{ "timestamp": 1758784514.5389202, "conversation_id": "\"36367b91-b0d4-43fe-8f31-1040c5df242e\"", "workspace_id": "fb487931-8e08-452d-bc4a-e27a45d8f296", "query_params": { "use_memory": true, "intent": "document_retrieval", "query": "các văn bản mới nhất tỉnh sơn la", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": "document", "ten_van_ban": "", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-09-25T07:15:05.962225" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "các văn bản QPPL về giao thông được ban hành bởi tỉnh sơn la năm 2025" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDưới đây là danh sách các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông do tỉnh Sơn La ban hành trong năm 2025, được trích dẫn chính xác theo từng văn bản và nội dung liên quan:\n\n---\n\n### 1. Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 24/3/2025 \n**Về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, thời gian hoạt động, phạm vi hoạt động của xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn tỉnh. \n- Quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong quản lý và tổ chức thực hiện. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 04/4/2025, thay thế các Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND và 02/2020/QĐ-UBND trước đó. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 2. Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 20/4/2025 \n**Về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ liên quan đến khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét. \n- Quy định chi tiết về khu vực, địa điểm đổ thải, trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 7 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 3. Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 30/4/2025 \n**Về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ. \n- Quy định chi tiết về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trong kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa. \n- Quy định về quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải, người điều khiển phương tiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ. \n- Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 7 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 8 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 9 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 4. Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 7/5/2025 \n**Bãi bỏ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07/11/2023 của UBND tỉnh Sơn La về tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quyết định bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND. \n- Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 5. Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND (không có trong dữ liệu hiện tại, nếu có sẽ bổ sung sau) \n*Lưu ý: Các văn bản khác ban hành năm 2025 liên quan đến giao thông không được liệt kê trong dữ liệu cung cấp hoặc không thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải.*\n\n---\n\n## Tóm tắt \nNăm 2025, tỉnh Sơn La đã ban hành nhiều Quyết định quan trọng về quản lý giao thông, vận tải như Quyết định 34/2025/QĐ-UBND về phạm vi hoạt động xe bốn bánh có gắn động cơ; Quyết định 41/2025/QĐ-UBND về khu vực đổ thải vật chất nạo vét đường thủy nội địa; Quyết định 43/2025/QĐ-UBND về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trong kinh doanh vận chuyển; Quyết định 46/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định cũ về hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương.\n\n---\n\n## Căn cứ pháp lý \n- [Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\nNếu cần trích dẫn chi tiết hoặc giải thích thêm về từng văn bản, vui lòng yêu cầu." }, { "role": "user", "content": "tiếp tục tìm kiếm các văn bản mới nhất của tính sơn la" } ], "current_user_message": "Tiếp tục tìm kiếm các văn bản mới nhất của tính sơn la", "previous_user_message": "các văn bản QPPL về giao thông được ban hành bởi tỉnh sơn la năm 2025", "previous_assistant_message": "\n\nDưới đây là danh sách các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông do tỉnh Sơn La ban hành trong năm 2025, được trích dẫn chính xác theo từng văn bản và nội dung liên quan:\n\n---\n\n### 1. Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 24/3/2025 \n**Về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, thời gian hoạt động, phạm vi hoạt động của xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn tỉnh. \n- Quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong quản lý và tổ chức thực hiện. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 04/4/2025, thay thế các Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND và 02/2020/QĐ-UBND trước đó. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 2. Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 20/4/2025 \n**Về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ liên quan đến khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét. \n- Quy định chi tiết về khu vực, địa điểm đổ thải, trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 7 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 3. Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 30/4/2025 \n**Về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ. \n- Quy định chi tiết về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trong kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa. \n- Quy định về quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải, người điều khiển phương tiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ. \n- Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 7 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 8 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 9 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 4. Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 7/5/2025 \n**Bãi bỏ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07/11/2023 của UBND tỉnh Sơn La về tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quyết định bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND. \n- Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 5. Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND (không có trong dữ liệu hiện tại, nếu có sẽ bổ sung sau) \n*Lưu ý: Các văn bản khác ban hành năm 2025 liên quan đến giao thông không được liệt kê trong dữ liệu cung cấp hoặc không thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải.*\n\n---\n\n## Tóm tắt \nNăm 2025, tỉnh Sơn La đã ban hành nhiều Quyết định quan trọng về quản lý giao thông, vận tải như Quyết định 34/2025/QĐ-UBND về phạm vi hoạt động xe bốn bánh có gắn động cơ; Quyết định 41/2025/QĐ-UBND về khu vực đổ thải vật chất nạo vét đường thủy nội địa; Quyết định 43/2025/QĐ-UBND về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trong kinh doanh vận chuyển; Quyết định 46/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định cũ về hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương.\n\n---\n\n## Căn cứ pháp lý \n- [Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\nNếu cần trích dẫn chi tiết hoặc giải thích thêm về từng văn bản, vui lòng yêu cầu.", "random_uuid": "a41e8b46-275a-45e3-9ead-d15401aec653" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 04/1999/NQ- HĐND hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XI - kỳ họp thứ nhất (Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999] có hiệu lực từ 1999-12-19T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Hội đổng nhân dân tỉnh Sơn La\nkhoá XI - kỳ họp thứ nhất\n(Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999)\n_______________________\nNGHỊ QUYẾT\nVỀ NHIỆM VỤ NĂM 2000\nCăn cứ vào điều 11 luật tổ chức HĐND - UBND (sửa đổi);\nSau khi nghe UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội; an ninh - quốc phòng năm 1999 và nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2000. Nghe ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nI-ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NĂM 1999\n:\nTán thành báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội năm 1999 và nhất trí khẳng đinh : Năm 1999 là năm thứ 4 triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ vin và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn la lần thứ X, là năm thứ 4 thực hiện kế hoạch 5 năm (1996 - 2000). Tình hình kinh tế-xã hội trong năm qua tiếp tục có những chuyển biến tích cực, mặc dù do diễn biến thời tiết phức tạp như : Hạn hán, gió lốc, mưa , lũ .V.V.. làm ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng. Cùng với những khó khăn vốn có của nền kinh tế như : Xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém ... Song với quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân phấn đấu thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh với những hỗ trợ nỗ lực, cố gắng vượt bậc của các ngành, các cấp đã duy trì nhịp độ phát triển của nền kinh tế-xã hội với tốc độ tăng trưởng GDP đạt : 7,1%. Nền kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá nhiều thành phần; theo đinh hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước bước đầu đã tạo được cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá mở ra thời cơ thuận lợi mới cho năm 2000 và những năm sau. Hầu hết các chỉ tiêu đã đạt và vượt kế hoạch, thể hiện sự phấn đấu nỗ lực của nhân dân các dân tộc. Tuy nhiên còn một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch, do các nguyên nhân chủ quan và khách quan. Nhưng nhìn về tổng thể : Nền kinh tế vẫn duy trì được nhịp độ tăng trưởng khá, đã xuất hiện những mô hình và nhãn tố mới, tạo đà cho việc thực hiện chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2000.\nII- NHIỆM VỤ NĂM 2000\n:\nVới tư tưởng chỉ đạo của Ban chấp hành tỉnh Đảng bộ khoá X: tiếp tục vận động nhân dân, huy động các nguồn lực , tiềm năng, dồn sức cho sự phát triển kinh tế-xã hội theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá; tăng dần tích luỹ cho nền kinh tế của tỉnh. Năm 2000 phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu sau :\nA- MUC TIẾU CHUNG :\n1-Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, bảo đảm hiệu quả và vững chắc, tăng cường tiềm lực tài chính khai thác có hiệu quả nguồn lực bên trong và bên ngoài, chú trọng phát triển nhân tố con người, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Tăng tỉ trọng GDP ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại - dịch vụ.\n2-Bố trí đầu tư xây dựng và sản xuất có trọng tâm, trọng điểm, hình thành rõ nét vùng kinh tế động lực dọc đưòng 6, quan tâm đầu tư cho vùng 2, vùng 3, phát triển cây con chủ lực, đẩy nhanh tiến độ thẩm định, quy hoạch đô thị và trung tâm cụm xã, quy hoạch vùng sản xuất ; quy hoạch tái định cư vùng Thuỷ điện Sơn la , đồng thời phải đảm bảo tính cân đối phát triển đồng bộ giữa các vùng và lĩnh vực, gắn phát triển kinh tế với việc giải quyết có hiệu quả, những vấn đề xã hội và củng cố thế trận an ninh quốc phòng .\n3-Phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, nâng cao dân trí, đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng nhân tài, thực hiện các biện pháp chống tái mù chữ, xoá bản trắng về giáo dục.\n4-Tạo những chuyển biến mạnh mẽ trong sự nghiệp phát triển văn hoá văn nghệ, phát thanh truyền hình, thông tin liên lạc; đẩy mạnh chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, công tác dân số kế hoạch hoá gia đình. Nâng cao hiệu quả phong trào thi đua xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, chặn đứng và đẩy lùi một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng.\n5-Phát triển kinh tế-xã hội gắn với xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh, xây dựng nền quốc phòng toàn dân và khu vực phòng thủ vững chắc, củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị Việt Lào.\n6-Phát triển kinh tế-xã hội năm 2000 gắn với nhiệm vụ xúc tiến các công việc góp phần cùng các ngành Trung ương chuẩn bị triển khai xây dựng Thuỷ điện Sơn la khi dự án xãy dựng Thuỷ điện chính thức được Quốc hội và Chính phủ phê duyệt.\nB- CẮC CHỈ TIỀU CHỦ YẾU :\n1-Tổng sản phẩm trong tỉnh GDP tăng 8 - 9% so với năm 1999.\n2-Thu ngân sách tại địa phương : 87 tỷ đổng\n3-Giá trị sản xuất công nghiệp tăng : 20% so với năm 1999.\n4-Tổng giá trị hàng xuất khẩu : 7 triệu USD.\n5-Trồng mới cây công nghiệp, cây ăn quả : 4500 ha.\nTrong đó:\n*Cà phê (trồng mới) : 1.500 ha\n*Mía (Trổng mới và khôi phục) : 1.000 ha\n*Chè (trồng mới và khôi phục) : 1.000 ha\n*Cây ăn quả (trổng mới) : 1.000 ha\n6-Lâm nghiệp\n+ Trồng rừng tập trung : 5.000 ha + Bảo vệ rừng : 322.000 ha + Khoanh nuôi tái sinh rừng : 170.000 ha + Độ che phủ rừng đạt: 25%.\n7-Sản lượng lương thực quy thóc 25 vạn tấn.\n8-Một số chỉ tiêu xã hội:\n-Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên : 0,1%.\n-Tỷ lệ dân số còn bị bướu cổ : 21%.\n-Giảm tỷ lệ số dân mắc bệnh sốt rét xuống còn : 0,7%.