{
"timestamp": 1757390040.2594633,
"conversation_id": "\"2d545004-5ca3-492a-b2d1-615e205ca425\"",
"workspace_id": "42f372d4-a19d-4148-887e-3de496a580bd",
"query_params": {
"intent": "document_retrieval",
"query": "luật đất đai",
"reference_text": "",
"use_rag": true,
"need_subquery": false,
"retrieve_level": "document",
"ten_van_ban": "",
"so_hieu": "",
"tinh_trang_hieu_luc": [],
"loai_van_ban": [],
"term_position": [],
"_metadata": {
"extraction_method": "pipeline",
"has_selection_text": false,
"has_conversation_history": false,
"timestamp": "2025-09-09T03:53:56.751291"
}
},
"request_params": {
"selection_text": null,
"selected_save_files": [],
"selected_upload_files": [],
"use_law_database": true,
"messages": [
{
"role": "user",
"content": "Xin chào"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời: \nXin chào! Tôi là trợ lý ảo hỗ trợ tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam. Bạn vui lòng cho biết câu hỏi hoặc nội dung cần hỗ trợ để tôi có thể giúp bạn một cách chính xác và chi tiết nhất.\n\n##### Tóm tắt: \nBạn hãy cung cấp câu hỏi hoặc yêu cầu cụ thể về pháp luật để tôi hỗ trợ tra cứu và phân tích.\n\n##### Chi tiết: \nHiện tại, bạn chưa cung cấp nội dung hoặc câu hỏi cụ thể liên quan đến văn bản pháp luật. Để tôi có thể hỗ trợ chính xác, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc chủ đề pháp luật cần tra cứu. Tôi sẽ dựa trên các văn bản pháp luật có hiệu lực và trích dẫn đầy đủ căn cứ pháp lý theo đúng quy định.\n\n##### Căn cứ pháp lý: \nKhông có căn cứ pháp lý cụ thể do chưa có câu hỏi hoặc nội dung cần tra cứu. Bạn vui lòng cung cấp thêm thông tin."
},
{
"role": "user",
"content": "Luật đất đai mới nhất được ban hành vào năm nào"
}
],
"current_user_message": "Luật đất đai mới nhất được ban hành vào năm nào",
"previous_user_message": "Xin chào",
"previous_assistant_message": "\n\n##### Trả lời: \nXin chào! Tôi là trợ lý ảo hỗ trợ tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam. Bạn vui lòng cho biết câu hỏi hoặc nội dung cần hỗ trợ để tôi có thể giúp bạn một cách chính xác và chi tiết nhất.\n\n##### Tóm tắt: \nBạn hãy cung cấp câu hỏi hoặc yêu cầu cụ thể về pháp luật để tôi hỗ trợ tra cứu và phân tích.\n\n##### Chi tiết: \nHiện tại, bạn chưa cung cấp nội dung hoặc câu hỏi cụ thể liên quan đến văn bản pháp luật. Để tôi có thể hỗ trợ chính xác, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc chủ đề pháp luật cần tra cứu. Tôi sẽ dựa trên các văn bản pháp luật có hiệu lực và trích dẫn đầy đủ căn cứ pháp lý theo đúng quy định.\n\n##### Căn cứ pháp lý: \nKhông có căn cứ pháp lý cụ thể do chưa có câu hỏi hoặc nội dung cần tra cứu. Bạn vui lòng cung cấp thêm thông tin.",
"random_uuid": "a61517d6-af31-4969-8518-3fb32e14183d"
},
"contexts": {
"context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Luật 31/2024/QH15 đất đai 2024] có hiệu lực từ 2024-08-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: LUẬT\nĐẤT ĐAI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Luật Đất đai.\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.\n2. Người sử dụng đất.\n3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.\n2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từng vùng kinh tế - xã hội.\n3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện nội dung phân bố các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch của quy hoạch đó.\n4. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất là việc áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuật, cơ giới, sinh học, hữu cơ tác động vào đất để xử lý đất bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.\n5. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi.\n6. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó theo quy định của Chính phủ.\n7. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là chi phí hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.\n8. Chỉ tiêu sử dụng đất là diện tích đất của từng loại đất được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định để phân bổ trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n9. Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.\n10. Chủ đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là chủ đầu tư) là nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n11. Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của Luật này.\n12. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n13. Cộng đồng dân cư là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai trong đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.\n15. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được ghi nhận theo quy định của Luật này.\n16. Đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đang trong quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n17. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.\n18. Gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy định của Luật này.\n19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện tích đất.\n20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã được xác định.\n21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.\n22. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.\n23. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin đất đai.\n24. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này.\n25. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.\n26. Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để hợp tác sản xuất, kinh doanh mà không làm thay đổi quyền sử dụng đất của người sử dụng đất.\n27. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.\n28. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện.\n29. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và biến động đất đai giữa 02 lần kiểm kê.\n30. Lấn biển là việc mở rộng diện tích đất trong phạm vi từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm về phía biển thuộc vùng biển Việt Nam.\n31. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.\n32. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.\n33. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy định của Luật này.\n34. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.\n35. Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý.\n36. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho thời kỳ xác định.\n37. Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất là quyền của người sử dụng đất được hình thành khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n38. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.\n39. Tái định cư là việc Nhà nước thực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tại khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồi hoặc hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định của Luật này nhưng không còn chỗ ở nào khác.\n40. Thoái hóa đất là tình trạng đất bị thay đổi đặc tính, tính chất vốn có ban đầu theo chiều hướng xấu do tác động của điều kiện tự nhiên, con người.\n41. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và biến động đất đai giữa 02 lần thống kê.\n42. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc được xác định trên thực địa.\n43. Thửa đất chuẩn là thửa đất có các đặc tính về diện tích, hình thể, kích thước mang tính đại diện cho các thửa đất trong vùng giá trị, được chọn làm thửa đất chuẩn để định giá cho các thửa đất khác trong vùng giá trị.\n44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n45. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.\n46. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.\n47. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.\n48. Vùng giá trị là khu vực các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng và có các yếu tố tương đồng về vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng và yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.\n49. Vùng phụ cận là vùng đất tiếp giáp với các điểm kết nối giao thông và các tuyến giao thông có tiềm năng phát triển theo quy hoạch.\nĐiều 4. Người sử dụng đất\nNgười sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:\n1. Tổ chức trong nước gồm:\na) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;\nb) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);\n2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;\n3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);\n4. Cộng đồng dân cư;\n5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;\n6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.\nĐiều 5. Nguyên tắc sử dụng đất\n1. Đúng mục đích sử dụng đất.\n2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.\n3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.\n4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.\nĐiều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.\n3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.\n4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.\n6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.\nĐiều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý\n1. Người đại diện của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau đây:\na) Tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng và hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;\nb) Tổ chức trong nước được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng;\nc) Tổ chức trong nước được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nd) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý.\n4. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.\nĐiều 8. Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai\n1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n2. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; xử lý đất, đất có mặt nước bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.\n3. Lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy định của Luật này.\n4. Tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô lớn.\n5. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất, phát triển công trình ngầm.\n6. Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường.\nĐiều 9. Phân loại đất\n1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.\n2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:\na) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;\nb) Đất trồng cây lâu năm;\nc) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;\nd) Đất nuôi trồng thủy sản;\nđ) Đất chăn nuôi tập trung;\ne) Đất làm muối;\ng) Đất nông nghiệp khác.\n3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:\na) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;\nb) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;\nc) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);\nd) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;\nđ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;\ne) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;\ng) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);\nh) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;\ni) Đất có mặt nước chuyên dùng;\nk) Đất phi nông nghiệp khác.\n4. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.\n5. Chính phủ quy định chi tiết các loại đất tại Điều này.\nĐiều 10. Xác định loại đất\n1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:\na) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;\nc) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.\n2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nĐiều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai\n1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.\n2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.\n3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.\n5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.\n6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.\n7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.\n8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.\n9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.\n10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.\nChương II\nQUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI\nMục 1. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 12. Sở hữu đất đai\nĐất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.\nĐiều 13. Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai\n1. Quyết định quy hoạch sử dụng đất.\n2. Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n3. Quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.\n4. Quyết định thời hạn sử dụng đất.\n5. Quyết định thu hồi đất.\n6. Quyết định trưng dụng đất.\n7. Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n8. Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n9. Công nhận quyền sử dụng đất.\n10. Quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất; ban hành bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.\n11. Quyết định chính sách tài chính về đất đai; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.\n12. Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.\nĐiều 14. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai\nNhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này và luật khác có liên quan thông qua các cơ quan sau đây:\n1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước;\n2. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền; thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo thẩm quyền quy định của Luật này; quyết định bảng giá đất; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương;\n3. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này và luật khác có liên quan.\nĐiều 15. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất\n1. Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.\n2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n3. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.\n4. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n5. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.\nĐiều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số\n1. Có chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.\n2. Có chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau:\na) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;\nb) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\nc) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất;\nd) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất;\nđ) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n3. Có chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau:\na) Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Trường hợp thiếu đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;\nb) Trường hợp không còn hoặc thiếu đất nông nghiệp thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất.\n4. Đất để thực hiện chính sách quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được bố trí từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 29 Điều 79 của Luật này.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách của địa phương về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và tổ chức thực hiện.\n7. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về các trường hợp không còn, thiếu hoặc không có đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không còn nhu cầu sử dụng đất mà phải thu hồi đất để tiếp tục thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số quy định tại Điều này.\n8. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thu hồi đất theo quy định tại khoản 29 Điều 79 của Luật này; kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các chi phí khác để thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 17. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất\n1. Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất.\n2. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 18. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai\n1. Bảo đảm quyền tiếp cận của người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác đối với Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn hình thức phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa truyền thống của từng dân tộc, từng vùng.\n2. Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai cho người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.\n3. Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đến người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp.\nĐiều 19. Vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong quản lý và sử dụng đất đai\n1. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng pháp luật, thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật về đất đai, dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, dự án có sử dụng đất do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư.\n2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm sau đây:\na) Tham gia xây dựng pháp luật; thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật về đất đai, dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng cấp, dự án có sử dụng đất do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư;\nb) Tham gia ý kiến về trường hợp thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trường hợp cưỡng chế khi thực hiện thu hồi đất;\nc) Tham gia ý kiến, giám sát quá trình xây dựng bảng giá đất và thực hiện bảng giá đất;\nd) Tham gia hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật;\nđ) Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thu hồi đất, trưng dụng đất; về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về đất đai tới Nhân dân, vận động Nhân dân thực hiện và chấp hành tốt chính sách, pháp luật về đất đai.\nMục 2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 20. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai\n1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.\n2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.\n4. Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.\n5. Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.\n6. Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n7. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n8. Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.\n9. Quản lý tài chính về đất đai.\n10. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.\n11. Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.\n12. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.\n13. Thống kê, kiểm kê đất đai.\n14. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.\n15. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.\n16. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.\n17. Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.\n18. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.\nĐiều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương các cấp\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.\n2. Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật này.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đất đai.\n4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai.\n5. Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định của Luật này.\nỞ đơn vị hành chính cấp huyện không thành lập đơn vị hành chính cấp xã thì Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định của Luật này.\nĐiều 22. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã\n1. Hệ thống cơ quan có chức năng quản lý đất đai được tổ chức thống nhất ở trung ương và địa phương.\n2. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở cấp tỉnh và ở cấp huyện.\n4. Tổ chức dịch vụ công về đất đai, bao gồm tổ chức đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức dịch vụ công khác được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.\n5. Ủy ban nhân dân cấp xã có công chức làm công tác địa chính theo quy định của Luật Cán bộ, công chức. Công chức làm công tác địa chính có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương.\nMục 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI\nĐiều 23. Quyền của công dân đối với đất đai\n1. Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.\n2. Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.\n4. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n5. Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n6. Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.\nĐiều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai\n1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:\na) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;\nb) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;\nc) Giao đất, cho thuê đất;\nd) Bảng giá đất đã được công bố;\nđ) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\ne) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;\ng) Thủ tục hành chính về đất đai;\nh) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;\ni) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.\n2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nĐiều 25. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai\n1. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất.\n3. Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.\nChương III\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT\nMục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 26. Quyền chung của người sử dụng đất\n1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.\n3. Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.\n4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.\n5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.\n6. Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n7. Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.\n8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.\nĐiều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất\n1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.\n2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:\na) Nhóm người sử dụng đất bao gồm thành viên hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân theo quy định của Luật này.\nTrường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;\nb) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện đăng ký biến động hoặc tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.\nTrường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì các thành viên cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.\n3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:\na) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nb) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;\nc) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;\nd) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.\nĐiều 28. Nhận quyền sử dụng đất\n1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:\na) Cá nhân đ\n\n\n Vị trí 1 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Luật 43/2024/QH15 sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024] có hiệu lực từ 2024-08-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: LUẬT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15, LUẬT NHÀ Ở SỐ 27/2023/QH15, LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN SỐ 29/2023/QH15 VÀ LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỐ 32/2024/QH15\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 251 như sau:\n“2. Bãi bỏ Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 như sau:\n“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 255 như sau:\n“10. Các dự án đầu tư thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, pháp luật có liên quan và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà chưa được giao đất, cho thuê đất thì được tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư theo quy định của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Dự án đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024;\nb) Dự án mà nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ để thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 và đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.\nViệc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư đối với dự án quy định tại điểm này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khổ đầu khoản 4 Điều 260 như sau:\n“4. Phương án sử dụng đất, phương án xử lý, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.”.\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 197 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 197 như sau:\n“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”.\nĐiều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 như sau:\n“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”.\nĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 209 của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 209 như sau:\n“2. Khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”.\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\nLuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2024.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Trần Thanh Mẫn\n\n\n Vị trí 2 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2012 đổi mới chính sách pháp luật về đất đai] có hiệu lực từ 2012-10-31T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ QUYẾT\nHỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU\nBAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI\nVề tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại\nI.TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN\nSau gần 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chúng ta đã đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần khai thác và phát huy có hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường... Hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từng bước được tăng cường; chính sách, pháp luật về đất đai ngày càng được hoàn thiện; các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được Nhà nước bảo đảm; thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất đã được hình thành và phát triển nhanh. Kết quả đó khẳng định các quan điểm chỉ đạo, định hướng chính sách, pháp luật về đất đai được xác định trong Nghị quyết Trung ương 7 khoá IX cơ bản là đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\nTuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều hạn chế, nhất là trong quy hoạch sử dụng đất, định giá đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư, các thủ tục hành chính về đất đai. Lợi ích của Nhà nước và người dân có đất bị thu hồi chưa được bảo đảm tương xứng; nguồn lực về đất đai chưa được phát huy đầy đủ để trở thành nội lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; việc sử dụng đất nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp; tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực này còn lớn; thị trường bất động sản phát triển không ổn định, thiếu lành mạnh, giao dịch \"ngầm\" còn khá phổ biến; tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn diễn biến phức tạp.\nNguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém nêu trên là: Đất đai có nguồn gốc rất đa dạng; chính sách đất đai thay đổi qua nhiều thời kỳ; chủ trương, chính sách, pháp luật hiện hành về đất đai còn một số nội dung chưa đủ rõ, chưa phù hợp; việc thể chế hoá còn chậm, chưa thật đồng bộ. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai và các chính sách, pháp luật có liên quan chưa nghiêm. Công tác tuyên truyền, giáo dục và quán triệt các chủ trương, chính sách, pháp luật về đất đai còn kém hiệu quả; việc thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý đất đai chưa tốt. Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của một bộ phận cán bộ và nhân dân còn hạn chế. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi sai phạm chưa nghiêm. Hiệu lực, hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn thấp. Tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ về quản lý đất đai và các cơ quan liên quan còn nhiều bất cập, hạn chế; một bộ phận còn lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, tham nhũng.\nII- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO\n- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hoá đặc biệt, nhưng không phải là quyền sở hữu, được xác định cụ thể phù hợp với từng loại đất, từng đối tượng và hình thức giao đất, cho thuê đất. Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn sử dụng đất; quyết định giá đất; quyết định chính sách điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất không phải do người sử dụng đất tạo ra; trao quyền sử dụng đất và thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội theo quy định của pháp luật.\n- Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn và có các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tuỳ theo từng loại đất và nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Người sử dụng đất có nghĩa vụ phải đăng ký quyền sử dụng đất, sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ quy hoạch, trả lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, chấp hành pháp luật về đất đai.\nNhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được Nhà nước giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai. Không đặt vấn đề điều chỉnh lại đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình và cá nhân, nhưng Nhà nước có chính sách phù hợp để đất nông nghiệp được người trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng với hiệu quả cao nhất.\n- Đất đai được phân bổ hợp lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả cao; bảo đảm lợi ích trước mắt và lâu dài, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.\n- Chính sách, pháp luật về đất đai phải góp phần ổn định chính trị - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế; huy động tốt nhất nguồn lực từ đất để phát triển đất nước; bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất và của nhà đầu tư; bảo đảm cho thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất, phát triển lành mạnh, ngăn chặn tình trạng đầu cơ. Sử dụng có hiệu quả các công cụ về giá, thuế trong quản lý đất đai nhằm khắc phục tình trạng lãng phí, tham nhũng, khiếu kiện.\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai; đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý đất đai. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về đất đai. Xây dựng hệ thống quản lý đất đai tiên tiến, ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin đất đai hiện đại.\n- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và toàn dân trong thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước cấp Trung ương về đất đai, đồng thời phân cấp phù hợp cho địa phương, có chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chính sách, pháp luật về đất đai. Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất đai.\nIII- ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI\nTrong thời gian tới, để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới đất nước, trên cơ sở kế thừa những định hướng về chính sách, pháp luật đất đai đã nêu trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai. Cụ thể như sau:\n1- Quy hoạch sử dụng đất\nĐổi mới, nâng cao tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất theo hướng quy hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả đất đai cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và đơn vị hành chính. Q uy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải phù hợp với các chỉ tiêu, tiến độ sử dụng đất được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\nĐổi mới kế hoạch sử dụng đất hằng năm theo hướng phải thể hiện được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, của các ngành, lĩnh vực, làm căn cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng chính sách tài chính về đất đai. Tăng cường kiểm tra, giám sát thống nhất từ Trung ương đến địa phương trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất.\nCó cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội để khai thác tiềm năng đất đai tại các vùng trung du, miền núi, ven biển, hạn chế tối đa việc sử dụng đất chuyên trồng lúa. Từng bước thực hiện di dời các cơ sở sản xuất, các đơn vị sự nghiệp tập trung đông người ra khỏi trung tâm thành phố, nhất là các thành phố lớn, để khai thác, sử dụng đất có hiệu quả theo quy định, hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông.\n2- Giao đất, cho thuê đất\nThu hẹp các đối tượng được giao đất và mở rộng đối tượng được thuê đất. Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội được thực hiện chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.\nTiếp tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng có thời hạn theo hướng kéo dài hơn quy định hiện hành để khuyến khích nông dân gắn bó hơn với đất và yên tâm đầu tư sản xuất. Đồng thời, mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, từng giai đoạn để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ, tập trung đất đai, từng bước hình thành những vùng sản xuất hàng hoá lớn trong nông nghiệp. Sớm có giải pháp đáp ứng nhu cầu đất sản xuất và việc làm cho bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số đang không có đất sản xuất.\nTập trung rà soát, xử lý dứt điểm những trường hợp đất đã giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đoàn thể nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, trái pháp luật. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi sắp xếp lại trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước để chuyển sang mục đích phát triển kinh tế.\nQuy định cụ thể điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế, xã hội; đồng thời có chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng sử dụng lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng; không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất, giá trị đã đầu tư vào đất đối với các trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.\n3- Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\nNhà nước chủ động thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm đã được xét duyệt. Quy định rõ ràng và cụ thể hơn các trường hợp Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội. Đối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng được chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với nhà đầu tư để thực hiện dự án.\nViệc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp và có sự tham gia của cả hệ thống chính trị. Kiện toàn, nâng cao năng lực của tổ chức có chức năng phát triển quỹ đất để bảo đảm thực thi nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất.\nViệc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan, công bằng và đúng quy định của pháp luật. Người sử dụng đất được bồi thường theo mục đích đất đang sử dụng hợp pháp. Tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án đào tạo nghề, tạo việc làm, tổ chức lại sản xuất và bảo đảm đời sống của nhân dân ở khu vực có đất bị thu hồi. Nghiên cứu phương thức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ để bảo đảm ổn định đời sống lâu dài cho người có đất bị thu hồi.\nHoàn thiện cơ chế tạo quỹ đất, huy động các nguồn vốn xây dựng các khu dân cư có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ để bố trí chỗ ở mới cho người có đất bị thu hồi trước khi bồi thường, giải tỏa. Khu dân cư được xây dựng phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.\n4- Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận\nThực hiện đăng ký bắt buộc về quyền sử dụng đất. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp cho người đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật, đồng thời có chế tài đủ mạnh để ngăn chặn các trường hợp giao dịch không đăng ký tại cơ quan nhà nước.\nTăng cường đầu tư nguồn lực để đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất.\n5- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao quyền sử dụng đất\nQuy định cụ thể điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất, điều kiện nhà đầu tư được nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư. Khuyến khích việc cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư.\n6- Phát triển thị trường bất động sản\nTiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển lành mạnh, bền vững thị trường bất động sản. Tăng cường sự quản lý, điều tiết của Nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Việc phát triển đô thị, các dự án kinh doanh bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, nhu cầu của thị trường. Đẩy mạnh phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội để từng bước cải thiện điều kiện nhà ở của nhân dân.\nĐối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, chỉnh trang đô thị, cần quy hoạch cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để thu hồi đất, tạo nguồn lực từ đất đai đầu tư cho các công trình này, hỗ trợ người có đất bị thu hồi và tăng thu ngân sách nhà nước; đồng thời ưu tiên cho người bị thu hồi đất ở được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật.\nNhà nước chủ động điều tiết thị trường bằng quan hệ cung - cầu; từng bước thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất động sản; rà soát lại các điều kiện lựa chọn nhà đầu tư, bảo đảm nhà đầu tư phải có đủ năng lực thực hiện các dự án bất động sản.\n7- Chính sách tài chính về đất đai\nNhà nước chủ động điều tiết thị trường bất động sản thông qua việc đổi mới chính sách tài chính về đất đai, nhất là chính sách thuế. Xây dựng cơ chế tăng cường, đa dạng hoá các nguồn vốn cho quỹ phát triển đất, trong đó có việc trích từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhằm tạo quỹ đất, tạo quỹ nhà tái định cư, quỹ nhà ở xã hội.\nRà soát các chính sách ưu đãi về thuế, bảo đảm công bằng, thống nhất, đơn giản, thuận tiện, chống thất thu thuế. Có chính sách, mức thu hợp lý để nuôi dưỡng nguồn thu, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Nhà nước thực hiện chính sách thuế luỹ tiến đối với các dự án đầu tư chậm hoặc bỏ hoang không đưa đất vào sử dụng đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.\nNghiên cứu ban hành thuế bất động sản (đối tượng chịu thuế phải bao gồm cả đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất). Người sử dụng nhiều diện tích đất, nhiều nhà ở, đất bỏ hoang, đất đã giao, đã cho thuê, nhưng chậm đưa vào sử dụng thì phải chịu mức thuế cao hơn.\nThực hiện nghiêm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó có thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, không thực hiện việc thu thuế theo mức khoán.\n8- Giá đất\nGiá đất do Nhà nước quy định theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm định giá, bảo đảm nguyên tắc phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.\nChính phủ quy định phương pháp định giá đất và khung giá đất làm căn cứ để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất. Bổ sung quy định về điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất bảo đảm linh hoạt, phù hợp với từng loại đất, các đối tượng sử dụng đất và các trường hợp giao đất, cho thuê đất. Có cơ chế để xử lý chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các địa phương.\nKiện toàn cơ quan định giá đất của Nhà nước, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác định giá đất và thẩm định giá đất. Cơ quan tham mưu xây dựng giá đất và cơ quan thẩm định giá đất là hai cơ quan độc lập; làm rõ trách nhiệm cơ quan giải quyết khiếu nại về giá đất trong bồi thường giải phóng mặt bằng.\nLàm tốt công tác theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên thị trường; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất tới từng thửa đất. Có cơ chế giám sát các cơ quan chức năng và tổ chức định giá đất độc lập trong việc định giá đất. Khuyến khích phát triển các tổ chức tư vấn định giá đất độc lập.\n9- Cải cách hành chính\nĐẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, ngành, địa phương trong quản lý nhà nước về đất đai, bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả và không chồng chéo.\nPhân cấp việc quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và gắn với trách nhiệm giải quyết của từng cấp chính quyền địa phương cho phù hợp với chủ trương, yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và điều kiện cụ thể theo từng giai đoạn.\nRà soát, sửa đổi thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hướng vừa bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Trung ương, vừa phát huy quyền chủ động của địa phương. Kiểm soát chặt chẽ việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp. Điều chỉnh thẩm quyền của cấp tỉnh, cấp huyện cho phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính.\nTăng cường giám sát đội ngũ cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ trong quản lý đất đai; xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.\n10- Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai\nCác cơ quan có thẩm quyền phải tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính, tố tụng dân sự; công bố công khai kết quả giải quyết.\nCủng cố, kiện toàn hệ thống thanh tra đất đai, toà án các cấp; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ xét xử đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ thanh tra viên, cán bộ xét xử, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Rà soát, sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý đủ mạnh đối với các trường hợp vi phạm.\n11- Nâng cao năng lực quản lý đất đai\nĐẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng đất, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật đất đai cho cộng đồng, nhất là đối với đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\nƯu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về đất đai và tài sản gắn liền với đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bước chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai. Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai.\nTiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ, công chức trong ngành quản lý đất đai; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.\nTiếp tục củng cố, hoàn thiện tổ chức, cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo mô hình dịch vụ công, tập trung một cấp tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và có các chi nhánh đặt tại các quận, huyện, khu vực đông dân cư để tạo thuận lợi cho người dân; trước mắt thực hiện đối với khu vực đô thị.\nHoàn thiện cơ chế, chính sách, tăng cường năng lực của Tổ chức phát triển quỹ đất, từng bước chuyển Tổ chức phát triển quỹ đất sang mô hình doanh nghiệp phát triển quỹ đất; phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về đất đai.\nIV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n- Các cấp uỷ đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng chỉ đạo quán triệt sâu sắc nội dung của Nghị quyết và tăng cường lãnh đạo, tạo sự thống nhất cả về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết.\n- Trong năm 2013, Bộ Chính trị chỉ đạo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 16-6-2003 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh để có phương án tổ chức lại các nông, lâm trường, có cơ chế, chính sách để bảo đảm sử dụng đất lâm nghiệp có hiệu quả kinh tế, xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.\n- Đảng đoàn Quốc hội chỉ đạo việc sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2003; đồng thời rà soát, hoàn thiện các đạo luật có liên quan, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Nghị quyết và giám sát việc thực hiện trong phạm vi cả nước.\n- Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo sửa đổi, bổ sung các văn bản dưới luật; chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện Nghị quyết một cách đồng bộ, có hiệu quả. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết và kịp thời điều chỉnh các chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế.\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể đẩy mạnh vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n- Các ban đảng ở Trung ương theo chức năng giúp Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi tình hình thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Chấp hành Trung ương Đảng./.\n | TM. BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n TỔNG BÍ THƯ\n \n \n \n \n Nguyễn Phú Trọng\n\n\n Vị trí 3 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 671/NQ-UBTVQH15 2022 tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai sửa đổi] có hiệu lực từ 2022-12-23T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ QUYẾT\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14;\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 473/TTr-CP ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi),\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nTổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đã được Chính phủ chỉnh lý trên cơ sở tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, ý kiến tham gia thẩm tra của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XV.\nĐiều 2. Mục đích của việc tổ chức lấy kiến Nhân dân\n1. Phát huy quyền làm chủ, huy động trí tuệ, tâm huyết, thể hiện ý chí, nguyện vọng của Nhân dân để hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thống pháp luật, đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.\n2. Tạo sự thống nhất và đồng thuận của Nhân dân đối với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đất đai.\n3. Nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật, trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai, phù hợp với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.\nĐiều 3. Yêu cầu của việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân\n1. Việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân phải được tiến hành dân chủ, khoa học, công khai, minh bạch, thực chất, bảo đảm tiến độ, chất lượng và tiết kiệm. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân với các hình thức thích hợp, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia góp ý.\n2. Việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân phải bảo đảm sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; sự chỉ đạo, tổ chức thực hiện chặt chẽ của các cấp chính quyền; đề cao trách nhiệm người đứng đầu và sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức.\n3. Nội dung lấy ý kiến Nhân dân phải toàn diện và có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào một số nội dung, chính sách lớn, các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp được dư luận quan tâm.\n4. Ý kiến đóng góp của Nhân dân phải được tập hợp, tổng hợp đầy đủ, chính xác, khách quan và được nghiên cứu, tiếp thu, giải trình nghiêm túc để hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n5. Tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia đóng góp ý kiến; kiên quyết đấu tranh với thế lực thù địch lợi dụng chống phá, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\nĐiều 4. Đối tượng, nội dung và hình thức lấy ý kiến\n1. Đối tượng lấy ý kiến\n- Các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n- Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên của Mặt trận, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội;\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác;\n- Các viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia, nhà khoa học.\n2. Nội dung lấy ý kiến\na) Toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\nb) Các nội dung trọng tâm do Chính phủ xác định phù hợp với từng nhóm đối tượng lấy ý kiến.\n3. Hình thức lấy ý kiến\n- Góp ý trực tiếp bằng văn bản;\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm;\n- Thông qua Cổng thông tin điện tử của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, các hình thức phù hợp khác.\nĐiều 5. Thời gian lấy ý kiến Nhân dân\nThời gian lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bắt đầu từ ngày 03 tháng 01 năm 2023 và kết thúc vào ngày 15 tháng 3 năm 2023.\nĐiều 6. Phân công trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân\n1. Chính phủ xây dựng kế hoạch, xác định nội dung trọng tâm lấy ý kiến và tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); chủ trì tổng hợp ý kiến và xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân.\n2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước tổ chức lấy ý kiến Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước.\n3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức lấy ý kiến đối với nội dung có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn.\n5. Các cơ quan, tổ chức quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến và gửi Chính phủ (qua Bộ Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, đồng thời gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội (qua Ủy ban Kinh tế của Quốc hội) để theo dõi.\n6. Các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm đăng tải, tuyên truyền, phổ biến các nội dung liên quan đến dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) để cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan, phục vụ cho việc đóng góp ý kiến của Nhân dân; tổng hợp các ý kiến Nhân dân gửi Chính phủ (qua Bộ Tài nguyên và Môi trường).\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n1. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n2. Chính phủ xây dựng Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân; tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n4. Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành./.\nNơi nhận:\n - Chủ tịch nước;\n - Chủ tịch Quốc hội;\n - Thủ tướng Chính phủ;\n - Các PCTQH, Ủy viên UBTVQH;\n - Thường trực HĐDT và các UB của QH;\n - UBTW MTTQVN;\n - VPTW, VPCTN, VPQH, VPCP;\n - TANDTC, VKSNDTC;\n - KTNN;\n - Bộ TN&MT;\n - Các Đoàn ĐBQH; Thường trực HĐND,\n UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Lưu: HC, TH, KT.\n Số e-PAS: 113302 | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI \n CHỦ TỊCH \n \n \n \n \n Vương Đình Huệ\n\n\n Vị trí 4 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 563/NQ-UBTVQH13 tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)] có hiệu lực từ 2013-01-21T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ QUYẾT\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI). WEBISTE BỘ TN&MT TRÂN TRỌNG XIN ĐĂNG TOÀN VĂN NGHỊ QUYẾT NÀY.\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\nCăn cứ Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII;\nTheo đề nghị của Chính phủ tại Công văn số 10/CP-PL ngày 11 tháng 01 năm 2013 về Dự án Luật Đất đai (sửa đổi),\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nTrên cơ sở tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 4, ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp thứ 14, Quốc hội khóa XIII, Chính phủ tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật này.\nĐiều 2. Mục đích của việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân\nNâng cao nhận thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân, cơ quan, tổ chức; phát huy quyền làm chủ, huy động trí tuệ, tâm huyết của nhân dân và tạo sự đồng thuận của nhân dân trong việc xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 3. Yêu cầu của việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân\n1. Tổ chức thảo luận, lấy ý kiến nhân dân với các hình thức thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp nhân dân góp ý vào Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi). Chính phủ chỉ đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận truyền đạt, thảo luận, tiếp thu ý kiến đóng góp của nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n2. Ý kiến đóng góp của nhân dân phải được tập hợp, tổng hợp đầy đủ, chính xác và nghiên cứu tiếp thu, bổ sung hoàn thiện Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n3. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia đóng góp ý kiến và phản ánh trung thực, kịp thời ý kiến tham gia của nhân dân.\n4. Bảo đảm sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo chặt chẽ của các cấp chính quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc lấy ý kiến nhân dân.\nĐiều 4. Nội dung và hình thức lấy ý kiến nhân dân\n1. Lấy ý kiến nhân dân về toàn bộ Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n2. Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) được đăng Báo Nhân Dân, các trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường để các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân dân và các tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận, nghiên cứu góp ý kiến.\na) Ở trung ương:\n- Cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến theo khu vực, từng vùng thông qua các hội nghị lấy ý kiến.\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức thảo luận, lấy ý kiến và xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý về Dự thảo Luật;\n- Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức thảo luận, lấy ý kiến và xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý về Dự thảo Luật.\nb) Ở địa phương:\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thảo luận, lấy ý kiến, xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý về Dự thảo Luật.\n3. Các báo cáo tổng hợp ý kiến; ý kiến của các tổ chức, cá nhân gửi về cơ quan soạn thảo Dự án Luật (Bộ Tài nguyên và Môi trường).\nĐiều 5. Thời gian lấy ý kiến nhân dân\nThời gian lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bắt đầu từ ngày 01 tháng 02 năm 2013 và kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm 2013.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n1. Trên cơ sở kết quả tổng hợp ý kiến nhân dân, Chính phủ tiếp thu, chỉnh lý hoàn thiện Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 5.\n2. Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) do ngân sách Nhà nước bảo đảm./.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Nguyễn Sinh Hùng\n\n\n Vị trí 5 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết Không số về việc tiếp tục hoàn chỉnh Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai] có hiệu lực từ 1992-12-23T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ QUYẾT\nVề việc tiếp tục hoàn chỉnh dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai\nQUỐC HỘI\nNƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCăn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nSau khi nghe Chính phủ báo cáo về Dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai, Uỷ ban pháp luật của Quốc hội trình bày ý kiến, các đại biểu Quốc hội thảo luận về dự án này.\nQUYẾT NGHỊ :\n1. Việc sửa đổi, bổ sung Luật đất đai là một yêu cầu cấp bách, nhằm thể chế hoá những quy định của Hiến pháp 1992, góp phần tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các loại đất; từng bước giải quyết những tranh chấp về đất đai, bảo đảm ổn định tình hình xã hội, phát triển kinh tế, xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\nQuốc hội giao cho Chính phủ cùng với Uỷ ban pháp luật, Uỷ ban kinh tế và ngân sách và Hội đồng dân tộc của Quốc hội căn cứ vào ý kiến của các đại biểu Quốc hội tại kỳ họp này, sớm chỉnh lý dự án luật để công bố lấy ý kiến nhân dân trước khi trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 3.\n2. Đất đai là một vấn đề có liên quan trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước và từng người dân. Để đảm bảo cho việc sửa đổi, bổ sung Luật đất đai có căn cứ thực tế, thể hiện được ý chí, nguyện vọng của nhân dân, Quốc hội yêu cầu Chính phủ tổ chức tổng kết việc thi hành Luật đất đai, nhất là việc giao đất và sử dụng đất, việc giải quyết tranh chấp đất đai.\nCác ngành, các cấp và các địa phương, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình cần khẩn trương xem xét, xử lý nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai, nhằm từng bước lập lại trật tự, kỷ cương trong linh vực này.\n3. Quốc hội giao cho Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo các cơ quan có trách nhiệm chỉnh lý dự án luật và công bố lấy ý kiến của nhân dân về dự án luật này.\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá IX, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 23 tháng 12 năm 1992./.\n\n\n Vị trí 6 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định trường hợp khác miễn giảm tiền sử dụng đất khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai] có hiệu lực từ 2025-08-19T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC ĐƯỢC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 157 LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 56/2024/QH15;\nCăn cứ Nghị quyết số 1636/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 (bao gồm cả nội dung giảm tiền thuê đất năm 2025);\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 (bao gồm cả nội dung giảm tiền thuê đất năm 2025).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nCơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 3. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\n1. Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 157 Luật Đất đai năm 2024; Điều 17, Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n2. Việc miễn tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất tái định cư thực hiện theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.\n3. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thực hiện theo điều ước đã ký kết (cam kết) hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.\n4. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại các Điều 18, 19, 21, 39, 40 và 41 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\n5. Người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Nghị định này trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định này; trong đó ghi rõ nội dung: Lý do miễn; diện tích đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời gian được miễn tiền thuê đất. Trường hợp miễn tiền thuê đất theo quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định này thì cơ quan thuế quyết định việc miễn tiền thuê đất theo quy định.\n6. Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền về việc thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.\n7. Trường hợp Nghị định này có quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khác với quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 4. Miễn, giảm tiền sử dụng đất\n1. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở trong các trường hợp sau:\na) Giao đất ở tái định cư hoặc giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên bị ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long.\nb) Giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Giảm 30% tiền sử dụng đất hằng năm đối với các trường hợp sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; cụ thể như sau:\na) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng tính số tiền sử dụng đất được giảm và ghi vào trong thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Quốc phòng gửi đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý; phân công cơ quan chức năng hướng dẫn việc thu, nộp tiền sử dụng đất hằng năm theo quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP và Nghị định này với đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý.\nb) Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan chức năng phát hiện đối tượng sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không sử dụng đất đúng với phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải thực hiện việc nộp lại số tiền sử dụng đất hằng năm đã được giảm theo quy định.\n3. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp cần thiết để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm được thực hiện như sau: Căn cứ vào nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất của 01 năm theo quy định tại khoản này.\nĐiều 5. Miễn, giảm tiền thuê đất\n1. Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với các trường hợp sau:\na) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở ngân hàng chính sách xã hội (bao gồm: hội sở chính/trụ sở chính, sở giao dịch, trung tâm đào tạo, cơ sở đào tạo, trung tâm công nghệ thông tin, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).\nb) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở Ngân hàng Phát triển Việt Nam (bao gồm: Hội sở chính/trụ sở chính, sở giao dịch, trung tâm đào tạo, cơ sở đào tạo, trung tâm công nghệ thông tin, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).\nc) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được thành lập theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm: Trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).\nd) Sử dụng đất để xây dựng điểm Bưu điện - Văn hóa xã.\nđ) Sử dụng đất để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.\ne) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất thuộc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gồm: Viện, Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ số; đất thuộc dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần mềm, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.\ng) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất để xây dựng Khu công nghệ số tập trung (Chủ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu công nghệ số tập trung không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá cho thuê hạ tầng trong Khu công nghệ số tập trung).\nh) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với Trung tâm đổi mới sáng tạo Quốc gia.\ni) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với diện tích nhà, đất phục vụ đối ngoại, ngoại giao giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập (hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ công khác đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật) có chức năng quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại để sử dụng theo hình thức hỗ tương, giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền và cho các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê theo chính sách ưu đãi đặc biệt của Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà tiếp tục sử dụng đất theo hình thức thuê đất quy định tại khoản 8 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 (hoặc sử dụng đất theo hình thức thuê đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024).\nk) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất không phải là đất quốc phòng của đơn vị quân đội có chức năng cung cấp dịch vụ công theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Miễn, giảm tiền thuê đất đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.\n3. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn được thực hiện như sau:\na) Trường hợp người thuê đất là tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 03 năm trở lên thì xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại. Tỷ lệ (%) thiệt hại được xác định căn cứ vào giá trị thiệt hại trong năm được ghi tại Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại theo pháp luật về quản lý thuế và trung bình cộng của doanh thu tính thuế trong 03 năm liền kề trước đó; cụ thể như sau:\na1) Trường hợp tỷ lệ (%) thiệt hại dưới 40%, được xét giảm tiền thuê đất theo tỷ lệ % tương ứng với tỷ lệ (%) thiệt hại đối với năm bị thiệt hại.\na2) Trường hợp tỷ lệ (%) thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại.\na3) Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất theo pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định của khoản này. Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin cho cơ quan thuế việc mình thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất.\na4) Căn cứ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất của người sử dụng đất hoặc thông tin được người sử dụng đất cung cấp, cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan (trong trường hợp cần thiết) thực hiện kiểm tra, xác định cụ thể tỷ lệ (%) thiệt hại để làm cơ sở miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tiết a1, a2 tại điểm này.\nb) Trường hợp người thuê đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới 03 năm thì xác định số tiền thuê đất được giảm theo giá trị thiệt hại sau khi đã trừ các khoản được Nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật và được thực hiện như sau:\nb1) Người sử dụng đất khi bị thiên tai, hỏa hoạn được giảm tiền thuê đất tương ứng với giá trị thiệt hại sau khi đã trừ đi giá trị các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật; số tiền người thuê đất phải nộp trong năm bị thiệt hại và được xác định như sau:\n\nTrong đó: Tiền thuê đất của năm được giảm tiền thuê đất là số tiền thuê đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; số tiền thuê đất được giảm không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của người sử dụng đất theo quy định.\nb2) Người sử dụng đất phải nộp Hồ sơ giảm tiền thuê đất cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này.\nb3) Căn cứ thông tin về giá trị thiệt hại tại Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản và Hồ sơ giảm tiền thuê đất theo pháp luật về quản lý thuế của người sử dụng đất; cơ quan thuế ban hành quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định.\n4. Việc giảm tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng được thực hiện như sau:\na) Thời gian được giảm tiền thuê đất là thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xác định thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.\nb) Số tiền thuê đất được giảm được xác định bằng 50% số tiền thuê đất phải nộp của thời gian được giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản này.\nc) Người sử dụng đất nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất của người sử dụng đất, cơ quan thuế ban hành quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định.\n5. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với các tổ chức (bao gồm: Doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp công lập; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi là tổ chức, đơn vị sử dụng lao động) có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các địa bàn có địa giới hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn được thực hiện theo các quy định sau đây:\na) Giảm 50% tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 30% đến dưới 50%.\nb) Miễn tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 50% trở lên.\nc) Tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số để làm căn cứ miễn, giảm tiền thuê đất được xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó:\nSố lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm được xác định bằng tổng số lao động là người dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng giao nhận khoán từ đủ 12 tháng trở lên, làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong 12 tháng của năm trước liền kề năm lập dự toán (năm phải nộp tiền thuê đất) chia (:) cho 12.\nSố lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm được xác định bằng tổng số lao động có mặt làm việc thường xuyên trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong 12 tháng của năm trước liền kề năm lập dự toán (năm phải nộp tiền thuê đất) chia (:) cho 12.\nTrường hợp tổ chức, đơn vị sử dụng lao động mới bắt đầu hoạt động thì số tháng trong năm đầu tiên được tính theo số tháng hoạt động trong năm đó.\nd) Lao động có mặt làm việc thường xuyên là lao động đang làm việc theo bảng chấm công của tổ chức, đơn vị sử dụng lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng) và lao động làm việc theo hợp đồng giao nhận khoán (một hợp đồng giao nhận khoán được thay thế một hợp đồng lao động và hợp đồng giao nhận khoán phải có thời hạn thực hiện hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên).\nđ) Người dân tộc thiểu số tại hợp đồng giao nhận khoán là người trực tiếp ký hợp đồng giao nhận khoán với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động.\ne) Việc miễn, giảm tiền thuê đất căn cứ vào tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất.\ng) Trước 30 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất kỳ đầu của cơ quan thuế (ngày 31 tháng 5 từ năm thuê đất thứ hai trở đi); tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải cung cấp cho cơ quan thuế hồ sơ giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này. Trường hợp miễn tiền thuê đất thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản này cho cơ quan thuế trước 30 ngày kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ và thông tin được tổ chức, đơn vị sử dụng lao động cung cấp để quyết định việc miễn, giảm tiền thuê đất của tổ chức, đơn vị sử dụng lao động theo quy định tại khoản này.\nh) Hằng năm, nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số không thay đổi hoặc có thay đổi nhưng không làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động chỉ gửi báo cáo về tình hình sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số trong năm kế hoạch cho cơ quan thuế biết để theo dõi; nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số có thay đổi làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải thực hiện quy định tại điểm g khoản này để cơ quan thuế quyết định điều chỉnh việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.\ni) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không sử dụng đối tượng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số không đạt như tỷ lệ (%) để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này thì chuyển thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện việc thông báo cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\n6. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật (sau đây được gọi là tổ chức, đơn vị sử dụng lao động) được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh được thực hiện như sau:\na) Giảm 50% tiền thuê đất trong năm đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 30% đến dưới 70%.\nb) Miễn tiền thuê đất trong năm đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 70% trở lên.\nc) Việc xác định lao động là người khuyết tật và tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật được thực hiện theo Luật Người khuyết tật năm 2010, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật được sửa đổi, bổ sung năm 2021 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.\nd) Việc miễn, giảm tiền thuê đất căn cứ vào tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất.\nđ) Trước 30 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất kỳ đầu của cơ quan thuế (ngày 31 tháng 5 từ năm thuê đất thứ hai trở đi); tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải cung cấp cho cơ quan thuế hồ sơ giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này. Trường hợp miễn tiền thuê đất thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản này cho cơ quan thuế trước 30 ngày kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ và thông tin được tổ chức, đơn vị sử dụng lao động cung cấp để quyết định việc miễn, giảm tiền thuê đất của tổ chức, đơn vị sử dụng lao động theo quy định tại khoản này.\ne) Hằng năm, nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật không thay đổi hoặc có thay đổi nhưng không làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động chỉ gửi báo cáo về tình hình sử dụng lao động là người khuyết tật trong năm kế hoạch cho cơ quan thuế biết để theo dõi; nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật có thay đổi làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải thực hiện quy định tại điểm đ khoản này để cơ quan thuế quyết định điều chỉnh việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.\ng) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không sử dụng đối tượng lao động là người khuyết tật hoặc tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật không đạt như tỷ lệ (%) để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này thì chuyển thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện việc thông báo cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\n7. Miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được sửa đổi, bổ sung các năm 2013, 2016 (ngoại trừ dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 và được quy định cụ thể tại khoản 15 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).\nCăn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa (có dự án xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật nhưng không thuộc dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 và được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hóa mà nội dung dự án đã được phê duyệt đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn về xã hội hóa quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo nguyên tắc không cao hơn chế độ ưu đãi được ban hành theo quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\na) Mức tối thiểu bằng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; mức tối đa là miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất của dự án. Người sử dụng đất không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá thành sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội.\nTrường hợp miễn, giảm tiền thuê đất thì thời điểm miễn, giảm tiền thuê đất tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án xã hội hóa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa không hoặc chậm làm thủ tục để được giảm tiền thuê đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\nb) Trường hợp sau khi dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về loại hình hoặc tiêu chí hoặc quy mô hoặc tiêu chuẩn xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo các nội dung đã cam kết thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm có văn bản miễn, giảm tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiền chậm nộp tiền thuê đất của thời gian đã được miễn, giảm tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\nTrường hợp sau khi dự án xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ do danh mục này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc trong quá trình hoạt động mà cấp có thẩm quyền thay đổi địa giới hành chính, nâng cấp từ địa giới hành chính từ không phải đô thị thành đô thị tại địa bàn thực hiện dự án nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn hoạt động đúng, đủ điều kiện và tiêu chí tại thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt ưu đãi tiền thuê đất thì cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn được hưởng mức ưu đãi đã được phê duyệt.\nc) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và loại hình dự án xã hội hóa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan thuế chủ trì (đối với trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai chủ trì (đối với trường hợp miễn tiền thuê đất), phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành về xã hội hóa và các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra, xác định việc đáp ứng quy định về Danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ của cơ sở thực hiện xã hội hóa tại thời điểm dự án hoàn thành đưa vào hoạt động.\nd) Việc kiểm tra, xác định theo quy định tại điểm b, điểm c khoản này được thực hiện như sau:\nSau khi dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, trong khoảng thời gian quy định tại danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của từng lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hoặc sau 30 ngày kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, cơ sở thực hiện xã hội hóa phải gửi văn bản đến cơ quan thuế (đối với trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai (đối với trường hợp miễn tiền thuê đất) để thông báo dự án đã hoàn thành đưa vào hoạt động kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan để kiểm tra xác định việc đáp ứng quy định về loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và để thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định.\nChậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ sở thực hiện xã hội hóa, cơ quan thuế (đối với trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai (đối với trường hợp miễn tiền thuê đất) phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.\nTrường hợp dự án của cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng về loại hình hoặc tiêu chí hoặc quy mô hoặc tiêu chuẩn xã hội hóa theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì các cơ quan trên có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý theo quy định tại điểm b khoản này; trường hợp dự án của cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn về xã hội hóa thì cơ quan thuế (trong trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai (trường hợp miễn tiền thuê đất) xác nhận và thông báo bằng văn bản cho cơ sở thực hiện xã hội hóa và lưu bổ sung vào Hồ sơ miễn, giảm.\n8. Giảm 50% tiền thuê đất đối với trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh (không thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024).\n9. Việc miễn, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cần thiết để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm được thực hiện như sau:\na) Căn cứ vào nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định việc miễn, giảm tiền thuê đất của 01 năm theo quy định tại khoản này.\nb) Việc giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này trong năm 2025 được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.\nĐiều 6. Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025\n1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).\nQuy định tại Điều này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.\n2. Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm của năm 2024 theo quy định tại Nghị định số 87/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024).\n3. Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày có quyết định giảm tiền thuê đất năm 2025 theo quy định tại Điều này; chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất (sau đây gọi là chủ đầu tư) phải thực hiện phân bổ số tiền thuê đất được giảm của diện tích đất đã được chủ đầu tư cho thuê lại theo quy định tại khoản 6 Điều 202 Luật Đất đai năm 2024 (phân bổ đều theo tỷ lệ diện tích đất đã cho các đối tượng theo quy định tại khoản 6 Điều 202 Luật Đất đai năm 2024 thuê lại). Số tiền thuê đất được giảm của diện tích đất chưa cho thuê lại được thì chủ đầu tư không cần thực hiện phân bổ. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện theo quy định tại khoản này thì không được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều này và phải thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.\n4. Hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2025\nHồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.\n5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của năm 2025\na) Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30 tháng 11 năm 2025.\nb) Căn cứ Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất do người sử dụng đất nộp theo quy định tại điểm a khoản này và Thông báo nộp tiền thuê đất năm 2025 của người sử dụng đất (nếu có); không quá 30 ngày kể từ ngày nhận Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế.\nc) Trường hợp người sử dụng đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê theo quy định tại Điều này nhưng sau đó qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện việc người sử dụng đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều này hoặc không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì người sử dụng đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Thời gian tính tiền chậm nộp tính từ thời điểm được giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được giảm.\nd) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2025 mà sau khi cơ quan, người có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.\nĐiều 7. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 5 Nghị định này thì thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp người sử dụng đất chưa nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì thực hiện như sau:\na) Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải làm thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin chứng minh thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo từng trường hợp cụ thể quy định tại Điều 5 Nghị định này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định.\nb) Trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì người sử dụng đất làm thủ tục đề nghị giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp đã có thông báo thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định thì số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm được xác định theo số tiền ghi trên thông báo.\n2. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giảm tiền thuê đất trong điều hành kinh tế - xã hội hằng năm (Quyết định số 22/2020/QĐ -TTg ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2020 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 theo Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ; Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2023) và đã nộp hồ sơ hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa có quyết định giảm tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi giảm tiền thuê đất và thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp cơ quan thuế đã có thông báo nộp tiền thuê đất thì cơ quan thuế căn cứ thông báo nộp tiền thuê đất để xác định số tiền thuê đất được giảm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện việc giải quyết đối với các hồ sơ hợp lệ của người sử dụng đất đã nộp theo đúng quy định trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp cơ quan chức năng, công chức, viên chức chậm xử lý hồ sơ thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nĐiều 8. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.\n2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\n3. Bãi bỏ các quy định về ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.\nĐiều 9. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,\n TGĐ Cổng TTĐT,\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, NN (2b). | TM. CHÍNH PHỦ\n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà\nPhụ lục\n(Kèm theo Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ)\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nGIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT NĂM 2025\nKính gửi: Cơ quan ………………\n[01] Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………\n[02] Mã số thuế | | | | | | | | | | | | | | \n[03] Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………\n[04] Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………\n[05] Tên đại lý thuế (nếu có): …………………………………………………………………………\n[06] Mã số thuế | | | | | | | | | | | | | | \n[07] Địa chỉ khu, thửa đất thuê: ………………………………………………………………………\n- Quyết định cho thuê đất số...ngày...tháng…năm …..\n- Hợp đồng thuê đất số..., ngày...tháng ....năm …..\n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số...., ngày…. tháng…. năm ……\n[08] Các thông tin liên quan khác (nếu có): …………………………………………………………\nTôi cam đoan những nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.\nNHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ \n Họ và tên: ……………..\n Chứng chỉ hành nghề số:.... | ..., ngày…. tháng .... năm ...\n NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ\n Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)\n\n\n Vị trí 7 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai] có hiệu lực từ 2025-08-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;\nCăn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;\nCăn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;\nCăn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:\n“1. Chuyển nhượng trên thị trường là chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã thực hiện thủ tục về thuế, phí, lệ phí tại cơ quan thuế hoặc đã đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đã ký hợp đồng chuyển nhượng giữa chủ đầu tư dự án bất động sản, nhà ở thương mại với khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp hợp đồng mua, bán bất động sản hình thành trong tương lai.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:\n“a) Thông tin đầu vào để định giá đất là giá đất đã hoàn thành chuyển nhượng trên thị trường, giá đất đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai;\nb) Thông tin tại điểm a khoản này được lấy từ các nguồn: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát.\nTrên cơ sở thông tin thu thập được để xác định giá mặt bằng chung; giá mặt bằng chung là bình quân số học của các giá đất thu thập được. Tổ chức thực hiện định giá đất lựa chọn thông tin giá đất theo thứ tự ưu tiên đối với thông tin gần giá mặt bằng chung;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Việc lựa chọn thông tin của các thửa đất so sánh thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:\na) Có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá và không bị giới hạn bởi địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã trong địa bàn hành chính cấp tỉnh. Trường hợp mở rộng phạm vi thu thập thông tin ngoài địa bàn hành chính cấp tỉnh, tổ chức thực hiện định giá đất phải giải trình cụ thể lý do trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định;\nb) Tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất;\nc) Thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất.\nTrường hợp có nhiều nguồn thông tin khác nhau phát sinh tại cùng thời điểm thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát; trường hợp thông tin được hình thành trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì được lựa chọn thông tin phù hợp tình hình thực tế về giá đất tại địa phương mà không căn cứ vào thứ tự ưu tiên nêu tại điểm này;”.\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:\n“b) Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng\nĐối với cây lâu năm thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất là giá trị khai thác tính theo thu nhập từ việc thu hoạch sản phẩm tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch hoặc được xác định theo đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\nĐối với rừng trồng thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp chưa có quy định thì giá trị của tài sản gắn liền với đất được xác định bằng tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm sóc rừng trồng đến thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc được xác định theo đơn giá bồi thường đối với rừng trồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\nTổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cách xác định giá trị của tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.”.\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Xác định giá của thửa đất so sánh như sau:\nGiá đất của thửa đất so sánh | = | Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất so sánh | - | Giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất\nDiện tích thửa đất so sánh\nđ) Sửa đổi, bổ sung tên của khoản 6 và điểm a khoản 6 như sau:\n“6. Căn cứ các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này và đặc điểm của thửa đất, khu đất cần định giá, việc điều chỉnh giá của thửa đất so sánh theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%) thực hiện theo nguyên tắc sau:\na) Lấy các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất cần định giá làm chuẩn để điều chỉnh giá của thửa đất so sánh; thực hiện điều chỉnh theo giá trị tuyệt đối trước, điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) sau;”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:\n“a) Đối với đất phi nông nghiệp thì khảo sát, thu thập từ việc cho thuê đất, cho thuê mặt bằng trong thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề trước thời điểm định giá của thửa đất, khu đất cần định giá hoặc trong 01 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liền kề trước thời điểm định giá của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất định đến các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để so sánh theo phương pháp so sánh.\nTrường hợp không thu thập được thông tin từ việc cho thuê đất, cho thuê mặt bằng thì thu thập thông tin về thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ghi trong báo cáo tài chính trong thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề với năm xác định thời điểm định giá của thửa đất, khu đất cần định giá hoặc trong báo cáo tài chính của 01 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liền kề với năm xác định thời điểm định giá của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất định đến các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:\n“a) Đối với đất phi nông nghiệp\nChi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là các khoản chi phí xây dựng, đầu tư phát triển thương hiệu, đầu tư công trình hạ tầng, thúc đẩy việc kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng gắn liền với đất, đảm bảo an ninh, chi phí sản xuất được xác định theo định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, các khoản thuế liên quan đến sử dụng đất và các khoản chi phí khác do Hội đồng thẩm định giá đất quyết định, lựa chọn phù hợp với dự án và tình hình thực tế tại địa phương.\nTrường hợp chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất chưa có định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì thu thập thông tin đối với các chi phí nêu trên ghi trong báo cáo tài chính; trường hợp báo cáo tài chính không thể hiện rõ chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thì khảo sát chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường;\nb) Đối với đất nông nghiệp\nChi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất gồm các khoản thuế liên quan đến sử dụng đất, chi phí sản xuất căn cứ vào định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tại cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\nTrường hợp không có số liệu từ cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thì thu thập thông tin về chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và d khoản 2 như sau:\n“a) Tổng doanh thu phát triển của thửa đất, khu đất được xác định trên cơ sở ước tính giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng, giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, mức biến động của giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng, giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong thời gian thực hiện dự án và các yếu tố khác hình thành doanh thu bao gồm: thời gian bán hàng; thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ; tỷ lệ bán hàng; tỷ lệ lấp đầy; các yếu tố khác phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và từng dự án.\nGiá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được áp dụng trong trường hợp không thu thập được giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng;\nb) Khảo sát, thu thập thông tin về giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng; giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ.\nThông tin về giá bán nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng, một phần công trình xây dựng, giá đất thu thập theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị định này; thông tin về giá thuê đất, giá thuê mặt bằng thu thập thông qua các hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt bằng; thông tin về giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thông qua việc điều tra, khảo sát các dự án có hình thức kinh doanh sản phẩm, dịch vụ tương tự, có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá và có sự tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 Nghị định này;”.\n“d) Việc xác định mức biến động của giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng, giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ căn cứ vào số liệu của cơ quan thống kê hoặc cơ quan quản lý thị trường bất động sản. Trường hợp không có số liệu của cơ quan thống kê hoặc cơ quan quản lý thị trường bất động sản thì thực hiện như sau:\nĐối với trường hợp xác định mức biến động của giá chuyển nhượng thì căn cứ theo chỉ số giá tiêu dùng nhóm nhà ở, điện, nước và vật liệu xây dựng bình quân 03 năm liền kề trước thời điểm định giá đất (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng trên địa bàn hành chính cấp tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước.\nĐối với trường hợp xác định mức biến động của giá thuê đất, giá thuê mặt bằng thì căn cứ theo mức biến động thể hiện trong các hợp đồng cho thuê đất, cho thuê mặt bằng hoặc chỉ số giá tiêu dùng nhóm nhà ở, điện, nước và vật liệu xây dựng bình quân 03 năm liền kề trước thời điểm định giá đất (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng trên địa bàn hành chính cấp tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước.\nĐối với trường hợp xác định mức biến động của giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thì căn cứ số liệu thực tế trên thị trường.\nViệc lựa chọn mức biến động quy định tại điểm này do tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung các điểm a và điểm b khoản 3 như sau:\n“a) Các chi phí đầu tư xây dựng để xác định giá đất trong Nghị định này bao gồm:\n- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án (có tính đến chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá), gồm: xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc và các công trình xây dựng khác thuộc dự án theo quy hoạch đã được phê duyệt;\n- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n- Chi phí thiết bị (bao gồm cả các khoản thuế có liên quan);\n- Chi phí quản lý dự án;\n- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;\n- Chi phí san lấp mặt bằng, chi phí rà phá bom mìn, chi phí khảo sát địa chất, chi phí, lệ phí thực hiện các thủ tục về xây dựng công trình, chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng và các chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về xây dựng mà góp phần trực tiếp hình thành doanh thu phát triển của dự án, do tổ chức thực hiện định giá đất lựa chọn đối với từng dự án cụ thể, đề xuất Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.\nTrường hợp áp dụng suất vốn đầu tư thì thực hiện theo quy định của pháp luật xây dựng về suất vốn đầu tư xây dựng công trình.\nTrường hợp xác định giá đất đối với dự án lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư thì ngoài chi phí lấn biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt còn bao gồm các chi phí đầu tư xây dựng quy định tại điểm này mà chưa được xác định trong dự án lấn biển đã được phê duyệt hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư đã được phê duyệt.\nTrường hợp thửa đất, khu đất cần định giá thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền thì không tính chi phí xây dựng nhà ở trong chi phí đầu tư xây dựng;\nb) Chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng, chi phí quản lý vận hành được tính bằng tỷ lệ % trên doanh thu phù hợp với tính chất, quy mô dự án và tình hình thực tế tại địa phương. Trường hợp khi ước tính doanh thu phát triển đã loại trừ các chi phí quy định tại điểm này trong khi lựa chọn thửa đất so sánh thì không tính đến các chi phí này khi ước tính chi phí phát triển;”.\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 4 như sau:\n“b) Việc ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng căn cứ theo thứ tự ưu tiên như sau:\n- Dự toán xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và chủ đầu tư phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng;\n- Dự toán xây dựng dựa trên định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và đã được cơ quan, tổ chức tư vấn thẩm định hoặc thẩm tra độc lập. Cơ quan, tổ chức tư vấn thẩm định hoặc thẩm tra độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định hoặc thẩm tra đối với dự toán xây dựng mà mình đã thực hiện;\n- Suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.\nDự toán xây dựng được thẩm định, thẩm tra quy định tại điểm này được phép xác định chậm nhất đến thời điểm tổ chức phiên họp đầu tiên của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;\nc) Trường hợp chưa có các căn cứ quy định tại điểm b khoản này thì tổ chức thực hiện định giá đất thu thập thông tin về chi phí thực tế phổ biến của 03 dự án đầu tư cùng mục đích sử dụng đất chính có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để đề xuất Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định cho từng dự án.”.\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:\n“7. Trường hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất có diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, có diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc có diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc có diện tích giao đất không thu tiền sử dụng đất thì giá đất của thửa đất cần định giá quy định tại khoản 6 Điều này được xác định theo từng phần diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong quyết định giao đất, cho thuê đất đó. Việc phân bổ chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo từng phần diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được thực hiện theo công thức sau:\nChi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích giao đất có thu tiền | = | Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ diện tích theo quyết định | x | Diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất\nTổng diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\nChi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê | = | Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ diện tích theo quyết định | x | Diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\nTổng diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\nTrong đó: Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ diện tích theo quyết định được xác định trong chi phí đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.\nđ) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:\n“8. Trường hợp thửa đất, khu đất cần định giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo nhiều quyết định thì thực hiện như sau:\na) Trường hợp diện tích giao đất, cho thuê đất có đầy đủ điều kiện để tính được doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất thì xác định doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện theo diện tích giao đất, cho thuê đất của quyết định đó;\nb) Trường hợp diện tích giao đất, cho thuê đất không ước tính được doanh thu phát triển hoặc chi phí phát triển ước tính lớn hơn doanh thu phát triển ước tính đối với diện tích cần định giá đất thì việc xác định doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện cho toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;\nc) Trường hợp trong một dự án có quyết định giao đất, cho thuê đất đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản này đồng thời có quyết định giao đất chỉ với diện tích đất không thu tiền sử dụng đất hoặc có quyết định cho thuê đất chỉ với diện tích đất thuê trả tiền hằng năm hoặc có quyết định giao đất, cho thuê đất có phần diện tích không thu tiền sử dụng đất, phần diện tích trả tiền thuê đất hằng năm hoặc diện tích đất còn lại của dự án chưa được giao đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, chưa được cho thuê đất thuộc trường hợp trả tiền thuê đất hằng năm thì việc xác định doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện cho toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 Điều 8 như sau:\n“h. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:\n“Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp thông tin\nCác cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, khai thác, sử dụng nguồn thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị định này có trách nhiệm cung cấp thông tin để phục vụ công tác định giá đất bằng văn bản hoặc phương thức điện tử trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức thực hiện định giá đất.\nTrường hợp thu thập thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì khai thác trong cơ sở dữ liệu của địa phương.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 12 như sau:\n“d) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.\nTrường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;”.\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:\n“5. Căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xây dựng bảng giá đất.”.\n9. Bổ sung khoản 6 vào Điều 14 như sau:\n“6. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.”.\n10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:\n“2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của Nghị định này; trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì áp dụng một số hoặc toàn bộ trình tự quy định tại Điều 13, 14 và 15 Nghị định này.”\n11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:\n“2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất. Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:\na) Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;\nb) Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.”.\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:\n“2. Có cơ sở dữ liệu giá đất gồm: giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính; thông tin giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm phê duyệt dự án xây dựng bảng giá đất về trước.”.\n13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 như sau:\n“2. Căn cứ hồ sơ định giá đất cụ thể và điều kiện thực tế tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.”.\n14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất; xây dựng Tờ trình về phương án giá đất, văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:\na) Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;\nb) Tờ trình về phương án giá đất;\nc) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;\nd) Hồ sơ định giá đất cụ thể.”.\nb) Bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:\na) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức việc tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;\nc) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, các cơ quan có liên quan để tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đồng thời với việc thẩm định phương án giá đất.”.\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 35 như sau:\n“3. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ giá đất cụ thể quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều này, hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trong cùng một quyết định.\n4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.”.\n16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:\n“b) Có thời gian công tác thực tế theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo từ 24 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp ngành hoặc chuyên ngành quy định tại điểm a khoản này tính đến ngày đăng ký danh sách định giá viên, thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, phải đảm bảo đội ngũ giảng viên, giáo trình và tài liệu dự kiến giảng dạy, bộ câu hỏi thi sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, tiến hành đánh giá quá trình tham gia đào tạo của người học, tổ chức sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất và thực hiện lưu trữ thông tin theo quy định.”.\n17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 38 như sau:\n“b) Kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; giá đất cụ thể, hoạt động tư vấn xác định giá đất và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất theo quy định của pháp luật.”.\n18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 39 như sau:\n“a) Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất mà trước hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 2026 vẫn còn thời hạn và không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật thì tiếp tục được hành nghề định giá đất trong thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất; trường hợp hết thời hạn từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì tiếp tục được hành nghề định giá đất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;”.\n19. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:\n“Điều 7a. Xử lý trường hợp đã có quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án mà có sự thay đổi về quy hoạch, mốc giới, hướng tuyến\nTrong thời gian xây dựng mà đã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai đối với thửa đất hoặc một phần diện tích của thửa đất nhưng có sự thay đổi về quy hoạch, mốc giới, hướng tuyến nên chỉ sử dụng một phần diện tích đất đã thu hồi để xây dựng dự án, công trình và hành lang bảo vệ an toàn dự án, công trình thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chỉnh quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc của người sử dụng đất.”.\n2. Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14 như sau:\n“Điều 14a. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi\n1. Trường hợp bồi thường đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai mà không xác định được sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.\n2. Trường hợp khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai mà chưa có quy trình sản xuất cây trồng, vật nuôi được cấp có thẩm quyền ban hành thì căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 17 như sau:\n“4. Chi phí đầu tư vào đất còn lại trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xác định như sau:\nP | = | P1 + P2 + P3 + P4 | x | T2\nT1\nTrong đó:\nP: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;\nP1: Chi phí san lấp mặt bằng;\nP2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;\nP3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;\nP4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;\nCác chi phí P1, P2, P3 và P4 nêu trên phải quy đổi phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nT1: Thời hạn sử dụng đất;\nT2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.\nĐối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.”.\n4. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 19 như sau:\n“d) Số nhân khẩu trong hộ gia đình được hỗ trợ tại khoản này là những người có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nhân khẩu là thành viên hộ gia đình phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó (nếu có); việc xác định số nhân khẩu có chung quyền sử dụng đất do các thành viên trong hộ gia đình tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.”.\n5. Bổ sung khoản 5 vào Điều 22 như sau:\n“5. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai bao gồm cả trường hợp đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.\n6. Bổ sung khoản 5 và khoản 6 vào Điều 24 như sau:\n“5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.\n6. Địa điểm tái định cư được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau đây:\na) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi;\nb) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã khác có điều kiện tương đương trong trường hợp tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi không có đất để bố trí tái định cư;\nc) Ưu tiên lựa chọn khu đất có vị trí thuận lợi để hình thành khu tái định cư.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 7 Điều 27 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định phê duyệt chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:\n“7. Việc lập, phê duyệt dự toán, sử dụng và thanh quyết toán chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.”.\n8. Bổ sung khoản 6 vào Điều 31 như sau:\n“6. Đối với trường hợp được tiếp tục sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 và tại thời điểm có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu mà thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất nhưng đến nay chưa hoàn thành việc thu hồi đất và nhà đầu tư, chủ đầu tư đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đã chi trả bồi thường, hỗ trợ tái định cư một phần diện tích của dự án thì được tiếp tục thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 1 Luật số 43/2024/QH15.”.\nĐiều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 9 như sau:\n“7. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa phương; quản lý, bảo vệ điểm địa chính trên địa bàn; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của cấp xã thì do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:\n“Điều 17. Điều kiện về năng lực của tổ chức dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai\n1. Tổ chức dịch vụ tư vấn được thực hiện điều tra, đánh giá đất đai khi có một trong các điều kiện sau đây:\na) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ thực hiện các hoạt động dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này và ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản 2 Điều này; được thuê phòng phân tích, thử nghiệm đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;\nb) Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này và ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản 2 Điều này; được thuê phòng phân tích, thử nghiệm đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.\n2. Chuyên gia tư vấn chủ trì thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh phải có bằng đại học và có từ 24 tháng kinh nghiệm trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về khoa học đất, nông hóa thổ nhưỡng, môi trường, quản lý đất đai và các chuyên ngành khác liên quan đến điều tra, đánh giá đất đai và đồng thời đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\na) Đã chủ trì thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội;\nb) Đã chủ trì thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh;\nc) Đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội;\nd) Đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.\n3. Đơn vị thực hiện phân tích mẫu đất, mẫu nước có phòng phân tích được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động phân tích, thử nghiệm mẫu đất, mẫu nước (không bao gồm hoạt động lấy mẫu) theo quy định của pháp luật.\n4. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn điều tra, đánh giá đất đai thực hiện theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c khoản 11 như sau:\n“a) Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ;”\n“c) Trình tự, thủ tục ghi nợ, thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\nThời hạn nợ tiền sử dụng đất của đối tượng quy định tại điểm a khoản này được tính cho đến khi người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ trước khi thực hiện các quyền này; trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận tặng cho thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người nhận thừa kế được tiếp tục ghi nợ;”.\nb) Bổ sung khoản 12 như sau:\n“12. Khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân mà đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất, tại thời điểm nhận đủ hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lấn đất, chiếm đất, đồng thời người sử dụng đất cam kết không lấn đất, chiếm đất hoặc nhận chuyển quyền thêm diện tích đất thì được xác định là ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.”.\n4. Bổ sung khoản 5 vào Điều 26 như sau:\n“5. Đối với trường hợp đất có nguồn gốc nông, lâm trường mà nông, lâm trường hoặc các công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất trước đó đã giải thể hoặc phá sản không còn trực tiếp quản lý, sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định này mà không phải lập phương án sử dụng đất theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định này.”.\nĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai\n1. Bổ sung Điều 23 vào sau Đi",
"retrieve_results": [
{
"ID": 177815,
"title": "Luật 31/2024/QH15 đất đai 2024",
"ngay_ban_hanh": "2024-01-18T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-01T00:00:00Z",
"so_hieu": "31/2024/QH15",
"cleaned_toan_van": "LUẬT\nĐẤT ĐAI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Luật Đất đai.\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.\n2. Người sử dụng đất.\n3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.\n2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từng vùng kinh tế - xã hội.\n3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện nội dung phân bố các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch của quy hoạch đó.\n4. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất là việc áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuật, cơ giới, sinh học, hữu cơ tác động vào đất để xử lý đất bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.\n5. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi.\n6. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó theo quy định của Chính phủ.\n7. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là chi phí hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.\n8. Chỉ tiêu sử dụng đất là diện tích đất của từng loại đất được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định để phân bổ trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n9. Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.\n10. Chủ đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là chủ đầu tư) là nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n11. Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của Luật này.\n12. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n13. Cộng đồng dân cư là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai trong đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.\n15. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được ghi nhận theo quy định của Luật này.\n16. Đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đang trong quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n17. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.\n18. Gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy định của Luật này.\n19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện tích đất.\n20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã được xác định.\n21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.\n22. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.\n23. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin đất đai.\n24. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này.\n25. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.\n26. Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để hợp tác sản xuất, kinh doanh mà không làm thay đổi quyền sử dụng đất của người sử dụng đất.\n27. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.\n28. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện.\n29. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và biến động đất đai giữa 02 lần kiểm kê.\n30. Lấn biển là việc mở rộng diện tích đất trong phạm vi từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm về phía biển thuộc vùng biển Việt Nam.\n31. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.\n32. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.\n33. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy định của Luật này.\n34. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.\n35. Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý.\n36. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho thời kỳ xác định.\n37. Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất là quyền của người sử dụng đất được hình thành khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n38. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.\n39. Tái định cư là việc Nhà nước thực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tại khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồi hoặc hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định của Luật này nhưng không còn chỗ ở nào khác.\n40. Thoái hóa đất là tình trạng đất bị thay đổi đặc tính, tính chất vốn có ban đầu theo chiều hướng xấu do tác động của điều kiện tự nhiên, con người.\n41. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và biến động đất đai giữa 02 lần thống kê.\n42. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc được xác định trên thực địa.\n43. Thửa đất chuẩn là thửa đất có các đặc tính về diện tích, hình thể, kích thước mang tính đại diện cho các thửa đất trong vùng giá trị, được chọn làm thửa đất chuẩn để định giá cho các thửa đất khác trong vùng giá trị.\n44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n45. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.\n46. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.\n47. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.\n48. Vùng giá trị là khu vực các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng và có các yếu tố tương đồng về vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng và yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.\n49. Vùng phụ cận là vùng đất tiếp giáp với các điểm kết nối giao thông và các tuyến giao thông có tiềm năng phát triển theo quy hoạch.\nĐiều 4. Người sử dụng đất\nNgười sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:\n1. Tổ chức trong nước gồm:\na) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;\nb) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);\n2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;\n3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);\n4. Cộng đồng dân cư;\n5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;\n6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.\nĐiều 5. Nguyên tắc sử dụng đất\n1. Đúng mục đích sử dụng đất.\n2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.\n3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.\n4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.\nĐiều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.\n3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.\n4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.\n6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.\nĐiều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý\n1. Người đại diện của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau đây:\na) Tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng và hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;\nb) Tổ chức trong nước được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng;\nc) Tổ chức trong nước được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nd) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý.\n4. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.\nĐiều 8. Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai\n1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n2. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; xử lý đất, đất có mặt nước bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.\n3. Lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy định của Luật này.\n4. Tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô lớn.\n5. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất, phát triển công trình ngầm.\n6. Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường.\nĐiều 9. Phân loại đất\n1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.\n2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:\na) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;\nb) Đất trồng cây lâu năm;\nc) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;\nd) Đất nuôi trồng thủy sản;\nđ) Đất chăn nuôi tập trung;\ne) Đất làm muối;\ng) Đất nông nghiệp khác.\n3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:\na) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;\nb) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;\nc) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);\nd) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;\nđ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;\ne) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;\ng) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);\nh) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;\ni) Đất có mặt nước chuyên dùng;\nk) Đất phi nông nghiệp khác.\n4. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.\n5. Chính phủ quy định chi tiết các loại đất tại Điều này.\nĐiều 10. Xác định loại đất\n1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:\na) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;\nc) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.\n2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nĐiều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai\n1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.\n2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.\n3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.\n5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.\n6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.\n7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.\n8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.\n9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.\n10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.\nChương II\nQUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI\nMục 1. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 12. Sở hữu đất đai\nĐất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.\nĐiều 13. Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai\n1. Quyết định quy hoạch sử dụng đất.\n2. Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n3. Quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.\n4. Quyết định thời hạn sử dụng đất.\n5. Quyết định thu hồi đất.\n6. Quyết định trưng dụng đất.\n7. Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n8. Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n9. Công nhận quyền sử dụng đất.\n10. Quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất; ban hành bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.\n11. Quyết định chính sách tài chính về đất đai; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.\n12. Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.\nĐiều 14. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai\nNhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này và luật khác có liên quan thông qua các cơ quan sau đây:\n1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước;\n2. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền; thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo thẩm quyền quy định của Luật này; quyết định bảng giá đất; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương;\n3. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này và luật khác có liên quan.\nĐiều 15. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất\n1. Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.\n2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n3. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.\n4. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n5. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.\nĐiều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số\n1. Có chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.\n2. Có chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau:\na) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;\nb) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\nc) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất;\nd) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất;\nđ) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n3. Có chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau:\na) Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Trường hợp thiếu đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;\nb) Trường hợp không còn hoặc thiếu đất nông nghiệp thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất.\n4. Đất để thực hiện chính sách quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được bố trí từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 29 Điều 79 của Luật này.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách của địa phương về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và tổ chức thực hiện.\n7. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về các trường hợp không còn, thiếu hoặc không có đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không còn nhu cầu sử dụng đất mà phải thu hồi đất để tiếp tục thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số quy định tại Điều này.\n8. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thu hồi đất theo quy định tại khoản 29 Điều 79 của Luật này; kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các chi phí khác để thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 17. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất\n1. Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất.\n2. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 18. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai\n1. Bảo đảm quyền tiếp cận của người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác đối với Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn hình thức phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa truyền thống của từng dân tộc, từng vùng.\n2. Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai cho người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.\n3. Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đến người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp.\nĐiều 19. Vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong quản lý và sử dụng đất đai\n1. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng pháp luật, thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật về đất đai, dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, dự án có sử dụng đất do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư.\n2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm sau đây:\na) Tham gia xây dựng pháp luật; thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật về đất đai, dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng cấp, dự án có sử dụng đất do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư;\nb) Tham gia ý kiến về trường hợp thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trường hợp cưỡng chế khi thực hiện thu hồi đất;\nc) Tham gia ý kiến, giám sát quá trình xây dựng bảng giá đất và thực hiện bảng giá đất;\nd) Tham gia hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật;\nđ) Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thu hồi đất, trưng dụng đất; về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về đất đai tới Nhân dân, vận động Nhân dân thực hiện và chấp hành tốt chính sách, pháp luật về đất đai.\nMục 2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 20. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai\n1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.\n2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.\n4. Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.\n5. Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.\n6. Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n7. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n8. Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.\n9. Quản lý tài chính về đất đai.\n10. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.\n11. Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.\n12. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.\n13. Thống kê, kiểm kê đất đai.\n14. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.\n15. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.\n16. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.\n17. Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.\n18. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.\nĐiều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương các cấp\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.\n2. Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật này.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đất đai.\n4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai.\n5. Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định của Luật này.\nỞ đơn vị hành chính cấp huyện không thành lập đơn vị hành chính cấp xã thì Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định của Luật này.\nĐiều 22. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã\n1. Hệ thống cơ quan có chức năng quản lý đất đai được tổ chức thống nhất ở trung ương và địa phương.\n2. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở cấp tỉnh và ở cấp huyện.\n4. Tổ chức dịch vụ công về đất đai, bao gồm tổ chức đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức dịch vụ công khác được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.\n5. Ủy ban nhân dân cấp xã có công chức làm công tác địa chính theo quy định của Luật Cán bộ, công chức. Công chức làm công tác địa chính có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương.\nMục 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI\nĐiều 23. Quyền của công dân đối với đất đai\n1. Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.\n2. Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.\n4. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n5. Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n6. Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.\nĐiều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai\n1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:\na) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;\nb) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;\nc) Giao đất, cho thuê đất;\nd) Bảng giá đất đã được công bố;\nđ) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\ne) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;\ng) Thủ tục hành chính về đất đai;\nh) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;\ni) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.\n2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nĐiều 25. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai\n1. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất.\n3. Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.\nChương III\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT\nMục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 26. Quyền chung của người sử dụng đất\n1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.\n3. Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.\n4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.\n5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.\n6. Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n7. Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.\n8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.\nĐiều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất\n1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.\n2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:\na) Nhóm người sử dụng đất bao gồm thành viên hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân theo quy định của Luật này.\nTrường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;\nb) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện đăng ký biến động hoặc tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.\nTrường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì các thành viên cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.\n3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:\na) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nb) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;\nc) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;\nd) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.\nĐiều 28. Nhận quyền sử dụng đất\n1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:\na) Cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 của Luật này;\nb) Tổ chức kinh tế, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;\nc) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;\nd) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;\nđ) Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;\ne) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này;\ng) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;\nh) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;\ni) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;\nk) Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất;\nl) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;\nm) Tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất;\nn) Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam;\no) Tổ chức trong nước là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức của tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi.\n2. Tổ chức trong nước, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 và Điều 48 của Luật này.\n3. Đối với khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì việc nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo trình tự, thủ tục do Chính phủ quy định.\nĐiều 29. Quyền đối với thửa đất liền kề\n1. Quyền đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền về lối đi; cấp nước, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; lắp đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác theo quy định của pháp luật.\n2. Việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự; đồng thời phải thực hiện đăng ký theo quy định tại Điều 133 của Luật này đối với trường hợp quyền về lối đi; cấp nước, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác.\nĐiều 30. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất\n1. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại và phải xác định lại giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này.\n2. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Tiền thuê đất đã nộp được khấu trừ vào tiền thuê đất hằng năm phải nộp theo quy định của Chính phủ.\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.\nĐiều 31. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất\n1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.\n4. Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.\n5. Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.\n6. Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.\n7. Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\nMục 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất\n1. Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này.\n2. Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\nĐiều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\n1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;\nc) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;\nd) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;\nđ) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;\ne) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 202 của Luật này thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định sau đây:\na) Trường hợp được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất;\nb) Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư có mục đích kinh doanh mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có liên quan có quy định khác.\nĐiều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất do Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm\n1. Tổ chức kinh tế, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;\nc) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại, được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\nd) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;\nđ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;\ne) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm không thuộc trường hợp sử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 202 của Luật này thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, trừ quyền bán, quyền thế chấp và quyền góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất. Việc khai thác, sử dụng quỹ đất đã được Nhà nước cho thuê đất kết hợp vào mục đích khác thực hiện theo quy định sau đây:\na) Đối với đất đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thì được phép chủ động khai thác, sử dụng kết hợp đa mục đích theo phương án được cơ quan chủ quản phê duyệt phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; trường hợp có đầu tư xây dựng công trình trên đất phải phù hợp với pháp luật về xây dựng. Việc khai thác, sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải được hạch toán theo quy định của pháp luật;\nb) Đối với đất do đơn vị sự nghiệp công lập đang sử dụng mà có nhu cầu cho thuê, liên doanh, liên kết với tổ chức kinh tế thì phải có đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\n3. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.\nĐiều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này.\n2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này.\n3. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp nhận chuyển nhượng và không chuyển mục đích sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này;\nc) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.\n4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được quy định như sau:\na) Trường hợp thuộc hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp thuộc hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.\nĐiều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản\n1. Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức kinh tế khác thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này trong các trường hợp sau đây:\na) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;\nb) Đất của cá nhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm.\n2. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản thực hiện theo quy định sau đây:\na) Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do Nhà nước hỗ trợ thì Nhà nước thu hồi đất đó theo quy định của Luật này và pháp luật về hợp tác xã;\nb) Đối với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc do Nhà nước hỗ trợ; đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi đất, quyền sử dụng đất đó là của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và được xử lý theo điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết của đại hội thành viên.\n3. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp khi giải thể, phá sản được xử lý theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phá sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nMục 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất\n1. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với cá nhân khác;\nc) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;\nd) Cho tổ chức, cá nhân khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;\nđ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.\nTrường hợp người được thừa kế là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;\ne) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với cá nhân hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này;\ng) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;\nh) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức, góp quyền sử dụng đất với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.\n2. Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại theo mục đích đã được xác định; được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;\nc) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;\nd) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, cho thuê lại quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;\nđ) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;\ne) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất với tổ chức, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại.\n3. Cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n5. Cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.\nĐiều 38. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất\n1. Cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này.\n2. Cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất có quyền và nghĩa vụ như sau:\na) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;\nb) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này.\nĐiều 39. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sử dụng đất\n1. Cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này.\n2. Cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân có hình thức sử dụng đất tương ứng, trừ quyền để thừa kế.\nTrường hợp cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất thì không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\nMục 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 40. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao\n1. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Xây dựng các công trình trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;\nc) Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất;\nd) Việc trả lại đất, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích đã được thuê đất thì thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật.\n2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có quyền và nghĩa vụ theo điều ước quốc tế đó.\nĐiều 41. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam\n1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.\n2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;\nc) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;\nd) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại, có các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;\nđ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;\ne) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.\n3. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;\nc) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;\nd) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;\nđ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.\n4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, trả tiền thuê đất.\n5. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.\nĐiều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất\n1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất được thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này.\n2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm theo quy định của Luật này;\nb) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này;\nc) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n3. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai góp vốn liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh có quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này. Giá trị quyền sử dụng đất là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp liên doanh.\nĐiều 43. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao\n1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này.\n2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trả tiền thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê lại thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.\nĐiều 44. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam\n1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.\n2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở và không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nc) Chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ở theo quy định của Luật này;\nd) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.\n3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:\na) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người nhận thừa kế;\nb) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;\nc) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền bằng văn bản nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.\n4. Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền bằng văn bản nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.\nSau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n5. Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người khác trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nMục 5. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất\n1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;\nb) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;\nc) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;\nd) Trong thời hạn sử dụng đất;\nđ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.\n2. Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở.\n3. Người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện theo các trường hợp sau đây:\na) Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này;\nb) Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 47 của Luật này;\nc) Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 của Luật này.\n4. Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này.\n5. Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n6. Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính sau đây:\na) Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất;\nb) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;\nc) Vốn đầu tư;\nd) Thời hạn sử dụng đất;\nđ) Tiến độ sử dụng đất.\n7. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế.\n8. Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định như sau:\na) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;\nc) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.\nĐiều 46. Điều kiện bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm\n1. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp và đã được đăng ký theo quy định của pháp luật;\nb) Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận (nếu có), trừ trường hợp phải thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành, quyết định cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự hoặc kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra.\n2. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm được bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà chưa khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp.\n3. Người mua tài sản gắn liền với đất hoặc mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn sử dụng đất còn lại, được tiếp tục khấu trừ tiền đã ứng trước mà chưa được khấu trừ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của Luật này.\n4. Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng mà đủ điều kiện tách thửa thì được tách thửa để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n5. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì được bán tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này và điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản.\nĐiều 47. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp\nCá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.\nĐiều 48. Trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện\n1. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này được để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.\nTrường hợp người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất cho người thừa kế theo quy định của pháp luật; trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi. Diện tích đất đã thu hồi được dùng để tiếp tục giao đất, cho thuê đất cho cá nhân khác là người dân tộc thiểu số theo chính sách quy định tại Điều 16 của Luật này.\n2. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này thì được thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách.\n3. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương IV\nĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI\nMục 1. ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\nĐiều 49. Địa giới đơn vị hành chính\n1. Địa giới đơn vị hành chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thể hiện thông tin về việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và các mốc địa giới, đường địa giới của đơn vị hành chính đó.\n2. Bộ Nội vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xác định địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp dưới có liên quan xác định địa giới đơn vị hành chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính trong phạm vi địa phương.\n3. Phạm vi quản lý đất đai trên đất liền được xác định theo đường địa giới đơn vị hành chính của từng đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật.\n4. Trường hợp phạm vi quản lý đất đai cấp tỉnh chưa xác định được do chưa xác định được địa giới đơn vị hành chính thì Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương có liên quan lập hồ sơ trình Chính phủ.\n5. Trường hợp phạm vi quản lý đất đai cấp huyện, cấp xã chưa xác định được do chưa xác định được địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới có liên quan phối hợp giải quyết; trong thời gian chưa có quyết định về xác định địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai đối với khu vực chưa thống nhất. Trường hợp không thống nhất được phương án giải quyết thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ trình Chính phủ.\n6. Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn việc giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính; tổ chức giải quyết việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.\n7. Bộ Nội vụ quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.\nĐiều 50. Đo đạc lập bản đồ địa chính\n1. Bản đồ địa chính là cơ sở để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Việc đo đạc lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã; nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã thì được lập theo đơn vị hành chính cấp huyện.\n2. Bản đồ địa chính phải được chỉnh lý khi có sự thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất và các yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính và đồng thời được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính ở địa phương và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nMục 2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI VÀ BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT\nĐiều 51. Nguyên tắc điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất\n1. Bảo đảm kịp thời, khách quan, phản ánh đúng thực trạng tài nguyên đất.\n2. Thực hiện trên phạm vi cả nước, các vùng kinh tế - xã hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh và bảo đảm liên tục, kế thừa.\n3. Nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện điều tra, đánh giá đất đai; khuyến khích các tổ chức, cá nhân cùng với Nhà nước thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.\n4. Cung cấp kịp thời thông tin, số liệu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.\nĐiều 52. Các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai\n1. Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm:\na) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai;\nb) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất;\nc) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;\nd) Quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất;\nđ) Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.\n2. Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề được thực hiện để điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đối với loại đất cụ thể theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai tại một thời điểm xác định.\n3. Các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện theo định kỳ 05 năm một lần. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo yêu cầu phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.\nĐiều 53. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai\n1. Nội dung điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai bao gồm:\na) Khoanh vùng, xác định vị trí, diện tích và phân mức chất lượng đất đối với các loại đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng theo các đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý, tính chất hóa học, tính chất sinh học và điều kiện khác;\nb) Khoanh vùng, xác định vị trí, diện tích và phân mức tiềm năng đất đai đối với các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng trên cơ sở phân mức chất lượng đất và hiệu quả sử dụng đất theo các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường;\nc) Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi;\nd) Lập bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai; xây dựng và cập nhật dữ liệu chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n2. Nội dung điều tra, đánh giá thoái hóa đất bao gồm:\na) Khoanh vùng, xác định vị trí, diện tích đất bị thoái hóa đối với các loại đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng theo từng loại hình thoái hóa gồm: đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa;\nb) Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất;\nc) Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi;\nd) Lập bộ bản đồ thoái hóa đất; xây dựng và cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n3. Nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất bao gồm:\na) Khoanh vùng, xác định vị trí, diện tích đất bị ô nhiễm theo loại hình ô nhiễm bao gồm ô nhiễm kim loại nặng, ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm chất độc khác đối với các loại đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng, đất được quy hoạch xây dựng khu dân cư đô thị, nông thôn;\nb) Xác định xu hướng, nguồn gây ô nhiễm và dự báo, cảnh báo nguy cơ ô nhiễm đất;\nc) Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần xử lý, cải tạo và phục hồi;\nd) Lập bộ bản đồ đất bị ô nhiễm; xây dựng và cập nhật dữ liệu ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n4. Nội dung quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất bao gồm:\na) Xây dựng mạng lưới các điểm quan trắc cố định trên phạm vi cả nước;\nb) Xác định chỉ tiêu, tần suất quan trắc;\nc) Theo dõi diễn biến chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất và dự báo, cảnh báo sớm các biến đổi bất thường;\nd) Cập nhật dữ liệu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 54. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất\n1. Nội dung bảo vệ, cải tạo và phục hồi đất bao gồm:\na) Phân loại các khu vực đất đã được khoanh vùng theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 53 của Luật này;\nb) Tổng hợp, xác định phạm vi, mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo từng khu vực đất đã được phân loại tại điểm a khoản này;\nc) Lập kế hoạch và lộ trình thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất đã được xác định tại điểm b khoản này;\nd) Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội kèm theo các phân tích để lựa chọn phương án tối ưu và quyết định phương án thực hiện;\nđ) Lập báo cáo kết quả thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;\ne) Giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.\n2. Lập bản đồ các khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng và cập nhật dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n3. Kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo quy định khoản 1 Điều này bao gồm khoanh vùng, cảnh báo, không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm thiểu tác động xấu đến đất.\nĐiều 55. Trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất\n1. Chính phủ quy định chi tiết việc điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất và quy định điều kiện năng lực của tổ chức dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:\na) Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;\nb) Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc;\nc) Tổ chức thực hiện, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội và theo chuyên đề;\nd) Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức thực hiện, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của địa phương; xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễm trên địa bàn; cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;\nb) Thống kê và công bố các khu vực đất bị ô nhiễm; tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu xử lý, cải tạo và phục hồi đất ở khu vực đất bị ô nhiễm trên địa bàn.\n4. Các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được thực hiện bằng nguồn vốn sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.\n5. Kết quả điều tra, đánh giá đất đai phải được phê duyệt trong năm thực hiện kiểm kê đất đai để làm căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất các cấp. Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai kết quả điều tra, đánh giá đất đai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nMục 3. THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI\nĐiều 56. Nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Trung thực, khách quan, chính xác, kịp thời, phản ánh đầy đủ hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất đai.\n2. Công khai, minh bạch, độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ.\n3. Thống nhất về nghiệp vụ, phương pháp thống kê, kiểm kê đất đai và chế độ báo cáo.\n4. Bảo đảm chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương; hệ thống số liệu thống kê, kiểm kê đất đai được tổng hợp từ cấp dưới lên cấp trên trực tiếp.\n5. Cung cấp kịp thời số liệu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.\nĐiều 57. Phạm vi, đối tượng thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện trên phạm vi đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và phạm vi cả nước.\n2. Thời gian thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai như sau:\na) Thống kê đất đai được thực hiện hằng năm, tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm thống kê, trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai;\nb) Kiểm kê đất đai được thực hiện 05 năm một lần, tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số cuối là 4 hoặc 9.\n3. Kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\nĐiều 58. Chỉ tiêu, nội dung, hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai đối với các loại đất quy định tại Điều 9 của Luật này bao gồm:\na) Diện tích;\nb) Đối tượng sử dụng đất;\nc) Đối tượng được giao quản lý đất.\n2. Căn cứ xác định chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm:\na) Chỉ tiêu thống kê đất đai được xác định theo hồ sơ địa chính tại thời điểm thống kê;\nb) Chỉ tiêu kiểm kê đất đai được xác định theo hồ sơ địa chính và trên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê.\n3. Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và phạm vi cả nước bao gồm: xác định tổng diện tích các loại đất, cơ cấu diện tích theo từng loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; diện tích đất được giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất.\n4. Hoạt động thống kê đất đai được thực hiện như sau:\na) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ thống kê; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước;\nb) Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê;\nc) Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu thống kê đất đai theo đơn vị hành chính các cấp;\nd) Phân tích, đánh giá, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai trong kỳ thống kê, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất;\nđ) Xây dựng báo cáo thống kê đất đai.\n5. Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như sau:\na) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai;\nb) Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê;\nc) Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;\nd) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nđ) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai.\nĐiều 59. Trách nhiệm tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện và phê duyệt việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương.\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố kết quả thống kê đất đai và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp, trừ năm kiểm kê đất đai.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả kiểm kê đất đai trước ngày 30 tháng 6 của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai.\n5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh.\n6. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kết quả thống kê đất đai hằng năm của cả nước và công bố trước ngày 30 tháng 6 hằng năm; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước trước ngày 30 tháng 9 của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai.\n7. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề.\n8. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n9. Kinh phí thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí theo quy định của pháp luật.\nChương V\nQUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 60. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Việc lập quy hoạch sử dụng đất các cấp phải tuân thủ nguyên tắc và mối quan hệ giữa các loại quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.\nQuy hoạch sử dụng đất các cấp phải tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất.\n2. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết vùng; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và phù hợp với tiềm năng đất đai của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.\n3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện phải đáp ứng yêu cầu thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n4. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; quy hoạch sử dụng đất của cấp trên bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải xác định được nội dung sử dụng đất đến cấp xã; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.\n5. Nội dung quy hoạch sử dụng đất phải kết hợp giữa chỉ tiêu sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất, hệ sinh thái tự nhiên.\n6. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, độ che phủ rừng; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.\n7. Bảo đảm tính liên tục, kế thừa, ổn định, đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; cân đối hài hòa giữa các ngành, lĩnh vực, địa phương, giữa các thế hệ; phù hợp với điều kiện, tiềm năng đất đai.\n8. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp phải bảo đảm sự tham gia của tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm công khai, minh bạch.\n9. Quy hoạch sử dụng đất các cấp được lập đồng thời; quy hoạch sử dụng đất cấp cao hơn phải được quyết định, phê duyệt trước quy hoạch sử dụng đất cấp thấp hơn. Khi kết thúc thời kỳ quy hoạch sử dụng đất mà quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo chưa được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thì các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện hết được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.\n10. Kế hoạch sử dụng đất được lập đồng thời với lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cùng cấp. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng cấp huyện được lập đồng thời với lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\nĐiều 61. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm:\na) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\nd) Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng;\nđ) Quy hoạch sử dụng đất an ninh.\n2. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng đất an ninh thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về quy hoạch.\n3. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.\nĐiều 62. Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch.\n2. Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thống nhất với thời kỳ, tầm nhìn của quy hoạch tỉnh.\n3. Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 10 năm. Tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 20 năm.\n4. Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là 05 năm; kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được lập hằng năm.\nĐiều 63. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch\nKinh phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn sự nghiệp kinh tế.\nĐiều 64. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia\n1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:\na) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; quy hoạch tổng thể quốc gia; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực;\nb) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;\nc) Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;\nd) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương;\nđ) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.\n2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:\na) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn của cả nước;\nc) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương;\nd) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ trước;\nđ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực.\n4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc gia xác định diện tích các loại đất theo chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo từng thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm.\n5. Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 65. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\n1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:\na) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh;\nc) Quy hoạch tỉnh;\nd) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của đơn vị hành chính cấp tỉnh;\nđ) Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh;\ne) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác;\ng) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.\n2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:\na) Định hướng sử dụng đất được xác định trong quy hoạch tỉnh, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;\nb) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\nd) Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp;\nđ) Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;\ne) Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo các nội dung quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này;\ng) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n3. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n4. Các tỉnh không phải là thành phố trực thuộc Trung ương không phải lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh nhưng phải phân kỳ quy hoạch sử dụng đất cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.\n5. Thành phố trực thuộc Trung ương đã có quy hoạch chung được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mà căn cứ quy hoạch chung để lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\nTrường hợp quy hoạch chung được phê duyệt sau khi phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mà làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì không phải thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mà căn cứ quy hoạch chung để lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 66. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\n1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:\na) Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nb) Các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành;\nc) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện;\nd) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của đơn vị hành chính cấp huyện;\nđ) Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp huyện;\ne) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã; đối với việc xác định nhu cầu sử dụng đất ở, đất khu đô thị, đất khu dân cư nông thôn được xác định trên cơ sở dự báo dân số, điều kiện hạ tầng, cảnh quan, môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng;\ng) Định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.\n2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:\na) Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn;\nb) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thể hiện thông tin đến đơn vị hành chính cấp xã;\nc) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;\nd) Xác định diện tích và khoanh vùng các khu vực đã được phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 65 của Luật này, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số;\nđ) Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp;\ne) Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất 05 năm cấp huyện theo các điểm b, c, d và đ khoản này;\ng) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n3. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n4. Quận, thành phố, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố, thị xã thuộc tỉnh đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện mà căn cứ vào quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu và chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương để lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n5. Đối với những khu vực không thuộc quy định tại khoản 4 Điều này mà đã có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn được phê duyệt thì việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải cập nhật định hướng không gian sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo thời kỳ quy hoạch sử dụng đất.\nĐiều 67. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\n1. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện bao gồm:\na) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\nb) Hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;\nc) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức; các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư;\nd) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n2. Tiêu chí lựa chọn các công trình, dự án ưu tiên trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện bao gồm:\na) Bảo đảm quốc phòng, an ninh;\nb) Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;\nc) Tính khả thi của việc thực hiện.\n3. Nội dung kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện bao gồm:\na) Diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch và được xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã;\nb) Danh mục các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm; dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi;\nc) Diện tích các loại đất, danh mục các công trình, dự án đã được xác định trong năm kế hoạch trước được tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này;\nd) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 116 của Luật này;\nđ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n4. Dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được thực hiện mà không phải bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện:\na) Đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nb) Đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nc) Đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.\nd) Dự án có sử dụng đất phục vụ cho việc thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật này.\n5. Xây dựng và cập nhật dữ liệu kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 68. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh\n1. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh là quy hoạch ngành quốc gia.\n2. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:\na) Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của quốc gia;\nc) Hiện trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thời kỳ trước;\nd) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất quốc phòng, an ninh.\n3. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng.\nĐiều 69. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\nBộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì giúp Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện có trách nhiệm chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n4. Quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt trong năm đầu tiên của kỳ quy hoạch.\n5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương có biển được lập bao gồm cả khu vực lấn biển.\nĐiều 70. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n2. Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được quy định như sau:\na) Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến các sở, ngành có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về quy hoạch sử dụng đất. Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Nội dung lấy ý kiến gồm báo cáo thuyết minh, hệ thống bản đồ về quy hoạch sử dụng đất;\nb) Việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất được thực hiện trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất và phải công bố công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là 45 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến.\n3. Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được quy định như sau:\na) Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện lấy ý kiến các phòng, ban, ngành có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm dân cư, niêm yết, trưng bày tại nhà văn hóa các thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, tổ chức hội nghị, hội thảo và phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các xã, phường, thị trấn. Nội dung lấy ý kiến bao gồm báo cáo thuyết minh, hệ thống bản đồ về quy hoạch sử dụng đất;\nb) Việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện trước khi trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phải công bố công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\nc) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 30 ngày, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện là 20 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến.\n4. Các ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được tổng hợp đầy đủ, chính xác và phải được tiếp thu, giải trình khách quan, minh bạch, nghiêm túc và thấu đáo.\nĐiều 71. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:\na) Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\nb) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\nBộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nc) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và giao đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nd) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đối với các thành phố trực thuộc Trung ương không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; giao đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n2. Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện bao gồm:\na) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học để lập quy hoạch sử dụng đất;\nb) Mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với nội dung quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\nc) Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;\nd) Tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất.\n3. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất bao gồm:\na) Căn cứ, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất;\nb) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị;\nc) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.\n4. Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định và gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Điều 69 của Luật này; cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tiếp thu, giải trình theo nội dung thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\nTrường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.\n5. Việc thẩm định quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\nĐiều 72. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch.\n2. Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đối với thành phố trực thuộc Trung ương không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n5. Trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất, trong đó có dự án thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo quy hoạch, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này.\nĐiều 73. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:\na) Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quyết định hoặc phê duyệt;\nb) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nc) Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nd) Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất đã được quy hoạch sử dụng đất cấp trên xác định, phân bổ;\nđ) Tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.\n2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức rà soát quy hoạch sử dụng đất định kỳ 05 năm để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.\n3. Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n4. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:\na) Do điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất của cấp tỉnh;\nb) Do việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính trực thuộc;\nc) Do tác động của thiên tai, chiến tranh, yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất.\n5. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:\na) Do điều chỉnh quy hoạch cấp trên trực tiếp làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất của cấp huyện;\nb) Do việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của địa phương;\nc) Do chiến tranh, yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;\nd) Do tác động của thiên tai, ứng phó sự cố về môi trường làm thay đổi mục đích sử dụng đất; việc triển khai thực hiện quy hoạch tác động tiêu cực đến an sinh xã hội, môi trường sinh thái và ảnh hưởng đến cộng đồng;\nđ) Có biến động về nguồn lực thực hiện quy hoạch, hình thành dự án trọng điểm phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng làm thay đổi định hướng sử dụng đất.\n6. Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt cho phép điều chỉnh.\n7. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n8. Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các điều 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72 và 75 của Luật này.\n9. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.\nĐiều 74. Lựa chọn tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Việc lựa chọn tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n2. Việc lựa chọn tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nĐiều 75. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Việc công bố công khai quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n2. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai.\n3. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố công khai đến người dân, người sử dụng đất tại địa bàn xã.\n4. Thời điểm, thời hạn phải công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định sau đây:\na) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố công khai;\nb) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công khai trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n5. Tài liệu công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm:\na) Văn bản phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nb) Báo cáo thuyết minh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;\nc) Bản đồ về quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\nĐiều 76. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Chính phủ tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\nThủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho đơn vị hành chính cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đã được Quốc hội quyết định.\n2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch sử dụng đất an ninh.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.\n4. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố công khai mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n5. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này mà phải thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án phải công bố công khai phạm vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người sử dụng đất.\n6. Đối với diện tích đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này thì người sử dụng đất được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng mới cây lâu năm; người sử dụng đất được xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn, cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.\n7. Diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 02 năm liên tục được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện phải xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố công khai việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất hoặc hủy bỏ việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nTrường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố công khai thì người sử dụng đất không bị hạn chế về các quyền sử dụng đất đã được pháp luật quy định.\n8. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đã được ghi trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; gửi thông tin đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.\n9. Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh, chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện.\n10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc lập, thẩm định, điều chỉnh, lấy ý kiến, phê duyệt, công bố kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nĐiều 77. Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 10 hằng năm.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 của năm cuối thời kỳ quy hoạch, kỳ kế hoạch sử dụng đất.\n3. Bộ Quốc phòng báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, Bộ Công an báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất an ninh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 của năm cuối thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm và năm cuối thời kỳ quy hoạch sử dụng đất.\n4. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của cả nước trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội vào năm cuối của thời kỳ quy hoạch sử dụng đất.\nChương VI\nTHU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT\nĐiều 78. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh\nNhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong trường hợp sau đây:\n1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;\n2. Làm căn cứ quân sự;\n3. Làm công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;\n4. Làm ga, cảng, công trình thông tin quân sự, an ninh;\n5. Làm công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;\n6. Làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;\n7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;\n8. Làm cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân;\n9. Làm nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;\n10. Làm cơ sở giam giữ; cơ sở tạm giam, tạm giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.\nĐiều 79. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\nNhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa trong trường hợp sau đây:\n1. Xây dựng công trình giao thông, bao gồm: đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn kể cả đường tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người, điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình kho bãi, nhà để xe ô tô; bến phà, bến xe, trạm dừng nghỉ; các loại hình đường sắt; nhà ga đường sắt; các loại cầu, hầm phục vụ giao thông; công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải; công trình hàng không; tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn; các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không; các kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải;\n2. Xây dựng công trình thủy lợi, bao gồm: đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, hồ chứa nước, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải sử dụng đất; công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy lợi;\n3. Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước, bao gồm: nhà máy nước; trạm bơm nước; bể, tháp chứa nước; tuyến ống cấp nước, thoát nước; hồ điều hòa; công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước, thoát nước;\n4. Xây dựng công trình xử lý chất thải, bao gồm: trạm trung chuyển; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải, chất thải nguy hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình xử lý chất thải;\n5. Xây dựng công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng, bao gồm: nhà máy điện và công trình phụ trợ của nhà máy điện; công trình đập, kè, hồ chứa nước, đường dẫn nước phục vụ cho nhà máy thủy điện; hệ thống đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi nhà máy điện; hệ thống chiếu sáng công cộng;\n6. Xây dựng công trình dầu khí, bao gồm: giàn khai thác, công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu thô, kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí, hệ thống đường ống dẫn, hành lang bảo vệ an toàn công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu, khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học;\n7. Xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, bao gồm: nhà, trạm, cột ăng ten, cột treo cáp, cống, bể, ống cáp, hào, tuy nen kỹ thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông và thiết bị được lắp đặt vào đó để phục vụ viễn thông; trung tâm dữ liệu; kể cả hành lang bảo vệ an toàn các công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật mà không được sử dụng vào mục đích khác; hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi và điểm phục vụ bưu chính; điểm bưu điện - văn hóa xã; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;\n8. Xây dựng chợ dân sinh, chợ đầu mối;\n9. Xây dựng công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đền, am, miếu và công trình tín ngưỡng hợp pháp khác;\n10. Xây dựng công trình tôn giáo, bao gồm: trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo; tượng đài, bia, tháp và công trình tôn giáo hợp pháp khác;\n11. Xây dựng khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng, bao gồm: công viên, vườn hoa, bãi tắm và khu vực dành cho vui chơi giải trí công cộng khác; công trình hội họp và hoạt động khác phù hợp với phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư ở địa phương;\n12. Xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức khác thành lập theo quy định của pháp luật được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên;\n13. Xây dựng trụ sở hoặc văn phòng đại diện của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;\n14. Xây dựng cơ sở văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bao gồm: trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc; công trình di tích; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật, cung thiếu nhi, nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học, cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, trụ sở của đoàn nghệ thuật; công trình mở rộng, cải tạo, tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; cơ sở văn hóa khác do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;\n15. Xây dựng cơ sở y tế, cơ sở dịch vụ xã hội được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở phục hồi chức năng; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở dân số; cơ sở kiểm nghiệm; cơ sở kiểm chuẩn, kiểm định; cơ sở giám định y khoa; cơ sở giám định pháp y; cơ sở sản xuất thuốc; cơ sở sản xuất thiết bị y tế; trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội; trung tâm điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp trẻ em; cơ sở tham vấn, tư vấn chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần; cơ sở cai nghiện ma túy; cơ sở nuôi dưỡng người già, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;\n16. Xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;\n17. Xây dựng cơ sở thể dục, thể thao do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: khu liên hợp thể thao, trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao; sân vận động, cơ sở thi đấu, tập luyện các môn thể thao;\n18. Xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: tổ chức nghiên cứu, phát triển, dịch vụ khoa học và công nghệ; tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; công viên khoa học, công nghệ; bảo tàng khoa học; hệ thống chuẩn đo lường;\n19. Xây dựng cơ sở ngoại giao, bao gồm: trụ sở của các đại sứ quán, lãnh sự quán, văn phòng đại diện của các tổ chức ngoại giao nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ có chức năng ngoại giao; cơ sở ngoại giao đoàn do Nhà nước quản lý;\n20. Xây dựng công trình sự nghiệp về xử lý môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, khí tượng, thủy văn, đăng kiểm, kiểm dịch động vật, thực vật;\n21. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trừ trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất; dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; dự án tái định cư;\n22. Thực hiện dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ thông tin tập trung; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu phi thuế quan trong khu kinh tế;\n23. Thực hiện dự án khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung có quy mô lớn, tập trung đồng bộ về kết cấu hạ tầng dùng chung từ khâu sản xuất đến chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản phục vụ trên phạm vi liên huyện, liên tỉnh hoặc liên vùng; dự án trồng, bảo tồn gen cây thuốc để phát triển dược liệu y học cổ truyền;\n24. Thực hiện hoạt động lấn biển;\n25. Hoạt động khai thác khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, kể cả hạng mục công trình phục vụ cho việc khai thác, chế biến khoáng sản gắn với khu vực khai thác và hành lang bảo vệ an toàn cho việc khai thác mà phải thu hồi đất;\n26. Dự án vùng phụ cận các điểm kết nối giao thông và các tuyến giao thông có tiềm năng phát triển;\n27. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị; dự án khu dân cư nông thôn;\n28. Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt;\n29. Thực hiện dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật này;\n30. Xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm;\n31. Thực hiện dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật;\n32. Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án, công trình vì lợi ích quốc gia, công cộng không thuộc các trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 31 của Điều này thì Quốc hội sửa đổi, bổ sung các trường hợp thu hồi đất của Điều này theo trình tự, thủ tục rút gọn.\nĐiều 80. Căn cứ, điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải căn cứ quy định tại Điều 78 hoặc Điều 79 của Luật này, đồng thời phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Dự án có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Dự án đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\nc) Dự án đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;\nd) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 84 của Luật này trong trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh.\n2. Trường hợp dự án quy định tại khoản 1 Điều này có phân kỳ tiến độ sử dụng đất thì thu hồi đất theo tiến độ của dự án đầu tư được xác định trong văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư dự án.\n3. Điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là phải hoàn thành việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư theo quy định của Luật này.\n4. Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 26 và khoản 27 Điều 79 của Luật này phải đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và để tạo quỹ đất do Nhà nước đầu tư để quản lý, khai thác hoặc giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.\nĐiều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai\n1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.\n2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.\n3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.\n4. Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.\n5. Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.\n6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.\n7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;\n8. Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n9. Các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều này không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.\n10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 82. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng\n1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật bao gồm:\na) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\nb) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;\nc) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;\nd) Thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;\nđ) Thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.\n2. Người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất.\n3. Các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng bao gồm:\na) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất khác trong khu vực bị ô nhiễm môi trường không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo mục đích đã xác định;\nb) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người; đất khác bị sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác mà không còn khả năng tiếp tục sử dụng.\n4. Thu hồi đất đối với các trường hợp phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 181 của Luật này.\n5. Việc thu hồi đất trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải dựa trên căn cứ sau đây:\na) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;\nb) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;\nc) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;\nd) Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;\nđ) Văn bản thu hồi rừng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;\ne) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;\ng) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 83. Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này.\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:\na) Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất;\nb) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này.\n3. Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản công thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật này thì không phải thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\nĐiều 84. Trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh\n1. Trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh đã có trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh là đất để chuyển giao cho địa phương thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 79 của Luật này thì phải có sự thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với đất quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an đối với đất an ninh. Trường hợp không thống nhất ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.\n2. Trường hợp phải thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất và phải cập nhật khi rà soát, điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật sau khi được thực hiện.\n3. Trường hợp phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh, tài sản gắn liền với đất để chuyển giao cho địa phương thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhưng diện tích đất dự kiến thu hồi chưa được xác định trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh là đất chuyển giao cho địa phương thì thực hiện theo quy định sau đây:\na) Dự án thuộc thẩm quyền Quốc hội quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật về đầu tư thì sau khi Quốc hội quyết định, phê duyệt chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất quốc phòng, an ninh, tài sản gắn liền với đất để thực hiện dự án;\nb) Dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật về đầu tư thì Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất quốc phòng, an ninh, tài sản gắn liền với đất để thực hiện dự án cùng với việc xem xét quyết định, phê duyệt, chấp thuận chủ trương đầu tư;\nc) Dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Quốc phòng đối với đất quốc phòng, với Bộ Công an đối với đất an ninh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất quốc phòng, an ninh, tài sản gắn liền với đất để thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\nd) Diện tích đất thuộc các dự án quy định tại các điểm a, b và c khoản này sau khi thu hồi phải được cập nhật khi rà soát, điều chỉnh quy hoạch theo quy định pháp luật.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 85. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải gửi văn bản thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) biết chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm: lý do thu hồi đất; diện tích, vị trí khu đất thu hồi; tiến độ thu hồi đất; kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; kế hoạch di dời người dân khỏi khu vực thu hồi đất; kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n2. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n4. Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phải chấp hành quyết định thu hồi đất.\n5. Hiệu lực của thông báo thu hồi đất là 12 tháng tính từ ngày ban hành thông báo thu hồi đất.\nĐiều 86. Cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất đã thu hồi\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này.\n2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm một hoặc các đơn vị, tổ chức sau đây:\na) Tổ chức phát triển quỹ đất;\nb) Đơn vị, tổ chức khác có chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\nc) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nHội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đối với từng dự án, bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch; đại diện cơ quan tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi; đại diện của người sử dụng đất có đất thu hồi; một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương. Đại diện Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội khác được mời tham dự họp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giám sát.\n3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chức trách, nhiệm vụ được giao.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, theo dõi việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Ủy ban nhân dân cấp huyện; kịp thời tháo gỡ khó khăn không thuộc thẩm quyền của cấp huyện.\n5. Đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này mà chưa giao, chưa cho thuê sử dụng tại khu vực đô thị thì giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác, sử dụng; tại khu vực nông thôn thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.\nĐiều 87. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Trước khi thông báo thu hồi đất được ban hành, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung sau đây:\na) Mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án, công trình được triển khai trên vùng đất dự kiến thu hồi;\nb) Các quy định của Nhà nước về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất;\nc) Dự kiến nội dung kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\nd) Dự kiến khu vực tái định cư trong trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư.\n2. Việc thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất;\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nTrường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại;\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;\nd) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;\nđ) Trường hợp người có đất thu hồi không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện.\nViệc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, nếu không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 88 của Luật này.\n3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:\na) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 30 ngày. Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.\nViệc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.\nTrong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;\nb) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất;\nc) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n4. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm sau đây:\na) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;\nb) Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\nc) Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n5. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành quyết định thu hồi đất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày:\na) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp không phải bố trí tái định cư;\nb) Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ và đồng ý nhận tiền bồi thường chi phí tạm cư;\nc) Người có đất thu hồi đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất, bàn giao đất trên thực địa để tự xây dựng nhà ở tái định cư;\nd) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao nhà ở tái định cư;\nđ) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao đất ở gắn liền với nhà ở tái định cư;\ne) Người có đất thu hồi đồng ý và đã nhận tiền bồi thường để tự lo chỗ ở;\ng) Người có đất thu hồi tự nguyện bàn giao đất cho Nhà nước và đã được bố trí tạm cư hoặc được chi trả kinh phí tạm cư.\n6. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà người có đất thu hồi không đồng ý hoặc không phối hợp thì thực hiện như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện;\nb) Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất.\n7. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\nb) Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật này.\n8. Tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật này.\n9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 88. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc\n1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\na) Tiến hành công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;\nb) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.\n2. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã vận động, thuyết phục;\nb) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và đã được thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã;\nc) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành;\nd) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc có hiệu lực thi hành.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.\n4. Việc thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:\na) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế;\nb) Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.\nTrường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.\n5. Lực lượng công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 89. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất\n1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\na) Tiến hành công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;\nb) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 10 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, ngày lễ theo truyền thống của đồng bào dân tộc; trong thời gian 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Tết Âm lịch và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương;\nc) Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi (nếu có).\n2. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành mà người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã vận động, thuyết phục;\nb) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;\nc) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;\nd) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.\nQuyết định cưỡng chế phải được thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định thời gian dài hơn.\n4. Việc thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:\na) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất, bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban; đại diện các cơ quan có chức năng thanh tra, tư pháp, tài nguyên và môi trường, xây dựng; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi là thành viên và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định;\nb) Ban cưỡng chế thu hồi đất vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban cưỡng chế thu hồi đất lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.\nTrường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức thực hiện cưỡng chế;\nc) Ban cưỡng chế thu hồi đất có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban cưỡng chế thu hồi đất phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản;\nd) Ban cưỡng chế thu hồi đất mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp huyện tham gia giám sát việc cưỡng chế thu hồi đất.\n5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được quy định như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất;\nb) Ban cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nTrường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì việc bảo quản tài sản thực hiện theo quy định của Chính phủ; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;\nc) Lực lượng công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;\nd) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban cưỡng chế thu hồi đất có yêu cầu.\n6. Kinh phí cưỡng chế thu hồi đất do ngân sách nhà nước bảo đảm, được lập thành một khoản trong kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 90. Trưng dụng đất\n1. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.\n2. Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.\nTrường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói và có hiệu lực thi hành ngay; người có thẩm quyền quyết định trưng dụng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất tại thời điểm trưng dụng và trao cho người có đất trưng dụng. Chậm nhất là 48 giờ kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.\n3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất không được ủy quyền.\n4. Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.\nTrường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.\n5. Người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng đất. Trường hợp quyết định trưng dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành thì người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng tổ chức cưỡng chế thi hành.\n6. Người có thẩm quyền trưng dụng đất có trách nhiệm giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất trưng dụng đúng mục đích, hiệu quả; hoàn trả đất khi hết thời hạn trưng dụng; bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra.\n7. Việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra thực hiện theo quy định sau đây:\na) Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại thì việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán;\nb) Trường hợp thu nhập bị thiệt hại do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng. Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất;\nc) Trường hợp tài sản bị thiệt hại do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường thiệt hại được xác định theo giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm thanh toán;\nd) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính. Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mức bồi thường;\nđ) Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hoàn trả đất.\n8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương VII\nBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\nMục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 91. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật; vì lợi ích chung, sự phát triển bền vững, văn minh và hiện đại của cộng đồng, của địa phương; quan tâm đến đối tượng chính sách xã hội, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp.\n2. Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nĐối với người có đất thu hồi nếu có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở thì được xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.\n3. Chủ sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật dân sự mà bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường thiệt hại; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh phải ngừng sản xuất, kinh doanh do Nhà nước thu hồi đất thì được xem xét hỗ trợ.\n4. Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản để tạo điều kiện cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản có việc làm, có thu nhập, ổn định đời sống, sản xuất.\n5. Khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời phải phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất thu hồi. Khu tái định cư có thể bố trí cho một hoặc nhiều dự án.\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư để bảo đảm chủ động trong việc bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi. Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất.\n7. Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này mà phần diện tích còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu tại khoản 2 Điều 220 của Luật này, nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, quản lý diện tích đất này theo quy định của pháp luật.\nKinh phí bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản này được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư.\nĐiều 92. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt\n1. Đối với dự án đầu tư do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư phải thu hồi đất mà làm di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng và cần có chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.\n2. Trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật này thì người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này.\n3. Trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất, tổ chức có tài sản do Nhà nước giao quản lý, sử dụng thì được thực hiện như sau:\na) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ bằng tiền nếu phải di dời đến cơ sở mới do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường về đất;\nb) Đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 79 của Luật này thì được bố trí vị trí mới hoặc chuyển đổi vị trí đất phù hợp;\nc) Khi Nhà nước thu hồi đất, tổ chức bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý, sử dụng và phải di dời đến cơ sở mới thì tổ chức đó được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 93. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành dự án độc lập và việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư\nTrường hợp dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách ra thành dự án độc lập theo quy định của pháp luật về đầu tư công thì việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định của Luật này.\nĐiều 94. Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước bảo đảm. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác.\n2. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nếu người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Số tiền được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào chi phí đầu tư của dự án.\nTrường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, mà người thực hiện dự án được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn sử dụng đất nếu tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào chi phí đầu tư của dự án.\n3. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện như sau:\na) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản;\nb) Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.\nCơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phê duyệt phương án chi trả bồi thường chậm cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản. Kinh phí chi trả bồi thường chậm được bố trí từ ngân sách của cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n4. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trường hợp đất thu hồi, tài sản đang có tranh chấp thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo lãi suất không kỳ hạn. Tiền lãi từ khoản tiền bồi thường, hỗ trợ được trả cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được bồi thường, hỗ trợ.\n5. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải chỉnh sửa, bổ sung mà có nội dung chỉnh sửa về giá đất, giá tài sản thì giá đất, giá tài sản để tính bồi thường được xác định tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà giá đất, giá tài sản thấp hơn so với giá đất, giá tài sản trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì áp dụng giá bồi thường trong phương án đã được phê duyệt. Các nội dung được chỉnh sửa, bổ sung mà không phải là giá đất, giá tài sản được áp dụng theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n6. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nMục 2. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT\nĐiều 95. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Các trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm:\na) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;\nb) Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là chùa, đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng;\nc) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này;\nd) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau;\nđ) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;\ne) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;\ng) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;\nh) Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n2. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:\na) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nc) Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật này;\nd) Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;\nđ) Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n3. Chính phủ quy định trường hợp khác được bồi thường về đất và điều kiện được bồi thường về đất.\nĐiều 96. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.\n2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường về đất nông nghiệp được quy định như sau:\na) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức quy định tại Điều 176 và Điều 177 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;\nb) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n3. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nĐiều 97. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc\n1. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\n2. Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\nĐiều 98. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở\n1. Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi.\n2. Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng tiền hoặc bằng đất.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 99. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.\n2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 100. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n1. Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nghĩa trang khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền.\n2. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật này, tổ chức kinh tế quy định tại Điều 42 của Luật này sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\n3. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\n4. Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất phi nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 của Luật này.\n2. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật này.\n3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này.\n4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật này.\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT\nĐiều 102. Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải tháo dỡ hoặc phá dỡ khi Nhà nước thu hồi đất thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật có liên quan.\nChủ sở hữu nhà ở, công trình được sử dụng các nguyên vật liệu còn lại của nhà ở, công trình.\n2. Đối với nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần thì được bồi thường thiệt hại như sau:\na) Đối với nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nb) Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị tháo dỡ hoặc phá dỡ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì được bồi thường thiệt hại theo thực tế.\n3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều này để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi\nKhi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:\n1. Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường;\n2. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.\nĐối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường;\n3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.\nĐối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;\n4. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;\n5. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước;\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.\nĐiều 104. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 105. Trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 8 Điều 81, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 của Luật này.\n2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này.\n3. Tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.\nChủ sở hữu tài sản quy định tại khoản này được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời.\n4. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác mà chủ sở hữu công trình xác định không còn nhu cầu sử dụng trước thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.\nĐiều 106. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn\nKhi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ.\nĐiều 107. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:\na) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 của Luật này;\nb) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;\nc) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Luật này;\nd) Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê;\nđ) Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;\ne) Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này.\n2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau đây:\na) Chi phí san lấp mặt bằng;\nb) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;\nc) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;\nd) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà chưa khấu trừ hết vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;\nđ) Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nMục 4. HỖ TRỢ\nĐiều 108. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:\na) Hỗ trợ ổn định đời sống;\nb) Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh;\nc) Hỗ trợ di dời vật nuôi;\nd) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;\nđ) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật này;\ne) Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định tại khoản 3 Điều 105 của Luật này.\n2. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản cho từng dự án cụ thể.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 của Luật này đối với các đối tượng sau đây:\na) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, được công nhận quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất không có đất để bồi thường và đã được bồi thường bằng tiền;\nb) Cá nhân thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường và đã được bồi thường bằng tiền;\nc) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ trường hợp cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp;\nd) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.\n2. Người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì còn được hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại khoản 4 Điều này.\n3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh và được hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều này.\n4. Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ được quy định như sau:\na) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với từng đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định tại điểm c khoản này;\nc) Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nTrong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổ chức lấy ý kiến và có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi.\n5. Mức hỗ trợ cụ thể tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nMục 5. TÁI ĐỊNH CƯ\nĐiều 110. Lập và thực hiện dự án tái định cư, khu tái định cư\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư theo quy định của pháp luật.\n2. Khu tái định cư bảo đảm các điều kiện sau đây:\na) Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn đô thị đối với khu vực đô thị, trong đó: đường giao thông bảo đảm kết nối với khu vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh hoạt, hệ thống cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường;\nb) Hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí, nghĩa trang;\nc) Phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.\n3. Địa điểm tái định cư được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau đây:\na) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi;\nb) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện nơi có đất bị thu hồi đối với trường hợp tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi không có đất để bố trí tái định cư;\nc) Tại địa bàn khác có điều kiện tương đương trong trường hợp tại địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện nơi có đất thu hồi không có đất để bố trí tái định cư;\nd) Ưu tiên lựa chọn khu đất có vị trí thuận lợi để hình thành khu tái định cư.\n4. Khu tái định cư sau khi đã giao đất tái định cư mà còn quỹ đất thì ưu tiên giao đất cho cá nhân thuộc đối tượng được giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này; trường hợp vẫn còn quỹ đất thì giao đất cho cá nhân thuộc đối tượng được giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.\nĐiều 111. Bố trí tái định cư\n1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở bị thu hồi, chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư đã có người dân sinh sống trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.\nNội dung thông báo bao gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.\n2. Phương án bố trí tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư.\n3. Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp chưa có giá đất trong bảng giá đất thì phải bổ sung bảng giá đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư. Người được bố trí tái định cư được ghi nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Chính phủ.\nGiá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại đơn vị hành chính cấp huyện khác thì giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\n4. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tại khu tái định cư hoặc tại địa điểm khác phù hợp.\nTrường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình thì được xem xét hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu.\n5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, thị trấn tại khu vực nông thôn hoặc trong địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc trong địa bàn quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.\n6. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, nếu đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 của Luật này mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.\n7. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Có cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n8. Trường hợp người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu.\n9. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì chủ sở hữu nhà chung cư được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quy định chi tiết về suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều này; quyết định việc hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này.\n11. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà thì được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.\n12. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương VIII\nPHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT\nĐiều 112. Nguyên tắc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất\nViệc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất phải theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng đất đúng mục đích, công khai, minh bạch, hợp lý, hiệu quả và theo quy định của pháp luật; bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ tái định cư, an sinh xã hội, bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách theo quy định của Luật này.\nĐiều 113. Đất do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất được hình thành từ các nguồn sau đây:\na) Đất quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật này;\nb) Đất thu hồi trong trường hợp quy định tại khoản 26 và khoản 27 Điều 79 của Luật này để đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Đất thu hồi theo quy định tại Điều 81, các điểm a, b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này tại khu vực đô thị;\nd) Đất chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý, thu hồi do sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, trừ trường hợp nhà, đất đó được xử lý theo hình thức điều chuyển hoặc bố trí sử dụng vào mục đích của Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;\nđ) Đất có nguồn gốc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm mà Nhà nước thu hồi đất giao quản lý;\ne) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được trả lại theo quy định trong hợp đồng thuê đất;\ng) Đất hình thành từ hoạt động lấn biển sử dụng vốn ngân sách nhà nước;\nh) Đất thu hồi trong trường hợp quy định tại khoản 29 Điều 79 của Luật này.\n2. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 115 của Luật này đối với quỹ đất do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, bảo vệ, chống lấn đất, chiếm đất.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 114. Quỹ phát triển đất\n1. Quỹ phát triển đất của địa phương là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để ứng vốn phục vụ các nhiệm vụ thuộc chức năng của tổ chức phát triển quỹ đất, thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.\n2. Quỹ phát triển đất có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Nguồn tài chính của quỹ phát triển đất được phân bổ từ ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Khoản ứng vốn để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này được hoàn trả quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ ngân sách địa phương để cấp vốn điều lệ và hoàn ứng cho quỹ phát triển đất đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 115. Tổ chức phát triển quỹ đất\n1. Tổ chức phát triển quỹ đất được thành lập để tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất tại địa phương.\n2. Nguồn tài chính của tổ chức phát triển quỹ đất được phân bổ từ ngân sách nhà nước và ứng vốn từ quỹ phát triển đất.\n3. Chính phủ quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý, hoạt động, cơ chế tài chính của tổ chức phát triển quỹ đất.\nChương IX\nGIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n3. Căn cứ giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, như sau:\na) Đối với dự án thuộc danh mục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 67 của Luật này thì căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\nb) Đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này thì căn cứ vào quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n4. Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n6. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n7. Chính phủ quy định chi tiết về việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\nĐiều 117. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác\nViệc quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người quản lý, sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.\nĐiều 118. Giao đất không thu tiền sử dụng đất\n1. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này.\n2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật này; đất tín ngưỡng để bồi thường cho trường hợp Nhà nước thu hồi đất tín ngưỡng.\n3. Người sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.\n4. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.\n5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.\n6. Cơ quan, tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n7. Đồng bào dân tộc thiểu số không phải là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng thuộc đối tượng giao đất không thu tiền sử dụng đất theo chính sách quy định tại Điều 16 của Luật này.\n8. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.\n9. Việc giao đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Luật này.\nĐiều 119. Giao đất có thu tiền sử dụng đất\n1. Cá nhân được giao đất ở.\n2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.\n3. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở; sử dụng đất do nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n4. Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất do được bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.\n5. Việc giao đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật này.\nĐiều 120. Cho thuê đất\n1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này.\n2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:\na) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;\nb) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;\nc) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:\na) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này;\nb) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.\n4. Việc cho thuê đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật này.\nĐiều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:\na) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;\nb) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;\nc) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;\nd) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\nđ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;\ne) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;\ng) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.\n2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.\n3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nTrường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.\n4. Việc chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Luật này.\nĐiều 122. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và đáp ứng các căn cứ quy định tại Điều 116 của Luật này, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\nViệc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác phải tuân theo tiêu chí, điều kiện do Chính phủ quy định.\n2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;\nb) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;\nc) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.\n3. Việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;\nb) Người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác;\nc) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này;\nd) Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.\nĐiều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:\na) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước;\nb) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;\nc) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;\nd) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:\na) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;\nb) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.\n4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này không được phân cấp, không được ủy quyền.\nĐiều 124. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất\n1. Giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 của Luật này, giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 mà được miễn tiền sử dụng đất, cho thuê đất quy định tại Điều 120 mà được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm.\n2. Giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật này mà thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;\nb) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n3. Giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:\na) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;\nb) Giao đất ở cho cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;\nc) Giao đất ở cho cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;\nd) Giao đất ở cho cá nhân thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;\nđ) Cho thuê đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh đối với người được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng phải di dời ra khỏi vị trí cũ do ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật; hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của người đang sử dụng;\ne) Cho thuê đất đối với cá nhân có nhu cầu sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 176 của Luật này; cho thuê đất đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo quy định tại điểm d khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 16 của Luật này;\ng) Cho thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất;\nh) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc;\ni) Cho thuê đất đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;\nk) Cho thuê đất sử dụng vào mục đích hoạt động khoáng sản đối với trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;\nl) Giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài do được bồi thường bằng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, do được hỗ trợ tái định cư theo quy định của Luật này;\nm) Giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất bị thu hồi đất sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này mà tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất tại vị trí khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh;\nn) Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định của Chính phủ;\no) Giao đất, cho thuê đất theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại về đất đai của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành;\np) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n4. Người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 121 của Luật này.\n5. Giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 79 của Luật này mà không sử dụng vốn quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp có nhà đầu tư quan tâm mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.\n6. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật này hoặc không có người tham gia. Thời gian giao đất, cho thuê đất trong trường hợp này chỉ được thực hiện trong vòng 12 tháng kể từ ngày đấu giá không thành lần 2.\n7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.\n8. Chính phủ quy định chi tiết về giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điều này.\nĐiều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất\n1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thông qua đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:\na) Dự án đầu tư sử dụng đất từ quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 217 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 124 và Điều 126 của Luật này;\nb) Giao đất ở cho cá nhân trừ trường hợp quy định tại Điều 124 của Luật này.\n2. Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:\na) Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối;\nb) Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 của Luật này;\nc) Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở;\nd) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải có đủ các điều kiện sau đây:\na) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật này;\nb) Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 122 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; có năng lực, kinh nghiệm trong việc phát triển dự án;\nc) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.\n4. Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật này;\nb) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây:\na) Hằng năm phải công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nb) Tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này để đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án đấu giá quyền sử dụng đất;\nd) Chỉ đạo việc bàn giao đất trên thực địa, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n6. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm:\na) Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của Luật Đấu giá tài sản;\nb) Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá;\nc) Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ.\n7. Trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.\n8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 126. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất\n1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:\na) Dự án quy định tại khoản 27 Điều 79 của Luật này mà được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.\nHội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;\nb) Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất tại Điều 79 của Luật này và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.\n2. Quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất có phần diện tích thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật này. Trường hợp trong khu đất thực hiện dự án có phần đất quy định tại khoản 1 Điều 217 của Luật này thì Nhà nước thu hồi để giao, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đối với cả khu đất.\n3. Điều kiện để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:\na) Thuộc danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;\nb) Có quy hoạch chi tiết hoặc có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nc) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n4. Dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.\n5. Tổ chức tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật này;\nb) Phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 122 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư;\nc) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n6. Nhà đầu tư nước ngoài tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phải bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều này; trường hợp trúng thầu thì phải thành lập tổ chức kinh tế để được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:\na) Công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có có sử dụng đất theo quy định của Luật này;\nb) Tổ chức lập quy hoạch chi tiết hoặc có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000;\nc) Tổ chức lập và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy định của Luật này;\nd) Giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập theo quy định của Chính phủ để thực hiện dự án theo đúng cam kết tại hợp đồng được ký kết giữa nhà đầu tư trúng thầu với cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan; xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.\n8. Trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả trúng thầu hoặc thời hạn khác theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất.\nTổ chức được giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 6 và điểm d khoản 7 Điều này có trách nhiệm ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không ứng đủ vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy kết quả trúng thầu.\n9. Trình tự, thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 127. Sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất\n1. Việc sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Các trường hợp thực hiện dự án không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật này;\nb) Đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở;\nc) Các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất tại Điều 79 của Luật này mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.\n2. Đất được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất; trường hợp trong khu vực đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý nhưng không tách được thành dự án độc lập thì diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý được đưa vào tổng diện tích đất để lập dự án và được Nhà nước thu hồi để giao, cho thuê cho nhà đầu tư thực hiện dự án không phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.\n3. Điều kiện sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:\na) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt và công bố;\nb) Chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 122 của Luật này; đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở;\nc) Có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.\n4. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này như sau:\na) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;\nb) Trường hợp nhà đầu tư đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án mà đến thời điểm hết hạn sử dụng đất đối với đất đã nhận quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục về đất đai để thực hiện dự án thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà không phải thực hiện thủ tục gia hạn.\n5. Đối với trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì thực hiện theo quy định của Luật này về chuyển quyền sử dụng đất.\n6. Người đang có quyền sử dụng đất có đề xuất dự án đầu tư nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này nhưng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà Nhà nước không thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.\nTrường hợp người đang có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác có đề xuất dự án đầu tư nhà ở thương mại phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì được sử dụng đất để thực hiện dự án.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương X\nĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\nMục 1. HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH\nĐiều 128. Nguyên tắc lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính\n1. Hồ sơ địa chính được lập đến từng thửa đất, bảo đảm tính khoa học và thống nhất thông tin trong hồ sơ với hiện trạng quản lý, sử dụng đất; được tập hợp theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã.\n2. Hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý, cập nhật biến động đầy đủ, kịp thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hoặc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bảo đảm phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.\nĐiều 129. Hồ sơ địa chính\n1. Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.\n2. Hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số, bao gồm các tài liệu sau đây:\na) Bản đồ địa chính;\nb) Sổ mục kê đất đai;\nc) Sổ địa chính;\nd) Bản sao các loại giấy chứng nhận bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n3. Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích sau đây:\na) Làm công cụ quản lý đất đai;\nb) Bảo vệ quyền và xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất, người được giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai;\nc) Xác định các khoản thu tài chính từ đất đai;\nd) Giám sát biến động thị trường quyền sử dụng đất;\nđ) Hỗ trợ người sử dụng đất trong việc tiếp cận vốn tín dụng;\ne) Hỗ trợ các ngành, các cấp chỉ đạo, điều hành, xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng;\ng) Cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;\nh) Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận đất đai.\nĐiều 130. Trách nhiệm lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc lập hồ sơ địa chính tại địa phương và bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện.\n2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ địa chính; kiểm tra, giám sát việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính thường xuyên tại địa phương.\n3. Tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính.\nĐối với những địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp bản sao hồ sơ địa chính cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng.\n4. Công chức làm nhiệm vụ địa chính cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng thông tin từ hồ sơ địa chính phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương và theo yêu cầu của công dân; cập nhật biến động đất đai đối với những trường hợp biến động thuộc thẩm quyền và phản ánh tình hình vi phạm trong quản lý, sử dụng đất vào hồ sơ địa chính.\n5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý hồ sơ địa chính, việc khai thác, sử dụng và kiểm tra, giám sát đối với hồ sơ địa chính.\nMục 2. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\nĐiều 131. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất\n1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.\n2. Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.\n3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.\n4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật này.\n5. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.\nĐiều 132. Đăng ký lần đầu\n1. Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;\nb) Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;\nc) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;\nd) Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện đăng ký lần đầu cho các trường hợp chưa đăng ký.\nĐiều 133. Đăng ký biến động\n1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:\na) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;\nb) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;\nc) Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nd) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;\nđ) Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;\ne) Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 của Luật này mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;\ng) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;\nh) Thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật này;\ni) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;\nk) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;\nl) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề;\nm) Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;\nn) Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;\no) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\np) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;\nq) Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\n2. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Đối với trường hợp đăng ký biến động quy định tại điểm p khoản 1 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp.\n3. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\nMục 3. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\nĐiều 134. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mẫu thống nhất trong cả nước.\n2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nĐiều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.\n2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.\n3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ được cấp sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính; trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất.\nTrường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật thì Nhà nước có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện việc đo đạc, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này; người sử dụng đất không phải trả chi phí đối với trường hợp này.\n4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng.\nTrường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.\n5. Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện. Trường hợp các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu cầu thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi tên đại diện hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện hộ gia đình.\nViệc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n6. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.\nTrường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nTrường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp mà vị trí không chính xác thì rà soát, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.\n7. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, việc xác định lại diện tích đất ở và việc đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp.\nĐiều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 của Luật này được quy định như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 của Luật này.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này.\n2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định như sau:\na) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;\nb) Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;\nc) Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.\nĐiều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:\na) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nb) Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm: Bằng khoán điền thổ; Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; Giấy phép cho xây cất nhà ở; Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;\nc) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính;\nd) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\nđ) Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà có tên người sử dụng đất;\ne) Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất, bao gồm: Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập; Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất; Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;\ng) Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà;\nh) Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất;\ni) Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất;\nk) Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;\nl) Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;\nm) Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân hoặc cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng;\nn) Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương.\n2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.\n3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:\na) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất;\nb) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.\n4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp theo quy định của pháp luật.\n5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n6. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n7. Hộ gia đình, cá nhân có bản sao một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này mà bản gốc giấy tờ đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ này, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n8. Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của Điều này mà trên giấy tờ đó có các thời điểm khác nhau thì người sử dụng đất được chọn thời điểm trên giấy tờ để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n9. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 của Luật này; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nĐiều 138. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền\nViệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 và Điều 140 của Luật này được thực hiện theo quy định như sau:\n1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:\na) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.\nTrường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này;\nb) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất;\nc) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;\nd) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:\na) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.\nTrường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này;\nb) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất;\nc) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;\nd) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:\na) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó;\nb) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở;\nc) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;\nd) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\nđ) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản này thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;\n4. Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó.\nTrường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này đối với từng thửa đất đó;\n5. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này, có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Diện tích đất được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;\n6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 của Luật này; thời hạn sử dụng đất tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;\n7. Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\n8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;\n9. Nhà nước có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các trường hợp đã đăng ký và đủ điều kiện theo quy định tại Điều này;\n10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 139. Giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014\n1. Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn đất, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm.\nTrường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n2. Trường hợp sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất có nguồn gốc nông, lâm trường đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng qua các thời kỳ thì xử lý như sau:\na) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban quản lý rừng quản lý, sử dụng đất. Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban quản lý rừng xem xét khoán bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Trường hợp không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao đất cho chủ đầu tư khi triển khai xây dựng công trình đó.\nNgười đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;\nc) Trường hợp lấn đất, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, không thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thì xử lý như sau:\na) Trường hợp người đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;\nb) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định.\n4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.\n5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xử lý theo quy định của pháp luật.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 140. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền\nĐất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm được giao hoặc sử dụng đất do mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất không đúng quy định của pháp luật thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:\n1. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao theo quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 138 của Luật này;\n2. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 138 của Luật này;\n3. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:\na) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng hạn mức giao đất ở;\nb) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó;\nc) Phần diện tích còn lại (nếu có) sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản này thì được công nhận theo hiện trạng sử dụng đất;\n4. Trường hợp đất được giao từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì hạn mức đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 138 của Luật này;\n5. Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;\n6. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 141. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất\nHộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật này mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:\n1. Trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích được xác định như sau:\na) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở;\nb) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở;\n2. Trường hợp thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích được xác định như sau:\na) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở;\nb) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở;\n3. Trường hợp thửa đất được hình thành từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ về quyền sử dụng đất;\n4. Đối với phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau khi đã được xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này thì được xử lý như sau:\na) Trường hợp đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống thì được xác định là mục đích đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\nb) Trường hợp đã xây dựng công trình sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;\nc) Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận là đất nông nghiệp; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện, tập quán tại địa phương quy định cụ thể hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\n6. Việc xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, đất thổ cư đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 khi người sử dụng đất có nhu cầu hoặc khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:\na) Diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nếu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật này mà không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 137 của Luật này; người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích được xác định lại là đất ở.\nTrường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định lại diện tích đất ở phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc thu hồi;\nb) Phần diện tích đất của người nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc phần diện tích đất Nhà nước đã thu hồi thì không được xác định lại theo quy định tại điểm a khoản này;\n7. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 của Luật này có trách nhiệm xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.\nĐiều 142. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức đang sử dụng đất\n1. Tổ chức đang sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phải tự kê khai hiện trạng sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.\n2. Trên cơ sở báo cáo hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất và xử lý theo quy định sau đây:\na) Diện tích đất của tổ chức có giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này đang sử dụng đúng mục đích thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hình thức sử dụng đất theo quy định của pháp luật và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì thực hiện theo hình thức sử dụng đất quy định tại các điều 118, 119 và 120 của Luật này.\nĐối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 120 của Luật này thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Thời hạn sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm a khoản này đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này thì được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ không ghi thời hạn sử dụng đất hoặc có ghi thời hạn sử dụng đất nhưng không phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm có giấy tờ đó thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 172 của Luật này và được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;\nc) Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất do bị lấn, bị chiếm; diện tích đất đã cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng; diện tích đất đã liên doanh, liên kết trái pháp luật; diện tích đất không được sử dụng đã quá 12 tháng hoặc tiến độ sử dụng chậm đã quá 24 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật;\nd) Diện tích đất của tổ chức đã bố trí cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức làm nhà ở trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật; người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý;\nđ) Diện tích đất đang có tranh chấp thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện sau khi hoàn thành việc giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.\n3. Trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản mà bên chuyển nhượng dự án và bên nhận chuyển nhượng dự án đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ.\nĐiều 143. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, dự án sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau\n1. Đất giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn mà trong dự án xác định có nhiều hạng mục công trình hoặc nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng đất khác nhau theo quy định tại Điều 9 của Luật này thì phải xác định rõ vị trí, diện tích theo từng mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định như sau:\na) Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đối với từng thửa đất sử dụng vào mỗi mục đích, phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Đối với phần diện tích đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng trong và ngoài khu đô thị, khu dân cư nông thôn theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì bàn giao cho địa phương quản lý mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nc) Trường hợp chung cư kết hợp với văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ, nếu chủ đầu tư có nhu cầu và đủ điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho một hoặc nhiều căn hộ, văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thuộc sở hữu của chủ đầu tư.\n2. Đất giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh bao gồm nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng khác nhau thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ đầu tư đối với toàn bộ diện tích đất đó, trong đó thể hiện rõ vị trí, diện tích đất của từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 của Luật này. Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo từng mục đích sử dụng, phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt.\nĐiều 144. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh\nViệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa được thực hiện như sau:\n1. Trường hợp đất chỉ do một cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đó;\n2. Trường hợp có nhiều người sử dụng đất, có nhiều loại đất khác nhau thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng người sử dụng đất. Người sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.\nĐiều 145. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất\n1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất cho hoạt động tôn giáo mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo các nội dung sau đây:\na) Tổng diện tích đất đang sử dụng;\nb) Diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; nhận chuyển nhượng; nhận tặng cho; mượn của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tự tạo lập; hình thức khác;\nc) Diện tích đất đã cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mượn, ở nhờ, thuê;\nd) Diện tích đất đã bị người khác lấn, chiếm.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất và quyết định xử lý theo quy định sau đây:\na) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó để giải quyết nhằm bảo đảm quyền lợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế;\nb) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì giải quyết như đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về đất đai;\nc) Diện tích đất mở rộng của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị lấn, bị chiếm; diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo quy định của pháp luật.\n3. Diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi đã xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài và hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động;\nb) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;\nc) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau.\n4. Trường hợp đất do tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân.\nĐiều 146. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu\n1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n2. Không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tự chia, tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thành 02 hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất 01 thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại Điều 220 của Luật này.\n3. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa, hợp thửa nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 220 của Luật này thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa.\nĐiều 147. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều đơn vị hành chính cấp xã\n1. Trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn nhưng cùng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của một cơ quan thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất; trong đó phải xác định từng phần diện tích thuộc phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã.\n2. Trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của các cơ quan khác nhau thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo từng thửa đất thuộc thẩm quyền của từng cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nĐiều 148. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là nhà ở\n1. Hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có một trong các loại giấy tờ sau đây:\na) Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nb) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;\nc) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;\nd) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;\nđ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.\nTrường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.\nTrường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;\ne) Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu nhà ở;\ng) Một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp.\n2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này đang không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tồn tại nhà ở đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n4. Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nTrường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật.\n5. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất ở đó thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:\na) Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì phải có giấy tờ về giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;\nb) Đối với chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều này và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;\n6. Trường hợp công trình có mục đích hỗn hợp theo quy định của pháp luật và được tạo lập trên đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình đó; thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.\nĐiều 149. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở\n1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có một trong các loại giấy tờ sau đây:\na) Giấy phép xây dựng công trình hoặc giấy phép xây dựng công trình có thời hạn đối với trường hợp phải xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nb) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;\nc) Giấy tờ về mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;\nd) Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu công trình xây dựng;\nđ) Một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp.\n2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này đang không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n4. Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tạo lập công trình xây dựng mà có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nTrường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế công trình xây dựng hoặc được sở hữu công trình xây dựng thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật.\n5. Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Điều này và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n6. Dự án có nhiều hạng mục công trình thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng hạng mục công trình hoặc từng phần diện tích của hạng mục công trình đó.\nĐiều 150. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp Nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện\nHộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà trước đây cơ quan nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản đó trong quá trình thực hiện chính sách của Nhà nước nhưng thực tế Nhà nước chưa thực hiện quyết định thì người đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.\nĐiều 151. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n1. Người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:\na) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 của Luật này;\nb) Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật này, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nc) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật này;\nđ) Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;\ne) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;\ng) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.\n2. Các tài sản gắn liền với đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp sau đây:\na) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó thuộc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều này hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Nhà ở hoặc công trình xây dựng được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng tạm thời bằng vật liệu tranh, tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;\nc) Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có các thông báo, quyết định này mà không thực hiện;\nd) Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 148 và Điều 149 của Luật này có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nđ) Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;\ne) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 và Điều 149 của Luật này.\nĐiều 152. Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp\n1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:\na) Có sai sót thông tin của người được cấp giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đính chính;\nb) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận hoặc được thể hiện trong văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.\n2. Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:\na) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;\nb) Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;\nc) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nd) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận;\nđ) Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy;\ne) Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp.\n3. Việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này mà không thuộc khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định sau đây:\na) Trường hợp Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp thì việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện theo bản án, quyết định đó;\nb) Trường hợp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan thanh tra;\nc) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này phát hiện giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định;\nd) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai;\nđ) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này.\n4. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này không thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này nếu người được cấp giấy chứng nhận đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc xử lý thiệt hại do việc cấp giấy chứng nhận tại khoản này thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án. Người có hành vi vi phạm bị xử lý theo quy định tại Điều 239 và Điều 240 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n5. Việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án đã được thi hành hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án về việc thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.\n6. Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp giấy chứng nhận đã cấp thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này quyết định hủy giấy chứng nhận đã cấp.\n7. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật sau khi thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.\nChương XI\nTÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI, GIÁ ĐẤT\nMục 1. TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 153. Các khoản thu ngân sách từ đất đai\n1. Các khoản thu ngân sách từ đất đai bao gồm:\na) Tiền sử dụng đất;\nb) Tiền thuê đất;\nc) Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm hành chính về đất đai;\nd) Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;\nđ) Tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm đối với các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng;\ne) Thuế sử dụng đất;\ng) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;\nh) Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;\ni) Khoản thu khác theo quy định của pháp luật.\n2. Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gắn với việc chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.\nTiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được tính căn cứ vào bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất tiếp theo. Trường hợp tiền thuê đất tăng so với chu kỳ trước thì tiền thuê đất phải nộp được điều chỉnh nhưng không quá tỷ lệ do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn.\nTỷ lệ điều chỉnh do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn không quá tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng năm cả nước của giai đoạn 05 năm trước đó.\n3. Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nĐiều 154. Các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai\n1. Dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai.\n2. Dịch vụ đo đạc địa chính.\n3. Dịch vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n4. Dịch vụ tư vấn xác định giá đất.\n5. Dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\n1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm:\na) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;\nb) Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá;\nc) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước.\n2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm:\na) Diện tích đất cho thuê;\nb) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất;\nc) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá;\nd) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;\nđ) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.\n3. Thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định như sau:\na) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 của Luật này;\nb) Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, là thời điểm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật;\nc) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất;\nd) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về xây dựng mà phải xác định lại giá đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.\n4. Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất.\nĐối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ban hành quyết định giá đất trong thời hạn 180 ngày kể từ thời điểm định giá đất quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 156. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất\n1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:\na) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;\nb) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.\n2. Khi được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn, được điều chỉnh.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\n1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ;\nb) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính, người nghèo; sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật này đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\nc) Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ;\nd) Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 của Luật này;\nđ) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;\ne) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt;\ng) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\nh) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;\ni) Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;\nk) Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;\nl) Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi;\n2. Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nMục 2. GIÁ ĐẤT\nĐiều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất\n1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\na) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;\nb) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;\nc) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;\nd) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;\nđ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.\n2. Căn cứ định giá đất bao gồm:\na) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;\nb) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;\nc) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;\nd) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;\nđ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.\n3. Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất quy định tại điểm c khoản 2 Điều này bao gồm:\na) Giá đất được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá;\nb) Giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính;\nc) Giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát đối với trường hợp chưa có thông tin giá đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này;\nd) Thông tin về doanh thu, chi phí, thu nhập từ việc sử dụng đất.\n4. Thông tin giá đất đầu vào quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này là thông tin được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm định giá đất quy định tại khoản 2 Điều 91 và khoản 3 Điều 155 của Luật này trở về trước.\nViệc sử dụng thông tin được thu thập quy định tại khoản này ưu tiên sử dụng thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất.\n5. Các phương pháp định giá đất bao gồm:\na) Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;\nb) Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;\nc) Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường;\nđ) Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n6. Trường hợp và điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất được quy định như sau:\na) Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá đối với trường hợp có tối thiểu 03 thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá;\nb) Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà thửa đất, khu đất cần định giá không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;\nc) Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập nhưng ước tính được tổng doanh thu phát triển và tổng chi phí phát triển của dự án;\nd) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng và đã được quy định giá đất trong bảng giá đất mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.\n7. Các phương pháp định giá đất quy định tại khoản 5 Điều này được sử dụng để xác định giá đất cụ thể và xây dựng bảng giá đất.\n8. Trường hợp áp dụng các phương pháp định giá đất tại các điểm a, b và d khoản 5 Điều này để xác định giá đất cụ thể mà có kết quả thấp hơn giá đất trong bảng giá đất thì sử dụng giá đất trong bảng giá đất.\n9. Việc lựa chọn phương pháp định giá đất do tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất và Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định.\n10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 159. Bảng giá đất\n1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:\na) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;\nb) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;\nc) Tính thuế sử dụng đất;\nd) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;\nđ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;\ne) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;\ng) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;\nh) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;\ni) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;\nk) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;\nl) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.\n2. Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.\nTrường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 160. Giá đất cụ thể\n1. Giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp sau đây:\na) Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;\nb) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa;\nd) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 của Luật này;\nđ) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất;\ne) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.\n2. Thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể được quy định như sau:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật này;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật này.\n3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xác định giá đất cụ thể.\n4. Đối với khu vực đã có bảng giá đất tới từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn thì giá đất cụ thể được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm định giá đất.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 161. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; các Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức tư vấn xác định giá đất và chuyên gia.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đất và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể mời đại diện tổ chức tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia là thành viên Hội đồng.\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp huyện bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng; Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp huyện làm Phó Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo các phòng ban, tổ chức có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể mời đại diện tổ chức tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia là thành viên Hội đồng.\n4. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh và cấp huyện quyết định thành lập Tổ giúp việc cho Hội đồng và được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để tư vấn thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể.\n5. Nội dung thẩm định của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể bao gồm việc tuân thủ nguyên tắc, phương pháp định giá đất, trình tự, thủ tục định giá đất, kết quả thu thập thông tin.\n6. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh và cấp huyện chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này.\nHội đồng làm việc độc lập, khách quan, theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; Chủ tịch và các thành viên chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình. Các cuộc họp Hội đồng phải có biên bản ghi chép đầy đủ các ý kiến thảo luận, kết quả biểu quyết, được lưu trữ cùng với các tài liệu phục vụ cuộc họp và ý kiến bằng văn bản của thành viên Hội đồng.\nHội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể được mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức chính trị - xã hội khác tham dự cuộc họp thẩm định giá đất.\nĐiều 162. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất\n1. Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các quyền sau đây:\na) Được cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá đất;\nb) Được yêu cầu bên thuê tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ xác định giá đất theo quy định của pháp luật;\nc) Quyền khác theo quy định của pháp luật.\n2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các nghĩa vụ sau đây:\na) Tuân thủ nguyên tắc, căn cứ, phương pháp, trình tự thủ tục định giá đất theo quy định của Luật này và quy định khác của luật có liên quan;\nb) Phải độc lập, khách quan, trung thực trong hoạt động tư vấn xác định giá đất;\nc) Bảo đảm việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của các định giá viên thuộc tổ chức của mình;\nd) Chịu trách nhiệm về chuyên môn trong tư vấn xác định giá đất, tư vấn thẩm định giá đất do mình thực hiện;\nđ) Thực hiện tư vấn xác định giá đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\ne) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo kết quả tư vấn xác định giá đất khi có yêu cầu gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính hoặc nơi thực hiện tư vấn xác định giá đất;\ng) Đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính;\nh) Có trách nhiệm thực hiện tư vấn xác định, thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể; cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\ni) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất;\nk) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n3. Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Tổ chức có đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;\nb) Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất hoặc 03 thẩm định viên về giá theo quy định của Chính phủ.\nChương XII\nHỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 163. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai\n1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.\n2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.\n3. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:\na) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;\nb) Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;\nc) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 164. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai\n1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin được xây dựng ở trung ương và địa phương, bao gồm tập hợp thiết bị máy chủ, máy trạm, thiết bị kết nối mạng, hệ thống đường truyền, thiết bị bảo đảm an ninh, an toàn, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi và thiết bị khác.\n2. Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích và phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 165. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai\n1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần sau đây:\na) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;\nb) Cơ sở dữ liệu địa chính;\nc) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;\nd) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nđ) Cơ sở dữ liệu giá đất;\ne) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;\ng) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;\nh) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.\n2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng đồng bộ, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước.\n3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 166. Quản lý, vận hành, khai thác và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai\n1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quản lý tập trung và được phân cấp quản lý theo trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.\n3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, bảo đảm phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai.\n4. Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin. Việc kết nối liên thông phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n5. Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định như sau:\na) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;\nb) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;\nc) Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;\nd) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm b và điểm c khoản này có nhu cầu khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật;\nđ) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phản hồi, cung cấp, bổ sung thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;\ne) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định;\ng) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá.\nĐiều 167. Dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai\n1. Dịch vụ công trực tuyến về đất đai bao gồm dịch vụ hành chính công về đất đai và dịch vụ khác về đất đai được cung cấp cho tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai được quy định như sau:\na) Cơ quan có thẩm quyền cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai phải bảo đảm kết nối liên thông, thuận tiện, đơn giản, an toàn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai;\nb) Các hình thức xác nhận của Nhà nước đối với quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng đất được thực hiện trên hồ sơ số và xác thực điện tử.\n2. Giao dịch điện tử về đất đai bao gồm các giao dịch về đất đai được thực hiện bằng phương tiện điện tử. Giao dịch điện tử về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai.\nĐiều 168. Bảo đảm kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đất đai\n1. Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n2. Ngân sách trung ương bảo đảm cho các hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương thực hiện.\n3. Ngân sách địa phương bảo đảm cho các hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai do địa phương thực hiện.\n4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực tham gia đầu tư xây dựng, cung cấp dịch vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; cung cấp các phần mềm tiện ích, phần mềm ứng dụng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và khai thác thông tin, dữ liệu quốc gia về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 169. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai\n1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải được bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng theo cấp độ và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Việc in, sao, vận chuyển, giao nhận, truyền dữ liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu và hoạt động khác có liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n3. Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 170. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai\n1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương và xây dựng phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bảo đảm đến năm 2025 đưa Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào vận hành, khai thác;\nb) Quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương;\nc) Xây dựng, cập nhật dữ liệu đất đai cấp vùng, cả nước và cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai ở trung ương;\nd) Tích hợp, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên phạm vi cả nước;\nđ) Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với cổng dịch vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các Bộ, ngành, địa phương và cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;\ne) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai.\n2. Các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết nối, chia sẻ kết quả điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;\nb) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương;\nc) Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;\nd) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.\n4. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.\nChương XIII\nCHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT\nMục 1. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 171. Đất sử dụng ổn định lâu dài\n1. Đất ở.\n2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này.\n3. Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.\n4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.\n5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 199 của Luật này.\n6. Đất quốc phòng, an ninh.\n7. Đất tín ngưỡng.\n8. Đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.\n9. Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.\n10. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.\n11. Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 của Luật này.\nĐiều 172. Đất sử dụng có thời hạn\n1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:\na) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;\nb) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;\nc) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.\nĐối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.\nKhi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.\nTrường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;\nd) Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.\n2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n3. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.\n4. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có trách nhiệm xử lý tài sản gắn liền với đất để hoàn trả mặt bằng cho Nhà nước. Quá thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm hết thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất không xử lý tài sản thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất; trường hợp phải phá dỡ, chủ sở hữu tài sản phải chịu chi phí phá dỡ.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 173. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:\na) Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;\nb) Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;\nc) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê;\nd) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n3. Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài.\nĐiều 174. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất\n1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật này.\nTrường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật này mà không phải làm thủ tục gia hạn.\n2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.\nĐiều 175. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\n1. Việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\nb) Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;\nc) Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;\nd) Không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 81 của Luật này;\nđ) Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;\ne) Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n2. Thời hạn sử dụng đất của dự án sau khi được điều chỉnh không quá thời hạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật này.\nMục 2. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp\n1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:\na) Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;\nb) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.\n2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.\n3. Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:\na) Đất rừng phòng hộ;\nb) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.\n4. Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.\n5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n6. Đối với diện tích đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú thì cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó đăng ký thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.\n7. Diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.\nĐiều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân\n1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật này.\n2. Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:\na) Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất;\nb) Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.\nĐiều 178. Đất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng\n1. Đất nông nghiệp do cá nhân sử dụng bao gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do thuê quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác; do nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n2. Việc sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho cá nhân được quy định như sau:\na) Cá nhân đã được Nhà nước giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này;\nb) Đối với những địa phương chưa thực hiện việc giao đất cho cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất lập phương án giao đất và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất;\nc) Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân các cấp đã hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thương lượng điều chỉnh đất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và đang sử dụng ổn định thì được tiếp tục sử dụng.\n3. Người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật này; được sử dụng một diện tích đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất trồng lúa thì thực hiện theo quy định tại Điều 182 của Luật này.\n4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau:\na) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán, tín ngưỡng của các dân tộc;\nb) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.\nĐiều 179. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích\n1. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.\n2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau đây:\na) Xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư, quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;\nb) Bồi thường cho người có đất thu hồi khi xây dựng các công trình quy định tại điểm a khoản này.\n3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 10 năm.\n4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 180. Đất nông nghiệp do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng\n1. Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì được Nhà nước xem xét cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.\n2. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, trừ trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật này phải rà soát hiện trạng sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất. Nội dung phương án sử dụng đất phải xác định rõ diện tích, ranh giới sử dụng, diện tích từng loại đất được giữ lại sử dụng, thời hạn sử dụng đất, diện tích đất bàn giao cho địa phương.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc rà soát, phê duyệt phương án sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất theo phương án sử dụng đất được phê duyệt; thu hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, giao khoán, cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm để giao, cho thuê đối với tổ chức, cá nhân. Việc giao đất, cho thuê đất phải ưu tiên cá nhân là người dân tộc thiểu số không có đất hoặc thiếu đất sản xuất ở địa phương.\nĐiều 181. Đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức rà soát hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm, đang có tranh chấp;\nb) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương, bao gồm: xác định diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng; diện tích đất bàn giao về địa phương để giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và để phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật;\nc) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng theo phương án đã được phê duyệt;\nd) Tổ chức việc thu hồi đất để giao Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để quản lý phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương không thuộc điểm c khoản này;\nđ) Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của địa phương và tình hình sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp để tiếp tục rà soát, thu hồi phần diện tích đất giữ lại của các công ty nông, lâm nghiệp theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật để quản lý theo quy định của pháp luật, thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại Điều 16 của Luật này và để phát triển kinh tế - xã hội.\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng quỹ đất do các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương vào mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này như sau:\na) Công nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp mà có nguồn gốc là đất được giao, giao khoán, khoán trắng, thuê đất, mượn của nông, lâm trường trước ngày 01 tháng 02 năm 2015 theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 của Luật này, thời hạn sử dụng đất tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) thì ưu tiên giao cho đối tượng theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản này hoặc phải chuyển sang thuê đất;\nb) Công nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất mà có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 2 Điều 137 của Luật này;\nc) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo tại địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất;\nd) Giao đất, cho thuê đất đối với cá nhân ở địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất;\nđ) Giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích công cộng và các mục đích khác theo quy định của pháp luật;\ne) Giao diện tích đất chưa thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 182. Đất trồng lúa\n1. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại. Đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên.\n2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao; bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.\n3. Người sử dụng đất trồng lúa có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ phì của đất; không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.\n4. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải thực hiện các quy định sau đây:\na) Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;\nb) Nộp một khoản tiền theo quy định của pháp luật để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, trừ dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng;\nc) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc canh tác đối với diện tích đất trồng lúa liền kề.\n5. Người sử dụng đất trồng lúa được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa nhưng không làm mất đi điều kiện cần thiết để trồng lúa trở lại theo quy định của pháp luật về trồng trọt; được sử dụng một phần diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 183. Đất chăn nuôi tập trung\n1. Đất chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.\n2. Việc sử dụng đất chăn nuôi tập trung phải tuân thủ các quy định sau đây:\na) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quản lý chất thải và biện pháp khác để không ảnh hưởng đến người sử dụng đất trong khu vực và xung quanh;\nb) Trường hợp sử dụng đất chăn nuôi tập trung mà có xây dựng công trình gắn liền với đất thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng.\n3. Tổ chức kinh tế, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư chăn nuôi tập trung.\n4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án chăn nuôi tập trung.\nĐiều 184. Đất rừng sản xuất\n1. Nhà nước giao đất rừng sản xuất không thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:\na) Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thường trú trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất là rừng trồng đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất quy định tại điểm b khoản 3 Điều 176 của Luật này; đối với phần diện tích đất rừng sản xuất là rừng trồng vượt hạn mức giao đất thì phải chuyển sang thuê đất;\nb) Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất mà có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng;\nc) Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất mà có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng;\nd) Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ đối với diện tích đất rừng sản xuất xen kẽ trong diện tích đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ.\n2. Nhà nước cho tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cá nhân thuê đất rừng sản xuất theo quy định của Luật này.\n3. Người được Nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên không được chuyển nhượng, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.\n4. Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.\n5. Nhà nước cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất rừng sản xuất để thực hiện dự án trồng rừng sản xuất.\nĐiều 185. Đất rừng phòng hộ\n1. Nhà nước giao đất rừng phòng hộ để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho các đối tượng sau đây:\na) Ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;\nb) Tổ chức kinh tế đối với đất rừng phòng hộ xen kẽ trong diện tích đất rừng sản xuất của tổ chức đó;\nc) Cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ;\nd) Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ.\n2. Các đối tượng được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ quy định tại khoản 1 Điều này được xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.\n3. Người được Nhà nước giao đất quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng không được ghi nhận tài sản là tài sản công trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n4. Người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng, được thực hiện quyền của người sử dụng đất và phải bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 45 của Luật này.\nĐiều 186. Đất rừng đặc dụng\n1. Nhà nước giao đất rừng đặc dụng để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho các đối tượng sau đây:\na) Ban quản lý rừng đặc dụng;\nb) Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp;\nc) Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;\nd) Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng đặc dụng.\n2. Căn cứ điều kiện cụ thể, ban quản lý rừng đặc dụng phối hợp với chính quyền địa phương lập dự án di dân, tái định cư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để di dân ra khỏi phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.\n3. Các đối tượng được Nhà nước giao đất rừng đặc dụng quy định tại khoản 1 Điều này được xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.\n4. Người được Nhà nước giao đất quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng không được ghi nhận tài sản là tài sản công trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nĐiều 187. Đất làm muối\n1. Đất làm muối được Nhà nước giao cho cá nhân trong hạn mức giao đất quy định tại Điều 176 của Luật này tại địa phương để sản xuất muối. Trường hợp người đang sử dụng đất sử dụng vượt hạn mức giao đất thì phần vượt hạn mức giao đất phải chuyển sang thuê đất.\nĐất làm muối được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối.\n2. Những vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ và ưu tiên cho việc sản xuất muối.\n3. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để sản xuất muối phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và đời sống.\nĐiều 188. Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm\n1. Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm được Nhà nước giao theo hạn mức đối với cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp.\nĐất có mặt nước là ao, hồ, đầm được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp hoặc nông nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp.\nViệc sử dụng đất phải bảo đảm cảnh quan, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước.\n2. Đối với đất có mặt nước là hồ, đầm thuộc địa bàn nhiều xã, phường, thị trấn thì việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\n3. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để san lấp hoặc đào hồ, đầm tạo không gian thu, trữ nước, tạo cảnh quan thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\nĐiều 189. Đất có mặt nước ven biển\n1. Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để sử dụng vào các mục đích theo quy định của Luật này.\n2. Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển theo quy định sau đây:\na) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Bảo vệ đất, làm tăng sự bồi tụ đất ven biển;\nc) Bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan;\nd) Không cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển;\nđ) Bảo vệ chất lượng nước khu vực ven biển; không gây nhiễm mặn các tầng chứa nước dưới đất.\n3. Việc giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven biển vào các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp mà không phải hoạt động lấn biển phải tuân thủ chế độ sử dụng các loại đất theo quy định của Luật này, quy định của Luật Biển Việt Nam, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và luật khác có liên quan.\nĐiều 190. Hoạt động lấn biển\n1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng vốn, kỹ thuật, công nghệ thực hiện các hoạt động lấn biển; có chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho nhà đầu tư thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định của pháp luật.\n2. Hoạt động lấn biển phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:\na) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, lợi ích quốc gia trên biển; phù hợp với quy định của luật khác có liên quan và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;\nb) Dựa trên cơ sở đánh giá đầy đủ về kinh tế, xã hội, môi trường, bảo đảm phát triển bền vững, đa dạng sinh học, các yếu tố tự nhiên, tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng;\nc) Phù hợp với quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị;\nd) Khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên biển; bảo đảm hài hòa lợi ích của tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động lấn biển và tổ chức, cá nhân khác có liên quan; bảo đảm quyền tiếp cận với biển của người dân, cộng đồng;\nđ) Hoạt động lấn biển phải được lập thành dự án đầu tư hoặc hạng mục của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.\n3. Hoạt động lấn biển mà có phần diện tích thuộc một trong các khu vực sau đây thì chỉ được thực hiện khi được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư:\na) Khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được công nhận theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;\nb) Di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;\nc) Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, vùng đất ngập nước quan trọng đã được công bố theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về lâm nghiệp;\nd) Khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của pháp luật về thủy sản;\nđ) Khu vực cảng biển, vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải, vùng nước để xây công trình phụ trợ khác theo quy định của pháp luật về hàng hải;\ne) Cửa sông và các khu vực đã được quy hoạch, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.\n4. Khu vực biển được xác định để thực hiện hoạt động lấn biển trong quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư thì việc quản lý, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển như đối với đất đai trên đất liền.\n5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động lấn biển được quy định như sau:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động lấn biển; thanh tra, kiểm tra hoạt động lấn biển và quản lý khu vực lấn biển theo quy định của pháp luật;\nb) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm quản lý, kiểm tra hoạt động lấn biển; ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hoạt động lấn biển;\nc) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, giao đất, cho thuê đất để lấn biển, thanh tra, kiểm tra hoạt động lấn biển và quản lý, sử dụng khu vực lấn biển trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n6. Việc giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển được tiến hành đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 191. Đất bãi bồi ven sông, ven biển\n1. Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi sông, đất bãi nổi, cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất bãi nổi, cù lao trên biển.\n2. Việc quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển thực hiện theo quy định sau đây:\na) Đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương nào thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện đó quản lý;\nb) Đất bãi bồi ven sông, ven biển được Nhà nước giao, cho thuê đối với tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.\n3. Nhà nước có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đưa đất bãi bồi ven sông, ven biển vào sử dụng.\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm điều tra, khảo sát, theo dõi, đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở cho người có nhu cầu.\n5. Việc sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển dựa trên nguyên tắc bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông và phòng chống thiên tai.\nĐiều 192. Tập trung đất nông nghiệp\n1. Tập trung đất nông nghiệp là việc tăng diện tích đất nông nghiệp để tổ chức sản xuất thông qua các phương thức sau đây:\na) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án dồn điền, đổi thửa;\nb) Thuê quyền sử dụng đất;\nc) Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất.\n2. Việc tập trung đất nông nghiệp phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\na) Bảo đảm công khai, minh bạch, tự nguyện, dân chủ, công bằng;\nb) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân có liên quan; không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;\nc) Tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Phù hợp với đặc điểm về đất đai, địa hình, khí hậu, văn hóa, quá trình chuyển dịch lao động, chuyển đổi nghề, việc làm ở nông thôn của từng vùng, từng khu vực, từng địa phương và phù hợp với nhu cầu của thị trường.\n3. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện tập trung đất để sản xuất nông nghiệp; ứng dụng khoa học, công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất đã tập trung.\nKinh phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để thực hiện dồn điền, đổi thửa nhằm tập trung đất để sản xuất nông nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm.\n4. Tổ chức kinh tế, cá nhân thực hiện việc tập trung đất nông nghiệp phải lập phương án sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi. Trường hợp trong phương án sử dụng đất mà có thay đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp thì phải thỏa thuận với người sử dụng đất về việc hoàn trả đất nông nghiệp sau khi đã tham gia tập trung đất đai. Trường hợp tập trung đất nông nghiệp mà phải điều chỉnh lại quyền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Điều 219 của Luật này.\n5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, hướng dẫn, hỗ trợ các bên trong việc thực hiện tập trung đất nông nghiệp và bảo đảm ổn định quy hoạch đối với diện tích đất nông nghiệp đã tập trung.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 193. Tích tụ đất nông nghiệp\n1. Tích tụ đất nông nghiệp là việc tăng diện tích đất nông nghiệp của người sử dụng đất để tổ chức sản xuất thông qua các phương thức sau đây:\na) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;\nb) Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp.\n2. Việc tích tụ đất nông nghiệp phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\na) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người sử dụng đất và của các tổ chức, cá nhân có liên quan; không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;\nb) Tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan; sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nc) Phù hợp với đặc điểm về đất đai, địa hình, khí hậu, văn hóa, quá trình chuyển dịch lao động, chuyển đổi nghề, việc làm ở nông thôn của từng vùng, từng khu vực, từng địa phương và phù hợp với nhu cầu của thị trường.\n3. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng khoa học, công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất đã tích tụ.\n4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, hướng dẫn, hỗ trợ các bên trong việc thực hiện tích tụ đất nông nghiệp và bảo đảm ổn định quy hoạch đối với diện tích đất nông nghiệp đã tích tụ.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 194. Đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung\n1. Khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung là khu vực thực hiện một hoặc các nhiệm vụ nghiên cứu, thực nghiệm, nuôi, trồng, sản xuất, bảo quản, chế biến, dịch vụ kho bãi cho nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản.\n2. Việc sử dụng đất xây dựng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Nhà nước cho thuê đất sử dụng làm khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung theo quy định sau đây:\na) Thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung để cho thuê lại;\nb) Thực hiện dự án khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung.\n4. Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm; trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hằng năm.\n5. Người thuê lại đất trong khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 34 của Luật này.\n6. Người sử dụng đất trong khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 195. Đất ở tại nông thôn\n1. Đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.\n2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn.\n3. Đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.\n4. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.\nĐiều 196. Đất ở tại đô thị\n1. Đất ở tại đô thị là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực đô thị.\n2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị.\n3. Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.\n4. Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự, an toàn, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nĐiều 197. Đất xây dựng khu chung cư\n1. Đất xây dựng khu chung cư bao gồm đất ở để xây dựng nhà chung cư, xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của người dân trong khu chung cư và đất để xây dựng các công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Đất xây dựng khu chung cư phải bảo đảm đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 198. Sử dụng đất để chỉnh trang đô thị và khu dân cư nông thôn\n1. Đất sử dụng để chỉnh trang đô thị bao gồm đất chỉnh trang khu vực nội thành, nội thị hiện có, đất được quy hoạch để mở rộng đô thị.\nĐất sử dụng để chỉnh trang khu dân cư nông thôn bao gồm đất chỉnh trang trong khu dân cư hiện có, đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất được quy hoạch để mở rộng khu dân cư nông thôn.\n2. Việc sử dụng đất để chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n3. Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn trong các trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này.\n4. Tổ chức, cá nhân được góp quyền sử dụng đất để xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do Nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ. Việc tự nguyện góp quyền sử dụng đất, bồi thường hoặc hỗ trợ do tổ chức, cá nhân đó tự thỏa thuận. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 219 của Luật này.\nĐiều 199. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan gồm đất trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên.\n2. Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm các loại đất quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 của Luật này.\n3. Việc sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Người đại diện cơ quan, tổ chức được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất được giao, được thuê và phải sử dụng đất đúng mục đích.\n5. Việc quản lý, sử dụng, khai thác quỹ đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; những nội dung mà pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này.\nĐiều 200. Đất quốc phòng, an ninh\n1. Đất quốc phòng, an ninh bao gồm đất sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 78 của Luật này.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc quản lý nhà nước đối với đất quốc phòng, an ninh thuộc phạm vi quản lý hành chính của địa phương.\n3. Đối với những khu vực nằm trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh nhưng chưa có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng không được làm biến dạng địa hình tự nhiên.\n4. Trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc gia, công cộng thì không phải thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\n5. Việc quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với đất là tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không thuộc trường hợp sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại Điều 201 của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 201. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được áp dụng cho các đối tượng sau đây:\na) Đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;\nb) Doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.\n2. Đối với đất quốc phòng, an ninh hiện do các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này quản lý, sử dụng khi kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế gắn với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải lập phương án sử dụng đất trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, phê duyệt và phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm.\nTrường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức giáo dục; lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân; rèn luyện, tăng gia sản xuất cải thiện đời sống; dịch vụ hỗ trợ hậu cần - kỹ thuật thì không phải nộp tiền sử dụng đất.\n3. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được quy định như sau:\na) Được tổ chức sản xuất, kinh doanh theo phương án đã được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;\nb) Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất và các lợi ích khác theo quy định của pháp luật;\nc) Không được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;\nd) Không được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất;\nđ) Không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;\ne) Không được tự ý chuyển mục đích sử dụng đất;\ng) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không được chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất;\nh) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, xử lý tài sản thế chấp, tài sản góp vốn thì chỉ được thực hiện trong nội bộ giữa các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này theo phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;\ni) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 202. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp\n1. Việc quản lý, sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó có khu công nghệ thông tin tập trung phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\nĐối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, huyện biên giới, huyện đảo mà không thu hút được nhà đầu tư thì Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các đơn vị sự nghiệp công lập để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\n3. Chủ đầu tư đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì được quyền chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đất kinh doanh.\nĐối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì chủ đầu tư có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì chủ đầu tư có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hằng năm; đối với phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư không phải nộp tiền thuê đất.\n4. Thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.\nTrường hợp thời hạn hoạt động của dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại của khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì chủ đầu tư phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với diện tích đất được điều chỉnh thời hạn sử dụng.\n5. Người thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 34 của Luật này.\n6. Chủ đầu tư có trách nhiệm dành quỹ đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng để cho thuê lại đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở di dời do ô nhiễm môi trường.\nNhà nước có chính sách giảm tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho các trường hợp quy định tại khoản này. Khoản tiền thuê lại đất được giảm được hoàn trả cho chủ đầu tư thông qua việc khấu trừ vào tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để xác định quỹ đất dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở di dời do ô nhiễm môi trường.\n7. Diện tích đất để xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy hoạch thì được quản lý như đất thương mại, dịch vụ và được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật.\n8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định nhu cầu xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng ngoài khu công nghiệp phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp để tích hợp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn; bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu công nghiệp.\n9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 203. Đất sử dụng cho khu kinh tế\n1. Đất sử dụng cho khu kinh tế là diện tích đất sử dụng cho các khu chức năng bao gồm:\na) Đất sử dụng cho khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp;\nb) Đất sử dụng cho khu giải trí, khu du lịch;\nc) Đất sử dụng cho khu đô thị, khu dân cư;\nd) Đất sử dụng cho khu hành chính và khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho nhà đầu tư.\n2. Việc thành lập, mở rộng khu kinh tế phải phù hợp với quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.\n3. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trong khu kinh tế thực hiện theo quy định của Luật này.\n4. Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất thu hồi trong khu kinh tế.\n5. Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 172 của Luật này.\n6. Người sử dụng đất trong khu kinh tế được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này.\n7. Nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế.\n8. Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế được áp dụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật này.\n9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 204. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao\n1. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao là đất phục vụ cho hoạt động công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật có liên quan, trong đó có đất khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Việc sử dụng đất cho khu công nghệ cao phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nKhi quy hoạch, thành lập khu công nghệ cao phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghệ cao để phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao.\n2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao. Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá 70 năm.\n3. Người sử dụng đất trong khu công nghệ cao phải sử dụng đất đúng mục đích đã được ghi trong quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 34 của Luật này.\n4. Nhà nước khuyến khích cá nhân, tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghệ cao và sử dụng đất vào mục đích phát triển khoa học và công nghệ.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu công nghệ cao.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 205. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n1. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản bao gồm đất để thăm dò, khai thác khoáng sản và khu vực các công trình phụ trợ cho hoạt động khoáng sản.\n2. Việc sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thực hiện theo các quy định sau đây:\na) Có giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;\nb) Có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khai thác khoáng sản hoặc sử dụng cho các công trình phụ trợ phục vụ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. Trường hợp khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt, không ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất thì không phải thuê đất;\nc) Áp dụng biện pháp công nghệ thích hợp để khai thác, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm trong quá trình sử dụng đất để thăm dò, khai thác khoáng sản. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải và biện pháp khác để không gây thiệt hại cho người sử dụng đất trong khu vực và xung quanh;\nd) Sử dụng đất phù hợp với tiến độ dự án khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đất đúng với tiến độ khai thác khoáng sản và trạng thái lớp đất mặt được quy định trong hợp đồng thuê đất.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu vực hoạt động khoáng sản khi có yêu cầu.\nĐiều 206. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n1. Đất thương mại, dịch vụ bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ.\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp bao gồm đất xây dựng các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\n2. Việc sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các quy định về bảo vệ môi trường.\n3. Tổ chức kinh tế, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, cá nhân khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.\nNgười gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này được nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.\nTổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.\nĐiều 207. Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư\n1. Việc sử dụng đất vào mục đích công cộng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chuyên ngành có sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Đất sử dụng vào mục đích công cộng phải phân định rõ diện tích đất sử dụng không có mục đích kinh doanh và diện tích đất sử dụng có mục đích kinh doanh.\nĐối với diện tích đất sử dụng không có mục đích kinh doanh thì Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 118 của Luật này; đối với diện tích đất sử dụng có mục đích kinh doanh thì Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 120 của Luật này.\n3. Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đối với nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n4. Chế độ quản lý, sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư phải tuân theo quy định của Luật này và Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giao đất cho lực lượng Công an nhân dân khi có yêu cầu để bảo đảm an ninh, trật tự trong khu vực đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\nĐiều 208. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng\n1. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng bao gồm:\na) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại cảng hàng không, sân bay, đất xây dựng công trình kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu;\nb) Đất xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không và công trình dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không ngoài quy định điểm a khoản này.\n2. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch cảng hàng không, sân bay dân dụng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định sau:\na) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;\nb) Cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;\nc) Phần diện tích còn lại sau khi giao đất, cho thuê đất theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì giao cho Cảng vụ hàng không sân bay đó quản lý.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu vực cảng hàng không, sân bay dân dụng.\n4. Trường hợp cảng hàng không, sân bay dân dụng thực hiện theo dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Điều 207 của Luật này.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 209. Đất dành cho đường sắt\n1. Đất dành cho đường sắt bao gồm:\na) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước cho hoạt động thường xuyên trong ga đường sắt;\nb) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng, công trình công nghiệp đường sắt;\nc) Đất xây dựng công trình dịch vụ liên quan đến vận tải hành khách, vận tải hàng hóa và công trình kinh doanh dịch vụ thương mại khác trong phạm vi đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt.\n2. Việc giao đất, cho thuê đất dành cho đường sắt được thực hiện như sau:\na) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;\nb) Cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm và miễn tiền thuê đất đối với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\nc) Cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n3. Đối với đất dành cho đường sắt đã được giao, cho thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thì Nhà nước xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu vực nhà ga đường sắt.\nĐiều 210. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn\n1. Đất xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn bao gồm:\na) Đất xây dựng các công trình, khu vực thuộc trường hợp có hành lang bảo vệ theo quy định của pháp luật có liên quan và hành lang bảo vệ các công trình, khu vực đó;\nb) Đất xây dựng công trình quốc phòng, khu quân sự và đất thuộc hành lang bảo vệ, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình, khu quân sự theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.\n2. Việc sử dụng đất xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn phải bảo đảm kết hợp khai thác cả phần trên không và trong lòng đất, bố trí kết hợp các loại công trình trên cùng một khu đất nhằm tiết kiệm đất và tuân theo các quy định của pháp luật có liên quan.\n3. Đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và theo quy định của pháp luật; không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn, trừ trường hợp phải di dời theo quy định của pháp luật có liên quan.\nTrường hợp việc sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn thì chủ công trình, người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.\n4. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn, khu vực, vành đai an toàn và chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn; trường hợp đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn bị lấn, bị chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang bảo vệ an toàn bị lấn, bị chiếm, sử dụng trái phép để xử lý.\nViệc sử dụng đất trong khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.\n5. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình, khu vực để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công trình, khu vực; công bố công khai mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn; kịp thời xử lý trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 211. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên\n1. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì phải được quản lý theo quy định sau đây:\na) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên do tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật thì tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư đó chịu trách nhiệm chính trong việc sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên;\nb) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên chịu trách nhiệm trong việc quản lý diện tích đất này;\nc) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên bị lấn, bị chiếm, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng trái pháp luật thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.\n2. Việc sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên kết hợp với mục đích khác phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 218 của Luật này, Luật Di sản văn hóa và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n3. Người sử dụng đất trong khu vực bảo vệ của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của Luật Di sản văn hóa được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này nhưng không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích; trường hợp Nhà nước thu hồi đất để quản lý, sử dụng vào mục đích phục hồi, bảo vệ, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh thì được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này.\nĐiều 212. Đất tín ngưỡng\n1. Đất tín ngưỡng là đất có công trình tín ngưỡng bao gồm đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 của Luật này; các công trình tín ngưỡng khác.\n2. Việc sử dụng đất tín ngưỡng phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Việc sử dụng đất tín ngưỡng kết hợp với thương mại, dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 218 của Luật này.\nĐiều 213. Đất tôn giáo\n1. Đất tôn giáo bao gồm đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và công trình tôn giáo hợp pháp khác.\n2. Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của địa phương để quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh.\n5. Việc sử dụng đất tôn giáo kết hợp với thương mại, dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 218 của Luật này.\n6. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều này thì được bố trí địa điểm mới phù hợp với quỹ đất của địa phương và sinh hoạt tôn giáo của các tín đồ.\nĐiều 214. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt\n1. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt phải quy hoạch thành khu tập trung, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, hợp vệ sinh, bảo đảm môi trường và tiết kiệm đất.\n2. Nghiêm cấm việc lập nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:\na) Giao đất có thu tiền sử dụng đất để xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt, để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng lưu giữ tro cốt;\nb) Cho thuê đất để xây dựng nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng.\n4. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì Nhà nước giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị sự nghiệp công lập để quản lý.\nĐiều 215. Đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n1. Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn dạng ao, hồ, đầm, phá đã được xác định mục đích sử dụng mà không phải mục đích nuôi trồng thủy sản.\n2. Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu đã xác định, đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối được quản lý, sử dụng theo quy định sau đây:\na) Nhà nước giao cho tổ chức để quản lý kết hợp sử dụng, khai thác đất có mặt nước chuyên dùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản;\nb) Nhà nước cho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hằng năm đối với tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;\nc) Nhà nước cho thuê đất có mặt nước là hồ thủy điện, thủy lợi để kết hợp sử dụng với mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác thủy sản theo thẩm quyền;\nd) Nhà nước giao, cho thuê đất trong phạm vi bảo vệ và phạm vi phụ cận đập, hồ chứa nước thuộc công trình thủy điện, thủy lợi cho tổ chức, cá nhân để quản lý, kết hợp sử dụng, khai thác đất có mặt nước kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác theo quy định của pháp luật có liên quan và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định.\n3. Việc khai thác, sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối phải bảo đảm không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chủ yếu đã được xác định; phải tuân theo quy định về kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực có liên quan và các quy định về bảo vệ cảnh quan, môi trường; không làm cản trở dòng chảy tự nhiên; không gây cản trở giao thông đường thủy.\nĐiều 216. Đất xây dựng công trình ngầm\n1. Đất xây dựng công trình ngầm bao gồm đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm và không gian dưới lòng đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.\n2. Người sử dụng đất được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại không gian dưới lòng đất sau khi được Nhà nước xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về kiến trúc.\n3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn, kỹ thuật, công nghệ thực hiện các dự án xây dựng công trình ngầm đồng thời có chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.\n4. Việc sử dụng đất xây dựng công trình ngầm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:\na) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;\nb) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;\nc) Bồi thường theo quy định của pháp luật đối với trường hợp gây thiệt hại đến việc sử dụng đất của người sử dụng đất trên bề mặt của công trình ngầm;\nd) Việc xây dựng công trình ngầm phải được thực hiện theo dự án đầu tư hoặc hạng mục của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;\nđ) Tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng.\n5. Việc giao đất, cho thuê đất đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm được thực hiện theo quy định sau đây:\na) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm không nhằm mục đích kinh doanh;\nb) Cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh.\n6. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất xây dựng công trình ngầm được thực hiện theo quy định sau đây:\na) Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình ngầm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm và được thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này;\nb) Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình ngầm được chứng nhận quyền sở hữu đối với công trình ngầm dưới mặt đất và thực hiện quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 217. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý\n1. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý là đất chưa giao, chưa cho thuê hoặc đã được giao đất để quản lý, bao gồm:\na) Đất sử dụng vào mục đích công cộng;\nb) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá;\nc) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;\nd) Đất có mặt nước chuyên dùng;\nđ) Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;\ne) Đất do Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;\ng) Đất do Nhà nước thu hồi và giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 82 tại khu vực nông thôn; khoản 5 Điều 86; điểm e khoản 2 Điều 181 của Luật này;\nh) Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng đất thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan;\ni) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;\nk) Đất chưa sử dụng.\n2. Cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm quản lý, bảo toàn diện tích đất được giao quản lý; việc sử dụng quỹ đất nêu trên thực hiện theo chế độ sử dụng đất tương ứng theo quy định của Luật này.\nĐiều 218. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích\n1. Các loại đất sau đây được sử dụng kết hợp đa mục đích:\na) Đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược liệu;\nb) Đất sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ;\nc) Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ;\nd) Đất ở được sử dụng kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh;\nđ) Đất có mặt nước được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại các điều 188, 189 và 215 của Luật này;\ne) Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ;\ng) Đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của Luật này được sử dụng kết hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời.\n2. Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\na) Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 và đã được xác định tại các loại giấy tờ quy định tại Điều 10 của Luật này;\nb) Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;\nc) Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;\nd) Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường;\nđ) Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;\ne) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định;\ng) Tuân thủ pháp luật có liên quan.\n3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích kết hợp đó.\n4. Các trường hợp sử dụng đất kết hợp với thương mại, dịch vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này thì phải lập phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung phương án sử dụng đất kết hợp bao gồm:\na) Thông tin về thửa đất, khu đất đang sử dụng: vị trí, diện tích, hình thức sử dụng đất; thời hạn sử dụng đất;\nb) Diện tích, mục đích sử dụng đất kết hợp, thời hạn sử dụng đất kết hợp;\nc) Nội dung đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 219. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai\n1. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là phương thức sắp xếp lại đất đai trong một khu vực đất nhất định trên cơ sở sự đồng thuận của người sử dụng đất để điều chỉnh lại toàn bộ hoặc một phần diện tích đất thuộc quyền sử dụng của mình trong khu vực đó theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất;\nb) Thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn;\nc) Thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển đô thị; cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng lại các khu nhà chung cư; mở rộng, nâng cấp đường giao thông trong đô thị.\n3. Điều kiện để thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai quy định như sau:\na) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Có phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được người sử dụng đất thuộc khu vực dự kiến thực hiện đồng thuận và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.\n4. Phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai phải thể hiện các nội dung sau đây:\na) Hiện trạng sử dụng đất trong khu vực cần điều chỉnh lại và các bên góp quyền sử dụng đất;\nb) Phương án sắp xếp lại đất đai, trong đó phải thể hiện phương án thiết kế hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng môi trường, tỷ lệ diện tích đất mà người sử dụng đất đóng góp để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, cung cấp dịch vụ công cộng;\nc) Vị trí, diện tích đất mà người sử dụng đất được nhận lại sau khi thực hiện phương án điều chỉnh đất đai.\n5. Đối với diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý có trong khu vực thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được sử dụng như sau:\na) Sử dụng để xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng, dịch vụ công cộng khu dân cư;\nb) Đấu giá quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất còn lại sau khi sử dụng đất theo điểm a khoản này. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án.\n6. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai phải có dự án đầu tư do cộng đồng người sử dụng đất tự thực hiện hoặc liên danh, liên kết với các nhà đầu tư theo quy định của pháp luật để thực hiện.\n7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây:\na) Cung cấp thông tin về hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến khu vực góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai;\nb) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được phê duyệt.\n8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 220. Tách thửa đất, hợp thửa đất\n1. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:\na) Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;\nc) Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nTrường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất;\nd) Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.\n2. Trường hợp tách thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:\na) Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nTrường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề;\nb) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa;\nc) Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.\n3. Trường hợp hợp thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:\na) Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở;\nb) Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất.\nĐiều 221. Quản lý đất chưa sử dụng\n1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương, đăng ký vào hồ sơ địa chính và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý.\nĐiều 222. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng\n1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.\n2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Đối với diện tích đất được quy hoạch sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì ưu tiên giao cho cá nhân cư trú tại địa phương mà chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.\n4. Nhà nước có chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng đối với vùng biên giới, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng nhiều đất nhưng ít dân để thực hiện kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; có chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng nguồn kinh phí thu được từ nguồn thu khi cho phép chuyển mục đích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác và nguồn kinh phí hợp pháp khác để phục vụ việc cải tạo, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.\nChương XIV\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 223. Các thủ tục hành chính về đất đai\n1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:\na) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;\nb) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;\nc) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;\nd) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;\nđ) Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;\ne) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;\ng) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;\nh) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;\ni) Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;\nk) Thủ tục hành chính khác về đất đai.\n2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 224. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai\n1. Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.\n2. Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.\n3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.\n4. Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.\n5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.\nĐiều 225. Công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai\n1. Thủ tục hành chính về đất đai sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.\n2. Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:\na) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\nb) Thời gian giải quyết đối với từng thủ tục hành chính;\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;\nd) Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng thủ tục hành chính;\nđ) Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính;\ne) Nội dung khác của bộ thủ tục hành chính (nếu có).\n3. Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\nĐiều 226. Trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai\n1. Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.\n2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và thủ tục hành chính khác có liên quan; tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính.\nĐiều 227. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\nCác trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định của Luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:\n1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.\n2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.\n3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:\na) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;\nb) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n4. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.\n5. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.\n6. Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều này.\nĐiều 228. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất\nCác trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 124 và Điều 126 của Luật này thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:\n1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất;\n2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:\na) Rà soát, kiểm tra hồ sơ, tổ chức trích đo, trích lục; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất còn thiếu các giấy tờ có liên quan thì hướng dẫn bổ sung giấy tờ;\nb) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nc) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\n3. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất;\n4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.\nĐiều 229. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất\n1. Việc chuẩn bị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:\na) Đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của khu đất, thửa đất đấu giá, gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Căn cứ đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;\nđ) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.\n2. Đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.\n3. Việc công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:\na) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;\nb) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công để gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n4. Người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.\n5. Sau khi người trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm:\na) Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định;\nc) Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.\n6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\nChương XV\nGIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN; GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI\nMục 1. GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI\nĐiều 230. Giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân các cấp đối với việc quản lý, sử dụng đất đai\nQuốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của Hiến pháp, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\nĐiều 231. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai\n1. Công dân tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát, phản ánh và yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai.\n2. Việc giám sát, phản ánh và yêu cầu, kiến nghị phải bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật; không được lợi dụng quyền giám sát để khiếu nại, tố cáo không đúng quy định của pháp luật, làm mất trật tự xã hội; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác các thông tin do mình phản ánh.\n3. Nội dung giám sát của công dân trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:\na) Việc lập, điều chỉnh, công bố công khai, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nb) Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;\nc) Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\nd) Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nđ) Việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất đai; định giá đất;\ne) Việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.\n4. Hình thức giám sát của công dân trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:\na) Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết;\nb) Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việc giám sát.\n5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, kiến nghị của công dân, tổ chức đại diện cho người dân có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức tiếp nhận, phân loại; kiểm tra, xử lý, trả lời bằng văn bản theo thẩm quyền;\nb) Chuyển đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong trường hợp không thuộc thẩm quyền;\nc) Thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân đã phản ánh, kiến nghị.\nĐiều 232. Theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai\n1. Theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai là việc sử dụng các thông tin trong hoạt động quản lý, sử dụng đất đai, hoạt động giám sát để đánh giá việc thi hành pháp luật về đất đai; hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai; tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương.\n2. Nội dung theo dõi và đánh giá bao gồm:\na) Việc tổ chức, triển khai thi hành pháp luật về đất đai đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai;\nb) Việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất;\nc) Hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai; tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường;\nd) Kiểm tra, giám sát thực tế đối với việc quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Việc theo dõi và đánh giá được thực hiện định kỳ hằng năm.\n4. Trách nhiệm theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai được quy định như sau:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Chính phủ theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; việc sử dụng đất đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư và các dự án có quy mô lớn, sử dụng nhiều diện tích đất;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp huyện trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp tỉnh;\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp xã trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp huyện;\nd) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp xã.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 233. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai\n1. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và thông tin khác được thu thập từ quá trình thi hành pháp luật về đất đai trên phạm vi cả nước, bao gồm:\na) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai; giá đất và thuế sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất; việc chấp hành pháp luật về đất đai; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về đất đai của các cơ quan hành chính nhà nước;\nb) Thông tin về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;\nc) Thông tin từ quá trình giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai của công dân; Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; các tổ chức khác có liên quan;\nd) Thông tin cần thiết phải thu nhận bằng các giải pháp công nghệ gồm chụp ảnh mặt đất từ vệ tinh, máy bay và phương tiện bay khác; thu nhận bằng điều tra thực địa và phương tiện kỹ thuật khác;\nđ) Thông tin cần thiết từ dữ liệu điều tra xã hội học về quản lý, sử dụng đất đai.\n2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm cập nhật các thông tin trong Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai vào Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; quản lý hệ thống theo dõi và đánh giá; giúp Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai được công khai để các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin theo quy định của pháp luật.\nMục 2. THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 234. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai, kiểm toán đất đai\n1. Thanh tra chuyên ngành đất đai là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về đất đai, quy định về chuyên môn, kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc lĩnh vực đất đai.\n2. Kiểm tra chuyên ngành đất đai là hoạt động được thực hiện thường xuyên, liên tục của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý đất đai nhằm đôn đốc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đất đai; nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai được quy định như sau:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai trên phạm vi cả nước;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai;\nc) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra chuyên ngành đất đai.\n4. Nội dung thanh tra, kiểm tra về đất đai bao gồm:\na) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp;\nb) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan;\nc) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc lĩnh vực đất đai.\n5. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai có các nhiệm vụ sau đây:\na) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lý, sử dụng đất đai;\nb) Đôn đốc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật đất đai; phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.\n6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra về đất đai, quy trình, thủ tục tiến hành thanh tra về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.\n7. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n8. Chính phủ quy định chi tiết về kiểm tra chuyên ngành đất đai.\nĐiều 235. Hòa giải tranh chấp đất đai\n1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.\n2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:\na) Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai;\nb) Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;\nc) Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;\nd) Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;\nđ) Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.\n3. Hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về tố tụng dân sự. Hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai bằng hòa giải thương mại thực hiện theo pháp luật về hòa giải thương mại.\n4. Đối với trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này mà hòa giải thành và có thay đổi hiện trạng về ranh giới, diện tích, người sử dụng đất thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, các bên tham gia hòa giải phải gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.\n5. Đối với địa bàn không thành lập đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì không thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 236 của Luật này.\nĐiều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai\n1. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.\n2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:\na) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;\nb) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\n3. Trường hợp các bên tranh chấp lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:\na) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực thi hành.\nTrường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.\nb) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.\nTrường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường khi giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên nghiêm chỉnh chấp hành. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.\n5. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.\n6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai khi được Tòa án, Trọng tài thương mại Việt Nam yêu cầu để làm căn cứ cho giải quyết tranh chấp đất đai.\n7. Chính phủ quy định chi tiết việc giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Điều này.\nĐiều 237. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai\n1. Người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.\n3. Việc thu thập, bảo quản, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến giải quyết khiếu nại về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.\nĐiều 238. Giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai\n1. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.\n2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.\n3. Việc thu thập, bảo quản, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.\nMục 3. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 239. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai\nNgười có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nĐiều 240. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ\n1. Người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau đây:\na) Lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai;\nb) Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất;\nc) Vi phạm quy định về lấy ý kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy định về trình tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lý đất đai.\n2. Chính phủ quy định chi tiết các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ mà bị xử lý kỷ luật quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 241. Trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo thẩm quyền;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo thẩm quyền đối với các hành vi không đăng ký đất đai; lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất; sử dụng đất không đúng mục đích; chuyển, nhận quyền sử dụng đất không đúng pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật đất đai khác của người sử dụng đất.\n2. Người đứng đầu cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo thẩm quyền.\n3. Công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp khi thi hành công vụ có trách nhiệm phát hiện và đề xuất xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.\nĐiều 242. Tiếp nhận và xử lý vi phạm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã\n1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp, công chức làm công tác địa chính ở cấp xã vi phạm trong quản lý đất đai thì có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo quy định sau đây:\na) Đối với vi phạm của công chức làm công tác địa chính ở cấp xã thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;\nb) Đối với vi phạm của công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì gửi kiến nghị đến thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai cấp đó;\nc) Đối với vi phạm của thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết bằng văn bản cho người có kiến nghị biết.\nChương XVI\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nMục 1. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI\nĐiều 243. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:\n“2. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:\na) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;\nb) Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất;\nc) Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ mới;\nd) Định hướng sử dụng đất quốc gia, vùng kinh tế - xã hội, tầm nhìn sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;\nđ) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;\ne) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 25 như sau:\na) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 4 như sau:\n“4. Quy hoạch sử dụng tài nguyên quốc gia, trừ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh, bao gồm những nội dung sau đây:”.\nb) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:\n“4a. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:\na) Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\nb) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;\nc) Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm;\nd) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh.”.\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:\n“7. Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch ngành quốc gia tại các khoản 3, 4, 4a, 5, và 6 Điều này; quy định việc tích hợp quy hoạch vào quy hoạch ngành quốc gia.\nViệc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 4a, 5, và 6 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 2 Điều 27 như sau:\n“l) Định hướng sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;”.\n4. Bổ sung quy hoạch số thứ tự 1a vào trước số thứ tự 1 của Phụ lục II về Danh mục các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành như sau:\nSTT | TÊN QUY HOẠCH | VĂN BẢN QUY ĐỊNH\n1a. | Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | Luật Đất đai số 31/2024/QH15\nĐiều 244. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14\n“4. Thời hạn giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản không quá 50 năm, được tính từ ngày quyết định giao khu vực biển có hiệu lực. Khi hết thời hạn giao, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng khu vực biển đã được giao để nuôi trồng thủy sản được Nhà nước xem xét gia hạn có thể gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm. Thời hạn giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản không quá thời hạn nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.\nĐiều 245. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 47/2019/QH14 và Nghị quyết số 96/2023/QH15\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 3 Điều 19 như sau:\n“h) Thông qua quy hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 26 như sau:\n“a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 40 như sau:\n“2. Thông qua kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Đất đai trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.”.\n4. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 42 như sau:\n“2a. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trực thuộc theo quy định của Luật Đất đai.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 129 như sau:\n“Điều 129. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính\n1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.\n3. Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.\nĐiều 246. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 106 của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 106 như sau:\n“4. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà đủ điều kiện nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận mà không thu hồi được giấy chứng nhận đã cấp thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thu hồi hoặc hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật.”.\nĐiều 247. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13\nSửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:\n“1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần; trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thu nhập chịu thuế tính theo giá đất trong bảng giá đất.”.\nĐiều 248. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau:\n“1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n2. Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ các dự án sau đây: dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:\n“1. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của Ủy ban nhân dân cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.\n3. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 Điều 16 như sau:\n“đ) Ban quản lý rừng đặc dụng đối với rừng phòng hộ xen kẽ trong diện tích rừng đặc dụng.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19 như sau:\n“1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:\n“Điều 20. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác\nHội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, trừ trường hợp thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 23 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:\n“a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định như sau:\na) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với hộ gia đình, cá nhân;\nb) Giao rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cộng đồng dân cư;\nc) Thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất có rừng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 53 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 53 như sau:\n“Điều 53. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đặc dụng”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:\n“5. Được xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và quản lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n6. Nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đặc dụng quy định như sau:\na) Chủ rừng xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đặc dụng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Chủ rừng tự tổ chức, hợp tác, liên kết hoặc cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu hoặc để tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học;\nc) Hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đặc dụng thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.\n8. Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 56 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 56 như sau:\n“Điều 56. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong rừng phòng hộ”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:\n“5. Được xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và quản lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n6. Nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong rừng phòng hộ quy định như sau:\na) Chủ rừng xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong rừng phòng hộ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Chủ rừng tự tổ chức, hợp tác, liên kết hoặc cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển cây dược liệu hoặc để tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học;\nc) Hoạt động nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong rừng phòng hộ thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n“4. Được tự tổ chức, hợp tác, liên doanh, liên kết hoặc cho tổ chức, cá nhân thuê rừng, thuê môi trường rừng phù hợp với quyền của chủ rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí hoặc nuôi, trồng phát triển cây dược liệu hoặc để tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học nhưng không được ảnh hưởng đến mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”.\nĐiều 249. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12\nSửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:\n“3. Giá của 01 m2 đất là giá đất theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng và được ổn định theo chu kỳ 05 năm.”.\nĐiều 250. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 29 như sau:\n“3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:\na) Đấu giá quyền sử dụng đất không thành theo quy định của Luật Đất đai;\nb) Chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư.”.\nĐiều 251. Bãi bỏ một số điều của các luật, nghị quyết của Quốc hội có liên quan đến đất đai\n1. Bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến đất đai như sau:\na) Bãi bỏ khoản 3 Điều 36 và khoản 2 Điều 86 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15;\nb) Bãi bỏ khoản 1 Điều 12 của Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 16/2023/QH15.\n2. Bãi bỏ Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\nMục 2. HIỆU LỰC THI HÀNH, QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP\nĐiều 252. Hiệu lực thi hành\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n2. Điều 190 và Điều 248 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.\n3. Việc lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030.\nKhoản 9 Điều 60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết số 61/2022/QH15 hết hiệu lực.\n4. Luật Đất đai số 45/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 (sau đây gọi là Luật Đất đai số 45/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.\nĐiều 253. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện và được điều chỉnh khi rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 của Luật này.\n2. Đối với địa phương đã được phê duyệt quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh để thực hiện công tác quản lý đất đai cho đến hết kỳ quy hoạch. Việc điều chỉnh quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14.\nĐiều 254. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này.\n2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất.\n3. Trường hợp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có văn bản xác định hành vi vi phạm của chủ đầu tư đối với việc không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì xử lý như sau:\na) Trường hợp chưa có quyết định thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 81 của Luật này;\nb) Trường hợp đã ban hành quyết định thu hồi đất thì thực hiện thu hồi đất theo quyết định thu hồi đất và xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thu hồi theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất.\n4. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mới có quyết định giao đất tái định cư thì giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trường hợp tại thời điểm có quyết định giao đất tái định cư mà giá đất tái định cư thấp hơn giá đất trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì áp dụng giá đất tại thời điểm ban hành quyết định giao đất tái định cư.\n5. Đối với dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng địa phương chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được áp dụng các chính sách có lợi hơn cho người có đất thu hồi theo Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các quy định của Luật này.\n6. Dự án đầu tư thuộc trường hợp thỏa thuận về nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, đang thực hiện thỏa thuận mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành việc thỏa thuận thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương quyết định việc cho phép tiếp tục thực hiện thỏa thuận về nhận chuyển quyền sử dụng đất.\nĐiều 255. Quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng vượt hạn mức giao đất tại thời điểm giao thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này đối với phần diện tích vượt hạn mức.\n2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.\n3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và Luật này thì phải chuyển sang thuê đất.\n4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.\n5. Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 60 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.\n6. Người sử dụng đất thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì được lựa chọn tiếp tục thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại hoặc chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; trường hợp có nhu cầu thì được thực hiện theo quy định của Luật này.\n8. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo hình thức đã được giao đất, cho thuê đất; trường hợp có nhu cầu thì được chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật này. Khi hết thời hạn sử dụng đất, việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật này.\n9. Đối với dự án đầu tư đã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư mà nay phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, xác nhận đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu tại thời điểm ban hành các văn bản đó, đồng thời việc chậm giao đất, cho thuê đất không phải lỗi của nhà đầu tư, chủ đầu tư thì không phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật này; trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của Luật này.\n10. Đối với dự án đầu tư đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giao đất, cho thuê đất mà thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, pháp luật có liên quan và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư theo quy định của Luật này.\n11. Cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 để sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì được tiếp tục sử dụng trong thời hạn giao đất còn lại. Khi hết thời hạn giao đất, nếu có nhu cầu sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không vi phạm pháp luật về đất đai thì được Nhà nước xem xét giao đất, cho thuê đất.\nĐiều 256. Giải quyết về hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Hồ sơ địa chính dạng giấy đã xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng để phục vụ cho công tác quản lý đất đai và phải được số hóa trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của Luật này.\n2. Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì tiếp tục giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Luật này.\n3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này.\n4. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp cho đại diện hộ gia đình trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nếu các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất.\nViệc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.\nĐiều 257. Giải quyết về tài chính đất đai, giá đất khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025; trường hợp cần thiết Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất theo quy định của Luật này cho phù hợp với tình hình thực tế về giá đất tại địa phương.\n2. Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất thì thực hiện như sau:\na) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà được bàn giao đất trên thực tế trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất áp dụng tại thời điểm bảng giá đất năm 2005 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành;\nb) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nc) Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành nhưng phương án giá đất chưa được trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất được xác định tại thời điểm ban hành quyết định đó.\nTrường hợp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đã thực hiện giao đất, cho thuê đất theo tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì giá đất cụ thể được xác định theo thời điểm ban hành của từng quyết định;\nd) Chính phủ quy định về việc áp dụng phương pháp định giá đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.\n3. Trường hợp phương án giá đất đã trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể theo phương án đã trình mà không áp dụng quy định của Luật này.\nĐiều 258. Giải quyết về thời hạn sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Đối với đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của các tổ chức kinh tế sử dụng thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn được ghi trên quyết định giao đất. Trường hợp trong quyết định giao đất không ghi thời hạn thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất được pháp luật quy định tại thời điểm giao đất.\n2. Trường hợp đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất mà đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì được xem xét gia hạn sử dụng đất hoặc thu hồi đất theo quy định của Luật này.\nĐiều 259. Xử lý quyền sử dụng đất của hộ gia đình có trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Hộ gia đình sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tham gia quan hệ pháp luật về đất đai với tư cách nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này.\nHộ gia đình sử dụng đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n2. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình để thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt thì phải ghi cụ thể các cá nhân là thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất vào quyết định giao đất, cho thuê đất.\n3. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại. Khi hết thời hạn sử dụng đất thì được gia hạn sử dụng đất theo hình thức giao đất, cho thuê đất cho các cá nhân là thành viên hộ gia đình đó theo quy định của Luật này.\nĐiều 260. Quy định chuyển tiếp một số trường hợp khác khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm thì tổ chức kinh tế có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này; hộ gia đình, cá nhân có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này.\n2. Trường hợp chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì phải nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.\n3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án quy định tại khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật này.\n4. Phương án sử dụng đất, phương án xử lý, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.\nPhương án sử dụng đất, phương án xử lý, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đang hoàn thiện thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\n5. Trường hợp cụm công nghiệp được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành do đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì thẩm quyền cho thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 123 của Luật này.\n6. Đối với đất trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao đã được Nhà nước giao cho Ban Quản lý khu kinh tế, Ban Quản lý khu công nghệ cao trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được xử lý như sau:\na) Đối với diện tích đất đã được giao lại, cho thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật này;\nb) Đối với diện tích đất mà Ban Quản lý khu kinh tế, Ban Quản lý khu công nghệ cao chưa giao, chưa cho thuê thì Nhà nước thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật này;\nc) Người sử dụng đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện quyền và nghĩa vụ tương ứng với hình thức giao đất, cho thuê đất trong thời gian sử dụng đất còn lại theo quy định của Luật này;\nd) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án quy định tại khoản 7 Điều 151 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật này.\n7. Trường hợp dự án có hoạt động lấn biển đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày Điều 190 của Luật này có hiệu lực thi hành thì chủ đầu tư được giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu dự án có sử dụng đất để tiếp tục được thực hiện theo dự án đầu tư đã được phê duyệt.\n8. Trường hợp dự án xây dựng công trình ngầm đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo dự án đầu tư đã được phê duyệt.\n9. Trường hợp đất cảng hàng không, sân bay dân dụng đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho Cảng vụ hàng không trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục quản lý, sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13. Trường hợp Nhà nước có chủ trương đầu tư nâng cấp, mở rộng mà làm thay đổi quy hoạch xây dựng cảng hàng không, sân bay dân dụng, thay đổi chủ thể quản lý, sử dụng cảng hàng không, sân bay thì việc quản lý, sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật này.\nĐối với trường hợp Cảng vụ hàng không đã cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết; khi hết thời hạn thì Nhà nước thu hồi diện tích đất của Cảng vụ hàng không để cho thuê đất theo quy định của Luật này.\n10. Đối với đất do các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng đất theo hình thức đã được xác định theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13.\n11. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.\n12. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất mà đã lựa chọn hình thức cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng đất theo hình thức thuê đất đã lựa chọn trong thời hạn sử dụng đất còn lại, trừ trường hợp quy định tại Điều 30 của Luật này.\n13. Người sử dụng đất đã tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.\n14. Trường hợp tổ chức kinh tế được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.\n15. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đủ điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật này thì được hưởng chính sách hỗ trợ về đất đai quy định của Luật này.\n16. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2020/QH14 đang thực hiện thủ tục nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành các thủ tục về đất đai đối với dự án hoặc phần dự án nhận chuyển nhượng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất cho bên nhận chuyển nhượng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này. Bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản được kế thừa quyền và nghĩa vụ về đất đai của bên chuyển nhượng dự án.\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp bất thường lần thứ năm thông qua ngày 18 tháng 01 năm 2024./.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Vương Đình Huệ",
"trich_yeu": "Đất đai 2024",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Quốc hội",
"nguoi_ky": "Vương Đình Huệ",
"loai_van_ban": "Luật",
"don_vi": [
"Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "hienphap#28_11_2013#khong so",
"id": 32801,
"source": "vbpl",
"title": "Hiến pháp Không số Hiến pháp năm 2013"
},
{
"id": 999999999215627,
"tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso",
"source": "tvpl",
"title": "Hiến pháp 2013"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
},
{
"id": 147167,
"tvpl_key": "nghiquyet#17_11_2020#132_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 132/2020/QH14 về thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử ..."
