{ "timestamp": 1760951549.0228362, "conversation_id": "\"3351cedc-4b77-4a12-86cd-f38606ebd568\"", "workspace_id": "3bca6675-64ec-4e1c-aa3c-1017ba31adc7", "query_params": { "use_memory": false, "intent": "document_retrieval", "query": "nội dung văn bản", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": "document", "ten_van_ban": "", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-10-20T09:12:22.668036" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [ "2e4c469f-eaa4-4c35-bb33-a87ae19bc2ba" ], "use_law_database": false, "messages": [ { "role": "user", "content": "cho tôi nội dung file này" } ], "current_user_message": "Cho tôi nội dung file này", "previous_user_message": "", "previous_assistant_message": "", "random_uuid": "cc337d8f-9e84-4180-b364-c57a44a55e3f" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\nKẾT QUẢ TỪ TÀI LIỆU NGƯỜI DÙNG TẢI LÊN\n==================================================\n\n\n Tài liệu tải lên 0: 3923_QD-UBND_675204_Loi file doc.doc với uuid văn bản (document_id) là: 2e4c469f-eaa4-4c35-bb33-a87ae19bc2ba\n\n\n Nội dung: ỦY BAN NHÂN DÂN\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n--------------- Số: 3923/QĐ-UBND Hải Phòng, ngày 01 tháng 10 năm 2025\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 660/QĐ-BDTTG ngày 18/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố một số thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 333/TTr-SNV ngày 26/9/2025.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\n**Điều 1**: Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung: 02 thủ tục hành chính lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ. Nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 660/QĐ-BDTTG ngày 18/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố một số thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Chi tiết, có Phụ lục đính kèm).\n\n**Điều 2**: Trách nhiệm thực hiện\n\n**Khoản 1 Điều 2**: Sở Nội vụ có trách nhiệm thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định; cung cấp nội dung thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu để niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định. Ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) đảm bảo đúng quy định, hoàn thành trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này.\n\n**Khoản 2 Điều 2**: Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng/thay thế quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) tại Điều 1 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố ngay sau khi nhận được Quyết định này.\n\n**Khoản 3 Điều 2**: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.\n\n**Điều 3**: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận:\n- Như Điều 3 (của Nghị định 118/2025/NĐ-CP);\n- Cục KSTTHC (VPCP);\n- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;\n- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND TP;\n- Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng;\n- Các PCVP UBND TP;\n- Các Phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, NV&KTGS;\n- Cổng TTĐTTP;\n- Lưu: VT, N.V.Trưởng. KT. CHỦ TỊCH\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\n\n\nHoàng Minh Cường\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ\n(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày   /9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng)\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH MỚI BAN HÀNH (01 TTHC)\n\nTT Mã số thủ tục hành chính Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết Thời hạn giải quyếtĐịa điểm nhận hồ sơ và trả kết quả Phí, lệ phí (nếu có) Cách thức thực hiện TTHC Cách thức thực hiện TTHCCách thức thực hiện TTHCCăn cứ pháp lý Theo quy định Sau cắt giảm Trực tiếp Dịch vụ công trực tuyến Dịch vụ bưu chính công ích 1 1.014339 Thủ tục đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc 30 ngày 10 ngày Trung tâm PVHCC thành phố Không Nộp và nhận kết quả Toàn trình Nộp hồ sơ và trả kết quả - Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016; - Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 - Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ - Quyết định số 660/QĐ- BDTTG ngày 18/9/2025.\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (01 TTHC)\n\nSTT Mã TTHC Tên TTHC Thời hạn giải quyết Thời hạn giải quyếtĐịa điểm thực hiện Phí, lệ phí Cung cấp dịch vụ công trực tuyến Cung cấp dịch vụ công trực tuyếnCăn cứ pháp lý Theo quy định Sau cắt giảm Toàn trình Một phần 1. 1.012657 Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam 30 ngày 20 ngày Trung tâm PVHCC thành phố Không x - Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016; - Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 - Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ - Quyết định số 134/QĐ- BDTTG ngày 28/3/2025. - Quyết định số 392/QĐ- BDTTG ngày 03/7/2025 - Quyết định số 660/QĐ- BDTTG ngày 18/9/2025.\n\n\n==================================================\nKẾT QUẢ TÌM KIẾM GOOGLE - THÔNG TIN BỔ SUNG\n==================================================\n\n\n NGUỒN WEB #1: Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản\nNỘI DUNG: \n\r\n\tThông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản\r\n\n\n| Danh mục\n\n * Văn bản và Tra cứu\n * 1.\n * 2.\n * 3.\n * 4.\n * 5.\n * 6.\n * 7.\n\n * 8.\n * 9.\n * 10.\n * 11.\n * 12.\n\n * 13.\n * 14.\n * 15.\n * 16.\n * 17.\n * 18.\n * 19.\n\n * 20.\n * Thông tin và bài viết\n * 21.\n * 22.\n * 23.\n * 24.\n * 25.\n\nBạn hãy nhập e-mail đã sử dụng để đăng ký thành viên. E-mail: Sử dụng tài\nkhoản **L awNet** \n--- \n| | Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT**. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ. **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** is a violation against the Law on Intellectual Property. VĂN BẢN GỐC ...Văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên công báo điện tử có giá trị như văn bản gốc... X **CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN** Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc: : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ : Bổ sung : Đính chính : Hướng dẫn Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết. | | Từ khoá: **Số Hiệu, Tiêu đề** hoặc **Nội dung ngắn gọn** của Văn Bản... Tra cứu nhanh : | Đăng nhập | Dùng tài khoản **L awNet** \n--- \nGoogle \n \nĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN MIỄN PHÍ ĐỂ\n\n * Khai thác hơn 516.000 văn bản Pháp Luật\n * Nhận Email văn bản mới hàng tuần\n * Được hỗ trợ tra cứu trực tuyến\n * Tra cứu Mẫu hợp đồng, Bảng giá đất\n * ... và nhiều \n\n| (028) 3930 3279 \n--- \n0906 22 99 66 \n0838 22 99 66 \n| Họ và tên: \n--- \nTên Thành Viên: \nMật khẩu: \nE-mail: \nĐT di động: | Vui lòng nhập thêm số điện thoại để chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn \nTôi đã đọc và đồng ý với và của **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** \n**Bạn đã là thành viên thì đăng nhập để sử dụng tiện ích** \nTên Thành Viên: \nMật khẩu: \n| Đăng nhập bằng Google \n--- \n \n# Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản\n\n| **Số hiệu:** | 01/2011/TT-BNV | **Loại văn bản:** | Thông tư \n---|---|---|--- \n**Nơi ban hành:** | Bộ Nội vụ | **Người ký:** | Trần Văn Tuấn \n**Ngày ban hành:** | 19/01/2011 | **Ngày hiệu lực:** | Đã biết \n**Ngày công báo:** | Đã biết | **Số công báo:** | Đã biết \n**Tình trạng:** | Đã biết \n \n**BỘ NỘI VỤ \n \n** | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n****Độc lập - Tự do - Hạnh phúc**** \n \n** \n---|--- \nSố: 01/2011/TT-BNV | _Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2011_ \n \n\nCăn cứ Nghị định số ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng,\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn\nthư;\n\nCăn cứ Nghị định số ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\nNghị định số ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư,\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính như sau:\n\nThông tư này hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và\nbản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ\nchức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị lực lượng vũ trang nhân\ndân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).