\n-Phổ cập giáo dục trung học cơ sở : 20 xã, phường, thị trấn.\n-Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch : 35%.\n-Tỷ lệ dân số được dùng điện : 60%.\n-Tỷ lệ dân số được xem trayền hình : 60%.\n-Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá tăng 30%.\n-Tỷ lệ gia đình thường xuyên luyện tập thể dục - thể thao 10%\n9-Cơ bản xoá đói, đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 15%\n10-Mở thêm đường ô tô đến 9 trung tâm xã\nIII- NHŨNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THƯC HIÊN.\n1-Về sản xuất nông lâm nghiệp :\n-Tiếp tục hoàn thiện vấ ban hành các chính sách đầu tư phát triển Nông nghiệp, khuyến khích nhân dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật như : Giống mói thâm canh tăng vụ, mở rộng diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả.\n-Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện rừng và đất rừng đều có chủ, tăng cường đầu tư trồng rừng; khoanh nuôi bảo vệ rừng theo các dự án, xúc tiến triển khai thực hiện trồng rừng theo dự án 661. Xây dựng phong trào trổng 4 khu lừng cộng đồng, bảo vệ rừng dọc trục giao thông.\n-Cải tạo đàn gia súc gia cầm địa phương theo hướng sind hoá đàn bò, nạc hoá đàn lợn. Nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của nhân dân; tăng cường chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm.\n-Thực hiện có hiệu quả chương trình định canh đinh cư.\n2-Về sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp :\n-Tiếp tục đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hưống công nghiệp hoá hiện đại hoá gắn với việc hình thành các khu công nghiệp.\n-Tiếp tục lựa chọn đưa dây truyền công nghệ sau đường vào sản xuất như: cồn rượu, gỗ nhân tạo, nước hoa quả ... Tiếp tục đổi mới thiết bị chế biến chè, khai thác có hiệu quả nhà máy gạch tuy nen, xi măng chiềng sinh, dây truyền giấy Cráp, ván dăm, chế biến cà phê, chế biến thức ăn gia súc, nước khoáng, khai thác khoáng sản.\n3-Về XDCB - Giao thông - Bưu điện :\nHuy động mọi nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản thực hiện lồng ghép các chương trình dự án, nâng cao chất lượng thẩm định phê duyệt dự án, triển khai thi công nhanh gọn, quản lý theo đúng Nghị định 52/CP về xây dựng cơ bản. Công khai hoá các nguồn vốn trên địa bàn.\n-Chống thất thoát lãng phí; mở rộng các hình thức khoán đấu thầu. Tập trung xây dựng các công trình trọng điểm. Mờ thêm các tuyến đường đến trung tâm cụm xã.\nNâng cấp hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội , an ninh - quốc phòng đảm bảo nhanh chóng, chính xác, bí mật, an toàn.\n4-Thương mại - dịch vụ du lịch :\nKhai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch; củng cố thương nghiệp quốc doanh, thực hiện cổ phần hoá thí điểm một số doanh nghiệp. Khuyến khích phát triển hàng hoá nhiều thành phần; tổ chức tốt thị trường tiêu thụ nông sản hàng hoá cho nông dân và cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân dân các dân tộc.\n5-Về tài chính tín dụng :\n-Thực hiện quản lý phân phối ngân sách theo luật ngân sách. Khai thác tốt nguồn thu, nuôi dưỡng nguồn thu, tăng cường kiểm tra giám sát, sử dụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả và tiết kiệm.\n-Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn, đảm bảo đủ vốn tín dụng cho nhân dân vay để phát triển sản xuất kinh doanh.\n6-Văn hoá - xã hội, Giáo dục - đào tạo, Y tế:\n-Khuyến khích mở rộng các hình thức văn hoá văn nghệ quần chúng, đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao phù hợp với nếp sống văn hoá mới, bài trừ mê tín dị đoan, văn hoá đồi truy; giảm hộ đói nghèo, chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách.\nTiếp tục áp dụng chính sách khuyến dạy, khuyến học, huy động con em đến trường,hoàn thành công tác phổ cập Giáo dục tiểu học, tăng cường các biện pháp xoá mù chữ và chống tái mù chữ cho đồng bào vùng cao; nàng cao chất lượng dạy và học. Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại lực lượng công nhân viên chức lao động phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.\n-Tăng cường phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, tăng cường khai thác sản xuất chế biến dược liệu địa phương.\n-Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, Y tế, Văn hoá.\n7-An ninh.Quốc phòng :\nTăng cường giáo dục chính trị tư tưởng trong nhân dãn các dân tộc, chống âm mưu diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, củng cố tình đoàn kết hữu nghị với nước CHDCND Lào.\nIV- HĐND TÍNH GIAO CHO THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH VÀ UBND TỈNH :\nTổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện UBND các cấp , thủ trưởng các sở, Ban, Ngành cần phối hợp chặt chẽ với uỷ ban MTTQ và các đoàn thể quần chúng , động viên phong trào hành động cách mạng của quần chúng, huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển.\nThường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND, tăng cường hoạt động giám sát chặt chẽ các ngành các cấp, động viên nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2000 đã được thông qua.\nHĐND tỉnh kêu gọi nhân dãn các dân tộc, cán bộ công nhân viên chức, chiến sỹ các lực lượng vũ trạng hãy hăng hái thi đua, tăng năng suất lao động, thực hành tiết kiệm, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2000.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 19/12/1999.\n\n\n Vị trí 1 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 120/2015/NQ-HĐND trùng 1 về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016] có hiệu lực từ 2015-12-10T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ QUYẾT\nVề dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016\n______________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 11\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\nCăn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính Phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;\nCăn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;\nXét tờ trình số 357/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh về đề nghị phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 593/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1.\nDự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2016, như sau:\n1. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2016:          9.903.040 triệu đồng.\n-\nThu ngân sách nhà nước trên địa bàn          :        3.892.500 triệu đồng.\nTrong đó: Ngân sách địa phương được hưởng:       3.753.150 triệu đồng.\n-\nThu bổ sung từ ngân sách Trung ương        :         6.002.925 triệu đồng.\n2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2016:          9.886.240 triệu đồng.\n2.1. Chi đầu tư phát triển                               :            836.200 triệu đồng.\nTrong đó:\n+ Lĩnh vực giáo dục và Đào tạo      :            187.000 triệu đồng.\n+ Lĩnh vực Khoa học và công nghệ :                 7.490 triệu đồng.\n2.2. Chi đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất:130.000 triệu đồng.\n2.3.Chi thường xuyên                                             :         8.870.040 triệu đồng.\nTrong đó:\n-\nChi sự nghiệp Giáo dục - đào tạo               :         3.545.593 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp Y tế - phòng chống dịch       :            846.292 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp Khoa học công nghệ            :              20.450 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp Văn hoá, thể thao, du lịch     :            114.659 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp phát thanh truyền hình          :              50.516 triệu đồng.\n-\nChi đảm bảo xã hội                                             :            311.580 triệu đồng.\n-\nChi Quản lý hành chính                              :            676.319 triệu đồng.\n-\nChi ngân sách xã                                                 :            784.170 triệu đồng.\n-\nChi an ninh - quốc phòng                                     :            278.525 triệu đồng.\n-\nChi đảm bảo an toàn giao thông                           :                7.200 triệu đồng.\n-\nChi hỗ trợ hộ nghèo theo Quyết định số 102/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 17.940 triệu đồng.\n2.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính            :                1.200 triệu đồng.\n2.5. Dự phòng ngân sách                              :            168.725 triệu đồng.\n2.6. Chi quản lý qua ngân sách nhà nước (xổ sổ kiến thiết):    50.000 triệu đồng.\n2.7. Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu            :           1.344.044 triệu đồng.\n-\nChi chương trình mục tiêu quốc gia            :           1.244.844 triệu đồng.\n-\nChi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác        :              10.000 triệu đồng.\n-\nVốn sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ khác      :              89.200 triệu đồng.\n(có Phụ lục chi tiết kèm theo).\n3\n.\nGiải pháp để thực hiện có hiệu quả dự toán ngân sách năm 2016:\n3.1. Thu ngân sách\n-\nThực hiện nghiêm túc nguyên tắc điều hành nhiệm vụ thu ngân sách theo tiến độ dự toán, đảm bảo sát đúng với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tích cực rà soát và khai thác tốt các nguồn thu trên địa bàn; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu phát sinh vào ngân sách nhà nước.\n-\nTập trung các giải pháp chống thất thu ngân sách, đặc biệt là thu nợ đọng tại các doanh nghiệp; rà soát lại tiền thuê đất của các doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác quản lý các nguồn thu từ kinh doanh công thương nghiệp - dịch vụ ngoài quốc doanh; Tăng cường phân cấp quản lý quản lý thu, uỷ nhiệm thu cho xã, phường, thị trấn nhằm nâng cao trách nhiệm và tạo tính chủ động, tích cực của cấp chính quyền cơ sở trong quản lý các khoản thu phát sinh trên địa bàn.\n-\nQuản lý và khai thác tốt các nguồn lực đầu tư từ đất; đẩy mạnh công tác quy hoạch, công khai quy hoạch, quản lý sau quy hoạch sử dụng đất theo tinh thần Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính Phủ và Nghị quyết số 12/NQ-TW ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường lãnh đạo công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020; thực hiện tốt đấu giá đất, đấu giá thuê đất nhằm tạo điều kiện tăng nguồn thu ngân sách từ cấp quyền sử dụng đất, thuê đất.\n-\nCác cấp, các ngành chủ động đề ra các biện pháp nhằm quản lý chặt chẽ, tổ chức thu có hiệu quả các nguồn thu từ phí, lệ phí, thu khác ngân sách, nguồn thu trong các đơn vị hành chính và sự nghiệp. Phấn đấu thu ngân sách địa phương năm 2016 tăng cao hơn nhiệm vụ Chính Phủ giao, đáp ứng các nhiệm vụ chi ngân sách địa phương.\n3.2. Chi ngân sách\n-\nĐiều chỉnh cơ cấu chi ngân sách, cơ cấu chi đầu tư và chương trình mục tiêu đáp ứng yêu cầu ưu tiên kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo phúc lợi xã hội và an sinh xã hội. Tăng chi ngân sách cho vùng khó khăn, lĩnh vực Giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, an sinh xã hội và môi trường.\n-\nThực hiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật trong tất cả các khâu: Lập thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách, kiểm toán ngân sách; đảm bảo nguyên tắc: Dân chủ, công khai, minh bạch trong quản lý tài chính - ngân sách. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán thực hiện quyền quyết định chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định chi ngân sách của mình theo Điều 5 của Luật Ngân sách nhà nước.\n-\nThực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước, tăng cường chi sửa chữa khắc phục các công trình hư hỏng, xuống cấp. Thực hiện công khai tình hình quản lý, sử dụng ngân sách của các cấp, các ngành và các đơn vị dự toán. Tập trung vào các nội dung theo chỉ đạo của Chính Phủ: Mua sắm, sửa chữa tài sản; sử dụng xe ô tô; sử dụng trụ sở, chi tiếp khách, hội nghị, sử dụng xăng dầu, điện chiếu sáng...; các cấp ngân sách, các đơn vị hành chính, sự nghiệp phải thực hiện tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên (Không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ.\n-\nThực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính Phủ\nquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập\n. Mở rộng triển khai thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính và biên chế đối với các Trường tiểu học và Trung học cơ sở ở những vùng có thuận lợi.\n-\nTăng cường công tác quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính Phủ; chấn chỉnh công tác lập dự án, bố trí kế hoạch vốn, quản lý đầu tư; khắc phục bố trí vốn dàn trải và các dự án kéo dài; kiện toàn các Ban quản lý dự án theo quy định của Chính Phủ. Rà soát và có biện pháp nâng cao năng lực thi công, đảm bảo chất lượng công trình của các nhà thầu. Triển khai thực hiện tốt quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính Phủ.