}
],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 999999999598207,
"tvpl_key": "quyetdinh#08_01_2024#59_qd-btnmt",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 59/QĐ-BTNMT về Chương trình hành động của ngành tài nguyên và môi trường thực hiện Nghị quyết ..."
},
{
"id": 169027,
"tvpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2023"
},
{
"id": 169032,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Nhà ở 2023"
},
{
"id": 167282,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#28_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tài nguyên nước 2023"
},
{
"id": 165958,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#26_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Căn cước 2023"
},
{
"id": 169571,
"tvpl_key": "luat#24_11_2023#25_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023"
},
{
"id": 165688,
"tvpl_key": "nghiquyet#23_06_2023#96_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 96/2023/QH15 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, ..."
},
{
"id": 165913,
"tvpl_key": "luat#22_06_2023#20_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Giao dịch điện tử 2023"
},
{
"id": 167565,
"tvpl_key": "luat#19_06_2023#16_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Giá 2023"
},
{
"id": 168125,
"tvpl_key": "luat#09_01_2023#15_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023"
},
{
"id": 161042,
"tvpl_key": "luat#14_11_2022#12_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Dầu khí 2022"
},
{
"id": 160606,
"tvpl_key": "luat#09_11_2022#09_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022"
},
{
"id": 163515,
"tvpl_key": "luat#16_06_2022#08_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022"
},
{
"id": 157722,
"tvpl_key": "luat#16_06_2022#07_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022"
},
{
"id": 999999999519808,
"tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#61_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy ..."
},
{
"id": 158993,
"tvpl_key": "luat#15_06_2022#05_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Điện ảnh 2022"
},
{
"id": 152951,
"tvpl_key": "luat#11_01_2022#03_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật ..."
},
{
"id": 146609,
"tvpl_key": "luat#17_11_2020#72_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Bảo vệ môi trường 2020"
},
{
"id": 146541,
"tvpl_key": "luat#13_11_2020#67_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020"
},
{
"id": 142882,
"tvpl_key": "luat#18_06_2020#64_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 136036,
"tvpl_key": "luat#13_06_2019#38_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Quản lý thuế 2019"
},
{
"id": 136038,
"tvpl_key": "luat#13_06_2019#39_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đầu tư công 2019"
},
{
"id": 133401,
"tvpl_key": "luat#12_06_2018#23_2018_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Cạnh tranh 2018"
},
{
"id": 121748,
"tvpl_key": "luat#17_11_2016#01_2016_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đấu giá tài sản 2016"
},
{
"id": 95914,
"tvpl_key": "luat#20_11_2015#87_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015"
},
{
"id": 70804,
"tvpl_key": "luat#25_06_2015#82_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015"
},
{
"id": 70801,
"tvpl_key": "luat#24_06_2015#81_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kiểm toán nhà nước 2015"
},
{
"id": 70822,
"tvpl_key": "luat#09_06_2015#75_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015"
},
{
"id": 46749,
"tvpl_key": "luat#25_11_2014#66_2014_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2014"
},
{
"id": 28058,
"tvpl_key": "luat#22_11_2012#26_2012_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012"
},
{
"id": 27694,
"tvpl_key": "luat#21_06_2012#18_2012_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật biển Việt Nam 2012"
},
{
"id": 12352,
"tvpl_key": "luat#13_11_2008#22_2008_qh12",
"source": "tvpl",
"title": "Luật cán bộ, công chức 2008"
},
{
"id": 17619,
"tvpl_key": "nghiquyet#02_04_2005#755_2005_nq-ubtvqh11",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 về việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá..."
},
{
"id": 20943,
"tvpl_key": "nghiquyet#26_11_2003#23_2003_qh11",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết số 23/2003/QH11 về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các ..."
},
{
"id": 19419,
"tvpl_key": "luat#26_11_2003#13_2003_qh11",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2003"
},
{
"id": 23259,
"tvpl_key": "luat#29_06_2001#28_2001_qh10",
"source": "tvpl",
"title": "Luật di sản văn hóa 2001"
},
{
"id": 10316,
"tvpl_key": "nghidinh#05_07_1994#61-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 61-CP năm 1994 về việc mua bán và kinh doanh nhà ở"
},
{
"id": 99999999938481,
"tvpl_key": "luat#14_07_1993#24-l_ctn",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 1993"
},
{
"id": 31173,
"tvpl_key": "chithi#10_11_1980#299_ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Chỉ thị 299/TTg năm 1980 về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do Thủ tướng ..."
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 142867,
"tvpl_key": "luat#17_06_2020#61_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đầu tư 2020"
},
{
"id": 132982,
"tvpl_key": "luat#20_11_2018#35_2018_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018"
},
{
"id": 131014,
"tvpl_key": "luat#24_11_2017#21_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Quy hoạch 2017"
},
{
"id": 126307,
"tvpl_key": "luat#21_11_2017#18_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Thủy sản 2017"
},
{
"id": 126306,
"tvpl_key": "luat#15_11_2017#16_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Lâm nghiệp 2017"
},
{
"id": 122988,
"tvpl_key": "luat#21_06_2017#15_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017"
},
{
"id": 126171,
"tvpl_key": "luat#16_06_2017#06_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đường sắt 2017"
},
{
"id": 70819,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015"
},
{
"id": 40742,
"tvpl_key": "luat#26_11_2014#71_2014_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014"
},
{
"id": 46740,
"tvpl_key": "luat#25_11_2014#64_2014_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014"
},
{
"id": 25819,
"tvpl_key": "luat#17_06_2010#48_2010_qh12",
"source": "tvpl",
"title": "Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010"
},
{
"id": 12318,
"tvpl_key": "luat#14_11_2008#26_2008_qh12",
"source": "tvpl",
"title": "Luật thi hành án dân sự 2008"
},
{
"id": 12898,
"tvpl_key": "luat#21_11_2007#04_2007_qh12",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007"
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999593364,
"tvpl_key": "baocao#30_12_2023#710_bc-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Báo cáo 710/BC-CP năm 2023 nội dung đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) do Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [
{
"vbpl_key": "nghiquyet#17_11_2020#132_2020_qh14",
"id": 147167,
"title": "Nghị quyết 132/2020/QH14 Thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp \nvới hoạt động sản xuất, xây dựng kinh tế"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [
{
"id": 177768,
"tvpl_key": "nghidinh#11_04_2025#87_2025_nd-cp",
"title": "Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024"
},
{
"id": 170513,
"tvpl_key": "thongtu#18_10_2024#11_2024_tt-bnv",
"title": "Thông tư 11/2024/TT-BNV quy định về lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ..."
},
{
"id": 174275,
"tvpl_key": "nghidinh#04_10_2024#123_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai"
},
{
"id": 170529,
"tvpl_key": "nghidinh#16_09_2024#115_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 115/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất"
},
{
"id": 169866,
"tvpl_key": "nghidinh#11_09_2024#112_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa"
},
{
"id": 175026,
"tvpl_key": "quyetdinh#31_07_2024#12_2024_qd-ttg",
"title": "Quyết định 12/2024/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu ..."
},
{
"id": 172734,
"tvpl_key": "nghidinh#31_07_2024#104_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất"
},
{
"id": 169438,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#56_2024_tt-btc",
"title": "Thông tư 56/2024/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài ..."
},
{
"id": 999999999608554,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#10_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài ..."
},
{
"id": 999999999608808,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#08_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 08/2024/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ ..."
},
{
"id": 173541,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#11_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi ..."
},
{
"id": 999999999620656,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#09_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 09/2024/TT-BTNMT quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai ..."
},
{
"id": 169363,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#102_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai"
},
{
"id": 172729,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#103_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất"
},
{
"id": 169188,
"tvpl_key": "nghidinh#29_07_2024#101_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ..."
},
{
"id": 168582,
"tvpl_key": "nghidinh#15_07_2024#88_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất"
},
{
"id": 168381,
"tvpl_key": "nghidinh#27_06_2024#71_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất"
},
{
"id": 167334,
"tvpl_key": "nghidinh#16_04_2024#42_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 42/2024/NĐ-CP về hoạt động lấn biển"
}
],
"van_ban_hop_nhat": [
{
"id": 999999999652284,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#28_02_2025#45_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 45/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999651561,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#27_02_2025#35_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 35/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999651352,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#20_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 20/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đường sắt do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999651528,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#23_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999651532,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#28_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999649825,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#24_02_2025#10_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Thi hành án dân sự do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999650914,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#24_02_2025#09_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đầu tư do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999650897,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#21_02_2025#03_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Quy hoạch do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629061,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#01_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thủy sản do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629166,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#02_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thi hành án dân sự do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629167,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#03_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629168,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#04_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 04/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Lâm nghiệp do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629169,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#05_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Văn phòng Quốc hội..."
},
{
"id": 999999999629170,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#06_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999629296,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#07_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đường sắt do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629443,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#08_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đầu tư do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629949,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#13_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 13/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999629965,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#17_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 17/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Quy hoạch do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999630424,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#26_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 26/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành"
}
],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 175363,
"tvpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15",
"title": "Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025"
},
{
"id": 174098,
"tvpl_key": "luat#29_11_2024#58_2024_qh15",
"title": "Luật Đầu tư công 2024"
},
{
"id": 172548,
"tvpl_key": "luat#26_11_2024#47_2024_qh15",
"title": "Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024"
},
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Luật đất đai 2024",
"title_without_number": "Luật đất đai 2024",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/177815.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7234.5293,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2024-03-01T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 14,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7234.5293
},
{
"ID": 170509,
"title": "Luật 43/2024/QH15 sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024",
"ngay_ban_hanh": "2024-06-29T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-01T00:00:00Z",
"so_hieu": "43/2024/QH15",
"cleaned_toan_van": "LUẬT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15, LUẬT NHÀ Ở SỐ 27/2023/QH15, LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN SỐ 29/2023/QH15 VÀ LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỐ 32/2024/QH15\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 251 như sau:\n“2. Bãi bỏ Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 như sau:\n“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 255 như sau:\n“10. Các dự án đầu tư thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, pháp luật có liên quan và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà chưa được giao đất, cho thuê đất thì được tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư theo quy định của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Dự án đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024;\nb) Dự án mà nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ để thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 và đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.\nViệc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư đối với dự án quy định tại điểm này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khổ đầu khoản 4 Điều 260 như sau:\n“4. Phương án sử dụng đất, phương án xử lý, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.”.\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 197 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 197 như sau:\n“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”.\nĐiều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 như sau:\n“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”.\nĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 209 của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 209 như sau:\n“2. Khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”.\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\nLuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2024.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Trần Thanh Mẫn",
"trich_yeu": "Sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Quốc hội",
"nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn",
"loai_van_ban": "Luật",
"don_vi": [
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 999999999215627,
"tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso",
"source": "tvpl",
"title": "Hiến pháp 2013"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 166170,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 169027,
"tvpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2023"
},
{
"id": 169032,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Nhà ở 2023"
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999615024,
"tvpl_key": "thongbao#26_06_2024#282_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 282/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai, dự thảo Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, dự thảo Nghị định quy định về giá đất, dự thảo Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Văn phòng Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999612978,
"tvpl_key": "nghiquyet#09_06_2024#84_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999611237,
"tvpl_key": "congdien#26_05_2024#53_cd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Công điện 53/CĐ-TTg năm 2024 đẩy nhanh tiến độ xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng do Thủ tướng Chính phủ điện"
},
{
"id": 999999999611238,
"tvpl_key": "thongbao#25_05_2024#245_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 245/TB-VPCP năm 2024 về Kết luận của Thường trực Chính phủ về tình hình chuẩn bị, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện trình Quốc hội các văn bản có hiệu lực thi hành sớm đối với các Luật: Đất đai, Nhà ở, Kinh doanh bất động sản do Văn phòng Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999610205,
"tvpl_key": "nghiquyet#17_05_2024#72_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 72/NQ-CP năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [
{
"id": 999999999652284,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#28_02_2025#45_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 45/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999651561,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#27_02_2025#35_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 35/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999651352,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#20_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 20/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đường sắt do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999651528,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#23_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999651532,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#28_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999649825,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#24_02_2025#10_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Thi hành án dân sự do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999650914,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#24_02_2025#09_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đầu tư do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999651213,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#24_02_2025#14_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Nhà ở do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999650897,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#21_02_2025#03_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Quy hoạch do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999650908,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#21_02_2025#06_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Kinh doanh bất động sản do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999628340,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#28_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Kinh doanh bất động sản do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999628342,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#27_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 27/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Nhà ở do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629061,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#01_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thủy sản do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629166,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#02_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thi hành án dân sự do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629167,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#03_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629169,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#05_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Văn phòng Quốc hội..."
},
{
"id": 999999999629170,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#06_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999629296,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#07_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đường sắt do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629443,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#08_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đầu tư do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629949,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#13_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 13/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999629965,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#17_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 17/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Quy hoạch do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999630410,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#29_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 29/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Các tổ chức tín dụng do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999630424,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#26_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 26/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành"
}
],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024",
"title_without_number": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/170509.pdf",
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 6374.723,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2024-08-25T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 14,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6374.723
},
{
"ID": 999999999171705,
"title": "Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2012 đổi mới chính sách pháp luật về đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2012-10-31T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2012-10-31T00:00:00Z",
"so_hieu": "19-NQ/TW",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nHỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU\nBAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI\nVề tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại\nI.TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN\nSau gần 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chúng ta đã đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần khai thác và phát huy có hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường... Hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từng bước được tăng cường; chính sách, pháp luật về đất đai ngày càng được hoàn thiện; các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được Nhà nước bảo đảm; thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất đã được hình thành và phát triển nhanh. Kết quả đó khẳng định các quan điểm chỉ đạo, định hướng chính sách, pháp luật về đất đai được xác định trong Nghị quyết Trung ương 7 khoá IX cơ bản là đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\nTuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều hạn chế, nhất là trong quy hoạch sử dụng đất, định giá đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư, các thủ tục hành chính về đất đai. Lợi ích của Nhà nước và người dân có đất bị thu hồi chưa được bảo đảm tương xứng; nguồn lực về đất đai chưa được phát huy đầy đủ để trở thành nội lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; việc sử dụng đất nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp; tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực này còn lớn; thị trường bất động sản phát triển không ổn định, thiếu lành mạnh, giao dịch \"ngầm\" còn khá phổ biến; tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn diễn biến phức tạp.\nNguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém nêu trên là: Đất đai có nguồn gốc rất đa dạng; chính sách đất đai thay đổi qua nhiều thời kỳ; chủ trương, chính sách, pháp luật hiện hành về đất đai còn một số nội dung chưa đủ rõ, chưa phù hợp; việc thể chế hoá còn chậm, chưa thật đồng bộ. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai và các chính sách, pháp luật có liên quan chưa nghiêm. Công tác tuyên truyền, giáo dục và quán triệt các chủ trương, chính sách, pháp luật về đất đai còn kém hiệu quả; việc thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý đất đai chưa tốt. Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của một bộ phận cán bộ và nhân dân còn hạn chế. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi sai phạm chưa nghiêm. Hiệu lực, hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn thấp. Tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ về quản lý đất đai và các cơ quan liên quan còn nhiều bất cập, hạn chế; một bộ phận còn lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, tham nhũng.\nII- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO\n- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hoá đặc biệt, nhưng không phải là quyền sở hữu, được xác định cụ thể phù hợp với từng loại đất, từng đối tượng và hình thức giao đất, cho thuê đất. Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn sử dụng đất; quyết định giá đất; quyết định chính sách điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất không phải do người sử dụng đất tạo ra; trao quyền sử dụng đất và thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội theo quy định của pháp luật.\n- Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn và có các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tuỳ theo từng loại đất và nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Người sử dụng đất có nghĩa vụ phải đăng ký quyền sử dụng đất, sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ quy hoạch, trả lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, chấp hành pháp luật về đất đai.\nNhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được Nhà nước giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai. Không đặt vấn đề điều chỉnh lại đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình và cá nhân, nhưng Nhà nước có chính sách phù hợp để đất nông nghiệp được người trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng với hiệu quả cao nhất.\n- Đất đai được phân bổ hợp lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả cao; bảo đảm lợi ích trước mắt và lâu dài, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.\n- Chính sách, pháp luật về đất đai phải góp phần ổn định chính trị - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế; huy động tốt nhất nguồn lực từ đất để phát triển đất nước; bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất và của nhà đầu tư; bảo đảm cho thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất, phát triển lành mạnh, ngăn chặn tình trạng đầu cơ. Sử dụng có hiệu quả các công cụ về giá, thuế trong quản lý đất đai nhằm khắc phục tình trạng lãng phí, tham nhũng, khiếu kiện.\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai; đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý đất đai. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về đất đai. Xây dựng hệ thống quản lý đất đai tiên tiến, ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin đất đai hiện đại.\n- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và toàn dân trong thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước cấp Trung ương về đất đai, đồng thời phân cấp phù hợp cho địa phương, có chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chính sách, pháp luật về đất đai. Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất đai.\nIII- ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI\nTrong thời gian tới, để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới đất nước, trên cơ sở kế thừa những định hướng về chính sách, pháp luật đất đai đã nêu trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai. Cụ thể như sau:\n1- Quy hoạch sử dụng đất\nĐổi mới, nâng cao tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất theo hướng quy hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả đất đai cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và đơn vị hành chính. Q uy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải phù hợp với các chỉ tiêu, tiến độ sử dụng đất được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\nĐổi mới kế hoạch sử dụng đất hằng năm theo hướng phải thể hiện được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, của các ngành, lĩnh vực, làm căn cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng chính sách tài chính về đất đai. Tăng cường kiểm tra, giám sát thống nhất từ Trung ương đến địa phương trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất.\nCó cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội để khai thác tiềm năng đất đai tại các vùng trung du, miền núi, ven biển, hạn chế tối đa việc sử dụng đất chuyên trồng lúa. Từng bước thực hiện di dời các cơ sở sản xuất, các đơn vị sự nghiệp tập trung đông người ra khỏi trung tâm thành phố, nhất là các thành phố lớn, để khai thác, sử dụng đất có hiệu quả theo quy định, hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông.\n2- Giao đất, cho thuê đất\nThu hẹp các đối tượng được giao đất và mở rộng đối tượng được thuê đất. Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội được thực hiện chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.\nTiếp tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng có thời hạn theo hướng kéo dài hơn quy định hiện hành để khuyến khích nông dân gắn bó hơn với đất và yên tâm đầu tư sản xuất. Đồng thời, mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, từng giai đoạn để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ, tập trung đất đai, từng bước hình thành những vùng sản xuất hàng hoá lớn trong nông nghiệp. Sớm có giải pháp đáp ứng nhu cầu đất sản xuất và việc làm cho bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số đang không có đất sản xuất.\nTập trung rà soát, xử lý dứt điểm những trường hợp đất đã giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đoàn thể nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, trái pháp luật. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi sắp xếp lại trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước để chuyển sang mục đích phát triển kinh tế.\nQuy định cụ thể điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế, xã hội; đồng thời có chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng sử dụng lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng; không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất, giá trị đã đầu tư vào đất đối với các trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.\n3- Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\nNhà nước chủ động thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm đã được xét duyệt. Quy định rõ ràng và cụ thể hơn các trường hợp Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội. Đối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng được chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với nhà đầu tư để thực hiện dự án.\nViệc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp và có sự tham gia của cả hệ thống chính trị. Kiện toàn, nâng cao năng lực của tổ chức có chức năng phát triển quỹ đất để bảo đảm thực thi nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất.\nViệc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan, công bằng và đúng quy định của pháp luật. Người sử dụng đất được bồi thường theo mục đích đất đang sử dụng hợp pháp. Tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án đào tạo nghề, tạo việc làm, tổ chức lại sản xuất và bảo đảm đời sống của nhân dân ở khu vực có đất bị thu hồi. Nghiên cứu phương thức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ để bảo đảm ổn định đời sống lâu dài cho người có đất bị thu hồi.\nHoàn thiện cơ chế tạo quỹ đất, huy động các nguồn vốn xây dựng các khu dân cư có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ để bố trí chỗ ở mới cho người có đất bị thu hồi trước khi bồi thường, giải tỏa. Khu dân cư được xây dựng phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.\n4- Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận\nThực hiện đăng ký bắt buộc về quyền sử dụng đất. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp cho người đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật, đồng thời có chế tài đủ mạnh để ngăn chặn các trường hợp giao dịch không đăng ký tại cơ quan nhà nước.\nTăng cường đầu tư nguồn lực để đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất.\n5- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao quyền sử dụng đất\nQuy định cụ thể điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất, điều kiện nhà đầu tư được nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư. Khuyến khích việc cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư.\n6- Phát triển thị trường bất động sản\nTiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển lành mạnh, bền vững thị trường bất động sản. Tăng cường sự quản lý, điều tiết của Nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Việc phát triển đô thị, các dự án kinh doanh bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, nhu cầu của thị trường. Đẩy mạnh phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội để từng bước cải thiện điều kiện nhà ở của nhân dân.\nĐối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, chỉnh trang đô thị, cần quy hoạch cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để thu hồi đất, tạo nguồn lực từ đất đai đầu tư cho các công trình này, hỗ trợ người có đất bị thu hồi và tăng thu ngân sách nhà nước; đồng thời ưu tiên cho người bị thu hồi đất ở được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật.\nNhà nước chủ động điều tiết thị trường bằng quan hệ cung - cầu; từng bước thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất động sản; rà soát lại các điều kiện lựa chọn nhà đầu tư, bảo đảm nhà đầu tư phải có đủ năng lực thực hiện các dự án bất động sản.\n7- Chính sách tài chính về đất đai\nNhà nước chủ động điều tiết thị trường bất động sản thông qua việc đổi mới chính sách tài chính về đất đai, nhất là chính sách thuế. Xây dựng cơ chế tăng cường, đa dạng hoá các nguồn vốn cho quỹ phát triển đất, trong đó có việc trích từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhằm tạo quỹ đất, tạo quỹ nhà tái định cư, quỹ nhà ở xã hội.\nRà soát các chính sách ưu đãi về thuế, bảo đảm công bằng, thống nhất, đơn giản, thuận tiện, chống thất thu thuế. Có chính sách, mức thu hợp lý để nuôi dưỡng nguồn thu, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Nhà nước thực hiện chính sách thuế luỹ tiến đối với các dự án đầu tư chậm hoặc bỏ hoang không đưa đất vào sử dụng đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.\nNghiên cứu ban hành thuế bất động sản (đối tượng chịu thuế phải bao gồm cả đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất). Người sử dụng nhiều diện tích đất, nhiều nhà ở, đất bỏ hoang, đất đã giao, đã cho thuê, nhưng chậm đưa vào sử dụng thì phải chịu mức thuế cao hơn.\nThực hiện nghiêm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó có thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, không thực hiện việc thu thuế theo mức khoán.\n8- Giá đất\nGiá đất do Nhà nước quy định theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm định giá, bảo đảm nguyên tắc phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.\nChính phủ quy định phương pháp định giá đất và khung giá đất làm căn cứ để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất. Bổ sung quy định về điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất bảo đảm linh hoạt, phù hợp với từng loại đất, các đối tượng sử dụng đất và các trường hợp giao đất, cho thuê đất. Có cơ chế để xử lý chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các địa phương.\nKiện toàn cơ quan định giá đất của Nhà nước, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác định giá đất và thẩm định giá đất. Cơ quan tham mưu xây dựng giá đất và cơ quan thẩm định giá đất là hai cơ quan độc lập; làm rõ trách nhiệm cơ quan giải quyết khiếu nại về giá đất trong bồi thường giải phóng mặt bằng.\nLàm tốt công tác theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên thị trường; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất tới từng thửa đất. Có cơ chế giám sát các cơ quan chức năng và tổ chức định giá đất độc lập trong việc định giá đất. Khuyến khích phát triển các tổ chức tư vấn định giá đất độc lập.\n9- Cải cách hành chính\nĐẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, ngành, địa phương trong quản lý nhà nước về đất đai, bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả và không chồng chéo.\nPhân cấp việc quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và gắn với trách nhiệm giải quyết của từng cấp chính quyền địa phương cho phù hợp với chủ trương, yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và điều kiện cụ thể theo từng giai đoạn.\nRà soát, sửa đổi thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hướng vừa bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Trung ương, vừa phát huy quyền chủ động của địa phương. Kiểm soát chặt chẽ việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp. Điều chỉnh thẩm quyền của cấp tỉnh, cấp huyện cho phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính.\nTăng cường giám sát đội ngũ cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ trong quản lý đất đai; xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.\n10- Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai\nCác cơ quan có thẩm quyền phải tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính, tố tụng dân sự; công bố công khai kết quả giải quyết.\nCủng cố, kiện toàn hệ thống thanh tra đất đai, toà án các cấp; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ xét xử đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ thanh tra viên, cán bộ xét xử, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Rà soát, sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý đủ mạnh đối với các trường hợp vi phạm.\n11- Nâng cao năng lực quản lý đất đai\nĐẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng đất, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật đất đai cho cộng đồng, nhất là đối với đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\nƯu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về đất đai và tài sản gắn liền với đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bước chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai. Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai.\nTiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ, công chức trong ngành quản lý đất đai; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.\nTiếp tục củng cố, hoàn thiện tổ chức, cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo mô hình dịch vụ công, tập trung một cấp tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và có các chi nhánh đặt tại các quận, huyện, khu vực đông dân cư để tạo thuận lợi cho người dân; trước mắt thực hiện đối với khu vực đô thị.\nHoàn thiện cơ chế, chính sách, tăng cường năng lực của Tổ chức phát triển quỹ đất, từng bước chuyển Tổ chức phát triển quỹ đất sang mô hình doanh nghiệp phát triển quỹ đất; phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về đất đai.\nIV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n- Các cấp uỷ đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng chỉ đạo quán triệt sâu sắc nội dung của Nghị quyết và tăng cường lãnh đạo, tạo sự thống nhất cả về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết.\n- Trong năm 2013, Bộ Chính trị chỉ đạo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 16-6-2003 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh để có phương án tổ chức lại các nông, lâm trường, có cơ chế, chính sách để bảo đảm sử dụng đất lâm nghiệp có hiệu quả kinh tế, xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.\n- Đảng đoàn Quốc hội chỉ đạo việc sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2003; đồng thời rà soát, hoàn thiện các đạo luật có liên quan, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Nghị quyết và giám sát việc thực hiện trong phạm vi cả nước.\n- Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo sửa đổi, bổ sung các văn bản dưới luật; chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện Nghị quyết một cách đồng bộ, có hiệu quả. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết và kịp thời điều chỉnh các chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế.\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể đẩy mạnh vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n- Các ban đảng ở Trung ương theo chức năng giúp Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi tình hình thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Chấp hành Trung ương Đảng./.\n | TM. BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n TỔNG BÍ THƯ\n \n \n \n \n Nguyễn Phú Trọng",
"trich_yeu": "Năm 2012 đổi mới chính sách pháp luật về đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Ban Chấp hành Trung ương",
"nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Ban Chấp hành Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết năm 2012 đổi mới chính sách pháp luật về đất đai",
"title_without_number": "Nghị quyết năm 2012 đổi mới chính sách pháp luật về đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999171705.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 4310.1016,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 14,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 4310.1016
},
{
"ID": 999999999548716,
"title": "Nghị quyết 671/NQ-UBTVQH15 2022 tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"ngay_ban_hanh": "2022-12-23T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-12-23T00:00:00Z",
"so_hieu": "671/NQ-UBTVQH15",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14;\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 473/TTr-CP ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi),\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nTổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đã được Chính phủ chỉnh lý trên cơ sở tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, ý kiến tham gia thẩm tra của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XV.\nĐiều 2. Mục đích của việc tổ chức lấy kiến Nhân dân\n1. Phát huy quyền làm chủ, huy động trí tuệ, tâm huyết, thể hiện ý chí, nguyện vọng của Nhân dân để hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thống pháp luật, đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.\n2. Tạo sự thống nhất và đồng thuận của Nhân dân đối với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đất đai.\n3. Nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật, trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai, phù hợp với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.\nĐiều 3. Yêu cầu của việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân\n1. Việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân phải được tiến hành dân chủ, khoa học, công khai, minh bạch, thực chất, bảo đảm tiến độ, chất lượng và tiết kiệm. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân với các hình thức thích hợp, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia góp ý.\n2. Việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân phải bảo đảm sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; sự chỉ đạo, tổ chức thực hiện chặt chẽ của các cấp chính quyền; đề cao trách nhiệm người đứng đầu và sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức.\n3. Nội dung lấy ý kiến Nhân dân phải toàn diện và có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào một số nội dung, chính sách lớn, các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp được dư luận quan tâm.\n4. Ý kiến đóng góp của Nhân dân phải được tập hợp, tổng hợp đầy đủ, chính xác, khách quan và được nghiên cứu, tiếp thu, giải trình nghiêm túc để hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n5. Tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia đóng góp ý kiến; kiên quyết đấu tranh với thế lực thù địch lợi dụng chống phá, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\nĐiều 4. Đối tượng, nội dung và hình thức lấy ý kiến\n1. Đối tượng lấy ý kiến\n- Các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n- Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên của Mặt trận, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội;\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác;\n- Các viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia, nhà khoa học.\n2. Nội dung lấy ý kiến\na) Toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\nb) Các nội dung trọng tâm do Chính phủ xác định phù hợp với từng nhóm đối tượng lấy ý kiến.\n3. Hình thức lấy ý kiến\n- Góp ý trực tiếp bằng văn bản;\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm;\n- Thông qua Cổng thông tin điện tử của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, các hình thức phù hợp khác.\nĐiều 5. Thời gian lấy ý kiến Nhân dân\nThời gian lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bắt đầu từ ngày 03 tháng 01 năm 2023 và kết thúc vào ngày 15 tháng 3 năm 2023.\nĐiều 6. Phân công trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân\n1. Chính phủ xây dựng kế hoạch, xác định nội dung trọng tâm lấy ý kiến và tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); chủ trì tổng hợp ý kiến và xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân.\n2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước tổ chức lấy ý kiến Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước.\n3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức lấy ý kiến đối với nội dung có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn.\n5. Các cơ quan, tổ chức quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến và gửi Chính phủ (qua Bộ Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, đồng thời gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội (qua Ủy ban Kinh tế của Quốc hội) để theo dõi.\n6. Các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm đăng tải, tuyên truyền, phổ biến các nội dung liên quan đến dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) để cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan, phục vụ cho việc đóng góp ý kiến của Nhân dân; tổng hợp các ý kiến Nhân dân gửi Chính phủ (qua Bộ Tài nguyên và Môi trường).\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n1. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n2. Chính phủ xây dựng Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân; tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n4. Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành./.\nNơi nhận:\n - Chủ tịch nước;\n - Chủ tịch Quốc hội;\n - Thủ tướng Chính phủ;\n - Các PCTQH, Ủy viên UBTVQH;\n - Thường trực HĐDT và các UB của QH;\n - UBTW MTTQVN;\n - VPTW, VPCTN, VPQH, VPCP;\n - TANDTC, VKSNDTC;\n - KTNN;\n - Bộ TN&MT;\n - Các Đoàn ĐBQH; Thường trực HĐND,\n UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Lưu: HC, TH, KT.\n Số e-PAS: 113302 | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI \n CHỦ TỊCH \n \n \n \n \n Vương Đình Huệ",
"trich_yeu": "2022 tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội",
"nguoi_ky": "Vương Đình Huệ",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Ủy ban Thường vụ Quốc hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 166391,
"tvpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020"
},
{
"id": 70800,
"tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015"
},
{
"id": 999999999215627,
"tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso",
"source": "tvpl",
"title": "Hiến pháp 2013"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999538591,
"tvpl_key": "nghiquyet#14_11_2022#150_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 150/NQ-CP năm 2022 về Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) do Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết 2022 tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"title_without_number": "Nghị quyết 2022 tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7034.7397,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 13,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7034.7397
},
{
"ID": 999999999168312,
"title": "Nghị quyết 563/NQ-UBTVQH13 tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)",
"ngay_ban_hanh": "2013-01-21T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2013-01-21T00:00:00Z",
"so_hieu": "563/NQ-UBTVQH13",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI). WEBISTE BỘ TN&MT TRÂN TRỌNG XIN ĐĂNG TOÀN VĂN NGHỊ QUYẾT NÀY.\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\nCăn cứ Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII;\nTheo đề nghị của Chính phủ tại Công văn số 10/CP-PL ngày 11 tháng 01 năm 2013 về Dự án Luật Đất đai (sửa đổi),\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nTrên cơ sở tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 4, ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp thứ 14, Quốc hội khóa XIII, Chính phủ tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật này.\nĐiều 2. Mục đích của việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân\nNâng cao nhận thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân, cơ quan, tổ chức; phát huy quyền làm chủ, huy động trí tuệ, tâm huyết của nhân dân và tạo sự đồng thuận của nhân dân trong việc xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 3. Yêu cầu của việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân\n1. Tổ chức thảo luận, lấy ý kiến nhân dân với các hình thức thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp nhân dân góp ý vào Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi). Chính phủ chỉ đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận truyền đạt, thảo luận, tiếp thu ý kiến đóng góp của nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n2. Ý kiến đóng góp của nhân dân phải được tập hợp, tổng hợp đầy đủ, chính xác và nghiên cứu tiếp thu, bổ sung hoàn thiện Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n3. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia đóng góp ý kiến và phản ánh trung thực, kịp thời ý kiến tham gia của nhân dân.\n4. Bảo đảm sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo chặt chẽ của các cấp chính quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc lấy ý kiến nhân dân.\nĐiều 4. Nội dung và hình thức lấy ý kiến nhân dân\n1. Lấy ý kiến nhân dân về toàn bộ Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n2. Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) được đăng Báo Nhân Dân, các trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường để các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân dân và các tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận, nghiên cứu góp ý kiến.\na) Ở trung ương:\n- Cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến theo khu vực, từng vùng thông qua các hội nghị lấy ý kiến.\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức thảo luận, lấy ý kiến và xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý về Dự thảo Luật;\n- Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức thảo luận, lấy ý kiến và xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý về Dự thảo Luật.\nb) Ở địa phương:\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thảo luận, lấy ý kiến, xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý về Dự thảo Luật.\n3. Các báo cáo tổng hợp ý kiến; ý kiến của các tổ chức, cá nhân gửi về cơ quan soạn thảo Dự án Luật (Bộ Tài nguyên và Môi trường).\nĐiều 5. Thời gian lấy ý kiến nhân dân\nThời gian lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bắt đầu từ ngày 01 tháng 02 năm 2013 và kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm 2013.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n1. Trên cơ sở kết quả tổng hợp ý kiến nhân dân, Chính phủ tiếp thu, chỉnh lý hoàn thiện Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 5.\n2. Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) do ngân sách Nhà nước bảo đảm./.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Nguyễn Sinh Hùng",
"trich_yeu": "Tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội",
"nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Ủy ban Thường vụ Quốc hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)",
"title_without_number": "Nghị quyết tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999168312.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6928.491,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 13,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6928.491
},
{
"ID": 10911,
"title": "Nghị quyết Không số về việc tiếp tục hoàn chỉnh Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai",
"ngay_ban_hanh": "1992-12-23T17:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "1992-12-23T17:00:00Z",
"so_hieu": "Không số",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVề việc tiếp tục hoàn chỉnh dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai\nQUỐC HỘI\nNƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCăn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nSau khi nghe Chính phủ báo cáo về Dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai, Uỷ ban pháp luật của Quốc hội trình bày ý kiến, các đại biểu Quốc hội thảo luận về dự án này.\nQUYẾT NGHỊ :\n1. Việc sửa đổi, bổ sung Luật đất đai là một yêu cầu cấp bách, nhằm thể chế hoá những quy định của Hiến pháp 1992, góp phần tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các loại đất; từng bước giải quyết những tranh chấp về đất đai, bảo đảm ổn định tình hình xã hội, phát triển kinh tế, xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\nQuốc hội giao cho Chính phủ cùng với Uỷ ban pháp luật, Uỷ ban kinh tế và ngân sách và Hội đồng dân tộc của Quốc hội căn cứ vào ý kiến của các đại biểu Quốc hội tại kỳ họp này, sớm chỉnh lý dự án luật để công bố lấy ý kiến nhân dân trước khi trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 3.\n2. Đất đai là một vấn đề có liên quan trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước và từng người dân. Để đảm bảo cho việc sửa đổi, bổ sung Luật đất đai có căn cứ thực tế, thể hiện được ý chí, nguyện vọng của nhân dân, Quốc hội yêu cầu Chính phủ tổ chức tổng kết việc thi hành Luật đất đai, nhất là việc giao đất và sử dụng đất, việc giải quyết tranh chấp đất đai.\nCác ngành, các cấp và các địa phương, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình cần khẩn trương xem xét, xử lý nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai, nhằm từng bước lập lại trật tự, kỷ cương trong linh vực này.\n3. Quốc hội giao cho Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo các cơ quan có trách nhiệm chỉnh lý dự án luật và công bố lấy ý kiến của nhân dân về dự án luật này.\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá IX, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 23 tháng 12 năm 1992./.",
"trich_yeu": "Về việc tiếp tục hoàn chỉnh Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Quốc hội",
"nguoi_ky": "Quốc hội",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết về việc tiếp tục hoàn chỉnh Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai",
"title_without_number": "Nghị quyết về việc tiếp tục hoàn chỉnh Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/10911.pdf",
"linh_vuc": null,
"score": 6534.7847,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 13,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6534.7847
},
{
"ID": 999999999641751,
"title": "Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định trường hợp khác miễn giảm tiền sử dụng đất khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2025-08-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-08-19T00:00:00Z",
"so_hieu": "230/2025/NĐ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC ĐƯỢC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 157 LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 56/2024/QH15;\nCăn cứ Nghị quyết số 1636/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 (bao gồm cả nội dung giảm tiền thuê đất năm 2025);\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 (bao gồm cả nội dung giảm tiền thuê đất năm 2025).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nCơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 3. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\n1. Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 157 Luật Đất đai năm 2024; Điều 17, Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n2. Việc miễn tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất tái định cư thực hiện theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.\n3. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thực hiện theo điều ước đã ký kết (cam kết) hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.\n4. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại các Điều 18, 19, 21, 39, 40 và 41 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\n5. Người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Nghị định này trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định này; trong đó ghi rõ nội dung: Lý do miễn; diện tích đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời gian được miễn tiền thuê đất. Trường hợp miễn tiền thuê đất theo quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định này thì cơ quan thuế quyết định việc miễn tiền thuê đất theo quy định.\n6. Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền về việc thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.\n7. Trường hợp Nghị định này có quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khác với quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 4. Miễn, giảm tiền sử dụng đất\n1. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở trong các trường hợp sau:\na) Giao đất ở tái định cư hoặc giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên bị ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long.\nb) Giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Giảm 30% tiền sử dụng đất hằng năm đối với các trường hợp sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; cụ thể như sau:\na) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng tính số tiền sử dụng đất được giảm và ghi vào trong thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Quốc phòng gửi đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý; phân công cơ quan chức năng hướng dẫn việc thu, nộp tiền sử dụng đất hằng năm theo quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP và Nghị định này với đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý.\nb) Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan chức năng phát hiện đối tượng sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không sử dụng đất đúng với phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải thực hiện việc nộp lại số tiền sử dụng đất hằng năm đã được giảm theo quy định.\n3. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp cần thiết để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm được thực hiện như sau: Căn cứ vào nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất của 01 năm theo quy định tại khoản này.\nĐiều 5. Miễn, giảm tiền thuê đất\n1. Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với các trường hợp sau:\na) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở ngân hàng chính sách xã hội (bao gồm: hội sở chính/trụ sở chính, sở giao dịch, trung tâm đào tạo, cơ sở đào tạo, trung tâm công nghệ thông tin, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).\nb) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở Ngân hàng Phát triển Việt Nam (bao gồm: Hội sở chính/trụ sở chính, sở giao dịch, trung tâm đào tạo, cơ sở đào tạo, trung tâm công nghệ thông tin, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).\nc) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được thành lập theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm: Trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).\nd) Sử dụng đất để xây dựng điểm Bưu điện - Văn hóa xã.\nđ) Sử dụng đất để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.\ne) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất thuộc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gồm: Viện, Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ số; đất thuộc dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần mềm, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.\ng) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất để xây dựng Khu công nghệ số tập trung (Chủ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu công nghệ số tập trung không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá cho thuê hạ tầng trong Khu công nghệ số tập trung).\nh) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với Trung tâm đổi mới sáng tạo Quốc gia.\ni) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với diện tích nhà, đất phục vụ đối ngoại, ngoại giao giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập (hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ công khác đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật) có chức năng quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại để sử dụng theo hình thức hỗ tương, giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền và cho các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê theo chính sách ưu đãi đặc biệt của Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà tiếp tục sử dụng đất theo hình thức thuê đất quy định tại khoản 8 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 (hoặc sử dụng đất theo hình thức thuê đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024).\nk) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất không phải là đất quốc phòng của đơn vị quân đội có chức năng cung cấp dịch vụ công theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Miễn, giảm tiền thuê đất đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.\n3. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn được thực hiện như sau:\na) Trường hợp người thuê đất là tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 03 năm trở lên thì xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại. Tỷ lệ (%) thiệt hại được xác định căn cứ vào giá trị thiệt hại trong năm được ghi tại Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại theo pháp luật về quản lý thuế và trung bình cộng của doanh thu tính thuế trong 03 năm liền kề trước đó; cụ thể như sau:\na1) Trường hợp tỷ lệ (%) thiệt hại dưới 40%, được xét giảm tiền thuê đất theo tỷ lệ % tương ứng với tỷ lệ (%) thiệt hại đối với năm bị thiệt hại.\na2) Trường hợp tỷ lệ (%) thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại.\na3) Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất theo pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định của khoản này. Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin cho cơ quan thuế việc mình thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất.\na4) Căn cứ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất của người sử dụng đất hoặc thông tin được người sử dụng đất cung cấp, cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan (trong trường hợp cần thiết) thực hiện kiểm tra, xác định cụ thể tỷ lệ (%) thiệt hại để làm cơ sở miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tiết a1, a2 tại điểm này.\nb) Trường hợp người thuê đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới 03 năm thì xác định số tiền thuê đất được giảm theo giá trị thiệt hại sau khi đã trừ các khoản được Nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật và được thực hiện như sau:\nb1) Người sử dụng đất khi bị thiên tai, hỏa hoạn được giảm tiền thuê đất tương ứng với giá trị thiệt hại sau khi đã trừ đi giá trị các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật; số tiền người thuê đất phải nộp trong năm bị thiệt hại và được xác định như sau:\n\nTrong đó: Tiền thuê đất của năm được giảm tiền thuê đất là số tiền thuê đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; số tiền thuê đất được giảm không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của người sử dụng đất theo quy định.\nb2) Người sử dụng đất phải nộp Hồ sơ giảm tiền thuê đất cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này.\nb3) Căn cứ thông tin về giá trị thiệt hại tại Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản và Hồ sơ giảm tiền thuê đất theo pháp luật về quản lý thuế của người sử dụng đất; cơ quan thuế ban hành quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định.\n4. Việc giảm tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng được thực hiện như sau:\na) Thời gian được giảm tiền thuê đất là thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xác định thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.\nb) Số tiền thuê đất được giảm được xác định bằng 50% số tiền thuê đất phải nộp của thời gian được giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản này.\nc) Người sử dụng đất nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất của người sử dụng đất, cơ quan thuế ban hành quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định.\n5. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với các tổ chức (bao gồm: Doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp công lập; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi là tổ chức, đơn vị sử dụng lao động) có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các địa bàn có địa giới hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn được thực hiện theo các quy định sau đây:\na) Giảm 50% tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 30% đến dưới 50%.\nb) Miễn tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 50% trở lên.\nc) Tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số để làm căn cứ miễn, giảm tiền thuê đất được xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó:\nSố lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm được xác định bằng tổng số lao động là người dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng giao nhận khoán từ đủ 12 tháng trở lên, làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong 12 tháng của năm trước liền kề năm lập dự toán (năm phải nộp tiền thuê đất) chia (:) cho 12.\nSố lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm được xác định bằng tổng số lao động có mặt làm việc thường xuyên trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong 12 tháng của năm trước liền kề năm lập dự toán (năm phải nộp tiền thuê đất) chia (:) cho 12.\nTrường hợp tổ chức, đơn vị sử dụng lao động mới bắt đầu hoạt động thì số tháng trong năm đầu tiên được tính theo số tháng hoạt động trong năm đó.\nd) Lao động có mặt làm việc thường xuyên là lao động đang làm việc theo bảng chấm công của tổ chức, đơn vị sử dụng lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng) và lao động làm việc theo hợp đồng giao nhận khoán (một hợp đồng giao nhận khoán được thay thế một hợp đồng lao động và hợp đồng giao nhận khoán phải có thời hạn thực hiện hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên).\nđ) Người dân tộc thiểu số tại hợp đồng giao nhận khoán là người trực tiếp ký hợp đồng giao nhận khoán với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động.\ne) Việc miễn, giảm tiền thuê đất căn cứ vào tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất.\ng) Trước 30 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất kỳ đầu của cơ quan thuế (ngày 31 tháng 5 từ năm thuê đất thứ hai trở đi); tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải cung cấp cho cơ quan thuế hồ sơ giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này. Trường hợp miễn tiền thuê đất thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản này cho cơ quan thuế trước 30 ngày kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ và thông tin được tổ chức, đơn vị sử dụng lao động cung cấp để quyết định việc miễn, giảm tiền thuê đất của tổ chức, đơn vị sử dụng lao động theo quy định tại khoản này.\nh) Hằng năm, nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số không thay đổi hoặc có thay đổi nhưng không làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động chỉ gửi báo cáo về tình hình sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số trong năm kế hoạch cho cơ quan thuế biết để theo dõi; nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số có thay đổi làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải thực hiện quy định tại điểm g khoản này để cơ quan thuế quyết định điều chỉnh việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.\ni) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không sử dụng đối tượng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số không đạt như tỷ lệ (%) để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này thì chuyển thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện việc thông báo cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\n6. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật (sau đây được gọi là tổ chức, đơn vị sử dụng lao động) được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh được thực hiện như sau:\na) Giảm 50% tiền thuê đất trong năm đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 30% đến dưới 70%.\nb) Miễn tiền thuê đất trong năm đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 70% trở lên.\nc) Việc xác định lao động là người khuyết tật và tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật được thực hiện theo Luật Người khuyết tật năm 2010, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật được sửa đổi, bổ sung năm 2021 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.\nd) Việc miễn, giảm tiền thuê đất căn cứ vào tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất.\nđ) Trước 30 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất kỳ đầu của cơ quan thuế (ngày 31 tháng 5 từ năm thuê đất thứ hai trở đi); tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải cung cấp cho cơ quan thuế hồ sơ giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này. Trường hợp miễn tiền thuê đất thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản này cho cơ quan thuế trước 30 ngày kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ và thông tin được tổ chức, đơn vị sử dụng lao động cung cấp để quyết định việc miễn, giảm tiền thuê đất của tổ chức, đơn vị sử dụng lao động theo quy định tại khoản này.\ne) Hằng năm, nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật không thay đổi hoặc có thay đổi nhưng không làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động chỉ gửi báo cáo về tình hình sử dụng lao động là người khuyết tật trong năm kế hoạch cho cơ quan thuế biết để theo dõi; nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật có thay đổi làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải thực hiện quy định tại điểm đ khoản này để cơ quan thuế quyết định điều chỉnh việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.\ng) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không sử dụng đối tượng lao động là người khuyết tật hoặc tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật không đạt như tỷ lệ (%) để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này thì chuyển thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện việc thông báo cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\n7. Miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được sửa đổi, bổ sung các năm 2013, 2016 (ngoại trừ dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 và được quy định cụ thể tại khoản 15 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).\nCăn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa (có dự án xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật nhưng không thuộc dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 và được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hóa mà nội dung dự án đã được phê duyệt đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn về xã hội hóa quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo nguyên tắc không cao hơn chế độ ưu đãi được ban hành theo quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\na) Mức tối thiểu bằng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; mức tối đa là miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất của dự án. Người sử dụng đất không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá thành sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội.\nTrường hợp miễn, giảm tiền thuê đất thì thời điểm miễn, giảm tiền thuê đất tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án xã hội hóa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa không hoặc chậm làm thủ tục để được giảm tiền thuê đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\nb) Trường hợp sau khi dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về loại hình hoặc tiêu chí hoặc quy mô hoặc tiêu chuẩn xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo các nội dung đã cam kết thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm có văn bản miễn, giảm tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiền chậm nộp tiền thuê đất của thời gian đã được miễn, giảm tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\nTrường hợp sau khi dự án xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ do danh mục này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc trong quá trình hoạt động mà cấp có thẩm quyền thay đổi địa giới hành chính, nâng cấp từ địa giới hành chính từ không phải đô thị thành đô thị tại địa bàn thực hiện dự án nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn hoạt động đúng, đủ điều kiện và tiêu chí tại thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt ưu đãi tiền thuê đất thì cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn được hưởng mức ưu đãi đã được phê duyệt.\nc) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và loại hình dự án xã hội hóa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan thuế chủ trì (đối với trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai chủ trì (đối với trường hợp miễn tiền thuê đất), phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành về xã hội hóa và các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra, xác định việc đáp ứng quy định về Danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ của cơ sở thực hiện xã hội hóa tại thời điểm dự án hoàn thành đưa vào hoạt động.\nd) Việc kiểm tra, xác định theo quy định tại điểm b, điểm c khoản này được thực hiện như sau:\nSau khi dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, trong khoảng thời gian quy định tại danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của từng lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hoặc sau 30 ngày kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, cơ sở thực hiện xã hội hóa phải gửi văn bản đến cơ quan thuế (đối với trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai (đối với trường hợp miễn tiền thuê đất) để thông báo dự án đã hoàn thành đưa vào hoạt động kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan để kiểm tra xác định việc đáp ứng quy định về loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và để thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định.\nChậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ sở thực hiện xã hội hóa, cơ quan thuế (đối với trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai (đối với trường hợp miễn tiền thuê đất) phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.\nTrường hợp dự án của cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng về loại hình hoặc tiêu chí hoặc quy mô hoặc tiêu chuẩn xã hội hóa theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì các cơ quan trên có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý theo quy định tại điểm b khoản này; trường hợp dự án của cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn về xã hội hóa thì cơ quan thuế (trong trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai (trường hợp miễn tiền thuê đất) xác nhận và thông báo bằng văn bản cho cơ sở thực hiện xã hội hóa và lưu bổ sung vào Hồ sơ miễn, giảm.\n8. Giảm 50% tiền thuê đất đối với trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh (không thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024).\n9. Việc miễn, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cần thiết để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm được thực hiện như sau:\na) Căn cứ vào nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định việc miễn, giảm tiền thuê đất của 01 năm theo quy định tại khoản này.\nb) Việc giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này trong năm 2025 được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.\nĐiều 6. Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025\n1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).\nQuy định tại Điều này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.\n2. Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm của năm 2024 theo quy định tại Nghị định số 87/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024).\n3. Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày có quyết định giảm tiền thuê đất năm 2025 theo quy định tại Điều này; chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất (sau đây gọi là chủ đầu tư) phải thực hiện phân bổ số tiền thuê đất được giảm của diện tích đất đã được chủ đầu tư cho thuê lại theo quy định tại khoản 6 Điều 202 Luật Đất đai năm 2024 (phân bổ đều theo tỷ lệ diện tích đất đã cho các đối tượng theo quy định tại khoản 6 Điều 202 Luật Đất đai năm 2024 thuê lại). Số tiền thuê đất được giảm của diện tích đất chưa cho thuê lại được thì chủ đầu tư không cần thực hiện phân bổ. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện theo quy định tại khoản này thì không được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều này và phải thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.\n4. Hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2025\nHồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.\n5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của năm 2025\na) Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30 tháng 11 năm 2025.\nb) Căn cứ Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất do người sử dụng đất nộp theo quy định tại điểm a khoản này và Thông báo nộp tiền thuê đất năm 2025 của người sử dụng đất (nếu có); không quá 30 ngày kể từ ngày nhận Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế.\nc) Trường hợp người sử dụng đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê theo quy định tại Điều này nhưng sau đó qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện việc người sử dụng đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều này hoặc không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì người sử dụng đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Thời gian tính tiền chậm nộp tính từ thời điểm được giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được giảm.\nd) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2025 mà sau khi cơ quan, người có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.\nĐiều 7. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 5 Nghị định này thì thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp người sử dụng đất chưa nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì thực hiện như sau:\na) Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải làm thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin chứng minh thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo từng trường hợp cụ thể quy định tại Điều 5 Nghị định này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định.\nb) Trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì người sử dụng đất làm thủ tục đề nghị giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp đã có thông báo thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định thì số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm được xác định theo số tiền ghi trên thông báo.\n2. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giảm tiền thuê đất trong điều hành kinh tế - xã hội hằng năm (Quyết định số 22/2020/QĐ -TTg ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2020 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 theo Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ; Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2023) và đã nộp hồ sơ hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa có quyết định giảm tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi giảm tiền thuê đất và thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp cơ quan thuế đã có thông báo nộp tiền thuê đất thì cơ quan thuế căn cứ thông báo nộp tiền thuê đất để xác định số tiền thuê đất được giảm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện việc giải quyết đối với các hồ sơ hợp lệ của người sử dụng đất đã nộp theo đúng quy định trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp cơ quan chức năng, công chức, viên chức chậm xử lý hồ sơ thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nĐiều 8. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.\n2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\n3. Bãi bỏ các quy định về ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.\nĐiều 9. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,\n TGĐ Cổng TTĐT,\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, NN (2b). | TM. CHÍNH PHỦ\n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà\nPhụ lục\n(Kèm theo Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ)\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nGIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT NĂM 2025\nKính gửi: Cơ quan ………………\n[01] Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………\n[02] Mã số thuế | | | | | | | | | | | | | | \n[03] Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………\n[04] Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………\n[05] Tên đại lý thuế (nếu có): …………………………………………………………………………\n[06] Mã số thuế | | | | | | | | | | | | | | \n[07] Địa chỉ khu, thửa đất thuê: ………………………………………………………………………\n- Quyết định cho thuê đất số...ngày...tháng…năm …..\n- Hợp đồng thuê đất số..., ngày...tháng ....năm …..\n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số...., ngày…. tháng…. năm ……\n[08] Các thông tin liên quan khác (nếu có): …………………………………………………………\nTôi cam đoan những nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.\nNHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ \n Họ và tên: ……………..\n Chứng chỉ hành nghề số:.... | ..., ngày…. tháng .... năm ...\n NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ\n Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)",
"trich_yeu": "Nghị định quy định trường hợp khác miễn giảm tiền sử dụng đất khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị định quy định trường hợp khác miễn giảm tiền sử dụng đất khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai",
"title_without_number": "Nghị định quy định trường hợp khác miễn giảm tiền sử dụng đất khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999641751.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6640.463,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2025,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6640.463
},
{
"ID": 999999999664033,
"title": "Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2025-08-15T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-08-15T00:00:00Z",
"so_hieu": "226/2025/NĐ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;\nCăn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;\nCăn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;\nCăn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:\n“1. Chuyển nhượng trên thị trường là chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã thực hiện thủ tục về thuế, phí, lệ phí tại cơ quan thuế hoặc đã đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đã ký hợp đồng chuyển nhượng giữa chủ đầu tư dự án bất động sản, nhà ở thương mại với khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp hợp đồng mua, bán bất động sản hình thành trong tương lai.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:\n“a) Thông tin đầu vào để định giá đất là giá đất đã hoàn thành chuyển nhượng trên thị trường, giá đất đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai;\nb) Thông tin tại điểm a khoản này được lấy từ các nguồn: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát.\nTrên cơ sở thông tin thu thập được để xác định giá mặt bằng chung; giá mặt bằng chung là bình quân số học của các giá đất thu thập được. Tổ chức thực hiện định giá đất lựa chọn thông tin giá đất theo thứ tự ưu tiên đối với thông tin gần giá mặt bằng chung;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Việc lựa chọn thông tin của các thửa đất so sánh thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:\na) Có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá và không bị giới hạn bởi địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã trong địa bàn hành chính cấp tỉnh. Trường hợp mở rộng phạm vi thu thập thông tin ngoài địa bàn hành chính cấp tỉnh, tổ chức thực hiện định giá đất phải giải trình cụ thể lý do trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định;\nb) Tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất;\nc) Thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất.\nTrường hợp có nhiều nguồn thông tin khác nhau phát sinh tại cùng thời điểm thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát; trường hợp thông tin được hình thành trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì được lựa chọn thông tin phù hợp tình hình thực tế về giá đất tại địa phương mà không căn cứ vào thứ tự ưu tiên nêu tại điểm này;”.\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:\n“b) Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng\nĐối với cây lâu năm thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất là giá trị khai thác tính theo thu nhập từ việc thu hoạch sản phẩm tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch hoặc được xác định theo đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\nĐối với rừng trồng thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp chưa có quy định thì giá trị của tài sản gắn liền với đất được xác định bằng tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm sóc rừng trồng đến thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc được xác định theo đơn giá bồi thường đối với rừng trồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\nTổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cách xác định giá trị của tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.”.\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Xác định giá của thửa đất so sánh như sau:\nGiá đất của thửa đất so sánh | = | Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất so sánh | - | Giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất\nDiện tích thửa đất so sánh\nđ) Sửa đổi, bổ sung tên của khoản 6 và điểm a khoản 6 như sau:\n“6. Căn cứ các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này và đặc điểm của thửa đất, khu đất cần định giá, việc điều chỉnh giá của thửa đất so sánh theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%) thực hiện theo nguyên tắc sau:\na) Lấy các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất cần định giá làm chuẩn để điều chỉnh giá của thửa đất so sánh; thực hiện điều chỉnh theo giá trị tuyệt đối trước, điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) sau;”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:\n“a) Đối với đất phi nông nghiệp thì khảo sát, thu thập từ việc cho thuê đất, cho thuê mặt bằng trong thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề trước thời điểm định giá của thửa đất, khu đất cần định giá hoặc trong 01 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liền kề trước thời điểm định giá của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất định đến các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để so sánh theo phương pháp so sánh.\nTrường hợp không thu thập được thông tin từ việc cho thuê đất, cho thuê mặt bằng thì thu thập thông tin về thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ghi trong báo cáo tài chính trong thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề với năm xác định thời điểm định giá của thửa đất, khu đất cần định giá hoặc trong báo cáo tài chính của 01 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liền kề với năm xác định thời điểm định giá của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất định đến các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:\n“a) Đối với đất phi nông nghiệp\nChi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là các khoản chi phí xây dựng, đầu tư phát triển thương hiệu, đầu tư công trình hạ tầng, thúc đẩy việc kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng gắn liền với đất, đảm bảo an ninh, chi phí sản xuất được xác định theo định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, các khoản thuế liên quan đến sử dụng đất và các khoản chi phí khác do Hội đồng thẩm định giá đất quyết định, lựa chọn phù hợp với dự án và tình hình thực tế tại địa phương.\nTrường hợp chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất chưa có định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì thu thập thông tin đối với các chi phí nêu trên ghi trong báo cáo tài chính; trường hợp báo cáo tài chính không thể hiện rõ chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thì khảo sát chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường;\nb) Đối với đất nông nghiệp\nChi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất gồm các khoản thuế liên quan đến sử dụng đất, chi phí sản xuất căn cứ vào định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tại cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\nTrường hợp không có số liệu từ cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thì thu thập thông tin về chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và d khoản 2 như sau:\n“a) Tổng doanh thu phát triển của thửa đất, khu đất được xác định trên cơ sở ước tính giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng, giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, mức biến động của giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng, giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong thời gian thực hiện dự án và các yếu tố khác hình thành doanh thu bao gồm: thời gian bán hàng; thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ; tỷ lệ bán hàng; tỷ lệ lấp đầy; các yếu tố khác phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và từng dự án.\nGiá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được áp dụng trong trường hợp không thu thập được giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng;\nb) Khảo sát, thu thập thông tin về giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng; giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ.\nThông tin về giá bán nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng, một phần công trình xây dựng, giá đất thu thập theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị định này; thông tin về giá thuê đất, giá thuê mặt bằng thu thập thông qua các hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt bằng; thông tin về giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thông qua việc điều tra, khảo sát các dự án có hình thức kinh doanh sản phẩm, dịch vụ tương tự, có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá và có sự tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 Nghị định này;”.\n“d) Việc xác định mức biến động của giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng, giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ căn cứ vào số liệu của cơ quan thống kê hoặc cơ quan quản lý thị trường bất động sản. Trường hợp không có số liệu của cơ quan thống kê hoặc cơ quan quản lý thị trường bất động sản thì thực hiện như sau:\nĐối với trường hợp xác định mức biến động của giá chuyển nhượng thì căn cứ theo chỉ số giá tiêu dùng nhóm nhà ở, điện, nước và vật liệu xây dựng bình quân 03 năm liền kề trước thời điểm định giá đất (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng trên địa bàn hành chính cấp tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước.\nĐối với trường hợp xác định mức biến động của giá thuê đất, giá thuê mặt bằng thì căn cứ theo mức biến động thể hiện trong các hợp đồng cho thuê đất, cho thuê mặt bằng hoặc chỉ số giá tiêu dùng nhóm nhà ở, điện, nước và vật liệu xây dựng bình quân 03 năm liền kề trước thời điểm định giá đất (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng trên địa bàn hành chính cấp tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước.\nĐối với trường hợp xác định mức biến động của giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thì căn cứ số liệu thực tế trên thị trường.\nViệc lựa chọn mức biến động quy định tại điểm này do tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung các điểm a và điểm b khoản 3 như sau:\n“a) Các chi phí đầu tư xây dựng để xác định giá đất trong Nghị định này bao gồm:\n- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án (có tính đến chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá), gồm: xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc và các công trình xây dựng khác thuộc dự án theo quy hoạch đã được phê duyệt;\n- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n- Chi phí thiết bị (bao gồm cả các khoản thuế có liên quan);\n- Chi phí quản lý dự án;\n- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;\n- Chi phí san lấp mặt bằng, chi phí rà phá bom mìn, chi phí khảo sát địa chất, chi phí, lệ phí thực hiện các thủ tục về xây dựng công trình, chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng và các chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về xây dựng mà góp phần trực tiếp hình thành doanh thu phát triển của dự án, do tổ chức thực hiện định giá đất lựa chọn đối với từng dự án cụ thể, đề xuất Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.\nTrường hợp áp dụng suất vốn đầu tư thì thực hiện theo quy định của pháp luật xây dựng về suất vốn đầu tư xây dựng công trình.\nTrường hợp xác định giá đất đối với dự án lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư thì ngoài chi phí lấn biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt còn bao gồm các chi phí đầu tư xây dựng quy định tại điểm này mà chưa được xác định trong dự án lấn biển đã được phê duyệt hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư đã được phê duyệt.\nTrường hợp thửa đất, khu đất cần định giá thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền thì không tính chi phí xây dựng nhà ở trong chi phí đầu tư xây dựng;\nb) Chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng, chi phí quản lý vận hành được tính bằng tỷ lệ % trên doanh thu phù hợp với tính chất, quy mô dự án và tình hình thực tế tại địa phương. Trường hợp khi ước tính doanh thu phát triển đã loại trừ các chi phí quy định tại điểm này trong khi lựa chọn thửa đất so sánh thì không tính đến các chi phí này khi ước tính chi phí phát triển;”.\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 4 như sau:\n“b) Việc ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng căn cứ theo thứ tự ưu tiên như sau:\n- Dự toán xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và chủ đầu tư phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng;\n- Dự toán xây dựng dựa trên định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và đã được cơ quan, tổ chức tư vấn thẩm định hoặc thẩm tra độc lập. Cơ quan, tổ chức tư vấn thẩm định hoặc thẩm tra độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định hoặc thẩm tra đối với dự toán xây dựng mà mình đã thực hiện;\n- Suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.\nDự toán xây dựng được thẩm định, thẩm tra quy định tại điểm này được phép xác định chậm nhất đến thời điểm tổ chức phiên họp đầu tiên của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;\nc) Trường hợp chưa có các căn cứ quy định tại điểm b khoản này thì tổ chức thực hiện định giá đất thu thập thông tin về chi phí thực tế phổ biến của 03 dự án đầu tư cùng mục đích sử dụng đất chính có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để đề xuất Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định cho từng dự án.”.\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:\n“7. Trường hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất có diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, có diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc có diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc có diện tích giao đất không thu tiền sử dụng đất thì giá đất của thửa đất cần định giá quy định tại khoản 6 Điều này được xác định theo từng phần diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong quyết định giao đất, cho thuê đất đó. Việc phân bổ chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo từng phần diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được thực hiện theo công thức sau:\nChi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích giao đất có thu tiền | = | Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ diện tích theo quyết định | x | Diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất\nTổng diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\nChi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê | = | Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ diện tích theo quyết định | x | Diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\nTổng diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\nTrong đó: Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ diện tích theo quyết định được xác định trong chi phí đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.\nđ) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:\n“8. Trường hợp thửa đất, khu đất cần định giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo nhiều quyết định thì thực hiện như sau:\na) Trường hợp diện tích giao đất, cho thuê đất có đầy đủ điều kiện để tính được doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất thì xác định doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện theo diện tích giao đất, cho thuê đất của quyết định đó;\nb) Trường hợp diện tích giao đất, cho thuê đất không ước tính được doanh thu phát triển hoặc chi phí phát triển ước tính lớn hơn doanh thu phát triển ước tính đối với diện tích cần định giá đất thì việc xác định doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện cho toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;\nc) Trường hợp trong một dự án có quyết định giao đất, cho thuê đất đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản này đồng thời có quyết định giao đất chỉ với diện tích đất không thu tiền sử dụng đất hoặc có quyết định cho thuê đất chỉ với diện tích đất thuê trả tiền hằng năm hoặc có quyết định giao đất, cho thuê đất có phần diện tích không thu tiền sử dụng đất, phần diện tích trả tiền thuê đất hằng năm hoặc diện tích đất còn lại của dự án chưa được giao đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, chưa được cho thuê đất thuộc trường hợp trả tiền thuê đất hằng năm thì việc xác định doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện cho toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 Điều 8 như sau:\n“h. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:\n“Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp thông tin\nCác cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, khai thác, sử dụng nguồn thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị định này có trách nhiệm cung cấp thông tin để phục vụ công tác định giá đất bằng văn bản hoặc phương thức điện tử trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức thực hiện định giá đất.\nTrường hợp thu thập thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì khai thác trong cơ sở dữ liệu của địa phương.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 12 như sau:\n“d) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.\nTrường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;”.\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:\n“5. Căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xây dựng bảng giá đất.”.\n9. Bổ sung khoản 6 vào Điều 14 như sau:\n“6. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.”.\n10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:\n“2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của Nghị định này; trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì áp dụng một số hoặc toàn bộ trình tự quy định tại Điều 13, 14 và 15 Nghị định này.”\n11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:\n“2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất. Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:\na) Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;\nb) Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.”.\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:\n“2. Có cơ sở dữ liệu giá đất gồm: giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính; thông tin giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm phê duyệt dự án xây dựng bảng giá đất về trước.”.\n13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 như sau:\n“2. Căn cứ hồ sơ định giá đất cụ thể và điều kiện thực tế tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.”.\n14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất; xây dựng Tờ trình về phương án giá đất, văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:\na) Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;\nb) Tờ trình về phương án giá đất;\nc) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;\nd) Hồ sơ định giá đất cụ thể.”.\nb) Bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:\na) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức việc tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;\nc) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, các cơ quan có liên quan để tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đồng thời với việc thẩm định phương án giá đất.”.\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 35 như sau:\n“3. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ giá đất cụ thể quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều này, hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trong cùng một quyết định.\n4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.”.\n16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:\n“b) Có thời gian công tác thực tế theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo từ 24 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp ngành hoặc chuyên ngành quy định tại điểm a khoản này tính đến ngày đăng ký danh sách định giá viên, thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, phải đảm bảo đội ngũ giảng viên, giáo trình và tài liệu dự kiến giảng dạy, bộ câu hỏi thi sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, tiến hành đánh giá quá trình tham gia đào tạo của người học, tổ chức sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất và thực hiện lưu trữ thông tin theo quy định.”.\n17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 38 như sau:\n“b) Kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; giá đất cụ thể, hoạt động tư vấn xác định giá đất và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất theo quy định của pháp luật.”.\n18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 39 như sau:\n“a) Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất mà trước hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 2026 vẫn còn thời hạn và không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật thì tiếp tục được hành nghề định giá đất trong thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất; trường hợp hết thời hạn từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì tiếp tục được hành nghề định giá đất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;”.\n19. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:\n“Điều 7a. Xử lý trường hợp đã có quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án mà có sự thay đổi về quy hoạch, mốc giới, hướng tuyến\nTrong thời gian xây dựng mà đã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai đối với thửa đất hoặc một phần diện tích của thửa đất nhưng có sự thay đổi về quy hoạch, mốc giới, hướng tuyến nên chỉ sử dụng một phần diện tích đất đã thu hồi để xây dựng dự án, công trình và hành lang bảo vệ an toàn dự án, công trình thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chỉnh quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc của người sử dụng đất.”.\n2. Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14 như sau:\n“Điều 14a. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi\n1. Trường hợp bồi thường đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai mà không xác định được sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.\n2. Trường hợp khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai mà chưa có quy trình sản xuất cây trồng, vật nuôi được cấp có thẩm quyền ban hành thì căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 17 như sau:\n“4. Chi phí đầu tư vào đất còn lại trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xác định như sau:\nP | = | P1 + P2 + P3 + P4 | x | T2\nT1\nTrong đó:\nP: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;\nP1: Chi phí san lấp mặt bằng;\nP2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;\nP3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;\nP4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;\nCác chi phí P1, P2, P3 và P4 nêu trên phải quy đổi phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nT1: Thời hạn sử dụng đất;\nT2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.\nĐối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.”.\n4. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 19 như sau:\n“d) Số nhân khẩu trong hộ gia đình được hỗ trợ tại khoản này là những người có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nhân khẩu là thành viên hộ gia đình phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó (nếu có); việc xác định số nhân khẩu có chung quyền sử dụng đất do các thành viên trong hộ gia đình tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.”.\n5. Bổ sung khoản 5 vào Điều 22 như sau:\n“5. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai bao gồm cả trường hợp đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.\n6. Bổ sung khoản 5 và khoản 6 vào Điều 24 như sau:\n“5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.\n6. Địa điểm tái định cư được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau đây:\na) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi;\nb) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã khác có điều kiện tương đương trong trường hợp tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi không có đất để bố trí tái định cư;\nc) Ưu tiên lựa chọn khu đất có vị trí thuận lợi để hình thành khu tái định cư.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 7 Điều 27 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định phê duyệt chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:\n“7. Việc lập, phê duyệt dự toán, sử dụng và thanh quyết toán chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.”.\n8. Bổ sung khoản 6 vào Điều 31 như sau:\n“6. Đối với trường hợp được tiếp tục sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 và tại thời điểm có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu mà thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất nhưng đến nay chưa hoàn thành việc thu hồi đất và nhà đầu tư, chủ đầu tư đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đã chi trả bồi thường, hỗ trợ tái định cư một phần diện tích của dự án thì được tiếp tục thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 1 Luật số 43/2024/QH15.”.\nĐiều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 9 như sau:\n“7. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa phương; quản lý, bảo vệ điểm địa chính trên địa bàn; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của cấp xã thì do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:\n“Điều 17. Điều kiện về năng lực của tổ chức dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai\n1. Tổ chức dịch vụ tư vấn được thực hiện điều tra, đánh giá đất đai khi có một trong các điều kiện sau đây:\na) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ thực hiện các hoạt động dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này và ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản 2 Điều này; được thuê phòng phân tích, thử nghiệm đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;\nb) Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này và ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản 2 Điều này; được thuê phòng phân tích, thử nghiệm đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.\n2. Chuyên gia tư vấn chủ trì thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh phải có bằng đại học và có từ 24 tháng kinh nghiệm trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về khoa học đất, nông hóa thổ nhưỡng, môi trường, quản lý đất đai và các chuyên ngành khác liên quan đến điều tra, đánh giá đất đai và đồng thời đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\na) Đã chủ trì thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội;\nb) Đã chủ trì thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh;\nc) Đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội;\nd) Đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.\n3. Đơn vị thực hiện phân tích mẫu đất, mẫu nước có phòng phân tích được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động phân tích, thử nghiệm mẫu đất, mẫu nước (không bao gồm hoạt động lấy mẫu) theo quy định của pháp luật.\n4. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn điều tra, đánh giá đất đai thực hiện theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c khoản 11 như sau:\n“a) Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ;”\n“c) Trình tự, thủ tục ghi nợ, thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\nThời hạn nợ tiền sử dụng đất của đối tượng quy định tại điểm a khoản này được tính cho đến khi người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ trước khi thực hiện các quyền này; trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận tặng cho thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người nhận thừa kế được tiếp tục ghi nợ;”.\nb) Bổ sung khoản 12 như sau:\n“12. Khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân mà đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất, tại thời điểm nhận đủ hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lấn đất, chiếm đất, đồng thời người sử dụng đất cam kết không lấn đất, chiếm đất hoặc nhận chuyển quyền thêm diện tích đất thì được xác định là ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.”.\n4. Bổ sung khoản 5 vào Điều 26 như sau:\n“5. Đối với trường hợp đất có nguồn gốc nông, lâm trường mà nông, lâm trường hoặc các công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất trước đó đã giải thể hoặc phá sản không còn trực tiếp quản lý, sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định này mà không phải lập phương án sử dụng đất theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định này.”.\nĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai\n1. Bổ sung Điều 23 vào sau Điều 22 như sau:\n“Điều 23. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã\n1. Điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã\na) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;\nb) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.\n2. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai và đáp ứng một trong các điều kiện sau:\na) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;\nb) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;\nc) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn.\n3. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai và đáp ứng một trong các điều kiện sau:\na) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;\nb) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;\nc) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn.\n4. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã thực hiện các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 như sau:\n“b) Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng.\nTrường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất đó;\nc) Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị.\nQuyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất phải thể hiện rõ hành vi không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất, diện tích vi phạm theo quy định tại điểm b khoản này, thời gian cho gia hạn, chế tài yêu cầu thực hiện;”.\nb) Bổ sung điểm e khoản 2 như sau:\n“e) Trường hợp quá 12 tháng kể từ ngày bàn giao đất trên thực địa mà chủ đầu tư dự án chưa thực hiện đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình theo dự án đã được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp không đưa đất vào sử dụng 12 tháng liên tục.\nTrường hợp quá 24 tháng kể từ khi hết tiến độ đầu tư được ghi trong dự án đầu tư (hoặc dự án đầu tư điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật đầu tư) mà chủ đầu tư chưa hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ các hạng mục, công trình theo dự án đã được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.\nKhi hết thời hạn gia hạn sử dụng đất được ghi trong quyết định gia hạn mà chủ đầu tư chưa hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ các hạng mục, công trình theo dự án đã được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng.”.\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng không tính vào thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai. Thời điểm xác định thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng được tính từ thời điểm kết thúc thời gian gia hạn.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về các trường hợp bất khả kháng của pháp luật và thực tế triển khai các dự án đầu tư để xem xét, quyết định thời gian bị ảnh hưởng do trường hợp bất khả kháng trên địa bàn cấp tỉnh.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:\n“a) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì giá trị tài sản được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản.\nGiá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả nêu trên.”.\n4. Bổ sung khoản 4 vào Điều 33 như sau:\n“4. Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức được giao rừng không thu tiền và phải thu hồi rừng thì thực hiện thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng, theo quy định sau:\na) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản là căn cứ thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Trách nhiệm của người có đất thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 2 Điều 35 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:\n“b) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tư được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật hoặc được xem xét chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:\n“d) Trường hợp khi hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà chủ đầu tư không thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản của mình gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác hoặc không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất. Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 31 Nghị định này thì được xem xét gia hạn thời hạn quy định tại điểm a khoản này bằng thời gian xảy ra tình trạng bất khả kháng. Chi phí thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất do ngân sách nhà nước bảo đảm; nhà đầu tư được lựa chọn để tiếp tục sử dụng đất có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước khoản chi phí này trước khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.”.\n6. Bổ sung Điều 44 vào sau Điều 43 như sau:\n“Điều 44. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư\nCăn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư là quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:\n“Điều 50. Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai\n1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu và lập danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai.\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.\n4. Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất sang mục đích khác mà không phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.”.\n8. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 54 như sau:\n“5. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm p khoản 3, khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai và trường hợp đất đưa ra đấu giá 02 lần không thành do không có người tham gia đấu giá cho trường hợp phải lập dự án đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 3 và 4 mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;”.\n9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 như sau:\n“e) Dự kiến giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, cơ quan phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quyết định thời hạn nộp tiền trúng đấu giá không quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định tại pháp luật về quản lý thuế;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất\na) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất;\nb) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất.”.\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:\n“b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật. Thời điểm xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất là thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất;”.\nd) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:\n“b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này để ban hành quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.”.\nđ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:\n“7. Việc lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Trình tự thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 229 Luật Đất đai và Luật Đấu giá tài sản.”\ne) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c khoản 9 như sau:\n“a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản cho người đã trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;”\n“c) Kể từ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.\nTrường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản này thì sau thời hạn phải hoàn thành việc nộp tiền ghi trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, người trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cọc. Đối với trường hợp người trúng đấu giá đã nộp nhiều hơn khoản tiền đặt cọc thì được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt cọc theo quy định;”.\n10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 56 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Người trúng đấu giá ký hợp đồng thuê đất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; nộp tiền thuê đất theo hợp đồng đã được ký kết.”.\n11. Bổ sung khoản 3 vào Điều 57 như sau:\n“3. Quy định về điều kiện có quy hoạch chi tiết hoặc có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất tại điểm b, khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai chỉ áp dụng đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn.”.\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào Điều 77 như sau:\n“4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan, người có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án sử dụng đất; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp trước đó (nếu có), 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.\n5. Đối với trường hợp địa phương đã thực hiện dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không có phương án dồn điền, đổi thửa hoặc phương án dồn điền, đổi thửa chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trên thực tế người dân đã sử dụng đất ổn định sau dồn điền, đổi thửa thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định về cấp Giấy chứng nhận lần đầu.”.\n13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 94 như sau:\na) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau:\n“c) Đối với dự án thuộc trường hợp đang có quyền sử dụng đất quy định tại Điều 127 Luật Đất đai thì trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;”.\nb) Bổ sung điểm a vào trước điểm b khoản 3 như sau:\n“a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;”.\n14. Bổ sung khoản 4 vào trước khoản 5 Điều 99 như sau:\n“4. Đối với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp được thể hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất không phải lập phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 3 Điều này. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất lâm nghiệp trong trường hợp này có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.”.\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 112 như sau:\n“11. Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư theo trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại mục II phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.”.\n16. Thay thế Mẫu số 01d tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:\n“Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và đề nghị của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh, ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; thời gian ban hành trước ngày 30 tháng 11 năm trước của năm kế hoạch.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa đã được phê duyệt và nhu cầu chuyển đổi của người sử dụng đất trồng lúa, ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa trên địa bàn xã theo mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; thời gian ban hành trước ngày 30 tháng 12 năm trước của năm kế hoạch.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:\n“Điều 10. Quy định bóc tách và sử dụng tầng đất mặt khi xây dựng công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp\n1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi xây dựng công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp phải có phương án sử dụng tầng đất mặt được lập theo quy định.\n2. Nội dung phương án sử dụng tầng đất mặt bao gồm:\na) Thông tin của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;\nb) Thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa đề nghị chuyển đổi;\nc) Khối lượng tầng đất mặt sau khi bóc tách;\nd) Phương án, vị trí và mục đích sử dụng khối lượng đất mặt được bóc tách.\n3. Độ sâu tầng đất mặt phải bóc tách tối thiểu từ 20 cm (cen-ti-mét) tính từ mặt ruộng.\n4. Phương án sử dụng tầng đất mặt là thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp.”.\n3. Thay thế Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 112/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai\n1. Bổ sung điểm o vào khoản 1 Điều 5 như sau:\n“o) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.”.\n2. Bổ sung điểm k vào khoản 1 Điều 9 như sau:\n“k) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai.”.\n3. Bổ sung khoản 4 vào Điều 10 như sau:\n“4. Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này gắn với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục I như sau:\na) Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 2 mục I phần III như sau:\n“c1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 19 ban hành theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); người sử dụng đất nộp tiền theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có).”.\nb) Bổ sung khoản 7 mục I Phần III như sau:\n“7. Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định số tiền phải nộp, gửi thông báo số tiền phải nộp, xác nhận đã hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).”.\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Mục I Phần IV như sau:\n“16. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng một số hoặc toàn bộ theo trình tự quy định mục I Phần IV Phụ lục này.”.\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 10 Mục III Phần IV như sau:\n“2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.”\n“10. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt phương án giá đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.”.\n5. Bổ sung điểm (11) và điểm (12) vào Mục III của HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN tại Mẫu số 19 Phụ lục II như sau:\na) Bổ sung điểm (11) như sau:\n“(11) Áp dụng đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3;”;\nb) Bổ sung điểm (12) như sau:\n“(12) Hướng dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau:\n- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định khoản 1 tại Điều 121 Luật Đất đai;\n- Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích khác (nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai.”.\nĐiều 7. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai\n1. Thay thế, bãi bỏ các điểm, khoản, cụm từ, mẫu tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP\na) Thay thế các cụm từ như sau:\n- Cụm từ “thuê hoặc giao nhiệm vụ” bằng cụm từ “thuê, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ” tại khoản 4 Điều 3;\n- Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 4 Điều 13, khoản 3 Điều 38;\n- Cụm từ “Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 19;\n- Cụm từ “Văn phòng Đăng ký đất đai; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị, tổ chức đấu giá tài sản;” bằng cụm từ “Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản;” tại khoản 2 Điều 19;\n- Cụm từ “từ Mẫu số 02 đến Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “từ Mẫu số 30 đến Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 19;\n- Cụm từ “theo Mẫu số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “theo Mẫu số 30 và Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 25;\n- Cụm từ “từ Mẫu số 02 đến Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “từ Mẫu số 30 đến Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm a khoản 1 Điều 33;\n- Cụm từ “Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 2 Điều 21;\n- Cụm từ “từ Mẫu số 09 đến Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “từ Mẫu số 33 đến Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 22;\n- Cụm từ “từ Mẫu số 12 đến Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “từ Mẫu số 37 đến Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 23;\n- Cụm từ “Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “Mẫu số 41 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 3 Điều 33;\n- Cụm từ “Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “Mẫu số 42 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 3 Điều 33.\nb) Thay thế các mẫu như sau:\n- Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 30 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 33 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 34 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 38 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 39 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 41 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 42 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.\nc) Bãi bỏ các cụm từ, khoản và mẫu như sau:\n- Khoản 4, khoản 5 Điều 36; điểm c khoản 1 Điều 38;\n- Cụm từ “cấp huyện” tại điểm c khoản 1 Điều 14 và Điều 22;\n- Cụm từ “thị trấn” tại điểm b khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 19, Điều 21;\n- Mẫu số 05, 06, 07 của Phụ lục I.\n2. Thay thế, bãi bỏ các cụm từ, mẫu sau đây tại Nghị định số 88/2024/NĐ-CP\na) Thay thế các cụm từ, mẫu như sau:\n- Cụm từ “Mẫu quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này\" bằng cụm từ \"Mẫu quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP\" tại khoản 4 Điều 3;\n- Cụm từ “cấp huyện, xã” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 5 Điều 8;\n- Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 24;\n- Cụm từ “Trường hợp quận, thành phố, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất thu hồi” bằng cụm từ “Trường hợp cấp xã nơi có đất thu hồi” tại khoản 2 Điều 15;\n- Cụm từ “xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi” bằng cụm từ “cấp xã nơi có đất thu hồi” tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11; điểm b khoản 1 Điều 19;\n- Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại điểm b khoản 1 Điều 19;\n- Mẫu quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 44 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.\nb) Bãi bỏ cụm từ “và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã” tại khoản 1 Điều 2.\n3. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ các điều, từ, cụm từ tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP\na) Thay thế các cụm từ như sau:\n- Cụm từ “điểm a và điểm b Điều này” bằng cụm từ “điểm a và điểm b khoản này” tại điểm c khoản 3 Điều 4;\n- Cụm từ “được lưu trữ 01 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “được lưu trữ 02 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 16;\n- Cụm từ “số thửa đất, số tờ bản đồ” bằng cụm từ “số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ)” tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 18;\n- Cụm từ “Mục 3 và Mục 4 Chương III của Nghị định này” bằng cụm từ “nội dung B và nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP”; cụm từ “Mục 5 Chương III của Nghị định này” bằng cụm từ “các Mục XVII, XVIII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Điều 50 Nghị định này” tại khoản 3 Điều 18;\n- Cụm từ “của Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “của Ủy ban nhân dân cấp huyện lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025” tại điểm d khoản 2 Điều 19;\n- Cụm từ “khoản 1 Điều 28, Điều 31 và Điều 36 của Nghị định này” bằng cụm từ “khoản 1 Mục I nội dung B, Mục II và Mục V nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm d khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 6 Điều 25; cụm từ “Điều 37 của Nghị định này” bằng cụm từ “Mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm d khoản 2 Điều 24;\n- Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn” bằng cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3 và khoản 6 Điều 25; điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 26;\n- Cụm từ “Điều 29 và Điều 37 của Nghị định này” bằng cụm từ “Mục II nội dung B, Mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 6 Điều 25;\n- Cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đất đai” tại khoản 1 Điều 58;\n- Cụm từ “63 tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “các tỉnh, thành phố” tại điểm d khoản 1 Điều 64;\n- Cụm từ “Điều 41 của Nghị định này” bằng cụm từ “Mục X nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 19 và khoản 3 Điều 65;\n- Cụm từ “Điều 35 của Nghị định này” bằng cụm từ “Mục IV nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 65.\nb) Bổ sung các cụm từ như sau:\n- Cụm từ “, trừ trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do bên nhận thế chấp hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thực hiện để xử lý tài sản thế chấp” vào cuối điểm h khoản 2 Điều 19;\n- Cụm từ “; thẩm quyền ký duyệt bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Nghị định này” vào cuối khoản 1 Điều 65.\nc) Bãi bỏ điều, các từ, cụm từ như sau:\n- Điều 7;\n- Cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện” tại điểm b khoản 1 Điều 8;\n- Cụm từ “Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm c khoản 6 Điều 9;\n- Từ “huyện” tại điểm c khoản 2 Điều 53.\n4. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ các điểm, từ, cụm từ, mẫu tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP\na) Thay thế các từ, cụm từ như sau:\n- Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 11, khoản 6 Điều 13, điểm h và điểm i khoản 1 Điều 18, các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 19, khoản 3 Điều 22, tên và khoản 1, 2 và 3 Điều 24, khoản 3 Điều 25, khoản 4 Điều 26, khoản 3 Điều 29, điểm a và điểm c khoản 6 Điều 32, khoản 1 và khoản 4 Điều 36, khoản 5 Điều 43, điểm a khoản 3 Điều 54, các khoản 1, 2 và 4 Điều 67, Điều 69, khoản 2 và khoản 3 Điều 70, khoản 2 Điều 78, khoản 8 Điều 93, khoản 4 Điều 94, khoản 2 Điều 97, điểm c khoản 3 Điều 100, điểm c khoản 6 Điều 101, điểm b khoản 2 Điều 103, khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a, b khoản 6, điểm a, b khoản 7 Điều 108, khoản 2 Điều 110;\n- Từ “đảo” bằng cụm từ “đặc khu” tại khoản 2 Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 6 Điều 12;\n- Cụm từ “điểm d khoản 1” bằng cụm từ “điểm đ khoản 1” tại khoản 3 Điều 10;\n- Cụm từ “mẫu Giấy chứng nhận” bằng cụm từ “phôi Giấy chứng nhận” tại điểm đ khoản 2 Điều 13;\n- Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất” bằng cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất” tại tên Điều 14;\n- Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất” bằng cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 14;\n- Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất cấp tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện” bằng cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” tại khoản 6 Điều 14;\n- Cụm từ “ Nghị quyết của Chính phủ” bằng cụm từ “Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm c khoản 2 Điều 15;\n- Cụm từ “Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm đ khoản 3 Điều 15, khoản 1 Điều 17;\n- Cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 3 Điều 15, các khoản 2, 3 và 4 Điều 17;\n- Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại các điểm a, b và đ khoản 3 Điều 15, khoản 1 và 2 Điều 17;\n- Cụm từ “Quyết định của Thủ tướng Chính phủ” bằng cụm từ “Nghị quyết của Hội đồng nhân dân” tại điểm e khoản 2 Điều 19;\n- Cụm từ “quy hoạch đô thị” vào sau cụm từ “quy hoạch được lập theo pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm đ khoản 1 Điều 22;\n- Cụm từ “Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 01a; Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 01b; Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01c; Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 01đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 45; Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 46; Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 47; Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 48 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP\" tại khoản 2 Điều 28;\n- Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “khu vực” tại điểm d khoản 4 Điều 29;\n- Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới” bằng cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm c khoản 1 Điều 47;\n- Cụm từ “kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện” bằng cụm từ “kế hoạch sử dụng đất cấp xã” tại tên và các khoản 1, 2 và 3 Điều 24, khoản 3 Điều 70, điểm e khoản 2 Điều 109;\n- Cụm từ “khoản 4 Điều 60 Nghị định này” bằng cụm từ “khoản 4 Mục I Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 61;\n- Cụm từ “khoản 2 Điều 68 Nghị định này” bằng cụm từ “khoản 7 Mục IV Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 67, cụm từ “khoản 4 Điều 68 Nghị định này” bằng cụm từ “khoản 7 Mục IV Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 67;\n- Cụm từ “Điều 60 Nghị định này” bằng cụm từ “Mục I Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 2 Điều 94;\n- Cụm từ “khoản 3 và khoản 6 Điều 44 Nghị định này” bằng cụm từ “mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm a khoản 2 Điều 96; cụm từ “2, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này” bằng cụm từ “mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 2 Điều 96;\n- Cụm từ “Điều 49 Nghị định này” bằng cụm từ “mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 2 Điều 96, khoản 3 Điều 98, điểm h khoản 1 Điều 112;\n- Cụm từ “nhiều huyện” bằng cụm từ “nhiều xã” tại điểm a khoản 3 Điều 91;\n- Cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai” bằng cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp” tại khoản 1 Điều 102;\n- Mẫu số 01a; 01b; 01c; 01đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 45; 46; 47; 48 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.\nb) Bổ sung một số cụm từ sau đây:\n- Cụm từ “và nông thôn” vào sau cụm từ “quy hoạch đô thị” tại điểm b khoản 1 Điều 19;\n- Cụm từ “Chủ tịch” vào trước cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” tại khoản 11 Điều 55, khoản 8 Điều 112.\nc) Bãi bỏ một số điểm, khoản, cụm từ, mẫu như sau:\n- Điểm b khoản 1 Điều 69;\n- Cụm từ “trước khi Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.” tại điểm đ khoản 3 Điều 19;\n- Cụm từ “, thị trấn” tại điểm b khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 9, khoản 1 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 79;\n- Cụm từ “, Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại tiêu đề khoản 2 Điều 8 và cụm từ “báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm a khoản 2 Điều 8;\n- Cụm từ “cấp huyện,” tại khoản 1 Điều 11, điểm a khoản 1 Điều 12;\n- Cụm từ “; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi” tại khoản 1 Điều 36;\n- Cụm từ “Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,” tại điểm a khoản 1 Điều 79;\n- Cụm từ “Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương,” tại điểm b khoản 1 Điều 79;\n- Cụm từ “, công chức làm công tác địa chính cấp xã” tại khoản 1 Điều 102, điểm a khoản 4 Điều 103;\n- Cụm từ “; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất” tại điểm b khoản 7 Điều 108;\n- Cụm từ “đến từng đơn vị hành chính cấp huyện” tại khoản 2 Điều 110;\n- Các mẫu số 02a, 02b, 02c, 02d, 02đ, 03, 04a, 04b, 04c, 04d, 04đ, 04e, 04g, 04h, 06, 07, 08, 11, 12, 13, 14 và 15 tại Phụ lục.\n5. Thay thế, bãi bỏ các từ, cụm từ, phụ lục tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP\na) Thay thế các từ, cụm từ như sau:\n- Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện” bằng cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp xã” tại điểm a khoản 1 Điều 5;\n- Từ “xã” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm d khoản 2 Điều 15;\n- Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm e khoản 4 Điều 20.\nb) Bãi bỏ một số cụm từ, phụ lục như sau:\n- Cụm từ “thanh tra” tại điểm e khoản 4 Điều 20;\n- Cụm từ “thị trấn” tại Phụ lục IV, V, VI;\n- Phụ lục I, II, III, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII.\n6. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ các điểm, khoản, cụm từ tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP\na) Thay thế các cụm từ sau đây:\n- Cụm từ “Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 102/2024/NĐ-CP);” bằng cụm từ “Mục V Phần III Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm d khoản 4 Điều 5;\n- Cụm từ “điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục V Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm g khoản 4 Điều 5 và điểm i khoản 2 Điều 17;\n- Cụm từ “điểm c khoản 3 Điều 100 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục VI Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm h khoản 4 Điều 5;\n- Cụm từ “khoản 4 và khoản 5 Điều 60 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục I Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm c khoản 4 Điều 9;\n- Cụm từ “khoản 4 Điều 68 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục IV Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm e khoản 4 Điều 9 và điểm g khoản 2 Điều 14;\n- Cụm từ “khoản 3 Điều 73 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục VI Phần III Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm k khoản 4 Điều 9;\n- Cụm từ “khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục I nội dung A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” tại khoản 1 Điều 18;\n- Cụm từ “Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” bằng cụm từ “Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” tại điểm b khoản 12 Mục I Phần IV Phụ lục I;\n- Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” bằng cụm từ “Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” tại điểm b khoản 1 Điều 16, khoản 13 Mục I Phần IV Phụ lục I;\n- Cụm từ “công khai trên Cổng thông tin điện tử toàn bộ kết quả định giá đất cụ thể tại địa phương” bằng cụm từ “công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử” tại khoản 11 Mục III Phần IV Phụ lục I;\n- Cụm từ “Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính” bằng cụm từ “Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính” tại khoản 2, khoản 3 Mục V, điểm d khoản 3 Mục VI, điểm b khoản 3 Mục XII, điểm b khoản 4 và điểm c khoản 5 Mục XIII nội dung C Phần V Phụ lục I;\n- Cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền”, cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp” tại Mục I Phần VII Phụ lục I;\n- Cụm từ “Quyết định” bằng cụm từ “Quyết định/Nghị quyết” tại Mẫu số 28 Phụ lục II;\n- Cụm từ “Quyết định số … ngày … tháng … năm … của UBND …” bằng cụm từ “Nghị quyết số … ngày … tháng … năm … của HĐND …” tại Mẫu số 37, 38, 39, 40 Phụ lục II;\n- Cụm từ “Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất” bằng cụm từ “Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất” tại ghi chú 2 Mẫu số 49 Phụ lục II.\nb) Bổ sung các cụm từ sau đây:\n- Bổ sung điểm 8a vào sau điểm 8 tại Mẫu số 49 Phụ lục II như sau: “8a. Hình thức giao đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất : ..............................”;\n- Cụm từ “; Hình thức sử dụng đất:……” vào sau cụm từ: “Thời gian sử dụng đất:……………..” tại khoản 8 Mẫu số 01 Phụ lục II;\n- Cụm từ “; Hình thức sử dụng đất:……” vào sau cụm từ: “Thời hạn sử dụng khu vực biển: …………” tại khoản 7 Mẫu số 05 Phụ lục II;\nc) Bãi bỏ khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 8, điểm o khoản 4 Điều 9, điểm a khoản 6 Mục III Phần IV Phụ lục I; Mẫu số 11 Phụ lục II.\nĐiều 8. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được triển khai nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này.\n2. Các trường hợp đã triển khai thực hiện xác định giá đất cụ thể trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định giá đất cụ thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục thực hiện và ban hành quyết định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc áp dụng quy định tại Nghị định này.\n3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng thì thực hiện giao rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các quy định liên quan tại Nghị định này.\nTrường hợp đã giao rừng, cho thuê rừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\n4. Các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.\n5. Các biểu mẫu quy định trong Nghị định này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thay thế các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Trường hợp các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai không sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại Nghị định này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện.\n6. Trường hợp các nội dung, trình tự, thủ tục tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP có sự khác biệt so với Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 9. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.\n2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:\na) Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nb) Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\nĐiều 10. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, NN (2). | TM. CHÍNH PHỦ \n KT. THỦ TƯỚNG \n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "Sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị định sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai",
"title_without_number": "Nghị định sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999664033.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7593.4385,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2025,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7593.4385
},
{
"ID": 174275,
"title": "Nghị định 123/2024/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2024-10-04T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-10-04T00:00:00Z",
"so_hieu": "123/2024/NĐ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.\nChương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (bao gồm: hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện), hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, đối tượng bị xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm vi phạm trong sử dụng đất và vi phạm trong thực hiện dịch vụ về đất đai.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác, gồm:\na) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân);\nb) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư (bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm);\nc) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính\n1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm.\n2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:\na) Đối với các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đã kết thúc thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;\nb) Đối với các hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đang thực hiện thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.\n3. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được xác định như sau:\na) Đối với các hành vi quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm mà các bên liên quan đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc văn bản giao dịch đã ký kết;\nb) Đối với các hành vi quy định tại các Điều 14, 24, 26 và 27 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm đã thực hiện xong các hoạt động của hành vi vi phạm đó;\nc) Đối với các hành vi quy định tại Điều 28 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm đã thực hiện xong việc cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu không chính xác hoặc hết thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra mà không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật.\n4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà chưa có văn bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì không xử lý theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả\n1. Hình thức xử phạt hành chính bao gồm:\na) Cảnh cáo;\nb) Phạt tiền.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:\na) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nb) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề tư vấn có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả\nNgoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, căn cứ tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:\na) Buộc đăng ký đất đai;\nb) Buộc thực hiện thủ tục để được phê duyệt dự án chăn nuôi tập trung có quy mô lớn;\nc) Buộc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa;\nd) Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại, bên nhận góp vốn, bên nhận tài sản gắn liền với đất phải trả lại đất;\nđ) Buộc chấm dứt hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, chuyển đổi, góp vốn, mua, bán tài sản gắn liền với đất; mua, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;\ne) Buộc lập phương án sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;\ng) Buộc thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức;\nh) Buộc trả lại tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;\ni) Buộc ký lại hợp đồng thuê đất;\nk) Buộc phải nộp hồ sơ để làm thủ tục xin chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;\nl) Buộc đưa đất vào sử dụng;\nm) Buộc nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;\nn) Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;\no) Buộc phải cung cấp, cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu.\nĐiều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt\n1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này không vượt quá mức phạt tiền tối đa theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này áp dụng đối với cá nhân (trừ khoản 4, 5, 6 Điều 18, khoản 1 Điều 19, điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20, Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định này). Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.\n3. Việc xác định mức phạt cụ thể căn cứ vào mức phạt của từng hành vi quy định tại Nghị định này và tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n4. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n5. Việc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện như sau:\na) Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trước khi chuyển quyền sử dụng đất thì bên chuyển quyền sử dụng đất bị xử phạt vi phạm hành chính và phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm do mình gây ra theo quy định. Trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức đã giải thể, phá sản, cá nhân đã chết không có người thừa kế hoặc chuyển đi nơi khác mà được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không xác định được địa chỉ và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì bên nhận chuyển nhượng không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do bên chuyển quyền gây ra.\nBên nhận chuyển quyền bị xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm do mình gây ra (nếu có);\nb) Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hai bên chuyển đổi quyền sử dụng đất;\nc) Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất;\nd) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện, không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với người đã cho thuê, cho thuê lại, thế chấp.\nĐiều 6. Việc xác định số lợi bất hợp pháp\n1. Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền do tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có được từ việc sử dụng đất sau vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước.\nTrường hợp hành vi vi phạm do nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện trên một thửa đất thì số lợi bất hợp pháp phải thu được chia đều cho các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm.\n2. Việc xác định số lợi bất hợp pháp đối với từng hành vi vi phạm cụ thể phải căn cứ vào diện tích vi phạm và thời gian vi phạm, cụ thể như sau:\na) Hành vi sử dụng đất sai mục đích quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và 12 Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị quyền sử dụng đất của loại đất sau khi vi phạm so với giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi vi phạm, được tính theo công thức sau đây:\nSố lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm | = | Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất vi phạm theo loại đất sau khi vi phạm (G2) | - | Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất vi phạm theo loại đất trước khi vi phạm (G1) | x | Số năm vi phạm\nTổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là 70 năm\nG (1,2) = Diện tích đất vi phạm (x) Giá đất theo bảng giá đất;\nDiện tích đất và giá đất được xác định tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;\nLoại đất trước khi vi phạm được xác định theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai; loại đất sau khi vi phạm được xác định theo hiện trạng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;\nSố năm vi phạm được xác định từ thời điểm sử dụng đất sang mục đích khác đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.\nb) Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất quy định tại Điều 13 Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất lấn hoặc chiếm, được tính theo công thức sau đây:\nSố lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm | = | Diện tích đất vi phạm | x | Giá đất theo bảng giá đất | x | Số năm vi phạm\nTổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất đang sử dụng sau khi lấn, chiếm là 70 năm\nDiện tích đất và giá đất được xác định tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;\nLoại đất vi phạm là loại đất sau khi lấn đất hoặc chiếm đất được xác định theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;\nSố năm vi phạm được xác định từ thời điểm lấn đất hoặc chiếm đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;\nTrường hợp diện tích đất vi phạm sau khi lấn hoặc chiếm mà chưa có giá đất trong Bảng giá đất thì lấy giá đất tại thửa đất cùng loại đất sau lấn hoặc chiếm ở vị trí gần nhất với diện tích đất vi phạm để xác định số lợi bất hợp pháp;\nTrường hợp lấn đất hoặc chiếm đất chưa sử dụng nhưng chưa sử dụng vào các mục đích có trong Bảng giá đất thì cơ quan, người có thẩm quyền xác định số lợi bất hợp pháp trên cơ sở thực tế vụ việc, chứng cứ, các chứng từ, tài liệu (nếu có).\nc) Hành vi chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực tế theo hợp đồng đã ký nhưng không thấp hơn giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và được tính theo công thức sau đây:\nSố lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm | = | Diện tích đất vi phạm | x | Giá đất | x | Số năm vi phạm\nTổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất chuyển quyền là 70 năm\nSố năm vi phạm được tính từ thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.\nd) Hành vi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện được xác định bằng giá trị cho thuê, cho thuê lại đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã cho thuê, cho thuê lại đất, nhưng không thấp hơn giá trị tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và được tính bằng công thức như sau:\nSố lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm = diện tích đất vi phạm (x) đơn giá cho thuê đất trả tiền hằng năm (x) số năm vi phạm.\nSố năm vi phạm được tính từ thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.\nđ) Hành vi chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất quy định tại Nghị định này mà đã nộp các khoản tiền vào ngân sách nhà nước từ việc giao dịch đó (nếu có) thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số lợi tính theo quy định tại điểm c và điểm d khoản này trừ (-) số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước;\ne) Thời gian để tính số năm vi phạm đối với trường hợp có lẻ ngày, tháng thì số ngày, tháng lẻ đó được quy đổi một ngày bằng 0,0028 năm.\nĐiều 7. Xác định diện tích đất vi phạm và tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm\n1. Diện tích đất vi phạm trong các trường hợp quy định tại Nghị định này được xác định như sau:\na) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất mà đã có bản đồ địa chính thì xác định theo bản đồ địa chính; trường hợp diện tích vi phạm không có bản đồ địa chính nhưng có bản đồ khác đã, đang sử dụng trong quản lý đất đai tại địa phương thì sử dụng bản đồ đó để xác định.\nb) Trường hợp diện tích đất vi phạm ở những nơi chưa có bản đồ quy định tại điểm a khoản này hoặc vi phạm một phần diện tích thửa đất thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm xác định phạm vi, ranh giới, mốc giới để xác định diện tích đất vi phạm và ghi vào biên bản vi phạm hành chính.\nTrường hợp diện tích đất vi phạm không thể đo đạc bằng phương pháp thủ công thì được thuê đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc để xác định diện tích đất vi phạm.\nTrường hợp người có hành vi vi phạm không đồng ý với kết quả đo đạc do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định thì được quyền thuê đơn vị có chức năng đo đạc xác định lại diện tích đất vi phạm.\nChi phí thuê đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc để xác định diện tích đất vi phạm quy định tại điểm này do người vi phạm chi trả.\n2. Tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được xác định theo người sử dụng đất, loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và theo hiện trạng sử dụng đất trước khi vi phạm (địa hình, địa vật, công trình trên đất) và được ghi nhận tại biên bản vi phạm hành chính.\nViệc xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu có thể hiện tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Trường hợp không có hồ sơ, tài liệu thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm xác minh tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên cơ sở ý kiến trình bày của người vi phạm và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã.\nChương II\nHÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ\nĐiều 8. Sử dụng đất trồng lúa sang loại đất khác mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 03 héc ta trở lên.\n2. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ trên 02 héc ta trở lên.\n3. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên.\n4. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 9. Sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n3. Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta trở lên.\n4. Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 10. Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên.\n3. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 11. Sử dụng các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Hành vi chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 01 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 12. Sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Hành vi chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác (không phải là đất ở) được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,1 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Hành vi chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta trở lên.\n3. Hành vi chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n4. Hành vi chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,1 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n5. Hành vi chuyển mục đích sử dụng đất tại khu vực thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng loại đất tương ứng.\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 13. Lấn đất hoặc chiếm đất\n1. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã hoặc các văn bản giao đất để quản lý thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ng) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.\n2. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất) không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ng) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.\n3. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên.\n4. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất phi nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên.\n5. Hành vi sử dụng đất mà Nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người được giao đất, cho thuê đất chưa được bàn giao đất trên thực địa thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.\n6. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.\n7. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực; đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn; đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì hình thức và mức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định xử phạt thì xử phạt theo Nghị định này.\n8. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất), trừ trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 139 Luật Đất đai và điểm b khoản này;\nb) Buộc người được giao đất, cho thuê đất phải làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa theo quy định đối với trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều này;\nc) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 14. Hủy hoại đất\n1. Hành vi làm suy giảm chất lượng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây: làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác; làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng; gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n2. Hành vi làm biến dạng địa hình thuộc một trong các trường hợp sau đây: thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất; san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi) hoặc san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận) thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n3. Hành vi gây ô nhiễm đất thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.\n4. Đối với các hành vi vi phạm mà thuộc trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định tại khoản 5 Điều này thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền tương ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, nhưng tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm không có tính khả thi trên thực địa. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.\nĐiều 15. Cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất của người khác\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đưa vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất thuộc quyền sử dụng của người khác hoặc thửa đất thuộc quyền sử dụng của mình mà cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất của người khác.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đào bới, xây tường, làm hàng rào trên đất thuộc quyền sử dụng của mình hoặc của người khác mà cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất của người khác.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.\nĐiều 16. Không đăng ký đất đai\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai.\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.\nĐiều 17. Chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện theo quy định\n1. Hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai;\nb) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 47 Luật Đất đai;\nc) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 và Điều 47 Luật Đất đai.\n2. Hành vi cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Đất đai (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai) mà chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thì phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.\n3. Hành vi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê hoặc cho thuê lại hoặc thế chấp bằng quyền sử dụng đất;\nc) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại phải trả lại đất cho bên chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại trừ trường hợp quy định tại điểm d, đ khoản này;\nb) Buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất;\nc) Buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;\nd) Buộc đăng ký đất đai đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định;\nđ) Buộc đăng ký đất đai đối với trường hợp không trả lại được đất do bên chuyển quyền là tổ chức đã giải thể, phá sản, cá nhân đã chết mà không có người thừa kế hoặc chuyển đi nơi khác mà được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không xác định được địa chỉ và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai. Bên nhận chuyển quyền phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do bên chuyển quyền thực hiện hành vi vi phạm gây ra trước khi chuyển quyền.\nĐiều 18. Chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp đối với đất không thuộc trường hợp được chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp theo quy định\n1. Hành vi chuyển đổi, thế chấp quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân), đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hằng năm, đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n2. Hành vi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân), đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hằng năm, đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n3. Hành vi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân), đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,2 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,2 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta trở lên.\n4. Hành vi chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn, cho thuê, thế chấp đối với đất do Nhà nước giao đất cho tổ chức kinh tế, tổ chức khác để quản lý thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n5. Hành vi tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà tặng cho quyền sử dụng đất không đúng đối tượng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n6. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm không thuộc trường hợp sử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà bán, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n7. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc bên nhận chuyển quyền, bên nhận góp vốn, bên thuê đất, bên thuê lại đất, bên nhận tài sản gắn liền với đất phải trả lại đất, tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất trước khi chuyển quyền, góp vốn, cho thuê đất, cho thuê lại đất, bán tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này và trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 4 Điều 81 Luật Đất đai;\nb) Buộc đăng ký đất đai đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai;\nc) Buộc chấm dứt hợp đồng chuyển đổi, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại, mua, bán tài sản gắn liền với đất, thế chấp bằng quyền sử dụng đất;\nd) Buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 19. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không có phương án sử dụng đất; cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức mà không thành lập tổ chức kinh tế theo quy định\n1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không có phương án sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 1,0 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 1,0 héc ta đến dưới 3,0 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 03 héc ta trở lên.\n2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức mà không thành lập tổ chức kinh tế quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc lập phương án sử dụng đất nông nghiệp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Buộc thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\nĐiều 20. Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất vi phạm khoản 8 Điều 45 và khoản 3 Điều 48 Luật Đất đai\n1. Hành vi của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì mức phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;\nb) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó.\n3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, nhận tặng cho, nhận thừa kế quyền sử dụng đất của người dân tộc thiểu số được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai).\n4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc bên nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trả lại đất cho bên chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, trừ trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 81 và 82 Luật Đất đai.\nĐiều 21. Bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 46 Luật Đất đai\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm để thực hiện dự án kết cấu hạ tầng mà không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm mà không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Đất đai.\n3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất mà không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Đất đai.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc chấm dứt hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và chấm dứt hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất tại khoản 3 Điều này trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nb) Bên bán tài sản gắn liền với đất là tổ chức đã giải thể, phá sản và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì bên nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất phải tiếp tục thực hiện các thủ tục để đảm bảo đủ các điều kiện bán tài sản theo quy định tại Điều 46 Luật Đất đai;\nc) Buộc bên bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất phải tiếp tục thực hiện các thủ tục để đảm bảo đủ các điều kiện bán tài sản theo quy định tại Điều 46 Luật Đất đai.\nĐiều 22. Chủ đầu tư đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm mà cho thuê lại đất dưới hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê\n1. Hành vi chủ đầu tư đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm mà cho thuê lại đất dưới hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bên thuê lại đất phải ký lại hợp đồng thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.\nĐiều 23. Nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội không có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai\n1. Hành vi nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội mà không đủ điều kiện theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,2 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,2 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc phải nộp hồ sơ để làm thủ tục xin chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.\nĐiều 24. Không sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục\n1. Hành vi không sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong thời hạn 12 tháng liên tục thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n2. Hành vi không sử dụng đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n3. Hành vi không sử dụng đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 60 ngày đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2; thời hạn 90 ngày đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.\nĐiều 25. Không làm thủ tục chuyển sang thuê đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 255 Luật Đất đai\n1. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp phải thuê đất theo quy định Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và Luật Đất đai số 31/2024/QH15 nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\nĐiều 26. Vi phạm quy định về quản lý mốc địa giới đơn vị hành chính\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp di chuyển, làm sai lệch mốc địa giới đơn vị hành chính.\n2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp làm hư hỏng mốc địa giới đơn vị hành chính.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của mốc địa giới đơn vị hành chính.\nĐiều 27. Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp khai báo không trung thực việc sử dụng đất hoặc tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.\n4. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nHủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện theo quy định đối với trường hợp tại khoản 3 Điều này.\nĐiều 28. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai\n1. Phạt cảnh cáo đối với trường hợp chậm cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra về đất đai sau 07 ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân và cơ quan hành chính các cấp.\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu (bằng văn bản) của người có trách nhiệm liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân và cơ quan hành chính các cấp.\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp hết thời hạn yêu cầu mà không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân và cơ quan hành chính các cấp.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc phải cung cấp, cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu đối với trường hợp quy định tại Điều này.\nĐiều 29. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong hành vi vi phạm sau đây:\na) Cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức tư vấn xác định giá đất không có Thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của pháp luật về giá mà không đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất;\nb) Cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất độc lập không trong tổ chức tư vấn xác định giá đất.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Tổ chức dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai mà không đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;\nb) Tổ chức hoạt động tư vấn xác định giá đất không thực hiện đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai.\n3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong hành vi vi phạm sau đây:\na) Tổ chức hoạt động tư vấn xác định giá đất không đủ một trong các điều kiện được quy định tại khoản 3 Điều 162 Luật Đất đai;\nb) Tổ chức hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.\n4. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất mà không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất thì phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với tổ chức, cá nhân kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.\nTrường hợp giấy phép, chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực ít hơn thời hạn nêu trên thì áp dụng thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời hạn còn lại của giấy phép, chứng chỉ hành nghề; việc cấp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề chỉ thực hiện khi hết thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản này;\nb) Đình chỉ hoạt động 03 tháng đối với tổ chức hoạt động tư vấn xác định giá đất không thực hiện đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực;\nc) Đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với tổ chức không có giấy phép hoạt động kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực;\nd) Đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất mà không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.\nChương III\nTHẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\nĐiều 30. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của mốc địa giới đơn vị hành chính.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\nĐiều 31. Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành\n1. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành đất đai của Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\n2. Chánh Thanh tra tỉnh, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\n3. Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\n4. Thanh tra Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất quốc phòng theo quy định tại Nghị định này.\n5. Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ Công an có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất an ninh theo quy định tại Nghị định này.\nCác chức danh Công an theo quy định tại Điều 39 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xử phạt đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này theo thẩm quyền.\nĐiều 32. Biên bản và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính\n1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được lập theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14); quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và tại Nghị định này.\n2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm:\na) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này;\nb) Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra cấp tỉnh thành lập, công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp đang thi hành công vụ.\nCông chức, viên chức kiểm lâm đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm liên quan đến đất lâm nghiệp. Người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này; người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng;\nc) Đối với người có thẩm quyền đang thi hành công vụ không thuộc các chức danh quy định tại điểm b khoản này hoặc không thuộc địa bàn quản lý của mình mà phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền để lập biên bản vi phạm hành chính.\nĐiều 33. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai\n1. Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính tại các Điều 17, 18 và 20 Nghị định này thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Đất đai thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.\n2. Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy phép, đăng ký hoạt động hành nghề để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.\n3. Thông báo bằng văn bản về các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm theo quy định tại Nghị định này đến cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nChương IV\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 34. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 10 năm 2024.\n2. Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Điều 1 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\nĐiều 35. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính như sau:\na) Trường hợp đã lập biên bản và đã có quyết định xử phạt nhưng chưa thực hiện xong quyết định xử phạt thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành;\nb) Trường hợp hành vi vi phạm hành chính đã lập biên bản vi phạm hành chính mà chưa ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì xử lý như sau:\nTrường hợp hết thời hiệu, thời hạn ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì không ban hành quyết định xử phạt nhưng phải ban hành quyết định áp dụng hình thức tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có). Việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng theo Nghị định này.\nTrường hợp còn thời hạn ban hành quyết định xử phạt thì mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng theo Nghị định này.\n2. Việc xác định nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian xác định số lợi bất hợp pháp phải nộp được tính từ khi Nghị định có quy định hành vi vi phạm phải nộp số lợi bất hợp pháp có hiệu lực thi hành hoặc tính từ ngày xảy ra vi phạm nếu vi phạm xảy ra sau ngày Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về đất đai đầu tiên có quy định phải nộp số lợi bất hợp pháp đã có hiệu lực. Việc tính số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được thực hiện theo Nghị định này.\n3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.\nĐiều 36. Trách nhiệm thực hiện\n1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, NN (2b). | TM. CHÍNH PHỦ\n KT.THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 139093,
"tvpl_key": "nghidinh#19_11_2019#91_2019_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai"
}
],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 169363,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#102_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai"
},
{
"id": 169188,
"tvpl_key": "nghidinh#29_07_2024#101_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ..."