\n\nThể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những\nthành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung\ntrong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo\nquy định tại ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị\nđịnh số ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và hướng\ndẫn tại Thông tư này.\n\nKỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy, kiểu\ntrình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức,\nphông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối\nvới văn bản soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy; văn bản được soạn thảo\nbằng các phương pháp hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc văn bản được làm trên\ngiấy mẫu in sẵn; không áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên\nbáo, tạp chí và các loại ấn phẩm khác.\n\nPhông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt\ncủa bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam .\n\n1\\. Khổ giấy\n\nVăn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).\n\nCác văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển\nđược trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn\n(khổ A5).\n\n2\\. Kiểu trình bày\n\nVăn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định\nhướng bản in theo chiều dài).\n\nTrường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các\nphụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy\n(định hướng bản in theo chiều rộng).\n\n3\\. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)\n\nLề trên: cách mép trên từ 20 - 25 mm;\n\nLề dưới: cách mép dưới từ 20 - 25 mm;\n\nLề trái: cách mép trái từ 30 - 35 mm;\n\nLề phải: cách mép phải từ 15 - 20 mm.\n\n4\\. Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ\nA4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo\nThông tư này (Phụ lục II). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản\ntrên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồ tại Phụ lục trên.\n\n1\\. Thể thức\n\nQuốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: **“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\nVIỆT NAM”** và “**Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”**.\n\n2\\. Kỹ thuật trình bày\n\nQuốc hiệu được trình bày tại ô số 1; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều\nngang, ở phía trên, bên phải.\n\nDòng thứ nhất: **“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”** được trình bày bằng\nchữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;\n\nDòng thứ hai: “**Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”** được trình bày bằng chữ in\nthường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 12, thì dòng thứ hai cỡ\nchữ 13; nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13, thì dòng thứ hai cỡ chữ 14), kiểu chữ\nđứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ\nđược viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ\nngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ (sử dụng lệnh Draw, không\ndùng lệnh Underline), cụ thể:\n\n**CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n****Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n \n**\n\nHai dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn.\n\n1\\. Thể thức\n\nĐối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội;\nHội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân và Ủy ban\nnhân dân các cấp; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\nương; Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 không ghi cơ quan chủ quản.\n\nTên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức chủ\nquản trực tiếp (nếu có) (đối với các tổ chức kinh tế có thể là công ty mẹ) và\ntên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.\n\na) Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc được\nviết tắt theo quy định tại văn bản thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ,\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc\ncông nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, ví dụ:\n\n**BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI \n \n** | **TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM \n \n** \n---|--- \n**HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \nTỈNH NGHỆ AN \n \n** | **ỦY BAN NHÂN DÂN \nTỈNH THÁI NGUYÊN \n \n** \n \nb) Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ\nthông dụng như Ủy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND), Việt Nam\n(VN), ví dụ:\n\nUBND TỈNH QUẢNG BÌNH** \nSỞ NỘI VỤ \n \n** | VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VN \n**VIỆN DÂN TỘC HỌC \n \n** \n---|--- \n \n2\\. Kỹ thuật trình bày\n\nTên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2; chiếm khoảng\n1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái.\n\nTên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cùng\ncỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng. Nếu tên cơ quan, tổ chức chủ\nquản dài, có thể trình bày thành nhiều dòng.\n\nTên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ\nnhư cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ\nquan, tổ chức chủ quản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng\ntừ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ. Trường hợp\ntên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng,\nví dụ:\n\nBỘ NỘI VỤ \n**CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ \nNHÀ NƯỚC \n \n**\n\nCác dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn.\n\n1\\. Thể thức\n\na) Số của văn bản\n\nSố của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức.\nSố của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm\nvà kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.\n\nb) Ký hiệu của văn bản\n\n\\- Ký hiệu của văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo\nbảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục\nI) và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước (áp dụng đối\nvới chức danh Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ) ban hành văn bản, ví dụ:\n\nNghị quyết của Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: …/NQ-CP\n\nChỉ thị của Thủ tướng Chính phủ ban hành được ghi như sau: Số: …/CT-TTg.\n\nQuyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành được ghi như sau: Số:\n…/QĐ-HĐND\n\nBáo cáo của các ban của Hội đồng nhân dân được ghi như sau: Số …/BC-HĐND\n\n\\- Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức\ndanh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị (vụ, phòng, ban, bộ\nphận) soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó (nếu có), ví dụ:\n\nCông văn của Chính phủ do Vụ Hành chính Văn phòng Chính phủ soạn thảo: Số:\n…/CP-HC.\n\nCông văn của Bộ Nội vụ do Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Nội vụ soạn thảo: Số: …/BNV-\nTCCB\n\nCông văn của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ban Kinh tế Ngân sách soạn thảo: Số:\n…./HĐND-KTNS\n\nCông văn của Ủy ban nhân dân tỉnh do tổ chuyên viên (hoặc thư ký) theo dõi\nlĩnh vực văn hóa - xã hội soạn thảo: Số: …/UBND-VX\n\nCông văn của Sở Nội vụ tỉnh do Văn phòng Sở soạn thảo: Số: …/SNV-VP\n\nTrường hợp các Hội đồng, các Ban tư vấn của cơ quan được sử dụng con dấu của\ncơ quan để ban hành văn bản và Hội đồng, Ban được ghi là “cơ quan” ban hành\nvăn bản thì phải lấy số của Hội đồng, Ban, ví dụ Quyết định số 01 của Hội đồng\nthi tuyển công chức Bộ Nội vụ được trình bày như sau:\n\nBỘ NỘI VỤ \n**HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC \n \n**\n\nSố: 01/QĐ-HĐTTCC\n\nViệc ghi ký hiệu công văn do UBND cấp huyện, cấp xã ban hành bao gồm chữ viết\ntắt tên cơ quan, tổ chức ban hành công văn và chữ viết tắt tên lĩnh vực (các\nlĩnh vực được quy định tại Mục 2, Mục 3, Chương IV, Luật Tổ chức Hội đồng nhân\ndân và Ủy ban nhân dân năm 2003) được giải quyết trong công văn.\n\nChữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức\nhoặc lĩnh vực (đối với UBND cấp huyện, cấp xã) do cơ quan, tổ chức quy định cụ\nthể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.\n\n2\\. Kỹ thuật trình bày\n\nSố, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3, được đặt canh giữa dưới tên\ncơ quan, tổ chức ban hành văn bản.