\n-\nĐối với các khoản chi thường xuyên: Căn cứ tổng dự toán chi ngân sách của từng lĩnh vực đã được HĐND tỉnh phê duyệt; UBND tỉnh quyết định giao chi tiết cho các đơn vị theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hàng quý báo cáo Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh.\n-\nĐẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao ở những vùng, địa bàn có điều kiện theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính Phủ.\n- Cân đối ngân sách địa phương bố trí đối ứng thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2015 - 2016 và lộ trình đến năm 2020 theo tiến độ quy định tại Quyết định số 1625/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2016, kinh phí mua trang thiết bị gồm ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện, thành phố 50%. Công tác giải phóng mặt bằng do các huyện, thành phố thực hiện, kinh phí gồm ngân sách huyện, thành phố và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.\n- Huy động cao các nguồn lực từ các thành phần kinh tế trong xã hội; Lồng ghép nguồn vốn ngân sách và các chương trình mục tiêu để thực hiện tốt chương trình xoá đói giảm nghèo.\nPhấn đấu năm 2016,\ntỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều giảm 3%.\nPhấn đấu đến năm 2020\n, 100% các bản có điện quốc gia, 39 xã có tuyến đường được cứng hóa, 23 xã đạt nông thôn mới.\n-\nThực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoạt động tài chính của các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán. Tăng cường công tác tự kiểm tra, công tác giám sát cộng đồng của nhân dân nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp ngân sách, chủ tài khoản các đơn vị dự toán trong công tác quản lý, điều hành ngân sách và thực hiện các dự án đầu tư; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các dự án sau đầu tư.\n-\nThực hiện tốt Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 103/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Chính Phủ về quy định trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày HĐND tỉnh thông qua.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.\n\n\n Vị trí 2 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND Trùng 1 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014] có hiệu lực từ 2015-12-20T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014\n_____________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 11\nCăn cứ Điều 11 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\nCăn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật NSNN;\nXét Tờ trình số 318/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 593/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014, như sau:\nI. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n:\n11.957.452.734.462 đồng\n.\n1\n.\nThu bổ sung từ NSTW\n:\n7.075.064.517.254 đồng\n.\n-\nBổ sung cân đối\n:\n4.788.720.000.000 đồng.\n-\nBổ sung CT mục tiêu quốc gia và dự án\n:\n1.562.138.000.000 đồng.\n-\nGhi thu, ghi chi vốn vay nước ngoài\n:\n266.976.517.195 đồng.\n- Ghi thu, ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại\n:\n7.766.679.559 đồng.\n-\nBổ sung ngoài dự toán đầu năm\n:\n449.451.000.000 đồng.\n-\nBổ sung khác\n:\n12.320.500 đồng.\n2\n.\nThu ngân sách trên địa bàn\n:\n3.019.656.565.134 đồng\n.\n- NSTW được hưởng\n:\n183.701.125.912 đồng.\n- NSĐP được hưởng\n:\n2.835.955.439.222 đồng.\n3. Các khoản thu để đơn vị chi QL qua NSNN\n:\n96.294.679.679 đồng.\n4. Thu xổ số kiến thiết\n:\n42.582.106.661 đồng.\n5. Các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi\n:\n18.397.774.404 đồng.\n6. Thu kết dư ngân sách năm 2013\n:\n67.656.546.493 đồng.\n- Ngân sách tỉnh\n:\n7.410.061.193 đồng.\n- Ngân sách huyện, thành phố\n:\n46.139.136.903 đồng.\n- Ngân sách xã, phường, thị trấn\n:\n14.107.348.397 đồng.\n7. Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2013\n:\n1.445.314.264.637 đồng.\n- Ngân sách tỉnh\n:\n791.804.013.721 đồng.\n- Ngân sách huyện, thành phố\n:\n622.123.596.369 đồng.\n- Ngân sách xã, phường, thị trấn\n:\n31.386.654.547 đồng.\n8. Vay kiên cố hoá kênh mương, GTNT\n:\n110.000.000.000 đồng.\n9. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên cấp trên\n:\n82.486.280.200 đồng.\nII. TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n:\n11.691.899.049.913 đồng\n.\n1. Các khoản chi cân đối ngân sách\n:\n11.561.741.742.790 đồng.\n-\nChi đầu tư phát triển\n:\n878.308.322.622 đồng.\n+\nChi đầu tư XDCB\n:\n234.596.281.600 đồng.\n+ Chi đầu tư từ cấp quyền sử dụng đất\n:\n74.566.393.200 đồng.\n+ Chi ĐT từ nguồn vốn vay Ngân hàng PT\n:\n86.974.069.000                               đồng.\n+ Chi đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương\n:\n321.954.556.042 đồng.\n+ Chi trả nợ gốc vốn vay Ngân hàng phát triển\n:\n80.800.000.000 đồng.\n+ Chi đầu tư từ nguồn vốn khác\n:\n47.526.359.000 đồng.\n+ Chi trích lập quỹ phát triển đất\n:\n31.890.663.780 đồng.\n-\nChi thường xuyên\n:\n7.268.785.460.946 đồng.\n-\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n:\n1.200.000.000 đồng.\n- Chi CTMTQG, hỗ trợ có mục tiêu\n:\n1.499.582.063.594 đồng.\n+ Chi CTMTQG\n:\n534.971.493.500 đồng.\n+ Chi hỗ trợ có mục tiêu\n:\n964.610.570.094 đồng.\n- Chi nộp ngân sách cấp trên\n:\n91.271.895.275 đồng.\n- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2015\n:\n1.822.594.000.353 đồng.\n+ Ngân sách cấp tỉnh\n:\n1.108.757.066.206 đồng.\nTrong đó: Hạch toán chuyển số dư tạm ứng\n:\n50.815.679.553 đồng.\n+ Ngân sách cấp huyện, thành phố\n:\n630.430.527.534 đồng.\n+ Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn\n:\n83.406.406.613 đồng.\n2. Chi quản lý qua ngân sách\n:\n96.159.698.123 đồng.\n3. Đầu tư từ nguồn thu XSKT\n:\n33.997.609.000 đồng.\nIII. KẾT DƯ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n:\n81.852.558.637 đồng.\n1. Kết dư ngân sách cấp tỉnh\n:\n9.011.535.410 đồng.\n+ Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính địa phương\n:\n4.505.767.000 đồng.\n+ Chuyển vào thu ngân sách tỉnh năm 2015\n:\n4.505.768.410 đồng.\n2. Kết dư ngân sách huyện, thành phố: 50.306.811.869\nđồng\n, chuyển 100% vào thu ngân sách huyện, thành phố năm 2015.\n3. Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 22.534.211.358\nđồng\n, chuyển 100% vào thu ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2015.\n(có Biểu chi tiết kèm theo)\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.\nĐiều 3.\nTổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 11    thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.\n\n\n Vị trí 3 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 95/2024/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025] có hiệu lực từ 2024-11-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ QUYẾT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 48/2022/NQ-HĐND NGÀY 09/12/2022 CỦA HĐND TỈNH VỀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 24\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/02/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch;\nXét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 858/BC-VHXH ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025, cụ thể như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.1, khoản 2, mục IV như sau: “2.1. Hỗ trợ trực 24/24 giờ đối với viên chức, người lao động trực lãnh đạo, bảo vệ tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh: Cơ sở xếp hạng I: ngoài định mức nhân lực trong phiên trực theo Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/02/2014: 24 người/phiên trực, được bổ sung thêm định mức nhân lực: 46 người/phiên trực (tối đa không quá 70 người/phiên trực). Mức hỗ trợ: 90.000 đồng/người/phiên trực”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9, mục IV như sau:\na) Sửa đổi tên khoản 9, mục IV: “9. Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm 9.3, khoản 9, mục IV: “9.3 Hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone và các cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, mục V như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1, mục V: “1. Hỗ trợ kinh phí đối với xã, phường, thị trấn; bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn không có ma túy theo Quyết định công nhận của UBND tỉnh”.\nb) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2, khoản 1, mục V: “Đối với bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố. Mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/lần/bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, mục V như sau: “4. Chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ) thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh và Nghị quyết số 86/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 của HĐND tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Quy định mức chi công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La”.\n5. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ 2, điểm 2.1, khoản 2, mục IV : “Cơ sở xếp hạng IV hoặc chưa xếp hạng: Định mức nhân lực trực áp dụng theo khoản 4, điều 1, Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 26/02/2014. Mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/phiên trực”.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 24 thông qua ngày 29 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;\n - Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;\n - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Lao động, Thương binh và Xã hội;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\n - Thường trực: Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;\n - Các Trung tâm: Thông tin tỉnh; Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, CTHĐNDBắc. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng\n\n\n Vị trí 4 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND mức chi tuyển dụng công chức viên chức Sơn La] có hiệu lực từ 2022-05-20T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ QUYẾT\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC; THĂNG HẠNG VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ SÁU\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ- CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\nCăn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 năm 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\nCăn cứ Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;\nCăn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\nCăn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;\nXét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 201/BC-HĐND ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 2. Nội dung, mức chi\n1. Nội dung, mức chi\n1.1. Hợp đồng xây dựng đề thi (bao gồm soạn thảo, thẩm định, định cỡ, phản biện, hướng dẫn chấm thi, đáp án, thang điểm chi tiết)\nĐVT: đồng\nSTT | Nội dung | Định mức chi tối đa\nCấp tỉnh | Cấp sở, huyện\n1 | Đề thi trắc nghiệm | | \n1.1 | Xây dựng đề | 170.000/câu | 150.000/câu\n1.2 | Đánh máy và nhập vào ngân hàng câu trắc nghiệm | 230.000/ngày/người | 200.000/ngày/người\n1.3 | Chuẩn bị dữ liệu, test dữ liệu (tạo ca, chia ca thi) trên máy | 350.000/ngày/người | 320.000/ngày/người\n1.4 | Chi cho kết nối, cài đặt tại phòng máy thi | 350.000/ngày/người | 320.000/ngày/người\n1.5 | Chi phí vận hành phần mềm trong quá trình thi | 350.000/ngày/người | 320.000/ngày/người\n2 | Đề tự luận | 5.000.000/đề | 4.000.000/đề\n3 | Đề phỏng vấn, thực hành | 170.000/đề | 150.000/đề\n1.2. Hợp đồng chấm thi\nĐVT: đồng\nSTT | Nội dung | Định mức chi tối đa\nCấp tỉnh | Cấp sở, huyện\n1 | Bài thi tự luận | 90.000/bài/lượt | 80.000/bài/lượt\n2 | Bài thi trắc nghiệm | | \n2.1 | Bài từ 30 câu trở xuống | 5.000/bài/lượt | 4.000/bài/lượt\n2.2 | Bài trên 30 câu | 10.000/bài/lượt | 9.000/bài/lượt\n2. Các khoản chi phát sinh theo thực tế không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n3. Nguồn kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo và được bố trí trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp hiện hành ; nguồn thu phí dự tuyển được trích lại theo quy định và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Khoá XV, Kỳ họp chuyên đề lần thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\n - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;\n - Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội;\n - Ban công tác đại biểu của UBTVQH;\n - Các Bộ: Nội vụ; Tài chính; Tư pháp;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế-Bộ Nội vụ;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\n - TT Huyện ủy, Thành ủy; HĐND; UBND; các huyện, thành phố;\n - Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, PC, DLinh (450b). | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng\n\n\n Vị trí 5 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 76/2024/NQ-HĐND về Quy định tặng kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La\"] có hiệu lực từ 2024-02-10T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ QUYẾT\nQUY ĐỊNH TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH SƠN LA”\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ MƯỜI BẢY\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 ngày 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;\nXét Tờ trình số 07/TTr-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 683/BC-PC ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị quyết này quy định cụ thể về tên gọi, đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng kỷ niệm chương cho cá nhân có thành tích, quá trình cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng\nCá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có thành tích hoặc có quá trình cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Tên gọi kỷ niệm chương\nKỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La”.