},
{
"id": 168381,
"tvpl_key": "nghidinh#27_06_2024#71_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất"
},
{
"id": 151943,
"tvpl_key": "nghidinh#23_12_2021#118_2021_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính"
},
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 146541,
"tvpl_key": "luat#13_11_2020#67_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020"
},
{
"id": 27621,
"tvpl_key": "luat#20_06_2012#15_2012_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật xử lý vi phạm hành chính 2012"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 152268,
"tvpl_key": "nghidinh#06_01_2022#04_2022_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 04/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài ..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 174937,
"tvpl_key": "nghidinh#30_12_2024#174_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm"
},
{
"id": 174889,
"tvpl_key": "thongtu#12_11_2024#67_2024_tt-bca",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 67/2024/TT-BCA quy định quy trình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân và dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành"
},
{
"id": 170131,
"tvpl_key": "nghidinh#18_09_2024#117_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 117/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã"
},
{
"id": 172719,
"tvpl_key": "nghidinh#12_07_2024#87_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá"
},
{
"id": 170812,
"tvpl_key": "nghidinh#04_05_2024#46_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 46/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi theo Nghị định 126/2021/NĐ-CP"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai",
"title_without_number": "Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174275.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3503.1082,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2024-10-18T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3503.1082
},
{
"ID": 169363,
"title": "Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2024",
"ngay_ban_hanh": "2024-07-30T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-01T00:00:00Z",
"so_hieu": "102/2024/NĐ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 6 Điều 3, Điều 9, khoản 2 Điều 10, Điều 16, khoản 4 Điều 22, điểm d khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều 49, Điều 65, khoản 2 Điều 74, khoản 9 Điều 76, khoản 10 Điều 76, Điều 81, Điều 82, Điều 84, Điều 87, Điều 88, điểm b khoản 5 Điều 89, khoản 7 Điều 89, Điều 90, Điều 113, khoản 3 Điều 115, khoản 6 Điều 116, khoản 7 Điều 116, khoản 1 Điều 122, điểm n khoản 3 Điều 124, khoản 8 Điều 124, Điều 125, Điều 126, Điều 127, Điều 172, Điều 181, Điều 190, Điều 192, Điều 193, Điều 194, Điều 197, Điều 200, Điều 201, Điều 202, Điều 203, Điều 204, Điều 208, Điều 210, Điều 216, Điều 218, Điều 219, Điều 223, Điều 232, khoản 8 Điều 234, khoản 7 Điều 236, khoản 2 Điều 240, điểm c khoản 2 Điều 243, điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.\n2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.\n3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.\nĐiều 3. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp\nCá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ các trường hợp sau đây:\n1. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước;\n2. Người hưởng lương hưu;\n3. Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;\n4. Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.\nĐiều 4. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp\n1. Đất trồng cây hằng năm là đất trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm được lưu gốc. Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, cụ thể như sau:\na) Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên;\nb) Đất trồng cây hằng năm khác là đất trồng các cây hằng năm không phải là trồng lúa.\n2. Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.\n3. Đất lâm nghiệp là loại đất sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, được phân loại cụ thể như sau:\na) Đất rừng đặc dụng là đất mà trên đó có rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng đặc dụng;\nb) Đất rừng phòng hộ là đất mà trên đó có rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng phòng hộ;\nc) Đất rừng sản xuất là đất mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản xuất.\n4. Đất nuôi trồng thủy sản là đất sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản.\n5. Đất chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.\n6. Đất làm muối là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.\n7. Đất nông nghiệp khác gồm:\na) Đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm;\nb) Đất xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi kể cả các hình thức trồng trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất;\nc) Đất xây dựng công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dựng nhà nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác.\nĐiều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp\n1. Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:\na) Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;\nb) Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, thị trấn và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.\n2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên, trừ đất xây dựng trụ sở cơ quan của đơn vị sự nghiệp công lập gắn liền với công trình sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này.\n3. Đất quốc phòng, an ninh là đất sử dụng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; căn cứ quân sự; công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; làm ga, cảng, sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng và các công trình phục vụ khai thác bay tại sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng quân sự, công an; công trình thông tin quân sự, an ninh; công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; cơ sở giam giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.\n4. Đất xây dựng công trình sự nghiệp, bao gồm:\na) Đất xây dựng cơ sở văn hóa là đất xây dựng các công trình văn hóa gồm trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cổng chào, quảng trường, bia tưởng niệm...); cung thiếu nhi, nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học, cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, trụ sở của đoàn nghệ thuật và các công trình văn hóa khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;\nb) Đất xây dựng cơ sở xã hội là đất xây dựng các công trình dịch vụ xã hội gồm trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội; trung tâm điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp trẻ em; cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và các cơ sở dịch vụ xã hội khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;\nc) Đất xây dựng cơ sở y tế là đất xây dựng các công trình về y tế gồm bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế, trạm y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác; cơ sở phục hồi chức năng, cơ sở dưỡng lão trong y tế; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở dân số; cơ sở kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế; đất chăn nuôi động vật, đất nuôi, trồng dược liệu phục vụ mục đích y tế; cơ sở kiểm chuẩn, kiểm định; cơ sở giám định y khoa; cơ sở giám định pháp y; cơ sở sản xuất thuốc; cơ sở sản xuất thiết bị y tế; cơ sở điều trị cho người bị nhiễm HIV/AIDS người tâm thần và các cơ sở y tế khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động; kể cả phần diện tích để làm văn phòng, làm nơi kinh doanh, dịch vụ như bán thuốc, nhà hàng, nhà nghỉ cho người nhà bệnh nhân, bãi gửi xe có thu tiền thuộc phạm vi cơ sở y tế, trừ cơ sở y tế do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;\nd) Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là đất xây dựng các công trình phục vụ giáo dục, đào tạo gồm cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục, đào tạo khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động; kể cả phần diện tích làm văn phòng, ký túc xá cho học sinh, sinh viên, làm nơi bán đồ dùng học tập, nhà hàng, bãi đỗ xe và các khu chức năng khác thuộc phạm vi cơ sở giáo dục và đào tạo, trừ cơ sở giáo dục và đào tạo do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;\nđ) Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao là đất xây dựng các công trình phục vụ thể dục, thể thao được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động gồm khu liên hợp thể thao, trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm thể thao, sân vận động; đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan của sân gôn, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn (trừ cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn); bể bơi và cơ sở tập luyện, huấn luyện, thi đấu thể dục, thể thao khác; phần diện tích làm văn phòng, nơi bán vé, bán đồ lưu niệm, bán dụng cụ thể dục, thể thao, bãi đỗ xe và các công trình khác phục vụ thể dục, thể thao thuộc phạm vi cơ sở thể dục, thể thao; trừ cơ sở thể dục, thể thao do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;\ne) Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ là đất xây dựng các công trình phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các tổ chức như: tổ chức nghiên cứu, phát triển, dịch vụ khoa học và công nghệ; tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; phòng thí nghiệm; cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; công viên khoa học, công nghệ; bảo tàng khoa học; hệ thống chuẩn đo lường; hạ tầng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ; khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và cơ sở vật chất - kỹ thuật của các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các cơ sở khoa học và công nghệ khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;\ng) Đất xây dựng cơ sở môi trường là đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, gồm công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, quan trắc môi trường; công trình theo dõi bảo tồn đa dạng sinh học và công trình bảo vệ môi trường khác;\nh) Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn là đất xây dựng các công trình về khí tượng thủy văn, gồm trạm khí tượng thủy văn, trạm giám sát biến đổi khí hậu và công trình khí tượng thủy văn khác;\ni) Đất xây dựng cơ sở ngoại giao là đất xây dựng trụ sở ngoại giao, gồm các cơ quan đại diện ngoại giao (đại sứ quán), cơ quan lãnh sự nước ngoài (lãnh sự quán), cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức ngoại giao nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ có chức năng ngoại giao; cơ sở ngoại giao đoàn do Nhà nước quản lý;\nk) Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác là đất xây dựng các công trình sự nghiệp theo quy định của pháp luật không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản này.\n5. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm:\na) Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung; kể cả nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, công trình dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công trình hạ tầng và các công trình khác trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung;\nb) Đất thương mại, dịch vụ là đất xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại; cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn (trừ phần đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn); trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm gắn với cơ sở kinh doanh, dịch vụ;\nc) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, kể cả trụ sở và các công trình khác phục vụ cho sản xuất hoặc cho người lao động gắn liền với cơ sở sản xuất; đất làm sân kho, nhà kho, bãi gắn với khu vực sản xuất;\nd) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là đất thăm dò, khai thác hoặc khai thác gắn với chế biến khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng sản, kể cả nhà làm việc, nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục vụ cho người lao động gắn với khu vực khai thác khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.\n6. Đất sử dụng vào mục đích công cộng, bao gồm:\na) Đất công trình giao thông là đất xây dựng các công trình về giao thông, gồm đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn (kể cả đường tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người), điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình kho bãi, nhà để xe ô tô, bãi đỗ xe; bến phà, bến xe, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ; các loại hình đường sắt, nhà ga đường sắt; đường tàu điện; các loại cầu, hầm phục vụ giao thông; công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải; cảng hàng không, kể cả đất xây dựng trụ sở các cơ quan nhà nước hoạt động thường xuyên và đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, khu vực cất, hạ cánh và sân đỗ tàu bay; tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn; các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không; các kết cấu khác phục vụ cho hoạt động giao thông vận tải và các công trình, hạng mục công trình khác theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải;\nb) Đất công trình thủy lợi là đất xây dựng đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải sử dụng đất; công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy lợi;\nc) Đất công trình cấp nước, thoát nước là đất xây dựng nhà máy nước, trạm bơm nước, các loại bể, tháp chứa nước, tuyến cấp nước, thoát nước; công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước, thoát nước ngoài các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung, khu chế xuất, các khu sản xuất, kinh doanh tập trung và các công trình khác theo quy định của pháp luật;\nd) Đất công trình phòng, chống thiên tai là đất xây dựng công trình phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai, gồm công trình đê điều chống úng, chống hạn, chống xâm nhập mặn, chống sạt lở, chống sụt lún đất, chống lũ quét, chống sét; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình khác phục vụ phòng, chống thiên tai;\nđ) Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên là đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;\ne) Đất công trình xử lý chất thải là đất xây dựng trạm trung chuyển chất thải; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải, chất thải nguy hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình xử lý chất thải và các công trình, hạng mục công trình khác phục vụ cho việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;\ng) Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng là đất xây dựng nhà máy điện và công trình phụ trợ của nhà máy điện; công trình đập, kè, đường dẫn nước phục vụ cho nhà máy thủy điện; hệ thống đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi nhà máy điện; hệ thống chiếu sáng công cộng; giàn khai thác, công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu thô, kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí, hệ thống đường ống dẫn, hành lang bảo vệ an toàn công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu, khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học và các công trình, hạng mục công trình khác phục vụ cho công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng theo quy định của pháp luật;\nh) Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (trừ đất khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này) là đất xây dựng nhà, trạm, cột ăng ten, cột treo cáp, cống, bể, ống cáp, hào, tuy nen kỹ thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông và thiết bị được lắp đặt vào đó để phục vụ viễn thông; trung tâm dữ liệu; kể cả hành lang bảo vệ an toàn các công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật mà không được sử dụng vào mục đích khác; hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi và điểm phục vụ bưu chính; điểm bưu điện - văn hóa xã; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;\ni) Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối là đất để xây dựng chợ theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý chợ;\nk) Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng là đất xây dựng các công trình hoặc không có công trình nhưng được xác định chủ yếu cho các hoạt động vui chơi giải trí công cộng, gồm công viên, vườn hoa, bãi tắm và khu vực dành cho vui chơi giải trí công cộng khác, trừ cơ sở chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát, cơ sở dịch vụ trò chơi; công trình hội họp và các hoạt động khác phù hợp với phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư ở địa phương.\n7. Đất tôn giáo là đất xây dựng các công trình tôn giáo, bao gồm: chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, tượng đài, bia và tháp thuộc cơ sở tôn giáo; cơ sở đào tạo tôn giáo; trụ sở tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các công trình tôn giáo hợp pháp khác.\n8. Đất tín ngưỡng là đất xây dựng các công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đến, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, tượng, đài, bia và tháp thuộc cơ sở tín ngưỡng; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 Luật Đất đai, khoản 7 Điều này và các công trình tín ngưỡng khác.\n9. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt là đất làm nơi mai táng tập trung, làm nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu trữ tro cốt và các công trình phụ trợ khác cho việc mai táng, hỏa táng và lưu trữ tro cốt.\n10. Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn dạng ao, hồ, đầm, phá và sông, ngòi, kênh, rạch, suối đã được xác định mục đích sử dụng mà không phải mục đích chính để nuôi trồng thủy sản.\n11. Đất phi nông nghiệp khác gồm đất có công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không có công trình và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều 4 và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này.\nĐiều 6. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất chưa sử dụng\nNhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê, cụ thể như sau:\n1. Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai chưa giao, chưa cho thuê sử dụng mà giao Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;\n2. Đất bằng chưa sử dụng là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên;\n3. Đất đồi núi chưa sử dụng là đất chưa sử dụng trên địa hình dốc thuộc vùng đồi, núi;\n4. Đất núi đá không có rừng cây là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây;\n5. Đất có mặt nước chưa sử dụng là đất có mặt nước chưa giao, chưa cho thuê, chưa xác định mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.\nĐiều 7. Xác định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai hoặc trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất\n1. Trường hợp không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai thì việc xác định loại đất căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để xác định loại đất.\n2. Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với phân loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này thì loại đất được xác định theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này.\nViệc xác định các loại đất cụ thể được xác định trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan.\n3. Trường hợp đang sử dụng đất có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với hiện trạng sử dụng đất thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó, trừ các trường hợp sau:\na) Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, trên giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng như trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai;\nb) Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau, trên giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng như trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai.\nĐiều 8. Hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số\n1. Việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai thực hiện như sau:\na) Đối với trường hợp không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở; người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nTrường hợp thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở;\nb) Đối với trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức.\n2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số\na) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và lập danh sách các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 10 hằng năm;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đo đạc, xác định diện tích và thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai, gồm các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai mà không còn nhu cầu sử dụng đất;\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên cơ sở quỹ đất quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai. Nội dung phương án phải nêu rõ các trường hợp được hỗ trợ, diện tích hỗ trợ, hình thức hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số;\nd) Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Đất đai.\n3. Kinh phí quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, trường hợp địa phương không tự cân đối được ngân sách thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\nĐiều 9. Quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất\n1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.\n2. Trường hợp nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; đảo; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì việc nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.\n3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đất đai.\nĐiều 10. Quy định về nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai\n1. Khu vực hạn chế tiếp cận đất đai là khu vực thuộc xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; đảo; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở.\n2. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Việc lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n3. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định sau:\na) Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất cho phép nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;\nc) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n4. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này và Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.\nĐiều 11. Giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính\n1. Trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thì trên cơ sở hồ sơ, đề án của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, trình Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính có trách nhiệm chỉ đạo lập hồ sơ, đề án gửi Bộ Nội vụ thẩm định trình Chính phủ xem xét, quyết định.\nTrường hợp quá trình giải quyết làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính dẫn tới phải điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính các cấp thì việc điều chỉnh thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình giải quyết, thống nhất về địa giới đơn vị hành chính.\nĐiều 12. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính\n1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\na) Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;\nb) Văn phòng đăng ký đất đai;\nc) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n2. Phương thức nộp hồ sơ\nTổ chức, cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ theo các phương thức sau đây:\na) Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;\nc) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;\nd) Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;\nđ) Khi nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.\nTrường hợp nộp hồ sơ theo phương thức quy định tại điểm b và điểm d khoản này thì nộp bản sao giấy tờ đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc phải được số hóa từ bản chính.\n3. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này.\na) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo chuyển đến bộ phận Một cửa; trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, bộ phận Một cửa thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;\nb) Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua phương thức điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người nộp hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do;\nc) Trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao hoặc bản số hóa từ bản chính các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nộp hồ sơ phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định trong trường hợp yêu cầu phải nộp bản chính, trừ các giấy tờ là quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.\n4. Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định và quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thời gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành chính về đất đai của từng cơ quan, đơn vị có liên quan; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính (nếu có); việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa bảo đảm thời gian theo quy định của pháp luật; công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ bảo đảm tiết kiệm thời gian, chi phí của tổ chức, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành chính nhưng không quá tổng thời gian thực hiện các thủ tục theo quy định tại Nghị định này.\n5. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian giải quyết của các cơ quan sau đây:\na) Thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;\nb) Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;\nc) Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;\nd) Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;\nđ) Thời gian người sử dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai;\ne) Thời gian trích đo địa chính thửa đất.\n6. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành chính quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày.\n7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này có trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.\nChương II\nTỔ CHỨC DỊCH VỤ CÔNG VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 13. Văn phòng đăng ký đất đai\n1. Vị trí và chức năng\nVăn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.\n2. Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai\na) Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nc) Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận;\nd) Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;\nđ) Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng mẫu Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;\ne) Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;\ng) Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nh) Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;\ni) Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;\nk) Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai;\nl) Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;\nm) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao.\n3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và quy định sau:\na) Văn phòng đăng ký đất đai có các phòng chuyên môn và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc tại khu vực.\nChi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập phòng chuyên môn nếu đáp ứng tiêu chí thành lập phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai;\nb) Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản, hoạt động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập; hạch toán theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n4. Nguồn thu tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gồm:\na) Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;\nb) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp gồm thu từ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, thu từ các dịch vụ công về đất đai, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\nĐối với thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận gồm kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ, các điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai; đối với các công việc còn lại của thủ tục thì thu dịch vụ theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\n5. Các khoản chi hoạt động, cơ chế tự chủ tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các pháp luật khác có liên quan.\nĐối với hoạt động cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai do ngân sách địa phương và các nguồn thu khác chi trả.\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan phải theo các nguyên tắc sau:\na) Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch;\nb) Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo;\nc) Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.\nĐiều 14. Trung tâm phát triển quỹ đất\n1. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm phát triển quỹ đất\nTrung tâm phát triển quỹ đất là tổ chức phát triển quỹ đất, là đơn vị sự nghiệp công lập do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\nTrung tâm phát triển quỹ đất có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.\n2. Nhiệm vụ của Trung tâm phát triển quỹ đất\na) Quản lý quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;\nb) Lập và thực hiện dự án tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; lập dự án tạo quỹ đất để giao đất thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng bảng giá đất; xác định giá đất cụ thể theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nd) Tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ đất tái định cư để phục vụ Nhà nước thu hồi đất và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;\nđ) Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\ne) Lập danh mục và tổ chức cho thuê ngắn hạn các khu đất, thửa đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất;\ng) Thực hiện các dịch vụ trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các dịch vụ khác trong lĩnh vực quản lý đất đai;\nh) Liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của pháp luật khác có liên quan;\ni) Ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân làm tư vấn hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;\nk) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về các lĩnh vực công tác được giao.\n3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy, cơ chế tự chủ của Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Nguồn thu tài chính của Trung tâm phát triển quỹ đất\na) Kinh phí từ ngân sách nhà nước phân bổ theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;\nb) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:\nKinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và kinh phí quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.\nKinh phí quản lý và khai thác quỹ đất đã thu hồi, tạo lập, phát triển; kinh phí quản lý và khai thác quỹ nhà, đất đã xây dựng phục vụ tái định cư theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nTiền bán hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thu được theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nLãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng.\nCác khoản thu từ thực hiện hoạt động dịch vụ theo hợp đồng ký kết và theo quy định của pháp luật.\nCác nguồn thu từ cho thuê quỹ đất ngắn hạn.\nCác khoản thu từ hoạt động sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật;\nc) Nguồn vốn được phân bổ từ ngân sách nhà nước, ứng từ Quỹ phát triển đất hoặc Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác được ủy thác để thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nd) Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng;\nđ) Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình, phương án, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\ne) Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n5. Các khoản chi và các nội dung khác liên quan đến hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và pháp luật khác có liên quan.\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm phát triển quỹ đất cấp tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện với cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan ở địa phương theo nguyên tắc quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định này.\nChương III\nQUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\nMục 1. QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP\nĐiều 15. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia\n1. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia gồm các nội dung sau:\na) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;\nb) Xác định quan điểm, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ kế hoạch;\nc) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cả nước đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;\nd) Đánh giá tác động của kế hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;\nđ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất;\ne) Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất gồm báo cáo tổng hợp, hệ thống cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n2. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia\na) Tờ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nc) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nd) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về kế hoạch sử dụng đất quốc gia; bản sao ý kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia để lấy ý kiến;\nc) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nd) Sau khi lấy ý kiến góp ý, Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nđ) Sau khi họp Hội đồng thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n4. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện như đối với nội dung lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại Điều này.\n5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\nĐiều 16. Lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia\nViệc lấy ý kiến kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện theo quy định sau đây:\n1. Đối tượng lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n2. Nội dung dự thảo kế hoạch sử dụng đất quốc gia được lấy ý kiến, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.\n3. Việc lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện như sau:\na) Cơ quan lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia gửi hồ sơ về kế hoạch sử dụng đất quốc gia để lấy ý kiến;\nb) Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ về kế hoạch sử dụng đất.\n4. Cơ quan lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến trước khi trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\nĐiều 17. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia\n1. Sau khi quy hoạch sử dụng đất quốc gia được phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n2. Sau khi kế hoạch sử dụng đất quốc gia được phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất thời kỳ kế hoạch cho đơn vị hành chính cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào chỉ tiêu sử dụng đất đã được Thủ tướng Chính phủ phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất quốc gia để chỉ đạo việc tổ chức lập, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ.\nĐiều 18. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\n1. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\na) Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh;\nb) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này;\nd) Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất trên cơ sở kết quả thực hiện các nội dung quy định tại Điều 53 và khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh;\nđ) Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;\ne) Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;\ng) Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất từ 20 đến 30 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;\nh) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh và diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\ni) Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại điểm h khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\nk) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh;\nl) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n2. Lập bản đồ, xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai\na) Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, các bản đồ chuyên đề. Việc xây dựng bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ;\nb) Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất gồm các trường thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.\n3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\na) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nb) Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nc) Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất;\nd) Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);\nđ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;\ne) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\n4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\na) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định;\nb) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để lấy ý kiến;\nc) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nd) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nđ) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\ne) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định, hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n5. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thực hiện như đối với nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều này.\n6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\nĐiều 19. Kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương\n1. Nội dung kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Đất đai, bao gồm:\na) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất thành phố trực thuộc trung ương kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này;\nb) Phân tích mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phát triển kết cấu hạ tầng trong thời kỳ kế hoạch; căn cứ quy hoạch chung của thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, kế hoạch đầu tư công trung hạn, khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư để xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch;\nc) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương đối với loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\nd) Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai thực hiện trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\nđ) Xác định diện tích khu vực lấn biển trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\ne) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\ng) Xây dựng bản đồ chuyên đề: đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;\nh) Xây dựng báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương;\ni) Bộ sản phẩm kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương gồm: báo cáo thuyết minh, dữ liệu kế hoạch sử dụng đất 05 năm.\n2. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đối với thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm:\na) Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;\nb) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;\nc) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;\nd) Hệ thống sơ đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);\nđ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;\ne) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương.\n3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương\na) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương trình Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương để lấy ý kiến;\nc) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương;\nd) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương;\nđ) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương để trình Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thông qua trước khi Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n4. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện như đối với nội dung lập kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Điều này.\n5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương.\nĐiều 20. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\n1. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\na) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện;\nb) Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện;\nc) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này;\nd) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\nđ) Xác định quan điểm, mục tiêu sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;\ne) Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;\ng) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện và diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này theo nhu cầu sử dụng đất cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã;\nh) Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm đầu của thời kỳ quy hoạch theo nội dung quy định tại điểm g khoản này;\ni) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n2. Lập bản đồ, xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai\na) Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện; bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Việc xây dựng bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ;\nb) Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.\n3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\na) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nb) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện;\nc) Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất;\nd) Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);\nđ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định;\ne) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\na) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thẩm định; đối với các địa phương không có tổ chức Hội đồng nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thẩm định;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến;\nc) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nd) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định và gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nđ) Trong thời hạn không quá 10 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định để hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\ne) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n5. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện như đối với nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện quy định tại Điều này.\n6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\nĐiều 21. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\n1. Các căn cứ, tiêu chí, nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 67 Luật Đất đai.\n2. Các nội dung quy định tại điểm b, c, d khoản 3 và khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được xác định vị trí, diện tích, ranh giới cụ thể đến từng đơn vị hành chính cấp xã.\n3. Tập hợp nhu cầu sử dụng đất trong việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện\na) Các công trình, dự án theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai;\nb) Đối với dự án đầu tư và trường hợp cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai và trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải đăng ký nhu cầu sử dụng đất gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để tập hợp vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n4. Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.\n5. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n6. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\na) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị;\nb) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.\n7. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\na) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nb) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;\nc) Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);\nd) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n8. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thẩm định;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến;\nc) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các sở, ngành có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nd) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổng hợp và gửi thông báo kết quả thẩm định hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn thiện hồ sơ;\nđ) Căn cứ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được hoàn thiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.\n9. Trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được thực hiện như việc lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện quy định tại Điều này.\n10. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nMục 2. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH\nĐiều 22. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất\n1. Nguyên tắc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất\na) Việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;\nb) Bảo đảm phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia có liên quan;\nc) Việc phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất bảo đảm phù hợp với điều kiện về đất đai, nguồn lực đầu tư, lao động và hạ tầng kỹ thuật của từng địa phương;\nd) Ưu tiên quỹ đất đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực phát triển của quốc gia; quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể thao, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;\nđ) Việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở xem xét kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước hoặc kết quả thực hiện quy hoạch đô thị đối với khu vực không yêu cầu lập quy hoạch sử dụng đất, định hướng sử dụng đất cho giai đoạn tiếp theo.\n2. Tiêu chí phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia cho các địa phương\na) Đối với đất trồng lúa được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước; định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; bảo đảm giữ đất trồng lúa tại những khu vực năng suất, chất lượng cao; khu vực có tiềm năng đất đai, lợi thế cho việc trồng lúa; nhu cầu chuyển đất trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp và các mục đích khác;\nb) Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên được xác định trên cơ sở quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp kỳ trước; khả năng, nguồn lực để khai thác quỹ đất chưa sử dụng vào mục đích lâm nghiệp (trồng mới, khoanh nuôi tái sinh); nhu cầu chuyển đất lâm nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp và các mục đích khác;\nc) Đối với đất quốc phòng, đất an ninh được xác định trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; nhu cầu sử dụng đất nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh quốc gia; chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đã được Quốc hội quyết định; nhu cầu sử dụng đất quốc phòng do Bộ Quốc phòng đề xuất, nhu cầu sử dụng đất an ninh do Bộ Công an đề xuất đối với từng địa phương.\n3. Tiêu chí phân bổ các chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cho quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\na) Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu sử dụng đất, khả năng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương;\nb) Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất và đất trồng cây lâu năm: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; hiện trạng, lợi thế, tiềm năng, định hướng phát triển cây lâu năm gắn với chuỗi phát triển của vùng, lợi thế của địa phương; yêu cầu về tỷ lệ che phủ rừng;\nc) Đối với đất quốc phòng, đất an ninh: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh, nhu cầu sử dụng đất, khả năng bố trí quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh của địa phương phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được phê duyệt;\nd) Đối với đất chăn nuôi tập trung được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; chiến lược phát triển chăn nuôi; đề án phát triển vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; nhu cầu sử dụng đất cho phát triển chăn nuôi tập trung;\nđ) Đối với đất nuôi trồng thủy sản được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; lợi thế, tiềm năng đất đai về nuôi trồng thủy sản; nhu cầu sử dụng đất nuôi trồng thủy sản;\ne) Đối với đất làm muối được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; đề án phát triển ngành muối; nhu cầu sử dụng đất làm muối;\ng) Đối với đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị được xác định dựa trên cơ sở chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, chương trình phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; hiện trạng sử dụng đất ở đô thị, đất ở nông thôn; định mức sử dụng đất; quy chuẩn xây dựng; hạn mức giao đất ở; dự báo quy mô dân số, tốc độ đô thị hóa; phát triển thị trường bất động sản; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương;\nh) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất; định hướng, quy hoạch của ngành; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;\ni) Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp được xác định dựa trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất; định hướng, quy hoạch của ngành, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;\nk) Đối với đất khu công nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu và khả năng phát triển công nghiệp; tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp;\nl) Đối với đất cụm công nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng phát triển cụm công nghiệp; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu, khả năng phát triển, tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp;\nm) Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; chiến lược, quy hoạch khoáng sản; phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản;\nn) Đối với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;\no) Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, phân cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp luật chuyên ngành; định mức sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật chuyên ngành;\np) Đối với đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật chuyên ngành;\nq) Đối với đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy định pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan đến các công trình có gắn với sử dụng mặt nước, công trình dân dụng; khả năng khai thác vào các mục đích nuôi trồng thủy sản, các công trình thủy điện, thủy lợi; yêu cầu bảo vệ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.\nĐiều 23. Tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\n1. Điều kiện của tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\na) Tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm đ, e, g và h khoản 2 Điều này;\nb) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại c, d, đ, e và g khoản 3 Điều này;\nc) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản b, c, d, đ và e khoản 4 Điều này.\n2. Chuyên gia tư vấn chủ trì dự án kế hoạch sử dụng đất quốc gia phải đảm bảo có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai, có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan từ 09 năm trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:\na) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch sử dụng đất quốc gia hoặc kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Đã chủ trì lập ít nhất 01 kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nd) Đã chủ trì ít nhất 03 phương án phân bổ khoanh vùng đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh;\nđ) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch sử dụng đất quốc gia;\ne) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\ng) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nh) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\n3. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai, có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan từ 06 năm trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:\na) Đã chủ trì lập ít nhất 03 quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\nb) Đã chủ trì lập ít nhất 03 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\nc) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nd) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nđ) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\ne) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\ng) Đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai, có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan từ 03 năm trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:\na) Đã chủ trì lập ít nhất 03 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\nb) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nd) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\nđ) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\ne) Đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n5. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thực hiện theo các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Luật Đấu thầu; giao nhiệm vụ, đặt hàng theo quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.\nĐiều 24. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\n1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện về số lượng, thời gian thực hiện và chất lượng của sản phẩm.\n2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n3. Nghiên cứu, đề xuất phương pháp, cách thức xác định chỉ tiêu sử dụng các loại đất, giải pháp tổ chức thực hiện trong việc lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nChương IV\nTHU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT\nMục 1. THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH; THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG\nĐiều 25. Thu hồi đất quốc phòng, an ninh để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh để phát triển kinh tế - xã hội và dự kiến thời gian thu hồi đất.\nĐối với trường hợp đất thu hồi, chuyển giao cho địa phương để thực hiện dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì đề xuất chủ trương đầu tư, đảm bảo chính sách nhà ở cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản về việc thu hồi đất.\n3. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\nĐiều 26. Thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai\n1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi về việc thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và dự kiến thời gian thu hồi đất.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi có ý kiến bằng văn bản về việc thu hồi đất.\n3. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất.\n4. Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai.\nĐiều 27. Quy định đối với trường hợp phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai\n1. Việc chấp thuận thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai thực hiện như sau:\na) Trường hợp dự án thực hiện trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi gửi văn bản kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất;\nb) Trường hợp dự án được thực hiện trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì bộ, ngành, cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án gửi văn bản kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất.\n2. Việc chấp thuận thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai thực hiện như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh;\nb) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản về việc thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất;\nc) Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất;\nd) Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\nđ) Căn cứ dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư quy định tại điểm d khoản này, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định.\nĐiều 28. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đến, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất, gồm các nội dung như sau:\na) Thông tin giới thiệu tóm tắt về dự án, bao gồm: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, diện tích, mục tiêu dự án, tiến độ thực hiện, căn cứ pháp lý và các thông tin khác;\nb) Việc tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến;\nc) Việc thông báo thu hồi đất;\nd) Việc điều tra, khảo sát đo đạc kiểm đếm;\nđ) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\ne) Việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\ng) Việc thực hiện quyết định thu hồi đất;\nh) Việc bàn giao quỹ đất đã thu hồi cho nhà đầu tư hoặc giao quản lý quỹ đất đã thu hồi;\ni) Một số nội dung khác có liên quan;\nk) Dự kiến thời gian thực hiện; phân công tổ chức, đơn vị thực hiện đối với các nội dung trong kế hoạch thu hồi đất.\n2. Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 87 Luật Đất đai. Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 01a; Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 01b; Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01c; Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 01đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 29. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất\n1. Quyết định trưng dụng đất, văn bản xác nhận việc trưng dụng đất gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\na) Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng đất;\nb) Tên, địa chỉ của người có đất trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng dụng;\nc) Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trưng dụng;\nd) Mục đích, thời hạn trưng dụng đất;\nđ) Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất trưng dụng;\ne) Thời gian bàn giao đất trưng dụng.\n2. Việc hoàn trả đất trưng dụng cho người sử dụng đất khi hết thời hạn trưng dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:\na) Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất trưng dụng;\nb) Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n3. Trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra theo quy định sau đây:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp khu đất trưng dụng thuộc địa giới từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.\n4. Thành phần Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra gồm:\na) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng;\nb) Các thành viên thuộc các cơ quan có chức năng quản lý đất đai, tài chính và các thành viên khác có liên quan;\nc) Đại diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất;\nd) Đại diện Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi có đất;\nđ) Đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;\ne) Người có đất trưng dụng hoặc đại diện của người có đất trưng dụng.\nMục 2. THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI\nĐiều 30. Thu hồi đất đối với người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước\nThu hồi đất đối với người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thực hiện như sau:\n1. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai là trường hợp người sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nhưng không chấp hành thì cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị thu hồi đất.\n2. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo tài liệu có liên quan đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Trình tự, thủ tục thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.\nĐiều 31. Quy định về trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai\n1. Trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai là sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất, bao gồm:\na) Thiên tai, thảm họa môi trường;\nb) Hỏa hoạn, dịch bệnh;\nc) Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh;\nd) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp;\nđ) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, kê biên, phong tỏa quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật mà sau đó người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất;\ne) Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là trở ngại khách quan, không do lỗi của người sử dụng đất, tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất;\ng) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng bộ quản lý chuyên ngành.\n2. Thời điểm để tính gia hạn không quá 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất được quy định như sau:\na) Trường hợp dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì cho phép chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 13 kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa;\nb) Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng.\nTrường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất đó; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất đó;\nc) Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị.\nQuyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất phải xác định rõ diện tích của dự án không đưa đất vào sử dụng, diện tích chậm đưa đất vào sử dụng và được chuyển đến cơ quan thuế để thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian được gia hạn;\nd) Người sử dụng đất không sử dụng đất đã quá 12 tháng hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng có nhu cầu gia hạn tiến độ đưa đất vào sử dụng phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét quyết định gia hạn.\nTrường hợp sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định hành vi vi phạm mà người sử dụng đất không có văn bản đề nghị được gia hạn thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định thu hồi đất theo quy định;\nđ) Việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng; cung cấp thông tin để công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n4. Thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng không tính vào thời gian không sử dụng đất hoặc chậm tiến độ sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về các trường hợp bất khả kháng của pháp luật và thực tế triển khai các dự án đầu tư để xác định thời gian bị ảnh hưởng do trường hợp bất khả kháng đối với dự án thuộc địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trường hợp dự án thuộc địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì căn cứ đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định; trường hợp cần thiết lấy ý kiến của bộ, ngành liên quan.\nĐiều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai\n1. Điều kiện thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai\na) Trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại Điều 83 Luật Đất đai;\nb) Đối với các hành vi vi phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính thì việc thu hồi đất được tiến hành sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền về trường hợp phải thu hồi đất.\n2. Sau khi nhận được văn bản và tài liệu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 30 ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ gồm:\na) Tờ trình về việc thu hồi đất;\nb) Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nc) Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.\n4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.\n5. Trách nhiệm của người có đất thu hồi\na) Chấp hành quyết định thu hồi đất;\nb) Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất.\n6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền\na) Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\nb) Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;\nc) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;\nd) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.\n7. Xử lý tài sản trên đất, giá trị tài sản còn lại của người có đất thu hồi\na) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì số tiền sử dụng đất thu được từ bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí cưỡng chế, tổ chức đấu giá theo quy định được nộp ngân sách nhà nước để thanh toán nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, số tiền còn lại được hoàn trả cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi;\nb) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.\nTrường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.\nMục 3. THU HỒI ĐẤT DO CHẤM DỨT VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT, TỰ NGUYỆN TRẢ LẠI ĐẤT, CÓ NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG CON NGƯỜI\nĐiều 33. Thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai\n1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 5 Điều 82 Luật Đất đai cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất. Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 172 Luật Đất đai.\n2. Trách nhiệm của người có đất thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này.\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 32 Nghị định này.\nĐiều 34. Thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai\n1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất khi phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai thì gửi văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.\n2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\n3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản để xác định giá trị tài sản gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu hồi hoặc người được hưởng thừa kế.\n4. Việc xác định giá trị tài sản gắn liền với đất để bồi thường quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai. Kinh phí bồi thường được sử dụng từ ngân sách nhà nước bố trí cho việc thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\nĐiều 35. Xử lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thu hồi đất tại các điểm a, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai\n1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì xử lý như sau:\na) Đối với tài sản gắn liền với đất là tài sản công của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thì giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác và phát triển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;\nb) Đối với tài sản gắn liền với đất là tài sản của doanh nghiệp thì việc xử lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản. Tổ chức, cá nhân được nhận tài sản gắn liền với đất sau khi xử lý theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.\n2. Đối với trường hợp thu hồi đất do chấm dứt dự án đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì xử lý như sau:\na) Chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\nb) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tư được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;\nc) Sau khi việc bán tài sản, chuyển quyền sử dụng đất đã được thực hiện, người mua tài sản gắn liền với đất, nhận quyền sử dụng đất được tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc đề xuất thực hiện dự án đầu tư mới theo quy định của pháp luật;\nd) Trường hợp khi hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà chủ đầu tư không thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản của mình gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất. Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 31 Nghị định này thì được xem xét gia hạn thời hạn quy định tại điểm a khoản này bằng thời gian xảy ra tình trạng bất khả kháng.\nChi phí thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất do ngân sách nhà nước bảo đảm; nhà đầu tư được lựa chọn để tiếp tục sử dụng đất có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước khoản chi phí này trước khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.\n3. Đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì việc xử lý tài sản trên đất là lâm sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; đối với tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản được thực hiện bán tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.\n4. Đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất chỉ xem xét trả lại giá trị tài sản gắn liền với đất nếu xét thấy việc thu hồi đất là cần thiết, không gây thiệt hại cho lợi ích Nhà nước, trật tự công cộng và người sử dụng đất có đơn đề nghị được Nhà nước trả lại giá trị tài sản gắn liền với đất. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá để xác định giá trị còn lại của tài sản và hoàn trả cho người trả lại đất.\nMục 4. CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC, QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT, KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ\nĐiều 36. Cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 4 Điều 88 Luật Đất đai\n1. Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban; đại diện các cơ quan cấp huyện có chức năng thanh tra, tư pháp, quản lý đất đai, xây dựng; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi là thành viên và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.\n2. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế trong thời hạn 05 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản. Nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và tiến hành kiểm đếm theo quy định.\nTrường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc tổ chức lực lượng, phương tiện cần thiết để mở cửa, cổng vào khu đất, thửa đất cần kiểm đếm mà không cần sự cho phép của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản. Việc kiểm đếm phải được lập thành văn bản.\n3. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc có quyền yêu cầu người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế nếu gây cản trở đến việc kiểm đếm; trường hợp không thực hiện thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được thực hiện các biện pháp để di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế.\n4. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp huyện tham gia giám sát việc cưỡng chế.\n5. Việc cưỡng chế và thực hiện kiểm đếm không được gây thiệt hại đến tài sản của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản; nếu phát sinh thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nĐiều 37. Bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất\n1. Cơ quan Công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan nhà nước khác khi được yêu cầu.\nTrường hợp có yêu cầu cơ quan Công an tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế thì cơ quan chủ trì thi hành quyết định cưỡng chế phải gửi văn bản đến cơ quan Công an cùng cấp trước thời điểm cưỡng chế 05 ngày làm việc để bố trí lực lượng.\n2. Cơ quan Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Khi tham gia cưỡng chế, cơ quan Công an có trách nhiệm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.\nĐiều 38. Bảo quản, thanh lý tài sản cưỡng chế\n1. Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban cưỡng chế thu hồi đất giao tài sản cho các cơ quan sau để thực hiện bảo quản:\na) Kho bạc Nhà nước bảo quản đối với tài sản là tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ;\nb) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý các tài sản như vật liệu nổ công nghiệp, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm;\nc) Đối với tài sản cây lâu năm hoặc rừng cây sau khi đốn hạ, thu hoạch được, cây cảnh có giá trị cao, động vật quý hiếm cần được bảo vệ thì giao cơ quan kiểm lâm tại địa phương hoặc giao cơ quan có chức năng quản lý về nông nghiệp để quản lý;\nd) Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản còn lại.\n2. Việc bàn giao bảo quản tài sản được thực hiện như sau:\na) Ban cưỡng chế thu hồi đất phải lập biên bản, trong biên bản ghi rõ: họ và tên người chủ trì thực hiện quyết định cưỡng chế, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người được giao bảo quản tài sản, người chứng kiến việc bàn giao; số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản; quyền và nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản; thời gian bàn giao bảo quản;\nb) Trưởng ban cưỡng chế thu hồi đất, người được giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người chứng kiến ký tên vào biên bản. Biên bản có nhiều tờ thì phải ký vào từng tờ biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.\nBiên bản được giao cho người được giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người chứng kiến và người chủ trì thực hiện kê biên mỗi người giữ 01 bản;\nc) Chi phí bảo quản tài sản (nếu có) do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi chi trả cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản;\nd) Người được giao bảo quản tài sản gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất hoặc hủy hoại tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;\nđ) Đối với những tài sản dễ bị hư hỏng, cháy nổ có giá trị lớn mà thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thì đơn vị được giao bảo quản tài sản thực hiện mua bảo hiểm, chủ sở hữu tài sản có trách nhiệm thanh toán phí mua bảo hiểm khi nhận lại tài sản.\n3. Sau khi thực hiện bàn giao tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ban cưỡng chế thu hồi đất gửi thông báo cho chủ sở hữu tài sản đến nhận tài sản trong thời hạn 60 ngày.\n4. Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà cá nhân, tổ chức có tài sản không đến nhận thì tài sản đó được bán đấu giá theo quy định của pháp luật, số tiền thu được, sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển, trông giữ, bảo quản, xử lý, bán đấu giá tài sản, mua bảo hiểm đối với tài sản được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng và thông báo cho cá nhân, tổ chức có tài sản biết để nhận khoản tiền đó. Đối với tài sản hư hỏng và không còn giá trị, Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật và lập biên bản ghi rõ hiện trạng của tài sản trước khi tiêu hủy.\nĐiều 39. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người\n1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thực hiện theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai, Điều 37 và Điều 38 Nghị định này.\n2. Đối với trường hợp cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định rút ngắn thời gian thực hiện các bước thủ tục cưỡng chế.\nĐiều 40. Khiếu nại quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế\n1. Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.\nTrong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định hành chính gây ra (nếu có).\n2. Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn tiến hành kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan.\nChương V\nPHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ, KHAI THÁC QUỸ ĐẤT\nĐiều 41. Các trường hợp do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất\n1. Quản lý khai thác quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai.\n2. Thực hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n3. Thực hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án khu dân cư nông thôn; để bố trí tái định cư; dự án bố trí đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai.\n4. Thực hiện dự án bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai.\nĐiều 42. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất\n1. Dự án tạo quỹ đất là dự án được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc thực hiện.\n2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này được thực hiện như dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công.\n3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định của pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n4. Nguồn vốn để thực hiện dự án quy định tại Điều 41 Nghị định này là nguồn vốn ứng từ quỹ phát triển đất hoặc được bố trí từ ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế do ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương thực hiện.\n5. Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý, sử dụng diện tích đất được tạo lập đối với các dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này.\nĐiều 43. Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn\n1. Căn cứ quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao quản lý, tổ chức phát triển quỹ đất được cho thuê diện tích đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo nguyên tắc sau:\na) Việc cho thuê phải lập hợp đồng, xác định việc thuê đất tạm thời tương ứng với mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại các điều 4, 5 và 6 Nghị định này. Người được thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận;\nb) Thời hạn cho thuê không quá 05 năm, trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày.\n2. Đơn giá khởi điểm cho thuê đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất quyết định.\n3. Tiền cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất được tính vào doanh thu và hạch toán theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Tổ chức, cá nhân thuê đất không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Tổ chức, cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình.\n5. Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất và của tổ chức phát triển quỹ đất để lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê cao nhất trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày công bố.\nTrường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm quy định tại khoản 2 Điều này thì tổ chức phát triển quỹ đất ký hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.\nTrường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại khoản này.\n6. Việc cho thuê đất ngắn hạn quy định tại Điều này không phải đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, không phải đáp ứng yêu cầu về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.\n7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại địa phương.\nChương VI\nGIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\nMục 1. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 44. Quy định về căn cứ và trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 116 Luật Đất đai\n1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư là kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại khoản 5 Điều này là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.\n2. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá thực hiện như sau:\na) Người xin giao đất làm đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, người xin thuê đất làm đơn xin thuê đất theo Mẫu số 02b, người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;\nc) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04a, Mẫu số 04b, Mẫu số 04c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;\nd) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;\nđ) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;\ne) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;\ng) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;\nh) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;\ni) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai; trường hợp ký hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 05a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nk) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.\n3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:\na) Người xin giao đất làm đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;\nc) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04a, Mẫu số 04c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nd) Thực hiện quy định tại các điểm d, i và k khoản 2 Điều này.\n4. Trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện như sau:\na) Thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04a, Mẫu số 04b, Mẫu số 04c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nc) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;\nd) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;\nđ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;\ne) Thực hiện quy định tại các điểm e, g, h, i và k khoản 2 Điều này.\n5. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở, chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n6. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này không quá 20 ngày.\nCác cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại Điều này.\nĐiều 45. Quy định về điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai;\nb) Trường hợp có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.\n2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó việc làm đơn xin điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, việc ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể theo nguyên tắc giảm ít nhất một nửa thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện như sau:\na) Người sử dụng đất có văn bản đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này;\nb) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 05b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nVăn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;\nc) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\nỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế.\nCơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.\nNgười sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.\nCơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 05b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nVăn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;\nd) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;\nCơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.\nNgười sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.\nCơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 05b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nVăn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;\nđ) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản này không quá 20 ngày.\nCác cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại khoản này.\nĐiều 46. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác\n1. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng từ 02 ha trở lên đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác bao gồm:\na) Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;\nb) Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;\nc) Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác để bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 47. Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý\n1. Các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều này phải đáp ứng các tiêu chí sau:\na) Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Luật Đất đai;\nb) Không đủ điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nc) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Không thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai;\nđ) Đất dự kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.\n2. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt\na) Ưu tiên sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý vào mục đích công cộng. Trường hợp không sử dụng được vào mục đích công cộng thì thực hiện việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề;\nb) Trường hợp thửa đất có từ hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thì căn cứ vào quy hoạch, điều kiện thực tế sử dụng đất của người sử dụng đất liền kề để cơ quan có thẩm quyền về giao đất, cho thuê đất quyết định;\nc) Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt cho người sử dụng đất liền kề được thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân các cấp đã tổ chức rà soát, công bố công khai và lấy ý kiến của người dân nơi có đất;\nd) Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt căn cứ vào đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất của người sử dụng liền kề và phải được thực hiện công khai, minh bạch và dân chủ;\nđ) Sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất liền kề phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất theo quy định;\ne) Bảo đảm quyền đối với thửa đất liền kề theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự; không phát sinh tranh chấp, khiếu kiện về đất đai.\n3. Thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt cho người sử dụng đất liền kề được xác định thống nhất với thời hạn sử dụng của thửa đất mà người sử dụng đất liền kề đang sử dụng. Trường hợp giao, cho thuê các thửa đất nhỏ hẹp gắn với việc chuyển mục đích sử dụng của thửa đất liền kề với thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 171 và Điều 172 Luật Đất đai.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương.\nMục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 48. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư\n1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ gồm:\na) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);\nc) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\nĐiều 49. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất\n1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất, cho thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ gồm đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, đơn xin thuê đất theo Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các loại giấy tờ sau đây:\na) Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai;\nb) Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);\nc) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;\nd) Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;\nđ) Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;\ne) Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.\n2. Trường hợp giao đất để thực hiện bồi thường bằng đất hoặc hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 4 Điều 119 và điểm l khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thì thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nViệc giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai cho người sử dụng đất bị thu hồi đất sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được áp dụng đối với tất cả các loại đất mà tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất tại vị trí khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh.\n3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\n4. Việc xác định các trường hợp miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất để thực hiện giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\nĐiều 50. Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai\n1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trước thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai.\n2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm lập danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời khi trình kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n3. Trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 51. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 30 Luật Đất đai\n1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu 02đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các giấy tờ sau đây:\na) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;\nb) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;\nc) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.\n2. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá được thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mẫu số 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n3. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mẫu số 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n4. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mẫu số 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n5. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này không quá 20 ngày.\nCác cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại Điều này.\nĐiều 52. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai\n1. Hồ sơ giao đất, thuê đất quy định tại Điều 180 Luật Đất đai gồm:\na) Các văn bản của hồ sơ xin giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này;\nb) Bản sao phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành.\n2. Hồ sơ giao đất, thuê đất quy định tại Điều 181 Luật Đất đai gồm:\na) Các văn bản của hồ sơ xin giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này;\nb) Bản sao phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt;\nc) Bản sao phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.\n3. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này để thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất như quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất tại Điều 228 Luật Đất đai và Điều 49 Nghị định này.\nMục 3. CÁC TRƯỜNG HỢP GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, KHÔNG ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 53. Trình tự, thủ tục giao đất đối với cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 và khoản 6 Điều 124 Luật Đất đai\n1. Hằng năm, căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ xin giao đất ở.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã, cá nhân quy định tại điểm a khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thường trú hoặc công tác tại địa bàn cấp huyện nộp đơn xin giao đất ở theo Mẫu số 02a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.\n3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp đơn xin giao đất, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, thành phần xét duyệt gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, công chức làm công tác tư pháp, công chức làm công tác địa chính, người đứng đầu cộng đồng dân cư tại nơi thường trú của người có đơn xin giao đất.\n4. Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân.\n5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày xác định được cá nhân đủ điều kiện giao đất theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.\n6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ giao đất đối với từng cá nhân.\n7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.\n8. Trường hợp cho thuê đất quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thì thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 54. Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm p khoản 3, khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai và trường hợp đất đưa ra đấu giá 02 lần không thành do không có người tham gia đấu giá cho trường hợp phải lập dự án đầu tư\n1. Thủ tướng Chính phủ quyết định các trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại điểm p khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường trình trên cơ sở đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\na) Thuộc dự án sử dụng đất vào mục đích công cộng quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai có mục đích kinh doanh mà không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 124 Luật Đất đai;\nb) Thuộc dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 31 Điều 79 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và không phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư;\nc) Thuộc trường hợp khác không quy định tại Điều 125 và Điều 126 Luật Đất đai.\n2. Nhà đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai được giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp sau đây:\na) Có dự án đầu tư được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;\nb) Có dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này.\n3. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành do không có người tham gia đấu giá thì việc giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định sau đây:\na) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đăng công khai trên cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia được tích hợp vào trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp quản lý, cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trong thời hạn 30 ngày; niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;\nb) Khi hết thời hạn nêu tại điểm a khoản này mà có nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định;\nc) Khi hết thời hạn nêu tại điểm a khoản này mà có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề xuất dự án đầu tư thì phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.\n4. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đấu giá không thành; trường hợp quá 12 tháng nhưng chưa giao đất, cho thuê đất thì phải xác định lại giá khởi điểm và tổ chức đấu giá lại theo quy định.\n5. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\nMục 4. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 55. Đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất\n1. Tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:\na) Bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Đất đai;\nb) Nhóm công ty là tập đoàn kinh tế hoặc công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khi tham gia đấu giá một thửa đất, khu đất hoặc một dự án gồm một hoặc nhiều thửa đất thì phải thỏa thuận để cử một công ty thuộc nhóm công ty tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Phải nộp tiền đặt trước bằng 20% tổng giá trị thửa đất, khu đất tính theo giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;\nd) Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật;\nđ) Đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở, dự án kinh doanh bất động sản khác.\n2. Điều kiện cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất\na) Bảo đảm các quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai;\nb) Trường hợp cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải cam kết thành lập tổ chức kinh tế bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Việc thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.\n3. Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất\nPhương án đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung chính sau đây:\na) Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với các thửa đất, khu đất đấu giá (nếu có);\nb) Hình thức giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng của các thửa đất, khu đất khi đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá;\nd) Đối tượng và điều kiện được tham gia đấu giá;\nđ) Chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá;\ne) Dự kiến giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;\ng) Các nội dung khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương.\n4. Thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất\na) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất;\nb) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất.\n5. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất\na) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của các thửa đất, khu đất đấu giá. Hồ sơ gồm: thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất đấu giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất đấu giá trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật.\n6. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất\na) Cơ quan được giao nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ đấu giá gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai, hồ sơ gồm: phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt; văn bản phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 229 Luật Đất đai; dự thảo tờ trình, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này để ban hành quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.\n7. Việc lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trình tự thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 229 Luật Đất đai và Luật Đấu giá tài sản.\n8. Việc công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 229 Luật Đất đai.\n9. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất\na) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản cho người đã trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;\nb) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế;\nc) Kể từ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.\nTrường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản này thì sau 120 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, người trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cọc. Đối với trường hợp người trúng đấu giá đã nộp nhiều hơn khoản tiền đặt cọc thì được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt cọc theo quy định;\nd) Cơ quan thuế thông báo cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n10. Sau khi đã nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 5 Điều 229 Luật Đất đai.\n11. Trường hợp cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế do cá nhân là người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đăng ký thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.\nKhi hết thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 9 Điều này mà cá nhân là người trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không thành lập tổ chức kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá. Việc xử lý khoản tiền đặt cọc thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều này.\nĐiều 56. Đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp chưa sử dụng vào mục đích công ích\n1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.\n2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 55 Nghị định này. Trong đó hình thức cho thuê đất là Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm và giá khởi điểm được xác định theo bảng giá đất hằng năm.\n3. Việc thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật Đấu giá tài sản nhưng bảo đảm nguyên tắc thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản không được vượt quá 10% giá trị quyền sử dụng đất công ích cho thuê.\n4. Trường hợp không lựa chọn được tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 56 của Luật Đấu giá tài sản thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để đấu giá quyền sử dụng đất công ích theo quy định của Luật Đấu giá tài sản.\n5. Người trúng đấu giá ký hợp đồng thuê đất với Ủy ban nhân dân cấp xã; nộp tiền thuê đất theo hợp đồng đã được ký kết.\nMục 5. ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 57. Công bố danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định\n1. Căn cứ danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc công bố trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định làm cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.\nNội dung văn bản quyết định danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất bao gồm kế hoạch, tiến độ, cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện và các nội dung khác có liên quan.\n2. Việc công bố danh mục được thực hiện bằng việc đăng trên cổng thông tin điện tử cấp tỉnh, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và đăng công khai trên báo đấu thầu. Trường hợp Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chưa đủ điều kiện thực hiện thì đăng trên cổng thông tin điện tử cấp tỉnh và bằng văn bản đăng công khai trên báo đấu thầu.\nĐiều 58. Xử lý trường hợp hủy kết quả trúng thầu quy định tại khoản 8 Điều 126 Luật Đất đai mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước một phần kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt\n1. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại khu đất thực hiện dự án có sử dụng đất đã bị hủy kết quả trúng thầu có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư đã bị hủy kết quả trúng thầu chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước.\n2. Trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện dự án tại khu đất thực hiện dự án có sử dụng đất đã bị hủy kết quả trúng thầu thì được sử dụng vốn đầu tư của dự án để chi trả cho nhà đầu tư bị hủy kết quả trúng thầu chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước.\nMục 6. SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÔNG QUA THỎA THUẬN VỀ NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC ĐANG CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 59. Xử lý đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực hiện dự án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý\n1. Trường hợp diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý mà tách thành dự án độc lập thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án độc lập thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.\n2. Trường hợp diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý mà không tách được thành dự án độc lập, kể cả trường hợp các thửa đất không liền kề với nhau thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập quy định tại khoản 1 Điều này.\n4. Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định như đối với trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.\nĐiều 60. Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư\n1. Tổ chức kinh tế có nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì có trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án và văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.\n2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh phải có văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:\na) Điều kiện về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố;\nb) Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;\nc) Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;\nd) Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;\nđ) Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;\ne) Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và các nội dung khác có liên quan.\n5. Căn cứ văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.\nTrường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định này.\nĐiều 61. Giải quyết trường hợp nhà đầu tư không thỏa thuận được với người sử dụng đất\n1. Khi hết thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận ghi trong văn bản chấp thuận quy định tại khoản 4 Điều 60 Nghị định này mà nhà đầu tư chưa hoàn thành việc thỏa thuận thì được xem xét gia hạn thêm 01 lần không quá thời gian phải hoàn thành việc thỏa thuận trong văn bản chấp thuận nếu nhà đầu tư có nhu cầu.\n2. Trường hợp đã hết thời hạn gia hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa hoàn thành việc thỏa thuận hoặc nhà đầu tư không có nhu cầu gia hạn thì xử lý như sau:\na) Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh phạm vi dự án phù hợp với diện tích đã hoàn thành việc thỏa thuận với người sử dụng đất và dự án đủ điều kiện để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thực hiện dự án;\nb) Diện tích đã hoàn thành việc thỏa thuận không đáp ứng điều kiện để thực hiện dự án đầu tư thì việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất chấm dứt. Diện tích đất nhà đầu tư đã hoàn thành việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này;\nc) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai và thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư.\n3. Việc xử lý diện tích đất nhà đầu tư đã hoàn thành việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất mà diện tích đã hoàn thành việc thỏa thuận không đáp ứng điều kiện để thực hiện dự án đầu tư thực hiện như sau:\na) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất, nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;\nb) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai và thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định. Diện tích mà nhà đầu tư đã thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ theo quy định;\nc) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất bằng hình thức thuê đất mà không đáp ứng điều kiện để thực hiện dự án đầu tư thì hợp đồng thuê đất chấm dứt. Việc giải quyết quyền và nghĩa vụ giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.\nĐiều 62. Chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội\n1. Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai thì nhà đầu tư thực hiện đăng ký đất đai theo quy định hoặc thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký đất đai và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.\n2. Trường hợp người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhưng có tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất thì nhà đầu tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất. Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và giao đất, cho người mua tài sản thuê đất. Nhà nước thực hiện thu hồi đất của người đang sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và phải xác định giá đất theo quy định.\n3. Trường hợp người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.\nĐiều 63. Việc áp dụng phương pháp định giá đất đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai\n1. Trường hợp được Nhà nước giao đất\na) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày 27 tháng 02 năm 2006 thì giá đất để tính tiền sử dụng đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nb) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 27 tháng 02 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì giá đất để tính tiền sử dụng đất được tính bằng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nc) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 mà thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì giá đất để tính tiền sử dụng đất được tính bằng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nd) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể thì áp dụng bảng giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hằng năm có hiệu lực tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nđ) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế phải xác định giá đất cụ thể mà không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì áp dụng các phương pháp quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 và các điểm a, b, c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai được quy định chi tiết tại Nghị định quy định về giá đất.\n2. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất\na) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 thì giá đất để tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nb) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì giá đất để tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nc) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 đối với trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà theo quy định tại thời điểm bàn giao thực tế thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể hoặc trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì giá đất để tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nd) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà theo quy định tại thời điểm bàn giao thực tế thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể hoặc trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì áp dụng bảng giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hằng năm có hiệu lực tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nđ) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế phải xác định giá đất cụ thể mà không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì áp dụng các phương pháp quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 và các điểm a, b, c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai được quy định chi tiết tại Nghị định quy định về giá đất;\n3. Việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất tại điểm b, điểm c khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về giá đất.\n4. Trường hợp thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì thời điểm xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định. Việc xác định giá đất đối với từng trường hợp cụ thể tương ứng với các trường hợp giao đất, cho thuê đất cùng thời điểm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.\nChương VII\nCHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT\nMục 1. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 64. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất\n1. Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các giấy tờ sau:\na) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;\nb) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;\nc) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.\n2. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này. Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04e tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này để trả cho người sử dụng đất.\nĐiều 65. Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất\nNgười sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:\n1. Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và giấy chứng nhận đã cấp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.\nTrường hợp người sử dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất.\n3. Thời hạn thực hiện thủ tục quy định tại Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá 07 ngày làm việc.\nĐiều 66. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\n1. Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và một trong các giấy tờ sau đây:\na) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;\nb) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.\n2. Việc quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư được ban hành bằng quyết định riêng theo Mẫu số 04g tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n3. Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\nMục 2. ĐẤT DO CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\nĐiều 67. Rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban chỉ đạo để chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai.\nThành phần Ban chỉ đạo bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Trưởng ban, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất là thành viên.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất như sau:\na) Căn cứ vào hồ sơ tài liệu hiện có, hiện trạng sử dụng đất, đề án, phương án về sắp xếp công ty nông, lâm nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện rà soát, xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm, đang có tranh chấp; xác định diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại và diện tích đất bàn giao về địa phương.\nTrường hợp hồ sơ tài liệu hiện có không đáp ứng được việc xác định cụ thể về vị trí, ranh giới, diện tích đất đang quản lý, sử dụng đất thì thực hiện đo đạc, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp theo quy định;\nb) Rà soát xác định vị trí, ranh giới, quá trình quản lý, sử dụng phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận nhưng nay công ty không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật để thu hồi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.\n3. Các công ty nông, lâm nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện việc rà soát hiện trạng sử dụng đất và cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định này.\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án sử dụng đất đối với phần diện tích đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai sau khi phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp đã được thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 68 Nghị định này. Nội dung phương án sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 69 Nghị định này.\nĐối với diện tích đất thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án sử dụng đất sau khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện việc rà soát, đo đạc, cắm mốc, lập bản đồ địa chính, lập phương án sử dụng đất và việc tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất sau khi được phê duyệt.\nĐiều 68. Quy định chi tiết lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất\n1. Căn cứ kết quả rà soát quy định tại khoản 2 Điều 67 Nghị định này, công ty nông, lâm nghiệp có trách nhiệm lập phương án sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đang quản lý, sử dụng để xác định cụ thể phần diện tích dự kiến giữ lại để tiếp tục sử dụng và phần diện tích dự kiến bàn giao về địa phương.\nPhần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại phải nằm trong đề án, phương án về sắp xếp công ty nông, lâm nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp chức năng, nhiệm vụ của công ty, hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất của địa phương; đối với diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại mà đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm, đang có tranh chấp, thì công ty phải có phương án xử lý dứt điểm và thuyết minh rõ trong phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp.\n2. Nội dung phương án sử dụng đất, bao gồm:\na) Căn cứ lập phương án sử dụng đất;\nb) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;\nc) Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp;\nd) Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;\nđ) Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;\ne) Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;\ng) Thuyết minh phương án sử dụng đất.\n3. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:\na) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Phương án sử dụng đất;\nc) Bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp;\nd) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).\n4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất\na) Công ty nông, lâm nghiệp gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.\nThành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất;\nc) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nd) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định;\nđ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.\nTrường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;\ne) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.\n5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính.\nĐiều 69. Tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất\n1. Căn cứ vào phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm:\na) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho công ty nông, lâm nghiệp đối với phần diện tích công ty nông, lâm nghiệp giữ lại; thực hiện thu hồi và chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp (nếu có);\nb) Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;\nc) Cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích giữ lại cho công ty nông, lâm nghiệp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;\nd) Thực hiện thu hồi và chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp (nếu có); xác định vị trí, diện tích đất theo quy định điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai và tổ chức bàn giao trên thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất đã lập;\nđ) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi phần diện đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai, tổ chức bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để lập phương án sử dụng đất.\n2. Trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai\na) Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của địa phương và tình hình sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện rà soát, xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất theo quy định;\nb) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản để xác định giá trị tài sản gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu hồi (nếu có);\nc) Việc xác định giá trị tài sản gắn liền với đất để bồi thường theo quy định tại điểm b khoản này được thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai.\n3. Đối với diện tích đất thu hồi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm\na) Rà soát hiện trạng sử dụng đất theo từng đối tượng sử dụng đất cụ thể về vị trí, ranh giới, diện tích, nguồn gốc sử dụng của từng đối tượng khi các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, trong đó phải thể hiện rõ: đất công ty tự tổ chức sản xuất, giao khoán đất theo các hình thức, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, lấn đất, chiếm đất và tranh chấp; hồ sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất do công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, hồ sơ đang quản lý tại địa phương, hồ sơ do người sử dụng đất cung cấp và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan; xác định các đối tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;\nb) Lập phương án sử dụng đất, gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thẩm định.\nCăn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá để thực hiện việc lập phương án sử dụng đất theo quy định của pháp luật; Ủy ban nhân dân cấp huyện được thuê đơn vị tư vấn để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi.\n4. Nội dung phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, gồm:\na) Căn cứ lập phương án sử dụng đất;\nb) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;\nc) Xác định vị trí, diện tích và hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.\nĐối với trường hợp đất thu hồi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai thì xác định các đối tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;\nd) Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh;\nđ) Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất;\ne) Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất.\n5. Hồ sơ thẩm định phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, gồm:\na) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập;\nc) Bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; bản tổng hợp diện tích các loại đất;\nd) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).\n6. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.\nThành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất;\nc) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên quan gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nd) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định;\nđ) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả thẩm định; Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ và gửi lại cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả thẩm định; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\ne) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.\nMục 3. HOẠT ĐỘNG LẤN BIỂN\nĐiều 70. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với khu vực biển được xác định để lấn biển\n1. Khu vực biển được xác định để lấn biển phải được xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới, tọa độ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ. Việc xác định khu vực biển để lấn biển đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều 190 Luật Đất đai.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, đưa khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển vào phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai theo khu chức năng, loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện của quy hoạch tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n3. Trường hợp khu vực biển được xác định để lấn biển đã có trong quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đưa vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nTrường hợp khu vực biển xác định để lấn biển chưa có trong quy hoạch tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n4. Khi lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển phải bố trí và dành quỹ đất để xây dựng công trình hạ tầng công cộng, bao gồm lối đi xuống biển theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm bảo đảm quyền tiếp cận biển của người dân, cộng đồng.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng và điều kiện thực tế ở địa phương để quyết định cụ thể quỹ đất xây dựng công trình hạ tầng công cộng quy định tại khoản này phù hợp với từng dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.\nĐiều 71. Quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư có hoạt động lấn biển\n1. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư có hoạt động lấn biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, đất đai, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n3. Hoạt động lấn biển trong dự án đầu tư có hoạt động lấn biển được lập thành dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư quy định tại Điều 72 Nghị định này.\nĐiều 72. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng; thi công, nghiệm thu công trình xây dựng của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư\n1. Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư có hoạt động lấn biển là dự án đầu tư xây dựng gồm tập hợp các giải pháp, đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động san lấp, lấn biển, xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng nhằm tạo quỹ đất sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.\nCác hoạt động đầu tư xây dựng công trình để điều, phòng, chống thiên tai gồm: đê, kè chống sạt lở, giảm sóng, gây bồi tạo bãi, trồng rừng ngập mặn; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền; công trình chỉnh trị cửa sông không là hoạt động lấn biển. Việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án phòng, chống thiên tai mà không phải là dự án lấn biển được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Việc quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất hình thành do bồi tụ sau khi xây dựng công trình thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.\n2. Văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển bao gồm một hoặc các văn bản sau đây: quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác đối với dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n3. Khu vực cảng biển, vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải, vùng nước để xây dựng công trình phụ trợ khác (quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 190 Luật Đất đai) là các khu vực đã được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải.\n4. Nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và Nghị định này, trong đó phải xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới, tọa độ khu vực biển; chi phí lấn biển; tiến độ thực hiện công trình lấn biển (toàn bộ hoặc từng phần) và tiến độ sử dụng đất sau khi hoàn thành công trình lấn biển.\nChi phí lấn biển bao gồm: chi phí trực tiếp để tiến hành các hoạt động xây dựng các công trình, công tác xây dựng phục vụ cho hoạt động lấn biển theo quy hoạch chi tiết 1/500 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chi phí khác theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n5. Việc lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng; thi công, nghiệm thu công trình xây dựng của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và Nghị định này, cụ thể như sau:\na) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư. Ngoài nội dung thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định nội dung về xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư;\nb) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở của công trình thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nc) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thì thẩm quyền phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công và pháp luật về xây dựng. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án sử dụng vốn khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án; chủ đầu tư phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nd) Việc tổ chức thi công, nghiệm thu hạng mục hoặc công trình xây dựng của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n6. Chủ đầu tư dự án lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư có trách nhiệm đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thông báo hàng hải theo quy định của pháp luật về hàng hải.\n7. Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.\nĐiều 73. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển\n1. Trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, và 6 Điều 44 Nghị định này.\n2. Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định này.\n3. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển khi nộp hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển kèm theo dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.\n4. Đơn xin giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 12, Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 13, Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biến để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n5. Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.\nĐiều 74. Nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển\n1. Việc nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển được thực hiện đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được phê duyệt.\n2. Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển:\na) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư. Trình tự, thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nb) Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển gửi văn bản đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra công tác nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được phê duyệt;\nc) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển.\n3. Căn cứ thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm:\na) Xác định, cập nhật đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm tại khu vực lấn biển theo hiện trạng đường bờ và địa hình tại thời điểm xác định, cập nhật; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật dữ liệu và công bố theo quy định của pháp luật;\nb) Xác định, cập nhật đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển tại khu vực lấn biển theo hiện trạng đường bờ và địa hình tại thời điểm xác định, cập nhật; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật.\nĐiều 75. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\n1. Việc xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất cụ thể thì việc ước tính tổng chi phí phát triển phải bao gồm chi phí lấn biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 72 Nghị định này; trường hợp tổng chi phí phát triển lớn hơn tổng doanh thu phát triển thì phần chênh lệch được tính vào chi phí của dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.\n2. Trong thời hạn không quá 180 ngày kể từ ngày hoàn thành việc lấn biển, chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển phải lập hồ sơ đề nghị quyết toán chi phí lấn biển gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thẩm định.\nTrong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán của chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết toán chi phí lấn biển và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n3. Việc xử lý phần chênh lệch giữa chi phí lấn biển đã được quyết toán với chi phí lấn biển đã được tính trong tổng chi phí phát triển khi xác định giá đất cụ thể đối với trường hợp áp dụng phương pháp thặng dư (sau đây gọi là phần chênh lệch) được thực hiện như sau:\na) Trường hợp chi phí lấn biển đã được quyết toán nhỏ hơn chi phí lấn biển đã được tính trong tổng chi phí phát triển thì chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch;\nb) Trường hợp chi phí lấn biển đã được quyết toán lớn hơn chi phí lấn biển đã được tính trong tổng chi phí phát triển thì phần chênh lệch được tính vào chi phí của dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.\n4. Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì không phải thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\nĐiều 76. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n1. Đối với phần diện tích đất không thuộc diện tích lấn biển thì sau khi chủ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai thì được cấp Giấy chứng nhận.\n2. Đối với phần diện tích đất hình thành từ hoạt động lấn biển, chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai và có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển quy định tại Điều 74 Nghị định này thì được cấp Giấy chứng nhận.\nMục 4. TẬP TRUNG, TÍCH TỤ ĐẤT NÔNG NGHIỆP\nĐiều 77. Thực hiện tập trung đất nông nghiệp\n1. Tổ chức kinh tế, cá nhân thực hiện tập trung đất nông nghiệp tự thỏa thuận với người sử dụng đất về các nội dung sau:\na) Phương thức tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều 192 Luật Đất đai đối với từng người sử dụng đất, từng diện tích đất;\nb) Thời gian thực hiện tập trung đất nông nghiệp;\nc) Tỷ lệ diện tích đất mà người sử dụng đất phải đóng góp để xây dựng đường giao thông, thủy lợi nội đồng để bảo đảm thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất nông nghiệp;\nd) Phương án hoàn trả đất cho người sử dụng đất sau khi kết thúc việc tập trung đất nông nghiệp; việc hoàn trả đất phải bảo đảm giữ ổn định phương án sử dụng đất nông nghiệp đã tập trung;\nđ) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất tham gia tập trung đất nông nghiệp đối với từng phương thức tập trung;\ne) Các thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.\n2. Tổ chức kinh tế, cá nhân thực hiện tập trung đất nông nghiệp phải lập phương án sử dụng đất gồm những nội dung sau:\na) Xác định phạm vi, quy mô, địa điểm, ranh giới khu vực tập trung đất nông nghiệp;\nb) Hiện trạng sử dụng đất gồm: diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất, người quản lý, người sử dụng đất;\nc) Xác định phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được tập trung;\nd) Đề xuất sử dụng đất đối với diện tích đất do Nhà nước quản lý thuộc khu vực tập trung đất nông nghiệp;\nđ) Dự kiến hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống bờ vùng, bờ thửa; xác định diện tích đất chuyển sang sử dụng vào mục đích giao thông, thủy lợi nội đồng.\n3. Trường hợp thời hạn sử dụng đất của thửa đất ít hơn thời hạn sử dụng đất của phương án sử dụng đất thì người sử dụng đất đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp với thời hạn sử dụng đất của phương án sử dụng đất; đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai thì người sử dụng đất không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.\n4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.\nĐiều 78. Thực hiện tích tụ đất nông nghiệp\n1. Tổ chức kinh tế thực hiện tích tụ đất nông nghiệp thông qua các phương thức sau đây:\na) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;\nb) Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp;\nc) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp.\n2. Tổ chức kinh tế thực hiện tích tụ đất nông nghiệp thông qua phương thức quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này phải lập phương án sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.\nTrong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận, trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n3. Sau khi phương án sử dụng đất nông nghiệp được phê duyệt, tổ chức kinh tế thực hiện việc thỏa thuận với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp; việc đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.\n4. Trường hợp tổ chức nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà giải thể, phá sản thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản.\nMục 5. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH\nĐiều 79. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh\n1. Người sử dụng đất quốc phòng, an ninh là các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao gồm:\na) Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đồn Biên phòng, Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội Biên phòng, Ban chỉ huy quân sự cấp xã;\nb) Các đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Đồn công an, Công an xã, phường, thị trấn, Công an đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an được giao quản lý và các tổ chức khác thuộc Bộ Công an được thành lập theo quy định của pháp luật.\n2. Người sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải sử dụng đúng mục đích đã được xác định theo quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo quy định tại Điều 201 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này.\n3. Đất quốc phòng, an ninh do đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý đang quản lý, sử dụng nhưng phải thu hồi, chuyển giao cho địa phương theo quy định tại Điều 84 Luật Đất đai hoặc theo quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thì xử lý như sau:\na) Đối với diện tích đất đã bố trí cho hộ gia đình sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu sử dụng làm nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;\nb) Đối với diện tích đất đang do các công ty cổ phần do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.\nTrường hợp chưa ký hợp đồng với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì thực hiện như sau: Đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì thực hiện theo phương án sử dụng đất do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt; đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì thực hiện theo phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 80. Quản lý nhà nước đối với đất quốc phòng, an ninh\n1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi toàn lãnh thổ; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình thực hiện chức năng quản lý về đất đai trong phạm vi quản lý hành chính của địa phương; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng; cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai.\n2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc điều chuyển diện tích đất quốc phòng, an ninh giữa những người sử dụng đất quốc phòng, an ninh; chuyển mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất quốc phòng, an ninh theo quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\nĐiều 81. Đối tượng sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.\n2. Doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.\n3. Tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo quy định tại khoản 4 Điều 260 Luật Đất đai.\nĐiều 82. Nguyên tắc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế gắn với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải lập phương án sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm.\nTrường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức giáo dục; lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân; rèn luyện, tăng gia sản xuất cải thiện đời sống; dịch vụ hỗ trợ hậu cần - kỹ thuật thì không phải nộp tiền sử dụng đất.\n2. Tiền sử dụng đất hằng năm được xác định trên cơ sở diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo phương án được phê duyệt, giá đất theo bảng giá, tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hằng năm và tỷ lệ doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh.\n3. Các khoản thu theo quy định tại Nghị định này phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước và phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trong đó ưu tiên chi cho các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh và giải quyết tồn đọng, chế độ, chính sách đối với các đối tượng khi thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.\n4. Khi cần sử dụng đất để thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chấm dứt phương án sử dụng đất tại các đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; các tổ chức, cá nhân liên quan phải bàn giao lại đất cho các đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý để thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh. Việc xử lý tài sản và các công trình phát sinh (nếu có) thực hiện theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.\nĐiều 83. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\n2. Quyết định hoặc quy định việc phân cấp cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt hoặc chấm dứt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; phương án xử lý dự án, hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng liên doanh, liên kết đã thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 260 Luật Đất đai.\n3. Việc tổ chức rà soát đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định sau đây:\na) Đối với khu đất có giá trị kinh tế lớn không còn nhu cầu cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về việc chuyển mục đích sử dụng đất để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất.\nKhu đất có giá trị kinh tế lớn quy định tại điểm này là khu đất có giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên tính theo giá đất trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo mục đích sử dụng thể hiện trong quy hoạch đã được phê duyệt;\nb) Đối với khu đất không còn nhu cầu cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội và quản lý theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;\nc) Đối với khu đất cần thiết cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh do doanh nghiệp cổ phần hóa, thoái vốn đang sử dụng thì thực hiện theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Tổ chức lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn theo quy định của pháp luật.\n5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n6. Tổ chức thu, nộp vào ngân sách nhà nước các khoản tiền sau đây:\na) Tiền sử dụng đất hằng năm khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại Nghị định này;\nb) Tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;\nc) Tiền thu khi cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý theo quy định của pháp luật.\n7. Tổ chức lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, giải quyết tồn đọng, chế độ, chính sách đối với các đối tượng khi thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý từ nguồn thu quy định tại khoản 6 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật về ngân sách nhà nước.\nĐiều 84. Quyền, nghĩa vụ của đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Quyền, nghĩa vụ của đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 201 Luật Đất đai. Khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế phải lập phương án sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.\n2. Việc cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất phải thực hiện theo phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; đảm bảo hiệu quả, chặt chẽ, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh. Trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, xử lý tài sản thế chấp, tài sản góp vốn chỉ được thực hiện trong các ngân hàng có cổ phần, vốn góp của Nhà nước hoặc ngân hàng có vốn góp của doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; đảm bảo yêu cầu bảo mật về quân sự, quốc phòng, an ninh.\nĐiều 85. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm\nĐơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (kể cả khi phối hợp với doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý để thực hiện) phục vụ chủ yếu cho nhiệm vụ của đơn vị và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm:\n1. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức tăng gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, chế biến thủy sản.\n2. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức dịch vụ hỗ trợ hậu cần - kỹ thuật gồm:\na) Thư viện, bảo tàng; nhà hát, cơ sở phát thanh, truyền hình, điện ảnh; cơ sở báo chí, in ấn, xuất bản; nhà khách, nhà ở công vụ; cơ sở y tế, nhà thuốc, nhà an điều dưỡng, nhà nghỉ dưỡng, trung tâm điều dưỡng và phục hồi chức năng; căng tin nội bộ;\nb) Cơ sở nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật quân sự, nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ; cơ sở sản xuất quân trang; cơ sở sản xuất thực nghiệm; cơ sở triển lãm và xúc tiến thương mại quân sự, đối ngoại quân sự, an ninh;\nc) Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy, tàu, thuyền, máy bay, trang thiết bị kỹ thuật; kho, trạm dự trữ, cung ứng, cấp phát xăng, dầu; kho, bãi phương tiện vận tải (bao gồm cả máy bay), kỹ thuật nghiệp vụ; cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá; vị trí lắp đặt, bảo đảm an ninh, an toàn cho thiết bị của dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện lực, ngân hàng phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh.\n3. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức lao động, giáo dục, cải tạo, rèn luyện gồm:\na) Cơ sở giáo dục; cơ sở thi đấu, tập luyện thể dục, thể thao; cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ;\nb) Khu lao động, dạy nghề cho phạm nhân;\nc) Nhà xưởng lao động cải tạo cho phạm nhân;\nd) Công trình phục vụ sinh hoạt của cán bộ, chiến sĩ, học viên, phạm nhân.\n4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 86. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\n2. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 85 của Nghị định này.\n3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 87. Tiền sử dụng đất hằng năm\n1. Tiền sử dụng đất hằng năm khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được xác định theo công thức sau:\nTiền sử dụng đất hằng năm = Diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo phương án được phê duyệt x Giá đất theo bảng giá đất x Tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hằng năm x Tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh hằng năm. Trong đó:\na) Diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không bao gồm các diện tích: Đường giao thông nội bộ, nhà ăn, nhà bếp, nhà ở, nhà làm việc, nhà bảo vệ, nhà để xe, khuôn viên cây xanh, hành lang an toàn, bãi thử vũ khí, khu vực huấn luyện, đường lăn, sân đỗ máy bay, đường cất hạ cánh, khu vực, nhà chứa máy bay, nhà ga, đất phục vụ tĩnh không sân bay, công trình phục vụ tuần tra, bảo vệ sân bay, đài chỉ huy sân bay và các công trình thiết yếu khác phục vụ hoạt động khai thác bay, khu thể dục thể thao, nhà truyền thống, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà trẻ, mẫu giáo, đội sản xuất, khu vườn ươm, nhà khách, nhà nghỉ cho cán bộ, công nhân viên chức, nhà ở cho công nhân và các diện tích khác không tạo ra lợi nhuận;\nb) Mục đích sử dụng kết hợp được xác định theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai. Trường hợp sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau mà không xác định được ranh giới sử dụng đất giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất kết hợp được xác định theo loại đất có mức giá cao nhất;\nc) Giá đất theo bảng giá đất được xác định theo mục đích sử dụng kết hợp của năm tính thu tiền sử dụng đất tại bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;\nd) Tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hằng năm được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm của năm tính thu tiền sử dụng đất theo Nghị định của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trường hợp trong năm sử dụng đất có sự biến động về tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất thì áp dụng theo mức cao nhất;\nđ) Tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh hằng năm được xác định theo báo cáo tài chính hằng năm của đơn vị, doanh nghiệp.\n2. Thời gian tính thu tiền sử dụng đất hằng năm\na) Năm đầu tiên được tính từ ngày đầu của tháng kế tiếp sau khi quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 của năm đó.\nTrường hợp phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý kết thúc trong năm đầu tiên thì tiền sử dụng đất hằng năm tính từ ngày đầu của tháng kế tiếp sau khi quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có hiệu lực đến ngày cuối cùng của tháng kết thúc phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý.\nTrong năm sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế, nếu khu đất đó phải thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh không tạo ra lợi nhuận thì đơn vị, doanh nghiệp được miễn trừ tương ứng với thời gian thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;\nb) Từ năm thứ hai được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm;\nc) Năm kết thúc được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng kết thúc phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý.\n3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.\n4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng hướng dẫn việc thu, nộp tiền sử dụng đất hằng năm theo quy định tại Nghị định này với đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.\nĐiều 88. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ phương án sử dụng đất, gồm:\na) Phương án sử dụng đất, bao gồm: cơ sở, sự cần thiết xây dựng phương án; hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; nội dung, vị trí, diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; đánh giá tác động của việc sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh; dự kiến phương án xử lý tài sản gắn liền với đất được tạo lập khi chấm dứt việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường; các giải pháp tổ chức thực hiện;\nb) Bản sao quyết định vị trí đóng quân hoặc bản sao quyết định giao cơ sở nhà đất; bản sao quyết định quy mô giam giữ (nếu có); bản sao giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất (nếu có);\nc) Sơ đồ vị trí hiện trạng khu đất;\nd) Bản sao các văn bản có liên quan về việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (nếu có).\n2. Đối với đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì lập Tờ trình kèm theo hồ sơ phương án sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này, gửi về cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định.\n3. Đối với đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý có đơn vị cấp trên trực thuộc thì lập hồ sơ phương án sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo đơn vị cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.\nTrong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất, đơn vị cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, lập Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất gửi về cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định.\n4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định có trách nhiệm trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản.\n5. Trình tự thẩm định, phê duyệt đối với phương án sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm đối với đất quốc phòng; phương án sử dụng đất đối với đất an ninh thực hiện như sau:\na) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất hợp lệ, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định;\nb) Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất đảm bảo yêu cầu, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định;\nc) Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất không đảm bảo yêu cầu, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi đơn vị trình phương án sử dụng đất để chỉnh lý, hoàn thiện.\nTrong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo đơn vị, doanh nghiệp nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ phương án sử dụng đất để trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, phê duyệt;\nd) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\n6. Nội dung thẩm định phương án sử dụng đất, gồm:\na) Sự cần thiết sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và việc bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;\nb) Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; nội dung, vị trí, diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;\nc) Đánh giá tác động của việc sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;\nd) Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh;\nđ) Phương án xử lý tài sản gắn liền với đất được tạo lập khi chấm dứt việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;\ne) Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường;\ng) Giải pháp tổ chức thực hiện.\n7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức thực hiện và hướng dẫn xây dựng phương án, mẫu biểu thực hiện quy định tại Điều này.\nĐiều 89. Khoản thu và nội dung chi từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu, nộp vào ngân sách nhà nước các khoản tiền sử dụng đất hằng năm của đơn vị, doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước và phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n2. Nội dung chi\na) Chi bồi thường, hỗ trợ di dời, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất quốc phòng, an ninh bị cấp chồng diện tích khi cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc khi Nhà nước thu hồi đất giao cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, sử dụng nhưng không có dự án đầu tư; hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khuôn viên cơ sở nhà, đất quốc phòng, an ninh khi không đủ điều kiện chuyển giao ra địa phương quản lý, xử lý; hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khu vực đất quốc phòng, an ninh bị lấn chiếm, xâm canh, xâm cư; xây dựng các công trình chống lấn chiếm; công tác quản lý, bảo vệ đất quốc phòng, an ninh;\nb) Chi bồi thường giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của tài sản trên đất quốc phòng, an ninh của các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại, cổ phần hóa, thoái vốn theo phương án được duyệt;\nc) Chi bồi thường giá trị còn lại tài sản gắn liền với đất trong trường hợp dự án, hợp đồng liên doanh, liên kết được tiếp tục thực hiện nhưng Nhà nước thu hồi đất trước thời hạn dự án, hợp đồng đã ký kết để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;\nd) Chi giải quyết chế độ chính sách đối với người lao động; xử lý các khoản tồn đọng về tài chính khi thực hiện sắp xếp lại, cổ phần hóa trong trường hợp doanh nghiệp không có nguồn vốn để xử lý hiện do thực hiện nhiệm vụ chính trị, quân sự, quốc phòng mà để xảy ra tồn đọng;\nđ) Chi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh; chi xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng lao động, mua sắm thiết bị cho lao động cải tạo phạm nhân, đào tạo dạy nghề cho phạm nhân;\ne) Chi bổ sung vốn điều lệ còn thiếu theo quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đầu tư nâng cao năng lực sản xuất quốc phòng, an ninh cho các doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; chi phát triển hoạt động sự nghiệp quốc phòng, an ninh;\ng) Chi công tác chính sách hậu phương quân đội, công an; các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa; công tác đối ngoại quốc phòng, an ninh;\nh) Chi hỗ trợ xây dựng hạ tầng cơ sở, nhà xưởng, mua sắm thiết bị để thực hiện hoạt động tạo ra nguồn thu trên đất quốc phòng;\ni) Chi cho các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\nĐiều 90. Quản lý số tiền thu được từ việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế về tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước do Cục Tài chính thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Kế hoạch và Tài chính thuộc Bộ Công an làm chủ tài khoản.\n2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nộp toàn bộ số tiền thu được từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế vào ngân sách nhà nước theo quy định.\n3. Hằng năm, căn cứ vào số tiền thu từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đã nộp ngân sách nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập dự toán chi ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\nMục 6. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 91. Đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung\n1. Dự án khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung có quy mô lớn là dự án có diện tích từ 100 ha trở lên thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 23 Điều 79 Luật Đất đai để cho nhà đầu tư thuê đất.\n2. Dự án khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai để thực hiện dự án.\n3. Việc quy hoạch khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:\na) Thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của nhiều huyện, nhiều tỉnh hoặc vùng kinh tế của cả nước;\nb) Tập trung đồng bộ về kết cấu hạ tầng dùng chung từ khâu sản xuất đến khâu chế biến;\nc) Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm phòng, chống thiên tai và bảo vệ môi trường.\n4. Trách nhiệm của nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung thực hiện theo quy định tại Điều 93 Nghị định này.\nĐiều 92. Đất xây dựng khu chung cư\n1. Đất xây dựng khu chung cư bao gồm đất ở để xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư có mục đích hỗn hợp để ở và làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ (sau đây gọi chung là nhà chung cư), xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của người dân trong khu chung cư và đất để xây dựng các công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Chủ đầu tư dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư được giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất thuộc dự án theo quy định sau đây:\na) Đối với diện tích đất xây dựng nhà chung cư và đất xây dựng công trình hạ tầng do chủ đầu tư sử dụng để kinh doanh theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở;\nb) Đối với diện tích đất làm đường giao thông, các công trình hạ tầng khác phục vụ cho người dân trong và ngoài khu chung cư, nhà chung cư mà chủ đầu tư không sử dụng để kinh doanh dịch vụ theo dự án đầu tư thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để quản lý, xây dựng công trình và không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; không được cấp Giấy chứng nhận; bàn giao cho địa phương quản lý đối với diện tích đất đó sau khi đã hoàn thành xây dựng theo dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n3. Quyền sử dụng đất và việc cấp Giấy chứng nhận trong các dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê thực hiện theo quy định sau đây:\na) Diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư, văn phòng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là căn hộ) bao gồm diện tích đất xây dựng khối nhà chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà và đất xây dựng các công trình hạ tầng bên ngoài nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà chung cư được chủ đầu tư bàn giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ chức quản lý, sử dụng theo dự án đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung trong dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và thiết kế mặt bằng công trình để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong các hợp đồng mua bán nhà ở và bản vẽ hoàn công công trình để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên mua;\nb) Quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này là sử dụng chung; việc sử dụng và định đoạt đối với quyền sử dụng đất này do những người có chung quyền sử dụng đất quyết định theo đa số và phải phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, phù hợp với quy định của pháp luật;\nc) Chủ sở hữu căn hộ được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích căn hộ, diện tích đất sử dụng chung quy định tại điểm a khoản này theo thời hạn ổn định lâu dài;\nd) Khi cấp Giấy chứng nhận cho người mua căn hộ thì giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này phải được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng đất chung đối với phần diện tích đất quy định tại điểm a khoản này.\nDiện tích đất thuộc dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư còn lại ngoài phần diện tích quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản này thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư.\nĐiều 93. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai thì được cho thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.\n2. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp\na) Khi ký hợp đồng cho thuê đất, thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư; kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng;\nb) Hằng năm, chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên trang thông tin điện tử của chủ đầu tư, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.\n3. Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất, trừ trường hợp bất khả kháng thì chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm như sau:\na) Yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng;\nb) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng và công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n4. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này mà bên thuê đất, thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thì đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất và kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất để bàn giao cho chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\nViệc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.\n5. Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bất khả kháng thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất đối với các trường hợp sau:\na) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tiến độ sử dụng đất đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;\nb) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với trường hợp nội dung hợp đồng thuê đất, thuê lại đất không quy định về tiến độ đưa đất vào sử dụng.\n6. Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.\n7. Phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp không phải nộp tiền thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai bao gồm các công trình giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông, đất cây xanh, mặt nước sử dụng chung cho toàn khu, công trình xử lý nước thải trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\n8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền và xử lý đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất.\nĐiều 94. Đất sử dụng cho khu kinh tế\n1. Thẩm quyền quản lý đất đai đối với các khu chức năng trong khu kinh tế do Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Việc thu hồi đất, thỏa thuận quyền sử dụng đất, đang có quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư khu chức năng trong khu kinh tế được thực hiện như sau:\na) Đối với dự án thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 Luật Đất đai thì việc thu hồi đất thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 87 Luật Đất đai;\nb) Đối với dự án thuộc trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 127 Luật Đất đai thì trình tự, thủ tục thực hiện theo Điều 60 Nghị định này;\nc) Đối với dự án thuộc trường hợp đang có quyền sử dụng đất quy định tại Điều 127 Luật Đất đai thì trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\n3. Việc giao đất, cho thuê đất trong khu kinh tế thực hiện như sau:\na) Trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, và 6 Điều 44 Nghị định này;\nb) Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định này.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền và xử lý vi phạm đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong các khu chức năng của khu kinh tế.\nĐiều 95. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao\n1. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao là đất phục vụ cho hoạt động công nghệ cao. Việc thành lập và thực hiện chế độ quản lý, sử dụng đất các khu công nghệ cao phải đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.\n2. Đối với khu công nghệ cao có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng toàn bộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao.\n3. Đối với khu công nghệ cao có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà nước đầu tư một phần và một phần từ chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao theo quy định sau đây:\na) Cho nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê đất đối với diện tích xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy hoạch phân khu xây dựng trong phạm vi khu vực dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng được cho thuê hạ tầng do mình đầu tư sau khi đã hoàn thành xây dựng đồng bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được phê duyệt;\nb) Đối với phần diện tích phục vụ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, không bao gồm diện tích đất quy định tại điểm a khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất trong khu công nghệ cao.\n4. Đối với khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì thực hiện theo quy định sau đây:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. Nhà đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng được cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được phê duyệt;\nb) Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hằng năm;\nc) Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì được quyền chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê.\n5. Đối với phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghệ cao bao gồm các công trình giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông, đất cây xanh, mặt nước sử dụng chung cho toàn khu, công trình xử lý nước thải theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng không phải nộp tiền thuê đất.\n6. Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, người sử dụng đất trong khu công nghệ cao có trách nhiệm thực hiện đồng thời các quy định tại pháp luật về đất đai và pháp luật về khu công nghệ cao.\nNhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khoản 3 Điều này phải thực hiện các trách nhiệm như đối với nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 93 Nghị định này.\nĐiều 96. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng\n1. Căn cứ quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực đất sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng, khu vực đất sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự do quân sự hoặc do dân dụng quản lý.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cảng hàng không, sân bay dân dụng theo quy định sau đây:\na) Giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, công trình kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 44 Nghị định này;\nb) Cho thuê đất để xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không và công trình dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 229 Luật Đất đai và Điều 55 Nghị định này.\nTrường hợp cho thuê đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì trình tự, thủ tục cho thuê đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\nTrường hợp cho thuê đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư; cho thuê đất thuộc diện không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định này;\nc) Phần diện tích đất giao Cảng vụ hàng không quản lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai là phần diện tích đất đã được Nhà nước thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay dân dụng mà chưa giao đất, chưa cho thuê đất;\nd) Khi có nhu cầu thực hiện đầu tư xây dựng công trình mới hoặc nâng cấp, mở rộng công trình hiện hữu theo quy hoạch cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi đất do Cảng vụ hàng không quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định.\n3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh diện tích đất đã giao, cho thuê, diện tích đất còn lại chưa giao, chưa cho thuê trong tổng số diện tích đất đã được Nhà nước giao cho Cảng vụ hàng không.\n4. Đối với đất mà các công trình hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định, nhưng không còn phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho thuê đất trên cơ sở đơn đề nghị xin thuê đất, thời hạn thuê đất theo từng năm cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\n5. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để quản lý đối với đất đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều này để đảm bảo an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không; phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiện công tác quản lý đất đai tại cảng hàng không, sân bay dân dụng.\nĐiều 97. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn\n1. Việc quản lý, sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực được quy định như sau:\na) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;\nb) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để bảo vệ an toàn công trình, khu vực thì người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật nếu việc sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có trước khi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực được công bố;\nc) Trường hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình xem xét các điều kiện thực tế hoặc đề nghị cơ quan chuyên môn có chức năng thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện nơi có công trình, khu vực rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các trường hợp sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực.\n3. Việc xử lý đối với các trường hợp lấn đất, chiếm đất công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.\n4. Việc sử dụng đất tạm thời để thi công công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn do đơn vị thi công và người sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật về dân sự.\nĐiều 98. Đất xây dựng công trình ngầm\n1. Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm phải có dự án đầu tư, hạng mục của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về kiến trúc.\n2. Trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 30 Điều 79 Luật Đất đai để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện xây dựng công trình ngầm.\n3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.\n4. Thời hạn sử dụng đất xây dựng công trình ngầm được xác định theo quy định tại Điều 171 và Điều 172 Luật Đất đai.\n5. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xây dựng công trình ngầm thực hiện theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai.\n6. Loại đất để xây dựng công trình ngầm được xác định theo mục đích sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều 5 Nghị định này không phụ thuộc vào loại đất đã được xác định trên mặt đất.\n7. Đối với không gian dưới lòng đất thì thực hiện như sau:\na) Nhà đầu tư tổ chức thi công công trình trong lòng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nb) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức nghiệm thu công trình ngầm theo quy định của pháp luật về xây dựng và đo đạc, lập bản đồ công trình ngầm theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;\nc) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 136 Luật Đất đai cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án đối với phần diện tích xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm; chứng nhận quyền sở hữu đối với công trình ngầm dưới mặt đất nếu chủ đầu tư có yêu cầu.\nĐiều 99. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích\n1. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích là việc sử dụng một phần diện tích đất của mục đích sử dụng đất chính vào mục đích khác quy định tại Điều 218 Luật Đất đai. Mục đích sử dụng đất chính là mục đích của thửa đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, đang sử dụng đất ổn định đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.\n2. Phạm vi, điều kiện sử dụng đất kết hợp đa mục đích\na) Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 121 Luật Đất đai;\nb) Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích;\nc) Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước;\nd) Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;\nđ) Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích chính.\n3. Nội dung phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ\na) Thông tin về người sử dụng đất;\nb) Thông tin về thửa đất, khu đất đang sử dụng vào mục đích chính, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, hình thức sử dụng đất (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất, cho thuê đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp từ tổ chức, cá nhân khác); thời hạn sử dụng đất (thời hạn lâu dài, thời hạn sử dụng đất còn lại đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn);\nc) Thông tin về diện tích đất sử dụng kết hợp, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, thời gian sử dụng kết hợp;\nd) Phương án xây dựng, cải tạo công trình đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích kết hợp có công trình xây dựng, gồm công trình xây dựng mới, công trình cải tạo công trình có sẵn;\nđ) Phương án tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính khi hết thời hạn sử dụng vào mục đích kết hợp;\ne) Cam kết, biện pháp theo quy định của pháp luật có liên quan để bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; hạn chế ảnh hưởng bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;\ng) Sơ đồ, bản đồ có liên quan đến thửa đất, khu đất sử dụng vào mục đích kết hợp.\n4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích\na) Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; phương án sử dụng đất kết hợp; giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;\nb) Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp. Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;\nc) Tổ chức có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp. Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n5. Diện tích đất sử dụng kết hợp vào các mục đích thương mại, dịch vụ; cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; sử dụng cho hoạt động khoáng sản; xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ, thông tin; quảng cáo ngoài trời; điện mặt trời thì phải nộp tiền thuê đất hằng năm.\nGiá đất để tính tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.\nTrường hợp đất sử dụng vào mục đích chính đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì chỉ phải nộp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chênh lệch giữa mục đích sử dụng đất chính và mục đích kết hợp.\nTrình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng, tiền thuê đất sử dụng vào mục đích kết hợp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n6. Việc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích thực hiện như sau:\na) Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này;\nb) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp;\nc) Việc xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp căn cứ vào các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 218 Luật Đất đai.\n7. Trong quá trình sử dụng đất kết hợp mà người sử dụng đất không tiếp tục sử dụng theo phương án đã được phê duyệt thì phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này và phải khôi phục lại để đủ điều kiện tiếp tục sử dụng vào mục đích chính theo quy định.\nKhi hết thời hạn sử dụng đất vào mục đích kết hợp mà không được gia hạn, tổ chức, cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính theo phương án đã được phê duyệt.\n8. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất được Nhà nước giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về tài sản công thì không phải chuyển sang thuê đất mà thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.\nĐiều 100. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư\n1. Điều kiện về đất tham gia góp quyền sử dụng đất\na) Diện tích đất của người sử dụng đất tham gia góp quyền sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai phải có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận;\nb) Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai không vượt quá 30% tổng diện tích đất của dự án góp quyền sử dụng đất và không đủ điều kiện tách thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai.\n2. Đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai, sau khi điều chỉnh lại đất đai, người góp quyền sử dụng đất được nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng theo phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được phê duyệt.\nViệc thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp này phải thành lập dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 219 Luật Đất đai. Việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n3. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thực hiện như sau:\na) Các chủ sử dụng đất trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu tư khác đã có tư cách pháp nhân;\nb) Chủ đầu tư lập phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.\nTrường hợp phải lập dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư;\nc) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.\nTrường hợp tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất của cá nhân; do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất có đối tượng là tổ chức tham gia.\nTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải có văn bản phê duyệt, trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nThủ tục lập, phê duyệt dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư;\nd) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương VI Nghị định này. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án;\nđ) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.\n4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.\nChương VIII\nTHEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH ĐẤT ĐAI\nĐiều 101. Theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai\n1. Theo dõi và đánh giá đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các nội dung:\na) Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai;\nb) Tổ chức triển khai thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành;\nc) Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và các bản đồ chuyên ngành về đất đai; đăng ký, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận; thống kê, kiểm kê đất đai;\nd) Lập, điều chỉnh, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nđ) Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; phát triển quỹ đất;\ne) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;\ng) Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể;\nh) Thực hiện thủ tục hành chính và các dịch vụ công về đất đai;\ni) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng đất đai;\nk) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.\n2. Theo dõi và đánh giá đối với việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất bao gồm các nội dung:\na) Việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất, gồm: đăng ký đất đai; sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất; thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai; tuân thủ đúng quy định khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất;\nb) Tình hình vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn, gồm: lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất; sử dụng đất không đúng mục đích; không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất đối với dự án đầu tư.\n3. Kiểm tra, giám sát thực tế việc quản lý, sử dụng đất đai thực hiện như sau: Hằng năm, căn cứ kê khai đăng ký, báo cáo của người sử dụng đất, của cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc quản lý nhà nước về đất đai và việc sử dụng đất đối với người sử dụng đất.\n4. Đối tượng theo dõi, đánh giá thuộc trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại điểm a khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai, bao gồm:\na) Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 30 ha trở lên tại khu vực đô thị và từ 50 ha trở lên tại khu vực nông thôn; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; dự án cụm công nghiệp; dự án cảng hàng không, cảng biển, dự án lấn biển;\nb) Tổ chức đang sử dụng đất có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên tại khu vực đô thị và từ 100 ha trở lên tại khu vực nông thôn.\n5. Việc đăng ký đất đai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất của người sử dụng đất thực hiện như sau:\na) Người sử dụng đất có trách nhiệm đăng ký đất đai quy định tại Điều 132 và Điều 133 Luật Đất đai;\nb) Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất hằng năm.\nNội dung báo cáo gồm: tên tổ chức sử dụng đất; địa chỉ khu đất, thửa đất; diện tích khu đất, thửa đất (trong đó cần nêu rõ diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất chưa đưa vào sử dụng; diện tích đất bị lấn, bị chiếm, đang có tranh chấp, liên doanh, liên kết, cho thuê, cho mượn không đúng quy định); giấy tờ về quyền sử dụng đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai; đề xuất, kiến nghị (nếu có).\n6. Thời điểm báo cáo\na) Tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai và khoản 4 Điều này báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các cấp trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.\nCác tổ chức sử dụng đất còn lại báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 10 tháng 01 năm sau;\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 01 năm sau;\nd) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 năm sau;\nđ) Bộ Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 3 năm sau.\n7. Hình thức báo cáo\nBáo cáo tình hình sử dụng đất của người sử dụng đất được thực hiện trên hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai quy định tại Điều 233 Luật Đất đai.\nTrong thời gian chưa có hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai, người sử dụng đất báo cáo bằng văn bản theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi đến các cơ quan quy định tại khoản 6 Điều này bằng hình thức nộp trực tiếp tại các cơ quan hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên cổng dịch vụ công quốc gia, cấp tỉnh.\n8. Báo cáo theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các cấp phải thể hiện các nội dung sau:\na) Đánh giá tình hình tổ chức thực hiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn; kết quả thực hiện các nội dung về quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này theo thẩm quyền;\nb) Đánh giá việc chấp hành pháp luật về đất đai, hiệu quả sử dụng đất của người sử dụng đất trên địa bàn quy định tại khoản 2 Điều này;\nc) Đánh giá tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn;\nd) Đánh giá, xếp hạng đối với công tác quản lý đất đai của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai theo các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo tiêu chí do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;\nđ) Đề xuất, kiến nghị hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai.\nĐiều 102. Cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý, sử dụng đất đai\nViệc cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện như sau:\n1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, công chức làm công tác địa chính cấp xã có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về quản lý, sử dụng đất đai; kết quả thực hiện các đề án, dự án về quản lý đất đai cho Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp trên để cập nhật vào hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai.\n2. Các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin có liên quan về quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi nhiệm vụ quản lý của mình.\n3. Tổ chức, cá nhân phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về quản lý, sử dụng đất đai cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân các cấp để cập nhật vào hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai.\nĐiều 103. Căn cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên ngành đất đai\n1. Căn cứ kiểm tra\na) Kế hoạch kiểm tra định kỳ hằng năm;\nb) Chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai;\nc) Thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về các vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai;\nd) Khi phát hiện có hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ.\n2. Thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra và trách nhiệm thực hiện\na) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành về đất đai trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực đất đai trên phạm vi cả nước.\nỦy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực đất đai trên phạm vi địa bàn quản lý;\nb) Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành về đất đai trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chức năng quản lý đất đai chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành đất đai;\nc) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra công bố quyết định kiểm tra hoặc văn bản cử người kiểm tra; tổ chức thực hiện việc kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; phân công công việc cụ thể cho thành viên Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra; chịu trách nhiệm trước người đã ban hành quyết định kiểm tra, văn bản cử người kiểm tra và trước pháp luật về hoạt động kiểm tra; thực hiện đúng thẩm quyền của trưởng Đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, công chức, viên chức đang thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.\nThành viên Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo sự phân công, điều hành của Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; đề xuất với Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm hoạt động kiểm tra có hiệu quả, đúng pháp luật.\n3. Hình thức, phương pháp kiểm tra\na) Việc kiểm tra chuyên ngành đất đai thực hiện theo kế hoạch hằng năm hoặc đột xuất; được thực hiện bằng hình thức thành lập Đoàn kiểm tra hoặc văn bản cử Tổ kiểm tra, cử người được giao nhiệm vụ kiểm tra;\nb) Kế hoạch kiểm tra ban hành trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để thực hiện hoạt động kiểm tra định kỳ; quyết định, văn bản kiểm tra đột xuất khi có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này. Kế hoạch kiểm tra hằng năm phải bảo đảm không trùng lặp về nội dung, đối tượng, phạm vi với kế hoạch thanh tra đất đai;\nc) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện bằng nhiều hình thức, gồm: tổ chức kiểm tra tại địa điểm kiểm tra hoặc gửi hồ sơ tới cơ quan thực hiện kiểm tra hoặc tổ chức họp trực tuyến về nội dung kiểm tra hoặc hình thức khác (nếu có).\n4. Nội dung kiểm tra về đất đai quy định tại điểm a khoản 4 Điều 234 Luật Đất đai bao gồm:\na) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp, công chức làm công tác địa chính cấp xã;\nb) Việc bố trí nguồn lực và các điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành pháp luật về đất đai; việc thực hiện thống kê, chế độ báo cáo, lưu trữ, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu đất đai.\n5. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành đất đai bảo đảm không chồng chéo với hoạt động thanh tra, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân; có sự phối hợp của các cơ quan có liên quan.\n6. Trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra và thẩm quyền ban hành Thông báo kết luận kiểm tra\na) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra;\nb) Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành Thông báo kết luận kiểm tra hoặc ủy quyền cho Trưởng đoàn kiểm tra ban hành.\n7. Kinh phí kiểm tra được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n8. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra chuyên ngành đất đai theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị.\nĐiều 104. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra\n1. Quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra hoặc cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra\na) Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai và tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất của việc kiểm tra, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;\nb) Đoàn kiểm tra bao gồm Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên; Tổ kiểm tra bao gồm Tổ trưởng và các thành viên; trường hợp nội dung vụ việc không phức tạp, cần thông tin báo cáo nhanh thì có thể cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;\nc) Việc thành lập Đoàn kiểm tra, cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra được thực hiện theo hình thức ban hành quyết định hoặc văn bản hành chính khác;\nd) Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra không quá 30 ngày. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có quyền gia hạn một lần thời gian kiểm tra nhưng không quá 07 ngày làm việc.\n2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đề cương yêu cầu báo cáo:\na) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức xây dựng kế hoạch, đề cương yêu cầu báo cáo gửi cho đối tượng kiểm tra.\nTrường hợp cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thì người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thống nhất kế hoạch kiểm tra với đối tượng kiểm tra mà không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra.\nTrường hợp kiểm tra đột xuất thì không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra và không yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo trước khi tiến hành kiểm tra;\nb) Đối tượng kiểm tra có trách nhiệm báo cáo theo đề cương hoặc theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trước khi công bố quyết định kiểm tra và tiến hành kiểm tra tại cơ sở.\n3. Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thực hiện kiểm tra như sau:\na) Công bố quyết định kiểm tra, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra và tiến hành kiểm tra ngay sau khi công bố;\nb) Thu thập hồ sơ, nghiên cứu tài liệu, làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan, kiểm tra thực tế tại thực địa; trường hợp cần thiết yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu, giải trình các nội dung còn chưa rõ; ghi nhận kết quả làm việc bằng biên bản;\nc) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra, trình người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian kiểm tra được ghi tại quyết định, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra.\nBáo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra phải thể hiện được các nội dung: kết quả kiểm tra, nhận định việc đúng, sai theo quy định của pháp luật; kiến nghị, đề xuất các biện pháp xử lý.\n4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra, người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này phải ký Thông báo kết luận kiểm tra hoặc ban hành văn bản xử lý các kiến nghị của Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.\nThông báo kết luận kiểm tra hoặc văn bản xử lý kết quả kiểm tra phải ghi rõ thời gian tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện, gửi cho đối tượng kiểm tra và công bố công khai để thực hiện.\n5. Tổ chức thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý kết quả kiểm tra\na) Kể từ ngày nhận được Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý, đối tượng được kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả theo yêu cầu nêu tại Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý;\nb) Người ban hành quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý;\nc) Kiểm tra việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý.\nKhi hết thời hạn thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý, người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này xem xét để ban hành quyết định, văn bản kiểm tra việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý.\nThời hạn kiểm tra tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Nếu nội dung kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng thì thời hạn kiểm tra tối đa là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra.\nChương IX\nGIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI KHI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\nĐiều 105. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai\n1. Khi nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:\na) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;\nb) Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;\nc) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc, công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã; đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã; cá nhân, tổ chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;\nd) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.\nViệc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.\n2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung: thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.\nBiên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.\n4. Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.\n5. Kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\nĐiều 106. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh\n1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:\na) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;\nb) Giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.\n3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:\na) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;\nb) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;\nc) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;\nd) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.\n5. Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai\na) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;\nb) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;\nc) Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện quy định tại điểm a và b khoản này được tăng thêm 10 ngày.\nĐiều 107. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\n1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n2. Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\na) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;\nb) Phân công đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết. Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; trường hợp cần thiết trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn công tác để tiến hành thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa phương; hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n3. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai gồm:\na) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;\nb) Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;\nc) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có), hồ sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương;\nd) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.\n4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.\n5. Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.\nĐiều 108. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\n1. Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:\na) Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai cung cấp;\nb) Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;\nc) Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng;\nđ) Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.\n2. Nộp đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nSau thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên không chấp hành thì bên được thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.\n3. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\na) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;\nb) Quyết định cưỡng chế phải được thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định thời gian dài hơn.\n4. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\na) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;\nb) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế thực hiện trong giờ hành chính. Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 10 giờ đêm ngày hôm trước đến đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, ngày lễ theo truyền thống của đồng bào dân tộc; trong thời gian 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Tết âm lịch và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.\n5. Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp vận động, thuyết phục mà không chấp hành;\nb) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;\nc) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;\nd) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.\n6. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế\na) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;\nb) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm lập phương án cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Phương án cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản sau: mục đích, yêu cầu của việc cưỡng chế; thời gian, địa điểm, tiến độ thực hiện cưỡng chế; phương tiện, công cụ phục vụ, hỗ trợ cưỡng chế; thành phần, lực lượng tham gia cưỡng chế; thành phần phối hợp; kinh phí thực hiện cưỡng chế; phương án bảo quản tài sản di dời khỏi nơi cưỡng chế (nếu có); trách nhiệm thực hiện;\nc) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.\nTrường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận việc chấp hành; việc thực hiện các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế;\nd) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.\n7. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế gồm:\na) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban;\nb) Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện, gồm: cơ quan có chức năng quản lý đất đai, xây dựng, thanh tra, tư pháp; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.\n8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n9. Thời gian thực hiện thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại các khoản 3, 6 và 8 Điều này không quá 45 ngày kể từ ngày quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành.\nĐiều 109. Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai\n1. Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới đơn vị hành chính bao gồm các hành vi sau:\na) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới đơn vị hành chính;\nb) Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính sai vị trí trên thực địa.\n2. Vi phạm về lập, điều chỉnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:\na) Không kịp thời tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định;\nb) Lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng nội dung theo quy định;\nc) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nd) Quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng thẩm quyền;\nđ) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng nguyên tắc, không đúng căn cứ theo quy định;\ne) Không công bố hoặc công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng quy định; không thực hiện việc xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và công bố công khai việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất hoặc hủy bỏ việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện sau 02 năm liên tục không thực hiện; không báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n3. Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm các hành vi sau:\na) Thu hồi đất không đúng các trường hợp theo quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai;\nb) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng không đúng căn cứ, không đủ điều kiện theo quy định;\nc) Không thông báo trước cho người có đất thu hồi theo quy định; không thực hiện đúng trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai;\nd) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng;\nđ) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích đất, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất thu hồi trên thực địa;\ne) Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất không đúng nguyên tắc, không đủ điều kiện; ban hành quyết định cưỡng chế không đúng thẩm quyền; trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế không đúng theo quy định và không thực hiện đúng trách nhiệm trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất.\n4. Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm các hành vi sau:\na) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích đất, mức bồi thường, thời hạn bồi thường cho người có đất trưng dụng;\nb) Trưng dụng đất không đúng quy định tại Điều 90 Luật Đất đai.\n5. Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:\na) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không đúng căn cứ, không đủ điều kiện theo quy định;\nb) Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người quản lý, sử dụng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa quyết định thu hồi đất, chưa thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;\nc) Giao đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;\nd) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng;\nđ) Giao đất, cho thuê đất không thực hiện đúng quy định tại các điều 124, 125 và 126 Luật Đất đai;\ne) Cho phép sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất không đúng quy định tại Điều 127 Luật Đất đai.\n6. Vi phạm quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:\na) Không lập hồ sơ địa chính đầy đủ theo quy định, không chỉnh lý, cập nhật biến động đầy đủ, kịp thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hoặc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nb) Xác nhận nguồn gốc đất khi đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật;\nc) Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đúng vị trí, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc không đúng thời hạn sử dụng đất;\nd) Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng;\nđ) Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động không đúng thẩm quyền, không đủ điều kiện theo quy định.\n7. Vi phạm về tài chính về đất đai bao gồm các hành vi sau:\na) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không đúng căn cứ, không đúng thời điểm theo quy định; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không đúng đối tượng;\nb) Căn cứ định giá đất, sử dụng thông tin đầu vào để xác định giá đất không đúng quy định của pháp luật;\nc) Xác định giá đất cụ thể không đúng thời hạn, không đúng nguyên tắc, không đúng điều kiện, không đúng phương pháp theo quy định;\nd) Không kịp thời ban hành bảng giá đất hằng năm;\nđ) Áp dụng giá đất cụ thể, bảng giá đất không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật;\ne) Quyết định giá đất không đúng thẩm quyền theo quy định.\n8. Vi phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản lý bao gồm các hành vi sau:\na) Để xảy ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất không đúng mục đích;\nb) Sử dụng đất không đúng mục đích;\nc) Để đất bị lấn, bị chiếm mà không có biện pháp ngăn chặn;\nd) Cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái quy định của pháp luật;\nđ) Không đăng ký vào hồ sơ địa chính, không báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng tại địa phương.\n9. Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai bao gồm các hành vi sau:\na) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ; nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi;\nb) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định;\nc) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính;\nd) Giải quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy định;\nđ) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện để thực hiện;\ne) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền;\ng) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức và công dân;\nh) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ.\n10. Vi phạm về việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Đất đai, bao gồm các hành vi sau:\na) Không gửi thông báo đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định;\nb) Không trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế;\nc) Không trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan được giao trách nhiệm theo dõi việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính về việc người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm đối với trường hợp thu hồi đất tại các khoản 1, 2 và 7 Điều 81 Luật Đất đai;\nd) Không trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thu hồi đất theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 8 Điều 81 Luật Đất đai.\n11. Các hành vi vi phạm khác bao gồm:\na) Không ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai để xảy ra hậu quả nghiêm trọng;\nb) Không thực hiện đúng trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật đất đai;\nc) Phân biệt đối xử về giới trong hoạt động quản lý, sử dụng đất đai;\nd) Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\nđ) Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật;\ne) Không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời trong quản lý đất đai theo quy định;\ng) Sử dụng quỹ phát triển đất không đúng mục đích;\nh) Vi phạm chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n12. Việc xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức và pháp luật khác có liên quan.\nChương X\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 110. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:\n“Điều 22. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia\n1. Phân tích đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực\na) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường;\nb) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất; phát triển đô thị và phát triển nông thôn;\nc) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước theo các loại đất quy định tại khoản 6 Điều này.\n2. Tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của cả nước và các vùng kinh tế - xã hội.\n3. Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch, gồm: biến động sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.\n4. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch của nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n5. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n6. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, trong đó xác định một số loại đất sau:\na) Đất trồng lúa;\nb) Đất rừng phòng hộ;\nc) Đất rừng đặc dụng;\nd) Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;\nđ) Đất quốc phòng;\ne) Đất an ninh.\n7. Đánh giá tác động của phương án phân bố và tổ chức không gian sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n8. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất\na) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu;\nb) Xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất;\nc) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n9. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất.\n10. Xây dựng hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất; các bản đồ chuyên đề; trong đó tỷ lệ bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1/1.000.000 - 1/100.000.\n11. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch sử dụng đất quốc gia vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n12. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia.”.\n2. Sửa đổi khoản 7 Điều 28 như sau:\n“7. Định hướng sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện\na) Định hướng sử dụng đất theo không gian và chức năng sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đã được xác định; bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực phát triển; quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao và nhà ở xã hội;\nb) Sơ đồ định hướng phân vùng tổng hợp sử dụng đất;”.\n3. Sửa đổi, bổ sung mục VII của Phụ lục III như sau:\n“VII. NỘI DUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT AN NINH\n1. Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh\na) Tác động từ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;\nb) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch; đề án có tác động, ảnh hưởng đến sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh;\nc) Tác động của khoa học, công nghệ và ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu.\n2. Phân tích, đánh giá các tác động của sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh\na) Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội;\nb) Tác động đến môi trường, đa dạng sinh học;\nc) Tác động đến các hoạt động phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.\n3. Phân tích hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh kỳ trước.\n4. Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh; xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh, yêu cầu về định mức sử dụng đất và dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh.\n5. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh trong thời kỳ quy hoạch phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.\n6. Định hướng phân bố không gian và chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh\na) Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\nb) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đến từng vùng và đơn vị hành chính cấp tỉnh;\nc) Xác định chỉ tiêu, định mức sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\nd) Tổng hợp vị trí, diện tích hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\nđ) Xác định vị trí, diện tích đất giao mới để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;\ne) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, đất an ninh chuyển giao cho địa phương để phát triển kinh tế - xã hội.\n7. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh cho từng thời kỳ kế hoạch 05 năm.\n8. Giải pháp và nguồn lực thực hiện quy hoạch\na) Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đất quốc phòng, đất an ninh;\nb) Giải pháp về tài chính, đầu tư;\nc) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.\n9. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất, bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh. Trong đó, bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; bản đồ khu vực đất quốc phòng, đất an ninh giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/100.000; bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh của các khu vực trọng điểm; sơ đồ định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh của các khu vực trọng điểm, tỷ lệ 1/50.000.\n10. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh.”.\n4. Bãi bỏ nội dung quy hoạch sử dụng đất an ninh tại mục VIII của Phụ lục III.\nĐiều 111. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.\n2. Các nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành\na) Nghị định số 119-CP ngày 16 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp;\nb) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nc) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nd) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nđ) Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\ne) Nghị định số 42/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về hoạt động lấn biển.\n3. Bãi bỏ một số điều, khoản của các nghị định sau đây:\na) Điều 1 Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\nb) Đoạn “việc phân loại dự án khu đô thị theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này không áp dụng để xác định dự án xây dựng khu đô thị mới thuộc đối tượng thu hồi đất theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13; các nội dung liên quan đến pháp luật về đất đai, pháp luật về đấu thầu đối với khu đô thị, khu đô thị mới được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đấu thầu.” tại khoản 1b Điều 110 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nc) Mục ghi chú tại Phụ lục IX Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nd) Điều 11 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\nĐiều 112. Quy định chuyển tiếp\n1. Quy định chuyển tiếp đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\na) Đối với diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua để sử dụng vào mục đích khác nhưng chưa có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án thì được chuyển sang thực hiện trong các năm tiếp theo nhưng không được quá thời hạn 03 năm và không phải làm lại thủ tục trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai nếu tiếp tục thực hiện dự án;\nb) Trường hợp đã có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng tiêu chí, điều kiện quy định tại Nghị định này;\nc) Trường hợp đang thực hiện thủ tục thẩm định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này;\nd) Trường hợp đã có quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do điều chỉnh dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đó mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này;\nđ) Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì tiếp tục sử dụng đất theo hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\ne) Đối với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất do được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì được tiếp tục sử dụng đất;\ng) Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì tiếp tục thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này;\nh) Đối với trường hợp được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư năm 2020 nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì áp dụng trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 228 Luật Đất đai và Điều 49 Nghị định này. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.\nCơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không chịu trách nhiệm đối với các nội dung về chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan;\ni) Đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất do được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì được tiếp tục sử dụng đất;\nk) Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ;\nl) Việc giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất tại Nghị định này.\n2. Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\n3. Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà có diện tích đất không đủ điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để cho Nhà đầu tư thuê theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\nTrường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đang thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa hoàn thành việc thoả thuận thì nhà đầu tư được đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận tiếp tục thực hiện thoả thuận với người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.\n4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất là 50 năm tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận.\n5. Trường hợp hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì người sử dụng đất được thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hết thời hạn này mà người sử dụng đất không làm thủ tục gia hạn thì Nhà nước thu hồi đất, trừ trường hợp bất khả kháng.\n6. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ gia hạn sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Nghị định này.\n7. Dự án đầu tư có hoạt động lấn biển đã có văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị giao khu vực biển trước ngày 01 tháng 4 năm 2024 mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì chủ đầu tư được lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển hoặc quy định tại Nghị định này.\n8. Dự án đầu tư có hoạt động lấn biển đã có văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ đầu tư đã được giao khu vực biển để thực hiện lấn biển theo đúng quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 4 năm 2024 nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất thì chủ đầu tư được tiếp tục thực hiện lấn biển theo quyết định giao khu vực biển và không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển cho thời gian còn lại; được đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển theo quy định tại Nghị định này.\n9. Trường hợp dự án đầu tư có hoạt động lấn biển quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này đã có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt nhưng phải có phương án bảo đảm quyền tiếp cận biển của người dân, cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n10. Chủ đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư mà việc sạt lở bờ biển có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích đất của dự án đầu tư và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép tự bỏ kinh phí đầu tư (không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) thực hiện công trình phòng, giải pháp chống sạt lở bờ biển theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà hình thành thêm diện tích đất do bồi tụ sau khi xây dựng công trình và liền kề với phần diện tích đất do chủ đầu tư đang sử dụng (gồm cả diện tích đất hình thành trước và sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành) thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n11. Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư.\n12. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao để quản lý mà trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã có khu nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao bên trong ranh giới khu công nghệ cao thì được tiếp tục thực hiện các công trình nêu trên theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.\n13. Quy định chuyển tiếp đối với một số trường hợp đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng\na) Trường hợp cảng hàng không, sân bay dân dụng do Bộ Giao thông vận tải đang chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực đất sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng và khu vực đất sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự do quân sự hoặc do dân dụng quản lý theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì tiếp tục thực hiện, hoàn thiện việc phân định ranh giới đất và thông báo, chuyển giao kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý theo quy định của Luật Đất đai;\nb) Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất, sở hữu công trình thuộc Cảng hàng không, sân bay dân dụng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;\nc) Trường hợp Cảng vụ hàng không đã có quyết định cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\n14. Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành.\n15. Việc thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Nghị định này phải được hoàn thành trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trong thời gian chưa thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Nghị định này thì các Trung tâm phát triển quỹ đất hiện có tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 14 Nghị định này.\nĐiều 113. Trách nhiệm thực hiện\n1. Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, NN (3). | TM. CHÍNH PHỦ\n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà\nPHỤ LỤC\n(Kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)\nSTT | Ký hiệu | Tên mẫu\n1 | Mẫu số 01a | Quyết định kiểm đếm bắt buộc\n2 | Mẫu số 01b | Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc\n3 | Mẫu số 01c | Quyết định thu hồi đất\n4 | Mẫu số 01d | Quyết định thu hồi đất thuộc trường hợp Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai\n5 | Mẫu số 01đ | Quyết định cưỡng chế thu hồi đất\n6 | Mẫu số 02a | Đơn xin giao đất\n7 | Mẫu số 02b | Đơn xin thuê đất\n8 | Mẫu số 02c | Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất\n9 | Mẫu số 02d | Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/ cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n10 | Mẫu số 02đ | Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/ cho thuê đất\n11 | Mẫu số 03 | Tờ trình về giao đất/ cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n12 | Mẫu số 04a | Quyết định giao đất\n13 | Mẫu số 04b | Quyết định cho thuê đất\n14 | Mẫu số 04c | Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n15 | Mẫu số 04d | Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/ cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n16 | Mẫu số 04đ | Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất\n17 | Mẫu số 04e | Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất\n18 | Mẫu số 04g | Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\n19 | Mẫu số 04h | Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất\n20 | Mẫu số 05a | Hợp đồng thuê đất\n21 | Mẫu số 05b | Điều chỉnh hợp đồng thuê đất\n22 | Mẫu số 06 | Biên bản bàn giao đất trên thực địa\n23 | Mẫu số 07 | Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư\n24 | Mẫu số 08 | Đơn xin gia hạn sử dụng đất\n25 | Mẫu số 09 | Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp\n26 | Mẫu số 10 | Đơn xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\n27 | Mẫu số 11 | Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất\n28 | Mẫu số 12 | Đơn xin giao đất/cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\n29 | Mẫu số 13 | Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\n30 | Mẫu số 14 | Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\n31 | Mẫu số 15 | Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích\nMẫu số 01a. Quyết định kiểm đếm bắt buộc\nỦY BAN NHÂN DÂN …\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n --------------\nSố:............ | …, ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc kiểm đếm bắt buộc\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...\nCăn cứ Luật ……………………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai ………………………………………………………………………;\nCăn cứ Nghị định ..............................................................................................;\nCăn cứ Thông báo ........................................................................................;\nXét đề nghị của.... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Áp dụng biện pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:\n- Tên tổ chức/Họ và tên: ……………………………………………………………\n- Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………\n- Địa chỉ nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………..\n- Số điện thoại: ………………………………………………………………………\n- Diện tích đất dự kiến thu hồi: ………………………………………………………..\nThửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ……………………\n- Lý do: …………………………………………………………………………………\nThời gian thực hiện kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm... đến ngày ... tháng ... năm ...\nĐiều 2.\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao quyết định này cho1... và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ...\n3. Giao2… triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.\n4. 1... và 2... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận: | CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n2 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.\nMẫu số 01b. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc\nỦY BAN NHÂN DÂN …\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n --------------\nSố:............ | …, ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...\nCăn cứ Luật……………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai ……………………………………………………………….;\nCăn cứ Nghị định………………………………………………………………;\nCăn cứ Quyết định số... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc kiểm đếm bắt buộc;\nXét đề nghị của .... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:\n- Tên tổ chức/Họ và tên: ……………………………………………………………..\n- Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………\n- Địa chỉ nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………..\n- Số điện thoại: ………………………………………………………………………….\n- Diện tích đất dự kiến thu hồi: …………………………………………………………\nThửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ………………………\n- Lý do: …………………………………………………………………………………\nThời gian thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...\nĐiều 2.\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao Quyết định này cho1... và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ....\n3. Giao2.... triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.\n4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: ……………………………………….\n5. 1... và 2... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: | CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n2 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.\nMẫu số 01c. Quyết định thu hồi đất\nỦY BAN NHÂN DÂN …\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n --------------\nSố:............ | …, ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc thu hồi đất1…………….\nỦY BAN NHÂN DÂN …\nCăn cứ Luật……………………………………………………………………………;\nCăn cứ Luật Đất đai......................................................................................;\nCăn cứ Nghị định ....................................................................................... ;\nCăn cứ1…………………………………………………………………………..;\nXét đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại …………………………\nLý do thu hồi đất: …………………………………………………………………….\nĐiều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao quyết định này cho ông (bà)...; trường hợp ông (bà) ... không nhận Quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... và tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư....\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân ... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện tử của ...\n3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi, phối hợp với3... thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.\nĐiều 3.\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ mục đích thu hồi đất … (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).\n2 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của... đã được Ủy ban nhân dân... phê duyệt ngày... tháng ... năm .../Quyết định số... ngày ... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án…; Biên bản, văn bản của... ngày... tháng... năm ...\n3 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.\nMẫu số 01d. Quyết định thu hồi đất thuộc trường hợp Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai\nỦY BAN NHÂN DÂN …\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n --------------\nSố:............ | …, ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc thu hồi đất1 ……………..\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ Luật..................................................................................................;\nCăn cứ Luật Đất đai ……………………………………………………………;\nCăn cứ Nghị định………………………………………………………………..;\nCăn cứ2 .....................................................................................................;\nXét đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ………………………….\nLý do thu hồi đất: …………………………………………………………………………..\nĐiều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:\n…………………\nĐiều 3.\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ lý do thu hồi đất.\n2 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật tương ứng đối với từng hành vi vi phạm.\nMẫu số 01đ. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất\nỦY BAN NHÂN DÂN …\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n --------------\nSố:............ | …, ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc cưỡng chế thu hồi đất\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ....\nCăn cứ Luật………………………………………………………………….…..;\nCăn cứ Luật Đất đai....................................................................................;\nCăn cứ Nghị định……………………………………………………………….;\nCăn cứ Quyết định số... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân ... về việc thu hồi đất...;\nXét đề nghị của.... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại …………\nThời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...\nĐiều 2.\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao Quyết định này cho1 ... và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ...\n3. Giao2... triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\n4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: ………………………………………….\n5.1... và 2... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: | CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n2 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.\nMẫu số 02a. Đơn xin giao đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n…., ngày … tháng … năm …..\nĐƠN XIN GIAO ĐẤT\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1: ………………………………\n1. Người xin giao đất2: ………………………………………………………………\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………………\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): …………………………………………\n4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): ……………………………….\n5. Diện tích đất (m2): ……………………………………………………………………….\n6. Để sử dụng vào mục đích3: ……………………………………………………\n7. Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………………..\n8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): ……………………………………………………….\n9. Tài liệu gửi kèm (nếu có)4 ……………………………………………………..\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất.\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp xin giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.\n4 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất do người xin giao đất lập phải có theo quy định.\nMẫu số 02b. Đơn xin thuê đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n…., ngày … tháng … năm …..\nĐƠN XIN THUÊ ĐẤT\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1…………………….\n1. Người xin thuê đất2: ………………………………………………………………….\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………………..\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ……………………………………………\n4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): …………………………\n5. Diện tích (m2): ………………………………………………………………………\n6. Để sử dụng vào mục đích3: …………………………………………………………\n7. Thời hạn sử dụng: ………………………………………………………………….\n8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………………\n9. Tài liệu gửi kèm (nếu có)4: ………………………………………………………………..\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền cho thuê đất.\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp xin giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.\n4 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ thuê đất do người xin thuê đất lập phải có theo quy định.\nMẫu số 02c. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1………………………….\n1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất2: ……………………….\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………………….……………………….\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email…): ………………………….\n4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): ………………\n5. Diện tích (m2): ……………………….……………………….………\n6. Mục đích sử dụng đất hiện tại3:……………………….………………\n7. Mục đích sử dụng đất xin chuyển4:……………………….………\n8. Thời hạn sử dụng: ……………………….……………………….\n9. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): ……………………….…………………\n10. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5: ……………………….………………\n | Người làm đơn6\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2 Ghi rõ tên người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai; đối với cá nhân ghi rõ thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.\n4 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.\n5 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người xin chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.\n6 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.\nMẫu số 02d. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT1…..\nKính gửi: Ủy ban nhân dân2………………………\n1. Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất3: ………………………………………\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: ………………………………………………\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………\n4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký4: ………………………………………\n5. Lý do đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký: ………………………\n6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký: ………………………\n7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): …………………………………………\n8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5: ………………………………………\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là Đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n3 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n4 Ghi theo các thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n5 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.\nMẫu số 02đ. Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT/CHO THUÊ ĐẤT\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1……………………..\n1. Người đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất2: …………………..\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………..…………………..…………\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email….):……………………………\n4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký3: …………………..………………….\n5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức…………………. sang hình thức…………………..theo quy định của pháp luật về đất đai4.\n6. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): …………………..…………………..\n7. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5: …………………..………………….\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Ghi theo các thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n4 Ví dụ: từ hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n5 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo quy định.\nMẫu số 03. Tờ trình về giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\nCƠ QUAN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n --------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nTỜ TRÌNH\nVề việc1…………………….\nKính gửi: Ủy ban nhân dân2…………………….\nI. Phần căn cứ………………….\n- Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;\n- Căn cứ Nghị định số /2024/NĐ-CP ngày tháng năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n- Căn cứ3………………….………………….………………….\n- Xét hồ sơ4………………….………………….………………….\nII. Phần nội dung trình….\n1. Quá trình chuẩn bị, đánh giá hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất….\n………………….………………….………………….……………\n2. Kết quả đánh giá về hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất\n………………….………………….………………….………………….\n3. Nội dung đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất... (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất...)\n………………….………………….………………….………………….\n4. Đề nghị Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:\n- Trách nhiệm xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n- Trách nhiệm xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có);\n- Trách nhiệm thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có);\n- Trách nhiệm thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có);\n- Trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có);\n- Trách nhiệm xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa……..;\n- Trách nhiệm trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính………..;\n- Trách nhiệm chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai………..\n………………….………………….………………….…………………...........................\n5. Nội dung khác (nếu có):..........................................................................................\nNơi nhận: | CƠ QUAN…….\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ như: Về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/thay đổi hình thức sử dụng đất...\n2 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n3 Ghi rõ căn cứ theo từng loại hồ sơ như trình hồ sơ giao đất thì theo căn cứ cụ thể quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...\n4 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\nMẫu số 04a. Quyết định giao đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc giao đất…\nỦY BAN NHÂN DÂN ….\nCăn cứ……………………………………………………………….;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………….……………………;\nCăn cứ Nghị định………………………….………………………….;\nCăn cứ1………………………….………………………….…………;\nXét đề nghị của…………..tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm …,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Giao cho …. (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất tại xã/phường/thị trấn..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...\nMục đích sử dụng đất…………………………………….\nThời hạn sử dụng đất là..., kể từ ngày ... tháng ... năm2...\nVị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...\nHình thức giao đất3: ……………….……………….……………….\nPhương thức giao đất theo kết quả4: ……………….……………….\nGiá đất tính tiền sử dụng đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất trong bảng giá đất5).\nNhững hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ……………\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện……………….……………….\n1. ………………. xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. ……………….xác định tiền sử dụng đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n3. ……………….thông báo cho người được giao đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).\n4. ……………….thu tiền sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ……………….chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).\n6. ……………….xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa……\n7. ……………….trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.\n8. ……………….chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai……\n9. ……………….……………….……………….……………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người được giao đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của …./.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...\n2 Ghi: đến ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.\n3 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất...\n4 Ghi rõ: theo kết quả giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).\n5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).\nMẫu số 04b. Quyết định cho thuê đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc cho thuê đất...\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của…………………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được thuê đất) thuê...m2 đất2 tại xã/phường/thị trấn…, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ….\nMục đích sử dụng đất………………….………………….\nThời hạn sử dụng đất là..., kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...\nVị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ... do...lập ngày... tháng... năm….\nHình thức cho thuê đất3: ………………….………………….………\nPhương thức cho thuê đất theo kết quả4: ………………….…………\nGiá đất tính tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo quy định...5).\nNhững hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): …………\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện………………….\n1. …………………. xác định giá đất để tính tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;\n2. ………………….xác định tiền thuê đất phải nộp theo quy định; hướng dẫn thực hiện giảm tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền thuê đất, ghi nợ tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền thuê đất, phí, lệ phí ...(nếu có).\n3. ………………….thông báo cho người được thuê đất nộp tiền thuê đất... (nếu có).\n4. ………………….thu tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ………………….chịu trách nhiệm nộp tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền thuê đất, ghi nợ tiền thuê đất (nếu có).\n6. ………………….xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa………………….\n7. ………………….trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.\n8. ……………chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai……………\n9. ………………….………………….………………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người được thuê đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...\n2 Trường hợp cho thuê đất có mặt nước thì ghi cụ thể phần diện tích đất có mặt nước và phần diện tích mặt nước (nếu có)\n3 Ghi rõ hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hay cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê...\n4 Ghi rõ theo kết quả cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).\n5 Đối với trường hợp phải nộp tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này).\nMẫu số 04c. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……….\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của…………………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng...m2 đất2 …..tại xã/phường/thị trấn…, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương …. sang mục đích….và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là3………\nVị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ... do...lập ngày... tháng... năm….\nThời hạn sử dụng đất là…., kể từ ngày... tháng... năm4….\nGiá đất tính tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất5).\nHạn chế trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất …………\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện………………….\n1. …………………. xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;\n2. ………………….xác định tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, phí, lệ phí ...(nếu có).\n3. ………………….thông báo cho người được giao đất/ thuê đất nộp tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất... (nếu có).\n4. ………………….thu tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ………………….chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất (nếu có).\n6. ………………….xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa………………….\n7. ………………….trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.\n8. ……………chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai……………\n9. ………………….………………….………………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng…năm….\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ......\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định\n2 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó\n3 Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai)\n4 Ghi: đến ngày ... tháng ... năm ... đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích sử dụng đất Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài\n5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).\nMẫu số 04d. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất...\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất...\nỦY BAN NHÂN DÂN...\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của………………… Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số... ngày..., cụ thể như sau:\n1. Các nội dung điều chỉnh:\n- Điều chỉnh …………………..thành…………………..\n- Điều chỉnh…………………..thành…………………..\n- …………………..…………………..…………………..\n2. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:...............................(đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo quy định2).\n3. …………………..…………………..…………………..…………….................................\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện……………..………………..\n1. ……………..……………xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. ……………..……………xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí ... (nếu có).\n3. ……………..……………thông báo cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng đất (nếu có).\n4. ……………..……………thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ……………..……………chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).\n6. ……………..……………xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa nếu có thay đổi...\n7. ……………..……………trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).\n8. ……………..……………chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai nếu có thay đổi...\n9. ……………..…………………………..………………………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của...\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại điều chỉnh được quy định tại Điều 45 Nghị định này.\n2 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).\nMẫu số 04đ. Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức...sang hình thức...\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của…………………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Cho phép... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất2... theo hình thức3... tại xã/phường/thị trấn..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... chuyển sang hình thức sử dụng đất là4..., cụ thể:\n1. Các nội dung điều chỉnh:\n- Điều chỉnh ……… theo Quyết định số ... ngày … thành ……\n- Điều chỉnh ……… theo Quyết định số ... ngày … thành ……\n- ………………………………………………………………………\n2. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:... (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất5).\n3. ………………………………………………………………\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện……………………\n1. ………………xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. …………… xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n3. …………… thông báo cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng đất (nếu có).\n4. ……………thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. …………… chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).\n6. ……………xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa………\n7. …………… trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).\n8. ……………chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai……………\n9. ………………………………………………………………………………\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân….và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân...chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ...\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 30 Luật Đất đai.\n2 Ghi theo mục đích sử dụng đất ghi trong quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất.\n3 Ghi rõ hình thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n4 Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định)\nMẫu số 04e. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của…………………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Gia hạn sử dụng đất cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) ... m2 đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...\nMục đích sử dụng đất………………………………………..\nThời hạn sử dụng đất được gia hạn là ..., kể từ ngày... tháng... năm2...\nVị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...\nHình thức giao đất/cho thuê đất3:……………………………….\nGiá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).\nNhững hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):………..\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện…………………………………….\n1. …………xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. ………..xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n3. ……….thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).\n4………… thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5………….chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).\n6. ……….trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).\n7. ………..chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai………..\n8…………………………………………………………………………\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...\n2 Ghi: đến ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.\n3 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất...\n4 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).\nMẫu số 04g. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của…………………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ... cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) ... m2 đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương…..\nMục đích sử dụng đất…………………………………\nThời hạn sử dụng đất được điều chỉnh là..., kể từ ngày... tháng... năm2...\nVị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...\nHình thức sử dụng đất3:………………………………….\nGiá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).\nNhững hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):………….\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện………………………………\n1. ………….xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. …………xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n3. ……….thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).\n4. ……..thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ………….chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).\n6. ……….trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).\n7. …………chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai…………..\n8………………………………………………………………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...\n2 Ghi: đến ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.\n3 Ghi theo Quyết định giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất...)\n4 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).\nMẫu số 04h. Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất\n...1...\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nPHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT\nKính gửi: ………2\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT\n1. Tên:…………………\n2. Địa chỉ: …………………\n3. Số địa chỉ liên hệ…………………Email (nếu có): …………\n4. Mã số thuế (nếu có): …………………\n5. Giấy tờ nhân thân/pháp nhân:…..số…ngày cấp…nơi cấp……\n6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính: …………………\nII. THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT\n(Tương tự nội dung ghi trong Quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất/điều chỉnh quyết định....)\n1. Thửa đất số…………………tờ bản đồ số…………………\n2. Địa chỉ tại: ……………………………………\n3. Giá đất: ……………………………………\n- Giá đất theo bảng giá: …………………\n- Giá đất cụ thể: ……………………….\n- Giá trúng đấu giá: ……………………\n4. Diện tích……………………………………\n5. Mục đích sử dụng đất: ………………………\n6. Thời hạn sử dụng đất…………………\n- Ổn định lâu dài\n- Có thời hạn….năm từ ngày……/………/……đến ngày…/……/…\n- Gia hạn….năm từ ngày……/………/……đến ngày……/……/………\n7. Thời điểm bắt đầu sử dụng: từ ngày……/……/………\n8. Hình thức sử dụng đất: …………………\n9. Những giấy tờ kèm theo (nếu có) …………………\nIII. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC\n1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):\n- Diện tích đất:…………….m2\n- Giá đất tính tiền thuê đất:……………….\n2. Đối với thuê đất có mặt nước:\n- Diện tích đất: ……………….m2\n- Diện tích mặt nước: ……………….m2\n- Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ………………\n | CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI\n GIÁM ĐỐC\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Tên cơ quan có chức năng quản lý đất đai\n2 Tên cơ quan thuế có thẩm quyền\nMẫu số 05a. Hợp đồng thuê đất\nHỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT...\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nHỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT\nCăn cứ…………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai……………………………………………;\nCăn cứ Nghị định ………………………………………………;\nCăn cứ Quyết định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc cho thuê đất1……………\nHôm nay, ngày... tháng... năm... tại…………………………...................................................…., chúng tôi gồm:\nI. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:\n………………………………………………………………………………\nII. BÊN THUÊ ĐẤT:\n………………………………………………………………………………\n(Ghi theo thông tin trong quyết định cho thuê đất....).\nIII. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:\nĐiều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:\n1. Diện tích thửa đất/khu đất ... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).\nTại...(ghi tên xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh...; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... nơi có đất cho thuê).\n2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm... đã được... thẩm định.\n3. Thời hạn thuê đất ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...\n4. Mục đích sử dụng đất: ………………………………………\n5. Nội dung khác (nếu có): ………………………………………\nĐiều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:\n1. Giá đất tính tiền thuê đất là... /m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).\n2. Tiền thuê đất được tính từ ngày... tháng... năm...\n3. Phương thức nộp tiền thuê đất: …………………………\n4. Nơi nộp tiền thuê đất: …………………………………………\n5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.\n6. Nội dung khác (nếu có): ……………………………………………\nĐiều 3. Việc sử dụng đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này2……............................................................................................\nĐiều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên\n1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai.\nTrường hợp Bên thuê đất bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất thuê,...) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.\n3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.\n4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)3…..\nĐiều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:\n1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;\n2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận;\n3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;\n4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\nĐiều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.\nĐiều 7. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.\nCam kết khác (nếu có)4 ………………………………………………\nĐiều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.\nHợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày\n…………………………\nBên thuê đất\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) | Bên cho thuê đất\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi các văn bản: văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết định cho thuê đất.\n2 Ghi thêm theo Giấy chứng nhận đầu tư... (nếu có).\n3 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.\n4 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.\nMẫu số 05b. Điều chỉnh hợp đồng thuê đất\nHỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT…\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT\nCăn cứ…………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai……………………………………………;\nCăn cứ Nghị định ………………………………………………;\nCăn cứ Quyết định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc1……………\nHôm nay, ngày... tháng... năm... tại……………………….....................................................……., chúng tôi gồm:\nI. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:\n………………………………………………………………………………\nII. BÊN THUÊ ĐẤT:\n………………………………………………………………………………\n(Ghi theo Hợp đồng thuê đất, Quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất...).\nIII. HAI BÊN THỎA THUẬN ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT SỐ... NGÀY... THÁNG... NĂM... VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:\nĐiều 1. Điều chỉnh………….như sau:\n………………………………………………………………………………\nĐiều 2. Điều chỉnh……………như sau:\n………………………………………………………………………………\nĐiều 3………………………………………………………………………………\nĐiều.... . Điều chỉnh Hợp đồng này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng số... ngày... tháng... năm... và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.\nĐiều chỉnh Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày……/.\nBên thuê đất\n (Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) | Bên cho thuê đất\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo Quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất….\nMẫu số 06. Biên bản bàn giao đất trên thực địa\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\nBIÊN BẢN\nBàn giao đất trên thực địa\nThực hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân... về việc giao đất/cho thuê đất..., hôm nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:\nI. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN……………………\n……………………………………………………………………..\nII. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN....\n……………………………………………………………………..\nIII. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT\n……………………………………………………………………..\nIV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:\n1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại...cho... (tên người sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân……..;\n2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích... m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định, gồm:\n……………………………………………………………………..;\n……………………………………………………………………..\n3. Biên bản được lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.\nBiên bản này lập thành... bản có giá trị như nhau, gửi…………../.\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN...\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ĐẠI DIỆN UBND ...\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) | BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\nMẫu số 07. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư\n…1…\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nKính gửi: Ủy ban nhân dân2……………..\n1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án3……………..……………..\n2. Người đại diện hợp pháp4……………..……………..……………\n3. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………..……………..……………..\n4. Địa chỉ liên hệ: ……………..……………..……………..………\n5. Địa điểm thửa đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5: ……………..……………..\n6. Tổng diện tích thửa đất/khu đất6 (m2): ………........................................…….., gồm:\n- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ...................................................................\n- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .............................\n- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)……..............\n7. Mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ……………........................................\n8. Thời hạn sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ..................................................................\n9. Thông tin về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:\na) Thông tin về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở hữu……, vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có) ………..................................................................\nb) Thông tin về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai ……………..…………\nc) Thông tin về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án .....................................................................………..……………..\nd) Thông tin về đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) ……………..……………..……………..\n10. Các thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có) ……………..............................................\n11. Cam kết:\na) Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nb) Các cam kết khác (nếu có) ……………..……………...............................................................\n | ĐẠI DIỆN...\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….\n2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.\n3 Ghi rõ tên và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....\n4 Ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu;\n5 Ghi: (1) tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).\n6 Ghi: (1) tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.\nMẫu số 08. Đơn xin gia hạn sử dụng đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN XIN GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1…………….\n1. Người xin gia hạn sử dụng đất2:……………………………….\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………………….……………………….\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ……………………….\n4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:\n4.1. Thửa đất số: ………………….; 4.2. Tờ bản đồ số: ……………\n4.3. Diện tích đất (m2): ……………………….……………………….\n4.4. Mục đích sử dụng đất3:……………………….……………………\n4.5. Thời hạn sử dụng đất: ……………………….……………………\n4.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có: ……………………………..\n4.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...):………….\n4.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:\n- Số phát hành: ...; Số vào sổ:……., Ngày cấp: ……………\n5. Nội dung đề nghị gia hạn:\n5.1. Thời gian đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm….\n5.2. Lý do gia hạn sử dụng đất: ………………………………\n6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4: ……………………….\n7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): ……………………….……………………….\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.\n4 Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định này.\nMẫu số 09. Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN XIN XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP\nKính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai...\n1. Người sử dụng đất:\n2. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, email...):………………………\n3. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:\n3.1. Thửa đất số:………..; 3.2. Tờ bản đồ số:………………\n3.3. Diện tích đất (m2): …………………………………………\n3.4. Mục đích sử dụng đất1:………………………………………\n3.5. Thời hạn sử dụng đất: ………………………………………\n3.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có: …………………………\n3.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): ……………\n3.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:\n- Số phát hành: ...; Số vào sổ:….., Ngày cấp: ……………\n4. Nội dung đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất:......đến ngày... tháng... năm...\n5. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên.\nTôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.\nMẫu số 10. Đơn xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN XIN ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1…………….\n1. Người sử dụng đất2:…………….…………….…………….\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………….…………….…………….\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): …………….………\n4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:\n4.1. Thửa đất số: …………….; 4.2. Tờ bản đồ số: …………….\n4.3. Diện tích đất (m2): …………….…………….…………….\n4.4. Mục đích sử dụng đất3: …………….…………….………\n4.5. Thời hạn sử dụng đất: …………….…………….…………\n4.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có: …………….…………….\n4.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): …………..............\n4.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:\n- Số phát hành: ...; Số vào sổ:…….........., Ngày cấp: …….................………\n5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...\n6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: …………….…………….\n7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4: …………….…………….\n8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.\nCác cam kết khác (nếu có): …………….…………….…………….\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.\n4 Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định này.\nMẫu số 11. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất\n...........1……...\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố: …\n V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của…….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nKính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n1. Tên tổ chức lập phương án sử dụng đất:……………………..\n2. Người đại diện: …………………..…………………..…………\n3. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………..…………………..……\n4. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………\n5. Thành phần hồ sơ nộp (dạng giấy, dạng số): ………………….\n6. Tóm tắt nội dung chính của Phương án sử dụng đất:\nPhần I. Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành\nPhần II. Tình hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án\n1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất\nNêu hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm và đang có tranh chấp;\n2. Nguồn gốc sử dụng đất\nTình trạng hồ sơ quản lý đất đai trên địa bàn\nNguồn gốc sử dụng đất qua các thời kỳ\nGiấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp…\n3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.\nPhần III. Về quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất\n1. Căn cứ xây dựng phương án sử dụng đất.\n2. Về trình tự lập phương án sử dụng đất.\nPhần IV. Đề xuất phương án sử dụng đất\n1. Tổng diện tích và ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.\n2. Xác định diện tích và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.\n2.1. Vị trí, ranh giới, loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ số, Diện tích đất (m2), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., huyện...).\n2.2. Xác định vị trí, ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý\n3. Bản đồ phương án sử dụng đất.\n4. Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất.\n5. Thời gian tổ chức thực hiện\n6. Giải pháp xử lý đối với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan, phong tục, tập quán...).\n7. Kiến nghị đề xuất…………………..…………………..\nPhần V. Các nội dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Bộ TN&MT (để báo cáo);\n - ………. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n LẬP PHƯƠNG ÁN\n (Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên đơn vị lập phương án sử dụng đất.\nMẫu số 12. Đơn xin giao đất/cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN XIN GIAO ĐẤT/ CHO THUÊ ĐẤT\nĐỒNG THỜI GIAO KHU VỰC BIỂN ĐỂ LẤN BIỂN\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1……………………….\n1. Người xin giao đất/cho thuê đất và giao khu vực biển để lấn biển2………….\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: ………………………..……………………..\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, email.................... ): ……………………..…………\n4. Địa điểm khu đất, khu vực biển (tại xã ..., huyện..., tỉnh ....): ……………............\n5. Diện tích đất... (m2) tương ứng ... (m2) khu vực biển.\n6. Để sử dụng vào mục đích3: ……………………..……………………\n7. Thời hạn sử dụng đất: ……………Thời hạn sử dụng khu vực biển………\n8. Cam kết sử dụng đất, khu vực biển đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.\nCác cam kết khác (nếu có) ……………………..……………………..\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…\n3 Ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư\nMẫu số 13. Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc giao đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển thực hiện dự án………..\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ Luật……………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai ………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định số ………………………..………………………..;\nCăn cứ………………………..………………………..………………;\nXét đề nghị của……………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Giao cho ... (ghi tên và địa chỉ của chủ đầu tư) ...m2 đất tương ứng... m2 khu vực biển tại xã/phường/thị trấn..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... để sử dụng vào mục đích….\n1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu vực biển:\na) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được .... thẩm định;\nb) Vị trí, ranh giới khu vực biển được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (sơ đồ khu vực biển kèm theo).\n2. Hình thức giao đất1:…………………………………….\n3. Thời hạn sử dụng đất là2..., kể từ ngày... tháng ... năm ... Thời hạn sử dụng khu vực biển là3..., kể từ ngày ... tháng ... năm …\n4. Phương thức giao đất theo kết quả4:……………………….\n5. Giá đất tính tiền sử dụng đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất trong bảng giá đất5).\n6. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển (nếu có): ………………….\nĐiều 2. Giao…………..tổ chức thực hiện các công việc sau đây:\n1……….. xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất phải nộp; xác định tiền sử dụng đất phải nộp đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2…………. xác định tiền sử dụng đất phải nộp, hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n3……….. thông báo cho người được giao đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).\n4. ……….thu tiền sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5……………chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).\n6. …………..xác định mốc giới và bàn giao đất, khu vực biển trên thực địa.\n7. ……..trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.\n8………. chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai…………\n9……………………………………………………………………..\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân.................................... , Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc sở, ban, ngành……và người được giao đất, giao khu vực biển có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân............chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của………….\nNơi nhận | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất....\n2 Ghi đến ngày... tháng ... năm ...đối với trường hợp giao đất có thời hạn.\n3 Theo thời hạn của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n4 Ghi rõ: theo kết quả giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).\n5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định)\nMẫu số 14. Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển thực hiện dự án………………………………….\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ Luật ………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai…………………………………………………………;\nCăn cứ Nghị định số………………………………………………………………;\nCăn cứ ……………………………………………………………………..;\nXét đề nghị của ………… tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Cho... (ghi tên và địa chỉ của chủ đầu tư) thuê ....m2 đất tương đương ... m2 khu vực biển tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... để sử dụng vào mục đích ...\n1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu vực biển:\na) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được .... thẩm định;\nb) Vị trí, ranh giới khu vực biển được giới hạn bởi các điểm góc...có tọa độ thể hiện trên bản đồ ... (sơ đồ khu vực biển kèm theo).\n2. Hình thức thuê đất1: …………………………………………..\n3. Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... Thời hạn sử dụng khu vực biển là2..., kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n4. Phương thức cho thuê đất theo kết quả3: ……………………………………..\n5. Giá đất tính tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo quy định...4).\n6. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển (nếu có): ……………………….............................................................................................................\nĐiều 2. Giao.......................... tổ chức thực hiện các công việc sau đây:\n1. ……………..xác định giá đất để tính tiền thuê đất phải nộp; xác định tiền thuê đất phải nộp theo quy định đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. ………………..xác định tiền thuê đất phải nộp, hướng dẫn thực hiện giảm tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền thuê đất, ghi nợ tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).\n3. ………….thông báo cho người được thuê đất nộp tiền thuê đất... (nếu có).\n4. ……………thu tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ………….. chịu trách nhiệm nộp tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền thuê đất, ghi nợ tiền thuê đất (nếu có).\n6. ………………….. xác định mốc giới và bàn giao đất, khu vực biển trên thực địa.\n7. …………….. trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.\n8. ... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ………………………….\n9. …………………………………………………………………………………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ..., Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc sở, ban, ngành ... và người được thuê đất, được giao khu vực biển có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân………………… chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của……………………………..\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ trả tiền thuê đất hằng năm hay trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; chuyển từ giao đất sang thuê đất...\n2 Theo thời hạn của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3 Ghi rõ theo kết quả cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).\n4 Đối với trường hợp phải nộp tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này).\nMẫu số 15. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n………., ngày …. tháng ….. năm …..\nĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1 ………………………..\n1. Người sử dụng đất2: ………………………………………………………………\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………….\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………………………..\n4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:\n4.1. Thửa đất số:……………………; 4.2. Tờ bản đồ số:………………………\n4.3. Diện tích đất (m2): …………………………………………………….\n4.4. Mục đích sử dụng đất3: ……………………………………………………\n4.5. Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………….\n4.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có: ………………………………………..\n4.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): ……………………..\n4.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:\n- Số phát hành: ...; Số vào sổ:…………………..., Ngày cấp: ………………………..\n5. Nội dung đề nghị sử dụng đất kết hợp:\n5.1. Mục đích sử dụng đất kết hợp: ……………………………………………..\n5.2. Diện tích sử dụng đất kết hợp: ……………………………………………………\n5.3. Lý do: ………………………………………………………………………………\n6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4: …………………………………………\n7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………..\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất kết hợp\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.\n4 Giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 99 Nghị định này.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn Luật Đất đai 2024",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 132982,
"tvpl_key": "luat#20_11_2018#35_2018_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018"
},
{
"id": 131014,
"tvpl_key": "luat#24_11_2017#21_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Quy hoạch 2017"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 10251,
"tvpl_key": "nghidinh#16_09_1994#119-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 119-CP năm 1994 Quy định quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành ..."
},
{
"id": 36138,
"tvpl_key": "nghidinh#15_05_2014#43_2014_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai"
},
{
"id": 119683,
"tvpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai"
},
{
"id": 146773,
"tvpl_key": "nghidinh#18_12_2020#148_2020_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai"
},
{
"id": 159995,
"tvpl_key": "nghidinh#03_04_2023#10_2023_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai"
},
{
"id": 167334,
"tvpl_key": "nghidinh#16_04_2024#42_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 42/2024/NĐ-CP về hoạt động lấn biển"
}
],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 166581,
"tvpl_key": "luat#23_06_2023#22_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đấu thầu 2023"
},
{
"id": 147168,
"tvpl_key": "nghidinh#25_03_2021#26_2021_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 26/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 132/2020/QH14 thí điểm chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn ..."
},
{
"id": 146676,
"tvpl_key": "nghidinh#10_02_2021#11_2021_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 11/2021/NĐ-CP về giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên biển"
},
{
"id": 147167,
"tvpl_key": "nghiquyet#17_11_2020#132_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 132/2020/QH14 về thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử ..."
},
{
"id": 142867,
"tvpl_key": "luat#17_06_2020#61_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đầu tư 2020"
},
{
"id": 121748,
"tvpl_key": "luat#17_11_2016#01_2016_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đấu giá tài sản 2016"
},
{
"id": 70807,
"tvpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật ngân sách nhà nước 2015"
},
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 160908,
"tvpl_key": "nghidinh#20_06_2023#35_2023_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng"
},
{
"id": 167220,
"tvpl_key": "nghidinh#21_12_2022#104_2022_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy ..."
},
{
"id": 147607,
"tvpl_key": "nghidinh#03_03_2021#15_2021_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng"
},
{
"id": 135361,
"tvpl_key": "nghidinh#07_05_2019#37_2019_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch"
},
{
"id": 131575,
"tvpl_key": "nghidinh#05_10_2018#136_2018_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 136/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài ..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 169866,
"tvpl_key": "nghidinh#11_09_2024#112_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa"
},
{
"id": 172734,
"tvpl_key": "nghidinh#31_07_2024#104_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất"
},
{
"id": 172729,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#103_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất"
},
{
"id": 169188,
"tvpl_key": "nghidinh#29_07_2024#101_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai"
},
{
"id": 999999999619111,
"tvpl_key": "quyetdinh#16_07_2024#1339_qd-btp",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 1339/QĐ-BTP năm 2024 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 của Bộ Tư pháp"
},
{
"id": 999999999615024,
"tvpl_key": "thongbao#26_06_2024#282_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 282/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai, dự thảo Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, dự thảo Nghị định quy định về giá đất, dự thảo Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Văn phòng Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999612978,
"tvpl_key": "nghiquyet#09_06_2024#84_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999612415,
"tvpl_key": "thongbao#05_06_2024#254_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 254/TB-VPCP về kết luận của Phó Thủ tướng Trần Lưu Quang tại cuộc họp về hoàn thiện quy định pháp luật về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Khoản 5 Điều 248 Luật Đất đai năm 2024 và Luật Lâm nghiệp năm 2017"
},
{
"id": 999999999611309,
"tvpl_key": "nghiquyet#27_05_2024#79_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 79/NQ-CP năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#05_10_2018#136_2018_nd-cp",
"id": 131575,
"title": "Nghị định 136/2018/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#20_06_2023#35_2023_nd-cp",
"id": 160908,
"title": "Nghị định 35/2023/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#21_12_2022#104_2022_nd-cp",
"id": 167220,
"title": "Nghị định 104/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [
{
"id": 173536,
"tvpl_key": "thongtu#12_12_2024#29_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng..."
},
{
"id": 174271,
"tvpl_key": "thongtu#26_11_2024#26_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 26/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và ..."
}
],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 173849,
"tvpl_key": "nghidinh#30_12_2024#175_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng"
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024",
"title_without_number": "Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/169363.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 8208.458,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-12-30T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2024-08-15T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 8208.458
},
{
"ID": 999999999612978,
"title": "Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-06-09T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-06-09T00:00:00Z",
"so_hieu": "84/NQ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15, LUẬT NHÀ Ở SỐ 27/2023/QH15, LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN SỐ 29/2023/QH15, LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỐ 32/2024/QH15\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\nTheo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 60/TTr-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Chính phủ thống nhất thông qua dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 60/TTr-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2024 và hồ sơ liên quan kèm theo, cụ thể:\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 như sau: “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\nĐiều 253; Điều 254 (trừ khoản 4 và khoản 5); Điều 255 (trừ khoản 8); Điều 256 (trừ khoản 2 và khoản 4); Điều 257 (trừ khoản 1); Điều 258; Điều 259; Điều 260 (trừ các khoản 12, 14 và 15) của Luật Đất đai có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 197 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 như sau: “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 như sau: “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 209 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 như sau: “2. Khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”\nĐiều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ trình Quốc hội dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 theo quy trình xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn tại một kỳ họp của Quốc hội.\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tư pháp; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\nNơi nhận:\n - Các đồng chí Thành viên Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: CN, NN, QHĐP, TH;\n - Lưu: VT, PL (2) | TM. CHÍNH PHỦ\n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "Năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 166391,
"tvpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 70800,
"tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 166170,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 169027,
"tvpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2023"
},
{
"id": 169032,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Nhà ở 2023"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999658522,
"tvpl_key": "baocao#16_05_2025#443_bc-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Báo cáo 443/BC-CP năm 2025 tiếp thu, giải trình kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Báo cáo thẩm tra sơ bộ của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về dự án Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 169122,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#05_2024_tt-bxd",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành"
},
{
"id": 169363,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#102_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai"
},
{
"id": 169711,
"tvpl_key": "nghidinh#25_07_2024#98_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 98/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư"
},
{
"id": 169708,
"tvpl_key": "nghidinh#24_07_2024#96_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản"
},
{
"id": 169709,
"tvpl_key": "nghidinh#24_07_2024#95_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở"
},
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 999999999611309,
"tvpl_key": "nghiquyet#27_05_2024#79_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 79/NQ-CP năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999600031,
"tvpl_key": "nghiquyet#27_02_2024#25_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2024 đề nghị xây dựng Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999599760,
"tvpl_key": "thongbao#24_02_2024#66_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 66/TB-VPCP năm 2024 Kết luận của Thường trực Chính phủ về các Đề nghị xây dựng Luật: Hàng không dân dụng Việt Nam (sửa đổi), Đường sắt (sửa đổi), Công nghiệp công nghệ số; các Dự án: Luật sửa đổi, bổ sung Luật Dược, Luật Địa chất và khoáng sản do Văn phòng Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Nghị quyết năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 5534.4414,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 5534.4414
},
{
"ID": 999999999611309,
"title": "Nghị quyết 79/NQ-CP năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-05-27T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-05-27T00:00:00Z",
"so_hieu": "79/NQ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15, LUẬT NHÀ Ở SỐ 27/2023/QH15, LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN SỐ 29/2023/QH15, LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỐ 32/2024/QH15\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\nTheo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 58/TTr-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Chính phủ thống nhất thông qua Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 như đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 58/TTr-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2024 và hồ sơ liên quan kèm theo.\nĐiều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội bổ sung Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024, trình Quốc hội xem xét, quyết định xây dựng, ban hành Luật theo trình tự, thủ tục rút gọn; cho ý kiến, thông qua tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV (tháng 5 năm 2024). Bộ Tư pháp báo cáo lại Chính phủ tại Phiên họp Chính phủ gần nhất theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Quy chế làm việc của Chính phủ.\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\nNơi nhận:\n - Các đồng chí Thành viên Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,\n TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: CN, NN, QHĐP, TH;\n - Lưu: VT, PL (2) | TM. CHÍNH PHỦ\n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "Năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 166391,
"tvpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 70800,
"tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 166170,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 169027,
"tvpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2023"
},
{
"id": 169032,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Nhà ở 2023"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999658522,
"tvpl_key": "baocao#16_05_2025#443_bc-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Báo cáo 443/BC-CP năm 2025 tiếp thu, giải trình kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Báo cáo thẩm tra sơ bộ của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về dự án Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 169122,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#05_2024_tt-bxd",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành"
},
{
"id": 169363,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#102_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai"
},
{
"id": 169711,
"tvpl_key": "nghidinh#25_07_2024#98_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 98/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư"
},
{
"id": 169708,
"tvpl_key": "nghidinh#24_07_2024#96_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản"
},
{
"id": 169709,
"tvpl_key": "nghidinh#24_07_2024#95_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở"
},
{
"id": 999999999612978,
"tvpl_key": "nghiquyet#09_06_2024#84_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999611238,
"tvpl_key": "thongbao#25_05_2024#245_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 245/TB-VPCP năm 2024 về Kết luận của Thường trực Chính phủ về tình hình chuẩn bị, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện trình Quốc hội các văn bản có hiệu lực thi hành sớm đối với các Luật: Đất đai, Nhà ở, Kinh doanh bất động sản do Văn phòng Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Nghị quyết năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 4810.788,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 4810.788
},
{
"ID": 999999999610205,
"title": "Nghị quyết 72/NQ-CP năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-05-17T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-05-17T00:00:00Z",
"so_hieu": "72/NQ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 252 LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\nTheo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 45/TTr-BTNMT ngày 06 tháng 5 năm 2024 về đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Chính phủ thống nhất thông qua Đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 như đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 45/TTr-BTNMT ngày 06 tháng 5 năm 2024 và hồ sơ liên quan kèm theo.\nĐiều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc đề nghị bổ sung Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội năm 2024; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Quốc hội quyết định việc xây dựng, ban hành Nghị quyết theo trình tự, thủ tục rút gọn tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV (tháng 5 năm 2024) theo quy trình xem xét, thông qua tại một kỳ họp.\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\nNơi nhận:\n - Các đồng chí thành viên Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ; KTTH, PL, CN, KGVX, TCCV, TH;\n - Lưu: VT, NN (2). Thuy | TM. CHÍNH PHỦ \n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "Năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 166391,
"tvpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 70800,
"tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 999999999611238,
"tvpl_key": "thongbao#25_05_2024#245_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 245/TB-VPCP năm 2024 về Kết luận của Thường trực Chính phủ về tình hình chuẩn bị, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện trình Quốc hội các văn bản có hiệu lực thi hành sớm đối với các Luật: Đất đai, Nhà ở, Kinh doanh bất động sản do Văn phòng Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999611183,
"tvpl_key": "nghiquyet#24_05_2024#76_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2024 về đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước tại Nghị quyết 07/NQ-CP về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999610206,
"tvpl_key": "nghiquyet#17_05_2024#73_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 73/NQ-CP năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 197 Luật Nhà ở 27/2023/QH15 và Khoản 1 Điều 82 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999605169,
"tvpl_key": "nghiquyet#04_04_2024#42_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 42/NQ-CP Phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 03 năm 2024 do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999230304,
"tvpl_key": "kehoach#26_03_2014#30_kh-tld",
"source": "tvpl",
"title": "Kế hoạch 30/KH-TLĐ năm 2014 nghiên cứu, xây dựng Nghị quyết về “Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong công nhân, viên chức, lao động” do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Nghị quyết năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6038.9067,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6038.9067
},
{
"ID": 999999999548563,
"title": "Nghị quyết 170/NQ-CP 2022 Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"ngay_ban_hanh": "2022-12-31T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-12-31T00:00:00Z",
"so_hieu": "170/NQ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này\nNơi nhận:\n - Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - VP TW và các ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư:\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao:\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN các PCN, trợ lý TTgCP, Cổng TTĐT,\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;\n - Lưu: VT, PL (03). | T/M. CHÍNH PHỦ\n THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Phạm Minh Chính\nKẾ HOẠCH\nTỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ)\nThực hiện Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) (sau đây gọi là Kế hoạch), với các nội dung sau đây:\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích\na) Triển khai thực hiện Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) (sau đây gọi là Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15);\nb) Huy động trí tuệ, tâm huyết của nhân dân nhằm hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) bảo đảm chất lượng, khoa học, khả thi, đồng bộ, hiệu quả; phản ánh ý chí, nguyện vọng, vì lợi ích nhân dân và tạo không gian, nguồn lực cho sự phát triển của đất nước.\n2. Yêu cầu\nViệc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) phải đảm bảo các yêu cầu sau:\na) Bảo đảm thực hiện đúng mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, hình thức lấy ý kiến theo Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15.\nb) Việc tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy Đảng, các cơ quan trung ương, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nc) Xác định các nội dung trọng tâm, hình thức cụ thể phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc triển khai lấy ý kiến Nhân dân.\nd) Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện đầy đủ nội dung, đúng tiến độ của Kế hoạch; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch. Các địa phương, tổ chức, đơn vị, cơ quan truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cán bộ, nhân dân tham gia đóng góp ý kiến và phản ánh trung thực, kịp thời ý kiến đóng góp.\nII. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN LẤY Ý KIẾN\n1. Đối tượng lấy ý kiến\nĐối tượng lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bao gồm:\n- Các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n- Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên của Mặt trận, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội;\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác;\n- Các viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia, nhà khoa học.\n2. Nội dung lấy ý kiến:\na) Lấy ý kiến toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) gồm bố cục, nội dung và kỹ thuật trình bày của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nb) Lấy ý kiến về một số vấn đề trọng tâm của dự thảo Luật, gồm: (1) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (2) Thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (3) Phát triển quỹ đất; (4) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; (5) Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và các thủ tục hành chính, dữ liệu, thông tin đất đai; (6) Cơ chế, chính sách tài chính, giá đất; (7) Chế độ quản lý, sử dụng các loại đất; (8) Phân cấp, giám sát, kiểm soát quyền lực; (9) Hộ gia đình sử dụng đất. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch này.\nc) Các nội dung trọng tâm theo từng nhóm đối tượng lấy ý kiến như sau:\n- Các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài: (1) Các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; (2) Trình tự, thủ tục thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; (3) Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (4) Về mở rộng hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; (5) Về mở rộng đối tượng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa; (6) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai; (7) Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác: (1) Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; (2) Quy định về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; (3) Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; (4) Việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận về quyền sử dụng đất; (5) Việc cho phép chuyển nhượng, thế chấp quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền hằng năm; (6) Nguyên tắc xác định giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể; (7) Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; (8) Chế độ sử dụng đất trong các khu công nghiệp.\n- Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: (1) Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; (2) Về người sử dụng đất, hộ gia đình sử dụng đất; (3) Căn cứ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (4) Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; (5) Các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; (6) Quy định về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; (7) Việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về quyền sử dụng đất; (8) Việc cho phép chuyển nhượng, thế chấp quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền hằng năm; (9) Nguyên tắc xác định giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể; (10) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.\n- Các chuyên gia, nhà khoa học: (1) Phạm vi điều chỉnh; (2) Giải thích từ ngữ; (3) Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (4) Việc cho phép chuyển nhượng, thế chấp quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền hằng năm; (5) Chế độ sử dụng đất đa mục đích, đất xây dựng công trình ngầm, trên không; (6) Nguyên tắc xác định giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể.\n3. Hình thức lấy ý kiến\n- Góp ý trực tiếp bằng văn bản (bản giấy, thư điện tử) áp dụng cho tất cả các đối tượng lấy ý kiến. Ý kiến góp ý gửi đến cơ quan, tổ chức được phân công trách nhiệm tại mục III Kế hoạch này hoặc gửi trực tiếp đến Bộ Tài nguyên và Môi trường theo địa chỉ: Số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội hoặc qua hộp thư điện tử: luatdatdai@monre.gov.vn\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác; các chuyên gia, nhà khoa học. Ý kiến góp ý tại hội nghị, hội thảo, tọa đàm được cơ quan chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm tập hợp, tổng hợp gửi về các cơ quan có trách nhiệm lấy ý kiến nhân dân nêu tại Điều 6 Nghị quyết số 671/UBTVQH15 để xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời gửi Ủy ban Kinh tế của Quốc hội.\n- Góp ý trực tiếp thông qua website chính thức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) tại địa chỉ website: luatdatdai.monre.gov.vn\n- Thông qua Cổng thông tin điện tử của Quốc hội, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường, các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.\n4. Thời gian lấy ý kiến\nThời gian lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bắt đầu từ ngày 03 tháng 01 năm 2023 và kết thúc vào ngày 15 tháng 3 năm 2023.\nIII. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan triển khai Kế hoạch này.\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đăng tải toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và các tài liệu kèm theo phục vụ lấy ý kiến Nhân dân theo các hình thức quy định tại Điều 3 Mục II của Kế hoạch này.\nc) Thành lập các đoàn công tác để theo dõi, đôn đốc việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức các Hội nghị lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nd) Xây dựng dự thảo Báo cáo của Chính phủ về kết quả lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và dự thảo Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân đối với Luật Đất đai (sửa đổi); hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi) báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội theo quy định.\n2. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:\na) Tổ chức lấy ý kiến đóng góp về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) của cán bộ, công chức, viên chức, chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, các đơn vị trực thuộc, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành mình theo hình thức thích hợp;\nb) Tổng hợp, xây dựng Báo cáo kết quả lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo đề cương tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\n3. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc tổ chức lấy ý kiến người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\n4. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí ở trung ương và địa phương có kế hoạch tuyên truyền bằng nhiều hình thức thích hợp trong quá trình tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân của các cơ quan thông tấn, báo chí.\n5. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm:\na) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) để cung cấp thông tin phục vụ cho việc đóng góp ý kiến của Nhân dân;\nb) Mở chuyên trang, chuyên mục để phản ánh, đưa tin, đăng tải kịp thời các ý kiến đóng góp và tổng hợp ý kiến góp ý gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông.\n6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\na) Ban hành Kế hoạch triển khai lấy ý kiến Nhân dân tại địa phương đảm bảo phù hợp với mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, hình thức của Kế hoạch này;\nb) Chủ trì, phối hợp với Hội đồng nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức lấy ý kiến đóng góp về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đối với các đối tượng trên địa bàn, chú trọng đến các tầng lớp Nhân dân;\nc) Xây dựng Báo cáo kết quả lấy ý kiến vào dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) của địa phương theo đề cương tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\n7. Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức lấy ý kiến của các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác; tổng hợp ý kiến, xây dựng Báo cáo kết quả lấy ý kiến theo đề cương tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\n8. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) trong toàn ngành, tổ chức; tổng hợp ý kiến, xây dựng Báo cáo kết quả lấy ý kiến theo đề cương tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\nCác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan nêu tại Mục III của Kế hoạch này có trách nhiệm bố trí kinh phí, nhân lực, các điều kiện phục vụ cho việc lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo quy định của pháp luật\nV. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO\n1. Báo cáo kết quả lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) của Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 3 năm 2023 (bằng văn bản và cập nhật vào trang website luatdatdai.monre.gov.vn), đồng thời gửi Ủy ban Kinh tế của Quốc hội để theo dõi.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) để trình Chính phủ, hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 4 năm 2023.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần thông tin kịp thời cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, giải quyết./.\nPHỤ LỤC I\nĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ Ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nA. NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO\nI. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VIỆC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN\n1. Kế hoạch triển khai của Cơ quan được giao tổng hợp kết quả lấy ý kiến nhân dân[1]\n2. Kế hoạch và hoạt động triển khai ở các cơ quan, tổ chức trực thuộc\n3. Công tác tuyên truyền, phổ biến dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\n4. Các hình thức, phương thức tổ chức lấy ý kiến\n5. Các đối tượng được lấy ý kiến\n6. Việc tổng hợp, xử lý kết quả lấy ý kiến và xây dựng Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nĐến nay, Cơ quan được giao tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân đã tiếp nhận Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) như sau:\n……….\nTrên cơ sở các báo cáo và ý kiến gửi đến, Cơ quan được giao tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân đã tiến hành tổng hợp các ý kiến một cách trung thực, đầy đủ và khách quan. Theo kết quả tổng hợp, để góp ý cho dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), cơ quan, tổ chức trực thuộc đã tổ chức .... cuộc hội nghị, hội thảo; đã nhận được ….. lượt ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân; cụ thể như sau:\nChương I. ….. Có .... lượt ý kiến góp ý.\nChương II. …..: Có ….. lượt ý kiến góp ý.\nChương III. ……. Có ….. lượt ý kiến.\n…………..\n7. Đánh giá chung\nII. VỀ KỸ THUẬT LẬP PHÁP\n1. Về bố cục của dự thảo Luật\n- Về bố cục, kết cấu, vị trí của các chương, điều, khoản của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\n2. Về kỹ thuật soạn thảo\n- Về ngôn ngữ diễn đạt và kỹ thuật xây dựng của các quy định của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n3. Đánh giá chung\nNhận xét chung về ưu điểm, nhược điểm của toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), gồm:\n- Sự phù hợp của dự thảo Luật Đất đai với các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng;\n- Sự phù hợp của dự thảo Luật Đất đai với Hiến pháp, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;\n- Việc giải quyết những vấn đề bất cập, tồn tại của thực tiễn đặt ra trong quá trình tổng kết việc thi hành Luật Đất đai.\nIII. TỔNG HỢP GÓP Ý CỤ THỂ ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\n(Tham gia ý kiến vào toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), bao gồm: những nội dung cụ thể cần sửa đổi, đề xuất phương án sửa đổi và lý do của việc sửa đổi; những nội dung cần bổ sung hoặc đưa ra khỏi dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), lý do bổ sung, lý do đưa ra khỏi dự thảo).\nQua tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, những ý kiến góp ý tập trung vào các nội dung cụ thể sau đây:\n1. Chương I. Quy định chung\n1.1. Điều 1\n1.2. Điều 2\n…\n1.12. Điều 12\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như phạm vi điều chỉnh; giải thích từ ngữ; về người sử dụng đất, hộ gia đình sử dụng đất)\n2. Chương II. Quyền và trách nhiệm của Nhà nước, công dân đối với đất đai\n2.1. Mục 1 - Quyền và trách nhiệm của nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai\n2.1.1. Điều 13\n…\n2.1.8. Điều 20\n2.2. Mục 2 - Quản lý nhà nước về đất đai\n2.2.1. Điều 21\n…\n2.2.3. Điều 23\n2.3. Mục 3 - Quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai\n2.3.1. Điều 24\n…\n2.3.3. Điều 26\n3. Chương III. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất\n3.1. Muc 1 - Quy định chung\n3.1.1. Điều 27\n…\n3.1.7. Điều 33\n3.2. Mục 2 - Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước sử dụng đất\n3.2.1. Điều 34\n…\n3.2.6. Điều 39\n3.3. Mục 3 - Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất\n3.3.1. Điều 40\n…\n3.3.3. Điều 42\n3.4. Mục 4 - Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất\n3.4.1. Điều 43\n…\n3.4.6. Điều 48\n3.5. Mục 5 - Điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất\n3.5.1. Điều 49\n…\n3.4.5. Điều 53\n4. Chương IV. Địa giới hành chính, điều tra cơ bản về đất đai\n4.1. Mục 1 - Địa giới hành chính, bản đồ địa chính\n4.1.1. Điều 54\n4.1.2. Điều 55\n4.2. Mục 2 - Điều tra, đánh giá đất đai\n4.2.1. Điều 56\n…\n4.2.4. Điều 59\n5. Chương V. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n5.1. Điều 60\n…\n5.17. Điều 76\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất)\n6. Chương VI. Thu hồi đất, trưng dụng đất\n6.1. Điều 77\n…\n6.12. Điều 88\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như Các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng)\n7. Chương VII. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất\n7.1. Mục 1 - Bồi thường về đất, chi phí đầu tư còn lại vào đất\n7.1.1. Điều 89\n…\n7.1.9. Điều 97\n7.2. Mục 2 - Bồi thường thiệt hại về tài sản, về sản xuất, kinh doanh.\n7.2.1. Điều 98\n…\n7.2.6. Điều 103\n7.3. Mục 3 - Hỗ trợ\n7.3.1. Điều 104\n7.3.2. Điều 105\n7.4. Mục 4 - Tái định cư\n7.4.1. Điều 106\n…\n7.2.5. Điều 110\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như Các quy định về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất)\n8. Chương VIII. Phát triển quỹ đất\n8.1. Điều 111\n…\n8.5. Điều 115\n9. Chương IX. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất\n9.1. Mục 1 - Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất\n9.1.1. Điều 116\n…\n9.1.9. Điều 124\n9.2. Mục 2 - Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất\n9.2.1. Điều 125\n…\n9.2.4. Điều 128\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, các trường hợp đấu thầu dự án có sử dụng đất; việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về quyền sử dụng đất)\n10. Chương X. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n10.1. Mục 1 - Hồ sơ địa chính\n10.1.1. Điều 129\n…\n10.1.3. Điều 131\n10.2. Mục 2 - Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n10.2.1. Điều 132\n…\n10.2.10. Điều 141\n10.3. Mục 3 - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n10.3.1. Điều 142\n…\n10.3.5. Điều 146\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như Trình tự, thủ tục thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)\n11. Chương XI. Tài chính về đất đai, giá đất\n11.1. Mục 1 - Tài chính về đất đai\n11.1.1. Điều 147\n…\n11.1.6. Điều 152\n11.2. Mục 2 - Giá đất\n11.2.1. Điều 153\n…\n11.2.6. Điều 158\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như nguyên tắc xác định giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể; các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)\n12. Chương XII. Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai\n12.1. Điều 159\n…\n12.5. Điều 164\n13. Chương XIII. Chế độ sử dụng các loại đất\n13.1. Mục 1 - Thời hạn sử dụng đất\n13.1.1. Điều 165\n…\n13.1.5. Điều 169\n13.2. Mục 2 - Chế độ sử dụng đất\n13.2.1. Điều 170\n…\n13.2.44. Điều 213\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như chế độ sử dụng đất trong các khu công nghiệp; chế độ sử dụng đất đa mục đích, đất xây dựng công trình ngầm, trên không)\n14. Chương XIV. Thủ tục hành chính về đất đai\n14.1. Điều 214\n…\n14.4. Điều 217\n15. Chương XV. Giám sát; thanh tra, kiểm tra; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai\n15.1. Mục 1 - Giám sát, theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai\n15.1.1. Điều 218\n…\n15.1.5. Điều 222\n15.2. Mục 2 - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo\n15.2.1. Điều 223\n…\n15.2.5. Điều 227\n15.3. Mục 3 - Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai\n15.3.1. Điều 228\n…\n15.3.5. Điều 231\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai)\n16. Chương XVI. Điều khoản thi hành\n16.1. Điều 232\n…\n16.5. Điều 236\n17. Các ý kiến về nội dung khác (nếu có)\nB. YÊU CẦU TRÌNH BÀY ĐỐI VỚI NỘI DUNG BÁO CÁO\n- Báo cáo phải tập hợp và phản ánh đầy đủ, khách quan, trung thực các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n- Đối với mỗi nội dung của Dự thảo được góp ý thì cần chú thích cụ thể từng đối tượng góp ý, như là ý kiến của Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; ý kiến của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác; ý kiến của cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; ý kiến của chuyên gia, nhà khoa học...\n- Các nội dung trọng tâm phải được tập hợp, tổng hợp báo cáo rõ theo chương, điều liên quan đến ý kiến góp ý.\nPHỤ LỤC II\nMỘT SỐ NỘI DUNG TRỌNG TÂM TRONG DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) XIN Ý KIẾN NHÂN DÂN (Kèm theo Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ Ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nDự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đã thể chế các định hướng trong Văn kiện Đại hội Đảng khóa XIII, các Nghị quyết, kết luận của Đảng, của Quốc hội. Đặc biệt đã thể chế hóa chủ trương của Đảng tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 và giải quyết các vấn đề đặt ra từ thực tiễn, phù hợp với xu thế phát triển. Dự thảo Luật đã được Quốc hội thảo luận, cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 (tháng 10/2022) và đã được Chính phủ hoàn thiện. Trên cơ sở Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), trong đó tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau:\n1. Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\nChương V dự thảo Luật đã có những quy định đổi mới để nâng cao chất lượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ; nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã quy định khoanh định, bố trí không gian sử dụng đất theo 3 khu vực gồm khu vực quản lý nghiêm ngặt, khu vực hạn chế và khu vực được chuyển mục đích sử dụng đất; quy định kết hợp giữa chỉ tiêu sử dụng đất với không gian sử dụng đất và xác định vị trí, ranh giới, diện tích thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đến từng thửa đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Quy định rõ các trường hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất... Để tăng cường công khai, minh bạch, đảm bảo hiệu quả và tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đề nghị cho ý kiến một số nội dung sau:\n(1) Lấy ý kiến và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: tại Điều 68 dự thảo Luật quy định về nội dung lấy ý kiến (gồm: báo cáo thuyết minh; hệ thống bản đồ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), hình thức lấy ý kiến (các cơ quan có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, trang thông tin điện tử của Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất; đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện thì niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm dân cư, tổ chức hội nghị, hội thảo, phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các xã, phường, thị trấn), quy định trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy định trách nhiệm, hình thức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt (Điều 73).\n(2) Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất: tại Điều 71 dự thảo Luật quy định về căn cứ để điều chỉnh quy hoạch như: Có sự điều chỉnh chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất; có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất; có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.... Đồng thời, dự thảo cũng quy định điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình mà không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất. Nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ đầu nhưng không làm thay đổi chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thì Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. ...\n(3) Về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: tại Điều 74 dự thảo Luật quy định hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai việc hủy bỏ thu hồi đất, chuyển mục đích đối với đất đã được ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện mà sau 3 năm không thực hiện.\n2. Về thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\nDư thảo Luật (tại Chương VI và Chương VII) dã quy định cụ thể các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và quy định rõ nội hàm dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (điều kiện, tiêu chí). Đồng thời, dự thảo Luật quy định cụ thể hơn về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để sau khi thu hồi đất thì người dân có đất bị thu hồi phải có chỗ ở, bảo đảm cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ; thực hiện có hiệu quả việc đào tạo nghề, tạo việc làm, tổ chức lại sản xuất, ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi. Để bảo đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích của Nhà nước, người có đất bị thu hồi và nhà đầu tư, đề nghị cho ý kiến một số nội dung sau:\n(1) Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\nĐiều 78 của dự thảo Luật quy định cụ thể các trường hợp Nhà nước thu hồi đất (1) Dự án công trình đầu tư công hoặc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; dự án do Nhà nước đầu tư để tạo quỹ đất; dự án xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; (2) Dự án công trình để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, trong đó có trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án đô thị, nhà ở thương mại. Đồng thời, đã quy định về điều kiện, tiêu chí thu hồi đất (chỉ thu hồi đất để tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; Dự án khai thác khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép; Dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ, khu dân cư bị ô nhiễm môi trường, có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi thiên tai có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của người dân; hoặc để di dời các công trình, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc trường hợp phải di dời do ô nhiễm môi trường theo quy định hoặc để bố trí tái định cư; khu dân cư bị xuống cấp nghiêm trọng về hạ tầng và không phù hợp với quy hoạch).\nĐề nghị cho ý kiến về các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; các tiêu chí, điều kiện đã quy định trong dự thảo Luật.\n(2) Về việc lấy ý kiến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\nĐiều 85 của dự thảo Luật quy định cụ thể về việc lấy ý kiến người dân về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: (1) hình thức lấy ý kiến (họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi); (2) trách nhiệm lấy ý kiến và tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; (3) thời gian, đối tượng, nội dung lấy ý kiến. Đề nghị cho ý kiến về các quy định trên.\n(3) Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\nKhoản 2 Điều 89 của dự thảo Luật quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm người có đất bị thu hồi có chỗ ở, đảm bảo thu nhập và điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ thông qua quy định trước khi thu hồi đất phải xây dựng khu tái định cư, đồng thời, quy định về các điều kiện để xây dựng các khu tái định (hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng xã hội; phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền) và thứ tự ưu tiên lựa chọn địa điểm tái định cư (tại địa bàn cấp xã nơi có đất bị thu hồi; đến địa bàn cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố nơi có đất thu hồi, rồi mới đến địa bàn khác có điều kiện tương đương). Các quy định nêu trên thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đến đời sống của người dân khi Nhà nước thu hồi đất.\nĐề nghị cho ý kiến về nội dung và tính khả thi của các quy định này.\n3. Về phát triển quỹ đất\nThể chế hóa chủ trương của Nghị quyết số 18-NQ/TW về hoàn thiện tổ chức, bộ máy, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các tổ chức phát triển quỹ đất, bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu quả, đủ năng lực tạo lập, quản lý, khai thác quỹ đất, thực hiện tốt nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; khai thác hiệu quả quỹ đất phụ cận các công trình kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự thảo Luật đã bổ sung Chương VIII nhằm xây dựng cơ chế phát triển quỹ đất, bảo đảm sự chủ động của Nhà nước trong việc phân bổ đất đai theo quy hoạch, chủ động quỹ đất điều tiết thị trường, đấu giá quyền sử dụng đất để tăng thu cho ngân sách nhà nước.\nĐề nghị cho ý kiến về các quy định liên quan đến phát triển quỹ đất.\n4. Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Chương IX)\n(1) Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất\nTại Điều 125 dự thảo Luật quy định cụ thể các trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất bao gồm: các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất (Điều 118 dự thảo Luật) và các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, nhưng phải đáp ứng tiều chí, điều kiện (được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà chỉ có 01 đối tượng đề nghị được giao đất, thuê đất; dự án khai thác khoáng sản và giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng chính sách xã hội; cho thuê đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh đối với người được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm nhưng phải di dời; hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất kinh doanh đối với trường hợp thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của người đang sử dụng; cho thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ về tài chính; cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc…). Đề nghị cho ý kiến về các trường hợp và các tiêu chí, điều kiện giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n(2) Các trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất\nĐiều 126 của dự thảo Luật quy định cụ thể các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất gồm: (1) Đất do Nhà nước thu hồi để thực hiện dự án để thực hiện dự án đô thị, dự án khu dân cư nông thôn, dự án xây dựng nhà ở thương mại. (2) Sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý, quỹ đất được tạo lập từ dự án tạo quỹ đất do Nhà nước đầu tư, quỹ đất do Nhà nước thu hồi; (3) Giao đất ở mà không thuộc trường hợp giao đất tái định cư, giao đất ở cho đối tượng là người có công. Đồng thời, dự thảo quy định điều kiện đất để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất; điều kiện của người tham gia đấu giá; trách nhiệm công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, Cổng thông tin của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nTại Điều 127 của dự thảo Luật quy định điều kiện về đất để thực hiện đấu thầu dự án có sử dụng đất (có trong kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt; thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 78 dự thảo Luật); tiêu chí đối với các trường hợp đấu thầu dự án có sử dụng đất; điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu dự án có sử dụng đất (thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất; đảo đảm các điều kiện về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu).\nĐề nghị cho ý kiến về các trường hợp và các điều kiện để giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n(3) Các trường hợp Nhà nước cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê\nĐiều 120 của dự thảo Luật quy định cụ thể một số trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê phù hợp với tính chất, mục đích sử dụng đất, bảo đảm nguồn thu ổn định, gồm (1) sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; (2) sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Đối với các trường hợp còn lại thì Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để tạo ra nguồn thu ổn định, thường xuyên cho ngân sách nhà nước và giảm chi phí đầu vào cho các dự án sản xuất, kinh doanh.\nĐề nghị cho ý kiến về các trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n(4) Các trường hợp thỏa thuận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư\nĐiều 128 của dự thảo Luật quy định về các trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận về quyền sử dụng đất, bao gồm: (1) thỏa thuận về quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; thỏa thuận về quyền sử dụng đất phi nông nghiệp để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là dự án đô thị, nhà ở thương mại, khu dân cư nông thôn; (2) Thỏa thuận về quyền sử dụng đất nông nghiệp và chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là dự án đô thị, nhà ở thương mại, khu dân cư nông thôn; (3) thỏa thuận về quyền sử dụng đất ở và các loại đất không phải là đất ở để chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án đô thị, nhà ở thương mại, khu dân cư nông thôn. Đồng thời quy định về điều kiện và trình tự sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận về quyền sử dụng đất.\nĐề nghị cho ý kiến về các quy định trên.\n(5) Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng\nĐiều 122 của dự thảo Luật quy định phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc sử dụng đất thực hiện dự án sử dụng vào đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đồng thời giao Chính phủ quy định về điều kiện, tiêu chí, chế tài để kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích này.\nĐề nghị cho ý kiến về việc phân cấp thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác.\n(6) Chính sách đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số\nThể chế Nghị quyết 18-NQ/TW, dự thảo Luật đã bổ sung trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng. Quy định giao đất lần đầu không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức đối với những đồng bào dân tộc thiểu số chưa được giao đất để sản xuất, kinh doanh; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm và thực hiện chính sách miễn tiền thuê đất đối với những trường hợp đã được Nhà nước giao đất nhưng thiếu đất sản xuất. Quy định trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ trong việc ban hành Chính sách khung về hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, trên cơ sở đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo điều kiện thực tế của địa phương để quy định cụ thể chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn (Điều 17). Đồng thời, dự thảo cũng quy định đối với diện tích đất của các công ty nông lâm nghiệp đã giải thể; diện tích đất bàn giao cho địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sử dụng vào mục đích theo quy hoạch sử dụng đất, trong đó ưu tiên giao đất, cho thuê đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số (Điều 175).\nĐề nghị cho ý kiến về các chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số đã được quy định trong dự thảo Luật.\n5. Về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và các thủ tục hành chính, dữ liệu, thông tin đất đai\nThể chế hóa Nghị quyết số 18-NQ/TW, thực hiện đăng ký bắt buộc về quyền sử dụng đất và mọi biến động đất đai, đồng thời có chế tài cụ thể, đồng bộ ngăn chặn các trường hợp giao dịch không đăng ký tại cơ quan nhà nước; bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững, dự thảo Luật (Chương X) đã bổ sung các quy định nhằm phân định rõ trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc hoàn thành đăng ký đất đai đối với tất cả các thửa đất, tăng cường trách nhiệm của người sử dụng đất thông qua việc quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất, người được giao đất quản lý; quy định về đăng ký đất đai trên môi trường điện tử (đăng ký trực tuyến); quy định chế tài xử lý mạnh mẽ đối với chính quyền địa phương các cấp không thực hiện tổ chức đăng ký đất đai bắt buộc; đối với người sử dụng đất, người được giao đất quản lý không hoặc chậm thực hiện việc đăng ký, ngăn chặn các trường hợp giao dịch không thực hiện đăng ký (giao dịch ngầm); quy định rõ trách nhiệm trong từng khâu giải quyết thủ tục hành chính, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đã xác lập các giấy tờ để làm thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. Đồng thời, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất; bảo đảm quản lý, vận hành, kết nối và chia sẻ thông tin tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương.\nĐề nghị cho ý kiến đối với các quy định nêu trên.\n6. Về cơ chế, chính sách tài chính, giá đất (Chương XI)\n(1) Thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\nKhoản 3 Điều 150 dự thảo Luật quy định: thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định công nhận quyền sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.\nĐề nghị cho ý kiến đối với thời điểm tính thu tiền sử dụng, tiền thu đất.\n(2) Các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\nĐiều 152 của dự thảo Luật quy định các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trong đó bổ sung quy định không miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất tại đô thị và khu vực quy hoạch phát triển đô thị, dự án có xây dựng nhà ở thương mại, dự án có sử dụng đất vào mục đích thương mại, dịch vụ. Có ý kiến đề nghị bổ sung việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho một số lĩnh vực ưu đãi đầu tư về cơ sở giáo dục, đào tạo, thể dục, thể thao... (không phân biệt theo địa bàn đầu tư) và miễn tiền thuê đất cho đơn vị sự nghiệp (tự chủ tài chính), đất xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, các công trình, hạ tầng cảng biển, đường sắt.\nĐề nghị cho ý kiến đối với các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nêu trên.\n(3) Nguyên tắc, phương pháp định giá đất\nĐiều 153 dự thảo Luật quy định việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc (1) theo mục đích sử dụng đất định giá; (2) theo thời hạn sử dụng đất và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất; (3) phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường quyền sử dụng đất trong điều kiện bình thường; (4) tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất theo quy định của pháp luật; (5) bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, trung thực, khách quan của kết quả định giá đất giữa cơ quan định giá, cơ quan thẩm định và cơ quan quyết định. Đồng thời quy định giá đất phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường được xác định bằng bình quân của các mức giá giao dịch thực tế của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng trên thị trường xuất hiện với tần suất nhiều nhất thông qua thống kê tại một khu vực và trong một khoảng thời gian nhất định, không chịu tác động của các yếu tố gây tăng hoặc giảm giá đột biến, giao dịch có quan hệ huyết thống hoặc có những ưu đãi khác.\nĐề nghị cho ý kiến về nguyên tắc, phương pháp định giá đất nêu trên.\n(4) Về bảng giá đất\nĐiều 154 của dự thảo Luật quy định bảng giá đất được ban hành hàng năm (công bố công khai và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm) để đảm bảo giá đất phù hợp với nguyên tắc thị trường, tránh trường hợp giá đất không phản ánh đúng giá đất thị trường, gây thất thu ngân sách nhà nước và khiếu kiện khi Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, có ý kiến đề nghị ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm, 03 năm hoặc 02 năm một lần và quy định thêm việc điều chỉnh bảng giá đất khi có biến động từ 20% trở lên.\nĐề nghị cho ý kiến về thời kỳ ban hành bảng giá đất.\n(5) Về các trường hợp áp dụng Bảng giá đất\nĐiều 154 của dự thảo Luật quy định bổ sung các trường hợp áp dụng bảng giá đất (tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; tính thuế và tính tiền tăng thêm đối với các dự án chậm tiến độ hoặc không đưa đất vào sử dụng; tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính giá khởi điểm đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất...) và quy định đối với khu vực đã có bảng giá đất tới từng thửa đất theo vùng giá trị đất, giá thửa đất chuẩn thì việc định giá đất cụ thể được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm định giá (khoản 3 Điều 155).\nĐề nghị cho ý kiến đối với các trường hợp áp dụng bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n7. Về chế độ quản lý, sử dụng các loại đất\nThể chế hóa Nghị quyết số 18-NQ/TW về mở rộng đối tượng, hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; tạo điều kiện để người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sản xuất cây trồng, vật nuôi, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; thương mại hóa quyền sử dụng đất; cơ bản thực hiện thuê đất trả tiền hàng năm... Chương III và chương XIII dự thảo Luật đã bổ sung quy định liên quan đến quyền của người sử dụng đất, chế độ sử dụng các loại đất, đề nghị cho ý kiến về một số nội dung sau:\n(1) Quy định về cho phép chuyển nhượng, thế chấp \"quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền hàng năm\"\nĐể thúc đẩy thương mại hóa quyền sử dụng đất theo chủ trương của Nghị quyết 18-NQ/TW, Điều 36 của dự thảo Luật đã bổ sung quyền đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm theo hướng, người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được quyền thế chấp, bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất. Đồng thời, Điều 50 của dự thảo đã quy định điều kiện thực hiện quyền này khi đảm bảo (1) đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận, trừ trường hợp phải thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành hoặc kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra; (2) ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà chưa khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp. Có ý kiến cho rằng việc bổ sung quyền này có thể dẫn đến thiếu công bằng giữa các trường hợp thuê đất trả tiền một lần và thuê đất trả tiền hàng năm; nhà đầu tư có thể lợi dụng chính sách này để vay vốn ngân hàng nhưng không có khả năng trả nợ.\nĐề nghị cho ý kiến về việc bổ sung quy định quyền thuê trong hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm.\n(2) Về gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức\nĐiều 166 của dự thảo Luật quy định theo hướng cho phép hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức khi hết hạn sử dụng đất thì không phải làm thủ tục gia hạn mà vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Quy định như dự thảo nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Có ý kiến cho rằng khi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì cần thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất trước khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất để đảm bảo thống nhất và đúng nguyên tắc về điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất đã được quy định là “trong thời hạn sử dụng đất”.\nĐề nghị cho ý kiến đối với việc thực hiện gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.\n(3) Mở rộng hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\nĐiều 171 của dự thảo Luật quy định mở rộng hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân lên không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp và giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Quy định như dự thảo nhằm tạo thuận tiện áp dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất hàng hóa, nàng cao hiệu quả sử dụng đất và để hộ gia đình, cá nhân yên tâm đầu tư vào sản xuất. Đề nghị cho ý kiến đối với hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.\n(4) Về mở rộng đối tượng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa\nLuật Đất đai năm 2013 đã quy định hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp và tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa để thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp, điều này làm hạn chế việc đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, chưa khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, huy động các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp phù hợp với sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn. Dự thảo Luật đã sửa đổi theo hướng không hạn chế tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa. Tại khoản 4 Điều 49 của dự thảo quy định điều kiện tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất trồng lúa phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Có ý kiến đề nghị giới hạn đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa này vì nếu mở rộng có thể sẽ ảnh hưởng đến việc đảm bảo đất sản xuất cho nông dân.\nĐề nghị cho ý kiến về đối tượng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa.\n(5) Về đất có nguồn gốc nông, lâm trường\nĐiều 175 của dự thảo Luật quy định đối với việc xử lý diện tích đất có nguồn gốc nông, lâm trường mà tổ chức sử dụng đất đã giải thể và diện tích đất các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận phần diện tích đất này và quyết định việc sử dụng vào mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó ưu tiên giao đất, cho thuê đất cho đồng bào dân tộc thiểu số; cho cá nhân ở địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất; công nhận quyền sử dụng đất cho người đang nhận khoán, người đang thuê đất của các công ty nông, lâm nghiệp để sử dụng và xác định quỹ đất để sử dụng vào mục đích công cộng, các mục đích khác của địa phương theo quy định của pháp luật, đồng thời xử lý thu hồi đất đối với các trường hợp đang cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm.\nĐề nghị cho ý kiến đối với việc xử lý đất có nguồn gốc nông, lâm trường.\n(6) Về tập trung, tích tụ đất nông nghiệp\nThể chế chủ trương tại Nghị quyết 18-NQ/TW, dự thảo đã bổ sung 02 điều (Điều 185 và Điều 186) quy định về nguyên tắc, điều kiện, hình thức tập trung, tích tụ đất đai cho sản xuất nông nghiệp. Đồng thời, Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tập trung đất để sản xuất nông nghiệp; ứng dụng khoa học, công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất đã tập trung. Kinh phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất để thực hiện tập trung đất để sản xuất nông nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm.\nĐề nghị cho ý kiến về nguyên tắc, điều kiện, hình thức tập trung, tích tụ đất đai cho sản xuất nông nghiệp quy định trong dự thảo Luật.\n(7) Về đất sử dụng đa mục đích, sử dụng đất kết hợp\nDự thảo Luật bổ sung quy định một số loại đất được sử dụng kết hợp với mục đích khác nhằm phát huy nguồn lực, tiềm năng đất đai, phù hợp với thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như đất ở kết hợp với thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ; đất dự án du lịch có yếu tố tâm linh; đất xây dựng công trình trên không, công trình ngầm, đất hình thành từ hoạt động lấn biển; đất quốc phòng, an ninh kết hợp với kinh tế... và tại Điều 209 quy định về nguyên tắc sử dụng đất đa mục đích (không làm thay đổi mục đích sử dụng đất chính; không làm ảnh hưởng đến việc bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;...). Tại các điều 178, 179, 180, 182, 193... đã quy định sử dụng đất đa mục đích đối với các này.\nĐề nghị cho ý kiến đối với nội dung quy định việc sử dụng đất đa mục đích, sử dụng đất kết hợp và nguyên tắc sử dụng đất đa mục đích.\n8. Phân cấp, giám sát, kiểm soát quyền lực\nThể chế hóa các quan điểm, chủ trương, giải pháp của Nghị quyết số 18-NQ/TW, dự thảo Luật đã sửa đổi bổ sung Chương XV theo hướng:\n(1) Dự thảo Luật đã bổ sung quy định kiểm toán về đất đai, sửa đổi quy định về theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai và trách nhiệm quản lý hệ thống theo dõi và đánh giá; bổ sung quy định về kiểm tra chuyên ngành đất đai nhằm đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với giám sát, kiểm soát quyền lực, đồng thời đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai.\n(2) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai: Điều 225 của dự thảo Luật quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai theo hướng chuyển toàn bộ sang cho Tòa án nhân dân giải quyết; Ủy ban nhân dân các cấp không giải quyết tranh chấp đất đai mà chỉ cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất để làm căn cứ cho Tòa án nhân dân giải quyết. Việc quy định như dự thảo Luật để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp; đảm bảo tính nghiêm minh, thống nhất của pháp luật, một việc chỉ giao cho một cơ quan giải quyết; phù hợp với chiến lược cải cách tư pháp của Nhà nước, thông lệ, luật pháp quốc tế. Có ý kiến cho rằng nên giữ như quy định hiện hành đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được lựa chọn cơ quan giải quyết là Tòa án nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân.\nĐề nghị cho ý kiến đối với các quy định nêu trên.\n9. Về hộ gia đình sử dụng đất\nDự thảo Luật quy định theo hướng bỏ đối tượng là hộ gia đình sử dụng đất vì hiện nay việc xác định các thành viên trong hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, ảnh hưởng đến việc thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất mà trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ ghi tên của chủ hộ gia đình. Đồng thời, dự thảo Luật có quy định xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp hộ gia đình đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để đảm bảo đầy đủ quyền và nghĩa vụ cho các thành viên trong hộ gia đình. Tuy nhiên, có ý kiến đề nghị cần tiếp tục duy trì quy định về hộ gia đình trong dự thảo Luật do đây là chủ thể có tính lịch sử, tham gia sâu vào quan hệ đất đai và thực tế hiện nay còn nhiều giấy tờ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ghi tên chủ sử dụng đất là hộ gia đình,...).\nĐề nghị cho ý kiến đối với quy định liên quan đến việc bỏ đối tượng là hộ gia đình sử dụng đất./.\n[1] Tên cơ quan có trách nhiệm báo cáo",
"trich_yeu": "2022 Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Phạm Minh Chính",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 999999999548716,
"tvpl_key": "nghiquyet#23_12_2022#671_nq-ubtvqh15",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 671/NQ-UBTVQH15 năm 2022 về tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) ..."
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 999999999518813,
"tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#18-nq_tw",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2022 về \"Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu ..."
