khai thác theo thiết kế mỏ đã lập và phê duyệt, thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong báo cáo ĐTM đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn; giám sát liên tục và chặt chẽ tại hiện trường về kỹ thuật khai thác. Thực hiện cắm mốc trên bờ phạm vi khai thác để chính quyền cơ sở và nhân dân giám sát. Phải có trách nhiệm tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép cho mình. Phải lập sổ nhật ký mua bán hàng ngày tại mỏ để cung cấp cho Đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu.\nd) Phải có đủ năng lực, nhân lực, trình độ chuyên môn, thiết bị, phương tiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ đúng trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.\ne) Nghiêm cấm các hành vi khai thác cát sông trái phép; bán cát không xuất hóa đơn, chứng từ; khai thác không đúng tọa độ, khu vực. Thực hiện nghiêm về thời gian hoạt động khai thác cát trong ngày; cấm hành vi gian lận trong lập hóa đơn, chứng từ như: vào sổ không trung thực, không đầy đủ, không đúng khối lượng khai thác thực tế.", "position": "Mục 10", "title": "Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát a) Lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản đúng theo quy định; b) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung giấy phép được cấp, Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định về hoạt động khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa. c) Tăng cường quản lý các đội khai thác trực tiếp tại mỏ, đảm bảo khai thác theo thiết kế mỏ đã lập và phê duyệt, thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trong báo cáo ĐTM đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn; giám sát liên tục và chặt chẽ tại hiện trường về kỹ thuật khai thác. Thực hiện cắm mốc trên bờ phạm vi khai thác để chính quyền cơ sở và nhân dân giám sát. Phải có trách nhiệm tự quản lý và bảo vệ khu vực mỏ đã được cấp thẩm quyền cấp phép cho mình. Phải lập sổ nhật ký mua bán hàng ngày tại mỏ để cung cấp cho Đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu. d) Phải có đủ năng lực, nhân lực, trình độ chuyên môn, thiết bị, phương tiện hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ đúng trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ. e) Nghiêm cấm các hành vi khai thác cát sông trái phép; bán cát không xuất hóa đơn, chứng từ; khai thác không đúng tọa độ, khu vực. Thực hiện nghiêm về thời gian hoạt động khai thác cát trong ngày; cấm hành vi gian lận trong lập hóa đơn, chứng từ như: vào sổ không trung thực, không đầy đủ, không đúng khối lượng khai thác thực tế.", "num_words": 368, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902138", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 10, "id": "dieu_11", "id_document": 999999999203860, "content": "Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tăng cường quản lý, khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./.", "raw_content": "11. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tăng cường quản lý, khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./.", "position": "Mục 11", "title": "Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tăng cường quản lý, khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./.", "num_words": 52, "insert_at": "2025-09-12T10:07:11.902144", "dia_danh": "tỉnh Đồng Tháp", "ngay_ban_hanh": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển cát sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Đồng Tháp", "nguoi_ky": "Lê Vĩnh Tân", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Đồng Tháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 100101, "content": "Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sử dụng, điều khiển: - Các phương tiện tàu thuyền có các hoạt động như: neo đậu, khai thác, thu mua, vận chuyển, nuôi trồng, chế biến hải sản khai thác phế liệu trong vùng, hành lang an toàn đã được quy định và xác định bằng các loại tín hiệu khác nhau nhằm bảo vệ các công trình dầu khí; - Các loại phương tiện tàu thuyền không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách 02 hải lý tính từ rìa ngoài của công trình dầu khí; - Các phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách tại hạ lưu cách 20m, thượng lưu 30m tính từ mép ngoài của hành lang an toàn đã được quy định. - Các phương tiện cơ giới thi công các công trình xây dựng trên đất liền xâm nhập vào khu vực, hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí. - Trừ các phương tiện trên được phép thực hiện các nhiệm vụ trong hành lang an