\nĐiều 3. Tiêu chuẩn, thời gian xét tặng kỷ niệm chương\n1. Kỷ niệm chương được tặng một lần cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Cá nhân là lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; lãnh đạo bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy).\nb) Cá nhân đã hoặc đang đảm nhiệm một trong các chức vụ sau: Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; đại biểu Quốc hội các khoá thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.\nc) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nd) Cá nhân là Bí thư xã, Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính xã, chỉ huy các khu, đội du kích trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nđ) Cá nhân là vận động viên, học sinh, sinh viên của tỉnh đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) trong các kỳ thi, giải đấu quốc tế.\ne) Cá nhân là nông dân thường trú trên địa bàn tỉnh Sơn La đã được công nhận danh hiệu hộ sản xuất - kinh doanh giỏi cấp tỉnh 02 lần hoặc danh hiệu sản xuất - kinh doanh giỏi cấp Trung ương 01 lần, trong thời gian đó đã được tặng ít nhất 01 Bằng khen (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bộ, ban, ngành, tỉnh).\ng) Cá nhân là người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố có thời gian giữ chức danh:\n- Từ đủ 10 năm trở lên trong thời gian đó đã được tặng ít nhất 01 Bằng khen (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bộ, ban, ngành, tỉnh).\n- Từ đủ 20 năm trở lên.\n- Từ đủ 25 năm đối với nữ, 30 năm đối với nam đã nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian công tác theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này (thời gian được cộng dồn).\nh) Cá nhân có thời gian công tác tại tỉnh Sơn La từ đủ 20 năm trở lên:\n- Cá nhân đã hoặc đang đảm nhiệm các chức vụ, chức danh sau: Trưởng, Phó các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc sở (hoặc tương đương); Trưởng, Phó cơ quan, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện; Ủy viên Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy; Trưởng các tổ chức hội cấp tỉnh được giao biên chế.\n- Cá nhân đã được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên.\ni) Cá nhân có thời gian công tác tại tỉnh Sơn La từ đủ 25 năm trở lên đối với nữ, từ đủ 30 năm trở lên đối với nam (thời gian được cộng dồn), gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động đang công tác trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Trung ương, các doanh nghiệp; lực lượng vũ trang.\nk) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đóng góp đặc biệt xuất sắc cho sự phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng; tăng cường mối quan hệ hợp tác hữu nghị với tỉnh Sơn La (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy).\nl) Trường hợp đặc biệt, cá nhân có thành tích, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy).\n2. Kỷ niệm chương được xét tặng 01 lần/năm vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập tỉnh Sơn La (10/10); trường hợp xét tặng đột xuất thì thực hiện theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.\nĐiều 4. Những trường hợp được ưu tiên xét tặng kỷ niệm chương\n1. Cá nhân quy định tại điểm h, i khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được ưu tiên xét tặng kỷ niệm chương như sau:\na) Cá nhân nhận sổ hưu từ trước năm 1995 được đề nghị xét tặng sớm hơn 07 năm so với thời gian quy định.\nb) Cá nhân là thương binh hoặc có con là Liệt sỹ được đề nghị xét tặng sớm hơn 05 năm so với thời gian quy định.\nc) Cá nhân đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, Huân chương Dũng cảm, Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Lao động; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Chiến công, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sỹ ưu tú, Nghệ nhân ưu tú, Chiến sỹ thi đua toàn quốc trên địa bàn tỉnh Sơn La; cá nhân là huấn luyện viên, giáo viên trực tiếp huấn luyện, bồi dưỡng vận động viên, học sinh, sinh viên của tỉnh đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) trong các kỳ thi, giải đấu quốc tế; cá nhân công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên theo quy định của cấp có thẩm quyền được đề nghị xét tặng sớm hơn 03 năm so với thời gian quy định.\n2. Trường hợp cá nhân thuộc từ hai đối tượng ưu tiên trở lên thì được đề nghị xét tặng sớm hơn ở một mức cao nhất.\nĐiều 5. Mức tiền thưởng và nguồn kinh phí thực hiện\n1. Mức tiền thưởng: 0,6 lần mức lương cơ sở.\n2. Kinh phí thực hiện: Được trích từ Quỹ Thi đua, khen thưởng của tỉnh.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết này thay thế Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân có công đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh và Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân có công đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh.\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XV, Kỳ họp chuyên đề thứ mười bảy thông qua ngày 31 tháng 01 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\n - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước; Chính phủ;\n - Các bộ: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND, UBMTQVN tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Ban Pháp chế HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\n - Thường trực HĐND; UBND các huyện, thành phố;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\n - TT Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;\n - TT Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;\n - Các cơ quan thông tấn, báo chí;\n - Trung tâm: Thông tin tinh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, PC. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng\n\n\n Vị trí 6 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 90/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020] có hiệu lực từ 2024-07-22T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ QUYẾT\nBÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2017/NQ-HĐND NGÀY 15/3/2017 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRỒNG CÂY PHÂN TÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2017-2020\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ CHÍN\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.\nXét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 606/BC-DT ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - UBTVQH, Chính phủ;\n - VP: Chủ tịch nước, Chính phủ;\n - Các Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tư pháp;\n - Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Thường trực: TU, HĐND, UBND; UBMTTQVN tỉnh,\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, tổ chức CT - XH;\n - HU, TU; HĐND; UBND các huyện, thành phố;\n - VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND UBND tỉnh;\n - Trung tâm: Thông tin tỉnh; Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, DT (b). | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng\n\n\n Vị trí 7 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND chính sách phòng chống ma túy Sơn La đến 2025] có hiệu lực từ 2023-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: NGHỊ QUYẾT\nVỀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;\nCăn cứ Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH 13 ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV Trình tự, thủ tục tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy; Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05/10/2022 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;\nXét Tờ trình số 199/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 408/BC-VHXH ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, như sau:\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh.\n2. Đối tượng áp dụng: Người cai nghiện ma túy; tập thể, cá nhân liên quan trong công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy.\n3. Nội dung của chính sách (Có phụ lục chi tiết kèm theo)\n4. Nguồn kinh phí: Kinh phí được lồng ghép các nguồn vốn từ Ngân sách Trung ương, chương trình mục tiêu, ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Nghị quyết số 146/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh sang năm 2021; Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.\n2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung, hết hiệu lực hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khoá XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\n - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước;\n - Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;\n - Bộ Tài chính; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n - Ban Công tác đại biểu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - Thường trực Huyện ủy, Thành ủy; HĐND; UBND; Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thành phố;\n - Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường, thị trấn;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\n - Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, Linh. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng\nPHỤ LỤC\nCHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh)\nSTT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức hỗ trợ\nI | Chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy, người phải xác định tình trạng nghiện ma túy | | \n1 | Hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy | | \n1.1 | Hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy | | \n- | Hỗ trợ chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường: | | \n+ | Người cai nghiện ma túy tự nguyện thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ. | 01 người | Hỗ trợ thêm 5% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường\n+ | Người cai nghiện ma túy tự nguyện là các đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ. | 01 người | Hỗ trợ 95% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường\n- | Chi hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập (khoản 3 Điều 7 Thông tư 62/2022/TT-BTC). | 01 người | Hỗ trợ 70% định mức của người cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 65 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ.\n- | Tiền điện, nước sinh hoạt | 01 người/tháng | Hỗ trợ 25% định mức của người cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư 62/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính\n- | Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người cai nghiện ma túy có nhu cầu; chi hỗ trợ lần đầu không hỗ trợ trường hợp tái nghiện) | 01 người | Hỗ trợ 75% chi phí đào tạo nghề theo quy định của tỉnh về mức chi cho công tác dạy nghề cho lao động nông thôn\n1.2 | Hỗ trợ mai táng phí: Người nghiện ma túy bị bắt buộc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy tử vong có thân nhân đến đưa thi thể về gia đình mai táng, được hỗ trợ chi phí mai táng cho gia đình | đồng/ca tử vong | 3.000.000\n1.3 | Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú thì được cơ sở điều trị nghiện ma túy cấp 01 (một) bộ quần áo mùa hè hoặc 01 (một) bộ quần áo mùa đông (nếu không có). Mức tối đa để mua sắm: | đồng/bộ quần áo mùa hè | 240.000\nđồng/bộ quần áo mùa đông | 400.000\n2 | Hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy cho người bị tạm giam, phạm nhân, trại viên ở cơ sở giáo dục bắt buộc, học viên trường giáo dưỡng được hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy | người/đợt điều trị | Bằng mức chi phí tiền thuốc cắt cơn cho người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện bắt buộc\n3 | Hỗ trợ cho cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện trong những ngày đi trên đường để thực hiện xác định (trường hợp theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021) | | \n- | Tiền ăn | đồng/người/ngày | 70.000\n- | Tiền thuê phòng ngủ (nếu có) | đồng/người/tối | theo mức quy định hiện hành tại Nghị quyết số 60/2017/NQ- HĐND ngày 06/12/2017 của HĐND tỉnh\n4 | Hỗ trợ trong thời gian xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, cơ sở y tế đối với trường hợp theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 | | \n- | Tiền ăn | đồng/người/ngày | Bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành/tháng\n- | Tiền điện, nước, vệ sinh | đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện | 30,000\n- | Tiền trang cấp vật dụng cá nhân | đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện | 40,000\nII | Chính sách triệt xóa cây có chứa chất ma túy | | \n1 | Hỗ trợ cho tập thể, cá nhân có công phát hiện và tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy | | \n1.1 | Hỗ trợ kinh phí cho tập thể, cá nhân có công phát hiện diện tích (m2) trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy | | \n- | Diện tích trồng dưới 20 m2 | đồng/trường hợp | 1.000.000\n- | Diện tích trồng từ 20 m2 đến 100 m2 | đồng/trường hợp | 2.000.000\n- | Diện tích trồng từ trên 100 m2 đến 1000 m2 | đồng/trường hợp | 5.000.000\n- | Diện tích trồng trên 1000 m2 | đồng/trường hợp | 10.000.000\n1.2 | Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, chiến sỹ và lực lượng tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy | đồng/ người/ngày | 200.000\n2 | Chi hỗ trợ công tác thu gom, tiêu hủy cây có chứa chất ma túy sau khi triệt phá | | \n2.1 | Định mức nhiên liệu tiêu hủy | lít dầu hỏa/m2 (Diện tích trồng cây có chứa chất ma túy đã triệt phá, được thu gom để tiêu hủy) | 0.17\n2.2 | Chi phí thu gom, tiêu hủy cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêu hủy cây có chứa chất ma túy sau triệt phá | đồng/người/buổi | 100.000\nIII | Chính sách tăng cường đấu tranh phòng, chống và kiểm soát tội phạm ma túy: Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh chống tội phạm ma túy (Lực lượng Công an; Bộ đội biên phòng; Hải quan) bắt giữ và khởi tố bị can theo tội danh quy định về tội phạm ma túy tại các điều 249, 250, 251, 252, 255, 256, 257, 258 Bộ Luật Hình sự năm 2015 và các khoản 66, 67, 68, 69, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự năm 2015.