},
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
},
{
"id": 999999999215627,
"tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso",
"source": "tvpl",
"title": "Hiến pháp 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết 2022 Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"title_without_number": "Nghị quyết 2022 Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6817.6387,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6817.6387
},
{
"ID": 999999999538591,
"title": "Nghị quyết 150/NQ-CP 2022 Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"ngay_ban_hanh": "2022-11-14T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-11-14T00:00:00Z",
"so_hieu": "150/NQ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HOÀN THIỆN DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Kế hoạch số 329/KH-UBTVQH15 ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) để triển khai thực hiện Kế hoạch số 329/KH-UBTVQH15 ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, PL (2). | TM. CHÍNH PHỦ \n KT. THỦ TƯỚNG \n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Lê Văn Thành\nKẾ HOẠCH\nHOÀN THIỆN DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Nghị quyết số 150/NQ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ)\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích:\n- Cụ thể hóa mục tiêu hoàn thiện thể chế, chính sách về quản lý và sử dụng đất đồng bộ và phù hợp với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đến năm 2023 hoàn thành việc trình Quốc hội thông qua dự án Luật Đất đai (sửa đổi) theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao” (Nghị quyết số 18-NQ/TW).\n- Cụ thể hóa Kế hoạch số 329/KH-UBTVQH15 ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\n- Tập trung nguồn lực hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) trình Quốc hội xem xét, thông qua bảo đảm tiến độ và chất lượng dự án Luật; xác định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan có liên quan.\n2. Yêu cầu:\n- Thể chế hóa đúng, đầy đủ các quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp, đặc biệt là 8 nhóm vấn đề trọng tâm trong hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý và sử dụng đất đồng bộ với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được xác định trong Nghị quyết số 18-NQ/TW.\n- Phát huy vai trò của nguồn lực đất đai, khắc phục những hạn chế, bất cập đã được xác định trong quá trình tổng kết việc thi hành Luật Đất đai năm 2013.\n- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình phục vụ thẩm tra và hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) trình Quốc hội xem xét, thông qua.\n- Việc triển khai các nhiệm vụ phải được tiến hành kịp thời, đồng bộ và hiệu quả; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan của Quốc hội thực hiện tham vấn rộng rãi, đầy đủ, thực chất các đối tượng có liên quan.\nII. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n1. Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ các kỳ họp thứ 4, 5 và 6 của Quốc hội khóa XV theo Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\n2. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức các đoàn công tác làm việc với các địa phương để lấy ý kiến, tiếp tục hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) (từ tháng 11/2022 đến hết tháng 4/2023).\n4. Phân công các bộ chủ trì, phối hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến pháp luật đất đai; xây dựng các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai theo Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\n5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm triển khai thực hiện việc lấy ý kiến Nhân dân và xây dựng Báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đối với các nội dung liên quan đến cơ quan, đơn vị mình gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp (từ tháng 01 năm 2023 đến hết tháng 02 năm 2023).\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm đưa nội dung Kế hoạch này vào Chương trình công tác của Chính phủ để chỉ đạo thực hiện.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan giúp Chính phủ tổ chức thực hiện Kế hoạch này.\n3. Bộ, cơ quan ngang bộ lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh để sửa đổi các luật, pháp lệnh có quy định liên quan đến quản lý, sử dụng đất trình Chính phủ và gửi Bộ Tư pháp để lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n4. Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Chính phủ lập đề nghị về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở các đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đã được Chính phủ thông qua.\n5. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí có trách nhiệm tổ chức truyền thông về dự án Luật Đất đai (sửa đổi) đảm bảo trung thực, khách quan.\n6. Các bộ, ngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch này.\n7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn và xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến tại địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp./.\nPHỤ LỤC I\nCÁC NHIỆM VỤ PHỤC VỤ CÁC KỲ HỌP THỨ 4, 5 VÀ 6 CỦA QUỐC HỘI KHÓA XV (Kèm theo Nghị quyết số 150/NQ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ)\nSTT | Nhiệm vụ công việc | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian/Kết quả\nI | Xây dựng sửa đổi, bổ sung các Luật có liên quan; xây dựng các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai\n1 | Đề xuất vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023 về sửa đổi, bổ sung các Luật có liên quan đến quản lý, sử dụng đất | Bộ Tư pháp | Các bộ, ngành có liên quan | Trình Chính phủ vào kỳ họp thường kỳ tháng 11/2022\n2 | Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai\n2.1 | Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trình Chính phủ ban hành trong tháng 4/2024\n2.2 | Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trình Chính phủ ban hành trong tháng 4/2024\n2.3 | Nghị định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất | Bộ Tài chính | Các bộ, ngành có liên quan | Trình Chính phủ ban hành trong tháng 4/2024\nII | Các nhiệm vụ phục vụ kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XV\n1 | Hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 01/9/2022 (Đã thực hiện)\n2 | Gửi hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi) tới Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị phiên họp chuyên đề pháp luật tháng 9 năm 2022 | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 14/9/2022 (Đã thực hiện)\n3 | Tiếp thu, giải trình kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ý kiến thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội để trình Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 01/10/2022 (Đã trình ngày 27/9/2022)\n4 | Phối hợp với cơ quan của Quốc hội trong quá trình thẩm tra dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước 20/10/2022\n5 | Tham gia các phiên họp thảo luận cho ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | 20/10/2022 - 19/11/2022\n6 | Tổ chức lấy ý kiến các đại biểu Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | 20/10/2022 - 19/11/2022\nIII | Các nhiệm vụ phục vụ kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV\n1 | Chủ trì, phối hợp với Thường trực Ủy ban Kinh tế, Thường trực Ủy ban Pháp luật nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật và xây dựng dự thảo Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội những vấn đề lớn trong giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 27/11/2022\n- Gửi Ủy ban Kinh tế trước ngày 01/12/2022\n2 | Phối hợp với Thường trực Ủy ban Kinh tế dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 27/11/2022\n- Gửi Ủy ban Kinh tế trước ngày 01/12/2022\n3 | Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục II) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Tháng 01 - 02/2023\n4 | Tiếp thu giải trình ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước 15/3/2023\n5 | Hoàn thiện Hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi), Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật, Báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật gửi cơ quan chủ trì thẩm tra (Ủy ban Kinh tế), Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 15/3/2022\n- Gửi Ủy ban Kinh tế của Quốc hội trước ngày 01/4/2023\n6 | Gửi hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi); Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); Báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật tới Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị phiên họp chuyên đề pháp luật tháng 4 năm 2023 | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Gửi tới Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 12/4/2023\n7 | Nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý dự án Luật trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gửi Hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi) đến cơ quan thẩm tra và đại biểu Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 15/4/2023\n- Gửi Ủy ban Kinh tế của Quốc hội trước ngày 25/4/2023\n- Gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 01/5/2023\n8 | Phối hợp với cơ quan của Quốc hội trong quá trình thẩm tra dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước 20/5/2023\n9 | Tham gia các phiên họp thảo luận cho ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Từ 20/5/2023 - 19/6/2023\n10 | Tổ chức lấy ý kiến các đại biểu Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Từ 20/5/2023 - 19/6/2023\nIV | Các nhiệm vụ phục vụ kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV\n1 | Phối hợp với Thường trực Ủy ban Kinh tế nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và xây dựng dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Tháng 6 - 7/2023\n2 | Tham gia ý kiến bằng văn bản về những nội dung giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo, trong đó nêu rõ những vấn đề có ý kiến khác với dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và đề xuất phương án để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 25/7/2023\n- Gửi Thường trực Ủy ban Kinh tế trước ngày 31/7/2023\n3 | Phối hợp với các cơ quan của Quốc hội hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Tháng 8 - 9/2023\nPHỤ LỤC II\nKẾ HOẠCH LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN VỀ DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Nghị quyết số 150/NQ-CP ngày 14 tháng 11 năm của Chính phủ)\nSTT | Nhiệm vụ công việc | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian/Kết quả\n1 | Phối hợp xây dựng dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 25/11/2022\n- Gửi Thường trực Ủy ban Kinh tế trước ngày 01/12/2022\n2 | Xây dựng nội dung lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Tháng 11/2022\n3 | Đăng tải dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) lấy ý kiến công khai | Cổng thông tin điện tử Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các cơ quan thông tấn báo chí | Tháng 12/2022 - Tháng 01/2023\n4 | Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) (theo Kế hoạch của Quốc hội) | Bộ Tài nguyên và Môi trường; các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố | Các bộ, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố lấy ý kiến nhân dân đối với nội dung mình phụ trách gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp | Tháng 01 - 02/2023\n5 | Tổng hợp và xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố | - Trình Chính phủ trước ngày 10/3/2023\n- Gửi Thường trực Ủy ban Kinh tế trước ngày 01/4/2023",
"trich_yeu": "2022 Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Lê Văn Thành",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết 2022 Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"title_without_number": "Nghị quyết 2022 Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7411.0386,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2022-11-25T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7411.0386
},
{
"ID": 999999999666033,
"title": "Quyết định 1572/QĐ-TTg 2025 giải thể Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2025-07-21T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-07-21T00:00:00Z",
"so_hieu": "1572/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC GIẢI THỂ BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\nCăn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Giải thể tổ chức phối hợp liên ngành được Thủ tướng Chính phủ thành lập: Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi) được thành lập tại Quyết định số 1188/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2020 và được kiện toàn tại Quyết định số 857/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các thành viên Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\n - Các thành viên Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ;\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: PL, CN, TCCV;\n - Lưu: VT, NN (2b). | KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "2025 giải thể Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2025 giải thể Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai",
"title_without_number": "Quyết định 2025 giải thể Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999666033.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7278.108,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7278.108
},
{
"ID": 999999999605802,
"title": "Quyết định 299/QĐ-TTg năm 2024 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Đất đai được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-04-10T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-04-10T00:00:00Z",
"so_hieu": "299/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ LUẬT ĐẤT ĐAI ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XV THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP BẤT THƯỜNG LẦN THỨ NĂM\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Đất đai được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm.\nĐiều 2.\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết có trách nhiệm:\na) Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chất lượng, tiến độ xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết theo Quyết định này;\nb) Thường xuyên đôn đốc, kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu được phân công chủ trì soạn thảo, trình văn bản; công khai nội dung, tiến độ, kết quả cụ thể từng giai đoạn trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ;\nc) Chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan kịp thời giải quyết hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực về khó khăn, vướng mắc trong quá trình soạn thảo và đề xuất biện pháp xử lý.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được giao phối hợp soạn thảo văn bản quy định chi tiết có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản.\n3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát cập nhật bổ sung vào Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp để quy định chi tiết thi hành khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 248 của Luật Đất đai năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14.\n4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp soạn thảo các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai được giao theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15, bảo đảm quy định chi tiết đầy đủ nội dung luật giao và chất lượng, tiến độ ban hành văn bản.\n5. Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ cử cán bộ, công chức tham gia soạn thảo, chỉnh lý và đẩy nhanh tiến độ thẩm định, trình dự thảo văn bản quy định chi tiết bảo đảm tiến độ, trình tự, thủ tục theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n6. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tiến hành rà soát các văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới các văn bản theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, bảo đảm sự phù hợp và kịp thời triển khai thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm.\n7. Định kỳ ngày 25 hằng tháng, cơ quan chủ trì soạn thảo cập nhật thông tin về tình hình, tiến độ soạn thảo văn bản quy định chi tiết và gửi Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ.\n8. Bộ Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc ban hành văn bản quy định chi tiết của các bộ, cơ quan ngang bộ; báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ để xảy ra tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg và các PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục KSTT;\n - Lưu: VT, PL (2). | KT. THỦ TƯỚNG \n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Lưu Quang\nPHỤ LỤC\nDANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ LUẬT ĐẤT ĐAI ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XV THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP BẤT THƯỜNG LẦN THỨ NĂM (Kèm theo Quyết định số 299/QĐ-TTg ngày 10 tháng 04 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)\nTT | Tên luật | Tên văn bản quy định chi tiết | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời hạn trình/ban hành\n1. | Luật Các tổ chức tín dụng \n (Có hiệu lực từ ngày 01/7/2024) | 1. Nghị định quy định cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (khoản 2 Điều 106) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/4/2024\n2. Nghị định quy định về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (khoản 4 Điều 145, khoản 1 Điều 148, khoản 3 Điều 151) | Bộ Tài chính | Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bộ, ngành, có liên quan | Trước ngày 15/4/2024\n3. Nghị định quy định chi tiết khoản 3 Điều 147 và khoản 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/4/2024\n4. Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân dân (khoản 5 Điều 126) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/5/2024\n5. Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã (khoản 3 Điều 125) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/5/2024\n6. Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cấp giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (khoản 4 Điều 127, khoản 2 Điều 130) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/5/2024\n7. Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng (khoản 3 Điều 194) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/5/2024\n2. | Luật Đất đai\n (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) | 8. Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15 | Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ | Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan | Thực hiện theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai",
"trich_yeu": "Năm 2024 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Đất đai được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Lưu Quang",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2024 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Đất đai được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2024 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Đất đai được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 4581.0474,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 4581.0474
},
{
"ID": 999999999600956,
"title": "Quyết định 222/QĐ-TTg năm 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-03-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-03-05T00:00:00Z",
"so_hieu": "222/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, NN (2). | KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà\nKẾ HOẠCH\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15 (Kèm theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 03 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)\nNgày 18 tháng 01 năm 2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội Khóa XV đã thông qua Luật Đất đai (Luật số 31/2024/QH15). Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Để triển khai thi hành Luật Đất đai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai với các nội dung sau:\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích\na) Tổ chức thi hành Luật Đất đai bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.\nb) Xác định các nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thi hành Luật.\nc) Nâng cao nhận thức về Luật Đất đai và trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương trong việc thi hành Luật Đất đai.\n2. Yêu cầu\na) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Đất đai.\nb) Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai được thực hiện thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả nước kể từ ngày Luật có hiệu lực thi hành.\nc) Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật Đất đai.\nII. NỘI DUNG\n1. Xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai\na) Văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng bao gồm:\n- Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành 06 Nghị định; ban hành theo thẩm quyền 04 thông tư để quy định chi tiết Luật Đất đai.\n- Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành 02 Nghị định, ban hành theo thẩm quyền 01 thông tư để quy định chi tiết Luật Đất đai.\n- Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành 01 Nghị định để quy định chi tiết Luật Đất đai; cập nhật bổ sung vào dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp nội dung được giao tại Điều 248 Luật Đất đai.\n- Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành 01 Quyết định để quy định chi tiết Luật Đất đai.\n- Giao Bộ Nội vụ ban hành 01 thông tư để quy định chi tiết Luật Đất đai.\n(Danh mục văn bản quy định chi tiết, thời gian hoàn thành theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)\nb) Xây dựng nội dung quy định chi tiết do Luật Đất đai giao chính quyền địa phương quy định chi tiết: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết các nội dung được giao trong Luật Đất đai.\nc) Thời gian thực hiện\n- Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương xây dựng theo trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ ban hành, ban hành theo thẩm quyền trong tháng 5 năm 2024.\n- Đối với dự thảo Nghị định quy định lấn biển theo nhiệm vụ được giao tại Điều 190 Luật Đất đai năm 2024: Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, hoàn thiện, trình ban hành Nghị định theo trình tự rút gọn để đảm bảo có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.\n2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai\na) Triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng và triển khai chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức chính sách, pháp luật về đất đai cho tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và cộng đồng dân cư; đặc biệt quan tâm đến đồng bào dân tộc thiểu số. Đồng thời đẩy mạnh thực hiện công tác phổ biến, tuyên truyền trên Cổng/Trang Thông tin điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.\nBiên soạn tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật Đất đai; chủ động đẩy nhanh tiến độ dự thảo các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai để tổ chức tuyên truyền, phổ biến lấy ý kiến rộng rãi các cơ quan, đối tượng thi hành Luật Đất đai.\nBộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, ngành, địa phương xây dựng đề án tuyên truyền bao gồm công tác tập huấn cho Ủy ban nhân dân và cán bộ làm công tác quản lý đất đai các cấp; truyền thông chính sách cho người dân, doanh nghiệp về các quy định mới của Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.\nCác bộ, ngành chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường để tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.\n- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức ở trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai đến cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị bằng các hình thức phù hợp.\n- Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn và báo chí ở trung ương và địa phương có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai bằng nhiều hình thức đến từng tổ chức, từng người dân; chỉ đạo xuất bản và phát hành ấn phẩm về pháp luật đất đai, kể cả các ấn phẩm bằng tiếng dân tộc, để phổ biến rộng rãi trong Nhân dân ở các vùng, miền trong cả nước.\n- Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai; mở chuyên trang, chuyên mục để giới thiệu về những nội dung đổi mới quan trọng của Luật Đất đai.\n- Đề nghị Ban Tuyên giáo Trung ương quan tâm chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai để các chủ trương, chính sách của Đảng về đất đai được phổ biến sâu rộng trong Nhân dân, sớm đi vào cuộc sống, phát huy hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng đất đai.\n- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận như Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến pháp luật về đất đai đến các hội viên.\n- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai phải được tiến hành thường xuyên, liên tục với nội dung thiết thực và hình thức phù hợp đối với từng đối tượng. Trước mắt, trong quý I và quý II năm 2024 mở đợt phổ biến, tuyên truyền Luật Đất đai rộng rãi trước khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành.\nb) Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai\n- Tổ chức Hội nghị tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai ở trung ương:\n+ Cơ quan chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n+ Cơ quan phối hợp: các bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan.\n+ Hình thức: trực tiếp và trực tuyến.\n+ Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Tổ chức Hội nghị tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai tại các địa phương:\n+ Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, chính quyền địa phương, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n+ Hình thức: trực tiếp và trực tuyến.\n+ Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Tổ chức tuyên truyền Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai trên các phương tiện thông tin đại chúng:\n+ Cơ quan thực hiện: Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các phương tiện thông tin đại chúng khác ở trung ương và địa phương.\n+ Cơ quan phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n- Tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai:\n+ Cơ quan chủ trì:\nBộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác tham mưu, quản lý nhà nước về đất đai ở các bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ngành cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.\n+ Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n3. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện hệ thống hóa, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai; rà soát để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Đất đai.\nb) Các bộ, ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến đất đai thuộc lĩnh vực mình phụ trách, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Đất đai.\nc) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền ban hành, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai.\nd) Các bộ, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động triển khai thực hiện các nội dung đã giao tại điểm b và điểm c của mục này, gửi Danh mục các văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 3 năm 2024 để tổng hợp, theo dõi, đôn đốc và phối hợp thực hiện theo quy định.\n4. Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Luật\nCăn cứ quy định của Luật Đất đai, các bộ, ngành địa phương có trách nhiệm sau đây:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường:\n- Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước (khoản 3 Điều 21).\n- Chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính xây dựng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động của cơ quan làm quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức dịch vụ công đảm bảo hiệu lực, hiệu quả theo quy định của Luật (khoản 4 Điều 22).\n- Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (khoản 2 Điều 55).\n- Tổng hợp kết quả thống kê đất đai hằng năm của cả nước và công bố trước ngày 30 tháng 6 hằng năm; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước trước ngày 30 tháng 9 của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai (khoản 6 Điều 59).\n- Quyết định nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề (khoản 7 Điều 59).\n- Chủ trì giúp Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia (khoản 1 Điều 69).\n- Giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia (điểm b khoản 1 Điều 71). Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và giao đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (điểm c khoản 1 Điều 71).\n- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường (điểm a khoản 3 Điều 75).\n- Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của cả nước trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội của năm cuối của thời kỳ quy hoạch sử dụng đất (khoản 4 Điều 77).\n- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá (điểm g khoản 5 Điều 166).\n- Hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai (khoản 3 Điều 167).\n- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai (khoản 1 Điều 170).\n- Giúp Chính phủ theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; việc sử dụng đất đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư và các dự án có quy mô lớn, sử dụng nhiều diện tích đất (điểm a khoản 4 Điều 232).\n- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai trong phạm vi cả nước (điểm a khoản 3 Điều 234).\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật.\nb) Các bộ, ngành:\n- Bộ Nội vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xác định địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh (khoản 2 Điều 49); chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương có liên quan lập hồ sơ trình Chính phủ đối với trường hợp phạm vi quản lý đất đai cấp tỉnh chưa xác định được do chưa xác định được địa giới đơn vị hành chính (khoản 4 Điều 49).\n- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm:\n+ Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh (khoản 5 Điều 59).\n+ Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng (khoản 4 Điều 68).\n+ Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh (khoản 2 Điều 76).\n+ Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất an ninh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 của năm cuối thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm và năm cuối thời kỳ quy hoạch sử dụng đất (khoản 3 Điều 77).\n- Các bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết nối, chia sẻ kết quả điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (khoản 2 Điều 170).\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật.\nc) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n- Căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số (khoản 5 Điều 16).\n- Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính ở địa phương và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (khoản 3 Điều 50).\n- Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (khoản 3 Điều 55).\n- Công bố kết quả thống kê đất đai và báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp, trừ năm kiểm kê đất đai (khoản 3 Điều 59). Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai trước ngày 30 tháng 6 của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai (khoản 4 Điều 59).\n- Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (khoản 2 Điều 69).\n- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điểm b khoản 3 Điều 75).\n- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương (khoản 3 Điều 76).\n- Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 của năm cuối thời kỳ quy hoạch, kỳ kế hoạch sử dụng đất (khoản 2 Điều 77).\n- Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ ngân sách địa phương để cấp vốn điều lệ và hoàn ứng cho quỹ phát triển đất đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương (khoản 3 Điều 114).\n- Hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai (khoản 3 Điều 167).\n- Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi của địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Tổ chức quản lý, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi của địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương (khoản 3 Điều 170).\n- Tổ chức rà soát hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương; tổ chức việc thu hồi đất để giao Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để quản lý phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương; tiếp tục rà soát, thu hồi phần diện tích đất giữ lại của các công ty nông, lâm nghiệp theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật (các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 181).\n- Tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp huyện trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp tỉnh (điểm b khoản 4 Điều 232).\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật.\n5. Về triển khai các đề án thí điểm\na) Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ: Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan xây dựng Đề án để Chính phủ trình Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với đất khác theo Thông báo số 3270/TB-TTKQH ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Tổng Thư ký Quốc hội và chỉ đạo tại Công văn số 294/VPCP-PL ngày 14 tháng 01 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ, thời gian trình trước ngày 10 tháng 3 năm 2024.\nb) Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành có liên quan xây dựng Nghị quyết thí điểm về việc tách giải phóng mặt bằng, tái định cư ra khỏi dự án đầu tư, thời gian trình trước ngày 10 tháng 3 năm 2024.\nc) Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho phép đưa 02 Đề án thí điểm nêu trên vào Chương trình làm việc của Quốc hội tại Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XV, tháng 5 năm 2024.\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này.\n3. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm việc triển khai thi hành Luật Đất đai, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật.\n4. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kịp thời phản ảnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp hướng dẫn giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\nPHỤ LỤC\nDANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT ĐẤT ĐAI (LUẬT SỐ 31/2024/QH15) (Kèm theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 03 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)\nTT | Hình thức văn bản quy định chi tiết | Tên văn bản quy định chi tiết | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời hạn ban hành | Ghi chú\n1 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n2 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n3 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n4 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về quỹ phát triển đất | Bộ Tài chính | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n5 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất | Bộ Tài chính | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n6 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về giá đất | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n7 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n8 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về lấn biển | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 3/2024 | Có hiệu lực từ 01/4/2024\n9 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n10 | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n11 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường | Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n12 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường | Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n13 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường | Quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n14 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường | Quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n15 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai | Bộ Tài chính | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n16 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ | Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính và hướng dẫn việc giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính | Bộ Nội vụ | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | ",
"trich_yeu": "Năm 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6436.082,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2024-03-20T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6436.082
},
{
"ID": 999999999522536,
"title": "Quyết định 857/QĐ-TTg 2022 kiện toàn Ban Chỉ đạo thi hành và xây dựng Luật Đất đai sửa đổi",
"ngay_ban_hanh": "2022-07-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-07-19T00:00:00Z",
"so_hieu": "857/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi), sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo, gồm các thành viên sau đây:\n1. Trưởng ban: Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành.\n2. Phó Trưởng ban thường trực: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà.\n3. Phó Trưởng ban:\n- Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ.\n- Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n4. Các thành viên gồm đại diện Lãnh đạo các bộ, cơ quan: Tư pháp, Tài chính, Quốc phòng, Công an, Ngoại giao, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Lao động, Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Ủy ban Dân tộc, Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n5. Cơ quan có thành viên Ban Chỉ đạo gửi văn bản cử đại diện Lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 22 tháng 7 năm 2022 để tổng hợp.\nĐiều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo\nBan Chỉ đạo có chức năng tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ:\n- Chỉ đạo các bộ, ngành và địa phương tổ chức thực hiện đánh giá việc thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\n- Chỉ đạo việc xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) theo yêu cầu của Quốc hội.\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 3. Hoạt động của Ban Chỉ đạo\n1. Các thành viên Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân đối với lĩnh vực công tác được giao và tuân thủ các quy định về Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. Đôn đốc bộ, ngành mình góp ý trong quá trình soạn thảo luật.\n2. Trưởng ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các Phó Trưởng ban Chỉ đạo và các ủy viên Ban Chỉ đạo ký các văn bản theo nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền và sử dụng con dấu của cơ quan mình công tác.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo; đôn đốc các bộ, ngành, địa phương trong quá xây dựng, góp ý, hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi); tổng hợp báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo và cấp có thẩm quyền theo quy định; tổng hợp danh sách thành viên Ban Chỉ đạo; quyết định thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo để thực hiện nhiệm vụ được giao.\nĐiều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo\n1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi hoạt động hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n2. Các thành viên Ban Chỉ đạo được sử dụng kinh phí, cán bộ, phương tiện, các trang thiết bị do cơ quan mình quản lý để thực hiện các nhiệm vụ được giao.\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1188/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\nTrưởng Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi), các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; \n - Văn phòng Trung ương;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\n các Vụ: NN, CN, KTTH;\n - Lưu: VT, PL (2b). | THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Phạm Minh Chính",
"trich_yeu": "2022 kiện toàn Ban Chỉ đạo thi hành và xây dựng Luật Đất đai sửa đổi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Phạm Minh Chính",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2022 kiện toàn Ban Chỉ đạo thi hành và xây dựng Luật Đất đai sửa đổi",
"title_without_number": "Quyết định 2022 kiện toàn Ban Chỉ đạo thi hành và xây dựng Luật Đất đai sửa đổi",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6927.5845,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6927.5845
},
{
"ID": 999999999168067,
"title": "Quyết định 239/QĐ-TTg năm 2013 về Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2013-01-28T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2013-01-28T00:00:00Z",
"so_hieu": "239/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Nghị quyết số 563/NQ-UBTVQH13 ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi);\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Thủ tướng, các PTT Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục trực thuộc;\n - Lưu: Văn thư, PL (3b). | THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Nguyễn Tấn Dũng\nKẾ HOẠCH\nTỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)\nThực hiện Nghị quyết số 563/NQ-UBTVQH13 ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) với các nội dung sau đây:\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích\nTổ chức lấy ý kiến về các quy định của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) nhằm các mục đích sau:\na) Phát huy quyền làm chủ, huy động trí tuệ, tâm huyết của nhân dân, tạo sự đồng thuận của nhân dân và thể hiện nguyện vọng của nhân dân.\nb) Nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân và trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân đối với việc sửa đổi Luật đất đai.\n2. Yêu cầu\nViệc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) phải đảm bảo các yêu cầu sau:\na) Tổ chức thảo luận, lấy ý kiến nhân dân với các hình thức thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp nhân dân góp ý vào dự thảo Luật đất đai (sửa đổi);\nb) Ý kiến đóng góp của nhân dân phải được tập hợp, tổng hợp đầy đủ, chính xác và được nghiên cứu tiếp thu, giải trình nghiêm túc để hoàn thiện dự thảo Luật đất đai (sửa đổi);\nc) Việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân phải được tiến hành dân chủ, công khai, khoa học; bảo đảm tiến độ, chất lượng, thiết thực và tiết kiệm;\nd) Các địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cán bộ, nhân dân tham gia đóng góp ý kiến và phản ánh trung thực, kịp thời ý kiến đóng góp;\nđ) Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia góp ý kiến; phản ánh trung thực, kịp thời ý kiến tham gia của nhân dân;\ne) Bảo đảm sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo chặt chẽ của lãnh đạo địa phương, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc lấy ý kiến nhân dân về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi);\ng) Việc tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy, chính quyền địa phương và của các tổ chức.\nII. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG LẤY Ý KIẾN\n1. Nội dung, hình thức lấy ý kiến\na) Lấy ý kiến toàn bộ dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) gồm các chương, điều, khoản; hiệu lực của Luật đất đai (sửa đổi); kỹ thuật trình bày các quy định của Luật đất đai (sửa đổi).\nb) Dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) được đăng tải toàn văn trên báo Nhân dân, báo Lao động, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai; Trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp ý kiến.\nDự thảo Luật đất đai (sửa đổi) được lấy ý kiến thông qua các hình thức sau đây:\n- Góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi đến cơ quan, tổ chức được phân công trách nhiệm tại phần III của Kế hoạch này.\nĐối với cá nhân gửi ý kiến góp ý bằng văn bản qua đường bưu điện thì thư không phải dán tem.\n- Thảo luận tại các hội nghị, hội thảo theo khu vực và theo từng vùng;\n- Góp ý kiến thông qua Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai; Trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n2. Đối tượng lấy ý kiến\nĐối tượng lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) bao gồm:\na) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp;\nb) Các tổ chức xã hội chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác;\nc) Các doanh nghiệp;\nd) Các viện nghiên cứu, học viện, trường đại học;\nđ) Các tầng lớp nhân dân.\nIII. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Giao trách nhiệm cho các Bộ, ngành cơ quan trực thuộc Chính phủ:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ triển khai kế hoạch về tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) với các nhiệm vụ cụ thể sau đây:\n- Tập hợp, tổng hợp và xây dựng Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, các địa phương, ý kiến của các tầng lớp nhân dân vào dự thảo Luật đất đai (sửa đổi);\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai (sửa đổi).\nb) Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn và báo chí ở Trung ương và địa phương có kế hoạch tuyên truyền bằng nhiều hình thức thích hợp trong quá trình lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi); chỉ đạo cơ quan bưu chính trong việc tiếp nhận, chuyển ý kiến của cá nhân đến cơ quan tiếp nhận.\nc) Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm:\n- Tuyên truyền, phổ biến những nội dung của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) để vận động nhân dân tham gia đóng góp ý kiến;\n- Mở chuyên trang, chuyên mục để phản ánh, đưa tin, đăng tải kịp thời những đóng góp, những sáng kiến, đề xuất của nhân dân về việc về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) và tập hợp ý kiến góp ý để gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.\n2. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận Tổ quốc; Trung ương Hội Nông dân Việt Nam; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức thảo luận, lấy ý kiến, tổng hợp và xây dựng Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thảo luận, lấy ý kiến, tổng hợp và xây dựng Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Tổ giúp việc giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sở Tài nguyên và Môi trường là thường trực của Tổ giúp việc.\n4. Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo các Bộ, các tổ chức chính trị, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tốt Kế hoạch này.\nIV. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO\n1. Các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về quá trình tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi); trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.\n2. Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) của các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Đề cương báo cáo kèm theo Kế hoạch này (Phụ lục II) và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 05 tháng 4 năm 2013.\nBộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo kết quả đóng góp kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) trình Chính phủ trước ngày 15 tháng 4 năm 2013.\nV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n1. Kinh phí để tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) được bố trí từ ngân sách nhà nước.\n2. Các cơ quan, địa phương có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực và các điều kiện vật chất cần thiết phục vụ cho việc lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai (sửa đổi); căn cứ vào nhiệm vụ được giao liên quan đến việc lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) tại Kế hoạch này, lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần kịp thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính; Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết./.\nPHỤ LỤC I\nKẾ HOẠCH VỀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI VIỆC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)\nSTT | NỘI DUNG CÔNG VIỆC | CƠ QUAN THỰC HIỆN | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI GIAN THỰC HIỆN\n1 | Xây dựng Kế hoạch của Chính phủ về việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi); xây dựng Đề cương Báo cáo gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phu | 15 - 25/1/2013\n2 | Hội nghị phổ biến Chỉ thị của Ban Bí thư, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kế hoạch của Chính phủ về việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai sửa đổi; phổ biến các nội dung cơ bản của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương | 31/1/2013\n3 | Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, các Độ, ngành, địa phương | 01/2-31/3/2013\n4 | Tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), xây dựng Báo cáo của cơ quan, địa phương mình về kết quả đóng góp gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường | UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, VCCI, HĐND, UBND cấp tỉnh | Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương | 01/2 - 05/4/2013\n5 | Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến đóng góp trực tiếp của đại diện các Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức xã hội, các viện nghiên cứu, trường đại học về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) tại thành phố Hà Nội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, các địa phương | 25 - 28/2/2013\n6 | Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến đóng góp trực tiếp của đại diện các Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức xã hội, các viện nghiên cứu, trường đại học về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) tại thành phố Cần Thơ | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, các địa phương | 4 - 8/3/2013\n7 | Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến đóng góp trực tiếp của đại diện các Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức xã hội, các viện nghiên cứu, trường đại học về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) tại tỉnh Đắk Lắk. | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, các địa phương | 11 -15/3/2013\n8 | Tổng hợp Báo cáo của các cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân; xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến của nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) của Chính phủ; chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật theo ý kiến đóng góp. | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông | 05 - 20/4/2013\n9 | Thảo luận, cho ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) đã được chỉnh lý, hoàn thiện theo ý kiến góp ý. | Chính phủ | Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp | 21 - 30/4/2013\n10 | Gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến của nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) đã được chỉnh lý, hoàn thiện theo ý kiến góp ý. | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ | Trước 10/5/2013\nPHỤ LỤC II\nĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)\nA. NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO\nBáo cáo kết quả đóng góp ý kiến của nhân dân về Dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) gồm các nội dung chính được trình bày theo bố cục sau:\nI. Quá trình tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)\n- Công tác tổ chức lấy ý kiến.\n- Các hình thức tổ chức lấy ý kiến.\n- Các đối tượng được lấy ý kiến.\n- Các đối tượng đóng góp ý kiến và được tổng hợp vào Báo cáo.\nII. Đánh giá chung đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)\nNhận xét chung về ưu điểm, nhược điểm của toàn bộ dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), gồm:\n- Sự phù hợp của Nội dung dự thảo Luật với các quan điểm, định hướng đổi mới chính sách pháp luật đất đai nêu trong Nghị Quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, đặt nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;\n- Việc giải quyết những vấn đề bất cập, tồn tại của thực tiễn đặt ra trong quá trình tổng kết việc thi hành Luật đất đai;\n- Về tính dự báo và ổn định lâu dài của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi).\nIII. Ý kiến cụ thể về nội dung của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)\n1. Về các quy định cụ thể của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)\na) Tham gia ý kiến vào toàn bộ dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), gồm: 14 Chương, 206 điều. Cụ thể: những nội dung cần sửa đổi, đề xuất nội dung sửa đổi cụ thể và lý do của việc sửa đổi; những nội dung cần bổ sung mới hoặc đưa ra khỏi dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), lý do bổ sung, lý do đưa ra khỏi dự thảo.\nb) Tham gia ý kiến sâu về những nội dung như: quyền của Nhà nước và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; vấn đề tài chính đất đai, giá đất; hệ thống thông tin đất đai; chế độ sử dụng các loại đất; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thủ tục hành chính về đất đai; việc giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.\n2. Về kỹ thuật lập pháp\n- Về bố cục và kết cấu, vị trí của các chương, điều, khoản của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi).\n- Về ngôn ngữ diễn đạt và kỹ thuật xây dựng của các quy định của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi).\nB. YÊU CẦU TRÌNH BÀY ĐỐI VỚI NỘI DUNG BÁO CÁO\n- Báo cáo phải tập hợp và phản ánh đầy đủ, khách quan, trung thực các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n- Đối với mỗi nội dung của Dự thảo được góp ý thì cần chú thích cụ thể từng đối tượng góp ý.\n(Ví dụ: về quy định chung có ý kiến của chuyên gia, nhà khoa học, ý kiến của cử tri, ý kiến của cơ quan chuyên môn...)",
"trich_yeu": "Năm 2013 về Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2013 về Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2013 về Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999168067.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 5855.7905,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 5855.7905
},
{
"ID": 999999999130957,
"title": "Quyết định 1669/QĐ-TTg năm 2011 thay đổi Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2011-09-26T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2011-09-26T00:00:00Z",
"so_hieu": "1669/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nTHAY ĐỔI PHÓ TRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Nghị quyết số 48/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 và bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII;\nCăn cứ Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003;\nCăn cứ quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003;\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 25/TTr-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2011,\nQUYẾT ĐỊNH\nĐiều 1. Cử ông Nguyễn Minh Quang, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường kiêm nhiệm giữ chức Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 thay ông Phạm Khôi Nguyên, nguyên Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\nTrưởng ban và các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, ông Nguyễn Minh Quang, ông Phạm Khôi Nguyên, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n | THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Nguyễn Tấn Dũng",
"trich_yeu": "Năm 2011 thay đổi Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2011 thay đổi Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2011 thay đổi Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999130957.pdf",
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 5624.2905,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2011-10-05T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 5624.2905
},
{
"ID": 999999999119120,
"title": "Quyết định 258/QĐ-TTg năm 2011 bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2011-02-22T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2011-02-22T00:00:00Z",
"so_hieu": "258/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BỔ SUNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 48/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 và bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII; Căn cứ Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bổ sung Thứ trưởng Bộ Công an tham gia Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ sung danh sách Ủy viên Ban Chỉ đạo do Bộ Công an đề cử.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\nTrưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Ban Chỉ đạo TW về Đất đai;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, PL (5b). | THỦ TƯỚNG \n \n \n \n \n Nguyễn Tấn Dũng",
"trich_yeu": "Năm 2011 bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2011 bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2011 bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999119120.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7513.1978,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2011-03-06T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7513.1978
},
{
"ID": 999999999111499,
"title": "Quyết định 1665/QĐ-TTg năm 2010 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2010-09-09T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2010-09-09T00:00:00Z",
"so_hieu": "1665/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 48/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 và bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII; Căn cứ Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai trên phạm vi toàn quốc và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, gồm:\n1. Ông Hoàng Trung Hải, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban.\n2. Ông Phạm Khôi Nguyên, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Phó Trưởng ban.\n3. Ông Nguyễn Mạnh Hiển, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy viên thường trực.\n4. Các ủy viên gồm:\na) Mời đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tham gia Ban Chỉ đạo.\nb) Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thứ trưởng các Bộ: Tư pháp, Nội vụ, Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường lập danh sách ủy viên Ban Chỉ đạo do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử.\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo\n1. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất việc triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên phạm vi toàn quốc.\n2. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003.\n3. Tổng kết, đánh giá việc thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n4. Chỉ đạo việc xây dựng dự án sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 theo yêu cầu của Bộ Chính trị và Quốc hội.\nĐiều 3. Giúp việc Ban Chỉ đạo\n1. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo có Văn phòng thường trực và Tổ chuyên gia liên ngành do Trưởng ban quyết định thành lập.\nTổ chuyên gia liên ngành có thành viên là các công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nội vụ, Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ; mời một cán bộ của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tham gia Tổ chuyên gia liên ngành.\n2. Trưởng Ban Chỉ đạo quy định quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo và các cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo.\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường lập danh sách thành viên Tổ chuyên gia liên ngành do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử.\nĐiều 4. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo\n1. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân đối với lĩnh vực công tác được giao và tuân thủ các quy định tại Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành và Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Trưởng ban quyết định.\n2. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng ban sử dụng con dấu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Văn phòng thường trực của Ban Chỉ đạo đặt tại trụ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường; trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên gia liên ngành thực hiện theo quy định hiện hành.\n4. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên gia liên ngành và Văn phòng thường trực được hưởng phụ cấp làm việc kiêm nhiệm theo chế độ hiện hành.\n5. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp và bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các nguồn vốn hỗ trợ khác.\nĐiều 5. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003.\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nTrưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các ông, bà có tên tại Điều 1 Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: \n - Như Điều 6; \n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n - VP Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, PL (5b). | THỦ TƯỚNG \n \n \n \n \n Nguyễn Tấn Dũng\nKẾ HOẠCH\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Thống nhất việc triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên phạm vi toàn quốc theo yêu cầu của Chỉ thị số 1315/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 theo nội dung được phân công bảo đảm đúng thời gian.\n3. Tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả thi hành Luật Đất đai năm 2003, xây dựng báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ.\n4. Chỉ đạo việc sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội theo đúng tiến độ.\nII. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG\nA. Chỉ đạo việc tổng kết thi hành Luật Đất đai\n1. Thành lập các Đoàn công tác đi khảo sát nắm tình hình tại các địa phương.\n- Quyết định thành lập 5 Đoàn công tác gồm các thành viên Ban Chỉ đạo là Trưởng đoàn, thành viên là cán bộ, chuyên gia của các Bộ, ngành liên quan để thực hiện việc đôn đốc, khảo sát tại 15 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho 5 khu vực (Trung du và miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng ven biển miền Trung, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long); đại diện vùng đô thị, nông thôn và miền núi.\n- Các Đoàn công tác khảo sát tình hình thi hành Luật Đất đai thông qua hình thức làm việc trực tiếp với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan tài nguyên và môi trường, các cơ quan quản lý khác có liên quan đến quản lý đất đai ở địa phương.\n- Thời gian khảo sát tại địa phương trong tháng 9 và tháng 10 năm 2010; các đoàn công tác báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bản (gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp) trước ngày 15 tháng 12 năm 2010.\n2. Đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc tổng kết thi hành Luật Đất đai.\nGiao Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Văn phòng thường trực của Ban Chỉ đạo có trách nhiệm:\n- Đôn đốc các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (làm việc trực tiếp hoặc thông qua công văn, điện thoại, fax, thư điện tử…);\n- Thay mặt Ban Chỉ đạo giải quyết các vướng mắc khi có phản ánh của các Bộ, ngành và địa phương về công tác tổng kết thi hành Luật Đất đai.\n3. Chỉ đạo các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nVăn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo thay mặt Ban Chỉ đạo đôn đốc các địa phương tổng kết và hoàn thiện báo cáo tổng kết về thi hành Luật Đất đai và gửi Báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.\n4. Xây dựng Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai\n- Thông qua báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai; thời gian trong tháng 02 năm 2011.\n- Chỉ đạo việc hoàn thiện Báo cáo tổng kết về thi hành Luật Đất đai trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.\nB. Chỉ đạo việc sửa đổi Luật Đất đai năm 2003\n1. Thông qua kế hoạch và tiến độ xây dựng Luật Đất đai sửa đổi do Bộ Tài nguyên và Môi trường lập.\n2. Chỉ đạo xây dựng nội dung dự thảo Luật Đất đai sửa đổi.\n3. Chỉ đạo việc lấy ý kiến từ các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n4. Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự án Luật Đất đai sửa đổi.\n5. Phối hợp với các Ủy ban có liên quan của Quốc hội trong quá trình xây dựng Dự án Luật sửa đổi.\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nTrong quá trình triển khai tổ chức thực hiện việc tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, nếu có vướng mắc phát sinh, Trưởng Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, giải quyết kịp thời./.",
"trich_yeu": "Năm 2010 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2010 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2010 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999111499.pdf",
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 7660.218,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2010-09-21T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7660.218
},
{
"ID": 174824,
"title": "Thông tư 89/2024/TT-BTC bãi bỏ một phần, toàn bộ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trước ngày Luật Đất đai, Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-12-25T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-12-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "89/2024/TT-BTC",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nBÃI BỎ MỘT PHẦN, TOÀN BỘ MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH TRƯỚC NGÀY LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024, LUẬT NHÀ Ở NĂM 2023 CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản;\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư bãi bỏ một phần, toàn bộ một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trước ngày Luật Đất đai năm 2024, Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành.\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Thông tư\nBãi bỏ toàn bộ các Thông tư sau đây:\n1. Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n2. Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n3. Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n4. Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n5. Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n6. Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n7. Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;\n8. Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;\n9. Thông tư số 80/2017/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được hoàn trả khi Nhà nước thu hồi đất và việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài sản do Nhà nước giao quản lý, sử dụng, số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất;\n10. Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n11. Thông tư số 124/2016/TT-BTC ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n12. Thông tư số 139/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội.\nĐiều 2. Bãi bỏ một phần các Thông tư\nBãi bỏ quy định về giao đất, cho thuê đất, ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n2. Trường hợp người sử dụng đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Điều 13 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì cơ quan tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi (hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước) số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\nTrường hợp người sử dụng đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 trở về sau thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước từng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Viện KSND tối cao, TAND tối cao;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\n - Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;\n - Cổng TTĐT, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n - Lưu: VT, QLCS (197b). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Bùi Văn Khắng",
"trich_yeu": "Bãi bỏ một phần, toàn bộ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trước ngày Luật Đất đai, Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Bùi Văn Khắng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13",
"id": 70800,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp",
"id": 103581,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp",
"id": 146383,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#20_04_2023#14_2023_nd-cp",
"id": 160193,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 14/2023/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính"
},
{
"vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14",
"id": 166391,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp",
"id": 167197,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 46356,
"tvpl_key": "thongtu#16_06_2014#76_2014_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính..."
},
{
"id": 37769,
"tvpl_key": "thongtu#16_06_2014#77_2014_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng ..."
},
{
"id": 94687,
"tvpl_key": "thongtu#26_12_2014#207_2014_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 207/2014/TT-BTC quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất ..."
},
{
"id": 118926,
"tvpl_key": "thongtu#03_08_2016#124_2016_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 124/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc..."
},
{
"id": 118976,
"tvpl_key": "thongtu#16_09_2016#139_2016_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 139/2016/TT-BTC hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào ..."
},
{
"id": 124896,
"tvpl_key": "thongtu#02_08_2017#80_2017_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 80/2017/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền ..."
},
{
"id": 119219,
"tvpl_key": "thongtu#26_12_2016#332_2016_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP..."
},
{
"id": 119836,
"tvpl_key": "thongtu#26_12_2016#333_2016_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP..."
},
{
"id": 136460,
"tvpl_key": "thongtu#23_08_2017#89_2017_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất,..."
},
{
"id": 129460,
"tvpl_key": "thongtu#30_01_2018#10_2018_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về ..."
},
{
"id": 129463,
"tvpl_key": "thongtu#30_01_2018#11_2018_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về ..."
},
{
"id": 156248,
"tvpl_key": "thongtu#05_10_2022#61_2022_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 61/2022/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi ..."
}
],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 36945,
"tvpl_key": "nghidinh#15_05_2014#45_2014_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất"
},
{
"id": 36946,
"tvpl_key": "nghidinh#15_05_2014#46_2014_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 37533,
"tvpl_key": "thongtu#23_10_2014#156_2014_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 156/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 135/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2008/NĐ-CP về ..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 177802,
"tvpl_key": "thongtu#20_05_2025#26_2025_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 26/2025/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư"
},
{
"id": 177788,
"tvpl_key": "thongtu#26_04_2025#17_2025_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 17/2025/TT-BTC bãi bỏ toàn bộ một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 174736,
"tvpl_key": "thongtu#30_12_2024#17_2024_tt-btp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 17/2024/TT-BTP bãi bỏ Thông tư 07/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 113/2014/NĐ-CP quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành"
},
{
"id": 175483,
"tvpl_key": "thongtu#27_11_2024#104_2024_tt-bqp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 104/2024/TT-BQP thay thế, bãi bỏ quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành"
},
{
"id": 172640,
"tvpl_key": "thongtu#11_11_2024#79_2024_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 79/2024/TT-BTC bãi bỏ các Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành"
},
{
"id": 172625,
"tvpl_key": "thongtu#08_11_2024#77_2024_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 77/2024/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 190/2015/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách mhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 172626,
"tvpl_key": "thongtu#08_11_2024#78_2024_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [
{
"vbpl_key": "thongtu#26_12_2014#207_2014_tt-btc",
"id": 94687,
"title": "Thông tư 207/2014/TT-BTC Quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#16_06_2014#77_2014_tt- btc",
"id": 110795,
"title": "Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#16_06_2014#76_2014_tt- btc",
"id": 110796,
"title": "Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#03_08_2016#124_2016_tt-btc",
"id": 118926,
"title": "Thông tư 124/2016/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#16_09_2016#139_2016_tt-btc",
"id": 118976,
"title": "Thông tư 139/2016/TT-BTC Hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#26_12_2016#332_2016_tt-btc",
"id": 119219,
"title": "Thông tư 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#26_12_2016#333_2016_tt-btc",
"id": 119836,
"title": "Thông tư 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#02_08_2017#80_2017_tt-btc",
"id": 124896,
"title": "Thông tư 80/2017/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được hoàn trả khi Nhà nước thu hồi đất và việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng, số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#30_01_2018#10_2018_tt-btc",
"id": 129460,
"title": "Thông tư 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#30_01_2018#11_2018_tt-btc",
"id": 129463,
"title": "Thông tư 11/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#23_08_2017#89_2017_tt-btc",
"id": 136460,
"title": "Thông tư 89/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#05_10_2022#61_2022_tt-btc",
"id": 156248,
"title": "Thông tư 61/2022/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [
{
"vbpl_key": "thongtu#23_10_2014#156_2014_tt-btc",
"id": 37533,
"title": "Thông tư 156/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Thông tư bãi bỏ một phần, toàn bộ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trước ngày Luật Đất đai, Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành",
"title_without_number": "Thông tư bãi bỏ một phần, toàn bộ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trước ngày Luật Đất đai, Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174824.pdf",
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 5771.1733,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2025-01-28T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 5771.1733
},
{
"ID": 169438,
"title": "Thông tư 56/2024/TT-BTC thu nộp phí khai thác tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2024-07-31T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-01T00:00:00Z",
"so_hieu": "56/2024/TT-BTC",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TỪ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;\nCăn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;\nCăn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;\nCăn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.\nTrường hợp khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thì phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n2. Thông tư này áp dụng đối với: người nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.\nĐiều 2. Người nộp phí\nNgười nộp phí theo quy định tại Thông tư này là tổ chức, cá nhân yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Tổ chức thu phí\nTổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này là cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.\nĐiều 4. Mức thu, miễn phí\n1. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\nTrường hợp Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Quốc phòng thì áp dụng mức thu phí bằng 60% mức thu phí tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.\n2. Miễn phí đối với các trường hợp sau:\na) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Phí và lệ phí khai thác thông tin của mình và khai thác thông tin người sử dụng đất khác khi được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định pháp luật về đất đai.\nb) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai để phục vụ:\n- Mục đích quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của Luật Quốc phòng.\n- Phòng, chống thiên tai trong tình trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai.\nc) Các trường hợp miễn phí quy định tại Điều 62 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.\nĐiều 5. Kê khai, thu, nộp phí\n1. Người nộp phí khi yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.\n2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (tiền phí do tổ chức thu phí thuộc Trung ương quản lý thu nộp vào ngân sách trung ương; tiền phí do tổ chức thu phí thuộc địa phương quản lý thu nộp vào ngân sách địa phương).\nĐiều 6. Quản lý và sử dụng phí\n1. Tổ chức thu phí được để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, nộp 30% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ thì phải nộp toàn bộ tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\nĐiều 7. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.\n2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư; \n - Văn phòng Quốc hội;\n - Hội đồng dân tộc;\n - Ủy ban Tài chính, Ngân sách;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Toà án nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - Cơ quan trung ương của các Hội, Đoàn thể; \n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;\n - Công báo;\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n - Lưu: VT, Cục CST (300b). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Cao Anh Tuấn\nPHỤ LỤC\nBIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TỪ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI (Kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\nSố TT | Loại tài liệu | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | Ghi chú\nI | Cơ sở dữ liệu địa chính | | | \n1 | Thông tin thửa đất (đầy đủ thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất) | Thửa | 45.000 | \n2 | Thông tin thửa đất không bao gồm thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất | Thửa | 35.000 | \n3 | Lịch sử biến động của thửa đất (theo hồ sơ đăng ký biến động) | Hồ sơ | 25.000 | \n4 | Bản đồ địa chính | Mảnh tỷ lệ 1:200 | 150.000 | - Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ\n- Trường hợp mảnh trích đo địa chính thì mức thu tính bằng mức thu mảnh bản đồ dạng số Vector cùng tỷ lệ\nMảnh tỷ lệ 1:500 | 200.000\nMảnh tỷ lệ 1:1.000 | 250.000\nMảnh tỷ lệ 1:2.000 | 500.000\nMảnh tỷ lệ 1:5.000 | 750.000\nMảnh tỷ lệ 1:10.000 | 1.000.000\n5 | Dữ liệu không gian địa chính | | | \n5.1 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:200 | lớp/mảnh | 30.000 | \n5.2 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:500 | lớp/mảnh | 40.000 | \n5.3 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:1.000 | lớp/mảnh | 50.000 | \n5.4 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:2.000 | lớp/mảnh | 100.000 | \n5.5 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:5.000 | lớp/mảnh | 150.000 | \n5.6 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:10.000 | lớp/mảnh | 200.000 | \n6 | Dữ liệu không gian đất đai nền | Lớp dữ liệu cấp xã | 100.000 | \n7 | Bản sao, trích sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Giấy chứng nhận scan (quét) | 32.800 | \n8 | Giao dịch đảm bảo | Hồ sơ | 20.000 | \n9 | Hồ sơ đăng ký đất đai | Trang tài liệu scan (quét) | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\nII | Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | | | \n1 | - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (theo kỳ)\n- Bản đồ kiểm kê đất đai chuyên đề (theo kỳ) | Mảnh bản đồ cấp xã | 500.000 | Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ\nMảnh bản đồ cấp huyện | 1.000.000\nMảnh bản đồ cấp tỉnh | 2.000.000\nMảnh bản đồ vùng kinh tế - xã hội hoặc cả nước | 4.000.000\n2 | Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã (theo kỳ) | Mảnh bản đồ cấp xã | 500.000\n3 | - Dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai chuyên đề (theo kỳ) | Lớp dữ liệu cấp xã | 100.000 | \nLớp dữ liệu cấp huyện | 200.000 | \nLớp dữ liệu cấp tỉnh | 400.000 | \nLớp dữ liệu vùng kinh tế - xã hội hoặc cả nước | 800.000 | \n4 | Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai cấp xã (theo kỳ) | Lớp dữ liệu cấp xã | 100.000 | \n5 | Bộ tài liệu hoặc bộ số liệu về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, kiểm kê đất đai chuyên đề | Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\nIII | Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1 | Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (theo kỳ) | Mảnh bản đồ cấp huyện | 1.000.000 | Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đo dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ\nMảnh bản đồ cấp tỉnh | 2.000.000\nMảnh bản đồ vùng kinh tế - xã hội hoặc quốc gia | 4.000.000\n2 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm | Mảnh bản đồ cấp huyện | 1.000.000\n3 | Dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, dữ liệu không gian điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (theo kỳ) | Lớp dữ liệu cấp huyện | 200.000 | \nLớp dữ liệu cấp tỉnh | 400.000 | \nLớp dữ liệu vùng kinh tế - xã hội hoặc quốc gia | 800.000 | \n4 | Dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất hàng năm | Lớp dữ liệu cấp huyện | 200.000 | \n5 | Bộ tài liệu hoặc bộ số liệu về kết quả lập quy hoạch sử dụng đất; kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất; lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm (theo kỳ) | Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\nIV | Cơ sở dữ liệu giá đất | | | \n1 | Bảng giá đất (theo năm) | Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\n2 | Lớp dữ liệu giá đất theo bảng giá đất ban hành đến từng thửa đất, lớp thửa đất chuẩn, lớp vùng giá trị theo năm | Lớp dữ liệu theo xã | 400.000 | \n3 | Giá đất (giá cụ thể; giá chuyển nhượng trên thị trường; giá thu thập qua điều tra khảo sát; giá theo bảng giá đất; giá theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất) | Thửa | 10.000 | \nV | Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | | | \n1 | - Bản đồ khu vực điều tra (theo kỳ)\n- Bản đồ chuyên đề (địa hình, đất, tình hình sử dụng đất, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường) (theo kỳ)\n- Bản đồ kết quả đánh giá chất lượng đất (theo kỳ)\n- Bản đồ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai (theo kỳ)\n- Bản đồ vị trí điểm lấy mẫu đất, nước (theo kỳ)\n- Bản đồ nguồn, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất (theo kỳ)\n- Bản đồ kết quả phân tích mẫu đất, nước trong đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)\n- Bản đồ kết quả đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)\n- Bản đồ bản đồ thoái hóa đất (theo kỳ)\n- Bản đồ khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất (theo kỳ) | Mảnh bản đồ cấp tỉnh | 2.000.000 | Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF,TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ\nMảnh bản đồ vùng kinh tế - xã hội hoặc cả nước | 4.000.000\n2 | - Lớp thông tin dữ liệu điều tra (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian chuyên đề (địa hình, đất, tình hình sử dụng đất, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường) (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian kết quả đánh giá chất lượng đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian kết quả đánh giá tiềm năng đất đai (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian vị trí điểm lấy mẫu đất, nước (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian nguồn, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian kết quả phân tích mẫu đất, nước trong đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian kết quả đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian thoái hóa đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất (theo kỳ) | Lớp dữ liệu cấp tỉnh | 400.000 | \n-\nLớp dữ liệu vùng kinh tế - xã hội hoặc cả nước | 800.000 | \n3 | - Thông tin phẫu diện đất (cho 01 phẫu diện gồm: Bản tả phẫu diện địa chính; Bản tả phẫu diện đất phụ; Bản tả phẫu diện đất thăm dò; Phiếu lấy mẫu đất)\n- Thông tin mẫu nước (cho 01 mẫu nước) theo Phiếu lấy mẫu nước\n- Phiếu điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp\n- Phiếu điều tra tiềm năng đất phi nông nghiệp\n- Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh, vùng kinh tế - xã hội, cả nước: Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về phân hạng đất nông nghiệp; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất | Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\nVI | Cơ sở dữ liệu hồ sơ đất đai tại Trung ương | Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\nMức thu phí quy định tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí vật tư (in kết quả, sao chép dữ liệu), chuyển kết quả của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai cho người nộp phí./.",
"trich_yeu": "Thu nộp phí khai thác tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Cao Anh Tuấn",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13",
"id": 70807,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "luat#25_11_2015#97_2015_qh13",
"id": 96119,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 97/2015/QH13 Phí và lệ phí"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#23_08_2016#120_2016_nd-cp",
"id": 113064,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí"
},
{
"vbpl_key": "luat#13_06_2019#38_2019_qh14",
"id": 136036,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#20_01_2020#11_2020_nd-cp",
"id": 140556,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 11/2020/NĐ-CP Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#19_10_2020#123_2020_nd-cp",
"id": 146457,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 123/2020/NĐ-CP Quy định về hóa đơn, chứng từ"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#19_10_2020#126_2020_nd-cp",
"id": 146459,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 126/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#20_04_2023#14_2023_nd-cp",
"id": 160193,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 14/2023/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#28_11_2023#82_2023_nd-cp",
"id": 165029,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí"
},
{
"vbpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15",
"id": 166170,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 32/2024/QH15 Các tổ chức tín dụng"
},
{
"vbpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"id": 177815,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 31/2024/QH15 Luật Đất đai"
},
{
"vbpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"id": 169027,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản"
},
{
"vbpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"id": 169032,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 27/2023/QH15 Luật Nhà ở"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#29_07_2024#101_2024_nd-cp",
"id": 169188,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai"
},
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 157326,
"tvpl_key": "nghidinh#30_10_2022#91_2022_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "thongtu#22_12_2022#74_2022_tt-btc",
"id": 158215,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 74/2022/TT-BTC Quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính"
},
{
"id": 151084,
"tvpl_key": "thongtu#17_09_2021#78_2021_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa ..."
},
{
"id": 132955,
"tvpl_key": "luat#08_06_2018#22_2018_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Quốc phòng 2018"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999608554,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#10_2024_tt-btnmt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành"
},
{
"id": 166072,
"tvpl_key": "thongtu#05_02_2024#11_2024_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 11/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 999999999608862,
"tvpl_key": "quyetdinh#31_01_2024#287_qd-chk",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 287/QĐ-CHK năm 2024 về Quy chế tổ chức và hoạt động thư viện quản lý tài liệu trong lĩnh vực giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành"
},
{
"id": 163742,
"tvpl_key": "thongtu#31_10_2023#65_2023_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 65/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 160699,
"tvpl_key": "thongtu#09_06_2023#39_2023_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 39/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 156031,
"tvpl_key": "thongtu#03_08_2022#48_2022_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 48/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Thông tư thu nộp phí khai thác tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai",
"title_without_number": "Thông tư thu nộp phí khai thác tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/169438.pdf",
"linh_vuc": "Thuế - Phí - Lệ Phí",
"score": 3812.843,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3812.843
},
{
"ID": 999999999621033,
"title": "Chỉ thị 07/CT-UBND về tăng cường quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Luật Đất đai năm 2024",
"ngay_ban_hanh": "2024-08-08T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-08T00:00:00Z",
"so_hieu": "07/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG THEO LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024\nQuản lý, sử dụng tài nguyên đất đai có vai trò quan trọng, tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, chính trị và đời sống của Nhân dân. Công tác quản lý, sử dụng đất đai luôn được cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện và đã đạt được nhiều kết quả. Thời gian qua, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều văn bản lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh. Đến nay, cơ bản các chính sách, pháp luật về đất đai được xây dựng, triển khai thực hiện kịp thời, giúp nguồn lực tài nguyên đất đai được quản lý tương đối chặt chẽ, đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh tại địa phương.\nTuy nhiên, qua quá trình tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013 cho thấy mặc dù đạt được những kết quả nhất định nhưng công tác quản lý và sử dụng đất đai vẫn còn tồn tại, hạn chế như: quy hoạch sử dụng đất chưa bảo đảm tính đồng bộ, chất lượng chưa cao, thiếu tầm nhìn dài hạn; nguồn lực đất đai chưa được khai thác, phát huy đầy đủ và bền vững, việc sử dụng đất có nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp; việc tiếp cận đất đai của tổ chức, cá nhân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số còn bất cập; việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có nơi chưa đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư; cải cách hành chính trong quản lý đất đai chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn; tài chính về đất đai và giá đất chưa phản ánh đúng thực tế thị trường; xu thế thoái hóa đất, ô nhiễm đất, xâm nhập mặn diễn ra ở nhiều nơi, diễn biến phức tạp; tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo, vi phạm pháp luật về đất đai còn nhiều nhưng việc xử lý còn hạn chế,…\nNguyên nhân là do đất đai có tính lịch sử, phức tạp; việc thi hành pháp luật về đất đai ở một số nơi còn chưa nghiêm; chính sách, pháp luật còn có những bất cập, một số nội dung của pháp luật có liên quan chưa thống nhất, đồng bộ với pháp luật về đất đai; việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý chưa được thực hiện tốt; một số nội dung phát sinh mới trong thực tiễn nhưng pháp luật chưa có quy định điều chỉnh,…\nNgày 18 tháng 01 năm 2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV thông qua Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, số 43/2024/QH15). Luật Đất đai có nhiều nội dung mới mang tính đột phá quan trọng góp phần vào mục tiêu hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất như: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; tài chính đất đai, giá đất; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong quản lý, sử dụng đất đai,…\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, để triển khai thi hành Luật Đất đai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tập trung thực hiện nghiêm túc một số nội dung trọng tâm như sau:\n1. Quán triệt sâu sắc, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về vai trò, tầm quan trọng của Luật Đất đai, nhất là những nội dung mới của Luật Đất đai, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cơ quan, đơn vị nhất là của người đứng đầu.\n2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố tập trung tuyên truyền phổ biến, giáo dục Luật Đất đai đến tận cơ sở, nhằm nâng cao nhận thức về chính sách, pháp luật đất đai cho các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,…; làm chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể, cán bộ và Nhân dân, để mọi người hiểu rõ và thực hiện.\nb) Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang, Báo Kiên Giang tăng cường phối hợp với các ngành, đơn vị chức năng thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Đất đai bằng nhiều hình thức đến từng tổ chức, người dân, với nội dung thiết thực, hình thức phù hợp với từng đối tượng.\nc) Các sở, ngành, địa phương tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Đất đai bằng nhiều hình thức đến từng tổ chức, người dân, với nội dung thiết thực, hình thức phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế của từng ngành, từng địa phương.\n3. Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương có liên quan rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành để đề xuất bãi bỏ các quy định không còn phù hợp; sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới cho phù hợp với Luật Đất đai và tình hình thực tế của địa phương.\nb) Các sở, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực của ngành, địa phương để đảm bảo đồng bộ, thống nhất với những nội dung có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai để trình cơ quan thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Luật Đất đai và tình hình thực tế tại địa phương.\n4. Kiện toàn tổ chức bộ máy\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác quản lý đất đai, nhất là đối với tổ chức đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất, các tổ chức dịch vụ công khác và cán bộ thực hiện nhiệm vụ định giá đất của cấp huyện đáp ứng yêu cầu tăng cường công tác quản lý đất đai, nhằm đảm bảo cho công tác quản lý của ngành ngày càng được chặt chẽ và đạt hiệu quả hơn.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị (kể cả cấp phòng, đơn vị trực thuộc) đúng theo quy định của pháp luật; kiên quyết không để xảy ra tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ gây khó khăn trong công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành và xử lý trách nhiệm, trong đó không loại trừ việc chia tách, sáp nhập hoặc giải thể để giảm đầu mối theo quy định (nếu có). Việc sắp xếp, bố trí công chức, viên chức và người lao động phải phù hợp với nhiệm vụ chuyên môn theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt.\n5. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nâng cao vai trò trách nhiệm trong công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, đảm bảo chất lượng, đồng bộ, có tầm nhìn dài hạn, hoàn thành đúng thời gian quy định, đảm bảo các mục tiêu: có tính khả thi cao, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính, làm căn cứ cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n6. Hoàn thiện công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất\na) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện chặt chẽ quy trình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đẩy mạnh việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n7. Kiểm soát chặt chẽ việc thu hồi đất, đảm bảo công khai minh bạch, dân chủ, công bằng và kịp thời trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\na) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm quy trình, quy định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như: việc thu hồi đất phải thực hiện đầy đủ các quy định về thông báo thu hồi đất; thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; lập, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,...; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người có đất thu hồi; đảm bảo công khai, dân chủ và công bằng. Đồng thời, chấn chỉnh, xử lý những sai phạm trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nc) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung xây dựng các khu tái định cư để kịp thời bố trí cho người bị thu hồi đất ổn định đời sống trước khi ra quyết định thu hồi đất theo quy định.\n8. Đẩy mạnh công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\na) Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy mạnh công tác đăng ký đất đai (bắt buộc đối với người quản lý, sử dụng đất), cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,…\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện kết hợp việc cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận với việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; kịp thời cập nhật biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính; thực hiện nghiêm quy trình đăng ký, cập nhật biến động về sử dụng đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính tại Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.\nc) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các sở, ngành có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đảm bảo đến hết năm 2024 phải hoàn thành việc đăng ký đất đai đối với các thửa đất do cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý; đối với quỹ đất chưa giao, chưa cho thuê, đất thuộc hành lang an toàn giao thông, đất chưa sử dụng tại các đảo, đất bãi bồi ven sông, ven biển, quỹ đất do UBND cấp xã quản lý thực hiện các công trình đường giao thông còn dôi dư chưa thực hiện hết,…\n9. Chấn chỉnh, đẩy mạnh, thực hiện tốt công tác định giá đất\na) Hội đồng thẩm định giá đất; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các sở, ngành có liên quan thực hiện việc định giá đất phải đảm bảo phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường; tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất; bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch; bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng Bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn theo lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các sở, ngành có liên quan khắc phục tình trạng sợ trách nhiệm, né tránh, đùn đẩy trong công tác định giá đất; đẩy nhanh, đẩy mạnh tiến độ định giá đất, đảm bảo nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n10. Cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai\nSở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai theo hướng minh bạch và đơn giản hóa; bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền.\n11. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ngành có liên quan đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công tác đo đạc, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh nhằm cơ bản đáp ứng được công tác quản lý Nhà nước về đất đai tiến tới chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n12. Điều tra cơ bản về đất đai\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đẩy mạnh hoạt động điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững, coi đây một nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của ngành quản lý đất đai, là một trong những mục tiêu của chiến lược nâng cao năng lực ngành quản lý đất đai và chiến lược sử dụng đất bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai để đảm bảo lượng hóa được tổng diện tích đất đai theo mục đích sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và một số chỉ tiêu khác nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.\n13. Hiện thực hóa các chính sách về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố đảm bảo các chính sách về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; xác định rõ trách nhiệm và nguồn lực để thực hiện các chính sách về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số.\n14. Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có biển tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý đất đai các dự án ven biển: tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các dự án đầu tư tại khu vực ven biển với các quy hoạch đã được phê duyệt; rà soát tổng thể các dự án để điều chỉnh quy hoạch đảm bảo lợi ích cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn; khai thác và sử dụng không gian ven biển hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo quốc phòng an ninh.\n15. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai\nThanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai; xử lý dứt điểm các vụ vi phạm pháp luật về đất đai, đặc biệt là những vụ tồn đọng kéo dài; tập trung xử lý, giải quyết dứt điểm những tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai tại địa phương để phát hiện sớm, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai; thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo đúng quy định của pháp luật.\n16. Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức rà soát và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật Đất đai.\nNhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị này. Định kỳ 06 tháng một lần (trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12), các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả, tình hình thực hiện Chỉ thị này. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét./.\nNơi nhận:\n - Bộ TN&MT;\n - TT.TU, TT. HĐND tỉnh;\n - CT và các PCT. UBND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\n - Các sở, ngành cấp tỉnh;\n - Các đoàn thể CT-XH cấp tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\n - Báo Kiên Giang, Đài PT&TH Kiên Giang;\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n - LĐ VP, P.KT;\n - Lưu: VT, hdtan. | KT. CHỦ TỊCH \n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thanh Nhàn",
"trich_yeu": "Về tăng cường quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Luật Đất đai năm 2024",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Kiên Giang",
"nguoi_ky": "Nguyễn Thanh Nhàn",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Kiên Giang"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 170241,
"tvpl_key": "quyetdinh#07_10_2024#32_2024_qd-ubnd#thanhphodanang",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng"
},
{
"id": 170127,
"tvpl_key": "quyetdinh#30_09_2024#33_2024_qd-ubnd#tinhthaibinh",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 33/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Bình"
},
{
"id": 170124,
"tvpl_key": "quyetdinh#20_09_2024#32_2024_qd-ubnd#tinhbacninh",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Quy định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 102/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh"
},
{
"id": 169330,
"tvpl_key": "quyetdinh#01_08_2024#16_2024_qd-ubnd#tinhphutho",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 16/2024/QĐ-UBND về Quy định một số nội dung quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ"
},
{
"id": 999999999611219,
"tvpl_key": "kehoach#21_05_2024#89_kh-ubnd#tinhhungyen",
"source": "tvpl",
"title": "Kế hoạch 89/KH-UBND năm 2024 triển khai Nghị quyết 116/NQ-CP Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 82/2019/QH14 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị do tỉnh Hưng Yên ban hành"
},
{
"id": 162009,
"tvpl_key": "quyetdinh#13_07_2023#14_2023_qd-ubnd#tinhphutho",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 14/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định quy định cụ thể về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ"
},
{
"id": 999999999560089,
"tvpl_key": "quyetdinh#10_02_2023#55_qd-ubnd#tinhninhthuan",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 55/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” do tỉnh Ninh Thuận ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị về tăng cường quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Luật Đất đai năm 2024",
"title_without_number": "Chỉ thị về tăng cường quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Luật Đất đai năm 2024",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7271.782,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7271.782
},
{
"ID": 999999999619111,
"title": "Quyết định 1339/QĐ-BTP 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2024-07-16T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-07-16T00:00:00Z",
"so_hieu": "1339/QĐ-BTP",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15 CỦA BỘ TƯ PHÁP\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;\nCăn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\nCăn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15;\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15 của Bộ Tư pháp.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\n - Các Thứ trưởng (để biết);\n - Cổng TT điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);\n - Lưu: VT, VP (TT). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Trần Tiến Dũng\nKẾ HOẠCH\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15 CỦA BỘ TƯ PHÁP (Kèm theo Quyết định số 1339/QĐ-BTP ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích\n- Tổ chức thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (Luật Đất đai) tại Bộ Tư pháp đảm bảo kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.\n- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.\n- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong việc tổ chức thi hành Luật.\n2. Yêu cầu\nCác hoạt động được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện làm việc thực tiễn của các đơn vị; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị trong triển khai thi hành Luật Đất đai.\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ\n1. Tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật trung ương chỉ đạo, hướng dẫn bộ, ngành, địa phương chú trọng thông tin, phổ biến đầy đủ, toàn diện các văn bản, chính sách cho cán bộ, Nhân dân các luật, pháp lệnh, văn bản mới thông qua, trong đó có Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành\n- Đơn vị chủ trì: Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Các văn bản của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật trung ương có nội dung liên quan được ban hành.\n2. Nghiên cứu, hoàn thiện các văn bản quy định, hướng dẫn chi tiết Luật Đất đai\n2.1. Tổ chức rà soát, trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến các quy định tại Luật Đất đai thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp\n- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n- Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc văn bản mới được ban hành.\n2.2. Phối hợp xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai\n- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị xây dựng pháp luật thuộc Bộ.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình, thời gian thực hiện tại Phụ lục Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai (ban hành kèm theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ).\n- Kết quả đạt được: Các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai được ban hành.\n2.3. Rà soát, nghiên cứu xây dựng các báo cáo chuyên đề nghiên cứu thực trạng và các quy định pháp luật có liên quan và Luật Đất đai năm 2024 liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, ngành Tư pháp sau Hội nghị\n- Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan; Các Bộ, ngành liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024.\n- Kết quả đầu ra: Các báo cáo chuyên đề nghiên cứu thực trạng và các quy định Luật Đất đai năm 2024 liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp.\n3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Tư pháp bằng các hình thức phù hợp\n3.1. Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến, hội thảo, tọa đàm, tập huấn triển khai thi hành Luật Đất đai\na) Tổ chức Hội nghị Phổ biến, quán triệt, triển khai Luật Đất đai năm 2024 tại Bộ Tư pháp với hình thức trực tiếp và trực tuyến tại điểm cầu tại 63 tỉnh, thành phố\n- Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự tại 63 tỉnh, thành phố và một số đơn vị có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Tháng 3/2024 (Đã thực hiện).\n- Kết quả đạt được: Hội nghị Phổ biến, quán triệt, triển khai Luật Đất đai năm 2024 tại Bộ Tư pháp với hình thức trực tiếp và trực tuyến tại điểm cầu tại 63 tỉnh, thành phố được tổ chức.\nb) Tổ chức Tọa đàm tại khu vực miền Bắc và Tọa đàm tại khu vực miền Nam để tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật (những nội dung có liên quan đến hoạt động công chứng) cho công chức làm công tác quản lý nhà nước về công chứng tại các địa phương, công chứng viên, các tổ chức hành nghề công chứng và các đối tượng có liên quan\n- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ Tư pháp.\n- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Cục Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị, tổ chức có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Trong năm 2025 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Tọa đàm được tổ chức.\nc) Tổ chức Tọa đàm tại khu vực miền Bắc và Tọa đàm tại khu vực miền Nam để tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản chi tiết thi hành Luật cho Luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và tư vấn viên pháp luật\n- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ Tư pháp.\n- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Cục Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị, tổ chức có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Trong năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Tọa đàm được tổ chức.\nd) Tổ chức Tọa đàm/Hội thảo về triển khai thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành\n- Đơn vị chủ trì: Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2024.\n- Kết quả đạt được: Tọa đàm/Hội thảo về triển khai thi Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành được tổ chức; tin, bài, video, hình ảnh được sản xuất, đăng tải.\nđ) Tổ chức một số hoạt động tập huấn về Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm cung cấp thông tin pháp lý, nâng cao hiểu biết, kiến thức pháp luật cho tổ chức đại diện doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn viên pháp luật, cán bộ tham mưu công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong khuôn khổ Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2024\n- Đơn vị chủ trì: Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024, 2025.\n- Kết quả đạt được: Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng được tổ chức.\ne) Tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự trong đó có nội dung giới thiệu về điểm mới của Luật Đất đai năm 2024 và những nội dung cần lưu ý liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự\n- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.\n- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Cục Kế hoạch - Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2024.\n- Kết quả đạt được: Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự trong đó có nội dung giới thiệu về điểm mới của Luật Đất đai năm 2024 được thực hiện.\n3.2. Tổ chức, sản xuất các chương trình, sản phẩm truyền thông về Luật Đất đai\na) Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam sản xuất bản tin, phóng sự, chương trình tọa đàm, chuyên đề... về các quy định mới của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.\n- Đơn vị phối hợp: Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024, 2025.\n- Kết quả đạt được: Các bản tin, phóng sự, talkshow, sản phẩm truyền thông pháp luật được đăng tải, phát sóng.\nb) Phối hợp với Báo Pháp luật Việt Nam tổ chức tọa đàm phát trên trang Truyền hình Pháp luật, Báo Pháp luật Việt Nam về các quy định mới của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.\n- Đơn vị phối hợp: Báo Pháp luật Việt Nam và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024, 2025.\n- Kết quả đạt được: Tọa đàm được tổ chức.\nc) Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí xây dựng các tin, bài viết, phỏng vấn... về các quy định mới của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan thông tấn, báo chí và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Các tin, bài viết, phỏng vấn được đăng tải, phát sóng.\nd) Mở và vận hành chuyên mục “Triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024” trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật điện tử\n- Đơn vị chủ trì: Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.\n- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Tháng 7/2024.\n- Kết quả đạt được: Chuyên mục được xây dựng, vận hành; các tin, bài, video, hình ảnh liên quan đến việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.\nđ) Xây dựng chuyên mục Triển khai thi hành Luật Đất đai trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp; Sản xuất, đăng tải tin, bài truyền thông về việc triển khai thi hành Luật Đất đai của Bộ Tư pháp trên chuyên mục Triển khai thi hành Luật Đất đai và các chuyên mục khác trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.\n- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Chuyên mục được xây dựng, vận hành; các tin, bài, video, hình ảnh liên quan đến việc triển khai thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n3.3. Xây dựng một số tài liệu truyền thông, phổ biến về Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành khác\n- Đơn vị chủ trì: Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Các tài liệu (hỏi đáp pháp luật, tình huống pháp luật, tờ rơi, tờ gấp, bài giảng điện tử,...) được biên soạn, phát hành; Kỷ yếu Hội nghị; Báo cáo, thông báo kết luận; Sách chuyên khảo Bình luận khoa học những điểm mới của Luật Đất đai năm 2024.\n4. Rà soát những khó khăn, vướng mắc trong thi hành án dân sự liên quan đến đất đai để kịp thời giải đáp những vướng mắc, hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án địa phương\n- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.\n- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế và các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Bộ Tư pháp.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đối với những khó khăn, vướng mắc trong công tác thi hành án liên quan đến đất đai.\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm chủ trì tham mưu, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch; chủ động, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.\n2. Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế và các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp, tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo nội dung tại mục II của Kế hoạch này bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.\n3. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tư pháp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.\nCục Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị chủ trì nhiệm vụ xây dựng dự toán, cân đối bố trí kinh phí bảo đảm trên cơ sở thực tiễn điều hành ngân sách hàng năm của Bộ Tư pháp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành./.",
"trich_yeu": "2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tư pháp",
"nguoi_ky": "Trần Tiến Dũng",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tư pháp"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai",
"title_without_number": "Quyết định 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7678.0977,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7678.0977
},
{
"ID": 999999999617044,
"title": "Chỉ thị 7/CT-UBND triển khai Luật Đất đai năm 2024 và tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang",
"ngay_ban_hanh": "2024-07-12T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-07-12T00:00:00Z",
"so_hieu": "7/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ TRIỂN KHAI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 vừa được Quốc hội thông qua. Theo đó Luật Đất đai sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024. Để triển khai, đưa đạo luật rất quan trọng này đi vào cuộc sống, góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉ nh chỉ đạo như sau:\n1. Về việc xây dựng văn bản, chính sách cụ thể hóa pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh:\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ nhiệm vụ được giao tập trung phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ, khẩn trương hoàn thành việc xây dựng các chính sách của HĐND, UBND tỉnh cụ thể hóa Luật Đất đai theo đúng tiến độ và trình tự thủ tục pháp luật quy định (trong tháng 8/2024, UBND tỉnh sẽ tổ chức Hội nghị chuyên đề về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để cho ý kiến về nội dung này). Quá trình soạn thảo cần thận trọng, đánh giá tác động kỹ lưỡng đến các đối tượng có liên quan và đảm bảo việc chuyển tiếp chính sách một cách khoa học, hài hòa, tiến bộ (đặc biệt là quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, về hạn mức đất ở, tách hợp thửa, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất); các nội dung xét thấy chính quyền cấp huyện, xã có thể thực hiện được tốt và pháp luật cho phép thì mạnh dạn thực hiện phân cấp, phân quyền, ủy quyền; đối với các vấn đề phức tạp, chưa có cách hiểu thống nhất cần tranh thủ ý kiến cơ quan cấp trên và tham khảo kinh nghiệm các địa phương khác để thiết kế chính sách một cách phù hợp trên nguyên tắc phải tháo gỡ vướng mắc, tạo thuận lợi tối đa, đảm bảo quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người dân, doanh nghiệp (các sở chủ động gửi văn bản dự thảo xin ý kiến các Bộ chủ quản để có định hướng phù hợp, hoàn thành trước ngày 13/7/2024).\n2. Về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai:\n- Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị các điều kiện tổ chức Hội nghị của UBND tỉnh về triển khai tuyên truyền, phổ biến các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai đến đối tượng là đội ngũ lãnh đạo, cán bộ, công chức cấp tỉnh, lãnh đạo chủ chốt cấp huyện và Hội nghị tương tự tại các huyện, thành phố, thị xã đến cán bộ cấp huyện, xã thôn (thời gian thực hiện các Hội nghị này: ngay sau khi UBND tỉnh ban hành các Văn bản quy phạm pháp luật cụ thể hóa Luật Đất đai nhưng không muộn hơn ngày 01/9/2024).\n- Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh mở các chuyên trang, chuyên mục liên tục tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh.\n3. Về công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng: Yêu cầu UBND các huyện, thành phố khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các trường hợp đang thu hồi đất nhưng không còn đủ điều kiện thu hồi theo quy định tại Điều 79 Luật Đất đai năm 2024 và các dự án còn lại phần diện tích nhỏ hoặc đã phân kỳ tiến độ mà đảm bảo điều kiện thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường theo pháp luật hiện hành thì phải phê duyệt, giải quyết dứt điểm trước ngày 01/8/2024, không để kéo dài.\n4. Việc thống kê, kiểm kê đất đai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất theo quy hoạch:\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường:\n- Chủ trì triển khai và đôn đốc thực hiện Đề án kiểm kê đất đai đã được phê duyệt và công tác thống kê đất đai hàng năm đảm bảo việc sử dụng kinh phí đúng quy định; chất lượng, nội dung sản phẩm theo yêu cầu và tiến độ giao của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã tập trung rà soát , trong tháng 8/2024 tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Danh mục công trình, dự án thu hồi đất, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy hoạch để cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất theo quy định (lưu ý: Danh mục này phải tổng hợp, thay thế các danh mục đã ban hành trước đó để đảm bảo phù hợp với pháp luật đất đai năm 2024. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đúng theo quy định, đồng thời phải phân công rà soát cụ thể đến từng lãnh đạo, cán bộ chuyên môn để quy trách nhiệm nếu để xảy ra sai sót ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công trình dự án).\n- Nghiên cứu, rà soát tham mưu UBND tỉnh biện pháp thực hiện các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo pháp luật đất đai năm 2024 đảm bảo đồng bộ với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác (trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung thì phải khẩn trương tham mưu thực hiện theo quy định, không để bị động); thường xuyên bám sát, làm việc với các cơ quan chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hoàn thiện các hồ sơ có liên quan để chậm nhất trong tháng 9/2024 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 5 năm của tỉnh.\n5. Việc thực hiện đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai:\n- UBND các huyện, thành phố, thị xã: Quyết liệt, tập trung cao, đẩy nhanh hơn nữa tiến độ thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 31/01/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gắn với xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 01/4/2024 của UBND tỉnh. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã phải có văn bản chấn chỉnh, kiểm điểm Chủ tịch UBND cấp xã để chậm tiến độ theo yêu cầu và kế hoạch của UBND tỉnh (giao Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Tổ kiểm tra kết quả thực hiện các nội dung này trong tháng 8/2024).\n- Sở Tài nguyên và Môi trường khẩn trương phối hợp với Sở Tài chính tham mưu ban hành đơn giá cung cấp dịch vụ công áp dụng khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các thủ tục khác về đất đai theo nguyện vọng của người yêu cầu cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật (báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh nội dung này trong tháng 9/2024).\n6. Việc thực hiện các thủ tục về đất đai:\n- Các Sở, cơ quan tiếp tục thực hiện nghiêm việc thẩm định, giải quyết hồ sơ, thủ tục về đất đai theo tinh thần chỉ đạo của UBND tỉnh tại Chỉ thị số 15/CT- UBND ngày 13/12/2021 (đối với các trường hợp theo pháp luật đất đai mới có thay đổi trong quá trình thực hiện thủ tục thì Sở Tài nguyên và Môi trường cần khẩn trương cập nhật, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố kịp thời).\n- Đối với các trường hợp người dân đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, đề nghị công nhận quyền sử dụng đất mà đã đảm bảo điều kiện pháp luật thì UBND cấp xã phải tiếp nhận lưu đơn, xử lý, chuyển lên Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn quy định. Nghiêm cấm cán bộ, công chức từ chối hồ sơ không có lý do chính đáng hoặc gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân trong quá trình thực hiện. Yêu cầu Thanh tra Tỉnh, Thanh tra Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra cấp huyện trong quá trình thanh tra về đất đai tại địa phương phải có đánh giá, xem xét việc tiếp nhận, xử lý các đơn đề nghị của người dân liên quan đến nội dung này.\n- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, tham mưu thực hiện việc điều chỉnh các quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư để thực hiện phân kỳ các dự án đầu tư theo quy định để đảm bảo thực hiện việc giao đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc tiến độ bồi thường, hỗ trợ tái định cư đúng theo quy định tại Khoản 4, Điều 116 Luật Đất đai 2024 đồng thời đảm bảo thuận lợi, chính xác cho công tác xác định giá đất về sau (báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh nội dung này trước ngày 15/8/2024).\n7. Việc quản lý đất lâm nghiệp: Các sở, cơ quan, địa phương, các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng tiếp tục chấn chỉnh, thực hiện các biện pháp quản lý đất lâm nghiệp (đặc biệt là đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) theo Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 31/8/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh. Thanh tra tỉnh tập trung hoàn thành thanh tra tất cả các công ty nông lâm nghiệp, các Ban Quản lý rừng và trách nhiệm người đứng đầu một số địa phương trong công tác quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh (xong trong tháng 6/2025); đôn đốc, giám sát thực hiện nghiêm túc các kết luận thanh tra về đất nông lâm trường, đất có nguồn gốc nông lâm trường đã ban hành. Yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện có rừng đưa vào kế hoạch thanh tra trách nhiệm trong năm 2024 và 2025 đối với các Chủ tịch UBND cấp xã để xảy ra nhiều vi phạm, lấn chiếm, tranh chấp đất rừng.\n8. Việc quản lý đất trồng lúa, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất công:\n- Các sở, cơ quan, UBND cấp huyện phải tiếp tục thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 4886/UBND-TN ngày 28/2/2023 về tăng cường công tác quản lý đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh; Công văn số 4507/UBND- TN ngày 09/8/2023 về việc thực hiện việc chuyển mục đích đất trồng lúa các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và các văn bản khác có liên quan.\n- UBND các huyện, thành phố, thị xã:\n+ Thực hiện nghiêm quy trình, quy định trong việc xác định nguồn gốc sử dụng đất, loại đất, đảm bảo việc nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa theo quy định, không gây thất thoát ngân sách nhà nước; đồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án bảo về tầng đất mặt của chủ đầu tư đã được chấp thuận (giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch thanh tra việc thực hiện phương án sử dụng tầng đất mặt tại các dự án đã được chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, hoàn thành trước tháng 6 năm 2025).\n+ Tiếp tục tập trung cao quản lý chặt chẽ quỹ đất công, đất công ích trên địa bàn theo yêu cầu tại Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 22/6/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh; chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường quản lý quỹ đất giao cấp xã quản lý, không để xảy ra lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất.\n9. Việc quản lý đất khu, cụm công nghiệp và đất thực hiện các dự án:\n- Yêu cầu Ban Quản lý khu công nghiệp, Sở Công Thương thực hiện nghiêm chỉ đạo đã có của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung này; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thực hiện các biện pháp quản lý về đất đai trong khu, cụm công nghiệp theo đúng quy định về chế độ sử dụng đất và các nội dung khác theo quy định pháp luật.\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nghiêm chỉ đạo đã có của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung này; thường xuyên đôn đốc, kiểm các chủ đầu tư dự án ngoài khu, cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ sử dụng đất, đưa đất vào sử dụng đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật đất đai.\n10. Phương án giải quyết các tồn tại phức tạp về đất đai:\n- Việc giao đất ở và kinh doanh dịch vụ cho người dân có đất thu hồi: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường khẩn trương nghiên cứu các chính sách quy định của pháp luật đất đai mới, tham vấn ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tham mưu UBND tỉnh biện pháp giải quyết dứt điểm các trường hợp này theo phương châm giải quyết thỏa đáng quyền lợi cho người dân, công bằng, công khai, minh bạch, không để tiếp tục phát sinh đơn thư khiếu kiện đông người, vượt cấp. Báo cáo Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh nội dung này để xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong tháng 9/2024.\n- Việc giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong thực hiện Chỉ thị số 19- CT/TU: Yêu cầu UBND các huyện, thành phố, thị xã tập trung giải quyết dứt điểm các trường hợp vi phạm đất đai trên địa bàn theo tinh thần Chỉ thị số 19 và các nội dung chỉ đạo đã có của UBND tỉnh.\nRiêng đối với các trường hợp vi phạm mà theo Luật Đất đai 2024 cho phép hợp thức hóa thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND huyện, thành phố, thị xã thực hiện quy trình xử lý, hợp thức theo đúng quy định. Các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai sau ngày 11/6/2020 (ngày ban hành Chỉ thị 19) phải có biện pháp xử lý nghiêm, dứt điểm theo đúng quy định, đảm bảo công bằng giữa những người sử dụng đất vi phạm đã bị xử lý từ trước (hoàn thành trước ngày 01/10/2024). Giao Thanh tra tỉnh, Thanh tra Tài nguyên và Môi trường thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu các địa phương không hoàn thành việc xử lý theo yêu cầu.\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị nội dung báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị số 19 để UBND tỉnh tổ chức Hội nghị về nội dung này (chậm nhất ngày 25/7/2024); trên cơ sở đó, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ban Cán sự Đảng trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy 01 Chỉ thị mới để tăng cường công tác quản lý đất đai (trong đó có xử lý vi phạm đất đai) theo tinh thần của Luật Đất đai năm 2024 (báo cáo trước 15/10/2024).\n- Việc xử lý các dự án không hoặc chậm đưa đất vào sử dụng và các trường hợp vi phạm khác về đất đai: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tập trung cao thực hiện các chỉ đạo đã có về nội dung này; thường xuyên rà soát, đôn đốc để thu hồi hoặc xử lý theo quy định pháp luật đất đai 2024 đối với các dự án không hoặc chậm đưa đất vào sử dụng tránh lãng phí tài nguyên đất đai (cần xây dựng cơ sở dữ liệu để thường xuyên, cập nhật đối với các trường hợp này).\nYêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng cường xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt đối với các hành vi lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, hủy hoại đất, không đưa đất vào sử dụng … (quá trình thanh, kiểm tra phát hiện ra hành vi vi phạm phải lập biên bản và thực hiện trình tự thủ tục xử lý kịp thời theo quy định pháp luật).\n11. Do pháp luật đất đai 2024 có nhiều điểm mới, tiến bộ (đặc biệt là quy định về hợp thức hóa các trường hợp giao đất trái thẩm quyền được áp dụng kể cả đối với các trường hợp giao đất trước ngày 01/8/2024), đề nghị các cơ quan nội chính, kiểm tra, tư pháp trong quá trình kiểm tra, điều tra, đánh giá, kết luận, thực hiện hoạt động tố tụng đối với các nội dung về đất đai liên quan đến cán bộ, công chức cấp thôn, xã cần cân nhắc thận trọng, kỹ lưỡng trong việc xác định các yếu tố cấu thành tội phạm và đánh giá hành vi, đánh giá hậu quả để đảm bảo không bỏ lọt tội phạm, xử lý nghiêm trách nhiệm người vi phạm nhưng cũng cần công bằng, có xét đến yếu tố bối cảnh lịch sử, tránh oan sai cho người vô tội, người có hành vi vi phạm nhưng không có động cơ vụ lợi cá nhân. Trong trường hợp còn có các điểm chưa rõ ràng, chưa thống nhất trong việc xác định các tình tiết liên quan đến các vụ án, vụ việc về đất đai mà pháp luật cho phép đề nghị các cơ quan tố tụng, nội chính có ý kiến trao đổi với các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện theo thẩm quyền, để làm rõ bản chất vụ việc trước khi xem xét quyết định theo quy định của pháp luật.\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, định kỳ 6 tháng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Uỷ ban KTTU, Ban Nội Chính TU;\n - VP HĐND tỉnh, Ban KTNS HĐND tỉnh;\n - Tòa án nhân dân tỉnh; Viện KSND tỉnh;\n - TAND, VKSND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh; Cục Thuế tỉnh;\n - Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;\n - Báo Bắc Giang; Đài PTTH tỉnh;\n - Các Công ty Nông, lâm nghiệp, Ban QL rừng trên địa bàn tỉnh và các đơn vị chủ quản (giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi);\n - Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\n - Văn phòng UBND tỉnh:\n + LĐVP, TKCT;\n + BTCD, NC, NN, TN, XD, TH, KTTH;\n - Lưu: VT, TNSN. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Ô Pích",
"trich_yeu": "Triển khai Luật Đất đai năm 2024 và tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bắc Giang",
"nguoi_ky": "Lê Ô Pích",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Bắc Giang"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 999999999607913,
"tvpl_key": "kehoach#01_04_2024#24_kh-ubnd#tinhbacgiang",
"source": "tvpl",
"title": "Kế hoạch 24/KH-UBND năm 2024 đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với xây dựng cơ sở..."
},
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 166170,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 169027,
"tvpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2023"
},
{
"id": 169032,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Nhà ở 2023"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999634756,
"tvpl_key": "chithi#04_12_2024#06_ct-ubnd#thanhphodanang",
"source": "tvpl",
"title": "Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2024 tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng"
},
{
"id": 170241,
"tvpl_key": "quyetdinh#07_10_2024#32_2024_qd-ubnd#thanhphodanang",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng"
},
{
"id": 170124,
"tvpl_key": "quyetdinh#20_09_2024#32_2024_qd-ubnd#tinhbacninh",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Quy định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 102/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh"
},
{
"id": 999999999610332,
"tvpl_key": "quyetdinh#13_05_2024#981_qd-ubnd#thanhphodanang",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 981/QĐ-UBND về Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng"
},
{
"id": 999999999612070,
"tvpl_key": "quyetdinh#08_05_2024#800_qd-ubnd#tinhhoabinh",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 800/QĐ-UBND về Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình"
},
{
"id": 999999999607940,
"tvpl_key": "kehoach#25_04_2024#2940_kh-ubnd#tinhquangnam",
"source": "tvpl",
"title": "Kế hoạch 2940/KH-UBND tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị triển khai Luật Đất đai năm 2024 và tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang",
"title_without_number": "Chỉ thị triển khai Luật Đất đai năm 2024 và tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7183.238,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7183.238
},
{
"ID": 999999999602867,
"title": "Quyết định 678/QĐ-BTNMT năm 2024 kế hoạch thực hiện Quyết định 222/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-03-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-03-19T00:00:00Z",
"so_hieu": "678/QĐ-BTNMT",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 222/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\nCăn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nCăn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15;\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đất đai.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Đất đai, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Cục trưởng Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\n - Các Thứ trưởng;\n - Các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ;\n - Lưu: VT, ĐĐ. | KT.BỘ TRƯỞNG \n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Lê Minh Ngân\nKẾ HOẠCH\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 222/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 678/QĐ-BTNMT ngày 19 tháng 03 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)\nLuật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được Quốc hội Khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5 ngày 18 tháng 01 năm 2024 (Luật Đất đai năm 2024). Ngày 05 tháng 3 năm 2024, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 222/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15. Để triển khai thi hành Luật kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg với các nội dung sau:\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích:\na) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.\nb) Kịp thời xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật để có hiệu lực đồng thời với thời điểm có hiệu lực của Luật Đất đai; tổ chức rà soát các văn bản có liên quan đến đất đai để sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc bãi bỏ; tuyên truyền, tập huấn phổ biến Luật Đất đai, đặc biệt là các quy định mới nhằm sớm đưa các quy định của pháp luật đất đai vào cuộc sống, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai.\nb) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.\n2. Yêu cầu:\na) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai.\nb) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm thực hiện; phát huy vai trò chủ động, tích cực của các đơn vị thuộc Bộ, đảm bảo chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc.\nc) Có lộ trình thực hiện cụ thể để bảo đảm kịp thời thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật Đất đai.\nd) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giải quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả trong triển khai thi hành Luật Đất đai.\nII. NỘI DUNG\n1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai\n1.1. Phân công đơn vị chủ trì, phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai\na) Phân công đơn vị chủ trì xây dựng:\n- Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng 02 Nghị định.\n- Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng 01 Nghị định.\n- Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng 02 Nghị định và 07 Thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n- Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng 01 Nghị định và 10 Thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n(Danh mục văn bản, thời gian hoàn thành theo Phụ lục kèm theo)\nb) Phân công đơn vị phối hợp xây dựng văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai do các Bộ, ngành khác chủ trì soạn thảo:\n- Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, góp ý kiến đối với dự thảo Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao chủ trì soạn thảo.\n- Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, góp ý kiến đối với dự thảo Nghị định quy định về quỹ phát triển đất, dự thảo Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Bộ Tài chính được giao chủ trì soạn thảo và dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội được giao chủ trì soạn thảo.\n- Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, góp ý kiến đối với dự thảo Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Bộ Tài chính chủ trì; dự thảo Thông tư quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính do Bộ Nội vụ chủ trì.\n1.2. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật\na) Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật:\n- Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về chất lượng, tiến độ, trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.\n- Chỉ đạo soạn thảo nội dung văn bản theo phân công; tổng hợp nội dung, hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị phối hợp soạn thảo nội dung gửi đến, đảm bảo tiến độ theo kế hoạch xây dựng văn bản.\n- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản; phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan giải quyết hoặc kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ đối với những khó khăn, vướng mắc trong quá trình soạn thảo văn bản.\nb) Trách nhiệm của Vụ Pháp chế:\n- Phối hợp với các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản trong suốt quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.\n- Tổ chức thẩm định các Thông tư trình Bộ trưởng ban hành đảm bảo chất lượng, tiến độ theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nc) Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Bộ:\n- Cử cán bộ tham gia ban soạn thảo, tổ biên tập, tổ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về đất đai khi được yêu cầu.\n- Chủ động phối hợp với cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm về nội dung góp ý, chất lượng, tiến độ theo đúng thời gian được yêu cầu.\n- Gửi nội dung góp ý về đơn vị chủ trì tại điểm b tiểu mục 1.1 mục I để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ bảo đảm chất lượng và tiến độ theo yêu cầu.\n2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật đất đai\n2.1. Hình thức tổ chức:\na) Tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thảo chuyên đề, chuyên sâu để tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.\nb) Tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật trên các phương tiện thông tin đại chúng.\nc) Xây dựng ấn phẩm truyền thông, truyền thông đa phương tiện; các chương trình tọa đàm, diễn đàn đối thoại.\nd) Xây dựng hệ thống tương tác đa chiều để giải đáp chính sách, pháp luật đất đai: phần mềm tra cứu, hỏi đáp chính sách, pháp luật đất đai; chuyên mục, chuyên đề hỏi - đáp chính sách, pháp luật đất đai.\nđ) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật đất đai, xây dựng tài liệu hỏi - đáp về pháp luật đất đai.\ne) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật về đất đai.\n2.2. Trách nhiệm thực hiện:\na) Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ thực hiện các nội dung sau:\n- Xây dựng tài liệu tuyên truyền về các quy định của Luật Đất đai và những điểm mới, xây dựng tài liệu hỏi - đáp về pháp luật đất đai.\n- Xây dựng tài liệu tuyên truyền chuyên đề, chuyên sâu đối với các nội dung về quyền hạn, trách nhiệm của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; chế độ sử dụng các loại đất; giám sát, theo dõi và đánh giá việc quản lý sử dụng đất đai; thanh tra, kiểm tra; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật đất đai.\n- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật theo phân công của Lãnh đạo Bộ với các hình thức phù hợp, cụ thể:\n+ Tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai thi hành Luật Đất đai với các bộ, ngành, địa phương.\n+ Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật tại các vùng, theo chuyên đề theo phân công của Lãnh đạo Bộ.\n+ Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan của Ban Tuyên giáo Trung ương, các đơn vị có liên quan tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật đất đai.\nb) Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ thực hiện các nội dung sau:\n- Xây dựng tài liệu tuyên truyền về các nội dung: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, trưng dụng đất; bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tài chính về đất đai, giá đất; thủ tục hành chính theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật tại các vùng, theo chuyên đề theo phân công của Lãnh đạo Bộ.\nc) Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ thực hiện các nội dung sau:\n- Xây dựng tài liệu về các nội dung: đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; thủ tục hành chính theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật tại các vùng, theo chuyên đề theo phân công của Lãnh đạo Bộ.\nd) Vụ Đất đai, Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai và các đơn vị khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao cử cán bộ làm báo cáo viên tại các hội nghị phổ biến, tuyên truyền Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật do Bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương tổ chức theo phân công của Lãnh đạo Bộ; xây dựng nội dung tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật để cập nhật vào Đề án tổng thể tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật đất đai.\nđ) Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc lĩnh vực đất đai thực hiện các nội dung sau:\n- Xây dựng Đề án tổng thể tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật đất đai trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.\n- Xây dựng các sản phẩm truyền thông đa phương tiện; chương trình tọa đàm phục vụ công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm: các sản phẩm truyền thông đa phương tiện phục vụ tuyên truyền, truyền thông phát trên các kênh truyền hình, đài phát thanh, cơ quan truyền thông, báo chí, trang tin điện tử; sản phẩm truyền thông đa phương tiện phục vụ tuyên truyền chuyên sâu; chương trình tọa đàm, giải đáp pháp luật về đất đai trên các phương tiện truyền thông, cơ quan báo chí ; xây dựng các phóng sự về mô hình tiêu biểu đưa các quy định của pháp luật đất đai vào cuộc sống.\n- Tổ chức các hội nghị tuyên truyền về quy định mới của Luật Đất đai, bao gồm: hội nghị tuyên truyền, phổ biến cho các cán bộ làm công tác tuyên giáo, cán bộ làm công tác tuyên truyền thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan truyền thông, báo chí; diễn đàn doanh nghiệp.\ne) Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường xây dựng tin, bài và thực hiện tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật trên các báo, tạp chí điện tử và báo, tạp chí in; mở chuyên trang, chuyên mục, bản tin chuyên đề để giới thiệu về những nội dung đổi mới quan trọng của Luật Đất đai và tình hình thực hiện Luật Đất đai tại địa phương; tổ chức các cuộc thi, tọa đàm, đối thoại tìm hiểu Luật Đất đai tại địa phương.\ng) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tiếp nhận các câu hỏi liên quan đến việc thực hiện các quy định pháp luật về đất đai của các tổ chức, cá nhân thông qua “Hệ thống tiếp nhận và trả lời ý kiến công dân” trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gửi các đơn vị chuyên môn theo chức năng trả lời.\nh) Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tài nguyên và môi trường chủ trì rà soát, cập nhật, xây dựng, ban hành các chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ về đất đai như: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tài chính đất đai, giá đất, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất…\ni) Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức biên soạn, phát hành các chương trình, giáo trình, tài liệu theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.\n2.3. Thời gian thực hiện:\nCông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai phải được tiến hành thường xuyên, liên tục với nội dung thiết thực và hình thức đa dạng, phong phú phù hợp đối với từng đối tượng. Trước mắt, trong Quý I và Quý II năm 2024 thực hiện tuyên truyền, tập huấn phổ biến rộng rãi Luật Đất đai để bảo đảm kịp thời đưa Luật vào cuộc sống ngay sau khi Luật có hiệu lực thi hành.\n3. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật\na) Nội dung công việc:\n- Rà soát các nội dung quy định chi tiết đã được giao trong Luật và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\n- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định của Luật Đất đai.\nb) Trách nhiệm thực hiện:\n- Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai tổ chức rà soát, pháp điển, hệ thống hóa, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai; trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền; kiến nghị hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Đất đai.\nTổng hợp, theo dõi, đôn đốc các các Bộ, ngành, địa phương trong việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến đất đai thuộc thẩm quyền ban hành, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.\n- Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai và các đơn vị trực thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm rà soát các nội dung quy định chi tiết đã được giao trong Luật và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai và các lĩnh vực quản lý nhà nước khác cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ gửi kết quả về Vụ Đất đai trong tháng 3 năm 2024 để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.\n4. Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Luật Đất đai\na) Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất, giúp Bộ trưởng thực hiện các nội dung: theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; việc sử dụng đất đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư và các dự án có quy mô lớn, sử dụng nhiều diện tích đất (điểm a khoản 4 Điều 232).\nb) Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất, giúp Bộ trưởng thực hiện các nội dung: kiện toàn tổ chức phát triển quỹ đất (khoản 4 Điều 22); tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (khoản 2 Điều 55); lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia (khoản 1 Điều 69); giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia (điểm b khoản 1 Điều 71); công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường (điểm a khoản 3 Điều 75); tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của cả nước trình Bộ trưởng để trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội của năm cuối của thời kỳ quy hoạch sử dụng đất (khoản 4 Điều 77).\n- Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất, giúp Bộ trưởng thực hiện các nội dung: kiện toàn tổ chức đăng ký đất đai (khoản 4 Điều 22); tổng hợp kết quả thống kê đất đai hằng năm của cả nước và công bố trước ngày 30 tháng 6 hằng năm; tổng hợp báo cáo Bộ trưởng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước trước ngày 30 tháng 9 của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai (khoản 6 Điều 59); quyết định nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề (khoản 7 Điều 59); quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá (điểm g khoản 5 Điều 166); hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai (khoản 3 Điều 167); xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai (khoản 1 Điều 170).\n- Thanh tra Bộ chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất, giúp Bộ trưởng chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai trong phạm vi cả nước (điểm a khoản 3 Điều 234).\n- Các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao rà soát để tham mưu, đề xuất, giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật Đất đai.\n5. Về xây dựng các Đề án\n- Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động của cơ quan làm quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức dịch vụ công đảm bảo hiệu lực, hiệu quả làm theo quy định của Luật.\n- Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan xây dựng Đề án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với đất khác để Bộ báo cáo Chính phủ trình Quốc hội, thời gian trình Bộ trưởng để trình Chính phủ trong tháng 3 năm 2024.\n- Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Khoa học và Công nghệ xây dựng Đề án, đề xuất thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trình Bộ trưởng xem xét gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 năm 2024.\n6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai để nâng cao trách nhiệm, ý thức chấp hành pháp luật đất đai của các cơ quan, tổ chức và người dân góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai\nHằng năm, Thanh tra Bộ phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật đất đai trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\nCục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất xây dựng kế hoạch, nội dung thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật đất đai theo chức năng, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\nCác đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm đề xuất nội dung kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật đất đai và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\nVụ Đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai khi có yêu cầu.\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trong phạm vi quản lý của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm.\n2. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác. Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n3. Vụ Đất đai có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện Kế hoạch này.\n4. Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế; Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng Bộ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.\n5. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị các đơn vị trực thuộc Bộ kịp thời phản ánh, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ để hướng dẫn, giải quyết./.",
"trich_yeu": "Năm 2024 kế hoạch thực hiện Quyết định 222/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"nguoi_ky": "Lê Minh Ngân",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tài nguyên và Môi trường"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2024 kế hoạch thực hiện Quyết định 222/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2024 kế hoạch thực hiện Quyết định 222/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 5505.2275,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 5505.2275
},
{
"ID": 999999999554931,
"title": "Quyết định 240/QĐ-BCT 2023 thực hiện Nghị quyết 170/NQ-CP lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2023-02-13T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-02-13T00:00:00Z",
"so_hieu": "240/QĐ-BCT",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 170/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\nCăn cứ Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\nCăn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\nCăn cứ Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\nThực hiện Công điện số 32/CĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo)\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (báo cáo)\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Ủy ban kinh tế của Quốc hội;\n - Lãnh đạo Bộ;\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để phối hợp)\n - Cổng TTĐT Bộ Công Thương;\n - Lưu: VT, PC (03). | BỘ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Hồng Diên\nKẾ HOẠCH\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 170/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Quyết định số 240/QĐ-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\nA. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\nI. Mục đích\n1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\n2. Huy động trí tuệ, tâm huyết của Nhân dân nhằm hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) bảo đảm chất lượng, khoa học, khả thi, đồng bộ, hiệu quả; phản ánh ý chí, nguyện vọng, vì lợi ích của Nhân dân và tạo không gian, nguồn lực cho sự phát triển của đất nước.\nII. Yêu cầu\n1. Bảo đảm thực hiện theo Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\n2. Xác định hình thức cụ thể phù hợp với đối tượng lấy ý kiến, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\n3. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện đầy đủ nội dung, đúng tiến độ đã nêu trong Kế hoạch.\nB. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\nI. Đối tượng, nội dung, hình thức và thời gian lấy ý kiến\n1. Đối tượng lấy ý kiến: Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, các đơn vị trực thuộc Bộ, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.\n2. Nội dung lấy ý kiến:\na) Lấy ý kiến toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) gồm bố cục, nội dung và kỹ thuật trình bày của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nb) Lấy ý kiến về một số vấn đề trọng tâm của dự thảo Luật, gồm: (1) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (2) Thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (3) Phát triển quỹ đất; (4) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; (5) Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và các thủ tục hành chính, dữ liệu, thông tin đất đai; (6) Cơ chế, chính sách tài chính, giá đất; (7) Chế độ quản lý, sử dụng các loại đất; (8) Phân cấp, giám sát, kiểm soát quyền lực; (9) Hộ gia đình sử dụng đất. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 170/NQ-CP.\nc) Các nội dung trọng tâm theo từng nhóm đối tượng lấy ý kiến được chi tiết điểm c mục 2 phần II Nghị quyết số 170/NQ-CP.\n3. Hình thức lấy ý kiến: Tổ chức lấy ý kiến trực tiếp bằng văn bản; thông qua tổ chức hội nghị; thông qua website chính thức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n4. Thời gian lấy ý kiến: Chi tiết tại mục II phần B Kế hoạch này.\nII. Kế hoạch thực hiện\n1. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) của cán bộ, công chức, viên chức, chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, các đơn vị trực thuộc, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, theo hình thức gửi văn bản của Bộ Công Thương đến các Tập đoàn, Tổng Công ty và đơn vị thuộc Bộ có liên quan, đề nghị góp ý đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và gửi về Bộ Công Thương (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 22 tháng 02 năm 2023.\n2. Có văn bản gửi các đơn vị thuộc Bộ, đề nghị Thủ trưởng các đơn vị thông báo rộng rãi đến toàn thể công chức, viên chức của đơn vị mình để thực hiện góp ý đối với Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) trực tiếp tại website: https://luatdatdai.monre.gov.vn.\n3. Tổ chức hội nghị lấy ý kiến trực tiếp của cán bộ, công chức, viên chức, các đơn vị trực thuộc Bộ, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) tại trụ sở Bộ Công Thương trong tháng 02 năm 2023 (dự kiến vào ngày 20/02/2023).\n4. Tổng hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo đề cương tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 170/NQ-CP báo cáo Lãnh đạo Bộ trước ngày 10 tháng 3 năm 2023.\n5. Hoàn thiện dự thảo Báo cáo kết quả lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) trình Lãnh đạo Bộ ký gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 3 năm 2023.\n6. Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương về việc ban hành kế hoạch và tổ chức lấy kiến của các đối tượng có liên quan trong ngành Công Thương về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi). Cập nhật Báo cáo kết quả lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) của Bộ Công Thương vào trang website luatdatdai.monre.gov.vn trước ngày 15 tháng 3 năm 2023.\nIII. Tổ chức thực hiện\n1. Vụ Pháp chế chủ trì, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện mục 1, 2, 3, 4 và 5 Phần II Kế hoạch này; trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng được lấy ý kiến, xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n2. Các Vụ, Cục, Tổng Cục và các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm:\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung tại Kế hoạch này, các đơn vị trực thuộc Bộ chủ động, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại đơn vị và thông báo rộng rãi cho các công chức, viên chức của đơn vị mình thực hiện việc góp ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nb) Các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản góp ý đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) gửi về Vụ Pháp chế theo thời hạn được nêu tại mục 1 phần II kế hoạch này.\n3. Văn phòng Bộ thực hiện trách nhiệm tại mục 6 phần II Kế hoạch này.\nVI. Kinh phí thực hiện\nKinh phí để tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước./.",
"trich_yeu": "2023 thực hiện Nghị quyết 170/NQ-CP lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Công thương",
"nguoi_ky": "Nguyễn Hồng Diên",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Công thương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2023 thực hiện Nghị quyết 170/NQ-CP lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai",
"title_without_number": "Quyết định 2023 thực hiện Nghị quyết 170/NQ-CP lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6938.9004,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6938.9004
},
{
"ID": 999999999527250,
"title": "Chỉ thị 11/CT-UBND 2022 chấn chỉnh công tác quản lý đất đai Thái Bình",
"ngay_ban_hanh": "2022-08-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-08-19T00:00:00Z",
"so_hieu": "11/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ VIỆC CHẤN CHỈNH, TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\nThực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành; trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và quản lý, sử dụng đất nông nghiệp nói riêng trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực, dần đi vào nề nếp, việc sử dụng đất đai ngày càng hiệu quả, phục vụ đắc lực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số trường hợp tổ chức, cá nhân tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, gom đất chờ quy hoạch, chờ dự án để trục lợi; đào, đắp, san lấp mặt bằng, trồng cây, xây dựng công trình trái phép trên diện tích đất thuộc diện giải phóng mặt bằng để nhằm trục lợi tiền bồi thường, hỗ trợ; san lấp hồ ao, đầm, bờ sông, lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; tự ý xây dựng công trình trên đất nông nghiệp, tự ý chuyển đổi để sử dụng vào mục đích đất ở, đất có nhà ở, vườn, ao...\nĐể chấn chỉnh công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh và ngăn chặn, chấm dứt tình trạng nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n1. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:\na) Tiếp tục quán triệt thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, kịp thời phát hiện các vấn đề chồng chéo, chưa đồng bộ, thiếu sót chưa phù hợp trong quy định của pháp luật để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư, pháp luật về kinh doanh bất động sản... công bố công khai về quy hoạch của địa phương để người dân hiểu và thực hiện, tránh bị lợi dụng, trục lợi.\nb) Thực hiện nghiêm các Văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai và nội dung chỉ đạo của Chính phủ về công tác quản lý đất đai tại Nghị Quyết số 63/NQ-CP ngày 03/5/2022; tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 24/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai và các lĩnh vực khác có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:\n- Phân công cán bộ theo dõi địa bàn nắm tình hình đảm bảo xử lý nghiêm ngay từ cơ sở các vi phạm về sử dụng đất đai theo thẩm quyền, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời, triệt để vi phạm theo quy định của pháp luật.\n- Chỉ đạo các phòng, ban của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quản lý chặt chẽ diện tích đất nông nghiệp tại địa phương đặc biệt là các diện tích đất đã quy hoạch các dự án phát triển kinh tế xã hội; thường xuyên rà soát tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn và tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm minh kịp thời, đúng quy định pháp luật đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, gom đất chờ quy hoạch, chờ dự án để trục lợi; đào, đắp, san lấp mặt bằng, trồng cây, xây dựng công trình trái phép trên diện tích đất thuộc diện giải phóng mặt bằng để nhằm trục lợi tiền bồi thường, hỗ trợ; san lấp hồ ao, đầm, bờ sông, lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; tự ý xây dựng công trình trái phép trên đất nông nghiệp, tự ý chuyển đổi để sử dụng vào mục đích đất ở, đất có nhà ở, vườn, ao...\n- Khi giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện thẩm định điều kiện, nhu cầu sử dụng đất ở và căn cứ vào quy hoạch chung, quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt... (sau đây gọi chung là quy hoạch, kế hoạch); trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất có nhu cầu tách thửa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa; việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến của người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh. Có biện pháp ngăn chặn tình trạng nhận chuyển nhượng đất trồng lúa không đúng đối tượng để đầu cơ đất chờ quy hoạch.\n- Khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thực hiện các Dự án phải kiểm tra, rà soát kỹ nguồn gốc, quá trình hình thành từng diện tích đất, công trình xây dựng, cây cối, hoa màu; đảm bảo phê duyệt đúng theo quy định của pháp luật.\n- Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện xác nhận nguồn gốc đất, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là quyền sử dụng đất và nhà ở theo đúng quy trình, thẩm quyền và quy định pháp luật; đồng thời, thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn đến từng thôn, khu phố và cộng đồng dân cư liên quan đến việc thực hiện các quy định pháp luật về đất đai.\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng vi phạm nêu trên trên địa bàn huyện, thành phố quản lý mà không có biện pháp xử lý dứt điểm vi phạm ngay từ khi mới phát sinh.\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất theo quy định.\n- Chỉ đạo cán bộ theo dõi địa bàn thường xuyên đi cơ sở, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xử lý các vướng mắc, tồn tại, bất cập về đất đai và xử lý vi phạm kịp thời, triệt để các vi phạm từ khi mới phát sinh.\n4. Sở Xây dựng:\n- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện nghiêm túc Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n- Thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm minh, kịp thời, dứt điểm các hành vi vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\nQuản lý chặt chẽ diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt chú trọng các khu, vùng chuyển đổi.\n6. Thanh tra tỉnh:\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành thuộc tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ và thực hiện thanh tra đột xuất các ngành, địa phương các vụ việc có dấu hiệu vi phạm, dư luận xã hội phản ánh tình trạng hộ gia đình, cá nhân tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, gom đất chờ quy hoạch, chờ dự án để trục lợi; đào, đắp, san lấp mặt bằng, trồng cây, xây dựng công trình trái phép trên diện tích đất thuộc diện giải phóng mặt bằng để nhằm trục lợi tiền bồi thường, hỗ trợ; san lấp hồ ao, đầm, bờ sông, lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; tự ý xây dựng công trình trên đất nông nghiệp, tự ý chuyển đổi để sử dụng vào mục đích đất ở, đất có nhà ở, vườn, ao...\n7. Sở Tư pháp:\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, các cơ quan đơn vị có liên quan thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai với nội dung thiết thực, hình thức phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế của địa phương.\n8. Công an tỉnh:\n- Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, kịp thời phát hiện, tham mưu chấn chỉnh những tồn tại, sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các loại tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật đất đai;\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kiểm tra, điều tra, xử lý nghiêm, kịp thời, triệt để các vi phạm về quản lý, sử dụng đất theo quy định của Bộ Luật Hình sự.\n- Thường xuyên phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hệ thống các hành vi vi phạm để làm cơ sở khi xử lý những trường hợp có dấu hiệu tội phạm.\n9. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý đất đai theo quy định của pháp luật.\n10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể thuộc tỉnh tăng cường chức năng giám sát và phản biện xã hội trong việc phát hiện vi phạm, kiến nghị hoặc chuyển thông tin vi phạm pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan.\nNhận Chỉ thị này, yêu cầu các Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đề nghị các đoàn thể thuộc tỉnh khẩn trương triển khai thực hiện./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình;\n - Báo Thái Bình;\n - Cổng Thông tin Điện tử của tỉnh;\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\n - Lưu: VT, NNTNMT. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lại Văn Hoàn",
"trich_yeu": "2022 chấn chỉnh công tác quản lý đất đai Thái Bình",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Thái Bình",
"nguoi_ky": "Lại Văn Hoàn",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Thái Bình"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2022 chấn chỉnh công tác quản lý đất đai Thái Bình",
"title_without_number": "Chỉ thị 2022 chấn chỉnh công tác quản lý đất đai Thái Bình",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3434.5427,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3434.5427
},
{
"ID": 999999999516966,
"title": "Quyết định 1257/QĐ-BTNMT 2022 Kế hoạch xây dựng dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"ngay_ban_hanh": "2022-06-13T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-06-13T00:00:00Z",
"so_hieu": "1257/QĐ-BTNMT",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nKẾ HOẠCH XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\nCăn cứ Nghị quyết số 17/2021/QH15 ngày 27 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021;\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nCăn cứ Quyết định số 1188/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\nCăn cứ Quyết định số 548/QĐ-BCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) về việc ban hành Kế hoạch tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\nCăn cứ Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, thời hạn trình các dự án luật được điều chỉnh trong Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021 và các dự án luật thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022;\nCăn cứ văn bản số 3173/VPCP-PL ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023, điều chỉnh Chương trình năm 2022;\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1732/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ pháp chế, các cơ quan, đơn vị có liên quan, thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập và thành viên các nhóm thực hiện xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Phó TTg Lê Văn Thành (để b/cáo);\n - Ban Chỉ đạo TKTHLĐĐ;\n - Các cơ quan, đơn vị có thành viên tham gia các nhóm thực hiện xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\n - Lưu: VT, VP (TH), TCQLĐĐ (CSPC). | BỘ TRƯỞNG \n \n \n \n \n Trần Hồng Hà\nKẾ HOẠCH CHI TIẾT\nXÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Quyết định số 1257/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\nI. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN\nĐể xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) trình Quốc hội cho ý kiến vào kỳ họp thứ 4 (tháng 10/2022) theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Kế hoạch thực hiện trong thời gian tới như sau:\n1. Các nhóm rà soát, hoàn thiện các nội dung được phân công trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\n- Các nhóm chuyên môn thực hiện rà soát, hoàn thiện dự thảo Luật; tổng hợp các vấn đề mới, các vấn đề còn ý kiến khác nhau và gửi cho Nhóm Tổng hợp trước ngày 09/6/2022.\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thành trong ngày 10/6/2022.\n2. Báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban Cán sự đảng Bộ nội dung dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và các vấn đề mới, vấn đề còn có ý kiến khác nhau\n- Nhóm Tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban Cán sự đảng Bộ về các vấn đề mới, vấn đề còn có ý kiến khác nhau.\n- Nhóm chuyên môn báo cáo Lãnh đạo Bộ về các nội dung dự thảo Luật theo phân công.\n- Thời gian thực hiện: từ ngày 11/6/2022 đến ngày 14/6/2022.\n3. Tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\n- Các nhóm chuyên môn hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và gửi cho Nhóm Tổng hợp trong ngày 15/6/2022; Nhóm Tổng hợp hoàn thiện trong ngày 16/6/2022 để chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập.\n- Họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập: ngày 17/6/2022.\n4. Đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và môi trường và gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương\n- Các nhóm hoàn thiện lại nội dung dự thảo Luật, Tờ trình theo ý kiến của Ban soạn thảo, Tổ biên tập và gửi Nhóm Tổng hợp trong ngày 18/6/2022.\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thiện dự thảo Luật, Tờ trình báo cáo Trưởng ban soạn thảo trong ngày 19/6/2022.\n- Đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và môi trường; gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương: ngày 20/6/2022.\n5. Tổ chức làm việc với các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn Đại biểu Quốc hội và tổ chức các cuộc hội thảo lấy ý kiến\n5.1. Tổ chức làm việc với đại biểu Quốc hội về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi):\n- Tổ chức 01 buổi làm việc với một số đại biểu Quốc hội chuyên trách tại Hà Nội: tháng 7/2022.\n- Tổ chức Hội nghị tham vấn với các đoàn đại biểu Quốc hội thuộc 03 miền: tháng 6, 7, 8/2022.\n5.2. Tổ chức Hội thảo chuyên đề với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, tổ chức quốc tế theo các nhóm chuyên đề: (1) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (2) Tài chính đất đai, giá đất; (3) Thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; (4) Chế độ sử dụng các loại đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất…\nThời gian thực hiện: tháng 6, 7/2022.\n5.3. Tổ chức làm việc với các Bộ, ngành về Dự án Luật Đất đai (sửa đổi): Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải: tháng 7, 8 năm 2022.\n5.4. Tổ chức Hội thảo với các địa phương, doanh nghiệp: tháng 7, 8/2022.\n6. Tổng hợp tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)\nThời gian thực hiện: xong trước 22/8/2022.\n7. Tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập để thống nhất các nội dung tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định\nThời gian thực hiện: ngày 23/8/2022.\n8. Gửi Bộ Tư pháp thẩm định hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)\nThời gian thực hiện: ngày 24/8/2022.\n9. Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; hoàn thiện hồ sơ và trình Chính phủ\nThời gian thực hiện: xong trước 05/09/2022.\n10. Tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ và hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật trình Quốc hội\nThời gian thực hiện: xong trước 15/9/2022.\n11. Gửi hồ sơ Dự án Luật đến các Ủy ban của Quốc hội để thẩm tra\nThời gian thực hiện: xong trước 20/9/2022.\n12. Phối hợp với các cơ quan thẩm tra của Quốc hội để tiếp thu, giải trình hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật để trình ra Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 (tháng 10 năm 2022)\nThời gian thực hiện: tháng 9, 10/2022.\nII. THÀNH LẬP CÁC NHÓM THỰC HIỆN XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nTrên cơ sở nội dung công việc tại mục I Kế hoạch này, thành lập các nhóm để giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện trong suốt quá trình xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) như sau:\n1. Nhóm 01 (Nhóm Tổng hợp):\na) Nội dung thực hiện:\n- Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung chương trình, kế hoạch soạn thảo Dự án Luật Đất đai sửa đổi để trình Quốc hội vào kỳ họp tháng 10/2022 theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n- Khâu nối, điều phối, tổng hợp kết quả của các nhóm chuyên môn; Hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) theo quy định để trình Chính phủ và Quốc hội (gồm: Tờ trình, dự thảo Luật, Báo cáo đánh giá tác động chính sách; Báo cáo bình đẳng giới; Báo cáo đánh giá thủ tục hành chính; Tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành và địa phương và các tài liệu khác có liên quan).\n- Tổ chức làm việc với các Bộ, ngành, địa phương, các chuyên gia, nhà khoa học, đại biểu Quốc hội, tổ chức quốc tế; tổ chức các Hội nghị, Hội thảo.\nb) Thành viên nhóm\n- Trưởng nhóm: Ông Lê Thanh Khuyến, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Các Phó trưởng nhóm:\n+ Ông Phan Tuấn Hùng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n+ Ông Phạm Tân Tuyến, Ủy viên Ban cán sự, Chánh Văn phòng Ban Cán sự đảng Bộ, Chánh Văn phòng Bộ;\n+ Ông Lê Vũ Tuấn Anh, Chánh Thanh tra Bộ;\n+ Ông Nguyễn Đình Thọ, Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường;\n+ Bà Đoàn Thị Thanh Mỹ, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Thành viên nhóm\n+ Ông Nguyễn Viết Thịnh, Hàm Vụ phó Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ;\n+ Bà Nguyễn Thị Thu Thủy, Hàm Vụ phó Vụ Nông nghiệp, Văn phòng Chính phủ;\n+ Bà Nguyễn Chi Lan, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Bộ Tư pháp.\n+ Trưởng các Nhóm chuyên môn;\n+ Mời một số chuyên gia, nhà quản lý ở địa phương đối với một số nội dung mới, phức tạp cần phải có ý kiến phản biện.\n2. Nhóm 02: Quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai; cơ cấu tổ chức, bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về đất đai; phân cấp quản lý nhà nước về đất đai\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai;\n- Cơ cấu tổ chức, bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về đất đai; phân cấp quản lý nhà nước về đất đai.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Ông Phạm Tân Tuyến, Ủy viên Ban cán sự, Chánh Văn phòng Ban Cán sự đảng Bộ, Chánh Văn phòng Bộ.\n- Phó trưởng nhóm: đại diện Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Thành viên nhóm:\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Chính sách và Pháp chế;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n3. Nhóm 03: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n- Điều tra, đánh giá tài nguyên đất.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Ông Đào Trung Chính, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Phó trưởng nhóm: Ông Nguyễn Đình Thọ, Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường.\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Tổng cục Môi trường; Cục Quản lý Tài nguyên nước; Cục Biến đổi khí hậu; Cục Viễn thám quốc gia;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Cục Quy hoạch đất đai, Trung tâm Điều tra và Quy hoạch đất đai;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n4. Nhóm 04: Tài chính đất đai, giá đất; quản lý, sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Tài chính đất đai, giá đất.\n- Quản lý, sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Ông Nguyễn Đình Thọ, Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường.\n- Phó trưởng nhóm:\n+ Bà Nguyễn Thị Thoa, Phó Cục trưởng Cục Quản lý Công sản, Bộ Tài chính;\n+ Ông Đào Trung Chính, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai;\n+ Ông Chu An Trường, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai .\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ: Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch Tài chính, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Cục Kinh tế và Phát triển quỹ đất, Trung tâm Định giá và Kiểm định địa chính;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n5. Nhóm 05: Thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thống kê, kiểm kê đất đai.\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n- Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n- Thống kê, kiểm kê đất đai.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Ông Đào Trung Chính, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Phó trưởng nhóm: Ông Vũ Văn Long, Phó Chánh thanh tra Bộ.\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ: Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch Tài chính, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Cục Kinh tế và Phát triển quỹ đất, Cục Quy hoạch đất đai, Cục Kiểm soát Quản lý và sử dụng đất, Vụ Chính sách và Pháp chế, Viện Nghiên cứu Quản lý đất đai;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n6. Nhóm 06: Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai; đo đạc, lập hồ sơ địa chính; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thủ tục hành chính về đất đai\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai.\n- Đo đạc, lập hồ sơ địa chính; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n- Thủ tục hành chính về đất đai.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Ông Mai Văn Phấn - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Phó trưởng nhóm: Ông Lê Phú Hà, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên và Môi trường;\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;\n+ Đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ: Cục Công nghệ Thông tin và Dữ liệu tài nguyên và Môi trường, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Cục Viễn thám Quốc gia;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Cục Đăng ký đất đai, Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai, Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai, Viện Nghiên cứu Quản lý đất đai;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n7. Nhóm 07: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; chế độ sử dụng các loại đất\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.\n- Chế độ sử dụng các loại đất.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Bà Đoàn Thị Thanh Mỹ - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Phó trưởng nhóm: Bà Bùi Thị Minh Thủy - Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ: Thanh tra Bộ, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Tổng cục Biển và Hải Đảo Việt Nam, Cục Quản lý Tài nguyên nước;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Văn phòng Tổng cục, Vụ Chính sách và Pháp chế, Cục Quy hoạch đất đai, Cục Đăng ký đất đai, Cục Kinh tế và Phát triển quỹ đất, Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai, Viện Nghiên cứu quản lý đất đai;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n8. Nhóm 08: Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai; theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng đất\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai.\n- Theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng đất.\nb) Thành viên nhóm, bao gồm đại diện các cơ quan, đơn vị sau:\n- Trưởng nhóm: Ông Lê Vũ Tuấn Anh, Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n- Phó trưởng nhóm: Ông Đào Trung Chính, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai, Vụ Chính sách và Pháp chế;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Trách nhiệm của trưởng các nhóm chuyên môn:\n- Xây dựng kế hoạch cụ thể, chủ động triển khai nhiệm vụ theo Kế hoạch và hàng tuần, hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ trưởng, Thứ trưởng.\n- Hoàn thiện nội dung dự thảo Luật theo nội dung được phân công. Đối với nội dung chính sách mới, phức tạp mà trong quá trình soạn thảo còn có ý kiến khác nhau, nhạy cảm thì phải báo cáo Bộ trưởng trước khi đề xuất trong dự thảo Luật.\n- Chủ động xây dựng các nội dung được phân trong hồ sơ dự thảo Luật theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (gồm: Tờ trình, dự thảo Luật, Báo cáo đánh giá tác động chính sách; Báo cáo bình đẳng giới; Báo cáo đánh giá thủ tục hành chính; tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành và địa phương, xây dựng các nội dung quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sửa đổi) và các tài liệu khác có liên quan); theo dõi, tiếp thu, giải trình trong quá trình hoàn thiện hồ sơ Luật Đất đai (sửa đổi).\n- Chủ động mời các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý tham gia trong quá trình soạn thảo.\n- Chuẩn bị các nội dung và trực tiếp trả lời các cơ quan báo chí theo phân công.\n2. Trưởng Nhóm Tổng hợp có trách nhiệm phối hợp với Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế xây dựng chương trình chung của Ban soạn thảo, Tổ biên tập; Tổng hợp hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Ban Cán sự đảng Bộ trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định.\n3. Trung tâm Truyền thông Tài nguyên và Môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Bộ có trách nhiệm đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đưa tin các nội dung, tài liệu liên quan đến việc xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi); tổng hợp những phản ánh chính sách về đất đai được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n4. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính bố trí kinh phí thực hiện Dự án Tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi) từ nguồn các hoạt động kinh tế và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n5. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện trong quá trình xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\n6. Các đơn vị có thành viên tham gia các Nhóm tại Mục II Kế hoạch này có trách nhiệm cử cán bộ tham gia gửi cho Trưởng nhóm./.\n | BỘ TRƯỞNG \n \n \n \n \n Trần Hồng Hà\nPHỤ LỤC\nKẾ HOẠCH XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nSTT | HẠNG MỤC CÔNG VIỆC | NỘI DUNG THỰC HIỆN | THỜI GIAN THỰC HIỆN | THÀNH PHẦN THAM GIA | CHỦ TRÌ CHUẨN BỊ\n1 | Các nhóm rà soát, hoàn thiện các nội dung được phân công trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Các nhóm chuyên môn thực hiện rà soát, hoàn thiện dự thảo Luật; tổng hợp các vấn đề mới, các vấn đề còn ý kiến khác nhau và gửi cho Nhóm Tổng hợp trước ngày 09/6/2022 | Hoàn thành trong ngày 10/6/2022 | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng\n2 | Báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban Cán sự đảng Bộ nội dung dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và các vấn đề mới, vấn đề còn có ý kiến khác nhau | - Nhóm Tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban Cán sự đảng Bộ về các vấn đề mới, vấn đề còn có ý kiến khác nhau\n- Nhóm chuyên môn báo cáo Lãnh đạo Bộ về các nội dung dự thảo Luật theo phân công | Từ ngày 11/6/2022 đến ngày 14/6/2022 | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng\n3 | Tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | - Các nhóm hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và gửi cho Nhóm Tổng hợp | Trong ngày 15/6/2022 | Các nhóm chuyên môn | Trưởng các nhóm chuyên môn\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thiện để chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập | Trong ngày 16/6/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n- Họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập | Ngày 17/6/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n4 | Đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và môi trường và gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương | - Các nhóm hoàn thiện lại nội dung dự thảo Luật, Tờ trình theo ý kiến của Ban soạn thảo, Tổ biên tập và gửi Nhóm Tổng hợp | Trong ngày 18/6/2022 | Thành viên các nhóm chuyên môn | Trưởng các nhóm chuyên môn\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thiện dự thảo Luật, Tờ trình báo cáo Trưởng ban soạn thảo | Trong ngày 19/6/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n- Đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và môi trường; gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương | Ngày 20/6/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n5 | Tổ chức làm việc với các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn Đại biểu Quốc hội và tổ chức các cuộc hội thảo lấy ý kiến | | | | \n5.1 | Tổ chức làm việc với đại biểu Quốc hội về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | - Tổ chức 01 buổi làm việc với một số đại biểu Quốc hội chuyên trách tại Hà Nội | Tháng 7/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n- Tổ chức Hội nghị tham vấn với các đoàn đại biểu Quốc hội thuộc 03 miền | Tháng 6, 7, 8/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n5.2 | Tổ chức Hội thảo chuyên đề với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, tổ chức quốc tế theo các nhóm chuyên đề | - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n- Tài chính đất đai, giá đất;\n- Thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n- Chế độ sử dụng các loại đất; quyền và nghĩa vụ… | Tháng 6, 7/2022 | - Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ.\n- Thành viên các nhóm chuyên môn có nội dung liên quan. | - Tổng cục Quản lý đất đai\n- Trưởng các nhóm chuyên môn có nội dung liên quan.\n5.3 | Tổ chức làm việc với các Bộ, ngành về Dự án Luật Đất đai (sửa đổi): Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải | | Tháng 7, 8 năm 2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n5.4 | Tổ chức Hội thảo với các địa phương, doanh nghiệp | | Tháng 7, 8/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n6 | Tổng hợp tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | | Xong trước 22/8/2022. | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng\n7 | Tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập để thống nhất các nội dung tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định | | Ngày 23/8/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n8 | Gửi Bộ Tư pháp thẩm định hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | - Các nhóm hoàn thiện lại nội dung dự thảo Luật, Tờ trình theo ý kiến của Ban soạn thảo, Tổ biên tập và gửi Nhóm Tổng hợp | Trong ngày 23/8/2022 | Các nhóm chuyên môn | Trưởng các nhóm chuyên môn\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thiện dự thảo Luật, Tờ trình báo cáo Trưởng ban soạn thảo | Trong ngày 24/8/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n- Gửi Bộ Tư pháp thẩm định hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Ngày 24/8/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n9 | Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; hoàn thiện hồ sơ và trình Chính phủ | - Các nhóm hoàn thiện lại nội dung dự thảo Luật, Tờ trình theo ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và gửi Nhóm Tổng hợp | Trong ngày 04/9/2022 | Các nhóm chuyên môn | Trưởng các nhóm chuyên môn\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thiện dự thảo Luật, Tờ trình báo cáo Trưởng ban soạn thảo | Trong ngày 04/9/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n- Trình Chính phủ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Ngày 05/09/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n10 | Tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ và hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật trình Quốc hội | | Trước 15/9/2022. | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng\n11 | Gửi hồ sơ Dự án Luật đến các Ủy ban của Quốc hội để thẩm tra | | Trước 20/9/2022 | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng\n12 | Phối hợp với các cơ quan thẩm tra của Quốc hội để tiếp thu, giải trình hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật để trình ra Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 (tháng 10 năm 2022) | | Tháng 9, 10/2022 | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng",
"trich_yeu": "2022 Kế hoạch xây dựng dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tài nguyên và Môi trường"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2022 Kế hoạch xây dựng dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"title_without_number": "Quyết định 2022 Kế hoạch xây dựng dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7411.656,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7411.656
},
{
"ID": 999999999511022,
"title": "Chỉ thị 02/CT-UBND 2022 tăng cường quản lý đất đai Quảng Bình",
"ngay_ban_hanh": "2022-03-04T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-03-04T00:00:00Z",
"so_hieu": "02/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\nThời gian qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, ngày càng có hiệu quả, từng bước đi vào nề nếp, theo đúng quy định của pháp luật, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, ở một số địa phương công tác quản lý đất đai vẫn chưa chặt chẽ, vẫn còn tình, trạng buông lõng quản lý dẫn đến lấn, chiếm đất đai, xây dựng trái phép diễn ra. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa sát đúng với tình hình thực tế; công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa được quan tâm, chú trọng; nhiều dự án chậm đưa đất vào sử dụng kéo dài nhiều năm nhưng chưa được xử lý dứt điểm; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý về quản lý, sử dụng đất đai chưa được thường xuyên.\nĐể chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại nêu trên và tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh thời gian tới, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện các nội dung sau:\n1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai và Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 18/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n2. UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai nhằm góp phần nâng cao ý thức, nhận thức, cho các tổ chức, cá nhân về quản lý, sử dụng đất đai và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn, hạn chế vi phạm pháp luật về đất đai;\n- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quá trình giải quyết thủ tục, hồ sơ; xử lý nghiêm cán bộ có hành vi vi phạm trong thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai;\n- Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021- 2030 và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nhân dân biết và thực hiện; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của UBND cấp xã và người sử dụng đất;\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác;\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai; tập trung xử lý dứt điểm các trường hợp lấn, chiếm đất đai, xây dựng trái phép; xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm, buông lỏng quản lý để xảy ra tình trạng tự ý chia lô, tách thửa, xây dựng các công trình trái phép; tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất; lấn chiếm đất công ích, đất hành hành lang giao thông để xây dựng nhà ở, công trình trái pháp luật. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật nếu thiếu kiểm tra, chỉ đạo, xử lý để tình trạng nêu trên xảy ra trên địa bàn;\n- Các khu vực có dấu hiệu gia tăng đột biến tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tăng giá đất đột biến “sốt ảo” phải được chú ý đặc biệt để chỉ đạo cơ quan chuyên môn có biện pháp xử lý;\n- Tập trung chỉ đạo rà soát, thống kê đầy đủ các trường hợp còn tồn đọng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, có giải pháp để hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n- Thanh tra, rà soát, đánh giá lại tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất công ích (đất 5%) của địa phương, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo đúng quy định của pháp luật; kịp thời kiểm tra, phát hiện và kiên quyết xử lý những trường hợp cho thuê, cho mượn trái phép, sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, không lập hồ sơ cho thuê đất công ích hoặc hồ sơ không đầy đủ, rõ ràng, không thực hiện đăng ký đất đai theo quy định;\n- Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến đất đai; không để tình trạng chậm trễ, đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết yêu cầu, khiếu nại của người dân; ngăn ngừa các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng đất dẫn tới tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;\n- Tăng cường đẩy mạnh công tác điều tra, khoanh định các khu vực có khả năng sạt lở đất cao, nguy cơ đe dọa tính mạng con người, chủ động bố trí quỹ đất và có kế hoạch cụ thể để di dời người dân ra khỏi khu vực nguy hiểm.\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\n- Rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành các quy định chi tiết liên quan đến lĩnh vực đất đai; đồng thời, rà soát, kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi các quy định đã ban hành nhưng không còn phù hợp hoặc đã hết hiệu lực;\n- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền, đảm bảo tính công khai, minh bạch; xử lý nghiêm các công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong giải quyết thủ tục hành chính về đất đai;\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và tham mưu UBND tỉnh lập Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trình HĐND tỉnh thông qua, làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc các huyện, thành phố, thị xã hoàn thành kế hoạch sử dụng đất 2022 đảm bảo chất lượng.\n- Tham mưu UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối với đất lâm nghiệp phải được thực hiện thống nhất và đồng bộ theo quy định của Luật Lâm nghiệp; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác;\n- Tiếp tục rà soát các tổ chức kinh tế đã được nhà nước giao đất nhưng thuộc đối tượng phải chuyển sang thuê đất; các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất, được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, để chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai;\n- Thực hiện tốt công tác điều tra, khảo sát giá đất thị trường, xây dựng và thẩm định giá đất; tăng cường công tác định giá đất cụ thể bảo đảm thời gian yêu cầu, đúng quy định của pháp luật. Việc thuê đơn vị tư vấn khảo sát đề xuất phương án giá đất cụ thể phải đảm bảo các điều kiện theo đúng quy định của pháp luật;\n- Thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát hiện kịp thời những vi phạm trong quản lý, sử dụng đất. Kiên quyết xử lý đối với tổ chức vi phạm pháp luật đất đai, kịp thời tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất những dự án đã giao, cho thuê nhưng chủ đầu tư không triển khai, triển khai không đúng tiến độ, chủ đầu tư không có năng lực thực hiện dự án.\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan thẩm định chặt chẽ năng lực tài chính của các nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư; thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện dự án; đối với các dự án chậm tiến độ, kiên quyết tham mưu UBND tỉnh chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, làm cơ sở thu hồi đất theo quy định, tránh lãng phí nguồn lực đất đai.\n5. Sở Tài chính:\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí đủ kinh phí từ ngân sách tỉnh, bảo đảm dành tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hàng năm cho việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh;\n- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện chặt chẽ việc thẩm định giá đất cụ thể theo đúng quy định của pháp luật. Sau khi rà soát, sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất của Nhà nước, thực hiện đúng quy định các trường hợp phải đấu giá, nhằm chống thất thu ngân sách, thất thoát tài sản của nhà nước và phòng, chống tiêu cực, tham nhũng;\n- Rà soát các văn bản do UBND tỉnh ban hành về cơ chế, chính sách tài chính đất đai, đề xuất bãi bỏ các quy định không còn phù hợp (nếu có); sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế, để thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện được cấp thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng đảm bảo đúng quy định của pháp luật, thống nhất, đồng bộ, với việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp.\n7. Thanh tra tỉnh tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra đã ban hành để phát hiện, xử lý kiên quyết, dứt điểm các vi phạm, không để tồn tại kéo dài. Xử lý, giải quyết triệt để, kịp thời các trường hợp phản ánh của người dân về tình hình vi phạm pháp luật đất đai, để người dân tham gia giám sát thi hành Luật Đất đai; kịp thời giải quyết các kiến nghị, khiếu nại tố cáo, tranh chấp liên quan đến đất đai.\n8. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật trình HĐND, UBND tỉnh ban hành về đất đai đúng tiến độ, kịp thời và chất lượng; rà soát, tổng hợp những bất cập, chồng chéo, vướng mắc giữa các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đất đai, để kịp thời đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn, điều chỉnh, bổ sung.\n9. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo các cơ quan truyền thông thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai đến các tổ chức, người dân; kịp thời phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai.\nYêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - UBMT TQVN tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\n - Báo Quảng Bình, Đài PTTH Quảng Bình;\n - VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\n - Lưu: VT, CVKT. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Thắng",
"trich_yeu": "2022 tăng cường quản lý đất đai Quảng Bình",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Quảng Bình",
"nguoi_ky": "Trần Thắng",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Quảng Bình"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2022 tăng cường quản lý đất đai Quảng Bình",
"title_without_number": "Chỉ thị 2022 tăng cường quản lý đất đai Quảng Bình",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3552.4373,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3552.4373
},
{
"ID": 999999999487186,
"title": "Quyết định 1707/QĐ-BTNMT 2021 Kế hoạch truyền thông tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013",
"ngay_ban_hanh": "2021-09-01T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2021-09-01T00:00:00Z",
"so_hieu": "1707/QĐ-BTNMT",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 VÀ XÂY DỰNG LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nCăn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại (Nghị quyết số 19-NQ/TW);\nCăn cứ Quyết định số 548/QĐ-BCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) về việc ban hành Kế hoạch tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\nCăn cứ Quyết định số 390/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Kế hoạch tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi).\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Giám đốc Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch truyền thông tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Giám đốc Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Tổng Biên tập Báo Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nCăn cứ vào tình hình thực tiễn thích ứng với điều kiện dịch bệnh Covid và yêu cầu nhiệm vụ, Giám đốc Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Tổng Biên tập Báo Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ trưởng Trần Hồng Hà (để báo cáo);\n - Các Thứ trưởng;\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ;\n - Lưu: VT, TĐKTTT, TTTNMT. | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Lê Minh Ngân\nKẾ HOẠCH\nTRUYỀN THÔNG TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 VÀ XÂY DỰNG LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n1. Mục tiêu\n- Tạo sự chuyển biến về nhận thức, ý thức, hành động của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và cộng đồng với các chính sách, pháp luật về đất đai của Đảng, Nhà nước.\n- Tăng cường sự tham gia đóng góp, sự đồng thuận của toàn xã hội về các nội dung sửa đổi toàn diện, căn bản của Luật Đất đai.\n- Tạo sự liên kết giữa cộng đồng và sự tham gia của toàn xã hội vào công tác xây dựng, tổ chức thực hiện, giám sát việc thi hành pháp luật đất đai nói riêng và chính sách pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.\n2. Yêu cầu\n- Xác định đầy đủ các nội dung, các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện nhằm truyền thông có hiệu quả kết quả tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai.\n- Triển khai đồng bộ, thống nhất các hoạt động truyền thông; cung cấp, tiếp nhận thông tin phản hồi về các nội dung tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và các nội dung của sửa đổi của Luật Đất đai; dự báo, nắm bắt, phòng ngừa và xử lý các sự cố truyền thông liên quan đến các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai.\n- Tăng cường các hoạt động phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí, các chuyên gia, nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện truyền thông.\nII. ĐỐI TƯỢNG TRUYỀN THÔNG\n1. Các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương.\n2. Các cơ quan thông tấn, báo chí từ trung ương đến địa phương.\n3. Các chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, người có ảnh hưởng trong xã hội, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế….\n4. Hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các chính sách, pháp luật về đất đai.\n5. Cộng đồng dân cư.\nIII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n1. Nội dung truyền thông\n1.1. Kết quả tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013.\n1.2. Các mâu thuẫn chồng chéo giữa các Luật khác với Luật Đất đai.\n1.3. Các quan điểm, định hướng đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai và các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai với các chuyên đề chuyên sâu:\n- Chuyên đề 1: Chính sách quản lý, sử dụng đất nông nghiệp để tạo điều kiện tập trung, sử dụng có hiệu quả đất đai, tái cơ cấu ngành nông nghiệp.\n- Chuyên đề 2: Cải cách thủ tục hành chính, công khai, minh bạch trong lĩnh vực đất đai.\n- Chuyên đề 3: Khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội; phát triển thị trường quyền sử dụng đất minh bạch, hiệu quả.\n- Chuyên đề 4: Nâng cao chất lượng, tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để quản lý, sử dụng đất đai hiệu quả, tiết kiệm, phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo vệ, cải tạo, nâng cao chất lượng đất đai.\n- Chuyên đề 5: Kiện toàn, xây dựng đồng bộ, thống nhất hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ cho công tác quản lý, sử dụng đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n- Chuyên đề 6: Hoàn thiện cơ chế định giá đất bảo đảm khách quan, minh bạch, sát với thị trường; tính đúng, tính đủ các giá trị tăng thêm từ các yếu tố lợi thế.\n- Chuyên đề 7: Hoàn thiện các quy định về quyền và trách nhiệm của Nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong quan hệ đất đai.\n- Chuyên đề 8: Chính sách về kinh tế đất đai; giá đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n- Chuyên đề 9: Hoàn thiện chính sách chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác.\n- Chuyên đề 10: Hoàn thiện quy định về chế độ sử dụng các loại đất.\n- Chuyên đề 11: Nâng cao kỷ cương, kỷ luật trong công tác quản lý, sử dụng đất.\n2. Phân kỳ thực hiện\n2.1. Giai đoạn 1: từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2021.\n- Truyền thông, phối hợp cung cấp thông tin tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và 08 năm triển khai Luật Đất đai; những thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong quá trình triển khai pháp luật về quản lý đất đai.\n- Truyền thông về các định hướng đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai.\n2.2. Giai đoạn 2: từ tháng 01 năm 2022 đến khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua.\n- Tổ chức các hoạt động truyền thông, hội nghị, tọa đàm cung cấp thông tin và lấy ý kiến các Đại biểu Quốc hội, các bộ, ban, ngành, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các nhà khoa học, các chuyên gia, luật gia, cộng đồng, doanh nghiệp, các cơ quan báo chí, truyền thông…về các nội dung sửa đổi Luật Đất đai.\n- Truyền thông quá trình xây dựng dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); truyền thông quá trình tham vấn, lấy ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia, cộng đồng để hoàn thiện dự thảo luật trình lấy ý kiến Quốc hội.\n- Truyền thông chính sách, tạo sự đồng thuận của xã hội về các nội dung sửa đổi Luật Đất đai.\n- Truyền thông chuyên đề chuyên sâu về những nội dung sửa đổi của Luật Đất đai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các trang tin điện tử, trang mạng xã hội (fanpage, youtube, lotus, zalo)….\n- Phổ biến, quán triệt các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và cộng đồng trên cả nước.\n2.3. Giai đoạn 3: từ thời điểm Luật được thông qua đến tháng 12 năm 2023 (trước khi Luật Đất đai sửa đổi có hiệu lực)\n- Tổ chức các hoạt động truyền thông, hội nghị, tọa đàm cung cấp thông tin và lấy ý kiến các Đại biểu Quốc hội, các bộ, ban, ngành, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các nhà khoa học, các chuyên gia, luật gia, cộng đồng, doanh nghiệp, các cơ quan báo chí, truyền thông…\n- Truyền thông tạo sự đồng thuận của cán bộ, nhân dân và cộng đồng xã hội đối với Luật Đất đai (sửa đổi) đã được thông qua (trước khi Luật có hiệu lực).\n3. Các hoạt động cụ thể\n3.1. Tổ chức tọa đàm trao đổi, tham vấn và cung cấp thông tin, tư liệu trực tiếp cho các cơ quan thông tấn, báo chí, các nhóm phóng viên để hình thành các đợt truyền thông trọng điểm trên các phương tiện truyền thông đại chúng\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường.\n- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị thuộc Ban Kinh tế Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương.\n- Các cơ quan báo chí mời tham dự: Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Báo Nhân dân; Truyền hình Nhân dân; Truyền hình Quốc hội; Báo Đại biểu nhân dân; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Báo Điện tử VOV; Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC; Báo Tuổi trẻ, Báo Thanh niên, Báo Tiền Phong, Báo Người Lao động, Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh, Báo Lao động, Báo điện tử Vnexpress, Báo điện tử Vietnamnet, Báo Dân trí…\n- Thời gian: từ tháng 9/2021 - 12/2023.\n- Địa điểm: thành phố Hà Nội.\n- Số lượng dự kiến: 07 tọa đàm.\n3.2. Phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng truyền thông về kết quả tổng kết Nghị quyết số 19-NQ/TW, kết quả tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường\n- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường.\n- Các cơ quan báo chí phối hợp truyền thông: Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Báo Nhân dân; Truyền hình Nhân dân; Truyền hình Quốc hội; Báo Đại biểu nhân dân; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Báo Điện tử VOV; Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC; Báo Tuổi trẻ, Báo Thanh niên, Báo Tiền Phong, Báo Người Lao động, Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh, Báo Lao động, Báo điện tử Vnexpress, Báo điện tử Vietnamnet, Báo Dân trí …\n- Hình thức truyền thông: thực hiện các tọa đàm chuyên sâu, các tin, bài viết, phóng sự, phân tích… trên các cơ quan thông tấn, báo chí.\n- Thời gian: từ tháng 9/2021- 12/2023.\n3.3. Tổ chức các đoàn đi thực tế tại địa phương cho các phóng viên, biên tập viên báo chí tìm hiểu và truyền thông các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường\n- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường.\n- Thời gian: từ tháng 3/2022 - 5/2023.\n- Địa điểm: 03 miền Bắc, Trung, Nam.\n- Số lượng đoàn thực tế dự kiến: 03 đoàn.\n3.4. Truyền thông, cung cấp thông tin về các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai tới các Đại biểu Quốc hội\n- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị thuộc Ban Kinh tế Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Báo Đại biểu nhân dân.\n- Thời gian: từ tháng 10/2021-10/2023.\n- Địa điểm dự kiến: thành phố Hà Nội.\n- Số lượng dự kiến: 05 hội nghị.\n3.5. Tăng cường cung cấp, phổ biến và tạo sự đồng thuận của các tổ chức chính trị - xã hội, chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, các hiệp hội doanh nghiệp, hội luật sư, tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, KOLs và cộng đồng dân cư về các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường.\n- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hội Luật gia Việt Nam, Báo Lao động, Báo Người lao động, Báo Tuổi trẻ Thủ đô.\n- Thời gian: từ tháng 9/2021- 12/2023.\n- Địa điểm: trên cả nước.\n- Số lượng dự kiến: 11 hội thảo, hội nghị.\n3.6. Sản xuất các ấn phẩm truyền thông (tin, bài, phim, phóng sự, infographic,...), thành lập, vận hành chuyên trang, thực hiện các tin, bài, phóng sự tuyên truyền tổng kết Nghị quyết số 19-NQ/TW, kết quả tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và các nội dung sửa đổi, trọng tâm của Luật Đất đai trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Cổng Thông tin điện tử Bộ và các ấn phẩm có liên quan.\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường.\n- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường.\n- Thời gian: từ tháng 9/2021-12/2023.\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Trách nhiệm thực hiện\n1.1. Tổng cục Quản lý đất đai, các nhóm thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013 và Luật Đất đai sửa đổi (theo Quyết định số 390/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) có trách nhiệm tổng hợp nội dung, tài liệu và cung cấp tới các cơ quan thông tấn, báo chí và các đơn vị có liên quan về các nội dung đã được phân công phụ trách.\n1.2. Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung theo tiến độ trong kế hoạch này; báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực hiện theo định kỳ.\n1.3. Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường và Báo Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch này.\n1.4. Tùy thuộc vào từng thời điểm, tình huống cụ thể khi có sự thay đổi về nội dung chuyên đề sửa đổi Luật Đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai phối hợp với Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan để điều chỉnh nội dung, hoạt động truyền thông cho phù hợp.\n2. Kinh phí thực hiện\n2.1. Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính bố trí, bảo đảm nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các nội dung thuộc kế hoạch.\n2.2. Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan phối hợp huy động nguồn lực xã hội hóa hợp pháp để triển khai thực hiện một số nội dung đã được phê duyệt.\nCăn cứ tình hình dịch bệnh Covid tại thời điểm triển khai thực hiện Kế hoạch, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để điều chỉnh hình thức, nội dung các hoạt động truyền thông cho phù hợp./.\nPHỤ LỤC I:\nCÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 VÀ XÂY DỰNG LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\nTT | Nội dung | Thời gian | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Kinh phí | Ghi chú\nI | GIAI ĐOẠN I: Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2021\n1.1 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về một số kết quả tổng kết 10 năm thực thi Nghị quyết số 19/NQ-TW, 08 năm triển khai Luật Đất đai và các quan điểm, định hướng đổi mới chính sách, pháp luật đất đai | 9-10/2021 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n1.2 | Hội nghị tham vấn đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 | 10/2021 | Tổng cục Quản lý đất đai | Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Đại biểu nhân dân | Tổng cục Quản lý đất đai | - Thời gian, nội dung, hình thức tổ chức do Tổng cục Quản lý đất đai đảm nhiệm.\n- Mời các cơ quan báo chí, truyền thông: Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường đảm nhiệm.\n1.3 | Sản xuất các ấn phẩm truyền thông (phim, phóng sự, infographic,...); thành lập, vận hành chuyên trang, thực hiện các tin, bài, phóng sự tuyên truyền tổng kết Nghị quyết số 19/NQ-TW, tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi) | 09/2021- 12/2021 | Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường | Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n1.4 | Truyền thông qua các cơ quan thông tấn, báo chí | 09/2021- 12/2021 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \nII | GIAI ĐOẠN II: Từ tháng 01 năm 2022 đến khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua (dự kiến tháng 5/2023)\n2.1. | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai (trước kỳ họp Quốc hội) | 3/2022 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.2 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai (sau kỳ họp Quốc hội) | 6/2022\n2.3 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai (trước kỳ họp Quốc hội) | 9/2022\n2.4 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai (sau kỳ họp Quốc hội) | 11/2022\n2.5. | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai (trước kỳ họp Quốc hội) | 4/2023\n2.6 | Tổ chức các đoàn thực tế báo chí tìm hiểu và truyền thông các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai. | 3/2022- 5/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường. | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.7 | Hội nghị tham vấn đại biểu Quốc hội về chính sách quản lý nhà nước về đất đai tại Kỳ họp thứ 3 | 5-6/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai | Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Đại biểu nhân dân | Tổng cục Quản lý đất đai | - Thời gian, nội dung, hình thức tổ chức do Tổng cục Quản lý đất đai đảm nhiệm.\n- Mời các cơ quan báo chí, truyền thông: Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường đảm nhiệm.\n2.8 | Hội nghị tham vấn đại biểu Quốc hội về chính sách quản lý nhà nước về đất đai tại Kỳ họp thứ 4 | 10/2022\n2.9 | Hội nghị tham vấn đại biểu Quốc hội về chính sách quản lý nhà nước về đất đai tại Kỳ họp thứ 5 | 5-6/2023\n2.10 | Hội nghị trao đổi, cung cấp thông tin về các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai với các luật sư, chuyên gia pháp luật | 8/2022 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường, Hội Luật gia Việt Nam | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.11 | Hội nghị trao đổi, cung cấp thông tin về các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai với hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của Luật Đất đai (tổ chức tại khu vực phía Nam và phía Bắc) | 8/2022- 04/2023 | Báo Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Lao động, Báo Tuổi trẻ, Báo Người lao động | Báo Tài nguyên và Môi trường | \n2.12 | Hội nghị trao đổi và cung cấp thông tin về chính sách quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; tái cơ cấu đất nông nghiệp; đất nông, lâm trường với Trung ương Hội Nông dân Việt Nam | 7/2022 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.13 | Hội nghị trao đổi và cung cấp thông tin với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức Tôn giáo về những điểm mới, đột phá, tiến bộ của dự thảo Luật Đất đai (tổ chức tại khu vực phía Nam và phía Bắc) | 7/2022- 4/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.14 | Hội thảo với các nhà khoa học về các nội dung sửa đổi, trọng tâm của Luật Đất đai | 8/2022 | Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội | Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | \n2.15 | Sản xuất các ấn phẩm truyền thông (phim, phóng sự, infographic,...); thành lập, vận hành chuyên trang, thực hiện các tin, bài, phóng sự tuyên truyền về định hướng, chủ trương và các nội dung trọng tâm sửa đổi Luật Đất đai | 01/2022- 5/2023 | Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường | Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.16 | Truyền thông qua các cơ quan thông tấn, báo chí | 01/2022- 5/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \nIII | GIAI ĐOẠN III: Sau khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua tới tháng 12 năm 2023\n3.1 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí | 6/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n3.2 | Hội nghị tham vấn đại biểu Quốc hội về chính sách quản lý nhà nước về đất đai (tổ chức trong trường hợp Luật tiếp tục được thảo luận tại Kỳ họp thứ 6) | 10/2023 | Tổng cục Quản lý đất đai | Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Đại biểu nhân dân | Tổng cục Quản lý đất đai | - Thời gian, nội dung, hình thức tổ chức do Tổng cục Quản lý đất đai đảm nhiệm.\n- Mời các cơ quan báo chí truyền thông: Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường đảm nhiệm.\n3.3 | Hội nghị phổ biến, cung cấp thông tin về các nội dung trọng tâm của Luật Đất đai (sửa đổi) với các luật sư, chuyên gia pháp luật | 8/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường, Hội Luật gia Việt Nam | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n3.4 | Hội nghị phổ biến, cung cấp thông tin về các nội dung trọng tâm của Luật Đất đai với hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của Luật Đất đai (tổ chức tại khu vực phía Nam và phía Bắc) | 8-9/2023 | Báo Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Lao động, Báo Tuổi trẻ Thủ đô, Báo Người lao động | Báo Tài nguyên và Môi trường | \n3.5 | Hội nghị phổ biến và cung cấp thông tin về các nội dung trọng tâm của Luật Đất đai với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức Tôn giáo | 7-8/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n3.6 | Sản xuất các ấn phẩm truyền thông (phim, phóng sự, infographic,...); thành lập, vận hành chuyên trang, thực hiện các tin, bài, phóng sự tuyên truyền về Luật Đất đai (sửa đổi). | 5/2023- 12/2023 | Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường | Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | \n3.7 | Truyền thông qua các cơ quan thông tấn, báo chí | 5/2023- 12/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \nGhi chú: Trước khi triển khai thực hiện, đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch chi tiết từng hoạt động (tọa đàm, hội nghị, hội thảo), báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt.\nPHỤ LỤC II:\nKẾ HOẠCH CUNG CẤP THÔNG TIN TỚI CÁC CƠ QUAN TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 VÀ XÂY DỰNG LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\nTT | NỘI DUNG | THỜI GIAN | PHÂN CÔNG THỰC HIỆN | CÁC CƠ QUAN BÁO CHÍ DỰ KIẾN MỜI\n1 | Tọa đàm, phối hợp cung cấp thông tin cho báo chí về một số kết quả tổng kết 10 năm thực thi Nghị quyết 19/NQ-TW, 08 năm triển khai Luật Đất đai và các quan điểm, định hướng đổi mới chính sách, pháp luật đất đai | 9-10/2021 | - Chuẩn bị nội dung: Tổng cục Quản lý Đất đai; Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ…\n- Thành phần tham dự: Trưởng các nhóm nội dung chuẩn bị nội dung và cung cấp thông tin (theo QĐ 390/QĐ- BTNMT ngày 05/3/2021) và các chuyên gia, nhà khoa học… phối hợp xây dựng Luật Đất đai (Tổng cục Quản lý đất đai mời).\n- Mời các cơ quan báo chí: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường. | Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Báo Nhân dân; Truyền hình Nhân dân; Truyền hình Quốc hội; Báo Đại biểu nhân dân; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Báo Điện tử VOV; Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC; Báo Tuổi trẻ, Báo Thanh niên, Báo Tiền Phong, Báo Người Lao động, Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh, Báo Lao động, Báo điện tử Vnexpress, Báo điện tử Vietnamnet, Báo Dân trí …\n2 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 2 (trước kỳ họp Quốc hội)\nNội dung dự kiến: các nội dung truyền thông đã nêu tại Mục III và các nội dung sửa đổi Luật Đất đai khác cần cung cấp. | 3/2022\n3 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 3 (sau kỳ họp Quốc hội)\nNội dung dự kiến: các nội dung truyền thông đã nêu tại Mục III và các nội dung sửa đổi Luật Đất đai khác cần cung cấp. | 6/2022\n4 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 4 (trước kỳ họp Quốc hội)\nNội dung dự kiến: các nội dung truyền thông đã nêu tại Mục III và các nội dung sửa đổi Luật Đất đai khác cần cung cấp. | 9/2022\n5 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 5 (sau kỳ họp Quốc hội)\nNội dung dự kiến: các nội dung truyền thông đã nêu tại Mục III và các nội dung sửa đổi Luật Đất đai khác cần cung cấp. | 11/2022\n6 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 6 (sau kỳ họp Quốc hội)\nNội dung dự kiến: các nội dung truyền thông đã nêu tại Mục III và các nội dung sửa đổi Luật Đất đai khác cần cung cấp. | 4/2023\n7 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 7 (sau khi Luật được Quốc hội thông qua, chưa có hiệu lực thi hành)\nNội dung dự kiến: những điểm mới, trọng tâm của Luật Đất đai (sửa đổi). | 6/2023",
"trich_yeu": "2021 Kế hoạch truyền thông tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"nguoi_ky": "Lê Minh Ngân",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tài nguyên và Môi trường"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2021 Kế hoạch truyền thông tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013",
"title_without_number": "Quyết định 2021 Kế hoạch truyền thông tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 7293.053,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7293.053
},
{
"ID": 999999999386619,
"title": "Chỉ thị 07/CT-UBND 2018 quản lý nhà nước đất đai xây dựng hệ thống thông tin đất đai Lào Cai",
"ngay_ban_hanh": "2018-02-23T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2018-02-23T00:00:00Z",
"so_hieu": "07/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\nTrong những năm qua, công tác quản lý đất đai đã có nhiều chuyển biến tích cực, quản lý nhà nước về đất đai được tăng cường góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. Công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện đúng quy định làm cơ sở cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất được tăng cường, tình trạng xây dựng nhà không phép được kiểm soát, xử lý kịp thời; nguồn thu từ đất đai ngày càng tăng, góp phần đáng kể trong tổng thu ngân sách của tỉnh...\nBên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh vẫn còn bộc lộ một số tồn tại như: Việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai còn chậm, chưa đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; việc quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện chưa được nghiêm túc; quỹ đất công chưa được thống kê đầy đủ và quản lý chặt chẽ; việc tách thửa, chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng nhà, công trình trái phép trên đất nông nghiệp (nhất là những nơi đã công bố dự án Nhà nước thu hồi đất) vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi; công tác chỉnh lý biến động đất đai chưa được thực hiện thường xuyên, việc cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) còn nhiều vướng mắc; tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án, công trình còn gặp nhiều khó khăn, nhất là về việc quy hoạch, xây dựng các khu tái định cư...; việc tách thửa, tách khẩu, tách hộ, chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái pháp luật dưới nhiều hình thức nhằm lợi dụng chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng còn xảy ra ở nhiều nơi nhất là tại các khu vực được quy hoạch phát triển đô thị, phát triển công nghiệp (như thành phố Lào Cai, Bảo Thắng, Sa Pa, Bát Xát).\nĐể chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn trong thời gian tới, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo như sau:\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\na) Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật về đất đai; đồng thời thường xuyên rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung các quy định đã ban hành nhưng không phù hợp hoặc hết hiệu lực.\nb) Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp rà soát, tổng hợp những bất cập, chồng chéo, vướng mắc giữa các quy định của pháp luật liên quan đến việc tiếp cận đất đai của người dân, tổ chức và doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh\nc) Đề xuất, tham mưu UBND tỉnh giải pháp tích tụ, tập trung đất đai đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp quy mô lớn; thời gian thực hiện báo cáo UBND tỉnh trước 10/3/2018.\nd) Hoàn thiện hồ sơ Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (giai đoạn 2016-2020) trình Chính phủ phê duyệt; thẩm định điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2018 các huyện, thành phố trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định; tăng cường việc kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các huyện, thành phố và các đối tượng sử dụng đất; rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc hủy bỏ các dự án, công trình có trong kế hoạch hàng năm mà đã quá 03 năm nhưng chưa thực hiện theo quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, xong trước 15/4/2018.\nđ) Tổ chức thực hiện tốt các quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai để bảo đảm tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian thực hiện; bãi bỏ, điều chỉnh các nội dung công việc và các loại giấy tờ không đúng quy định, không đúng thẩm quyền, kéo dài thời gian thực hiện; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh. Trên cơ sở Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tiến hành xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.\ne) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai theo Quyết định số 1675/QĐ-TTg ngày 29/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 11/01/2017 của UBND tỉnh; tổng hợp, báo cáo, công khai các trường hợp vi phạm trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Bộ Tài nguyên Môi trường.\ng) Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kế hoạch tổng rà soát tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn toàn tỉnh (tập trung tại đô thị huyện Sa Pa, thành phố Lào Cai, các khu, cụm công nghiệp, thương mại, đất các dự án đầu tư của các doanh nghiệp, đất giao sau cổ phần hóa, đất đấu giá) báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/03/2018; tổ chức thực hiện kế hoạch hoàn thành trong Quý III/2018.\nh) Liên quan đến việc triển khai dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh Lào Cai: Yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, nghiêm túc thực hiện hoàn thành các nội dung UBND tỉnh giao tại Văn bản số 382/TB-VPUBND tỉnh ngày 27/10/2017. Trong đó: Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án tại các huyện: Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của thành phố Lào Cai, định kỳ trước ngày 25 hàng tháng tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện gửi về UBND tỉnh.\ni) Hướng dẫn các huyện, thành phố:\n- Thực hiện chặt chẽ quy trình thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; kiên quyết không thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang mục đích khác nếu không đủ điều kiện, không có trong kế hoạch sử dụng đất.\n- Rà soát các trường hợp hết hạn thuê đất để thông báo cho chủ sử dụng đất, thực hiện thủ tục gia hạn hoặc thu hồi đất đối với các dự án không sử dụng đất hoặc chậm đưa đất vào sử dụng, dự án bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư và công bố công khai theo quy định. Kiểm tra, rà soát xử lý đối với các trường hợp) đã cổ phần hóa nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\nk) Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2018 của Chính phủ về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai, những nội dung được UBND tỉnh giao tại Chỉ thị này; giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ động tổ chức thực hiện theo thẩm quyền, đồng thời đề xuất, tham mưu UBND tỉnh thực hiện tốt những nội dung Thủ tướng Chính phủ giao tại Chỉ thị nêu trên, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tham mưu báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện Chỉ thị nêu trên theo định kỳ gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/11 hàng năm.\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\na) Chủ động thực hiện sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước, nhất là đối với các cơ sở nằm trong kế hoạch bán đấu giá của tỉnh.\nb) Rà soát, tổng hợp quỹ đất công tại đô thị, đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng nhưng chưa sử dụng (nhất là quỹ đất của các công trình giao thông, các dự án đô thị), đất của các cơ quan, tổ chức không có nhu cầu sử dụng hoặc đã giải thể...; đề xuất với UBND tỉnh các chính sách, biện pháp quản lý, khai thác sử dụng và giao cho UBND cấp huyện, các cơ quan liên quan quản lý, tránh để lấn chiếm, sử dụng sai mục đích.\nTrong quý I/2018 phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tiến hành rà soát, thống nhất về Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất, phấn đấu hoàn thành kế hoạch thu ngân sách từ các khoản thu từ đất năm 2018.\nc) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí kinh phí đầu tư cho công tác quản lý đất đai của địa phương, đảm bảo tối thiểu 10% nguồn thu từ đất.\n3. Sở Nội vụ:\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền trong việc rà soát, sắp xếp bộ máy, biên chế của các cơ quan quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm đúng quy định của pháp luật.\n4. Sở Xây dựng:\na) Rà soát, nâng cao chất lượng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.\nb) Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát và chỉ đạo UBND cấp huyện quản lý, kiểm soát cấp phép xây dựng, tránh tình trạng xây dựng trái phép, sai quy hoạch, chỉ cấp phép xây dựng khi hoàn thành thủ tục, nghĩa vụ tài chính về đất đai và các thủ tục khác theo quy định.\nc) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố trong việc giới thiệu địa điểm xây dựng, lập dự án đầu tư đảm bảo đúng các quy định về xây dựng, đúng pháp luật về đất đai.\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\na) Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, quản lý diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa và việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác khi thực hiện dự án đầu tư nhất là đối với các dự án thủy điện, khoáng sản.\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức rà soát lại toàn bộ quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh và việc chuyển đổi đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng sang mục đích khác theo đúng chỉ đạo của Ban Bí thư; phân loại các trường hợp sử dụng vi phạm pháp luật đất đai, có biện pháp chấn chỉnh; đề xuất hình thức xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định. Yêu cầu thời gian thực hiện xong trong Quý II/2018.\n6. Thanh tra tỉnh:\na) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách, pháp luật đất đai tại cấp huyện, tập trung các địa bàn trọng điểm như thành phố Lào Cai, Sa Pa, Bảo Thắng, Bát Xát; các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là những dự án phải bồi thường, giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư lớn trên địa bàn.\nb) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp huyện, cấp xã giải quyết triệt để đơn thư, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền tránh các trường hợp khiếu nại, tố cáo vượt cấp.\n7. Sở Tư pháp:\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật về đất đai đến các tổ chức, doanh nghiệp và người dân sử dụng đất.\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, tổng hợp những bất cập, chồng chéo, vướng mắc giữa các quy định của pháp luật liên quan đến việc tiếp cận đất đai của người dân, tổ chức và doanh nghiệp để thực hiện các dự án, sản xuất kinh doanh; tham mưu báo cáo của UBND tỉnh theo những nội dung Bộ Tư pháp yêu cầu tại Văn bản số: 148/BTP-PLDSKT ngày 16/01/2018 để gửi Bộ Tư pháp trước ngày 30/4/2018\n8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\na) Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật đất đai; công khai, quản lý thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt.\nb) Phối hợp với Sở Tư Pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện rà soát, tổng hợp những bất cập, chồng chéo, vướng mắc giữa các quy định của pháp luật liên quan đến việc tiếp cận đất đai của người dân, tổ chức và doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh.\nc) Tổ chức rà soát, thống kê, tổng hợp đề xuất hướng xử lý đối với quỹ đất công tại đô thị, quỹ đất công ích, đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng; đất đã giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, chậm đưa vào sử dụng, sử dụng lãng phí, sai mục đích, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đất đã giải phóng mặt bằng... thời gian thực hiện, báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/4/2018.\nd) Rà soát các công trình, dự án đã có quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn nhưng còn tồn đọng chưa triển khai thực hiện được, nhất là các dự án, công trình trọng điểm và các trường hợp có quyết định thu hồi đất từ ngày trước 01/7/2014; làm rõ nguyên nhân và có kế hoạch, đề xuất biện pháp khắc phục để thực hiện dự án, công trình đầu tư. Thời gian thực hiện, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/4/2018. Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết trước 30/5/2018.\nđ) Rà soát các tồn tại, vướng mắc trong công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn, đặc biệt đối với GCNQSDĐ đã ký nhưng chưa được phát đến chủ sử dụng đất; tổng hợp, phân loại đề xuất, kiến nghị các giải pháp cụ thể để đẩy nhanh việc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định và hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ theo nhu cầu của người sử dụng đất. Báo cáo kết quả về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/4/2018, Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất, tham mưu UBND tỉnh xem xét giải quyết trước 30/5/2018.\ne) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý việc tách thửa, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấn, chiếm, làm nhà trên đất nông nghiệp...\nLập đầy đủ hồ sơ đối với các trường hợp vi phạm, báo cáo UBND cấp huyện xử lý theo quy định. Địa phương nào để xảy ra tình trạng vi phạm mà không xử lý thì Chủ tịch cấp huyện phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật; Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện và trước pháp luật.\nđ) Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong đó đặc biệt chú trọng nguyên tắc công khai, minh bạch.\ne) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai; tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân theo quy định tại khoản 5, Điều 199, Luật Đất đai.\n9. Công an tỉnh:\nYêu cầu Công an các huyện, thành phố chỉ đạo Công an cấp xã tăng cường công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu, hạn chế việc tách, nhập khẩu, tách hộ tại các khu vực đã công bố quy hoạch, đã có kế hoạch thu hồi đất.\n10. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh tăng cường phối hợp với chính quyền các cấp thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng đất đai.\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chủ động, nghiêm túc triển khai có hiệu quả Chỉ thị này và báo cáo tình hình thực hiện 06 tháng/01 lần về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\n - Bộ TN&MT (b/c);\n - TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;\n - TT. Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - UB MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;\n - Các Sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Lào Cai;\n - Các Huyện ủy, Thành ủy TP Lào Cai;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - CVP, PCVP1,3;\n - Ban Tiếp công dân tỉnh;\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n - Lưu VT, TH1,3, KT1, QLĐT1,2,3, KSTT1,2, NLN1, TNMT2. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Đặng Xuân Phong",
"trich_yeu": "2018 quản lý nhà nước đất đai xây dựng hệ thống thông tin đất đai Lào Cai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Lào Cai",
"nguoi_ky": "Đặng Xuân Phong",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Lào Cai"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2018 quản lý nhà nước đất đai xây dựng hệ thống thông tin đất đai Lào Cai",
"title_without_number": "Chỉ thị 2018 quản lý nhà nước đất đai xây dựng hệ thống thông tin đất đai Lào Cai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3979.534,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3979.534
},
{
"ID": 999999999371313,
"title": "Chỉ thị 01/CT-TTg 2018 chấn chỉnh tăng cường công tác quản lý đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2018-01-03T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2018-01-03T00:00:00Z",
"so_hieu": "01/CT-TTg",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ CHẤN CHỈNH, TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI\nTrong những năm qua công tác quản lý nhà nước về đất đai đã có nhiều chuyển biến tích cực, việc quản lý sử dụng đất đai ngày càng có hiệu lực, hiệu quả, từng bước đi vào nề nếp, góp phần đáng kể vào sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng.\nTuy nhiên, thực tiễn hiện nay, việc thi hành Luật Đất đai ở các địa phương vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, như: việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai theo phân cấp chưa đầy đủ, kịp thời; một số nội dung quy định của pháp luật về đất đai thực hiện chưa nghiêm; việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất các cấp ở nhiều địa phương còn chậm; việc giao đất có thu tiền và cho thuê đất thông qua đấu giá đất còn hạn chế; việc giám sát sử dụng đất tại các dự án, công trình còn lỏng lẻo, nhiều trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng nhưng chưa được xử lý; việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất nông nghiệp dành cho công ích còn nhiều bất cập. Việc rà soát, xác định ranh giới, đo đạc, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị quyết số 112/2015/QH13 của Quốc hội còn chậm. Việc đầu tư hạ tầng thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai ở nhiều địa phương triển khai chậm so với yêu cầu. Hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai ở một số địa phương chậm được kiện toàn, thiếu nhân lực và các điều kiện hoạt động, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.\nNguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên đây, ngoài nguyên nhân khách quan, còn do chính quyền ở một số địa phương chưa quan tâm đúng mức, chỉ đạo chưa cụ thể, sát sao; nhận thức về pháp luật đất đai của một bộ phận cán bộ, công chức còn hạn chế; việc đầu tư kinh phí từ ngân sách của các địa phương cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý đất đai còn chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao; việc thanh tra, kiểm tra quản lý, sử dụng đất đai chưa được triển khai thực hiện đúng mức.\nĐể chấn chỉnh và khắc phục tồn tại hạn chế nêu trên nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai và đẩy mạnh xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tập trung chỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp sau đây:\na) Rà soát, đánh giá đầy đủ tình hình triển khai thi hành pháp luật về đất đai ở các cấp, các ngành, trên cơ sở đó có kế hoạch, biện pháp cụ thể để chấn chỉnh, xử lý, khắc phục kịp thời những tồn tại, bất cập, hạn chế trong việc thực hiện từng nội dung nhiệm vụ quản lý đất đai ở địa phương; trong đó chú trọng các vấn đề sau:\n- Xây dựng, ban hành đầy đủ các quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và các nghị định, thông tư theo phân cấp; đồng thời rà soát bãi bỏ, sửa đổi hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi các quy định đã ban hành nhưng không phù hợp hoặc đã hết hiệu lực;\n- Khẩn trương triển khai, hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của các cấp bảo đảm chất lượng, đồng bộ, thống nhất và nâng cao tính khả thi; tăng cường việc kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các cấp và các đối tượng sử dụng đất; rà soát điều chỉnh hoặc hủy bỏ các dự án, công trình có trong kế hoạch hàng năm mà đã quá 03 năm nhưng chưa thực hiện theo quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất;\n- Rà soát các công trình, dự án đã có quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng còn tồn đọng chưa triển khai thực hiện được, nhất là các dự án, công trình trọng điểm và các trường hợp có quyết định thu hồi đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014; làm rõ nguyên nhân và có kế hoạch, biện pháp khắc phục để thực hiện các dự án, công trình đầu tư;\n- Chấn chỉnh và xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, tính thu nghĩa vụ tài chính về đất đai không đúng quy định của pháp luật; cũng như đối với việc buông lỏng quản lý để xảy ra tình trạng lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép hoặc chậm đưa đất vào sử dụng mà không xử lý kịp thời;\n- Tổ chức rà soát các tổ chức kinh tế đã được nhà nước giao đất mà theo quy định của pháp luật đất đai thuộc đối tượng phải chuyển sang thuê đất, các đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ tài chính đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để chuyển sang thuê đất ngay theo đúng quy định của pháp luật;\n- Tăng cường chỉ đạo việc phối hợp và làm rõ trách nhiệm giữa các cơ quan định giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất để tổ chức thực hiện tốt việc quản lý, xác định giá đất cụ thể bảo đảm chất lượng và thời gian yêu cầu; thực hiện đúng quy định các trường hợp phải đấu giá đất, nhất là những khu đất “vàng” sau khi rà soát, sắp xếp lại các cơ sở nhà, đất của Nhà nước để chống thất thu cho ngân sách nhà nước và phòng chống tiêu cực, tham nhũng trong lĩnh vực này;\n- Đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính về đất đai ở địa phương để bảo đảm tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian thực hiện; bãi bỏ, điều chỉnh các nội dung công việc và các loại giấy tờ không đúng quy định, không đúng thẩm quyền, kéo dài thời gian thực hiện, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch về đất đai;\n- Rà soát, thống kê đầy đủ các trường hợp còn tồn đọng chưa đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, các hồ sơ đã tiếp nhận nhưng chậm giải quyết; các giấy chứng nhận đã ký còn chưa trao cho người được cấp; làm rõ nguyên nhân và có kế hoạch, biện pháp cụ thể để hoàn thành giải quyết dứt điểm các trường hợp còn tồn đọng.\nb) Xử lý nghiêm người đứng đầu của các cơ quan, đơn vị buông lỏng quản lý để xảy ra tình trạng lấn chiếm, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\nc) Tăng cường đẩy mạnh công tác điều tra, khoanh định các khu vực có khả năng sạt lở đất cao, nguy cơ đe dọa tính mạng con người, chủ động bố trí quỹ đất và có kế hoạch cụ thể để di dời người dân ra khỏi khu vực nguy hiểm.\nd) Kiểm tra, rà soát, đánh giá lại tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý những trường hợp cho thuê, cho mượn trái phép, sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, không lập hồ sơ cho thuê đất công ích hoặc hồ sơ không đầy đủ, rõ ràng, không thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.\nđ) Tập trung hoàn thành việc rà soát, xác định ranh giới, cắm mốc giới, đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với các công ty nông, lâm nghiệp theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2016 thực hiện Nghị quyết số 112/2015/QH13 của Quốc hội.\ne) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra đã ban hành để phát hiện, xử lý kiên quyết, dứt điểm các vi phạm, không để tồn tại kéo dài. Tập trung giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện đông người, kéo dài, gây mất trật tự xã hội, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế và môi trường đầu tư; chủ động tiếp nhận, xử lý, giải quyết triệt để, kịp thời các trường hợp phản ánh của người dân về tình hình vi phạm pháp luật đất đai để người dân tham gia giám sát thi hành Luật Đất đai.\ng) Đẩy mạnh và khẩn trương xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo lộ trình xây dựng Chính phủ điện tử để rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm phục vụ tốt nhất cho người dân và doanh nghiệp khi tiếp cận đất đai thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh.\nh) Yêu cầu các địa phương bố trí đủ kinh phí từ ngân sách địa phương cho thực hiện các nội dung nhiệm vụ quản lý đất đai ở địa phương; bảo đảm dành tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hàng năm cho việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.\ni) Kiện toàn, tăng cường năng lực cho hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai và Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và các hướng dẫn của các bộ, ngành để khắc phục khó khăn hiện nay và nâng cao tính chuyên nghiệp của các tổ chức này nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp của Luật Đất đai và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm:\na) Tiếp tục rà soát, sửa đổi bổ sung các quy định của pháp luật đất đai hiện hành để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc hiện nay.\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng sang làm việc khác theo đúng chỉ đạo của Ban Bí thư; chủ động đề xuất, kiến nghị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai đối với những dự án, công trình đã được giao đất, cho thuê đất mà qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện không đưa đất vào sử dụng, gây lãng phí đất đai và bức xúc trong dư luận xã hội.\nc) Khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1675/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai giai đoạn đến 2020.\nd) Khẩn trương thực hiện việc xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu đất đai quốc gia theo mô hình thống nhất theo đúng tiến độ, nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 để quản lý, khai thác hiệu quả, bảo đảm liên thông, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương; trong đó lưu ý việc xây dựng hệ thống phần mềm phục vụ việc quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất từ trung ương đến địa phương theo quy định.\nđ) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan xử lý các vấn đề về đất đai khi sắp xếp lại các cơ sở nhà, đất của Nhà nước và các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n3. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm:\nChủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp rà soát, đề xuất sửa đổi các văn bản quy định về quản lý, sử dụng đất quốc phòng cho phù hợp với Luật Đất đai năm 2013 và đặc thù chức năng, nhiệm vụ của Quân đội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2018; phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức kiểm tra, thanh tra, rà soát tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng trên phạm vi cả nước; trường hợp có dấu hiệu sai phạm như sử dụng đất không đúng mục đích, cho thuê, cho mượn đất trái phép hoặc quản lý không chặt để bị lấn, bị chiếm đất thì kịp thời, kiên quyết xử lý theo quy định để quản lý chặt chẽ hiệu quả quỹ đất quốc phòng, đồng thời xử lý trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý sai phạm (nếu có) với Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 năm 2018.\n4. Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm:\nChủ trì, phối hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát, tập trung giải quyết dứt điểm theo thẩm quyền các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai kéo dài đã nhiều năm và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ các giải pháp đồng bộ để phòng ngừa, hạn chế tình trạng này.\n5. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm:\na) Cân đối, bố trí kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin đất đai quốc gia, hệ thống theo dõi, đánh giá quản lý, sử dụng đất đai và tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thi hành Luật Đất đai của các địa phương.\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, sửa đổi, bổ sung để ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế tài chính, phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai phù hợp với yêu cầu của thực tiễn.\n6. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp có liên quan trong việc bảo đảm an toàn thông tin mạng; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tăng cường chỉ đạo các cơ quan truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật đất đai.\n7. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành có liên quan rà soát những bất cập, chồng chéo, vướng mắc giữa các quy định của pháp luật liên quan đến việc tiếp cận đất đai của người dân và doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 9 năm 2018.\n8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, gửi báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp chung.\nGiao Bộ Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Chỉ thị này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;\n - Lưu: VT, NN (3b). | KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trịnh Đình Dũng",
"trich_yeu": "2018 chấn chỉnh tăng cường công tác quản lý đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trịnh Đình Dũng",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2018 chấn chỉnh tăng cường công tác quản lý đất đai",
"title_without_number": "Chỉ thị 2018 chấn chỉnh tăng cường công tác quản lý đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Công nghệ thông tin",
"score": 3475.528,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3475.528
},
{
"ID": 999999999364611,
"title": "Chỉ thị 09/CT-UBND 2017 công tác quản lý nhà nước đất đai Cao Bằng",
"ngay_ban_hanh": "2017-07-27T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2017-07-27T00:00:00Z",
"so_hieu": "09/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\nTrong những năm qua, công tác quản lý đất đai của tỉnh đã dần đi vào nề nếp, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. Đến nay, 100% xã, phường, thị trấn đã được đo đạc bản đồ địa chính chính quy; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trên phạm vi toàn tỉnh (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đạt 90,22 % diện tích cần cấp; công tác lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện bước đầu được quan tâm thực hiện làm cơ sở cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng đất được tăng cường; thu ngân sách từ đất đai ngày càng tăng, góp phần đáng kể trong tổng thu ngân sách của tỉnh...\nBên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý đất đai của tỉnh ta vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như: Chất lượng công tác thống kê, kiểm kê đất đai còn hạn chế, chưa nắm chắc, quản chặt được quỹ đất công, đất dôi dư (đất hình thành sau khi xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, đất ven sông, đất xen kẹt...) đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng nhưng không sử dụng, đất của các cơ quan, tổ chức không có nhu cầu sử dụng hoặc đã giải thể...; kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện vẫn phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần; việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở bước đầu mới kiểm soát được ở khu vực đô thị, các trường hợp đã tự ý chuyển mục đích chưa có chính sách, biện pháp hữu hiệu để giải quyết dứt điểm; công tác chỉnh lý biến động đất đai chưa được thực hiện thường xuyên, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khu vực đô thị còn nhiều vướng mắc; công tác định giá đất còn lúng túng; tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án, công trình còn chậm, gặp nhiều khó khăn, nhất là về chính sách hỗ trợ, giá bồi thường đất ở và bố trí tái định cư...\nĐể khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, đặc biệt là trong quản lý quỹ đất công, đất dôi dư, đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng nhưng chưa hoặc không sử dụng, đất của các cơ quan, tổ chức không có nhu cầu sử dụng hoặc đã giải thể..., việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa sang mục đích khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện tốt các nội dung sau:\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\na) Khẩn trương rà soát các quy định của UBND tỉnh đã ban hành để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền để quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.\nb) Hoàn thiện Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (giai đoạn 2016-2020) trình thẩm định, phê duyệt. Chỉ đạo công tác lập, điều chỉnh, thẩm định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất các huyện, thành phố phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất được giao, đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ, sử dụng bền vững tài nguyên, tài sản đất đai.\nc) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố lập danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; xây dựng, thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm (bao gồm cả nội dung chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân, kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất) đảm bảo yêu cầu, chất lượng và thời gian theo đúng quy định.\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức rà soát lại toàn bộ quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, phân loại các trường hợp sử dụng vi phạm pháp luật đất đai, có biện pháp chấn chỉnh; xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định (tại Điều 64 Luật đất đai; Nghị định số 102/2014/N Đ- CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ), định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và môi trường và UBND tỉnh theo quy định. Nghiên cứu, đề xuất việc lập bản đồ đất trồng lúa trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ cho việc bảo vệ, theo dõi, quản lý loại đất này.\nd) Hướng dẫn, thực hiện chặt chẽ quy trình thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; kiên quyết không thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang mục đích khác nếu không đủ điều kiện, không có trong kế hoạch sử dụng đất.\nRà soát các trường hợp hết hạn thuê đất để thông báo cho chủ sử dụng đất, thực hiện thủ tục gia hạn hoặc thu hồi đất đối với các dự án không hoặc chậm đưa đất vào sử dụng, dự án bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư và công bố công khai theo quy định. Kiểm tra, rà soát xử lý đối với các trường hợp đã cổ phần hóa nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp quỹ đất công, đất dôi dư, đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng nhưng chưa sử dụng (trọng tâm là quỹ đất của các công trình giao thông), đất của các cơ quan, tổ chức không có nhu cầu sử dụng hoặc đã giải thể; nhà, đất vắng chủ...; đề xuất với UBND tỉnh các chính sách, biện pháp quản lý, khai thác sử dụng và giao cho UBND cấp huyện, các cơ quan liên quan quản lý, tránh để lấn, chiếm đất đai.\nđ) Tiếp tục rà soát các tồn tại, vướng mắc trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt đối với giấy chứng nhận đã ký nhưng chưa được cấp phát đến chủ sử dụng đất; tổng hợp, phân loại đề xuất, kiến nghị các giải pháp cụ thể về chính sách pháp luật, về tổ chức thực hiện để hoàn thành việc đăng ký đất đai theo quy định và hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nhu cầu của người sử dụng đất. Nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể về thủ tục chuyển quyền sử dụng đất trồng lúa.\ne) Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt là việc rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục. Kịp thời rà soát, chuẩn hóa và công bố công khai các thủ tục mới được quy định bổ sung trong Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\nĐẩy mạnh ứng dụng tin học trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, sử dụng có hiệu quả phần mềm Hệ thống một cửa liên thông hiện đại trong việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo chỉ đạo của Chính phủ và Đề án Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh giai đoạn 2017-2020 (phê duyệt tại Quyết định số 510/QĐ-UBND ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh)\ng) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai; tổng hợp, báo cáo, công khai các trường hợp vi phạm trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và Bộ Tài nguyên Môi trường. Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức, công dân theo quy định tại Khoản 5, Điều 199 Luật đất đai; thông báo rộng rãi về địa điểm, hình thức và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng, tổng hợp, báo cáo kết quả theo quy định.\n2. Sở Tài chính, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan:\na) Chủ động trong việc thực hiện sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất theo Quyết định số 09/2007/QĐ- TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước, nhất là đối với các cơ sở nằm trong kế hoạch bán đấu giá của tỉnh.\nb) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí kinh phí đầu tư cho công tác quản lý đất đai của địa phương, nhất là đối với khối lượng hoàn thành còn nợ, kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị, công nghệ nhằm sớm đi vào vận hành khai thác hệ thống kết nối cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh theo các dự án xây dựng cơ Sở dữ liệu đất đai đã được phê duyệt, đảm bảo tối thiểu 10 % nguồn thu từ đất.\n- Rà soát, điều chỉnh mức thu, tỷ lệ trích lại đơn vị thực hiện đối với các khoản phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực đất đai theo thẩm quyền UBND tỉnh.\nc) Hướng dẫn việc thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo Khoản 3, Khoản 5 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP), Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).\n3. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu đề xuất với cấp có thẩm quyền trong việc rà soát, sắp xếp bộ máy, biên chế của các cơ quan quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm đúng quy định của pháp luật.\n4. Sở Xây dựng\na) Rà soát, nâng cao chất lượng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.\nb) Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát và chỉ đạo UBND cấp huyện quản lý, kiểm soát cấp phép xây dựng, tránh tình trạng xây dựng trái phép, sai quy hoạch, chỉ cấp phép xây dựng khi hoàn thành thủ tục, nghĩa vụ tài chính về đất đai và các thủ tục khác theo quy định.\n5. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.\nTăng cường chỉ đạo, kiểm tra, quản lý diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa và việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh nhất là đối với các dự án thủy điện.\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn, UBND các huyện, thành phố tổ chức rà soát lại toàn bộ quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh và việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; phân loại các trường hợp sử dụng vi phạm pháp luật đất đai, có biện pháp chấn chỉnh; xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.\n6. Thanh tra tỉnh\na) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật đất đai tại cấp huyện, xã; tập trung tham mưu giải quyết dứt điểm các đơn thư tồn đọng và giải quyết kịp thời đơn thư phát sinh thuộc thẩm quyền.\nb) Tổ chức thanh tra theo kế hoạch hoặc định kỳ việc chấp hành chính sách pháp luật đất đai của cơ quan Nhà nước. Thực hiện các nội dung theo Đề án Tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất giai đoạn đến năm 2020 đã được phê duyệt.\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\na) Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật đất đai; Nâng cao chất lượng, hiệu quả của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang mục đích phi nông nghiệp.\nb) Thường xuyên tổ chức rà soát, thống kê, tổng hợp đề xuất hướng xử lý đối với đất dôi dư, đất công ích, đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng, đất bãi bồi ven sông, suối; đất giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, chậm đưa vào sử dụng, sử dụng lãng phí, sai mục đích, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi... báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường.\nc) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấn, chiếm. Lập đầy đủ hồ sơ đối với các trường hợp vi phạm, báo cáo UBND cấp huyện xử lý theo quy định. Địa phương nào để xảy ra tình trạng vi phạm mà không xử lý thì Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, thành phố.\nd) Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thông qua việc quản lý, cấp phép xây dựng. Trường hợp có nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải tuân thủ theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nghiêm cấm việc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, đặc biệt là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác.\ne) Trường hợp đã lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì xem xét, giải quyết theo Khoản 3, Khoản 5 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 18, Điều 2, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP .\ng) Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân ở khu vực thu hồi đất thực hiện đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước; Xây dựng giá đất cụ thể để bồi thường dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường.\nh) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai; tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân theo quy định tại Khoản 5, Điều 199 Luật đất đai; thông báo rộng rãi về địa điểm, hình thức và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổng hợp, báo cáo kết quả gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.\n8. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên tăng cường phối hợp với chính quyền các cấp thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng đất đai.\n9. Tổ chức thực hiện\na) Thủ trưởng các cơ quan liên quan của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chủ động triển khai và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nội dung Chỉ thị này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về các vi phạm pháp luật đất đai xảy ra trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị, địa phương mình; định kì 06 tháng/01 lần báo cáo tình hình thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\nKể từ ngày ban hành Chỉ thị này, Chủ tịch UBND huyện, thành phố mà để xảy ra việc tổ chức, hộ gia đình cá nhân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng.\nb) Định kỳ 02 năm/01 lần, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị này để kịp thời chỉ đạo, điều chỉnh cho phù hợp.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\n - Bộ TN&MT (b/c);\n - Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - UB MTTQVN tỉnh;\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\n - Các Sở, ban, ngành trong tỉnh;\n - Các Huyện ủy, Thành ủy TPCB;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các Đoàn thể trong tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Cao Bằng;\n - Ban Tiếp công dân tỉnh;\n - Trung tâm thông tin- VP UBND tỉnh;\n - Lưu VT, NĐ. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Xuân Ánh",
"trich_yeu": "2017 công tác quản lý nhà nước đất đai Cao Bằng",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng",
"nguoi_ky": "Hoàng Xuân Ánh",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Cao Bằng"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2017 công tác quản lý nhà nước đất đai Cao Bằng",
"title_without_number": "Chỉ thị 2017 công tác quản lý nhà nước đất đai Cao Bằng",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3474.0847,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3474.0847
},
{
"ID": 999999999394818,
"title": "Chỉ thị 16/CT-UBND 2017 tăng cường quản lý đất đai Ninh Thuận",
"ngay_ban_hanh": "2017-06-29T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2017-06-29T00:00:00Z",
"so_hieu": "16/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\nTrong những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực và từng bước đi vào nề nếp. Việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh. Tuy nhiên, tình hình vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai vẫn còn diễn ra ở nhiều địa phương; một số cấp ủy, chính quyền cấp xã chưa thực sự coi trọng công tác quản lý; còn nhiều tổ chức sử dụng đất kém hiệu quả, tự ý cho thuê lại đất và tài sản gắn liền với đất không đúng quy định; chậm xử lý, xử lý không kiên quyết hành vi lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi; nhiều hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng các công trình trái phép, đào, lấp đất làm biến dạng bề mặt đất nông nghiệp, nhất là đối với phần diện tích tiếp giáp với trục đường giao thông vừa mới xây dựng và diện tích đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng; tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là GCN), xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai chưa đạt mục tiêu kế hoạch đề ra; công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai chưa được cập nhật thường xuyên, đầy đủ; việc giải phóng mặt bằng một số dự án còn chậm, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh.\nĐể khắc phục những yếu kém, ngăn chặn, chấm dứt tình trạng nêu trên và tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong điều kiện hội nhập quốc tế; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt một số nội dung sau:\n1. Nghiêm cấm việc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng tự nhiên hiện có chuyển sang mục đích khác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; không được tự ý đào, đắp, xây dựng nhà ở và các công trình trên đất nông nghiệp trái quy định của pháp luật hoặc làm ảnh hưởng đến lớp đất canh tác và biến dạng mặt đất. Trường hợp có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải tuân thủ theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy định của pháp luật.\n2. Xử lý nghiêm người đứng đầu của cơ quan, đơn vị để xảy ra tình trạng buông lỏng quản lý đất đai, để phát sinh tình trạng chuyển nhượng đất, giao đất trái pháp luật; để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lấn, chiếm đất hành lang các công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng nhà ở, công trình trái phép trên đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Kiên quyết xử lý tháo dỡ những công trình xây dựng trái phép trên đất trồng lúa, đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhất là vi phạm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi, đường điện...\n3. Tập trung kiểm tra, rà soát và kiên quyết xử lý thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng sử dụng không đúng mục đích và đã bị xử phạt hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; không sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng; cố ý hủy hoại đất; đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của pháp luật mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt hành chính mà không chấp hành; đất được giao để quản lý mà bị lấn, bị chiếm; đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi. Tổ chức rà soát việc sử dụng đất của các tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất, yêu cầu phải chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật.\n4. Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ địa chính và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai; đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận.\n5. Chủ động và tích cực thực hiện nhanh công tác giải phóng mặt bằng theo kế hoạch sử dụng đất và các dự án đầu tư được duyệt theo quy định; đẩy mạnh cải cách hành chính, nghiêm cấm mọi biểu hiện gây phiền hà trong giải quyết các thủ tục đất đai, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh nhằm đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý đất đai\n6.1 Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh:\na) Sở Tư pháp (Thường trực Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh):\nChủ trì, phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn tiếp tục tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai, đặc biệt là Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và các quy định của Luật Đất đai 2013 để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất trong quản lý, sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường:\n- Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động nâng cao vai trò, trách nhiệm trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất dài hạn, trung hạn; lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và xác định danh mục dự án thu hồi đất ứng với mức vốn Nhà nước giao để thực hiện giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh có tính khả thi cao làm căn cứ cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; thường xuyên theo dõi, tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; đẩy nhanh công tác thẩm định điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 cấp huyện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong Quý III/2017 làm cơ sở để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n- Rà soát lại Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai. Xây dựng kế hoạch cụ thể, huy động các nguồn lực thực hiện để năm 2017 đạt trên 70%, đến năm 2018 hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; triển khai việc xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung, phục vụ đa mục tiêu.\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch khu dân cư, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được duyệt.\n- Thực hiện chặt chẽ quy trình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất tùy tiện gây lãng phí nguồn lực đất đai.\n- Chủ trì hoặc phối hợp với Thanh tra tỉnh tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai; kiên quyết thu hồi những diện tích đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chậm đưa vào sử dụng hoặc không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép theo đúng quy định của pháp luật.\n- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo, các tổ chức đang sử dụng đất phi nông nghiệp, đất ở và hoàn thiện hồ sơ cấp đổi.\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại cơ sở.\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan đơn vị có liên quan nghiên cứu văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức nhiệm vụ được giao của ngành và tình hình thực tế của địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn, tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.\nc) Thanh tra tỉnh, thanh tra các sở, ngành:\n- Giải quyết dứt điểm những vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai kéo dài theo thẩm quyền; tham mưu giải quyết kịp thời các vụ việc phát sinh theo đúng quy định, tập trung những vụ việc khiếu nại về bồi thường, tranh chấp đất đai, hạn chế tối đa tình trạng chậm trễ, đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết đơn khiếu nại, kiến nghị của người dân, ngăn ngừa các hành vi vi phạm và sử dụng đất dẫn tới tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đảm bảo pháp luật đất đai được thực hiện nghiêm túc, hạn chế tiêu cực và vi phạm.\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai tại cơ sở; phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai ngay tại cơ sở.\n- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo để nâng cao trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo từng cơ quan, đơn vị.\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan quản lý tốt hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi đê, kè, không để xây dựng mới các công trình và tái lấn, chiếm trên đất hành lang công trình thủy lợi, đê, kè.\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quy định và tổ chức tốt việc thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, khoán rừng đối với đất lâm nghiệp; có phương án di dời các hộ dân sống trong đất quy hoạch lâm nghiệp. Triển khai có hiệu quả các dự án liên quan đến công tác lâm nghiệp, xây dựng quy ước bảo vệ rừng tại cộng đồng các địa phương; xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động trong công tác quản lý bảo vệ rừng giữa các ngành chức năng như Kiểm lâm, Công an, Quân đội, các đơn vị chủ rừng và Ủy ban nhân dân các xã có liên quan.\n- Rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với việc cho thuê rừng, môi trường rừng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.\n- Chủ trì rà soát, cắm mốc ranh giới đối với 03 loại rừng theo quy hoạch đã được phê duyệt. Rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định để đưa ra khỏi quy hoạch 03 loại rừng, làm cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới đất lâm nghiệp, đất thủy lợi ở các địa phương; lập hồ sơ sử dụng đất của các đơn vị nông, lâm nghiệp do Sở quản lý gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi.\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân cấp huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, các dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là đối với rừng tự nhiên, rừng phòng hộ; giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, nhất là các dự án phát triển thủy điện, khai thác khoáng sản, xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ, du lịch,...,.; rà soát đánh giá lại kết quả thực hiện và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường đối với các dự án cải tạo rừng tự nhiên; dự án chuyển đổi rừng sang trồng cao su, các dự án chuyển đổi rừng sang sản xuất nông nghiệp.\ne) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, rà soát thống nhất quy trình kiểm tra, thanh tra xử lý các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh đảm bảo kịp thời, chặt chẽ, đúng quy định; rà soát các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có chủ trương đầu tư nhưng chậm triển khai, các dự án đầu tư không hiệu quả, đề xuất gia hạn thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định.\n- Hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Chủ đầu tư thẩm định các nguồn vốn thực hiện trong năm đối với các dự án, công trình cần thu hồi đất trình thông qua HĐND tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013.\n- Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về trình tự, thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh theo Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo thống nhất phù hợp với Luật Đất đai năm 2013 và các quy định khác có liên quan.\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng Quy chế phối hợp tham gia giám sát ở cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 6/2017.\nf) Sở Giao thông vận tải:\nPhối hợp với chính quyền địa phương quản lý tốt hành lang bảo vệ các công trình giao thông; không để xây dựng mới các công trình và tái lấn, chiếm trên đất hành lang giao thông, đặc biệt là hành lang đường giao thông đã được giải phóng mặt bằng; tổ chức rà soát các công trình xây dựng vi phạm hành lang giao thông, trên quốc lộ 1A, đường Ven Biển, đường Phan Đăng Lưu; Quốc lộ 27A,.. và đề xuất phương án xử lý.\ng) Sở Xây dựng:\nTăng cường quản lý nhà nước về xây dựng, nhất là việc cấp phép xây dựng công trình của các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất; thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các công trình xây dựng trái phép, kiên quyết yêu cầu tháo dỡ các công trình xây dựng vi phạm.\nh) Sở Tài chính:\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí đáp ứng yêu cầu cho việc đo đạc, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (đặc biệt là công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh); công tác xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh; kinh phí giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch cho các dự án đầu tư từ nguồn Quỹ phát triển đất.\ni) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận:\nPhối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai, giải phóng mặt bằng với nhiều hình thức thiết thực, phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế ở địa phương; kịp thời phát hiện và đưa ra công luận các trường hợp vi phạm, nhất là những hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc thiếu trách nhiệm trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, giải phóng mặt bằng.\n6.2 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, đặc biệt phải quản lý chặt chẽ đất chưa sử dụng, đất công ích theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất được duyệt (tăng hiệu quả việc sử dụng đất công, đất công ích trong năm 2017, kịp thời phát hiện, xử lý sai phạm) và đất sản xuất nông nghiệp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo việc kiểm tra, lập đoàn thanh tra định kỳ và đề xuất kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật nếu để phát sinh tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất trái quy định, để việc lấn chiếm đất hành lang các công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng nhà ở, công trình trái phép trên đất nông nghiệp thuộc địa bàn quản lý; lấn chiếm và sử dụng sai mục đích khu vực đất công ích, đất công.\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, không đúng quy định; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý theo quy định.\n6.3 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:\n- Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động và hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phải kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định; sử dụng đất đúng diện tích, mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất.\n- Chủ động kiểm tra, rà soát và quản lý chặt chẽ quỹ đất công ích, đất công trên địa bàn quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; thực hiện đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các công trình xây dựng sử dụng vào mục đích công cộng của xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Đất đai 2013.\n- Kịp thời và kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai như: tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, xây dựng trái phép, không phép, lấn chiếm quỹ đất của Nhà nước theo đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật ngay từ khi các vi phạm đó xảy ra trên địa bàn; lập hồ sơ các trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\n- Tăng cường công tác quản lý, giám sát việc xây dựng các công trình trên địa bàn để kịp thời xử lý nghiêm hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với những trường hợp vi phạm sử dụng đất.\n- Chỉ đạo bộ phận Địa chính - Xây dựng theo dõi tình hình sử dụng đất, quản lý và lưu trữ hồ sơ địa chính, theo dõi biến động đất đai, các hồ sơ vi phạm để phục vụ công tác tra cứu, giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai, làm căn cứ để xác nhận nguồn gốc sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n- Tăng cường công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định ngay từ cơ sở, không để phát sinh các điểm nóng, lan rộng, vượt cấp, khiếu kiện đông người.\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị này. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị đến các xã, phường, thị trấn. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện; theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng/01 lần báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chỉ thị này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\n - Báo Ninh Thuận;\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\n - VPUB: CVP, các PVP, CV;\n - Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lưu Xuân Vĩnh",
"trich_yeu": "2017 tăng cường quản lý đất đai Ninh Thuận",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Ninh Thuận",
"nguoi_ky": "Lưu Xuân Vĩnh",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Ninh Thuận"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2017 tăng cường quản lý đất đai Ninh Thuận",
"title_without_number": "Chỉ thị 2017 tăng cường quản lý đất đai Ninh Thuận",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3566.0085,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3566.0085
},
{
"ID": 999999999363232,
"title": "Chỉ thị 03/CT-UBND 2017 tăng cường công tác quản lý đất đai Sóc Trăng",
"ngay_ban_hanh": "2017-02-22T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2017-02-22T00:00:00Z",
"so_hieu": "03/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\nTrong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có nhiều chuyển biến tích cực và từng bước đi vào nền nếp; việc sử dụng đất ngày càng hiệu quả, phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh; hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai từng bước được củng cố và kiện toàn từ cấp tỉnh đến cấp xã.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh còn một số tồn tại, hạn chế. Cụ thể: Việc chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các địa phương chưa tốt, chất lượng lập quy hoạch chưa cao, dẫn đến nhiều trường hợp đất sử dụng sai mục đích, không theo quy hoạch; công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư còn nhiều bất cập chưa đảm bảo tiến độ giao đất thực hiện dự án; công tác hậu kiểm tra sau khi thực hiện việc giao đất, cho thuê đất chưa được tổ chức thường xuyên; thủ tục hành chính về đất đai còn phức tạp; công tác thu hút đầu tư vào tỉnh còn thấp; một số địa phương thực hiện giao đất, cấp đất chưa đúng đối tượng, cho thuê đất, mượn đất không đúng quy định của Luật Đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất còn tự phát; công tác xác định nghĩa vụ tài chính còn hạn chế dẫn đến trường hợp thất thu, thu không đúng quy định; việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền vẫn chưa chấn chỉnh được các tồn tại, thiếu sót về tài chính trong lĩnh vực đất đai; công tác đầu tư xây dựng cơ bản, phê duyệt quyết định đầu tư chưa đúng quy định; công tác đấu thầu còn mang tính hình thức.\nĐể khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác quản lý nhà nước về đất đai; ngăn chặn, chấm dứt tình trạng yếu kém và góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong điều kiện hội nhập quốc tế của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) khẩn trương rà soát các văn bản trong lĩnh vực đất đai hết hiệu lực thi hành; trên cơ sở đó, tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định kịp thời, phù hợp pháp luật đất đai và điều kiện thực tế của địa phương; qua đó, tạo hành lang pháp lý thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh. Hàng năm, mở các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai cho công chức làm công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở và công chức của các cơ quan, đơn vị có liên quan. Tăng cường các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.\n- Phổ biến trên trang thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai như: Thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,... và về các quyền, nghĩa vụ khác của người sử dụng đất theo quy định.\n- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật về đất đai; giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là đối với một số loại đất cần bảo vệ nghiêm ngặt (đất chuyên trồng lúa nước, đất có rừng phòng hộ, rừng đặc dụng); xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch; tổ chức kiểm tra, rà soát, xử lý dứt điểm các trường hợp đất đã được nhà nước giao, cho thuê nhưng chậm đưa vào sử dụng, không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích chuyển mục đích sử dụng trái phép; theo dõi, xử lý sau thanh tra về tình hình chấp hành các kết luận thanh tra đã có hiệu lực thi hành nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.\n- Tham mưu thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với những khu đất đủ điều kiện đấu giá theo quy định hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện lập danh mục các khu đất, thửa đất cần đưa ra đấu giá và đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để xây dựng kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.\n- Hàng năm, tổng hợp các dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất để chuyển Cục Thuế thực hiện rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các chủ đầu tư; tiến hành kiểm tra đối với các dự án cho thuê đất nhưng chủ đầu tư chưa ký hợp đồng thuê đất. Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát các dự án đầu tư có dấu hiệu vi phạm pháp luật đất đai theo mục đích sử dụng đất đã được giao, cho thuê, chậm triển khai thực hiện; chủ động rà soát các trường hợp giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không đúng quy định và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định.\n- Tăng cường công tác kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.\n- Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tốt công tác xây dựng bảng giá đất và kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc điều chỉnh khi có biến động về giá đất theo quy định; triển khai điều tra, khảo sát giá đất thị trường xác định giá đất cụ thể làm cơ sở thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đối với các dự án và phục vụ việc thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.\n- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, vốn đối ứng của địa phương và các nguồn lực khác để thực hiện hoàn thành dự án xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện điểm tại huyện Kế Sách; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện dự án tổng thể tại các địa phương còn lại theo lộ trình đã phê duyệt; khẩn trương hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ địa chính và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các cơ sở tôn giáo, các tổ chức đang sử dụng đất phi nông nghiệp.\n- Lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai và điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh; đảm bảo hoàn thành dự án theo mục tiêu đề ra tại Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 20/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\nPhối hợp chính quyền địa phương quản lý tốt hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi; kiên quyết không để xảy ra tình trạng xây dựng mới các công trình và tái lấn, chiếm trên đất hành lang công trình thủy lợi.\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, rà soát các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có chủ trương đầu tư nhưng chậm triển khai, các dự án đầu tư không hiệu quả,...; trên cơ sở đó, đề xuất việc gia hạn hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định.\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch thu hút các nguồn vốn đầu tư, xúc tiến kêu gọi đầu tư và thực hiện liên thông thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư để tạo thuận lợi cho nhà đầu tư trong thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh.\n- Chủ trì xây dựng quy định về cơ chế phối hợp trong giải quyết các thủ tục liên quan đến khuyến khích đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh.\n4. Sở Xây dựng\n- Tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng, nhất là việc cấp phép xây dựng công trình của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các công trình xây dựng trái phép, kiên quyết tháo dỡ các công trình xây dựng vi phạm.\n- Hoàn thành, công bố và công khai các quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh làm căn cứ lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị và làm cơ sở thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đúng quy định.\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về diện tích đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ trong nghĩa trang, nghĩa địa phù hợp quy định của Luật Đất đai.\n- Rà soát các dự án nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở đó, có giải pháp xử lý đối với những dự án không phép, dự án chậm triển, khai và hướng dẫn, hỗ trợ đối với những dự án có khả năng thực hiện tốt; đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội đối với các dự án đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật.\n5. Sở Tài chính\n- Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí đáp ứng yêu cầu thực hiện các dự án đo đạc, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của các huyện đã đo đạc chính quy; công tác xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh; kinh phí giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch cho các dự án đầu tư từ nguồn Quỹ phát triển đất; điều tra cơ bản về đất đai, hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ dữ liệu địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.\n- Đẩy nhanh tiến độ thẩm định phương án giá đất cụ thể, đảm bảo việc luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan theo hướng cải cách hành chính, tránh trường hợp tồn đọng hồ sơ.\n6. Cục Thuế tỉnh\n- Chủ động phối hợp các sở, ngành liên quan thực hiện rà soát các tổ chức chậm hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính và thông báo thuế kịp thời theo quy định.\n- Kiểm tra, rà soát các trường hợp tạm nộp tiền thuê đất nhưng chưa có hợp đồng thuê đất, chưa có đơn giá thuê đất,...; trên cơ sở đó, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện theo đúng quy định. Có giải pháp tăng cường việc thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất nhằm đảm bảo nguồn thu từ đất.\n- Thực hiện và chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo đúng quy định.\n7. Ban Quản lý các Khu công nghiệp\nKiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất trong khu công nghiệp, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích, ranh giới, có hiệu quả và bảo vệ môi trường.\n8. Sở Tư pháp\n- Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Báo Sóc Trăng, Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng, các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai bằng nhiều hình thức, nội dung thiết thực phù hợp với từng đối tượng sử dụng đất.\n- Phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực đất đai; trên cơ sở đó, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh việc sửa đổi bổ sung cho phù hợp tình hình thực tiễn của địa phương và quy định pháp luật.\n- Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.\n9. Thanh tra tỉnh\n- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành kiểm tra, xác minh các kết luận, kiến nghị đối với những vụ việc giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và tố cáo về đất đai theo quy định.\n- Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo; thẩm tra, xác minh và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sớm giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo có tính chất đông người, phức tạp, tồn đọng kéo dài trên địa bàn toàn tỉnh. Định kỳ đánh giá rút kinh nghiệm về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm bảo pháp luật đất đai được thực hiện nghiêm, góp phần hạn chế các tiêu cực và vi phạm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai trên địa bàn tỉnh nhằm sớm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.\n10. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, đặc biệt phải quản lý chặt chẽ quỹ đất công ích và đất trồng lúa. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo công tác kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất tại địa phương đồng thời, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật khi để xảy ra tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất không đúng quy định pháp luật, các trường hợp lấn chiếm đất hành lang các công trình giao thông thủy lợi, xây dựng nhà ở, công trình trái phép trên đất nông nghiệp.\n- Triển khai việc lập, thẩm định, trình phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định, làm căn cứ để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện rà soát các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; giao, cho thuê đất, sử dụng đất không đúng quy định; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định.\n- Định kỳ thực hiện việc đăng ký danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo quy định.\n- Xác định khu vực có lợi thế Phát triển thương mại, dịch vụ để có phương án tạo quỹ đất sạch thực hiện việc đấu giá hoặc kêu gọi đầu tư; công khai việc giới thiệu địa điểm đầu tư để các doanh nghiệp, nhà đầu tư triển khai đầu tư các dự án theo hướng xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh minh bạch, tạo sự bình đẳng trong việc tiếp cận quỹ đất cho các nhà đầu tư; lập danh mục quỹ đất bán đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn thu cho ngân sách, đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n- Thực hiện thu hồi đất đúng theo trình tự quy định của pháp luật; lập, thẩm định, trình duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; lập và thực hiện dự án tái định cư, phương án đào tạo, chuyển đổi nghề; hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người có đất bị thu hồi và phương án bố trí tái định cư theo quy định của Luật Đất đai.\n- Thường xuyên kiểm tra về tình hình quản lý, sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra, thanh tra các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đất đai. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các dự án đầu tư có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đất đai.\n- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra và kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời đối với các trường hợp xây dựng công trình trên đất lấn, chiếm, đất hành lang bảo vệ công trình, sử dụng đất không đúng mục đích ở địa phương và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục tình trạng của đất trước khi vi phạm.\nĐề nghị lãnh đạo các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị này. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị này đến các xã, phường, thị trấn.\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Chỉ thị./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh ST;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - UBND các huyện, TX, TP;\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\n - Báo Sóc Trăng;\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n - Hộp thư điện tử:\n phongkiemtravanban2012@gmail.com;\n - Lưu: VT, KT, NC. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Văn Hiểu",