toàn của công trình dầu khí nhưng phải đảm bảo các điều kiện bắt buộc để bảo đảm an toàn cho các công trình dầu khí.", "raw_content": "1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sử dụng, điều khiển:\n- Các phương tiện tàu thuyền có các hoạt động như: neo đậu, khai thác, thu mua, vận chuyển, nuôi trồng, chế biến hải sản khai thác phế liệu trong vùng, hành lang an toàn đã được quy định và xác định bằng các loại tín hiệu khác nhau nhằm bảo vệ các công trình dầu khí;\n- Các loại phương tiện tàu thuyền không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách 02 hải lý tính từ rìa ngoài của công trình dầu khí;\n- Các phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách tại hạ lưu cách 20m, thượng lưu 30m tính từ mép ngoài của hành lang an toàn đã được quy định.\n- Các phương tiện cơ giới thi công các công trình xây dựng trên đất liền xâm nhập vào khu vực, hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí.\n- Trừ các phương tiện trên được phép thực hiện các nhiệm vụ trong hành lang an toàn của công trình dầu khí nhưng phải đảm bảo các điều kiện bắt buộc để bảo đảm an toàn cho các công trình dầu khí.", "position": "Mục 1", "title": "Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sử dụng, điều khiển: - Các phương tiện tàu thuyền có các hoạt động như: neo đậu, khai thác, thu mua, vận chuyển, nuôi trồng, chế biến hải sản khai thác phế liệu trong vùng, hành lang an toàn đã được quy định và xác định bằng các loại tín hiệu khác nhau nhằm bảo vệ các công trình dầu khí; - Các loại phương tiện tàu thuyền không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách 02 hải lý tính từ rìa ngoài của công trình dầu khí; - Các phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa không có nhiệm vụ, neo đậu trong khoảng cách tại hạ lưu cách 20m, thượng lưu 30m tính từ mép ngoài của hành lang an toàn đã được quy định. - Các phương tiện cơ giới thi công các công trình xây dựng trên đất liền xâm nhập vào khu vực, hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí. - Trừ các phương tiện trên được phép thực hiện các nhiệm vụ trong hành lang an toàn của công trình dầu khí nhưng phải đảm bảo các điều kiện bắt buộc để bảo đảm an toàn cho các công trình dầu khí.", "num_words": 215, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.666919", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 100101, "content": "Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình, trồng cây lâu năm, sử dụng lửa trần, sử dụng các thiết bị phát nhiệt, phát lửa và các hoạt động khác gây nguy hại đến các công trình dầu khí trong hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí trên đất liền. Trừ những trường hợp được phép nhằm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng nhưng phải đảm bảo các điều kiện an toàn về mặt kỹ thuật.", "raw_content": "2. Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình, trồng cây lâu năm, sử dụng lửa trần, sử dụng các thiết bị phát nhiệt, phát lửa và các hoạt động khác gây nguy hại đến các công trình dầu khí trong hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí trên đất liền. Trừ những trường hợp được phép nhằm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng nhưng phải đảm bảo các điều kiện an toàn về mặt kỹ thuật.", "position": "Mục 2", "title": "Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình, trồng cây lâu năm, sử dụng lửa trần, sử dụng các thiết bị phát nhiệt, phát lửa và các hoạt động khác gây nguy hại đến các công trình dầu khí trong hành lang an toàn đã được quy định của các công trình dầu khí trên đất liền. Trừ những trường hợp được phép nhằm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng nhưng phải đảm bảo các điều kiện an toàn về mặt kỹ thuật.", "num_words": 85, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.666968", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 100101, "content": "Nghiêm cấm các phương tiện thủy xâm nhập vào khu vực cảng dầu khí, khi chưa có sự đồng ý của đơn vị quản lý cảng. Tất cả các loại phương tiện thủy khi được phép hoạt động trong khu vực cảng dầu khí phải tuân thủ tuyệt đối các loại tín hiệu chỉ dẫn và các quy định khác. Nghiêm cấm hoạt động đánh bắt hải sản, khai thác phế liệu, vật liệu xây dựng hoặc đổ chất thải, đất đá dưới mọi hình thức trong khu vực cảng dầu khí.", "raw_content": "3. Nghiêm cấm các phương tiện thủy xâm nhập vào khu vực cảng dầu khí, khi chưa có sự đồng ý của đơn vị quản lý cảng. Tất cả các loại phương tiện thủy khi được phép hoạt động trong khu vực cảng dầu khí phải tuân