\n- Lực lượng điều tra, bắt giữ được hưởng 80% nguồn kinh phí hỗ trợ; Cơ quan thụ lý điều tra vụ án (cơ quan ra quyết định khởi tố bị can) được hưởng 20% nguồn kinh phí hỗ trợ | | \n1 | Bắt giữ và khởi tố bị can (ở khu vực 17 xã biên giới của tỉnh) | đồng/bị can | 7.000.000\n2 | Bắt giữ và khởi tố bị can ờ các khu vực còn lại | đồng/bị can | 6.000.000\nIV | Chính sách hỗ trợ cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động tham gia công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy | | \n1 | Hỗ trợ kinh phí cho thành viên tham gia phiên họp tại Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người nghiện ma túy (Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 và Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15) | | \n- | Chủ tọa phiên họp | đồng/phiên họp xét | 100.000\n- | Đại diện Viện kiểm sát nhân dân | đồng/phiên họp xét | 80.000\n- | Đại diện cơ quan đề nghị | đồng/phiên họp xét | 80.000\n- | Đại diện Công an huyện | đồng/phiên họp xét | 80.000\n- | Đại diện UBND xã, phường, thị trấn | đồng/phiên họp xét | 50.000\n- | Thư ký | đồng/phiên họp xét | 50.000\n- | Các thành phần khác (nếu có) | đồng/phiên họp xét | 50.000\n2 | Hỗ trợ đối với viên chức, người lao động tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh | | \n2.1 | Hỗ trợ trực 24/24 giờ đối với viên chức, người lao động trực lãnh đạo, bảo vệ tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La | | \n- | Cơ sở xếp hạng I: ngoài định mức nhân lực trong phiên trực theo Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/2/2014: 24 người/phiên trực, được bổ sung thêm định mức nhân lực: 36 người/phiên trực (tối đa không quá 60 người/phiên trực) | đồng/người/phiên trực | 90.000\n- | Cơ sở xếp hạng IV hoặc chưa được xếp hạng: định mức nhân lực trực áp dụng theo khoan 4, Điều 1 Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/2/2014 | đồng/người/phiên trực | 50.000\n2.2 | Ngoài mức hỗ trợ phụ cấp ưu đãi theo nghề theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập; viên chức làm công tác quản lý không trực tiếp làm chuyên môn y tế, dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy nghề tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy được hỗ trợ thêm.\n(Cách tính hỗ trợ áp dụng thực hiện theo công thức tính tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ) | đồng/người/tháng | 10% hệ số lương hiện hưởng\n2.3 | Hỗ trợ đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La | đồng/người/tháng | 1.000.000\n3 | Hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng chống ma túy trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm HIV do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp | đồng/người/lượt phơi nhiễm | 15.000.000\n4 | Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma túy tự nhận và đăng ký hình thức chữa trị, cai nghiện ma túy (không phải thực hiện quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư số 18/2021/TT-BYT ngày 16/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy) | đồng/người tự nhận nghiện ma túy | 50.000\n5 | Khoán chi phí gián tiếp trên một người nghiện ma túy bị tạm giam, phạm nhân được điều trị cai nghiện (để bồi dưỡng cán bộ, chiến sỹ tham gia trong quá trình chữa trị cai nghiện ma túy cho người nghiện ma túy) tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của cơ quan Công an | đồng/người/đợt điều trị | 30.000\n6 | Hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn và tổ, bản trực tiếp tham gia đấu tranh phòng chống ma túy. Mức hỗ trợ căn cứ theo đối tượng bị bắt giữ và khởi tố theo các tội danh quy định tại các Điều 249, 250, 251, 252, 255, 256, 257, 258 Bộ Luật Hình sự và các khoản 66, 67, 68, 69 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH 13 (Luật số 12/2017/QH14 ngày 20/6/2017) xảy ra trên địa bàn của xã, phường, thị trấn (trừ trường hợp đối với các đối tượng bị bắt trên đường tuần tra và mở rộng chuyên án ma túy của các cơ quan chức năng). | đồng/đối tượng bị bắt giữ và khởi tố | 1.500.000\n7 | Ngoài các mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước, cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng chống ma túy trong khi thi hành công vụ bị thương, hy sinh được hỗ trợ thêm | đồng/người (thân nhân liệt sỹ) | Bằng mức quy định tại Nghị định số 75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi người có công với cách mạng\n8 | Hỗ trợ công tác phí cho các cán bộ, chiến sĩ phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy ở ngoại biên (Thời gian, kế hoạch công tác do UBND tỉnh quyết định) | đồng/người/ngày | 800.000\n9 | Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone | | \n9.1 | Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma túy tham gia điều trị Methadone | đồng/người tự nhận nghiện ma túy | 50.000\n9.2 | Hỗ trợ tiền may trang phục đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh (may quần áo blu) | đồng/người/năm | 500.000\n9.3 | Hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy và cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La | đồng/ người/tháng | 1.000.000\n9.4 | Hỗ trợ các cơ sở có số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone vượt mức chỉ tiêu cấp có thẩm quyền | | \n- | Đối với cơ sở điều trị | đồng/cơ sở/năm | 10.000.000\n- | Đối với cơ sở cấp phát thuốc | đồng/cơ sở/năm | 5.000.000\nV | Chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy tại cơ sở | | \n1 | Thưởng tiền kèm theo bằng công nhận đạt tiêu chuẩn không có ma túy đối với xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố | | \n- | Đối với xã, phường, thị trấn | đồng/lần/xã, phường, thị trấn | 10.000.000\n- | Đối với bản, tiểu khu, tổ dân phố | đồng/lần/bản, tiểu khu, tổ dân phố | 5.000.000\n- | Sau 03 năm liên tiếp, nếu giữ vững danh hiệu đơn vị đạt tiêu chuẩn không có ma túy thì tiếp tục được hỗ trợ theo mức trên. | | \n2 | Hỗ trợ kinh phí hoạt động của nhóm liên gia tự quản cho các nội dung chi bao gồm mua sổ, bút, văn phòng phẩm, chè, nước như sau: | | \n2.1 | Nhóm liên gia tự quản dưới 15 hộ | đồng/nhóm/năm | 300.000\n2.2 | Nhóm liên gia tự quản từ 15 hộ đến 30 hộ | đồng/nhóm/năm | 400.000\n2.3 | Nhóm liên gia tự quản trên 30 hộ | đồng/nhóm/năm | 500.000\n3 | Hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Nghị định 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ | đồng/người là thành viên Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy cấp xã/năm | 400.000\n4 | Chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ) | đồng/người/ngày | Chế độ công tác phí theo quy định hiện hành\n5 | Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch UBND cấp xã | đồng/người/tháng | 500.000\n\n\n Vị trí 8 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND trùng 1 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số\n 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015] có hiệu lực từ 2015-08-01T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Nghị quyết\nVề việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND\nngày 03/4/2014 của HĐND tỉnh\nvề mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp,\nchính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015\n___________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 10\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2012/QH13 của Quốc hội về việc thi hành luật xử lý vi phạm hành chính; Khoản 6, Điều 10 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện; Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên bộ Tài chính, Lao động TBXH về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10/02/2012 của liên bộ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;\nXét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 19/6/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND ngày 03/4/2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 538/BC-HĐND ngày 04/7/2015 của Ban Văn hoá - Xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp;\nQUYẾT NGHỊ\nĐiều 1.\nSửa đổi, bổ sung một số nội dung của Mục I; Mục II; Mục III Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND như sau:\n1. Điểm 1.3, Điểm 1.6, Điểm 1.8,  Khoản 1, Mục I sửa đổi như sau:\n‘‘\n1.3. Sinh hoạt văn thể:\n70.000\nđồng/người/lần chấp hành quyết định.\n1.6. Điện, nước, vệ sinh:\n60.000\nđồng/người/đợt điều trị\n1.8. Tiền ăn:\n560.000\nđồng/người/tháng\n’’\n2. Điểm 3.1, Điểm 3. 2,   Khoản 3, Mục I sửa đổi như sau:\n“\n3.1. Tiền ăn:\n110.000\nđồng/người/tháng\n3.2. Sinh hoạt văn thể:\n20.000\nđồng/người/năm’’.\n3. Khoản 1; Điểm 1.1, Điểm 1.4, Điểm 1.5, Điểm 1.6, Điểm 1.7, Tiết a, Điểm 1.11, Khoản 1, Mục II sửa đổi như sau:\n“\n1. Hỗ trợ người nghiện ma tuý đã có Quyết định của Toà án nhân dân cấp huyện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n1.1. Tiền điện, nước, vệ sinh:\n80.000\nđồng/người/tháng\n1.4. Hỗ trợ tiền ăn mức\n25.000\nđồng/người/ngày\n1.5. Tiền trang cấp vật dụng cá nhân:\n400.000\nđồng/người/lần chấp hành quyết định\n1.6. Tiền hoạt động văn thể:\n70.000\nđồng/người/lần chấp hành quyết định\n1.7. Tiền vệ sinh phụ nữ:\n30.000\nđồng/người/tháng\n1.11. Hỗ trợ mai táng phí đối với người nghiện ma tuý đang cai nghiện tử vong tại các Trung tâm Giáo dục Lao động trên địa bàn tỉnh, như sau:\na) Đối với học viên tử vong không có thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối đa\n8.100.000\nđồng/ca tử vong’’\n4. Điểm 2.1, Điểm 2.4, Điểm 2.5, Tiết a, Điểm 2.10 Khoản 2, Mục II sửa đổi như sau:\n“\n2.1. Tiền ăn:\n640.000\nđồng/tháng\n2.4. Điện, nước sinh hoạt:\n80.000\nđồng/người/tháng\n2.5. Tiền vệ sinh phụ nữ:\n30.000\nđồng/người/tháng\n2.10. Hỗ trợ mai táng phí đối với người sau cai nghiện ma tuý đang tiếp tục giáo dục lao động tử vong tại các Trung tâm Giáo dục Lao động trên địa bàn tỉnh, như sau:\na) Đối với học viên tử vong không có thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối đa\n8.100.000\nđồng/ca tử vong’’.\n5. Điểm 3.5, Khoản 3, Mục II sửa đổi như sau:\n“3.5. Tiền ăn: 190.000 đồng/người/tháng’’\n6. Khoản 1, Mục III  sửa đổi như sau\n“1. Người nghiện ma tuý tập trung cắt cơn nghiện bằng phương pháp điện châm tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, được hỗ trợ chi phí điều trị là 400.000 đồng/người/đợt điều trị, tiền ăn\n40.000\nđồng/người/ngày; trường hợp không đủ sức khoẻ để điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần hoặc phương pháp điện châm thì được cấp kinh phí mua các loại thuốc khác để điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học cổ truyền theo phác đồ được Bộ Y tế cho phép’’.\n7. Khoản 3, Khoản 4 Mục III  sửa đổi như sau:\n3. Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng hoặc gia đình được hỗ trợ\na) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\nb) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện:\n400.000\nđồng/người/lần\nc) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn:\n40.000\nđồng/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.