"trich_yeu": "2017 tăng cường công tác quản lý đất đai Sóc Trăng",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sóc Trăng",
"nguoi_ky": "Lê Văn Hiểu",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Sóc Trăng"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2017 tăng cường công tác quản lý đất đai Sóc Trăng",
"title_without_number": "Chỉ thị 2017 tăng cường công tác quản lý đất đai Sóc Trăng",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3443.5732,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3443.5732
},
{
"ID": 999999999286711,
"title": "Chỉ thị 13/CT-UBND 2015 tăng cường công tác thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai Sơn La",
"ngay_ban_hanh": "2015-08-04T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2015-08-04T00:00:00Z",
"so_hieu": "13/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\nTrong thời gian qua việc chấp hành pháp luật đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, về cơ bản các tổ chức đã chấp hành tương đối tốt các quy định của pháp luật đất đai như đảm bảo đủ hồ sơ, thủ tục pháp lý liên quan đến diện tích đất được giao, được thuê; quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền; ký hợp đồng thuê đất; sử dụng đất đúng mục đích đối với diện tích đất được giao, được thuê; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của chủ sử dụng đất đối với Nhà nước.\nTuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có các hành vi vi phạm về đất đai như: Triển khai dự án chậm so với tiến độ ghi trong dự án; không quản lý chặt chẽ diện tích đất được giao, cho thuê để người dân lấn chiếm đất; do sản xuất kinh doanh, đầu tư không hiệu quả nên nhà đầu tư bỏ dở dang dự án; sử dụng đất không đúng mục đích; các tổ chức thuê đất không trực tiếp sử dụng đất mà ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân khác như: hợp đồng liên kết, liên doanh hoặc hợp đồng cam kết hợp tác kinh doanh, giao mặt bằng để các tổ chức, cá nhân tự xây dựng, sản xuất kinh doanh trên đất và nộp khoản tiền lợi nhuận cố định hàng tháng cho tổ chức được nhà nước cho thuê đất, thực chất là cho thuê lại đất, tài sản trên đất và thu khoản tiền lợi nhuận cố định hàng tháng,…\nĐể chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý đất đai trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự trị an trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu:\n1. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:\n1.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai đối với các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đang quản lý, sử dụng đất trên địa bàn. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cấp trên trực tiếp. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các đợt thanh tra, kiểm tra. Trong đó cần tập trung thanh tra, kiểm tra ở những địa bàn phức tạp, xảy ra nhiều vi phạm; báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.\n1.2. Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.\n1.3. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai; thường xuyên kiểm tra và kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cấp trên trực tiếp.\n2. Các tổ chức, đơn vị, sử dụng đất\n2.1. Tự kiểm tra, rà soát việc quản lý, sử dụng đất để kịp thời khắc phục, chấn chỉnh những tồn tại, yếu kém đảm bảo chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, như: Sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích; thực hiện dự án đầu tư đảm bảo đúng tiến độ theo quy định; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.\n2.2. Nghiêm cấm các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích trái pháp luật.\n3. Đề nghị các huyện ủy, thành ủy\nThường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy, chính quyền địa phương tăng cường công tác quản lý đất đai; quản lý trật tự xây dựng; tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện đúng các quy định của nhà nước về quản lý đất đai, quản lý quy hoạch và quản lý xây dựng.\n4. Cục thuế tỉnh\nTăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định; truy thu đối với các đơn vị còn nợ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đến năm 2015; thực hiện tốt việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các tổ chức được UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất.\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n5.1. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh tra toàn diện đối với các tổ chức, đơn vị được UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất. Trong đó, tập trung thanh tra, xử lý đối với các trường hợp vi phạm như: Sử dụng đất không đúng mục đích, không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ của dự án, chậm thực hiện nộp tiền thuê đất mà không được cấp có thẩm quyền cho phép...\n5.2. Hướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện các đợt thanh tra, kiểm tra.\nYêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, phối hợp thực hiện, đảm bảo yêu cầu và tiến độ. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét, giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - TT Tỉnh ủy;\n - TT HĐND tỉnh;\n - UBMTTQVN tỉnh;\n - Chủ tịch, các PTC UBND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\n - Huyện ủy, thành ủy, UBND các huyện, thành phố;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - Đ/c CVP; Đ/c Huy Anh - PCVP UBND tỉnh;\n - Các cơ quan báo, đài của tỉnh;\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 70 bản | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Bùi Đức Hải",
"trich_yeu": "2015 tăng cường công tác thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai Sơn La",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La",
"nguoi_ky": "Bùi Đức Hải",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Sơn La"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2015 tăng cường công tác thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai Sơn La",
"title_without_number": "Chỉ thị 2015 tăng cường công tác thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai Sơn La",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6609.4272,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6609.4272
}
],
"uploaded_docs_results": [],
"law_database_results": [
{
"ID": 177815,
"title": "Luật 31/2024/QH15 đất đai 2024",
"ngay_ban_hanh": "2024-01-18T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-01T00:00:00Z",
"so_hieu": "31/2024/QH15",
"cleaned_toan_van": "LUẬT\nĐẤT ĐAI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Luật Đất đai.\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.\n2. Người sử dụng đất.\n3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.\n2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từng vùng kinh tế - xã hội.\n3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện nội dung phân bố các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch của quy hoạch đó.\n4. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất là việc áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuật, cơ giới, sinh học, hữu cơ tác động vào đất để xử lý đất bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.\n5. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi.\n6. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó theo quy định của Chính phủ.\n7. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là chi phí hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.\n8. Chỉ tiêu sử dụng đất là diện tích đất của từng loại đất được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định để phân bổ trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n9. Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.\n10. Chủ đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là chủ đầu tư) là nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n11. Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của Luật này.\n12. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n13. Cộng đồng dân cư là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai trong đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.\n15. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được ghi nhận theo quy định của Luật này.\n16. Đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đang trong quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n17. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.\n18. Gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy định của Luật này.\n19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện tích đất.\n20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã được xác định.\n21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.\n22. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.\n23. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin đất đai.\n24. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này.\n25. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.\n26. Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để hợp tác sản xuất, kinh doanh mà không làm thay đổi quyền sử dụng đất của người sử dụng đất.\n27. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.\n28. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện.\n29. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và biến động đất đai giữa 02 lần kiểm kê.\n30. Lấn biển là việc mở rộng diện tích đất trong phạm vi từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm về phía biển thuộc vùng biển Việt Nam.\n31. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.\n32. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.\n33. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy định của Luật này.\n34. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.\n35. Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý.\n36. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho thời kỳ xác định.\n37. Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất là quyền của người sử dụng đất được hình thành khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n38. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.\n39. Tái định cư là việc Nhà nước thực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tại khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồi hoặc hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định của Luật này nhưng không còn chỗ ở nào khác.\n40. Thoái hóa đất là tình trạng đất bị thay đổi đặc tính, tính chất vốn có ban đầu theo chiều hướng xấu do tác động của điều kiện tự nhiên, con người.\n41. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và biến động đất đai giữa 02 lần thống kê.\n42. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc được xác định trên thực địa.\n43. Thửa đất chuẩn là thửa đất có các đặc tính về diện tích, hình thể, kích thước mang tính đại diện cho các thửa đất trong vùng giá trị, được chọn làm thửa đất chuẩn để định giá cho các thửa đất khác trong vùng giá trị.\n44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n45. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.\n46. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.\n47. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.\n48. Vùng giá trị là khu vực các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng và có các yếu tố tương đồng về vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng và yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.\n49. Vùng phụ cận là vùng đất tiếp giáp với các điểm kết nối giao thông và các tuyến giao thông có tiềm năng phát triển theo quy hoạch.\nĐiều 4. Người sử dụng đất\nNgười sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:\n1. Tổ chức trong nước gồm:\na) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;\nb) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);\n2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;\n3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);\n4. Cộng đồng dân cư;\n5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;\n6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.\nĐiều 5. Nguyên tắc sử dụng đất\n1. Đúng mục đích sử dụng đất.\n2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.\n3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.\n4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.\nĐiều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.\n3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.\n4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.\n6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.\nĐiều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý\n1. Người đại diện của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau đây:\na) Tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng và hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;\nb) Tổ chức trong nước được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng;\nc) Tổ chức trong nước được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nd) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý.\n4. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.\nĐiều 8. Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai\n1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n2. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; xử lý đất, đất có mặt nước bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.\n3. Lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy định của Luật này.\n4. Tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô lớn.\n5. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất, phát triển công trình ngầm.\n6. Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường.\nĐiều 9. Phân loại đất\n1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.\n2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:\na) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;\nb) Đất trồng cây lâu năm;\nc) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;\nd) Đất nuôi trồng thủy sản;\nđ) Đất chăn nuôi tập trung;\ne) Đất làm muối;\ng) Đất nông nghiệp khác.\n3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:\na) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;\nb) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;\nc) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);\nd) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;\nđ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;\ne) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;\ng) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);\nh) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;\ni) Đất có mặt nước chuyên dùng;\nk) Đất phi nông nghiệp khác.\n4. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.\n5. Chính phủ quy định chi tiết các loại đất tại Điều này.\nĐiều 10. Xác định loại đất\n1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:\na) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;\nc) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.\n2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nĐiều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai\n1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.\n2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.\n3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.\n5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.\n6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.\n7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.\n8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.\n9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.\n10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.\nChương II\nQUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI\nMục 1. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 12. Sở hữu đất đai\nĐất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.\nĐiều 13. Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai\n1. Quyết định quy hoạch sử dụng đất.\n2. Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n3. Quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.\n4. Quyết định thời hạn sử dụng đất.\n5. Quyết định thu hồi đất.\n6. Quyết định trưng dụng đất.\n7. Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n8. Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n9. Công nhận quyền sử dụng đất.\n10. Quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất; ban hành bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.\n11. Quyết định chính sách tài chính về đất đai; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.\n12. Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.\nĐiều 14. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai\nNhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này và luật khác có liên quan thông qua các cơ quan sau đây:\n1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước;\n2. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền; thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo thẩm quyền quy định của Luật này; quyết định bảng giá đất; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương;\n3. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này và luật khác có liên quan.\nĐiều 15. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất\n1. Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.\n2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n3. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.\n4. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n5. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.\nĐiều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số\n1. Có chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.\n2. Có chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau:\na) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;\nb) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\nc) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất;\nd) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất;\nđ) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n3. Có chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau:\na) Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Trường hợp thiếu đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;\nb) Trường hợp không còn hoặc thiếu đất nông nghiệp thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất.\n4. Đất để thực hiện chính sách quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được bố trí từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 29 Điều 79 của Luật này.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách của địa phương về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và tổ chức thực hiện.\n7. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về các trường hợp không còn, thiếu hoặc không có đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không còn nhu cầu sử dụng đất mà phải thu hồi đất để tiếp tục thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số quy định tại Điều này.\n8. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thu hồi đất theo quy định tại khoản 29 Điều 79 của Luật này; kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các chi phí khác để thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 17. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất\n1. Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất.\n2. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\nĐiều 18. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai\n1. Bảo đảm quyền tiếp cận của người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác đối với Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn hình thức phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa truyền thống của từng dân tộc, từng vùng.\n2. Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai cho người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.\n3. Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đến người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp.\nĐiều 19. Vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong quản lý và sử dụng đất đai\n1. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng pháp luật, thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật về đất đai, dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, dự án có sử dụng đất do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư.\n2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm sau đây:\na) Tham gia xây dựng pháp luật; thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật về đất đai, dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng cấp, dự án có sử dụng đất do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư;\nb) Tham gia ý kiến về trường hợp thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trường hợp cưỡng chế khi thực hiện thu hồi đất;\nc) Tham gia ý kiến, giám sát quá trình xây dựng bảng giá đất và thực hiện bảng giá đất;\nd) Tham gia hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật;\nđ) Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thu hồi đất, trưng dụng đất; về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về đất đai tới Nhân dân, vận động Nhân dân thực hiện và chấp hành tốt chính sách, pháp luật về đất đai.\nMục 2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 20. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai\n1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.\n2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.\n4. Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.\n5. Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.\n6. Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n7. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n8. Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.\n9. Quản lý tài chính về đất đai.\n10. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.\n11. Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.\n12. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.\n13. Thống kê, kiểm kê đất đai.\n14. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.\n15. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.\n16. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.\n17. Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.\n18. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.\nĐiều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương các cấp\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.\n2. Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật này.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đất đai.\n4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai.\n5. Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định của Luật này.\nỞ đơn vị hành chính cấp huyện không thành lập đơn vị hành chính cấp xã thì Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định của Luật này.\nĐiều 22. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã\n1. Hệ thống cơ quan có chức năng quản lý đất đai được tổ chức thống nhất ở trung ương và địa phương.\n2. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở cấp tỉnh và ở cấp huyện.\n4. Tổ chức dịch vụ công về đất đai, bao gồm tổ chức đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức dịch vụ công khác được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.\n5. Ủy ban nhân dân cấp xã có công chức làm công tác địa chính theo quy định của Luật Cán bộ, công chức. Công chức làm công tác địa chính có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương.\nMục 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI\nĐiều 23. Quyền của công dân đối với đất đai\n1. Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.\n2. Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.\n4. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n5. Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n6. Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.\nĐiều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai\n1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:\na) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;\nb) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;\nc) Giao đất, cho thuê đất;\nd) Bảng giá đất đã được công bố;\nđ) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\ne) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;\ng) Thủ tục hành chính về đất đai;\nh) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;\ni) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.\n2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nĐiều 25. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai\n1. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất.\n3. Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.\nChương III\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT\nMục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 26. Quyền chung của người sử dụng đất\n1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.\n3. Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.\n4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.\n5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.\n6. Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n7. Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.\n8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.\nĐiều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất\n1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.\n2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:\na) Nhóm người sử dụng đất bao gồm thành viên hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân theo quy định của Luật này.\nTrường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;\nb) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện đăng ký biến động hoặc tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.\nTrường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì các thành viên cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.\n3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:\na) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nb) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;\nc) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;\nd) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.\nĐiều 28. Nhận quyền sử dụng đất\n1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:\na) Cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 của Luật này;\nb) Tổ chức kinh tế, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;\nc) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;\nd) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;\nđ) Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;\ne) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này;\ng) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;\nh) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;\ni) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;\nk) Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất;\nl) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;\nm) Tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất;\nn) Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam;\no) Tổ chức trong nước là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức của tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi.\n2. Tổ chức trong nước, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 và Điều 48 của Luật này.\n3. Đối với khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì việc nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo trình tự, thủ tục do Chính phủ quy định.\nĐiều 29. Quyền đối với thửa đất liền kề\n1. Quyền đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền về lối đi; cấp nước, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; lắp đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác theo quy định của pháp luật.\n2. Việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự; đồng thời phải thực hiện đăng ký theo quy định tại Điều 133 của Luật này đối với trường hợp quyền về lối đi; cấp nước, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác.\nĐiều 30. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất\n1. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại và phải xác định lại giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này.\n2. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Tiền thuê đất đã nộp được khấu trừ vào tiền thuê đất hằng năm phải nộp theo quy định của Chính phủ.\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.\nĐiều 31. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất\n1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.\n4. Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.\n5. Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.\n6. Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.\n7. Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\nMục 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất\n1. Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này.\n2. Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\nĐiều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\n1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;\nc) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;\nd) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;\nđ) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;\ne) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 202 của Luật này thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định sau đây:\na) Trường hợp được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất;\nb) Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư có mục đích kinh doanh mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có liên quan có quy định khác.\nĐiều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất do Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm\n1. Tổ chức kinh tế, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;\nc) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại, được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\nd) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;\nđ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;\ne) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm không thuộc trường hợp sử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 202 của Luật này thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, trừ quyền bán, quyền thế chấp và quyền góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất. Việc khai thác, sử dụng quỹ đất đã được Nhà nước cho thuê đất kết hợp vào mục đích khác thực hiện theo quy định sau đây:\na) Đối với đất đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thì được phép chủ động khai thác, sử dụng kết hợp đa mục đích theo phương án được cơ quan chủ quản phê duyệt phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; trường hợp có đầu tư xây dựng công trình trên đất phải phù hợp với pháp luật về xây dựng. Việc khai thác, sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải được hạch toán theo quy định của pháp luật;\nb) Đối với đất do đơn vị sự nghiệp công lập đang sử dụng mà có nhu cầu cho thuê, liên doanh, liên kết với tổ chức kinh tế thì phải có đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\n3. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.\nĐiều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này.\n2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này.\n3. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp nhận chuyển nhượng và không chuyển mục đích sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này;\nc) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.\n4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được quy định như sau:\na) Trường hợp thuộc hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp thuộc hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.\nĐiều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản\n1. Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức kinh tế khác thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này trong các trường hợp sau đây:\na) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;\nb) Đất của cá nhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm.\n2. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản thực hiện theo quy định sau đây:\na) Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do Nhà nước hỗ trợ thì Nhà nước thu hồi đất đó theo quy định của Luật này và pháp luật về hợp tác xã;\nb) Đối với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc do Nhà nước hỗ trợ; đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi đất, quyền sử dụng đất đó là của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và được xử lý theo điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết của đại hội thành viên.\n3. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp khi giải thể, phá sản được xử lý theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phá sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nMục 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất\n1. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với cá nhân khác;\nc) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;\nd) Cho tổ chức, cá nhân khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;\nđ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.\nTrường hợp người được thừa kế là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;\ne) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với cá nhân hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này;\ng) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;\nh) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức, góp quyền sử dụng đất với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.\n2. Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại theo mục đích đã được xác định; được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;\nc) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;\nd) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, cho thuê lại quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;\nđ) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;\ne) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất với tổ chức, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại.\n3. Cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n5. Cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.\nĐiều 38. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất\n1. Cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này.\n2. Cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất có quyền và nghĩa vụ như sau:\na) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;\nb) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này.\nĐiều 39. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sử dụng đất\n1. Cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này.\n2. Cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân có hình thức sử dụng đất tương ứng, trừ quyền để thừa kế.\nTrường hợp cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất thì không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\nMục 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 40. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao\n1. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Xây dựng các công trình trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;\nc) Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất;\nd) Việc trả lại đất, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích đã được thuê đất thì thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật.\n2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có quyền và nghĩa vụ theo điều ước quốc tế đó.\nĐiều 41. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam\n1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.\n2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;\nc) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;\nd) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại, có các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;\nđ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;\ne) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.\n3. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;\nc) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;\nd) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;\nđ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.\n4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, trả tiền thuê đất.\n5. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.\nĐiều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất\n1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất được thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này.\n2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm theo quy định của Luật này;\nb) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này;\nc) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n3. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai góp vốn liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh có quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này. Giá trị quyền sử dụng đất là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp liên doanh.\nĐiều 43. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao\n1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này.\n2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trả tiền thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê lại thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.\nĐiều 44. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam\n1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.\n2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;\nb) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở và không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nc) Chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ở theo quy định của Luật này;\nd) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.\n3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:\na) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người nhận thừa kế;\nb) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;\nc) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền bằng văn bản nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.\n4. Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền bằng văn bản nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.\nSau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n5. Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người khác trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nMục 5. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất\n1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;\nb) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;\nc) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;\nd) Trong thời hạn sử dụng đất;\nđ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.\n2. Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở.\n3. Người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện theo các trường hợp sau đây:\na) Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này;\nb) Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 47 của Luật này;\nc) Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 của Luật này.\n4. Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này.\n5. Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n6. Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính sau đây:\na) Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất;\nb) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;\nc) Vốn đầu tư;\nd) Thời hạn sử dụng đất;\nđ) Tiến độ sử dụng đất.\n7. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế.\n8. Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định như sau:\na) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;\nc) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.\nĐiều 46. Điều kiện bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm\n1. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp và đã được đăng ký theo quy định của pháp luật;\nb) Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận (nếu có), trừ trường hợp phải thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành, quyết định cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự hoặc kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra.\n2. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm được bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà chưa khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp.\n3. Người mua tài sản gắn liền với đất hoặc mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn sử dụng đất còn lại, được tiếp tục khấu trừ tiền đã ứng trước mà chưa được khấu trừ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của Luật này.\n4. Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng mà đủ điều kiện tách thửa thì được tách thửa để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n5. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì được bán tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này và điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản.\nĐiều 47. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp\nCá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.\nĐiều 48. Trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện\n1. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này được để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.\nTrường hợp người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất cho người thừa kế theo quy định của pháp luật; trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi. Diện tích đất đã thu hồi được dùng để tiếp tục giao đất, cho thuê đất cho cá nhân khác là người dân tộc thiểu số theo chính sách quy định tại Điều 16 của Luật này.\n2. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này thì được thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách.\n3. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương IV\nĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI\nMục 1. ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\nĐiều 49. Địa giới đơn vị hành chính\n1. Địa giới đơn vị hành chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thể hiện thông tin về việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và các mốc địa giới, đường địa giới của đơn vị hành chính đó.\n2. Bộ Nội vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xác định địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp dưới có liên quan xác định địa giới đơn vị hành chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính trong phạm vi địa phương.\n3. Phạm vi quản lý đất đai trên đất liền được xác định theo đường địa giới đơn vị hành chính của từng đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật.\n4. Trường hợp phạm vi quản lý đất đai cấp tỉnh chưa xác định được do chưa xác định được địa giới đơn vị hành chính thì Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương có liên quan lập hồ sơ trình Chính phủ.\n5. Trường hợp phạm vi quản lý đất đai cấp huyện, cấp xã chưa xác định được do chưa xác định được địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới có liên quan phối hợp giải quyết; trong thời gian chưa có quyết định về xác định địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai đối với khu vực chưa thống nhất. Trường hợp không thống nhất được phương án giải quyết thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ trình Chính phủ.\n6. Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn việc giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính; tổ chức giải quyết việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.\n7. Bộ Nội vụ quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.\nĐiều 50. Đo đạc lập bản đồ địa chính\n1. Bản đồ địa chính là cơ sở để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Việc đo đạc lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã; nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã thì được lập theo đơn vị hành chính cấp huyện.\n2. Bản đồ địa chính phải được chỉnh lý khi có sự thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất và các yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính và đồng thời được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính ở địa phương và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nMục 2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI VÀ BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT\nĐiều 51. Nguyên tắc điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất\n1. Bảo đảm kịp thời, khách quan, phản ánh đúng thực trạng tài nguyên đất.\n2. Thực hiện trên phạm vi cả nước, các vùng kinh tế - xã hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh và bảo đảm liên tục, kế thừa.\n3. Nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện điều tra, đánh giá đất đai; khuyến khích các tổ chức, cá nhân cùng với Nhà nước thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.\n4. Cung cấp kịp thời thông tin, số liệu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.\nĐiều 52. Các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai\n1. Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm:\na) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai;\nb) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất;\nc) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;\nd) Quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất;\nđ) Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.\n2. Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề được thực hiện để điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đối với loại đất cụ thể theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai tại một thời điểm xác định.\n3. Các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện theo định kỳ 05 năm một lần. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo yêu cầu phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.\nĐiều 53. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai\n1. Nội dung điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai bao gồm:\na) Khoanh vùng, xác định vị trí, diện tích và phân mức chất lượng đất đối với các loại đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng theo các đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý, tính chất hóa học, tính chất sinh học và điều kiện khác;\nb) Khoanh vùng, xác định vị trí, diện tích và phân mức tiềm năng đất đai đối với các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng trên cơ sở phân mức chất lượng đất và hiệu quả sử dụng đất theo các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường;\nc) Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi;\nd) Lập bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai; xây dựng và cập nhật dữ liệu chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n2. Nội dung điều tra, đánh giá thoái hóa đất bao gồm:\na) Khoanh vùng, xác định vị trí, diện tích đất bị thoái hóa đối với các loại đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng theo từng loại hình thoái hóa gồm: đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa;\nb) Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất;\nc) Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi;\nd) Lập bộ bản đồ thoái hóa đất; xây dựng và cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n3. Nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất bao gồm:\na) Khoanh vùng, xác định vị trí, diện tích đất bị ô nhiễm theo loại hình ô nhiễm bao gồm ô nhiễm kim loại nặng, ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm chất độc khác đối với các loại đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng, đất được quy hoạch xây dựng khu dân cư đô thị, nông thôn;\nb) Xác định xu hướng, nguồn gây ô nhiễm và dự báo, cảnh báo nguy cơ ô nhiễm đất;\nc) Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần xử lý, cải tạo và phục hồi;\nd) Lập bộ bản đồ đất bị ô nhiễm; xây dựng và cập nhật dữ liệu ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n4. Nội dung quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất bao gồm:\na) Xây dựng mạng lưới các điểm quan trắc cố định trên phạm vi cả nước;\nb) Xác định chỉ tiêu, tần suất quan trắc;\nc) Theo dõi diễn biến chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất và dự báo, cảnh báo sớm các biến đổi bất thường;\nd) Cập nhật dữ liệu quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 54. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất\n1. Nội dung bảo vệ, cải tạo và phục hồi đất bao gồm:\na) Phân loại các khu vực đất đã được khoanh vùng theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 53 của Luật này;\nb) Tổng hợp, xác định phạm vi, mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo từng khu vực đất đã được phân loại tại điểm a khoản này;\nc) Lập kế hoạch và lộ trình thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất đã được xác định tại điểm b khoản này;\nd) Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội kèm theo các phân tích để lựa chọn phương án tối ưu và quyết định phương án thực hiện;\nđ) Lập báo cáo kết quả thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;\ne) Giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.\n2. Lập bản đồ các khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng và cập nhật dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n3. Kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo quy định khoản 1 Điều này bao gồm khoanh vùng, cảnh báo, không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm thiểu tác động xấu đến đất.\nĐiều 55. Trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất\n1. Chính phủ quy định chi tiết việc điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất và quy định điều kiện năng lực của tổ chức dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:\na) Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;\nb) Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc;\nc) Tổ chức thực hiện, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội và theo chuyên đề;\nd) Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức thực hiện, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của địa phương; xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễm trên địa bàn; cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;\nb) Thống kê và công bố các khu vực đất bị ô nhiễm; tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu xử lý, cải tạo và phục hồi đất ở khu vực đất bị ô nhiễm trên địa bàn.\n4. Các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được thực hiện bằng nguồn vốn sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.\n5. Kết quả điều tra, đánh giá đất đai phải được phê duyệt trong năm thực hiện kiểm kê đất đai để làm căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất các cấp. Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai kết quả điều tra, đánh giá đất đai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nMục 3. THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI\nĐiều 56. Nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Trung thực, khách quan, chính xác, kịp thời, phản ánh đầy đủ hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất đai.\n2. Công khai, minh bạch, độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ.\n3. Thống nhất về nghiệp vụ, phương pháp thống kê, kiểm kê đất đai và chế độ báo cáo.\n4. Bảo đảm chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương; hệ thống số liệu thống kê, kiểm kê đất đai được tổng hợp từ cấp dưới lên cấp trên trực tiếp.\n5. Cung cấp kịp thời số liệu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.\nĐiều 57. Phạm vi, đối tượng thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện trên phạm vi đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và phạm vi cả nước.\n2. Thời gian thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai như sau:\na) Thống kê đất đai được thực hiện hằng năm, tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm thống kê, trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai;\nb) Kiểm kê đất đai được thực hiện 05 năm một lần, tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số cuối là 4 hoặc 9.\n3. Kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\nĐiều 58. Chỉ tiêu, nội dung, hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai đối với các loại đất quy định tại Điều 9 của Luật này bao gồm:\na) Diện tích;\nb) Đối tượng sử dụng đất;\nc) Đối tượng được giao quản lý đất.\n2. Căn cứ xác định chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm:\na) Chỉ tiêu thống kê đất đai được xác định theo hồ sơ địa chính tại thời điểm thống kê;\nb) Chỉ tiêu kiểm kê đất đai được xác định theo hồ sơ địa chính và trên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê.\n3. Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và phạm vi cả nước bao gồm: xác định tổng diện tích các loại đất, cơ cấu diện tích theo từng loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; diện tích đất được giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất.\n4. Hoạt động thống kê đất đai được thực hiện như sau:\na) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ thống kê; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước;\nb) Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê;\nc) Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu thống kê đất đai theo đơn vị hành chính các cấp;\nd) Phân tích, đánh giá, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai trong kỳ thống kê, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất;\nđ) Xây dựng báo cáo thống kê đất đai.\n5. Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như sau:\na) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai;\nb) Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê;\nc) Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;\nd) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nđ) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai.\nĐiều 59. Trách nhiệm tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai\n1. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện và phê duyệt việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương.\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố kết quả thống kê đất đai và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp, trừ năm kiểm kê đất đai.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả kiểm kê đất đai trước ngày 30 tháng 6 của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai.\n5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh.\n6. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kết quả thống kê đất đai hằng năm của cả nước và công bố trước ngày 30 tháng 6 hằng năm; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước trước ngày 30 tháng 9 của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai.\n7. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề.\n8. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n9. Kinh phí thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí theo quy định của pháp luật.\nChương V\nQUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 60. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Việc lập quy hoạch sử dụng đất các cấp phải tuân thủ nguyên tắc và mối quan hệ giữa các loại quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.\nQuy hoạch sử dụng đất các cấp phải tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất.\n2. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết vùng; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và phù hợp với tiềm năng đất đai của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.\n3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện phải đáp ứng yêu cầu thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n4. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; quy hoạch sử dụng đất của cấp trên bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải xác định được nội dung sử dụng đất đến cấp xã; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.\n5. Nội dung quy hoạch sử dụng đất phải kết hợp giữa chỉ tiêu sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất, hệ sinh thái tự nhiên.\n6. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, độ che phủ rừng; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.\n7. Bảo đảm tính liên tục, kế thừa, ổn định, đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; cân đối hài hòa giữa các ngành, lĩnh vực, địa phương, giữa các thế hệ; phù hợp với điều kiện, tiềm năng đất đai.\n8. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp phải bảo đảm sự tham gia của tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm công khai, minh bạch.\n9. Quy hoạch sử dụng đất các cấp được lập đồng thời; quy hoạch sử dụng đất cấp cao hơn phải được quyết định, phê duyệt trước quy hoạch sử dụng đất cấp thấp hơn. Khi kết thúc thời kỳ quy hoạch sử dụng đất mà quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo chưa được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thì các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện hết được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.\n10. Kế hoạch sử dụng đất được lập đồng thời với lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cùng cấp. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng cấp huyện được lập đồng thời với lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\nĐiều 61. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm:\na) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\nd) Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng;\nđ) Quy hoạch sử dụng đất an ninh.\n2. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng đất an ninh thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về quy hoạch.\n3. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.\nĐiều 62. Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch.\n2. Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thống nhất với thời kỳ, tầm nhìn của quy hoạch tỉnh.\n3. Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 10 năm. Tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 20 năm.\n4. Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là 05 năm; kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được lập hằng năm.\nĐiều 63. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch\nKinh phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn sự nghiệp kinh tế.\nĐiều 64. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia\n1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:\na) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; quy hoạch tổng thể quốc gia; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực;\nb) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;\nc) Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;\nd) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương;\nđ) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.\n2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:\na) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn của cả nước;\nc) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương;\nd) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ trước;\nđ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực.\n4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc gia xác định diện tích các loại đất theo chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo từng thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm.\n5. Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 65. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\n1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:\na) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh;\nc) Quy hoạch tỉnh;\nd) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của đơn vị hành chính cấp tỉnh;\nđ) Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh;\ne) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác;\ng) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.\n2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:\na) Định hướng sử dụng đất được xác định trong quy hoạch tỉnh, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;\nb) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\nd) Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp;\nđ) Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;\ne) Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo các nội dung quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này;\ng) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n3. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n4. Các tỉnh không phải là thành phố trực thuộc Trung ương không phải lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh nhưng phải phân kỳ quy hoạch sử dụng đất cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.\n5. Thành phố trực thuộc Trung ương đã có quy hoạch chung được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mà căn cứ quy hoạch chung để lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\nTrường hợp quy hoạch chung được phê duyệt sau khi phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mà làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì không phải thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mà căn cứ quy hoạch chung để lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 66. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\n1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:\na) Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nb) Các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành;\nc) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện;\nd) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của đơn vị hành chính cấp huyện;\nđ) Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp huyện;\ne) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã; đối với việc xác định nhu cầu sử dụng đất ở, đất khu đô thị, đất khu dân cư nông thôn được xác định trên cơ sở dự báo dân số, điều kiện hạ tầng, cảnh quan, môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng;\ng) Định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.\n2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:\na) Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn;\nb) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thể hiện thông tin đến đơn vị hành chính cấp xã;\nc) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;\nd) Xác định diện tích và khoanh vùng các khu vực đã được phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 65 của Luật này, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số;\nđ) Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp;\ne) Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất 05 năm cấp huyện theo các điểm b, c, d và đ khoản này;\ng) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n3. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n4. Quận, thành phố, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố, thị xã thuộc tỉnh đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện mà căn cứ vào quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu và chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương để lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n5. Đối với những khu vực không thuộc quy định tại khoản 4 Điều này mà đã có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn được phê duyệt thì việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải cập nhật định hướng không gian sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo thời kỳ quy hoạch sử dụng đất.\nĐiều 67. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\n1. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện bao gồm:\na) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\nb) Hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;\nc) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức; các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư;\nd) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n2. Tiêu chí lựa chọn các công trình, dự án ưu tiên trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện bao gồm:\na) Bảo đảm quốc phòng, an ninh;\nb) Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;\nc) Tính khả thi của việc thực hiện.\n3. Nội dung kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện bao gồm:\na) Diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch và được xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã;\nb) Danh mục các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm; dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi;\nc) Diện tích các loại đất, danh mục các công trình, dự án đã được xác định trong năm kế hoạch trước được tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này;\nd) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 116 của Luật này;\nđ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n4. Dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được thực hiện mà không phải bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện:\na) Đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nb) Đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nc) Đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.\nd) Dự án có sử dụng đất phục vụ cho việc thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật này.\n5. Xây dựng và cập nhật dữ liệu kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 68. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh\n1. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh là quy hoạch ngành quốc gia.\n2. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:\na) Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của quốc gia;\nc) Hiện trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thời kỳ trước;\nd) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất quốc phòng, an ninh.\n3. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng.\nĐiều 69. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\nBộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì giúp Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện có trách nhiệm chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n4. Quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt trong năm đầu tiên của kỳ quy hoạch.\n5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương có biển được lập bao gồm cả khu vực lấn biển.\nĐiều 70. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n2. Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được quy định như sau:\na) Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến các sở, ngành có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về quy hoạch sử dụng đất. Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Nội dung lấy ý kiến gồm báo cáo thuyết minh, hệ thống bản đồ về quy hoạch sử dụng đất;\nb) Việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất được thực hiện trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất và phải công bố công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là 45 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến.\n3. Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được quy định như sau:\na) Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện lấy ý kiến các phòng, ban, ngành có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm dân cư, niêm yết, trưng bày tại nhà văn hóa các thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, tổ chức hội nghị, hội thảo và phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các xã, phường, thị trấn. Nội dung lấy ý kiến bao gồm báo cáo thuyết minh, hệ thống bản đồ về quy hoạch sử dụng đất;\nb) Việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện trước khi trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phải công bố công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\nc) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 30 ngày, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện là 20 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy ý kiến.\n4. Các ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được tổng hợp đầy đủ, chính xác và phải được tiếp thu, giải trình khách quan, minh bạch, nghiêm túc và thấu đáo.\nĐiều 71. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:\na) Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\nb) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\nBộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nc) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và giao đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nd) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đối với các thành phố trực thuộc Trung ương không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; giao đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n2. Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện bao gồm:\na) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học để lập quy hoạch sử dụng đất;\nb) Mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với nội dung quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\nc) Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;\nd) Tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất.\n3. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất bao gồm:\na) Căn cứ, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất;\nb) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị;\nc) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.\n4. Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định và gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Điều 69 của Luật này; cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tiếp thu, giải trình theo nội dung thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\nTrường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.\n5. Việc thẩm định quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\nĐiều 72. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch.\n2. Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đối với thành phố trực thuộc Trung ương không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n5. Trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất, trong đó có dự án thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo quy hoạch, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này.\nĐiều 73. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:\na) Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quyết định hoặc phê duyệt;\nb) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nc) Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nd) Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất đã được quy hoạch sử dụng đất cấp trên xác định, phân bổ;\nđ) Tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.\n2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức rà soát quy hoạch sử dụng đất định kỳ 05 năm để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.\n3. Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n4. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:\na) Do điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất của cấp tỉnh;\nb) Do việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính trực thuộc;\nc) Do tác động của thiên tai, chiến tranh, yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất.\n5. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:\na) Do điều chỉnh quy hoạch cấp trên trực tiếp làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất của cấp huyện;\nb) Do việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của địa phương;\nc) Do chiến tranh, yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;\nd) Do tác động của thiên tai, ứng phó sự cố về môi trường làm thay đổi mục đích sử dụng đất; việc triển khai thực hiện quy hoạch tác động tiêu cực đến an sinh xã hội, môi trường sinh thái và ảnh hưởng đến cộng đồng;\nđ) Có biến động về nguồn lực thực hiện quy hoạch, hình thành dự án trọng điểm phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng làm thay đổi định hướng sử dụng đất.\n6. Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt cho phép điều chỉnh.\n7. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n8. Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các điều 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72 và 75 của Luật này.\n9. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.\nĐiều 74. Lựa chọn tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Việc lựa chọn tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n2. Việc lựa chọn tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nĐiều 75. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Việc công bố công khai quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n2. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai.\n3. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố công khai đến người dân, người sử dụng đất tại địa bàn xã.\n4. Thời điểm, thời hạn phải công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định sau đây:\na) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố công khai;\nb) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công khai trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n5. Tài liệu công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm:\na) Văn bản phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nb) Báo cáo thuyết minh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;\nc) Bản đồ về quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\nĐiều 76. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Chính phủ tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\nThủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho đơn vị hành chính cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đã được Quốc hội quyết định.\n2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch sử dụng đất an ninh.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.\n4. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố công khai mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n5. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này mà phải thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án phải công bố công khai phạm vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người sử dụng đất.\n6. Đối với diện tích đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này thì người sử dụng đất được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng mới cây lâu năm; người sử dụng đất được xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn, cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.\n7. Diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 02 năm liên tục được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện phải xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố công khai việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất hoặc hủy bỏ việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nTrường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố công khai thì người sử dụng đất không bị hạn chế về các quyền sử dụng đất đã được pháp luật quy định.\n8. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đã được ghi trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; gửi thông tin đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.\n9. Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh, chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện.\n10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc lập, thẩm định, điều chỉnh, lấy ý kiến, phê duyệt, công bố kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nĐiều 77. Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 10 hằng năm.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 của năm cuối thời kỳ quy hoạch, kỳ kế hoạch sử dụng đất.\n3. Bộ Quốc phòng báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, Bộ Công an báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất an ninh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 của năm cuối thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm và năm cuối thời kỳ quy hoạch sử dụng đất.\n4. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của cả nước trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội vào năm cuối của thời kỳ quy hoạch sử dụng đất.\nChương VI\nTHU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT\nĐiều 78. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh\nNhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong trường hợp sau đây:\n1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;\n2. Làm căn cứ quân sự;\n3. Làm công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;\n4. Làm ga, cảng, công trình thông tin quân sự, an ninh;\n5. Làm công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;\n6. Làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;\n7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;\n8. Làm cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân;\n9. Làm nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;\n10. Làm cơ sở giam giữ; cơ sở tạm giam, tạm giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.\nĐiều 79. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\nNhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa trong trường hợp sau đây:\n1. Xây dựng công trình giao thông, bao gồm: đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn kể cả đường tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người, điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình kho bãi, nhà để xe ô tô; bến phà, bến xe, trạm dừng nghỉ; các loại hình đường sắt; nhà ga đường sắt; các loại cầu, hầm phục vụ giao thông; công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải; công trình hàng không; tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn; các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không; các kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải;\n2. Xây dựng công trình thủy lợi, bao gồm: đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, hồ chứa nước, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải sử dụng đất; công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy lợi;\n3. Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước, bao gồm: nhà máy nước; trạm bơm nước; bể, tháp chứa nước; tuyến ống cấp nước, thoát nước; hồ điều hòa; công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước, thoát nước;\n4. Xây dựng công trình xử lý chất thải, bao gồm: trạm trung chuyển; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải, chất thải nguy hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình xử lý chất thải;\n5. Xây dựng công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng, bao gồm: nhà máy điện và công trình phụ trợ của nhà máy điện; công trình đập, kè, hồ chứa nước, đường dẫn nước phục vụ cho nhà máy thủy điện; hệ thống đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi nhà máy điện; hệ thống chiếu sáng công cộng;\n6. Xây dựng công trình dầu khí, bao gồm: giàn khai thác, công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu thô, kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí, hệ thống đường ống dẫn, hành lang bảo vệ an toàn công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu, khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học;\n7. Xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, bao gồm: nhà, trạm, cột ăng ten, cột treo cáp, cống, bể, ống cáp, hào, tuy nen kỹ thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông và thiết bị được lắp đặt vào đó để phục vụ viễn thông; trung tâm dữ liệu; kể cả hành lang bảo vệ an toàn các công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật mà không được sử dụng vào mục đích khác; hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi và điểm phục vụ bưu chính; điểm bưu điện - văn hóa xã; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;\n8. Xây dựng chợ dân sinh, chợ đầu mối;\n9. Xây dựng công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đền, am, miếu và công trình tín ngưỡng hợp pháp khác;\n10. Xây dựng công trình tôn giáo, bao gồm: trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo; tượng đài, bia, tháp và công trình tôn giáo hợp pháp khác;\n11. Xây dựng khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng, bao gồm: công viên, vườn hoa, bãi tắm và khu vực dành cho vui chơi giải trí công cộng khác; công trình hội họp và hoạt động khác phù hợp với phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư ở địa phương;\n12. Xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức khác thành lập theo quy định của pháp luật được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên;\n13. Xây dựng trụ sở hoặc văn phòng đại diện của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;\n14. Xây dựng cơ sở văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bao gồm: trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc; công trình di tích; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật, cung thiếu nhi, nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học, cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, trụ sở của đoàn nghệ thuật; công trình mở rộng, cải tạo, tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; cơ sở văn hóa khác do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;\n15. Xây dựng cơ sở y tế, cơ sở dịch vụ xã hội được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở phục hồi chức năng; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở dân số; cơ sở kiểm nghiệm; cơ sở kiểm chuẩn, kiểm định; cơ sở giám định y khoa; cơ sở giám định pháp y; cơ sở sản xuất thuốc; cơ sở sản xuất thiết bị y tế; trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội; trung tâm điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp trẻ em; cơ sở tham vấn, tư vấn chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần; cơ sở cai nghiện ma túy; cơ sở nuôi dưỡng người già, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;\n16. Xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;\n17. Xây dựng cơ sở thể dục, thể thao do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: khu liên hợp thể thao, trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao; sân vận động, cơ sở thi đấu, tập luyện các môn thể thao;\n18. Xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: tổ chức nghiên cứu, phát triển, dịch vụ khoa học và công nghệ; tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; công viên khoa học, công nghệ; bảo tàng khoa học; hệ thống chuẩn đo lường;\n19. Xây dựng cơ sở ngoại giao, bao gồm: trụ sở của các đại sứ quán, lãnh sự quán, văn phòng đại diện của các tổ chức ngoại giao nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ có chức năng ngoại giao; cơ sở ngoại giao đoàn do Nhà nước quản lý;\n20. Xây dựng công trình sự nghiệp về xử lý môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, khí tượng, thủy văn, đăng kiểm, kiểm dịch động vật, thực vật;\n21. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trừ trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất; dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; dự án tái định cư;\n22. Thực hiện dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ thông tin tập trung; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu phi thuế quan trong khu kinh tế;\n23. Thực hiện dự án khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung có quy mô lớn, tập trung đồng bộ về kết cấu hạ tầng dùng chung từ khâu sản xuất đến chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản phục vụ trên phạm vi liên huyện, liên tỉnh hoặc liên vùng; dự án trồng, bảo tồn gen cây thuốc để phát triển dược liệu y học cổ truyền;\n24. Thực hiện hoạt động lấn biển;\n25. Hoạt động khai thác khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, kể cả hạng mục công trình phục vụ cho việc khai thác, chế biến khoáng sản gắn với khu vực khai thác và hành lang bảo vệ an toàn cho việc khai thác mà phải thu hồi đất;\n26. Dự án vùng phụ cận các điểm kết nối giao thông và các tuyến giao thông có tiềm năng phát triển;\n27. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị; dự án khu dân cư nông thôn;\n28. Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt;\n29. Thực hiện dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật này;\n30. Xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm;\n31. Thực hiện dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật;\n32. Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án, công trình vì lợi ích quốc gia, công cộng không thuộc các trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 31 của Điều này thì Quốc hội sửa đổi, bổ sung các trường hợp thu hồi đất của Điều này theo trình tự, thủ tục rút gọn.\nĐiều 80. Căn cứ, điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải căn cứ quy định tại Điều 78 hoặc Điều 79 của Luật này, đồng thời phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Dự án có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Dự án đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\nc) Dự án đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;\nd) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 84 của Luật này trong trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh.\n2. Trường hợp dự án quy định tại khoản 1 Điều này có phân kỳ tiến độ sử dụng đất thì thu hồi đất theo tiến độ của dự án đầu tư được xác định trong văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư dự án.\n3. Điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là phải hoàn thành việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư theo quy định của Luật này.\n4. Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 26 và khoản 27 Điều 79 của Luật này phải đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và để tạo quỹ đất do Nhà nước đầu tư để quản lý, khai thác hoặc giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.\nĐiều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai\n1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.\n2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.\n3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.\n4. Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.\n5. Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.\n6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.\n7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;\n8. Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n9. Các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều này không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.\n10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 82. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng\n1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật bao gồm:\na) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\nb) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;\nc) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;\nd) Thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;\nđ) Thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.\n2. Người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất.\n3. Các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng bao gồm:\na) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất khác trong khu vực bị ô nhiễm môi trường không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo mục đích đã xác định;\nb) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người; đất khác bị sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác mà không còn khả năng tiếp tục sử dụng.\n4. Thu hồi đất đối với các trường hợp phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 181 của Luật này.\n5. Việc thu hồi đất trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải dựa trên căn cứ sau đây:\na) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;\nb) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;\nc) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;\nd) Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;\nđ) Văn bản thu hồi rừng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;\ne) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;\ng) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 83. Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này.\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:\na) Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất;\nb) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này.\n3. Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản công thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật này thì không phải thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\nĐiều 84. Trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh\n1. Trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh đã có trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh là đất để chuyển giao cho địa phương thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 79 của Luật này thì phải có sự thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với đất quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an đối với đất an ninh. Trường hợp không thống nhất ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.\n2. Trường hợp phải thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất và phải cập nhật khi rà soát, điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật sau khi được thực hiện.\n3. Trường hợp phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh, tài sản gắn liền với đất để chuyển giao cho địa phương thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhưng diện tích đất dự kiến thu hồi chưa được xác định trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh là đất chuyển giao cho địa phương thì thực hiện theo quy định sau đây:\na) Dự án thuộc thẩm quyền Quốc hội quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật về đầu tư thì sau khi Quốc hội quyết định, phê duyệt chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất quốc phòng, an ninh, tài sản gắn liền với đất để thực hiện dự án;\nb) Dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật về đầu tư thì Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất quốc phòng, an ninh, tài sản gắn liền với đất để thực hiện dự án cùng với việc xem xét quyết định, phê duyệt, chấp thuận chủ trương đầu tư;\nc) Dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Quốc phòng đối với đất quốc phòng, với Bộ Công an đối với đất an ninh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất quốc phòng, an ninh, tài sản gắn liền với đất để thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\nd) Diện tích đất thuộc các dự án quy định tại các điểm a, b và c khoản này sau khi thu hồi phải được cập nhật khi rà soát, điều chỉnh quy hoạch theo quy định pháp luật.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 85. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải gửi văn bản thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) biết chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm: lý do thu hồi đất; diện tích, vị trí khu đất thu hồi; tiến độ thu hồi đất; kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; kế hoạch di dời người dân khỏi khu vực thu hồi đất; kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n2. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n4. Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phải chấp hành quyết định thu hồi đất.\n5. Hiệu lực của thông báo thu hồi đất là 12 tháng tính từ ngày ban hành thông báo thu hồi đất.\nĐiều 86. Cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất đã thu hồi\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này.\n2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm một hoặc các đơn vị, tổ chức sau đây:\na) Tổ chức phát triển quỹ đất;\nb) Đơn vị, tổ chức khác có chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\nc) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nHội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đối với từng dự án, bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch; đại diện cơ quan tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi; đại diện của người sử dụng đất có đất thu hồi; một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương. Đại diện Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội khác được mời tham dự họp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giám sát.\n3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chức trách, nhiệm vụ được giao.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, theo dõi việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Ủy ban nhân dân cấp huyện; kịp thời tháo gỡ khó khăn không thuộc thẩm quyền của cấp huyện.\n5. Đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này mà chưa giao, chưa cho thuê sử dụng tại khu vực đô thị thì giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác, sử dụng; tại khu vực nông thôn thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.\nĐiều 87. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Trước khi thông báo thu hồi đất được ban hành, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung sau đây:\na) Mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án, công trình được triển khai trên vùng đất dự kiến thu hồi;\nb) Các quy định của Nhà nước về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất;\nc) Dự kiến nội dung kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\nd) Dự kiến khu vực tái định cư trong trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư.\n2. Việc thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất;\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nTrường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại;\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;\nd) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;\nđ) Trường hợp người có đất thu hồi không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện.\nViệc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, nếu không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 88 của Luật này.\n3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:\na) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 30 ngày. Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.\nViệc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.\nTrong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;\nb) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất;\nc) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n4. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm sau đây:\na) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;\nb) Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\nc) Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n5. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành quyết định thu hồi đất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày:\na) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp không phải bố trí tái định cư;\nb) Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ và đồng ý nhận tiền bồi thường chi phí tạm cư;\nc) Người có đất thu hồi đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất, bàn giao đất trên thực địa để tự xây dựng nhà ở tái định cư;\nd) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao nhà ở tái định cư;\nđ) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao đất ở gắn liền với nhà ở tái định cư;\ne) Người có đất thu hồi đồng ý và đã nhận tiền bồi thường để tự lo chỗ ở;\ng) Người có đất thu hồi tự nguyện bàn giao đất cho Nhà nước và đã được bố trí tạm cư hoặc được chi trả kinh phí tạm cư.\n6. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà người có đất thu hồi không đồng ý hoặc không phối hợp thì thực hiện như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện;\nb) Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất.\n7. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\nb) Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật này.\n8. Tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật này.\n9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 88. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc\n1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\na) Tiến hành công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;\nb) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.\n2. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã vận động, thuyết phục;\nb) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và đã được thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã;\nc) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành;\nd) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc có hiệu lực thi hành.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.\n4. Việc thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:\na) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế;\nb) Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.\nTrường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.\n5. Lực lượng công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 89. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất\n1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\na) Tiến hành công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;\nb) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 10 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, ngày lễ theo truyền thống của đồng bào dân tộc; trong thời gian 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Tết Âm lịch và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương;\nc) Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi (nếu có).\n2. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành mà người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã vận động, thuyết phục;\nb) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;\nc) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;\nd) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.\nQuyết định cưỡng chế phải được thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định thời gian dài hơn.\n4. Việc thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:\na) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất, bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban; đại diện các cơ quan có chức năng thanh tra, tư pháp, tài nguyên và môi trường, xây dựng; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi là thành viên và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định;\nb) Ban cưỡng chế thu hồi đất vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban cưỡng chế thu hồi đất lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.\nTrường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức thực hiện cưỡng chế;\nc) Ban cưỡng chế thu hồi đất có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban cưỡng chế thu hồi đất phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản;\nd) Ban cưỡng chế thu hồi đất mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp huyện tham gia giám sát việc cưỡng chế thu hồi đất.\n5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được quy định như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất;\nb) Ban cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nTrường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì việc bảo quản tài sản thực hiện theo quy định của Chính phủ; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;\nc) Lực lượng công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;\nd) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;\nđ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban cưỡng chế thu hồi đất có yêu cầu.\n6. Kinh phí cưỡng chế thu hồi đất do ngân sách nhà nước bảo đảm, được lập thành một khoản trong kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 90. Trưng dụng đất\n1. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.\n2. Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.\nTrường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói và có hiệu lực thi hành ngay; người có thẩm quyền quyết định trưng dụng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất tại thời điểm trưng dụng và trao cho người có đất trưng dụng. Chậm nhất là 48 giờ kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.\n3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất không được ủy quyền.\n4. Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.\nTrường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.\n5. Người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng đất. Trường hợp quyết định trưng dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành thì người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng tổ chức cưỡng chế thi hành.\n6. Người có thẩm quyền trưng dụng đất có trách nhiệm giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất trưng dụng đúng mục đích, hiệu quả; hoàn trả đất khi hết thời hạn trưng dụng; bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra.\n7. Việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra thực hiện theo quy định sau đây:\na) Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại thì việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán;\nb) Trường hợp thu nhập bị thiệt hại do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng. Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất;\nc) Trường hợp tài sản bị thiệt hại do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường thiệt hại được xác định theo giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm thanh toán;\nd) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính. Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mức bồi thường;\nđ) Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hoàn trả đất.\n8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương VII\nBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\nMục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 91. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật; vì lợi ích chung, sự phát triển bền vững, văn minh và hiện đại của cộng đồng, của địa phương; quan tâm đến đối tượng chính sách xã hội, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp.\n2. Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nĐối với người có đất thu hồi nếu có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở thì được xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.\n3. Chủ sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật dân sự mà bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường thiệt hại; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh phải ngừng sản xuất, kinh doanh do Nhà nước thu hồi đất thì được xem xét hỗ trợ.\n4. Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản để tạo điều kiện cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản có việc làm, có thu nhập, ổn định đời sống, sản xuất.\n5. Khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời phải phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất thu hồi. Khu tái định cư có thể bố trí cho một hoặc nhiều dự án.\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư để bảo đảm chủ động trong việc bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi. Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất.\n7. Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này mà phần diện tích còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu tại khoản 2 Điều 220 của Luật này, nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, quản lý diện tích đất này theo quy định của pháp luật.\nKinh phí bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản này được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư.\nĐiều 92. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt\n1. Đối với dự án đầu tư do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư phải thu hồi đất mà làm di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng và cần có chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.\n2. Trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật này thì người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này.\n3. Trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất, tổ chức có tài sản do Nhà nước giao quản lý, sử dụng thì được thực hiện như sau:\na) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ bằng tiền nếu phải di dời đến cơ sở mới do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường về đất;\nb) Đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 79 của Luật này thì được bố trí vị trí mới hoặc chuyển đổi vị trí đất phù hợp;\nc) Khi Nhà nước thu hồi đất, tổ chức bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý, sử dụng và phải di dời đến cơ sở mới thì tổ chức đó được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 93. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành dự án độc lập và việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư\nTrường hợp dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách ra thành dự án độc lập theo quy định của pháp luật về đầu tư công thì việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định của Luật này.\nĐiều 94. Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước bảo đảm. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác.\n2. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nếu người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Số tiền được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào chi phí đầu tư của dự án.\nTrường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, mà người thực hiện dự án được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn sử dụng đất nếu tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào chi phí đầu tư của dự án.\n3. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện như sau:\na) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản;\nb) Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.\nCơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phê duyệt phương án chi trả bồi thường chậm cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản. Kinh phí chi trả bồi thường chậm được bố trí từ ngân sách của cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n4. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trường hợp đất thu hồi, tài sản đang có tranh chấp thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo lãi suất không kỳ hạn. Tiền lãi từ khoản tiền bồi thường, hỗ trợ được trả cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được bồi thường, hỗ trợ.\n5. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải chỉnh sửa, bổ sung mà có nội dung chỉnh sửa về giá đất, giá tài sản thì giá đất, giá tài sản để tính bồi thường được xác định tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà giá đất, giá tài sản thấp hơn so với giá đất, giá tài sản trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì áp dụng giá bồi thường trong phương án đã được phê duyệt. Các nội dung được chỉnh sửa, bổ sung mà không phải là giá đất, giá tài sản được áp dụng theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n6. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nMục 2. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT\nĐiều 95. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Các trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm:\na) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;\nb) Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là chùa, đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng;\nc) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này;\nd) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau;\nđ) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;\ne) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;\ng) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;\nh) Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n2. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:\na) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nc) Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật này;\nd) Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;\nđ) Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n3. Chính phủ quy định trường hợp khác được bồi thường về đất và điều kiện được bồi thường về đất.\nĐiều 96. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.\n2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường về đất nông nghiệp được quy định như sau:\na) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức quy định tại Điều 176 và Điều 177 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;\nb) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n3. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.\nĐiều 97. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc\n1. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\n2. Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\nĐiều 98. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở\n1. Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi.\n2. Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng tiền hoặc bằng đất.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 99. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.\n2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 100. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n1. Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nghĩa trang khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền.\n2. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật này, tổ chức kinh tế quy định tại Điều 42 của Luật này sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\n3. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\n4. Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất phi nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 của Luật này.\n2. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật này.\n3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này.\n4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật này.\nMục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT\nĐiều 102. Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải tháo dỡ hoặc phá dỡ khi Nhà nước thu hồi đất thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật có liên quan.\nChủ sở hữu nhà ở, công trình được sử dụng các nguyên vật liệu còn lại của nhà ở, công trình.\n2. Đối với nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần thì được bồi thường thiệt hại như sau:\na) Đối với nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nb) Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị tháo dỡ hoặc phá dỡ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì được bồi thường thiệt hại theo thực tế.\n3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều này để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi\nKhi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:\n1. Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường;\n2. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.\nĐối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường;\n3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.\nĐối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;\n4. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;\n5. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước;\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.\nĐiều 104. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 105. Trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 8 Điều 81, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 của Luật này.\n2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này.\n3. Tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.\nChủ sở hữu tài sản quy định tại khoản này được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời.\n4. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác mà chủ sở hữu công trình xác định không còn nhu cầu sử dụng trước thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.\nĐiều 106. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn\nKhi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ.\nĐiều 107. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:\na) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 của Luật này;\nb) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;\nc) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Luật này;\nd) Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê;\nđ) Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;\ne) Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này.\n2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau đây:\na) Chi phí san lấp mặt bằng;\nb) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;\nc) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;\nd) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà chưa khấu trừ hết vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;\nđ) Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nMục 4. HỖ TRỢ\nĐiều 108. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:\na) Hỗ trợ ổn định đời sống;\nb) Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh;\nc) Hỗ trợ di dời vật nuôi;\nd) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;\nđ) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật này;\ne) Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định tại khoản 3 Điều 105 của Luật này.\n2. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản cho từng dự án cụ thể.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 của Luật này đối với các đối tượng sau đây:\na) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, được công nhận quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất không có đất để bồi thường và đã được bồi thường bằng tiền;\nb) Cá nhân thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường và đã được bồi thường bằng tiền;\nc) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ trường hợp cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp;\nd) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.\n2. Người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì còn được hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại khoản 4 Điều này.\n3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh và được hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều này.\n4. Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ được quy định như sau:\na) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với từng đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định tại điểm c khoản này;\nc) Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nTrong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổ chức lấy ý kiến và có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi.\n5. Mức hỗ trợ cụ thể tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nMục 5. TÁI ĐỊNH CƯ\nĐiều 110. Lập và thực hiện dự án tái định cư, khu tái định cư\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư theo quy định của pháp luật.\n2. Khu tái định cư bảo đảm các điều kiện sau đây:\na) Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn đô thị đối với khu vực đô thị, trong đó: đường giao thông bảo đảm kết nối với khu vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh hoạt, hệ thống cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường;\nb) Hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí, nghĩa trang;\nc) Phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.\n3. Địa điểm tái định cư được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau đây:\na) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi;\nb) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện nơi có đất bị thu hồi đối với trường hợp tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi không có đất để bố trí tái định cư;\nc) Tại địa bàn khác có điều kiện tương đương trong trường hợp tại địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện nơi có đất thu hồi không có đất để bố trí tái định cư;\nd) Ưu tiên lựa chọn khu đất có vị trí thuận lợi để hình thành khu tái định cư.\n4. Khu tái định cư sau khi đã giao đất tái định cư mà còn quỹ đất thì ưu tiên giao đất cho cá nhân thuộc đối tượng được giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này; trường hợp vẫn còn quỹ đất thì giao đất cho cá nhân thuộc đối tượng được giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.\nĐiều 111. Bố trí tái định cư\n1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở bị thu hồi, chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư đã có người dân sinh sống trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.\nNội dung thông báo bao gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.\n2. Phương án bố trí tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư.\n3. Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp chưa có giá đất trong bảng giá đất thì phải bổ sung bảng giá đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư. Người được bố trí tái định cư được ghi nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Chính phủ.\nGiá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại đơn vị hành chính cấp huyện khác thì giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\n4. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tại khu tái định cư hoặc tại địa điểm khác phù hợp.\nTrường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình thì được xem xét hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu.\n5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, thị trấn tại khu vực nông thôn hoặc trong địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc trong địa bàn quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.\n6. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, nếu đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 của Luật này mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.\n7. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Có cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n8. Trường hợp người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu.\n9. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì chủ sở hữu nhà chung cư được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quy định chi tiết về suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều này; quyết định việc hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này.\n11. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà thì được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.\n12. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương VIII\nPHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT\nĐiều 112. Nguyên tắc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất\nViệc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất phải theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng đất đúng mục đích, công khai, minh bạch, hợp lý, hiệu quả và theo quy định của pháp luật; bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ tái định cư, an sinh xã hội, bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách theo quy định của Luật này.\nĐiều 113. Đất do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất được hình thành từ các nguồn sau đây:\na) Đất quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật này;\nb) Đất thu hồi trong trường hợp quy định tại khoản 26 và khoản 27 Điều 79 của Luật này để đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Đất thu hồi theo quy định tại Điều 81, các điểm a, b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này tại khu vực đô thị;\nd) Đất chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý, thu hồi do sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, trừ trường hợp nhà, đất đó được xử lý theo hình thức điều chuyển hoặc bố trí sử dụng vào mục đích của Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;\nđ) Đất có nguồn gốc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm mà Nhà nước thu hồi đất giao quản lý;\ne) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được trả lại theo quy định trong hợp đồng thuê đất;\ng) Đất hình thành từ hoạt động lấn biển sử dụng vốn ngân sách nhà nước;\nh) Đất thu hồi trong trường hợp quy định tại khoản 29 Điều 79 của Luật này.\n2. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 115 của Luật này đối với quỹ đất do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, bảo vệ, chống lấn đất, chiếm đất.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 114. Quỹ phát triển đất\n1. Quỹ phát triển đất của địa phương là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để ứng vốn phục vụ các nhiệm vụ thuộc chức năng của tổ chức phát triển quỹ đất, thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.\n2. Quỹ phát triển đất có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Nguồn tài chính của quỹ phát triển đất được phân bổ từ ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Khoản ứng vốn để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này được hoàn trả quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ ngân sách địa phương để cấp vốn điều lệ và hoàn ứng cho quỹ phát triển đất đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 115. Tổ chức phát triển quỹ đất\n1. Tổ chức phát triển quỹ đất được thành lập để tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất tại địa phương.\n2. Nguồn tài chính của tổ chức phát triển quỹ đất được phân bổ từ ngân sách nhà nước và ứng vốn từ quỹ phát triển đất.\n3. Chính phủ quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý, hoạt động, cơ chế tài chính của tổ chức phát triển quỹ đất.\nChương IX\nGIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n3. Căn cứ giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, như sau:\na) Đối với dự án thuộc danh mục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 67 của Luật này thì căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\nb) Đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này thì căn cứ vào quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n4. Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n6. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n7. Chính phủ quy định chi tiết về việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\nĐiều 117. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác\nViệc quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người quản lý, sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.\nĐiều 118. Giao đất không thu tiền sử dụng đất\n1. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này.\n2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật này; đất tín ngưỡng để bồi thường cho trường hợp Nhà nước thu hồi đất tín ngưỡng.\n3. Người sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.\n4. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.\n5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.\n6. Cơ quan, tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n7. Đồng bào dân tộc thiểu số không phải là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng thuộc đối tượng giao đất không thu tiền sử dụng đất theo chính sách quy định tại Điều 16 của Luật này.\n8. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.\n9. Việc giao đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Luật này.\nĐiều 119. Giao đất có thu tiền sử dụng đất\n1. Cá nhân được giao đất ở.\n2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.\n3. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở; sử dụng đất do nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n4. Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất do được bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.\n5. Việc giao đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật này.\nĐiều 120. Cho thuê đất\n1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này.\n2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:\na) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;\nb) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;\nc) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:\na) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này;\nb) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.\n4. Việc cho thuê đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật này.\nĐiều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:\na) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;\nb) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;\nc) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;\nd) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\nđ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;\ne) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;\ng) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.\n2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.\n3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nTrường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.\n4. Việc chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Luật này.\nĐiều 122. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và đáp ứng các căn cứ quy định tại Điều 116 của Luật này, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\nViệc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác phải tuân theo tiêu chí, điều kiện do Chính phủ quy định.\n2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;\nb) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;\nc) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.\n3. Việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;\nb) Người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác;\nc) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này;\nd) Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.\nĐiều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:\na) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước;\nb) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;\nc) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;\nd) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:\na) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;\nb) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.\n4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này không được phân cấp, không được ủy quyền.\nĐiều 124. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất\n1. Giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 của Luật này, giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 mà được miễn tiền sử dụng đất, cho thuê đất quy định tại Điều 120 mà được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm.\n2. Giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật này mà thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;\nb) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n3. Giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:\na) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;\nb) Giao đất ở cho cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;\nc) Giao đất ở cho cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;\nd) Giao đất ở cho cá nhân thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;\nđ) Cho thuê đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh đối với người được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng phải di dời ra khỏi vị trí cũ do ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật; hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của người đang sử dụng;\ne) Cho thuê đất đối với cá nhân có nhu cầu sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 176 của Luật này; cho thuê đất đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo quy định tại điểm d khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 16 của Luật này;\ng) Cho thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất;\nh) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc;\ni) Cho thuê đất đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;\nk) Cho thuê đất sử dụng vào mục đích hoạt động khoáng sản đối với trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;\nl) Giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài do được bồi thường bằng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, do được hỗ trợ tái định cư theo quy định của Luật này;\nm) Giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất bị thu hồi đất sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này mà tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất tại vị trí khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh;\nn) Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định của Chính phủ;\no) Giao đất, cho thuê đất theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại về đất đai của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành;\np) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n4. Người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 121 của Luật này.\n5. Giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 79 của Luật này mà không sử dụng vốn quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp có nhà đầu tư quan tâm mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.\n6. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật này hoặc không có người tham gia. Thời gian giao đất, cho thuê đất trong trường hợp này chỉ được thực hiện trong vòng 12 tháng kể từ ngày đấu giá không thành lần 2.\n7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.\n8. Chính phủ quy định chi tiết về giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điều này.\nĐiều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất\n1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thông qua đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:\na) Dự án đầu tư sử dụng đất từ quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 217 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 124 và Điều 126 của Luật này;\nb) Giao đất ở cho cá nhân trừ trường hợp quy định tại Điều 124 của Luật này.\n2. Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:\na) Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối;\nb) Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 của Luật này;\nc) Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở;\nd) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải có đủ các điều kiện sau đây:\na) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật này;\nb) Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 122 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; có năng lực, kinh nghiệm trong việc phát triển dự án;\nc) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.\n4. Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật này;\nb) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây:\na) Hằng năm phải công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nb) Tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này để đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Tổ chức lập, tổ chức thực hiện phương án đấu giá quyền sử dụng đất;\nd) Chỉ đạo việc bàn giao đất trên thực địa, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n6. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành bao gồm:\na) Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định của Luật Đấu giá tài sản;\nb) Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá;\nc) Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá hợp lệ.\n7. Trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.\n8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 126. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất\n1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:\na) Dự án quy định tại khoản 27 Điều 79 của Luật này mà được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.\nHội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;\nb) Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất tại Điều 79 của Luật này và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.\n2. Quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất có phần diện tích thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật này. Trường hợp trong khu đất thực hiện dự án có phần đất quy định tại khoản 1 Điều 217 của Luật này thì Nhà nước thu hồi để giao, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đối với cả khu đất.\n3. Điều kiện để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:\na) Thuộc danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;\nb) Có quy hoạch chi tiết hoặc có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nc) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n4. Dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.\n5. Tổ chức tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật này;\nb) Phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 122 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư;\nc) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n6. Nhà đầu tư nước ngoài tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phải bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều này; trường hợp trúng thầu thì phải thành lập tổ chức kinh tế để được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:\na) Công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có có sử dụng đất theo quy định của Luật này;\nb) Tổ chức lập quy hoạch chi tiết hoặc có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000;\nc) Tổ chức lập và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy định của Luật này;\nd) Giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập theo quy định của Chính phủ để thực hiện dự án theo đúng cam kết tại hợp đồng được ký kết giữa nhà đầu tư trúng thầu với cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan; xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.\n8. Trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả trúng thầu hoặc thời hạn khác theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất.\nTổ chức được giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 6 và điểm d khoản 7 Điều này có trách nhiệm ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không ứng đủ vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy kết quả trúng thầu.\n9. Trình tự, thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 127. Sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất\n1. Việc sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Các trường hợp thực hiện dự án không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật này;\nb) Đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở;\nc) Các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất tại Điều 79 của Luật này mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.\n2. Đất được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất; trường hợp trong khu vực đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý nhưng không tách được thành dự án độc lập thì diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý được đưa vào tổng diện tích đất để lập dự án và được Nhà nước thu hồi để giao, cho thuê cho nhà đầu tư thực hiện dự án không phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.\n3. Điều kiện sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:\na) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt và công bố;\nb) Chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 122 của Luật này; đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở;\nc) Có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.\n4. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này như sau:\na) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;\nb) Trường hợp nhà đầu tư đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án mà đến thời điểm hết hạn sử dụng đất đối với đất đã nhận quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục về đất đai để thực hiện dự án thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà không phải thực hiện thủ tục gia hạn.\n5. Đối với trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì thực hiện theo quy định của Luật này về chuyển quyền sử dụng đất.\n6. Người đang có quyền sử dụng đất có đề xuất dự án đầu tư nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này nhưng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà Nhà nước không thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.\nTrường hợp người đang có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác có đề xuất dự án đầu tư nhà ở thương mại phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì được sử dụng đất để thực hiện dự án.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương X\nĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\nMục 1. HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH\nĐiều 128. Nguyên tắc lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính\n1. Hồ sơ địa chính được lập đến từng thửa đất, bảo đảm tính khoa học và thống nhất thông tin trong hồ sơ với hiện trạng quản lý, sử dụng đất; được tập hợp theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã.\n2. Hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý, cập nhật biến động đầy đủ, kịp thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hoặc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bảo đảm phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.\nĐiều 129. Hồ sơ địa chính\n1. Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.\n2. Hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số, bao gồm các tài liệu sau đây:\na) Bản đồ địa chính;\nb) Sổ mục kê đất đai;\nc) Sổ địa chính;\nd) Bản sao các loại giấy chứng nhận bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n3. Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích sau đây:\na) Làm công cụ quản lý đất đai;\nb) Bảo vệ quyền và xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất, người được giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai;\nc) Xác định các khoản thu tài chính từ đất đai;\nd) Giám sát biến động thị trường quyền sử dụng đất;\nđ) Hỗ trợ người sử dụng đất trong việc tiếp cận vốn tín dụng;\ne) Hỗ trợ các ngành, các cấp chỉ đạo, điều hành, xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng;\ng) Cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;\nh) Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận đất đai.\nĐiều 130. Trách nhiệm lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc lập hồ sơ địa chính tại địa phương và bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện.\n2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ địa chính; kiểm tra, giám sát việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính thường xuyên tại địa phương.\n3. Tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính.\nĐối với những địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp bản sao hồ sơ địa chính cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng.\n4. Công chức làm nhiệm vụ địa chính cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng thông tin từ hồ sơ địa chính phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương và theo yêu cầu của công dân; cập nhật biến động đất đai đối với những trường hợp biến động thuộc thẩm quyền và phản ánh tình hình vi phạm trong quản lý, sử dụng đất vào hồ sơ địa chính.\n5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý hồ sơ địa chính, việc khai thác, sử dụng và kiểm tra, giám sát đối với hồ sơ địa chính.\nMục 2. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\nĐiều 131. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất\n1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.\n2. Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.\n3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.\n4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật này.\n5. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.\nĐiều 132. Đăng ký lần đầu\n1. Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;\nb) Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;\nc) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;\nd) Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện đăng ký lần đầu cho các trường hợp chưa đăng ký.\nĐiều 133. Đăng ký biến động\n1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:\na) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;\nb) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;\nc) Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nd) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;\nđ) Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;\ne) Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 của Luật này mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;\ng) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;\nh) Thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật này;\ni) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;\nk) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;\nl) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề;\nm) Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;\nn) Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;\no) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\np) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;\nq) Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\n2. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Đối với trường hợp đăng ký biến động quy định tại điểm p khoản 1 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp.\n3. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\nMục 3. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\nĐiều 134. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mẫu thống nhất trong cả nước.\n2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nĐiều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.\n2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.\n3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ được cấp sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính; trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất.\nTrường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật thì Nhà nước có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện việc đo đạc, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này; người sử dụng đất không phải trả chi phí đối với trường hợp này.\n4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng.\nTrường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.\n5. Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện. Trường hợp các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu cầu thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi tên đại diện hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện hộ gia đình.\nViệc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n6. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.\nTrường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nTrường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp mà vị trí không chính xác thì rà soát, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.\n7. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, việc xác định lại diện tích đất ở và việc đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp.\nĐiều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 của Luật này được quy định như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 của Luật này.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này.\n2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định như sau:\na) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;\nb) Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;\nc) Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.\nĐiều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:\na) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nb) Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm: Bằng khoán điền thổ; Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; Giấy phép cho xây cất nhà ở; Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;\nc) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính;\nd) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\nđ) Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà có tên người sử dụng đất;\ne) Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất, bao gồm: Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập; Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất; Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;\ng) Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà;\nh) Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất;\ni) Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất;\nk) Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;\nl) Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;\nm) Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân hoặc cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng;\nn) Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương.\n2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.\n3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:\na) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất;\nb) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.\n4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp theo quy định của pháp luật.\n5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n6. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n7. Hộ gia đình, cá nhân có bản sao một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này mà bản gốc giấy tờ đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ này, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n8. Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của Điều này mà trên giấy tờ đó có các thời điểm khác nhau thì người sử dụng đất được chọn thời điểm trên giấy tờ để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n9. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 của Luật này; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nĐiều 138. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền\nViệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 và Điều 140 của Luật này được thực hiện theo quy định như sau:\n1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:\na) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.\nTrường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này;\nb) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất;\nc) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;\nd) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:\na) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.\nTrường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này;\nb) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất;\nc) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;\nd) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:\na) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó;\nb) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở;\nc) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;\nd) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.\nTrường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\nđ) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản này thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;\n4. Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó.\nTrường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này đối với từng thửa đất đó;\n5. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này, có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Diện tích đất được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;\n6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 của Luật này; thời hạn sử dụng đất tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;\n7. Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\n8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;\n9. Nhà nước có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các trường hợp đã đăng ký và đủ điều kiện theo quy định tại Điều này;\n10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 139. Giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014\n1. Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn đất, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm.\nTrường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n2. Trường hợp sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất có nguồn gốc nông, lâm trường đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng qua các thời kỳ thì xử lý như sau:\na) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban quản lý rừng quản lý, sử dụng đất. Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban quản lý rừng xem xét khoán bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Trường hợp không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao đất cho chủ đầu tư khi triển khai xây dựng công trình đó.\nNgười đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;\nc) Trường hợp lấn đất, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, không thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thì xử lý như sau:\na) Trường hợp người đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;\nb) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định.\n4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.\n5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xử lý theo quy định của pháp luật.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 140. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền\nĐất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm được giao hoặc sử dụng đất do mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất không đúng quy định của pháp luật thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:\n1. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao theo quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 138 của Luật này;\n2. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 138 của Luật này;\n3. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:\na) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng hạn mức giao đất ở;\nb) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó;\nc) Phần diện tích còn lại (nếu có) sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản này thì được công nhận theo hiện trạng sử dụng đất;\n4. Trường hợp đất được giao từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì hạn mức đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 138 của Luật này;\n5. Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;\n6. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 141. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất\nHộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật này mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:\n1. Trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích được xác định như sau:\na) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở;\nb) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở;\n2. Trường hợp thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích được xác định như sau:\na) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở;\nb) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở;\n3. Trường hợp thửa đất được hình thành từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ về quyền sử dụng đất;\n4. Đối với phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau khi đã được xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này thì được xử lý như sau:\na) Trường hợp đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống thì được xác định là mục đích đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\nb) Trường hợp đã xây dựng công trình sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;\nc) Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận là đất nông nghiệp; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện, tập quán tại địa phương quy định cụ thể hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\n6. Việc xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, đất thổ cư đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 khi người sử dụng đất có nhu cầu hoặc khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:\na) Diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nếu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật này mà không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 137 của Luật này; người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích được xác định lại là đất ở.\nTrường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định lại diện tích đất ở phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc thu hồi;\nb) Phần diện tích đất của người nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc phần diện tích đất Nhà nước đã thu hồi thì không được xác định lại theo quy định tại điểm a khoản này;\n7. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 của Luật này có trách nhiệm xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.\nĐiều 142. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức đang sử dụng đất\n1. Tổ chức đang sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phải tự kê khai hiện trạng sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.\n2. Trên cơ sở báo cáo hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất và xử lý theo quy định sau đây:\na) Diện tích đất của tổ chức có giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này đang sử dụng đúng mục đích thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hình thức sử dụng đất theo quy định của pháp luật và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì thực hiện theo hình thức sử dụng đất quy định tại các điều 118, 119 và 120 của Luật này.\nĐối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 120 của Luật này thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Thời hạn sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm a khoản này đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này thì được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ không ghi thời hạn sử dụng đất hoặc có ghi thời hạn sử dụng đất nhưng không phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm có giấy tờ đó thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 172 của Luật này và được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;\nc) Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất do bị lấn, bị chiếm; diện tích đất đã cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng; diện tích đất đã liên doanh, liên kết trái pháp luật; diện tích đất không được sử dụng đã quá 12 tháng hoặc tiến độ sử dụng chậm đã quá 24 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật;\nd) Diện tích đất của tổ chức đã bố trí cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức làm nhà ở trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật; người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý;\nđ) Diện tích đất đang có tranh chấp thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện sau khi hoàn thành việc giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.\n3. Trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản mà bên chuyển nhượng dự án và bên nhận chuyển nhượng dự án đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ.\nĐiều 143. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, dự án sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau\n1. Đất giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn mà trong dự án xác định có nhiều hạng mục công trình hoặc nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng đất khác nhau theo quy định tại Điều 9 của Luật này thì phải xác định rõ vị trí, diện tích theo từng mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định như sau:\na) Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đối với từng thửa đất sử dụng vào mỗi mục đích, phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Đối với phần diện tích đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng trong và ngoài khu đô thị, khu dân cư nông thôn theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì bàn giao cho địa phương quản lý mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nc) Trường hợp chung cư kết hợp với văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ, nếu chủ đầu tư có nhu cầu và đủ điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho một hoặc nhiều căn hộ, văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thuộc sở hữu của chủ đầu tư.\n2. Đất giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh bao gồm nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng khác nhau thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ đầu tư đối với toàn bộ diện tích đất đó, trong đó thể hiện rõ vị trí, diện tích đất của từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 của Luật này. Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo từng mục đích sử dụng, phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt.\nĐiều 144. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh\nViệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa được thực hiện như sau:\n1. Trường hợp đất chỉ do một cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đó;\n2. Trường hợp có nhiều người sử dụng đất, có nhiều loại đất khác nhau thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng người sử dụng đất. Người sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.\nĐiều 145. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất\n1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất cho hoạt động tôn giáo mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo các nội dung sau đây:\na) Tổng diện tích đất đang sử dụng;\nb) Diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; nhận chuyển nhượng; nhận tặng cho; mượn của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tự tạo lập; hình thức khác;\nc) Diện tích đất đã cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mượn, ở nhờ, thuê;\nd) Diện tích đất đã bị người khác lấn, chiếm.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất và quyết định xử lý theo quy định sau đây:\na) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó để giải quyết nhằm bảo đảm quyền lợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế;\nb) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì giải quyết như đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về đất đai;\nc) Diện tích đất mở rộng của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị lấn, bị chiếm; diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo quy định của pháp luật.\n3. Diện tích đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi đã xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài và hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động;\nb) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;\nc) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau.\n4. Trường hợp đất do tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân.\nĐiều 146. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu\n1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n2. Không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tự chia, tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thành 02 hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất 01 thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại Điều 220 của Luật này.\n3. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa, hợp thửa nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 220 của Luật này thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa.\nĐiều 147. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều đơn vị hành chính cấp xã\n1. Trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn nhưng cùng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của một cơ quan thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất; trong đó phải xác định từng phần diện tích thuộc phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã.\n2. Trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của các cơ quan khác nhau thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo từng thửa đất thuộc thẩm quyền của từng cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nĐiều 148. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là nhà ở\n1. Hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có một trong các loại giấy tờ sau đây:\na) Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nb) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;\nc) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;\nd) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;\nđ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.\nTrường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.\nTrường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;\ne) Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu nhà ở;\ng) Một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp.\n2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này đang không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tồn tại nhà ở đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n4. Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nTrường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật.\n5. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất ở đó thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:\na) Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì phải có giấy tờ về giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;\nb) Đối với chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều này và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;\n6. Trường hợp công trình có mục đích hỗn hợp theo quy định của pháp luật và được tạo lập trên đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình đó; thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.\nĐiều 149. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở\n1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có một trong các loại giấy tờ sau đây:\na) Giấy phép xây dựng công trình hoặc giấy phép xây dựng công trình có thời hạn đối với trường hợp phải xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nb) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;\nc) Giấy tờ về mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;\nd) Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu công trình xây dựng;\nđ) Một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp.\n2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này đang không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n4. Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tạo lập công trình xây dựng mà có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nTrường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế công trình xây dựng hoặc được sở hữu công trình xây dựng thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật.\n5. Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Điều này và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n6. Dự án có nhiều hạng mục công trình thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng hạng mục công trình hoặc từng phần diện tích của hạng mục công trình đó.\nĐiều 150. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp Nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện\nHộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà trước đây cơ quan nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản đó trong quá trình thực hiện chính sách của Nhà nước nhưng thực tế Nhà nước chưa thực hiện quyết định thì người đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.\nĐiều 151. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n1. Người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:\na) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 của Luật này;\nb) Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật này, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nc) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật này;\nđ) Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;\ne) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;\ng) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.\n2. Các tài sản gắn liền với đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp sau đây:\na) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó thuộc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều này hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Nhà ở hoặc công trình xây dựng được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng tạm thời bằng vật liệu tranh, tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;\nc) Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có các thông báo, quyết định này mà không thực hiện;\nd) Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 148 và Điều 149 của Luật này có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nđ) Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;\ne) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 và Điều 149 của Luật này.\nĐiều 152. Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp\n1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:\na) Có sai sót thông tin của người được cấp giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đính chính;\nb) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận hoặc được thể hiện trong văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.\n2. Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:\na) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;\nb) Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;\nc) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nd) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận;\nđ) Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy;\ne) Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp.\n3. Việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này mà không thuộc khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định sau đây:\na) Trường hợp Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp thì việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện theo bản án, quyết định đó;\nb) Trường hợp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan thanh tra;\nc) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này phát hiện giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định;\nd) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai;\nđ) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này.\n4. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này không thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này nếu người được cấp giấy chứng nhận đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc xử lý thiệt hại do việc cấp giấy chứng nhận tại khoản này thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án. Người có hành vi vi phạm bị xử lý theo quy định tại Điều 239 và Điều 240 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n5. Việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án đã được thi hành hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án về việc thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.\n6. Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp giấy chứng nhận đã cấp thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này quyết định hủy giấy chứng nhận đã cấp.\n7. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật sau khi thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.\nChương XI\nTÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI, GIÁ ĐẤT\nMục 1. TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 153. Các khoản thu ngân sách từ đất đai\n1. Các khoản thu ngân sách từ đất đai bao gồm:\na) Tiền sử dụng đất;\nb) Tiền thuê đất;\nc) Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm hành chính về đất đai;\nd) Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;\nđ) Tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm đối với các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng;\ne) Thuế sử dụng đất;\ng) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;\nh) Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;\ni) Khoản thu khác theo quy định của pháp luật.\n2. Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gắn với việc chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.\nTiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được tính căn cứ vào bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất tiếp theo. Trường hợp tiền thuê đất tăng so với chu kỳ trước thì tiền thuê đất phải nộp được điều chỉnh nhưng không quá tỷ lệ do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn.\nTỷ lệ điều chỉnh do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn không quá tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng năm cả nước của giai đoạn 05 năm trước đó.\n3. Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nĐiều 154. Các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai\n1. Dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai.\n2. Dịch vụ đo đạc địa chính.\n3. Dịch vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n4. Dịch vụ tư vấn xác định giá đất.\n5. Dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\n1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm:\na) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;\nb) Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá;\nc) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước.\n2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm:\na) Diện tích đất cho thuê;\nb) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất;\nc) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá;\nd) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;\nđ) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.\n3. Thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định như sau:\na) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 của Luật này;\nb) Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, là thời điểm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật;\nc) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất;\nd) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về xây dựng mà phải xác định lại giá đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.\n4. Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất.\nĐối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ban hành quyết định giá đất trong thời hạn 180 ngày kể từ thời điểm định giá đất quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 156. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất\n1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:\na) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;\nb) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.\n2. Khi được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn, được điều chỉnh.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\n1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ;\nb) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính, người nghèo; sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật này đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\nc) Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ;\nd) Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 của Luật này;\nđ) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;\ne) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt;\ng) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\nh) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;\ni) Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;\nk) Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;\nl) Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi;\n2. Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n3. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nMục 2. GIÁ ĐẤT\nĐiều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất\n1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\na) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;\nb) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;\nc) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;\nd) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;\nđ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.\n2. Căn cứ định giá đất bao gồm:\na) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;\nb) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;\nc) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;\nd) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;\nđ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.\n3. Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất quy định tại điểm c khoản 2 Điều này bao gồm:\na) Giá đất được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá;\nb) Giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính;\nc) Giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát đối với trường hợp chưa có thông tin giá đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này;\nd) Thông tin về doanh thu, chi phí, thu nhập từ việc sử dụng đất.\n4. Thông tin giá đất đầu vào quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này là thông tin được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm định giá đất quy định tại khoản 2 Điều 91 và khoản 3 Điều 155 của Luật này trở về trước.\nViệc sử dụng thông tin được thu thập quy định tại khoản này ưu tiên sử dụng thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất.\n5. Các phương pháp định giá đất bao gồm:\na) Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;\nb) Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;\nc) Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường;\nđ) Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n6. Trường hợp và điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất được quy định như sau:\na) Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá đối với trường hợp có tối thiểu 03 thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá;\nb) Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà thửa đất, khu đất cần định giá không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;\nc) Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập nhưng ước tính được tổng doanh thu phát triển và tổng chi phí phát triển của dự án;\nd) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng và đã được quy định giá đất trong bảng giá đất mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.\n7. Các phương pháp định giá đất quy định tại khoản 5 Điều này được sử dụng để xác định giá đất cụ thể và xây dựng bảng giá đất.\n8. Trường hợp áp dụng các phương pháp định giá đất tại các điểm a, b và d khoản 5 Điều này để xác định giá đất cụ thể mà có kết quả thấp hơn giá đất trong bảng giá đất thì sử dụng giá đất trong bảng giá đất.\n9. Việc lựa chọn phương pháp định giá đất do tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất và Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định.\n10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 159. Bảng giá đất\n1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:\na) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;\nb) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;\nc) Tính thuế sử dụng đất;\nd) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;\nđ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;\ne) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;\ng) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;\nh) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;\ni) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;\nk) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;\nl) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.\n2. Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.\nTrường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 160. Giá đất cụ thể\n1. Giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp sau đây:\na) Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;\nb) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa;\nd) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 của Luật này;\nđ) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất;\ne) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.\n2. Thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể được quy định như sau:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật này;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật này.\n3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xác định giá đất cụ thể.\n4. Đối với khu vực đã có bảng giá đất tới từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn thì giá đất cụ thể được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm định giá đất.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 161. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; các Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức tư vấn xác định giá đất và chuyên gia.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đất và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể mời đại diện tổ chức tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia là thành viên Hội đồng.\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp huyện bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng; Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp huyện làm Phó Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo các phòng ban, tổ chức có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể mời đại diện tổ chức tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia là thành viên Hội đồng.\n4. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh và cấp huyện quyết định thành lập Tổ giúp việc cho Hội đồng và được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để tư vấn thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể.\n5. Nội dung thẩm định của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể bao gồm việc tuân thủ nguyên tắc, phương pháp định giá đất, trình tự, thủ tục định giá đất, kết quả thu thập thông tin.\n6. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh và cấp huyện chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này.\nHội đồng làm việc độc lập, khách quan, theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; Chủ tịch và các thành viên chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình. Các cuộc họp Hội đồng phải có biên bản ghi chép đầy đủ các ý kiến thảo luận, kết quả biểu quyết, được lưu trữ cùng với các tài liệu phục vụ cuộc họp và ý kiến bằng văn bản của thành viên Hội đồng.\nHội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể được mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức chính trị - xã hội khác tham dự cuộc họp thẩm định giá đất.\nĐiều 162. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất\n1. Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các quyền sau đây:\na) Được cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá đất;\nb) Được yêu cầu bên thuê tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ xác định giá đất theo quy định của pháp luật;\nc) Quyền khác theo quy định của pháp luật.\n2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các nghĩa vụ sau đây:\na) Tuân thủ nguyên tắc, căn cứ, phương pháp, trình tự thủ tục định giá đất theo quy định của Luật này và quy định khác của luật có liên quan;\nb) Phải độc lập, khách quan, trung thực trong hoạt động tư vấn xác định giá đất;\nc) Bảo đảm việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của các định giá viên thuộc tổ chức của mình;\nd) Chịu trách nhiệm về chuyên môn trong tư vấn xác định giá đất, tư vấn thẩm định giá đất do mình thực hiện;\nđ) Thực hiện tư vấn xác định giá đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\ne) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo kết quả tư vấn xác định giá đất khi có yêu cầu gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính hoặc nơi thực hiện tư vấn xác định giá đất;\ng) Đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính;\nh) Có trách nhiệm thực hiện tư vấn xác định, thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể; cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\ni) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất;\nk) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n3. Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Tổ chức có đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;\nb) Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất hoặc 03 thẩm định viên về giá theo quy định của Chính phủ.\nChương XII\nHỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 163. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai\n1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.\n2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.\n3. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:\na) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;\nb) Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;\nc) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 164. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai\n1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin được xây dựng ở trung ương và địa phương, bao gồm tập hợp thiết bị máy chủ, máy trạm, thiết bị kết nối mạng, hệ thống đường truyền, thiết bị bảo đảm an ninh, an toàn, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi và thiết bị khác.\n2. Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích và phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 165. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai\n1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần sau đây:\na) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;\nb) Cơ sở dữ liệu địa chính;\nc) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;\nd) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nđ) Cơ sở dữ liệu giá đất;\ne) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;\ng) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;\nh) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.\n2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng đồng bộ, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước.\n3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 166. Quản lý, vận hành, khai thác và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai\n1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quản lý tập trung và được phân cấp quản lý theo trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.\n3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, bảo đảm phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai.\n4. Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin. Việc kết nối liên thông phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n5. Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định như sau:\na) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;\nb) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;\nc) Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;\nd) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm b và điểm c khoản này có nhu cầu khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật;\nđ) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phản hồi, cung cấp, bổ sung thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;\ne) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định;\ng) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá.\nĐiều 167. Dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai\n1. Dịch vụ công trực tuyến về đất đai bao gồm dịch vụ hành chính công về đất đai và dịch vụ khác về đất đai được cung cấp cho tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai được quy định như sau:\na) Cơ quan có thẩm quyền cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai phải bảo đảm kết nối liên thông, thuận tiện, đơn giản, an toàn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai;\nb) Các hình thức xác nhận của Nhà nước đối với quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng đất được thực hiện trên hồ sơ số và xác thực điện tử.\n2. Giao dịch điện tử về đất đai bao gồm các giao dịch về đất đai được thực hiện bằng phương tiện điện tử. Giao dịch điện tử về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai.\nĐiều 168. Bảo đảm kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đất đai\n1. Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n2. Ngân sách trung ương bảo đảm cho các hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương thực hiện.\n3. Ngân sách địa phương bảo đảm cho các hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai do địa phương thực hiện.\n4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực tham gia đầu tư xây dựng, cung cấp dịch vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; cung cấp các phần mềm tiện ích, phần mềm ứng dụng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và khai thác thông tin, dữ liệu quốc gia về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\nĐiều 169. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai\n1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải được bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng theo cấp độ và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Việc in, sao, vận chuyển, giao nhận, truyền dữ liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu và hoạt động khác có liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n3. Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 170. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai\n1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương và xây dựng phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bảo đảm đến năm 2025 đưa Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào vận hành, khai thác;\nb) Quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương;\nc) Xây dựng, cập nhật dữ liệu đất đai cấp vùng, cả nước và cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai ở trung ương;\nd) Tích hợp, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên phạm vi cả nước;\nđ) Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với cổng dịch vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các Bộ, ngành, địa phương và cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;\ne) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai.\n2. Các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết nối, chia sẻ kết quả điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;\nb) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương;\nc) Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;\nd) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.\n4. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.\nChương XIII\nCHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT\nMục 1. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 171. Đất sử dụng ổn định lâu dài\n1. Đất ở.\n2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này.\n3. Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.\n4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.\n5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 199 của Luật này.\n6. Đất quốc phòng, an ninh.\n7. Đất tín ngưỡng.\n8. Đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.\n9. Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.\n10. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.\n11. Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 của Luật này.\nĐiều 172. Đất sử dụng có thời hạn\n1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:\na) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;\nb) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;\nc) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.\nĐối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.\nKhi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.\nTrường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;\nd) Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.\n2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n3. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.\n4. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có trách nhiệm xử lý tài sản gắn liền với đất để hoàn trả mặt bằng cho Nhà nước. Quá thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm hết thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất không xử lý tài sản thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất; trường hợp phải phá dỡ, chủ sở hữu tài sản phải chịu chi phí phá dỡ.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 173. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:\na) Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;\nb) Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;\nc) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê;\nd) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n3. Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài.\nĐiều 174. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất\n1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật này.\nTrường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật này mà không phải làm thủ tục gia hạn.\n2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.\nĐiều 175. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\n1. Việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\nb) Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;\nc) Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;\nd) Không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 81 của Luật này;\nđ) Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;\ne) Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n2. Thời hạn sử dụng đất của dự án sau khi được điều chỉnh không quá thời hạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật này.\nMục 2. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp\n1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:\na) Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;\nb) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.\n2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.\n3. Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:\na) Đất rừng phòng hộ;\nb) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.\n4. Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.\n5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n6. Đối với diện tích đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú thì cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó đăng ký thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.\n7. Diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.\nĐiều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân\n1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật này.\n2. Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:\na) Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất;\nb) Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.\nĐiều 178. Đất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng\n1. Đất nông nghiệp do cá nhân sử dụng bao gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do thuê quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác; do nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n2. Việc sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho cá nhân được quy định như sau:\na) Cá nhân đã được Nhà nước giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này;\nb) Đối với những địa phương chưa thực hiện việc giao đất cho cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất lập phương án giao đất và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất;\nc) Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân các cấp đã hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thương lượng điều chỉnh đất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và đang sử dụng ổn định thì được tiếp tục sử dụng.\n3. Người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật này; được sử dụng một diện tích đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất trồng lúa thì thực hiện theo quy định tại Điều 182 của Luật này.\n4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau:\na) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán, tín ngưỡng của các dân tộc;\nb) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.\nĐiều 179. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích\n1. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.\n2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau đây:\na) Xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư, quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;\nb) Bồi thường cho người có đất thu hồi khi xây dựng các công trình quy định tại điểm a khoản này.\n3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 10 năm.\n4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 180. Đất nông nghiệp do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng\n1. Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì được Nhà nước xem xét cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.\n2. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, trừ trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật này phải rà soát hiện trạng sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất. Nội dung phương án sử dụng đất phải xác định rõ diện tích, ranh giới sử dụng, diện tích từng loại đất được giữ lại sử dụng, thời hạn sử dụng đất, diện tích đất bàn giao cho địa phương.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc rà soát, phê duyệt phương án sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất theo phương án sử dụng đất được phê duyệt; thu hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, giao khoán, cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm để giao, cho thuê đối với tổ chức, cá nhân. Việc giao đất, cho thuê đất phải ưu tiên cá nhân là người dân tộc thiểu số không có đất hoặc thiếu đất sản xuất ở địa phương.\nĐiều 181. Đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức rà soát hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm, đang có tranh chấp;\nb) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương, bao gồm: xác định diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng; diện tích đất bàn giao về địa phương để giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và để phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật;\nc) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng theo phương án đã được phê duyệt;\nd) Tổ chức việc thu hồi đất để giao Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để quản lý phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương không thuộc điểm c khoản này;\nđ) Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của địa phương và tình hình sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp để tiếp tục rà soát, thu hồi phần diện tích đất giữ lại của các công ty nông, lâm nghiệp theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật để quản lý theo quy định của pháp luật, thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại Điều 16 của Luật này và để phát triển kinh tế - xã hội.\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng quỹ đất do các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương vào mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này như sau:\na) Công nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp mà có nguồn gốc là đất được giao, giao khoán, khoán trắng, thuê đất, mượn của nông, lâm trường trước ngày 01 tháng 02 năm 2015 theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 của Luật này, thời hạn sử dụng đất tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) thì ưu tiên giao cho đối tượng theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản này hoặc phải chuyển sang thuê đất;\nb) Công nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất mà có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 2 Điều 137 của Luật này;\nc) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo tại địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất;\nd) Giao đất, cho thuê đất đối với cá nhân ở địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất;\nđ) Giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích công cộng và các mục đích khác theo quy định của pháp luật;\ne) Giao diện tích đất chưa thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 182. Đất trồng lúa\n1. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại. Đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên.\n2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao; bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.\n3. Người sử dụng đất trồng lúa có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ phì của đất; không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.\n4. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải thực hiện các quy định sau đây:\na) Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;\nb) Nộp một khoản tiền theo quy định của pháp luật để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, trừ dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng;\nc) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc canh tác đối với diện tích đất trồng lúa liền kề.\n5. Người sử dụng đất trồng lúa được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa nhưng không làm mất đi điều kiện cần thiết để trồng lúa trở lại theo quy định của pháp luật về trồng trọt; được sử dụng một phần diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 183. Đất chăn nuôi tập trung\n1. Đất chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.\n2. Việc sử dụng đất chăn nuôi tập trung phải tuân thủ các quy định sau đây:\na) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quản lý chất thải và biện pháp khác để không ảnh hưởng đến người sử dụng đất trong khu vực và xung quanh;\nb) Trường hợp sử dụng đất chăn nuôi tập trung mà có xây dựng công trình gắn liền với đất thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng.\n3. Tổ chức kinh tế, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư chăn nuôi tập trung.\n4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án chăn nuôi tập trung.\nĐiều 184. Đất rừng sản xuất\n1. Nhà nước giao đất rừng sản xuất không thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:\na) Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thường trú trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất là rừng trồng đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất quy định tại điểm b khoản 3 Điều 176 của Luật này; đối với phần diện tích đất rừng sản xuất là rừng trồng vượt hạn mức giao đất thì phải chuyển sang thuê đất;\nb) Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất mà có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng;\nc) Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn cấp xã nơi có đất rừng sản xuất mà có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng;\nd) Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ đối với diện tích đất rừng sản xuất xen kẽ trong diện tích đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ.\n2. Nhà nước cho tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cá nhân thuê đất rừng sản xuất theo quy định của Luật này.\n3. Người được Nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên không được chuyển nhượng, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.\n4. Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.\n5. Nhà nước cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất rừng sản xuất để thực hiện dự án trồng rừng sản xuất.\nĐiều 185. Đất rừng phòng hộ\n1. Nhà nước giao đất rừng phòng hộ để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho các đối tượng sau đây:\na) Ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;\nb) Tổ chức kinh tế đối với đất rừng phòng hộ xen kẽ trong diện tích đất rừng sản xuất của tổ chức đó;\nc) Cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ;\nd) Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ.\n2. Các đối tượng được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ quy định tại khoản 1 Điều này được xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.\n3. Người được Nhà nước giao đất quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng không được ghi nhận tài sản là tài sản công trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n4. Người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng, được thực hiện quyền của người sử dụng đất và phải bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 45 của Luật này.\nĐiều 186. Đất rừng đặc dụng\n1. Nhà nước giao đất rừng đặc dụng để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho các đối tượng sau đây:\na) Ban quản lý rừng đặc dụng;\nb) Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp;\nc) Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;\nd) Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng đặc dụng.\n2. Căn cứ điều kiện cụ thể, ban quản lý rừng đặc dụng phối hợp với chính quyền địa phương lập dự án di dân, tái định cư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để di dân ra khỏi phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.\n3. Các đối tượng được Nhà nước giao đất rừng đặc dụng quy định tại khoản 1 Điều này được xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.\n4. Người được Nhà nước giao đất quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng không được ghi nhận tài sản là tài sản công trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\nĐiều 187. Đất làm muối\n1. Đất làm muối được Nhà nước giao cho cá nhân trong hạn mức giao đất quy định tại Điều 176 của Luật này tại địa phương để sản xuất muối. Trường hợp người đang sử dụng đất sử dụng vượt hạn mức giao đất thì phần vượt hạn mức giao đất phải chuyển sang thuê đất.\nĐất làm muối được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối.\n2. Những vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ và ưu tiên cho việc sản xuất muối.\n3. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để sản xuất muối phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và đời sống.\nĐiều 188. Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm\n1. Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm được Nhà nước giao theo hạn mức đối với cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp.\nĐất có mặt nước là ao, hồ, đầm được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp hoặc nông nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp.\nViệc sử dụng đất phải bảo đảm cảnh quan, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước.\n2. Đối với đất có mặt nước là hồ, đầm thuộc địa bàn nhiều xã, phường, thị trấn thì việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\n3. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để san lấp hoặc đào hồ, đầm tạo không gian thu, trữ nước, tạo cảnh quan thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\nĐiều 189. Đất có mặt nước ven biển\n1. Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để sử dụng vào các mục đích theo quy định của Luật này.\n2. Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển theo quy định sau đây:\na) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Bảo vệ đất, làm tăng sự bồi tụ đất ven biển;\nc) Bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan;\nd) Không cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển;\nđ) Bảo vệ chất lượng nước khu vực ven biển; không gây nhiễm mặn các tầng chứa nước dưới đất.\n3. Việc giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven biển vào các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp mà không phải hoạt động lấn biển phải tuân thủ chế độ sử dụng các loại đất theo quy định của Luật này, quy định của Luật Biển Việt Nam, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và luật khác có liên quan.\nĐiều 190. Hoạt động lấn biển\n1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng vốn, kỹ thuật, công nghệ thực hiện các hoạt động lấn biển; có chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho nhà đầu tư thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định của pháp luật.\n2. Hoạt động lấn biển phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:\na) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, lợi ích quốc gia trên biển; phù hợp với quy định của luật khác có liên quan và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;\nb) Dựa trên cơ sở đánh giá đầy đủ về kinh tế, xã hội, môi trường, bảo đảm phát triển bền vững, đa dạng sinh học, các yếu tố tự nhiên, tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng;\nc) Phù hợp với quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị;\nd) Khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên biển; bảo đảm hài hòa lợi ích của tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động lấn biển và tổ chức, cá nhân khác có liên quan; bảo đảm quyền tiếp cận với biển của người dân, cộng đồng;\nđ) Hoạt động lấn biển phải được lập thành dự án đầu tư hoặc hạng mục của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.\n3. Hoạt động lấn biển mà có phần diện tích thuộc một trong các khu vực sau đây thì chỉ được thực hiện khi được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư:\na) Khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được công nhận theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;\nb) Di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;\nc) Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, vùng đất ngập nước quan trọng đã được công bố theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về lâm nghiệp;\nd) Khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của pháp luật về thủy sản;\nđ) Khu vực cảng biển, vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải, vùng nước để xây công trình phụ trợ khác theo quy định của pháp luật về hàng hải;\ne) Cửa sông và các khu vực đã được quy hoạch, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.\n4. Khu vực biển được xác định để thực hiện hoạt động lấn biển trong quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư thì việc quản lý, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển như đối với đất đai trên đất liền.\n5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động lấn biển được quy định như sau:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động lấn biển; thanh tra, kiểm tra hoạt động lấn biển và quản lý khu vực lấn biển theo quy định của pháp luật;\nb) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm quản lý, kiểm tra hoạt động lấn biển; ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hoạt động lấn biển;\nc) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, giao đất, cho thuê đất để lấn biển, thanh tra, kiểm tra hoạt động lấn biển và quản lý, sử dụng khu vực lấn biển trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n6. Việc giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển được tiến hành đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 191. Đất bãi bồi ven sông, ven biển\n1. Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi sông, đất bãi nổi, cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất bãi nổi, cù lao trên biển.\n2. Việc quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển thực hiện theo quy định sau đây:\na) Đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương nào thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện đó quản lý;\nb) Đất bãi bồi ven sông, ven biển được Nhà nước giao, cho thuê đối với tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.\n3. Nhà nước có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đưa đất bãi bồi ven sông, ven biển vào sử dụng.\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm điều tra, khảo sát, theo dõi, đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở cho người có nhu cầu.\n5. Việc sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển dựa trên nguyên tắc bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông và phòng chống thiên tai.\nĐiều 192. Tập trung đất nông nghiệp\n1. Tập trung đất nông nghiệp là việc tăng diện tích đất nông nghiệp để tổ chức sản xuất thông qua các phương thức sau đây:\na) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án dồn điền, đổi thửa;\nb) Thuê quyền sử dụng đất;\nc) Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất.\n2. Việc tập trung đất nông nghiệp phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\na) Bảo đảm công khai, minh bạch, tự nguyện, dân chủ, công bằng;\nb) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân có liên quan; không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;\nc) Tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Phù hợp với đặc điểm về đất đai, địa hình, khí hậu, văn hóa, quá trình chuyển dịch lao động, chuyển đổi nghề, việc làm ở nông thôn của từng vùng, từng khu vực, từng địa phương và phù hợp với nhu cầu của thị trường.\n3. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện tập trung đất để sản xuất nông nghiệp; ứng dụng khoa học, công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất đã tập trung.\nKinh phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để thực hiện dồn điền, đổi thửa nhằm tập trung đất để sản xuất nông nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm.\n4. Tổ chức kinh tế, cá nhân thực hiện việc tập trung đất nông nghiệp phải lập phương án sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi. Trường hợp trong phương án sử dụng đất mà có thay đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp thì phải thỏa thuận với người sử dụng đất về việc hoàn trả đất nông nghiệp sau khi đã tham gia tập trung đất đai. Trường hợp tập trung đất nông nghiệp mà phải điều chỉnh lại quyền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Điều 219 của Luật này.\n5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, hướng dẫn, hỗ trợ các bên trong việc thực hiện tập trung đất nông nghiệp và bảo đảm ổn định quy hoạch đối với diện tích đất nông nghiệp đã tập trung.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 193. Tích tụ đất nông nghiệp\n1. Tích tụ đất nông nghiệp là việc tăng diện tích đất nông nghiệp của người sử dụng đất để tổ chức sản xuất thông qua các phương thức sau đây:\na) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;\nb) Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp.\n2. Việc tích tụ đất nông nghiệp phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\na) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người sử dụng đất và của các tổ chức, cá nhân có liên quan; không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;\nb) Tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan; sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nc) Phù hợp với đặc điểm về đất đai, địa hình, khí hậu, văn hóa, quá trình chuyển dịch lao động, chuyển đổi nghề, việc làm ở nông thôn của từng vùng, từng khu vực, từng địa phương và phù hợp với nhu cầu của thị trường.\n3. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng khoa học, công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất đã tích tụ.\n4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, hướng dẫn, hỗ trợ các bên trong việc thực hiện tích tụ đất nông nghiệp và bảo đảm ổn định quy hoạch đối với diện tích đất nông nghiệp đã tích tụ.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 194. Đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung\n1. Khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung là khu vực thực hiện một hoặc các nhiệm vụ nghiên cứu, thực nghiệm, nuôi, trồng, sản xuất, bảo quản, chế biến, dịch vụ kho bãi cho nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản.\n2. Việc sử dụng đất xây dựng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Nhà nước cho thuê đất sử dụng làm khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung theo quy định sau đây:\na) Thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung để cho thuê lại;\nb) Thực hiện dự án khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung.\n4. Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm; trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hằng năm.\n5. Người thuê lại đất trong khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 34 của Luật này.\n6. Người sử dụng đất trong khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 195. Đất ở tại nông thôn\n1. Đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.\n2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn.\n3. Đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.\n4. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.\nĐiều 196. Đất ở tại đô thị\n1. Đất ở tại đô thị là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực đô thị.\n2. Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị.\n3. Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.\n4. Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự, an toàn, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nĐiều 197. Đất xây dựng khu chung cư\n1. Đất xây dựng khu chung cư bao gồm đất ở để xây dựng nhà chung cư, xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của người dân trong khu chung cư và đất để xây dựng các công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Đất xây dựng khu chung cư phải bảo đảm đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 198. Sử dụng đất để chỉnh trang đô thị và khu dân cư nông thôn\n1. Đất sử dụng để chỉnh trang đô thị bao gồm đất chỉnh trang khu vực nội thành, nội thị hiện có, đất được quy hoạch để mở rộng đô thị.\nĐất sử dụng để chỉnh trang khu dân cư nông thôn bao gồm đất chỉnh trang trong khu dân cư hiện có, đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất được quy hoạch để mở rộng khu dân cư nông thôn.\n2. Việc sử dụng đất để chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n3. Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn trong các trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này.\n4. Tổ chức, cá nhân được góp quyền sử dụng đất để xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do Nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ. Việc tự nguyện góp quyền sử dụng đất, bồi thường hoặc hỗ trợ do tổ chức, cá nhân đó tự thỏa thuận. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 219 của Luật này.\nĐiều 199. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan gồm đất trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên.\n2. Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm các loại đất quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 của Luật này.\n3. Việc sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Người đại diện cơ quan, tổ chức được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất được giao, được thuê và phải sử dụng đất đúng mục đích.\n5. Việc quản lý, sử dụng, khai thác quỹ đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; những nội dung mà pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này.\nĐiều 200. Đất quốc phòng, an ninh\n1. Đất quốc phòng, an ninh bao gồm đất sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 78 của Luật này.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc quản lý nhà nước đối với đất quốc phòng, an ninh thuộc phạm vi quản lý hành chính của địa phương.\n3. Đối với những khu vực nằm trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh nhưng chưa có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng không được làm biến dạng địa hình tự nhiên.\n4. Trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc gia, công cộng thì không phải thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\n5. Việc quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với đất là tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không thuộc trường hợp sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại Điều 201 của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 201. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được áp dụng cho các đối tượng sau đây:\na) Đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;\nb) Doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.\n2. Đối với đất quốc phòng, an ninh hiện do các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này quản lý, sử dụng khi kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế gắn với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải lập phương án sử dụng đất trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, phê duyệt và phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm.\nTrường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức giáo dục; lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân; rèn luyện, tăng gia sản xuất cải thiện đời sống; dịch vụ hỗ trợ hậu cần - kỹ thuật thì không phải nộp tiền sử dụng đất.\n3. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được quy định như sau:\na) Được tổ chức sản xuất, kinh doanh theo phương án đã được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;\nb) Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất và các lợi ích khác theo quy định của pháp luật;\nc) Không được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;\nd) Không được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất;\nđ) Không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;\ne) Không được tự ý chuyển mục đích sử dụng đất;\ng) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không được chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất;\nh) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, xử lý tài sản thế chấp, tài sản góp vốn thì chỉ được thực hiện trong nội bộ giữa các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này theo phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;\ni) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 202. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp\n1. Việc quản lý, sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó có khu công nghệ thông tin tập trung phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\nĐối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, huyện biên giới, huyện đảo mà không thu hút được nhà đầu tư thì Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các đơn vị sự nghiệp công lập để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\n3. Chủ đầu tư đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì được quyền chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đất kinh doanh.\nĐối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì chủ đầu tư có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì chủ đầu tư có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hằng năm; đối với phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư không phải nộp tiền thuê đất.\n4. Thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.\nTrường hợp thời hạn hoạt động của dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại của khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì chủ đầu tư phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với diện tích đất được điều chỉnh thời hạn sử dụng.\n5. Người thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 34 của Luật này.\n6. Chủ đầu tư có trách nhiệm dành quỹ đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng để cho thuê lại đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở di dời do ô nhiễm môi trường.\nNhà nước có chính sách giảm tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho các trường hợp quy định tại khoản này. Khoản tiền thuê lại đất được giảm được hoàn trả cho chủ đầu tư thông qua việc khấu trừ vào tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để xác định quỹ đất dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở di dời do ô nhiễm môi trường.\n7. Diện tích đất để xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy hoạch thì được quản lý như đất thương mại, dịch vụ và được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật.\n8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định nhu cầu xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng ngoài khu công nghiệp phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp để tích hợp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn; bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu công nghiệp.\n9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 203. Đất sử dụng cho khu kinh tế\n1. Đất sử dụng cho khu kinh tế là diện tích đất sử dụng cho các khu chức năng bao gồm:\na) Đất sử dụng cho khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp;\nb) Đất sử dụng cho khu giải trí, khu du lịch;\nc) Đất sử dụng cho khu đô thị, khu dân cư;\nd) Đất sử dụng cho khu hành chính và khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho nhà đầu tư.\n2. Việc thành lập, mở rộng khu kinh tế phải phù hợp với quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.\n3. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trong khu kinh tế thực hiện theo quy định của Luật này.\n4. Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất thu hồi trong khu kinh tế.\n5. Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 172 của Luật này.\n6. Người sử dụng đất trong khu kinh tế được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này.\n7. Nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế.\n8. Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế được áp dụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật này.\n9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 204. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao\n1. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao là đất phục vụ cho hoạt động công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật có liên quan, trong đó có đất khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Việc sử dụng đất cho khu công nghệ cao phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nKhi quy hoạch, thành lập khu công nghệ cao phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghệ cao để phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao.\n2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao. Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá 70 năm.\n3. Người sử dụng đất trong khu công nghệ cao phải sử dụng đất đúng mục đích đã được ghi trong quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ sau đây:\na) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này;\nb) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 34 của Luật này.\n4. Nhà nước khuyến khích cá nhân, tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghệ cao và sử dụng đất vào mục đích phát triển khoa học và công nghệ.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu công nghệ cao.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 205. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n1. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản bao gồm đất để thăm dò, khai thác khoáng sản và khu vực các công trình phụ trợ cho hoạt động khoáng sản.\n2. Việc sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thực hiện theo các quy định sau đây:\na) Có giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;\nb) Có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khai thác khoáng sản hoặc sử dụng cho các công trình phụ trợ phục vụ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. Trường hợp khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt, không ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất thì không phải thuê đất;\nc) Áp dụng biện pháp công nghệ thích hợp để khai thác, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm trong quá trình sử dụng đất để thăm dò, khai thác khoáng sản. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải và biện pháp khác để không gây thiệt hại cho người sử dụng đất trong khu vực và xung quanh;\nd) Sử dụng đất phù hợp với tiến độ dự án khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đất đúng với tiến độ khai thác khoáng sản và trạng thái lớp đất mặt được quy định trong hợp đồng thuê đất.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu vực hoạt động khoáng sản khi có yêu cầu.\nĐiều 206. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n1. Đất thương mại, dịch vụ bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ.\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp bao gồm đất xây dựng các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\n2. Việc sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các quy định về bảo vệ môi trường.\n3. Tổ chức kinh tế, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, cá nhân khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.\nNgười gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này được nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.\nTổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.\nĐiều 207. Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư\n1. Việc sử dụng đất vào mục đích công cộng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chuyên ngành có sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Đất sử dụng vào mục đích công cộng phải phân định rõ diện tích đất sử dụng không có mục đích kinh doanh và diện tích đất sử dụng có mục đích kinh doanh.\nĐối với diện tích đất sử dụng không có mục đích kinh doanh thì Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 118 của Luật này; đối với diện tích đất sử dụng có mục đích kinh doanh thì Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 120 của Luật này.\n3. Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đối với nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n4. Chế độ quản lý, sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư phải tuân theo quy định của Luật này và Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giao đất cho lực lượng Công an nhân dân khi có yêu cầu để bảo đảm an ninh, trật tự trong khu vực đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\nĐiều 208. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng\n1. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng bao gồm:\na) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại cảng hàng không, sân bay, đất xây dựng công trình kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu;\nb) Đất xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không và công trình dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không ngoài quy định điểm a khoản này.\n2. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch cảng hàng không, sân bay dân dụng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định sau:\na) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;\nb) Cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;\nc) Phần diện tích còn lại sau khi giao đất, cho thuê đất theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì giao cho Cảng vụ hàng không sân bay đó quản lý.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu vực cảng hàng không, sân bay dân dụng.\n4. Trường hợp cảng hàng không, sân bay dân dụng thực hiện theo dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Điều 207 của Luật này.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 209. Đất dành cho đường sắt\n1. Đất dành cho đường sắt bao gồm:\na) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước cho hoạt động thường xuyên trong ga đường sắt;\nb) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng, công trình công nghiệp đường sắt;\nc) Đất xây dựng công trình dịch vụ liên quan đến vận tải hành khách, vận tải hàng hóa và công trình kinh doanh dịch vụ thương mại khác trong phạm vi đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt.\n2. Việc giao đất, cho thuê đất dành cho đường sắt được thực hiện như sau:\na) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;\nb) Cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm và miễn tiền thuê đất đối với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\nc) Cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n3. Đối với đất dành cho đường sắt đã được giao, cho thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thì Nhà nước xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giao đất để lực lượng Công an nhân dân bảo đảm an ninh, trật tự đối với khu vực nhà ga đường sắt.\nĐiều 210. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn\n1. Đất xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn bao gồm:\na) Đất xây dựng các công trình, khu vực thuộc trường hợp có hành lang bảo vệ theo quy định của pháp luật có liên quan và hành lang bảo vệ các công trình, khu vực đó;\nb) Đất xây dựng công trình quốc phòng, khu quân sự và đất thuộc hành lang bảo vệ, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình, khu quân sự theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.\n2. Việc sử dụng đất xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn phải bảo đảm kết hợp khai thác cả phần trên không và trong lòng đất, bố trí kết hợp các loại công trình trên cùng một khu đất nhằm tiết kiệm đất và tuân theo các quy định của pháp luật có liên quan.\n3. Đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và theo quy định của pháp luật; không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn, trừ trường hợp phải di dời theo quy định của pháp luật có liên quan.\nTrường hợp việc sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn thì chủ công trình, người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.\n4. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn, khu vực, vành đai an toàn và chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn; trường hợp đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn bị lấn, bị chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang bảo vệ an toàn bị lấn, bị chiếm, sử dụng trái phép để xử lý.\nViệc sử dụng đất trong khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.\n5. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình, khu vực để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công trình, khu vực; công bố công khai mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn; kịp thời xử lý trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 211. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên\n1. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì phải được quản lý theo quy định sau đây:\na) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên do tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật thì tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư đó chịu trách nhiệm chính trong việc sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên;\nb) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên chịu trách nhiệm trong việc quản lý diện tích đất này;\nc) Đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên bị lấn, bị chiếm, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng trái pháp luật thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.\n2. Việc sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên kết hợp với mục đích khác phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 218 của Luật này, Luật Di sản văn hóa và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n3. Người sử dụng đất trong khu vực bảo vệ của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của Luật Di sản văn hóa được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này nhưng không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích; trường hợp Nhà nước thu hồi đất để quản lý, sử dụng vào mục đích phục hồi, bảo vệ, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh thì được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này.\nĐiều 212. Đất tín ngưỡng\n1. Đất tín ngưỡng là đất có công trình tín ngưỡng bao gồm đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 của Luật này; các công trình tín ngưỡng khác.\n2. Việc sử dụng đất tín ngưỡng phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Việc sử dụng đất tín ngưỡng kết hợp với thương mại, dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 218 của Luật này.\nĐiều 213. Đất tôn giáo\n1. Đất tôn giáo bao gồm đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và công trình tôn giáo hợp pháp khác.\n2. Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của địa phương để quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh.\n5. Việc sử dụng đất tôn giáo kết hợp với thương mại, dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 218 của Luật này.\n6. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều này thì được bố trí địa điểm mới phù hợp với quỹ đất của địa phương và sinh hoạt tôn giáo của các tín đồ.\nĐiều 214. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt\n1. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt phải quy hoạch thành khu tập trung, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, hợp vệ sinh, bảo đảm môi trường và tiết kiệm đất.\n2. Nghiêm cấm việc lập nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:\na) Giao đất có thu tiền sử dụng đất để xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt, để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng lưu giữ tro cốt;\nb) Cho thuê đất để xây dựng nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng.\n4. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì Nhà nước giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị sự nghiệp công lập để quản lý.\nĐiều 215. Đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n1. Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn dạng ao, hồ, đầm, phá đã được xác định mục đích sử dụng mà không phải mục đích nuôi trồng thủy sản.\n2. Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu đã xác định, đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối được quản lý, sử dụng theo quy định sau đây:\na) Nhà nước giao cho tổ chức để quản lý kết hợp sử dụng, khai thác đất có mặt nước chuyên dùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản;\nb) Nhà nước cho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hằng năm đối với tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;\nc) Nhà nước cho thuê đất có mặt nước là hồ thủy điện, thủy lợi để kết hợp sử dụng với mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác thủy sản theo thẩm quyền;\nd) Nhà nước giao, cho thuê đất trong phạm vi bảo vệ và phạm vi phụ cận đập, hồ chứa nước thuộc công trình thủy điện, thủy lợi cho tổ chức, cá nhân để quản lý, kết hợp sử dụng, khai thác đất có mặt nước kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác theo quy định của pháp luật có liên quan và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định.\n3. Việc khai thác, sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối phải bảo đảm không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chủ yếu đã được xác định; phải tuân theo quy định về kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực có liên quan và các quy định về bảo vệ cảnh quan, môi trường; không làm cản trở dòng chảy tự nhiên; không gây cản trở giao thông đường thủy.\nĐiều 216. Đất xây dựng công trình ngầm\n1. Đất xây dựng công trình ngầm bao gồm đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm và không gian dưới lòng đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.\n2. Người sử dụng đất được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại không gian dưới lòng đất sau khi được Nhà nước xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về kiến trúc.\n3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn, kỹ thuật, công nghệ thực hiện các dự án xây dựng công trình ngầm đồng thời có chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.\n4. Việc sử dụng đất xây dựng công trình ngầm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:\na) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;\nb) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;\nc) Bồi thường theo quy định của pháp luật đối với trường hợp gây thiệt hại đến việc sử dụng đất của người sử dụng đất trên bề mặt của công trình ngầm;\nd) Việc xây dựng công trình ngầm phải được thực hiện theo dự án đầu tư hoặc hạng mục của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;\nđ) Tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng.\n5. Việc giao đất, cho thuê đất đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm được thực hiện theo quy định sau đây:\na) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm không nhằm mục đích kinh doanh;\nb) Cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh.\n6. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất xây dựng công trình ngầm được thực hiện theo quy định sau đây:\na) Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình ngầm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm và được thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này;\nb) Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình ngầm được chứng nhận quyền sở hữu đối với công trình ngầm dưới mặt đất và thực hiện quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.\n7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 217. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý\n1. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý là đất chưa giao, chưa cho thuê hoặc đã được giao đất để quản lý, bao gồm:\na) Đất sử dụng vào mục đích công cộng;\nb) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá;\nc) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;\nd) Đất có mặt nước chuyên dùng;\nđ) Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;\ne) Đất do Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;\ng) Đất do Nhà nước thu hồi và giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 82 tại khu vực nông thôn; khoản 5 Điều 86; điểm e khoản 2 Điều 181 của Luật này;\nh) Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng đất thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan;\ni) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;\nk) Đất chưa sử dụng.\n2. Cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm quản lý, bảo toàn diện tích đất được giao quản lý; việc sử dụng quỹ đất nêu trên thực hiện theo chế độ sử dụng đất tương ứng theo quy định của Luật này.\nĐiều 218. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích\n1. Các loại đất sau đây được sử dụng kết hợp đa mục đích:\na) Đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược liệu;\nb) Đất sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ;\nc) Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ;\nd) Đất ở được sử dụng kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh;\nđ) Đất có mặt nước được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại các điều 188, 189 và 215 của Luật này;\ne) Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ;\ng) Đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của Luật này được sử dụng kết hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời.\n2. Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\na) Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 và đã được xác định tại các loại giấy tờ quy định tại Điều 10 của Luật này;\nb) Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;\nc) Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;\nd) Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường;\nđ) Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;\ne) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định;\ng) Tuân thủ pháp luật có liên quan.\n3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích kết hợp đó.\n4. Các trường hợp sử dụng đất kết hợp với thương mại, dịch vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này thì phải lập phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung phương án sử dụng đất kết hợp bao gồm:\na) Thông tin về thửa đất, khu đất đang sử dụng: vị trí, diện tích, hình thức sử dụng đất; thời hạn sử dụng đất;\nb) Diện tích, mục đích sử dụng đất kết hợp, thời hạn sử dụng đất kết hợp;\nc) Nội dung đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 219. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai\n1. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là phương thức sắp xếp lại đất đai trong một khu vực đất nhất định trên cơ sở sự đồng thuận của người sử dụng đất để điều chỉnh lại toàn bộ hoặc một phần diện tích đất thuộc quyền sử dụng của mình trong khu vực đó theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất;\nb) Thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn;\nc) Thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển đô thị; cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng lại các khu nhà chung cư; mở rộng, nâng cấp đường giao thông trong đô thị.\n3. Điều kiện để thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai quy định như sau:\na) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Có phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được người sử dụng đất thuộc khu vực dự kiến thực hiện đồng thuận và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.\n4. Phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai phải thể hiện các nội dung sau đây:\na) Hiện trạng sử dụng đất trong khu vực cần điều chỉnh lại và các bên góp quyền sử dụng đất;\nb) Phương án sắp xếp lại đất đai, trong đó phải thể hiện phương án thiết kế hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng môi trường, tỷ lệ diện tích đất mà người sử dụng đất đóng góp để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, cung cấp dịch vụ công cộng;\nc) Vị trí, diện tích đất mà người sử dụng đất được nhận lại sau khi thực hiện phương án điều chỉnh đất đai.\n5. Đối với diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý có trong khu vực thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được sử dụng như sau:\na) Sử dụng để xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng, dịch vụ công cộng khu dân cư;\nb) Đấu giá quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất còn lại sau khi sử dụng đất theo điểm a khoản này. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án.\n6. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai phải có dự án đầu tư do cộng đồng người sử dụng đất tự thực hiện hoặc liên danh, liên kết với các nhà đầu tư theo quy định của pháp luật để thực hiện.\n7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây:\na) Cung cấp thông tin về hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến khu vực góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai;\nb) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được phê duyệt.\n8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 220. Tách thửa đất, hợp thửa đất\n1. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:\na) Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;\nc) Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nTrường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất;\nd) Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.\n2. Trường hợp tách thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:\na) Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nTrường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề;\nb) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa;\nc) Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.\n3. Trường hợp hợp thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:\na) Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở;\nb) Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất.\nĐiều 221. Quản lý đất chưa sử dụng\n1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương, đăng ký vào hồ sơ địa chính và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý.\nĐiều 222. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng\n1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.\n2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Đối với diện tích đất được quy hoạch sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì ưu tiên giao cho cá nhân cư trú tại địa phương mà chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.\n4. Nhà nước có chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng đối với vùng biên giới, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng nhiều đất nhưng ít dân để thực hiện kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; có chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng nguồn kinh phí thu được từ nguồn thu khi cho phép chuyển mục đích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác và nguồn kinh phí hợp pháp khác để phục vụ việc cải tạo, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.\nChương XIV\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 223. Các thủ tục hành chính về đất đai\n1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:\na) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;\nb) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;\nc) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;\nd) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;\nđ) Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;\ne) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;\ng) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;\nh) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;\ni) Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;\nk) Thủ tục hành chính khác về đất đai.\n2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 224. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai\n1. Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.\n2. Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.\n3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.\n4. Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.\n5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.\nĐiều 225. Công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai\n1. Thủ tục hành chính về đất đai sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.\n2. Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:\na) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\nb) Thời gian giải quyết đối với từng thủ tục hành chính;\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;\nd) Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng thủ tục hành chính;\nđ) Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính;\ne) Nội dung khác của bộ thủ tục hành chính (nếu có).\n3. Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\nĐiều 226. Trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai\n1. Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.\n2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và thủ tục hành chính khác có liên quan; tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính.\nĐiều 227. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\nCác trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định của Luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:\n1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.\n2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.\n3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:\na) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;\nb) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n4. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.\n5. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.\n6. Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều này.\nĐiều 228. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất\nCác trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 124 và Điều 126 của Luật này thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:\n1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất;\n2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:\na) Rà soát, kiểm tra hồ sơ, tổ chức trích đo, trích lục; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất còn thiếu các giấy tờ có liên quan thì hướng dẫn bổ sung giấy tờ;\nb) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nc) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\n3. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất;\n4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.\nĐiều 229. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất\n1. Việc chuẩn bị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:\na) Đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của khu đất, thửa đất đấu giá, gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Căn cứ đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;\nđ) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.\n2. Đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.\n3. Việc công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:\na) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;\nb) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công để gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n4. Người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.\n5. Sau khi người trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm:\na) Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định;\nc) Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.\n6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\nChương XV\nGIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN; GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI\nMục 1. GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI\nĐiều 230. Giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân các cấp đối với việc quản lý, sử dụng đất đai\nQuốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của Hiến pháp, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\nĐiều 231. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai\n1. Công dân tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát, phản ánh và yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai.\n2. Việc giám sát, phản ánh và yêu cầu, kiến nghị phải bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật; không được lợi dụng quyền giám sát để khiếu nại, tố cáo không đúng quy định của pháp luật, làm mất trật tự xã hội; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác các thông tin do mình phản ánh.\n3. Nội dung giám sát của công dân trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:\na) Việc lập, điều chỉnh, công bố công khai, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nb) Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;\nc) Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\nd) Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nđ) Việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất đai; định giá đất;\ne) Việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.\n4. Hình thức giám sát của công dân trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:\na) Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết;\nb) Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việc giám sát.\n5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, kiến nghị của công dân, tổ chức đại diện cho người dân có trách nhiệm sau đây:\na) Tổ chức tiếp nhận, phân loại; kiểm tra, xử lý, trả lời bằng văn bản theo thẩm quyền;\nb) Chuyển đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong trường hợp không thuộc thẩm quyền;\nc) Thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân đã phản ánh, kiến nghị.\nĐiều 232. Theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai\n1. Theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai là việc sử dụng các thông tin trong hoạt động quản lý, sử dụng đất đai, hoạt động giám sát để đánh giá việc thi hành pháp luật về đất đai; hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai; tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương.\n2. Nội dung theo dõi và đánh giá bao gồm:\na) Việc tổ chức, triển khai thi hành pháp luật về đất đai đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai;\nb) Việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất;\nc) Hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai; tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường;\nd) Kiểm tra, giám sát thực tế đối với việc quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Việc theo dõi và đánh giá được thực hiện định kỳ hằng năm.\n4. Trách nhiệm theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai được quy định như sau:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Chính phủ theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; việc sử dụng đất đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư và các dự án có quy mô lớn, sử dụng nhiều diện tích đất;\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp huyện trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp tỉnh;\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp xã trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp huyện;\nd) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp xã.\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 233. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai\n1. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và thông tin khác được thu thập từ quá trình thi hành pháp luật về đất đai trên phạm vi cả nước, bao gồm:\na) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai; giá đất và thuế sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất; việc chấp hành pháp luật về đất đai; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về đất đai của các cơ quan hành chính nhà nước;\nb) Thông tin về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;\nc) Thông tin từ quá trình giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai của công dân; Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; các tổ chức khác có liên quan;\nd) Thông tin cần thiết phải thu nhận bằng các giải pháp công nghệ gồm chụp ảnh mặt đất từ vệ tinh, máy bay và phương tiện bay khác; thu nhận bằng điều tra thực địa và phương tiện kỹ thuật khác;\nđ) Thông tin cần thiết từ dữ liệu điều tra xã hội học về quản lý, sử dụng đất đai.\n2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm cập nhật các thông tin trong Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai vào Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; quản lý hệ thống theo dõi và đánh giá; giúp Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai được công khai để các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin theo quy định của pháp luật.\nMục 2. THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 234. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai, kiểm toán đất đai\n1. Thanh tra chuyên ngành đất đai là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về đất đai, quy định về chuyên môn, kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc lĩnh vực đất đai.\n2. Kiểm tra chuyên ngành đất đai là hoạt động được thực hiện thường xuyên, liên tục của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý đất đai nhằm đôn đốc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đất đai; nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai.\n3. Trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai được quy định như sau:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai trên phạm vi cả nước;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai;\nc) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra chuyên ngành đất đai.\n4. Nội dung thanh tra, kiểm tra về đất đai bao gồm:\na) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp;\nb) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan;\nc) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc lĩnh vực đất đai.\n5. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai có các nhiệm vụ sau đây:\na) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lý, sử dụng đất đai;\nb) Đôn đốc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật đất đai; phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.\n6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra về đất đai, quy trình, thủ tục tiến hành thanh tra về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.\n7. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n8. Chính phủ quy định chi tiết về kiểm tra chuyên ngành đất đai.\nĐiều 235. Hòa giải tranh chấp đất đai\n1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.\n2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:\na) Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai;\nb) Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;\nc) Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;\nd) Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;\nđ) Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.\n3. Hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về tố tụng dân sự. Hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai bằng hòa giải thương mại thực hiện theo pháp luật về hòa giải thương mại.\n4. Đối với trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này mà hòa giải thành và có thay đổi hiện trạng về ranh giới, diện tích, người sử dụng đất thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, các bên tham gia hòa giải phải gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.\n5. Đối với địa bàn không thành lập đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì không thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 236 của Luật này.\nĐiều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai\n1. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.\n2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:\na) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;\nb) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\n3. Trường hợp các bên tranh chấp lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:\na) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực thi hành.\nTrường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.\nb) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.\nTrường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường khi giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên nghiêm chỉnh chấp hành. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.\n5. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.\n6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai khi được Tòa án, Trọng tài thương mại Việt Nam yêu cầu để làm căn cứ cho giải quyết tranh chấp đất đai.\n7. Chính phủ quy định chi tiết việc giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Điều này.\nĐiều 237. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai\n1. Người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.\n3. Việc thu thập, bảo quản, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến giải quyết khiếu nại về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.\nĐiều 238. Giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai\n1. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.\n2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.\n3. Việc thu thập, bảo quản, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.\nMục 3. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 239. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai\nNgười có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nĐiều 240. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ\n1. Người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau đây:\na) Lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai;\nb) Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất;\nc) Vi phạm quy định về lấy ý kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy định về trình tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lý đất đai.\n2. Chính phủ quy định chi tiết các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ mà bị xử lý kỷ luật quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 241. Trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo thẩm quyền;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo thẩm quyền đối với các hành vi không đăng ký đất đai; lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất; sử dụng đất không đúng mục đích; chuyển, nhận quyền sử dụng đất không đúng pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật đất đai khác của người sử dụng đất.\n2. Người đứng đầu cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo thẩm quyền.\n3. Công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp khi thi hành công vụ có trách nhiệm phát hiện và đề xuất xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.\nĐiều 242. Tiếp nhận và xử lý vi phạm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã\n1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp, công chức làm công tác địa chính ở cấp xã vi phạm trong quản lý đất đai thì có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo quy định sau đây:\na) Đối với vi phạm của công chức làm công tác địa chính ở cấp xã thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;\nb) Đối với vi phạm của công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì gửi kiến nghị đến thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai cấp đó;\nc) Đối với vi phạm của thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết bằng văn bản cho người có kiến nghị biết.\nChương XVI\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nMục 1. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI\nĐiều 243. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:\n“2. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:\na) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;\nb) Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất;\nc) Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ mới;\nd) Định hướng sử dụng đất quốc gia, vùng kinh tế - xã hội, tầm nhìn sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;\nđ) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;\ne) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 25 như sau:\na) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 4 như sau:\n“4. Quy hoạch sử dụng tài nguyên quốc gia, trừ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh, bao gồm những nội dung sau đây:”.\nb) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:\n“4a. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:\na) Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\nb) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;\nc) Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm;\nd) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh.”.\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:\n“7. Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch ngành quốc gia tại các khoản 3, 4, 4a, 5, và 6 Điều này; quy định việc tích hợp quy hoạch vào quy hoạch ngành quốc gia.\nViệc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 4a, 5, và 6 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 2 Điều 27 như sau:\n“l) Định hướng sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;”.\n4. Bổ sung quy hoạch số thứ tự 1a vào trước số thứ tự 1 của Phụ lục II về Danh mục các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành như sau:\nSTT | TÊN QUY HOẠCH | VĂN BẢN QUY ĐỊNH\n1a. | Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | Luật Đất đai số 31/2024/QH15\nĐiều 244. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14\n“4. Thời hạn giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản không quá 50 năm, được tính từ ngày quyết định giao khu vực biển có hiệu lực. Khi hết thời hạn giao, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng khu vực biển đã được giao để nuôi trồng thủy sản được Nhà nước xem xét gia hạn có thể gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm. Thời hạn giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản không quá thời hạn nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.\nĐiều 245. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 47/2019/QH14 và Nghị quyết số 96/2023/QH15\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 3 Điều 19 như sau:\n“h) Thông qua quy hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 26 như sau:\n“a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 40 như sau:\n“2. Thông qua kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Đất đai trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.”.\n4. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 42 như sau:\n“2a. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trực thuộc theo quy định của Luật Đất đai.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 129 như sau:\n“Điều 129. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính\n1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.\n3. Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.\nĐiều 246. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 106 của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 106 như sau:\n“4. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà đủ điều kiện nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận mà không thu hồi được giấy chứng nhận đã cấp thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thu hồi hoặc hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật.”.\nĐiều 247. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13\nSửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:\n“1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần; trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thu nhập chịu thuế tính theo giá đất trong bảng giá đất.”.\nĐiều 248. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau:\n“1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n2. Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ các dự án sau đây: dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:\n“1. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của Ủy ban nhân dân cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.\n3. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 Điều 16 như sau:\n“đ) Ban quản lý rừng đặc dụng đối với rừng phòng hộ xen kẽ trong diện tích rừng đặc dụng.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19 như sau:\n“1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:\n“Điều 20. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác\nHội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, trừ trường hợp thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 23 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:\n“a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định như sau:\na) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với hộ gia đình, cá nhân;\nb) Giao rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cộng đồng dân cư;\nc) Thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất có rừng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 53 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 53 như sau:\n“Điều 53. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đặc dụng”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:\n“5. Được xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và quản lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n6. Nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đặc dụng quy định như sau:\na) Chủ rừng xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đặc dụng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Chủ rừng tự tổ chức, hợp tác, liên kết hoặc cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu hoặc để tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học;\nc) Hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đặc dụng thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.\n8. Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 56 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 56 như sau:\n“Điều 56. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong rừng phòng hộ”;\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:\n“5. Được xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và quản lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n6. Nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong rừng phòng hộ quy định như sau:\na) Chủ rừng xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong rừng phòng hộ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Chủ rừng tự tổ chức, hợp tác, liên kết hoặc cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển cây dược liệu hoặc để tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học;\nc) Hoạt động nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong rừng phòng hộ thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:\n“4. Được tự tổ chức, hợp tác, liên doanh, liên kết hoặc cho tổ chức, cá nhân thuê rừng, thuê môi trường rừng phù hợp với quyền của chủ rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí hoặc nuôi, trồng phát triển cây dược liệu hoặc để tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học nhưng không được ảnh hưởng đến mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”.\nĐiều 249. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12\nSửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:\n“3. Giá của 01 m2 đất là giá đất theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng và được ổn định theo chu kỳ 05 năm.”.\nĐiều 250. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 29 như sau:\n“3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:\na) Đấu giá quyền sử dụng đất không thành theo quy định của Luật Đất đai;\nb) Chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư.”.\nĐiều 251. Bãi bỏ một số điều của các luật, nghị quyết của Quốc hội có liên quan đến đất đai\n1. Bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến đất đai như sau:\na) Bãi bỏ khoản 3 Điều 36 và khoản 2 Điều 86 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15;\nb) Bãi bỏ khoản 1 Điều 12 của Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 16/2023/QH15.\n2. Bãi bỏ Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\nMục 2. HIỆU LỰC THI HÀNH, QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP\nĐiều 252. Hiệu lực thi hành\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n2. Điều 190 và Điều 248 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.\n3. Việc lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030.\nKhoản 9 Điều 60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết số 61/2022/QH15 hết hiệu lực.\n4. Luật Đất đai số 45/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 (sau đây gọi là Luật Đất đai số 45/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.\nĐiều 253. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện và được điều chỉnh khi rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 của Luật này.\n2. Đối với địa phương đã được phê duyệt quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh để thực hiện công tác quản lý đất đai cho đến hết kỳ quy hoạch. Việc điều chỉnh quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14.\nĐiều 254. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này.\n2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất.\n3. Trường hợp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có văn bản xác định hành vi vi phạm của chủ đầu tư đối với việc không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì xử lý như sau:\na) Trường hợp chưa có quyết định thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 81 của Luật này;\nb) Trường hợp đã ban hành quyết định thu hồi đất thì thực hiện thu hồi đất theo quyết định thu hồi đất và xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thu hồi theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất.\n4. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mới có quyết định giao đất tái định cư thì giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trường hợp tại thời điểm có quyết định giao đất tái định cư mà giá đất tái định cư thấp hơn giá đất trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì áp dụng giá đất tại thời điểm ban hành quyết định giao đất tái định cư.\n5. Đối với dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng địa phương chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được áp dụng các chính sách có lợi hơn cho người có đất thu hồi theo Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các quy định của Luật này.\n6. Dự án đầu tư thuộc trường hợp thỏa thuận về nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, đang thực hiện thỏa thuận mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành việc thỏa thuận thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương quyết định việc cho phép tiếp tục thực hiện thỏa thuận về nhận chuyển quyền sử dụng đất.\nĐiều 255. Quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng vượt hạn mức giao đất tại thời điểm giao thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này đối với phần diện tích vượt hạn mức.\n2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.\n3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và Luật này thì phải chuyển sang thuê đất.\n4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.\n5. Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 60 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.\n6. Người sử dụng đất thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì được lựa chọn tiếp tục thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại hoặc chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; trường hợp có nhu cầu thì được thực hiện theo quy định của Luật này.\n8. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo hình thức đã được giao đất, cho thuê đất; trường hợp có nhu cầu thì được chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật này. Khi hết thời hạn sử dụng đất, việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật này.\n9. Đối với dự án đầu tư đã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư mà nay phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, xác nhận đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu tại thời điểm ban hành các văn bản đó, đồng thời việc chậm giao đất, cho thuê đất không phải lỗi của nhà đầu tư, chủ đầu tư thì không phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật này; trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của Luật này.\n10. Đối với dự án đầu tư đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giao đất, cho thuê đất mà thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, pháp luật có liên quan và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư theo quy định của Luật này.\n11. Cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 để sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì được tiếp tục sử dụng trong thời hạn giao đất còn lại. Khi hết thời hạn giao đất, nếu có nhu cầu sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không vi phạm pháp luật về đất đai thì được Nhà nước xem xét giao đất, cho thuê đất.\nĐiều 256. Giải quyết về hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Hồ sơ địa chính dạng giấy đã xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng để phục vụ cho công tác quản lý đất đai và phải được số hóa trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của Luật này.\n2. Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì tiếp tục giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Luật này.\n3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này.\n4. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp cho đại diện hộ gia đình trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nếu các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất.\nViệc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.\nĐiều 257. Giải quyết về tài chính đất đai, giá đất khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025; trường hợp cần thiết Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất theo quy định của Luật này cho phù hợp với tình hình thực tế về giá đất tại địa phương.\n2. Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất thì thực hiện như sau:\na) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà được bàn giao đất trên thực tế trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất áp dụng tại thời điểm bảng giá đất năm 2005 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành;\nb) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nc) Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành nhưng phương án giá đất chưa được trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất được xác định tại thời điểm ban hành quyết định đó.\nTrường hợp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đã thực hiện giao đất, cho thuê đất theo tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì giá đất cụ thể được xác định theo thời điểm ban hành của từng quyết định;\nd) Chính phủ quy định về việc áp dụng phương pháp định giá đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.\n3. Trường hợp phương án giá đất đã trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể theo phương án đã trình mà không áp dụng quy định của Luật này.\nĐiều 258. Giải quyết về thời hạn sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Đối với đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của các tổ chức kinh tế sử dụng thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn được ghi trên quyết định giao đất. Trường hợp trong quyết định giao đất không ghi thời hạn thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất được pháp luật quy định tại thời điểm giao đất.\n2. Trường hợp đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất mà đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì được xem xét gia hạn sử dụng đất hoặc thu hồi đất theo quy định của Luật này.\nĐiều 259. Xử lý quyền sử dụng đất của hộ gia đình có trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Hộ gia đình sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tham gia quan hệ pháp luật về đất đai với tư cách nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này.\nHộ gia đình sử dụng đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n2. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình để thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt thì phải ghi cụ thể các cá nhân là thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất vào quyết định giao đất, cho thuê đất.\n3. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại. Khi hết thời hạn sử dụng đất thì được gia hạn sử dụng đất theo hình thức giao đất, cho thuê đất cho các cá nhân là thành viên hộ gia đình đó theo quy định của Luật này.\nĐiều 260. Quy định chuyển tiếp một số trường hợp khác khi Luật này có hiệu lực thi hành\n1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm thì tổ chức kinh tế có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này; hộ gia đình, cá nhân có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này.\n2. Trường hợp chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì phải nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.\n3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án quy định tại khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật này.\n4. Phương án sử dụng đất, phương án xử lý, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.\nPhương án sử dụng đất, phương án xử lý, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đang hoàn thiện thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\n5. Trường hợp cụm công nghiệp được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành do đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì thẩm quyền cho thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 123 của Luật này.\n6. Đối với đất trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao đã được Nhà nước giao cho Ban Quản lý khu kinh tế, Ban Quản lý khu công nghệ cao trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được xử lý như sau:\na) Đối với diện tích đất đã được giao lại, cho thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật này;\nb) Đối với diện tích đất mà Ban Quản lý khu kinh tế, Ban Quản lý khu công nghệ cao chưa giao, chưa cho thuê thì Nhà nước thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật này;\nc) Người sử dụng đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện quyền và nghĩa vụ tương ứng với hình thức giao đất, cho thuê đất trong thời gian sử dụng đất còn lại theo quy định của Luật này;\nd) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án quy định tại khoản 7 Điều 151 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật này.\n7. Trường hợp dự án có hoạt động lấn biển đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày Điều 190 của Luật này có hiệu lực thi hành thì chủ đầu tư được giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu dự án có sử dụng đất để tiếp tục được thực hiện theo dự án đầu tư đã được phê duyệt.\n8. Trường hợp dự án xây dựng công trình ngầm đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo dự án đầu tư đã được phê duyệt.\n9. Trường hợp đất cảng hàng không, sân bay dân dụng đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho Cảng vụ hàng không trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục quản lý, sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13. Trường hợp Nhà nước có chủ trương đầu tư nâng cấp, mở rộng mà làm thay đổi quy hoạch xây dựng cảng hàng không, sân bay dân dụng, thay đổi chủ thể quản lý, sử dụng cảng hàng không, sân bay thì việc quản lý, sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật này.\nĐối với trường hợp Cảng vụ hàng không đã cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết; khi hết thời hạn thì Nhà nước thu hồi diện tích đất của Cảng vụ hàng không để cho thuê đất theo quy định của Luật này.\n10. Đối với đất do các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng đất theo hình thức đã được xác định theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13.\n11. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.\n12. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất mà đã lựa chọn hình thức cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng đất theo hình thức thuê đất đã lựa chọn trong thời hạn sử dụng đất còn lại, trừ trường hợp quy định tại Điều 30 của Luật này.\n13. Người sử dụng đất đã tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.\n14. Trường hợp tổ chức kinh tế được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.\n15. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đủ điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật này thì được hưởng chính sách hỗ trợ về đất đai quy định của Luật này.\n16. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2020/QH14 đang thực hiện thủ tục nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành các thủ tục về đất đai đối với dự án hoặc phần dự án nhận chuyển nhượng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất cho bên nhận chuyển nhượng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này. Bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản được kế thừa quyền và nghĩa vụ về đất đai của bên chuyển nhượng dự án.\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp bất thường lần thứ năm thông qua ngày 18 tháng 01 năm 2024./.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Vương Đình Huệ",
"trich_yeu": "Đất đai 2024",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Quốc hội",
"nguoi_ky": "Vương Đình Huệ",
"loai_van_ban": "Luật",
"don_vi": [
"Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "hienphap#28_11_2013#khong so",
"id": 32801,
"source": "vbpl",
"title": "Hiến pháp Không số Hiến pháp năm 2013"
},
{
"id": 999999999215627,
"tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso",
"source": "tvpl",
"title": "Hiến pháp 2013"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
},
{
"id": 147167,
"tvpl_key": "nghiquyet#17_11_2020#132_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 132/2020/QH14 về thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử ..."
}
],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 999999999598207,
"tvpl_key": "quyetdinh#08_01_2024#59_qd-btnmt",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 59/QĐ-BTNMT về Chương trình hành động của ngành tài nguyên và môi trường thực hiện Nghị quyết ..."
},
{
"id": 169027,
"tvpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2023"
},
{
"id": 169032,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Nhà ở 2023"
},
{
"id": 167282,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#28_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tài nguyên nước 2023"
},
{
"id": 165958,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#26_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Căn cước 2023"
},
{
"id": 169571,
"tvpl_key": "luat#24_11_2023#25_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023"
},
{
"id": 165688,
"tvpl_key": "nghiquyet#23_06_2023#96_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 96/2023/QH15 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, ..."
},
{
"id": 165913,
"tvpl_key": "luat#22_06_2023#20_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Giao dịch điện tử 2023"
},
{
"id": 167565,
"tvpl_key": "luat#19_06_2023#16_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Giá 2023"
},
{
"id": 168125,
"tvpl_key": "luat#09_01_2023#15_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023"
},
{
"id": 161042,
"tvpl_key": "luat#14_11_2022#12_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Dầu khí 2022"
},
{
"id": 160606,
"tvpl_key": "luat#09_11_2022#09_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022"
},
{
"id": 163515,
"tvpl_key": "luat#16_06_2022#08_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022"
},
{
"id": 157722,
"tvpl_key": "luat#16_06_2022#07_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022"
},
{
"id": 999999999519808,
"tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#61_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy ..."
},
{
"id": 158993,
"tvpl_key": "luat#15_06_2022#05_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Điện ảnh 2022"
},
{
"id": 152951,
"tvpl_key": "luat#11_01_2022#03_2022_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật ..."
},
{
"id": 146609,
"tvpl_key": "luat#17_11_2020#72_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Bảo vệ môi trường 2020"
},
{
"id": 146541,
"tvpl_key": "luat#13_11_2020#67_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020"
},
{
"id": 142882,
"tvpl_key": "luat#18_06_2020#64_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 136036,
"tvpl_key": "luat#13_06_2019#38_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Quản lý thuế 2019"
},
{
"id": 136038,
"tvpl_key": "luat#13_06_2019#39_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đầu tư công 2019"
},
{
"id": 133401,
"tvpl_key": "luat#12_06_2018#23_2018_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Cạnh tranh 2018"
},
{
"id": 121748,
"tvpl_key": "luat#17_11_2016#01_2016_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đấu giá tài sản 2016"
},
{
"id": 95914,
"tvpl_key": "luat#20_11_2015#87_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015"
},
{
"id": 70804,
"tvpl_key": "luat#25_06_2015#82_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015"
},
{
"id": 70801,
"tvpl_key": "luat#24_06_2015#81_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kiểm toán nhà nước 2015"
},
{
"id": 70822,
"tvpl_key": "luat#09_06_2015#75_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015"
},
{
"id": 46749,
"tvpl_key": "luat#25_11_2014#66_2014_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2014"
},
{
"id": 28058,
"tvpl_key": "luat#22_11_2012#26_2012_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012"
},
{
"id": 27694,
"tvpl_key": "luat#21_06_2012#18_2012_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật biển Việt Nam 2012"
},
{
"id": 12352,
"tvpl_key": "luat#13_11_2008#22_2008_qh12",
"source": "tvpl",
"title": "Luật cán bộ, công chức 2008"
},
{
"id": 17619,
"tvpl_key": "nghiquyet#02_04_2005#755_2005_nq-ubtvqh11",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 về việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá..."
},
{
"id": 20943,
"tvpl_key": "nghiquyet#26_11_2003#23_2003_qh11",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết số 23/2003/QH11 về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các ..."
},
{
"id": 19419,
"tvpl_key": "luat#26_11_2003#13_2003_qh11",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2003"
},
{
"id": 23259,
"tvpl_key": "luat#29_06_2001#28_2001_qh10",
"source": "tvpl",
"title": "Luật di sản văn hóa 2001"
},
{
"id": 10316,
"tvpl_key": "nghidinh#05_07_1994#61-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 61-CP năm 1994 về việc mua bán và kinh doanh nhà ở"
},
{
"id": 99999999938481,
"tvpl_key": "luat#14_07_1993#24-l_ctn",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 1993"
},
{
"id": 31173,
"tvpl_key": "chithi#10_11_1980#299_ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Chỉ thị 299/TTg năm 1980 về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do Thủ tướng ..."
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 142867,
"tvpl_key": "luat#17_06_2020#61_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đầu tư 2020"
},
{
"id": 132982,
"tvpl_key": "luat#20_11_2018#35_2018_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018"
},
{
"id": 131014,
"tvpl_key": "luat#24_11_2017#21_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Quy hoạch 2017"
},
{
"id": 126307,
"tvpl_key": "luat#21_11_2017#18_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Thủy sản 2017"
},
{
"id": 126306,
"tvpl_key": "luat#15_11_2017#16_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Lâm nghiệp 2017"
},
{
"id": 122988,
"tvpl_key": "luat#21_06_2017#15_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017"
},
{
"id": 126171,
"tvpl_key": "luat#16_06_2017#06_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đường sắt 2017"
},
{
"id": 70819,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015"
},
{
"id": 40742,
"tvpl_key": "luat#26_11_2014#71_2014_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014"
},
{
"id": 46740,
"tvpl_key": "luat#25_11_2014#64_2014_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014"
},
{
"id": 25819,
"tvpl_key": "luat#17_06_2010#48_2010_qh12",
"source": "tvpl",
"title": "Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010"
},
{
"id": 12318,
"tvpl_key": "luat#14_11_2008#26_2008_qh12",
"source": "tvpl",
"title": "Luật thi hành án dân sự 2008"
},
{
"id": 12898,
"tvpl_key": "luat#21_11_2007#04_2007_qh12",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007"
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999593364,
"tvpl_key": "baocao#30_12_2023#710_bc-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Báo cáo 710/BC-CP năm 2023 nội dung đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) do Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [
{
"vbpl_key": "nghiquyet#17_11_2020#132_2020_qh14",
"id": 147167,
"title": "Nghị quyết 132/2020/QH14 Thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp \nvới hoạt động sản xuất, xây dựng kinh tế"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [
{
"id": 177768,
"tvpl_key": "nghidinh#11_04_2025#87_2025_nd-cp",
"title": "Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024"
},
{
"id": 170513,
"tvpl_key": "thongtu#18_10_2024#11_2024_tt-bnv",
"title": "Thông tư 11/2024/TT-BNV quy định về lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ..."
},
{
"id": 174275,
"tvpl_key": "nghidinh#04_10_2024#123_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai"
},
{
"id": 170529,
"tvpl_key": "nghidinh#16_09_2024#115_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 115/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất"
},
{
"id": 169866,
"tvpl_key": "nghidinh#11_09_2024#112_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa"
},
{
"id": 175026,
"tvpl_key": "quyetdinh#31_07_2024#12_2024_qd-ttg",
"title": "Quyết định 12/2024/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu ..."
},
{
"id": 172734,
"tvpl_key": "nghidinh#31_07_2024#104_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất"
},
{
"id": 169438,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#56_2024_tt-btc",
"title": "Thông tư 56/2024/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài ..."
},
{
"id": 999999999608554,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#10_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài ..."
},
{
"id": 999999999608808,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#08_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 08/2024/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ ..."
},
{
"id": 173541,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#11_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi ..."
},
{
"id": 999999999620656,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#09_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 09/2024/TT-BTNMT quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai ..."
},
{
"id": 169363,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#102_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai"
},
{
"id": 172729,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#103_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất"
},
{
"id": 169188,
"tvpl_key": "nghidinh#29_07_2024#101_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ..."