\n\nTừ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13,\nkiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm; với những số nhỏ hơn 10 phải ghi\nthêm số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa\ncác nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ, ví\ndụ:\n\nSố: (Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân);\n\nSố: 19/HĐND-KTNS (Công văn của Thường trực Hội đồng nhân dân do Ban Kinh tế\nngân sách soạn thảo);\n\nSố: 23/BC-BNV (Báo cáo của Bộ Nội vụ);\n\nSố: 234/SYT-VP (Công văn của Sở Y tế do Văn phòng soạn thảo).\n\n1\\. Thể thức\n\na) Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên\nriêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành\nphố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở; đối\nvới những đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự\nkiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể như\nsau:\n\n\\- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức Trung ương là tên của\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở, ví dụ:\n\nVăn bản của Bộ Công thương, của Công ty Điện lực 1 thuộc Tập đoàn Điện lực\nViệt Nam (có trụ sở tại thành phố Hà Nội): _Hà Nội,_\n\nVăn bản của Trường Cao đẳng Quản trị kinh doanh thuộc Bộ Tài chính (có trụ sở\ntại thị trấn Như Quỳnh, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên): _Hưng Yên,_\n\nVăn bản của Viện Hải dương học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (có\ntrụ sở tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa): _Khánh Hòa,_\n\nVăn bản của Cục Thuế tỉnh Bình Dương thuộc Tổng cục Thuế (có trụ sở tại thị xã\nThủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương): _Bình Dương,_\n\n\\- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:\n\n\\+ Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương: là tên của thành phố trực\nthuộc Trung ương, ví dụ:\n\nVăn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và của các sở, ban, ngành thuộc\nthành phố: _Hà Nội,_ của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và của các sở,\nban, ngành thuộc thành phố: _Thành phố Hồ Chí Minh,_\n\n\\+ Đối với các tỉnh là tên của tỉnh, ví dụ:\n\nVăn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và của các sở, ban, ngành thuộc\ntỉnh (có trụ sở tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương): _Hải Dương,_ của Ủy\nban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở\ntại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh): _Quảng Ninh,_ của Ủy ban nhân dân\ntỉnh Lâm Đồng và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thành phố Đà\nLạt, tỉnh Lâm Đồng): _Lâm Đồng,_\n\nTrường hợp địa danh ghi trên văn bản của cơ quan thành phố thuộc tỉnh mà tên\nthành phố trùng với tên tỉnh thì ghi thêm hai chữ thành phố (TP.), ví dụ:\n\nVăn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tĩnh (tỉnh Hà Tĩnh) và của các phòng,\nban thuộc thành phố: _TP. Hà Tĩnh,_\n\n\\- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp huyện là tên của\nhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ví dụ:\n\nVăn bản của Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn (thành phố Hà Nội) và của các phòng,\nban thuộc huyện: _Sóc Sơn,_\n\nVăn bản của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp (thành phố Hồ Chí Minh), của các\nphòng, ban thuộc quận: _Gò Vấp,_\n\nVăn bản của Ủy ban nhân dân thị xã Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) và của các\nphòng, ban thuộc thị xã: _Bà Rịa,_\n\n\\- Địa danh ghi trên văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và của các\ntổ chức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn đó, ví dụ:\n\nVăn bản của Ủy ban nhân dân xã Kim Liên (huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An): _Kim\nLiên,_\n\nVăn bản của Ủy ban nhân dân phường Điện Biên Phủ (quận Ba Đình, TP. Hà Nội):\n_Phường Điện Biên Phủ,_\n\n\\- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức và đơn vị vũ trang nhân\ndân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo\nquy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.\n\nb) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nNgày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành.\n\nNgày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày,\ntháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1,\n2 phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể:\n\n_Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009_\n\n_Quận 1, ngày 10 tháng 02 năm 2010_\n\n2\\. Kỹ thuật trình bày\n\nĐịa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một\ndòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến\n14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh\ncó dấu phẩy; địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới Quốc hiệu.\n\n1\\. Thể thức\n\nTên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.\nKhi ban hành văn bản đều phải ghi tên loại, trừ công văn.\n\nTrích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh\nkhái quát nội dung chủ yếu của văn bản.\n\n2\\. Kỹ thuật trình bày\n\nTên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình\nbày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo,\ntờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ\n14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay\ndưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên\ndưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ\ndài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, ví dụ:\n\n**QUYẾT ĐỊNH \nVề việc điều động cán bộ \n \n**\n\nTrích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ “V/v” bằng chữ\nin thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; được đặt canh giữa dưới số và\nký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản, ví dụ:\n\nSố: 72/VTLTNN-NVĐP\n\nV/v kế hoạch kiểm tra công tác \nvăn thư, lưu trữ năm 2009\n\n1\\. Thể thức\n\na) Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản.\n\nNội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:\n\n\\- Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;\n\n\\- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy\nđịnh của pháp luật;\n\n\\- Được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;\n\n\\- Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;\n\n\\- Dùng từ ngữ tiếng Việt Nam phổ thông (không dùng từ ngữ địa phương và từ\nngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết). Đối với thuật ngữ chuyên môn cần\nxác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;\n\n\\- Chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng, những từ thuộc ngôn ngữ\ntiếng Việt dễ hiểu. Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn\nbản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải\nđược đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;\n\n\\- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký\nhiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành\nvăn bản, trích yếu nội dung văn bản (đối với luật và pháp lệnh chỉ ghi tên\nloại và tên của luật, pháp lệnh), ví dụ: “… được quy định tại Nghị định số\nngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư”; trong các lần\nviện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó;\n\n\\- Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục VI - Quy định\nviết hoa trong văn bản hành chính.\n\nb) Bố cục của văn bản\n\nTùy theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban\nhành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản,\nđiểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự\nnhất định, cụ thể:\n\n\\- Nghị quyết (cá biệt): theo điều, khoản, điểm hoặc theo khoản, điểm;\n\n\\- Quyết định (cá biệt): theo điều, khoản, điểm; các quy chế (quy định) ban\nhành kèm theo quyết định: theo chương, mục, điều, khoản, điểm;\n\n\\- Chỉ thị (cá biệt): theo khoản, điểm;\n\n\\- Các hình thức văn bản hành chính khác: theo phần, mục, khoản, điểm hoặc\ntheo khoản, điểm.\n\nĐối với các hình thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều thì\nphần, chương, mục, điều phải có tiêu đề.\n\n2\\. Kỹ thuật trình bày\n\nNội dung văn bản được trình bày tại ô số 6.\n\nPhần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai\nlề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14 (phần lời văn trong một văn bản phải\ndùng cùng một cỡ chữ); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào từ 1cm\nđến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối\nthiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối\nthiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line\nspacing) trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng (1,5 lines).