{ "timestamp": 1759283417.340775, "conversation_id": "\"241d74ff-6608-4726-8d08-d16395da70e9\"", "workspace_id": "a9fb03b3-1f62-48f7-b287-e1ff7a360846", "query_params": { "use_memory": true, "intent": "legal_query", "query": "điều 8 chương ii chỉ thị 14/2010/CT-UBND", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": "term", "ten_van_ban": "chỉ thị 14/2010/CT-UBND", "so_hieu": "14/2010/CT-UBND", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [ "Chỉ thị" ], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-10-01T01:50:15.953276" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [ "36870" ], "selected_upload_files": [], "use_law_database": false, "messages": [ { "role": "user", "content": "tôi muốn xem nội dung Chỉ thị 14/2010/CT-UBND" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời: \nChỉ thị 14/2010/CT-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành ngày 15/11/2010, nhằm tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản và triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Chỉ thị này đã hết hiệu lực toàn bộ.\n\n##### Tóm tắt: \nChỉ thị tập trung nâng cao nhận thức, củng cố tổ chức, ban hành văn bản hướng dẫn, tăng cường quản lý nhà nước, thực hiện gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cấp, ngành trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\n\n##### Chi tiết: \n\n1. **Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện** \n - Tổ chức quán triệt Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định 40/2010/NĐ-CP và các văn bản chỉ thị cấp trên đến cán bộ, công chức. \n - Nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong ban hành văn bản, thường xuyên kiểm tra, rà soát, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. \n\n2. **Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp phối hợp tham mưu củng cố Ban Pháp chế giúp Hội đồng nhân dân tỉnh và cấp huyện tự kiểm tra nghị quyết. \n b) Căn cứ Nghị định 40/2010/NĐ-CP, củng cố, kiện toàn và bố trí đủ công chức chuyên trách kiểm tra văn bản tại Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp cấp huyện. \n c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cấp xã củng cố đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu tự kiểm tra văn bản. \n d) Xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy chế do UBND tỉnh ban hành. \n\n3. **Ban hành các văn bản hướng dẫn, triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp xây dựng Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. \n b) Sở Tài chính phối hợp xây dựng Quyết định quy định kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản. \n c) Phòng Tư pháp cấp huyện phối hợp xây dựng Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản cấp huyện. \n\n4. **Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, hướng dẫn, đôn đốc, bồi dưỡng nghiệp vụ, ban hành biểu mẫu, phối hợp tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm, đề xuất đổi mới cơ chế quản lý. \n b) Sở Nội vụ phối hợp tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp cấp huyện. \n c) Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản. \n d) Các sở, ban, ngành thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành văn bản có chứa quy phạm pháp luật dưới hình thức không phù hợp; cung cấp đầy đủ văn bản cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khi được yêu cầu. \n đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm điều kiện triển khai công tác kiểm tra, không ban hành văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không dưới hình thức nghị quyết. \n e) UBND cấp huyện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương, bố trí công chức có năng lực, bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất; không sử dụng văn bản không phải quy phạm pháp luật để ban hành quy định có chứa quy phạm pháp luật. \n g) Thủ trưởng các cấp thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản định kỳ; thực hiện nghiêm quy định về lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật. \n\n5. **Thực hiện việc gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra** \n a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh ban hành đến Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian; gửi văn bản đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp để giúp tự kiểm tra; thực hiện đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản. \n b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp để kiểm tra, tự kiểm tra theo quy định. \n c) Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành đến Phòng Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian; cung cấp đầy đủ văn bản, thông tin phục vụ công tác kiểm tra; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để tự kiểm tra. \n\n6. **Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật** \n a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. \n b) Sở Tư pháp tự kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành. \n c) Phòng Tư pháp tự kiểm tra văn bản do UBND cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành. \n d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành. \n - Các đơn vị trên chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. \n\n7. **Yêu cầu chung** \n - Các cấp, ngành nghiên cứu quy định Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp để tổ chức thực hiện. \n - Kịp thời báo cáo, đề xuất hướng dẫn khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện. \n\n##### Căn cứ pháp lý: \n[Chỉ thị 14/2010/CT-UBND tỉnh Điện Biên](legal:14/2010/CT-UBND)" }, { "role": "user", "content": "tôi muốn xem nội dung Chỉ thị 14/2010/CT-UBND" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời: \nChỉ thị 14/2010/CT-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành ngày 15/11/2010, nhằm tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, đồng thời triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chỉ thị này yêu cầu các cấp, ngành từ tỉnh đến xã nghiêm túc tổ chức thực hiện các nội dung về củng cố tổ chức, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản; ban hành các quy chế, quy định về kinh phí và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; tăng cường quản lý nhà nước; thực hiện việc gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra; đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh.\n\n##### Tóm tắt: \nChỉ thị tập trung nâng cao nhận thức, củng cố tổ chức, kiện toàn đội ngũ cán bộ kiểm tra văn bản, ban hành quy chế, quy định kinh phí, tăng cường quản lý nhà nước và thực hiện nghiêm việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nhằm nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\n##### Chi tiết: \n\n1. **Tổ chức, kiện toàn đội ngũ cán bộ kiểm tra, xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp phối hợp tham mưu củng cố Ban Pháp chế giúp Hội đồng nhân dân tỉnh và cấp huyện tự kiểm tra nghị quyết. \n b) Căn cứ Nghị định 40/2010/NĐ-CP, củng cố, kiện toàn và bố trí đủ công chức chuyên trách kiểm tra văn bản tại Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp cấp huyện. \n c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cấp xã củng cố đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu tự kiểm tra văn bản. \n d) Xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy chế do UBND tỉnh ban hành. \n\n2. **Ban hành quy chế, quy định về kinh phí và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp xây dựng Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. \n b) Sở Tài chính phối hợp xây dựng Quyết định quy định kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản. \n c) Phòng Tư pháp cấp huyện phối hợp xây dựng Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản cấp huyện. \n\n3. **Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, hướng dẫn, đôn đốc, bồi dưỡng nghiệp vụ, ban hành biểu mẫu, phối hợp tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm, đề xuất đổi mới cơ chế quản lý. \n b) Sở Nội vụ phối hợp tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp cấp huyện. \n c) Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản. \n d) Các sở, ban, ngành thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành văn bản có chứa quy phạm pháp luật dưới hình thức không phù hợp; cung cấp đầy đủ văn bản cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khi được yêu cầu. \n đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm điều kiện triển khai công tác kiểm tra, không ban hành văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không dưới hình thức nghị quyết. \n e) UBND cấp huyện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương, bố trí công chức có năng lực, bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất; không sử dụng văn bản không phải quy phạm pháp luật để ban hành quy định có chứa quy phạm pháp luật. \n g) Thủ trưởng các cấp thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản định kỳ; thực hiện nghiêm quy định về lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật. \n\n4. **Thực hiện việc gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra** \n a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh ban hành đến Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian; gửi văn bản đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp để giúp tự kiểm tra; thực hiện đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản. \n b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp để kiểm tra, tự kiểm tra theo quy định. \n c) Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành đến Phòng Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian; cung cấp đầy đủ văn bản, thông tin phục vụ công tác kiểm tra; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để tự kiểm tra. \n\n5. **Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật** \n a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. \n b) Sở Tư pháp tự kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành. \n c) Phòng Tư pháp tự kiểm tra văn bản do UBND cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành. \n d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành. \n - Các đơn vị trên chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. \n\n6. **Yêu cầu chung** \n - Các cấp, ngành nghiên cứu quy định Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp để tổ chức thực hiện. \n - Kịp thời báo cáo, đề xuất hướng dẫn khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện. \n\n##### Căn cứ pháp lý: \n[Chỉ thị 14/2010/CT-UBND tỉnh Điện Biên](legal:14/2010/CT-UBND)" }, { "role": "user", "content": "Nội dung của điều 8. chương ii nói về gì?" } ], "current_user_message": "Nội dung của điều 8. chương ii nói về gì?", "previous_user_message": "tôi muốn xem nội dung Chỉ thị 14/2010/CT-UBND", "previous_assistant_message": "\n\n##### Trả lời: \nChỉ thị 14/2010/CT-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành ngày 15/11/2010, nhằm tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, đồng thời triển khai thực hiện Nghị định 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chỉ thị này yêu cầu các cấp, ngành từ tỉnh đến xã nghiêm túc tổ chức thực hiện các nội dung về củng cố tổ chức, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản; ban hành các quy chế, quy định về kinh phí và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản; tăng cường quản lý nhà nước; thực hiện việc gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra; đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh.\n\n##### Tóm tắt: \nChỉ thị tập trung nâng cao nhận thức, củng cố tổ chức, kiện toàn đội ngũ cán bộ kiểm tra văn bản, ban hành quy chế, quy định kinh phí, tăng cường quản lý nhà nước và thực hiện nghiêm việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nhằm nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\n##### Chi tiết: \n\n1. **Tổ chức, kiện toàn đội ngũ cán bộ kiểm tra, xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp phối hợp tham mưu củng cố Ban Pháp chế giúp Hội đồng nhân dân tỉnh và cấp huyện tự kiểm tra nghị quyết. \n b) Căn cứ Nghị định 40/2010/NĐ-CP, củng cố, kiện toàn và bố trí đủ công chức chuyên trách kiểm tra văn bản tại Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp cấp huyện. \n c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cấp xã củng cố đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu tự kiểm tra văn bản. \n d) Xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy chế do UBND tỉnh ban hành. \n\n2. **Ban hành quy chế, quy định về kinh phí và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp xây dựng Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. \n b) Sở Tài chính phối hợp xây dựng Quyết định quy định kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản. \n c) Phòng Tư pháp cấp huyện phối hợp xây dựng Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản cấp huyện. \n\n3. **Tăng cường quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản** \n a) Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản, hướng dẫn, đôn đốc, bồi dưỡng nghiệp vụ, ban hành biểu mẫu, phối hợp tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm, đề xuất đổi mới cơ chế quản lý. \n b) Sở Nội vụ phối hợp tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm biên chế cho Phòng Tư pháp cấp huyện. \n c) Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản. \n d) Các sở, ban, ngành thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; không ban hành văn bản có chứa quy phạm pháp luật dưới hình thức không phù hợp; cung cấp đầy đủ văn bản cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khi được yêu cầu. \n đ) Hội đồng nhân dân cấp huyện bảo đảm điều kiện triển khai công tác kiểm tra, không ban hành văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không dưới hình thức nghị quyết. \n e) UBND cấp huyện quản lý nhà nước về kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương, bố trí công chức có năng lực, bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất; không sử dụng văn bản không phải quy phạm pháp luật để ban hành quy định có chứa quy phạm pháp luật. \n g) Thủ trưởng các cấp thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản định kỳ; thực hiện nghiêm quy định về lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật. \n\n4. **Thực hiện việc gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra** \n a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh ban hành đến Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian; gửi văn bản đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp để giúp tự kiểm tra; thực hiện đăng Công báo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản. \n b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện gửi văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành đến Sở Tư pháp, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp để kiểm tra, tự kiểm tra theo quy định. \n c) Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành đến Phòng Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian; cung cấp đầy đủ văn bản, thông tin phục vụ công tác kiểm tra; gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch để tự kiểm tra. \n\n5. **Thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật** \n a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thực hiện tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành. \n b) Sở Tư pháp tự kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành; giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành. \n c) Phòng Tư pháp tự kiểm tra văn bản do UBND cấp huyện ban hành; giúp Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành. \n d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã ban hành. \n - Các đơn vị trên chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. \n\n6. **Yêu cầu chung** \n - Các cấp, ngành nghiên cứu quy định Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp để tổ chức thực hiện. \n - Kịp thời báo cáo, đề xuất hướng dẫn khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện. \n\n##### Căn cứ pháp lý: \n[Chỉ thị 14/2010/CT-UBND tỉnh Điện Biên](legal:14/2010/CT-UBND)", "random_uuid": "f888a976-a58e-4e95-b142-3e77b68c49af" }, "contexts": { "context": "Không tìm thấy thông tin liên quan trong cơ sở dữ liệu hay các tài liệu có liên quan.", "retrieve_results": [], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [] }, "response": { "type": "streaming", "content": "Dựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, tôi không tìm thấy nội dung cụ thể của Điều 8 Chương II trong bất kỳ văn bản nào. Vì vậy, tôi không thể cung cấp nội dung hoặc phân tích Điều 8 Chương II theo yêu cầu của bạn.\n\nNếu bạn có văn bản hoặc tài liệu cụ thể liên quan đến Điều 8 Chương II, vui lòng cung cấp để tôi hỗ trợ tra cứu và phân tích chính xác. ", "chunks_count": 99 } }