},
{
"id": 168582,
"tvpl_key": "nghidinh#15_07_2024#88_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất"
},
{
"id": 168381,
"tvpl_key": "nghidinh#27_06_2024#71_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất"
},
{
"id": 167334,
"tvpl_key": "nghidinh#16_04_2024#42_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 42/2024/NĐ-CP về hoạt động lấn biển"
}
],
"van_ban_hop_nhat": [
{
"id": 999999999652284,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#28_02_2025#45_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 45/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999651561,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#27_02_2025#35_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 35/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999651352,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#20_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 20/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đường sắt do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999651528,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#23_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999651532,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#28_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999649825,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#24_02_2025#10_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Thi hành án dân sự do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999650914,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#24_02_2025#09_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đầu tư do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999650897,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#21_02_2025#03_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Quy hoạch do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629061,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#01_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thủy sản do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629166,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#02_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thi hành án dân sự do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629167,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#03_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629168,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#04_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 04/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Lâm nghiệp do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629169,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#05_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Văn phòng Quốc hội..."
},
{
"id": 999999999629170,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#06_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999629296,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#07_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đường sắt do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629443,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#08_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đầu tư do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629949,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#13_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 13/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999629965,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#17_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 17/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Quy hoạch do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999630424,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#26_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 26/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành"
}
],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 175363,
"tvpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15",
"title": "Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025"
},
{
"id": 174098,
"tvpl_key": "luat#29_11_2024#58_2024_qh15",
"title": "Luật Đầu tư công 2024"
},
{
"id": 172548,
"tvpl_key": "luat#26_11_2024#47_2024_qh15",
"title": "Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024"
},
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Luật đất đai 2024",
"title_without_number": "Luật đất đai 2024",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/177815.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7234.5293,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2024-03-01T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 14,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7234.5293
},
{
"ID": 170509,
"title": "Luật 43/2024/QH15 sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024",
"ngay_ban_hanh": "2024-06-29T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-01T00:00:00Z",
"so_hieu": "43/2024/QH15",
"cleaned_toan_van": "LUẬT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15, LUẬT NHÀ Ở SỐ 27/2023/QH15, LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN SỐ 29/2023/QH15 VÀ LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỐ 32/2024/QH15\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 251 như sau:\n“2. Bãi bỏ Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 như sau:\n“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 255 như sau:\n“10. Các dự án đầu tư thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, pháp luật có liên quan và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà chưa được giao đất, cho thuê đất thì được tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư theo quy định của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Dự án đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024;\nb) Dự án mà nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ để thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 và đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.\nViệc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư đối với dự án quy định tại điểm này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khổ đầu khoản 4 Điều 260 như sau:\n“4. Phương án sử dụng đất, phương án xử lý, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.”.\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 197 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 197 như sau:\n“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”.\nĐiều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 như sau:\n“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”.\nĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 209 của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15\nSửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 209 như sau:\n“2. Khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”.\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\nLuật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.\nLuật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2024.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Trần Thanh Mẫn",
"trich_yeu": "Sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Quốc hội",
"nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn",
"loai_van_ban": "Luật",
"don_vi": [
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 999999999215627,
"tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso",
"source": "tvpl",
"title": "Hiến pháp 2013"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 166170,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 169027,
"tvpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2023"
},
{
"id": 169032,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Nhà ở 2023"
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999615024,
"tvpl_key": "thongbao#26_06_2024#282_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 282/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai, dự thảo Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, dự thảo Nghị định quy định về giá đất, dự thảo Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Văn phòng Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999612978,
"tvpl_key": "nghiquyet#09_06_2024#84_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999611237,
"tvpl_key": "congdien#26_05_2024#53_cd-ttg",
"source": "tvpl",
"title": "Công điện 53/CĐ-TTg năm 2024 đẩy nhanh tiến độ xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng do Thủ tướng Chính phủ điện"
},
{
"id": 999999999611238,
"tvpl_key": "thongbao#25_05_2024#245_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 245/TB-VPCP năm 2024 về Kết luận của Thường trực Chính phủ về tình hình chuẩn bị, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện trình Quốc hội các văn bản có hiệu lực thi hành sớm đối với các Luật: Đất đai, Nhà ở, Kinh doanh bất động sản do Văn phòng Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999610205,
"tvpl_key": "nghiquyet#17_05_2024#72_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 72/NQ-CP năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [
{
"id": 999999999652284,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#28_02_2025#45_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 45/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999651561,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#27_02_2025#35_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 35/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999651352,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#20_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 20/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đường sắt do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999651528,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#23_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999651532,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#26_02_2025#28_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999649825,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#24_02_2025#10_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Thi hành án dân sự do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999650914,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#24_02_2025#09_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đầu tư do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999651213,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#24_02_2025#14_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Nhà ở do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999650897,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#21_02_2025#03_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Quy hoạch do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999650908,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#21_02_2025#06_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Kinh doanh bất động sản do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999628340,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#28_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Kinh doanh bất động sản do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999628342,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#27_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 27/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Nhà ở do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629061,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#01_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thủy sản do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629166,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#02_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thi hành án dân sự do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629167,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#03_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629169,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#05_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Văn phòng Quốc hội..."
},
{
"id": 999999999629170,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#06_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 06/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999629296,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#07_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đường sắt do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629443,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#08_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đầu tư do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999629949,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#13_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 13/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ..."
},
{
"id": 999999999629965,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#17_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 17/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Quy hoạch do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999630410,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#29_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 29/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Các tổ chức tín dụng do Văn phòng Quốc hội ban hành"
},
{
"id": 999999999630424,
"tvpl_key": "vanbanhopnhat#16_09_2024#26_vbhn-vpqh",
"title": "Văn bản hợp nhất 26/VBHN-VPQH năm 2024 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành"
}
],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024",
"title_without_number": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/170509.pdf",
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 6374.723,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2024-08-25T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 14,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6374.723
},
{
"ID": 999999999171705,
"title": "Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2012 đổi mới chính sách pháp luật về đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2012-10-31T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2012-10-31T00:00:00Z",
"so_hieu": "19-NQ/TW",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nHỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU\nBAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI\nVề tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại\nI.TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN\nSau gần 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chúng ta đã đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần khai thác và phát huy có hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường... Hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từng bước được tăng cường; chính sách, pháp luật về đất đai ngày càng được hoàn thiện; các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được Nhà nước bảo đảm; thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất đã được hình thành và phát triển nhanh. Kết quả đó khẳng định các quan điểm chỉ đạo, định hướng chính sách, pháp luật về đất đai được xác định trong Nghị quyết Trung ương 7 khoá IX cơ bản là đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\nTuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều hạn chế, nhất là trong quy hoạch sử dụng đất, định giá đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư, các thủ tục hành chính về đất đai. Lợi ích của Nhà nước và người dân có đất bị thu hồi chưa được bảo đảm tương xứng; nguồn lực về đất đai chưa được phát huy đầy đủ để trở thành nội lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; việc sử dụng đất nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp; tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực này còn lớn; thị trường bất động sản phát triển không ổn định, thiếu lành mạnh, giao dịch \"ngầm\" còn khá phổ biến; tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn diễn biến phức tạp.\nNguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém nêu trên là: Đất đai có nguồn gốc rất đa dạng; chính sách đất đai thay đổi qua nhiều thời kỳ; chủ trương, chính sách, pháp luật hiện hành về đất đai còn một số nội dung chưa đủ rõ, chưa phù hợp; việc thể chế hoá còn chậm, chưa thật đồng bộ. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai và các chính sách, pháp luật có liên quan chưa nghiêm. Công tác tuyên truyền, giáo dục và quán triệt các chủ trương, chính sách, pháp luật về đất đai còn kém hiệu quả; việc thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý đất đai chưa tốt. Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của một bộ phận cán bộ và nhân dân còn hạn chế. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi sai phạm chưa nghiêm. Hiệu lực, hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn thấp. Tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ về quản lý đất đai và các cơ quan liên quan còn nhiều bất cập, hạn chế; một bộ phận còn lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, tham nhũng.\nII- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO\n- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hoá đặc biệt, nhưng không phải là quyền sở hữu, được xác định cụ thể phù hợp với từng loại đất, từng đối tượng và hình thức giao đất, cho thuê đất. Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn sử dụng đất; quyết định giá đất; quyết định chính sách điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất không phải do người sử dụng đất tạo ra; trao quyền sử dụng đất và thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội theo quy định của pháp luật.\n- Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn và có các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tuỳ theo từng loại đất và nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Người sử dụng đất có nghĩa vụ phải đăng ký quyền sử dụng đất, sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ quy hoạch, trả lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, chấp hành pháp luật về đất đai.\nNhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được Nhà nước giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai. Không đặt vấn đề điều chỉnh lại đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình và cá nhân, nhưng Nhà nước có chính sách phù hợp để đất nông nghiệp được người trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng với hiệu quả cao nhất.\n- Đất đai được phân bổ hợp lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả cao; bảo đảm lợi ích trước mắt và lâu dài, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.\n- Chính sách, pháp luật về đất đai phải góp phần ổn định chính trị - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế; huy động tốt nhất nguồn lực từ đất để phát triển đất nước; bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất và của nhà đầu tư; bảo đảm cho thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất, phát triển lành mạnh, ngăn chặn tình trạng đầu cơ. Sử dụng có hiệu quả các công cụ về giá, thuế trong quản lý đất đai nhằm khắc phục tình trạng lãng phí, tham nhũng, khiếu kiện.\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai; đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý đất đai. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về đất đai. Xây dựng hệ thống quản lý đất đai tiên tiến, ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin đất đai hiện đại.\n- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và toàn dân trong thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước cấp Trung ương về đất đai, đồng thời phân cấp phù hợp cho địa phương, có chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chính sách, pháp luật về đất đai. Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất đai.\nIII- ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI\nTrong thời gian tới, để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới đất nước, trên cơ sở kế thừa những định hướng về chính sách, pháp luật đất đai đã nêu trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai. Cụ thể như sau:\n1- Quy hoạch sử dụng đất\nĐổi mới, nâng cao tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất theo hướng quy hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả đất đai cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và đơn vị hành chính. Q uy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải phù hợp với các chỉ tiêu, tiến độ sử dụng đất được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\nĐổi mới kế hoạch sử dụng đất hằng năm theo hướng phải thể hiện được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, của các ngành, lĩnh vực, làm căn cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng chính sách tài chính về đất đai. Tăng cường kiểm tra, giám sát thống nhất từ Trung ương đến địa phương trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất.\nCó cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội để khai thác tiềm năng đất đai tại các vùng trung du, miền núi, ven biển, hạn chế tối đa việc sử dụng đất chuyên trồng lúa. Từng bước thực hiện di dời các cơ sở sản xuất, các đơn vị sự nghiệp tập trung đông người ra khỏi trung tâm thành phố, nhất là các thành phố lớn, để khai thác, sử dụng đất có hiệu quả theo quy định, hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông.\n2- Giao đất, cho thuê đất\nThu hẹp các đối tượng được giao đất và mở rộng đối tượng được thuê đất. Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội được thực hiện chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.\nTiếp tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng có thời hạn theo hướng kéo dài hơn quy định hiện hành để khuyến khích nông dân gắn bó hơn với đất và yên tâm đầu tư sản xuất. Đồng thời, mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, từng giai đoạn để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ, tập trung đất đai, từng bước hình thành những vùng sản xuất hàng hoá lớn trong nông nghiệp. Sớm có giải pháp đáp ứng nhu cầu đất sản xuất và việc làm cho bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số đang không có đất sản xuất.\nTập trung rà soát, xử lý dứt điểm những trường hợp đất đã giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đoàn thể nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, trái pháp luật. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi sắp xếp lại trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước để chuyển sang mục đích phát triển kinh tế.\nQuy định cụ thể điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế, xã hội; đồng thời có chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng sử dụng lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng; không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất, giá trị đã đầu tư vào đất đối với các trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.\n3- Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\nNhà nước chủ động thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm đã được xét duyệt. Quy định rõ ràng và cụ thể hơn các trường hợp Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội. Đối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng được chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với nhà đầu tư để thực hiện dự án.\nViệc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp và có sự tham gia của cả hệ thống chính trị. Kiện toàn, nâng cao năng lực của tổ chức có chức năng phát triển quỹ đất để bảo đảm thực thi nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất.\nViệc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan, công bằng và đúng quy định của pháp luật. Người sử dụng đất được bồi thường theo mục đích đất đang sử dụng hợp pháp. Tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án đào tạo nghề, tạo việc làm, tổ chức lại sản xuất và bảo đảm đời sống của nhân dân ở khu vực có đất bị thu hồi. Nghiên cứu phương thức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ để bảo đảm ổn định đời sống lâu dài cho người có đất bị thu hồi.\nHoàn thiện cơ chế tạo quỹ đất, huy động các nguồn vốn xây dựng các khu dân cư có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ để bố trí chỗ ở mới cho người có đất bị thu hồi trước khi bồi thường, giải tỏa. Khu dân cư được xây dựng phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.\n4- Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận\nThực hiện đăng ký bắt buộc về quyền sử dụng đất. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp cho người đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật, đồng thời có chế tài đủ mạnh để ngăn chặn các trường hợp giao dịch không đăng ký tại cơ quan nhà nước.\nTăng cường đầu tư nguồn lực để đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất.\n5- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao quyền sử dụng đất\nQuy định cụ thể điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất, điều kiện nhà đầu tư được nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư. Khuyến khích việc cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư.\n6- Phát triển thị trường bất động sản\nTiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển lành mạnh, bền vững thị trường bất động sản. Tăng cường sự quản lý, điều tiết của Nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Việc phát triển đô thị, các dự án kinh doanh bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, nhu cầu của thị trường. Đẩy mạnh phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội để từng bước cải thiện điều kiện nhà ở của nhân dân.\nĐối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, chỉnh trang đô thị, cần quy hoạch cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để thu hồi đất, tạo nguồn lực từ đất đai đầu tư cho các công trình này, hỗ trợ người có đất bị thu hồi và tăng thu ngân sách nhà nước; đồng thời ưu tiên cho người bị thu hồi đất ở được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật.\nNhà nước chủ động điều tiết thị trường bằng quan hệ cung - cầu; từng bước thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất động sản; rà soát lại các điều kiện lựa chọn nhà đầu tư, bảo đảm nhà đầu tư phải có đủ năng lực thực hiện các dự án bất động sản.\n7- Chính sách tài chính về đất đai\nNhà nước chủ động điều tiết thị trường bất động sản thông qua việc đổi mới chính sách tài chính về đất đai, nhất là chính sách thuế. Xây dựng cơ chế tăng cường, đa dạng hoá các nguồn vốn cho quỹ phát triển đất, trong đó có việc trích từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhằm tạo quỹ đất, tạo quỹ nhà tái định cư, quỹ nhà ở xã hội.\nRà soát các chính sách ưu đãi về thuế, bảo đảm công bằng, thống nhất, đơn giản, thuận tiện, chống thất thu thuế. Có chính sách, mức thu hợp lý để nuôi dưỡng nguồn thu, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Nhà nước thực hiện chính sách thuế luỹ tiến đối với các dự án đầu tư chậm hoặc bỏ hoang không đưa đất vào sử dụng đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.\nNghiên cứu ban hành thuế bất động sản (đối tượng chịu thuế phải bao gồm cả đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất). Người sử dụng nhiều diện tích đất, nhiều nhà ở, đất bỏ hoang, đất đã giao, đã cho thuê, nhưng chậm đưa vào sử dụng thì phải chịu mức thuế cao hơn.\nThực hiện nghiêm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó có thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, không thực hiện việc thu thuế theo mức khoán.\n8- Giá đất\nGiá đất do Nhà nước quy định theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm định giá, bảo đảm nguyên tắc phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.\nChính phủ quy định phương pháp định giá đất và khung giá đất làm căn cứ để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất. Bổ sung quy định về điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất bảo đảm linh hoạt, phù hợp với từng loại đất, các đối tượng sử dụng đất và các trường hợp giao đất, cho thuê đất. Có cơ chế để xử lý chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các địa phương.\nKiện toàn cơ quan định giá đất của Nhà nước, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác định giá đất và thẩm định giá đất. Cơ quan tham mưu xây dựng giá đất và cơ quan thẩm định giá đất là hai cơ quan độc lập; làm rõ trách nhiệm cơ quan giải quyết khiếu nại về giá đất trong bồi thường giải phóng mặt bằng.\nLàm tốt công tác theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên thị trường; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất tới từng thửa đất. Có cơ chế giám sát các cơ quan chức năng và tổ chức định giá đất độc lập trong việc định giá đất. Khuyến khích phát triển các tổ chức tư vấn định giá đất độc lập.\n9- Cải cách hành chính\nĐẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, ngành, địa phương trong quản lý nhà nước về đất đai, bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả và không chồng chéo.\nPhân cấp việc quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và gắn với trách nhiệm giải quyết của từng cấp chính quyền địa phương cho phù hợp với chủ trương, yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và điều kiện cụ thể theo từng giai đoạn.\nRà soát, sửa đổi thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hướng vừa bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Trung ương, vừa phát huy quyền chủ động của địa phương. Kiểm soát chặt chẽ việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp. Điều chỉnh thẩm quyền của cấp tỉnh, cấp huyện cho phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính.\nTăng cường giám sát đội ngũ cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ trong quản lý đất đai; xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.\n10- Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai\nCác cơ quan có thẩm quyền phải tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính, tố tụng dân sự; công bố công khai kết quả giải quyết.\nCủng cố, kiện toàn hệ thống thanh tra đất đai, toà án các cấp; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ xét xử đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ thanh tra viên, cán bộ xét xử, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Rà soát, sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý đủ mạnh đối với các trường hợp vi phạm.\n11- Nâng cao năng lực quản lý đất đai\nĐẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng đất, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật đất đai cho cộng đồng, nhất là đối với đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\nƯu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về đất đai và tài sản gắn liền với đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bước chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai. Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai.\nTiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ, công chức trong ngành quản lý đất đai; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.\nTiếp tục củng cố, hoàn thiện tổ chức, cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo mô hình dịch vụ công, tập trung một cấp tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và có các chi nhánh đặt tại các quận, huyện, khu vực đông dân cư để tạo thuận lợi cho người dân; trước mắt thực hiện đối với khu vực đô thị.\nHoàn thiện cơ chế, chính sách, tăng cường năng lực của Tổ chức phát triển quỹ đất, từng bước chuyển Tổ chức phát triển quỹ đất sang mô hình doanh nghiệp phát triển quỹ đất; phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về đất đai.\nIV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n- Các cấp uỷ đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng chỉ đạo quán triệt sâu sắc nội dung của Nghị quyết và tăng cường lãnh đạo, tạo sự thống nhất cả về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết.\n- Trong năm 2013, Bộ Chính trị chỉ đạo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 16-6-2003 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh để có phương án tổ chức lại các nông, lâm trường, có cơ chế, chính sách để bảo đảm sử dụng đất lâm nghiệp có hiệu quả kinh tế, xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.\n- Đảng đoàn Quốc hội chỉ đạo việc sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2003; đồng thời rà soát, hoàn thiện các đạo luật có liên quan, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Nghị quyết và giám sát việc thực hiện trong phạm vi cả nước.\n- Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo sửa đổi, bổ sung các văn bản dưới luật; chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện Nghị quyết một cách đồng bộ, có hiệu quả. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết và kịp thời điều chỉnh các chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế.\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể đẩy mạnh vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n- Các ban đảng ở Trung ương theo chức năng giúp Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi tình hình thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Chấp hành Trung ương Đảng./.\n | TM. BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n TỔNG BÍ THƯ\n \n \n \n \n Nguyễn Phú Trọng",
"trich_yeu": "Năm 2012 đổi mới chính sách pháp luật về đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Ban Chấp hành Trung ương",
"nguoi_ky": "Nguyễn Phú Trọng",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Ban Chấp hành Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết năm 2012 đổi mới chính sách pháp luật về đất đai",
"title_without_number": "Nghị quyết năm 2012 đổi mới chính sách pháp luật về đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999171705.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 4310.1016,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 14,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 4310.1016
},
{
"ID": 999999999548716,
"title": "Nghị quyết 671/NQ-UBTVQH15 2022 tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"ngay_ban_hanh": "2022-12-23T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-12-23T00:00:00Z",
"so_hieu": "671/NQ-UBTVQH15",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14;\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 473/TTr-CP ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi),\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nTổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đã được Chính phủ chỉnh lý trên cơ sở tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, ý kiến tham gia thẩm tra của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XV.\nĐiều 2. Mục đích của việc tổ chức lấy kiến Nhân dân\n1. Phát huy quyền làm chủ, huy động trí tuệ, tâm huyết, thể hiện ý chí, nguyện vọng của Nhân dân để hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thống pháp luật, đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.\n2. Tạo sự thống nhất và đồng thuận của Nhân dân đối với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đất đai.\n3. Nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật, trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai, phù hợp với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.\nĐiều 3. Yêu cầu của việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân\n1. Việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân phải được tiến hành dân chủ, khoa học, công khai, minh bạch, thực chất, bảo đảm tiến độ, chất lượng và tiết kiệm. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân với các hình thức thích hợp, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia góp ý.\n2. Việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân phải bảo đảm sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; sự chỉ đạo, tổ chức thực hiện chặt chẽ của các cấp chính quyền; đề cao trách nhiệm người đứng đầu và sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức.\n3. Nội dung lấy ý kiến Nhân dân phải toàn diện và có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào một số nội dung, chính sách lớn, các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp được dư luận quan tâm.\n4. Ý kiến đóng góp của Nhân dân phải được tập hợp, tổng hợp đầy đủ, chính xác, khách quan và được nghiên cứu, tiếp thu, giải trình nghiêm túc để hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n5. Tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia đóng góp ý kiến; kiên quyết đấu tranh với thế lực thù địch lợi dụng chống phá, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\nĐiều 4. Đối tượng, nội dung và hình thức lấy ý kiến\n1. Đối tượng lấy ý kiến\n- Các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n- Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên của Mặt trận, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội;\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác;\n- Các viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia, nhà khoa học.\n2. Nội dung lấy ý kiến\na) Toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\nb) Các nội dung trọng tâm do Chính phủ xác định phù hợp với từng nhóm đối tượng lấy ý kiến.\n3. Hình thức lấy ý kiến\n- Góp ý trực tiếp bằng văn bản;\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm;\n- Thông qua Cổng thông tin điện tử của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, các hình thức phù hợp khác.\nĐiều 5. Thời gian lấy ý kiến Nhân dân\nThời gian lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bắt đầu từ ngày 03 tháng 01 năm 2023 và kết thúc vào ngày 15 tháng 3 năm 2023.\nĐiều 6. Phân công trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân\n1. Chính phủ xây dựng kế hoạch, xác định nội dung trọng tâm lấy ý kiến và tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); chủ trì tổng hợp ý kiến và xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân.\n2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước tổ chức lấy ý kiến Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước.\n3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức lấy ý kiến đối với nội dung có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn.\n5. Các cơ quan, tổ chức quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến và gửi Chính phủ (qua Bộ Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, đồng thời gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội (qua Ủy ban Kinh tế của Quốc hội) để theo dõi.\n6. Các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm đăng tải, tuyên truyền, phổ biến các nội dung liên quan đến dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) để cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan, phục vụ cho việc đóng góp ý kiến của Nhân dân; tổng hợp các ý kiến Nhân dân gửi Chính phủ (qua Bộ Tài nguyên và Môi trường).\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n1. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n2. Chính phủ xây dựng Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân; tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV.\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n4. Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành./.\nNơi nhận:\n - Chủ tịch nước;\n - Chủ tịch Quốc hội;\n - Thủ tướng Chính phủ;\n - Các PCTQH, Ủy viên UBTVQH;\n - Thường trực HĐDT và các UB của QH;\n - UBTW MTTQVN;\n - VPTW, VPCTN, VPQH, VPCP;\n - TANDTC, VKSNDTC;\n - KTNN;\n - Bộ TN&MT;\n - Các Đoàn ĐBQH; Thường trực HĐND,\n UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Lưu: HC, TH, KT.\n Số e-PAS: 113302 | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI \n CHỦ TỊCH \n \n \n \n \n Vương Đình Huệ",
"trich_yeu": "2022 tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội",
"nguoi_ky": "Vương Đình Huệ",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Ủy ban Thường vụ Quốc hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 166391,
"tvpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020"
},
{
"id": 70800,
"tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015"
},
{
"id": 999999999215627,
"tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso",
"source": "tvpl",
"title": "Hiến pháp 2013"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999538591,
"tvpl_key": "nghiquyet#14_11_2022#150_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 150/NQ-CP năm 2022 về Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) do Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết 2022 tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"title_without_number": "Nghị quyết 2022 tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7034.7397,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 13,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7034.7397
},
{
"ID": 999999999168312,
"title": "Nghị quyết 563/NQ-UBTVQH13 tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)",
"ngay_ban_hanh": "2013-01-21T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2013-01-21T00:00:00Z",
"so_hieu": "563/NQ-UBTVQH13",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI). WEBISTE BỘ TN&MT TRÂN TRỌNG XIN ĐĂNG TOÀN VĂN NGHỊ QUYẾT NÀY.\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\nCăn cứ Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII;\nTheo đề nghị của Chính phủ tại Công văn số 10/CP-PL ngày 11 tháng 01 năm 2013 về Dự án Luật Đất đai (sửa đổi),\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nTrên cơ sở tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 4, ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp thứ 14, Quốc hội khóa XIII, Chính phủ tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật này.\nĐiều 2. Mục đích của việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân\nNâng cao nhận thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân, cơ quan, tổ chức; phát huy quyền làm chủ, huy động trí tuệ, tâm huyết của nhân dân và tạo sự đồng thuận của nhân dân trong việc xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 3. Yêu cầu của việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân\n1. Tổ chức thảo luận, lấy ý kiến nhân dân với các hình thức thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp nhân dân góp ý vào Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi). Chính phủ chỉ đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận truyền đạt, thảo luận, tiếp thu ý kiến đóng góp của nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n2. Ý kiến đóng góp của nhân dân phải được tập hợp, tổng hợp đầy đủ, chính xác và nghiên cứu tiếp thu, bổ sung hoàn thiện Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n3. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia đóng góp ý kiến và phản ánh trung thực, kịp thời ý kiến tham gia của nhân dân.\n4. Bảo đảm sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo chặt chẽ của các cấp chính quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc lấy ý kiến nhân dân.\nĐiều 4. Nội dung và hình thức lấy ý kiến nhân dân\n1. Lấy ý kiến nhân dân về toàn bộ Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n2. Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) được đăng Báo Nhân Dân, các trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường để các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân dân và các tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận, nghiên cứu góp ý kiến.\na) Ở trung ương:\n- Cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến theo khu vực, từng vùng thông qua các hội nghị lấy ý kiến.\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức thảo luận, lấy ý kiến và xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý về Dự thảo Luật;\n- Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức thảo luận, lấy ý kiến và xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý về Dự thảo Luật.\nb) Ở địa phương:\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thảo luận, lấy ý kiến, xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý về Dự thảo Luật.\n3. Các báo cáo tổng hợp ý kiến; ý kiến của các tổ chức, cá nhân gửi về cơ quan soạn thảo Dự án Luật (Bộ Tài nguyên và Môi trường).\nĐiều 5. Thời gian lấy ý kiến nhân dân\nThời gian lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bắt đầu từ ngày 01 tháng 02 năm 2013 và kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm 2013.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n1. Trên cơ sở kết quả tổng hợp ý kiến nhân dân, Chính phủ tiếp thu, chỉnh lý hoàn thiện Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 5.\n2. Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) do ngân sách Nhà nước bảo đảm./.\n | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n \n \n \n \n Nguyễn Sinh Hùng",
"trich_yeu": "Tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội",
"nguoi_ky": "Nguyễn Sinh Hùng",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Ủy ban Thường vụ Quốc hội"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)",
"title_without_number": "Nghị quyết tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999168312.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6928.491,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 13,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6928.491
},
{
"ID": 10911,
"title": "Nghị quyết Không số về việc tiếp tục hoàn chỉnh Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai",
"ngay_ban_hanh": "1992-12-23T17:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "1992-12-23T17:00:00Z",
"so_hieu": "Không số",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVề việc tiếp tục hoàn chỉnh dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai\nQUỐC HỘI\nNƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCăn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nSau khi nghe Chính phủ báo cáo về Dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai, Uỷ ban pháp luật của Quốc hội trình bày ý kiến, các đại biểu Quốc hội thảo luận về dự án này.\nQUYẾT NGHỊ :\n1. Việc sửa đổi, bổ sung Luật đất đai là một yêu cầu cấp bách, nhằm thể chế hoá những quy định của Hiến pháp 1992, góp phần tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các loại đất; từng bước giải quyết những tranh chấp về đất đai, bảo đảm ổn định tình hình xã hội, phát triển kinh tế, xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\nQuốc hội giao cho Chính phủ cùng với Uỷ ban pháp luật, Uỷ ban kinh tế và ngân sách và Hội đồng dân tộc của Quốc hội căn cứ vào ý kiến của các đại biểu Quốc hội tại kỳ họp này, sớm chỉnh lý dự án luật để công bố lấy ý kiến nhân dân trước khi trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 3.\n2. Đất đai là một vấn đề có liên quan trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước và từng người dân. Để đảm bảo cho việc sửa đổi, bổ sung Luật đất đai có căn cứ thực tế, thể hiện được ý chí, nguyện vọng của nhân dân, Quốc hội yêu cầu Chính phủ tổ chức tổng kết việc thi hành Luật đất đai, nhất là việc giao đất và sử dụng đất, việc giải quyết tranh chấp đất đai.\nCác ngành, các cấp và các địa phương, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình cần khẩn trương xem xét, xử lý nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai, nhằm từng bước lập lại trật tự, kỷ cương trong linh vực này.\n3. Quốc hội giao cho Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo các cơ quan có trách nhiệm chỉnh lý dự án luật và công bố lấy ý kiến của nhân dân về dự án luật này.\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá IX, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 23 tháng 12 năm 1992./.",
"trich_yeu": "Về việc tiếp tục hoàn chỉnh Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Quốc hội",
"nguoi_ky": "Quốc hội",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết về việc tiếp tục hoàn chỉnh Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai",
"title_without_number": "Nghị quyết về việc tiếp tục hoàn chỉnh Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/10911.pdf",
"linh_vuc": null,
"score": 6534.7847,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 13,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6534.7847
},
{
"ID": 999999999641751,
"title": "Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định trường hợp khác miễn giảm tiền sử dụng đất khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2025-08-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-08-19T00:00:00Z",
"so_hieu": "230/2025/NĐ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC ĐƯỢC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 157 LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 56/2024/QH15;\nCăn cứ Nghị quyết số 1636/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 (bao gồm cả nội dung giảm tiền thuê đất năm 2025);\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 (bao gồm cả nội dung giảm tiền thuê đất năm 2025).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nCơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 3. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\n1. Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 157 Luật Đất đai năm 2024; Điều 17, Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n2. Việc miễn tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất tái định cư thực hiện theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.\n3. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thực hiện theo điều ước đã ký kết (cam kết) hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.\n4. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại các Điều 18, 19, 21, 39, 40 và 41 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\n5. Người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Nghị định này trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định này; trong đó ghi rõ nội dung: Lý do miễn; diện tích đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời gian được miễn tiền thuê đất. Trường hợp miễn tiền thuê đất theo quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định này thì cơ quan thuế quyết định việc miễn tiền thuê đất theo quy định.\n6. Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền về việc thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.\n7. Trường hợp Nghị định này có quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khác với quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 4. Miễn, giảm tiền sử dụng đất\n1. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở trong các trường hợp sau:\na) Giao đất ở tái định cư hoặc giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên bị ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long.\nb) Giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Giảm 30% tiền sử dụng đất hằng năm đối với các trường hợp sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; cụ thể như sau:\na) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng tính số tiền sử dụng đất được giảm và ghi vào trong thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Quốc phòng gửi đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý; phân công cơ quan chức năng hướng dẫn việc thu, nộp tiền sử dụng đất hằng năm theo quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP và Nghị định này với đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý.\nb) Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan chức năng phát hiện đối tượng sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không sử dụng đất đúng với phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải thực hiện việc nộp lại số tiền sử dụng đất hằng năm đã được giảm theo quy định.\n3. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp cần thiết để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm được thực hiện như sau: Căn cứ vào nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất của 01 năm theo quy định tại khoản này.\nĐiều 5. Miễn, giảm tiền thuê đất\n1. Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với các trường hợp sau:\na) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở ngân hàng chính sách xã hội (bao gồm: hội sở chính/trụ sở chính, sở giao dịch, trung tâm đào tạo, cơ sở đào tạo, trung tâm công nghệ thông tin, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).\nb) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở Ngân hàng Phát triển Việt Nam (bao gồm: Hội sở chính/trụ sở chính, sở giao dịch, trung tâm đào tạo, cơ sở đào tạo, trung tâm công nghệ thông tin, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).\nc) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được thành lập theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm: Trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác nếu có).\nd) Sử dụng đất để xây dựng điểm Bưu điện - Văn hóa xã.\nđ) Sử dụng đất để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.\ne) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất thuộc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gồm: Viện, Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ số; đất thuộc dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần mềm, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.\ng) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất để xây dựng Khu công nghệ số tập trung (Chủ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu công nghệ số tập trung không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá cho thuê hạ tầng trong Khu công nghệ số tập trung).\nh) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với Trung tâm đổi mới sáng tạo Quốc gia.\ni) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với diện tích nhà, đất phục vụ đối ngoại, ngoại giao giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập (hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ công khác đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật) có chức năng quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại để sử dụng theo hình thức hỗ tương, giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền và cho các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê theo chính sách ưu đãi đặc biệt của Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà tiếp tục sử dụng đất theo hình thức thuê đất quy định tại khoản 8 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 (hoặc sử dụng đất theo hình thức thuê đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024).\nk) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất không phải là đất quốc phòng của đơn vị quân đội có chức năng cung cấp dịch vụ công theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Miễn, giảm tiền thuê đất đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.\n3. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn được thực hiện như sau:\na) Trường hợp người thuê đất là tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 03 năm trở lên thì xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại. Tỷ lệ (%) thiệt hại được xác định căn cứ vào giá trị thiệt hại trong năm được ghi tại Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại theo pháp luật về quản lý thuế và trung bình cộng của doanh thu tính thuế trong 03 năm liền kề trước đó; cụ thể như sau:\na1) Trường hợp tỷ lệ (%) thiệt hại dưới 40%, được xét giảm tiền thuê đất theo tỷ lệ % tương ứng với tỷ lệ (%) thiệt hại đối với năm bị thiệt hại.\na2) Trường hợp tỷ lệ (%) thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại.\na3) Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất theo pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định của khoản này. Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin cho cơ quan thuế việc mình thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất.\na4) Căn cứ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất của người sử dụng đất hoặc thông tin được người sử dụng đất cung cấp, cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan (trong trường hợp cần thiết) thực hiện kiểm tra, xác định cụ thể tỷ lệ (%) thiệt hại để làm cơ sở miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tiết a1, a2 tại điểm này.\nb) Trường hợp người thuê đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới 03 năm thì xác định số tiền thuê đất được giảm theo giá trị thiệt hại sau khi đã trừ các khoản được Nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật và được thực hiện như sau:\nb1) Người sử dụng đất khi bị thiên tai, hỏa hoạn được giảm tiền thuê đất tương ứng với giá trị thiệt hại sau khi đã trừ đi giá trị các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật; số tiền người thuê đất phải nộp trong năm bị thiệt hại và được xác định như sau:\n\nTrong đó: Tiền thuê đất của năm được giảm tiền thuê đất là số tiền thuê đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; số tiền thuê đất được giảm không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của người sử dụng đất theo quy định.\nb2) Người sử dụng đất phải nộp Hồ sơ giảm tiền thuê đất cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này.\nb3) Căn cứ thông tin về giá trị thiệt hại tại Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản và Hồ sơ giảm tiền thuê đất theo pháp luật về quản lý thuế của người sử dụng đất; cơ quan thuế ban hành quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định.\n4. Việc giảm tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng được thực hiện như sau:\na) Thời gian được giảm tiền thuê đất là thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xác định thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.\nb) Số tiền thuê đất được giảm được xác định bằng 50% số tiền thuê đất phải nộp của thời gian được giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản này.\nc) Người sử dụng đất nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất của người sử dụng đất, cơ quan thuế ban hành quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định.\n5. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với các tổ chức (bao gồm: Doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp công lập; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi là tổ chức, đơn vị sử dụng lao động) có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các địa bàn có địa giới hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn được thực hiện theo các quy định sau đây:\na) Giảm 50% tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 30% đến dưới 50%.\nb) Miễn tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 50% trở lên.\nc) Tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số để làm căn cứ miễn, giảm tiền thuê đất được xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó:\nSố lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm được xác định bằng tổng số lao động là người dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng giao nhận khoán từ đủ 12 tháng trở lên, làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong 12 tháng của năm trước liền kề năm lập dự toán (năm phải nộp tiền thuê đất) chia (:) cho 12.\nSố lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm được xác định bằng tổng số lao động có mặt làm việc thường xuyên trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong 12 tháng của năm trước liền kề năm lập dự toán (năm phải nộp tiền thuê đất) chia (:) cho 12.\nTrường hợp tổ chức, đơn vị sử dụng lao động mới bắt đầu hoạt động thì số tháng trong năm đầu tiên được tính theo số tháng hoạt động trong năm đó.\nd) Lao động có mặt làm việc thường xuyên là lao động đang làm việc theo bảng chấm công của tổ chức, đơn vị sử dụng lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng) và lao động làm việc theo hợp đồng giao nhận khoán (một hợp đồng giao nhận khoán được thay thế một hợp đồng lao động và hợp đồng giao nhận khoán phải có thời hạn thực hiện hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên).\nđ) Người dân tộc thiểu số tại hợp đồng giao nhận khoán là người trực tiếp ký hợp đồng giao nhận khoán với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động.\ne) Việc miễn, giảm tiền thuê đất căn cứ vào tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất.\ng) Trước 30 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất kỳ đầu của cơ quan thuế (ngày 31 tháng 5 từ năm thuê đất thứ hai trở đi); tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải cung cấp cho cơ quan thuế hồ sơ giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này. Trường hợp miễn tiền thuê đất thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản này cho cơ quan thuế trước 30 ngày kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ và thông tin được tổ chức, đơn vị sử dụng lao động cung cấp để quyết định việc miễn, giảm tiền thuê đất của tổ chức, đơn vị sử dụng lao động theo quy định tại khoản này.\nh) Hằng năm, nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số không thay đổi hoặc có thay đổi nhưng không làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động chỉ gửi báo cáo về tình hình sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số trong năm kế hoạch cho cơ quan thuế biết để theo dõi; nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số có thay đổi làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải thực hiện quy định tại điểm g khoản này để cơ quan thuế quyết định điều chỉnh việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.\ni) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không sử dụng đối tượng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số không đạt như tỷ lệ (%) để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này thì chuyển thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện việc thông báo cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\n6. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật (sau đây được gọi là tổ chức, đơn vị sử dụng lao động) được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh được thực hiện như sau:\na) Giảm 50% tiền thuê đất trong năm đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 30% đến dưới 70%.\nb) Miễn tiền thuê đất trong năm đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật được xác định theo quy định tại điểm c khoản này từ 70% trở lên.\nc) Việc xác định lao động là người khuyết tật và tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật được thực hiện theo Luật Người khuyết tật năm 2010, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật được sửa đổi, bổ sung năm 2021 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.\nd) Việc miễn, giảm tiền thuê đất căn cứ vào tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất.\nđ) Trước 30 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất kỳ đầu của cơ quan thuế (ngày 31 tháng 5 từ năm thuê đất thứ hai trở đi); tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải cung cấp cho cơ quan thuế hồ sơ giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này. Trường hợp miễn tiền thuê đất thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản này cho cơ quan thuế trước 30 ngày kể từ ngày có thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ và thông tin được tổ chức, đơn vị sử dụng lao động cung cấp để quyết định việc miễn, giảm tiền thuê đất của tổ chức, đơn vị sử dụng lao động theo quy định tại khoản này.\ne) Hằng năm, nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật không thay đổi hoặc có thay đổi nhưng không làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động chỉ gửi báo cáo về tình hình sử dụng lao động là người khuyết tật trong năm kế hoạch cho cơ quan thuế biết để theo dõi; nếu tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật có thay đổi làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thì tổ chức, đơn vị sử dụng lao động phải thực hiện quy định tại điểm đ khoản này để cơ quan thuế quyết định điều chỉnh việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.\ng) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định tổ chức, đơn vị sử dụng lao động không sử dụng đối tượng lao động là người khuyết tật hoặc tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật không đạt như tỷ lệ (%) để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này thì chuyển thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện việc thông báo cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\n7. Miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được sửa đổi, bổ sung các năm 2013, 2016 (ngoại trừ dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 và được quy định cụ thể tại khoản 15 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).\nCăn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa (có dự án xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật nhưng không thuộc dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 và được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hóa mà nội dung dự án đã được phê duyệt đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn về xã hội hóa quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo nguyên tắc không cao hơn chế độ ưu đãi được ban hành theo quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:\na) Mức tối thiểu bằng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; mức tối đa là miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất của dự án. Người sử dụng đất không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá thành sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội.\nTrường hợp miễn, giảm tiền thuê đất thì thời điểm miễn, giảm tiền thuê đất tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án xã hội hóa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa không hoặc chậm làm thủ tục để được giảm tiền thuê đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.\nb) Trường hợp sau khi dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về loại hình hoặc tiêu chí hoặc quy mô hoặc tiêu chuẩn xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo các nội dung đã cam kết thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm có văn bản miễn, giảm tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiền chậm nộp tiền thuê đất của thời gian đã được miễn, giảm tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\nTrường hợp sau khi dự án xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ do danh mục này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc trong quá trình hoạt động mà cấp có thẩm quyền thay đổi địa giới hành chính, nâng cấp từ địa giới hành chính từ không phải đô thị thành đô thị tại địa bàn thực hiện dự án nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn hoạt động đúng, đủ điều kiện và tiêu chí tại thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt ưu đãi tiền thuê đất thì cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn được hưởng mức ưu đãi đã được phê duyệt.\nc) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và loại hình dự án xã hội hóa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan thuế chủ trì (đối với trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai chủ trì (đối với trường hợp miễn tiền thuê đất), phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành về xã hội hóa và các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra, xác định việc đáp ứng quy định về Danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ của cơ sở thực hiện xã hội hóa tại thời điểm dự án hoàn thành đưa vào hoạt động.\nd) Việc kiểm tra, xác định theo quy định tại điểm b, điểm c khoản này được thực hiện như sau:\nSau khi dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, trong khoảng thời gian quy định tại danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của từng lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hoặc sau 30 ngày kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, cơ sở thực hiện xã hội hóa phải gửi văn bản đến cơ quan thuế (đối với trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai (đối với trường hợp miễn tiền thuê đất) để thông báo dự án đã hoàn thành đưa vào hoạt động kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan để kiểm tra xác định việc đáp ứng quy định về loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và để thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định.\nChậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ sở thực hiện xã hội hóa, cơ quan thuế (đối với trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai (đối với trường hợp miễn tiền thuê đất) phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.\nTrường hợp dự án của cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng về loại hình hoặc tiêu chí hoặc quy mô hoặc tiêu chuẩn xã hội hóa theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì các cơ quan trên có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý theo quy định tại điểm b khoản này; trường hợp dự án của cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn về xã hội hóa thì cơ quan thuế (trong trường hợp giảm tiền thuê đất), cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai (trường hợp miễn tiền thuê đất) xác nhận và thông báo bằng văn bản cho cơ sở thực hiện xã hội hóa và lưu bổ sung vào Hồ sơ miễn, giảm.\n8. Giảm 50% tiền thuê đất đối với trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh (không thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024).\n9. Việc miễn, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cần thiết để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm được thực hiện như sau:\na) Căn cứ vào nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định việc miễn, giảm tiền thuê đất của 01 năm theo quy định tại khoản này.\nb) Việc giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản này trong năm 2025 được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.\nĐiều 6. Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025\n1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).\nQuy định tại Điều này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.\n2. Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm của năm 2024 theo quy định tại Nghị định số 87/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024).\n3. Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày có quyết định giảm tiền thuê đất năm 2025 theo quy định tại Điều này; chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất (sau đây gọi là chủ đầu tư) phải thực hiện phân bổ số tiền thuê đất được giảm của diện tích đất đã được chủ đầu tư cho thuê lại theo quy định tại khoản 6 Điều 202 Luật Đất đai năm 2024 (phân bổ đều theo tỷ lệ diện tích đất đã cho các đối tượng theo quy định tại khoản 6 Điều 202 Luật Đất đai năm 2024 thuê lại). Số tiền thuê đất được giảm của diện tích đất chưa cho thuê lại được thì chủ đầu tư không cần thực hiện phân bổ. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện theo quy định tại khoản này thì không được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều này và phải thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.\n4. Hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2025\nHồ sơ giảm tiền thuê đất năm 2025 là 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.\n5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất của năm 2025\na) Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này (bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30 tháng 11 năm 2025.\nb) Căn cứ Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất do người sử dụng đất nộp theo quy định tại điểm a khoản này và Thông báo nộp tiền thuê đất năm 2025 của người sử dụng đất (nếu có); không quá 30 ngày kể từ ngày nhận Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế.\nc) Trường hợp người sử dụng đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê theo quy định tại Điều này nhưng sau đó qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện việc người sử dụng đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều này hoặc không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì người sử dụng đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Thời gian tính tiền chậm nộp tính từ thời điểm được giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được giảm.\nd) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2025 mà sau khi cơ quan, người có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.\nĐiều 7. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 5 Nghị định này thì thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp người sử dụng đất chưa nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì thực hiện như sau:\na) Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải làm thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin chứng minh thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo từng trường hợp cụ thể quy định tại Điều 5 Nghị định này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định.\nb) Trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì người sử dụng đất làm thủ tục đề nghị giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp đã có thông báo thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định thì số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm được xác định theo số tiền ghi trên thông báo.\n2. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giảm tiền thuê đất trong điều hành kinh tế - xã hội hằng năm (Quyết định số 22/2020/QĐ -TTg ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2020 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 theo Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ; Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2023) và đã nộp hồ sơ hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa có quyết định giảm tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi giảm tiền thuê đất và thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp cơ quan thuế đã có thông báo nộp tiền thuê đất thì cơ quan thuế căn cứ thông báo nộp tiền thuê đất để xác định số tiền thuê đất được giảm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện việc giải quyết đối với các hồ sơ hợp lệ của người sử dụng đất đã nộp theo đúng quy định trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp cơ quan chức năng, công chức, viên chức chậm xử lý hồ sơ thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nĐiều 8. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.\n2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\n3. Bãi bỏ các quy định về ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.\nĐiều 9. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,\n TGĐ Cổng TTĐT,\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, NN (2b). | TM. CHÍNH PHỦ\n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà\nPhụ lục\n(Kèm theo Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ)\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nGIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT NĂM 2025\nKính gửi: Cơ quan ………………\n[01] Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………\n[02] Mã số thuế | | | | | | | | | | | | | | \n[03] Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………\n[04] Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………\n[05] Tên đại lý thuế (nếu có): …………………………………………………………………………\n[06] Mã số thuế | | | | | | | | | | | | | | \n[07] Địa chỉ khu, thửa đất thuê: ………………………………………………………………………\n- Quyết định cho thuê đất số...ngày...tháng…năm …..\n- Hợp đồng thuê đất số..., ngày...tháng ....năm …..\n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số...., ngày…. tháng…. năm ……\n[08] Các thông tin liên quan khác (nếu có): …………………………………………………………\nTôi cam đoan những nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.\nNHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ \n Họ và tên: ……………..\n Chứng chỉ hành nghề số:.... | ..., ngày…. tháng .... năm ...\n NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ\n Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)",
"trich_yeu": "Nghị định quy định trường hợp khác miễn giảm tiền sử dụng đất khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị định quy định trường hợp khác miễn giảm tiền sử dụng đất khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai",
"title_without_number": "Nghị định quy định trường hợp khác miễn giảm tiền sử dụng đất khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999641751.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6640.463,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2025,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6640.463
},
{
"ID": 999999999664033,
"title": "Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2025-08-15T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-08-15T00:00:00Z",
"so_hieu": "226/2025/NĐ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;\nCăn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;\nCăn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;\nCăn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:\n“1. Chuyển nhượng trên thị trường là chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã thực hiện thủ tục về thuế, phí, lệ phí tại cơ quan thuế hoặc đã đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đã ký hợp đồng chuyển nhượng giữa chủ đầu tư dự án bất động sản, nhà ở thương mại với khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp hợp đồng mua, bán bất động sản hình thành trong tương lai.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:\n“a) Thông tin đầu vào để định giá đất là giá đất đã hoàn thành chuyển nhượng trên thị trường, giá đất đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai;\nb) Thông tin tại điểm a khoản này được lấy từ các nguồn: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát.\nTrên cơ sở thông tin thu thập được để xác định giá mặt bằng chung; giá mặt bằng chung là bình quân số học của các giá đất thu thập được. Tổ chức thực hiện định giá đất lựa chọn thông tin giá đất theo thứ tự ưu tiên đối với thông tin gần giá mặt bằng chung;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Việc lựa chọn thông tin của các thửa đất so sánh thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:\na) Có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá và không bị giới hạn bởi địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã trong địa bàn hành chính cấp tỉnh. Trường hợp mở rộng phạm vi thu thập thông tin ngoài địa bàn hành chính cấp tỉnh, tổ chức thực hiện định giá đất phải giải trình cụ thể lý do trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định;\nb) Tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất;\nc) Thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất.\nTrường hợp có nhiều nguồn thông tin khác nhau phát sinh tại cùng thời điểm thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát; trường hợp thông tin được hình thành trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì được lựa chọn thông tin phù hợp tình hình thực tế về giá đất tại địa phương mà không căn cứ vào thứ tự ưu tiên nêu tại điểm này;”.\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:\n“b) Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng\nĐối với cây lâu năm thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất là giá trị khai thác tính theo thu nhập từ việc thu hoạch sản phẩm tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch hoặc được xác định theo đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\nĐối với rừng trồng thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp chưa có quy định thì giá trị của tài sản gắn liền với đất được xác định bằng tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm sóc rừng trồng đến thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc được xác định theo đơn giá bồi thường đối với rừng trồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\nTổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cách xác định giá trị của tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.”.\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Xác định giá của thửa đất so sánh như sau:\nGiá đất của thửa đất so sánh | = | Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất so sánh | - | Giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất\nDiện tích thửa đất so sánh\nđ) Sửa đổi, bổ sung tên của khoản 6 và điểm a khoản 6 như sau:\n“6. Căn cứ các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này và đặc điểm của thửa đất, khu đất cần định giá, việc điều chỉnh giá của thửa đất so sánh theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%) thực hiện theo nguyên tắc sau:\na) Lấy các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất cần định giá làm chuẩn để điều chỉnh giá của thửa đất so sánh; thực hiện điều chỉnh theo giá trị tuyệt đối trước, điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) sau;”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:\n“a) Đối với đất phi nông nghiệp thì khảo sát, thu thập từ việc cho thuê đất, cho thuê mặt bằng trong thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề trước thời điểm định giá của thửa đất, khu đất cần định giá hoặc trong 01 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liền kề trước thời điểm định giá của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất định đến các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để so sánh theo phương pháp so sánh.\nTrường hợp không thu thập được thông tin từ việc cho thuê đất, cho thuê mặt bằng thì thu thập thông tin về thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ghi trong báo cáo tài chính trong thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề với năm xác định thời điểm định giá của thửa đất, khu đất cần định giá hoặc trong báo cáo tài chính của 01 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liền kề với năm xác định thời điểm định giá của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất định đến các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:\n“a) Đối với đất phi nông nghiệp\nChi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là các khoản chi phí xây dựng, đầu tư phát triển thương hiệu, đầu tư công trình hạ tầng, thúc đẩy việc kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng gắn liền với đất, đảm bảo an ninh, chi phí sản xuất được xác định theo định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, các khoản thuế liên quan đến sử dụng đất và các khoản chi phí khác do Hội đồng thẩm định giá đất quyết định, lựa chọn phù hợp với dự án và tình hình thực tế tại địa phương.\nTrường hợp chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất chưa có định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì thu thập thông tin đối với các chi phí nêu trên ghi trong báo cáo tài chính; trường hợp báo cáo tài chính không thể hiện rõ chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thì khảo sát chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường;\nb) Đối với đất nông nghiệp\nChi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất gồm các khoản thuế liên quan đến sử dụng đất, chi phí sản xuất căn cứ vào định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tại cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\nTrường hợp không có số liệu từ cơ quan thống kê, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thì thu thập thông tin về chi phí để tạo ra thu nhập từ việc sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường của 03 thửa đất có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, ưu tiên lựa chọn thửa đất có sự tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và d khoản 2 như sau:\n“a) Tổng doanh thu phát triển của thửa đất, khu đất được xác định trên cơ sở ước tính giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng, giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, mức biến động của giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng, giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong thời gian thực hiện dự án và các yếu tố khác hình thành doanh thu bao gồm: thời gian bán hàng; thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ; tỷ lệ bán hàng; tỷ lệ lấp đầy; các yếu tố khác phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và từng dự án.\nGiá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được áp dụng trong trường hợp không thu thập được giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng;\nb) Khảo sát, thu thập thông tin về giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng; giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ.\nThông tin về giá bán nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng, một phần công trình xây dựng, giá đất thu thập theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị định này; thông tin về giá thuê đất, giá thuê mặt bằng thu thập thông qua các hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt bằng; thông tin về giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thông qua việc điều tra, khảo sát các dự án có hình thức kinh doanh sản phẩm, dịch vụ tương tự, có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá và có sự tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 Nghị định này;”.\n“d) Việc xác định mức biến động của giá chuyển nhượng, giá thuê đất, giá thuê mặt bằng, giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ căn cứ vào số liệu của cơ quan thống kê hoặc cơ quan quản lý thị trường bất động sản. Trường hợp không có số liệu của cơ quan thống kê hoặc cơ quan quản lý thị trường bất động sản thì thực hiện như sau:\nĐối với trường hợp xác định mức biến động của giá chuyển nhượng thì căn cứ theo chỉ số giá tiêu dùng nhóm nhà ở, điện, nước và vật liệu xây dựng bình quân 03 năm liền kề trước thời điểm định giá đất (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng trên địa bàn hành chính cấp tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước.\nĐối với trường hợp xác định mức biến động của giá thuê đất, giá thuê mặt bằng thì căn cứ theo mức biến động thể hiện trong các hợp đồng cho thuê đất, cho thuê mặt bằng hoặc chỉ số giá tiêu dùng nhóm nhà ở, điện, nước và vật liệu xây dựng bình quân 03 năm liền kề trước thời điểm định giá đất (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng trên địa bàn hành chính cấp tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước.\nĐối với trường hợp xác định mức biến động của giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thì căn cứ số liệu thực tế trên thị trường.\nViệc lựa chọn mức biến động quy định tại điểm này do tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung các điểm a và điểm b khoản 3 như sau:\n“a) Các chi phí đầu tư xây dựng để xác định giá đất trong Nghị định này bao gồm:\n- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án (có tính đến chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá), gồm: xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc và các công trình xây dựng khác thuộc dự án theo quy hoạch đã được phê duyệt;\n- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n- Chi phí thiết bị (bao gồm cả các khoản thuế có liên quan);\n- Chi phí quản lý dự án;\n- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;\n- Chi phí san lấp mặt bằng, chi phí rà phá bom mìn, chi phí khảo sát địa chất, chi phí, lệ phí thực hiện các thủ tục về xây dựng công trình, chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng và các chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về xây dựng mà góp phần trực tiếp hình thành doanh thu phát triển của dự án, do tổ chức thực hiện định giá đất lựa chọn đối với từng dự án cụ thể, đề xuất Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.\nTrường hợp áp dụng suất vốn đầu tư thì thực hiện theo quy định của pháp luật xây dựng về suất vốn đầu tư xây dựng công trình.\nTrường hợp xác định giá đất đối với dự án lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư thì ngoài chi phí lấn biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt còn bao gồm các chi phí đầu tư xây dựng quy định tại điểm này mà chưa được xác định trong dự án lấn biển đã được phê duyệt hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư đã được phê duyệt.\nTrường hợp thửa đất, khu đất cần định giá thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền thì không tính chi phí xây dựng nhà ở trong chi phí đầu tư xây dựng;\nb) Chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng, chi phí quản lý vận hành được tính bằng tỷ lệ % trên doanh thu phù hợp với tính chất, quy mô dự án và tình hình thực tế tại địa phương. Trường hợp khi ước tính doanh thu phát triển đã loại trừ các chi phí quy định tại điểm này trong khi lựa chọn thửa đất so sánh thì không tính đến các chi phí này khi ước tính chi phí phát triển;”.\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 4 như sau:\n“b) Việc ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng căn cứ theo thứ tự ưu tiên như sau:\n- Dự toán xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và chủ đầu tư phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng;\n- Dự toán xây dựng dựa trên định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và đã được cơ quan, tổ chức tư vấn thẩm định hoặc thẩm tra độc lập. Cơ quan, tổ chức tư vấn thẩm định hoặc thẩm tra độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định hoặc thẩm tra đối với dự toán xây dựng mà mình đã thực hiện;\n- Suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.\nDự toán xây dựng được thẩm định, thẩm tra quy định tại điểm này được phép xác định chậm nhất đến thời điểm tổ chức phiên họp đầu tiên của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;\nc) Trường hợp chưa có các căn cứ quy định tại điểm b khoản này thì tổ chức thực hiện định giá đất thu thập thông tin về chi phí thực tế phổ biến của 03 dự án đầu tư cùng mục đích sử dụng đất chính có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để đề xuất Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định cho từng dự án.”.\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:\n“7. Trường hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất có diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, có diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc có diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc có diện tích giao đất không thu tiền sử dụng đất thì giá đất của thửa đất cần định giá quy định tại khoản 6 Điều này được xác định theo từng phần diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong quyết định giao đất, cho thuê đất đó. Việc phân bổ chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo từng phần diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được thực hiện theo công thức sau:\nChi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích giao đất có thu tiền | = | Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ diện tích theo quyết định | x | Diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất\nTổng diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\nChi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đối với phần diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê | = | Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ diện tích theo quyết định | x | Diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\nTổng diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê\nTrong đó: Tổng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ diện tích theo quyết định được xác định trong chi phí đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.\nđ) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:\n“8. Trường hợp thửa đất, khu đất cần định giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo nhiều quyết định thì thực hiện như sau:\na) Trường hợp diện tích giao đất, cho thuê đất có đầy đủ điều kiện để tính được doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất thì xác định doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện theo diện tích giao đất, cho thuê đất của quyết định đó;\nb) Trường hợp diện tích giao đất, cho thuê đất không ước tính được doanh thu phát triển hoặc chi phí phát triển ước tính lớn hơn doanh thu phát triển ước tính đối với diện tích cần định giá đất thì việc xác định doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện cho toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;\nc) Trường hợp trong một dự án có quyết định giao đất, cho thuê đất đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản này đồng thời có quyết định giao đất chỉ với diện tích đất không thu tiền sử dụng đất hoặc có quyết định cho thuê đất chỉ với diện tích đất thuê trả tiền hằng năm hoặc có quyết định giao đất, cho thuê đất có phần diện tích không thu tiền sử dụng đất, phần diện tích trả tiền thuê đất hằng năm hoặc diện tích đất còn lại của dự án chưa được giao đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, chưa được cho thuê đất thuộc trường hợp trả tiền thuê đất hằng năm thì việc xác định doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính được thực hiện cho toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 Điều 8 như sau:\n“h. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:\n“Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp thông tin\nCác cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, khai thác, sử dụng nguồn thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị định này có trách nhiệm cung cấp thông tin để phục vụ công tác định giá đất bằng văn bản hoặc phương thức điện tử trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức thực hiện định giá đất.\nTrường hợp thu thập thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì khai thác trong cơ sở dữ liệu của địa phương.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 12 như sau:\n“d) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.\nTrường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;”.\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:\n“5. Căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xây dựng bảng giá đất.”.\n9. Bổ sung khoản 6 vào Điều 14 như sau:\n“6. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.”.\n10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:\n“2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của Nghị định này; trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì áp dụng một số hoặc toàn bộ trình tự quy định tại Điều 13, 14 và 15 Nghị định này.”\n11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:\n“2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất. Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:\na) Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;\nb) Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.”.\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:\n“2. Có cơ sở dữ liệu giá đất gồm: giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính; thông tin giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm phê duyệt dự án xây dựng bảng giá đất về trước.”.\n13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 như sau:\n“2. Căn cứ hồ sơ định giá đất cụ thể và điều kiện thực tế tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.”.\n14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất; xây dựng Tờ trình về phương án giá đất, văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:\na) Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;\nb) Tờ trình về phương án giá đất;\nc) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;\nd) Hồ sơ định giá đất cụ thể.”.\nb) Bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:\na) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức việc tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;\nc) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, các cơ quan có liên quan để tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đồng thời với việc thẩm định phương án giá đất.”.\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 35 như sau:\n“3. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ giá đất cụ thể quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều này, hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trong cùng một quyết định.\n4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.”.\n16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:\n“b) Có thời gian công tác thực tế theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo từ 24 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp ngành hoặc chuyên ngành quy định tại điểm a khoản này tính đến ngày đăng ký danh sách định giá viên, thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, phải đảm bảo đội ngũ giảng viên, giáo trình và tài liệu dự kiến giảng dạy, bộ câu hỏi thi sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, tiến hành đánh giá quá trình tham gia đào tạo của người học, tổ chức sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất và thực hiện lưu trữ thông tin theo quy định.”.\n17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 38 như sau:\n“b) Kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; giá đất cụ thể, hoạt động tư vấn xác định giá đất và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất theo quy định của pháp luật.”.\n18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 39 như sau:\n“a) Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất mà trước hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 2026 vẫn còn thời hạn và không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật thì tiếp tục được hành nghề định giá đất trong thời hạn còn lại của Chứng chỉ định giá đất; trường hợp hết thời hạn từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì tiếp tục được hành nghề định giá đất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;”.\n19. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\n1. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:\n“Điều 7a. Xử lý trường hợp đã có quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án mà có sự thay đổi về quy hoạch, mốc giới, hướng tuyến\nTrong thời gian xây dựng mà đã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai đối với thửa đất hoặc một phần diện tích của thửa đất nhưng có sự thay đổi về quy hoạch, mốc giới, hướng tuyến nên chỉ sử dụng một phần diện tích đất đã thu hồi để xây dựng dự án, công trình và hành lang bảo vệ an toàn dự án, công trình thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chỉnh quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc của người sử dụng đất.”.\n2. Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14 như sau:\n“Điều 14a. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi\n1. Trường hợp bồi thường đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai mà không xác định được sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.\n2. Trường hợp khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai mà chưa có quy trình sản xuất cây trồng, vật nuôi được cấp có thẩm quyền ban hành thì căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 17 như sau:\n“4. Chi phí đầu tư vào đất còn lại trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xác định như sau:\nP | = | P1 + P2 + P3 + P4 | x | T2\nT1\nTrong đó:\nP: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;\nP1: Chi phí san lấp mặt bằng;\nP2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;\nP3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;\nP4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;\nCác chi phí P1, P2, P3 và P4 nêu trên phải quy đổi phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nT1: Thời hạn sử dụng đất;\nT2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.\nĐối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.”.\n4. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 19 như sau:\n“d) Số nhân khẩu trong hộ gia đình được hỗ trợ tại khoản này là những người có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nhân khẩu là thành viên hộ gia đình phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó (nếu có); việc xác định số nhân khẩu có chung quyền sử dụng đất do các thành viên trong hộ gia đình tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.”.\n5. Bổ sung khoản 5 vào Điều 22 như sau:\n“5. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai bao gồm cả trường hợp đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.\n6. Bổ sung khoản 5 và khoản 6 vào Điều 24 như sau:\n“5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.\n6. Địa điểm tái định cư được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau đây:\na) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi;\nb) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã khác có điều kiện tương đương trong trường hợp tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi không có đất để bố trí tái định cư;\nc) Ưu tiên lựa chọn khu đất có vị trí thuận lợi để hình thành khu tái định cư.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 7 Điều 27 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định phê duyệt chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:\n“7. Việc lập, phê duyệt dự toán, sử dụng và thanh quyết toán chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.”.\n8. Bổ sung khoản 6 vào Điều 31 như sau:\n“6. Đối với trường hợp được tiếp tục sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 và tại thời điểm có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu mà thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất nhưng đến nay chưa hoàn thành việc thu hồi đất và nhà đầu tư, chủ đầu tư đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đã chi trả bồi thường, hỗ trợ tái định cư một phần diện tích của dự án thì được tiếp tục thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 1 Luật số 43/2024/QH15.”.\nĐiều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 9 như sau:\n“7. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa phương; quản lý, bảo vệ điểm địa chính trên địa bàn; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của cấp xã thì do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:\n“Điều 17. Điều kiện về năng lực của tổ chức dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai\n1. Tổ chức dịch vụ tư vấn được thực hiện điều tra, đánh giá đất đai khi có một trong các điều kiện sau đây:\na) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ thực hiện các hoạt động dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này và ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản 2 Điều này; được thuê phòng phân tích, thử nghiệm đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;\nb) Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này và ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản 2 Điều này; được thuê phòng phân tích, thử nghiệm đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.\n2. Chuyên gia tư vấn chủ trì thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh phải có bằng đại học và có từ 24 tháng kinh nghiệm trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về khoa học đất, nông hóa thổ nhưỡng, môi trường, quản lý đất đai và các chuyên ngành khác liên quan đến điều tra, đánh giá đất đai và đồng thời đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\na) Đã chủ trì thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội;\nb) Đã chủ trì thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh;\nc) Đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội;\nd) Đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.\n3. Đơn vị thực hiện phân tích mẫu đất, mẫu nước có phòng phân tích được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động phân tích, thử nghiệm mẫu đất, mẫu nước (không bao gồm hoạt động lấy mẫu) theo quy định của pháp luật.\n4. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn điều tra, đánh giá đất đai thực hiện theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c khoản 11 như sau:\n“a) Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ;”\n“c) Trình tự, thủ tục ghi nợ, thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\nThời hạn nợ tiền sử dụng đất của đối tượng quy định tại điểm a khoản này được tính cho đến khi người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ trước khi thực hiện các quyền này; trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận tặng cho thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người nhận thừa kế được tiếp tục ghi nợ;”.\nb) Bổ sung khoản 12 như sau:\n“12. Khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân mà đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất, tại thời điểm nhận đủ hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lấn đất, chiếm đất, đồng thời người sử dụng đất cam kết không lấn đất, chiếm đất hoặc nhận chuyển quyền thêm diện tích đất thì được xác định là ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.”.\n4. Bổ sung khoản 5 vào Điều 26 như sau:\n“5. Đối với trường hợp đất có nguồn gốc nông, lâm trường mà nông, lâm trường hoặc các công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất trước đó đã giải thể hoặc phá sản không còn trực tiếp quản lý, sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định này mà không phải lập phương án sử dụng đất theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định này.”.\nĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai\n1. Bổ sung Điều 23 vào sau Điều 22 như sau:\n“Điều 23. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã\n1. Điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã\na) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;\nb) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.\n2. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai và đáp ứng một trong các điều kiện sau:\na) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;\nb) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;\nc) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn.\n3. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai và đáp ứng một trong các điều kiện sau:\na) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;\nb) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;\nc) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn.\n4. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã thực hiện các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 như sau:\n“b) Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng.\nTrường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất đó;\nc) Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị.\nQuyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất phải thể hiện rõ hành vi không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất, diện tích vi phạm theo quy định tại điểm b khoản này, thời gian cho gia hạn, chế tài yêu cầu thực hiện;”.\nb) Bổ sung điểm e khoản 2 như sau:\n“e) Trường hợp quá 12 tháng kể từ ngày bàn giao đất trên thực địa mà chủ đầu tư dự án chưa thực hiện đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình theo dự án đã được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp không đưa đất vào sử dụng 12 tháng liên tục.\nTrường hợp quá 24 tháng kể từ khi hết tiến độ đầu tư được ghi trong dự án đầu tư (hoặc dự án đầu tư điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật đầu tư) mà chủ đầu tư chưa hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ các hạng mục, công trình theo dự án đã được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.\nKhi hết thời hạn gia hạn sử dụng đất được ghi trong quyết định gia hạn mà chủ đầu tư chưa hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ các hạng mục, công trình theo dự án đã được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng.”.\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng không tính vào thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai. Thời điểm xác định thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng được tính từ thời điểm kết thúc thời gian gia hạn.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về các trường hợp bất khả kháng của pháp luật và thực tế triển khai các dự án đầu tư để xem xét, quyết định thời gian bị ảnh hưởng do trường hợp bất khả kháng trên địa bàn cấp tỉnh.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:\n“a) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì giá trị tài sản được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản.\nGiá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả nêu trên.”.\n4. Bổ sung khoản 4 vào Điều 33 như sau:\n“4. Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức được giao rừng không thu tiền và phải thu hồi rừng thì thực hiện thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng, theo quy định sau:\na) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản là căn cứ thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Trách nhiệm của người có đất thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 2 Điều 35 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:\n“b) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tư được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật hoặc được xem xét chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:\n“d) Trường hợp khi hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà chủ đầu tư không thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản của mình gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác hoặc không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất. Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 31 Nghị định này thì được xem xét gia hạn thời hạn quy định tại điểm a khoản này bằng thời gian xảy ra tình trạng bất khả kháng. Chi phí thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất do ngân sách nhà nước bảo đảm; nhà đầu tư được lựa chọn để tiếp tục sử dụng đất có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước khoản chi phí này trước khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.”.\n6. Bổ sung Điều 44 vào sau Điều 43 như sau:\n“Điều 44. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư\nCăn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư là quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:\n“Điều 50. Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai\n1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu và lập danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai.\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.\n4. Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất sang mục đích khác mà không phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.”.\n8. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 54 như sau:\n“5. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm p khoản 3, khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai và trường hợp đất đưa ra đấu giá 02 lần không thành do không có người tham gia đấu giá cho trường hợp phải lập dự án đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 3 và 4 mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;”.\n9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 như sau:\n“e) Dự kiến giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, cơ quan phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quyết định thời hạn nộp tiền trúng đấu giá không quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định tại pháp luật về quản lý thuế;”.\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:\n“4. Thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất\na) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất;\nb) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất.”.\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:\n“b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật. Thời điểm xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất là thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất;”.\nd) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:\n“b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này để ban hành quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.”.\nđ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:\n“7. Việc lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Trình tự thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 229 Luật Đất đai và Luật Đấu giá tài sản.”\ne) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c khoản 9 như sau:\n“a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản cho người đã trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;”\n“c) Kể từ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.\nTrường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản này thì sau thời hạn phải hoàn thành việc nộp tiền ghi trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, người trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cọc. Đối với trường hợp người trúng đấu giá đã nộp nhiều hơn khoản tiền đặt cọc thì được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt cọc theo quy định;”.\n10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 56 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Người trúng đấu giá ký hợp đồng thuê đất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; nộp tiền thuê đất theo hợp đồng đã được ký kết.”.\n11. Bổ sung khoản 3 vào Điều 57 như sau:\n“3. Quy định về điều kiện có quy hoạch chi tiết hoặc có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất tại điểm b, khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai chỉ áp dụng đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn.”.\n12. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào Điều 77 như sau:\n“4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan, người có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án sử dụng đất; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp trước đó (nếu có), 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.\n5. Đối với trường hợp địa phương đã thực hiện dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không có phương án dồn điền, đổi thửa hoặc phương án dồn điền, đổi thửa chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trên thực tế người dân đã sử dụng đất ổn định sau dồn điền, đổi thửa thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định về cấp Giấy chứng nhận lần đầu.”.\n13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 94 như sau:\na) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau:\n“c) Đối với dự án thuộc trường hợp đang có quyền sử dụng đất quy định tại Điều 127 Luật Đất đai thì trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;”.\nb) Bổ sung điểm a vào trước điểm b khoản 3 như sau:\n“a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;”.\n14. Bổ sung khoản 4 vào trước khoản 5 Điều 99 như sau:\n“4. Đối với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp được thể hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất không phải lập phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 3 Điều này. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất lâm nghiệp trong trường hợp này có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.”.\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 112 như sau:\n“11. Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư theo trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại mục II phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.”.\n16. Thay thế Mẫu số 01d tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:\n“Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và đề nghị của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh, ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; thời gian ban hành trước ngày 30 tháng 11 năm trước của năm kế hoạch.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa đã được phê duyệt và nhu cầu chuyển đổi của người sử dụng đất trồng lúa, ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa trên địa bàn xã theo mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; thời gian ban hành trước ngày 30 tháng 12 năm trước của năm kế hoạch.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:\n“Điều 10. Quy định bóc tách và sử dụng tầng đất mặt khi xây dựng công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp\n1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi xây dựng công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp phải có phương án sử dụng tầng đất mặt được lập theo quy định.\n2. Nội dung phương án sử dụng tầng đất mặt bao gồm:\na) Thông tin của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;\nb) Thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa đề nghị chuyển đổi;\nc) Khối lượng tầng đất mặt sau khi bóc tách;\nd) Phương án, vị trí và mục đích sử dụng khối lượng đất mặt được bóc tách.\n3. Độ sâu tầng đất mặt phải bóc tách tối thiểu từ 20 cm (cen-ti-mét) tính từ mặt ruộng.\n4. Phương án sử dụng tầng đất mặt là thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp.”.\n3. Thay thế Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 112/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai\n1. Bổ sung điểm o vào khoản 1 Điều 5 như sau:\n“o) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.”.\n2. Bổ sung điểm k vào khoản 1 Điều 9 như sau:\n“k) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai.”.\n3. Bổ sung khoản 4 vào Điều 10 như sau:\n“4. Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này gắn với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục I như sau:\na) Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 2 mục I phần III như sau:\n“c1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 19 ban hành theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); người sử dụng đất nộp tiền theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có).”.\nb) Bổ sung khoản 7 mục I Phần III như sau:\n“7. Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định số tiền phải nộp, gửi thông báo số tiền phải nộp, xác nhận đã hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).”.\nc) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Mục I Phần IV như sau:\n“16. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng một số hoặc toàn bộ theo trình tự quy định mục I Phần IV Phụ lục này.”.\nd) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 10 Mục III Phần IV như sau:\n“2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.”\n“10. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt phương án giá đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.”.\n5. Bổ sung điểm (11) và điểm (12) vào Mục III của HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN tại Mẫu số 19 Phụ lục II như sau:\na) Bổ sung điểm (11) như sau:\n“(11) Áp dụng đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3;”;\nb) Bổ sung điểm (12) như sau:\n“(12) Hướng dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau:\n- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định khoản 1 tại Điều 121 Luật Đất đai;\n- Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích khác (nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai.”.\nĐiều 7. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai\n1. Thay thế, bãi bỏ các điểm, khoản, cụm từ, mẫu tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP\na) Thay thế các cụm từ như sau:\n- Cụm từ “thuê hoặc giao nhiệm vụ” bằng cụm từ “thuê, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ” tại khoản 4 Điều 3;\n- Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 4 Điều 13, khoản 3 Điều 38;\n- Cụm từ “Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 19;\n- Cụm từ “Văn phòng Đăng ký đất đai; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị, tổ chức đấu giá tài sản;” bằng cụm từ “Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản;” tại khoản 2 Điều 19;\n- Cụm từ “từ Mẫu số 02 đến Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “từ Mẫu số 30 đến Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 19;\n- Cụm từ “theo Mẫu số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “theo Mẫu số 30 và Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 25;\n- Cụm từ “từ Mẫu số 02 đến Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “từ Mẫu số 30 đến Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm a khoản 1 Điều 33;\n- Cụm từ “Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 2 Điều 21;\n- Cụm từ “từ Mẫu số 09 đến Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “từ Mẫu số 33 đến Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 22;\n- Cụm từ “từ Mẫu số 12 đến Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “từ Mẫu số 37 đến Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 23;\n- Cụm từ “Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “Mẫu số 41 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 3 Điều 33;\n- Cụm từ “Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “Mẫu số 42 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 3 Điều 33.\nb) Thay thế các mẫu như sau:\n- Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 30 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 33 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 34 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 35 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 38 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 39 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 41 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;\n- Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 42 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.\nc) Bãi bỏ các cụm từ, khoản và mẫu như sau:\n- Khoản 4, khoản 5 Điều 36; điểm c khoản 1 Điều 38;\n- Cụm từ “cấp huyện” tại điểm c khoản 1 Điều 14 và Điều 22;\n- Cụm từ “thị trấn” tại điểm b khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 19, Điều 21;\n- Mẫu số 05, 06, 07 của Phụ lục I.\n2. Thay thế, bãi bỏ các cụm từ, mẫu sau đây tại Nghị định số 88/2024/NĐ-CP\na) Thay thế các cụm từ, mẫu như sau:\n- Cụm từ “Mẫu quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này\" bằng cụm từ \"Mẫu quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP\" tại khoản 4 Điều 3;\n- Cụm từ “cấp huyện, xã” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 5 Điều 8;\n- Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 24;\n- Cụm từ “Trường hợp quận, thành phố, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất thu hồi” bằng cụm từ “Trường hợp cấp xã nơi có đất thu hồi” tại khoản 2 Điều 15;\n- Cụm từ “xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi” bằng cụm từ “cấp xã nơi có đất thu hồi” tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11; điểm b khoản 1 Điều 19;\n- Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại điểm b khoản 1 Điều 19;\n- Mẫu quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 44 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.\nb) Bãi bỏ cụm từ “và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã” tại khoản 1 Điều 2.\n3. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ các điều, từ, cụm từ tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP\na) Thay thế các cụm từ như sau:\n- Cụm từ “điểm a và điểm b Điều này” bằng cụm từ “điểm a và điểm b khoản này” tại điểm c khoản 3 Điều 4;\n- Cụm từ “được lưu trữ 01 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “được lưu trữ 02 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 16;\n- Cụm từ “số thửa đất, số tờ bản đồ” bằng cụm từ “số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ)” tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 18;\n- Cụm từ “Mục 3 và Mục 4 Chương III của Nghị định này” bằng cụm từ “nội dung B và nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP”; cụm từ “Mục 5 Chương III của Nghị định này” bằng cụm từ “các Mục XVII, XVIII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Điều 50 Nghị định này” tại khoản 3 Điều 18;\n- Cụm từ “của Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “của Ủy ban nhân dân cấp huyện lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025” tại điểm d khoản 2 Điều 19;\n- Cụm từ “khoản 1 Điều 28, Điều 31 và Điều 36 của Nghị định này” bằng cụm từ “khoản 1 Mục I nội dung B, Mục II và Mục V nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm d khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 6 Điều 25; cụm từ “Điều 37 của Nghị định này” bằng cụm từ “Mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm d khoản 2 Điều 24;\n- Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn” bằng cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3 và khoản 6 Điều 25; điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 26;\n- Cụm từ “Điều 29 và Điều 37 của Nghị định này” bằng cụm từ “Mục II nội dung B, Mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 6 Điều 25;\n- Cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đất đai” tại khoản 1 Điều 58;\n- Cụm từ “63 tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “các tỉnh, thành phố” tại điểm d khoản 1 Điều 64;\n- Cụm từ “Điều 41 của Nghị định này” bằng cụm từ “Mục X nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 19 và khoản 3 Điều 65;\n- Cụm từ “Điều 35 của Nghị định này” bằng cụm từ “Mục IV nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 65.\nb) Bổ sung các cụm từ như sau:\n- Cụm từ “, trừ trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do bên nhận thế chấp hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thực hiện để xử lý tài sản thế chấp” vào cuối điểm h khoản 2 Điều 19;\n- Cụm từ “; thẩm quyền ký duyệt bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Nghị định này” vào cuối khoản 1 Điều 65.\nc) Bãi bỏ điều, các từ, cụm từ như sau:\n- Điều 7;\n- Cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện” tại điểm b khoản 1 Điều 8;\n- Cụm từ “Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm c khoản 6 Điều 9;\n- Từ “huyện” tại điểm c khoản 2 Điều 53.\n4. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ các điểm, từ, cụm từ, mẫu tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP\na) Thay thế các từ, cụm từ như sau:\n- Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 11, khoản 6 Điều 13, điểm h và điểm i khoản 1 Điều 18, các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 19, khoản 3 Điều 22, tên và khoản 1, 2 và 3 Điều 24, khoản 3 Điều 25, khoản 4 Điều 26, khoản 3 Điều 29, điểm a và điểm c khoản 6 Điều 32, khoản 1 và khoản 4 Điều 36, khoản 5 Điều 43, điểm a khoản 3 Điều 54, các khoản 1, 2 và 4 Điều 67, Điều 69, khoản 2 và khoản 3 Điều 70, khoản 2 Điều 78, khoản 8 Điều 93, khoản 4 Điều 94, khoản 2 Điều 97, điểm c khoản 3 Điều 100, điểm c khoản 6 Điều 101, điểm b khoản 2 Điều 103, khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a, b khoản 6, điểm a, b khoản 7 Điều 108, khoản 2 Điều 110;\n- Từ “đảo” bằng cụm từ “đặc khu” tại khoản 2 Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 6 Điều 12;\n- Cụm từ “điểm d khoản 1” bằng cụm từ “điểm đ khoản 1” tại khoản 3 Điều 10;\n- Cụm từ “mẫu Giấy chứng nhận” bằng cụm từ “phôi Giấy chứng nhận” tại điểm đ khoản 2 Điều 13;\n- Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất” bằng cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất” tại tên Điều 14;\n- Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất” bằng cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 14;\n- Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất cấp tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện” bằng cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” tại khoản 6 Điều 14;\n- Cụm từ “ Nghị quyết của Chính phủ” bằng cụm từ “Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm c khoản 2 Điều 15;\n- Cụm từ “Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm đ khoản 3 Điều 15, khoản 1 Điều 17;\n- Cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 3 Điều 15, các khoản 2, 3 và 4 Điều 17;\n- Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại các điểm a, b và đ khoản 3 Điều 15, khoản 1 và 2 Điều 17;\n- Cụm từ “Quyết định của Thủ tướng Chính phủ” bằng cụm từ “Nghị quyết của Hội đồng nhân dân” tại điểm e khoản 2 Điều 19;\n- Cụm từ “quy hoạch đô thị” vào sau cụm từ “quy hoạch được lập theo pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm đ khoản 1 Điều 22;\n- Cụm từ “Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 01a; Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 01b; Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01c; Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 01đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này” bằng cụm từ “Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 45; Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 46; Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 47; Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 48 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP\" tại khoản 2 Điều 28;\n- Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “khu vực” tại điểm d khoản 4 Điều 29;\n- Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới” bằng cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm c khoản 1 Điều 47;\n- Cụm từ “kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện” bằng cụm từ “kế hoạch sử dụng đất cấp xã” tại tên và các khoản 1, 2 và 3 Điều 24, khoản 3 Điều 70, điểm e khoản 2 Điều 109;\n- Cụm từ “khoản 4 Điều 60 Nghị định này” bằng cụm từ “khoản 4 Mục I Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 61;\n- Cụm từ “khoản 2 Điều 68 Nghị định này” bằng cụm từ “khoản 7 Mục IV Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 67, cụm từ “khoản 4 Điều 68 Nghị định này” bằng cụm từ “khoản 7 Mục IV Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 67;\n- Cụm từ “Điều 60 Nghị định này” bằng cụm từ “Mục I Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 2 Điều 94;\n- Cụm từ “khoản 3 và khoản 6 Điều 44 Nghị định này” bằng cụm từ “mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm a khoản 2 Điều 96; cụm từ “2, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này” bằng cụm từ “mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 2 Điều 96;\n- Cụm từ “Điều 49 Nghị định này” bằng cụm từ “mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 2 Điều 96, khoản 3 Điều 98, điểm h khoản 1 Điều 112;\n- Cụm từ “nhiều huyện” bằng cụm từ “nhiều xã” tại điểm a khoản 3 Điều 91;\n- Cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai” bằng cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp” tại khoản 1 Điều 102;\n- Mẫu số 01a; 01b; 01c; 01đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 45; 46; 47; 48 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.\nb) Bổ sung một số cụm từ sau đây:\n- Cụm từ “và nông thôn” vào sau cụm từ “quy hoạch đô thị” tại điểm b khoản 1 Điều 19;\n- Cụm từ “Chủ tịch” vào trước cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” tại khoản 11 Điều 55, khoản 8 Điều 112.\nc) Bãi bỏ một số điểm, khoản, cụm từ, mẫu như sau:\n- Điểm b khoản 1 Điều 69;\n- Cụm từ “trước khi Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.” tại điểm đ khoản 3 Điều 19;\n- Cụm từ “, thị trấn” tại điểm b khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 9, khoản 1 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 79;\n- Cụm từ “, Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại tiêu đề khoản 2 Điều 8 và cụm từ “báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm a khoản 2 Điều 8;\n- Cụm từ “cấp huyện,” tại khoản 1 Điều 11, điểm a khoản 1 Điều 12;\n- Cụm từ “; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi” tại khoản 1 Điều 36;\n- Cụm từ “Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,” tại điểm a khoản 1 Điều 79;\n- Cụm từ “Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương,” tại điểm b khoản 1 Điều 79;\n- Cụm từ “, công chức làm công tác địa chính cấp xã” tại khoản 1 Điều 102, điểm a khoản 4 Điều 103;\n- Cụm từ “; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất” tại điểm b khoản 7 Điều 108;\n- Cụm từ “đến từng đơn vị hành chính cấp huyện” tại khoản 2 Điều 110;\n- Các mẫu số 02a, 02b, 02c, 02d, 02đ, 03, 04a, 04b, 04c, 04d, 04đ, 04e, 04g, 04h, 06, 07, 08, 11, 12, 13, 14 và 15 tại Phụ lục.\n5. Thay thế, bãi bỏ các từ, cụm từ, phụ lục tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP\na) Thay thế các từ, cụm từ như sau:\n- Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện” bằng cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp xã” tại điểm a khoản 1 Điều 5;\n- Từ “xã” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm d khoản 2 Điều 15;\n- Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm e khoản 4 Điều 20.\nb) Bãi bỏ một số cụm từ, phụ lục như sau:\n- Cụm từ “thanh tra” tại điểm e khoản 4 Điều 20;\n- Cụm từ “thị trấn” tại Phụ lục IV, V, VI;\n- Phụ lục I, II, III, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII.\n6. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ các điểm, khoản, cụm từ tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP\na) Thay thế các cụm từ sau đây:\n- Cụm từ “Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 102/2024/NĐ-CP);” bằng cụm từ “Mục V Phần III Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm d khoản 4 Điều 5;\n- Cụm từ “điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục V Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm g khoản 4 Điều 5 và điểm i khoản 2 Điều 17;\n- Cụm từ “điểm c khoản 3 Điều 100 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục VI Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm h khoản 4 Điều 5;\n- Cụm từ “khoản 4 và khoản 5 Điều 60 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục I Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm c khoản 4 Điều 9;\n- Cụm từ “khoản 4 Điều 68 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục IV Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm e khoản 4 Điều 9 và điểm g khoản 2 Điều 14;\n- Cụm từ “khoản 3 Điều 73 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục VI Phần III Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm k khoản 4 Điều 9;\n- Cụm từ “khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP” bằng cụm từ “Mục I nội dung A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” tại khoản 1 Điều 18;\n- Cụm từ “Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” bằng cụm từ “Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” tại điểm b khoản 12 Mục I Phần IV Phụ lục I;\n- Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” bằng cụm từ “Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” tại điểm b khoản 1 Điều 16, khoản 13 Mục I Phần IV Phụ lục I;\n- Cụm từ “công khai trên Cổng thông tin điện tử toàn bộ kết quả định giá đất cụ thể tại địa phương” bằng cụm từ “công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử” tại khoản 11 Mục III Phần IV Phụ lục I;\n- Cụm từ “Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính” bằng cụm từ “Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính” tại khoản 2, khoản 3 Mục V, điểm d khoản 3 Mục VI, điểm b khoản 3 Mục XII, điểm b khoản 4 và điểm c khoản 5 Mục XIII nội dung C Phần V Phụ lục I;\n- Cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền”, cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp” tại Mục I Phần VII Phụ lục I;\n- Cụm từ “Quyết định” bằng cụm từ “Quyết định/Nghị quyết” tại Mẫu số 28 Phụ lục II;\n- Cụm từ “Quyết định số … ngày … tháng … năm … của UBND …” bằng cụm từ “Nghị quyết số … ngày … tháng … năm … của HĐND …” tại Mẫu số 37, 38, 39, 40 Phụ lục II;\n- Cụm từ “Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất” bằng cụm từ “Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất” tại ghi chú 2 Mẫu số 49 Phụ lục II.\nb) Bổ sung các cụm từ sau đây:\n- Bổ sung điểm 8a vào sau điểm 8 tại Mẫu số 49 Phụ lục II như sau: “8a. Hình thức giao đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất : ..............................”;\n- Cụm từ “; Hình thức sử dụng đất:……” vào sau cụm từ: “Thời gian sử dụng đất:……………..” tại khoản 8 Mẫu số 01 Phụ lục II;\n- Cụm từ “; Hình thức sử dụng đất:……” vào sau cụm từ: “Thời hạn sử dụng khu vực biển: …………” tại khoản 7 Mẫu số 05 Phụ lục II;\nc) Bãi bỏ khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 8, điểm o khoản 4 Điều 9, điểm a khoản 6 Mục III Phần IV Phụ lục I; Mẫu số 11 Phụ lục II.\nĐiều 8. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được triển khai nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này.\n2. Các trường hợp đã triển khai thực hiện xác định giá đất cụ thể trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định giá đất cụ thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục thực hiện và ban hành quyết định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc áp dụng quy định tại Nghị định này.\n3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng thì thực hiện giao rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các quy định liên quan tại Nghị định này.\nTrường hợp đã giao rừng, cho thuê rừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\n4. Các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.\n5. Các biểu mẫu quy định trong Nghị định này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thay thế các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Trường hợp các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai không sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại Nghị định này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện.\n6. Trường hợp các nội dung, trình tự, thủ tục tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP có sự khác biệt so với Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 9. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.\n2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:\na) Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nb) Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\nĐiều 10. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, NN (2). | TM. CHÍNH PHỦ \n KT. THỦ TƯỚNG \n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "Sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị định sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai",
"title_without_number": "Nghị định sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999664033.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7593.4385,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2025,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7593.4385
},
{
"ID": 174275,
"title": "Nghị định 123/2024/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2024-10-04T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-10-04T00:00:00Z",
"so_hieu": "123/2024/NĐ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.\nChương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (bao gồm: hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện), hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, đối tượng bị xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm vi phạm trong sử dụng đất và vi phạm trong thực hiện dịch vụ về đất đai.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác, gồm:\na) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân);\nb) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư (bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm);\nc) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.\n2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính\n1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm.\n2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:\na) Đối với các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đã kết thúc thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;\nb) Đối với các hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đang thực hiện thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.\n3. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được xác định như sau:\na) Đối với các hành vi quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm mà các bên liên quan đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc văn bản giao dịch đã ký kết;\nb) Đối với các hành vi quy định tại các Điều 14, 24, 26 và 27 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm đã thực hiện xong các hoạt động của hành vi vi phạm đó;\nc) Đối với các hành vi quy định tại Điều 28 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm đã thực hiện xong việc cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu không chính xác hoặc hết thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra mà không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật.\n4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà chưa có văn bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì không xử lý theo quy định tại Nghị định này.\nĐiều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả\n1. Hình thức xử phạt hành chính bao gồm:\na) Cảnh cáo;\nb) Phạt tiền.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:\na) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nb) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề tư vấn có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả\nNgoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, căn cứ tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:\na) Buộc đăng ký đất đai;\nb) Buộc thực hiện thủ tục để được phê duyệt dự án chăn nuôi tập trung có quy mô lớn;\nc) Buộc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa;\nd) Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại, bên nhận góp vốn, bên nhận tài sản gắn liền với đất phải trả lại đất;\nđ) Buộc chấm dứt hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, chuyển đổi, góp vốn, mua, bán tài sản gắn liền với đất; mua, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;\ne) Buộc lập phương án sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;\ng) Buộc thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức;\nh) Buộc trả lại tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;\ni) Buộc ký lại hợp đồng thuê đất;\nk) Buộc phải nộp hồ sơ để làm thủ tục xin chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;\nl) Buộc đưa đất vào sử dụng;\nm) Buộc nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;\nn) Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;\no) Buộc phải cung cấp, cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu.\nĐiều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt\n1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này không vượt quá mức phạt tiền tối đa theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này áp dụng đối với cá nhân (trừ khoản 4, 5, 6 Điều 18, khoản 1 Điều 19, điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20, Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định này). Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.\n3. Việc xác định mức phạt cụ thể căn cứ vào mức phạt của từng hành vi quy định tại Nghị định này và tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n4. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n5. Việc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện như sau:\na) Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trước khi chuyển quyền sử dụng đất thì bên chuyển quyền sử dụng đất bị xử phạt vi phạm hành chính và phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm do mình gây ra theo quy định. Trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức đã giải thể, phá sản, cá nhân đã chết không có người thừa kế hoặc chuyển đi nơi khác mà được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không xác định được địa chỉ và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì bên nhận chuyển nhượng không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do bên chuyển quyền gây ra.\nBên nhận chuyển quyền bị xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm do mình gây ra (nếu có);\nb) Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hai bên chuyển đổi quyền sử dụng đất;\nc) Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất;\nd) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện, không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với người đã cho thuê, cho thuê lại, thế chấp.\nĐiều 6. Việc xác định số lợi bất hợp pháp\n1. Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền do tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có được từ việc sử dụng đất sau vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước.\nTrường hợp hành vi vi phạm do nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện trên một thửa đất thì số lợi bất hợp pháp phải thu được chia đều cho các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm.\n2. Việc xác định số lợi bất hợp pháp đối với từng hành vi vi phạm cụ thể phải căn cứ vào diện tích vi phạm và thời gian vi phạm, cụ thể như sau:\na) Hành vi sử dụng đất sai mục đích quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và 12 Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị quyền sử dụng đất của loại đất sau khi vi phạm so với giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi vi phạm, được tính theo công thức sau đây:\nSố lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm | = | Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất vi phạm theo loại đất sau khi vi phạm (G2) | - | Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất vi phạm theo loại đất trước khi vi phạm (G1) | x | Số năm vi phạm\nTổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là 70 năm\nG (1,2) = Diện tích đất vi phạm (x) Giá đất theo bảng giá đất;\nDiện tích đất và giá đất được xác định tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;\nLoại đất trước khi vi phạm được xác định theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai; loại đất sau khi vi phạm được xác định theo hiện trạng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;\nSố năm vi phạm được xác định từ thời điểm sử dụng đất sang mục đích khác đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.\nb) Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất quy định tại Điều 13 Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất lấn hoặc chiếm, được tính theo công thức sau đây:\nSố lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm | = | Diện tích đất vi phạm | x | Giá đất theo bảng giá đất | x | Số năm vi phạm\nTổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất đang sử dụng sau khi lấn, chiếm là 70 năm\nDiện tích đất và giá đất được xác định tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;\nLoại đất vi phạm là loại đất sau khi lấn đất hoặc chiếm đất được xác định theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;\nSố năm vi phạm được xác định từ thời điểm lấn đất hoặc chiếm đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;\nTrường hợp diện tích đất vi phạm sau khi lấn hoặc chiếm mà chưa có giá đất trong Bảng giá đất thì lấy giá đất tại thửa đất cùng loại đất sau lấn hoặc chiếm ở vị trí gần nhất với diện tích đất vi phạm để xác định số lợi bất hợp pháp;\nTrường hợp lấn đất hoặc chiếm đất chưa sử dụng nhưng chưa sử dụng vào các mục đích có trong Bảng giá đất thì cơ quan, người có thẩm quyền xác định số lợi bất hợp pháp trên cơ sở thực tế vụ việc, chứng cứ, các chứng từ, tài liệu (nếu có).\nc) Hành vi chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực tế theo hợp đồng đã ký nhưng không thấp hơn giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và được tính theo công thức sau đây:\nSố lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm | = | Diện tích đất vi phạm | x | Giá đất | x | Số năm vi phạm\nTổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất chuyển quyền là 70 năm\nSố năm vi phạm được tính từ thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.\nd) Hành vi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện được xác định bằng giá trị cho thuê, cho thuê lại đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã cho thuê, cho thuê lại đất, nhưng không thấp hơn giá trị tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và được tính bằng công thức như sau:\nSố lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm = diện tích đất vi phạm (x) đơn giá cho thuê đất trả tiền hằng năm (x) số năm vi phạm.\nSố năm vi phạm được tính từ thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.\nđ) Hành vi chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất quy định tại Nghị định này mà đã nộp các khoản tiền vào ngân sách nhà nước từ việc giao dịch đó (nếu có) thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số lợi tính theo quy định tại điểm c và điểm d khoản này trừ (-) số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước;\ne) Thời gian để tính số năm vi phạm đối với trường hợp có lẻ ngày, tháng thì số ngày, tháng lẻ đó được quy đổi một ngày bằng 0,0028 năm.\nĐiều 7. Xác định diện tích đất vi phạm và tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm\n1. Diện tích đất vi phạm trong các trường hợp quy định tại Nghị định này được xác định như sau:\na) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất mà đã có bản đồ địa chính thì xác định theo bản đồ địa chính; trường hợp diện tích vi phạm không có bản đồ địa chính nhưng có bản đồ khác đã, đang sử dụng trong quản lý đất đai tại địa phương thì sử dụng bản đồ đó để xác định.\nb) Trường hợp diện tích đất vi phạm ở những nơi chưa có bản đồ quy định tại điểm a khoản này hoặc vi phạm một phần diện tích thửa đất thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm xác định phạm vi, ranh giới, mốc giới để xác định diện tích đất vi phạm và ghi vào biên bản vi phạm hành chính.\nTrường hợp diện tích đất vi phạm không thể đo đạc bằng phương pháp thủ công thì được thuê đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc để xác định diện tích đất vi phạm.\nTrường hợp người có hành vi vi phạm không đồng ý với kết quả đo đạc do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định thì được quyền thuê đơn vị có chức năng đo đạc xác định lại diện tích đất vi phạm.\nChi phí thuê đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc để xác định diện tích đất vi phạm quy định tại điểm này do người vi phạm chi trả.\n2. Tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được xác định theo người sử dụng đất, loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và theo hiện trạng sử dụng đất trước khi vi phạm (địa hình, địa vật, công trình trên đất) và được ghi nhận tại biên bản vi phạm hành chính.\nViệc xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu có thể hiện tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Trường hợp không có hồ sơ, tài liệu thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm xác minh tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên cơ sở ý kiến trình bày của người vi phạm và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã.\nChương II\nHÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ\nĐiều 8. Sử dụng đất trồng lúa sang loại đất khác mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 03 héc ta trở lên.\n2. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ trên 02 héc ta trở lên.\n3. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên.\n4. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 9. Sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n3. Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta trở lên.\n4. Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 10. Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên.\n3. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 11. Sử dụng các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Hành vi chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 01 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 12. Sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép\n1. Hành vi chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác (không phải là đất ở) được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,1 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Hành vi chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta trở lên.\n3. Hành vi chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n4. Hành vi chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,1 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n5. Hành vi chuyển mục đích sử dụng đất tại khu vực thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng loại đất tương ứng.\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;\nb) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 13. Lấn đất hoặc chiếm đất\n1. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã hoặc các văn bản giao đất để quản lý thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ng) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.\n2. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất) không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ng) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.\n3. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên.\n4. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất phi nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên.\n5. Hành vi sử dụng đất mà Nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người được giao đất, cho thuê đất chưa được bàn giao đất trên thực địa thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\ne) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.\n6. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.\n7. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực; đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn; đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì hình thức và mức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định xử phạt thì xử phạt theo Nghị định này.\n8. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất), trừ trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 139 Luật Đất đai và điểm b khoản này;\nb) Buộc người được giao đất, cho thuê đất phải làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa theo quy định đối với trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều này;\nc) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 14. Hủy hoại đất\n1. Hành vi làm suy giảm chất lượng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây: làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác; làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng; gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n2. Hành vi làm biến dạng địa hình thuộc một trong các trường hợp sau đây: thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất; san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi) hoặc san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận) thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n3. Hành vi gây ô nhiễm đất thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.\n4. Đối với các hành vi vi phạm mà thuộc trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định tại khoản 5 Điều này thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền tương ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, nhưng tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm không có tính khả thi trên thực địa. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.\nĐiều 15. Cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất của người khác\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đưa vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất thuộc quyền sử dụng của người khác hoặc thửa đất thuộc quyền sử dụng của mình mà cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất của người khác.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đào bới, xây tường, làm hàng rào trên đất thuộc quyền sử dụng của mình hoặc của người khác mà cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất của người khác.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.\nĐiều 16. Không đăng ký đất đai\n1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai.\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.\nĐiều 17. Chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện theo quy định\n1. Hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai;\nb) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 47 Luật Đất đai;\nc) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 và Điều 47 Luật Đất đai.\n2. Hành vi cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Đất đai (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai) mà chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thì phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.\n3. Hành vi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê hoặc cho thuê lại hoặc thế chấp bằng quyền sử dụng đất;\nc) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại phải trả lại đất cho bên chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại trừ trường hợp quy định tại điểm d, đ khoản này;\nb) Buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất;\nc) Buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;\nd) Buộc đăng ký đất đai đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định;\nđ) Buộc đăng ký đất đai đối với trường hợp không trả lại được đất do bên chuyển quyền là tổ chức đã giải thể, phá sản, cá nhân đã chết mà không có người thừa kế hoặc chuyển đi nơi khác mà được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không xác định được địa chỉ và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai. Bên nhận chuyển quyền phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do bên chuyển quyền thực hiện hành vi vi phạm gây ra trước khi chuyển quyền.\nĐiều 18. Chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp đối với đất không thuộc trường hợp được chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp theo quy định\n1. Hành vi chuyển đổi, thế chấp quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân), đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hằng năm, đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n2. Hành vi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân), đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hằng năm, đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n3. Hành vi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân), đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,2 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,2 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta trở lên.\n4. Hành vi chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn, cho thuê, thế chấp đối với đất do Nhà nước giao đất cho tổ chức kinh tế, tổ chức khác để quản lý thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n5. Hành vi tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà tặng cho quyền sử dụng đất không đúng đối tượng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n6. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm không thuộc trường hợp sử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà bán, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n7. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc bên nhận chuyển quyền, bên nhận góp vốn, bên thuê đất, bên thuê lại đất, bên nhận tài sản gắn liền với đất phải trả lại đất, tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất trước khi chuyển quyền, góp vốn, cho thuê đất, cho thuê lại đất, bán tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này và trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 4 Điều 81 Luật Đất đai;\nb) Buộc đăng ký đất đai đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai;\nc) Buộc chấm dứt hợp đồng chuyển đổi, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại, mua, bán tài sản gắn liền với đất, thế chấp bằng quyền sử dụng đất;\nd) Buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nĐiều 19. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không có phương án sử dụng đất; cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức mà không thành lập tổ chức kinh tế theo quy định\n1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không có phương án sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 1,0 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 1,0 héc ta đến dưới 3,0 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 03 héc ta trở lên.\n2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức mà không thành lập tổ chức kinh tế quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc lập phương án sử dụng đất nông nghiệp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Buộc thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\nĐiều 20. Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất vi phạm khoản 8 Điều 45 và khoản 3 Điều 48 Luật Đất đai\n1. Hành vi của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì mức phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;\nb) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó.\n3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, nhận tặng cho, nhận thừa kế quyền sử dụng đất của người dân tộc thiểu số được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai).\n4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc bên nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trả lại đất cho bên chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, trừ trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 81 và 82 Luật Đất đai.\nĐiều 21. Bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 46 Luật Đất đai\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm để thực hiện dự án kết cấu hạ tầng mà không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm mà không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Đất đai.\n3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất mà không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Đất đai.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc chấm dứt hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và chấm dứt hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất tại khoản 3 Điều này trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nb) Bên bán tài sản gắn liền với đất là tổ chức đã giải thể, phá sản và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì bên nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất phải tiếp tục thực hiện các thủ tục để đảm bảo đủ các điều kiện bán tài sản theo quy định tại Điều 46 Luật Đất đai;\nc) Buộc bên bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất phải tiếp tục thực hiện các thủ tục để đảm bảo đủ các điều kiện bán tài sản theo quy định tại Điều 46 Luật Đất đai.\nĐiều 22. Chủ đầu tư đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm mà cho thuê lại đất dưới hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê\n1. Hành vi chủ đầu tư đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm mà cho thuê lại đất dưới hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bên thuê lại đất phải ký lại hợp đồng thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.\nĐiều 23. Nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội không có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai\n1. Hành vi nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội mà không đủ điều kiện theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,2 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,2 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nđ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc phải nộp hồ sơ để làm thủ tục xin chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.\nĐiều 24. Không sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục\n1. Hành vi không sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong thời hạn 12 tháng liên tục thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n2. Hành vi không sử dụng đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n3. Hành vi không sử dụng đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 60 ngày đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2; thời hạn 90 ngày đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.\nĐiều 25. Không làm thủ tục chuyển sang thuê đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 255 Luật Đất đai\n1. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp phải thuê đất theo quy định Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và Luật Đất đai số 31/2024/QH15 nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất thì hình thức và mức xử phạt như sau:\na) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;\nb) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;\nc) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;\nd) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\nĐiều 26. Vi phạm quy định về quản lý mốc địa giới đơn vị hành chính\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp di chuyển, làm sai lệch mốc địa giới đơn vị hành chính.\n2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp làm hư hỏng mốc địa giới đơn vị hành chính.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của mốc địa giới đơn vị hành chính.\nĐiều 27. Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp khai báo không trung thực việc sử dụng đất hoặc tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.\n4. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nHủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện theo quy định đối với trường hợp tại khoản 3 Điều này.\nĐiều 28. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai\n1. Phạt cảnh cáo đối với trường hợp chậm cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra về đất đai sau 07 ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân và cơ quan hành chính các cấp.\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu (bằng văn bản) của người có trách nhiệm liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân và cơ quan hành chính các cấp.\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp hết thời hạn yêu cầu mà không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân và cơ quan hành chính các cấp.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc phải cung cấp, cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu đối với trường hợp quy định tại Điều này.\nĐiều 29. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai\n1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong hành vi vi phạm sau đây:\na) Cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức tư vấn xác định giá đất không có Thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của pháp luật về giá mà không đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất;\nb) Cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất độc lập không trong tổ chức tư vấn xác định giá đất.\n2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Tổ chức dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai mà không đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;\nb) Tổ chức hoạt động tư vấn xác định giá đất không thực hiện đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai.\n3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong hành vi vi phạm sau đây:\na) Tổ chức hoạt động tư vấn xác định giá đất không đủ một trong các điều kiện được quy định tại khoản 3 Điều 162 Luật Đất đai;\nb) Tổ chức hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.\n4. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất mà không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất thì phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với tổ chức, cá nhân kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.\nTrường hợp giấy phép, chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực ít hơn thời hạn nêu trên thì áp dụng thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời hạn còn lại của giấy phép, chứng chỉ hành nghề; việc cấp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề chỉ thực hiện khi hết thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản này;\nb) Đình chỉ hoạt động 03 tháng đối với tổ chức hoạt động tư vấn xác định giá đất không thực hiện đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực;\nc) Đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với tổ chức không có giấy phép hoạt động kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực;\nd) Đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất mà không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.\nChương III\nTHẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\nĐiều 30. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của mốc địa giới đơn vị hành chính.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\nĐiều 31. Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành\n1. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành đất đai của Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\n2. Chánh Thanh tra tỉnh, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\n3. Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất có quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;\nc) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;\nd) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;\nđ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.\n4. Thanh tra Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất quốc phòng theo quy định tại Nghị định này.\n5. Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ Công an có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất an ninh theo quy định tại Nghị định này.\nCác chức danh Công an theo quy định tại Điều 39 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xử phạt đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này theo thẩm quyền.\nĐiều 32. Biên bản và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính\n1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được lập theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14); quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và tại Nghị định này.\n2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm:\na) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này;\nb) Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra cấp tỉnh thành lập, công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp đang thi hành công vụ.\nCông chức, viên chức kiểm lâm đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm liên quan đến đất lâm nghiệp. Người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này; người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng;\nc) Đối với người có thẩm quyền đang thi hành công vụ không thuộc các chức danh quy định tại điểm b khoản này hoặc không thuộc địa bàn quản lý của mình mà phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền để lập biên bản vi phạm hành chính.\nĐiều 33. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai\n1. Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính tại các Điều 17, 18 và 20 Nghị định này thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Đất đai thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.\n2. Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy phép, đăng ký hoạt động hành nghề để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.\n3. Thông báo bằng văn bản về các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm theo quy định tại Nghị định này đến cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nChương IV\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 34. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 10 năm 2024.\n2. Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Điều 1 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\nĐiều 35. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính như sau:\na) Trường hợp đã lập biên bản và đã có quyết định xử phạt nhưng chưa thực hiện xong quyết định xử phạt thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành;\nb) Trường hợp hành vi vi phạm hành chính đã lập biên bản vi phạm hành chính mà chưa ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì xử lý như sau:\nTrường hợp hết thời hiệu, thời hạn ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì không ban hành quyết định xử phạt nhưng phải ban hành quyết định áp dụng hình thức tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có). Việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng theo Nghị định này.\nTrường hợp còn thời hạn ban hành quyết định xử phạt thì mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng theo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng theo Nghị định này.\n2. Việc xác định nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian xác định số lợi bất hợp pháp phải nộp được tính từ khi Nghị định có quy định hành vi vi phạm phải nộp số lợi bất hợp pháp có hiệu lực thi hành hoặc tính từ ngày xảy ra vi phạm nếu vi phạm xảy ra sau ngày Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về đất đai đầu tiên có quy định phải nộp số lợi bất hợp pháp đã có hiệu lực. Việc tính số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được thực hiện theo Nghị định này.\n3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.\nĐiều 36. Trách nhiệm thực hiện\n1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, NN (2b). | TM. CHÍNH PHỦ\n KT.THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 139093,
"tvpl_key": "nghidinh#19_11_2019#91_2019_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai"
}
],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 169363,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#102_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai"
},
{
"id": 169188,
"tvpl_key": "nghidinh#29_07_2024#101_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ..."
},
{
"id": 168381,
"tvpl_key": "nghidinh#27_06_2024#71_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất"
},
{
"id": 151943,
"tvpl_key": "nghidinh#23_12_2021#118_2021_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính"
},
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 146541,
"tvpl_key": "luat#13_11_2020#67_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020"
},
{
"id": 27621,
"tvpl_key": "luat#20_06_2012#15_2012_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật xử lý vi phạm hành chính 2012"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 152268,
"tvpl_key": "nghidinh#06_01_2022#04_2022_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 04/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài ..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 174937,
"tvpl_key": "nghidinh#30_12_2024#174_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm"
},
{
"id": 174889,
"tvpl_key": "thongtu#12_11_2024#67_2024_tt-bca",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 67/2024/TT-BCA quy định quy trình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân và dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành"
},
{
"id": 170131,
"tvpl_key": "nghidinh#18_09_2024#117_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 117/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã"
},
{
"id": 172719,
"tvpl_key": "nghidinh#12_07_2024#87_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá"
},
{
"id": 170812,
"tvpl_key": "nghidinh#04_05_2024#46_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 46/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi theo Nghị định 126/2021/NĐ-CP"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai",
"title_without_number": "Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174275.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3503.1082,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2024-10-18T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3503.1082
},
{
"ID": 169363,
"title": "Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2024",
"ngay_ban_hanh": "2024-07-30T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-01T00:00:00Z",
"so_hieu": "102/2024/NĐ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 6 Điều 3, Điều 9, khoản 2 Điều 10, Điều 16, khoản 4 Điều 22, điểm d khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều 49, Điều 65, khoản 2 Điều 74, khoản 9 Điều 76, khoản 10 Điều 76, Điều 81, Điều 82, Điều 84, Điều 87, Điều 88, điểm b khoản 5 Điều 89, khoản 7 Điều 89, Điều 90, Điều 113, khoản 3 Điều 115, khoản 6 Điều 116, khoản 7 Điều 116, khoản 1 Điều 122, điểm n khoản 3 Điều 124, khoản 8 Điều 124, Điều 125, Điều 126, Điều 127, Điều 172, Điều 181, Điều 190, Điều 192, Điều 193, Điều 194, Điều 197, Điều 200, Điều 201, Điều 202, Điều 203, Điều 204, Điều 208, Điều 210, Điều 216, Điều 218, Điều 219, Điều 223, Điều 232, khoản 8 Điều 234, khoản 7 Điều 236, khoản 2 Điều 240, điểm c khoản 2 Điều 243, điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.\n2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.\n3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.\nĐiều 3. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp\nCá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ các trường hợp sau đây:\n1. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước;\n2. Người hưởng lương hưu;\n3. Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;\n4. Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.\nĐiều 4. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp\n1. Đất trồng cây hằng năm là đất trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm được lưu gốc. Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, cụ thể như sau:\na) Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên;\nb) Đất trồng cây hằng năm khác là đất trồng các cây hằng năm không phải là trồng lúa.\n2. Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.\n3. Đất lâm nghiệp là loại đất sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, được phân loại cụ thể như sau:\na) Đất rừng đặc dụng là đất mà trên đó có rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng đặc dụng;\nb) Đất rừng phòng hộ là đất mà trên đó có rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng phòng hộ;\nc) Đất rừng sản xuất là đất mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản xuất.\n4. Đất nuôi trồng thủy sản là đất sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản.\n5. Đất chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.\n6. Đất làm muối là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.\n7. Đất nông nghiệp khác gồm:\na) Đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm;\nb) Đất xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi kể cả các hình thức trồng trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất;\nc) Đất xây dựng công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dựng nhà nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác.\nĐiều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp\n1. Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:\na) Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;\nb) Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, thị trấn và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.\n2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên, trừ đất xây dựng trụ sở cơ quan của đơn vị sự nghiệp công lập gắn liền với công trình sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này.\n3. Đất quốc phòng, an ninh là đất sử dụng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; căn cứ quân sự; công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; làm ga, cảng, sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng và các công trình phục vụ khai thác bay tại sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng quân sự, công an; công trình thông tin quân sự, an ninh; công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; cơ sở giam giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.\n4. Đất xây dựng công trình sự nghiệp, bao gồm:\na) Đất xây dựng cơ sở văn hóa là đất xây dựng các công trình văn hóa gồm trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cổng chào, quảng trường, bia tưởng niệm...); cung thiếu nhi, nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học, cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, trụ sở của đoàn nghệ thuật và các công trình văn hóa khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;\nb) Đất xây dựng cơ sở xã hội là đất xây dựng các công trình dịch vụ xã hội gồm trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội; trung tâm điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp trẻ em; cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và các cơ sở dịch vụ xã hội khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;\nc) Đất xây dựng cơ sở y tế là đất xây dựng các công trình về y tế gồm bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế, trạm y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác; cơ sở phục hồi chức năng, cơ sở dưỡng lão trong y tế; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở dân số; cơ sở kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế; đất chăn nuôi động vật, đất nuôi, trồng dược liệu phục vụ mục đích y tế; cơ sở kiểm chuẩn, kiểm định; cơ sở giám định y khoa; cơ sở giám định pháp y; cơ sở sản xuất thuốc; cơ sở sản xuất thiết bị y tế; cơ sở điều trị cho người bị nhiễm HIV/AIDS người tâm thần và các cơ sở y tế khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động; kể cả phần diện tích để làm văn phòng, làm nơi kinh doanh, dịch vụ như bán thuốc, nhà hàng, nhà nghỉ cho người nhà bệnh nhân, bãi gửi xe có thu tiền thuộc phạm vi cơ sở y tế, trừ cơ sở y tế do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;\nd) Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là đất xây dựng các công trình phục vụ giáo dục, đào tạo gồm cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục, đào tạo khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động; kể cả phần diện tích làm văn phòng, ký túc xá cho học sinh, sinh viên, làm nơi bán đồ dùng học tập, nhà hàng, bãi đỗ xe và các khu chức năng khác thuộc phạm vi cơ sở giáo dục và đào tạo, trừ cơ sở giáo dục và đào tạo do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;\nđ) Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao là đất xây dựng các công trình phục vụ thể dục, thể thao được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động gồm khu liên hợp thể thao, trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm thể thao, sân vận động; đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan của sân gôn, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn (trừ cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn); bể bơi và cơ sở tập luyện, huấn luyện, thi đấu thể dục, thể thao khác; phần diện tích làm văn phòng, nơi bán vé, bán đồ lưu niệm, bán dụng cụ thể dục, thể thao, bãi đỗ xe và các công trình khác phục vụ thể dục, thể thao thuộc phạm vi cơ sở thể dục, thể thao; trừ cơ sở thể dục, thể thao do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;\ne) Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ là đất xây dựng các công trình phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các tổ chức như: tổ chức nghiên cứu, phát triển, dịch vụ khoa học và công nghệ; tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; phòng thí nghiệm; cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; công viên khoa học, công nghệ; bảo tàng khoa học; hệ thống chuẩn đo lường; hạ tầng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ; khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và cơ sở vật chất - kỹ thuật của các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các cơ sở khoa học và công nghệ khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;\ng) Đất xây dựng cơ sở môi trường là đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, gồm công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, quan trắc môi trường; công trình theo dõi bảo tồn đa dạng sinh học và công trình bảo vệ môi trường khác;\nh) Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn là đất xây dựng các công trình về khí tượng thủy văn, gồm trạm khí tượng thủy văn, trạm giám sát biến đổi khí hậu và công trình khí tượng thủy văn khác;\ni) Đất xây dựng cơ sở ngoại giao là đất xây dựng trụ sở ngoại giao, gồm các cơ quan đại diện ngoại giao (đại sứ quán), cơ quan lãnh sự nước ngoài (lãnh sự quán), cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức ngoại giao nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ có chức năng ngoại giao; cơ sở ngoại giao đoàn do Nhà nước quản lý;\nk) Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác là đất xây dựng các công trình sự nghiệp theo quy định của pháp luật không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản này.\n5. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm:\na) Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung; kể cả nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, công trình dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công trình hạ tầng và các công trình khác trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung;\nb) Đất thương mại, dịch vụ là đất xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại; cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn (trừ phần đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn); trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm gắn với cơ sở kinh doanh, dịch vụ;\nc) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, kể cả trụ sở và các công trình khác phục vụ cho sản xuất hoặc cho người lao động gắn liền với cơ sở sản xuất; đất làm sân kho, nhà kho, bãi gắn với khu vực sản xuất;\nd) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là đất thăm dò, khai thác hoặc khai thác gắn với chế biến khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng sản, kể cả nhà làm việc, nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục vụ cho người lao động gắn với khu vực khai thác khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.\n6. Đất sử dụng vào mục đích công cộng, bao gồm:\na) Đất công trình giao thông là đất xây dựng các công trình về giao thông, gồm đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn (kể cả đường tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người), điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình kho bãi, nhà để xe ô tô, bãi đỗ xe; bến phà, bến xe, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ; các loại hình đường sắt, nhà ga đường sắt; đường tàu điện; các loại cầu, hầm phục vụ giao thông; công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải; cảng hàng không, kể cả đất xây dựng trụ sở các cơ quan nhà nước hoạt động thường xuyên và đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, khu vực cất, hạ cánh và sân đỗ tàu bay; tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn; các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không; các kết cấu khác phục vụ cho hoạt động giao thông vận tải và các công trình, hạng mục công trình khác theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải;\nb) Đất công trình thủy lợi là đất xây dựng đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải sử dụng đất; công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy lợi;\nc) Đất công trình cấp nước, thoát nước là đất xây dựng nhà máy nước, trạm bơm nước, các loại bể, tháp chứa nước, tuyến cấp nước, thoát nước; công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước, thoát nước ngoài các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung, khu chế xuất, các khu sản xuất, kinh doanh tập trung và các công trình khác theo quy định của pháp luật;\nd) Đất công trình phòng, chống thiên tai là đất xây dựng công trình phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai, gồm công trình đê điều chống úng, chống hạn, chống xâm nhập mặn, chống sạt lở, chống sụt lún đất, chống lũ quét, chống sét; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình khác phục vụ phòng, chống thiên tai;\nđ) Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên là đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;\ne) Đất công trình xử lý chất thải là đất xây dựng trạm trung chuyển chất thải; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải, chất thải nguy hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình xử lý chất thải và các công trình, hạng mục công trình khác phục vụ cho việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;\ng) Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng là đất xây dựng nhà máy điện và công trình phụ trợ của nhà máy điện; công trình đập, kè, đường dẫn nước phục vụ cho nhà máy thủy điện; hệ thống đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi nhà máy điện; hệ thống chiếu sáng công cộng; giàn khai thác, công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu thô, kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí, hệ thống đường ống dẫn, hành lang bảo vệ an toàn công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu, khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học và các công trình, hạng mục công trình khác phục vụ cho công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng theo quy định của pháp luật;\nh) Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (trừ đất khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này) là đất xây dựng nhà, trạm, cột ăng ten, cột treo cáp, cống, bể, ống cáp, hào, tuy nen kỹ thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông và thiết bị được lắp đặt vào đó để phục vụ viễn thông; trung tâm dữ liệu; kể cả hành lang bảo vệ an toàn các công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật mà không được sử dụng vào mục đích khác; hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi và điểm phục vụ bưu chính; điểm bưu điện - văn hóa xã; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;\ni) Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối là đất để xây dựng chợ theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý chợ;\nk) Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng là đất xây dựng các công trình hoặc không có công trình nhưng được xác định chủ yếu cho các hoạt động vui chơi giải trí công cộng, gồm công viên, vườn hoa, bãi tắm và khu vực dành cho vui chơi giải trí công cộng khác, trừ cơ sở chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát, cơ sở dịch vụ trò chơi; công trình hội họp và các hoạt động khác phù hợp với phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư ở địa phương.\n7. Đất tôn giáo là đất xây dựng các công trình tôn giáo, bao gồm: chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, tượng đài, bia và tháp thuộc cơ sở tôn giáo; cơ sở đào tạo tôn giáo; trụ sở tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các công trình tôn giáo hợp pháp khác.\n8. Đất tín ngưỡng là đất xây dựng các công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đến, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, tượng, đài, bia và tháp thuộc cơ sở tín ngưỡng; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 Luật Đất đai, khoản 7 Điều này và các công trình tín ngưỡng khác.\n9. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt là đất làm nơi mai táng tập trung, làm nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu trữ tro cốt và các công trình phụ trợ khác cho việc mai táng, hỏa táng và lưu trữ tro cốt.\n10. Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn dạng ao, hồ, đầm, phá và sông, ngòi, kênh, rạch, suối đã được xác định mục đích sử dụng mà không phải mục đích chính để nuôi trồng thủy sản.\n11. Đất phi nông nghiệp khác gồm đất có công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không có công trình và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều 4 và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này.\nĐiều 6. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất chưa sử dụng\nNhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê, cụ thể như sau:\n1. Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai chưa giao, chưa cho thuê sử dụng mà giao Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;\n2. Đất bằng chưa sử dụng là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên;\n3. Đất đồi núi chưa sử dụng là đất chưa sử dụng trên địa hình dốc thuộc vùng đồi, núi;\n4. Đất núi đá không có rừng cây là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây;\n5. Đất có mặt nước chưa sử dụng là đất có mặt nước chưa giao, chưa cho thuê, chưa xác định mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.\nĐiều 7. Xác định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai hoặc trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất\n1. Trường hợp không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai thì việc xác định loại đất căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để xác định loại đất.\n2. Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với phân loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này thì loại đất được xác định theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này.\nViệc xác định các loại đất cụ thể được xác định trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan.\n3. Trường hợp đang sử dụng đất có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với hiện trạng sử dụng đất thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó, trừ các trường hợp sau:\na) Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, trên giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng như trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai;\nb) Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau, trên giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng như trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai.\nĐiều 8. Hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số\n1. Việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai thực hiện như sau:\na) Đối với trường hợp không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở; người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nTrường hợp thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở;\nb) Đối với trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức.\n2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số\na) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và lập danh sách các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 10 hằng năm;\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đo đạc, xác định diện tích và thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai, gồm các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai mà không còn nhu cầu sử dụng đất;\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên cơ sở quỹ đất quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai. Nội dung phương án phải nêu rõ các trường hợp được hỗ trợ, diện tích hỗ trợ, hình thức hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số;\nd) Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Đất đai.\n3. Kinh phí quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, trường hợp địa phương không tự cân đối được ngân sách thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\nĐiều 9. Quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất\n1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.\n2. Trường hợp nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; đảo; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì việc nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.\n3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đất đai.\nĐiều 10. Quy định về nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai\n1. Khu vực hạn chế tiếp cận đất đai là khu vực thuộc xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; đảo; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở.\n2. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Việc lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n3. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định sau:\na) Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất cho phép nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;\nc) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n4. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này và Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.\nĐiều 11. Giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính\n1. Trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thì trên cơ sở hồ sơ, đề án của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, trình Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính có trách nhiệm chỉ đạo lập hồ sơ, đề án gửi Bộ Nội vụ thẩm định trình Chính phủ xem xét, quyết định.\nTrường hợp quá trình giải quyết làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính dẫn tới phải điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính các cấp thì việc điều chỉnh thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình giải quyết, thống nhất về địa giới đơn vị hành chính.\nĐiều 12. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính\n1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\na) Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;\nb) Văn phòng đăng ký đất đai;\nc) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n2. Phương thức nộp hồ sơ\nTổ chức, cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ theo các phương thức sau đây:\na) Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;\nc) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;\nd) Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;\nđ) Khi nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.\nTrường hợp nộp hồ sơ theo phương thức quy định tại điểm b và điểm d khoản này thì nộp bản sao giấy tờ đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc phải được số hóa từ bản chính.\n3. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này.\na) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo chuyển đến bộ phận Một cửa; trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, bộ phận Một cửa thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;\nb) Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua phương thức điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người nộp hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do;\nc) Trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao hoặc bản số hóa từ bản chính các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nộp hồ sơ phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định trong trường hợp yêu cầu phải nộp bản chính, trừ các giấy tờ là quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.\n4. Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định và quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thời gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành chính về đất đai của từng cơ quan, đơn vị có liên quan; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính (nếu có); việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa bảo đảm thời gian theo quy định của pháp luật; công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ bảo đảm tiết kiệm thời gian, chi phí của tổ chức, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành chính nhưng không quá tổng thời gian thực hiện các thủ tục theo quy định tại Nghị định này.\n5. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian giải quyết của các cơ quan sau đây:\na) Thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;\nb) Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;\nc) Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;\nd) Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;\nđ) Thời gian người sử dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai;\ne) Thời gian trích đo địa chính thửa đất.\n6. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành chính quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày.\n7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này có trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.\nChương II\nTỔ CHỨC DỊCH VỤ CÔNG VỀ ĐẤT ĐAI\nĐiều 13. Văn phòng đăng ký đất đai\n1. Vị trí và chức năng\nVăn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.\n2. Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai\na) Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nb) Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;\nc) Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận;\nd) Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;\nđ) Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng mẫu Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;\ne) Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;\ng) Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\nh) Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;\ni) Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;\nk) Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai;\nl) Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;\nm) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao.\n3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và quy định sau:\na) Văn phòng đăng ký đất đai có các phòng chuyên môn và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc tại khu vực.\nChi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập phòng chuyên môn nếu đáp ứng tiêu chí thành lập phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai;\nb) Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản, hoạt động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập; hạch toán theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n4. Nguồn thu tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gồm:\na) Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;\nb) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp gồm thu từ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, thu từ các dịch vụ công về đất đai, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\nĐối với thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận gồm kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ, các điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai; đối với các công việc còn lại của thủ tục thì thu dịch vụ theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\n5. Các khoản chi hoạt động, cơ chế tự chủ tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các pháp luật khác có liên quan.\nĐối với hoạt động cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai do ngân sách địa phương và các nguồn thu khác chi trả.\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan phải theo các nguyên tắc sau:\na) Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch;\nb) Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo;\nc) Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.\nĐiều 14. Trung tâm phát triển quỹ đất\n1. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm phát triển quỹ đất\nTrung tâm phát triển quỹ đất là tổ chức phát triển quỹ đất, là đơn vị sự nghiệp công lập do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\nTrung tâm phát triển quỹ đất có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.\n2. Nhiệm vụ của Trung tâm phát triển quỹ đất\na) Quản lý quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;\nb) Lập và thực hiện dự án tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; lập dự án tạo quỹ đất để giao đất thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng bảng giá đất; xác định giá đất cụ thể theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nd) Tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ đất tái định cư để phục vụ Nhà nước thu hồi đất và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;\nđ) Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\ne) Lập danh mục và tổ chức cho thuê ngắn hạn các khu đất, thửa đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất;\ng) Thực hiện các dịch vụ trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các dịch vụ khác trong lĩnh vực quản lý đất đai;\nh) Liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của pháp luật khác có liên quan;\ni) Ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân làm tư vấn hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;\nk) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về các lĩnh vực công tác được giao.\n3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy, cơ chế tự chủ của Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Nguồn thu tài chính của Trung tâm phát triển quỹ đất\na) Kinh phí từ ngân sách nhà nước phân bổ theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;\nb) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:\nKinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và kinh phí quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.\nKinh phí quản lý và khai thác quỹ đất đã thu hồi, tạo lập, phát triển; kinh phí quản lý và khai thác quỹ nhà, đất đã xây dựng phục vụ tái định cư theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nTiền bán hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thu được theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nLãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng.\nCác khoản thu từ thực hiện hoạt động dịch vụ theo hợp đồng ký kết và theo quy định của pháp luật.\nCác nguồn thu từ cho thuê quỹ đất ngắn hạn.\nCác khoản thu từ hoạt động sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật;\nc) Nguồn vốn được phân bổ từ ngân sách nhà nước, ứng từ Quỹ phát triển đất hoặc Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác được ủy thác để thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nd) Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng;\nđ) Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình, phương án, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\ne) Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n5. Các khoản chi và các nội dung khác liên quan đến hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và pháp luật khác có liên quan.\n6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm phát triển quỹ đất cấp tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện với cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan ở địa phương theo nguyên tắc quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định này.\nChương III\nQUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\nMục 1. QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP\nĐiều 15. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia\n1. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia gồm các nội dung sau:\na) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;\nb) Xác định quan điểm, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ kế hoạch;\nc) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cả nước đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;\nd) Đánh giá tác động của kế hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;\nđ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất;\ne) Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất gồm báo cáo tổng hợp, hệ thống cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n2. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia\na) Tờ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nc) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nd) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về kế hoạch sử dụng đất quốc gia; bản sao ý kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia để lấy ý kiến;\nc) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nd) Sau khi lấy ý kiến góp ý, Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nđ) Sau khi họp Hội đồng thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n4. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện như đối với nội dung lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại Điều này.\n5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\nĐiều 16. Lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia\nViệc lấy ý kiến kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện theo quy định sau đây:\n1. Đối tượng lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n2. Nội dung dự thảo kế hoạch sử dụng đất quốc gia được lấy ý kiến, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.\n3. Việc lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện như sau:\na) Cơ quan lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia gửi hồ sơ về kế hoạch sử dụng đất quốc gia để lấy ý kiến;\nb) Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ về kế hoạch sử dụng đất.\n4. Cơ quan lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến trước khi trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\nĐiều 17. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia\n1. Sau khi quy hoạch sử dụng đất quốc gia được phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia.\n2. Sau khi kế hoạch sử dụng đất quốc gia được phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất thời kỳ kế hoạch cho đơn vị hành chính cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào chỉ tiêu sử dụng đất đã được Thủ tướng Chính phủ phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất quốc gia để chỉ đạo việc tổ chức lập, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ.\nĐiều 18. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\n1. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\na) Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh;\nb) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này;\nd) Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất trên cơ sở kết quả thực hiện các nội dung quy định tại Điều 53 và khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh;\nđ) Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;\ne) Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;\ng) Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất từ 20 đến 30 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;\nh) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh và diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\ni) Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại điểm h khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\nk) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh;\nl) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n2. Lập bản đồ, xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai\na) Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, các bản đồ chuyên đề. Việc xây dựng bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ;\nb) Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất gồm các trường thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.\n3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\na) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nb) Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\nc) Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất;\nd) Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);\nđ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;\ne) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\n4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\na) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định;\nb) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để lấy ý kiến;\nc) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nd) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nđ) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\ne) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định, hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n5. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thực hiện như đối với nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều này.\n6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\nĐiều 19. Kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương\n1. Nội dung kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Đất đai, bao gồm:\na) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất thành phố trực thuộc trung ương kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này;\nb) Phân tích mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phát triển kết cấu hạ tầng trong thời kỳ kế hoạch; căn cứ quy hoạch chung của thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, kế hoạch đầu tư công trung hạn, khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư để xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch;\nc) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương đối với loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\nd) Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai thực hiện trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\nđ) Xác định diện tích khu vực lấn biển trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\ne) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;\ng) Xây dựng bản đồ chuyên đề: đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;\nh) Xây dựng báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương;\ni) Bộ sản phẩm kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương gồm: báo cáo thuyết minh, dữ liệu kế hoạch sử dụng đất 05 năm.\n2. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đối với thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm:\na) Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;\nb) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;\nc) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;\nd) Hệ thống sơ đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);\nđ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;\ne) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương.\n3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương\na) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương trình Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương để lấy ý kiến;\nc) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương;\nd) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương;\nđ) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương để trình Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thông qua trước khi Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n4. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện như đối với nội dung lập kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Điều này.\n5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương.\nĐiều 20. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\n1. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\na) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp huyện;\nb) Phân tích, đánh giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp huyện;\nc) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này;\nd) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\nđ) Xác định quan điểm, mục tiêu sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;\ne) Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;\ng) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện và diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này theo nhu cầu sử dụng đất cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã;\nh) Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm đầu của thời kỳ quy hoạch theo nội dung quy định tại điểm g khoản này;\ni) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n2. Lập bản đồ, xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai\na) Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện; bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Việc xây dựng bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ;\nb) Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.\n3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\na) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nb) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện;\nc) Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất;\nd) Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);\nđ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định;\ne) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\na) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thẩm định; đối với các địa phương không có tổ chức Hội đồng nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thẩm định;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến;\nc) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nd) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định và gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nđ) Trong thời hạn không quá 10 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định để hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\ne) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n5. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện như đối với nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện quy định tại Điều này.\n6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.\nĐiều 21. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\n1. Các căn cứ, tiêu chí, nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 67 Luật Đất đai.\n2. Các nội dung quy định tại điểm b, c, d khoản 3 và khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được xác định vị trí, diện tích, ranh giới cụ thể đến từng đơn vị hành chính cấp xã.\n3. Tập hợp nhu cầu sử dụng đất trong việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện\na) Các công trình, dự án theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai;\nb) Đối với dự án đầu tư và trường hợp cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai và trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải đăng ký nhu cầu sử dụng đất gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để tập hợp vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n4. Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kế hoạch.\n5. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n6. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\na) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị;\nb) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.\n7. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\na) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nb) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;\nc) Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);\nd) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n8. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thẩm định;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến;\nc) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các sở, ngành có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nd) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổng hợp và gửi thông báo kết quả thẩm định hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn thiện hồ sơ;\nđ) Căn cứ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được hoàn thiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.\n9. Trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được thực hiện như việc lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện quy định tại Điều này.\n10. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nMục 2. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH\nĐiều 22. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất\n1. Nguyên tắc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất\na) Việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;\nb) Bảo đảm phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia có liên quan;\nc) Việc phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất bảo đảm phù hợp với điều kiện về đất đai, nguồn lực đầu tư, lao động và hạ tầng kỹ thuật của từng địa phương;\nd) Ưu tiên quỹ đất đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực phát triển của quốc gia; quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể thao, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;\nđ) Việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở xem xét kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước hoặc kết quả thực hiện quy hoạch đô thị đối với khu vực không yêu cầu lập quy hoạch sử dụng đất, định hướng sử dụng đất cho giai đoạn tiếp theo.\n2. Tiêu chí phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia cho các địa phương\na) Đối với đất trồng lúa được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước; định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; bảo đảm giữ đất trồng lúa tại những khu vực năng suất, chất lượng cao; khu vực có tiềm năng đất đai, lợi thế cho việc trồng lúa; nhu cầu chuyển đất trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp và các mục đích khác;\nb) Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên được xác định trên cơ sở quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp kỳ trước; khả năng, nguồn lực để khai thác quỹ đất chưa sử dụng vào mục đích lâm nghiệp (trồng mới, khoanh nuôi tái sinh); nhu cầu chuyển đất lâm nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp và các mục đích khác;\nc) Đối với đất quốc phòng, đất an ninh được xác định trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; nhu cầu sử dụng đất nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh quốc gia; chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đã được Quốc hội quyết định; nhu cầu sử dụng đất quốc phòng do Bộ Quốc phòng đề xuất, nhu cầu sử dụng đất an ninh do Bộ Công an đề xuất đối với từng địa phương.\n3. Tiêu chí phân bổ các chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cho quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\na) Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu sử dụng đất, khả năng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương;\nb) Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất và đất trồng cây lâu năm: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; hiện trạng, lợi thế, tiềm năng, định hướng phát triển cây lâu năm gắn với chuỗi phát triển của vùng, lợi thế của địa phương; yêu cầu về tỷ lệ che phủ rừng;\nc) Đối với đất quốc phòng, đất an ninh: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh, nhu cầu sử dụng đất, khả năng bố trí quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh của địa phương phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được phê duyệt;\nd) Đối với đất chăn nuôi tập trung được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; chiến lược phát triển chăn nuôi; đề án phát triển vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; nhu cầu sử dụng đất cho phát triển chăn nuôi tập trung;\nđ) Đối với đất nuôi trồng thủy sản được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; lợi thế, tiềm năng đất đai về nuôi trồng thủy sản; nhu cầu sử dụng đất nuôi trồng thủy sản;\ne) Đối với đất làm muối được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; đề án phát triển ngành muối; nhu cầu sử dụng đất làm muối;\ng) Đối với đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị được xác định dựa trên cơ sở chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, chương trình phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; hiện trạng sử dụng đất ở đô thị, đất ở nông thôn; định mức sử dụng đất; quy chuẩn xây dựng; hạn mức giao đất ở; dự báo quy mô dân số, tốc độ đô thị hóa; phát triển thị trường bất động sản; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương;\nh) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất; định hướng, quy hoạch của ngành; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;\ni) Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp được xác định dựa trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất; định hướng, quy hoạch của ngành, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;\nk) Đối với đất khu công nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu và khả năng phát triển công nghiệp; tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp;\nl) Đối với đất cụm công nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng phát triển cụm công nghiệp; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu, khả năng phát triển, tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp;\nm) Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; chiến lược, quy hoạch khoáng sản; phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản;\nn) Đối với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;\no) Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, phân cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp luật chuyên ngành; định mức sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật chuyên ngành;\np) Đối với đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật chuyên ngành;\nq) Đối với đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy định pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan đến các công trình có gắn với sử dụng mặt nước, công trình dân dụng; khả năng khai thác vào các mục đích nuôi trồng thủy sản, các công trình thủy điện, thủy lợi; yêu cầu bảo vệ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.\nĐiều 23. Tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\n1. Điều kiện của tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\na) Tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm đ, e, g và h khoản 2 Điều này;\nb) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại c, d, đ, e và g khoản 3 Điều này;\nc) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản b, c, d, đ và e khoản 4 Điều này.\n2. Chuyên gia tư vấn chủ trì dự án kế hoạch sử dụng đất quốc gia phải đảm bảo có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai, có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan từ 09 năm trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:\na) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch sử dụng đất quốc gia hoặc kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\nb) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Đã chủ trì lập ít nhất 01 kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nd) Đã chủ trì ít nhất 03 phương án phân bổ khoanh vùng đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh;\nđ) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch sử dụng đất quốc gia;\ne) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 kế hoạch sử dụng đất quốc gia;\ng) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nh) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.\n3. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai, có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan từ 06 năm trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:\na) Đã chủ trì lập ít nhất 03 quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\nb) Đã chủ trì lập ít nhất 03 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\nc) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nd) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nđ) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\ne) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\ng) Đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai, có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan từ 03 năm trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:\na) Đã chủ trì lập ít nhất 03 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\nb) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nc) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\nd) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\nđ) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;\ne) Đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n5. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thực hiện theo các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Luật Đấu thầu; giao nhiệm vụ, đặt hàng theo quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.\nĐiều 24. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\n1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện về số lượng, thời gian thực hiện và chất lượng của sản phẩm.\n2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n3. Nghiên cứu, đề xuất phương pháp, cách thức xác định chỉ tiêu sử dụng các loại đất, giải pháp tổ chức thực hiện trong việc lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nChương IV\nTHU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT\nMục 1. THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH; THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG\nĐiều 25. Thu hồi đất quốc phòng, an ninh để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh để phát triển kinh tế - xã hội và dự kiến thời gian thu hồi đất.\nĐối với trường hợp đất thu hồi, chuyển giao cho địa phương để thực hiện dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì đề xuất chủ trương đầu tư, đảm bảo chính sách nhà ở cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản về việc thu hồi đất.\n3. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\nĐiều 26. Thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai\n1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi về việc thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và dự kiến thời gian thu hồi đất.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi có ý kiến bằng văn bản về việc thu hồi đất.\n3. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất.\n4. Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai.\nĐiều 27. Quy định đối với trường hợp phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai\n1. Việc chấp thuận thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai thực hiện như sau:\na) Trường hợp dự án thực hiện trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi gửi văn bản kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất;\nb) Trường hợp dự án được thực hiện trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì bộ, ngành, cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án gửi văn bản kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất.\n2. Việc chấp thuận thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai thực hiện như sau:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh;\nb) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản về việc thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất;\nc) Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất;\nd) Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\nđ) Căn cứ dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư quy định tại điểm d khoản này, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định.\nĐiều 28. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đến, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất, gồm các nội dung như sau:\na) Thông tin giới thiệu tóm tắt về dự án, bao gồm: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, diện tích, mục tiêu dự án, tiến độ thực hiện, căn cứ pháp lý và các thông tin khác;\nb) Việc tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến;\nc) Việc thông báo thu hồi đất;\nd) Việc điều tra, khảo sát đo đạc kiểm đếm;\nđ) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\ne) Việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\ng) Việc thực hiện quyết định thu hồi đất;\nh) Việc bàn giao quỹ đất đã thu hồi cho nhà đầu tư hoặc giao quản lý quỹ đất đã thu hồi;\ni) Một số nội dung khác có liên quan;\nk) Dự kiến thời gian thực hiện; phân công tổ chức, đơn vị thực hiện đối với các nội dung trong kế hoạch thu hồi đất.\n2. Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 87 Luật Đất đai. Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 01a; Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 01b; Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01c; Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 01đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nĐiều 29. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất\n1. Quyết định trưng dụng đất, văn bản xác nhận việc trưng dụng đất gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\na) Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng đất;\nb) Tên, địa chỉ của người có đất trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng dụng;\nc) Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trưng dụng;\nd) Mục đích, thời hạn trưng dụng đất;\nđ) Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất trưng dụng;\ne) Thời gian bàn giao đất trưng dụng.\n2. Việc hoàn trả đất trưng dụng cho người sử dụng đất khi hết thời hạn trưng dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:\na) Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất trưng dụng;\nb) Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n3. Trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra theo quy định sau đây:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp khu đất trưng dụng thuộc địa giới từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.\n4. Thành phần Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra gồm:\na) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng;\nb) Các thành viên thuộc các cơ quan có chức năng quản lý đất đai, tài chính và các thành viên khác có liên quan;\nc) Đại diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất;\nd) Đại diện Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi có đất;\nđ) Đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;\ne) Người có đất trưng dụng hoặc đại diện của người có đất trưng dụng.\nMục 2. THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI\nĐiều 30. Thu hồi đất đối với người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước\nThu hồi đất đối với người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thực hiện như sau:\n1. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai là trường hợp người sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nhưng không chấp hành thì cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị thu hồi đất.\n2. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo tài liệu có liên quan đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Trình tự, thủ tục thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.\nĐiều 31. Quy định về trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai\n1. Trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai là sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất, bao gồm:\na) Thiên tai, thảm họa môi trường;\nb) Hỏa hoạn, dịch bệnh;\nc) Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh;\nd) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp;\nđ) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, kê biên, phong tỏa quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật mà sau đó người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất;\ne) Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là trở ngại khách quan, không do lỗi của người sử dụng đất, tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất;\ng) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng bộ quản lý chuyên ngành.\n2. Thời điểm để tính gia hạn không quá 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất được quy định như sau:\na) Trường hợp dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì cho phép chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 13 kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa;\nb) Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng.\nTrường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất đó; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất đó;\nc) Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị.\nQuyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất phải xác định rõ diện tích của dự án không đưa đất vào sử dụng, diện tích chậm đưa đất vào sử dụng và được chuyển đến cơ quan thuế để thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian được gia hạn;\nd) Người sử dụng đất không sử dụng đất đã quá 12 tháng hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng có nhu cầu gia hạn tiến độ đưa đất vào sử dụng phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét quyết định gia hạn.\nTrường hợp sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định hành vi vi phạm mà người sử dụng đất không có văn bản đề nghị được gia hạn thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định thu hồi đất theo quy định;\nđ) Việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng; cung cấp thông tin để công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n4. Thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng không tính vào thời gian không sử dụng đất hoặc chậm tiến độ sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về các trường hợp bất khả kháng của pháp luật và thực tế triển khai các dự án đầu tư để xác định thời gian bị ảnh hưởng do trường hợp bất khả kháng đối với dự án thuộc địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trường hợp dự án thuộc địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì căn cứ đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định; trường hợp cần thiết lấy ý kiến của bộ, ngành liên quan.\nĐiều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai\n1. Điều kiện thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai\na) Trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại Điều 83 Luật Đất đai;\nb) Đối với các hành vi vi phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính thì việc thu hồi đất được tiến hành sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền về trường hợp phải thu hồi đất.\n2. Sau khi nhận được văn bản và tài liệu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 30 ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ gồm:\na) Tờ trình về việc thu hồi đất;\nb) Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nc) Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.\n4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.\n5. Trách nhiệm của người có đất thu hồi\na) Chấp hành quyết định thu hồi đất;\nb) Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất.\n6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền\na) Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\nb) Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;\nc) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;\nd) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.\n7. Xử lý tài sản trên đất, giá trị tài sản còn lại của người có đất thu hồi\na) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì số tiền sử dụng đất thu được từ bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí cưỡng chế, tổ chức đấu giá theo quy định được nộp ngân sách nhà nước để thanh toán nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, số tiền còn lại được hoàn trả cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi;\nb) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.\nTrường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.\nMục 3. THU HỒI ĐẤT DO CHẤM DỨT VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT, TỰ NGUYỆN TRẢ LẠI ĐẤT, CÓ NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG CON NGƯỜI\nĐiều 33. Thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai\n1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 5 Điều 82 Luật Đất đai cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất. Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 172 Luật Đất đai.\n2. Trách nhiệm của người có đất thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này.\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 32 Nghị định này.\nĐiều 34. Thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai\n1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất khi phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai thì gửi văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.\n2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\n3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản để xác định giá trị tài sản gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu hồi hoặc người được hưởng thừa kế.\n4. Việc xác định giá trị tài sản gắn liền với đất để bồi thường quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai. Kinh phí bồi thường được sử dụng từ ngân sách nhà nước bố trí cho việc thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\nĐiều 35. Xử lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thu hồi đất tại các điểm a, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai\n1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì xử lý như sau:\na) Đối với tài sản gắn liền với đất là tài sản công của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thì giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác và phát triển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;\nb) Đối với tài sản gắn liền với đất là tài sản của doanh nghiệp thì việc xử lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản. Tổ chức, cá nhân được nhận tài sản gắn liền với đất sau khi xử lý theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.\n2. Đối với trường hợp thu hồi đất do chấm dứt dự án đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì xử lý như sau:\na) Chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;\nb) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tư được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;\nc) Sau khi việc bán tài sản, chuyển quyền sử dụng đất đã được thực hiện, người mua tài sản gắn liền với đất, nhận quyền sử dụng đất được tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc đề xuất thực hiện dự án đầu tư mới theo quy định của pháp luật;\nd) Trường hợp khi hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà chủ đầu tư không thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản của mình gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất. Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 31 Nghị định này thì được xem xét gia hạn thời hạn quy định tại điểm a khoản này bằng thời gian xảy ra tình trạng bất khả kháng.\nChi phí thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất do ngân sách nhà nước bảo đảm; nhà đầu tư được lựa chọn để tiếp tục sử dụng đất có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước khoản chi phí này trước khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.\n3. Đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì việc xử lý tài sản trên đất là lâm sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; đối với tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản được thực hiện bán tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.\n4. Đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất chỉ xem xét trả lại giá trị tài sản gắn liền với đất nếu xét thấy việc thu hồi đất là cần thiết, không gây thiệt hại cho lợi ích Nhà nước, trật tự công cộng và người sử dụng đất có đơn đề nghị được Nhà nước trả lại giá trị tài sản gắn liền với đất. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá để xác định giá trị còn lại của tài sản và hoàn trả cho người trả lại đất.\nMục 4. CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC, QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT, KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ\nĐiều 36. Cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 4 Điều 88 Luật Đất đai\n1. Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban; đại diện các cơ quan cấp huyện có chức năng thanh tra, tư pháp, quản lý đất đai, xây dựng; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi là thành viên và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.\n2. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế trong thời hạn 05 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản. Nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và tiến hành kiểm đếm theo quy định.\nTrường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc tổ chức lực lượng, phương tiện cần thiết để mở cửa, cổng vào khu đất, thửa đất cần kiểm đếm mà không cần sự cho phép của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản. Việc kiểm đếm phải được lập thành văn bản.\n3. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc có quyền yêu cầu người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế nếu gây cản trở đến việc kiểm đếm; trường hợp không thực hiện thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được thực hiện các biện pháp để di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế.\n4. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp huyện tham gia giám sát việc cưỡng chế.\n5. Việc cưỡng chế và thực hiện kiểm đếm không được gây thiệt hại đến tài sản của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản; nếu phát sinh thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nĐiều 37. Bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất\n1. Cơ quan Công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan nhà nước khác khi được yêu cầu.\nTrường hợp có yêu cầu cơ quan Công an tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế thì cơ quan chủ trì thi hành quyết định cưỡng chế phải gửi văn bản đến cơ quan Công an cùng cấp trước thời điểm cưỡng chế 05 ngày làm việc để bố trí lực lượng.\n2. Cơ quan Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Khi tham gia cưỡng chế, cơ quan Công an có trách nhiệm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.\nĐiều 38. Bảo quản, thanh lý tài sản cưỡng chế\n1. Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban cưỡng chế thu hồi đất giao tài sản cho các cơ quan sau để thực hiện bảo quản:\na) Kho bạc Nhà nước bảo quản đối với tài sản là tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ;\nb) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý các tài sản như vật liệu nổ công nghiệp, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm;\nc) Đối với tài sản cây lâu năm hoặc rừng cây sau khi đốn hạ, thu hoạch được, cây cảnh có giá trị cao, động vật quý hiếm cần được bảo vệ thì giao cơ quan kiểm lâm tại địa phương hoặc giao cơ quan có chức năng quản lý về nông nghiệp để quản lý;\nd) Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản còn lại.\n2. Việc bàn giao bảo quản tài sản được thực hiện như sau:\na) Ban cưỡng chế thu hồi đất phải lập biên bản, trong biên bản ghi rõ: họ và tên người chủ trì thực hiện quyết định cưỡng chế, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người được giao bảo quản tài sản, người chứng kiến việc bàn giao; số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản; quyền và nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản; thời gian bàn giao bảo quản;\nb) Trưởng ban cưỡng chế thu hồi đất, người được giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người chứng kiến ký tên vào biên bản. Biên bản có nhiều tờ thì phải ký vào từng tờ biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.\nBiên bản được giao cho người được giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người chứng kiến và người chủ trì thực hiện kê biên mỗi người giữ 01 bản;\nc) Chi phí bảo quản tài sản (nếu có) do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi chi trả cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản;\nd) Người được giao bảo quản tài sản gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất hoặc hủy hoại tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;\nđ) Đối với những tài sản dễ bị hư hỏng, cháy nổ có giá trị lớn mà thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thì đơn vị được giao bảo quản tài sản thực hiện mua bảo hiểm, chủ sở hữu tài sản có trách nhiệm thanh toán phí mua bảo hiểm khi nhận lại tài sản.\n3. Sau khi thực hiện bàn giao tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ban cưỡng chế thu hồi đất gửi thông báo cho chủ sở hữu tài sản đến nhận tài sản trong thời hạn 60 ngày.\n4. Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà cá nhân, tổ chức có tài sản không đến nhận thì tài sản đó được bán đấu giá theo quy định của pháp luật, số tiền thu được, sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển, trông giữ, bảo quản, xử lý, bán đấu giá tài sản, mua bảo hiểm đối với tài sản được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng và thông báo cho cá nhân, tổ chức có tài sản biết để nhận khoản tiền đó. Đối với tài sản hư hỏng và không còn giá trị, Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật và lập biên bản ghi rõ hiện trạng của tài sản trước khi tiêu hủy.\nĐiều 39. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người\n1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thực hiện theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai, Điều 37 và Điều 38 Nghị định này.\n2. Đối với trường hợp cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định rút ngắn thời gian thực hiện các bước thủ tục cưỡng chế.\nĐiều 40. Khiếu nại quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế\n1. Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.\nTrong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định hành chính gây ra (nếu có).\n2. Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn tiến hành kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan.\nChương V\nPHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ, KHAI THÁC QUỸ ĐẤT\nĐiều 41. Các trường hợp do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất\n1. Quản lý khai thác quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai.\n2. Thực hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n3. Thực hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án khu dân cư nông thôn; để bố trí tái định cư; dự án bố trí đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai.\n4. Thực hiện dự án bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai.\nĐiều 42. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất\n1. Dự án tạo quỹ đất là dự án được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc thực hiện.\n2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này được thực hiện như dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công.\n3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định của pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n4. Nguồn vốn để thực hiện dự án quy định tại Điều 41 Nghị định này là nguồn vốn ứng từ quỹ phát triển đất hoặc được bố trí từ ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế do ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương thực hiện.\n5. Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý, sử dụng diện tích đất được tạo lập đối với các dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này.\nĐiều 43. Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn\n1. Căn cứ quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao quản lý, tổ chức phát triển quỹ đất được cho thuê diện tích đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo nguyên tắc sau:\na) Việc cho thuê phải lập hợp đồng, xác định việc thuê đất tạm thời tương ứng với mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại các điều 4, 5 và 6 Nghị định này. Người được thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận;\nb) Thời hạn cho thuê không quá 05 năm, trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày.\n2. Đơn giá khởi điểm cho thuê đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất quyết định.\n3. Tiền cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất được tính vào doanh thu và hạch toán theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Tổ chức, cá nhân thuê đất không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Tổ chức, cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình.\n5. Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất và của tổ chức phát triển quỹ đất để lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê cao nhất trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày công bố.\nTrường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm quy định tại khoản 2 Điều này thì tổ chức phát triển quỹ đất ký hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.\nTrường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại khoản này.\n6. Việc cho thuê đất ngắn hạn quy định tại Điều này không phải đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, không phải đáp ứng yêu cầu về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.\n7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại địa phương.\nChương VI\nGIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\nMục 1. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 44. Quy định về căn cứ và trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 116 Luật Đất đai\n1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư là kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại khoản 5 Điều này là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.\n2. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá thực hiện như sau:\na) Người xin giao đất làm đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, người xin thuê đất làm đơn xin thuê đất theo Mẫu số 02b, người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;\nc) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04a, Mẫu số 04b, Mẫu số 04c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;\nd) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;\nđ) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;\ne) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;\ng) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;\nh) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;\ni) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai; trường hợp ký hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 05a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nk) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.\n3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:\na) Người xin giao đất làm đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;\nc) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04a, Mẫu số 04c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nd) Thực hiện quy định tại các điểm d, i và k khoản 2 Điều này.\n4. Trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện như sau:\na) Thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04a, Mẫu số 04b, Mẫu số 04c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nc) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;\nd) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;\nđ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;\ne) Thực hiện quy định tại các điểm e, g, h, i và k khoản 2 Điều này.\n5. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở, chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n6. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này không quá 20 ngày.\nCác cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại Điều này.\nĐiều 45. Quy định về điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n1. Việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện trong các trường hợp sau đây:\na) Khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai;\nb) Trường hợp có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.\n2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó việc làm đơn xin điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, việc ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể theo nguyên tắc giảm ít nhất một nửa thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện như sau:\na) Người sử dụng đất có văn bản đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này;\nb) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 05b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nVăn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;\nc) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\nỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế.\nCơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.\nNgười sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.\nCơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 05b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nVăn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;\nd) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;\nCơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.\nNgười sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.\nCơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 05b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\nVăn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;\nđ) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản này không quá 20 ngày.\nCác cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại khoản này.\nĐiều 46. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác\n1. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng từ 02 ha trở lên đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác bao gồm:\na) Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;\nb) Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;\nc) Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác để bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 47. Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý\n1. Các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều này phải đáp ứng các tiêu chí sau:\na) Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Luật Đất đai;\nb) Không đủ điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nc) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Không thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai;\nđ) Đất dự kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.\n2. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt\na) Ưu tiên sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý vào mục đích công cộng. Trường hợp không sử dụng được vào mục đích công cộng thì thực hiện việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề;\nb) Trường hợp thửa đất có từ hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thì căn cứ vào quy hoạch, điều kiện thực tế sử dụng đất của người sử dụng đất liền kề để cơ quan có thẩm quyền về giao đất, cho thuê đất quyết định;\nc) Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt cho người sử dụng đất liền kề được thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân các cấp đã tổ chức rà soát, công bố công khai và lấy ý kiến của người dân nơi có đất;\nd) Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt căn cứ vào đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất của người sử dụng liền kề và phải được thực hiện công khai, minh bạch và dân chủ;\nđ) Sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất liền kề phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất theo quy định;\ne) Bảo đảm quyền đối với thửa đất liền kề theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự; không phát sinh tranh chấp, khiếu kiện về đất đai.\n3. Thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt cho người sử dụng đất liền kề được xác định thống nhất với thời hạn sử dụng của thửa đất mà người sử dụng đất liền kề đang sử dụng. Trường hợp giao, cho thuê các thửa đất nhỏ hẹp gắn với việc chuyển mục đích sử dụng của thửa đất liền kề với thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 171 và Điều 172 Luật Đất đai.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương.\nMục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 48. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư\n1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ gồm:\na) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);\nc) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\nĐiều 49. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất\n1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất, cho thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ gồm đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, đơn xin thuê đất theo Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các loại giấy tờ sau đây:\na) Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai;\nb) Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);\nc) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;\nd) Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;\nđ) Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;\ne) Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.\n2. Trường hợp giao đất để thực hiện bồi thường bằng đất hoặc hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 4 Điều 119 và điểm l khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thì thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nViệc giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai cho người sử dụng đất bị thu hồi đất sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được áp dụng đối với tất cả các loại đất mà tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất tại vị trí khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh.\n3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\n4. Việc xác định các trường hợp miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất để thực hiện giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\nĐiều 50. Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai\n1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trước thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai.\n2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm lập danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời khi trình kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n3. Trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 51. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 30 Luật Đất đai\n1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu 02đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các giấy tờ sau đây:\na) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;\nb) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;\nc) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.\n2. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá được thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mẫu số 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n3. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mẫu số 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n4. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mẫu số 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n5. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này không quá 20 ngày.\nCác cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại Điều này.\nĐiều 52. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai\n1. Hồ sơ giao đất, thuê đất quy định tại Điều 180 Luật Đất đai gồm:\na) Các văn bản của hồ sơ xin giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này;\nb) Bản sao phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành.\n2. Hồ sơ giao đất, thuê đất quy định tại Điều 181 Luật Đất đai gồm:\na) Các văn bản của hồ sơ xin giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này;\nb) Bản sao phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt;\nc) Bản sao phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.\n3. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này để thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất như quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất tại Điều 228 Luật Đất đai và Điều 49 Nghị định này.\nMục 3. CÁC TRƯỜNG HỢP GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, KHÔNG ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 53. Trình tự, thủ tục giao đất đối với cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 và khoản 6 Điều 124 Luật Đất đai\n1. Hằng năm, căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ xin giao đất ở.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã, cá nhân quy định tại điểm a khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thường trú hoặc công tác tại địa bàn cấp huyện nộp đơn xin giao đất ở theo Mẫu số 02a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.\n3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp đơn xin giao đất, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, thành phần xét duyệt gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, công chức làm công tác tư pháp, công chức làm công tác địa chính, người đứng đầu cộng đồng dân cư tại nơi thường trú của người có đơn xin giao đất.\n4. Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân.\n5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày xác định được cá nhân đủ điều kiện giao đất theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.\n6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ giao đất đối với từng cá nhân.\n7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.\n8. Trường hợp cho thuê đất quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thì thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 54. Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm p khoản 3, khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai và trường hợp đất đưa ra đấu giá 02 lần không thành do không có người tham gia đấu giá cho trường hợp phải lập dự án đầu tư\n1. Thủ tướng Chính phủ quyết định các trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại điểm p khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường trình trên cơ sở đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\na) Thuộc dự án sử dụng đất vào mục đích công cộng quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai có mục đích kinh doanh mà không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 124 Luật Đất đai;\nb) Thuộc dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 31 Điều 79 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và không phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư;\nc) Thuộc trường hợp khác không quy định tại Điều 125 và Điều 126 Luật Đất đai.\n2. Nhà đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai được giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp sau đây:\na) Có dự án đầu tư được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;\nb) Có dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này.\n3. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành do không có người tham gia đấu giá thì việc giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định sau đây:\na) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đăng công khai trên cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia được tích hợp vào trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp quản lý, cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trong thời hạn 30 ngày; niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;\nb) Khi hết thời hạn nêu tại điểm a khoản này mà có nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định;\nc) Khi hết thời hạn nêu tại điểm a khoản này mà có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề xuất dự án đầu tư thì phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.\n4. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đấu giá không thành; trường hợp quá 12 tháng nhưng chưa giao đất, cho thuê đất thì phải xác định lại giá khởi điểm và tổ chức đấu giá lại theo quy định.\n5. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\nMục 4. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 55. Đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất\n1. Tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:\na) Bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Đất đai;\nb) Nhóm công ty là tập đoàn kinh tế hoặc công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khi tham gia đấu giá một thửa đất, khu đất hoặc một dự án gồm một hoặc nhiều thửa đất thì phải thỏa thuận để cử một công ty thuộc nhóm công ty tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Phải nộp tiền đặt trước bằng 20% tổng giá trị thửa đất, khu đất tính theo giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;\nd) Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật;\nđ) Đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở, dự án kinh doanh bất động sản khác.\n2. Điều kiện cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất\na) Bảo đảm các quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai;\nb) Trường hợp cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải cam kết thành lập tổ chức kinh tế bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Việc thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.\n3. Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất\nPhương án đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung chính sau đây:\na) Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với các thửa đất, khu đất đấu giá (nếu có);\nb) Hình thức giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng của các thửa đất, khu đất khi đấu giá quyền sử dụng đất;\nc) Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá;\nd) Đối tượng và điều kiện được tham gia đấu giá;\nđ) Chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá;\ne) Dự kiến giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;\ng) Các nội dung khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương.\n4. Thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất\na) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất;\nb) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất.\n5. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất\na) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của các thửa đất, khu đất đấu giá. Hồ sơ gồm: thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất đấu giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất đấu giá trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật.\n6. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất\na) Cơ quan được giao nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ đấu giá gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai, hồ sơ gồm: phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt; văn bản phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 229 Luật Đất đai; dự thảo tờ trình, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;\nb) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này để ban hành quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.\n7. Việc lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trình tự thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 229 Luật Đất đai và Luật Đấu giá tài sản.\n8. Việc công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 229 Luật Đất đai.\n9. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất\na) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản cho người đã trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;\nb) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế;\nc) Kể từ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.\nTrường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản này thì sau 120 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, người trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cọc. Đối với trường hợp người trúng đấu giá đã nộp nhiều hơn khoản tiền đặt cọc thì được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt cọc theo quy định;\nd) Cơ quan thuế thông báo cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n10. Sau khi đã nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 5 Điều 229 Luật Đất đai.\n11. Trường hợp cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế do cá nhân là người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đăng ký thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.\nKhi hết thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 9 Điều này mà cá nhân là người trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không thành lập tổ chức kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá. Việc xử lý khoản tiền đặt cọc thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều này.\nĐiều 56. Đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp chưa sử dụng vào mục đích công ích\n1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.\n2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 55 Nghị định này. Trong đó hình thức cho thuê đất là Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm và giá khởi điểm được xác định theo bảng giá đất hằng năm.\n3. Việc thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật Đấu giá tài sản nhưng bảo đảm nguyên tắc thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản không được vượt quá 10% giá trị quyền sử dụng đất công ích cho thuê.\n4. Trường hợp không lựa chọn được tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 56 của Luật Đấu giá tài sản thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để đấu giá quyền sử dụng đất công ích theo quy định của Luật Đấu giá tài sản.\n5. Người trúng đấu giá ký hợp đồng thuê đất với Ủy ban nhân dân cấp xã; nộp tiền thuê đất theo hợp đồng đã được ký kết.\nMục 5. ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 57. Công bố danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định\n1. Căn cứ danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc công bố trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định làm cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.\nNội dung văn bản quyết định danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất bao gồm kế hoạch, tiến độ, cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện và các nội dung khác có liên quan.\n2. Việc công bố danh mục được thực hiện bằng việc đăng trên cổng thông tin điện tử cấp tỉnh, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và đăng công khai trên báo đấu thầu. Trường hợp Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chưa đủ điều kiện thực hiện thì đăng trên cổng thông tin điện tử cấp tỉnh và bằng văn bản đăng công khai trên báo đấu thầu.\nĐiều 58. Xử lý trường hợp hủy kết quả trúng thầu quy định tại khoản 8 Điều 126 Luật Đất đai mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước một phần kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt\n1. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại khu đất thực hiện dự án có sử dụng đất đã bị hủy kết quả trúng thầu có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư đã bị hủy kết quả trúng thầu chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước.\n2. Trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện dự án tại khu đất thực hiện dự án có sử dụng đất đã bị hủy kết quả trúng thầu thì được sử dụng vốn đầu tư của dự án để chi trả cho nhà đầu tư bị hủy kết quả trúng thầu chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước.\nMục 6. SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÔNG QUA THỎA THUẬN VỀ NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC ĐANG CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 59. Xử lý đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực hiện dự án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý\n1. Trường hợp diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý mà tách thành dự án độc lập thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án độc lập thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.\n2. Trường hợp diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý mà không tách được thành dự án độc lập, kể cả trường hợp các thửa đất không liền kề với nhau thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai.\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập quy định tại khoản 1 Điều này.\n4. Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định như đối với trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.\nĐiều 60. Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư\n1. Tổ chức kinh tế có nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì có trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án và văn bản đề nghị theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.\n2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh phải có văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:\na) Điều kiện về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố;\nb) Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;\nc) Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;\nd) Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;\nđ) Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;\ne) Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và các nội dung khác có liên quan.\n5. Căn cứ văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.\nTrường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định này.\nĐiều 61. Giải quyết trường hợp nhà đầu tư không thỏa thuận được với người sử dụng đất\n1. Khi hết thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận ghi trong văn bản chấp thuận quy định tại khoản 4 Điều 60 Nghị định này mà nhà đầu tư chưa hoàn thành việc thỏa thuận thì được xem xét gia hạn thêm 01 lần không quá thời gian phải hoàn thành việc thỏa thuận trong văn bản chấp thuận nếu nhà đầu tư có nhu cầu.\n2. Trường hợp đã hết thời hạn gia hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa hoàn thành việc thỏa thuận hoặc nhà đầu tư không có nhu cầu gia hạn thì xử lý như sau:\na) Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh phạm vi dự án phù hợp với diện tích đã hoàn thành việc thỏa thuận với người sử dụng đất và dự án đủ điều kiện để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thực hiện dự án;\nb) Diện tích đã hoàn thành việc thỏa thuận không đáp ứng điều kiện để thực hiện dự án đầu tư thì việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất chấm dứt. Diện tích đất nhà đầu tư đã hoàn thành việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này;\nc) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai và thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư.\n3. Việc xử lý diện tích đất nhà đầu tư đã hoàn thành việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất mà diện tích đã hoàn thành việc thỏa thuận không đáp ứng điều kiện để thực hiện dự án đầu tư thực hiện như sau:\na) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất, nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;\nb) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai và thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định. Diện tích mà nhà đầu tư đã thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ theo quy định;\nc) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất bằng hình thức thuê đất mà không đáp ứng điều kiện để thực hiện dự án đầu tư thì hợp đồng thuê đất chấm dứt. Việc giải quyết quyền và nghĩa vụ giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.\nĐiều 62. Chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội\n1. Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai thì nhà đầu tư thực hiện đăng ký đất đai theo quy định hoặc thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký đất đai và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.\n2. Trường hợp người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhưng có tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất thì nhà đầu tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất. Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và giao đất, cho người mua tài sản thuê đất. Nhà nước thực hiện thu hồi đất của người đang sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và phải xác định giá đất theo quy định.\n3. Trường hợp người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.\nĐiều 63. Việc áp dụng phương pháp định giá đất đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai\n1. Trường hợp được Nhà nước giao đất\na) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày 27 tháng 02 năm 2006 thì giá đất để tính tiền sử dụng đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nb) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 27 tháng 02 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì giá đất để tính tiền sử dụng đất được tính bằng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nc) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 mà thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì giá đất để tính tiền sử dụng đất được tính bằng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nd) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể thì áp dụng bảng giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hằng năm có hiệu lực tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nđ) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế phải xác định giá đất cụ thể mà không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì áp dụng các phương pháp quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 và các điểm a, b, c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai được quy định chi tiết tại Nghị định quy định về giá đất.\n2. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất\na) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 thì giá đất để tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nb) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì giá đất để tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nc) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 đối với trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà theo quy định tại thời điểm bàn giao thực tế thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể hoặc trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì giá đất để tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nd) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà theo quy định tại thời điểm bàn giao thực tế thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể hoặc trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì áp dụng bảng giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hằng năm có hiệu lực tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;\nđ) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế phải xác định giá đất cụ thể mà không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì áp dụng các phương pháp quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 và các điểm a, b, c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai được quy định chi tiết tại Nghị định quy định về giá đất;\n3. Việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất tại điểm b, điểm c khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về giá đất.\n4. Trường hợp thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì thời điểm xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định. Việc xác định giá đất đối với từng trường hợp cụ thể tương ứng với các trường hợp giao đất, cho thuê đất cùng thời điểm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.\nChương VII\nCHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT\nMục 1. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 64. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất\n1. Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các giấy tờ sau:\na) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;\nb) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;\nc) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.\n2. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này. Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04e tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này để trả cho người sử dụng đất.\nĐiều 65. Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất\nNgười sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:\n1. Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và giấy chứng nhận đã cấp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.\nTrường hợp người sử dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.\n2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất.\n3. Thời hạn thực hiện thủ tục quy định tại Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá 07 ngày làm việc.\nĐiều 66. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\n1. Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và một trong các giấy tờ sau đây:\na) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;\nb) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.\n2. Việc quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư được ban hành bằng quyết định riêng theo Mẫu số 04g tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n3. Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\nMục 2. ĐẤT DO CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\nĐiều 67. Rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban chỉ đạo để chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai.\nThành phần Ban chỉ đạo bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Trưởng ban, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất là thành viên.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất như sau:\na) Căn cứ vào hồ sơ tài liệu hiện có, hiện trạng sử dụng đất, đề án, phương án về sắp xếp công ty nông, lâm nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện rà soát, xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm, đang có tranh chấp; xác định diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại và diện tích đất bàn giao về địa phương.\nTrường hợp hồ sơ tài liệu hiện có không đáp ứng được việc xác định cụ thể về vị trí, ranh giới, diện tích đất đang quản lý, sử dụng đất thì thực hiện đo đạc, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp theo quy định;\nb) Rà soát xác định vị trí, ranh giới, quá trình quản lý, sử dụng phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận nhưng nay công ty không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật để thu hồi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.\n3. Các công ty nông, lâm nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện việc rà soát hiện trạng sử dụng đất và cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định này.\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án sử dụng đất đối với phần diện tích đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai sau khi phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp đã được thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 68 Nghị định này. Nội dung phương án sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 69 Nghị định này.\nĐối với diện tích đất thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án sử dụng đất sau khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện việc rà soát, đo đạc, cắm mốc, lập bản đồ địa chính, lập phương án sử dụng đất và việc tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất sau khi được phê duyệt.\nĐiều 68. Quy định chi tiết lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất\n1. Căn cứ kết quả rà soát quy định tại khoản 2 Điều 67 Nghị định này, công ty nông, lâm nghiệp có trách nhiệm lập phương án sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đang quản lý, sử dụng để xác định cụ thể phần diện tích dự kiến giữ lại để tiếp tục sử dụng và phần diện tích dự kiến bàn giao về địa phương.\nPhần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại phải nằm trong đề án, phương án về sắp xếp công ty nông, lâm nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp chức năng, nhiệm vụ của công ty, hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất của địa phương; đối với diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại mà đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm, đang có tranh chấp, thì công ty phải có phương án xử lý dứt điểm và thuyết minh rõ trong phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp.\n2. Nội dung phương án sử dụng đất, bao gồm:\na) Căn cứ lập phương án sử dụng đất;\nb) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;\nc) Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp;\nd) Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;\nđ) Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;\ne) Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;\ng) Thuyết minh phương án sử dụng đất.\n3. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:\na) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Phương án sử dụng đất;\nc) Bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp;\nd) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).\n4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất\na) Công ty nông, lâm nghiệp gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.\nThành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất;\nc) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nd) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định;\nđ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.\nTrường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;\ne) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.\n5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính.\nĐiều 69. Tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất\n1. Căn cứ vào phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm:\na) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho công ty nông, lâm nghiệp đối với phần diện tích công ty nông, lâm nghiệp giữ lại; thực hiện thu hồi và chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp (nếu có);\nb) Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;\nc) Cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích giữ lại cho công ty nông, lâm nghiệp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;\nd) Thực hiện thu hồi và chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp (nếu có); xác định vị trí, diện tích đất theo quy định điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai và tổ chức bàn giao trên thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất đã lập;\nđ) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi phần diện đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai, tổ chức bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để lập phương án sử dụng đất.\n2. Trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai\na) Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của địa phương và tình hình sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện rà soát, xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất theo quy định;\nb) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản để xác định giá trị tài sản gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu hồi (nếu có);\nc) Việc xác định giá trị tài sản gắn liền với đất để bồi thường theo quy định tại điểm b khoản này được thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai.\n3. Đối với diện tích đất thu hồi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm\na) Rà soát hiện trạng sử dụng đất theo từng đối tượng sử dụng đất cụ thể về vị trí, ranh giới, diện tích, nguồn gốc sử dụng của từng đối tượng khi các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, trong đó phải thể hiện rõ: đất công ty tự tổ chức sản xuất, giao khoán đất theo các hình thức, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, lấn đất, chiếm đất và tranh chấp; hồ sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất do công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, hồ sơ đang quản lý tại địa phương, hồ sơ do người sử dụng đất cung cấp và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan; xác định các đối tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;\nb) Lập phương án sử dụng đất, gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thẩm định.\nCăn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá để thực hiện việc lập phương án sử dụng đất theo quy định của pháp luật; Ủy ban nhân dân cấp huyện được thuê đơn vị tư vấn để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi.\n4. Nội dung phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, gồm:\na) Căn cứ lập phương án sử dụng đất;\nb) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;\nc) Xác định vị trí, diện tích và hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.