\n\nĐối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ\nphải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc\nbằng dấu “phẩy”.\n\nTrường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản,\nđiểm thì trình bày như sau:\n\n\\- Phần, chương: Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình\nbày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14,\nkiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề\n(tên) của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa,\ncỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;\n\n\\- Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục được trình bày trên một dòng riêng, canh\ngiữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự\ncủa mục dùng chữ số Ả - rập. Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh\ngiữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;\n\n\\- Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in\nthường, cách lề trái 1 default tab, số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau\nsố thứ tự có dấu chấm; cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ\nđứng, đậm;\n\n\\- Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự\ncó dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng;\nnếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một\ndòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14),\nkiểu chữ đứng;\n\n\\- Điểm: Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ\ntự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của\nphần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng.\n\nTrường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục, khoản, điểm\nthì trình bày như sau:\n\n\\- Phần (nếu có): Từ “Phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên một dòng\nriêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;\nsố thứ tự của phần dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần được trình bày ngay\ndưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;\n\n\\- Mục: Số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã, sau có dấu chấm và được trình bày\ncách lề trái 1 default tab; tiêu đề của mục được trình bày cùng một hàng với\nsố thứ tự, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;\n\n\\- Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự\ncó dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng;\nnếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một\ndòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14),\nkiểu chữ đứng, đậm;\n\n\\- Điểm trình bày như trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần,\nchương, mục, điều, khoản, điểm.\n\n1\\. Thể thức\n\na) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:\n\n\\- Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt)\nvào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức, ví dụ:\n\n**TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN** | **TM. ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI** \n---|--- \n \n\\- Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết\ntắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu, ví dụ:\n\n**KT. CHỦ TỊCH \nPHÓ CHỦ TỊCH** | **KT. BỘ TRƯỞNG \nTHỨ TRƯỞNG** \n---|--- \n \nTrường hợp cấp phó được giao phụ trách thì thực hiện như cấp phó ký thay cấp\ntrưởng;\n\n\\- Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào\ntrước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ:\n\n**TL. BỘ TRƯỞNG \nVỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ** | **TL. CHỦ TỊCH \nCHÁNH VĂN PHÒNG** \n---|--- \n \n\\- Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa ủy\nquyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ:\n\n**TUQ. GIÁM ĐỐC \nTRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ**\n\nb) Chức vụ của người ký\n\nChức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản\ntrong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức vụ như Bộ trưởng (Bộ trưởng, Chủ nhiệm),\nThứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Q. Giám đốc (Quyền\nGiám đốc) v.v…, không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định như: cấp\nphó thường trực, cấp phó phụ trách, v.v…; không ghi lại tên cơ quan, tổ chức,\ntrừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều cơ quan, tổ chức ban hành;\nviệc ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền do các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể\nbằng văn bản.\n\nChức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn (không thuộc cơ cấu tổ chức\ncủa cơ quan được quy định tại quyết định thành lập; quyết định quy định chức\nnăng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan) ban hành là chức danh lãnh đạo của\nngười ký văn bản trong ban hoặc hội đồng. Đối với những ban, hội đồng không\nđược phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người\nký văn bản trong ban hoặc hội đồng, không được ghi chức vụ trong cơ quan, tổ\nchức.\n\nChức vụ (Chức danh) của người ký văn bản do hội đồng hoặc ban chỉ đạo của Nhà\nnước ban hành mà lãnh đạo Bộ Xây dựng làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ\ntịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ghi như sau, ví dụ:\n\n**TM. HỘI ĐỒNG \nCHỦ TỊCH** _(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)_ **BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG \nNguyễn Văn A** | **KT. TRƯỞNG BAN \nPHÓ TRƯỞNG BAN** _(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)_ **THỨ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG \nTrần Văn B** \n---|--- \n \nChức vụ (Chức danh) của người ký văn bản do hội đồng hoặc ban của Bộ Xây dựng\nban hành mà Thứ trưởng Bộ Xây dựng làm Chủ tịch Hội đồng hoặc Trưởng ban, lãnh\nđạo các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng làm Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Trưởng\nban được ghi như sau, ví dụ:\n\n**TM. HỘI ĐỒNG \nCHỦ TỊCH** _(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)_ **THỨ TRƯỞNG \nTrần Văn B** | **KT. TRƯỞNG BAN \nPHÓ TRƯỞNG BAN** _(Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)_ **VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ \nLê Văn C** \n---|--- \n \nc) Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản\n\nĐối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học\nvị và các danh hiệu danh dự khác. Đối với văn bản giao dịch; văn bản của các\ntổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học hoặc lực lượng vũ trang được ghi\nthêm học hàm, học vị, quân hàm.\n\n2\\. Kỹ thuật trình bày\n\nQuyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụ khác của\nngười ký được trình bày tại ô số 7b; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”,\n“KT.”, “TL.”, “TUQ.” hoặc quyền hạn và chức vụ của người ký được trình bày chữ\nin hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.\n\nHọ tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ in thường, cỡ\nchữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa so với quyền hạn,\nchức vụ của người ký.\n\nChữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c.\n\n1\\. Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định tại ngày 08 tháng\n4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và quy định của pháp luật có liên\nquan; việc đóng dấu giáp lai đối với văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục\nkèm theo được thực hiện theo quy định tại .\n\n2\\. Dấu của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8; dấu giáp lai được đóng\nvào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần\ncác tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản.\n\n1\\. Thể thức\n\nNơi nhận xác định những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có\ntrách nhiệm như để xem xét, giải quyết; để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để\nbáo cáo; để trao đổi công việc; để biết và để lưu.\n\nNơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản. Căn cứ quy định của pháp\nluật; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức và quan hệ\ncông tác; căn cứ yêu cầu giải quyết công việc, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo\nhoặc chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề xuất những cơ quan, tổ chức, đơn vị\nvà cá nhân nhận văn bản trình người ký văn bản quyết định.