thủ tuyệt đối các loại tín hiệu chỉ dẫn và các quy định khác. Nghiêm cấm hoạt động đánh bắt hải sản, khai thác phế liệu, vật liệu xây dựng hoặc đổ chất thải, đất đá dưới mọi hình thức trong khu vực cảng dầu khí.", "position": "Mục 3", "title": "Nghiêm cấm các phương tiện thủy xâm nhập vào khu vực cảng dầu khí, khi chưa có sự đồng ý của đơn vị quản lý cảng. Tất cả các loại phương tiện thủy khi được phép hoạt động trong khu vực cảng dầu khí phải tuân thủ tuyệt đối các loại tín hiệu chỉ dẫn và các quy định khác. Nghiêm cấm hoạt động đánh bắt hải sản, khai thác phế liệu, vật liệu xây dựng hoặc đổ chất thải, đất đá dưới mọi hình thức trong khu vực cảng dầu khí.", "num_words": 92, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667000", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 100101, "content": "Các cơ quan tuyên truyền, báo chí, đài phát thanh và truyền hình trong địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiên thông tin đại chúng để tất cả mọi người tự giác chấp hành những quy định về công tác bảo vệ an ninh, an toàn các công trình, các hoạt động dầu khí trên biển và trên đất liền.", "raw_content": "4. Các cơ quan tuyên truyền, báo chí, đài phát thanh và truyền hình trong địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiên thông tin đại chúng để tất cả mọi người tự giác chấp hành những quy định về công tác bảo vệ an ninh, an toàn các công trình, các hoạt động dầu khí trên biển và trên đất liền.", "position": "Mục 4", "title": "Các cơ quan tuyên truyền, báo chí, đài phát thanh và truyền hình trong địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiên thông tin đại chúng để tất cả mọi người tự giác chấp hành những quy định về công tác bảo vệ an ninh, an toàn các công trình, các hoạt động dầu khí trên biển và trên đất liền.", "num_words": 66, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667025", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 100101, "content": "Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các đơn vị dầu khí và các địa phương liên quan lập dựng panô, áp phích, bảng...thông báo ghi rõ các quy định cấm tại các cảng và bến đậu nơi tập trung các tàu thuyền, ở các khu dân cư có các công trình dầu khí.", "raw_content": "5. Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các đơn vị dầu khí và các địa phương liên quan lập dựng panô, áp phích, bảng...thông báo ghi rõ các quy định cấm tại các cảng và bến đậu nơi tập trung các tàu thuyền, ở các khu dân cư có các công trình dầu khí.", "position": "Mục 5", "title": "Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các đơn vị dầu khí và các địa phương liên quan lập dựng panô, áp phích, bảng...thông báo ghi rõ các quy định cấm tại các cảng và bến đậu nơi tập trung các tàu thuyền, ở các khu dân cư có các công trình dầu khí.", "num_words": 61, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667048", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 5, "id": "dieu_6", "id_document": 100101, "content": "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản khi cấp giấy phép khai thác thủy sản, yêu cầu các chủ phương tiện hoặc thuyền trưởng làm cam kết thực hiện các quy định về an ninh, an toàn dầu khí. Quản lý các hoạt động nuôi trồng thủy sản.", "raw_content": "6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản khi cấp giấy phép khai thác thủy sản, yêu cầu các chủ phương tiện hoặc thuyền trưởng làm cam kết thực hiện các quy định về an ninh, an toàn dầu khí. Quản lý các hoạt động nuôi trồng thủy sản.", "position": "Mục 6", "title": "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản khi cấp giấy phép khai thác thủy sản, yêu cầu các chủ phương tiện hoặc thuyền trưởng làm cam kết thực hiện các quy định về an ninh, an toàn dầu khí. Quản lý các hoạt động nuôi trồng thủy sản.", "num_words": 62, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667070", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 100101, "content": "Các địa phương có công trình dầu khí đang hoạt động trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban, chuyên môn kiểm tra chặt chẽ, có biện pháp kiên quyết xử lý việc xây dựng các công trình trái phép, trồng cây lâu năm, xe tải nặng đi trên hành lang tuyến ống và các hoạt động khác gây nguy hại trên hành lang và các công trình, các tuyến ống dẫn khí trên địa bàn quản lý.", "raw_content": "7. Các địa phương có công trình dầu khí đang hoạt động trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban, chuyên môn kiểm tra chặt chẽ, có biện pháp kiên quyết xử lý việc