\nĐối với trường hợp đất thu hồi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai thì xác định các đối tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;\nd) Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh;\nđ) Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất;\ne) Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất.\n5. Hồ sơ thẩm định phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, gồm:\na) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\nb) Phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập;\nc) Bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; bản tổng hợp diện tích các loại đất;\nd) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).\n6. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nb) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.\nThành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất;\nc) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên quan gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;\nd) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định;\nđ) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả thẩm định; Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ và gửi lại cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả thẩm định; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\ne) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.\nMục 3. HOẠT ĐỘNG LẤN BIỂN\nĐiều 70. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với khu vực biển được xác định để lấn biển\n1. Khu vực biển được xác định để lấn biển phải được xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới, tọa độ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ. Việc xác định khu vực biển để lấn biển đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều 190 Luật Đất đai.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, đưa khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển vào phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai theo khu chức năng, loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện của quy hoạch tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n3. Trường hợp khu vực biển được xác định để lấn biển đã có trong quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đưa vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\nTrường hợp khu vực biển xác định để lấn biển chưa có trong quy hoạch tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.\n4. Khi lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển phải bố trí và dành quỹ đất để xây dựng công trình hạ tầng công cộng, bao gồm lối đi xuống biển theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm bảo đảm quyền tiếp cận biển của người dân, cộng đồng.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng và điều kiện thực tế ở địa phương để quyết định cụ thể quỹ đất xây dựng công trình hạ tầng công cộng quy định tại khoản này phù hợp với từng dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.\nĐiều 71. Quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư có hoạt động lấn biển\n1. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư có hoạt động lấn biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, đất đai, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n3. Hoạt động lấn biển trong dự án đầu tư có hoạt động lấn biển được lập thành dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư quy định tại Điều 72 Nghị định này.\nĐiều 72. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng; thi công, nghiệm thu công trình xây dựng của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư\n1. Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư có hoạt động lấn biển là dự án đầu tư xây dựng gồm tập hợp các giải pháp, đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động san lấp, lấn biển, xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng nhằm tạo quỹ đất sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.\nCác hoạt động đầu tư xây dựng công trình để điều, phòng, chống thiên tai gồm: đê, kè chống sạt lở, giảm sóng, gây bồi tạo bãi, trồng rừng ngập mặn; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền; công trình chỉnh trị cửa sông không là hoạt động lấn biển. Việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án phòng, chống thiên tai mà không phải là dự án lấn biển được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Việc quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất hình thành do bồi tụ sau khi xây dựng công trình thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.\n2. Văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển bao gồm một hoặc các văn bản sau đây: quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác đối với dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\n3. Khu vực cảng biển, vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải, vùng nước để xây dựng công trình phụ trợ khác (quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 190 Luật Đất đai) là các khu vực đã được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải.\n4. Nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và Nghị định này, trong đó phải xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới, tọa độ khu vực biển; chi phí lấn biển; tiến độ thực hiện công trình lấn biển (toàn bộ hoặc từng phần) và tiến độ sử dụng đất sau khi hoàn thành công trình lấn biển.\nChi phí lấn biển bao gồm: chi phí trực tiếp để tiến hành các hoạt động xây dựng các công trình, công tác xây dựng phục vụ cho hoạt động lấn biển theo quy hoạch chi tiết 1/500 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chi phí khác theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n5. Việc lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng; thi công, nghiệm thu công trình xây dựng của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và Nghị định này, cụ thể như sau:\na) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư. Ngoài nội dung thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định nội dung về xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư;\nb) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở của công trình thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nc) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thì thẩm quyền phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công và pháp luật về xây dựng. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án sử dụng vốn khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án; chủ đầu tư phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nd) Việc tổ chức thi công, nghiệm thu hạng mục hoặc công trình xây dựng của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n6. Chủ đầu tư dự án lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư có trách nhiệm đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thông báo hàng hải theo quy định của pháp luật về hàng hải.\n7. Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.\nĐiều 73. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển\n1. Trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, và 6 Điều 44 Nghị định này.\n2. Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định này.\n3. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển khi nộp hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển kèm theo dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.\n4. Đơn xin giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 12, Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 13, Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biến để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n5. Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.\nĐiều 74. Nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển\n1. Việc nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển được thực hiện đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được phê duyệt.\n2. Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển:\na) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư. Trình tự, thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nb) Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển gửi văn bản đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra công tác nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được phê duyệt;\nc) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển.\n3. Căn cứ thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm:\na) Xác định, cập nhật đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm tại khu vực lấn biển theo hiện trạng đường bờ và địa hình tại thời điểm xác định, cập nhật; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật dữ liệu và công bố theo quy định của pháp luật;\nb) Xác định, cập nhật đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển tại khu vực lấn biển theo hiện trạng đường bờ và địa hình tại thời điểm xác định, cập nhật; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật.\nĐiều 75. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\n1. Việc xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất cụ thể thì việc ước tính tổng chi phí phát triển phải bao gồm chi phí lấn biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 72 Nghị định này; trường hợp tổng chi phí phát triển lớn hơn tổng doanh thu phát triển thì phần chênh lệch được tính vào chi phí của dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.\n2. Trong thời hạn không quá 180 ngày kể từ ngày hoàn thành việc lấn biển, chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển phải lập hồ sơ đề nghị quyết toán chi phí lấn biển gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thẩm định.\nTrong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán của chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết toán chi phí lấn biển và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n3. Việc xử lý phần chênh lệch giữa chi phí lấn biển đã được quyết toán với chi phí lấn biển đã được tính trong tổng chi phí phát triển khi xác định giá đất cụ thể đối với trường hợp áp dụng phương pháp thặng dư (sau đây gọi là phần chênh lệch) được thực hiện như sau:\na) Trường hợp chi phí lấn biển đã được quyết toán nhỏ hơn chi phí lấn biển đã được tính trong tổng chi phí phát triển thì chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch;\nb) Trường hợp chi phí lấn biển đã được quyết toán lớn hơn chi phí lấn biển đã được tính trong tổng chi phí phát triển thì phần chênh lệch được tính vào chi phí của dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.\n4. Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì không phải thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\nĐiều 76. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n1. Đối với phần diện tích đất không thuộc diện tích lấn biển thì sau khi chủ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai thì được cấp Giấy chứng nhận.\n2. Đối với phần diện tích đất hình thành từ hoạt động lấn biển, chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai và có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển quy định tại Điều 74 Nghị định này thì được cấp Giấy chứng nhận.\nMục 4. TẬP TRUNG, TÍCH TỤ ĐẤT NÔNG NGHIỆP\nĐiều 77. Thực hiện tập trung đất nông nghiệp\n1. Tổ chức kinh tế, cá nhân thực hiện tập trung đất nông nghiệp tự thỏa thuận với người sử dụng đất về các nội dung sau:\na) Phương thức tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều 192 Luật Đất đai đối với từng người sử dụng đất, từng diện tích đất;\nb) Thời gian thực hiện tập trung đất nông nghiệp;\nc) Tỷ lệ diện tích đất mà người sử dụng đất phải đóng góp để xây dựng đường giao thông, thủy lợi nội đồng để bảo đảm thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất nông nghiệp;\nd) Phương án hoàn trả đất cho người sử dụng đất sau khi kết thúc việc tập trung đất nông nghiệp; việc hoàn trả đất phải bảo đảm giữ ổn định phương án sử dụng đất nông nghiệp đã tập trung;\nđ) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất tham gia tập trung đất nông nghiệp đối với từng phương thức tập trung;\ne) Các thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.\n2. Tổ chức kinh tế, cá nhân thực hiện tập trung đất nông nghiệp phải lập phương án sử dụng đất gồm những nội dung sau:\na) Xác định phạm vi, quy mô, địa điểm, ranh giới khu vực tập trung đất nông nghiệp;\nb) Hiện trạng sử dụng đất gồm: diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất, người quản lý, người sử dụng đất;\nc) Xác định phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được tập trung;\nd) Đề xuất sử dụng đất đối với diện tích đất do Nhà nước quản lý thuộc khu vực tập trung đất nông nghiệp;\nđ) Dự kiến hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống bờ vùng, bờ thửa; xác định diện tích đất chuyển sang sử dụng vào mục đích giao thông, thủy lợi nội đồng.\n3. Trường hợp thời hạn sử dụng đất của thửa đất ít hơn thời hạn sử dụng đất của phương án sử dụng đất thì người sử dụng đất đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp với thời hạn sử dụng đất của phương án sử dụng đất; đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai thì người sử dụng đất không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.\n4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.\nĐiều 78. Thực hiện tích tụ đất nông nghiệp\n1. Tổ chức kinh tế thực hiện tích tụ đất nông nghiệp thông qua các phương thức sau đây:\na) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;\nb) Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp;\nc) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp.\n2. Tổ chức kinh tế thực hiện tích tụ đất nông nghiệp thông qua phương thức quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này phải lập phương án sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.\nTrong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận, trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n3. Sau khi phương án sử dụng đất nông nghiệp được phê duyệt, tổ chức kinh tế thực hiện việc thỏa thuận với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp; việc đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.\n4. Trường hợp tổ chức nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà giải thể, phá sản thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản.\nMục 5. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH\nĐiều 79. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh\n1. Người sử dụng đất quốc phòng, an ninh là các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao gồm:\na) Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đồn Biên phòng, Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội Biên phòng, Ban chỉ huy quân sự cấp xã;\nb) Các đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Đồn công an, Công an xã, phường, thị trấn, Công an đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an được giao quản lý và các tổ chức khác thuộc Bộ Công an được thành lập theo quy định của pháp luật.\n2. Người sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải sử dụng đúng mục đích đã được xác định theo quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo quy định tại Điều 201 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này.\n3. Đất quốc phòng, an ninh do đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý đang quản lý, sử dụng nhưng phải thu hồi, chuyển giao cho địa phương theo quy định tại Điều 84 Luật Đất đai hoặc theo quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thì xử lý như sau:\na) Đối với diện tích đất đã bố trí cho hộ gia đình sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu sử dụng làm nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;\nb) Đối với diện tích đất đang do các công ty cổ phần do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.\nTrường hợp chưa ký hợp đồng với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì thực hiện như sau: Đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì thực hiện theo phương án sử dụng đất do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt; đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì thực hiện theo phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 80. Quản lý nhà nước đối với đất quốc phòng, an ninh\n1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi toàn lãnh thổ; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình thực hiện chức năng quản lý về đất đai trong phạm vi quản lý hành chính của địa phương; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng; cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai.\n2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc điều chuyển diện tích đất quốc phòng, an ninh giữa những người sử dụng đất quốc phòng, an ninh; chuyển mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất quốc phòng, an ninh theo quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\nĐiều 81. Đối tượng sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.\n2. Doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.\n3. Tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo quy định tại khoản 4 Điều 260 Luật Đất đai.\nĐiều 82. Nguyên tắc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế gắn với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải lập phương án sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm.\nTrường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức giáo dục; lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân; rèn luyện, tăng gia sản xuất cải thiện đời sống; dịch vụ hỗ trợ hậu cần - kỹ thuật thì không phải nộp tiền sử dụng đất.\n2. Tiền sử dụng đất hằng năm được xác định trên cơ sở diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo phương án được phê duyệt, giá đất theo bảng giá, tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hằng năm và tỷ lệ doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh.\n3. Các khoản thu theo quy định tại Nghị định này phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước và phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trong đó ưu tiên chi cho các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh và giải quyết tồn đọng, chế độ, chính sách đối với các đối tượng khi thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.\n4. Khi cần sử dụng đất để thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chấm dứt phương án sử dụng đất tại các đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; các tổ chức, cá nhân liên quan phải bàn giao lại đất cho các đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý để thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh. Việc xử lý tài sản và các công trình phát sinh (nếu có) thực hiện theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.\nĐiều 83. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\n2. Quyết định hoặc quy định việc phân cấp cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt hoặc chấm dứt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; phương án xử lý dự án, hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng liên doanh, liên kết đã thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 260 Luật Đất đai.\n3. Việc tổ chức rà soát đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định sau đây:\na) Đối với khu đất có giá trị kinh tế lớn không còn nhu cầu cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về việc chuyển mục đích sử dụng đất để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất.\nKhu đất có giá trị kinh tế lớn quy định tại điểm này là khu đất có giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên tính theo giá đất trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo mục đích sử dụng thể hiện trong quy hoạch đã được phê duyệt;\nb) Đối với khu đất không còn nhu cầu cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội và quản lý theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;\nc) Đối với khu đất cần thiết cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh do doanh nghiệp cổ phần hóa, thoái vốn đang sử dụng thì thực hiện theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Tổ chức lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn theo quy định của pháp luật.\n5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n6. Tổ chức thu, nộp vào ngân sách nhà nước các khoản tiền sau đây:\na) Tiền sử dụng đất hằng năm khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại Nghị định này;\nb) Tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;\nc) Tiền thu khi cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý theo quy định của pháp luật.\n7. Tổ chức lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, giải quyết tồn đọng, chế độ, chính sách đối với các đối tượng khi thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý từ nguồn thu quy định tại khoản 6 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật về ngân sách nhà nước.\nĐiều 84. Quyền, nghĩa vụ của đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Quyền, nghĩa vụ của đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 201 Luật Đất đai. Khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế phải lập phương án sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.\n2. Việc cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất phải thực hiện theo phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; đảm bảo hiệu quả, chặt chẽ, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh. Trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, xử lý tài sản thế chấp, tài sản góp vốn chỉ được thực hiện trong các ngân hàng có cổ phần, vốn góp của Nhà nước hoặc ngân hàng có vốn góp của doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; đảm bảo yêu cầu bảo mật về quân sự, quốc phòng, an ninh.\nĐiều 85. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm\nĐơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (kể cả khi phối hợp với doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý để thực hiện) phục vụ chủ yếu cho nhiệm vụ của đơn vị và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm:\n1. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức tăng gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, chế biến thủy sản.\n2. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức dịch vụ hỗ trợ hậu cần - kỹ thuật gồm:\na) Thư viện, bảo tàng; nhà hát, cơ sở phát thanh, truyền hình, điện ảnh; cơ sở báo chí, in ấn, xuất bản; nhà khách, nhà ở công vụ; cơ sở y tế, nhà thuốc, nhà an điều dưỡng, nhà nghỉ dưỡng, trung tâm điều dưỡng và phục hồi chức năng; căng tin nội bộ;\nb) Cơ sở nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật quân sự, nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ; cơ sở sản xuất quân trang; cơ sở sản xuất thực nghiệm; cơ sở triển lãm và xúc tiến thương mại quân sự, đối ngoại quân sự, an ninh;\nc) Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy, tàu, thuyền, máy bay, trang thiết bị kỹ thuật; kho, trạm dự trữ, cung ứng, cấp phát xăng, dầu; kho, bãi phương tiện vận tải (bao gồm cả máy bay), kỹ thuật nghiệp vụ; cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá; vị trí lắp đặt, bảo đảm an ninh, an toàn cho thiết bị của dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện lực, ngân hàng phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh.\n3. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức lao động, giáo dục, cải tạo, rèn luyện gồm:\na) Cơ sở giáo dục; cơ sở thi đấu, tập luyện thể dục, thể thao; cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ;\nb) Khu lao động, dạy nghề cho phạm nhân;\nc) Nhà xưởng lao động cải tạo cho phạm nhân;\nd) Công trình phục vụ sinh hoạt của cán bộ, chiến sĩ, học viên, phạm nhân.\n4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 86. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\n2. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 85 của Nghị định này.\n3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.\nĐiều 87. Tiền sử dụng đất hằng năm\n1. Tiền sử dụng đất hằng năm khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được xác định theo công thức sau:\nTiền sử dụng đất hằng năm = Diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo phương án được phê duyệt x Giá đất theo bảng giá đất x Tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hằng năm x Tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh hằng năm. Trong đó:\na) Diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không bao gồm các diện tích: Đường giao thông nội bộ, nhà ăn, nhà bếp, nhà ở, nhà làm việc, nhà bảo vệ, nhà để xe, khuôn viên cây xanh, hành lang an toàn, bãi thử vũ khí, khu vực huấn luyện, đường lăn, sân đỗ máy bay, đường cất hạ cánh, khu vực, nhà chứa máy bay, nhà ga, đất phục vụ tĩnh không sân bay, công trình phục vụ tuần tra, bảo vệ sân bay, đài chỉ huy sân bay và các công trình thiết yếu khác phục vụ hoạt động khai thác bay, khu thể dục thể thao, nhà truyền thống, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà trẻ, mẫu giáo, đội sản xuất, khu vườn ươm, nhà khách, nhà nghỉ cho cán bộ, công nhân viên chức, nhà ở cho công nhân và các diện tích khác không tạo ra lợi nhuận;\nb) Mục đích sử dụng kết hợp được xác định theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai. Trường hợp sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau mà không xác định được ranh giới sử dụng đất giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất kết hợp được xác định theo loại đất có mức giá cao nhất;\nc) Giá đất theo bảng giá đất được xác định theo mục đích sử dụng kết hợp của năm tính thu tiền sử dụng đất tại bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;\nd) Tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hằng năm được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm của năm tính thu tiền sử dụng đất theo Nghị định của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trường hợp trong năm sử dụng đất có sự biến động về tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất thì áp dụng theo mức cao nhất;\nđ) Tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh hằng năm được xác định theo báo cáo tài chính hằng năm của đơn vị, doanh nghiệp.\n2. Thời gian tính thu tiền sử dụng đất hằng năm\na) Năm đầu tiên được tính từ ngày đầu của tháng kế tiếp sau khi quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 của năm đó.\nTrường hợp phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý kết thúc trong năm đầu tiên thì tiền sử dụng đất hằng năm tính từ ngày đầu của tháng kế tiếp sau khi quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có hiệu lực đến ngày cuối cùng của tháng kết thúc phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý.\nTrong năm sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế, nếu khu đất đó phải thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh không tạo ra lợi nhuận thì đơn vị, doanh nghiệp được miễn trừ tương ứng với thời gian thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;\nb) Từ năm thứ hai được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm;\nc) Năm kết thúc được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng kết thúc phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý.\n3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.\n4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng hướng dẫn việc thu, nộp tiền sử dụng đất hằng năm theo quy định tại Nghị định này với đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.\nĐiều 88. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ phương án sử dụng đất, gồm:\na) Phương án sử dụng đất, bao gồm: cơ sở, sự cần thiết xây dựng phương án; hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; nội dung, vị trí, diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; đánh giá tác động của việc sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh; dự kiến phương án xử lý tài sản gắn liền với đất được tạo lập khi chấm dứt việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường; các giải pháp tổ chức thực hiện;\nb) Bản sao quyết định vị trí đóng quân hoặc bản sao quyết định giao cơ sở nhà đất; bản sao quyết định quy mô giam giữ (nếu có); bản sao giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất (nếu có);\nc) Sơ đồ vị trí hiện trạng khu đất;\nd) Bản sao các văn bản có liên quan về việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (nếu có).\n2. Đối với đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì lập Tờ trình kèm theo hồ sơ phương án sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này, gửi về cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định.\n3. Đối với đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý có đơn vị cấp trên trực thuộc thì lập hồ sơ phương án sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo đơn vị cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.\nTrong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất, đơn vị cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, lập Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất gửi về cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định.\n4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định có trách nhiệm trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản.\n5. Trình tự thẩm định, phê duyệt đối với phương án sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm đối với đất quốc phòng; phương án sử dụng đất đối với đất an ninh thực hiện như sau:\na) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất hợp lệ, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định;\nb) Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất đảm bảo yêu cầu, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định;\nc) Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất không đảm bảo yêu cầu, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi đơn vị trình phương án sử dụng đất để chỉnh lý, hoàn thiện.\nTrong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo đơn vị, doanh nghiệp nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ phương án sử dụng đất để trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, phê duyệt;\nd) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.\n6. Nội dung thẩm định phương án sử dụng đất, gồm:\na) Sự cần thiết sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và việc bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;\nb) Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; nội dung, vị trí, diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;\nc) Đánh giá tác động của việc sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;\nd) Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh;\nđ) Phương án xử lý tài sản gắn liền với đất được tạo lập khi chấm dứt việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;\ne) Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường;\ng) Giải pháp tổ chức thực hiện.\n7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức thực hiện và hướng dẫn xây dựng phương án, mẫu biểu thực hiện quy định tại Điều này.\nĐiều 89. Khoản thu và nội dung chi từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu, nộp vào ngân sách nhà nước các khoản tiền sử dụng đất hằng năm của đơn vị, doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước và phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n2. Nội dung chi\na) Chi bồi thường, hỗ trợ di dời, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất quốc phòng, an ninh bị cấp chồng diện tích khi cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc khi Nhà nước thu hồi đất giao cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, sử dụng nhưng không có dự án đầu tư; hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khuôn viên cơ sở nhà, đất quốc phòng, an ninh khi không đủ điều kiện chuyển giao ra địa phương quản lý, xử lý; hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khu vực đất quốc phòng, an ninh bị lấn chiếm, xâm canh, xâm cư; xây dựng các công trình chống lấn chiếm; công tác quản lý, bảo vệ đất quốc phòng, an ninh;\nb) Chi bồi thường giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của tài sản trên đất quốc phòng, an ninh của các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại, cổ phần hóa, thoái vốn theo phương án được duyệt;\nc) Chi bồi thường giá trị còn lại tài sản gắn liền với đất trong trường hợp dự án, hợp đồng liên doanh, liên kết được tiếp tục thực hiện nhưng Nhà nước thu hồi đất trước thời hạn dự án, hợp đồng đã ký kết để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;\nd) Chi giải quyết chế độ chính sách đối với người lao động; xử lý các khoản tồn đọng về tài chính khi thực hiện sắp xếp lại, cổ phần hóa trong trường hợp doanh nghiệp không có nguồn vốn để xử lý hiện do thực hiện nhiệm vụ chính trị, quân sự, quốc phòng mà để xảy ra tồn đọng;\nđ) Chi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh; chi xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng lao động, mua sắm thiết bị cho lao động cải tạo phạm nhân, đào tạo dạy nghề cho phạm nhân;\ne) Chi bổ sung vốn điều lệ còn thiếu theo quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đầu tư nâng cao năng lực sản xuất quốc phòng, an ninh cho các doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; chi phát triển hoạt động sự nghiệp quốc phòng, an ninh;\ng) Chi công tác chính sách hậu phương quân đội, công an; các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa; công tác đối ngoại quốc phòng, an ninh;\nh) Chi hỗ trợ xây dựng hạ tầng cơ sở, nhà xưởng, mua sắm thiết bị để thực hiện hoạt động tạo ra nguồn thu trên đất quốc phòng;\ni) Chi cho các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\nĐiều 90. Quản lý số tiền thu được từ việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế\n1. Đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế về tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước do Cục Tài chính thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Kế hoạch và Tài chính thuộc Bộ Công an làm chủ tài khoản.\n2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nộp toàn bộ số tiền thu được từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế vào ngân sách nhà nước theo quy định.\n3. Hằng năm, căn cứ vào số tiền thu từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đã nộp ngân sách nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập dự toán chi ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\nMục 6. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT\nĐiều 91. Đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung\n1. Dự án khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung có quy mô lớn là dự án có diện tích từ 100 ha trở lên thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 23 Điều 79 Luật Đất đai để cho nhà đầu tư thuê đất.\n2. Dự án khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai để thực hiện dự án.\n3. Việc quy hoạch khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:\na) Thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của nhiều huyện, nhiều tỉnh hoặc vùng kinh tế của cả nước;\nb) Tập trung đồng bộ về kết cấu hạ tầng dùng chung từ khâu sản xuất đến khâu chế biến;\nc) Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm phòng, chống thiên tai và bảo vệ môi trường.\n4. Trách nhiệm của nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung thực hiện theo quy định tại Điều 93 Nghị định này.\nĐiều 92. Đất xây dựng khu chung cư\n1. Đất xây dựng khu chung cư bao gồm đất ở để xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư có mục đích hỗn hợp để ở và làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ (sau đây gọi chung là nhà chung cư), xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của người dân trong khu chung cư và đất để xây dựng các công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Chủ đầu tư dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư được giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất thuộc dự án theo quy định sau đây:\na) Đối với diện tích đất xây dựng nhà chung cư và đất xây dựng công trình hạ tầng do chủ đầu tư sử dụng để kinh doanh theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở;\nb) Đối với diện tích đất làm đường giao thông, các công trình hạ tầng khác phục vụ cho người dân trong và ngoài khu chung cư, nhà chung cư mà chủ đầu tư không sử dụng để kinh doanh dịch vụ theo dự án đầu tư thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để quản lý, xây dựng công trình và không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; không được cấp Giấy chứng nhận; bàn giao cho địa phương quản lý đối với diện tích đất đó sau khi đã hoàn thành xây dựng theo dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n3. Quyền sử dụng đất và việc cấp Giấy chứng nhận trong các dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê thực hiện theo quy định sau đây:\na) Diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư, văn phòng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là căn hộ) bao gồm diện tích đất xây dựng khối nhà chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà và đất xây dựng các công trình hạ tầng bên ngoài nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà chung cư được chủ đầu tư bàn giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ chức quản lý, sử dụng theo dự án đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung trong dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và thiết kế mặt bằng công trình để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong các hợp đồng mua bán nhà ở và bản vẽ hoàn công công trình để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên mua;\nb) Quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này là sử dụng chung; việc sử dụng và định đoạt đối với quyền sử dụng đất này do những người có chung quyền sử dụng đất quyết định theo đa số và phải phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, phù hợp với quy định của pháp luật;\nc) Chủ sở hữu căn hộ được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích căn hộ, diện tích đất sử dụng chung quy định tại điểm a khoản này theo thời hạn ổn định lâu dài;\nd) Khi cấp Giấy chứng nhận cho người mua căn hộ thì giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này phải được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng đất chung đối với phần diện tích đất quy định tại điểm a khoản này.\nDiện tích đất thuộc dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư còn lại ngoài phần diện tích quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản này thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư.\nĐiều 93. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai thì được cho thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.\n2. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp\na) Khi ký hợp đồng cho thuê đất, thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư; kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng;\nb) Hằng năm, chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên trang thông tin điện tử của chủ đầu tư, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.\n3. Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất, trừ trường hợp bất khả kháng thì chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm như sau:\na) Yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng;\nb) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng và công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n4. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này mà bên thuê đất, thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thì đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất và kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất để bàn giao cho chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\nViệc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.\n5. Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bất khả kháng thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất đối với các trường hợp sau:\na) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tiến độ sử dụng đất đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;\nb) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với trường hợp nội dung hợp đồng thuê đất, thuê lại đất không quy định về tiến độ đưa đất vào sử dụng.\n6. Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.\n7. Phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp không phải nộp tiền thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai bao gồm các công trình giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông, đất cây xanh, mặt nước sử dụng chung cho toàn khu, công trình xử lý nước thải trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.\n8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền và xử lý đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất.\nĐiều 94. Đất sử dụng cho khu kinh tế\n1. Thẩm quyền quản lý đất đai đối với các khu chức năng trong khu kinh tế do Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Việc thu hồi đất, thỏa thuận quyền sử dụng đất, đang có quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư khu chức năng trong khu kinh tế được thực hiện như sau:\na) Đối với dự án thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 Luật Đất đai thì việc thu hồi đất thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 87 Luật Đất đai;\nb) Đối với dự án thuộc trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 127 Luật Đất đai thì trình tự, thủ tục thực hiện theo Điều 60 Nghị định này;\nc) Đối với dự án thuộc trường hợp đang có quyền sử dụng đất quy định tại Điều 127 Luật Đất đai thì trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\n3. Việc giao đất, cho thuê đất trong khu kinh tế thực hiện như sau:\na) Trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, và 6 Điều 44 Nghị định này;\nb) Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định này.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền và xử lý vi phạm đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong các khu chức năng của khu kinh tế.\nĐiều 95. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao\n1. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao là đất phục vụ cho hoạt động công nghệ cao. Việc thành lập và thực hiện chế độ quản lý, sử dụng đất các khu công nghệ cao phải đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.\n2. Đối với khu công nghệ cao có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng toàn bộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao.\n3. Đối với khu công nghệ cao có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà nước đầu tư một phần và một phần từ chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao theo quy định sau đây:\na) Cho nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê đất đối với diện tích xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy hoạch phân khu xây dựng trong phạm vi khu vực dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng được cho thuê hạ tầng do mình đầu tư sau khi đã hoàn thành xây dựng đồng bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được phê duyệt;\nb) Đối với phần diện tích phục vụ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, không bao gồm diện tích đất quy định tại điểm a khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất trong khu công nghệ cao.\n4. Đối với khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì thực hiện theo quy định sau đây:\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. Nhà đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng được cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được phê duyệt;\nb) Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hằng năm;\nc) Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì được quyền chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê.\n5. Đối với phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghệ cao bao gồm các công trình giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông, đất cây xanh, mặt nước sử dụng chung cho toàn khu, công trình xử lý nước thải theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng không phải nộp tiền thuê đất.\n6. Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, người sử dụng đất trong khu công nghệ cao có trách nhiệm thực hiện đồng thời các quy định tại pháp luật về đất đai và pháp luật về khu công nghệ cao.\nNhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khoản 3 Điều này phải thực hiện các trách nhiệm như đối với nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 93 Nghị định này.\nĐiều 96. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng\n1. Căn cứ quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực đất sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng, khu vực đất sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự do quân sự hoặc do dân dụng quản lý.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cảng hàng không, sân bay dân dụng theo quy định sau đây:\na) Giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, công trình kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 44 Nghị định này;\nb) Cho thuê đất để xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không và công trình dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 229 Luật Đất đai và Điều 55 Nghị định này.\nTrường hợp cho thuê đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì trình tự, thủ tục cho thuê đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.\nTrường hợp cho thuê đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư; cho thuê đất thuộc diện không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định này;\nc) Phần diện tích đất giao Cảng vụ hàng không quản lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai là phần diện tích đất đã được Nhà nước thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay dân dụng mà chưa giao đất, chưa cho thuê đất;\nd) Khi có nhu cầu thực hiện đầu tư xây dựng công trình mới hoặc nâng cấp, mở rộng công trình hiện hữu theo quy hoạch cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi đất do Cảng vụ hàng không quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định.\n3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh diện tích đất đã giao, cho thuê, diện tích đất còn lại chưa giao, chưa cho thuê trong tổng số diện tích đất đã được Nhà nước giao cho Cảng vụ hàng không.\n4. Đối với đất mà các công trình hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định, nhưng không còn phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho thuê đất trên cơ sở đơn đề nghị xin thuê đất, thời hạn thuê đất theo từng năm cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\n5. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để quản lý đối với đất đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều này để đảm bảo an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không; phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiện công tác quản lý đất đai tại cảng hàng không, sân bay dân dụng.\nĐiều 97. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn\n1. Việc quản lý, sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực được quy định như sau:\na) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;\nb) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để bảo vệ an toàn công trình, khu vực thì người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật nếu việc sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có trước khi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực được công bố;\nc) Trường hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình xem xét các điều kiện thực tế hoặc đề nghị cơ quan chuyên môn có chức năng thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện nơi có công trình, khu vực rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các trường hợp sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực.\n3. Việc xử lý đối với các trường hợp lấn đất, chiếm đất công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.\n4. Việc sử dụng đất tạm thời để thi công công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn do đơn vị thi công và người sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật về dân sự.\nĐiều 98. Đất xây dựng công trình ngầm\n1. Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm phải có dự án đầu tư, hạng mục của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về kiến trúc.\n2. Trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 30 Điều 79 Luật Đất đai để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện xây dựng công trình ngầm.\n3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.\n4. Thời hạn sử dụng đất xây dựng công trình ngầm được xác định theo quy định tại Điều 171 và Điều 172 Luật Đất đai.\n5. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xây dựng công trình ngầm thực hiện theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai.\n6. Loại đất để xây dựng công trình ngầm được xác định theo mục đích sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều 5 Nghị định này không phụ thuộc vào loại đất đã được xác định trên mặt đất.\n7. Đối với không gian dưới lòng đất thì thực hiện như sau:\na) Nhà đầu tư tổ chức thi công công trình trong lòng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng;\nb) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức nghiệm thu công trình ngầm theo quy định của pháp luật về xây dựng và đo đạc, lập bản đồ công trình ngầm theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;\nc) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 136 Luật Đất đai cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án đối với phần diện tích xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm; chứng nhận quyền sở hữu đối với công trình ngầm dưới mặt đất nếu chủ đầu tư có yêu cầu.\nĐiều 99. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích\n1. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích là việc sử dụng một phần diện tích đất của mục đích sử dụng đất chính vào mục đích khác quy định tại Điều 218 Luật Đất đai. Mục đích sử dụng đất chính là mục đích của thửa đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, đang sử dụng đất ổn định đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.\n2. Phạm vi, điều kiện sử dụng đất kết hợp đa mục đích\na) Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 121 Luật Đất đai;\nb) Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích;\nc) Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước;\nd) Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;\nđ) Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích chính.\n3. Nội dung phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ\na) Thông tin về người sử dụng đất;\nb) Thông tin về thửa đất, khu đất đang sử dụng vào mục đích chính, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, hình thức sử dụng đất (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất, cho thuê đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp từ tổ chức, cá nhân khác); thời hạn sử dụng đất (thời hạn lâu dài, thời hạn sử dụng đất còn lại đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn);\nc) Thông tin về diện tích đất sử dụng kết hợp, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, thời gian sử dụng kết hợp;\nd) Phương án xây dựng, cải tạo công trình đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích kết hợp có công trình xây dựng, gồm công trình xây dựng mới, công trình cải tạo công trình có sẵn;\nđ) Phương án tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính khi hết thời hạn sử dụng vào mục đích kết hợp;\ne) Cam kết, biện pháp theo quy định của pháp luật có liên quan để bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; hạn chế ảnh hưởng bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;\ng) Sơ đồ, bản đồ có liên quan đến thửa đất, khu đất sử dụng vào mục đích kết hợp.\n4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích\na) Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; phương án sử dụng đất kết hợp; giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;\nb) Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp. Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;\nc) Tổ chức có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.\nCơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp. Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n5. Diện tích đất sử dụng kết hợp vào các mục đích thương mại, dịch vụ; cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; sử dụng cho hoạt động khoáng sản; xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ, thông tin; quảng cáo ngoài trời; điện mặt trời thì phải nộp tiền thuê đất hằng năm.\nGiá đất để tính tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.\nTrường hợp đất sử dụng vào mục đích chính đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì chỉ phải nộp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chênh lệch giữa mục đích sử dụng đất chính và mục đích kết hợp.\nTrình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng, tiền thuê đất sử dụng vào mục đích kết hợp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n6. Việc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích thực hiện như sau:\na) Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này;\nb) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp;\nc) Việc xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp căn cứ vào các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 218 Luật Đất đai.\n7. Trong quá trình sử dụng đất kết hợp mà người sử dụng đất không tiếp tục sử dụng theo phương án đã được phê duyệt thì phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này và phải khôi phục lại để đủ điều kiện tiếp tục sử dụng vào mục đích chính theo quy định.\nKhi hết thời hạn sử dụng đất vào mục đích kết hợp mà không được gia hạn, tổ chức, cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính theo phương án đã được phê duyệt.\n8. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất được Nhà nước giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về tài sản công thì không phải chuyển sang thuê đất mà thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.\nĐiều 100. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư\n1. Điều kiện về đất tham gia góp quyền sử dụng đất\na) Diện tích đất của người sử dụng đất tham gia góp quyền sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai phải có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận;\nb) Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai không vượt quá 30% tổng diện tích đất của dự án góp quyền sử dụng đất và không đủ điều kiện tách thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai.\n2. Đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai, sau khi điều chỉnh lại đất đai, người góp quyền sử dụng đất được nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng theo phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được phê duyệt.\nViệc thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp này phải thành lập dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 219 Luật Đất đai. Việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n3. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thực hiện như sau:\na) Các chủ sử dụng đất trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu tư khác đã có tư cách pháp nhân;\nb) Chủ đầu tư lập phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.\nTrường hợp phải lập dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư;\nc) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.\nTrường hợp tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất của cá nhân; do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất có đối tượng là tổ chức tham gia.\nTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải có văn bản phê duyệt, trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nThủ tục lập, phê duyệt dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư;\nd) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương VI Nghị định này. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án;\nđ) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.\n4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.\nChương VIII\nTHEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH ĐẤT ĐAI\nĐiều 101. Theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai\n1. Theo dõi và đánh giá đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các nội dung:\na) Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai;\nb) Tổ chức triển khai thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành;\nc) Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và các bản đồ chuyên ngành về đất đai; đăng ký, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận; thống kê, kiểm kê đất đai;\nd) Lập, điều chỉnh, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nđ) Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; phát triển quỹ đất;\ne) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;\ng) Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể;\nh) Thực hiện thủ tục hành chính và các dịch vụ công về đất đai;\ni) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng đất đai;\nk) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.\n2. Theo dõi và đánh giá đối với việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất bao gồm các nội dung:\na) Việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất, gồm: đăng ký đất đai; sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất; thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai; tuân thủ đúng quy định khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất;\nb) Tình hình vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn, gồm: lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất; sử dụng đất không đúng mục đích; không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất đối với dự án đầu tư.\n3. Kiểm tra, giám sát thực tế việc quản lý, sử dụng đất đai thực hiện như sau: Hằng năm, căn cứ kê khai đăng ký, báo cáo của người sử dụng đất, của cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc quản lý nhà nước về đất đai và việc sử dụng đất đối với người sử dụng đất.\n4. Đối tượng theo dõi, đánh giá thuộc trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại điểm a khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai, bao gồm:\na) Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 30 ha trở lên tại khu vực đô thị và từ 50 ha trở lên tại khu vực nông thôn; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; dự án cụm công nghiệp; dự án cảng hàng không, cảng biển, dự án lấn biển;\nb) Tổ chức đang sử dụng đất có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên tại khu vực đô thị và từ 100 ha trở lên tại khu vực nông thôn.\n5. Việc đăng ký đất đai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất của người sử dụng đất thực hiện như sau:\na) Người sử dụng đất có trách nhiệm đăng ký đất đai quy định tại Điều 132 và Điều 133 Luật Đất đai;\nb) Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất hằng năm.\nNội dung báo cáo gồm: tên tổ chức sử dụng đất; địa chỉ khu đất, thửa đất; diện tích khu đất, thửa đất (trong đó cần nêu rõ diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất chưa đưa vào sử dụng; diện tích đất bị lấn, bị chiếm, đang có tranh chấp, liên doanh, liên kết, cho thuê, cho mượn không đúng quy định); giấy tờ về quyền sử dụng đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai; đề xuất, kiến nghị (nếu có).\n6. Thời điểm báo cáo\na) Tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai và khoản 4 Điều này báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các cấp trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.\nCác tổ chức sử dụng đất còn lại báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 10 tháng 01 năm sau;\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 01 năm sau;\nd) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 năm sau;\nđ) Bộ Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 3 năm sau.\n7. Hình thức báo cáo\nBáo cáo tình hình sử dụng đất của người sử dụng đất được thực hiện trên hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai quy định tại Điều 233 Luật Đất đai.\nTrong thời gian chưa có hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai, người sử dụng đất báo cáo bằng văn bản theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi đến các cơ quan quy định tại khoản 6 Điều này bằng hình thức nộp trực tiếp tại các cơ quan hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên cổng dịch vụ công quốc gia, cấp tỉnh.\n8. Báo cáo theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các cấp phải thể hiện các nội dung sau:\na) Đánh giá tình hình tổ chức thực hiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn; kết quả thực hiện các nội dung về quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này theo thẩm quyền;\nb) Đánh giá việc chấp hành pháp luật về đất đai, hiệu quả sử dụng đất của người sử dụng đất trên địa bàn quy định tại khoản 2 Điều này;\nc) Đánh giá tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn;\nd) Đánh giá, xếp hạng đối với công tác quản lý đất đai của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai theo các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo tiêu chí do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;\nđ) Đề xuất, kiến nghị hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai.\nĐiều 102. Cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý, sử dụng đất đai\nViệc cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện như sau:\n1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, công chức làm công tác địa chính cấp xã có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về quản lý, sử dụng đất đai; kết quả thực hiện các đề án, dự án về quản lý đất đai cho Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp trên để cập nhật vào hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai.\n2. Các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin có liên quan về quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi nhiệm vụ quản lý của mình.\n3. Tổ chức, cá nhân phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về quản lý, sử dụng đất đai cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân các cấp để cập nhật vào hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai.\nĐiều 103. Căn cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên ngành đất đai\n1. Căn cứ kiểm tra\na) Kế hoạch kiểm tra định kỳ hằng năm;\nb) Chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai;\nc) Thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về các vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai;\nd) Khi phát hiện có hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ.\n2. Thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra và trách nhiệm thực hiện\na) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành về đất đai trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực đất đai trên phạm vi cả nước.\nỦy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực đất đai trên phạm vi địa bàn quản lý;\nb) Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành về đất đai trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chức năng quản lý đất đai chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành đất đai;\nc) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra công bố quyết định kiểm tra hoặc văn bản cử người kiểm tra; tổ chức thực hiện việc kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; phân công công việc cụ thể cho thành viên Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra; chịu trách nhiệm trước người đã ban hành quyết định kiểm tra, văn bản cử người kiểm tra và trước pháp luật về hoạt động kiểm tra; thực hiện đúng thẩm quyền của trưởng Đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, công chức, viên chức đang thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.\nThành viên Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo sự phân công, điều hành của Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; đề xuất với Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm hoạt động kiểm tra có hiệu quả, đúng pháp luật.\n3. Hình thức, phương pháp kiểm tra\na) Việc kiểm tra chuyên ngành đất đai thực hiện theo kế hoạch hằng năm hoặc đột xuất; được thực hiện bằng hình thức thành lập Đoàn kiểm tra hoặc văn bản cử Tổ kiểm tra, cử người được giao nhiệm vụ kiểm tra;\nb) Kế hoạch kiểm tra ban hành trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để thực hiện hoạt động kiểm tra định kỳ; quyết định, văn bản kiểm tra đột xuất khi có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này. Kế hoạch kiểm tra hằng năm phải bảo đảm không trùng lặp về nội dung, đối tượng, phạm vi với kế hoạch thanh tra đất đai;\nc) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện bằng nhiều hình thức, gồm: tổ chức kiểm tra tại địa điểm kiểm tra hoặc gửi hồ sơ tới cơ quan thực hiện kiểm tra hoặc tổ chức họp trực tuyến về nội dung kiểm tra hoặc hình thức khác (nếu có).\n4. Nội dung kiểm tra về đất đai quy định tại điểm a khoản 4 Điều 234 Luật Đất đai bao gồm:\na) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp, công chức làm công tác địa chính cấp xã;\nb) Việc bố trí nguồn lực và các điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành pháp luật về đất đai; việc thực hiện thống kê, chế độ báo cáo, lưu trữ, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu đất đai.\n5. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành đất đai bảo đảm không chồng chéo với hoạt động thanh tra, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân; có sự phối hợp của các cơ quan có liên quan.\n6. Trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra và thẩm quyền ban hành Thông báo kết luận kiểm tra\na) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra;\nb) Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành Thông báo kết luận kiểm tra hoặc ủy quyền cho Trưởng đoàn kiểm tra ban hành.\n7. Kinh phí kiểm tra được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n8. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra chuyên ngành đất đai theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị.\nĐiều 104. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra\n1. Quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra hoặc cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra\na) Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai và tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất của việc kiểm tra, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;\nb) Đoàn kiểm tra bao gồm Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên; Tổ kiểm tra bao gồm Tổ trưởng và các thành viên; trường hợp nội dung vụ việc không phức tạp, cần thông tin báo cáo nhanh thì có thể cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;\nc) Việc thành lập Đoàn kiểm tra, cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra được thực hiện theo hình thức ban hành quyết định hoặc văn bản hành chính khác;\nd) Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra không quá 30 ngày. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có quyền gia hạn một lần thời gian kiểm tra nhưng không quá 07 ngày làm việc.\n2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đề cương yêu cầu báo cáo:\na) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức xây dựng kế hoạch, đề cương yêu cầu báo cáo gửi cho đối tượng kiểm tra.\nTrường hợp cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thì người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thống nhất kế hoạch kiểm tra với đối tượng kiểm tra mà không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra.\nTrường hợp kiểm tra đột xuất thì không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra và không yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo trước khi tiến hành kiểm tra;\nb) Đối tượng kiểm tra có trách nhiệm báo cáo theo đề cương hoặc theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trước khi công bố quyết định kiểm tra và tiến hành kiểm tra tại cơ sở.\n3. Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thực hiện kiểm tra như sau:\na) Công bố quyết định kiểm tra, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra và tiến hành kiểm tra ngay sau khi công bố;\nb) Thu thập hồ sơ, nghiên cứu tài liệu, làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan, kiểm tra thực tế tại thực địa; trường hợp cần thiết yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu, giải trình các nội dung còn chưa rõ; ghi nhận kết quả làm việc bằng biên bản;\nc) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra, trình người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian kiểm tra được ghi tại quyết định, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra.\nBáo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra phải thể hiện được các nội dung: kết quả kiểm tra, nhận định việc đúng, sai theo quy định của pháp luật; kiến nghị, đề xuất các biện pháp xử lý.\n4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra, người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này phải ký Thông báo kết luận kiểm tra hoặc ban hành văn bản xử lý các kiến nghị của Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.\nThông báo kết luận kiểm tra hoặc văn bản xử lý kết quả kiểm tra phải ghi rõ thời gian tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện, gửi cho đối tượng kiểm tra và công bố công khai để thực hiện.\n5. Tổ chức thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý kết quả kiểm tra\na) Kể từ ngày nhận được Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý, đối tượng được kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả theo yêu cầu nêu tại Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý;\nb) Người ban hành quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý;\nc) Kiểm tra việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý.\nKhi hết thời hạn thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý, người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này xem xét để ban hành quyết định, văn bản kiểm tra việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý.\nThời hạn kiểm tra tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Nếu nội dung kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng thì thời hạn kiểm tra tối đa là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra.\nChương IX\nGIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI KHI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\nĐiều 105. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai\n1. Khi nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:\na) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;\nb) Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;\nc) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc, công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã; đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã; cá nhân, tổ chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;\nd) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.\nViệc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.\n2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung: thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.\nBiên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.\n4. Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.\n5. Kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\nĐiều 106. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh\n1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:\na) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;\nb) Giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.\n3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:\na) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;\nb) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;\nc) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;\nd) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.\n5. Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai\na) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;\nb) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;\nc) Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện quy định tại điểm a và b khoản này được tăng thêm 10 ngày.\nĐiều 107. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\n1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n2. Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\na) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;\nb) Phân công đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết. Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; trường hợp cần thiết trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn công tác để tiến hành thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa phương; hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n3. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai gồm:\na) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;\nb) Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;\nc) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có), hồ sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương;\nd) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.\n4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.\n5. Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.\nĐiều 108. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\n1. Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:\na) Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai cung cấp;\nb) Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;\nc) Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\nd) Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng;\nđ) Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.\n2. Nộp đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nSau thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên không chấp hành thì bên được thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.\n3. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\na) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;\nb) Quyết định cưỡng chế phải được thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định thời gian dài hơn.\n4. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\na) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;\nb) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế thực hiện trong giờ hành chính. Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 10 giờ đêm ngày hôm trước đến đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, ngày lễ theo truyền thống của đồng bào dân tộc; trong thời gian 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Tết âm lịch và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.\n5. Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp vận động, thuyết phục mà không chấp hành;\nb) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;\nc) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;\nd) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.\n6. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế\na) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;\nb) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm lập phương án cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Phương án cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản sau: mục đích, yêu cầu của việc cưỡng chế; thời gian, địa điểm, tiến độ thực hiện cưỡng chế; phương tiện, công cụ phục vụ, hỗ trợ cưỡng chế; thành phần, lực lượng tham gia cưỡng chế; thành phần phối hợp; kinh phí thực hiện cưỡng chế; phương án bảo quản tài sản di dời khỏi nơi cưỡng chế (nếu có); trách nhiệm thực hiện;\nc) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.\nTrường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận việc chấp hành; việc thực hiện các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế;\nd) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.\n7. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế gồm:\na) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban;\nb) Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện, gồm: cơ quan có chức năng quản lý đất đai, xây dựng, thanh tra, tư pháp; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.\n8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n9. Thời gian thực hiện thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại các khoản 3, 6 và 8 Điều này không quá 45 ngày kể từ ngày quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành.\nĐiều 109. Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai\n1. Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới đơn vị hành chính bao gồm các hành vi sau:\na) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới đơn vị hành chính;\nb) Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính sai vị trí trên thực địa.\n2. Vi phạm về lập, điều chỉnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:\na) Không kịp thời tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định;\nb) Lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng nội dung theo quy định;\nc) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nd) Quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng thẩm quyền;\nđ) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng nguyên tắc, không đúng căn cứ theo quy định;\ne) Không công bố hoặc công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng quy định; không thực hiện việc xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và công bố công khai việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất hoặc hủy bỏ việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện sau 02 năm liên tục không thực hiện; không báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n3. Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm các hành vi sau:\na) Thu hồi đất không đúng các trường hợp theo quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai;\nb) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng không đúng căn cứ, không đủ điều kiện theo quy định;\nc) Không thông báo trước cho người có đất thu hồi theo quy định; không thực hiện đúng trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai;\nd) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng;\nđ) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích đất, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất thu hồi trên thực địa;\ne) Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất không đúng nguyên tắc, không đủ điều kiện; ban hành quyết định cưỡng chế không đúng thẩm quyền; trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế không đúng theo quy định và không thực hiện đúng trách nhiệm trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất.\n4. Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm các hành vi sau:\na) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích đất, mức bồi thường, thời hạn bồi thường cho người có đất trưng dụng;\nb) Trưng dụng đất không đúng quy định tại Điều 90 Luật Đất đai.\n5. Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:\na) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không đúng căn cứ, không đủ điều kiện theo quy định;\nb) Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người quản lý, sử dụng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa quyết định thu hồi đất, chưa thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;\nc) Giao đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;\nd) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng;\nđ) Giao đất, cho thuê đất không thực hiện đúng quy định tại các điều 124, 125 và 126 Luật Đất đai;\ne) Cho phép sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất không đúng quy định tại Điều 127 Luật Đất đai.\n6. Vi phạm quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:\na) Không lập hồ sơ địa chính đầy đủ theo quy định, không chỉnh lý, cập nhật biến động đầy đủ, kịp thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hoặc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nb) Xác nhận nguồn gốc đất khi đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật;\nc) Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đúng vị trí, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc không đúng thời hạn sử dụng đất;\nd) Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng;\nđ) Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động không đúng thẩm quyền, không đủ điều kiện theo quy định.\n7. Vi phạm về tài chính về đất đai bao gồm các hành vi sau:\na) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không đúng căn cứ, không đúng thời điểm theo quy định; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không đúng đối tượng;\nb) Căn cứ định giá đất, sử dụng thông tin đầu vào để xác định giá đất không đúng quy định của pháp luật;\nc) Xác định giá đất cụ thể không đúng thời hạn, không đúng nguyên tắc, không đúng điều kiện, không đúng phương pháp theo quy định;\nd) Không kịp thời ban hành bảng giá đất hằng năm;\nđ) Áp dụng giá đất cụ thể, bảng giá đất không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật;\ne) Quyết định giá đất không đúng thẩm quyền theo quy định.\n8. Vi phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản lý bao gồm các hành vi sau:\na) Để xảy ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất không đúng mục đích;\nb) Sử dụng đất không đúng mục đích;\nc) Để đất bị lấn, bị chiếm mà không có biện pháp ngăn chặn;\nd) Cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái quy định của pháp luật;\nđ) Không đăng ký vào hồ sơ địa chính, không báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng tại địa phương.\n9. Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai bao gồm các hành vi sau:\na) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ; nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi;\nb) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định;\nc) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính;\nd) Giải quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy định;\nđ) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện để thực hiện;\ne) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền;\ng) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức và công dân;\nh) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ.\n10. Vi phạm về việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Đất đai, bao gồm các hành vi sau:\na) Không gửi thông báo đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định;\nb) Không trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế;\nc) Không trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan được giao trách nhiệm theo dõi việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính về việc người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm đối với trường hợp thu hồi đất tại các khoản 1, 2 và 7 Điều 81 Luật Đất đai;\nd) Không trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thu hồi đất theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 8 Điều 81 Luật Đất đai.\n11. Các hành vi vi phạm khác bao gồm:\na) Không ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai để xảy ra hậu quả nghiêm trọng;\nb) Không thực hiện đúng trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật đất đai;\nc) Phân biệt đối xử về giới trong hoạt động quản lý, sử dụng đất đai;\nd) Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\nđ) Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật;\ne) Không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời trong quản lý đất đai theo quy định;\ng) Sử dụng quỹ phát triển đất không đúng mục đích;\nh) Vi phạm chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n12. Việc xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức và pháp luật khác có liên quan.\nChương X\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 110. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:\n“Điều 22. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia\n1. Phân tích đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực\na) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường;\nb) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất; phát triển đô thị và phát triển nông thôn;\nc) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước theo các loại đất quy định tại khoản 6 Điều này.\n2. Tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của cả nước và các vùng kinh tế - xã hội.\n3. Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch, gồm: biến động sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.\n4. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch của nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n5. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n6. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, trong đó xác định một số loại đất sau:\na) Đất trồng lúa;\nb) Đất rừng phòng hộ;\nc) Đất rừng đặc dụng;\nd) Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;\nđ) Đất quốc phòng;\ne) Đất an ninh.\n7. Đánh giá tác động của phương án phân bố và tổ chức không gian sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n8. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất\na) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu;\nb) Xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất;\nc) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n9. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất.\n10. Xây dựng hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất; các bản đồ chuyên đề; trong đó tỷ lệ bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1/1.000.000 - 1/100.000.\n11. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch sử dụng đất quốc gia vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n12. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia.”.\n2. Sửa đổi khoản 7 Điều 28 như sau:\n“7. Định hướng sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện\na) Định hướng sử dụng đất theo không gian và chức năng sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đã được xác định; bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực phát triển; quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao và nhà ở xã hội;\nb) Sơ đồ định hướng phân vùng tổng hợp sử dụng đất;”.\n3. Sửa đổi, bổ sung mục VII của Phụ lục III như sau:\n“VII. NỘI DUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT AN NINH\n1. Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh\na) Tác động từ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;\nb) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch; đề án có tác động, ảnh hưởng đến sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh;\nc) Tác động của khoa học, công nghệ và ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu.\n2. Phân tích, đánh giá các tác động của sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh\na) Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội;\nb) Tác động đến môi trường, đa dạng sinh học;\nc) Tác động đến các hoạt động phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.\n3. Phân tích hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh kỳ trước.\n4. Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh; xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh, yêu cầu về định mức sử dụng đất và dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh.\n5. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh trong thời kỳ quy hoạch phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.\n6. Định hướng phân bố không gian và chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh\na) Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\nb) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đến từng vùng và đơn vị hành chính cấp tỉnh;\nc) Xác định chỉ tiêu, định mức sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\nd) Tổng hợp vị trí, diện tích hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;\nđ) Xác định vị trí, diện tích đất giao mới để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;\ne) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, đất an ninh chuyển giao cho địa phương để phát triển kinh tế - xã hội.\n7. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh cho từng thời kỳ kế hoạch 05 năm.\n8. Giải pháp và nguồn lực thực hiện quy hoạch\na) Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đất quốc phòng, đất an ninh;\nb) Giải pháp về tài chính, đầu tư;\nc) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.\n9. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất, bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh. Trong đó, bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; bản đồ khu vực đất quốc phòng, đất an ninh giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/100.000; bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh của các khu vực trọng điểm; sơ đồ định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh của các khu vực trọng điểm, tỷ lệ 1/50.000.\n10. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh.”.\n4. Bãi bỏ nội dung quy hoạch sử dụng đất an ninh tại mục VIII của Phụ lục III.\nĐiều 111. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.\n2. Các nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành\na) Nghị định số 119-CP ngày 16 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp;\nb) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nc) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nd) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nđ) Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\ne) Nghị định số 42/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về hoạt động lấn biển.\n3. Bãi bỏ một số điều, khoản của các nghị định sau đây:\na) Điều 1 Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\nb) Đoạn “việc phân loại dự án khu đô thị theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này không áp dụng để xác định dự án xây dựng khu đô thị mới thuộc đối tượng thu hồi đất theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13; các nội dung liên quan đến pháp luật về đất đai, pháp luật về đấu thầu đối với khu đô thị, khu đô thị mới được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đấu thầu.” tại khoản 1b Điều 110 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nc) Mục ghi chú tại Phụ lục IX Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nd) Điều 11 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\nĐiều 112. Quy định chuyển tiếp\n1. Quy định chuyển tiếp đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\na) Đối với diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua để sử dụng vào mục đích khác nhưng chưa có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án thì được chuyển sang thực hiện trong các năm tiếp theo nhưng không được quá thời hạn 03 năm và không phải làm lại thủ tục trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai nếu tiếp tục thực hiện dự án;\nb) Trường hợp đã có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng tiêu chí, điều kiện quy định tại Nghị định này;\nc) Trường hợp đang thực hiện thủ tục thẩm định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này;\nd) Trường hợp đã có quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do điều chỉnh dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đó mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này;\nđ) Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì tiếp tục sử dụng đất theo hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;\ne) Đối với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất do được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì được tiếp tục sử dụng đất;\ng) Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì tiếp tục thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này;\nh) Đối với trường hợp được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư năm 2020 nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì áp dụng trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 228 Luật Đất đai và Điều 49 Nghị định này. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.\nCơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không chịu trách nhiệm đối với các nội dung về chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan;\ni) Đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất do được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì được tiếp tục sử dụng đất;\nk) Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ;\nl) Việc giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất tại Nghị định này.\n2. Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\n3. Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà có diện tích đất không đủ điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để cho Nhà đầu tư thuê theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\nTrường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đang thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa hoàn thành việc thoả thuận thì nhà đầu tư được đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận tiếp tục thực hiện thoả thuận với người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.\n4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất là 50 năm tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận.\n5. Trường hợp hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì người sử dụng đất được thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hết thời hạn này mà người sử dụng đất không làm thủ tục gia hạn thì Nhà nước thu hồi đất, trừ trường hợp bất khả kháng.\n6. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ gia hạn sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Nghị định này.\n7. Dự án đầu tư có hoạt động lấn biển đã có văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị giao khu vực biển trước ngày 01 tháng 4 năm 2024 mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì chủ đầu tư được lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển hoặc quy định tại Nghị định này.\n8. Dự án đầu tư có hoạt động lấn biển đã có văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ đầu tư đã được giao khu vực biển để thực hiện lấn biển theo đúng quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 4 năm 2024 nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất thì chủ đầu tư được tiếp tục thực hiện lấn biển theo quyết định giao khu vực biển và không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển cho thời gian còn lại; được đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển theo quy định tại Nghị định này.\n9. Trường hợp dự án đầu tư có hoạt động lấn biển quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này đã có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt nhưng phải có phương án bảo đảm quyền tiếp cận biển của người dân, cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n10. Chủ đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư mà việc sạt lở bờ biển có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích đất của dự án đầu tư và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép tự bỏ kinh phí đầu tư (không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) thực hiện công trình phòng, giải pháp chống sạt lở bờ biển theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà hình thành thêm diện tích đất do bồi tụ sau khi xây dựng công trình và liền kề với phần diện tích đất do chủ đầu tư đang sử dụng (gồm cả diện tích đất hình thành trước và sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành) thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.\n11. Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư.\n12. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao để quản lý mà trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã có khu nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao bên trong ranh giới khu công nghệ cao thì được tiếp tục thực hiện các công trình nêu trên theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.\n13. Quy định chuyển tiếp đối với một số trường hợp đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng\na) Trường hợp cảng hàng không, sân bay dân dụng do Bộ Giao thông vận tải đang chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực đất sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng và khu vực đất sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự do quân sự hoặc do dân dụng quản lý theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì tiếp tục thực hiện, hoàn thiện việc phân định ranh giới đất và thông báo, chuyển giao kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý theo quy định của Luật Đất đai;\nb) Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất, sở hữu công trình thuộc Cảng hàng không, sân bay dân dụng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;\nc) Trường hợp Cảng vụ hàng không đã có quyết định cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.\n14. Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành.\n15. Việc thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Nghị định này phải được hoàn thành trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trong thời gian chưa thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Nghị định này thì các Trung tâm phát triển quỹ đất hiện có tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 14 Nghị định này.\nĐiều 113. Trách nhiệm thực hiện\n1. Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, NN (3). | TM. CHÍNH PHỦ\n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà\nPHỤ LỤC\n(Kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)\nSTT | Ký hiệu | Tên mẫu\n1 | Mẫu số 01a | Quyết định kiểm đếm bắt buộc\n2 | Mẫu số 01b | Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc\n3 | Mẫu số 01c | Quyết định thu hồi đất\n4 | Mẫu số 01d | Quyết định thu hồi đất thuộc trường hợp Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai\n5 | Mẫu số 01đ | Quyết định cưỡng chế thu hồi đất\n6 | Mẫu số 02a | Đơn xin giao đất\n7 | Mẫu số 02b | Đơn xin thuê đất\n8 | Mẫu số 02c | Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất\n9 | Mẫu số 02d | Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/ cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n10 | Mẫu số 02đ | Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/ cho thuê đất\n11 | Mẫu số 03 | Tờ trình về giao đất/ cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n12 | Mẫu số 04a | Quyết định giao đất\n13 | Mẫu số 04b | Quyết định cho thuê đất\n14 | Mẫu số 04c | Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n15 | Mẫu số 04d | Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/ cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n16 | Mẫu số 04đ | Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất\n17 | Mẫu số 04e | Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất\n18 | Mẫu số 04g | Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\n19 | Mẫu số 04h | Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất\n20 | Mẫu số 05a | Hợp đồng thuê đất\n21 | Mẫu số 05b | Điều chỉnh hợp đồng thuê đất\n22 | Mẫu số 06 | Biên bản bàn giao đất trên thực địa\n23 | Mẫu số 07 | Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư\n24 | Mẫu số 08 | Đơn xin gia hạn sử dụng đất\n25 | Mẫu số 09 | Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp\n26 | Mẫu số 10 | Đơn xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\n27 | Mẫu số 11 | Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất\n28 | Mẫu số 12 | Đơn xin giao đất/cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\n29 | Mẫu số 13 | Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\n30 | Mẫu số 14 | Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\n31 | Mẫu số 15 | Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích\nMẫu số 01a. Quyết định kiểm đếm bắt buộc\nỦY BAN NHÂN DÂN …\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n --------------\nSố:............ | …, ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc kiểm đếm bắt buộc\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...\nCăn cứ Luật ……………………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai ………………………………………………………………………;\nCăn cứ Nghị định ..............................................................................................;\nCăn cứ Thông báo ........................................................................................;\nXét đề nghị của.... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Áp dụng biện pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:\n- Tên tổ chức/Họ và tên: ……………………………………………………………\n- Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………\n- Địa chỉ nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………..\n- Số điện thoại: ………………………………………………………………………\n- Diện tích đất dự kiến thu hồi: ………………………………………………………..\nThửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ……………………\n- Lý do: …………………………………………………………………………………\nThời gian thực hiện kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm... đến ngày ... tháng ... năm ...\nĐiều 2.\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao quyết định này cho1... và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ...\n3. Giao2… triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.\n4. 1... và 2... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận: | CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n2 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.\nMẫu số 01b. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc\nỦY BAN NHÂN DÂN …\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n --------------\nSố:............ | …, ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...\nCăn cứ Luật……………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai ……………………………………………………………….;\nCăn cứ Nghị định………………………………………………………………;\nCăn cứ Quyết định số... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc kiểm đếm bắt buộc;\nXét đề nghị của .... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:\n- Tên tổ chức/Họ và tên: ……………………………………………………………..\n- Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………\n- Địa chỉ nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………..\n- Số điện thoại: ………………………………………………………………………….\n- Diện tích đất dự kiến thu hồi: …………………………………………………………\nThửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ………………………\n- Lý do: …………………………………………………………………………………\nThời gian thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...\nĐiều 2.\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao Quyết định này cho1... và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ....\n3. Giao2.... triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.\n4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: ……………………………………….\n5. 1... và 2... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: | CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n2 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.\nMẫu số 01c. Quyết định thu hồi đất\nỦY BAN NHÂN DÂN …\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n --------------\nSố:............ | …, ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc thu hồi đất1…………….\nỦY BAN NHÂN DÂN …\nCăn cứ Luật……………………………………………………………………………;\nCăn cứ Luật Đất đai......................................................................................;\nCăn cứ Nghị định ....................................................................................... ;\nCăn cứ1…………………………………………………………………………..;\nXét đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại …………………………\nLý do thu hồi đất: …………………………………………………………………….\nĐiều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao quyết định này cho ông (bà)...; trường hợp ông (bà) ... không nhận Quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... và tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư....\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân ... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện tử của ...\n3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi, phối hợp với3... thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.\nĐiều 3.\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ mục đích thu hồi đất … (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).\n2 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của... đã được Ủy ban nhân dân... phê duyệt ngày... tháng ... năm .../Quyết định số... ngày ... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án…; Biên bản, văn bản của... ngày... tháng... năm ...\n3 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.\nMẫu số 01d. Quyết định thu hồi đất thuộc trường hợp Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai\nỦY BAN NHÂN DÂN …\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n --------------\nSố:............ | …, ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc thu hồi đất1 ……………..\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ Luật..................................................................................................;\nCăn cứ Luật Đất đai ……………………………………………………………;\nCăn cứ Nghị định………………………………………………………………..;\nCăn cứ2 .....................................................................................................;\nXét đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ………………………….\nLý do thu hồi đất: …………………………………………………………………………..\nĐiều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:\n…………………\nĐiều 3.\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ lý do thu hồi đất.\n2 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật tương ứng đối với từng hành vi vi phạm.\nMẫu số 01đ. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất\nỦY BAN NHÂN DÂN …\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n --------------\nSố:............ | …, ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc cưỡng chế thu hồi đất\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ....\nCăn cứ Luật………………………………………………………………….…..;\nCăn cứ Luật Đất đai....................................................................................;\nCăn cứ Nghị định……………………………………………………………….;\nCăn cứ Quyết định số... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân ... về việc thu hồi đất...;\nXét đề nghị của.... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại …………\nThời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...\nĐiều 2.\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao Quyết định này cho1 ... và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ...\n3. Giao2... triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\n4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: ………………………………………….\n5.1... và 2... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: | CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n2 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.\nMẫu số 02a. Đơn xin giao đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n…., ngày … tháng … năm …..\nĐƠN XIN GIAO ĐẤT\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1: ………………………………\n1. Người xin giao đất2: ………………………………………………………………\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………………\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): …………………………………………\n4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): ……………………………….\n5. Diện tích đất (m2): ……………………………………………………………………….\n6. Để sử dụng vào mục đích3: ……………………………………………………\n7. Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………………..\n8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): ……………………………………………………….\n9. Tài liệu gửi kèm (nếu có)4 ……………………………………………………..\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất.\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp xin giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.\n4 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất do người xin giao đất lập phải có theo quy định.\nMẫu số 02b. Đơn xin thuê đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n…., ngày … tháng … năm …..\nĐƠN XIN THUÊ ĐẤT\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1…………………….\n1. Người xin thuê đất2: ………………………………………………………………….\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………………..\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ……………………………………………\n4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): …………………………\n5. Diện tích (m2): ………………………………………………………………………\n6. Để sử dụng vào mục đích3: …………………………………………………………\n7. Thời hạn sử dụng: ………………………………………………………………….\n8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………………\n9. Tài liệu gửi kèm (nếu có)4: ………………………………………………………………..\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền cho thuê đất.\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp xin giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.\n4 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ thuê đất do người xin thuê đất lập phải có theo quy định.\nMẫu số 02c. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1………………………….\n1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất2: ……………………….\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………………….……………………….\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email…): ………………………….\n4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): ………………\n5. Diện tích (m2): ……………………….……………………….………\n6. Mục đích sử dụng đất hiện tại3:……………………….………………\n7. Mục đích sử dụng đất xin chuyển4:……………………….………\n8. Thời hạn sử dụng: ……………………….……………………….\n9. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): ……………………….…………………\n10. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5: ……………………….………………\n | Người làm đơn6\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2 Ghi rõ tên người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai; đối với cá nhân ghi rõ thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.\n4 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.\n5 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người xin chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.\n6 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.\nMẫu số 02d. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT1…..\nKính gửi: Ủy ban nhân dân2………………………\n1. Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất3: ………………………………………\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: ………………………………………………\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………\n4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký4: ………………………………………\n5. Lý do đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký: ………………………\n6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký: ………………………\n7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): …………………………………………\n8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5: ………………………………………\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là Đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n3 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n4 Ghi theo các thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n5 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.\nMẫu số 02đ. Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT/CHO THUÊ ĐẤT\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1……………………..\n1. Người đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất2: …………………..\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………..…………………..…………\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email….):……………………………\n4. Thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký3: …………………..………………….\n5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức…………………. sang hình thức…………………..theo quy định của pháp luật về đất đai4.\n6. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): …………………..…………………..\n7. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5: …………………..………………….\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Ghi theo các thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n4 Ví dụ: từ hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n5 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo quy định.\nMẫu số 03. Tờ trình về giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\nCƠ QUAN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n --------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nTỜ TRÌNH\nVề việc1…………………….\nKính gửi: Ủy ban nhân dân2…………………….\nI. Phần căn cứ………………….\n- Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;\n- Căn cứ Nghị định số /2024/NĐ-CP ngày tháng năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n- Căn cứ3………………….………………….………………….\n- Xét hồ sơ4………………….………………….………………….\nII. Phần nội dung trình….\n1. Quá trình chuẩn bị, đánh giá hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất….\n………………….………………….………………….……………\n2. Kết quả đánh giá về hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất\n………………….………………….………………….………………….\n3. Nội dung đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất... (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất...)\n………………….………………….………………….………………….\n4. Đề nghị Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:\n- Trách nhiệm xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n- Trách nhiệm xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có);\n- Trách nhiệm thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có);\n- Trách nhiệm thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có);\n- Trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có);\n- Trách nhiệm xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa……..;\n- Trách nhiệm trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính………..;\n- Trách nhiệm chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai………..\n………………….………………….………………….…………………...........................\n5. Nội dung khác (nếu có):..........................................................................................\nNơi nhận: | CƠ QUAN…….\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ như: Về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/thay đổi hình thức sử dụng đất...\n2 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n3 Ghi rõ căn cứ theo từng loại hồ sơ như trình hồ sơ giao đất thì theo căn cứ cụ thể quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...\n4 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\nMẫu số 04a. Quyết định giao đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc giao đất…\nỦY BAN NHÂN DÂN ….\nCăn cứ……………………………………………………………….;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………….……………………;\nCăn cứ Nghị định………………………….………………………….;\nCăn cứ1………………………….………………………….…………;\nXét đề nghị của…………..tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm …,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Giao cho …. (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất tại xã/phường/thị trấn..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...\nMục đích sử dụng đất…………………………………….\nThời hạn sử dụng đất là..., kể từ ngày ... tháng ... năm2...\nVị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...\nHình thức giao đất3: ……………….……………….……………….\nPhương thức giao đất theo kết quả4: ……………….……………….\nGiá đất tính tiền sử dụng đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất trong bảng giá đất5).\nNhững hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ……………\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện……………….……………….\n1. ………………. xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. ……………….xác định tiền sử dụng đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n3. ……………….thông báo cho người được giao đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).\n4. ……………….thu tiền sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ……………….chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).\n6. ……………….xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa……\n7. ……………….trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.\n8. ……………….chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai……\n9. ……………….……………….……………….……………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người được giao đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của …./.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...\n2 Ghi: đến ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.\n3 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất...\n4 Ghi rõ: theo kết quả giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).\n5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).\nMẫu số 04b. Quyết định cho thuê đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc cho thuê đất...\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của…………………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được thuê đất) thuê...m2 đất2 tại xã/phường/thị trấn…, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ….\nMục đích sử dụng đất………………….………………….\nThời hạn sử dụng đất là..., kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...\nVị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ... do...lập ngày... tháng... năm….\nHình thức cho thuê đất3: ………………….………………….………\nPhương thức cho thuê đất theo kết quả4: ………………….…………\nGiá đất tính tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo quy định...5).\nNhững hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): …………\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện………………….\n1. …………………. xác định giá đất để tính tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;\n2. ………………….xác định tiền thuê đất phải nộp theo quy định; hướng dẫn thực hiện giảm tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền thuê đất, ghi nợ tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền thuê đất, phí, lệ phí ...(nếu có).\n3. ………………….thông báo cho người được thuê đất nộp tiền thuê đất... (nếu có).\n4. ………………….thu tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ………………….chịu trách nhiệm nộp tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền thuê đất, ghi nợ tiền thuê đất (nếu có).\n6. ………………….xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa………………….\n7. ………………….trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.\n8. ……………chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai……………\n9. ………………….………………….………………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người được thuê đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...\n2 Trường hợp cho thuê đất có mặt nước thì ghi cụ thể phần diện tích đất có mặt nước và phần diện tích mặt nước (nếu có)\n3 Ghi rõ hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hay cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê...\n4 Ghi rõ theo kết quả cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).\n5 Đối với trường hợp phải nộp tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này).\nMẫu số 04c. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……….\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của…………………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng...m2 đất2 …..tại xã/phường/thị trấn…, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương …. sang mục đích….và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là3………\nVị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ... do...lập ngày... tháng... năm….\nThời hạn sử dụng đất là…., kể từ ngày... tháng... năm4….\nGiá đất tính tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất5).\nHạn chế trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất …………\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện………………….\n1. …………………. xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;\n2. ………………….xác định tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, phí, lệ phí ...(nếu có).\n3. ………………….thông báo cho người được giao đất/ thuê đất nộp tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất... (nếu có).\n4. ………………….thu tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ………………….chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất (nếu có).\n6. ………………….xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa………………….\n7. ………………….trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.\n8. ……………chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai……………\n9. ………………….………………….………………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng…năm….\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ......\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định\n2 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó\n3 Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai)\n4 Ghi: đến ngày ... tháng ... năm ... đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích sử dụng đất Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài\n5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).\nMẫu số 04d. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất...\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất...\nỦY BAN NHÂN DÂN...\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của………………… Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số... ngày..., cụ thể như sau:\n1. Các nội dung điều chỉnh:\n- Điều chỉnh …………………..thành…………………..\n- Điều chỉnh…………………..thành…………………..\n- …………………..…………………..…………………..\n2. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:...............................(đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo quy định2).\n3. …………………..…………………..…………………..…………….................................\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện……………..………………..\n1. ……………..……………xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. ……………..……………xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí ... (nếu có).\n3. ……………..……………thông báo cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng đất (nếu có).\n4. ……………..……………thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ……………..……………chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).\n6. ……………..……………xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa nếu có thay đổi...\n7. ……………..……………trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).\n8. ……………..……………chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai nếu có thay đổi...\n9. ……………..…………………………..………………………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của...\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại điều chỉnh được quy định tại Điều 45 Nghị định này.\n2 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).\nMẫu số 04đ. Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức...sang hình thức...\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của…………………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Cho phép... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất2... theo hình thức3... tại xã/phường/thị trấn..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... chuyển sang hình thức sử dụng đất là4..., cụ thể:\n1. Các nội dung điều chỉnh:\n- Điều chỉnh ……… theo Quyết định số ... ngày … thành ……\n- Điều chỉnh ……… theo Quyết định số ... ngày … thành ……\n- ………………………………………………………………………\n2. Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:... (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất5).\n3. ………………………………………………………………\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện……………………\n1. ………………xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. …………… xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n3. …………… thông báo cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng đất (nếu có).\n4. ……………thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. …………… chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).\n6. ……………xác định mốc giới và bàn giao đất trên thực địa………\n7. …………… trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).\n8. ……………chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai……………\n9. ………………………………………………………………………………\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân….và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân...chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ...\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 30 Luật Đất đai.\n2 Ghi theo mục đích sử dụng đất ghi trong quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất.\n3 Ghi rõ hình thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n4 Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định)\nMẫu số 04e. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của…………………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Gia hạn sử dụng đất cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) ... m2 đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...\nMục đích sử dụng đất………………………………………..\nThời hạn sử dụng đất được gia hạn là ..., kể từ ngày... tháng... năm2...\nVị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...\nHình thức giao đất/cho thuê đất3:……………………………….\nGiá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).\nNhững hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):………..\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện…………………………………….\n1. …………xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. ………..xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n3. ……….thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).\n4………… thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5………….chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).\n6. ……….trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).\n7. ………..chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai………..\n8…………………………………………………………………………\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...\n2 Ghi: đến ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.\n3 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất...\n4 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).\nMẫu số 04g. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ…………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định………………………..…………………….……;\nCăn cứ1 ………………………..………………………..…………;\nXét đề nghị của…………………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ... cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) ... m2 đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương…..\nMục đích sử dụng đất…………………………………\nThời hạn sử dụng đất được điều chỉnh là..., kể từ ngày... tháng... năm2...\nVị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...\nHình thức sử dụng đất3:………………………………….\nGiá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).\nNhững hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):………….\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện………………………………\n1. ………….xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. …………xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n3. ……….thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).\n4. ……..thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ………….chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).\n6. ……….trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).\n7. …………chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai…………..\n8………………………………………………………………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...\n2 Ghi: đến ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.\n3 Ghi theo Quyết định giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất...)\n4 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).\nMẫu số 04h. Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất\n...1...\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nPHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT\nKính gửi: ………2\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT\n1. Tên:…………………\n2. Địa chỉ: …………………\n3. Số địa chỉ liên hệ…………………Email (nếu có): …………\n4. Mã số thuế (nếu có): …………………\n5. Giấy tờ nhân thân/pháp nhân:…..số…ngày cấp…nơi cấp……\n6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính: …………………\nII. THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT\n(Tương tự nội dung ghi trong Quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất/điều chỉnh quyết định....)\n1. Thửa đất số…………………tờ bản đồ số…………………\n2. Địa chỉ tại: ……………………………………\n3. Giá đất: ……………………………………\n- Giá đất theo bảng giá: …………………\n- Giá đất cụ thể: ……………………….\n- Giá trúng đấu giá: ……………………\n4. Diện tích……………………………………\n5. Mục đích sử dụng đất: ………………………\n6. Thời hạn sử dụng đất…………………\n- Ổn định lâu dài\n- Có thời hạn….năm từ ngày……/………/……đến ngày…/……/…\n- Gia hạn….năm từ ngày……/………/……đến ngày……/……/………\n7. Thời điểm bắt đầu sử dụng: từ ngày……/……/………\n8. Hình thức sử dụng đất: …………………\n9. Những giấy tờ kèm theo (nếu có) …………………\nIII. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC\n1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):\n- Diện tích đất:…………….m2\n- Giá đất tính tiền thuê đất:……………….\n2. Đối với thuê đất có mặt nước:\n- Diện tích đất: ……………….m2\n- Diện tích mặt nước: ……………….m2\n- Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ………………\n | CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI\n GIÁM ĐỐC\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Tên cơ quan có chức năng quản lý đất đai\n2 Tên cơ quan thuế có thẩm quyền\nMẫu số 05a. Hợp đồng thuê đất\nHỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT...\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nHỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT\nCăn cứ…………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai……………………………………………;\nCăn cứ Nghị định ………………………………………………;\nCăn cứ Quyết định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc cho thuê đất1……………\nHôm nay, ngày... tháng... năm... tại…………………………...................................................…., chúng tôi gồm:\nI. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:\n………………………………………………………………………………\nII. BÊN THUÊ ĐẤT:\n………………………………………………………………………………\n(Ghi theo thông tin trong quyết định cho thuê đất....).\nIII. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:\nĐiều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:\n1. Diện tích thửa đất/khu đất ... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).\nTại...(ghi tên xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh...; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... nơi có đất cho thuê).\n2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm... đã được... thẩm định.\n3. Thời hạn thuê đất ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...\n4. Mục đích sử dụng đất: ………………………………………\n5. Nội dung khác (nếu có): ………………………………………\nĐiều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:\n1. Giá đất tính tiền thuê đất là... /m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).\n2. Tiền thuê đất được tính từ ngày... tháng... năm...\n3. Phương thức nộp tiền thuê đất: …………………………\n4. Nơi nộp tiền thuê đất: …………………………………………\n5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.\n6. Nội dung khác (nếu có): ……………………………………………\nĐiều 3. Việc sử dụng đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này2……............................................................................................\nĐiều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên\n1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai.\nTrường hợp Bên thuê đất bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất thuê,...) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.\n3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.\n4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)3…..\nĐiều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:\n1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;\n2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận;\n3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;\n4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\nĐiều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.\nĐiều 7. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.\nCam kết khác (nếu có)4 ………………………………………………\nĐiều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.\nHợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày\n…………………………\nBên thuê đất\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) | Bên cho thuê đất\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi các văn bản: văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết định cho thuê đất.\n2 Ghi thêm theo Giấy chứng nhận đầu tư... (nếu có).\n3 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.\n4 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.\nMẫu số 05b. Điều chỉnh hợp đồng thuê đất\nHỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT…\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT\nCăn cứ…………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai……………………………………………;\nCăn cứ Nghị định ………………………………………………;\nCăn cứ Quyết định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc1……………\nHôm nay, ngày... tháng... năm... tại……………………….....................................................……., chúng tôi gồm:\nI. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:\n………………………………………………………………………………\nII. BÊN THUÊ ĐẤT:\n………………………………………………………………………………\n(Ghi theo Hợp đồng thuê đất, Quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất...).\nIII. HAI BÊN THỎA THUẬN ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT SỐ... NGÀY... THÁNG... NĂM... VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:\nĐiều 1. Điều chỉnh………….như sau:\n………………………………………………………………………………\nĐiều 2. Điều chỉnh……………như sau:\n………………………………………………………………………………\nĐiều 3………………………………………………………………………………\nĐiều.... . Điều chỉnh Hợp đồng này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng số... ngày... tháng... năm... và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.\nĐiều chỉnh Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày……/.\nBên thuê đất\n (Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) | Bên cho thuê đất\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi theo Quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất….\nMẫu số 06. Biên bản bàn giao đất trên thực địa\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\nBIÊN BẢN\nBàn giao đất trên thực địa\nThực hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân... về việc giao đất/cho thuê đất..., hôm nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:\nI. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN……………………\n……………………………………………………………………..\nII. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN....\n……………………………………………………………………..\nIII. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT\n……………………………………………………………………..\nIV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:\n1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại...cho... (tên người sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân……..;\n2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích... m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định, gồm:\n……………………………………………………………………..;\n……………………………………………………………………..\n3. Biên bản được lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.\nBiên bản này lập thành... bản có giá trị như nhau, gửi…………../.\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN...\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ĐẠI DIỆN UBND ...\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) | BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\nMẫu số 07. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư\n…1…\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nKính gửi: Ủy ban nhân dân2……………..\n1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án3……………..……………..\n2. Người đại diện hợp pháp4……………..……………..……………\n3. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………..……………..……………..\n4. Địa chỉ liên hệ: ……………..……………..……………..………\n5. Địa điểm thửa đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5: ……………..……………..\n6. Tổng diện tích thửa đất/khu đất6 (m2): ………........................................…….., gồm:\n- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ...................................................................\n- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .............................\n- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)……..............\n7. Mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ……………........................................\n8. Thời hạn sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ..................................................................\n9. Thông tin về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:\na) Thông tin về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở hữu……, vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có) ………..................................................................\nb) Thông tin về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai ……………..…………\nc) Thông tin về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án .....................................................................………..……………..\nd) Thông tin về đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) ……………..……………..……………..\n10. Các thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có) ……………..............................................\n11. Cam kết:\na) Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nb) Các cam kết khác (nếu có) ……………..……………...............................................................\n | ĐẠI DIỆN...\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….\n2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.\n3 Ghi rõ tên và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....\n4 Ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu;\n5 Ghi: (1) tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).\n6 Ghi: (1) tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.\nMẫu số 08. Đơn xin gia hạn sử dụng đất\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN XIN GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1…………….\n1. Người xin gia hạn sử dụng đất2:……………………………….\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………………….……………………….\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ……………………….\n4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:\n4.1. Thửa đất số: ………………….; 4.2. Tờ bản đồ số: ……………\n4.3. Diện tích đất (m2): ……………………….……………………….\n4.4. Mục đích sử dụng đất3:……………………….……………………\n4.5. Thời hạn sử dụng đất: ……………………….……………………\n4.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có: ……………………………..\n4.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...):………….\n4.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:\n- Số phát hành: ...; Số vào sổ:……., Ngày cấp: ……………\n5. Nội dung đề nghị gia hạn:\n5.1. Thời gian đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm….\n5.2. Lý do gia hạn sử dụng đất: ………………………………\n6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4: ……………………….\n7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): ……………………….……………………….\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.\n4 Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định này.\nMẫu số 09. Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN XIN XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP\nKính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai...\n1. Người sử dụng đất:\n2. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, email...):………………………\n3. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:\n3.1. Thửa đất số:………..; 3.2. Tờ bản đồ số:………………\n3.3. Diện tích đất (m2): …………………………………………\n3.4. Mục đích sử dụng đất1:………………………………………\n3.5. Thời hạn sử dụng đất: ………………………………………\n3.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có: …………………………\n3.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): ……………\n3.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:\n- Số phát hành: ...; Số vào sổ:….., Ngày cấp: ……………\n4. Nội dung đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất:......đến ngày... tháng... năm...\n5. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên.\nTôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.\nMẫu số 10. Đơn xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN XIN ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1…………….\n1. Người sử dụng đất2:…………….…………….…………….\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………….…………….…………….\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): …………….………\n4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:\n4.1. Thửa đất số: …………….; 4.2. Tờ bản đồ số: …………….\n4.3. Diện tích đất (m2): …………….…………….…………….\n4.4. Mục đích sử dụng đất3: …………….…………….………\n4.5. Thời hạn sử dụng đất: …………….…………….…………\n4.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có: …………….…………….\n4.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): …………..............\n4.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:\n- Số phát hành: ...; Số vào sổ:…….........., Ngày cấp: …….................………\n5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...\n6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: …………….…………….\n7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4: …………….…………….\n8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.\nCác cam kết khác (nếu có): …………….…………….…………….\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.\n4 Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định này.\nMẫu số 11. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất\n...........1……...\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố: …\n V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của…….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nKính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n1. Tên tổ chức lập phương án sử dụng đất:……………………..\n2. Người đại diện: …………………..…………………..…………\n3. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………..…………………..……\n4. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………\n5. Thành phần hồ sơ nộp (dạng giấy, dạng số): ………………….\n6. Tóm tắt nội dung chính của Phương án sử dụng đất:\nPhần I. Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành\nPhần II. Tình hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án\n1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất\nNêu hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm và đang có tranh chấp;\n2. Nguồn gốc sử dụng đất\nTình trạng hồ sơ quản lý đất đai trên địa bàn\nNguồn gốc sử dụng đất qua các thời kỳ\nGiấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp…\n3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.\nPhần III. Về quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất\n1. Căn cứ xây dựng phương án sử dụng đất.\n2. Về trình tự lập phương án sử dụng đất.\nPhần IV. Đề xuất phương án sử dụng đất\n1. Tổng diện tích và ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.\n2. Xác định diện tích và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.\n2.1. Vị trí, ranh giới, loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ số, Diện tích đất (m2), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., huyện...).\n2.2. Xác định vị trí, ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý\n3. Bản đồ phương án sử dụng đất.\n4. Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất.\n5. Thời gian tổ chức thực hiện\n6. Giải pháp xử lý đối với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan, phong tục, tập quán...).\n7. Kiến nghị đề xuất…………………..…………………..\nPhần V. Các nội dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Bộ TN&MT (để báo cáo);\n - ………. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n LẬP PHƯƠNG ÁN\n (Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên đơn vị lập phương án sử dụng đất.\nMẫu số 12. Đơn xin giao đất/cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n…………, ngày ... tháng ... năm ….\nĐƠN XIN GIAO ĐẤT/ CHO THUÊ ĐẤT\nĐỒNG THỜI GIAO KHU VỰC BIỂN ĐỂ LẤN BIỂN\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1……………………….\n1. Người xin giao đất/cho thuê đất và giao khu vực biển để lấn biển2………….\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: ………………………..……………………..\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, email.................... ): ……………………..…………\n4. Địa điểm khu đất, khu vực biển (tại xã ..., huyện..., tỉnh ....): ……………............\n5. Diện tích đất... (m2) tương ứng ... (m2) khu vực biển.\n6. Để sử dụng vào mục đích3: ……………………..……………………\n7. Thời hạn sử dụng đất: ……………Thời hạn sử dụng khu vực biển………\n8. Cam kết sử dụng đất, khu vực biển đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.\nCác cam kết khác (nếu có) ……………………..……………………..\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…\n3 Ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư\nMẫu số 13. Quyết định giao đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc giao đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển thực hiện dự án………..\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ Luật……………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai ………………………..………………………..;\nCăn cứ Nghị định số ………………………..………………………..;\nCăn cứ………………………..………………………..………………;\nXét đề nghị của……………tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Giao cho ... (ghi tên và địa chỉ của chủ đầu tư) ...m2 đất tương ứng... m2 khu vực biển tại xã/phường/thị trấn..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... để sử dụng vào mục đích….\n1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu vực biển:\na) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được .... thẩm định;\nb) Vị trí, ranh giới khu vực biển được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (sơ đồ khu vực biển kèm theo).\n2. Hình thức giao đất1:…………………………………….\n3. Thời hạn sử dụng đất là2..., kể từ ngày... tháng ... năm ... Thời hạn sử dụng khu vực biển là3..., kể từ ngày ... tháng ... năm …\n4. Phương thức giao đất theo kết quả4:……………………….\n5. Giá đất tính tiền sử dụng đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất trong bảng giá đất5).\n6. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển (nếu có): ………………….\nĐiều 2. Giao…………..tổ chức thực hiện các công việc sau đây:\n1……….. xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất phải nộp; xác định tiền sử dụng đất phải nộp đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2…………. xác định tiền sử dụng đất phải nộp, hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n3……….. thông báo cho người được giao đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).\n4. ……….thu tiền sử dụng đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5……………chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).\n6. …………..xác định mốc giới và bàn giao đất, khu vực biển trên thực địa.\n7. ……..trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.\n8………. chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai…………\n9……………………………………………………………………..\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân.................................... , Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc sở, ban, ngành……và người được giao đất, giao khu vực biển có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân............chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của………….\nNơi nhận | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất....\n2 Ghi đến ngày... tháng ... năm ...đối với trường hợp giao đất có thời hạn.\n3 Theo thời hạn của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n4 Ghi rõ: theo kết quả giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).\n5 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định)\nMẫu số 14. Quyết định cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển\nỦY BAN NHÂN DÂN……..\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ------------\nSố:……….. | …………, ngày ... tháng ... năm ….\nQUYẾT ĐỊNH\nVề việc cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển thực hiện dự án………………………………….\nỦY BAN NHÂN DÂN ...\nCăn cứ Luật ………………………………………………………………..;\nCăn cứ Luật Đất đai…………………………………………………………;\nCăn cứ Nghị định số………………………………………………………………;\nCăn cứ ……………………………………………………………………..;\nXét đề nghị của ………… tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Cho... (ghi tên và địa chỉ của chủ đầu tư) thuê ....m2 đất tương đương ... m2 khu vực biển tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... để sử dụng vào mục đích ...\n1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu vực biển:\na) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được .... thẩm định;\nb) Vị trí, ranh giới khu vực biển được giới hạn bởi các điểm góc...có tọa độ thể hiện trên bản đồ ... (sơ đồ khu vực biển kèm theo).\n2. Hình thức thuê đất1: …………………………………………..\n3. Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... Thời hạn sử dụng khu vực biển là2..., kể từ ngày ... tháng ... năm ...\n4. Phương thức cho thuê đất theo kết quả3: ……………………………………..\n5. Giá đất tính tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo quy định...4).\n6. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển (nếu có): ……………………….............................................................................................................\nĐiều 2. Giao.......................... tổ chức thực hiện các công việc sau đây:\n1. ……………..xác định giá đất để tính tiền thuê đất phải nộp; xác định tiền thuê đất phải nộp theo quy định đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.\n2. ………………..xác định tiền thuê đất phải nộp, hướng dẫn thực hiện giảm tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền thuê đất, ghi nợ tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).\n3. ………….thông báo cho người được thuê đất nộp tiền thuê đất... (nếu có).\n4. ……………thu tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).\n5. ………….. chịu trách nhiệm nộp tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền thuê đất, ghi nợ tiền thuê đất (nếu có).\n6. ………………….. xác định mốc giới và bàn giao đất, khu vực biển trên thực địa.\n7. …………….. trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.\n8. ... chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ………………………….\n9. …………………………………………………………………………………….\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ..., Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc sở, ban, ngành ... và người được thuê đất, được giao khu vực biển có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nVăn phòng Ủy ban nhân dân………………… chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của……………………………..\nNơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n_____________________________\n1 Ghi rõ trả tiền thuê đất hằng năm hay trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; chuyển từ giao đất sang thuê đất...\n2 Theo thời hạn của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3 Ghi rõ theo kết quả cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).\n4 Đối với trường hợp phải nộp tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này).\nMẫu số 15. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------\n………., ngày …. tháng ….. năm …..\nĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH\nKính gửi: Ủy ban nhân dân1 ………………………..\n1. Người sử dụng đất2: ………………………………………………………………\n2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………….\n3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………………………..\n4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:\n4.1. Thửa đất số:……………………; 4.2. Tờ bản đồ số:………………………\n4.3. Diện tích đất (m2): …………………………………………………….\n4.4. Mục đích sử dụng đất3: ……………………………………………………\n4.5. Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………….\n4.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có: ………………………………………..\n4.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): ……………………..\n4.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:\n- Số phát hành: ...; Số vào sổ:…………………..., Ngày cấp: ………………………..\n5. Nội dung đề nghị sử dụng đất kết hợp:\n5.1. Mục đích sử dụng đất kết hợp: ……………………………………………..\n5.2. Diện tích sử dụng đất kết hợp: ……………………………………………………\n5.3. Lý do: ………………………………………………………………………………\n6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4: …………………………………………\n7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;\nCác cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………..\n | Người làm đơn\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)\n_____________________________\n1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất kết hợp\n2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...\n3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.\n4 Giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 99 Nghị định này.",
"trich_yeu": "Hướng dẫn Luật Đất đai 2024",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 132982,
"tvpl_key": "luat#20_11_2018#35_2018_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018"
},
{
"id": 131014,
"tvpl_key": "luat#24_11_2017#21_2017_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Quy hoạch 2017"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 10251,
"tvpl_key": "nghidinh#16_09_1994#119-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 119-CP năm 1994 Quy định quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành ..."
},
{
"id": 36138,
"tvpl_key": "nghidinh#15_05_2014#43_2014_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai"
},
{
"id": 119683,
"tvpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai"
},
{
"id": 146773,
"tvpl_key": "nghidinh#18_12_2020#148_2020_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai"
},
{
"id": 159995,
"tvpl_key": "nghidinh#03_04_2023#10_2023_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai"
},
{
"id": 167334,
"tvpl_key": "nghidinh#16_04_2024#42_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 42/2024/NĐ-CP về hoạt động lấn biển"
}
],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 166581,
"tvpl_key": "luat#23_06_2023#22_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đấu thầu 2023"
},
{
"id": 147168,
"tvpl_key": "nghidinh#25_03_2021#26_2021_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 26/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 132/2020/QH14 thí điểm chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn ..."
},
{
"id": 146676,
"tvpl_key": "nghidinh#10_02_2021#11_2021_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 11/2021/NĐ-CP về giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên biển"
},
{
"id": 147167,
"tvpl_key": "nghiquyet#17_11_2020#132_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 132/2020/QH14 về thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử ..."
},
{
"id": 142867,
"tvpl_key": "luat#17_06_2020#61_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đầu tư 2020"
},
{
"id": 121748,
"tvpl_key": "luat#17_11_2016#01_2016_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đấu giá tài sản 2016"
},
{
"id": 70807,
"tvpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật ngân sách nhà nước 2015"
},
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 160908,
"tvpl_key": "nghidinh#20_06_2023#35_2023_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng"
},
{
"id": 167220,
"tvpl_key": "nghidinh#21_12_2022#104_2022_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy ..."
},
{
"id": 147607,
"tvpl_key": "nghidinh#03_03_2021#15_2021_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng"
},
{
"id": 135361,
"tvpl_key": "nghidinh#07_05_2019#37_2019_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch"
},
{
"id": 131575,
"tvpl_key": "nghidinh#05_10_2018#136_2018_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 136/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài ..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 169866,
"tvpl_key": "nghidinh#11_09_2024#112_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa"
},
{
"id": 172734,
"tvpl_key": "nghidinh#31_07_2024#104_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất"
},
{
"id": 172729,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#103_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất"
},
{
"id": 169188,
"tvpl_key": "nghidinh#29_07_2024#101_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai"
},
{
"id": 999999999619111,
"tvpl_key": "quyetdinh#16_07_2024#1339_qd-btp",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 1339/QĐ-BTP năm 2024 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 của Bộ Tư pháp"
},
{
"id": 999999999615024,
"tvpl_key": "thongbao#26_06_2024#282_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 282/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai, dự thảo Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, dự thảo Nghị định quy định về giá đất, dự thảo Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Văn phòng Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999612978,
"tvpl_key": "nghiquyet#09_06_2024#84_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999612415,
"tvpl_key": "thongbao#05_06_2024#254_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 254/TB-VPCP về kết luận của Phó Thủ tướng Trần Lưu Quang tại cuộc họp về hoàn thiện quy định pháp luật về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Khoản 5 Điều 248 Luật Đất đai năm 2024 và Luật Lâm nghiệp năm 2017"
},
{
"id": 999999999611309,
"tvpl_key": "nghiquyet#27_05_2024#79_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 79/NQ-CP năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [
{
"vbpl_key": "nghidinh#05_10_2018#136_2018_nd-cp",
"id": 131575,
"title": "Nghị định 136/2018/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#20_06_2023#35_2023_nd-cp",
"id": 160908,
"title": "Nghị định 35/2023/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#21_12_2022#104_2022_nd-cp",
"id": 167220,
"title": "Nghị định 104/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [
{
"id": 173536,
"tvpl_key": "thongtu#12_12_2024#29_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng..."
},
{
"id": 174271,
"tvpl_key": "thongtu#26_11_2024#26_2024_tt-btnmt",
"title": "Thông tư 26/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và ..."
}
],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 173849,
"tvpl_key": "nghidinh#30_12_2024#175_2024_nd-cp",
"title": "Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng"
}
],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024",
"title_without_number": "Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/169363.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 8208.458,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-12-30T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2024-08-15T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 8208.458
},
{
"ID": 999999999612978,
"title": "Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-06-09T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-06-09T00:00:00Z",
"so_hieu": "84/NQ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15, LUẬT NHÀ Ở SỐ 27/2023/QH15, LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN SỐ 29/2023/QH15, LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỐ 32/2024/QH15\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\nTheo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 60/TTr-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Chính phủ thống nhất thông qua dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 60/TTr-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2024 và hồ sơ liên quan kèm theo, cụ thể:\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 như sau: “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\nĐiều 253; Điều 254 (trừ khoản 4 và khoản 5); Điều 255 (trừ khoản 8); Điều 256 (trừ khoản 2 và khoản 4); Điều 257 (trừ khoản 1); Điều 258; Điều 259; Điều 260 (trừ các khoản 12, 14 và 15) của Luật Đất đai có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 197 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 như sau: “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 như sau: “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 209 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 như sau: “2. Khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”\nĐiều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ trình Quốc hội dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 theo quy trình xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn tại một kỳ họp của Quốc hội.\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tư pháp; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\nNơi nhận:\n - Các đồng chí Thành viên Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: CN, NN, QHĐP, TH;\n - Lưu: VT, PL (2) | TM. CHÍNH PHỦ\n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "Năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 166391,
"tvpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 70800,
"tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 166170,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 169027,
"tvpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2023"
},
{
"id": 169032,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Nhà ở 2023"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999658522,
"tvpl_key": "baocao#16_05_2025#443_bc-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Báo cáo 443/BC-CP năm 2025 tiếp thu, giải trình kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Báo cáo thẩm tra sơ bộ của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về dự án Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 169122,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#05_2024_tt-bxd",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành"
},
{
"id": 169363,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#102_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai"
},
{
"id": 169711,
"tvpl_key": "nghidinh#25_07_2024#98_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 98/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư"
},
{
"id": 169708,
"tvpl_key": "nghidinh#24_07_2024#96_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản"
},
{
"id": 169709,
"tvpl_key": "nghidinh#24_07_2024#95_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở"
},
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 999999999611309,
"tvpl_key": "nghiquyet#27_05_2024#79_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 79/NQ-CP năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999600031,
"tvpl_key": "nghiquyet#27_02_2024#25_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2024 đề nghị xây dựng Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi) do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999599760,
"tvpl_key": "thongbao#24_02_2024#66_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 66/TB-VPCP năm 2024 Kết luận của Thường trực Chính phủ về các Đề nghị xây dựng Luật: Hàng không dân dụng Việt Nam (sửa đổi), Đường sắt (sửa đổi), Công nghiệp công nghệ số; các Dự án: Luật sửa đổi, bổ sung Luật Dược, Luật Địa chất và khoáng sản do Văn phòng Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Nghị quyết năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 5534.4414,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 5534.4414
},
{
"ID": 999999999611309,
"title": "Nghị quyết 79/NQ-CP năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-05-27T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-05-27T00:00:00Z",
"so_hieu": "79/NQ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15, LUẬT NHÀ Ở SỐ 27/2023/QH15, LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN SỐ 29/2023/QH15, LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỐ 32/2024/QH15\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\nTheo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 58/TTr-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Chính phủ thống nhất thông qua Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 như đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 58/TTr-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2024 và hồ sơ liên quan kèm theo.\nĐiều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội bổ sung Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024, trình Quốc hội xem xét, quyết định xây dựng, ban hành Luật theo trình tự, thủ tục rút gọn; cho ý kiến, thông qua tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV (tháng 5 năm 2024). Bộ Tư pháp báo cáo lại Chính phủ tại Phiên họp Chính phủ gần nhất theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Quy chế làm việc của Chính phủ.\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\nNơi nhận:\n - Các đồng chí Thành viên Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,\n TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: CN, NN, QHĐP, TH;\n - Lưu: VT, PL (2) | TM. CHÍNH PHỦ\n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "Năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 166391,
"tvpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 70800,
"tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 166170,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 169027,
"tvpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2023"
},
{
"id": 169032,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Nhà ở 2023"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999658522,
"tvpl_key": "baocao#16_05_2025#443_bc-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Báo cáo 443/BC-CP năm 2025 tiếp thu, giải trình kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Báo cáo thẩm tra sơ bộ của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về dự án Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 169122,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#05_2024_tt-bxd",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành"
},
{
"id": 169363,
"tvpl_key": "nghidinh#30_07_2024#102_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai"
},
{
"id": 169711,
"tvpl_key": "nghidinh#25_07_2024#98_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 98/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư"
},
{
"id": 169708,
"tvpl_key": "nghidinh#24_07_2024#96_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản"
},
{
"id": 169709,
"tvpl_key": "nghidinh#24_07_2024#95_2024_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở"
},
{
"id": 999999999612978,
"tvpl_key": "nghiquyet#09_06_2024#84_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2024 về Dự án xây dựng Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999611238,
"tvpl_key": "thongbao#25_05_2024#245_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 245/TB-VPCP năm 2024 về Kết luận của Thường trực Chính phủ về tình hình chuẩn bị, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện trình Quốc hội các văn bản có hiệu lực thi hành sớm đối với các Luật: Đất đai, Nhà ở, Kinh doanh bất động sản do Văn phòng Chính phủ ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Nghị quyết năm 2024 về Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi Luật Đất đai 31/2024/QH15, Luật Nhà ở 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 4810.788,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 4810.788
},
{
"ID": 999999999610205,
"title": "Nghị quyết 72/NQ-CP năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-05-17T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-05-17T00:00:00Z",
"so_hieu": "72/NQ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 252 LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\nTheo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 45/TTr-BTNMT ngày 06 tháng 5 năm 2024 về đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Chính phủ thống nhất thông qua Đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 như đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 45/TTr-BTNMT ngày 06 tháng 5 năm 2024 và hồ sơ liên quan kèm theo.\nĐiều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc đề nghị bổ sung Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội năm 2024; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Quốc hội quyết định việc xây dựng, ban hành Nghị quyết theo trình tự, thủ tục rút gọn tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV (tháng 5 năm 2024) theo quy trình xem xét, thông qua tại một kỳ họp.\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\nNơi nhận:\n - Các đồng chí thành viên Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ; KTTH, PL, CN, KGVX, TCCV, TH;\n - Lưu: VT, NN (2). Thuy | TM. CHÍNH PHỦ \n KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "Năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 166391,
"tvpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020"
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 70800,
"tvpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 999999999611238,
"tvpl_key": "thongbao#25_05_2024#245_tb-vpcp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông báo 245/TB-VPCP năm 2024 về Kết luận của Thường trực Chính phủ về tình hình chuẩn bị, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện trình Quốc hội các văn bản có hiệu lực thi hành sớm đối với các Luật: Đất đai, Nhà ở, Kinh doanh bất động sản do Văn phòng Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999611183,
"tvpl_key": "nghiquyet#24_05_2024#76_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2024 về đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước tại Nghị quyết 07/NQ-CP về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999610206,
"tvpl_key": "nghiquyet#17_05_2024#73_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 73/NQ-CP năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 197 Luật Nhà ở 27/2023/QH15 và Khoản 1 Điều 82 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999605169,
"tvpl_key": "nghiquyet#04_04_2024#42_nq-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 42/NQ-CP Phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 03 năm 2024 do Chính phủ ban hành"
},
{
"id": 999999999230304,
"tvpl_key": "kehoach#26_03_2014#30_kh-tld",
"source": "tvpl",
"title": "Kế hoạch 30/KH-TLĐ năm 2014 nghiên cứu, xây dựng Nghị quyết về “Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong công nhân, viên chức, lao động” do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Nghị quyết năm 2024 đề nghị xây dựng Nghị quyết sửa đổi Khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6038.9067,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6038.9067
},
{
"ID": 999999999548563,
"title": "Nghị quyết 170/NQ-CP 2022 Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"ngay_ban_hanh": "2022-12-31T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-12-31T00:00:00Z",
"so_hieu": "170/NQ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này\nNơi nhận:\n - Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - VP TW và các ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư:\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao:\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN các PCN, trợ lý TTgCP, Cổng TTĐT,\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;\n - Lưu: VT, PL (03). | T/M. CHÍNH PHỦ\n THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Phạm Minh Chính\nKẾ HOẠCH\nTỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ)\nThực hiện Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) (sau đây gọi là Kế hoạch), với các nội dung sau đây:\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích\na) Triển khai thực hiện Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) (sau đây gọi là Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15);\nb) Huy động trí tuệ, tâm huyết của nhân dân nhằm hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) bảo đảm chất lượng, khoa học, khả thi, đồng bộ, hiệu quả; phản ánh ý chí, nguyện vọng, vì lợi ích nhân dân và tạo không gian, nguồn lực cho sự phát triển của đất nước.\n2. Yêu cầu\nViệc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) phải đảm bảo các yêu cầu sau:\na) Bảo đảm thực hiện đúng mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, hình thức lấy ý kiến theo Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15.\nb) Việc tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy Đảng, các cơ quan trung ương, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nc) Xác định các nội dung trọng tâm, hình thức cụ thể phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc triển khai lấy ý kiến Nhân dân.\nd) Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện đầy đủ nội dung, đúng tiến độ của Kế hoạch; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch. Các địa phương, tổ chức, đơn vị, cơ quan truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cán bộ, nhân dân tham gia đóng góp ý kiến và phản ánh trung thực, kịp thời ý kiến đóng góp.\nII. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN LẤY Ý KIẾN\n1. Đối tượng lấy ý kiến\nĐối tượng lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bao gồm:\n- Các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n- Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên của Mặt trận, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội;\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác;\n- Các viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia, nhà khoa học.\n2. Nội dung lấy ý kiến:\na) Lấy ý kiến toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) gồm bố cục, nội dung và kỹ thuật trình bày của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nb) Lấy ý kiến về một số vấn đề trọng tâm của dự thảo Luật, gồm: (1) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (2) Thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (3) Phát triển quỹ đất; (4) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; (5) Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và các thủ tục hành chính, dữ liệu, thông tin đất đai; (6) Cơ chế, chính sách tài chính, giá đất; (7) Chế độ quản lý, sử dụng các loại đất; (8) Phân cấp, giám sát, kiểm soát quyền lực; (9) Hộ gia đình sử dụng đất. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch này.\nc) Các nội dung trọng tâm theo từng nhóm đối tượng lấy ý kiến như sau:\n- Các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài: (1) Các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; (2) Trình tự, thủ tục thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; (3) Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (4) Về mở rộng hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; (5) Về mở rộng đối tượng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa; (6) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai; (7) Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác: (1) Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; (2) Quy định về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; (3) Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; (4) Việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận về quyền sử dụng đất; (5) Việc cho phép chuyển nhượng, thế chấp quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền hằng năm; (6) Nguyên tắc xác định giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể; (7) Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; (8) Chế độ sử dụng đất trong các khu công nghiệp.\n- Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: (1) Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; (2) Về người sử dụng đất, hộ gia đình sử dụng đất; (3) Căn cứ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (4) Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; (5) Các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; (6) Quy định về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; (7) Việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về quyền sử dụng đất; (8) Việc cho phép chuyển nhượng, thế chấp quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền hằng năm; (9) Nguyên tắc xác định giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể; (10) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.\n- Các chuyên gia, nhà khoa học: (1) Phạm vi điều chỉnh; (2) Giải thích từ ngữ; (3) Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (4) Việc cho phép chuyển nhượng, thế chấp quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền hằng năm; (5) Chế độ sử dụng đất đa mục đích, đất xây dựng công trình ngầm, trên không; (6) Nguyên tắc xác định giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể.\n3. Hình thức lấy ý kiến\n- Góp ý trực tiếp bằng văn bản (bản giấy, thư điện tử) áp dụng cho tất cả các đối tượng lấy ý kiến. Ý kiến góp ý gửi đến cơ quan, tổ chức được phân công trách nhiệm tại mục III Kế hoạch này hoặc gửi trực tiếp đến Bộ Tài nguyên và Môi trường theo địa chỉ: Số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội hoặc qua hộp thư điện tử: luatdatdai@monre.gov.vn\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác; các chuyên gia, nhà khoa học. Ý kiến góp ý tại hội nghị, hội thảo, tọa đàm được cơ quan chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm tập hợp, tổng hợp gửi về các cơ quan có trách nhiệm lấy ý kiến nhân dân nêu tại Điều 6 Nghị quyết số 671/UBTVQH15 để xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời gửi Ủy ban Kinh tế của Quốc hội.\n- Góp ý trực tiếp thông qua website chính thức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) tại địa chỉ website: luatdatdai.monre.gov.vn\n- Thông qua Cổng thông tin điện tử của Quốc hội, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường, các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.\n4. Thời gian lấy ý kiến\nThời gian lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bắt đầu từ ngày 03 tháng 01 năm 2023 và kết thúc vào ngày 15 tháng 3 năm 2023.\nIII. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan triển khai Kế hoạch này.\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đăng tải toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và các tài liệu kèm theo phục vụ lấy ý kiến Nhân dân theo các hình thức quy định tại Điều 3 Mục II của Kế hoạch này.\nc) Thành lập các đoàn công tác để theo dõi, đôn đốc việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức các Hội nghị lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nd) Xây dựng dự thảo Báo cáo của Chính phủ về kết quả lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và dự thảo Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân đối với Luật Đất đai (sửa đổi); hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi) báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội theo quy định.\n2. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:\na) Tổ chức lấy ý kiến đóng góp về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) của cán bộ, công chức, viên chức, chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, các đơn vị trực thuộc, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành mình theo hình thức thích hợp;\nb) Tổng hợp, xây dựng Báo cáo kết quả lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo đề cương tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\n3. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc tổ chức lấy ý kiến người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\n4. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí ở trung ương và địa phương có kế hoạch tuyên truyền bằng nhiều hình thức thích hợp trong quá trình tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân của các cơ quan thông tấn, báo chí.\n5. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm:\na) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) để cung cấp thông tin phục vụ cho việc đóng góp ý kiến của Nhân dân;\nb) Mở chuyên trang, chuyên mục để phản ánh, đưa tin, đăng tải kịp thời các ý kiến đóng góp và tổng hợp ý kiến góp ý gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông.\n6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\na) Ban hành Kế hoạch triển khai lấy ý kiến Nhân dân tại địa phương đảm bảo phù hợp với mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, hình thức của Kế hoạch này;\nb) Chủ trì, phối hợp với Hội đồng nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức lấy ý kiến đóng góp về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đối với các đối tượng trên địa bàn, chú trọng đến các tầng lớp Nhân dân;\nc) Xây dựng Báo cáo kết quả lấy ý kiến vào dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) của địa phương theo đề cương tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\n7. Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức lấy ý kiến của các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác; tổng hợp ý kiến, xây dựng Báo cáo kết quả lấy ý kiến theo đề cương tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\n8. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) trong toàn ngành, tổ chức; tổng hợp ý kiến, xây dựng Báo cáo kết quả lấy ý kiến theo đề cương tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\nCác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan nêu tại Mục III của Kế hoạch này có trách nhiệm bố trí kinh phí, nhân lực, các điều kiện phục vụ cho việc lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo quy định của pháp luật\nV. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO\n1. Báo cáo kết quả lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) của Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 3 năm 2023 (bằng văn bản và cập nhật vào trang website luatdatdai.monre.gov.vn), đồng thời gửi Ủy ban Kinh tế của Quốc hội để theo dõi.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) để trình Chính phủ, hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 4 năm 2023.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần thông tin kịp thời cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, giải quyết./.\nPHỤ LỤC I\nĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ Ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nA. NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO\nI. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VIỆC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN\n1. Kế hoạch triển khai của Cơ quan được giao tổng hợp kết quả lấy ý kiến nhân dân[1]\n2. Kế hoạch và hoạt động triển khai ở các cơ quan, tổ chức trực thuộc\n3. Công tác tuyên truyền, phổ biến dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\n4. Các hình thức, phương thức tổ chức lấy ý kiến\n5. Các đối tượng được lấy ý kiến\n6. Việc tổng hợp, xử lý kết quả lấy ý kiến và xây dựng Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nĐến nay, Cơ quan được giao tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân đã tiếp nhận Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) như sau:\n……….\nTrên cơ sở các báo cáo và ý kiến gửi đến, Cơ quan được giao tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân đã tiến hành tổng hợp các ý kiến một cách trung thực, đầy đủ và khách quan. Theo kết quả tổng hợp, để góp ý cho dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), cơ quan, tổ chức trực thuộc đã tổ chức .... cuộc hội nghị, hội thảo; đã nhận được ….. lượt ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân; cụ thể như sau:\nChương I. ….. Có .... lượt ý kiến góp ý.\nChương II. …..: Có ….. lượt ý kiến góp ý.\nChương III. ……. Có ….. lượt ý kiến.\n…………..\n7. Đánh giá chung\nII. VỀ KỸ THUẬT LẬP PHÁP\n1. Về bố cục của dự thảo Luật\n- Về bố cục, kết cấu, vị trí của các chương, điều, khoản của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\n2. Về kỹ thuật soạn thảo\n- Về ngôn ngữ diễn đạt và kỹ thuật xây dựng của các quy định của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n3. Đánh giá chung\nNhận xét chung về ưu điểm, nhược điểm của toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), gồm:\n- Sự phù hợp của dự thảo Luật Đất đai với các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng;\n- Sự phù hợp của dự thảo Luật Đất đai với Hiến pháp, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;\n- Việc giải quyết những vấn đề bất cập, tồn tại của thực tiễn đặt ra trong quá trình tổng kết việc thi hành Luật Đất đai.\nIII. TỔNG HỢP GÓP Ý CỤ THỂ ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\n(Tham gia ý kiến vào toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), bao gồm: những nội dung cụ thể cần sửa đổi, đề xuất phương án sửa đổi và lý do của việc sửa đổi; những nội dung cần bổ sung hoặc đưa ra khỏi dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), lý do bổ sung, lý do đưa ra khỏi dự thảo).\nQua tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, những ý kiến góp ý tập trung vào các nội dung cụ thể sau đây:\n1. Chương I. Quy định chung\n1.1. Điều 1\n1.2. Điều 2\n…\n1.12. Điều 12\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như phạm vi điều chỉnh; giải thích từ ngữ; về người sử dụng đất, hộ gia đình sử dụng đất)\n2. Chương II. Quyền và trách nhiệm của Nhà nước, công dân đối với đất đai\n2.1. Mục 1 - Quyền và trách nhiệm của nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai\n2.1.1. Điều 13\n…\n2.1.8. Điều 20\n2.2. Mục 2 - Quản lý nhà nước về đất đai\n2.2.1. Điều 21\n…\n2.2.3. Điều 23\n2.3. Mục 3 - Quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai\n2.3.1. Điều 24\n…\n2.3.3. Điều 26\n3. Chương III. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất\n3.1. Muc 1 - Quy định chung\n3.1.1. Điều 27\n…\n3.1.7. Điều 33\n3.2. Mục 2 - Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước sử dụng đất\n3.2.1. Điều 34\n…\n3.2.6. Điều 39\n3.3. Mục 3 - Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất\n3.3.1. Điều 40\n…\n3.3.3. Điều 42\n3.4. Mục 4 - Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất\n3.4.1. Điều 43\n…\n3.4.6. Điều 48\n3.5. Mục 5 - Điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất\n3.5.1. Điều 49\n…\n3.4.5. Điều 53\n4. Chương IV. Địa giới hành chính, điều tra cơ bản về đất đai\n4.1. Mục 1 - Địa giới hành chính, bản đồ địa chính\n4.1.1. Điều 54\n4.1.2. Điều 55\n4.2. Mục 2 - Điều tra, đánh giá đất đai\n4.2.1. Điều 56\n…\n4.2.4. Điều 59\n5. Chương V. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n5.1. Điều 60\n…\n5.17. Điều 76\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất)\n6. Chương VI. Thu hồi đất, trưng dụng đất\n6.1. Điều 77\n…\n6.12. Điều 88\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như Các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng)\n7. Chương VII. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất\n7.1. Mục 1 - Bồi thường về đất, chi phí đầu tư còn lại vào đất\n7.1.1. Điều 89\n…\n7.1.9. Điều 97\n7.2. Mục 2 - Bồi thường thiệt hại về tài sản, về sản xuất, kinh doanh.\n7.2.1. Điều 98\n…\n7.2.6. Điều 103\n7.3. Mục 3 - Hỗ trợ\n7.3.1. Điều 104\n7.3.2. Điều 105\n7.4. Mục 4 - Tái định cư\n7.4.1. Điều 106\n…\n7.2.5. Điều 110\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như Các quy định về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất)\n8. Chương VIII. Phát triển quỹ đất\n8.1. Điều 111\n…\n8.5. Điều 115\n9. Chương IX. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất\n9.1. Mục 1 - Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất\n9.1.1. Điều 116\n…\n9.1.9. Điều 124\n9.2. Mục 2 - Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất\n9.2.1. Điều 125\n…\n9.2.4. Điều 128\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, các trường hợp đấu thầu dự án có sử dụng đất; việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về quyền sử dụng đất)\n10. Chương X. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n10.1. Mục 1 - Hồ sơ địa chính\n10.1.1. Điều 129\n…\n10.1.3. Điều 131\n10.2. Mục 2 - Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n10.2.1. Điều 132\n…\n10.2.10. Điều 141\n10.3. Mục 3 - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n10.3.1. Điều 142\n…\n10.3.5. Điều 146\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như Trình tự, thủ tục thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)\n11. Chương XI. Tài chính về đất đai, giá đất\n11.1. Mục 1 - Tài chính về đất đai\n11.1.1. Điều 147\n…\n11.1.6. Điều 152\n11.2. Mục 2 - Giá đất\n11.2.1. Điều 153\n…\n11.2.6. Điều 158\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như nguyên tắc xác định giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể; các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)\n12. Chương XII. Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai\n12.1. Điều 159\n…\n12.5. Điều 164\n13. Chương XIII. Chế độ sử dụng các loại đất\n13.1. Mục 1 - Thời hạn sử dụng đất\n13.1.1. Điều 165\n…\n13.1.5. Điều 169\n13.2. Mục 2 - Chế độ sử dụng đất\n13.2.1. Điều 170\n…\n13.2.44. Điều 213\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như chế độ sử dụng đất trong các khu công nghiệp; chế độ sử dụng đất đa mục đích, đất xây dựng công trình ngầm, trên không)\n14. Chương XIV. Thủ tục hành chính về đất đai\n14.1. Điều 214\n…\n14.4. Điều 217\n15. Chương XV. Giám sát; thanh tra, kiểm tra; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai\n15.1. Mục 1 - Giám sát, theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai\n15.1.1. Điều 218\n…\n15.1.5. Điều 222\n15.2. Mục 2 - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo\n15.2.1. Điều 223\n…\n15.2.5. Điều 227\n15.3. Mục 3 - Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai\n15.3.1. Điều 228\n…\n15.3.5. Điều 231\n(Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai)\n16. Chương XVI. Điều khoản thi hành\n16.1. Điều 232\n…\n16.5. Điều 236\n17. Các ý kiến về nội dung khác (nếu có)\nB. YÊU CẦU TRÌNH BÀY ĐỐI VỚI NỘI DUNG BÁO CÁO\n- Báo cáo phải tập hợp và phản ánh đầy đủ, khách quan, trung thực các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n- Đối với mỗi nội dung của Dự thảo được góp ý thì cần chú thích cụ thể từng đối tượng góp ý, như là ý kiến của Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; ý kiến của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác; ý kiến của cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; ý kiến của chuyên gia, nhà khoa học...\n- Các nội dung trọng tâm phải được tập hợp, tổng hợp báo cáo rõ theo chương, điều liên quan đến ý kiến góp ý.\nPHỤ LỤC II\nMỘT SỐ NỘI DUNG TRỌNG TÂM TRONG DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) XIN Ý KIẾN NHÂN DÂN (Kèm theo Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ Ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\nDự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đã thể chế các định hướng trong Văn kiện Đại hội Đảng khóa XIII, các Nghị quyết, kết luận của Đảng, của Quốc hội. Đặc biệt đã thể chế hóa chủ trương của Đảng tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 và giải quyết các vấn đề đặt ra từ thực tiễn, phù hợp với xu thế phát triển. Dự thảo Luật đã được Quốc hội thảo luận, cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 (tháng 10/2022) và đã được Chính phủ hoàn thiện. Trên cơ sở Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), trong đó tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau:\n1. Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\nChương V dự thảo Luật đã có những quy định đổi mới để nâng cao chất lượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ; nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã quy định khoanh định, bố trí không gian sử dụng đất theo 3 khu vực gồm khu vực quản lý nghiêm ngặt, khu vực hạn chế và khu vực được chuyển mục đích sử dụng đất; quy định kết hợp giữa chỉ tiêu sử dụng đất với không gian sử dụng đất và xác định vị trí, ranh giới, diện tích thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đến từng thửa đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Quy định rõ các trường hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất... Để tăng cường công khai, minh bạch, đảm bảo hiệu quả và tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đề nghị cho ý kiến một số nội dung sau:\n(1) Lấy ý kiến và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: tại Điều 68 dự thảo Luật quy định về nội dung lấy ý kiến (gồm: báo cáo thuyết minh; hệ thống bản đồ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), hình thức lấy ý kiến (các cơ quan có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, trang thông tin điện tử của Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất; đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện thì niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm dân cư, tổ chức hội nghị, hội thảo, phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các xã, phường, thị trấn), quy định trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy định trách nhiệm, hình thức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt (Điều 73).\n(2) Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất: tại Điều 71 dự thảo Luật quy định về căn cứ để điều chỉnh quy hoạch như: Có sự điều chỉnh chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất; có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất; có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.... Đồng thời, dự thảo cũng quy định điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình mà không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất. Nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ đầu nhưng không làm thay đổi chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thì Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. ...\n(3) Về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: tại Điều 74 dự thảo Luật quy định hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai việc hủy bỏ thu hồi đất, chuyển mục đích đối với đất đã được ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện mà sau 3 năm không thực hiện.\n2. Về thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\nDư thảo Luật (tại Chương VI và Chương VII) dã quy định cụ thể các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và quy định rõ nội hàm dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (điều kiện, tiêu chí). Đồng thời, dự thảo Luật quy định cụ thể hơn về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để sau khi thu hồi đất thì người dân có đất bị thu hồi phải có chỗ ở, bảo đảm cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ; thực hiện có hiệu quả việc đào tạo nghề, tạo việc làm, tổ chức lại sản xuất, ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi. Để bảo đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích của Nhà nước, người có đất bị thu hồi và nhà đầu tư, đề nghị cho ý kiến một số nội dung sau:\n(1) Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\nĐiều 78 của dự thảo Luật quy định cụ thể các trường hợp Nhà nước thu hồi đất (1) Dự án công trình đầu tư công hoặc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; dự án do Nhà nước đầu tư để tạo quỹ đất; dự án xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; (2) Dự án công trình để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, trong đó có trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án đô thị, nhà ở thương mại. Đồng thời, đã quy định về điều kiện, tiêu chí thu hồi đất (chỉ thu hồi đất để tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; Dự án khai thác khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép; Dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ, khu dân cư bị ô nhiễm môi trường, có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi thiên tai có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của người dân; hoặc để di dời các công trình, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc trường hợp phải di dời do ô nhiễm môi trường theo quy định hoặc để bố trí tái định cư; khu dân cư bị xuống cấp nghiêm trọng về hạ tầng và không phù hợp với quy hoạch).\nĐề nghị cho ý kiến về các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; các tiêu chí, điều kiện đã quy định trong dự thảo Luật.\n(2) Về việc lấy ý kiến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\nĐiều 85 của dự thảo Luật quy định cụ thể về việc lấy ý kiến người dân về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: (1) hình thức lấy ý kiến (họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi); (2) trách nhiệm lấy ý kiến và tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; (3) thời gian, đối tượng, nội dung lấy ý kiến. Đề nghị cho ý kiến về các quy định trên.\n(3) Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\nKhoản 2 Điều 89 của dự thảo Luật quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm người có đất bị thu hồi có chỗ ở, đảm bảo thu nhập và điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ thông qua quy định trước khi thu hồi đất phải xây dựng khu tái định cư, đồng thời, quy định về các điều kiện để xây dựng các khu tái định (hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng xã hội; phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền) và thứ tự ưu tiên lựa chọn địa điểm tái định cư (tại địa bàn cấp xã nơi có đất bị thu hồi; đến địa bàn cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố nơi có đất thu hồi, rồi mới đến địa bàn khác có điều kiện tương đương). Các quy định nêu trên thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đến đời sống của người dân khi Nhà nước thu hồi đất.\nĐề nghị cho ý kiến về nội dung và tính khả thi của các quy định này.\n3. Về phát triển quỹ đất\nThể chế hóa chủ trương của Nghị quyết số 18-NQ/TW về hoàn thiện tổ chức, bộ máy, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các tổ chức phát triển quỹ đất, bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu quả, đủ năng lực tạo lập, quản lý, khai thác quỹ đất, thực hiện tốt nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; khai thác hiệu quả quỹ đất phụ cận các công trình kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự thảo Luật đã bổ sung Chương VIII nhằm xây dựng cơ chế phát triển quỹ đất, bảo đảm sự chủ động của Nhà nước trong việc phân bổ đất đai theo quy hoạch, chủ động quỹ đất điều tiết thị trường, đấu giá quyền sử dụng đất để tăng thu cho ngân sách nhà nước.\nĐề nghị cho ý kiến về các quy định liên quan đến phát triển quỹ đất.\n4. Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Chương IX)\n(1) Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất\nTại Điều 125 dự thảo Luật quy định cụ thể các trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất bao gồm: các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất (Điều 118 dự thảo Luật) và các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, nhưng phải đáp ứng tiều chí, điều kiện (được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà chỉ có 01 đối tượng đề nghị được giao đất, thuê đất; dự án khai thác khoáng sản và giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng chính sách xã hội; cho thuê đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh đối với người được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm nhưng phải di dời; hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất kinh doanh đối với trường hợp thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của người đang sử dụng; cho thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ về tài chính; cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc…). Đề nghị cho ý kiến về các trường hợp và các tiêu chí, điều kiện giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n(2) Các trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất\nĐiều 126 của dự thảo Luật quy định cụ thể các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất gồm: (1) Đất do Nhà nước thu hồi để thực hiện dự án để thực hiện dự án đô thị, dự án khu dân cư nông thôn, dự án xây dựng nhà ở thương mại. (2) Sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý, quỹ đất được tạo lập từ dự án tạo quỹ đất do Nhà nước đầu tư, quỹ đất do Nhà nước thu hồi; (3) Giao đất ở mà không thuộc trường hợp giao đất tái định cư, giao đất ở cho đối tượng là người có công. Đồng thời, dự thảo quy định điều kiện đất để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất; điều kiện của người tham gia đấu giá; trách nhiệm công bố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, Cổng thông tin của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nTại Điều 127 của dự thảo Luật quy định điều kiện về đất để thực hiện đấu thầu dự án có sử dụng đất (có trong kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt; thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 78 dự thảo Luật); tiêu chí đối với các trường hợp đấu thầu dự án có sử dụng đất; điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu dự án có sử dụng đất (thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất; đảo đảm các điều kiện về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu).\nĐề nghị cho ý kiến về các trường hợp và các điều kiện để giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n(3) Các trường hợp Nhà nước cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê\nĐiều 120 của dự thảo Luật quy định cụ thể một số trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê phù hợp với tính chất, mục đích sử dụng đất, bảo đảm nguồn thu ổn định, gồm (1) sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; (2) sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Đối với các trường hợp còn lại thì Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để tạo ra nguồn thu ổn định, thường xuyên cho ngân sách nhà nước và giảm chi phí đầu vào cho các dự án sản xuất, kinh doanh.\nĐề nghị cho ý kiến về các trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n(4) Các trường hợp thỏa thuận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư\nĐiều 128 của dự thảo Luật quy định về các trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận về quyền sử dụng đất, bao gồm: (1) thỏa thuận về quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; thỏa thuận về quyền sử dụng đất phi nông nghiệp để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là dự án đô thị, nhà ở thương mại, khu dân cư nông thôn; (2) Thỏa thuận về quyền sử dụng đất nông nghiệp và chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là dự án đô thị, nhà ở thương mại, khu dân cư nông thôn; (3) thỏa thuận về quyền sử dụng đất ở và các loại đất không phải là đất ở để chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án đô thị, nhà ở thương mại, khu dân cư nông thôn. Đồng thời quy định về điều kiện và trình tự sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận về quyền sử dụng đất.\nĐề nghị cho ý kiến về các quy định trên.\n(5) Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng\nĐiều 122 của dự thảo Luật quy định phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc sử dụng đất thực hiện dự án sử dụng vào đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đồng thời giao Chính phủ quy định về điều kiện, tiêu chí, chế tài để kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích này.\nĐề nghị cho ý kiến về việc phân cấp thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác.\n(6) Chính sách đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số\nThể chế Nghị quyết 18-NQ/TW, dự thảo Luật đã bổ sung trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng. Quy định giao đất lần đầu không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức đối với những đồng bào dân tộc thiểu số chưa được giao đất để sản xuất, kinh doanh; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm và thực hiện chính sách miễn tiền thuê đất đối với những trường hợp đã được Nhà nước giao đất nhưng thiếu đất sản xuất. Quy định trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ trong việc ban hành Chính sách khung về hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, trên cơ sở đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo điều kiện thực tế của địa phương để quy định cụ thể chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn (Điều 17). Đồng thời, dự thảo cũng quy định đối với diện tích đất của các công ty nông lâm nghiệp đã giải thể; diện tích đất bàn giao cho địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sử dụng vào mục đích theo quy hoạch sử dụng đất, trong đó ưu tiên giao đất, cho thuê đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số (Điều 175).\nĐề nghị cho ý kiến về các chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số đã được quy định trong dự thảo Luật.\n5. Về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và các thủ tục hành chính, dữ liệu, thông tin đất đai\nThể chế hóa Nghị quyết số 18-NQ/TW, thực hiện đăng ký bắt buộc về quyền sử dụng đất và mọi biến động đất đai, đồng thời có chế tài cụ thể, đồng bộ ngăn chặn các trường hợp giao dịch không đăng ký tại cơ quan nhà nước; bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững, dự thảo Luật (Chương X) đã bổ sung các quy định nhằm phân định rõ trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc hoàn thành đăng ký đất đai đối với tất cả các thửa đất, tăng cường trách nhiệm của người sử dụng đất thông qua việc quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất, người được giao đất quản lý; quy định về đăng ký đất đai trên môi trường điện tử (đăng ký trực tuyến); quy định chế tài xử lý mạnh mẽ đối với chính quyền địa phương các cấp không thực hiện tổ chức đăng ký đất đai bắt buộc; đối với người sử dụng đất, người được giao đất quản lý không hoặc chậm thực hiện việc đăng ký, ngăn chặn các trường hợp giao dịch không thực hiện đăng ký (giao dịch ngầm); quy định rõ trách nhiệm trong từng khâu giải quyết thủ tục hành chính, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đã xác lập các giấy tờ để làm thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. Đồng thời, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất; bảo đảm quản lý, vận hành, kết nối và chia sẻ thông tin tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương.\nĐề nghị cho ý kiến đối với các quy định nêu trên.\n6. Về cơ chế, chính sách tài chính, giá đất (Chương XI)\n(1) Thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\nKhoản 3 Điều 150 dự thảo Luật quy định: thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định công nhận quyền sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.\nĐề nghị cho ý kiến đối với thời điểm tính thu tiền sử dụng, tiền thu đất.\n(2) Các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\nĐiều 152 của dự thảo Luật quy định các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trong đó bổ sung quy định không miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất tại đô thị và khu vực quy hoạch phát triển đô thị, dự án có xây dựng nhà ở thương mại, dự án có sử dụng đất vào mục đích thương mại, dịch vụ. Có ý kiến đề nghị bổ sung việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho một số lĩnh vực ưu đãi đầu tư về cơ sở giáo dục, đào tạo, thể dục, thể thao... (không phân biệt theo địa bàn đầu tư) và miễn tiền thuê đất cho đơn vị sự nghiệp (tự chủ tài chính), đất xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, các công trình, hạ tầng cảng biển, đường sắt.\nĐề nghị cho ý kiến đối với các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nêu trên.\n(3) Nguyên tắc, phương pháp định giá đất\nĐiều 153 dự thảo Luật quy định việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc (1) theo mục đích sử dụng đất định giá; (2) theo thời hạn sử dụng đất và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất; (3) phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường quyền sử dụng đất trong điều kiện bình thường; (4) tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất theo quy định của pháp luật; (5) bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, trung thực, khách quan của kết quả định giá đất giữa cơ quan định giá, cơ quan thẩm định và cơ quan quyết định. Đồng thời quy định giá đất phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường được xác định bằng bình quân của các mức giá giao dịch thực tế của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng trên thị trường xuất hiện với tần suất nhiều nhất thông qua thống kê tại một khu vực và trong một khoảng thời gian nhất định, không chịu tác động của các yếu tố gây tăng hoặc giảm giá đột biến, giao dịch có quan hệ huyết thống hoặc có những ưu đãi khác.\nĐề nghị cho ý kiến về nguyên tắc, phương pháp định giá đất nêu trên.\n(4) Về bảng giá đất\nĐiều 154 của dự thảo Luật quy định bảng giá đất được ban hành hàng năm (công bố công khai và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm) để đảm bảo giá đất phù hợp với nguyên tắc thị trường, tránh trường hợp giá đất không phản ánh đúng giá đất thị trường, gây thất thu ngân sách nhà nước và khiếu kiện khi Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, có ý kiến đề nghị ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm, 03 năm hoặc 02 năm một lần và quy định thêm việc điều chỉnh bảng giá đất khi có biến động từ 20% trở lên.\nĐề nghị cho ý kiến về thời kỳ ban hành bảng giá đất.\n(5) Về các trường hợp áp dụng Bảng giá đất\nĐiều 154 của dự thảo Luật quy định bổ sung các trường hợp áp dụng bảng giá đất (tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; tính thuế và tính tiền tăng thêm đối với các dự án chậm tiến độ hoặc không đưa đất vào sử dụng; tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính giá khởi điểm đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất...) và quy định đối với khu vực đã có bảng giá đất tới từng thửa đất theo vùng giá trị đất, giá thửa đất chuẩn thì việc định giá đất cụ thể được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm định giá (khoản 3 Điều 155).\nĐề nghị cho ý kiến đối với các trường hợp áp dụng bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n7. Về chế độ quản lý, sử dụng các loại đất\nThể chế hóa Nghị quyết số 18-NQ/TW về mở rộng đối tượng, hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; tạo điều kiện để người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sản xuất cây trồng, vật nuôi, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; thương mại hóa quyền sử dụng đất; cơ bản thực hiện thuê đất trả tiền hàng năm... Chương III và chương XIII dự thảo Luật đã bổ sung quy định liên quan đến quyền của người sử dụng đất, chế độ sử dụng các loại đất, đề nghị cho ý kiến về một số nội dung sau:\n(1) Quy định về cho phép chuyển nhượng, thế chấp \"quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền hàng năm\"\nĐể thúc đẩy thương mại hóa quyền sử dụng đất theo chủ trương của Nghị quyết 18-NQ/TW, Điều 36 của dự thảo Luật đã bổ sung quyền đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm theo hướng, người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được quyền thế chấp, bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất. Đồng thời, Điều 50 của dự thảo đã quy định điều kiện thực hiện quyền này khi đảm bảo (1) đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận, trừ trường hợp phải thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành hoặc kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra; (2) ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà chưa khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp. Có ý kiến cho rằng việc bổ sung quyền này có thể dẫn đến thiếu công bằng giữa các trường hợp thuê đất trả tiền một lần và thuê đất trả tiền hàng năm; nhà đầu tư có thể lợi dụng chính sách này để vay vốn ngân hàng nhưng không có khả năng trả nợ.\nĐề nghị cho ý kiến về việc bổ sung quy định quyền thuê trong hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm.\n(2) Về gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức\nĐiều 166 của dự thảo Luật quy định theo hướng cho phép hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức khi hết hạn sử dụng đất thì không phải làm thủ tục gia hạn mà vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Quy định như dự thảo nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Có ý kiến cho rằng khi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì cần thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất trước khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất để đảm bảo thống nhất và đúng nguyên tắc về điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất đã được quy định là “trong thời hạn sử dụng đất”.\nĐề nghị cho ý kiến đối với việc thực hiện gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.\n(3) Mở rộng hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\nĐiều 171 của dự thảo Luật quy định mở rộng hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân lên không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp và giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Quy định như dự thảo nhằm tạo thuận tiện áp dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất hàng hóa, nàng cao hiệu quả sử dụng đất và để hộ gia đình, cá nhân yên tâm đầu tư vào sản xuất. Đề nghị cho ý kiến đối với hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.\n(4) Về mở rộng đối tượng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa\nLuật Đất đai năm 2013 đã quy định hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp và tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa để thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp, điều này làm hạn chế việc đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, chưa khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, huy động các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp phù hợp với sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn. Dự thảo Luật đã sửa đổi theo hướng không hạn chế tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa. Tại khoản 4 Điều 49 của dự thảo quy định điều kiện tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất trồng lúa phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Có ý kiến đề nghị giới hạn đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa này vì nếu mở rộng có thể sẽ ảnh hưởng đến việc đảm bảo đất sản xuất cho nông dân.\nĐề nghị cho ý kiến về đối tượng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa.\n(5) Về đất có nguồn gốc nông, lâm trường\nĐiều 175 của dự thảo Luật quy định đối với việc xử lý diện tích đất có nguồn gốc nông, lâm trường mà tổ chức sử dụng đất đã giải thể và diện tích đất các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận phần diện tích đất này và quyết định việc sử dụng vào mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó ưu tiên giao đất, cho thuê đất cho đồng bào dân tộc thiểu số; cho cá nhân ở địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất; công nhận quyền sử dụng đất cho người đang nhận khoán, người đang thuê đất của các công ty nông, lâm nghiệp để sử dụng và xác định quỹ đất để sử dụng vào mục đích công cộng, các mục đích khác của địa phương theo quy định của pháp luật, đồng thời xử lý thu hồi đất đối với các trường hợp đang cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm.\nĐề nghị cho ý kiến đối với việc xử lý đất có nguồn gốc nông, lâm trường.\n(6) Về tập trung, tích tụ đất nông nghiệp\nThể chế chủ trương tại Nghị quyết 18-NQ/TW, dự thảo đã bổ sung 02 điều (Điều 185 và Điều 186) quy định về nguyên tắc, điều kiện, hình thức tập trung, tích tụ đất đai cho sản xuất nông nghiệp. Đồng thời, Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tập trung đất để sản xuất nông nghiệp; ứng dụng khoa học, công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất đã tập trung. Kinh phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất để thực hiện tập trung đất để sản xuất nông nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm.\nĐề nghị cho ý kiến về nguyên tắc, điều kiện, hình thức tập trung, tích tụ đất đai cho sản xuất nông nghiệp quy định trong dự thảo Luật.\n(7) Về đất sử dụng đa mục đích, sử dụng đất kết hợp\nDự thảo Luật bổ sung quy định một số loại đất được sử dụng kết hợp với mục đích khác nhằm phát huy nguồn lực, tiềm năng đất đai, phù hợp với thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như đất ở kết hợp với thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ; đất dự án du lịch có yếu tố tâm linh; đất xây dựng công trình trên không, công trình ngầm, đất hình thành từ hoạt động lấn biển; đất quốc phòng, an ninh kết hợp với kinh tế... và tại Điều 209 quy định về nguyên tắc sử dụng đất đa mục đích (không làm thay đổi mục đích sử dụng đất chính; không làm ảnh hưởng đến việc bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;...). Tại các điều 178, 179, 180, 182, 193... đã quy định sử dụng đất đa mục đích đối với các này.\nĐề nghị cho ý kiến đối với nội dung quy định việc sử dụng đất đa mục đích, sử dụng đất kết hợp và nguyên tắc sử dụng đất đa mục đích.\n8. Phân cấp, giám sát, kiểm soát quyền lực\nThể chế hóa các quan điểm, chủ trương, giải pháp của Nghị quyết số 18-NQ/TW, dự thảo Luật đã sửa đổi bổ sung Chương XV theo hướng:\n(1) Dự thảo Luật đã bổ sung quy định kiểm toán về đất đai, sửa đổi quy định về theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai và trách nhiệm quản lý hệ thống theo dõi và đánh giá; bổ sung quy định về kiểm tra chuyên ngành đất đai nhằm đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với giám sát, kiểm soát quyền lực, đồng thời đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai.\n(2) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai: Điều 225 của dự thảo Luật quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai theo hướng chuyển toàn bộ sang cho Tòa án nhân dân giải quyết; Ủy ban nhân dân các cấp không giải quyết tranh chấp đất đai mà chỉ cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất để làm căn cứ cho Tòa án nhân dân giải quyết. Việc quy định như dự thảo Luật để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp; đảm bảo tính nghiêm minh, thống nhất của pháp luật, một việc chỉ giao cho một cơ quan giải quyết; phù hợp với chiến lược cải cách tư pháp của Nhà nước, thông lệ, luật pháp quốc tế. Có ý kiến cho rằng nên giữ như quy định hiện hành đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được lựa chọn cơ quan giải quyết là Tòa án nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân.\nĐề nghị cho ý kiến đối với các quy định nêu trên.\n9. Về hộ gia đình sử dụng đất\nDự thảo Luật quy định theo hướng bỏ đối tượng là hộ gia đình sử dụng đất vì hiện nay việc xác định các thành viên trong hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, ảnh hưởng đến việc thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất mà trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ ghi tên của chủ hộ gia đình. Đồng thời, dự thảo Luật có quy định xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp hộ gia đình đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để đảm bảo đầy đủ quyền và nghĩa vụ cho các thành viên trong hộ gia đình. Tuy nhiên, có ý kiến đề nghị cần tiếp tục duy trì quy định về hộ gia đình trong dự thảo Luật do đây là chủ thể có tính lịch sử, tham gia sâu vào quan hệ đất đai và thực tế hiện nay còn nhiều giấy tờ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ghi tên chủ sử dụng đất là hộ gia đình,...).\nĐề nghị cho ý kiến đối với quy định liên quan đến việc bỏ đối tượng là hộ gia đình sử dụng đất./.\n[1] Tên cơ quan có trách nhiệm báo cáo",
"trich_yeu": "2022 Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Phạm Minh Chính",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"id": 999999999548716,
"tvpl_key": "nghiquyet#23_12_2022#671_nq-ubtvqh15",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 671/NQ-UBTVQH15 năm 2022 về tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) ..."
},
{
"id": 139878,
"tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019"
},
{
"id": 70821,
"tvpl_key": "luat#19_06_2015#76_2015_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật tổ chức Chính phủ 2015"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 999999999518813,
"tvpl_key": "nghiquyet#16_06_2022#18-nq_tw",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2022 về \"Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu ..."
},
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
},
{
"id": 999999999215627,
"tvpl_key": "hienphap#28_11_2013#khongso",
"source": "tvpl",
"title": "Hiến pháp 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết 2022 Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"title_without_number": "Nghị quyết 2022 Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân dự thảo Luật Đất đai sửa đổi",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6817.6387,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6817.6387
},
{
"ID": 999999999538591,
"title": "Nghị quyết 150/NQ-CP 2022 Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"ngay_ban_hanh": "2022-11-14T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-11-14T00:00:00Z",
"so_hieu": "150/NQ-CP",
"cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HOÀN THIỆN DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Kế hoạch số 329/KH-UBTVQH15 ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) để triển khai thực hiện Kế hoạch số 329/KH-UBTVQH15 ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, PL (2). | TM. CHÍNH PHỦ \n KT. THỦ TƯỚNG \n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Lê Văn Thành\nKẾ HOẠCH\nHOÀN THIỆN DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Nghị quyết số 150/NQ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ)\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích:\n- Cụ thể hóa mục tiêu hoàn thiện thể chế, chính sách về quản lý và sử dụng đất đồng bộ và phù hợp với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đến năm 2023 hoàn thành việc trình Quốc hội thông qua dự án Luật Đất đai (sửa đổi) theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao” (Nghị quyết số 18-NQ/TW).\n- Cụ thể hóa Kế hoạch số 329/KH-UBTVQH15 ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc trình Quốc hội xem xét, thông qua dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\n- Tập trung nguồn lực hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) trình Quốc hội xem xét, thông qua bảo đảm tiến độ và chất lượng dự án Luật; xác định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan có liên quan.\n2. Yêu cầu:\n- Thể chế hóa đúng, đầy đủ các quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp, đặc biệt là 8 nhóm vấn đề trọng tâm trong hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý và sử dụng đất đồng bộ với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được xác định trong Nghị quyết số 18-NQ/TW.\n- Phát huy vai trò của nguồn lực đất đai, khắc phục những hạn chế, bất cập đã được xác định trong quá trình tổng kết việc thi hành Luật Đất đai năm 2013.\n- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình phục vụ thẩm tra và hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) trình Quốc hội xem xét, thông qua.\n- Việc triển khai các nhiệm vụ phải được tiến hành kịp thời, đồng bộ và hiệu quả; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan của Quốc hội thực hiện tham vấn rộng rãi, đầy đủ, thực chất các đối tượng có liên quan.\nII. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n1. Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ các kỳ họp thứ 4, 5 và 6 của Quốc hội khóa XV theo Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\n2. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức các đoàn công tác làm việc với các địa phương để lấy ý kiến, tiếp tục hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) (từ tháng 11/2022 đến hết tháng 4/2023).\n4. Phân công các bộ chủ trì, phối hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến pháp luật đất đai; xây dựng các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai theo Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.\n5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm triển khai thực hiện việc lấy ý kiến Nhân dân và xây dựng Báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đối với các nội dung liên quan đến cơ quan, đơn vị mình gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp (từ tháng 01 năm 2023 đến hết tháng 02 năm 2023).\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm đưa nội dung Kế hoạch này vào Chương trình công tác của Chính phủ để chỉ đạo thực hiện.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan giúp Chính phủ tổ chức thực hiện Kế hoạch này.\n3. Bộ, cơ quan ngang bộ lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh để sửa đổi các luật, pháp lệnh có quy định liên quan đến quản lý, sử dụng đất trình Chính phủ và gửi Bộ Tư pháp để lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n4. Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Chính phủ lập đề nghị về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở các đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đã được Chính phủ thông qua.\n5. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí có trách nhiệm tổ chức truyền thông về dự án Luật Đất đai (sửa đổi) đảm bảo trung thực, khách quan.\n6. Các bộ, ngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch này.\n7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn và xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến tại địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp./.\nPHỤ LỤC I\nCÁC NHIỆM VỤ PHỤC VỤ CÁC KỲ HỌP THỨ 4, 5 VÀ 6 CỦA QUỐC HỘI KHÓA XV (Kèm theo Nghị quyết số 150/NQ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ)\nSTT | Nhiệm vụ công việc | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian/Kết quả\nI | Xây dựng sửa đổi, bổ sung các Luật có liên quan; xây dựng các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai\n1 | Đề xuất vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023 về sửa đổi, bổ sung các Luật có liên quan đến quản lý, sử dụng đất | Bộ Tư pháp | Các bộ, ngành có liên quan | Trình Chính phủ vào kỳ họp thường kỳ tháng 11/2022\n2 | Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai\n2.1 | Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trình Chính phủ ban hành trong tháng 4/2024\n2.2 | Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trình Chính phủ ban hành trong tháng 4/2024\n2.3 | Nghị định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất | Bộ Tài chính | Các bộ, ngành có liên quan | Trình Chính phủ ban hành trong tháng 4/2024\nII | Các nhiệm vụ phục vụ kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XV\n1 | Hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 01/9/2022 (Đã thực hiện)\n2 | Gửi hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi) tới Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị phiên họp chuyên đề pháp luật tháng 9 năm 2022 | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 14/9/2022 (Đã thực hiện)\n3 | Tiếp thu, giải trình kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ý kiến thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội để trình Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 01/10/2022 (Đã trình ngày 27/9/2022)\n4 | Phối hợp với cơ quan của Quốc hội trong quá trình thẩm tra dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước 20/10/2022\n5 | Tham gia các phiên họp thảo luận cho ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | 20/10/2022 - 19/11/2022\n6 | Tổ chức lấy ý kiến các đại biểu Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | 20/10/2022 - 19/11/2022\nIII | Các nhiệm vụ phục vụ kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV\n1 | Chủ trì, phối hợp với Thường trực Ủy ban Kinh tế, Thường trực Ủy ban Pháp luật nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật và xây dựng dự thảo Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội những vấn đề lớn trong giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 27/11/2022\n- Gửi Ủy ban Kinh tế trước ngày 01/12/2022\n2 | Phối hợp với Thường trực Ủy ban Kinh tế dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 27/11/2022\n- Gửi Ủy ban Kinh tế trước ngày 01/12/2022\n3 | Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục II) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Tháng 01 - 02/2023\n4 | Tiếp thu giải trình ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước 15/3/2023\n5 | Hoàn thiện Hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi), Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật, Báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật gửi cơ quan chủ trì thẩm tra (Ủy ban Kinh tế), Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 15/3/2022\n- Gửi Ủy ban Kinh tế của Quốc hội trước ngày 01/4/2023\n6 | Gửi hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi); Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); Báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật tới Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị phiên họp chuyên đề pháp luật tháng 4 năm 2023 | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Gửi tới Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 12/4/2023\n7 | Nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý dự án Luật trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gửi Hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi) đến cơ quan thẩm tra và đại biểu Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 15/4/2023\n- Gửi Ủy ban Kinh tế của Quốc hội trước ngày 25/4/2023\n- Gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 01/5/2023\n8 | Phối hợp với cơ quan của Quốc hội trong quá trình thẩm tra dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Trước 20/5/2023\n9 | Tham gia các phiên họp thảo luận cho ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Từ 20/5/2023 - 19/6/2023\n10 | Tổ chức lấy ý kiến các đại biểu Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Từ 20/5/2023 - 19/6/2023\nIV | Các nhiệm vụ phục vụ kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV\n1 | Phối hợp với Thường trực Ủy ban Kinh tế nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và xây dựng dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Tháng 6 - 7/2023\n2 | Tham gia ý kiến bằng văn bản về những nội dung giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo, trong đó nêu rõ những vấn đề có ý kiến khác với dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và đề xuất phương án để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 25/7/2023\n- Gửi Thường trực Ủy ban Kinh tế trước ngày 31/7/2023\n3 | Phối hợp với các cơ quan của Quốc hội hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Tháng 8 - 9/2023\nPHỤ LỤC II\nKẾ HOẠCH LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN VỀ DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Nghị quyết số 150/NQ-CP ngày 14 tháng 11 năm của Chính phủ)\nSTT | Nhiệm vụ công việc | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian/Kết quả\n1 | Phối hợp xây dựng dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | - Trình Chính phủ trước ngày 25/11/2022\n- Gửi Thường trực Ủy ban Kinh tế trước ngày 01/12/2022\n2 | Xây dựng nội dung lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan | Tháng 11/2022\n3 | Đăng tải dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) lấy ý kiến công khai | Cổng thông tin điện tử Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các cơ quan thông tấn báo chí | Tháng 12/2022 - Tháng 01/2023\n4 | Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) (theo Kế hoạch của Quốc hội) | Bộ Tài nguyên và Môi trường; các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố | Các bộ, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố lấy ý kiến nhân dân đối với nội dung mình phụ trách gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp | Tháng 01 - 02/2023\n5 | Tổng hợp và xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Các bộ, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố | - Trình Chính phủ trước ngày 10/3/2023\n- Gửi Thường trực Ủy ban Kinh tế trước ngày 01/4/2023",
"trich_yeu": "2022 Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Lê Văn Thành",
"loai_van_ban": "Nghị quyết",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Nghị quyết 2022 Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"title_without_number": "Nghị quyết 2022 Kế hoạch hoàn thiện dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7411.0386,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2022-11-25T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7411.0386
},
{
"ID": 999999999666033,
"title": "Quyết định 1572/QĐ-TTg 2025 giải thể Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2025-07-21T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-07-21T00:00:00Z",
"so_hieu": "1572/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC GIẢI THỂ BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\nCăn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Giải thể tổ chức phối hợp liên ngành được Thủ tướng Chính phủ thành lập: Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi) được thành lập tại Quyết định số 1188/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2020 và được kiện toàn tại Quyết định số 857/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các thành viên Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\n - Các thành viên Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ;\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: PL, CN, TCCV;\n - Lưu: VT, NN (2b). | KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà",
"trich_yeu": "2025 giải thể Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2025 giải thể Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai",
"title_without_number": "Quyết định 2025 giải thể Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999666033.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7278.108,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7278.108
},
{
"ID": 999999999605802,
"title": "Quyết định 299/QĐ-TTg năm 2024 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Đất đai được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-04-10T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-04-10T00:00:00Z",
"so_hieu": "299/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ LUẬT ĐẤT ĐAI ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XV THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP BẤT THƯỜNG LẦN THỨ NĂM\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Đất đai được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm.\nĐiều 2.\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết có trách nhiệm:\na) Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chất lượng, tiến độ xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết theo Quyết định này;\nb) Thường xuyên đôn đốc, kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu được phân công chủ trì soạn thảo, trình văn bản; công khai nội dung, tiến độ, kết quả cụ thể từng giai đoạn trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ;\nc) Chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan kịp thời giải quyết hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực về khó khăn, vướng mắc trong quá trình soạn thảo và đề xuất biện pháp xử lý.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được giao phối hợp soạn thảo văn bản quy định chi tiết có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản.\n3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát cập nhật bổ sung vào Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp để quy định chi tiết thi hành khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 248 của Luật Đất đai năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14.\n4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp soạn thảo các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai được giao theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15, bảo đảm quy định chi tiết đầy đủ nội dung luật giao và chất lượng, tiến độ ban hành văn bản.\n5. Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ cử cán bộ, công chức tham gia soạn thảo, chỉnh lý và đẩy nhanh tiến độ thẩm định, trình dự thảo văn bản quy định chi tiết bảo đảm tiến độ, trình tự, thủ tục theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n6. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tiến hành rà soát các văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới các văn bản theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, bảo đảm sự phù hợp và kịp thời triển khai thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm.\n7. Định kỳ ngày 25 hằng tháng, cơ quan chủ trì soạn thảo cập nhật thông tin về tình hình, tiến độ soạn thảo văn bản quy định chi tiết và gửi Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ.\n8. Bộ Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc ban hành văn bản quy định chi tiết của các bộ, cơ quan ngang bộ; báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ để xảy ra tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg và các PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục KSTT;\n - Lưu: VT, PL (2). | KT. THỦ TƯỚNG \n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Lưu Quang\nPHỤ LỤC\nDANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ LUẬT ĐẤT ĐAI ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XV THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP BẤT THƯỜNG LẦN THỨ NĂM (Kèm theo Quyết định số 299/QĐ-TTg ngày 10 tháng 04 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)\nTT | Tên luật | Tên văn bản quy định chi tiết | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời hạn trình/ban hành\n1. | Luật Các tổ chức tín dụng \n (Có hiệu lực từ ngày 01/7/2024) | 1. Nghị định quy định cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (khoản 2 Điều 106) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/4/2024\n2. Nghị định quy định về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (khoản 4 Điều 145, khoản 1 Điều 148, khoản 3 Điều 151) | Bộ Tài chính | Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bộ, ngành, có liên quan | Trước ngày 15/4/2024\n3. Nghị định quy định chi tiết khoản 3 Điều 147 và khoản 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/4/2024\n4. Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân dân (khoản 5 Điều 126) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/5/2024\n5. Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã (khoản 3 Điều 125) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/5/2024\n6. Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cấp giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (khoản 4 Điều 127, khoản 2 Điều 130) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/5/2024\n7. Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng (khoản 3 Điều 194) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các bộ, ngành có liên quan | Trước ngày 15/5/2024\n2. | Luật Đất đai\n (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) | 8. Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15 | Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ | Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan | Thực hiện theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai",
"trich_yeu": "Năm 2024 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Đất đai được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Lưu Quang",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2024 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Đất đai được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2024 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Đất đai được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ năm do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 4581.0474,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 4581.0474
},
{
"ID": 999999999600956,
"title": "Quyết định 222/QĐ-TTg năm 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-03-05T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-03-05T00:00:00Z",
"so_hieu": "222/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, NN (2). | KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trần Hồng Hà\nKẾ HOẠCH\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15 (Kèm theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 03 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)\nNgày 18 tháng 01 năm 2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội Khóa XV đã thông qua Luật Đất đai (Luật số 31/2024/QH15). Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Để triển khai thi hành Luật Đất đai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai với các nội dung sau:\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích\na) Tổ chức thi hành Luật Đất đai bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.\nb) Xác định các nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thi hành Luật.\nc) Nâng cao nhận thức về Luật Đất đai và trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương trong việc thi hành Luật Đất đai.\n2. Yêu cầu\na) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Đất đai.\nb) Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai được thực hiện thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả nước kể từ ngày Luật có hiệu lực thi hành.\nc) Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật Đất đai.\nII. NỘI DUNG\n1. Xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai\na) Văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng bao gồm:\n- Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành 06 Nghị định; ban hành theo thẩm quyền 04 thông tư để quy định chi tiết Luật Đất đai.\n- Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành 02 Nghị định, ban hành theo thẩm quyền 01 thông tư để quy định chi tiết Luật Đất đai.\n- Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành 01 Nghị định để quy định chi tiết Luật Đất đai; cập nhật bổ sung vào dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp nội dung được giao tại Điều 248 Luật Đất đai.\n- Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành 01 Quyết định để quy định chi tiết Luật Đất đai.\n- Giao Bộ Nội vụ ban hành 01 thông tư để quy định chi tiết Luật Đất đai.\n(Danh mục văn bản quy định chi tiết, thời gian hoàn thành theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)\nb) Xây dựng nội dung quy định chi tiết do Luật Đất đai giao chính quyền địa phương quy định chi tiết: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết các nội dung được giao trong Luật Đất đai.\nc) Thời gian thực hiện\n- Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương xây dựng theo trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ ban hành, ban hành theo thẩm quyền trong tháng 5 năm 2024.\n- Đối với dự thảo Nghị định quy định lấn biển theo nhiệm vụ được giao tại Điều 190 Luật Đất đai năm 2024: Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, hoàn thiện, trình ban hành Nghị định theo trình tự rút gọn để đảm bảo có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.\n2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai\na) Triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng và triển khai chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức chính sách, pháp luật về đất đai cho tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và cộng đồng dân cư; đặc biệt quan tâm đến đồng bào dân tộc thiểu số. Đồng thời đẩy mạnh thực hiện công tác phổ biến, tuyên truyền trên Cổng/Trang Thông tin điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.\nBiên soạn tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật Đất đai; chủ động đẩy nhanh tiến độ dự thảo các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai để tổ chức tuyên truyền, phổ biến lấy ý kiến rộng rãi các cơ quan, đối tượng thi hành Luật Đất đai.\nBộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, ngành, địa phương xây dựng đề án tuyên truyền bao gồm công tác tập huấn cho Ủy ban nhân dân và cán bộ làm công tác quản lý đất đai các cấp; truyền thông chính sách cho người dân, doanh nghiệp về các quy định mới của Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.\nCác bộ, ngành chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường để tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.\n- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức ở trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai đến cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị bằng các hình thức phù hợp.\n- Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn và báo chí ở trung ương và địa phương có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai bằng nhiều hình thức đến từng tổ chức, từng người dân; chỉ đạo xuất bản và phát hành ấn phẩm về pháp luật đất đai, kể cả các ấn phẩm bằng tiếng dân tộc, để phổ biến rộng rãi trong Nhân dân ở các vùng, miền trong cả nước.\n- Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai; mở chuyên trang, chuyên mục để giới thiệu về những nội dung đổi mới quan trọng của Luật Đất đai.\n- Đề nghị Ban Tuyên giáo Trung ương quan tâm chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai để các chủ trương, chính sách của Đảng về đất đai được phổ biến sâu rộng trong Nhân dân, sớm đi vào cuộc sống, phát huy hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng đất đai.\n- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận như Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến pháp luật về đất đai đến các hội viên.\n- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai phải được tiến hành thường xuyên, liên tục với nội dung thiết thực và hình thức phù hợp đối với từng đối tượng. Trước mắt, trong quý I và quý II năm 2024 mở đợt phổ biến, tuyên truyền Luật Đất đai rộng rãi trước khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành.\nb) Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai\n- Tổ chức Hội nghị tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai ở trung ương:\n+ Cơ quan chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n+ Cơ quan phối hợp: các bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan.\n+ Hình thức: trực tiếp và trực tuyến.\n+ Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Tổ chức Hội nghị tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai tại các địa phương:\n+ Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, chính quyền địa phương, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n+ Hình thức: trực tiếp và trực tuyến.\n+ Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Tổ chức tuyên truyền Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai trên các phương tiện thông tin đại chúng:\n+ Cơ quan thực hiện: Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các phương tiện thông tin đại chúng khác ở trung ương và địa phương.\n+ Cơ quan phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n- Tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai:\n+ Cơ quan chủ trì:\nBộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác tham mưu, quản lý nhà nước về đất đai ở các bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ngành cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.\n+ Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n3. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện hệ thống hóa, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai; rà soát để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Đất đai.\nb) Các bộ, ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến đất đai thuộc lĩnh vực mình phụ trách, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Đất đai.\nc) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền ban hành, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai.\nd) Các bộ, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động triển khai thực hiện các nội dung đã giao tại điểm b và điểm c của mục này, gửi Danh mục các văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 3 năm 2024 để tổng hợp, theo dõi, đôn đốc và phối hợp thực hiện theo quy định.\n4. Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Luật\nCăn cứ quy định của Luật Đất đai, các bộ, ngành địa phương có trách nhiệm sau đây:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường:\n- Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước (khoản 3 Điều 21).\n- Chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính xây dựng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động của cơ quan làm quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức dịch vụ công đảm bảo hiệu lực, hiệu quả theo quy định của Luật (khoản 4 Điều 22).\n- Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (khoản 2 Điều 55).\n- Tổng hợp kết quả thống kê đất đai hằng năm của cả nước và công bố trước ngày 30 tháng 6 hằng năm; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước trước ngày 30 tháng 9 của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai (khoản 6 Điều 59).\n- Quyết định nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề (khoản 7 Điều 59).\n- Chủ trì giúp Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia (khoản 1 Điều 69).\n- Giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia (điểm b khoản 1 Điều 71). Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và giao đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (điểm c khoản 1 Điều 71).\n- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường (điểm a khoản 3 Điều 75).\n- Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của cả nước trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội của năm cuối của thời kỳ quy hoạch sử dụng đất (khoản 4 Điều 77).\n- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá (điểm g khoản 5 Điều 166).\n- Hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai (khoản 3 Điều 167).\n- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai (khoản 1 Điều 170).\n- Giúp Chính phủ theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; việc sử dụng đất đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư và các dự án có quy mô lớn, sử dụng nhiều diện tích đất (điểm a khoản 4 Điều 232).\n- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai trong phạm vi cả nước (điểm a khoản 3 Điều 234).\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật.\nb) Các bộ, ngành:\n- Bộ Nội vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xác định địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh (khoản 2 Điều 49); chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương có liên quan lập hồ sơ trình Chính phủ đối với trường hợp phạm vi quản lý đất đai cấp tỉnh chưa xác định được do chưa xác định được địa giới đơn vị hành chính (khoản 4 Điều 49).\n- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm:\n+ Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh (khoản 5 Điều 59).\n+ Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng (khoản 4 Điều 68).\n+ Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh (khoản 2 Điều 76).\n+ Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất an ninh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 của năm cuối thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm và năm cuối thời kỳ quy hoạch sử dụng đất (khoản 3 Điều 77).\n- Các bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết nối, chia sẻ kết quả điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (khoản 2 Điều 170).\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật.\nc) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n- Căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số (khoản 5 Điều 16).\n- Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính ở địa phương và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (khoản 3 Điều 50).\n- Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (khoản 3 Điều 55).\n- Công bố kết quả thống kê đất đai và báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp, trừ năm kiểm kê đất đai (khoản 3 Điều 59). Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai trước ngày 30 tháng 6 của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai (khoản 4 Điều 59).\n- Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (khoản 2 Điều 69).\n- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điểm b khoản 3 Điều 75).\n- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương (khoản 3 Điều 76).\n- Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 của năm cuối thời kỳ quy hoạch, kỳ kế hoạch sử dụng đất (khoản 2 Điều 77).\n- Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ ngân sách địa phương để cấp vốn điều lệ và hoàn ứng cho quỹ phát triển đất đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương (khoản 3 Điều 114).\n- Hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai (khoản 3 Điều 167).\n- Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi của địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Tổ chức quản lý, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi của địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương (khoản 3 Điều 170).\n- Tổ chức rà soát hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương; tổ chức việc thu hồi đất để giao Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để quản lý phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương; tiếp tục rà soát, thu hồi phần diện tích đất giữ lại của các công ty nông, lâm nghiệp theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật (các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 181).\n- Tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp huyện trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp tỉnh (điểm b khoản 4 Điều 232).\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật.\n5. Về triển khai các đề án thí điểm\na) Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ: Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan xây dựng Đề án để Chính phủ trình Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với đất khác theo Thông báo số 3270/TB-TTKQH ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Tổng Thư ký Quốc hội và chỉ đạo tại Công văn số 294/VPCP-PL ngày 14 tháng 01 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ, thời gian trình trước ngày 10 tháng 3 năm 2024.\nb) Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành có liên quan xây dựng Nghị quyết thí điểm về việc tách giải phóng mặt bằng, tái định cư ra khỏi dự án đầu tư, thời gian trình trước ngày 10 tháng 3 năm 2024.\nc) Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho phép đưa 02 Đề án thí điểm nêu trên vào Chương trình làm việc của Quốc hội tại Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XV, tháng 5 năm 2024.\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này.\n3. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm việc triển khai thi hành Luật Đất đai, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật.\n4. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kịp thời phản ảnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp hướng dẫn giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\nPHỤ LỤC\nDANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT ĐẤT ĐAI (LUẬT SỐ 31/2024/QH15) (Kèm theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 03 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)\nTT | Hình thức văn bản quy định chi tiết | Tên văn bản quy định chi tiết | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời hạn ban hành | Ghi chú\n1 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n2 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n3 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n4 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về quỹ phát triển đất | Bộ Tài chính | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n5 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất | Bộ Tài chính | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n6 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về giá đất | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n7 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n8 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về lấn biển | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 3/2024 | Có hiệu lực từ 01/4/2024\n9 | Nghị định của Chính phủ | Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n10 | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n11 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường | Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n12 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường | Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n13 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường | Quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n14 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường | Quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n15 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai | Bộ Tài chính | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | \n16 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ | Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính và hướng dẫn việc giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính | Bộ Nội vụ | Bộ, ngành có liên quan | 5/2024 | ",
"trich_yeu": "Năm 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6436.082,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2024-03-20T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6436.082
},
{
"ID": 999999999522536,
"title": "Quyết định 857/QĐ-TTg 2022 kiện toàn Ban Chỉ đạo thi hành và xây dựng Luật Đất đai sửa đổi",
"ngay_ban_hanh": "2022-07-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-07-19T00:00:00Z",
"so_hieu": "857/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi), sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo, gồm các thành viên sau đây:\n1. Trưởng ban: Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành.\n2. Phó Trưởng ban thường trực: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà.\n3. Phó Trưởng ban:\n- Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ.\n- Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n4. Các thành viên gồm đại diện Lãnh đạo các bộ, cơ quan: Tư pháp, Tài chính, Quốc phòng, Công an, Ngoại giao, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Lao động, Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Ủy ban Dân tộc, Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n5. Cơ quan có thành viên Ban Chỉ đạo gửi văn bản cử đại diện Lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 22 tháng 7 năm 2022 để tổng hợp.\nĐiều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo\nBan Chỉ đạo có chức năng tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ:\n- Chỉ đạo các bộ, ngành và địa phương tổ chức thực hiện đánh giá việc thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\n- Chỉ đạo việc xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) theo yêu cầu của Quốc hội.\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 3. Hoạt động của Ban Chỉ đạo\n1. Các thành viên Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân đối với lĩnh vực công tác được giao và tuân thủ các quy định về Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. Đôn đốc bộ, ngành mình góp ý trong quá trình soạn thảo luật.\n2. Trưởng ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các Phó Trưởng ban Chỉ đạo và các ủy viên Ban Chỉ đạo ký các văn bản theo nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền và sử dụng con dấu của cơ quan mình công tác.\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo; đôn đốc các bộ, ngành, địa phương trong quá xây dựng, góp ý, hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi); tổng hợp báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo và cấp có thẩm quyền theo quy định; tổng hợp danh sách thành viên Ban Chỉ đạo; quyết định thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo để thực hiện nhiệm vụ được giao.\nĐiều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo\n1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi hoạt động hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n2. Các thành viên Ban Chỉ đạo được sử dụng kinh phí, cán bộ, phương tiện, các trang thiết bị do cơ quan mình quản lý để thực hiện các nhiệm vụ được giao.\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1188/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\nTrưởng Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi), các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; \n - Văn phòng Trung ương;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\n các Vụ: NN, CN, KTTH;\n - Lưu: VT, PL (2b). | THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Phạm Minh Chính",
"trich_yeu": "2022 kiện toàn Ban Chỉ đạo thi hành và xây dựng Luật Đất đai sửa đổi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Phạm Minh Chính",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2022 kiện toàn Ban Chỉ đạo thi hành và xây dựng Luật Đất đai sửa đổi",
"title_without_number": "Quyết định 2022 kiện toàn Ban Chỉ đạo thi hành và xây dựng Luật Đất đai sửa đổi",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6927.5845,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6927.5845
},
{
"ID": 999999999168067,
"title": "Quyết định 239/QĐ-TTg năm 2013 về Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2013-01-28T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2013-01-28T00:00:00Z",
"so_hieu": "239/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Nghị quyết số 563/NQ-UBTVQH13 ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi);\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Thủ tướng, các PTT Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục trực thuộc;\n - Lưu: Văn thư, PL (3b). | THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Nguyễn Tấn Dũng\nKẾ HOẠCH\nTỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)\nThực hiện Nghị quyết số 563/NQ-UBTVQH13 ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) với các nội dung sau đây:\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích\nTổ chức lấy ý kiến về các quy định của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) nhằm các mục đích sau:\na) Phát huy quyền làm chủ, huy động trí tuệ, tâm huyết của nhân dân, tạo sự đồng thuận của nhân dân và thể hiện nguyện vọng của nhân dân.\nb) Nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân và trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân đối với việc sửa đổi Luật đất đai.\n2. Yêu cầu\nViệc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) phải đảm bảo các yêu cầu sau:\na) Tổ chức thảo luận, lấy ý kiến nhân dân với các hình thức thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp nhân dân góp ý vào dự thảo Luật đất đai (sửa đổi);\nb) Ý kiến đóng góp của nhân dân phải được tập hợp, tổng hợp đầy đủ, chính xác và được nghiên cứu tiếp thu, giải trình nghiêm túc để hoàn thiện dự thảo Luật đất đai (sửa đổi);\nc) Việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân phải được tiến hành dân chủ, công khai, khoa học; bảo đảm tiến độ, chất lượng, thiết thực và tiết kiệm;\nd) Các địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cán bộ, nhân dân tham gia đóng góp ý kiến và phản ánh trung thực, kịp thời ý kiến đóng góp;\nđ) Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia góp ý kiến; phản ánh trung thực, kịp thời ý kiến tham gia của nhân dân;\ne) Bảo đảm sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo chặt chẽ của lãnh đạo địa phương, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc lấy ý kiến nhân dân về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi);\ng) Việc tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy, chính quyền địa phương và của các tổ chức.\nII. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG LẤY Ý KIẾN\n1. Nội dung, hình thức lấy ý kiến\na) Lấy ý kiến toàn bộ dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) gồm các chương, điều, khoản; hiệu lực của Luật đất đai (sửa đổi); kỹ thuật trình bày các quy định của Luật đất đai (sửa đổi).\nb) Dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) được đăng tải toàn văn trên báo Nhân dân, báo Lao động, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai; Trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp ý kiến.\nDự thảo Luật đất đai (sửa đổi) được lấy ý kiến thông qua các hình thức sau đây:\n- Góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi đến cơ quan, tổ chức được phân công trách nhiệm tại phần III của Kế hoạch này.\nĐối với cá nhân gửi ý kiến góp ý bằng văn bản qua đường bưu điện thì thư không phải dán tem.\n- Thảo luận tại các hội nghị, hội thảo theo khu vực và theo từng vùng;\n- Góp ý kiến thông qua Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai; Trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n2. Đối tượng lấy ý kiến\nĐối tượng lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) bao gồm:\na) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp;\nb) Các tổ chức xã hội chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác;\nc) Các doanh nghiệp;\nd) Các viện nghiên cứu, học viện, trường đại học;\nđ) Các tầng lớp nhân dân.\nIII. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Giao trách nhiệm cho các Bộ, ngành cơ quan trực thuộc Chính phủ:\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ triển khai kế hoạch về tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) với các nhiệm vụ cụ thể sau đây:\n- Tập hợp, tổng hợp và xây dựng Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, các địa phương, ý kiến của các tầng lớp nhân dân vào dự thảo Luật đất đai (sửa đổi);\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai (sửa đổi).\nb) Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn và báo chí ở Trung ương và địa phương có kế hoạch tuyên truyền bằng nhiều hình thức thích hợp trong quá trình lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi); chỉ đạo cơ quan bưu chính trong việc tiếp nhận, chuyển ý kiến của cá nhân đến cơ quan tiếp nhận.\nc) Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm:\n- Tuyên truyền, phổ biến những nội dung của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) để vận động nhân dân tham gia đóng góp ý kiến;\n- Mở chuyên trang, chuyên mục để phản ánh, đưa tin, đăng tải kịp thời những đóng góp, những sáng kiến, đề xuất của nhân dân về việc về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) và tập hợp ý kiến góp ý để gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.\n2. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận Tổ quốc; Trung ương Hội Nông dân Việt Nam; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức thảo luận, lấy ý kiến, tổng hợp và xây dựng Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thảo luận, lấy ý kiến, tổng hợp và xây dựng Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Tổ giúp việc giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sở Tài nguyên và Môi trường là thường trực của Tổ giúp việc.\n4. Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo các Bộ, các tổ chức chính trị, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tốt Kế hoạch này.\nIV. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO\n1. Các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về quá trình tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi); trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.\n2. Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) của các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Đề cương báo cáo kèm theo Kế hoạch này (Phụ lục II) và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 05 tháng 4 năm 2013.\nBộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo kết quả đóng góp kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) trình Chính phủ trước ngày 15 tháng 4 năm 2013.\nV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n1. Kinh phí để tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) được bố trí từ ngân sách nhà nước.\n2. Các cơ quan, địa phương có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực và các điều kiện vật chất cần thiết phục vụ cho việc lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai (sửa đổi); căn cứ vào nhiệm vụ được giao liên quan đến việc lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) tại Kế hoạch này, lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần kịp thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính; Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết./.\nPHỤ LỤC I\nKẾ HOẠCH VỀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI VIỆC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)\nSTT | NỘI DUNG CÔNG VIỆC | CƠ QUAN THỰC HIỆN | CƠ QUAN PHỐI HỢP | THỜI GIAN THỰC HIỆN\n1 | Xây dựng Kế hoạch của Chính phủ về việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi); xây dựng Đề cương Báo cáo gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phu | 15 - 25/1/2013\n2 | Hội nghị phổ biến Chỉ thị của Ban Bí thư, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kế hoạch của Chính phủ về việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai sửa đổi; phổ biến các nội dung cơ bản của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương | 31/1/2013\n3 | Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, các Độ, ngành, địa phương | 01/2-31/3/2013\n4 | Tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), xây dựng Báo cáo của cơ quan, địa phương mình về kết quả đóng góp gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường | UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, VCCI, HĐND, UBND cấp tỉnh | Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương | 01/2 - 05/4/2013\n5 | Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến đóng góp trực tiếp của đại diện các Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức xã hội, các viện nghiên cứu, trường đại học về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) tại thành phố Hà Nội | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, các địa phương | 25 - 28/2/2013\n6 | Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến đóng góp trực tiếp của đại diện các Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức xã hội, các viện nghiên cứu, trường đại học về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) tại thành phố Cần Thơ | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, các địa phương | 4 - 8/3/2013\n7 | Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến đóng góp trực tiếp của đại diện các Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức xã hội, các viện nghiên cứu, trường đại học về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) tại tỉnh Đắk Lắk. | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, các địa phương | 11 -15/3/2013\n8 | Tổng hợp Báo cáo của các cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân; xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến của nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) của Chính phủ; chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật theo ý kiến đóng góp. | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông | 05 - 20/4/2013\n9 | Thảo luận, cho ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) đã được chỉnh lý, hoàn thiện theo ý kiến góp ý. | Chính phủ | Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp | 21 - 30/4/2013\n10 | Gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến của nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) đã được chỉnh lý, hoàn thiện theo ý kiến góp ý. | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Văn phòng Chính phủ | Trước 10/5/2013\nPHỤ LỤC II\nĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)\nA. NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO\nBáo cáo kết quả đóng góp ý kiến của nhân dân về Dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) gồm các nội dung chính được trình bày theo bố cục sau:\nI. Quá trình tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)\n- Công tác tổ chức lấy ý kiến.\n- Các hình thức tổ chức lấy ý kiến.\n- Các đối tượng được lấy ý kiến.\n- Các đối tượng đóng góp ý kiến và được tổng hợp vào Báo cáo.\nII. Đánh giá chung đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)\nNhận xét chung về ưu điểm, nhược điểm của toàn bộ dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), gồm:\n- Sự phù hợp của Nội dung dự thảo Luật với các quan điểm, định hướng đổi mới chính sách pháp luật đất đai nêu trong Nghị Quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, đặt nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;\n- Việc giải quyết những vấn đề bất cập, tồn tại của thực tiễn đặt ra trong quá trình tổng kết việc thi hành Luật đất đai;\n- Về tính dự báo và ổn định lâu dài của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi).\nIII. Ý kiến cụ thể về nội dung của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)\n1. Về các quy định cụ thể của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi)\na) Tham gia ý kiến vào toàn bộ dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), gồm: 14 Chương, 206 điều. Cụ thể: những nội dung cần sửa đổi, đề xuất nội dung sửa đổi cụ thể và lý do của việc sửa đổi; những nội dung cần bổ sung mới hoặc đưa ra khỏi dự thảo Luật đất đai (sửa đổi), lý do bổ sung, lý do đưa ra khỏi dự thảo.\nb) Tham gia ý kiến sâu về những nội dung như: quyền của Nhà nước và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; vấn đề tài chính đất đai, giá đất; hệ thống thông tin đất đai; chế độ sử dụng các loại đất; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thủ tục hành chính về đất đai; việc giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.\n2. Về kỹ thuật lập pháp\n- Về bố cục và kết cấu, vị trí của các chương, điều, khoản của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi).\n- Về ngôn ngữ diễn đạt và kỹ thuật xây dựng của các quy định của dự thảo Luật đất đai (sửa đổi).\nB. YÊU CẦU TRÌNH BÀY ĐỐI VỚI NỘI DUNG BÁO CÁO\n- Báo cáo phải tập hợp và phản ánh đầy đủ, khách quan, trung thực các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n- Đối với mỗi nội dung của Dự thảo được góp ý thì cần chú thích cụ thể từng đối tượng góp ý.\n(Ví dụ: về quy định chung có ý kiến của chuyên gia, nhà khoa học, ý kiến của cử tri, ý kiến của cơ quan chuyên môn...)",
"trich_yeu": "Năm 2013 về Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2013 về Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2013 về Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999168067.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 5855.7905,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 5855.7905
},
{
"ID": 999999999130957,
"title": "Quyết định 1669/QĐ-TTg năm 2011 thay đổi Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2011-09-26T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2011-09-26T00:00:00Z",
"so_hieu": "1669/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nTHAY ĐỔI PHÓ TRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Nghị quyết số 48/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 và bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII;\nCăn cứ Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003;\nCăn cứ quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003;\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 25/TTr-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2011,\nQUYẾT ĐỊNH\nĐiều 1. Cử ông Nguyễn Minh Quang, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường kiêm nhiệm giữ chức Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 thay ông Phạm Khôi Nguyên, nguyên Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\nTrưởng ban và các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, ông Nguyễn Minh Quang, ông Phạm Khôi Nguyên, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n | THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Nguyễn Tấn Dũng",
"trich_yeu": "Năm 2011 thay đổi Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2011 thay đổi Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2011 thay đổi Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999130957.pdf",
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 5624.2905,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2011-10-05T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 5624.2905
},
{
"ID": 999999999119120,
"title": "Quyết định 258/QĐ-TTg năm 2011 bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2011-02-22T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2011-02-22T00:00:00Z",
"so_hieu": "258/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BỔ SUNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 48/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 và bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII; Căn cứ Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bổ sung Thứ trưởng Bộ Công an tham gia Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ sung danh sách Ủy viên Ban Chỉ đạo do Bộ Công an đề cử.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\nTrưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Ban Chỉ đạo TW về Đất đai;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, PL (5b). | THỦ TƯỚNG \n \n \n \n \n Nguyễn Tấn Dũng",
"trich_yeu": "Năm 2011 bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2011 bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2011 bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999119120.pdf",
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7513.1978,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2011-03-06T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7513.1978
},
{
"ID": 999999999111499,
"title": "Quyết định 1665/QĐ-TTg năm 2010 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2010-09-09T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2010-09-09T00:00:00Z",
"so_hieu": "1665/QĐ-TTg",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 48/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2010 và bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII; Căn cứ Chỉ thị số 1315/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai trên phạm vi toàn quốc và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, gồm:\n1. Ông Hoàng Trung Hải, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban.\n2. Ông Phạm Khôi Nguyên, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Phó Trưởng ban.\n3. Ông Nguyễn Mạnh Hiển, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy viên thường trực.\n4. Các ủy viên gồm:\na) Mời đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tham gia Ban Chỉ đạo.\nb) Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thứ trưởng các Bộ: Tư pháp, Nội vụ, Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường lập danh sách ủy viên Ban Chỉ đạo do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử.\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo\n1. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất việc triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên phạm vi toàn quốc.\n2. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003.\n3. Tổng kết, đánh giá việc thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n4. Chỉ đạo việc xây dựng dự án sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 theo yêu cầu của Bộ Chính trị và Quốc hội.\nĐiều 3. Giúp việc Ban Chỉ đạo\n1. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo có Văn phòng thường trực và Tổ chuyên gia liên ngành do Trưởng ban quyết định thành lập.\nTổ chuyên gia liên ngành có thành viên là các công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nội vụ, Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ; mời một cán bộ của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tham gia Tổ chuyên gia liên ngành.\n2. Trưởng Ban Chỉ đạo quy định quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo và các cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo.\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường lập danh sách thành viên Tổ chuyên gia liên ngành do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử.\nĐiều 4. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo\n1. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân đối với lĩnh vực công tác được giao và tuân thủ các quy định tại Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành và Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Trưởng ban quyết định.\n2. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng ban sử dụng con dấu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n3. Văn phòng thường trực của Ban Chỉ đạo đặt tại trụ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường; trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên gia liên ngành thực hiện theo quy định hiện hành.\n4. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên gia liên ngành và Văn phòng thường trực được hưởng phụ cấp làm việc kiêm nhiệm theo chế độ hiện hành.\n5. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp và bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các nguồn vốn hỗ trợ khác.\nĐiều 5. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003.\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nTrưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các ông, bà có tên tại Điều 1 Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: \n - Như Điều 6; \n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n - VP Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n - Lưu: VT, PL (5b). | THỦ TƯỚNG \n \n \n \n \n Nguyễn Tấn Dũng\nKẾ HOẠCH\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Thống nhất việc triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên phạm vi toàn quốc theo yêu cầu của Chỉ thị số 1315/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 theo nội dung được phân công bảo đảm đúng thời gian.\n3. Tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả thi hành Luật Đất đai năm 2003, xây dựng báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ.\n4. Chỉ đạo việc sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội theo đúng tiến độ.\nII. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG\nA. Chỉ đạo việc tổng kết thi hành Luật Đất đai\n1. Thành lập các Đoàn công tác đi khảo sát nắm tình hình tại các địa phương.\n- Quyết định thành lập 5 Đoàn công tác gồm các thành viên Ban Chỉ đạo là Trưởng đoàn, thành viên là cán bộ, chuyên gia của các Bộ, ngành liên quan để thực hiện việc đôn đốc, khảo sát tại 15 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho 5 khu vực (Trung du và miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng ven biển miền Trung, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long); đại diện vùng đô thị, nông thôn và miền núi.\n- Các Đoàn công tác khảo sát tình hình thi hành Luật Đất đai thông qua hình thức làm việc trực tiếp với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan tài nguyên và môi trường, các cơ quan quản lý khác có liên quan đến quản lý đất đai ở địa phương.\n- Thời gian khảo sát tại địa phương trong tháng 9 và tháng 10 năm 2010; các đoàn công tác báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bản (gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp) trước ngày 15 tháng 12 năm 2010.\n2. Đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc tổng kết thi hành Luật Đất đai.\nGiao Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Văn phòng thường trực của Ban Chỉ đạo có trách nhiệm:\n- Đôn đốc các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (làm việc trực tiếp hoặc thông qua công văn, điện thoại, fax, thư điện tử…);\n- Thay mặt Ban Chỉ đạo giải quyết các vướng mắc khi có phản ánh của các Bộ, ngành và địa phương về công tác tổng kết thi hành Luật Đất đai.\n3. Chỉ đạo các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\nVăn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo thay mặt Ban Chỉ đạo đôn đốc các địa phương tổng kết và hoàn thiện báo cáo tổng kết về thi hành Luật Đất đai và gửi Báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.\n4. Xây dựng Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai\n- Thông qua báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai; thời gian trong tháng 02 năm 2011.\n- Chỉ đạo việc hoàn thiện Báo cáo tổng kết về thi hành Luật Đất đai trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.\nB. Chỉ đạo việc sửa đổi Luật Đất đai năm 2003\n1. Thông qua kế hoạch và tiến độ xây dựng Luật Đất đai sửa đổi do Bộ Tài nguyên và Môi trường lập.\n2. Chỉ đạo xây dựng nội dung dự thảo Luật Đất đai sửa đổi.\n3. Chỉ đạo việc lấy ý kiến từ các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n4. Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự án Luật Đất đai sửa đổi.\n5. Phối hợp với các Ủy ban có liên quan của Quốc hội trong quá trình xây dựng Dự án Luật sửa đổi.\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nTrong quá trình triển khai tổ chức thực hiện việc tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003, nếu có vướng mắc phát sinh, Trưởng Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, giải quyết kịp thời./.",
"trich_yeu": "Năm 2010 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2010 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2010 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999111499.pdf",
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 7660.218,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2010-09-21T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 10,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7660.218
},
{
"ID": 174824,
"title": "Thông tư 89/2024/TT-BTC bãi bỏ một phần, toàn bộ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trước ngày Luật Đất đai, Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-12-25T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-12-25T00:00:00Z",
"so_hieu": "89/2024/TT-BTC",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nBÃI BỎ MỘT PHẦN, TOÀN BỘ MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH TRƯỚC NGÀY LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024, LUẬT NHÀ Ở NĂM 2023 CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản;\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư bãi bỏ một phần, toàn bộ một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trước ngày Luật Đất đai năm 2024, Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành.\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Thông tư\nBãi bỏ toàn bộ các Thông tư sau đây:\n1. Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n2. Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n3. Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n4. Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n5. Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n6. Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n7. Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;\n8. Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;\n9. Thông tư số 80/2017/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được hoàn trả khi Nhà nước thu hồi đất và việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài sản do Nhà nước giao quản lý, sử dụng, số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất;\n10. Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n11. Thông tư số 124/2016/TT-BTC ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n12. Thông tư số 139/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội.\nĐiều 2. Bãi bỏ một phần các Thông tư\nBãi bỏ quy định về giao đất, cho thuê đất, ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n2. Trường hợp người sử dụng đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Điều 13 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì cơ quan tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi (hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước) số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\nTrường hợp người sử dụng đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 trở về sau thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước từng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Viện KSND tối cao, TAND tối cao;\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\n - Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;\n - Cổng TTĐT, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n - Lưu: VT, QLCS (197b). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Bùi Văn Khắng",
"trich_yeu": "Bãi bỏ một phần, toàn bộ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trước ngày Luật Đất đai, Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Bùi Văn Khắng",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13",
"id": 70800,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp",
"id": 103581,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp",
"id": 146383,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#20_04_2023#14_2023_nd-cp",
"id": 160193,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 14/2023/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính"
},
{
"vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14",
"id": 166391,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp",
"id": 167197,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [
{
"id": 46356,
"tvpl_key": "thongtu#16_06_2014#76_2014_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính..."
},
{
"id": 37769,
"tvpl_key": "thongtu#16_06_2014#77_2014_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng ..."
},
{
"id": 94687,
"tvpl_key": "thongtu#26_12_2014#207_2014_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 207/2014/TT-BTC quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất ..."
},
{
"id": 118926,
"tvpl_key": "thongtu#03_08_2016#124_2016_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 124/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc..."
},
{
"id": 118976,
"tvpl_key": "thongtu#16_09_2016#139_2016_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 139/2016/TT-BTC hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào ..."
},
{
"id": 124896,
"tvpl_key": "thongtu#02_08_2017#80_2017_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 80/2017/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền ..."
},
{
"id": 119219,
"tvpl_key": "thongtu#26_12_2016#332_2016_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP..."
},
{
"id": 119836,
"tvpl_key": "thongtu#26_12_2016#333_2016_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP..."
},
{
"id": 136460,
"tvpl_key": "thongtu#23_08_2017#89_2017_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất,..."
},
{
"id": 129460,
"tvpl_key": "thongtu#30_01_2018#10_2018_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về ..."
},
{
"id": 129463,
"tvpl_key": "thongtu#30_01_2018#11_2018_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về ..."
},
{
"id": 156248,
"tvpl_key": "thongtu#05_10_2022#61_2022_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 61/2022/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi ..."