\n\nĐối với văn bản chỉ gửi cho một số đối tượng cụ thể thì phải ghi tên từng cơ\nquan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản; đối với văn bản được gửi cho một hoặc một\nsố nhóm đối tượng nhất định thì nơi nhận được ghi chung, ví dụ:\n\n\\- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n\\- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nĐối với những văn bản có ghi tên loại, nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần\nliệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản.\n\nĐối với công văn hành chính, nơi nhận bao gồm hai phần:\n\n\\- Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức\nhoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc;\n\n\\- Phần thứ hai bao gồm từ “Nơi nhận”, phía dưới là từ “Như trên”, tiếp theo\nlà tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan khác nhận văn bản.\n\n2\\. Kỹ thuật trình bày\n\nNơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b.\n\nPhần nơi nhận tại ô số 9a được trình bày như sau:\n\n\\- Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được\ntrình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng;\n\n\\- Sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi cho một cơ quan, tổ\nchức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân\nđược trình bày trên cùng một dòng; trường hợp công văn gửi cho hai cơ quan, tổ\nchức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân\nhoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng,\nđầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có\ndấu chấm; các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai\nchấm.\n\nPhần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với công văn hành chính và các\nloại văn bản khác) được trình bày như sau:\n\n\\- Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ\n“quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm, bằng\nchữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm;\n\n\\- Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được\ntrình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ\nchức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản\nđược trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng sát lề trái,\ncuối dòng có dấu chấm phẩu; riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu\nhai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (Văn thư cơ quan, tổ chức), dấu phẩy,\nchữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu\n(chỉ trong trường hợp cần thiết), cuối cùng là dấu chấm.\n\n1\\. Thể thức\n\na) Dấu chỉ mức độ mật\n\nViệc xác định và đóng dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật), dấu thu hồi\nđối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại .\n\nb) Dấu chỉ mức độ khẩn\n\nTùy theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo\nbốn mức sau: khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc, hỏa tốc hẹn giờ; khi soạn thảo văn\nbản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ\nkhẩn trình người ký văn bản quyết định.\n\nc) Đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng được phổ biến, sử dụng hạn chế,\nsử dụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI NGHỊ)”,\n“XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”.\n\nd) Đối với công văn, ngoài các thành phần được quy định có thể bổ sung địa chỉ\ncơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-Mail); số điện thoại, số Telex, số\nFax; địa chỉ trang thông tin điện tử (Website).\n\nđ) Đối với những văn bản cần được quản lý chặt chẽ về số lượng bản phát hành\nphải có ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành.\n\ne) Trường hợp văn bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về\nphụ lục đó. Phụ lục văn bản phải có tiêu đề; văn bản có từ hai phụ lục trở lên\nthì các phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã.\n\ng) Văn bản có hai trang trở lên thì phải đánh số trang bằng chữ số Ả-rập.\n\n2\\. Kỹ thuật trình bày\n\na) Dấu chỉ mức độ mật\n\nCon dấu các độ mật (TUYỆT MẬT, TỐI MẬT hoặc MẬT) và dấu thu hồi được khắc sẵn\ntheo quy định tại ngày 13 tháng 9 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm\n2000. Dấu độ mật được đóng vào ô số 10a, dấu thu hồi được đóng vào ô số 11.\n\nb) Dấu chỉ mức độ khẩn\n\nCon dấu các độ khẩn được khắc sẵn hình chữ nhật có kích thước 30mm x 8mm, 40mm\nx 8mm và 20mm x 8mm, trên đó các từ “KHẨN”, “THƯỢNG KHẨN”, “HỎA TỐC” và “HỎA\nTỐC HẸN GIỜ” trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman cỡ chữ từ 13\nđến 14, kiểu chữ đứng, đậm và đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn.\nDấu độ khẩn được đóng vào ô số 10b. Mực để đóng dấu độ khẩn dùng màu đỏ tươi.\n\nc) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành\n\nCác chỉ dẫn về phạm vi lưu hành trình bày tại ô số 11; các cụm từ “TRẢ LẠI SAU\nKHI HỌP (HỘI NGHỊ)”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ” trình bày cân đối\ntrong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, phông chữ Times New\nRoman, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.\n\nd) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-Mail); số điện thoại, số\nTelex, số Fax; địa chỉ Trang thông tin điện tử (Website).\n\nCác thành phần này được trình bày tại ô số 14 trang thứ nhất của văn bản, bằng\nchữ in thường, cỡ chữ từ 11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền\nkéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.\n\nđ) Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành\n\nĐược trình bày tại ô số 13; ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ số\nẢ-rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.\n\ne) Phụ lục văn bản\n\nPhụ lục văn bản được trình bày trên các trang riêng; từ “Phụ lục” và số thứ tự\ncủa phụ lục được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in\nthường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên phụ lục được trình bày canh giữa,\nbằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.\n\ng) Số trang văn bản\n\nSố trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy (phần footer) bằng chữ\nsố Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, không đánh số trang thứ nhất. Số trang\ncủa phụ lục được đánh số riêng theo từng phụ lục.\n\nMẫu chữ và chi tiết trình bày các thành phần thể thức văn bản được minh họa\ntại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.\n\nMẫu trình bày một số loại văn bản hành chính được minh họa tại Phụ lục V kèm\ntheo Thông tư này.\n\nThể thức bản sao bao gồm:\n\n1\\. Hình thức sao\n\n“SAO Y BẢN CHÍNH” hoặc “TRÍCH SAO” hoặc “SAO LỤC”.\n\n2\\. Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản\n\n3\\. Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại\nbản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao theo\nBảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục\nI). Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết\nthúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.\n\n4\\. Các thành phần thể thức khác của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày,\ntháng, năm sao; quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền;\ndấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận được thực hiện theo hướng dẫn\ntại Điều 9, 12, 13 và 14 của Thông tư này.\n\n1\\. Vị trí trình bày các thành phần thể thức bản sao (trên trang giấy khổ A4)\n\nThực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao kèm theo Thông tư\nnày (Phụ lục III).\n\nCác thành phần thể thức bản sao được trình bày trên cùng một tờ giấy, ngay sau\nphần cuối cùng của văn bản cần sao được photocopy, dưới một đường kẻ nét liền,\nkéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.\n\n2\\. Kỹ thuật trình bày bản sao\n\na) Cụm từ “SAO Y BẢN CHÍNH”, “TRÍCH SAO” hoặc “SAO LỤC” được trình bày tại ô\nsố 1 (Phụ lục III) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.\n\nb) Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản (tại ô số 2); số, ký hiệu bản sao (tại ô\nsố 3); địa danh và ngày, tháng, năm sao (tại ô số 4); chức vụ, họ tên và chữ\nký của người có thẩm quyền (tại ô số 5a, 5b và 5c); dấu của cơ quan, tổ chức\nsao văn bản (tại ô số 6); nơi nhận (tại ô số 7) được trình bày theo hướng dẫn\ntrình bày các thành phần thể thức tại Phụ lục III.\n\nMẫu chữ và chi tiết trình bày các thành phần thể thức bản sao được minh họa\ntại Phụ lục IV; mẫu trình bày bản sao được minh họa tại Phụ lục V kèm theo\nThông tư này.