xây dựng các công trình trái phép, trồng cây lâu năm, xe tải nặng đi trên hành lang tuyến ống và các hoạt động khác gây nguy hại trên hành lang và các công trình, các tuyến ống dẫn khí trên địa bàn quản lý.", "position": "Mục 7", "title": "Các địa phương có công trình dầu khí đang hoạt động trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban, chuyên môn kiểm tra chặt chẽ, có biện pháp kiên quyết xử lý việc xây dựng các công trình trái phép, trồng cây lâu năm, xe tải nặng đi trên hành lang tuyến ống và các hoạt động khác gây nguy hại trên hành lang và các công trình, các tuyến ống dẫn khí trên địa bàn quản lý.", "num_words": 93, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667095", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 100101, "content": "Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có các công trình dầu khí thực hiện công tác phòng ngừa, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát phát hiện, điều tra các trường hợp phá hoại, trộm cắp các thiết bị đường ống và các sản phẩm vận chuyển qua đường ống cũng như các hành vi gây nguy hại khác cho đường ống vận chuyển để xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm.", "raw_content": "8. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có các công trình dầu khí thực hiện công tác phòng ngừa, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát phát hiện, điều tra các trường hợp phá hoại, trộm cắp các thiết bị đường ống và các sản phẩm vận chuyển qua đường ống cũng như các hành vi gây nguy hại khác cho đường ống vận chuyển để xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm.", "position": "Mục 8", "title": "Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có các công trình dầu khí thực hiện công tác phòng ngừa, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát phát hiện, điều tra các trường hợp phá hoại, trộm cắp các thiết bị đường ống và các sản phẩm vận chuyển qua đường ống cũng như các hành vi gây nguy hại khác cho đường ống vận chuyển để xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm.", "num_words": 117, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667125", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 }, { "index": 8, "id": "dieu_9", "id_document": 100101, "content": "Các hoạt động nạo vét, khơi thông luồng, lạch theo đúng quy hoạch, chủ đầu tư công trình và đơn vị thi công có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý công trình dầu khí để thống nhất phương án thi công qua vùng ảnh hưởng của công trình dầu khí, đơn vị quản lý công trình dầu khí có trách nhiệm phối hợp để xử lý trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ đầu tư.", "raw_content": "9. Các hoạt động nạo vét, khơi thông luồng, lạch theo đúng quy hoạch, chủ đầu tư công trình và đơn vị thi công có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý công trình dầu khí để thống nhất phương án thi công qua vùng ảnh hưởng của công trình dầu khí, đơn vị quản lý công trình dầu khí có trách nhiệm phối hợp để xử lý trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ đầu tư.", "position": "Mục 9", "title": "Các hoạt động nạo vét, khơi thông luồng, lạch theo đúng quy hoạch, chủ đầu tư công trình và đơn vị thi công có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý công trình dầu khí để thống nhất phương án thi công qua vùng ảnh hưởng của công trình dầu khí, đơn vị quản lý công trình dầu khí có trách nhiệm phối hợp để xử lý trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ đầu tư.", "num_words": 84, "insert_at": "2025-09-11T18:53:50.667149", "dia_danh": "tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "ngay_ban_hanh": "2010-08-26T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-09-05T17:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-06T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": "2018-08-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "trich_yeu": "Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí", "tinh_trang_hieu_luc": "Hết hiệu lực toàn bộ", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "nguoi_ky": "Trần Minh Sanh", "loai_van_ban": "Chỉ thị", "don_vi": [ "Bà Rịa - Vũng Tàu" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 1.0, "_source": "elasticsearch", "score_loai_van_ban": 6, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 5, "score_tuong_dong": 1.0 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời: \nChỉ thị 14/2010/CT-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành ngày 15/11/2010, nhằm tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Chỉ thị này đã hết hiệu lực toàn bộ.