\nd) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có):\n30.000\nđồng/người/ngày’’\n8. Khoản 6, Mục III sửa đổi như sau:\n6. Người nghiện ma tuý sau khi điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện, tiếp tục thực hiện quy trình quản lý sau cai tại gia đình và cộng đồng, không tái nghiện được hỗ trợ tiền ăn\n6.000\nđồng/người/ngày và tiền thăm hỏi 20.000 đồng/người/quý trong thời gian tối đa 12 tháng’’.\n9.  Bổ sung Khoản 9, Mục III như sau:\n“9. Đối với việc đưa người nghiện ma tuý vào điều trị cắt cơn nghiện ma tuý tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố (hỗ trợ cắt cơn 10 ngày)\n9.1. Hỗ trợ kinh phí đưa người nghiện ma tuý đi điều trị cắt cơn cai nghiện ma tuý (10 ngày) tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố.\na) Chi cho người được giao nhiệm vụ đưa người nghiện ma tuý vào Trung tâm:\n- Chi chế độ công tác phí: Nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND tỉnh.\n- Chi chế độ làm đêm, thêm giờ: mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức.\nb) Hỗ trợ cho người nghiện ma tuý trong những ngày đi trên đường:\n- Tiền ăn: 40.000 đồng/ngày/người;\n- Tiền ngủ (nếu có) theo mức quy định tại Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND tỉnh.\nc) Chi phí tiền tàu xe hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển. Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương hoặc chi phí thực tế (nếu đơn vị tự bố trí phương tiện vận chuyển) hoặc hợp đồng thuê xe (nếu thuê ngoài).\n9.2. Hỗ trợ kinh phí đối với người nghiện ma tuý điều trị cắt cơn 10 ngày tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố\na) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\nb) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000đ/người/ lần chấp hành quyết định\nc) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày”.\nĐiều 3.\nHiệu lực thi hành\nNghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày  01/8/2015; Bãi bỏ: Gạch đầu dòng thứ 2, Điểm 1.12, Khoản 1, Mục II  Phần B Điều 1 Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND.\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 07/7/2015./.\n\n\n Vị trí 9 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 06/2000/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998] có hiệu lực từ 2000-07-06T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKỲ HỌP THỨ 2 - HĐND TỈNH KHOÁ XI\n(Từ ngày 4 / 7 / 2000 – 6 / 7 / 2000).\nNGHỊ QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998\n__________________________\nHỘI Đ Ồ NG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Điều 12 Luật tổ chức HĐND - UBND (sửa đổi);\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến phát biểu, thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998 với số liệu cụ thể như sau :\n1- Tổng thu ngân sách địa phương :\n401.632.431.088 đ\nTrong đó :\n+ Thu ngân sách trên địa bàn :\n98.790.431.088 đ\n- Ngân sách địa phương được hưởng :\n98.053.470.359 đ\n- Ngân sách Trung ương được hưởng :\n736.960.729 đ\n+ Thu bổ sung cân đối từ ngân sách TW :\n302.842.000.000 đ\n2- Tổng chi ngân sách địa phương :\n381.490.441.766 đ\n3- Kết dư ngân sách địa phương :\n19.405.058.593 đ\nNghị quyết này đươc HĐND tỉnh Sơn la Khoá XI - Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2000./.\n\n\n Vị trí 10 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 07/2000/NQ-HĐND về điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000] có hiệu lực từ 2000-07-06T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHO Á XI - KỲ HỌP THỨ 2\n(Từ ngày 4/7/2000 - 6/7/2000).\nNGHỊ QUYẾT\nVề điều chỉnh d ự toán ngân sách Nhà nước tỉnh S ơ n la năm 2000\n___________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi);\nCăn cứ tờ trình số 756/TT - UB ngày 20 tháng 6 năm 2000 của UBND tỉnh Sơn la về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000;\nSau khi nghe báo cáo thcẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và các ý kiến phát biểu thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGH Ị :\nI/ Nhất trí điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000 đã được quyết nghị tại Kỳ họp thứ nhất - HĐND tỉnh Khoá XI (Nghị quyết số 05/1999/NQ - HĐND ngày 19/12/1999) như sau :\n1- Tổng thu ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la :\n433.630.000.000 đ\nBao gồm :\n+ Thu ngân sách trên địa bàn :\n92.000.000.000 đ\nTrong đó :\n- Ngân sách địa phương được hưởng :\n91.800.000.000 đ\n- Ngân sách Trung ương được hưởng :\n200.000.000 đ\n+ Bổ sung cân đối từ ngân sách TW :\n338.630.000.000 đ\n+ Vốn vay OECF :\n3.000.000.000 đ\n2- Tổng chi ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la : 433 430.000 đ\nII/ Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh căn cứ vào các chỉ tiêu đã điều chỉnh, quyết định phân bổ các chỉ tiêu chi ngân sách cho phù hợp đảm bảo tăng chi cho đầu tư phát triển và chi sự nghiệp, giảm chi tiêu hành chính, thực hiện đúng hướng dẫn của Bộ tài chính và các quy định của Luật ngân sách Nhà nước.\nNghị quyết này đã đươc HĐND tỉnh khoá XI Kỳ hop thứ 2 thông qua ngày 06/7/2000./.\n\n\n Vị trí 11 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 15/2001/NQ-HĐND về dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001] có hiệu lực từ 2001-01-12T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: HỘI Đ Ồ NG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XI, KỲ HỢP THÚ 3\n( Từ ngày 10-12/01/2001)\nNGHỊ QUYẾT\nVề dự toán ngân sách t ỉ nh Sơn la năm 2001\n_______________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 của luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994);\nCăn cứ vào điều 25 Luật ngân sách Nhà nước (sửa đổi năm 1998);\nSau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2001; Nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh;\nQUYẾT NGHỊ:\nI- THÔNG QUA DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH SƠN LA NĂM 2001 NHƯ SAU:\n1- Tổng thu ngân sách t ỉ nh Sơn la\n524.940.000.000 đồng\nTrong đó :\n+ Thu ngân sách trên địa bàn\n100.000.000.000 đồng\n2- Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn la\n524.840.000.000 đồng\nTrong đó :\n- Tiết kiệm chi :\n4.000.000.0000 đồng\n- Dự phòng :\n15.600.000.000 đồng\nII - TỔ CH Ứ C TH Ự C HI Ệ N:\n1- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với UBND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết dự toán ngân sách năm 2001 cho các cấp các ngành, các cơ quan, đơn vị. Kịp thời quyết định các cơ chế chính sách và các biện pháp, giải pháp thiết thực để tổ chức triển khai thục hiện có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001. Theo tinh thần chỉ đạo sau:\n+ Phấn đấu thực hiện thắng lợi dự toán ngân sách năm 2001, triệt để tiết kiệm chi hành chính, tăng cường đầu tư, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các ngành, các doanh nghiệp trên địa bàn; quan tâm bồi dưỡng, phát triển các nguồn thu ổn định, lâu dài theo hướng phát triển mạnh kinh tế hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu.\n+ Tổ chức tuyên tmyền giáo dục sâu rộng trong nhân dân về các Luật thuế mới, chế độ kế toán, đặc biệt là chế độ kế toán hộ sản xuất kinh doanh. Tích cực thực hiện các biện pháp quản lý thu ngày từ đầu năm nhằm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mọi nguồn thu vào ngân sách Nhà nước; chống thất thu, lạm thu, nhất là khu vục ngoài quốc doanh. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp chống buôn lậu, gian lậu thương mại, nợ đọng thuế, quản lý chặt chẽ các khoản thu phí và lệ phí. Tiếp tục thực hiện các chính sách khen thường những cá nhân, đơn vị hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế.\n+ Bố trí ngân sách địa phương theo hướng tăng chi cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và các xã vùng cao, vùng biên giới, ưu tiên bố trí nguồn chi kịp thời cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ môi trường và chi bảo đảm các hoạt động thường xuyên.\n+ Thực hiện tốt Pháp lệnh thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong sản xuất, xây dựng, tiêu dùng, quản lý hành chính sự nghiệp, các hoạt động lễ hội, kỷ niệm ngày thành lập ngành, đặc biệt là trong dịp tết Nguyên đán Tân tỵ.\n+ Thực hiện tốt quy chế dân chủ, thực hiện nghiêm chỉnh quy định về công khai ngân sách, công khai việc sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, công khai các nguồn đầu tư, viện trợ, dự án và các công trình XDCB ở địa phương. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trong chi tiêu ngân sách, bảo đảm cấp phát đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư XDCB, vốn đầu tư tập trung của ngân sách, vốn vay, vốn viện trợ, vốn các chương trìnhTmng ương uỷ quyền.\n+ Trong quá trình tổ chức, điều hành thực hiện dự toán ngân sách năm 2001 cần tích cực khai thác tốt các nguồn thu để tăng thu ngân sách địa phương có nguồn bổ sung tăng chi cho đầu tư phát triển, đặc biệt là chi cho kiên cố hoá hệ thống thuỷ lợi, phát triển thuỷ lợi tưới ẩm, chương trình nước sạch, tăng dự trữ, dự phòng ngân sách tỉnh, kịp thời, chủ động đối phó với các khoản chi đột xuất, chi khắc phục hậu quả thiên tai. Nếu thu không đạt kế hoạch phải giảm chi tương ứng.\n2- Giao cho Thường trực HĐND, các ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, Thị xã, xã phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban MTTQVN các cấp, các tổ chức quần chúng và chính quyền các cấp đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, động viên; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 thắng 01 năm 2001.\n\n\n Vị trí 12 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 16/2001/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999] có hiệu lực từ 2001-01-12T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKhoá XI, kỳ họp thứ ba\n(Từ ngày 10 -12 / 01 / 2001)\nNGHỊ QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999\n__________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994).\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh;\nQUYẾT NGHỊ :\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999 như sau :\nI- Tổng thu ngân sách tỉnh Sơn La :\n520.547.927.479 đ ồ ng\n1- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách TW\n396.165.510.000 đồng\n2- Thu ngân sách trên địa bàn :\n124.382.417.479 đồng\n- Ngân sách tỉnh được hưởng\n122.047.404.542 đồng\n- Ngân sách TW được hưởng\n2.335.012.937 đồng\nII - Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn La :\n501.974.451.898 đ ồ ng\n1- Chi đầu tư XDCB:\n137.283.132.640 đồng\n2- Chi bổ xung quỹ dự trữ tài chính\n1.250.000.000 đồng\n3- Chi sự nghiệp kinh tế :\n49.448.237.562 đồng\n4- Chi từ nguồn thu để lại đầu tư :\n13.110.000.000 đồng\n5- Chi thường xuyên :\n300.883.081.696 đồng\nIII- Kết dư ngân sách địa phương năm 1999\n16.238.462.644 đ ồ ng\n1- Kết dư ngân sách tỉnh :\n12.767.554.550 đồng\n2- Kết dư ngân sách huyện :\n2.205.515.956 đồng\n3- Kết dư ngân sách xã :\n1.265.392.138 đồng\n- Kết dư ngân sách tỉnh năm 1999 : do quá trình tổ chức điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La năm 2000 phát sinh nhiều nội dung như : khắc phục hậu quả thiên tai, đẩy nhanh công tác quy hoạch, triển khai xây dựng tmng tâm văn hoá các xã ... vì vậy ngân sách tỉnh không đủ nguồn chi trả. Để có nguồn chi trả các khoản trên, HĐND tỉnh đồng ý cho phép UBND tỉnh chuyển 70% số kết dư ngân sách năm 1999 vào thu ngân sách năm 2000 số tiền cụ thể là: 8.937.300.550 đồng. Số còn lại 30% chuyển bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, với số tiền cụ thể là 3.830.254.000 đồng.\n- Kết dư ngân sách huyện, xã chuyển 100% số kết dư ngân sách năm 1999 vào thu ngân sách năm 2000.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12/1/2001 ./.\n\n\n Vị trí 13 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 22/2001/NQ-HĐND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010] có hiệu lực từ 2001-07-21T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: HỘI Đ Ồ NG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 4\n(Từ ngày 18 – 21 / 7 / 2001)\nNGHỊ QUYẾT\nPhê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010\n___________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi);\nSau khi xem Xét tờ trình số 1234/TT-UB ngày 13/7/2001 của UBND tỉnh Sơn la về việc đề nghị thông qua phương án quy hoạch sử dụng đất toàn tỉnh đến năm 2010; nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh, báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận và phiếu biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh.\nQUYẾT NGHỊ :\nI- NHẤT TRÍ VỚI TỜ TRÌNH CỦA UBND TỈNH VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2010.\n1- Mục tiêu của quy hoạch sử đụng đất nhằm :\n- Khai thác lợi thế tiềm năng đất đai phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phân bổ quỹ đất hợp lý để đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, các lĩnh vực theo hướng phát triển kinh tế hàng hoá, khai thác triệt để, sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế cao, gắn với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.\nThúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đẩy nhanh công cuộc đô thị hoá, xây dụng nông thôn mới. chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong các ngành theo hướng sử dụng đất bền vững phù hợp với điều kiện của tỉnh.\n- Tăng cường công tác quản lý đất đai theo pháp luật.\n2- Cơ cấu đất phân bổ cho các mục đích sử dụng trong toàn tỉnh đến năm 2010 như sau :\nTổng diện tích tự nhiên :\n1.405.5000 ha =\n100%\nTrong đó : .\n- Đất sản xuất nông nghiệp :\n203.850 ha =\n14,50%\n- Đất lâm nghiệp có rừng :\n741.989 ha =\n52,79%\n- Đất chuyên dùng :\n29.049 ha =\n2,07%\n- Đất ở :\n6.934 ha =\n0,49%\n- Đất chưa sử dụng :\n432.670 ha =\n30,15%\n3- Tập trung nguồn lực để giai đoạn 2001 - 2010 khai thác 432.549 ha đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích :\n- Đất sản xuất nông nghiệp :\n54.760 ha\n- Đất lâm nghiệp có rừng :\n375.000 ha\n- Đất chuyên dùng :\n2.327 ha\n- Đất ở :\n462 ha\nII - TỔ CHỨC TH Ự C HI Ệ N :\n1- Giao cho UBND tỉnh tiếp tục cụ thể hoá quy định sử dụng đất và tổ chức thực hiện đúng quy định được duyệt.\n2- Giao cho Thường trực HĐND, các ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, thị, xã, phường, thị trấn tăng cường giám sát việc triển khai thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 21/7/2001./\n\n\n Vị trí 14 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 40/2002/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000] có hiệu lực từ 2002-01-15T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKhoá XI, kỳ họp thứ năm\n(Từ ngày 8 đến ngày 11/01/2002)\nNGH Ị QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000\n______________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994).\nCăn cứ vào điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước( Sửa đổi năm 1998)',\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh;\nQUYẾT NGHỊ :\n1- PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH SƠN LA NĂM 2000, NHƯ SAU:\nI- Tổng thu ngân sách tỉnh Sơn La :\n630.057. 290.463 đ\n1- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách TW\n502.546.072.084 đ\n2- Thu ngân sách trên địa bàn\n127.511.218.379 đ\n- Ngân sách tỉnh được hưởng\n126.548.509.586 đ\n- Ngân sách TVV được hưởng\n962.708.793 đ\nII- Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn La :\n602.004.005.119 đ\n1- Chi đầu tư XDCB:\n101.975.028.200 đ\n2- Chi bổ xung quỹ dự trữ tài chính\n1.200.000.000 đ\n3- Chi sự nghiệp kinh tế\n36.186.450.087 đ\n4- Chi từ nguồn thu để lại theo nghị quyết QH\n11.338.785.000 đ\n5- Hỗ trợ vốn doanh nhgiệp Nhà nước\n5.870.368.716 đ\n6- Chi từ các chương trình mục tiêu mang tính chất XDCB\n48.246.949.080 đ\n5- Chi thường xuyên :\n397.186.424.036 đ\nIII- Kết dư ngân sách địa phương năm 2000\n27.090.576.551 đ\n1- Kết dư ngân sách tỉnh :\n21.864.229.785 đ\n2-  Kết dư ngân sách huyện :\n3.232.892.177 đ\n3- Kết dư ngân sách xã :\n1.993.454.589 đ\n- Kết dư ngân sách tỉnh: Trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách năm 2000 có một số khoản chi đến cuối năm chưa giải ngân và thanh quyết toán kịp, song vẫn được bố trí nhiệm vụ và thực hiện chi vào năm 2001 đó là:\n1- Vốn đầu tư XDCB theo quyết đinh số: 1257/ QĐ- TTg:\n1 -.200.000.000 đ\n2- Nguồn vồn dự án 661 thanh toán sau 30/4/2001:\n417.485.920 đ\n3- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thuế sử dụng đất NN:\n557.300.000 đ\n4- TW bổ sung kinh phí thực hiện chỉ thị 18:\n720.000.000 đ\n5- Kinh phí sự nghiệp giáo dục:\n1.070.000.000 đ\nTổng cộng:\n3.964.785. 920 đ.\nNhư vậy số thực kết dư ngân sách tỉnh năm 2000 là: 17.899.443.865 đổng, theo quy định của luật ngân sách thì kết dư ngân sách tỉnh được trích 50% chuyển váo quỹ dự trữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau. Song do năm 2001 có một số nhiệm vụ chi cần tăng thêm nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ như: Giao đất giao rừng; Chương trình phòng học 2 tầng; Chương trình 925; Chương trình giao thông nông thôn... Vì vậy để có nguồn chi cho các khoản trên, HĐND tỉnh nhất trí với đề nghị của UBND tỉnh là chuyển 60% số kết dư ngân sách năm 2000 vào thu ngân sách năm 2001, số tiền cụ thể là : 10.739.666.865 đồng. Số còn lại 40% chuyển bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, số tiền cụ thể là 7.159.777.000 đồng.\n- Kết dư ngân sách huyện, xã: Chuyển 100% số kết dư ngân sách năm 1999 vào thu ngấn sách năm 2000.\n2- TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Giao Thường trực HĐND, UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này và báo cáo với Quốc hội, chính phủ.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11/01/2002.\n\n\n Vị trí 15 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Nghị quyết 41/2002/NQ-HĐND về dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002] có hiệu lực từ 2002-01-15T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ NĂM\n(Từ ngày 8 đến ngày 11/01/2002)\nNGHỊ QUYẾT\nVề dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002\n____________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994),\nCăn cứ điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi năm 1998),\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về Dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn La năm 2002, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh:\nQUYẾT NGHỊ :\nI- THÔNG QUA DƯ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2002, NHƯ SAU:\n1- Tổng thu ngân sách tỉnh Sơn La:\n676.460.000.000 đồng.\nTrong đó: - Thu cân đối từ ngân sách TW\n561.460.000.000 đồng.\n- Thu ngân sách tên địa bàn\n115.000.000.000 đồng.\n2- Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn La\n676.260.000.000 đồng.\nTrong đó: - Tiết kiệm chị\n4.000.000.000 đồng.\n- Dự Phòng\n18.000.000.000 đồng.\nII- TỔ CHỨC TH Ự C HI Ệ N\n1- Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết dự toán ngân sách năm 2002 cho các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị trong toàn tỉnh. Quyết định các cơ chế chính sách; các biện pháp, giải pháp cụ thể để điều hành có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002, theo chủ trương là:\n- Thực hiện nghiêm túc nghị quyết của Quốc hội và các quyết định của Chính phủ, của bộ tài chính về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2002.\n- Ngân sách năm 2002 phải đảm bảo đáp ứng có hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã đề ra. Tăng cường đầu tư và tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển tạo nguồn thu ổn định vững chắc, lâu dài theo hướng phát triển mạnh kinh tế hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu, quyết tàm thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm 2001 - 2005.\n- Bố trí chi ngân sách phải trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2002. Đảm bảo tính cân đối giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, tăng tỷ trọng vốn cho đầu tư phát triển. Chú trọng ưu tiên nguồn kinh phí cho phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ môi trường. Đồng thời đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá một số khâu trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao.\n- Cân đối ngân sách phải đảm bảo tính tích cực, vững chắc, chủ động của các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán. Do đó, chỉ tính vào cân đối ngân sách những khoản thu đã có chế độ, chính sách. Mọi khoản thu, chi ngân sách Nhà nước đều phải phản ánh toàn bộ vào kho bạc nhà nước. Tập trung vốn cho các mục tiêu trọng yếu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2002 của tỉnh.\n- Giao dự toán thu ngân sách phải trên cơ sở tăng trưởng kinh tế và tình hình giá cả, tăng cường các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Bao quát hết nguồn thu, đối tượng thu, các nguồn thu trên địa bàn được tính toán từ đơn vị cơ sở, số thu phải được phản ánh toàn bộ vào ngân sách nhà nước và được giao trong dự toán ngân sách. Thực hiện tốt các chế độ chính sách miễn giảm thuế, các chế độ thu theo quy đinh, đảm bảo dự toán thu theo hướng tích cực, vững chắc và có tính khả thi cao.\n- Giao dự toán chi ngân sách cần quán triệt nguyên tắc tiết kiệm, bố trí cân đối, hợp lý và phải có dự phòng, dự trữ để chủ động đối phó với thiên tai và xử lý những nhiệm vụ đột xuất phát sinh theo đúng phân cấp nội dung chị của luật ngân sách và các chế độ chính sách hiện hành của của trung ương và của tỉnh. Trên cơ sở các chỉ tiêu hướng dẫn như: Biên chế, giường bệnh, số học sinh, đặc thù từng vùng., để tính toán dự toán chi đảm bảo đúng, đủ theo chế độ, chính sách, định mức hiên hành trên tinh thần triệt để tiết kiệm, đảm bảo nguồn kinh phí hợp lý để các cấp, các ngành, các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.\n2- Giao Thường trực HĐND, các ban HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn phát huy vai trò trách nhiệm tích cực tổ chức khảo sát, giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách\nNhà nước trên tất cả các lĩnh vực nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi nghị quyết này.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11/01/2002./.\n\n\n Vị trí 16 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 22/2024/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh Sơn La thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025] có hiệu lực từ 2024-08-10T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TIÊU CHÍ, MẪU HỒ SƠ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DƯỢC LIỆU QUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;\nCăn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;\nCăn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\nCăn cứ Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025;\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;\nCăn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\nCăn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\nCăn cứ Thông tư số 12/2023/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\nCăn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 317/TTr-SNN ngày 09 tháng 7 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.\n2. Đối tượng áp dụng\n- Các cá nhân, hộ gia đình người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống trong vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp để phát triển dược liệu quý cùng tham gia thực hiện dự án.\n- Thôn, bản, xã, huyện, tỉnh nơi triển khai dự án.\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở sản xuất, kinh doanh) triển khai hoặc tham gia vào dự án dược liệu quý hoạt động tại các địa bàn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, sử dụng từ 50% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, trước hết tập trung ưu tiên cho người dân tộc thiểu số trên địa bàn triển khai dự án (ưu tiên các dự án sử dụng trên 50% lao động là nữ), có cam kết hỗ trợ thu mua, sản xuất, tiêu thụ dược liệu của các dự án trên.\n- Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện dự án dược liệu quý.\nĐiều 2. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án dược liệu quý\n1. Thông báo tuyển chọn chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý\nCăn cứ nguồn vốn được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao triển khai thực hiện dự án dược liệu quý trên địa bàn huyện, thành phố. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển dược liệu quý theo Mẫu 2.1: Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý. Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng (Báo Sơn La hoặc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh hoặc Đài Phát thanh - Truyền hình huyện) và Cổng Thông tin điện tử của UBND cấp huyện trong thời gian tối thiểu 20 ngày.\n2. Lập và gửi hồ sơ dự án\nCác đơn vị chủ trì liên kết căn cứ thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý, lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án và gửi hồ sơ đề xuất thực hiện dự án trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về UBND cấp huyện (Thông qua Trung tâm hành chính công huyện, thành phố). Số lượng hồ sơ: 12 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc (Chữ ký trực tiếp hoặc ký số điện tử, có đóng dấu của đơn vị); 11 bản chụp từ hồ sơ gốc, có đóng dấu đỏ của đơn vị chủ trì liên kết và 01 bản ghi trên ổ USB (dạng PDF, không cài mật khẩu). Thành phần hồ sơ gồm:\n- Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết; 12 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc (Chữ ký trực tiếp hoặc ký số điện tử, có đóng dấu của đơn vị), 11 bản chụp từ hồ sơ gốc, có đóng dấu đỏ của đơn vị chủ trì liên kết và 01 bản ghi trên ổ USB (dạng PDF, không cài mật khẩu).\n- Thuyết minh dự án dược liệu quý.\n- Hồ sơ năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết.\n- Lý lịch của Chủ nhiệm dự án.\n- Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có).