\n\nThông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.\n\nNhững quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao\nvăn bản được quy định tại Thông tư liên tịch số ngày 06 tháng 5 năm 2005 của\nBộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn\nbản hành chính trái với Thông tư này bị bãi bỏ.\n\nBộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\nphố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước\n(91) chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.\n\nCác Bộ, ngành căn cứ quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản tại Thông\ntư này để quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên ngành cho phù\nhợp.\n\n**_Nơi nhận:_** \n\\- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n\\- Văn phòng Trung ương Đảng; \n\\- Văn phòng Quốc hội; \n\\- Văn phòng Chủ tịch nước; \n\\- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; \n\\- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; \n\\- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; \n\\- Tòa án nhân dân tối cao; \n\\- Kiểm toán Nhà nước; \n\\- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; \n\\- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước (91); \n\\- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước (10b); \n\\- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); \n\\- Công báo; \n\\- BNV: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; \n\\- VPCP: Bộ trưởng CN, các Phó CN; \n\\- Website BNV; \n\\- Lưu: VT, PC (BNV). 320b | **BỘ TRƯỞNG \n \n \n \n \nTrần Văn Tuấn** \n---|--- \n \n_(Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội\nvụ_)\n\n**Stt** | **Tên loại văn bản hành chính** | **Chữ viết tắt** \n---|---|--- \n1 | Nghị quyết (cá biệt) | NQ \n2 | Quyết định (cá biệt) | QĐ \n3 | Chỉ thị (cá biệt) | CT \n4 | Quy chế | QC \n5 | Quy định | QyĐ \n6 | Thông cáo | TC \n7 | Thông báo | TB \n8 | Hướng dẫn | HD \n9 | Chương trình | CTr \n10 | Kế hoạch | KH \n11 | Phương án | PA \n12 | Đề án | ĐA \n13 | Dự án | DA \n14 | Báo cáo | BC \n15 | Biên bản | BB \n16 | Tờ trình | TTr \n17 | Hợp đồng | HĐ \n18 | Công văn \n19 | Công điện | CĐ \n20 | Bản ghi nhớ | GN \n21 | Bản cam kết | CK \n22 | Bản thỏa thuận | TTh \n23 | Giấy chứng nhận | CN \n24 | Giấy ủy quyền | UQ \n25 | Giấy mời | GM \n26 | Giấy giới thiệu | GT \n27 | Giấy nghỉ phép | NP \n28 | Giấy đi đường | ĐĐ \n29 | Giấy biên nhận hồ sơ | BN \n30 | Phiếu gửi | PG \n31 | Phiếu chuyển | PC \n32 | Thư công \n**Bản sao văn bản** \n1 | Bản sao y bản chính | SY \n2 | Bản trích sao | TS \n3 | Bản sao lục | SL \n \n \n\n(Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm) \n(_Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội\nvụ_)\n\n**_Ghi chú:_**\n\n**Ô số** | **:** | **Thành phần thể thức văn bản** \n---|---|--- \n1 | : | Quốc hiệu \n2 | : | Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản \n3 | : | Số, ký hiệu của văn bản \n4 | : | Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản \n5a | : | Tên loại và trích yếu nội dung văn bản \n5b | : | Trích yếu nội dung công văn \n6 | : | Nội dung văn bản \n7a, 7b, 7c | : | Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền \n8 | : | Dấu của cơ quan, tổ chức \n9a, 9b | : | Nơi nhận \n10a | : | Dấu chỉ mức độ mật \n10b | : | Dấu chỉ mức độ khẩn \n11 | : | Dấu thu hồi và chỉ dẫn về phạm vi lưu hành \n12 | : | Chỉ dẫn về dự thảo văn bản \n13 | : | Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành \n14 | : | Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail: địa chỉ Website; số điện thoại, số Telex, số Fax \n15 | : | Logo (in chìm dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản) \n \n \n\n(Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm) \n(_Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội\nvụ_)\n\n**_Ghi chú:_**\n\n**Ô số** | **:** | **Thành phần thể thức bản sao** \n---|---|--- \n1 | : | Hình thức sao: “sao y bản chính”, “trích sao” hoặc “sao lục” \n2 | : | Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản \n3 | : | Số, ký hiệu bản sao \n4 | : | Địa danh và ngày, tháng, năm sao \n5a, 5b, 5c | : | Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền \n6 | : | Dấu của cơ quan, tổ chức \n7 | : | Nơi nhận \n \n** \n**\n\n(_Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội\nvụ_)\n\n \n**Stt** | **Thành phần thể thức và chi tiết trình bày** | **Loại chữ** | **Cỡ chữ** | **Kiểu chữ** | **Ví dụ minh họa** \n---|---|---|---|---|--- \n**Phông chữ Times New Roman** | **Cỡ chữ** \n**(1)** | **(2)** | **(3)** | **(4)** | **(5)** | **(6)** | **(7)** \n1 | Quốc hiệu \n\\- Dòng trên | In hoa | 12-13 | Đứng, đậm | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM** | 12 \n\\- Dòng dưới | In thường | 13-14 | Đứng, đậm | **Độc lập – Tự do – Hạnh phúc** | 13 \n\\- Dòng kẻ bên dưới \n2 | Tên cơ quan, tổ chức \n\\- Tên cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp | In hoa | 12-13 | Đứng | BỘ TÀI CHÍNH | 12 \n\\- Tên cơ quan, tổ chức | In hoa | 12-13 | Đứng, đậm | **CỤC QUẢN LÝ GIÁ** | 12 \n\\- Dòng kẻ bên dưới \n3 | Số, ký hiệu của văn bản | In thường | 13 | Đứng | Số: ; Số: ; Số: 12/UBND-VX | 13 \n4 | Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản | In thường | 13-14 | Nghiêng | _Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2009 \nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2009_ | 13 \n5 | Tên loại và trích yếu nội dung \na | Đối với văn bản có tên loại \n\\- Tên loại văn bản | In hoa | 14 | Đứng, đậm | **CHỈ THỊ** | 14 \n\\- Trích yếu nội dung | In thường | 14 | Đứng, đậm | **Về công tác phòng, chống lụt bão** | 14 \n\\- Dòng kẻ bên dưới \nb | Đối với công văn \nTrích yếu nội dung | In thường | 12-13 | Đứng | V/v nâng bậc lương năm 2009 | 13 \n6 | Nội dung văn bản | In thường | 13-14 | Đứng | Trong công tác chỉ đạo… | 14 \na | Gồm phần, chương mục, điều, khoản, điểm, tiết, tiểu tiết \n\\- Từ “phần”, “chương” và số thứ tự của phần, chương | In thường | 14 | Đứng, đậm | **Phần I** | **Chương I** | 14 \n\\- Tiêu đề của phần, chương | In hoa | 13-14 | Đứng, đậm | **QUY ĐỊNH CHUNG** | **QUY ĐỊNH CHUNG** | 14 \n\\- Từ “mục” và số thứ tự | In thường | 14 | Đứng, đậm | **Mục 1** | 14 \n\\- Tiêu đề của mục | In hoa | 12-13 | Đứng, đậm | **GIẢI THÍCH LUẬT, PHÁP LỆNH** | 13 \n\\- Điều | In thường | 13-14 | Đứng, đậm | **Điều 1. Bản sao văn bản** | 14 \n\\- Khoản | In thường | 13-14 | Đứng | 1\\. Các hình thức… | 14 \n\\- Điểm | In thường | 13-14 | Đứng | a) Đối với … | 14 \n\\- Tiết | In thường | 13-14 | Đứng | \\- | 14 \n\\- Tiểu tiết | In thường | 13-14 | Đứng | \\+ | 14 \nb | Gồm phần, mục, khoản, điểm, tiết, tiểu tiết \n\\- Từ “phần” và số thứ tự | In thường | 14 | Đứng, đậm | **Phần I** | 14 \n\\- Tiêu đề của phần | In hoa | 13-14 | Đứng, đậm | **TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ…** | 14 \n\\- Số thứ tự và tiêu đề của mục | In hoa | 13-14 | Đứng, đậm | **I. NHỮNG KẾT QUẢ...** | 14 \n\\- Khoản: \nTrường hợp có tiêu đề | In thường | 13-14 | Đứng, đậm | **1\\. Phạm vi và đối tượng áp dụng** | 14 \nTrường hợp không có tiêu đề | In thường | 13-14 | Đứng | 1\\. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể… | 14 \n\\- Điểm | In thường | 13-14 | Đứng | a) Đối với …. | 14 \n\\- Tiết | Đứng | \\- | 14 \n\\- Tiểu tiết | Đứng | \\+ | 14 \n7 | Chức vụ, họ tên của người ký \n\\- Quyền hạn của người ký | In hoa | 13-14 | Đứng, đậm | **TM. ỦY BAN NHÂN DÂN** | **KT. BỘ TRƯỞNG** | 14 \n\\- Chức vụ của người ký | In hoa | 13-14 | Đứng, đậm | **CHỦ TỊCH** | **THỨ TRƯỞNG** | 14 \n\\- Họ tên của người ký | In thường | 13-14 | Đứng, đậm | **Nguyễn Văn A** | **Trần Văn B** | 14 \n8 | Nơi nhận \na | Từ “kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân | In thường | 14 | Đứng | 14 \n\\- Gửi một nơi | Kính gửi: Bộ Công thương | 14 \n\\- Gửi nhiều nơi | | Kính gửi: | \n\\- Bộ Nội vụ; \n\\- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; \n\\- Bộ Tài chính. \n---|--- \n14 \nb | Từ “nơi nhận” và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân \n\\- Từ “nơi nhận” | In thường | 12 | Nghiêng, đậm | **_Nơi nhận:_** | **_Nơi nhận:_**(đối với công văn) | 12 \n\\- Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản, bản sao | In thường | 11 | Đứng | \\- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, …; \n\\- ……..; \n\\- Lưu: VT, TCCB. | \\- Như trên; \n\\- ……..; \n\\- Lưu: VT, NVĐP. | 11 \n9 | Dấu chỉ mức độ khẩn | In hoa | 13-14 | Đứng, đậm | | **HỎA TỐC** | **THƯỢNG KHẨN** | **KHẨN** \n---|---|--- \n13 \n10 | Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành | In thường | 13-14 | Đứng, đậm | | **XEM XONG TRẢ LẠI** | **LƯU HÀNH NỘI BỘ** \n---|--- \n13 \n11 | Chỉ dẫn về dự thảo văn bản | In hoa | 13-14 | Đứng, đậm | | **DỰ THẢO** | **DỰ THẢO 10** \n---|--- \n13 \n12 | Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản | In thường | 11 | Đứng | PL.