}
],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 36945,
"tvpl_key": "nghidinh#15_05_2014#45_2014_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất"
},
{
"id": 36946,
"tvpl_key": "nghidinh#15_05_2014#46_2014_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [
{
"id": 37533,
"tvpl_key": "thongtu#23_10_2014#156_2014_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 156/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 135/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2008/NĐ-CP về ..."
}
],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 177802,
"tvpl_key": "thongtu#20_05_2025#26_2025_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 26/2025/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư"
},
{
"id": 177788,
"tvpl_key": "thongtu#26_04_2025#17_2025_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 17/2025/TT-BTC bãi bỏ toàn bộ một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 174736,
"tvpl_key": "thongtu#30_12_2024#17_2024_tt-btp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 17/2024/TT-BTP bãi bỏ Thông tư 07/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 113/2014/NĐ-CP quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành"
},
{
"id": 175483,
"tvpl_key": "thongtu#27_11_2024#104_2024_tt-bqp",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 104/2024/TT-BQP thay thế, bãi bỏ quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành"
},
{
"id": 172640,
"tvpl_key": "thongtu#11_11_2024#79_2024_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 79/2024/TT-BTC bãi bỏ các Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành"
},
{
"id": 172625,
"tvpl_key": "thongtu#08_11_2024#77_2024_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 77/2024/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 190/2015/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách mhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 172626,
"tvpl_key": "thongtu#08_11_2024#78_2024_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [
{
"vbpl_key": "thongtu#26_12_2014#207_2014_tt-btc",
"id": 94687,
"title": "Thông tư 207/2014/TT-BTC Quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#16_06_2014#77_2014_tt- btc",
"id": 110795,
"title": "Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#16_06_2014#76_2014_tt- btc",
"id": 110796,
"title": "Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#03_08_2016#124_2016_tt-btc",
"id": 118926,
"title": "Thông tư 124/2016/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#16_09_2016#139_2016_tt-btc",
"id": 118976,
"title": "Thông tư 139/2016/TT-BTC Hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#26_12_2016#332_2016_tt-btc",
"id": 119219,
"title": "Thông tư 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#26_12_2016#333_2016_tt-btc",
"id": 119836,
"title": "Thông tư 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#02_08_2017#80_2017_tt-btc",
"id": 124896,
"title": "Thông tư 80/2017/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được hoàn trả khi Nhà nước thu hồi đất và việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng, số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#30_01_2018#10_2018_tt-btc",
"id": 129460,
"title": "Thông tư 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#30_01_2018#11_2018_tt-btc",
"id": 129463,
"title": "Thông tư 11/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#23_08_2017#89_2017_tt-btc",
"id": 136460,
"title": "Thông tư 89/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao"
},
{
"vbpl_key": "thongtu#05_10_2022#61_2022_tt-btc",
"id": 156248,
"title": "Thông tư 61/2022/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [
{
"vbpl_key": "thongtu#23_10_2014#156_2014_tt-btc",
"id": 37533,
"title": "Thông tư 156/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Thông tư bãi bỏ một phần, toàn bộ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trước ngày Luật Đất đai, Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành",
"title_without_number": "Thông tư bãi bỏ một phần, toàn bộ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trước ngày Luật Đất đai, Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174824.pdf",
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 5771.1733,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": "2025-01-28T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 5771.1733
},
{
"ID": 169438,
"title": "Thông tư 56/2024/TT-BTC thu nộp phí khai thác tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2024-07-31T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-01T00:00:00Z",
"so_hieu": "56/2024/TT-BTC",
"cleaned_toan_van": "THÔNG TƯ\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TỪ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;\nCăn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;\nCăn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;\nCăn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.\nTrường hợp khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thì phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n2. Thông tư này áp dụng đối với: người nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.\nĐiều 2. Người nộp phí\nNgười nộp phí theo quy định tại Thông tư này là tổ chức, cá nhân yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Tổ chức thu phí\nTổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này là cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.\nĐiều 4. Mức thu, miễn phí\n1. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\nTrường hợp Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Quốc phòng thì áp dụng mức thu phí bằng 60% mức thu phí tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.\n2. Miễn phí đối với các trường hợp sau:\na) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Phí và lệ phí khai thác thông tin của mình và khai thác thông tin người sử dụng đất khác khi được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định pháp luật về đất đai.\nb) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai để phục vụ:\n- Mục đích quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của Luật Quốc phòng.\n- Phòng, chống thiên tai trong tình trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai.\nc) Các trường hợp miễn phí quy định tại Điều 62 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.\nĐiều 5. Kê khai, thu, nộp phí\n1. Người nộp phí khi yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.\n2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (tiền phí do tổ chức thu phí thuộc Trung ương quản lý thu nộp vào ngân sách trung ương; tiền phí do tổ chức thu phí thuộc địa phương quản lý thu nộp vào ngân sách địa phương).\nĐiều 6. Quản lý và sử dụng phí\n1. Tổ chức thu phí được để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, nộp 30% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ thì phải nộp toàn bộ tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\nĐiều 7. Điều khoản thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.\n2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư; \n - Văn phòng Quốc hội;\n - Hội đồng dân tộc;\n - Ủy ban Tài chính, Ngân sách;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Toà án nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán Nhà nước;\n - Cơ quan trung ương của các Hội, Đoàn thể; \n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;\n - Công báo;\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n - Lưu: VT, Cục CST (300b). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Cao Anh Tuấn\nPHỤ LỤC\nBIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TỪ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI (Kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\nSố TT | Loại tài liệu | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | Ghi chú\nI | Cơ sở dữ liệu địa chính | | | \n1 | Thông tin thửa đất (đầy đủ thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất) | Thửa | 45.000 | \n2 | Thông tin thửa đất không bao gồm thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất | Thửa | 35.000 | \n3 | Lịch sử biến động của thửa đất (theo hồ sơ đăng ký biến động) | Hồ sơ | 25.000 | \n4 | Bản đồ địa chính | Mảnh tỷ lệ 1:200 | 150.000 | - Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ\n- Trường hợp mảnh trích đo địa chính thì mức thu tính bằng mức thu mảnh bản đồ dạng số Vector cùng tỷ lệ\nMảnh tỷ lệ 1:500 | 200.000\nMảnh tỷ lệ 1:1.000 | 250.000\nMảnh tỷ lệ 1:2.000 | 500.000\nMảnh tỷ lệ 1:5.000 | 750.000\nMảnh tỷ lệ 1:10.000 | 1.000.000\n5 | Dữ liệu không gian địa chính | | | \n5.1 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:200 | lớp/mảnh | 30.000 | \n5.2 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:500 | lớp/mảnh | 40.000 | \n5.3 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:1.000 | lớp/mảnh | 50.000 | \n5.4 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:2.000 | lớp/mảnh | 100.000 | \n5.5 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:5.000 | lớp/mảnh | 150.000 | \n5.6 | Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:10.000 | lớp/mảnh | 200.000 | \n6 | Dữ liệu không gian đất đai nền | Lớp dữ liệu cấp xã | 100.000 | \n7 | Bản sao, trích sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Giấy chứng nhận scan (quét) | 32.800 | \n8 | Giao dịch đảm bảo | Hồ sơ | 20.000 | \n9 | Hồ sơ đăng ký đất đai | Trang tài liệu scan (quét) | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\nII | Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | | | \n1 | - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (theo kỳ)\n- Bản đồ kiểm kê đất đai chuyên đề (theo kỳ) | Mảnh bản đồ cấp xã | 500.000 | Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ\nMảnh bản đồ cấp huyện | 1.000.000\nMảnh bản đồ cấp tỉnh | 2.000.000\nMảnh bản đồ vùng kinh tế - xã hội hoặc cả nước | 4.000.000\n2 | Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã (theo kỳ) | Mảnh bản đồ cấp xã | 500.000\n3 | - Dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai chuyên đề (theo kỳ) | Lớp dữ liệu cấp xã | 100.000 | \nLớp dữ liệu cấp huyện | 200.000 | \nLớp dữ liệu cấp tỉnh | 400.000 | \nLớp dữ liệu vùng kinh tế - xã hội hoặc cả nước | 800.000 | \n4 | Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai cấp xã (theo kỳ) | Lớp dữ liệu cấp xã | 100.000 | \n5 | Bộ tài liệu hoặc bộ số liệu về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, kiểm kê đất đai chuyên đề | Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\nIII | Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n1 | Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (theo kỳ) | Mảnh bản đồ cấp huyện | 1.000.000 | Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đo dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ\nMảnh bản đồ cấp tỉnh | 2.000.000\nMảnh bản đồ vùng kinh tế - xã hội hoặc quốc gia | 4.000.000\n2 | Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm | Mảnh bản đồ cấp huyện | 1.000.000\n3 | Dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, dữ liệu không gian điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (theo kỳ) | Lớp dữ liệu cấp huyện | 200.000 | \nLớp dữ liệu cấp tỉnh | 400.000 | \nLớp dữ liệu vùng kinh tế - xã hội hoặc quốc gia | 800.000 | \n4 | Dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất hàng năm | Lớp dữ liệu cấp huyện | 200.000 | \n5 | Bộ tài liệu hoặc bộ số liệu về kết quả lập quy hoạch sử dụng đất; kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất; lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm (theo kỳ) | Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\nIV | Cơ sở dữ liệu giá đất | | | \n1 | Bảng giá đất (theo năm) | Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\n2 | Lớp dữ liệu giá đất theo bảng giá đất ban hành đến từng thửa đất, lớp thửa đất chuẩn, lớp vùng giá trị theo năm | Lớp dữ liệu theo xã | 400.000 | \n3 | Giá đất (giá cụ thể; giá chuyển nhượng trên thị trường; giá thu thập qua điều tra khảo sát; giá theo bảng giá đất; giá theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất) | Thửa | 10.000 | \nV | Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | | | \n1 | - Bản đồ khu vực điều tra (theo kỳ)\n- Bản đồ chuyên đề (địa hình, đất, tình hình sử dụng đất, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường) (theo kỳ)\n- Bản đồ kết quả đánh giá chất lượng đất (theo kỳ)\n- Bản đồ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai (theo kỳ)\n- Bản đồ vị trí điểm lấy mẫu đất, nước (theo kỳ)\n- Bản đồ nguồn, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất (theo kỳ)\n- Bản đồ kết quả phân tích mẫu đất, nước trong đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)\n- Bản đồ kết quả đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)\n- Bản đồ bản đồ thoái hóa đất (theo kỳ)\n- Bản đồ khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất (theo kỳ) | Mảnh bản đồ cấp tỉnh | 2.000.000 | Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF,TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ\nMảnh bản đồ vùng kinh tế - xã hội hoặc cả nước | 4.000.000\n2 | - Lớp thông tin dữ liệu điều tra (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian chuyên đề (địa hình, đất, tình hình sử dụng đất, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường) (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian kết quả đánh giá chất lượng đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian kết quả đánh giá tiềm năng đất đai (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian vị trí điểm lấy mẫu đất, nước (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian nguồn, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian kết quả phân tích mẫu đất, nước trong đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian kết quả đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian thoái hóa đất (theo kỳ)\n- Dữ liệu không gian khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất (theo kỳ) | Lớp dữ liệu cấp tỉnh | 400.000 | \n-\nLớp dữ liệu vùng kinh tế - xã hội hoặc cả nước | 800.000 | \n3 | - Thông tin phẫu diện đất (cho 01 phẫu diện gồm: Bản tả phẫu diện địa chính; Bản tả phẫu diện đất phụ; Bản tả phẫu diện đất thăm dò; Phiếu lấy mẫu đất)\n- Thông tin mẫu nước (cho 01 mẫu nước) theo Phiếu lấy mẫu nước\n- Phiếu điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp\n- Phiếu điều tra tiềm năng đất phi nông nghiệp\n- Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh, vùng kinh tế - xã hội, cả nước: Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về phân hạng đất nông nghiệp; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất | Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\nVI | Cơ sở dữ liệu hồ sơ đất đai tại Trung ương | Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số | 8.200 | Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang\nMức thu phí quy định tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí vật tư (in kết quả, sao chép dữ liệu), chuyển kết quả của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai cho người nộp phí./.",
"trich_yeu": "Thu nộp phí khai thác tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Cao Anh Tuấn",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [
{
"vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13",
"id": 70807,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "luat#25_11_2015#97_2015_qh13",
"id": 96119,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 97/2015/QH13 Phí và lệ phí"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#23_08_2016#120_2016_nd-cp",
"id": 113064,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí"
},
{
"vbpl_key": "luat#13_06_2019#38_2019_qh14",
"id": 136036,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#20_01_2020#11_2020_nd-cp",
"id": 140556,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 11/2020/NĐ-CP Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#19_10_2020#123_2020_nd-cp",
"id": 146457,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 123/2020/NĐ-CP Quy định về hóa đơn, chứng từ"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#19_10_2020#126_2020_nd-cp",
"id": 146459,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 126/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#20_04_2023#14_2023_nd-cp",
"id": 160193,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 14/2023/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#28_11_2023#82_2023_nd-cp",
"id": 165029,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí"
},
{
"vbpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15",
"id": 166170,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 32/2024/QH15 Các tổ chức tín dụng"
},
{
"vbpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"id": 177815,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 31/2024/QH15 Luật Đất đai"
},
{
"vbpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"id": 169027,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản"
},
{
"vbpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"id": 169032,
"source": "vbpl",
"title": "Luật 27/2023/QH15 Luật Nhà ở"
},
{
"vbpl_key": "nghidinh#29_07_2024#101_2024_nd-cp",
"id": 169188,
"source": "vbpl",
"title": "Nghị định 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai"
},
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 157326,
"tvpl_key": "nghidinh#30_10_2022#91_2022_nd-cp",
"source": "tvpl",
"title": "Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế"
}
],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"vbpl_key": "thongtu#22_12_2022#74_2022_tt-btc",
"id": 158215,
"source": "vbpl",
"title": "Thông tư 74/2022/TT-BTC Quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính"
},
{
"id": 151084,
"tvpl_key": "thongtu#17_09_2021#78_2021_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa ..."
},
{
"id": 132955,
"tvpl_key": "luat#08_06_2018#22_2018_qh14",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Quốc phòng 2018"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
}
],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999608554,
"tvpl_key": "thongtu#31_07_2024#10_2024_tt-btnmt",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành"
},
{
"id": 166072,
"tvpl_key": "thongtu#05_02_2024#11_2024_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 11/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 999999999608862,
"tvpl_key": "quyetdinh#31_01_2024#287_qd-chk",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 287/QĐ-CHK năm 2024 về Quy chế tổ chức và hoạt động thư viện quản lý tài liệu trong lĩnh vực giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành"
},
{
"id": 163742,
"tvpl_key": "thongtu#31_10_2023#65_2023_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 65/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 160699,
"tvpl_key": "thongtu#09_06_2023#39_2023_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 39/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
},
{
"id": 156031,
"tvpl_key": "thongtu#03_08_2022#48_2022_tt-btc",
"source": "tvpl",
"title": "Thông tư 48/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Thông tư thu nộp phí khai thác tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai",
"title_without_number": "Thông tư thu nộp phí khai thác tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/169438.pdf",
"linh_vuc": "Thuế - Phí - Lệ Phí",
"score": 3812.843,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3812.843
},
{
"ID": 999999999621033,
"title": "Chỉ thị 07/CT-UBND về tăng cường quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Luật Đất đai năm 2024",
"ngay_ban_hanh": "2024-08-08T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-08-08T00:00:00Z",
"so_hieu": "07/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG THEO LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024\nQuản lý, sử dụng tài nguyên đất đai có vai trò quan trọng, tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, chính trị và đời sống của Nhân dân. Công tác quản lý, sử dụng đất đai luôn được cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện và đã đạt được nhiều kết quả. Thời gian qua, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều văn bản lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh. Đến nay, cơ bản các chính sách, pháp luật về đất đai được xây dựng, triển khai thực hiện kịp thời, giúp nguồn lực tài nguyên đất đai được quản lý tương đối chặt chẽ, đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh tại địa phương.\nTuy nhiên, qua quá trình tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013 cho thấy mặc dù đạt được những kết quả nhất định nhưng công tác quản lý và sử dụng đất đai vẫn còn tồn tại, hạn chế như: quy hoạch sử dụng đất chưa bảo đảm tính đồng bộ, chất lượng chưa cao, thiếu tầm nhìn dài hạn; nguồn lực đất đai chưa được khai thác, phát huy đầy đủ và bền vững, việc sử dụng đất có nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp; việc tiếp cận đất đai của tổ chức, cá nhân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số còn bất cập; việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có nơi chưa đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư; cải cách hành chính trong quản lý đất đai chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn; tài chính về đất đai và giá đất chưa phản ánh đúng thực tế thị trường; xu thế thoái hóa đất, ô nhiễm đất, xâm nhập mặn diễn ra ở nhiều nơi, diễn biến phức tạp; tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo, vi phạm pháp luật về đất đai còn nhiều nhưng việc xử lý còn hạn chế,…\nNguyên nhân là do đất đai có tính lịch sử, phức tạp; việc thi hành pháp luật về đất đai ở một số nơi còn chưa nghiêm; chính sách, pháp luật còn có những bất cập, một số nội dung của pháp luật có liên quan chưa thống nhất, đồng bộ với pháp luật về đất đai; việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý chưa được thực hiện tốt; một số nội dung phát sinh mới trong thực tiễn nhưng pháp luật chưa có quy định điều chỉnh,…\nNgày 18 tháng 01 năm 2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV thông qua Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, số 43/2024/QH15). Luật Đất đai có nhiều nội dung mới mang tính đột phá quan trọng góp phần vào mục tiêu hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất như: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; tài chính đất đai, giá đất; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong quản lý, sử dụng đất đai,…\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, để triển khai thi hành Luật Đất đai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tập trung thực hiện nghiêm túc một số nội dung trọng tâm như sau:\n1. Quán triệt sâu sắc, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về vai trò, tầm quan trọng của Luật Đất đai, nhất là những nội dung mới của Luật Đất đai, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cơ quan, đơn vị nhất là của người đứng đầu.\n2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố tập trung tuyên truyền phổ biến, giáo dục Luật Đất đai đến tận cơ sở, nhằm nâng cao nhận thức về chính sách, pháp luật đất đai cho các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,…; làm chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể, cán bộ và Nhân dân, để mọi người hiểu rõ và thực hiện.\nb) Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang, Báo Kiên Giang tăng cường phối hợp với các ngành, đơn vị chức năng thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Đất đai bằng nhiều hình thức đến từng tổ chức, người dân, với nội dung thiết thực, hình thức phù hợp với từng đối tượng.\nc) Các sở, ngành, địa phương tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Đất đai bằng nhiều hình thức đến từng tổ chức, người dân, với nội dung thiết thực, hình thức phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế của từng ngành, từng địa phương.\n3. Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương có liên quan rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành để đề xuất bãi bỏ các quy định không còn phù hợp; sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới cho phù hợp với Luật Đất đai và tình hình thực tế của địa phương.\nb) Các sở, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực của ngành, địa phương để đảm bảo đồng bộ, thống nhất với những nội dung có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai để trình cơ quan thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Luật Đất đai và tình hình thực tế tại địa phương.\n4. Kiện toàn tổ chức bộ máy\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác quản lý đất đai, nhất là đối với tổ chức đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất, các tổ chức dịch vụ công khác và cán bộ thực hiện nhiệm vụ định giá đất của cấp huyện đáp ứng yêu cầu tăng cường công tác quản lý đất đai, nhằm đảm bảo cho công tác quản lý của ngành ngày càng được chặt chẽ và đạt hiệu quả hơn.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị (kể cả cấp phòng, đơn vị trực thuộc) đúng theo quy định của pháp luật; kiên quyết không để xảy ra tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ gây khó khăn trong công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành và xử lý trách nhiệm, trong đó không loại trừ việc chia tách, sáp nhập hoặc giải thể để giảm đầu mối theo quy định (nếu có). Việc sắp xếp, bố trí công chức, viên chức và người lao động phải phù hợp với nhiệm vụ chuyên môn theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt.\n5. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nâng cao vai trò trách nhiệm trong công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, đảm bảo chất lượng, đồng bộ, có tầm nhìn dài hạn, hoàn thành đúng thời gian quy định, đảm bảo các mục tiêu: có tính khả thi cao, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính, làm căn cứ cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n6. Hoàn thiện công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất\na) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện chặt chẽ quy trình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đẩy mạnh việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n7. Kiểm soát chặt chẽ việc thu hồi đất, đảm bảo công khai minh bạch, dân chủ, công bằng và kịp thời trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\na) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm quy trình, quy định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như: việc thu hồi đất phải thực hiện đầy đủ các quy định về thông báo thu hồi đất; thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; lập, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,...; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người có đất thu hồi; đảm bảo công khai, dân chủ và công bằng. Đồng thời, chấn chỉnh, xử lý những sai phạm trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\nc) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung xây dựng các khu tái định cư để kịp thời bố trí cho người bị thu hồi đất ổn định đời sống trước khi ra quyết định thu hồi đất theo quy định.\n8. Đẩy mạnh công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\na) Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy mạnh công tác đăng ký đất đai (bắt buộc đối với người quản lý, sử dụng đất), cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,…\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện kết hợp việc cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận với việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; kịp thời cập nhật biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính; thực hiện nghiêm quy trình đăng ký, cập nhật biến động về sử dụng đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính tại Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.\nc) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các sở, ngành có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đảm bảo đến hết năm 2024 phải hoàn thành việc đăng ký đất đai đối với các thửa đất do cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý; đối với quỹ đất chưa giao, chưa cho thuê, đất thuộc hành lang an toàn giao thông, đất chưa sử dụng tại các đảo, đất bãi bồi ven sông, ven biển, quỹ đất do UBND cấp xã quản lý thực hiện các công trình đường giao thông còn dôi dư chưa thực hiện hết,…\n9. Chấn chỉnh, đẩy mạnh, thực hiện tốt công tác định giá đất\na) Hội đồng thẩm định giá đất; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các sở, ngành có liên quan thực hiện việc định giá đất phải đảm bảo phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường; tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất; bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch; bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng Bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn theo lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các sở, ngành có liên quan khắc phục tình trạng sợ trách nhiệm, né tránh, đùn đẩy trong công tác định giá đất; đẩy nhanh, đẩy mạnh tiến độ định giá đất, đảm bảo nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n10. Cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai\nSở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai theo hướng minh bạch và đơn giản hóa; bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền.\n11. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ngành có liên quan đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công tác đo đạc, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh nhằm cơ bản đáp ứng được công tác quản lý Nhà nước về đất đai tiến tới chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.\n12. Điều tra cơ bản về đất đai\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đẩy mạnh hoạt động điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững, coi đây một nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của ngành quản lý đất đai, là một trong những mục tiêu của chiến lược nâng cao năng lực ngành quản lý đất đai và chiến lược sử dụng đất bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai để đảm bảo lượng hóa được tổng diện tích đất đai theo mục đích sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và một số chỉ tiêu khác nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.\n13. Hiện thực hóa các chính sách về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố đảm bảo các chính sách về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; xác định rõ trách nhiệm và nguồn lực để thực hiện các chính sách về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số.\n14. Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có biển tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý đất đai các dự án ven biển: tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các dự án đầu tư tại khu vực ven biển với các quy hoạch đã được phê duyệt; rà soát tổng thể các dự án để điều chỉnh quy hoạch đảm bảo lợi ích cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn; khai thác và sử dụng không gian ven biển hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo quốc phòng an ninh.\n15. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai\nThanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai; xử lý dứt điểm các vụ vi phạm pháp luật về đất đai, đặc biệt là những vụ tồn đọng kéo dài; tập trung xử lý, giải quyết dứt điểm những tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai tại địa phương để phát hiện sớm, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai; thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo đúng quy định của pháp luật.\n16. Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức rà soát và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật Đất đai.\nNhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị này. Định kỳ 06 tháng một lần (trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12), các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả, tình hình thực hiện Chỉ thị này. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét./.\nNơi nhận:\n - Bộ TN&MT;\n - TT.TU, TT. HĐND tỉnh;\n - CT và các PCT. UBND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\n - Các sở, ngành cấp tỉnh;\n - Các đoàn thể CT-XH cấp tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\n - Báo Kiên Giang, Đài PT&TH Kiên Giang;\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n - LĐ VP, P.KT;\n - Lưu: VT, hdtan. | KT. CHỦ TỊCH \n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thanh Nhàn",
"trich_yeu": "Về tăng cường quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Luật Đất đai năm 2024",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Kiên Giang",
"nguoi_ky": "Nguyễn Thanh Nhàn",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Kiên Giang"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 170509,
"tvpl_key": "luat#29_06_2024#43_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 32833,
"tvpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13",
"source": "tvpl",
"title": "Luật đất đai 2013"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 170241,
"tvpl_key": "quyetdinh#07_10_2024#32_2024_qd-ubnd#thanhphodanang",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng"
},
{
"id": 170127,
"tvpl_key": "quyetdinh#30_09_2024#33_2024_qd-ubnd#tinhthaibinh",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 33/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Bình"
},
{
"id": 170124,
"tvpl_key": "quyetdinh#20_09_2024#32_2024_qd-ubnd#tinhbacninh",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Quy định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 102/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh"
},
{
"id": 169330,
"tvpl_key": "quyetdinh#01_08_2024#16_2024_qd-ubnd#tinhphutho",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 16/2024/QĐ-UBND về Quy định một số nội dung quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ"
},
{
"id": 999999999611219,
"tvpl_key": "kehoach#21_05_2024#89_kh-ubnd#tinhhungyen",
"source": "tvpl",
"title": "Kế hoạch 89/KH-UBND năm 2024 triển khai Nghị quyết 116/NQ-CP Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 82/2019/QH14 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị do tỉnh Hưng Yên ban hành"
},
{
"id": 162009,
"tvpl_key": "quyetdinh#13_07_2023#14_2023_qd-ubnd#tinhphutho",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 14/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định quy định cụ thể về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ"
},
{
"id": 999999999560089,
"tvpl_key": "quyetdinh#10_02_2023#55_qd-ubnd#tinhninhthuan",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 55/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” do tỉnh Ninh Thuận ban hành"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị về tăng cường quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Luật Đất đai năm 2024",
"title_without_number": "Chỉ thị về tăng cường quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Luật Đất đai năm 2024",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7271.782,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7271.782
},
{
"ID": 999999999619111,
"title": "Quyết định 1339/QĐ-BTP 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2024-07-16T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-07-16T00:00:00Z",
"so_hieu": "1339/QĐ-BTP",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15 CỦA BỘ TƯ PHÁP\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;\nCăn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\nCăn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15;\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15 của Bộ Tư pháp.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\n - Các Thứ trưởng (để biết);\n - Cổng TT điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);\n - Lưu: VT, VP (TT). | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Trần Tiến Dũng\nKẾ HOẠCH\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15 CỦA BỘ TƯ PHÁP (Kèm theo Quyết định số 1339/QĐ-BTP ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích\n- Tổ chức thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (Luật Đất đai) tại Bộ Tư pháp đảm bảo kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.\n- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.\n- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong việc tổ chức thi hành Luật.\n2. Yêu cầu\nCác hoạt động được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện làm việc thực tiễn của các đơn vị; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị trong triển khai thi hành Luật Đất đai.\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ\n1. Tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật trung ương chỉ đạo, hướng dẫn bộ, ngành, địa phương chú trọng thông tin, phổ biến đầy đủ, toàn diện các văn bản, chính sách cho cán bộ, Nhân dân các luật, pháp lệnh, văn bản mới thông qua, trong đó có Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành\n- Đơn vị chủ trì: Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Các văn bản của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật trung ương có nội dung liên quan được ban hành.\n2. Nghiên cứu, hoàn thiện các văn bản quy định, hướng dẫn chi tiết Luật Đất đai\n2.1. Tổ chức rà soát, trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến các quy định tại Luật Đất đai thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp\n- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n- Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc văn bản mới được ban hành.\n2.2. Phối hợp xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai\n- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị xây dựng pháp luật thuộc Bộ.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình, thời gian thực hiện tại Phụ lục Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai (ban hành kèm theo Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ).\n- Kết quả đạt được: Các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai được ban hành.\n2.3. Rà soát, nghiên cứu xây dựng các báo cáo chuyên đề nghiên cứu thực trạng và các quy định pháp luật có liên quan và Luật Đất đai năm 2024 liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, ngành Tư pháp sau Hội nghị\n- Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan; Các Bộ, ngành liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024.\n- Kết quả đầu ra: Các báo cáo chuyên đề nghiên cứu thực trạng và các quy định Luật Đất đai năm 2024 liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp.\n3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Tư pháp bằng các hình thức phù hợp\n3.1. Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến, hội thảo, tọa đàm, tập huấn triển khai thi hành Luật Đất đai\na) Tổ chức Hội nghị Phổ biến, quán triệt, triển khai Luật Đất đai năm 2024 tại Bộ Tư pháp với hình thức trực tiếp và trực tuyến tại điểm cầu tại 63 tỉnh, thành phố\n- Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự tại 63 tỉnh, thành phố và một số đơn vị có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Tháng 3/2024 (Đã thực hiện).\n- Kết quả đạt được: Hội nghị Phổ biến, quán triệt, triển khai Luật Đất đai năm 2024 tại Bộ Tư pháp với hình thức trực tiếp và trực tuyến tại điểm cầu tại 63 tỉnh, thành phố được tổ chức.\nb) Tổ chức Tọa đàm tại khu vực miền Bắc và Tọa đàm tại khu vực miền Nam để tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật (những nội dung có liên quan đến hoạt động công chứng) cho công chức làm công tác quản lý nhà nước về công chứng tại các địa phương, công chứng viên, các tổ chức hành nghề công chứng và các đối tượng có liên quan\n- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ Tư pháp.\n- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Cục Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị, tổ chức có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Trong năm 2025 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Tọa đàm được tổ chức.\nc) Tổ chức Tọa đàm tại khu vực miền Bắc và Tọa đàm tại khu vực miền Nam để tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản chi tiết thi hành Luật cho Luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và tư vấn viên pháp luật\n- Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ Tư pháp.\n- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Cục Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị, tổ chức có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Trong năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Tọa đàm được tổ chức.\nd) Tổ chức Tọa đàm/Hội thảo về triển khai thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành\n- Đơn vị chủ trì: Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2024.\n- Kết quả đạt được: Tọa đàm/Hội thảo về triển khai thi Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành được tổ chức; tin, bài, video, hình ảnh được sản xuất, đăng tải.\nđ) Tổ chức một số hoạt động tập huấn về Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm cung cấp thông tin pháp lý, nâng cao hiểu biết, kiến thức pháp luật cho tổ chức đại diện doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn viên pháp luật, cán bộ tham mưu công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong khuôn khổ Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2024\n- Đơn vị chủ trì: Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024, 2025.\n- Kết quả đạt được: Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng được tổ chức.\ne) Tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự trong đó có nội dung giới thiệu về điểm mới của Luật Đất đai năm 2024 và những nội dung cần lưu ý liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự\n- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.\n- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Cục Kế hoạch - Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2024.\n- Kết quả đạt được: Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự trong đó có nội dung giới thiệu về điểm mới của Luật Đất đai năm 2024 được thực hiện.\n3.2. Tổ chức, sản xuất các chương trình, sản phẩm truyền thông về Luật Đất đai\na) Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam sản xuất bản tin, phóng sự, chương trình tọa đàm, chuyên đề... về các quy định mới của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.\n- Đơn vị phối hợp: Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024, 2025.\n- Kết quả đạt được: Các bản tin, phóng sự, talkshow, sản phẩm truyền thông pháp luật được đăng tải, phát sóng.\nb) Phối hợp với Báo Pháp luật Việt Nam tổ chức tọa đàm phát trên trang Truyền hình Pháp luật, Báo Pháp luật Việt Nam về các quy định mới của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.\n- Đơn vị phối hợp: Báo Pháp luật Việt Nam và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024, 2025.\n- Kết quả đạt được: Tọa đàm được tổ chức.\nc) Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí xây dựng các tin, bài viết, phỏng vấn... về các quy định mới của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan thông tấn, báo chí và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Các tin, bài viết, phỏng vấn được đăng tải, phát sóng.\nd) Mở và vận hành chuyên mục “Triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024” trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật điện tử\n- Đơn vị chủ trì: Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.\n- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Tháng 7/2024.\n- Kết quả đạt được: Chuyên mục được xây dựng, vận hành; các tin, bài, video, hình ảnh liên quan đến việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.\nđ) Xây dựng chuyên mục Triển khai thi hành Luật Đất đai trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp; Sản xuất, đăng tải tin, bài truyền thông về việc triển khai thi hành Luật Đất đai của Bộ Tư pháp trên chuyên mục Triển khai thi hành Luật Đất đai và các chuyên mục khác trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.\n- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Chuyên mục được xây dựng, vận hành; các tin, bài, video, hình ảnh liên quan đến việc triển khai thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n3.3. Xây dựng một số tài liệu truyền thông, phổ biến về Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành khác\n- Đơn vị chủ trì: Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Các tài liệu (hỏi đáp pháp luật, tình huống pháp luật, tờ rơi, tờ gấp, bài giảng điện tử,...) được biên soạn, phát hành; Kỷ yếu Hội nghị; Báo cáo, thông báo kết luận; Sách chuyên khảo Bình luận khoa học những điểm mới của Luật Đất đai năm 2024.\n4. Rà soát những khó khăn, vướng mắc trong thi hành án dân sự liên quan đến đất đai để kịp thời giải đáp những vướng mắc, hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án địa phương\n- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự.\n- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế và các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Bộ Tư pháp.\n- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.\n- Kết quả đạt được: Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đối với những khó khăn, vướng mắc trong công tác thi hành án liên quan đến đất đai.\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm chủ trì tham mưu, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch; chủ động, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.\n2. Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế và các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp, tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo nội dung tại mục II của Kế hoạch này bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.\n3. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tư pháp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.\nCục Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị chủ trì nhiệm vụ xây dựng dự toán, cân đối bố trí kinh phí bảo đảm trên cơ sở thực tiễn điều hành ngân sách hàng năm của Bộ Tư pháp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành./.",
"trich_yeu": "2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tư pháp",
"nguoi_ky": "Trần Tiến Dũng",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tư pháp"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai",
"title_without_number": "Quyết định 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7678.0977,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7678.0977
},
{
"ID": 999999999617044,
"title": "Chỉ thị 7/CT-UBND triển khai Luật Đất đai năm 2024 và tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang",
"ngay_ban_hanh": "2024-07-12T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-07-12T00:00:00Z",
"so_hieu": "7/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ TRIỂN KHAI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 vừa được Quốc hội thông qua. Theo đó Luật Đất đai sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024. Để triển khai, đưa đạo luật rất quan trọng này đi vào cuộc sống, góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉ nh chỉ đạo như sau:\n1. Về việc xây dựng văn bản, chính sách cụ thể hóa pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh:\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ nhiệm vụ được giao tập trung phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ, khẩn trương hoàn thành việc xây dựng các chính sách của HĐND, UBND tỉnh cụ thể hóa Luật Đất đai theo đúng tiến độ và trình tự thủ tục pháp luật quy định (trong tháng 8/2024, UBND tỉnh sẽ tổ chức Hội nghị chuyên đề về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để cho ý kiến về nội dung này). Quá trình soạn thảo cần thận trọng, đánh giá tác động kỹ lưỡng đến các đối tượng có liên quan và đảm bảo việc chuyển tiếp chính sách một cách khoa học, hài hòa, tiến bộ (đặc biệt là quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, về hạn mức đất ở, tách hợp thửa, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất); các nội dung xét thấy chính quyền cấp huyện, xã có thể thực hiện được tốt và pháp luật cho phép thì mạnh dạn thực hiện phân cấp, phân quyền, ủy quyền; đối với các vấn đề phức tạp, chưa có cách hiểu thống nhất cần tranh thủ ý kiến cơ quan cấp trên và tham khảo kinh nghiệm các địa phương khác để thiết kế chính sách một cách phù hợp trên nguyên tắc phải tháo gỡ vướng mắc, tạo thuận lợi tối đa, đảm bảo quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người dân, doanh nghiệp (các sở chủ động gửi văn bản dự thảo xin ý kiến các Bộ chủ quản để có định hướng phù hợp, hoàn thành trước ngày 13/7/2024).\n2. Về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai:\n- Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị các điều kiện tổ chức Hội nghị của UBND tỉnh về triển khai tuyên truyền, phổ biến các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai đến đối tượng là đội ngũ lãnh đạo, cán bộ, công chức cấp tỉnh, lãnh đạo chủ chốt cấp huyện và Hội nghị tương tự tại các huyện, thành phố, thị xã đến cán bộ cấp huyện, xã thôn (thời gian thực hiện các Hội nghị này: ngay sau khi UBND tỉnh ban hành các Văn bản quy phạm pháp luật cụ thể hóa Luật Đất đai nhưng không muộn hơn ngày 01/9/2024).\n- Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh mở các chuyên trang, chuyên mục liên tục tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh.\n3. Về công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng: Yêu cầu UBND các huyện, thành phố khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các trường hợp đang thu hồi đất nhưng không còn đủ điều kiện thu hồi theo quy định tại Điều 79 Luật Đất đai năm 2024 và các dự án còn lại phần diện tích nhỏ hoặc đã phân kỳ tiến độ mà đảm bảo điều kiện thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường theo pháp luật hiện hành thì phải phê duyệt, giải quyết dứt điểm trước ngày 01/8/2024, không để kéo dài.\n4. Việc thống kê, kiểm kê đất đai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất theo quy hoạch:\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường:\n- Chủ trì triển khai và đôn đốc thực hiện Đề án kiểm kê đất đai đã được phê duyệt và công tác thống kê đất đai hàng năm đảm bảo việc sử dụng kinh phí đúng quy định; chất lượng, nội dung sản phẩm theo yêu cầu và tiến độ giao của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã tập trung rà soát , trong tháng 8/2024 tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Danh mục công trình, dự án thu hồi đất, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy hoạch để cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất theo quy định (lưu ý: Danh mục này phải tổng hợp, thay thế các danh mục đã ban hành trước đó để đảm bảo phù hợp với pháp luật đất đai năm 2024. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đúng theo quy định, đồng thời phải phân công rà soát cụ thể đến từng lãnh đạo, cán bộ chuyên môn để quy trách nhiệm nếu để xảy ra sai sót ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công trình dự án).\n- Nghiên cứu, rà soát tham mưu UBND tỉnh biện pháp thực hiện các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo pháp luật đất đai năm 2024 đảm bảo đồng bộ với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác (trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung thì phải khẩn trương tham mưu thực hiện theo quy định, không để bị động); thường xuyên bám sát, làm việc với các cơ quan chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hoàn thiện các hồ sơ có liên quan để chậm nhất trong tháng 9/2024 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 5 năm của tỉnh.\n5. Việc thực hiện đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai:\n- UBND các huyện, thành phố, thị xã: Quyết liệt, tập trung cao, đẩy nhanh hơn nữa tiến độ thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 31/01/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gắn với xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 01/4/2024 của UBND tỉnh. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã phải có văn bản chấn chỉnh, kiểm điểm Chủ tịch UBND cấp xã để chậm tiến độ theo yêu cầu và kế hoạch của UBND tỉnh (giao Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Tổ kiểm tra kết quả thực hiện các nội dung này trong tháng 8/2024).\n- Sở Tài nguyên và Môi trường khẩn trương phối hợp với Sở Tài chính tham mưu ban hành đơn giá cung cấp dịch vụ công áp dụng khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các thủ tục khác về đất đai theo nguyện vọng của người yêu cầu cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật (báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh nội dung này trong tháng 9/2024).\n6. Việc thực hiện các thủ tục về đất đai:\n- Các Sở, cơ quan tiếp tục thực hiện nghiêm việc thẩm định, giải quyết hồ sơ, thủ tục về đất đai theo tinh thần chỉ đạo của UBND tỉnh tại Chỉ thị số 15/CT- UBND ngày 13/12/2021 (đối với các trường hợp theo pháp luật đất đai mới có thay đổi trong quá trình thực hiện thủ tục thì Sở Tài nguyên và Môi trường cần khẩn trương cập nhật, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố kịp thời).\n- Đối với các trường hợp người dân đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, đề nghị công nhận quyền sử dụng đất mà đã đảm bảo điều kiện pháp luật thì UBND cấp xã phải tiếp nhận lưu đơn, xử lý, chuyển lên Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn quy định. Nghiêm cấm cán bộ, công chức từ chối hồ sơ không có lý do chính đáng hoặc gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân trong quá trình thực hiện. Yêu cầu Thanh tra Tỉnh, Thanh tra Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra cấp huyện trong quá trình thanh tra về đất đai tại địa phương phải có đánh giá, xem xét việc tiếp nhận, xử lý các đơn đề nghị của người dân liên quan đến nội dung này.\n- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, tham mưu thực hiện việc điều chỉnh các quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư để thực hiện phân kỳ các dự án đầu tư theo quy định để đảm bảo thực hiện việc giao đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc tiến độ bồi thường, hỗ trợ tái định cư đúng theo quy định tại Khoản 4, Điều 116 Luật Đất đai 2024 đồng thời đảm bảo thuận lợi, chính xác cho công tác xác định giá đất về sau (báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh nội dung này trước ngày 15/8/2024).\n7. Việc quản lý đất lâm nghiệp: Các sở, cơ quan, địa phương, các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng tiếp tục chấn chỉnh, thực hiện các biện pháp quản lý đất lâm nghiệp (đặc biệt là đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) theo Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 31/8/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh. Thanh tra tỉnh tập trung hoàn thành thanh tra tất cả các công ty nông lâm nghiệp, các Ban Quản lý rừng và trách nhiệm người đứng đầu một số địa phương trong công tác quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh (xong trong tháng 6/2025); đôn đốc, giám sát thực hiện nghiêm túc các kết luận thanh tra về đất nông lâm trường, đất có nguồn gốc nông lâm trường đã ban hành. Yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện có rừng đưa vào kế hoạch thanh tra trách nhiệm trong năm 2024 và 2025 đối với các Chủ tịch UBND cấp xã để xảy ra nhiều vi phạm, lấn chiếm, tranh chấp đất rừng.\n8. Việc quản lý đất trồng lúa, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất công:\n- Các sở, cơ quan, UBND cấp huyện phải tiếp tục thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 4886/UBND-TN ngày 28/2/2023 về tăng cường công tác quản lý đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh; Công văn số 4507/UBND- TN ngày 09/8/2023 về việc thực hiện việc chuyển mục đích đất trồng lúa các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và các văn bản khác có liên quan.\n- UBND các huyện, thành phố, thị xã:\n+ Thực hiện nghiêm quy trình, quy định trong việc xác định nguồn gốc sử dụng đất, loại đất, đảm bảo việc nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa theo quy định, không gây thất thoát ngân sách nhà nước; đồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án bảo về tầng đất mặt của chủ đầu tư đã được chấp thuận (giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch thanh tra việc thực hiện phương án sử dụng tầng đất mặt tại các dự án đã được chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, hoàn thành trước tháng 6 năm 2025).\n+ Tiếp tục tập trung cao quản lý chặt chẽ quỹ đất công, đất công ích trên địa bàn theo yêu cầu tại Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 22/6/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh; chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường quản lý quỹ đất giao cấp xã quản lý, không để xảy ra lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất.\n9. Việc quản lý đất khu, cụm công nghiệp và đất thực hiện các dự án:\n- Yêu cầu Ban Quản lý khu công nghiệp, Sở Công Thương thực hiện nghiêm chỉ đạo đã có của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung này; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thực hiện các biện pháp quản lý về đất đai trong khu, cụm công nghiệp theo đúng quy định về chế độ sử dụng đất và các nội dung khác theo quy định pháp luật.\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nghiêm chỉ đạo đã có của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung này; thường xuyên đôn đốc, kiểm các chủ đầu tư dự án ngoài khu, cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ sử dụng đất, đưa đất vào sử dụng đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật đất đai.\n10. Phương án giải quyết các tồn tại phức tạp về đất đai:\n- Việc giao đất ở và kinh doanh dịch vụ cho người dân có đất thu hồi: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường khẩn trương nghiên cứu các chính sách quy định của pháp luật đất đai mới, tham vấn ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tham mưu UBND tỉnh biện pháp giải quyết dứt điểm các trường hợp này theo phương châm giải quyết thỏa đáng quyền lợi cho người dân, công bằng, công khai, minh bạch, không để tiếp tục phát sinh đơn thư khiếu kiện đông người, vượt cấp. Báo cáo Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh nội dung này để xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong tháng 9/2024.\n- Việc giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong thực hiện Chỉ thị số 19- CT/TU: Yêu cầu UBND các huyện, thành phố, thị xã tập trung giải quyết dứt điểm các trường hợp vi phạm đất đai trên địa bàn theo tinh thần Chỉ thị số 19 và các nội dung chỉ đạo đã có của UBND tỉnh.\nRiêng đối với các trường hợp vi phạm mà theo Luật Đất đai 2024 cho phép hợp thức hóa thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND huyện, thành phố, thị xã thực hiện quy trình xử lý, hợp thức theo đúng quy định. Các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai sau ngày 11/6/2020 (ngày ban hành Chỉ thị 19) phải có biện pháp xử lý nghiêm, dứt điểm theo đúng quy định, đảm bảo công bằng giữa những người sử dụng đất vi phạm đã bị xử lý từ trước (hoàn thành trước ngày 01/10/2024). Giao Thanh tra tỉnh, Thanh tra Tài nguyên và Môi trường thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu các địa phương không hoàn thành việc xử lý theo yêu cầu.\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị nội dung báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị số 19 để UBND tỉnh tổ chức Hội nghị về nội dung này (chậm nhất ngày 25/7/2024); trên cơ sở đó, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ban Cán sự Đảng trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy 01 Chỉ thị mới để tăng cường công tác quản lý đất đai (trong đó có xử lý vi phạm đất đai) theo tinh thần của Luật Đất đai năm 2024 (báo cáo trước 15/10/2024).\n- Việc xử lý các dự án không hoặc chậm đưa đất vào sử dụng và các trường hợp vi phạm khác về đất đai: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tập trung cao thực hiện các chỉ đạo đã có về nội dung này; thường xuyên rà soát, đôn đốc để thu hồi hoặc xử lý theo quy định pháp luật đất đai 2024 đối với các dự án không hoặc chậm đưa đất vào sử dụng tránh lãng phí tài nguyên đất đai (cần xây dựng cơ sở dữ liệu để thường xuyên, cập nhật đối với các trường hợp này).\nYêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng cường xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt đối với các hành vi lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, hủy hoại đất, không đưa đất vào sử dụng … (quá trình thanh, kiểm tra phát hiện ra hành vi vi phạm phải lập biên bản và thực hiện trình tự thủ tục xử lý kịp thời theo quy định pháp luật).\n11. Do pháp luật đất đai 2024 có nhiều điểm mới, tiến bộ (đặc biệt là quy định về hợp thức hóa các trường hợp giao đất trái thẩm quyền được áp dụng kể cả đối với các trường hợp giao đất trước ngày 01/8/2024), đề nghị các cơ quan nội chính, kiểm tra, tư pháp trong quá trình kiểm tra, điều tra, đánh giá, kết luận, thực hiện hoạt động tố tụng đối với các nội dung về đất đai liên quan đến cán bộ, công chức cấp thôn, xã cần cân nhắc thận trọng, kỹ lưỡng trong việc xác định các yếu tố cấu thành tội phạm và đánh giá hành vi, đánh giá hậu quả để đảm bảo không bỏ lọt tội phạm, xử lý nghiêm trách nhiệm người vi phạm nhưng cũng cần công bằng, có xét đến yếu tố bối cảnh lịch sử, tránh oan sai cho người vô tội, người có hành vi vi phạm nhưng không có động cơ vụ lợi cá nhân. Trong trường hợp còn có các điểm chưa rõ ràng, chưa thống nhất trong việc xác định các tình tiết liên quan đến các vụ án, vụ việc về đất đai mà pháp luật cho phép đề nghị các cơ quan tố tụng, nội chính có ý kiến trao đổi với các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện theo thẩm quyền, để làm rõ bản chất vụ việc trước khi xem xét quyết định theo quy định của pháp luật.\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, định kỳ 6 tháng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Uỷ ban KTTU, Ban Nội Chính TU;\n - VP HĐND tỉnh, Ban KTNS HĐND tỉnh;\n - Tòa án nhân dân tỉnh; Viện KSND tỉnh;\n - TAND, VKSND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh; Cục Thuế tỉnh;\n - Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;\n - Báo Bắc Giang; Đài PTTH tỉnh;\n - Các Công ty Nông, lâm nghiệp, Ban QL rừng trên địa bàn tỉnh và các đơn vị chủ quản (giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi);\n - Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\n - Văn phòng UBND tỉnh:\n + LĐVP, TKCT;\n + BTCD, NC, NN, TN, XD, TH, KTTH;\n - Lưu: VT, TNSN. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Ô Pích",
"trich_yeu": "Triển khai Luật Đất đai năm 2024 và tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Bắc Giang",
"nguoi_ky": "Lê Ô Pích",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Bắc Giang"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [
{
"id": 999999999607913,
"tvpl_key": "kehoach#01_04_2024#24_kh-ubnd#tinhbacgiang",
"source": "tvpl",
"title": "Kế hoạch 24/KH-UBND năm 2024 đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với xây dựng cơ sở..."
},
{
"id": 177815,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Đất đai 2024"
},
{
"id": 166170,
"tvpl_key": "luat#18_01_2024#32_2024_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024"
},
{
"id": 169027,
"tvpl_key": "luat#28_11_2023#29_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Kinh doanh bất động sản 2023"
},
{
"id": 169032,
"tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15",
"source": "tvpl",
"title": "Luật Nhà ở 2023"
}
],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [
{
"id": 999999999634756,
"tvpl_key": "chithi#04_12_2024#06_ct-ubnd#thanhphodanang",
"source": "tvpl",
"title": "Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2024 tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng"
},
{
"id": 170241,
"tvpl_key": "quyetdinh#07_10_2024#32_2024_qd-ubnd#thanhphodanang",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng"
},
{
"id": 170124,
"tvpl_key": "quyetdinh#20_09_2024#32_2024_qd-ubnd#tinhbacninh",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Quy định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 102/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh"
},
{
"id": 999999999610332,
"tvpl_key": "quyetdinh#13_05_2024#981_qd-ubnd#thanhphodanang",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 981/QĐ-UBND về Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng"
},
{
"id": 999999999612070,
"tvpl_key": "quyetdinh#08_05_2024#800_qd-ubnd#tinhhoabinh",
"source": "tvpl",
"title": "Quyết định 800/QĐ-UBND về Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình"
},
{
"id": 999999999607940,
"tvpl_key": "kehoach#25_04_2024#2940_kh-ubnd#tinhquangnam",
"source": "tvpl",
"title": "Kế hoạch 2940/KH-UBND tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam"
}
],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị triển khai Luật Đất đai năm 2024 và tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang",
"title_without_number": "Chỉ thị triển khai Luật Đất đai năm 2024 và tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7183.238,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7183.238
},
{
"ID": 999999999602867,
"title": "Quyết định 678/QĐ-BTNMT năm 2024 kế hoạch thực hiện Quyết định 222/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành",
"ngay_ban_hanh": "2024-03-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2024-03-19T00:00:00Z",
"so_hieu": "678/QĐ-BTNMT",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 222/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\nCăn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;\nCăn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nCăn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15;\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đất đai.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Đất đai, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Cục trưởng Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\n - Các Thứ trưởng;\n - Các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ;\n - Lưu: VT, ĐĐ. | KT.BỘ TRƯỞNG \n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Lê Minh Ngân\nKẾ HOẠCH\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 222/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 678/QĐ-BTNMT ngày 19 tháng 03 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)\nLuật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được Quốc hội Khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5 ngày 18 tháng 01 năm 2024 (Luật Đất đai năm 2024). Ngày 05 tháng 3 năm 2024, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 222/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15. Để triển khai thi hành Luật kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg với các nội dung sau:\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích:\na) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.\nb) Kịp thời xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật để có hiệu lực đồng thời với thời điểm có hiệu lực của Luật Đất đai; tổ chức rà soát các văn bản có liên quan đến đất đai để sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc bãi bỏ; tuyên truyền, tập huấn phổ biến Luật Đất đai, đặc biệt là các quy định mới nhằm sớm đưa các quy định của pháp luật đất đai vào cuộc sống, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai.\nb) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.\n2. Yêu cầu:\na) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai.\nb) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm thực hiện; phát huy vai trò chủ động, tích cực của các đơn vị thuộc Bộ, đảm bảo chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc.\nc) Có lộ trình thực hiện cụ thể để bảo đảm kịp thời thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật Đất đai.\nd) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giải quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả trong triển khai thi hành Luật Đất đai.\nII. NỘI DUNG\n1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai\n1.1. Phân công đơn vị chủ trì, phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai\na) Phân công đơn vị chủ trì xây dựng:\n- Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng 02 Nghị định.\n- Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng 01 Nghị định.\n- Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng 02 Nghị định và 07 Thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n- Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng 01 Nghị định và 10 Thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n(Danh mục văn bản, thời gian hoàn thành theo Phụ lục kèm theo)\nb) Phân công đơn vị phối hợp xây dựng văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai do các Bộ, ngành khác chủ trì soạn thảo:\n- Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, góp ý kiến đối với dự thảo Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao chủ trì soạn thảo.\n- Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, góp ý kiến đối với dự thảo Nghị định quy định về quỹ phát triển đất, dự thảo Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Bộ Tài chính được giao chủ trì soạn thảo và dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội được giao chủ trì soạn thảo.\n- Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, góp ý kiến đối với dự thảo Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Bộ Tài chính chủ trì; dự thảo Thông tư quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính do Bộ Nội vụ chủ trì.\n1.2. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật\na) Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật:\n- Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về chất lượng, tiến độ, trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.\n- Chỉ đạo soạn thảo nội dung văn bản theo phân công; tổng hợp nội dung, hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị phối hợp soạn thảo nội dung gửi đến, đảm bảo tiến độ theo kế hoạch xây dựng văn bản.\n- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản; phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan giải quyết hoặc kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ đối với những khó khăn, vướng mắc trong quá trình soạn thảo văn bản.\nb) Trách nhiệm của Vụ Pháp chế:\n- Phối hợp với các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản trong suốt quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.\n- Tổ chức thẩm định các Thông tư trình Bộ trưởng ban hành đảm bảo chất lượng, tiến độ theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nc) Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Bộ:\n- Cử cán bộ tham gia ban soạn thảo, tổ biên tập, tổ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về đất đai khi được yêu cầu.\n- Chủ động phối hợp với cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm về nội dung góp ý, chất lượng, tiến độ theo đúng thời gian được yêu cầu.\n- Gửi nội dung góp ý về đơn vị chủ trì tại điểm b tiểu mục 1.1 mục I để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ bảo đảm chất lượng và tiến độ theo yêu cầu.\n2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật đất đai\n2.1. Hình thức tổ chức:\na) Tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thảo chuyên đề, chuyên sâu để tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.\nb) Tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật trên các phương tiện thông tin đại chúng.\nc) Xây dựng ấn phẩm truyền thông, truyền thông đa phương tiện; các chương trình tọa đàm, diễn đàn đối thoại.\nd) Xây dựng hệ thống tương tác đa chiều để giải đáp chính sách, pháp luật đất đai: phần mềm tra cứu, hỏi đáp chính sách, pháp luật đất đai; chuyên mục, chuyên đề hỏi - đáp chính sách, pháp luật đất đai.\nđ) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật đất đai, xây dựng tài liệu hỏi - đáp về pháp luật đất đai.\ne) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật về đất đai.\n2.2. Trách nhiệm thực hiện:\na) Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ thực hiện các nội dung sau:\n- Xây dựng tài liệu tuyên truyền về các quy định của Luật Đất đai và những điểm mới, xây dựng tài liệu hỏi - đáp về pháp luật đất đai.\n- Xây dựng tài liệu tuyên truyền chuyên đề, chuyên sâu đối với các nội dung về quyền hạn, trách nhiệm của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; chế độ sử dụng các loại đất; giám sát, theo dõi và đánh giá việc quản lý sử dụng đất đai; thanh tra, kiểm tra; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật đất đai.\n- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật theo phân công của Lãnh đạo Bộ với các hình thức phù hợp, cụ thể:\n+ Tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai thi hành Luật Đất đai với các bộ, ngành, địa phương.\n+ Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật tại các vùng, theo chuyên đề theo phân công của Lãnh đạo Bộ.\n+ Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan của Ban Tuyên giáo Trung ương, các đơn vị có liên quan tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật đất đai.\nb) Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ thực hiện các nội dung sau:\n- Xây dựng tài liệu tuyên truyền về các nội dung: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, trưng dụng đất; bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tài chính về đất đai, giá đất; thủ tục hành chính theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật tại các vùng, theo chuyên đề theo phân công của Lãnh đạo Bộ.\nc) Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ thực hiện các nội dung sau:\n- Xây dựng tài liệu về các nội dung: đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; thủ tục hành chính theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật tại các vùng, theo chuyên đề theo phân công của Lãnh đạo Bộ.\nd) Vụ Đất đai, Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai và các đơn vị khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao cử cán bộ làm báo cáo viên tại các hội nghị phổ biến, tuyên truyền Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật do Bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương tổ chức theo phân công của Lãnh đạo Bộ; xây dựng nội dung tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật để cập nhật vào Đề án tổng thể tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật đất đai.\nđ) Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc lĩnh vực đất đai thực hiện các nội dung sau:\n- Xây dựng Đề án tổng thể tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật đất đai trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.\n- Xây dựng các sản phẩm truyền thông đa phương tiện; chương trình tọa đàm phục vụ công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm: các sản phẩm truyền thông đa phương tiện phục vụ tuyên truyền, truyền thông phát trên các kênh truyền hình, đài phát thanh, cơ quan truyền thông, báo chí, trang tin điện tử; sản phẩm truyền thông đa phương tiện phục vụ tuyên truyền chuyên sâu; chương trình tọa đàm, giải đáp pháp luật về đất đai trên các phương tiện truyền thông, cơ quan báo chí ; xây dựng các phóng sự về mô hình tiêu biểu đưa các quy định của pháp luật đất đai vào cuộc sống.\n- Tổ chức các hội nghị tuyên truyền về quy định mới của Luật Đất đai, bao gồm: hội nghị tuyên truyền, phổ biến cho các cán bộ làm công tác tuyên giáo, cán bộ làm công tác tuyên truyền thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan truyền thông, báo chí; diễn đàn doanh nghiệp.\ne) Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường xây dựng tin, bài và thực hiện tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật trên các báo, tạp chí điện tử và báo, tạp chí in; mở chuyên trang, chuyên mục, bản tin chuyên đề để giới thiệu về những nội dung đổi mới quan trọng của Luật Đất đai và tình hình thực hiện Luật Đất đai tại địa phương; tổ chức các cuộc thi, tọa đàm, đối thoại tìm hiểu Luật Đất đai tại địa phương.\ng) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tiếp nhận các câu hỏi liên quan đến việc thực hiện các quy định pháp luật về đất đai của các tổ chức, cá nhân thông qua “Hệ thống tiếp nhận và trả lời ý kiến công dân” trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gửi các đơn vị chuyên môn theo chức năng trả lời.\nh) Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tài nguyên và môi trường chủ trì rà soát, cập nhật, xây dựng, ban hành các chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ về đất đai như: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tài chính đất đai, giá đất, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất…\ni) Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức biên soạn, phát hành các chương trình, giáo trình, tài liệu theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.\n2.3. Thời gian thực hiện:\nCông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai phải được tiến hành thường xuyên, liên tục với nội dung thiết thực và hình thức đa dạng, phong phú phù hợp đối với từng đối tượng. Trước mắt, trong Quý I và Quý II năm 2024 thực hiện tuyên truyền, tập huấn phổ biến rộng rãi Luật Đất đai để bảo đảm kịp thời đưa Luật vào cuộc sống ngay sau khi Luật có hiệu lực thi hành.\n3. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật\na) Nội dung công việc:\n- Rà soát các nội dung quy định chi tiết đã được giao trong Luật và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\n- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định của Luật Đất đai.\nb) Trách nhiệm thực hiện:\n- Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai tổ chức rà soát, pháp điển, hệ thống hóa, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai; trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền; kiến nghị hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Đất đai.\nTổng hợp, theo dõi, đôn đốc các các Bộ, ngành, địa phương trong việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến đất đai thuộc thẩm quyền ban hành, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.\n- Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai và các đơn vị trực thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm rà soát các nội dung quy định chi tiết đã được giao trong Luật và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai và các lĩnh vực quản lý nhà nước khác cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ gửi kết quả về Vụ Đất đai trong tháng 3 năm 2024 để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.\n4. Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Luật Đất đai\na) Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất, giúp Bộ trưởng thực hiện các nội dung: theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; việc sử dụng đất đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư và các dự án có quy mô lớn, sử dụng nhiều diện tích đất (điểm a khoản 4 Điều 232).\nb) Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất, giúp Bộ trưởng thực hiện các nội dung: kiện toàn tổ chức phát triển quỹ đất (khoản 4 Điều 22); tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (khoản 2 Điều 55); lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia (khoản 1 Điều 69); giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia (điểm b khoản 1 Điều 71); công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường (điểm a khoản 3 Điều 75); tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của cả nước trình Bộ trưởng để trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội của năm cuối của thời kỳ quy hoạch sử dụng đất (khoản 4 Điều 77).\n- Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất, giúp Bộ trưởng thực hiện các nội dung: kiện toàn tổ chức đăng ký đất đai (khoản 4 Điều 22); tổng hợp kết quả thống kê đất đai hằng năm của cả nước và công bố trước ngày 30 tháng 6 hằng năm; tổng hợp báo cáo Bộ trưởng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước trước ngày 30 tháng 9 của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai (khoản 6 Điều 59); quyết định nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề (khoản 7 Điều 59); quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá (điểm g khoản 5 Điều 166); hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai (khoản 3 Điều 167); xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai (khoản 1 Điều 170).\n- Thanh tra Bộ chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất, giúp Bộ trưởng chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai trong phạm vi cả nước (điểm a khoản 3 Điều 234).\n- Các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao rà soát để tham mưu, đề xuất, giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật Đất đai.\n5. Về xây dựng các Đề án\n- Vụ Đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động của cơ quan làm quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức dịch vụ công đảm bảo hiệu lực, hiệu quả làm theo quy định của Luật.\n- Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan xây dựng Đề án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với đất khác để Bộ báo cáo Chính phủ trình Quốc hội, thời gian trình Bộ trưởng để trình Chính phủ trong tháng 3 năm 2024.\n- Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Khoa học và Công nghệ xây dựng Đề án, đề xuất thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trình Bộ trưởng xem xét gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 năm 2024.\n6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai để nâng cao trách nhiệm, ý thức chấp hành pháp luật đất đai của các cơ quan, tổ chức và người dân góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai\nHằng năm, Thanh tra Bộ phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật đất đai trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\nCục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất xây dựng kế hoạch, nội dung thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật đất đai theo chức năng, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\nCác đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm đề xuất nội dung kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật đất đai và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\nVụ Đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai khi có yêu cầu.\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trong phạm vi quản lý của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm.\n2. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác. Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n3. Vụ Đất đai có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện Kế hoạch này.\n4. Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế; Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng Bộ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.\n5. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị các đơn vị trực thuộc Bộ kịp thời phản ánh, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ để hướng dẫn, giải quyết./.",
"trich_yeu": "Năm 2024 kế hoạch thực hiện Quyết định 222/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"nguoi_ky": "Lê Minh Ngân",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tài nguyên và Môi trường"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định năm 2024 kế hoạch thực hiện Quyết định 222/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành",
"title_without_number": "Quyết định năm 2024 kế hoạch thực hiện Quyết định 222/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 5505.2275,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 5505.2275
},
{
"ID": 999999999554931,
"title": "Quyết định 240/QĐ-BCT 2023 thực hiện Nghị quyết 170/NQ-CP lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2023-02-13T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2023-02-13T00:00:00Z",
"so_hieu": "240/QĐ-BCT",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 170/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\nCăn cứ Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\nCăn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\nCăn cứ Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\nThực hiện Công điện số 32/CĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo)\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (báo cáo)\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Ủy ban kinh tế của Quốc hội;\n - Lãnh đạo Bộ;\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để phối hợp)\n - Cổng TTĐT Bộ Công Thương;\n - Lưu: VT, PC (03). | BỘ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Nguyễn Hồng Diên\nKẾ HOẠCH\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 170/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Quyết định số 240/QĐ-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\nA. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\nI. Mục đích\n1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\n2. Huy động trí tuệ, tâm huyết của Nhân dân nhằm hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) bảo đảm chất lượng, khoa học, khả thi, đồng bộ, hiệu quả; phản ánh ý chí, nguyện vọng, vì lợi ích của Nhân dân và tạo không gian, nguồn lực cho sự phát triển của đất nước.\nII. Yêu cầu\n1. Bảo đảm thực hiện theo Nghị quyết số 170/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\n2. Xác định hình thức cụ thể phù hợp với đối tượng lấy ý kiến, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);\n3. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện đầy đủ nội dung, đúng tiến độ đã nêu trong Kế hoạch.\nB. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\nI. Đối tượng, nội dung, hình thức và thời gian lấy ý kiến\n1. Đối tượng lấy ý kiến: Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, các đơn vị trực thuộc Bộ, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.\n2. Nội dung lấy ý kiến:\na) Lấy ý kiến toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) gồm bố cục, nội dung và kỹ thuật trình bày của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nb) Lấy ý kiến về một số vấn đề trọng tâm của dự thảo Luật, gồm: (1) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (2) Thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (3) Phát triển quỹ đất; (4) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; (5) Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và các thủ tục hành chính, dữ liệu, thông tin đất đai; (6) Cơ chế, chính sách tài chính, giá đất; (7) Chế độ quản lý, sử dụng các loại đất; (8) Phân cấp, giám sát, kiểm soát quyền lực; (9) Hộ gia đình sử dụng đất. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 170/NQ-CP.\nc) Các nội dung trọng tâm theo từng nhóm đối tượng lấy ý kiến được chi tiết điểm c mục 2 phần II Nghị quyết số 170/NQ-CP.\n3. Hình thức lấy ý kiến: Tổ chức lấy ý kiến trực tiếp bằng văn bản; thông qua tổ chức hội nghị; thông qua website chính thức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\n4. Thời gian lấy ý kiến: Chi tiết tại mục II phần B Kế hoạch này.\nII. Kế hoạch thực hiện\n1. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) của cán bộ, công chức, viên chức, chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, các đơn vị trực thuộc, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, theo hình thức gửi văn bản của Bộ Công Thương đến các Tập đoàn, Tổng Công ty và đơn vị thuộc Bộ có liên quan, đề nghị góp ý đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và gửi về Bộ Công Thương (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 22 tháng 02 năm 2023.\n2. Có văn bản gửi các đơn vị thuộc Bộ, đề nghị Thủ trưởng các đơn vị thông báo rộng rãi đến toàn thể công chức, viên chức của đơn vị mình để thực hiện góp ý đối với Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) trực tiếp tại website: https://luatdatdai.monre.gov.vn.\n3. Tổ chức hội nghị lấy ý kiến trực tiếp của cán bộ, công chức, viên chức, các đơn vị trực thuộc Bộ, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) tại trụ sở Bộ Công Thương trong tháng 02 năm 2023 (dự kiến vào ngày 20/02/2023).\n4. Tổng hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo đề cương tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 170/NQ-CP báo cáo Lãnh đạo Bộ trước ngày 10 tháng 3 năm 2023.\n5. Hoàn thiện dự thảo Báo cáo kết quả lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) trình Lãnh đạo Bộ ký gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 3 năm 2023.\n6. Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương về việc ban hành kế hoạch và tổ chức lấy kiến của các đối tượng có liên quan trong ngành Công Thương về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi). Cập nhật Báo cáo kết quả lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) của Bộ Công Thương vào trang website luatdatdai.monre.gov.vn trước ngày 15 tháng 3 năm 2023.\nIII. Tổ chức thực hiện\n1. Vụ Pháp chế chủ trì, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện mục 1, 2, 3, 4 và 5 Phần II Kế hoạch này; trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng được lấy ý kiến, xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n2. Các Vụ, Cục, Tổng Cục và các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm:\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung tại Kế hoạch này, các đơn vị trực thuộc Bộ chủ động, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại đơn vị và thông báo rộng rãi cho các công chức, viên chức của đơn vị mình thực hiện việc góp ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).\nb) Các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản góp ý đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) gửi về Vụ Pháp chế theo thời hạn được nêu tại mục 1 phần II kế hoạch này.\n3. Văn phòng Bộ thực hiện trách nhiệm tại mục 6 phần II Kế hoạch này.\nVI. Kinh phí thực hiện\nKinh phí để tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước./.",
"trich_yeu": "2023 thực hiện Nghị quyết 170/NQ-CP lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Công thương",
"nguoi_ky": "Nguyễn Hồng Diên",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Công thương"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2023 thực hiện Nghị quyết 170/NQ-CP lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai",
"title_without_number": "Quyết định 2023 thực hiện Nghị quyết 170/NQ-CP lấy ý kiến dự thảo Luật đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6938.9004,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6938.9004
},
{
"ID": 999999999527250,
"title": "Chỉ thị 11/CT-UBND 2022 chấn chỉnh công tác quản lý đất đai Thái Bình",
"ngay_ban_hanh": "2022-08-19T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-08-19T00:00:00Z",
"so_hieu": "11/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ VIỆC CHẤN CHỈNH, TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\nThực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành; trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và quản lý, sử dụng đất nông nghiệp nói riêng trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực, dần đi vào nề nếp, việc sử dụng đất đai ngày càng hiệu quả, phục vụ đắc lực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số trường hợp tổ chức, cá nhân tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, gom đất chờ quy hoạch, chờ dự án để trục lợi; đào, đắp, san lấp mặt bằng, trồng cây, xây dựng công trình trái phép trên diện tích đất thuộc diện giải phóng mặt bằng để nhằm trục lợi tiền bồi thường, hỗ trợ; san lấp hồ ao, đầm, bờ sông, lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; tự ý xây dựng công trình trên đất nông nghiệp, tự ý chuyển đổi để sử dụng vào mục đích đất ở, đất có nhà ở, vườn, ao...\nĐể chấn chỉnh công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh và ngăn chặn, chấm dứt tình trạng nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n1. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:\na) Tiếp tục quán triệt thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, kịp thời phát hiện các vấn đề chồng chéo, chưa đồng bộ, thiếu sót chưa phù hợp trong quy định của pháp luật để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư, pháp luật về kinh doanh bất động sản... công bố công khai về quy hoạch của địa phương để người dân hiểu và thực hiện, tránh bị lợi dụng, trục lợi.\nb) Thực hiện nghiêm các Văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai và nội dung chỉ đạo của Chính phủ về công tác quản lý đất đai tại Nghị Quyết số 63/NQ-CP ngày 03/5/2022; tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 24/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai và các lĩnh vực khác có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:\n- Phân công cán bộ theo dõi địa bàn nắm tình hình đảm bảo xử lý nghiêm ngay từ cơ sở các vi phạm về sử dụng đất đai theo thẩm quyền, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời, triệt để vi phạm theo quy định của pháp luật.\n- Chỉ đạo các phòng, ban của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quản lý chặt chẽ diện tích đất nông nghiệp tại địa phương đặc biệt là các diện tích đất đã quy hoạch các dự án phát triển kinh tế xã hội; thường xuyên rà soát tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn và tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm minh kịp thời, đúng quy định pháp luật đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, gom đất chờ quy hoạch, chờ dự án để trục lợi; đào, đắp, san lấp mặt bằng, trồng cây, xây dựng công trình trái phép trên diện tích đất thuộc diện giải phóng mặt bằng để nhằm trục lợi tiền bồi thường, hỗ trợ; san lấp hồ ao, đầm, bờ sông, lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; tự ý xây dựng công trình trái phép trên đất nông nghiệp, tự ý chuyển đổi để sử dụng vào mục đích đất ở, đất có nhà ở, vườn, ao...\n- Khi giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện thẩm định điều kiện, nhu cầu sử dụng đất ở và căn cứ vào quy hoạch chung, quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt... (sau đây gọi chung là quy hoạch, kế hoạch); trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất có nhu cầu tách thửa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa; việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến của người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh. Có biện pháp ngăn chặn tình trạng nhận chuyển nhượng đất trồng lúa không đúng đối tượng để đầu cơ đất chờ quy hoạch.\n- Khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thực hiện các Dự án phải kiểm tra, rà soát kỹ nguồn gốc, quá trình hình thành từng diện tích đất, công trình xây dựng, cây cối, hoa màu; đảm bảo phê duyệt đúng theo quy định của pháp luật.\n- Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện xác nhận nguồn gốc đất, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là quyền sử dụng đất và nhà ở theo đúng quy trình, thẩm quyền và quy định pháp luật; đồng thời, thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn đến từng thôn, khu phố và cộng đồng dân cư liên quan đến việc thực hiện các quy định pháp luật về đất đai.\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng vi phạm nêu trên trên địa bàn huyện, thành phố quản lý mà không có biện pháp xử lý dứt điểm vi phạm ngay từ khi mới phát sinh.\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất theo quy định.\n- Chỉ đạo cán bộ theo dõi địa bàn thường xuyên đi cơ sở, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xử lý các vướng mắc, tồn tại, bất cập về đất đai và xử lý vi phạm kịp thời, triệt để các vi phạm từ khi mới phát sinh.\n4. Sở Xây dựng:\n- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện nghiêm túc Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n- Thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm minh, kịp thời, dứt điểm các hành vi vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\nQuản lý chặt chẽ diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt chú trọng các khu, vùng chuyển đổi.\n6. Thanh tra tỉnh:\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành thuộc tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ và thực hiện thanh tra đột xuất các ngành, địa phương các vụ việc có dấu hiệu vi phạm, dư luận xã hội phản ánh tình trạng hộ gia đình, cá nhân tự ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, gom đất chờ quy hoạch, chờ dự án để trục lợi; đào, đắp, san lấp mặt bằng, trồng cây, xây dựng công trình trái phép trên diện tích đất thuộc diện giải phóng mặt bằng để nhằm trục lợi tiền bồi thường, hỗ trợ; san lấp hồ ao, đầm, bờ sông, lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; tự ý xây dựng công trình trên đất nông nghiệp, tự ý chuyển đổi để sử dụng vào mục đích đất ở, đất có nhà ở, vườn, ao...\n7. Sở Tư pháp:\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, các cơ quan đơn vị có liên quan thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai với nội dung thiết thực, hình thức phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế của địa phương.\n8. Công an tỉnh:\n- Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, kịp thời phát hiện, tham mưu chấn chỉnh những tồn tại, sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các loại tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật đất đai;\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kiểm tra, điều tra, xử lý nghiêm, kịp thời, triệt để các vi phạm về quản lý, sử dụng đất theo quy định của Bộ Luật Hình sự.\n- Thường xuyên phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hệ thống các hành vi vi phạm để làm cơ sở khi xử lý những trường hợp có dấu hiệu tội phạm.\n9. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý đất đai theo quy định của pháp luật.\n10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể thuộc tỉnh tăng cường chức năng giám sát và phản biện xã hội trong việc phát hiện vi phạm, kiến nghị hoặc chuyển thông tin vi phạm pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan.\nNhận Chỉ thị này, yêu cầu các Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đề nghị các đoàn thể thuộc tỉnh khẩn trương triển khai thực hiện./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình;\n - Báo Thái Bình;\n - Cổng Thông tin Điện tử của tỉnh;\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\n - Lưu: VT, NNTNMT. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lại Văn Hoàn",
"trich_yeu": "2022 chấn chỉnh công tác quản lý đất đai Thái Bình",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Thái Bình",
"nguoi_ky": "Lại Văn Hoàn",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Thái Bình"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2022 chấn chỉnh công tác quản lý đất đai Thái Bình",
"title_without_number": "Chỉ thị 2022 chấn chỉnh công tác quản lý đất đai Thái Bình",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3434.5427,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3434.5427
},
{
"ID": 999999999516966,
"title": "Quyết định 1257/QĐ-BTNMT 2022 Kế hoạch xây dựng dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"ngay_ban_hanh": "2022-06-13T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-06-13T00:00:00Z",
"so_hieu": "1257/QĐ-BTNMT",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nKẾ HOẠCH XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\nCăn cứ Nghị quyết số 17/2021/QH15 ngày 27 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021;\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nCăn cứ Quyết định số 1188/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\nCăn cứ Quyết định số 548/QĐ-BCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) về việc ban hành Kế hoạch tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\nCăn cứ Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, thời hạn trình các dự án luật được điều chỉnh trong Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021 và các dự án luật thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022;\nCăn cứ văn bản số 3173/VPCP-PL ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023, điều chỉnh Chương trình năm 2022;\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1732/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ pháp chế, các cơ quan, đơn vị có liên quan, thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập và thành viên các nhóm thực hiện xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Phó TTg Lê Văn Thành (để b/cáo);\n - Ban Chỉ đạo TKTHLĐĐ;\n - Các cơ quan, đơn vị có thành viên tham gia các nhóm thực hiện xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\n - Lưu: VT, VP (TH), TCQLĐĐ (CSPC). | BỘ TRƯỞNG \n \n \n \n \n Trần Hồng Hà\nKẾ HOẠCH CHI TIẾT\nXÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Quyết định số 1257/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\nI. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN\nĐể xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) trình Quốc hội cho ý kiến vào kỳ họp thứ 4 (tháng 10/2022) theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Kế hoạch thực hiện trong thời gian tới như sau:\n1. Các nhóm rà soát, hoàn thiện các nội dung được phân công trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\n- Các nhóm chuyên môn thực hiện rà soát, hoàn thiện dự thảo Luật; tổng hợp các vấn đề mới, các vấn đề còn ý kiến khác nhau và gửi cho Nhóm Tổng hợp trước ngày 09/6/2022.\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thành trong ngày 10/6/2022.\n2. Báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban Cán sự đảng Bộ nội dung dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và các vấn đề mới, vấn đề còn có ý kiến khác nhau\n- Nhóm Tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban Cán sự đảng Bộ về các vấn đề mới, vấn đề còn có ý kiến khác nhau.\n- Nhóm chuyên môn báo cáo Lãnh đạo Bộ về các nội dung dự thảo Luật theo phân công.\n- Thời gian thực hiện: từ ngày 11/6/2022 đến ngày 14/6/2022.\n3. Tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)\n- Các nhóm chuyên môn hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và gửi cho Nhóm Tổng hợp trong ngày 15/6/2022; Nhóm Tổng hợp hoàn thiện trong ngày 16/6/2022 để chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập.\n- Họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập: ngày 17/6/2022.\n4. Đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và môi trường và gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương\n- Các nhóm hoàn thiện lại nội dung dự thảo Luật, Tờ trình theo ý kiến của Ban soạn thảo, Tổ biên tập và gửi Nhóm Tổng hợp trong ngày 18/6/2022.\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thiện dự thảo Luật, Tờ trình báo cáo Trưởng ban soạn thảo trong ngày 19/6/2022.\n- Đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và môi trường; gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương: ngày 20/6/2022.\n5. Tổ chức làm việc với các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn Đại biểu Quốc hội và tổ chức các cuộc hội thảo lấy ý kiến\n5.1. Tổ chức làm việc với đại biểu Quốc hội về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi):\n- Tổ chức 01 buổi làm việc với một số đại biểu Quốc hội chuyên trách tại Hà Nội: tháng 7/2022.\n- Tổ chức Hội nghị tham vấn với các đoàn đại biểu Quốc hội thuộc 03 miền: tháng 6, 7, 8/2022.\n5.2. Tổ chức Hội thảo chuyên đề với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, tổ chức quốc tế theo các nhóm chuyên đề: (1) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (2) Tài chính đất đai, giá đất; (3) Thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; (4) Chế độ sử dụng các loại đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất…\nThời gian thực hiện: tháng 6, 7/2022.\n5.3. Tổ chức làm việc với các Bộ, ngành về Dự án Luật Đất đai (sửa đổi): Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải: tháng 7, 8 năm 2022.\n5.4. Tổ chức Hội thảo với các địa phương, doanh nghiệp: tháng 7, 8/2022.\n6. Tổng hợp tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)\nThời gian thực hiện: xong trước 22/8/2022.\n7. Tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập để thống nhất các nội dung tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định\nThời gian thực hiện: ngày 23/8/2022.\n8. Gửi Bộ Tư pháp thẩm định hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)\nThời gian thực hiện: ngày 24/8/2022.\n9. Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; hoàn thiện hồ sơ và trình Chính phủ\nThời gian thực hiện: xong trước 05/09/2022.\n10. Tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ và hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật trình Quốc hội\nThời gian thực hiện: xong trước 15/9/2022.\n11. Gửi hồ sơ Dự án Luật đến các Ủy ban của Quốc hội để thẩm tra\nThời gian thực hiện: xong trước 20/9/2022.\n12. Phối hợp với các cơ quan thẩm tra của Quốc hội để tiếp thu, giải trình hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật để trình ra Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 (tháng 10 năm 2022)\nThời gian thực hiện: tháng 9, 10/2022.\nII. THÀNH LẬP CÁC NHÓM THỰC HIỆN XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nTrên cơ sở nội dung công việc tại mục I Kế hoạch này, thành lập các nhóm để giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện trong suốt quá trình xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) như sau:\n1. Nhóm 01 (Nhóm Tổng hợp):\na) Nội dung thực hiện:\n- Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung chương trình, kế hoạch soạn thảo Dự án Luật Đất đai sửa đổi để trình Quốc hội vào kỳ họp tháng 10/2022 theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n- Khâu nối, điều phối, tổng hợp kết quả của các nhóm chuyên môn; Hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) theo quy định để trình Chính phủ và Quốc hội (gồm: Tờ trình, dự thảo Luật, Báo cáo đánh giá tác động chính sách; Báo cáo bình đẳng giới; Báo cáo đánh giá thủ tục hành chính; Tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành và địa phương và các tài liệu khác có liên quan).\n- Tổ chức làm việc với các Bộ, ngành, địa phương, các chuyên gia, nhà khoa học, đại biểu Quốc hội, tổ chức quốc tế; tổ chức các Hội nghị, Hội thảo.\nb) Thành viên nhóm\n- Trưởng nhóm: Ông Lê Thanh Khuyến, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Các Phó trưởng nhóm:\n+ Ông Phan Tuấn Hùng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n+ Ông Phạm Tân Tuyến, Ủy viên Ban cán sự, Chánh Văn phòng Ban Cán sự đảng Bộ, Chánh Văn phòng Bộ;\n+ Ông Lê Vũ Tuấn Anh, Chánh Thanh tra Bộ;\n+ Ông Nguyễn Đình Thọ, Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường;\n+ Bà Đoàn Thị Thanh Mỹ, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Thành viên nhóm\n+ Ông Nguyễn Viết Thịnh, Hàm Vụ phó Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ;\n+ Bà Nguyễn Thị Thu Thủy, Hàm Vụ phó Vụ Nông nghiệp, Văn phòng Chính phủ;\n+ Bà Nguyễn Chi Lan, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Bộ Tư pháp.\n+ Trưởng các Nhóm chuyên môn;\n+ Mời một số chuyên gia, nhà quản lý ở địa phương đối với một số nội dung mới, phức tạp cần phải có ý kiến phản biện.\n2. Nhóm 02: Quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai; cơ cấu tổ chức, bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về đất đai; phân cấp quản lý nhà nước về đất đai\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai;\n- Cơ cấu tổ chức, bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về đất đai; phân cấp quản lý nhà nước về đất đai.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Ông Phạm Tân Tuyến, Ủy viên Ban cán sự, Chánh Văn phòng Ban Cán sự đảng Bộ, Chánh Văn phòng Bộ.\n- Phó trưởng nhóm: đại diện Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Thành viên nhóm:\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Chính sách và Pháp chế;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n3. Nhóm 03: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n- Điều tra, đánh giá tài nguyên đất.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Ông Đào Trung Chính, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Phó trưởng nhóm: Ông Nguyễn Đình Thọ, Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường.\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Tổng cục Môi trường; Cục Quản lý Tài nguyên nước; Cục Biến đổi khí hậu; Cục Viễn thám quốc gia;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Cục Quy hoạch đất đai, Trung tâm Điều tra và Quy hoạch đất đai;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n4. Nhóm 04: Tài chính đất đai, giá đất; quản lý, sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Tài chính đất đai, giá đất.\n- Quản lý, sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Ông Nguyễn Đình Thọ, Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường.\n- Phó trưởng nhóm:\n+ Bà Nguyễn Thị Thoa, Phó Cục trưởng Cục Quản lý Công sản, Bộ Tài chính;\n+ Ông Đào Trung Chính, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai;\n+ Ông Chu An Trường, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai .\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ: Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch Tài chính, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Cục Kinh tế và Phát triển quỹ đất, Trung tâm Định giá và Kiểm định địa chính;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n5. Nhóm 05: Thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thống kê, kiểm kê đất đai.\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.\n- Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n- Thống kê, kiểm kê đất đai.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Ông Đào Trung Chính, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Phó trưởng nhóm: Ông Vũ Văn Long, Phó Chánh thanh tra Bộ.\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ: Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch Tài chính, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Cục Kinh tế và Phát triển quỹ đất, Cục Quy hoạch đất đai, Cục Kiểm soát Quản lý và sử dụng đất, Vụ Chính sách và Pháp chế, Viện Nghiên cứu Quản lý đất đai;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n6. Nhóm 06: Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai; đo đạc, lập hồ sơ địa chính; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thủ tục hành chính về đất đai\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai.\n- Đo đạc, lập hồ sơ địa chính; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n- Thủ tục hành chính về đất đai.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Ông Mai Văn Phấn - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Phó trưởng nhóm: Ông Lê Phú Hà, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên và Môi trường;\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;\n+ Đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ: Cục Công nghệ Thông tin và Dữ liệu tài nguyên và Môi trường, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Cục Viễn thám Quốc gia;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Cục Đăng ký đất đai, Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai, Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai, Viện Nghiên cứu Quản lý đất đai;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n7. Nhóm 07: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; chế độ sử dụng các loại đất\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.\n- Chế độ sử dụng các loại đất.\nb) Thành viên nhóm:\n- Trưởng nhóm: Bà Đoàn Thị Thanh Mỹ - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Phó trưởng nhóm: Bà Bùi Thị Minh Thủy - Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ: Thanh tra Bộ, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Tổng cục Biển và Hải Đảo Việt Nam, Cục Quản lý Tài nguyên nước;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Văn phòng Tổng cục, Vụ Chính sách và Pháp chế, Cục Quy hoạch đất đai, Cục Đăng ký đất đai, Cục Kinh tế và Phát triển quỹ đất, Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai, Viện Nghiên cứu quản lý đất đai;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\n8. Nhóm 08: Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai; theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng đất\na) Nội dung thực hiện: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định:\n- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai.\n- Theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng đất.\nb) Thành viên nhóm, bao gồm đại diện các cơ quan, đơn vị sau:\n- Trưởng nhóm: Ông Lê Vũ Tuấn Anh, Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n- Phó trưởng nhóm: Ông Đào Trung Chính, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Thành viên nhóm:\n+ Đại diện Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ;\n+ Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai: Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai, Vụ Chính sách và Pháp chế;\n+ Mời đại diện các Bộ, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học và các địa phương tham gia (do Trưởng nhóm đề xuất và lựa chọn).\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Trách nhiệm của trưởng các nhóm chuyên môn:\n- Xây dựng kế hoạch cụ thể, chủ động triển khai nhiệm vụ theo Kế hoạch và hàng tuần, hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ trưởng, Thứ trưởng.\n- Hoàn thiện nội dung dự thảo Luật theo nội dung được phân công. Đối với nội dung chính sách mới, phức tạp mà trong quá trình soạn thảo còn có ý kiến khác nhau, nhạy cảm thì phải báo cáo Bộ trưởng trước khi đề xuất trong dự thảo Luật.\n- Chủ động xây dựng các nội dung được phân trong hồ sơ dự thảo Luật theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (gồm: Tờ trình, dự thảo Luật, Báo cáo đánh giá tác động chính sách; Báo cáo bình đẳng giới; Báo cáo đánh giá thủ tục hành chính; tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành và địa phương, xây dựng các nội dung quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sửa đổi) và các tài liệu khác có liên quan); theo dõi, tiếp thu, giải trình trong quá trình hoàn thiện hồ sơ Luật Đất đai (sửa đổi).\n- Chủ động mời các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý tham gia trong quá trình soạn thảo.\n- Chuẩn bị các nội dung và trực tiếp trả lời các cơ quan báo chí theo phân công.\n2. Trưởng Nhóm Tổng hợp có trách nhiệm phối hợp với Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế xây dựng chương trình chung của Ban soạn thảo, Tổ biên tập; Tổng hợp hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Ban Cán sự đảng Bộ trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định.\n3. Trung tâm Truyền thông Tài nguyên và Môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Bộ có trách nhiệm đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đưa tin các nội dung, tài liệu liên quan đến việc xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi); tổng hợp những phản ánh chính sách về đất đai được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n4. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính bố trí kinh phí thực hiện Dự án Tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi) từ nguồn các hoạt động kinh tế và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n5. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện trong quá trình xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi).\n6. Các đơn vị có thành viên tham gia các Nhóm tại Mục II Kế hoạch này có trách nhiệm cử cán bộ tham gia gửi cho Trưởng nhóm./.\n | BỘ TRƯỞNG \n \n \n \n \n Trần Hồng Hà\nPHỤ LỤC\nKẾ HOẠCH XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nSTT | HẠNG MỤC CÔNG VIỆC | NỘI DUNG THỰC HIỆN | THỜI GIAN THỰC HIỆN | THÀNH PHẦN THAM GIA | CHỦ TRÌ CHUẨN BỊ\n1 | Các nhóm rà soát, hoàn thiện các nội dung được phân công trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | Các nhóm chuyên môn thực hiện rà soát, hoàn thiện dự thảo Luật; tổng hợp các vấn đề mới, các vấn đề còn ý kiến khác nhau và gửi cho Nhóm Tổng hợp trước ngày 09/6/2022 | Hoàn thành trong ngày 10/6/2022 | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng\n2 | Báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban Cán sự đảng Bộ nội dung dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và các vấn đề mới, vấn đề còn có ý kiến khác nhau | - Nhóm Tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban Cán sự đảng Bộ về các vấn đề mới, vấn đề còn có ý kiến khác nhau\n- Nhóm chuyên môn báo cáo Lãnh đạo Bộ về các nội dung dự thảo Luật theo phân công | Từ ngày 11/6/2022 đến ngày 14/6/2022 | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng\n3 | Tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | - Các nhóm hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và gửi cho Nhóm Tổng hợp | Trong ngày 15/6/2022 | Các nhóm chuyên môn | Trưởng các nhóm chuyên môn\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thiện để chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập | Trong ngày 16/6/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n- Họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập | Ngày 17/6/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n4 | Đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và môi trường và gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương | - Các nhóm hoàn thiện lại nội dung dự thảo Luật, Tờ trình theo ý kiến của Ban soạn thảo, Tổ biên tập và gửi Nhóm Tổng hợp | Trong ngày 18/6/2022 | Thành viên các nhóm chuyên môn | Trưởng các nhóm chuyên môn\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thiện dự thảo Luật, Tờ trình báo cáo Trưởng ban soạn thảo | Trong ngày 19/6/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n- Đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và môi trường; gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương | Ngày 20/6/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n5 | Tổ chức làm việc với các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn Đại biểu Quốc hội và tổ chức các cuộc hội thảo lấy ý kiến | | | | \n5.1 | Tổ chức làm việc với đại biểu Quốc hội về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) | - Tổ chức 01 buổi làm việc với một số đại biểu Quốc hội chuyên trách tại Hà Nội | Tháng 7/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n- Tổ chức Hội nghị tham vấn với các đoàn đại biểu Quốc hội thuộc 03 miền | Tháng 6, 7, 8/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n5.2 | Tổ chức Hội thảo chuyên đề với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, tổ chức quốc tế theo các nhóm chuyên đề | - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n- Tài chính đất đai, giá đất;\n- Thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n- Chế độ sử dụng các loại đất; quyền và nghĩa vụ… | Tháng 6, 7/2022 | - Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ.\n- Thành viên các nhóm chuyên môn có nội dung liên quan. | - Tổng cục Quản lý đất đai\n- Trưởng các nhóm chuyên môn có nội dung liên quan.\n5.3 | Tổ chức làm việc với các Bộ, ngành về Dự án Luật Đất đai (sửa đổi): Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải | | Tháng 7, 8 năm 2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n5.4 | Tổ chức Hội thảo với các địa phương, doanh nghiệp | | Tháng 7, 8/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n6 | Tổng hợp tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | | Xong trước 22/8/2022. | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng\n7 | Tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập để thống nhất các nội dung tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định | | Ngày 23/8/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế Bộ, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ | Tổng cục Quản lý đất đai\n8 | Gửi Bộ Tư pháp thẩm định hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | - Các nhóm hoàn thiện lại nội dung dự thảo Luật, Tờ trình theo ý kiến của Ban soạn thảo, Tổ biên tập và gửi Nhóm Tổng hợp | Trong ngày 23/8/2022 | Các nhóm chuyên môn | Trưởng các nhóm chuyên môn\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thiện dự thảo Luật, Tờ trình báo cáo Trưởng ban soạn thảo | Trong ngày 24/8/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n- Gửi Bộ Tư pháp thẩm định hồ sơ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Ngày 24/8/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n9 | Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; hoàn thiện hồ sơ và trình Chính phủ | - Các nhóm hoàn thiện lại nội dung dự thảo Luật, Tờ trình theo ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và gửi Nhóm Tổng hợp | Trong ngày 04/9/2022 | Các nhóm chuyên môn | Trưởng các nhóm chuyên môn\n- Nhóm Tổng hợp hoàn thiện dự thảo Luật, Tờ trình báo cáo Trưởng ban soạn thảo | Trong ngày 04/9/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n- Trình Chính phủ Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) | Ngày 05/09/2022 | Nhóm Tổng hợp | Trưởng Nhóm Tổng hợp\n10 | Tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ và hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật trình Quốc hội | | Trước 15/9/2022. | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng\n11 | Gửi hồ sơ Dự án Luật đến các Ủy ban của Quốc hội để thẩm tra | | Trước 20/9/2022 | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng\n12 | Phối hợp với các cơ quan thẩm tra của Quốc hội để tiếp thu, giải trình hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật để trình ra Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 (tháng 10 năm 2022) | | Tháng 9, 10/2022 | Các nhóm theo phân công của Bộ trưởng | Trưởng các nhóm theo phân công của Bộ trưởng",
"trich_yeu": "2022 Kế hoạch xây dựng dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"nguoi_ky": "Trần Hồng Hà",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tài nguyên và Môi trường"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2022 Kế hoạch xây dựng dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"title_without_number": "Quyết định 2022 Kế hoạch xây dựng dự án Luật Đất đai sửa đổi",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 7411.656,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7411.656
},
{
"ID": 999999999511022,
"title": "Chỉ thị 02/CT-UBND 2022 tăng cường quản lý đất đai Quảng Bình",
"ngay_ban_hanh": "2022-03-04T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-03-04T00:00:00Z",
"so_hieu": "02/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\nThời gian qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, ngày càng có hiệu quả, từng bước đi vào nề nếp, theo đúng quy định của pháp luật, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, ở một số địa phương công tác quản lý đất đai vẫn chưa chặt chẽ, vẫn còn tình, trạng buông lõng quản lý dẫn đến lấn, chiếm đất đai, xây dựng trái phép diễn ra. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa sát đúng với tình hình thực tế; công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa được quan tâm, chú trọng; nhiều dự án chậm đưa đất vào sử dụng kéo dài nhiều năm nhưng chưa được xử lý dứt điểm; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý về quản lý, sử dụng đất đai chưa được thường xuyên.\nĐể chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại nêu trên và tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh thời gian tới, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện các nội dung sau:\n1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai và Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 18/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n2. UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai nhằm góp phần nâng cao ý thức, nhận thức, cho các tổ chức, cá nhân về quản lý, sử dụng đất đai và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn, hạn chế vi phạm pháp luật về đất đai;\n- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quá trình giải quyết thủ tục, hồ sơ; xử lý nghiêm cán bộ có hành vi vi phạm trong thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai;\n- Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021- 2030 và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nhân dân biết và thực hiện; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của UBND cấp xã và người sử dụng đất;\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác;\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai; tập trung xử lý dứt điểm các trường hợp lấn, chiếm đất đai, xây dựng trái phép; xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm, buông lỏng quản lý để xảy ra tình trạng tự ý chia lô, tách thửa, xây dựng các công trình trái phép; tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất; lấn chiếm đất công ích, đất hành hành lang giao thông để xây dựng nhà ở, công trình trái pháp luật. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật nếu thiếu kiểm tra, chỉ đạo, xử lý để tình trạng nêu trên xảy ra trên địa bàn;\n- Các khu vực có dấu hiệu gia tăng đột biến tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tăng giá đất đột biến “sốt ảo” phải được chú ý đặc biệt để chỉ đạo cơ quan chuyên môn có biện pháp xử lý;\n- Tập trung chỉ đạo rà soát, thống kê đầy đủ các trường hợp còn tồn đọng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, có giải pháp để hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n- Thanh tra, rà soát, đánh giá lại tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất công ích (đất 5%) của địa phương, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo đúng quy định của pháp luật; kịp thời kiểm tra, phát hiện và kiên quyết xử lý những trường hợp cho thuê, cho mượn trái phép, sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, không lập hồ sơ cho thuê đất công ích hoặc hồ sơ không đầy đủ, rõ ràng, không thực hiện đăng ký đất đai theo quy định;\n- Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến đất đai; không để tình trạng chậm trễ, đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết yêu cầu, khiếu nại của người dân; ngăn ngừa các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng đất dẫn tới tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;\n- Tăng cường đẩy mạnh công tác điều tra, khoanh định các khu vực có khả năng sạt lở đất cao, nguy cơ đe dọa tính mạng con người, chủ động bố trí quỹ đất và có kế hoạch cụ thể để di dời người dân ra khỏi khu vực nguy hiểm.\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\n- Rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành các quy định chi tiết liên quan đến lĩnh vực đất đai; đồng thời, rà soát, kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi các quy định đã ban hành nhưng không còn phù hợp hoặc đã hết hiệu lực;\n- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền, đảm bảo tính công khai, minh bạch; xử lý nghiêm các công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong giải quyết thủ tục hành chính về đất đai;\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và tham mưu UBND tỉnh lập Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trình HĐND tỉnh thông qua, làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc các huyện, thành phố, thị xã hoàn thành kế hoạch sử dụng đất 2022 đảm bảo chất lượng.\n- Tham mưu UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối với đất lâm nghiệp phải được thực hiện thống nhất và đồng bộ theo quy định của Luật Lâm nghiệp; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác;\n- Tiếp tục rà soát các tổ chức kinh tế đã được nhà nước giao đất nhưng thuộc đối tượng phải chuyển sang thuê đất; các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất, được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, để chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai;\n- Thực hiện tốt công tác điều tra, khảo sát giá đất thị trường, xây dựng và thẩm định giá đất; tăng cường công tác định giá đất cụ thể bảo đảm thời gian yêu cầu, đúng quy định của pháp luật. Việc thuê đơn vị tư vấn khảo sát đề xuất phương án giá đất cụ thể phải đảm bảo các điều kiện theo đúng quy định của pháp luật;\n- Thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát hiện kịp thời những vi phạm trong quản lý, sử dụng đất. Kiên quyết xử lý đối với tổ chức vi phạm pháp luật đất đai, kịp thời tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất những dự án đã giao, cho thuê nhưng chủ đầu tư không triển khai, triển khai không đúng tiến độ, chủ đầu tư không có năng lực thực hiện dự án.\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan thẩm định chặt chẽ năng lực tài chính của các nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư; thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện dự án; đối với các dự án chậm tiến độ, kiên quyết tham mưu UBND tỉnh chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, làm cơ sở thu hồi đất theo quy định, tránh lãng phí nguồn lực đất đai.\n5. Sở Tài chính:\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí đủ kinh phí từ ngân sách tỉnh, bảo đảm dành tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hàng năm cho việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh;\n- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện chặt chẽ việc thẩm định giá đất cụ thể theo đúng quy định của pháp luật. Sau khi rà soát, sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất của Nhà nước, thực hiện đúng quy định các trường hợp phải đấu giá, nhằm chống thất thu ngân sách, thất thoát tài sản của nhà nước và phòng, chống tiêu cực, tham nhũng;\n- Rà soát các văn bản do UBND tỉnh ban hành về cơ chế, chính sách tài chính đất đai, đề xuất bãi bỏ các quy định không còn phù hợp (nếu có); sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế, để thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện được cấp thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng đảm bảo đúng quy định của pháp luật, thống nhất, đồng bộ, với việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp.\n7. Thanh tra tỉnh tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra đã ban hành để phát hiện, xử lý kiên quyết, dứt điểm các vi phạm, không để tồn tại kéo dài. Xử lý, giải quyết triệt để, kịp thời các trường hợp phản ánh của người dân về tình hình vi phạm pháp luật đất đai, để người dân tham gia giám sát thi hành Luật Đất đai; kịp thời giải quyết các kiến nghị, khiếu nại tố cáo, tranh chấp liên quan đến đất đai.\n8. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật trình HĐND, UBND tỉnh ban hành về đất đai đúng tiến độ, kịp thời và chất lượng; rà soát, tổng hợp những bất cập, chồng chéo, vướng mắc giữa các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đất đai, để kịp thời đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn, điều chỉnh, bổ sung.\n9. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo các cơ quan truyền thông thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai đến các tổ chức, người dân; kịp thời phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai.\nYêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - UBMT TQVN tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\n - Báo Quảng Bình, Đài PTTH Quảng Bình;\n - VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\n - Lưu: VT, CVKT. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Trần Thắng",
"trich_yeu": "2022 tăng cường quản lý đất đai Quảng Bình",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Quảng Bình",
"nguoi_ky": "Trần Thắng",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Quảng Bình"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2022 tăng cường quản lý đất đai Quảng Bình",
"title_without_number": "Chỉ thị 2022 tăng cường quản lý đất đai Quảng Bình",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3552.4373,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3552.4373
},
{
"ID": 999999999487186,
"title": "Quyết định 1707/QĐ-BTNMT 2021 Kế hoạch truyền thông tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013",
"ngay_ban_hanh": "2021-09-01T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2021-09-01T00:00:00Z",
"so_hieu": "1707/QĐ-BTNMT",
"cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 VÀ XÂY DỰNG LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\nCăn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại (Nghị quyết số 19-NQ/TW);\nCăn cứ Quyết định số 548/QĐ-BCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) về việc ban hành Kế hoạch tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi);\nCăn cứ Quyết định số 390/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Kế hoạch tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi).\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Giám đốc Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch truyền thông tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Giám đốc Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Tổng Biên tập Báo Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nCăn cứ vào tình hình thực tiễn thích ứng với điều kiện dịch bệnh Covid và yêu cầu nhiệm vụ, Giám đốc Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Tổng Biên tập Báo Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Bộ trưởng Trần Hồng Hà (để báo cáo);\n - Các Thứ trưởng;\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ;\n - Lưu: VT, TĐKTTT, TTTNMT. | KT. BỘ TRƯỞNG\n THỨ TRƯỞNG\n \n \n \n \n Lê Minh Ngân\nKẾ HOẠCH\nTRUYỀN THÔNG TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 VÀ XÂY DỰNG LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n1. Mục tiêu\n- Tạo sự chuyển biến về nhận thức, ý thức, hành động của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và cộng đồng với các chính sách, pháp luật về đất đai của Đảng, Nhà nước.\n- Tăng cường sự tham gia đóng góp, sự đồng thuận của toàn xã hội về các nội dung sửa đổi toàn diện, căn bản của Luật Đất đai.\n- Tạo sự liên kết giữa cộng đồng và sự tham gia của toàn xã hội vào công tác xây dựng, tổ chức thực hiện, giám sát việc thi hành pháp luật đất đai nói riêng và chính sách pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.\n2. Yêu cầu\n- Xác định đầy đủ các nội dung, các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện nhằm truyền thông có hiệu quả kết quả tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai.\n- Triển khai đồng bộ, thống nhất các hoạt động truyền thông; cung cấp, tiếp nhận thông tin phản hồi về các nội dung tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và các nội dung của sửa đổi của Luật Đất đai; dự báo, nắm bắt, phòng ngừa và xử lý các sự cố truyền thông liên quan đến các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai.\n- Tăng cường các hoạt động phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí, các chuyên gia, nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện truyền thông.\nII. ĐỐI TƯỢNG TRUYỀN THÔNG\n1. Các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương.\n2. Các cơ quan thông tấn, báo chí từ trung ương đến địa phương.\n3. Các chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, người có ảnh hưởng trong xã hội, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế….\n4. Hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các chính sách, pháp luật về đất đai.\n5. Cộng đồng dân cư.\nIII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n1. Nội dung truyền thông\n1.1. Kết quả tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013.\n1.2. Các mâu thuẫn chồng chéo giữa các Luật khác với Luật Đất đai.\n1.3. Các quan điểm, định hướng đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai và các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai với các chuyên đề chuyên sâu:\n- Chuyên đề 1: Chính sách quản lý, sử dụng đất nông nghiệp để tạo điều kiện tập trung, sử dụng có hiệu quả đất đai, tái cơ cấu ngành nông nghiệp.\n- Chuyên đề 2: Cải cách thủ tục hành chính, công khai, minh bạch trong lĩnh vực đất đai.\n- Chuyên đề 3: Khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội; phát triển thị trường quyền sử dụng đất minh bạch, hiệu quả.\n- Chuyên đề 4: Nâng cao chất lượng, tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để quản lý, sử dụng đất đai hiệu quả, tiết kiệm, phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo vệ, cải tạo, nâng cao chất lượng đất đai.\n- Chuyên đề 5: Kiện toàn, xây dựng đồng bộ, thống nhất hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ cho công tác quản lý, sử dụng đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n- Chuyên đề 6: Hoàn thiện cơ chế định giá đất bảo đảm khách quan, minh bạch, sát với thị trường; tính đúng, tính đủ các giá trị tăng thêm từ các yếu tố lợi thế.\n- Chuyên đề 7: Hoàn thiện các quy định về quyền và trách nhiệm của Nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong quan hệ đất đai.\n- Chuyên đề 8: Chính sách về kinh tế đất đai; giá đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n- Chuyên đề 9: Hoàn thiện chính sách chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác.\n- Chuyên đề 10: Hoàn thiện quy định về chế độ sử dụng các loại đất.\n- Chuyên đề 11: Nâng cao kỷ cương, kỷ luật trong công tác quản lý, sử dụng đất.\n2. Phân kỳ thực hiện\n2.1. Giai đoạn 1: từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2021.\n- Truyền thông, phối hợp cung cấp thông tin tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và 08 năm triển khai Luật Đất đai; những thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong quá trình triển khai pháp luật về quản lý đất đai.\n- Truyền thông về các định hướng đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai.\n2.2. Giai đoạn 2: từ tháng 01 năm 2022 đến khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua.\n- Tổ chức các hoạt động truyền thông, hội nghị, tọa đàm cung cấp thông tin và lấy ý kiến các Đại biểu Quốc hội, các bộ, ban, ngành, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các nhà khoa học, các chuyên gia, luật gia, cộng đồng, doanh nghiệp, các cơ quan báo chí, truyền thông…về các nội dung sửa đổi Luật Đất đai.\n- Truyền thông quá trình xây dựng dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); truyền thông quá trình tham vấn, lấy ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia, cộng đồng để hoàn thiện dự thảo luật trình lấy ý kiến Quốc hội.\n- Truyền thông chính sách, tạo sự đồng thuận của xã hội về các nội dung sửa đổi Luật Đất đai.\n- Truyền thông chuyên đề chuyên sâu về những nội dung sửa đổi của Luật Đất đai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các trang tin điện tử, trang mạng xã hội (fanpage, youtube, lotus, zalo)….\n- Phổ biến, quán triệt các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và cộng đồng trên cả nước.\n2.3. Giai đoạn 3: từ thời điểm Luật được thông qua đến tháng 12 năm 2023 (trước khi Luật Đất đai sửa đổi có hiệu lực)\n- Tổ chức các hoạt động truyền thông, hội nghị, tọa đàm cung cấp thông tin và lấy ý kiến các Đại biểu Quốc hội, các bộ, ban, ngành, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các nhà khoa học, các chuyên gia, luật gia, cộng đồng, doanh nghiệp, các cơ quan báo chí, truyền thông…\n- Truyền thông tạo sự đồng thuận của cán bộ, nhân dân và cộng đồng xã hội đối với Luật Đất đai (sửa đổi) đã được thông qua (trước khi Luật có hiệu lực).\n3. Các hoạt động cụ thể\n3.1. Tổ chức tọa đàm trao đổi, tham vấn và cung cấp thông tin, tư liệu trực tiếp cho các cơ quan thông tấn, báo chí, các nhóm phóng viên để hình thành các đợt truyền thông trọng điểm trên các phương tiện truyền thông đại chúng\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường.\n- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Quản lý đất đai, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Thanh tra Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị thuộc Ban Kinh tế Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương.\n- Các cơ quan báo chí mời tham dự: Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Báo Nhân dân; Truyền hình Nhân dân; Truyền hình Quốc hội; Báo Đại biểu nhân dân; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Báo Điện tử VOV; Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC; Báo Tuổi trẻ, Báo Thanh niên, Báo Tiền Phong, Báo Người Lao động, Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh, Báo Lao động, Báo điện tử Vnexpress, Báo điện tử Vietnamnet, Báo Dân trí…\n- Thời gian: từ tháng 9/2021 - 12/2023.\n- Địa điểm: thành phố Hà Nội.\n- Số lượng dự kiến: 07 tọa đàm.\n3.2. Phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng truyền thông về kết quả tổng kết Nghị quyết số 19-NQ/TW, kết quả tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường\n- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường.\n- Các cơ quan báo chí phối hợp truyền thông: Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Báo Nhân dân; Truyền hình Nhân dân; Truyền hình Quốc hội; Báo Đại biểu nhân dân; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Báo Điện tử VOV; Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC; Báo Tuổi trẻ, Báo Thanh niên, Báo Tiền Phong, Báo Người Lao động, Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh, Báo Lao động, Báo điện tử Vnexpress, Báo điện tử Vietnamnet, Báo Dân trí …\n- Hình thức truyền thông: thực hiện các tọa đàm chuyên sâu, các tin, bài viết, phóng sự, phân tích… trên các cơ quan thông tấn, báo chí.\n- Thời gian: từ tháng 9/2021- 12/2023.\n3.3. Tổ chức các đoàn đi thực tế tại địa phương cho các phóng viên, biên tập viên báo chí tìm hiểu và truyền thông các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường\n- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường.\n- Thời gian: từ tháng 3/2022 - 5/2023.\n- Địa điểm: 03 miền Bắc, Trung, Nam.\n- Số lượng đoàn thực tế dự kiến: 03 đoàn.\n3.4. Truyền thông, cung cấp thông tin về các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai tới các Đại biểu Quốc hội\n- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Quản lý đất đai.\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị thuộc Ban Kinh tế Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Báo Đại biểu nhân dân.\n- Thời gian: từ tháng 10/2021-10/2023.\n- Địa điểm dự kiến: thành phố Hà Nội.\n- Số lượng dự kiến: 05 hội nghị.\n3.5. Tăng cường cung cấp, phổ biến và tạo sự đồng thuận của các tổ chức chính trị - xã hội, chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, các hiệp hội doanh nghiệp, hội luật sư, tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, KOLs và cộng đồng dân cư về các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường.\n- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hội Luật gia Việt Nam, Báo Lao động, Báo Người lao động, Báo Tuổi trẻ Thủ đô.\n- Thời gian: từ tháng 9/2021- 12/2023.\n- Địa điểm: trên cả nước.\n- Số lượng dự kiến: 11 hội thảo, hội nghị.\n3.6. Sản xuất các ấn phẩm truyền thông (tin, bài, phim, phóng sự, infographic,...), thành lập, vận hành chuyên trang, thực hiện các tin, bài, phóng sự tuyên truyền tổng kết Nghị quyết số 19-NQ/TW, kết quả tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và các nội dung sửa đổi, trọng tâm của Luật Đất đai trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Cổng Thông tin điện tử Bộ và các ấn phẩm có liên quan.\n- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường.\n- Đơn vị phối hợp: Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường.\n- Thời gian: từ tháng 9/2021-12/2023.\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Trách nhiệm thực hiện\n1.1. Tổng cục Quản lý đất đai, các nhóm thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013 và Luật Đất đai sửa đổi (theo Quyết định số 390/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) có trách nhiệm tổng hợp nội dung, tài liệu và cung cấp tới các cơ quan thông tấn, báo chí và các đơn vị có liên quan về các nội dung đã được phân công phụ trách.\n1.2. Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung theo tiến độ trong kế hoạch này; báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực hiện theo định kỳ.\n1.3. Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường và Báo Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch này.\n1.4. Tùy thuộc vào từng thời điểm, tình huống cụ thể khi có sự thay đổi về nội dung chuyên đề sửa đổi Luật Đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai phối hợp với Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường và các đơn vị có liên quan để điều chỉnh nội dung, hoạt động truyền thông cho phù hợp.\n2. Kinh phí thực hiện\n2.1. Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính bố trí, bảo đảm nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các nội dung thuộc kế hoạch.\n2.2. Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan phối hợp huy động nguồn lực xã hội hóa hợp pháp để triển khai thực hiện một số nội dung đã được phê duyệt.\nCăn cứ tình hình dịch bệnh Covid tại thời điểm triển khai thực hiện Kế hoạch, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để điều chỉnh hình thức, nội dung các hoạt động truyền thông cho phù hợp./.\nPHỤ LỤC I:\nCÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 VÀ XÂY DỰNG LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\nTT | Nội dung | Thời gian | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Kinh phí | Ghi chú\nI | GIAI ĐOẠN I: Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2021\n1.1 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về một số kết quả tổng kết 10 năm thực thi Nghị quyết số 19/NQ-TW, 08 năm triển khai Luật Đất đai và các quan điểm, định hướng đổi mới chính sách, pháp luật đất đai | 9-10/2021 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n1.2 | Hội nghị tham vấn đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 | 10/2021 | Tổng cục Quản lý đất đai | Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Đại biểu nhân dân | Tổng cục Quản lý đất đai | - Thời gian, nội dung, hình thức tổ chức do Tổng cục Quản lý đất đai đảm nhiệm.\n- Mời các cơ quan báo chí, truyền thông: Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường đảm nhiệm.\n1.3 | Sản xuất các ấn phẩm truyền thông (phim, phóng sự, infographic,...); thành lập, vận hành chuyên trang, thực hiện các tin, bài, phóng sự tuyên truyền tổng kết Nghị quyết số 19/NQ-TW, tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013 và xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi) | 09/2021- 12/2021 | Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường | Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n1.4 | Truyền thông qua các cơ quan thông tấn, báo chí | 09/2021- 12/2021 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \nII | GIAI ĐOẠN II: Từ tháng 01 năm 2022 đến khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua (dự kiến tháng 5/2023)\n2.1. | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai (trước kỳ họp Quốc hội) | 3/2022 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.2 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai (sau kỳ họp Quốc hội) | 6/2022\n2.3 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai (trước kỳ họp Quốc hội) | 9/2022\n2.4 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai (sau kỳ họp Quốc hội) | 11/2022\n2.5. | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí về các nội dung sửa đổi trọng tâm của Luật Đất đai (trước kỳ họp Quốc hội) | 4/2023\n2.6 | Tổ chức các đoàn thực tế báo chí tìm hiểu và truyền thông các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai. | 3/2022- 5/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường. | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.7 | Hội nghị tham vấn đại biểu Quốc hội về chính sách quản lý nhà nước về đất đai tại Kỳ họp thứ 3 | 5-6/2022 | Tổng cục Quản lý đất đai | Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Đại biểu nhân dân | Tổng cục Quản lý đất đai | - Thời gian, nội dung, hình thức tổ chức do Tổng cục Quản lý đất đai đảm nhiệm.\n- Mời các cơ quan báo chí, truyền thông: Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường đảm nhiệm.\n2.8 | Hội nghị tham vấn đại biểu Quốc hội về chính sách quản lý nhà nước về đất đai tại Kỳ họp thứ 4 | 10/2022\n2.9 | Hội nghị tham vấn đại biểu Quốc hội về chính sách quản lý nhà nước về đất đai tại Kỳ họp thứ 5 | 5-6/2023\n2.10 | Hội nghị trao đổi, cung cấp thông tin về các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai với các luật sư, chuyên gia pháp luật | 8/2022 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường, Hội Luật gia Việt Nam | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.11 | Hội nghị trao đổi, cung cấp thông tin về các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai với hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của Luật Đất đai (tổ chức tại khu vực phía Nam và phía Bắc) | 8/2022- 04/2023 | Báo Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Lao động, Báo Tuổi trẻ, Báo Người lao động | Báo Tài nguyên và Môi trường | \n2.12 | Hội nghị trao đổi và cung cấp thông tin về chính sách quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; tái cơ cấu đất nông nghiệp; đất nông, lâm trường với Trung ương Hội Nông dân Việt Nam | 7/2022 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.13 | Hội nghị trao đổi và cung cấp thông tin với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức Tôn giáo về những điểm mới, đột phá, tiến bộ của dự thảo Luật Đất đai (tổ chức tại khu vực phía Nam và phía Bắc) | 7/2022- 4/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.14 | Hội thảo với các nhà khoa học về các nội dung sửa đổi, trọng tâm của Luật Đất đai | 8/2022 | Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội | Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | \n2.15 | Sản xuất các ấn phẩm truyền thông (phim, phóng sự, infographic,...); thành lập, vận hành chuyên trang, thực hiện các tin, bài, phóng sự tuyên truyền về định hướng, chủ trương và các nội dung trọng tâm sửa đổi Luật Đất đai | 01/2022- 5/2023 | Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường | Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n2.16 | Truyền thông qua các cơ quan thông tấn, báo chí | 01/2022- 5/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \nIII | GIAI ĐOẠN III: Sau khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua tới tháng 12 năm 2023\n3.1 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí | 6/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n3.2 | Hội nghị tham vấn đại biểu Quốc hội về chính sách quản lý nhà nước về đất đai (tổ chức trong trường hợp Luật tiếp tục được thảo luận tại Kỳ họp thứ 6) | 10/2023 | Tổng cục Quản lý đất đai | Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Đại biểu nhân dân | Tổng cục Quản lý đất đai | - Thời gian, nội dung, hình thức tổ chức do Tổng cục Quản lý đất đai đảm nhiệm.\n- Mời các cơ quan báo chí truyền thông: Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường đảm nhiệm.\n3.3 | Hội nghị phổ biến, cung cấp thông tin về các nội dung trọng tâm của Luật Đất đai (sửa đổi) với các luật sư, chuyên gia pháp luật | 8/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường, Hội Luật gia Việt Nam | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n3.4 | Hội nghị phổ biến, cung cấp thông tin về các nội dung trọng tâm của Luật Đất đai với hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của Luật Đất đai (tổ chức tại khu vực phía Nam và phía Bắc) | 8-9/2023 | Báo Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Báo Lao động, Báo Tuổi trẻ Thủ đô, Báo Người lao động | Báo Tài nguyên và Môi trường | \n3.5 | Hội nghị phổ biến và cung cấp thông tin về các nội dung trọng tâm của Luật Đất đai với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức Tôn giáo | 7-8/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \n3.6 | Sản xuất các ấn phẩm truyền thông (phim, phóng sự, infographic,...); thành lập, vận hành chuyên trang, thực hiện các tin, bài, phóng sự tuyên truyền về Luật Đất đai (sửa đổi). | 5/2023- 12/2023 | Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường | Báo Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | \n3.7 | Truyền thông qua các cơ quan thông tấn, báo chí | 5/2023- 12/2023 | Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ Pháp chế, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Văn phòng Bộ, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường | Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường | \nGhi chú: Trước khi triển khai thực hiện, đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch chi tiết từng hoạt động (tọa đàm, hội nghị, hội thảo), báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt.\nPHỤ LỤC II:\nKẾ HOẠCH CUNG CẤP THÔNG TIN TỚI CÁC CƠ QUAN TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG VỀ TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 VÀ XÂY DỰNG LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\nTT | NỘI DUNG | THỜI GIAN | PHÂN CÔNG THỰC HIỆN | CÁC CƠ QUAN BÁO CHÍ DỰ KIẾN MỜI\n1 | Tọa đàm, phối hợp cung cấp thông tin cho báo chí về một số kết quả tổng kết 10 năm thực thi Nghị quyết 19/NQ-TW, 08 năm triển khai Luật Đất đai và các quan điểm, định hướng đổi mới chính sách, pháp luật đất đai | 9-10/2021 | - Chuẩn bị nội dung: Tổng cục Quản lý Đất đai; Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ…\n- Thành phần tham dự: Trưởng các nhóm nội dung chuẩn bị nội dung và cung cấp thông tin (theo QĐ 390/QĐ- BTNMT ngày 05/3/2021) và các chuyên gia, nhà khoa học… phối hợp xây dựng Luật Đất đai (Tổng cục Quản lý đất đai mời).\n- Mời các cơ quan báo chí: Trung tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Báo Tài nguyên và Môi trường. | Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Báo Nhân dân; Truyền hình Nhân dân; Truyền hình Quốc hội; Báo Đại biểu nhân dân; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Báo Điện tử VOV; Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC; Báo Tuổi trẻ, Báo Thanh niên, Báo Tiền Phong, Báo Người Lao động, Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh, Báo Lao động, Báo điện tử Vnexpress, Báo điện tử Vietnamnet, Báo Dân trí …\n2 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 2 (trước kỳ họp Quốc hội)\nNội dung dự kiến: các nội dung truyền thông đã nêu tại Mục III và các nội dung sửa đổi Luật Đất đai khác cần cung cấp. | 3/2022\n3 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 3 (sau kỳ họp Quốc hội)\nNội dung dự kiến: các nội dung truyền thông đã nêu tại Mục III và các nội dung sửa đổi Luật Đất đai khác cần cung cấp. | 6/2022\n4 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 4 (trước kỳ họp Quốc hội)\nNội dung dự kiến: các nội dung truyền thông đã nêu tại Mục III và các nội dung sửa đổi Luật Đất đai khác cần cung cấp. | 9/2022\n5 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 5 (sau kỳ họp Quốc hội)\nNội dung dự kiến: các nội dung truyền thông đã nêu tại Mục III và các nội dung sửa đổi Luật Đất đai khác cần cung cấp. | 11/2022\n6 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 6 (sau kỳ họp Quốc hội)\nNội dung dự kiến: các nội dung truyền thông đã nêu tại Mục III và các nội dung sửa đổi Luật Đất đai khác cần cung cấp. | 4/2023\n7 | Tọa đàm cung cấp thông tin cho báo chí lần 7 (sau khi Luật được Quốc hội thông qua, chưa có hiệu lực thi hành)\nNội dung dự kiến: những điểm mới, trọng tâm của Luật Đất đai (sửa đổi). | 6/2023",
"trich_yeu": "2021 Kế hoạch truyền thông tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"nguoi_ky": "Lê Minh Ngân",
"loai_van_ban": "Quyết định",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Bộ Tài nguyên và Môi trường"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Quyết định 2021 Kế hoạch truyền thông tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013",
"title_without_number": "Quyết định 2021 Kế hoạch truyền thông tổng kết thi hành Luật Đất đai 2013",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bộ máy hành chính",
"score": 7293.053,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 7293.053
},
{
"ID": 999999999386619,
"title": "Chỉ thị 07/CT-UBND 2018 quản lý nhà nước đất đai xây dựng hệ thống thông tin đất đai Lào Cai",
"ngay_ban_hanh": "2018-02-23T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2018-02-23T00:00:00Z",
"so_hieu": "07/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\nTrong những năm qua, công tác quản lý đất đai đã có nhiều chuyển biến tích cực, quản lý nhà nước về đất đai được tăng cường góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. Công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện đúng quy định làm cơ sở cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất được tăng cường, tình trạng xây dựng nhà không phép được kiểm soát, xử lý kịp thời; nguồn thu từ đất đai ngày càng tăng, góp phần đáng kể trong tổng thu ngân sách của tỉnh...\nBên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh vẫn còn bộc lộ một số tồn tại như: Việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai còn chậm, chưa đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; việc quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện chưa được nghiêm túc; quỹ đất công chưa được thống kê đầy đủ và quản lý chặt chẽ; việc tách thửa, chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng nhà, công trình trái phép trên đất nông nghiệp (nhất là những nơi đã công bố dự án Nhà nước thu hồi đất) vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi; công tác chỉnh lý biến động đất đai chưa được thực hiện thường xuyên, việc cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) còn nhiều vướng mắc; tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án, công trình còn gặp nhiều khó khăn, nhất là về việc quy hoạch, xây dựng các khu tái định cư...; việc tách thửa, tách khẩu, tách hộ, chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái pháp luật dưới nhiều hình thức nhằm lợi dụng chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng còn xảy ra ở nhiều nơi nhất là tại các khu vực được quy hoạch phát triển đô thị, phát triển công nghiệp (như thành phố Lào Cai, Bảo Thắng, Sa Pa, Bát Xát).\nĐể chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn trong thời gian tới, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo như sau:\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\na) Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật về đất đai; đồng thời thường xuyên rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung các quy định đã ban hành nhưng không phù hợp hoặc hết hiệu lực.\nb) Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp rà soát, tổng hợp những bất cập, chồng chéo, vướng mắc giữa các quy định của pháp luật liên quan đến việc tiếp cận đất đai của người dân, tổ chức và doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh\nc) Đề xuất, tham mưu UBND tỉnh giải pháp tích tụ, tập trung đất đai đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp quy mô lớn; thời gian thực hiện báo cáo UBND tỉnh trước 10/3/2018.\nd) Hoàn thiện hồ sơ Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (giai đoạn 2016-2020) trình Chính phủ phê duyệt; thẩm định điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2018 các huyện, thành phố trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định; tăng cường việc kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các huyện, thành phố và các đối tượng sử dụng đất; rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc hủy bỏ các dự án, công trình có trong kế hoạch hàng năm mà đã quá 03 năm nhưng chưa thực hiện theo quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, xong trước 15/4/2018.\nđ) Tổ chức thực hiện tốt các quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai để bảo đảm tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian thực hiện; bãi bỏ, điều chỉnh các nội dung công việc và các loại giấy tờ không đúng quy định, không đúng thẩm quyền, kéo dài thời gian thực hiện; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh. Trên cơ sở Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tiến hành xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.\ne) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai theo Quyết định số 1675/QĐ-TTg ngày 29/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 11/01/2017 của UBND tỉnh; tổng hợp, báo cáo, công khai các trường hợp vi phạm trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Bộ Tài nguyên Môi trường.\ng) Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kế hoạch tổng rà soát tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn toàn tỉnh (tập trung tại đô thị huyện Sa Pa, thành phố Lào Cai, các khu, cụm công nghiệp, thương mại, đất các dự án đầu tư của các doanh nghiệp, đất giao sau cổ phần hóa, đất đấu giá) báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/03/2018; tổ chức thực hiện kế hoạch hoàn thành trong Quý III/2018.\nh) Liên quan đến việc triển khai dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh Lào Cai: Yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, nghiêm túc thực hiện hoàn thành các nội dung UBND tỉnh giao tại Văn bản số 382/TB-VPUBND tỉnh ngày 27/10/2017. Trong đó: Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án tại các huyện: Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của thành phố Lào Cai, định kỳ trước ngày 25 hàng tháng tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện gửi về UBND tỉnh.\ni) Hướng dẫn các huyện, thành phố:\n- Thực hiện chặt chẽ quy trình thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; kiên quyết không thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang mục đích khác nếu không đủ điều kiện, không có trong kế hoạch sử dụng đất.\n- Rà soát các trường hợp hết hạn thuê đất để thông báo cho chủ sử dụng đất, thực hiện thủ tục gia hạn hoặc thu hồi đất đối với các dự án không sử dụng đất hoặc chậm đưa đất vào sử dụng, dự án bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư và công bố công khai theo quy định. Kiểm tra, rà soát xử lý đối với các trường hợp) đã cổ phần hóa nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\nk) Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2018 của Chính phủ về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai, những nội dung được UBND tỉnh giao tại Chỉ thị này; giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ động tổ chức thực hiện theo thẩm quyền, đồng thời đề xuất, tham mưu UBND tỉnh thực hiện tốt những nội dung Thủ tướng Chính phủ giao tại Chỉ thị nêu trên, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tham mưu báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện Chỉ thị nêu trên theo định kỳ gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/11 hàng năm.\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\na) Chủ động thực hiện sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước, nhất là đối với các cơ sở nằm trong kế hoạch bán đấu giá của tỉnh.\nb) Rà soát, tổng hợp quỹ đất công tại đô thị, đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng nhưng chưa sử dụng (nhất là quỹ đất của các công trình giao thông, các dự án đô thị), đất của các cơ quan, tổ chức không có nhu cầu sử dụng hoặc đã giải thể...; đề xuất với UBND tỉnh các chính sách, biện pháp quản lý, khai thác sử dụng và giao cho UBND cấp huyện, các cơ quan liên quan quản lý, tránh để lấn chiếm, sử dụng sai mục đích.\nTrong quý I/2018 phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tiến hành rà soát, thống nhất về Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất, phấn đấu hoàn thành kế hoạch thu ngân sách từ các khoản thu từ đất năm 2018.\nc) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí kinh phí đầu tư cho công tác quản lý đất đai của địa phương, đảm bảo tối thiểu 10% nguồn thu từ đất.\n3. Sở Nội vụ:\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền trong việc rà soát, sắp xếp bộ máy, biên chế của các cơ quan quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm đúng quy định của pháp luật.\n4. Sở Xây dựng:\na) Rà soát, nâng cao chất lượng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.\nb) Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát và chỉ đạo UBND cấp huyện quản lý, kiểm soát cấp phép xây dựng, tránh tình trạng xây dựng trái phép, sai quy hoạch, chỉ cấp phép xây dựng khi hoàn thành thủ tục, nghĩa vụ tài chính về đất đai và các thủ tục khác theo quy định.\nc) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố trong việc giới thiệu địa điểm xây dựng, lập dự án đầu tư đảm bảo đúng các quy định về xây dựng, đúng pháp luật về đất đai.\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\na) Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, quản lý diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa và việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác khi thực hiện dự án đầu tư nhất là đối với các dự án thủy điện, khoáng sản.\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức rà soát lại toàn bộ quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh và việc chuyển đổi đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng sang mục đích khác theo đúng chỉ đạo của Ban Bí thư; phân loại các trường hợp sử dụng vi phạm pháp luật đất đai, có biện pháp chấn chỉnh; đề xuất hình thức xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định. Yêu cầu thời gian thực hiện xong trong Quý II/2018.\n6. Thanh tra tỉnh:\na) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách, pháp luật đất đai tại cấp huyện, tập trung các địa bàn trọng điểm như thành phố Lào Cai, Sa Pa, Bảo Thắng, Bát Xát; các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là những dự án phải bồi thường, giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư lớn trên địa bàn.\nb) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp huyện, cấp xã giải quyết triệt để đơn thư, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền tránh các trường hợp khiếu nại, tố cáo vượt cấp.\n7. Sở Tư pháp:\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật về đất đai đến các tổ chức, doanh nghiệp và người dân sử dụng đất.\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, tổng hợp những bất cập, chồng chéo, vướng mắc giữa các quy định của pháp luật liên quan đến việc tiếp cận đất đai của người dân, tổ chức và doanh nghiệp để thực hiện các dự án, sản xuất kinh doanh; tham mưu báo cáo của UBND tỉnh theo những nội dung Bộ Tư pháp yêu cầu tại Văn bản số: 148/BTP-PLDSKT ngày 16/01/2018 để gửi Bộ Tư pháp trước ngày 30/4/2018\n8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\na) Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật đất đai; công khai, quản lý thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt.\nb) Phối hợp với Sở Tư Pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện rà soát, tổng hợp những bất cập, chồng chéo, vướng mắc giữa các quy định của pháp luật liên quan đến việc tiếp cận đất đai của người dân, tổ chức và doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh.\nc) Tổ chức rà soát, thống kê, tổng hợp đề xuất hướng xử lý đối với quỹ đất công tại đô thị, quỹ đất công ích, đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng; đất đã giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, chậm đưa vào sử dụng, sử dụng lãng phí, sai mục đích, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đất đã giải phóng mặt bằng... thời gian thực hiện, báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/4/2018.\nd) Rà soát các công trình, dự án đã có quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn nhưng còn tồn đọng chưa triển khai thực hiện được, nhất là các dự án, công trình trọng điểm và các trường hợp có quyết định thu hồi đất từ ngày trước 01/7/2014; làm rõ nguyên nhân và có kế hoạch, đề xuất biện pháp khắc phục để thực hiện dự án, công trình đầu tư. Thời gian thực hiện, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/4/2018. Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết trước 30/5/2018.\nđ) Rà soát các tồn tại, vướng mắc trong công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn, đặc biệt đối với GCNQSDĐ đã ký nhưng chưa được phát đến chủ sử dụng đất; tổng hợp, phân loại đề xuất, kiến nghị các giải pháp cụ thể để đẩy nhanh việc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định và hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ theo nhu cầu của người sử dụng đất. Báo cáo kết quả về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/4/2018, Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất, tham mưu UBND tỉnh xem xét giải quyết trước 30/5/2018.\ne) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý việc tách thửa, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấn, chiếm, làm nhà trên đất nông nghiệp...\nLập đầy đủ hồ sơ đối với các trường hợp vi phạm, báo cáo UBND cấp huyện xử lý theo quy định. Địa phương nào để xảy ra tình trạng vi phạm mà không xử lý thì Chủ tịch cấp huyện phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật; Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện và trước pháp luật.\nđ) Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong đó đặc biệt chú trọng nguyên tắc công khai, minh bạch.\ne) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai; tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân theo quy định tại khoản 5, Điều 199, Luật Đất đai.\n9. Công an tỉnh:\nYêu cầu Công an các huyện, thành phố chỉ đạo Công an cấp xã tăng cường công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu, hạn chế việc tách, nhập khẩu, tách hộ tại các khu vực đã công bố quy hoạch, đã có kế hoạch thu hồi đất.\n10. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh tăng cường phối hợp với chính quyền các cấp thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng đất đai.\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chủ động, nghiêm túc triển khai có hiệu quả Chỉ thị này và báo cáo tình hình thực hiện 06 tháng/01 lần về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\n - Bộ TN&MT (b/c);\n - TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;\n - TT. Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - UB MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;\n - Các Sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Lào Cai;\n - Các Huyện ủy, Thành ủy TP Lào Cai;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - CVP, PCVP1,3;\n - Ban Tiếp công dân tỉnh;\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n - Lưu VT, TH1,3, KT1, QLĐT1,2,3, KSTT1,2, NLN1, TNMT2. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Đặng Xuân Phong",
"trich_yeu": "2018 quản lý nhà nước đất đai xây dựng hệ thống thông tin đất đai Lào Cai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Lào Cai",
"nguoi_ky": "Đặng Xuân Phong",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Lào Cai"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2018 quản lý nhà nước đất đai xây dựng hệ thống thông tin đất đai Lào Cai",
"title_without_number": "Chỉ thị 2018 quản lý nhà nước đất đai xây dựng hệ thống thông tin đất đai Lào Cai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3979.534,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3979.534
},
{
"ID": 999999999371313,
"title": "Chỉ thị 01/CT-TTg 2018 chấn chỉnh tăng cường công tác quản lý đất đai",
"ngay_ban_hanh": "2018-01-03T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2018-01-03T00:00:00Z",
"so_hieu": "01/CT-TTg",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ CHẤN CHỈNH, TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI\nTrong những năm qua công tác quản lý nhà nước về đất đai đã có nhiều chuyển biến tích cực, việc quản lý sử dụng đất đai ngày càng có hiệu lực, hiệu quả, từng bước đi vào nề nếp, góp phần đáng kể vào sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng.\nTuy nhiên, thực tiễn hiện nay, việc thi hành Luật Đất đai ở các địa phương vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, như: việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai theo phân cấp chưa đầy đủ, kịp thời; một số nội dung quy định của pháp luật về đất đai thực hiện chưa nghiêm; việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất các cấp ở nhiều địa phương còn chậm; việc giao đất có thu tiền và cho thuê đất thông qua đấu giá đất còn hạn chế; việc giám sát sử dụng đất tại các dự án, công trình còn lỏng lẻo, nhiều trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng nhưng chưa được xử lý; việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất nông nghiệp dành cho công ích còn nhiều bất cập. Việc rà soát, xác định ranh giới, đo đạc, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị quyết số 112/2015/QH13 của Quốc hội còn chậm. Việc đầu tư hạ tầng thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai ở nhiều địa phương triển khai chậm so với yêu cầu. Hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai ở một số địa phương chậm được kiện toàn, thiếu nhân lực và các điều kiện hoạt động, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.\nNguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên đây, ngoài nguyên nhân khách quan, còn do chính quyền ở một số địa phương chưa quan tâm đúng mức, chỉ đạo chưa cụ thể, sát sao; nhận thức về pháp luật đất đai của một bộ phận cán bộ, công chức còn hạn chế; việc đầu tư kinh phí từ ngân sách của các địa phương cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý đất đai còn chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao; việc thanh tra, kiểm tra quản lý, sử dụng đất đai chưa được triển khai thực hiện đúng mức.\nĐể chấn chỉnh và khắc phục tồn tại hạn chế nêu trên nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai và đẩy mạnh xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tập trung chỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp sau đây:\na) Rà soát, đánh giá đầy đủ tình hình triển khai thi hành pháp luật về đất đai ở các cấp, các ngành, trên cơ sở đó có kế hoạch, biện pháp cụ thể để chấn chỉnh, xử lý, khắc phục kịp thời những tồn tại, bất cập, hạn chế trong việc thực hiện từng nội dung nhiệm vụ quản lý đất đai ở địa phương; trong đó chú trọng các vấn đề sau:\n- Xây dựng, ban hành đầy đủ các quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và các nghị định, thông tư theo phân cấp; đồng thời rà soát bãi bỏ, sửa đổi hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi các quy định đã ban hành nhưng không phù hợp hoặc đã hết hiệu lực;\n- Khẩn trương triển khai, hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của các cấp bảo đảm chất lượng, đồng bộ, thống nhất và nâng cao tính khả thi; tăng cường việc kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các cấp và các đối tượng sử dụng đất; rà soát điều chỉnh hoặc hủy bỏ các dự án, công trình có trong kế hoạch hàng năm mà đã quá 03 năm nhưng chưa thực hiện theo quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất;\n- Rà soát các công trình, dự án đã có quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng còn tồn đọng chưa triển khai thực hiện được, nhất là các dự án, công trình trọng điểm và các trường hợp có quyết định thu hồi đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014; làm rõ nguyên nhân và có kế hoạch, biện pháp khắc phục để thực hiện các dự án, công trình đầu tư;\n- Chấn chỉnh và xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, tính thu nghĩa vụ tài chính về đất đai không đúng quy định của pháp luật; cũng như đối với việc buông lỏng quản lý để xảy ra tình trạng lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép hoặc chậm đưa đất vào sử dụng mà không xử lý kịp thời;\n- Tổ chức rà soát các tổ chức kinh tế đã được nhà nước giao đất mà theo quy định của pháp luật đất đai thuộc đối tượng phải chuyển sang thuê đất, các đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ tài chính đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để chuyển sang thuê đất ngay theo đúng quy định của pháp luật;\n- Tăng cường chỉ đạo việc phối hợp và làm rõ trách nhiệm giữa các cơ quan định giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất để tổ chức thực hiện tốt việc quản lý, xác định giá đất cụ thể bảo đảm chất lượng và thời gian yêu cầu; thực hiện đúng quy định các trường hợp phải đấu giá đất, nhất là những khu đất “vàng” sau khi rà soát, sắp xếp lại các cơ sở nhà, đất của Nhà nước để chống thất thu cho ngân sách nhà nước và phòng chống tiêu cực, tham nhũng trong lĩnh vực này;\n- Đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính về đất đai ở địa phương để bảo đảm tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian thực hiện; bãi bỏ, điều chỉnh các nội dung công việc và các loại giấy tờ không đúng quy định, không đúng thẩm quyền, kéo dài thời gian thực hiện, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch về đất đai;\n- Rà soát, thống kê đầy đủ các trường hợp còn tồn đọng chưa đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, các hồ sơ đã tiếp nhận nhưng chậm giải quyết; các giấy chứng nhận đã ký còn chưa trao cho người được cấp; làm rõ nguyên nhân và có kế hoạch, biện pháp cụ thể để hoàn thành giải quyết dứt điểm các trường hợp còn tồn đọng.\nb) Xử lý nghiêm người đứng đầu của các cơ quan, đơn vị buông lỏng quản lý để xảy ra tình trạng lấn chiếm, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\nc) Tăng cường đẩy mạnh công tác điều tra, khoanh định các khu vực có khả năng sạt lở đất cao, nguy cơ đe dọa tính mạng con người, chủ động bố trí quỹ đất và có kế hoạch cụ thể để di dời người dân ra khỏi khu vực nguy hiểm.\nd) Kiểm tra, rà soát, đánh giá lại tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý những trường hợp cho thuê, cho mượn trái phép, sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, không lập hồ sơ cho thuê đất công ích hoặc hồ sơ không đầy đủ, rõ ràng, không thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.\nđ) Tập trung hoàn thành việc rà soát, xác định ranh giới, cắm mốc giới, đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với các công ty nông, lâm nghiệp theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2016 thực hiện Nghị quyết số 112/2015/QH13 của Quốc hội.\ne) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra đã ban hành để phát hiện, xử lý kiên quyết, dứt điểm các vi phạm, không để tồn tại kéo dài. Tập trung giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện đông người, kéo dài, gây mất trật tự xã hội, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế và môi trường đầu tư; chủ động tiếp nhận, xử lý, giải quyết triệt để, kịp thời các trường hợp phản ánh của người dân về tình hình vi phạm pháp luật đất đai để người dân tham gia giám sát thi hành Luật Đất đai.\ng) Đẩy mạnh và khẩn trương xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo lộ trình xây dựng Chính phủ điện tử để rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm phục vụ tốt nhất cho người dân và doanh nghiệp khi tiếp cận đất đai thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh.\nh) Yêu cầu các địa phương bố trí đủ kinh phí từ ngân sách địa phương cho thực hiện các nội dung nhiệm vụ quản lý đất đai ở địa phương; bảo đảm dành tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hàng năm cho việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.\ni) Kiện toàn, tăng cường năng lực cho hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai và Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và các hướng dẫn của các bộ, ngành để khắc phục khó khăn hiện nay và nâng cao tính chuyên nghiệp của các tổ chức này nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp của Luật Đất đai và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm:\na) Tiếp tục rà soát, sửa đổi bổ sung các quy định của pháp luật đất đai hiện hành để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc hiện nay.\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng sang làm việc khác theo đúng chỉ đạo của Ban Bí thư; chủ động đề xuất, kiến nghị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai đối với những dự án, công trình đã được giao đất, cho thuê đất mà qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện không đưa đất vào sử dụng, gây lãng phí đất đai và bức xúc trong dư luận xã hội.\nc) Khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1675/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai giai đoạn đến 2020.\nd) Khẩn trương thực hiện việc xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu đất đai quốc gia theo mô hình thống nhất theo đúng tiến độ, nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 để quản lý, khai thác hiệu quả, bảo đảm liên thông, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương; trong đó lưu ý việc xây dựng hệ thống phần mềm phục vụ việc quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất từ trung ương đến địa phương theo quy định.\nđ) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan xử lý các vấn đề về đất đai khi sắp xếp lại các cơ sở nhà, đất của Nhà nước và các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n3. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm:\nChủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp rà soát, đề xuất sửa đổi các văn bản quy định về quản lý, sử dụng đất quốc phòng cho phù hợp với Luật Đất đai năm 2013 và đặc thù chức năng, nhiệm vụ của Quân đội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2018; phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức kiểm tra, thanh tra, rà soát tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng trên phạm vi cả nước; trường hợp có dấu hiệu sai phạm như sử dụng đất không đúng mục đích, cho thuê, cho mượn đất trái phép hoặc quản lý không chặt để bị lấn, bị chiếm đất thì kịp thời, kiên quyết xử lý theo quy định để quản lý chặt chẽ hiệu quả quỹ đất quốc phòng, đồng thời xử lý trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý sai phạm (nếu có) với Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 năm 2018.\n4. Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm:\nChủ trì, phối hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát, tập trung giải quyết dứt điểm theo thẩm quyền các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai kéo dài đã nhiều năm và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ các giải pháp đồng bộ để phòng ngừa, hạn chế tình trạng này.\n5. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm:\na) Cân đối, bố trí kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin đất đai quốc gia, hệ thống theo dõi, đánh giá quản lý, sử dụng đất đai và tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thi hành Luật Đất đai của các địa phương.\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, sửa đổi, bổ sung để ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế tài chính, phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai phù hợp với yêu cầu của thực tiễn.\n6. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp có liên quan trong việc bảo đảm an toàn thông tin mạng; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tăng cường chỉ đạo các cơ quan truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật đất đai.\n7. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành có liên quan rà soát những bất cập, chồng chéo, vướng mắc giữa các quy định của pháp luật liên quan đến việc tiếp cận đất đai của người dân và doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 9 năm 2018.\n8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, gửi báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp chung.\nGiao Bộ Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Chỉ thị này./.\nNơi nhận:\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n - Văn phòng Quốc hội;\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n - Kiểm toán nhà nước;\n - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;\n - Lưu: VT, NN (3b). | KT. THỦ TƯỚNG\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n \n \n \n \n Trịnh Đình Dũng",
"trich_yeu": "2018 chấn chỉnh tăng cường công tác quản lý đất đai",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Thủ tướng Chính phủ",
"nguoi_ky": "Trịnh Đình Dũng",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Trung ương",
"Thủ tướng Chính phủ"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2018 chấn chỉnh tăng cường công tác quản lý đất đai",
"title_without_number": "Chỉ thị 2018 chấn chỉnh tăng cường công tác quản lý đất đai",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Công nghệ thông tin",
"score": 3475.528,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3475.528
},
{
"ID": 999999999364611,
"title": "Chỉ thị 09/CT-UBND 2017 công tác quản lý nhà nước đất đai Cao Bằng",
"ngay_ban_hanh": "2017-07-27T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2017-07-27T00:00:00Z",
"so_hieu": "09/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\nTrong những năm qua, công tác quản lý đất đai của tỉnh đã dần đi vào nề nếp, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. Đến nay, 100% xã, phường, thị trấn đã được đo đạc bản đồ địa chính chính quy; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trên phạm vi toàn tỉnh (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đạt 90,22 % diện tích cần cấp; công tác lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện bước đầu được quan tâm thực hiện làm cơ sở cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng đất được tăng cường; thu ngân sách từ đất đai ngày càng tăng, góp phần đáng kể trong tổng thu ngân sách của tỉnh...\nBên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý đất đai của tỉnh ta vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như: Chất lượng công tác thống kê, kiểm kê đất đai còn hạn chế, chưa nắm chắc, quản chặt được quỹ đất công, đất dôi dư (đất hình thành sau khi xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, đất ven sông, đất xen kẹt...) đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng nhưng không sử dụng, đất của các cơ quan, tổ chức không có nhu cầu sử dụng hoặc đã giải thể...; kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện vẫn phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần; việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở bước đầu mới kiểm soát được ở khu vực đô thị, các trường hợp đã tự ý chuyển mục đích chưa có chính sách, biện pháp hữu hiệu để giải quyết dứt điểm; công tác chỉnh lý biến động đất đai chưa được thực hiện thường xuyên, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khu vực đô thị còn nhiều vướng mắc; công tác định giá đất còn lúng túng; tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án, công trình còn chậm, gặp nhiều khó khăn, nhất là về chính sách hỗ trợ, giá bồi thường đất ở và bố trí tái định cư...\nĐể khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, đặc biệt là trong quản lý quỹ đất công, đất dôi dư, đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng nhưng chưa hoặc không sử dụng, đất của các cơ quan, tổ chức không có nhu cầu sử dụng hoặc đã giải thể..., việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa sang mục đích khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện tốt các nội dung sau:\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\na) Khẩn trương rà soát các quy định của UBND tỉnh đã ban hành để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền để quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.\nb) Hoàn thiện Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (giai đoạn 2016-2020) trình thẩm định, phê duyệt. Chỉ đạo công tác lập, điều chỉnh, thẩm định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất các huyện, thành phố phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất được giao, đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ, sử dụng bền vững tài nguyên, tài sản đất đai.\nc) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố lập danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; xây dựng, thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm (bao gồm cả nội dung chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân, kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất) đảm bảo yêu cầu, chất lượng và thời gian theo đúng quy định.\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức rà soát lại toàn bộ quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, phân loại các trường hợp sử dụng vi phạm pháp luật đất đai, có biện pháp chấn chỉnh; xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định (tại Điều 64 Luật đất đai; Nghị định số 102/2014/N Đ- CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ), định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và môi trường và UBND tỉnh theo quy định. Nghiên cứu, đề xuất việc lập bản đồ đất trồng lúa trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ cho việc bảo vệ, theo dõi, quản lý loại đất này.\nd) Hướng dẫn, thực hiện chặt chẽ quy trình thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; kiên quyết không thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang mục đích khác nếu không đủ điều kiện, không có trong kế hoạch sử dụng đất.\nRà soát các trường hợp hết hạn thuê đất để thông báo cho chủ sử dụng đất, thực hiện thủ tục gia hạn hoặc thu hồi đất đối với các dự án không hoặc chậm đưa đất vào sử dụng, dự án bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư và công bố công khai theo quy định. Kiểm tra, rà soát xử lý đối với các trường hợp đã cổ phần hóa nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp quỹ đất công, đất dôi dư, đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng nhưng chưa sử dụng (trọng tâm là quỹ đất của các công trình giao thông), đất của các cơ quan, tổ chức không có nhu cầu sử dụng hoặc đã giải thể; nhà, đất vắng chủ...; đề xuất với UBND tỉnh các chính sách, biện pháp quản lý, khai thác sử dụng và giao cho UBND cấp huyện, các cơ quan liên quan quản lý, tránh để lấn, chiếm đất đai.\nđ) Tiếp tục rà soát các tồn tại, vướng mắc trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt đối với giấy chứng nhận đã ký nhưng chưa được cấp phát đến chủ sử dụng đất; tổng hợp, phân loại đề xuất, kiến nghị các giải pháp cụ thể về chính sách pháp luật, về tổ chức thực hiện để hoàn thành việc đăng ký đất đai theo quy định và hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nhu cầu của người sử dụng đất. Nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể về thủ tục chuyển quyền sử dụng đất trồng lúa.\ne) Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt là việc rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục. Kịp thời rà soát, chuẩn hóa và công bố công khai các thủ tục mới được quy định bổ sung trong Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\nĐẩy mạnh ứng dụng tin học trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, sử dụng có hiệu quả phần mềm Hệ thống một cửa liên thông hiện đại trong việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo chỉ đạo của Chính phủ và Đề án Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh giai đoạn 2017-2020 (phê duyệt tại Quyết định số 510/QĐ-UBND ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh)\ng) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai; tổng hợp, báo cáo, công khai các trường hợp vi phạm trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và Bộ Tài nguyên Môi trường. Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức, công dân theo quy định tại Khoản 5, Điều 199 Luật đất đai; thông báo rộng rãi về địa điểm, hình thức và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng, tổng hợp, báo cáo kết quả theo quy định.\n2. Sở Tài chính, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan:\na) Chủ động trong việc thực hiện sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất theo Quyết định số 09/2007/QĐ- TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước, nhất là đối với các cơ sở nằm trong kế hoạch bán đấu giá của tỉnh.\nb) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí kinh phí đầu tư cho công tác quản lý đất đai của địa phương, nhất là đối với khối lượng hoàn thành còn nợ, kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị, công nghệ nhằm sớm đi vào vận hành khai thác hệ thống kết nối cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh theo các dự án xây dựng cơ Sở dữ liệu đất đai đã được phê duyệt, đảm bảo tối thiểu 10 % nguồn thu từ đất.\n- Rà soát, điều chỉnh mức thu, tỷ lệ trích lại đơn vị thực hiện đối với các khoản phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực đất đai theo thẩm quyền UBND tỉnh.\nc) Hướng dẫn việc thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo Khoản 3, Khoản 5 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP), Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).\n3. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu đề xuất với cấp có thẩm quyền trong việc rà soát, sắp xếp bộ máy, biên chế của các cơ quan quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm đúng quy định của pháp luật.\n4. Sở Xây dựng\na) Rà soát, nâng cao chất lượng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.\nb) Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát và chỉ đạo UBND cấp huyện quản lý, kiểm soát cấp phép xây dựng, tránh tình trạng xây dựng trái phép, sai quy hoạch, chỉ cấp phép xây dựng khi hoàn thành thủ tục, nghĩa vụ tài chính về đất đai và các thủ tục khác theo quy định.\n5. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.\nTăng cường chỉ đạo, kiểm tra, quản lý diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa và việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh nhất là đối với các dự án thủy điện.\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn, UBND các huyện, thành phố tổ chức rà soát lại toàn bộ quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh và việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; phân loại các trường hợp sử dụng vi phạm pháp luật đất đai, có biện pháp chấn chỉnh; xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.\n6. Thanh tra tỉnh\na) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật đất đai tại cấp huyện, xã; tập trung tham mưu giải quyết dứt điểm các đơn thư tồn đọng và giải quyết kịp thời đơn thư phát sinh thuộc thẩm quyền.\nb) Tổ chức thanh tra theo kế hoạch hoặc định kỳ việc chấp hành chính sách pháp luật đất đai của cơ quan Nhà nước. Thực hiện các nội dung theo Đề án Tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất giai đoạn đến năm 2020 đã được phê duyệt.\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\na) Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật đất đai; Nâng cao chất lượng, hiệu quả của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang mục đích phi nông nghiệp.\nb) Thường xuyên tổ chức rà soát, thống kê, tổng hợp đề xuất hướng xử lý đối với đất dôi dư, đất công ích, đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng, đất bãi bồi ven sông, suối; đất giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, chậm đưa vào sử dụng, sử dụng lãng phí, sai mục đích, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi... báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường.\nc) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấn, chiếm. Lập đầy đủ hồ sơ đối với các trường hợp vi phạm, báo cáo UBND cấp huyện xử lý theo quy định. Địa phương nào để xảy ra tình trạng vi phạm mà không xử lý thì Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, thành phố.\nd) Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thông qua việc quản lý, cấp phép xây dựng. Trường hợp có nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải tuân thủ theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nghiêm cấm việc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, đặc biệt là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác.\ne) Trường hợp đã lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì xem xét, giải quyết theo Khoản 3, Khoản 5 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 18, Điều 2, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP .\ng) Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân ở khu vực thu hồi đất thực hiện đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước; Xây dựng giá đất cụ thể để bồi thường dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường.\nh) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai; tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân theo quy định tại Khoản 5, Điều 199 Luật đất đai; thông báo rộng rãi về địa điểm, hình thức và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổng hợp, báo cáo kết quả gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.\n8. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên tăng cường phối hợp với chính quyền các cấp thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng đất đai.\n9. Tổ chức thực hiện\na) Thủ trưởng các cơ quan liên quan của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chủ động triển khai và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nội dung Chỉ thị này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về các vi phạm pháp luật đất đai xảy ra trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị, địa phương mình; định kì 06 tháng/01 lần báo cáo tình hình thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\nKể từ ngày ban hành Chỉ thị này, Chủ tịch UBND huyện, thành phố mà để xảy ra việc tổ chức, hộ gia đình cá nhân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng.\nb) Định kỳ 02 năm/01 lần, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị này để kịp thời chỉ đạo, điều chỉnh cho phù hợp.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\n - Bộ TN&MT (b/c);\n - Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - UB MTTQVN tỉnh;\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\n - Các Sở, ban, ngành trong tỉnh;\n - Các Huyện ủy, Thành ủy TPCB;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các Đoàn thể trong tỉnh;\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Cao Bằng;\n - Ban Tiếp công dân tỉnh;\n - Trung tâm thông tin- VP UBND tỉnh;\n - Lưu VT, NĐ. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Xuân Ánh",
"trich_yeu": "2017 công tác quản lý nhà nước đất đai Cao Bằng",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Cao Bằng",
"nguoi_ky": "Hoàng Xuân Ánh",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Cao Bằng"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2017 công tác quản lý nhà nước đất đai Cao Bằng",
"title_without_number": "Chỉ thị 2017 công tác quản lý nhà nước đất đai Cao Bằng",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3474.0847,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3474.0847
},
{
"ID": 999999999394818,
"title": "Chỉ thị 16/CT-UBND 2017 tăng cường quản lý đất đai Ninh Thuận",
"ngay_ban_hanh": "2017-06-29T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2017-06-29T00:00:00Z",
"so_hieu": "16/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\nTrong những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực và từng bước đi vào nề nếp. Việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh. Tuy nhiên, tình hình vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai vẫn còn diễn ra ở nhiều địa phương; một số cấp ủy, chính quyền cấp xã chưa thực sự coi trọng công tác quản lý; còn nhiều tổ chức sử dụng đất kém hiệu quả, tự ý cho thuê lại đất và tài sản gắn liền với đất không đúng quy định; chậm xử lý, xử lý không kiên quyết hành vi lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi; nhiều hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng các công trình trái phép, đào, lấp đất làm biến dạng bề mặt đất nông nghiệp, nhất là đối với phần diện tích tiếp giáp với trục đường giao thông vừa mới xây dựng và diện tích đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng; tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là GCN), xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai chưa đạt mục tiêu kế hoạch đề ra; công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai chưa được cập nhật thường xuyên, đầy đủ; việc giải phóng mặt bằng một số dự án còn chậm, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh.\nĐể khắc phục những yếu kém, ngăn chặn, chấm dứt tình trạng nêu trên và tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong điều kiện hội nhập quốc tế; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt một số nội dung sau:\n1. Nghiêm cấm việc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng tự nhiên hiện có chuyển sang mục đích khác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; không được tự ý đào, đắp, xây dựng nhà ở và các công trình trên đất nông nghiệp trái quy định của pháp luật hoặc làm ảnh hưởng đến lớp đất canh tác và biến dạng mặt đất. Trường hợp có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải tuân thủ theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy định của pháp luật.\n2. Xử lý nghiêm người đứng đầu của cơ quan, đơn vị để xảy ra tình trạng buông lỏng quản lý đất đai, để phát sinh tình trạng chuyển nhượng đất, giao đất trái pháp luật; để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lấn, chiếm đất hành lang các công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng nhà ở, công trình trái phép trên đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Kiên quyết xử lý tháo dỡ những công trình xây dựng trái phép trên đất trồng lúa, đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhất là vi phạm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi, đường điện...\n3. Tập trung kiểm tra, rà soát và kiên quyết xử lý thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng sử dụng không đúng mục đích và đã bị xử phạt hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; không sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng; cố ý hủy hoại đất; đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của pháp luật mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt hành chính mà không chấp hành; đất được giao để quản lý mà bị lấn, bị chiếm; đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi. Tổ chức rà soát việc sử dụng đất của các tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất, yêu cầu phải chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật.\n4. Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ địa chính và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai; đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận.\n5. Chủ động và tích cực thực hiện nhanh công tác giải phóng mặt bằng theo kế hoạch sử dụng đất và các dự án đầu tư được duyệt theo quy định; đẩy mạnh cải cách hành chính, nghiêm cấm mọi biểu hiện gây phiền hà trong giải quyết các thủ tục đất đai, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh nhằm đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý đất đai\n6.1 Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh:\na) Sở Tư pháp (Thường trực Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh):\nChủ trì, phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn tiếp tục tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai, đặc biệt là Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và các quy định của Luật Đất đai 2013 để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất trong quản lý, sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường:\n- Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động nâng cao vai trò, trách nhiệm trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất dài hạn, trung hạn; lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và xác định danh mục dự án thu hồi đất ứng với mức vốn Nhà nước giao để thực hiện giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh có tính khả thi cao làm căn cứ cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; thường xuyên theo dõi, tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; đẩy nhanh công tác thẩm định điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 cấp huyện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong Quý III/2017 làm cơ sở để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n- Rà soát lại Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai. Xây dựng kế hoạch cụ thể, huy động các nguồn lực thực hiện để năm 2017 đạt trên 70%, đến năm 2018 hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; triển khai việc xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung, phục vụ đa mục tiêu.\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch khu dân cư, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được duyệt.\n- Thực hiện chặt chẽ quy trình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất tùy tiện gây lãng phí nguồn lực đất đai.\n- Chủ trì hoặc phối hợp với Thanh tra tỉnh tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai; kiên quyết thu hồi những diện tích đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chậm đưa vào sử dụng hoặc không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép theo đúng quy định của pháp luật.\n- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo, các tổ chức đang sử dụng đất phi nông nghiệp, đất ở và hoàn thiện hồ sơ cấp đổi.\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại cơ sở.\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan đơn vị có liên quan nghiên cứu văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức nhiệm vụ được giao của ngành và tình hình thực tế của địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn, tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.\nc) Thanh tra tỉnh, thanh tra các sở, ngành:\n- Giải quyết dứt điểm những vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai kéo dài theo thẩm quyền; tham mưu giải quyết kịp thời các vụ việc phát sinh theo đúng quy định, tập trung những vụ việc khiếu nại về bồi thường, tranh chấp đất đai, hạn chế tối đa tình trạng chậm trễ, đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết đơn khiếu nại, kiến nghị của người dân, ngăn ngừa các hành vi vi phạm và sử dụng đất dẫn tới tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đảm bảo pháp luật đất đai được thực hiện nghiêm túc, hạn chế tiêu cực và vi phạm.\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai tại cơ sở; phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai ngay tại cơ sở.\n- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo để nâng cao trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo từng cơ quan, đơn vị.\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan quản lý tốt hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi đê, kè, không để xây dựng mới các công trình và tái lấn, chiếm trên đất hành lang công trình thủy lợi, đê, kè.\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quy định và tổ chức tốt việc thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, khoán rừng đối với đất lâm nghiệp; có phương án di dời các hộ dân sống trong đất quy hoạch lâm nghiệp. Triển khai có hiệu quả các dự án liên quan đến công tác lâm nghiệp, xây dựng quy ước bảo vệ rừng tại cộng đồng các địa phương; xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động trong công tác quản lý bảo vệ rừng giữa các ngành chức năng như Kiểm lâm, Công an, Quân đội, các đơn vị chủ rừng và Ủy ban nhân dân các xã có liên quan.\n- Rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với việc cho thuê rừng, môi trường rừng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.\n- Chủ trì rà soát, cắm mốc ranh giới đối với 03 loại rừng theo quy hoạch đã được phê duyệt. Rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định để đưa ra khỏi quy hoạch 03 loại rừng, làm cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới đất lâm nghiệp, đất thủy lợi ở các địa phương; lập hồ sơ sử dụng đất của các đơn vị nông, lâm nghiệp do Sở quản lý gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi.\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân cấp huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, các dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là đối với rừng tự nhiên, rừng phòng hộ; giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, nhất là các dự án phát triển thủy điện, khai thác khoáng sản, xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ, du lịch,...,.; rà soát đánh giá lại kết quả thực hiện và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường đối với các dự án cải tạo rừng tự nhiên; dự án chuyển đổi rừng sang trồng cao su, các dự án chuyển đổi rừng sang sản xuất nông nghiệp.\ne) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, rà soát thống nhất quy trình kiểm tra, thanh tra xử lý các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh đảm bảo kịp thời, chặt chẽ, đúng quy định; rà soát các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có chủ trương đầu tư nhưng chậm triển khai, các dự án đầu tư không hiệu quả, đề xuất gia hạn thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định.\n- Hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Chủ đầu tư thẩm định các nguồn vốn thực hiện trong năm đối với các dự án, công trình cần thu hồi đất trình thông qua HĐND tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013.\n- Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về trình tự, thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh theo Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo thống nhất phù hợp với Luật Đất đai năm 2013 và các quy định khác có liên quan.\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng Quy chế phối hợp tham gia giám sát ở cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 6/2017.\nf) Sở Giao thông vận tải:\nPhối hợp với chính quyền địa phương quản lý tốt hành lang bảo vệ các công trình giao thông; không để xây dựng mới các công trình và tái lấn, chiếm trên đất hành lang giao thông, đặc biệt là hành lang đường giao thông đã được giải phóng mặt bằng; tổ chức rà soát các công trình xây dựng vi phạm hành lang giao thông, trên quốc lộ 1A, đường Ven Biển, đường Phan Đăng Lưu; Quốc lộ 27A,.. và đề xuất phương án xử lý.\ng) Sở Xây dựng:\nTăng cường quản lý nhà nước về xây dựng, nhất là việc cấp phép xây dựng công trình của các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất; thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các công trình xây dựng trái phép, kiên quyết yêu cầu tháo dỡ các công trình xây dựng vi phạm.\nh) Sở Tài chính:\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí đáp ứng yêu cầu cho việc đo đạc, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (đặc biệt là công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh); công tác xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh; kinh phí giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch cho các dự án đầu tư từ nguồn Quỹ phát triển đất.\ni) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận:\nPhối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai, giải phóng mặt bằng với nhiều hình thức thiết thực, phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế ở địa phương; kịp thời phát hiện và đưa ra công luận các trường hợp vi phạm, nhất là những hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc thiếu trách nhiệm trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, giải phóng mặt bằng.\n6.2 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, đặc biệt phải quản lý chặt chẽ đất chưa sử dụng, đất công ích theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất được duyệt (tăng hiệu quả việc sử dụng đất công, đất công ích trong năm 2017, kịp thời phát hiện, xử lý sai phạm) và đất sản xuất nông nghiệp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo việc kiểm tra, lập đoàn thanh tra định kỳ và đề xuất kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật nếu để phát sinh tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất trái quy định, để việc lấn chiếm đất hành lang các công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng nhà ở, công trình trái phép trên đất nông nghiệp thuộc địa bàn quản lý; lấn chiếm và sử dụng sai mục đích khu vực đất công ích, đất công.\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, không đúng quy định; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý theo quy định.\n6.3 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:\n- Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động và hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phải kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định; sử dụng đất đúng diện tích, mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất.\n- Chủ động kiểm tra, rà soát và quản lý chặt chẽ quỹ đất công ích, đất công trên địa bàn quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; thực hiện đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các công trình xây dựng sử dụng vào mục đích công cộng của xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Đất đai 2013.\n- Kịp thời và kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai như: tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, xây dựng trái phép, không phép, lấn chiếm quỹ đất của Nhà nước theo đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật ngay từ khi các vi phạm đó xảy ra trên địa bàn; lập hồ sơ các trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\n- Tăng cường công tác quản lý, giám sát việc xây dựng các công trình trên địa bàn để kịp thời xử lý nghiêm hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với những trường hợp vi phạm sử dụng đất.\n- Chỉ đạo bộ phận Địa chính - Xây dựng theo dõi tình hình sử dụng đất, quản lý và lưu trữ hồ sơ địa chính, theo dõi biến động đất đai, các hồ sơ vi phạm để phục vụ công tác tra cứu, giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai, làm căn cứ để xác nhận nguồn gốc sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n- Tăng cường công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định ngay từ cơ sở, không để phát sinh các điểm nóng, lan rộng, vượt cấp, khiếu kiện đông người.\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị này. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị đến các xã, phường, thị trấn. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện; theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng/01 lần báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chỉ thị này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\n - Báo Ninh Thuận;\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\n - VPUB: CVP, các PVP, CV;\n - Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lưu Xuân Vĩnh",
"trich_yeu": "2017 tăng cường quản lý đất đai Ninh Thuận",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Ninh Thuận",
"nguoi_ky": "Lưu Xuân Vĩnh",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Ninh Thuận"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2017 tăng cường quản lý đất đai Ninh Thuận",
"title_without_number": "Chỉ thị 2017 tăng cường quản lý đất đai Ninh Thuận",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3566.0085,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3566.0085
},
{
"ID": 999999999363232,
"title": "Chỉ thị 03/CT-UBND 2017 tăng cường công tác quản lý đất đai Sóc Trăng",
"ngay_ban_hanh": "2017-02-22T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2017-02-22T00:00:00Z",
"so_hieu": "03/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\nTrong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có nhiều chuyển biến tích cực và từng bước đi vào nền nếp; việc sử dụng đất ngày càng hiệu quả, phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh; hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai từng bước được củng cố và kiện toàn từ cấp tỉnh đến cấp xã.\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh còn một số tồn tại, hạn chế. Cụ thể: Việc chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các địa phương chưa tốt, chất lượng lập quy hoạch chưa cao, dẫn đến nhiều trường hợp đất sử dụng sai mục đích, không theo quy hoạch; công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư còn nhiều bất cập chưa đảm bảo tiến độ giao đất thực hiện dự án; công tác hậu kiểm tra sau khi thực hiện việc giao đất, cho thuê đất chưa được tổ chức thường xuyên; thủ tục hành chính về đất đai còn phức tạp; công tác thu hút đầu tư vào tỉnh còn thấp; một số địa phương thực hiện giao đất, cấp đất chưa đúng đối tượng, cho thuê đất, mượn đất không đúng quy định của Luật Đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất còn tự phát; công tác xác định nghĩa vụ tài chính còn hạn chế dẫn đến trường hợp thất thu, thu không đúng quy định; việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền vẫn chưa chấn chỉnh được các tồn tại, thiếu sót về tài chính trong lĩnh vực đất đai; công tác đầu tư xây dựng cơ bản, phê duyệt quyết định đầu tư chưa đúng quy định; công tác đấu thầu còn mang tính hình thức.\nĐể khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác quản lý nhà nước về đất đai; ngăn chặn, chấm dứt tình trạng yếu kém và góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong điều kiện hội nhập quốc tế của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) khẩn trương rà soát các văn bản trong lĩnh vực đất đai hết hiệu lực thi hành; trên cơ sở đó, tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định kịp thời, phù hợp pháp luật đất đai và điều kiện thực tế của địa phương; qua đó, tạo hành lang pháp lý thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh. Hàng năm, mở các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai cho công chức làm công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở và công chức của các cơ quan, đơn vị có liên quan. Tăng cường các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.\n- Phổ biến trên trang thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai như: Thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,... và về các quyền, nghĩa vụ khác của người sử dụng đất theo quy định.\n- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật về đất đai; giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là đối với một số loại đất cần bảo vệ nghiêm ngặt (đất chuyên trồng lúa nước, đất có rừng phòng hộ, rừng đặc dụng); xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch; tổ chức kiểm tra, rà soát, xử lý dứt điểm các trường hợp đất đã được nhà nước giao, cho thuê nhưng chậm đưa vào sử dụng, không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích chuyển mục đích sử dụng trái phép; theo dõi, xử lý sau thanh tra về tình hình chấp hành các kết luận thanh tra đã có hiệu lực thi hành nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.\n- Tham mưu thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với những khu đất đủ điều kiện đấu giá theo quy định hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện lập danh mục các khu đất, thửa đất cần đưa ra đấu giá và đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để xây dựng kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.\n- Hàng năm, tổng hợp các dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất để chuyển Cục Thuế thực hiện rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các chủ đầu tư; tiến hành kiểm tra đối với các dự án cho thuê đất nhưng chủ đầu tư chưa ký hợp đồng thuê đất. Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát các dự án đầu tư có dấu hiệu vi phạm pháp luật đất đai theo mục đích sử dụng đất đã được giao, cho thuê, chậm triển khai thực hiện; chủ động rà soát các trường hợp giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không đúng quy định và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định.\n- Tăng cường công tác kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.\n- Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tốt công tác xây dựng bảng giá đất và kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc điều chỉnh khi có biến động về giá đất theo quy định; triển khai điều tra, khảo sát giá đất thị trường xác định giá đất cụ thể làm cơ sở thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng đối với các dự án và phục vụ việc thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.\n- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, vốn đối ứng của địa phương và các nguồn lực khác để thực hiện hoàn thành dự án xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện điểm tại huyện Kế Sách; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện dự án tổng thể tại các địa phương còn lại theo lộ trình đã phê duyệt; khẩn trương hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ địa chính và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các cơ sở tôn giáo, các tổ chức đang sử dụng đất phi nông nghiệp.\n- Lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai và điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh; đảm bảo hoàn thành dự án theo mục tiêu đề ra tại Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 20/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\nPhối hợp chính quyền địa phương quản lý tốt hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi; kiên quyết không để xảy ra tình trạng xây dựng mới các công trình và tái lấn, chiếm trên đất hành lang công trình thủy lợi.\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, rà soát các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có chủ trương đầu tư nhưng chậm triển khai, các dự án đầu tư không hiệu quả,...; trên cơ sở đó, đề xuất việc gia hạn hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định.\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch thu hút các nguồn vốn đầu tư, xúc tiến kêu gọi đầu tư và thực hiện liên thông thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư để tạo thuận lợi cho nhà đầu tư trong thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh.\n- Chủ trì xây dựng quy định về cơ chế phối hợp trong giải quyết các thủ tục liên quan đến khuyến khích đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh.\n4. Sở Xây dựng\n- Tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng, nhất là việc cấp phép xây dựng công trình của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các công trình xây dựng trái phép, kiên quyết tháo dỡ các công trình xây dựng vi phạm.\n- Hoàn thành, công bố và công khai các quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh làm căn cứ lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị và làm cơ sở thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đúng quy định.\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về diện tích đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ trong nghĩa trang, nghĩa địa phù hợp quy định của Luật Đất đai.\n- Rà soát các dự án nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở đó, có giải pháp xử lý đối với những dự án không phép, dự án chậm triển, khai và hướng dẫn, hỗ trợ đối với những dự án có khả năng thực hiện tốt; đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội đối với các dự án đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật.\n5. Sở Tài chính\n- Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí đáp ứng yêu cầu thực hiện các dự án đo đạc, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của các huyện đã đo đạc chính quy; công tác xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh; kinh phí giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch cho các dự án đầu tư từ nguồn Quỹ phát triển đất; điều tra cơ bản về đất đai, hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ dữ liệu địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.\n- Đẩy nhanh tiến độ thẩm định phương án giá đất cụ thể, đảm bảo việc luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan theo hướng cải cách hành chính, tránh trường hợp tồn đọng hồ sơ.\n6. Cục Thuế tỉnh\n- Chủ động phối hợp các sở, ngành liên quan thực hiện rà soát các tổ chức chậm hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính và thông báo thuế kịp thời theo quy định.\n- Kiểm tra, rà soát các trường hợp tạm nộp tiền thuê đất nhưng chưa có hợp đồng thuê đất, chưa có đơn giá thuê đất,...; trên cơ sở đó, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện theo đúng quy định. Có giải pháp tăng cường việc thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất nhằm đảm bảo nguồn thu từ đất.\n- Thực hiện và chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo đúng quy định.\n7. Ban Quản lý các Khu công nghiệp\nKiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất trong khu công nghiệp, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích, ranh giới, có hiệu quả và bảo vệ môi trường.\n8. Sở Tư pháp\n- Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Báo Sóc Trăng, Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng, các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai bằng nhiều hình thức, nội dung thiết thực phù hợp với từng đối tượng sử dụng đất.\n- Phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực đất đai; trên cơ sở đó, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh việc sửa đổi bổ sung cho phù hợp tình hình thực tiễn của địa phương và quy định pháp luật.\n- Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.\n9. Thanh tra tỉnh\n- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành kiểm tra, xác minh các kết luận, kiến nghị đối với những vụ việc giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và tố cáo về đất đai theo quy định.\n- Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo; thẩm tra, xác minh và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sớm giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo có tính chất đông người, phức tạp, tồn đọng kéo dài trên địa bàn toàn tỉnh. Định kỳ đánh giá rút kinh nghiệm về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm bảo pháp luật đất đai được thực hiện nghiêm, góp phần hạn chế các tiêu cực và vi phạm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai trên địa bàn tỉnh nhằm sớm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.\n10. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, đặc biệt phải quản lý chặt chẽ quỹ đất công ích và đất trồng lúa. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo công tác kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất tại địa phương đồng thời, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật khi để xảy ra tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất không đúng quy định pháp luật, các trường hợp lấn chiếm đất hành lang các công trình giao thông thủy lợi, xây dựng nhà ở, công trình trái phép trên đất nông nghiệp.\n- Triển khai việc lập, thẩm định, trình phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định, làm căn cứ để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện rà soát các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; giao, cho thuê đất, sử dụng đất không đúng quy định; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định.\n- Định kỳ thực hiện việc đăng ký danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo quy định.\n- Xác định khu vực có lợi thế Phát triển thương mại, dịch vụ để có phương án tạo quỹ đất sạch thực hiện việc đấu giá hoặc kêu gọi đầu tư; công khai việc giới thiệu địa điểm đầu tư để các doanh nghiệp, nhà đầu tư triển khai đầu tư các dự án theo hướng xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh minh bạch, tạo sự bình đẳng trong việc tiếp cận quỹ đất cho các nhà đầu tư; lập danh mục quỹ đất bán đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn thu cho ngân sách, đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n- Thực hiện thu hồi đất đúng theo trình tự quy định của pháp luật; lập, thẩm định, trình duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; lập và thực hiện dự án tái định cư, phương án đào tạo, chuyển đổi nghề; hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người có đất bị thu hồi và phương án bố trí tái định cư theo quy định của Luật Đất đai.\n- Thường xuyên kiểm tra về tình hình quản lý, sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra, thanh tra các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đất đai. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các dự án đầu tư có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đất đai.\n- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra và kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời đối với các trường hợp xây dựng công trình trên đất lấn, chiếm, đất hành lang bảo vệ công trình, sử dụng đất không đúng mục đích ở địa phương và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục tình trạng của đất trước khi vi phạm.\nĐề nghị lãnh đạo các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị này. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị này đến các xã, phường, thị trấn.\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Chỉ thị./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh ST;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - UBND các huyện, TX, TP;\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\n - Báo Sóc Trăng;\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n - Hộp thư điện tử:\n phongkiemtravanban2012@gmail.com;\n - Lưu: VT, KT, NC. | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Văn Hiểu",
"trich_yeu": "2017 tăng cường công tác quản lý đất đai Sóc Trăng",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sóc Trăng",
"nguoi_ky": "Lê Văn Hiểu",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Sóc Trăng"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2017 tăng cường công tác quản lý đất đai Sóc Trăng",
"title_without_number": "Chỉ thị 2017 tăng cường công tác quản lý đất đai Sóc Trăng",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 3443.5732,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 3443.5732
},
{
"ID": 999999999286711,
"title": "Chỉ thị 13/CT-UBND 2015 tăng cường công tác thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai Sơn La",
"ngay_ban_hanh": "2015-08-04T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2015-08-04T00:00:00Z",
"so_hieu": "13/CT-UBND",
"cleaned_toan_van": "CHỈ THỊ\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\nTrong thời gian qua việc chấp hành pháp luật đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, về cơ bản các tổ chức đã chấp hành tương đối tốt các quy định của pháp luật đất đai như đảm bảo đủ hồ sơ, thủ tục pháp lý liên quan đến diện tích đất được giao, được thuê; quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền; ký hợp đồng thuê đất; sử dụng đất đúng mục đích đối với diện tích đất được giao, được thuê; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của chủ sử dụng đất đối với Nhà nước.\nTuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có các hành vi vi phạm về đất đai như: Triển khai dự án chậm so với tiến độ ghi trong dự án; không quản lý chặt chẽ diện tích đất được giao, cho thuê để người dân lấn chiếm đất; do sản xuất kinh doanh, đầu tư không hiệu quả nên nhà đầu tư bỏ dở dang dự án; sử dụng đất không đúng mục đích; các tổ chức thuê đất không trực tiếp sử dụng đất mà ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân khác như: hợp đồng liên kết, liên doanh hoặc hợp đồng cam kết hợp tác kinh doanh, giao mặt bằng để các tổ chức, cá nhân tự xây dựng, sản xuất kinh doanh trên đất và nộp khoản tiền lợi nhuận cố định hàng tháng cho tổ chức được nhà nước cho thuê đất, thực chất là cho thuê lại đất, tài sản trên đất và thu khoản tiền lợi nhuận cố định hàng tháng,…\nĐể chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý đất đai trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự trị an trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu:\n1. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:\n1.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai đối với các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đang quản lý, sử dụng đất trên địa bàn. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cấp trên trực tiếp. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các đợt thanh tra, kiểm tra. Trong đó cần tập trung thanh tra, kiểm tra ở những địa bàn phức tạp, xảy ra nhiều vi phạm; báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.\n1.2. Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.\n1.3. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai; thường xuyên kiểm tra và kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cấp trên trực tiếp.\n2. Các tổ chức, đơn vị, sử dụng đất\n2.1. Tự kiểm tra, rà soát việc quản lý, sử dụng đất để kịp thời khắc phục, chấn chỉnh những tồn tại, yếu kém đảm bảo chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, như: Sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích; thực hiện dự án đầu tư đảm bảo đúng tiến độ theo quy định; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.\n2.2. Nghiêm cấm các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích trái pháp luật.\n3. Đề nghị các huyện ủy, thành ủy\nThường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy, chính quyền địa phương tăng cường công tác quản lý đất đai; quản lý trật tự xây dựng; tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện đúng các quy định của nhà nước về quản lý đất đai, quản lý quy hoạch và quản lý xây dựng.\n4. Cục thuế tỉnh\nTăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định; truy thu đối với các đơn vị còn nợ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đến năm 2015; thực hiện tốt việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các tổ chức được UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất.\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n5.1. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh tra toàn diện đối với các tổ chức, đơn vị được UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất. Trong đó, tập trung thanh tra, xử lý đối với các trường hợp vi phạm như: Sử dụng đất không đúng mục đích, không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ của dự án, chậm thực hiện nộp tiền thuê đất mà không được cấp có thẩm quyền cho phép...\n5.2. Hướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện các đợt thanh tra, kiểm tra.\nYêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, phối hợp thực hiện, đảm bảo yêu cầu và tiến độ. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét, giải quyết./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - TT Tỉnh ủy;\n - TT HĐND tỉnh;\n - UBMTTQVN tỉnh;\n - Chủ tịch, các PTC UBND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\n - Huyện ủy, thành ủy, UBND các huyện, thành phố;\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\n - Đ/c CVP; Đ/c Huy Anh - PCVP UBND tỉnh;\n - Các cơ quan báo, đài của tỉnh;\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 70 bản | KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Bùi Đức Hải",
"trich_yeu": "2015 tăng cường công tác thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai Sơn La",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La",
"nguoi_ky": "Bùi Đức Hải",
"loai_van_ban": "Chỉ thị",
"don_vi": [
"Sơn La"
],
"van_ban_lien_quan": {
"van_ban_can_cu": [],
"van_ban_bi_dinh_chinh": [],
"van_ban_bi_thay_the": [],
"van_ban_dan_chieu": [],
"van_ban_duoc_huong_dan": [],
"van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_duoc_hop_nhat": [],
"van_ban_lien_quan_khac": [],
"van_ban_bi_bai_bo": [],
"van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_dinh_chi": [],
"van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [],
"van_ban_bi_huy_bo": [],
"van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [],
"van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [],
"van_ban_chua_xac_dinh": [],
"van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [],
"van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [],
"van_ban_duoc_sua_doi": [],
"van_ban_huong_dan": [],
"van_ban_hop_nhat": [],
"van_ban_sua_doi_bo_sung": [],
"van_ban_dinh_chinh": [],
"van_ban_thay_the": []
},
"title_suggest": "Chỉ thị 2015 tăng cường công tác thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai Sơn La",
"title_without_number": "Chỉ thị 2015 tăng cường công tác thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật đất đai Sơn La",
"url": "",
"type_of_van_ban": 1,
"s3_url": null,
"linh_vuc": "Bất động sản",
"score": 6609.4272,
"_source": "elasticsearch",
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"ngay_dang_cong_bao": null,
"ngay_het_hieu_luc": null,
"score_loai_van_ban": 6,
"score_ngay_co_hieu_luc": 0,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 6609.4272
}
]
},
"response": {
"type": "streaming",
"content": "##### Trả lời:\nLuật Đất đai mới nhất được Quốc hội ban hành vào năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.\n\n##### Tóm tắt:\nLuật Đất đai số 31/2024/QH15 là văn bản luật mới nhất về đất đai, được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.\n\n##### Chi tiết:\n- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được Quốc hội ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024, quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất trên lãnh thổ Việt Nam.\n- Luật này thay thế các quy định trước đây và là cơ sở pháp lý quan trọng nhất hiện nay trong lĩnh vực đất đai.\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 cũng được ban hành cùng năm 2024, có hiệu lực từ ngày 01/8/2024, thể hiện sự hoàn thiện, cập nhật chính sách pháp luật đất đai theo tình hình thực tế.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nLuật Đất đai 31/2024/QH15 \nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 43/2024/QH15 ",
"chunks_count": 361
}
}