\n\n##### Tóm tắt: \nChỉ thị tập trung nâng cao nhận thức, củng cố tổ chức, ban hành văn bản hướng dẫn, tăng cường quản lý nhà nước, thực hiện gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cấp, ngành trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\n\n##### Chi tiết: \n\n1. **Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện** \n - Tổ chức quán triệt Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định 40/2010/NĐ-CP và các văn bản chỉ thị cấp trên đến cán bộ, công chức. \n - Nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản, thường xuyên kiểm tra, rà soát, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. \n\n2. **Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp phối hợp tham mưu củng cố Ban Pháp chế giúp Hội đồng nhân dân tỉnh và cấp huyện tự kiểm tra nghị quyết. \n b) Căn cứ Nghị định 40/2010/NĐ-CP, củng cố, kiện toàn và bố trí đủ công chức chuyên trách kiểm tra văn bản tại Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp cấp huyện. \n c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cấp xã củng cố đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu tự kiểm tra văn bản. \n d) Xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy chế do UBND tỉnh ban hành. \n\n3. **Ban hành các văn bản hướng dẫn, triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp xây dựng Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. \n b) Sở Tài chính phối hợp xây dựng Quyết định quy định kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản. \n c) Phòng Tư pháp cấp huyện phối hợp xây dựng Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản cấp huyện. \n\n4. **Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, hướng dẫn, đôn đốc, bồi dưỡng nghiệp vụ, ban hành biểu mẫu, phối hợp tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm, đề xuất đổi mới cơ chế quản lý. \n b) Sở Nội vụ phối hợp tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp cấp huyện. \n c) Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản. \n d) Các sở, ban, ngành thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành văn bản có chứa quy phạm pháp luật dưới hình thức không phù hợp; cung cấp đầy đủ văn bản cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khi được yêu cầu. \n đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm điều kiện triển khai công tác kiểm tra, không ban hành văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không dưới hình thức nghị quyết. \n e) UBND cấp huyện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương, bố trí công chức có năng lực, bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất; không sử dụng văn bản không phải quy phạm pháp luật để ban hành quy định có chứa quy phạm pháp luật. \n g) Thủ trưởng các cấp thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản định kỳ; thực hiện nghiêm quy định về lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật. \n\n5. **Thực hiện việc gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra** \n a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh ban hành đến Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian; gửi văn bản đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp để giúp tự kiểm tra; thực hiện đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản. \n b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp để kiểm tra, tự kiểm tra theo quy định. \n c) Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành đến Phòng Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian; cung cấp đầy đủ văn bản, thông tin phục vụ công tác kiểm tra; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để tự kiểm tra. \n\n6. **Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật** \n a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. \n b) Sở Tư pháp tự kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành. \n c) Phòng Tư pháp tự kiểm tra văn bản do UBND cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành. \n d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành. \n - Các đơn vị trên chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. \n\n7. **Yêu cầu chung** \n - Các cấp, ngành nghiên cứu quy định Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp để tổ chức thực hiện. \n - Kịp thời báo cáo, đề xuất hướng dẫn khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện. \n\n##### Căn cứ pháp lý: \n[Chỉ thị 14/2010/CT-UBND tỉnh Điện Biên](legal:14/2010/CT-UBND) ", "chunks_count": 1621 } }