(300) | 11 \n13 | Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail, Website; số điện thoại, số Telex, số Fax | In thường | 11-12 | Đứng | Số XX phố Tràng Tiền, quận Hoàn kiếm, Hà Nội ĐT: (04) XXXXXXX, Fax: (04) XXXXXXX E-Mail: Website: | 11 \n14 | Phụ lục văn bản \n\\- Từ “phụ lục” và số thứ tự của phụ lục | In thường | 14 | Đứng, đậm | **Phụ lục I** | 14 \n\\- Tiêu đề của phụ lục | In hoa | 13-14 | Đứng, đậm | **BẢNG CHỮ VIẾT TẮT** | 14 \n15 | Số trang | In thường | 13-14 | Đứng | 2, 7, 13 | 14 \n16 | Hình thức sao | In hoa | 13-14 | Đứng, đậm | **SAO Y BẢN CHÍNH, TRÍCH SAO, SAO LỤC** | 14 \n \n**Ghi chú:** Cỡ chữ trong cùng một văn bản tăng, giảm phải thống nhất, ví dụ:\nQuốc hiệu, dòng trên cỡ chữ 13, dòng dưới cỡ chữ 14; nhưng Quốc hiệu, dòng\ntrên cỡ chữ 12, thì dòng dưới cỡ chữ 13; địa danh và ngày, tháng, năm văn bản\ncỡ chữ 13.\n\n \n\n(_Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội\nvụ_)\n\n**1\\. Mẫu trình bày văn bản hành chính** \n--- \nMẫu 1.1 | \\- Nghị quyết (cá biệt) \nMẫu 1.1.1 | \\- Nghị quyết (cá biệt) của Thường trực HĐND \nMẫu 1.1.2 | \\- Nghị quyết của Hội đồng quản trị \nMẫu 1.2 | \\- Quyết định (cá biệt) (quy định trực tiếp) \nMẫu 1.3 | \\- Quyết định (cá biệt) (quy định gián tiếp) \nMẫu 1.4 | \\- Văn bản có tên loại khác \nMẫu 1.5 | \\- Công văn \nMẫu 1.6 | \\- Quyết định (cá biệt) (quy định trực tiếp) của Thường trực HĐND \nMẫu 1.7 | \\- Văn bản có tên loại của các Ban HĐND \nMẫu 1.8 | \\- Văn bản có tên loại của Đoàn Đại biểu Quốc hội \nMẫu 1.9 | \\- Công điện \nMẫu 1.10 | \\- Giấy mời \nMẫu 1.11 | \\- Giấy giới thiệu \nMẫu 1.12 | \\- Biên bản \nMẫu 1.13 | \\- Giấy biên nhận hồ sơ \nMẫu 1.14 | \\- Giấy chứng nhận \nMẫu 1.15 | \\- Giấy đi đường \nMẫu 1.16 | \\- Giấy nghỉ phép \nMẫu 1.17 | \\- Phiếu chuyển \nMẫu 1.18 | \\- Phiếu gửi \nMẫu 1.19 | \\- Thư công \n**2\\. Mẫu trình bày bản sao văn bản** \nMẫu 2.1 | Bản sao văn bản \n \n \n\nTÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1)** \nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) \n \n** | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n****Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \n \n** \n---|--- \nSố: /NQ-….(3)... | _…. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…_ \n \n**NGHỊ QUYẾT**\n\n**………………….. (5) …………………..**\n\n \n\n**THẨM QUYỀN BAN HÀNH**\n\nCăn cứ\n...........................................................................................\n\nCăn\ncứ............................................................................................\n;\n\n.......................................................................................................\n;\n\n**QUYẾT NGHỊ:**\n\n**Điều 1.**....................................... (6)\n..............................................\n\n.........................................................................................................\n\n**Điều\n...**............................................................................................\n\n.........................................................................................................\n\n**Điều\n...**............................................................................................\n\n.........................................................................................................\n\n**_ \n_****_Nơi nhận: \n_**\\- Như Điều …; \n\\- ……..; \n\\- Lưu: VT, …. (7) A.xx (8) | **QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ \n \n**_(Chữ ký, dấu)_ \n \n**Họ và tên** \n---|--- \n \n**_Ghi chú:_**\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.\n\n(4) Địa danh\n\n(5) Trích yếu nội dung nghị quyết.\n\n(6) Nội dung nghị quyết.\n\n(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n(8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).\n\n \n\n**HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \n**…..(1)….** \n \n** | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n****Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \n \n** \n---|--- \nSố: /NQ-HĐND | _…. (2)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…_ \n \n**NGHỊ QUYẾT**\n\n**………………….. (3) …………………..**\n\n \n\n**THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN …. (1)…………..**\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm\n2003;\n\nCăn cứ ..................................... (4)\n.................................................\n\n................................................. ;\n\n**QUYẾT NGHỊ:**\n\n**Điều 1.**....................................... (5)\n..............................................\n\n........................................................................................................\n\n**Điều\n...**............................................................................................\n\n........................................................................................................\n\n**_ \n_****_Nơi nhận: \n_**\\- Như Điều …; \n\\- ……..; \n\\- Lưu: VT, …. (7). A.xx (8) | **TM. THƯỜNG TRỰC HĐND \nCHỦ TỊCH (6)** \n_(Chữ ký, dấu) \n \n_**Họ và tên** \n---|--- \n \n**_Ghi chú:_**\n\n(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tên thị xã, thành phố thuộc\ntỉnh; tên xã, thị trấn).\n\n(2) Địa danh\n\n(3) Trích yếu nội dung nghị quyết.\n\n(4) Các căn cứ khác để ban hành nghị quyết.\n\n(5) Nội dung nghị quyết.\n\n(6) Chức vụ của người ký, trường hợp Phó Chủ tịch được giao ký thay Chủ tịch\nthì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ Chủ tịch, bên dưới ghi chức vụ\ncủa người ký (Phó Chủ tịch).\n\n(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n(8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng ản phát hành (nếu cần).\n\n \n\nTÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1)** \nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)** | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n****Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \n \n** \n---|--- \nSố: /NQ-….(3) | _…. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…_ \n \n**NGHỊ QUYẾT**\n\n**………………….. (5) …………………..**\n\n \n\n**HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ……. (2)……**\n\nCăn cứ\n.........................................................................\n\n\n==================================================\nLƯU Ý: Thông tin từ Google chỉ mang tính tham khảo, ưu tiên căn cứ vào quy định pháp luật chính thống ở trên\n==================================================", "retrieve_results": [], "uploaded_docs_results": [ { "id": "2e4c469f-eaa4-4c35-bb33-a87ae19bc2ba", "document_id": "2e4c469f-eaa4-4c35-bb33-a87ae19bc2ba", "content": "ỦY BAN NHÂN DÂN \nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \n--------------- Số: 3923/QĐ-UBND Hải Phòng, ngày 01 tháng 10 năm 2025\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 660/QĐ-BDTTG ngày 18/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố một số thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 333/TTr-SNV ngày 26/9/2025.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung: 02 thủ tục hành chính lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ. Nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 660/QĐ-BDTTG ngày 18/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố một số thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Chi tiết, có Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Trách nhiệm thực hiện\n\n1. Sở Nội vụ có trách nhiệm thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định; cung cấp nội dung thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu để niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định. Ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) đảm bảo đúng quy định, hoàn thành trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng/thay thế quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) tại Điều 1 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố ngay sau khi nhận được Quyết định này.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận:\n- Như Điều 3;\n- Cục KSTTHC (VPCP);\n- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;\n- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND TP;\n- Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng;\n- Các PCVP UBND TP;\n- Các Phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, NV&KTGS;\n- Cổng TTĐTTP;\n- Lưu: VT, N.V.Trưởng. KT. CHỦ TỊCH \nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\n\n\nHoàng Minh Cường\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ\n(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày   /9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng)\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH MỚI BAN HÀNH (01 TTHC)\n\nTT Mã số thủ tục hành chính Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết Thời hạn giải quyếtĐịa điểm nhận hồ sơ và trả kết quả Phí, lệ phí (nếu có) Cách thức thực hiện TTHC Cách thức thực hiện TTHCCách thức thực hiện TTHCCăn cứ pháp lý Theo quy định Sau cắt giảm Trực tiếp Dịch vụ công trực tuyến Dịch vụ bưu chính công ích 1 1.014339 Thủ tục đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc 30 ngày 10 ngày Trung tâm PVHCC thành phố Không Nộp và nhận kết quả Toàn trình Nộp hồ sơ và trả kết quả - Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016; - Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 - Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ - Quyết định số 660/QĐ- BDTTG ngày 18/9/2025.\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (01 TTHC)\n\nSTT Mã TTHC Tên TTHC Thời hạn giải quyết Thời hạn giải quyếtĐịa điểm thực hiện Phí, lệ phí Cung cấp dịch vụ công trực tuyến Cung cấp dịch vụ công trực tuyếnCăn cứ pháp lý Theo quy định Sau cắt giảm Toàn trình Một phần 1. 1.012657 Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam 30 ngày 20 ngày Trung tâm PVHCC thành phố Không x - Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016; - Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 - Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ - Quyết định số 134/QĐ- BDTTG ngày 28/3/2025. - Quyết định số 392/QĐ- BDTTG ngày 03/7/2025 - Quyết định số 660/QĐ- BDTTG ngày 18/9/2025.", "filename": "3923_QD-UBND_675204_Loi file doc.doc", "upload_time": "2025-10-20T09:11:44.297145", "type": "user_document_full", "chunk_count": 2, "size": 5619, "key_entities": [ "09/6/2025", "18/9/2025", "03/7/2025", "11/6/2025", "16/6/2025", "26/9/2025", "29/12/2023", "07/8/2017", "31/10/2017", "15/9/2025", "14/5/2013", "điều", "28/3/2025", "08/6/2010" ], "_id": "2e4c469f-eaa4-4c35-bb33-a87ae19bc2ba", "_score": 7.1762543, "_source": "elasticsearch", "is_full_document": true } ], "law_database_results": [] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời:\nNội dung file là Quyết định số 3923/QĐ-UBND ngày 01/10/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ. Quyết định này gồm các nội dung chính sau:\n\n- **Điều 1**: Công bố danh mục gồm 02 thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ. Nội dung chi tiết thủ tục hành chính được công bố theo Quyết định số 660/QĐ-BDTTG ngày 18/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.\n\n- **Điều 2**: Quy định trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan:\n - Khoản 1: Sở Nội vụ chịu trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính đúng quy định, cung cấp nội dung thủ tục cho các Trung tâm phục vụ hành chính công để niêm yết, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả; ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục trong 02 ngày kể từ ngày nhận Quyết định.\n - Khoản 2: Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng hoặc thay thế quy trình điện tử giải quyết thủ tục trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố ngay sau khi nhận Quyết định.\n - Khoản 3: Văn phòng UBND thành phố đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác.\n\n- **Điều 3**: Các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.\n\n- **Phụ lục**: Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung gồm:\n - I. Thủ tục hành chính cấp tỉnh mới ban hành (01 thủ tục): Thủ tục đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, thời hạn giải quyết sau cắt giảm là 10 ngày, thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, không thu phí.\n - II. Thủ tục hành chính cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung (01 thủ tục): Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, thời hạn giải quyết sau cắt giảm là 20 ngày, thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, không thu phí.\n\n##### Tóm tắt:\nQuyết định 3923/QĐ-UBND Hải Phòng công bố 02 thủ tục hành chính mới và sửa đổi lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Sở Nội vụ, quy định rõ trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan và danh mục thủ tục hành chính kèm theo.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Điều 1**: Công bố danh mục thủ tục hành chính mới và sửa đổi gồm 02 thủ tục hành chính lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ, nội dung chi tiết theo Quyết định số 660/QĐ-BDTTG ngày 18/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.\n\n- **Điều 2**: Trách nhiệm thực hiện\n - **Khoản 1**: Sở Nội vụ phải giải quyết thủ tục đúng quy định; cung cấp nội dung thủ tục cho Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và các trung tâm cấp xã, phường, đặc khu để niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả; ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục (nếu có) trong 02 ngày kể từ ngày nhận Quyết định.\n - **Khoản 2**: Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng hoặc thay thế quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố ngay sau khi nhận Quyết định.\n - **Khoản 3**: Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác.\n\n- **Điều 3**: Các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.\n\n- **Phụ lục**: Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo:\n - **I. Thủ tục hành chính cấp tỉnh mới ban hành (01 thủ tục)**\n - Mã số: 1.014339\n - Tên thủ tục: Thủ tục đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc\n - Thời hạn giải quyết: 30 ngày theo quy định, sau cắt giảm còn 10 ngày\n - Địa điểm nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố\n - Phí, lệ phí: Không\n - Cách thức thực hiện: Nộp và nhận kết quả trực tiếp\n - Căn cứ pháp lý: Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016; Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023; Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025; Quyết định số 660/QĐ-BDTTG ngày 18/9/2025.\n\n - **II. Thủ tục hành chính cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung (01 thủ tục)**\n - Mã số: 1.012657\n - Tên thủ tục: Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam\n - Thời hạn giải quyết: 30 ngày theo quy định, sau cắt giảm còn 20 ngày\n - Địa điểm thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố\n - Phí, lệ phí: Không\n - Cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Một phần\n - Căn cứ pháp lý: Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016; Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023; Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025; Quyết định số 134/QĐ-BDTTG ngày 28/3/2025; Quyết định số 392/QĐ-BDTTG ngày 03/7/2025; Quyết định số 660/QĐ-BDTTG ngày 18/9/2025.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Quyết định 3923/QĐ-UBND thành phố Hải Phòng ngày 01/10/2025](user:2e4c469f-eaa4-4c35-bb33-a87ae19bc2ba)\n- [Quyết định 660/QĐ-BDTTG Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ngày 18/9/2025](user:2e4c469f-eaa4-4c35-bb33-a87ae19bc2ba)\n- [Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016](legal:2016)\n- [Nghị định 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023](legal:95/2023/NĐ-CP)\n- [Nghị định 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025](legal:124/2025/NĐ-CP)\n- [Quyết định 134/QĐ-BDTTG ngày 28/3/2025](user:2e4c469f-eaa4-4c35-bb33-a87ae19bc2ba)\n- [Quyết định 392/QĐ-BDTTG ngày 03/7/2025](user:2e4c469f-eaa4-4c35-bb33-a87ae19bc2ba) ", "chunks_count": 1846 } }