\n- Phương án vay vốn của chủ trì liên kết và từng thành viên liên kết tham gia thực hiện dự án (nếu có).\n- Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết dự án.\n3. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất\nTrong thời hạn không quá 8 (tám) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ dự án, UBND cấp huyện tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Kết quả mở hồ sơ được lập thành Biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý.\nTrường hợp có hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện đánh giá, UBND cấp huyện tổng hợp hồ sơ, lập Tờ trình đề nghị gửi kèm theo hồ sơ gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét thẩm định theo quy định.\nTrường hợp không có hồ sơ hợp lệ, không đủ điều kiện đánh giá, UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản và quyết định việc thực hiện lại quy trình thông báo tuyển chọn chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý.\n4. Thành lập hội đồng và thẩm định lựa chọn dự án\na) Trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án. Hội đồng thẩm định dự án được thành lập trong thời hạn 8 (tám) ngày làm việc kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND tỉnh và các thành viên là đại diện lãnh đạo UBND huyện, thành phố; đại diện lãnh đạo UBND cấp xã nơi triển khai Dự án; đại diện Lãnh đạo các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Y tế, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Đại diện Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh; Đại diện Lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và chuyên gia độc lập (nếu có).\nb) Phương thức và quy trình làm việc của Hội đồng thực hiện theo Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và quy định tại các văn bản liên quan.\n5. Quyết định lựa chọn dự án\nTrên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Biên bản của Hội đồng thẩm định được thông qua, UBND tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt Dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý trên địa bàn huyện, thành phố.\nĐiều 3. Tiêu chí lựa chọn dự án dược liệu quý\n1. Dự án phải xác định được kết quả về chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án. Dự án hoạt động tại các địa bàn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, sử dụng từ 50% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, có cam kết hỗ trợ thu mua, sản xuất, tiêu thụ dược liệu.\n2. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới của địa phương, nằm trong kế hoạch triển khai thực hiện do UBND tỉnh ban hành.\n3. Đơn vị chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm.\n4. Hộ tham gia dự án phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết đảm bảo phần đối ứng thực hiện dự án.\n5. Dự án phải có 04 nội dung: Năng lực kinh nghiệm của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết; Nhân sự tham gia dự án liên kết; Năng lực tài chính của chủ trì liên kết và các thành viên liên kết; Báo cáo thuyết minh dự án.\n6. Dự án được đánh giá đạt yêu cầu khi có điểm trung bình tối thiểu là 65 điểm. Dự án được lựa chọn là dự án đạt yêu cầu và có tổng số điểm đánh giá cao nhất. Trường hợp có 02 dự án trở lên có tổng số điểm đánh giá bằng nhau, Hội đồng thẩm định tiến hành thảo luận và thực hiện bỏ phiếu kín để lựa chọn dự án. Trường hợp dự án không đủ điều kiện phê duyệt thì phải có văn bản và nêu rõ lý do.\nĐiều 4. Mẫu hồ sơ sử dụng trong lựa chọn dự án dược liệu quý\n1. Mẫu hồ sơ đề xuất thực hiện dự án do tổ chức lập thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:\n- Mẫu 1.1: Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết.\n- Mẫu 1.2: Thuyết minh dự án dược liệu quý.\n- Mẫu 1.3: Hồ sơ năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết.\n- Mẫu 1.4: Lý lịch của Chủ nhiệm dự án.\n- Mẫu 1.5: Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có).\n- Mẫu 1.6: Phương án vay vốn của chủ trì liên kết và từng thành viên liên kết tham gia thực hiện dự án (nếu có).\n- Mẫu 1.7: Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết dự án.\n2. Mẫu thông báo, biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:\n- Mẫu 2.1: Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý.\n- Mẫu 2.2: Mẫu Biên bản mở hồ sơ Dự án dược liệu quý.\n3. Mẫu thẩm định, phê duyệt dự án dược liệu quý thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:\n- Mẫu 3.1: Phương thức, quy trình làm việc của Hội đồng thẩm định.\n- Mẫu 3.2: Phiếu nhận xét hồ sơ dự án.\n- Mẫu 3.3: Phiếu đánh giá hồ sơ dự án.\n- Mẫu 3.4: Báo cáo kết quả thẩm định Phương án vay vốn.\n- Mẫu 3.5: Biên bản họp Hội đồng thẩm định hồ sơ dự án.\n- Mẫu 3.6: Quyết định phê duyệt dự án.\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2024.\n2. Trường hợp các văn bản trích dẫn tại Quyết định này hết hiệu lực thi hành hoặc có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc văn bản bãi bỏ văn bản đó.\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công\nPhụ lục\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 17/7/2024 của UBND tỉnh)\nPhụ lục I\nMẪU HỒ SƠ ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN DO TỔ CHỨC LẬP\nMẫu 1.1: Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết\nTÊN ĐƠN VỊ\n CHỦ TRÌ LIÊN KẾT\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ………/ | ……, ngày … tháng … năm ……\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\nV/v đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện dự án dược liệu quý (Tên dự án): ……………………………………………………………………………………\nKính gửi: | UBND tỉnh Sơn La;\n UBND huyện (thành phố): ………………………\nChủ trì liên kết dự án (hoặc chủ đầu tư dự án): ……………………..………..\nNgười đại diện theo pháp luật: …………………………………………….....\nChức vụ: .……………………………………………………………………..\nGiấy đăng ký kinh doanh số …………….…………………….. ngày cấp …..\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………….\nĐiện thoại: …………………………… Fax: …………………… Email: …..\nCăn cứ kế hoạch triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, (tên chủ đầu tư dự án liên kết hoặc chủ trì liên kết) đề nghị …………………………. (tên cơ quan được giao phê duyệt hỗ trợ liên kết):\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Dự án Vùng trồng dược liệu quý hoặc Dự án Trung tâm nhân giống: (tên dự án) ……………………………………………………………………………….\n2. Địa bàn thực hiện: …………………………………………………………\n3. Quy mô dự án ……………………………………………………………..\n4. Tổng nguồn vốn (vốn ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn của các thành viên tham gia liên kết, vốn tín dụng ưu đãi) …………………………\n5. Thời gian thực hiện dự kiến: ………………………………………………\nII. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC\n1. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng trồng dược liệu ……………………...\n2. Hỗ trợ đầu tư các khu, vùng nuôi trồng dược liệu ứng dụng công nghệ cao ………………………………………………………………………………………\n3. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng đường giao thông kết nối đạt chuẩn cấp V miền núi, hệ thống điện, cấp thoát nước …………………………………………….\n4. Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở chế biến dược liệu quý …………...\n5. Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở bảo quản dược liệu quý ………….\n7. Hỗ trợ trực tiếp đào tạo nghề cho lao động tại chỗ ………………………..\n8. Hỗ trợ chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh ……………………………………………………………………….\n9. Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng ……………………\n10. Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi ………………………\n11. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm ………………………………………\n12. Đối với các dự án Trung tâm nhân giống ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ chi phí sản xuất giống gốc, và chi phí sản xuất giống thương phẩm ………………..\nChi tiết các năm đề nghị đầu tư, hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong nhiều năm): …….\nIII. CAM KẾT: ……………………………………………. (tên chủ trì liên kết dự) cam kết:\n1. Tính chính xác của những thông tin trên đây\n2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định phê duyệt đầu tư, hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.\n3. Đảm bảo đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các bên tham gia liên kết theo nội dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.\nIV. TÀI LIỆU KÈM THEO (liệt kê danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm):.. ./.\nNơi nhận:\n - Như kính gửi;\n - Lưu:…… | CHỦ TRÌ LIÊN KẾT DỰ ÁN\n (HOẶC CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN)\n (Ký, ghi họ tên, đóng dấu)\nMẫu 1.2: Thuyết minh dự án dược liệu quý\nTÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ LIÊN KẾT\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……/TMDA | ………………, ngày …… tháng ….. năm …..\nTHUYẾT MINH DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ (Ghi cụ thể tên dự án dược liệu quý đề xuất thực hiện)\nChương I\nMỞ ĐẦU\nI. GIỚI THIỆU VỀ CÁC THÀNH VIÊN LIÊN KẾT THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN\n1. Đơn vị Chủ trì chuỗi liên kết: ……………………………………………\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...........\n- Chức vụ: …………………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….. ngày cấp ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...........\n- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………. Email: .………\n2. Thành viên tham gia liên kết (liệt kê đầy đủ các thành viên tham gia liên kết)\n2.1. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………………………..\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...........\n- Chức vụ: …………………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….. ngày cấp ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...........\n- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………. Email: .………\n2.2. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………………………..\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...........\n- Chức vụ: …………………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….. ngày cấp ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...........\n- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………. Email: .………\n2.3. …… (liệt kê đầy đủ các thành viên tham gia liên kết) …………………..\n3. Số lượng hộ gia đình tham gia liên kết (đối với trường hợp có nông dân tham gia liên kết)\nSTT | Tên chủ hộ | Ngày, tháng, năm sinh | Dân tộc | Thông tin thẻ căn cước công dân (Số thẻ, ngày cấp, nơi cấp) | Địa chỉ | Điện thoại; Fax | Địa chỉ hòm thư điện tử (Email) | Ghi chú\n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \nII. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN\n1. Tên dự án: ………………………………………………………………...\n2. Địa điểm thực hiện triển khai dự án (liệt kê đầy đủ các địa điểm triển khai dự án): …………………………………………………………………………\n3. Tổng diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến: ………………...........\n4. Tổng mức đầu tư: ………………………….VNĐ (Số tiền bằng chữ: ……………….đồng). Trong đó:\n- Vốn ngân sách nhà nước …………….VNĐ\n- Vốn của chủ trì liên kết: ……………..VNĐ\n- Vốn của từng thành viên tham gia liên kết: …………….VNĐ\n- Vốn tín dụng ưu đãi: …………….VNĐ (của chủ trì liên kết và của từng thành viên liên kết)\n- Các nguồn vốn hợp pháp khác: …………….VNĐ\n5. Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp: …………………….\nIII. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ\nNêu tóm tắt về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc vùng; chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển dược liệu gắn với phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, huyện nơi triển khai dự án dược liệu.\nTrên cơ sở đó lựa chọn và phân tích mức độ cần thiết của dự án đối với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc vùng trong tương lai.\nIV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ\nLiệt kê danh mục các văn bản có liên quan làm căn cứ xây dựng dự án liên kết, gồm:\n1. Các văn bản do Trung ương ban hành\n2. Các văn bản do tỉnh Sơn La ban hành\nV. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN\n1. Mục tiêu chung\n2. Mục tiêu cụ thể\nChương II\nĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN\nI. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN\n1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án\n2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án\n3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Huyện…. nơi triển khai dự án\n4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Xã…. nơi triển khai dự án\nII. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG\n1. Nhu cầu thị trường dược liệu\n2. Tình hình phát triển cây dược liệu ở địa phương\n3. Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án\nIII. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN\n1. Các hạng mục xây dựng của dự án\n2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư\nIV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG\n1. Địa điểm xây dựng\n2. Hình thức đầu tư\nV. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO\n1. Nhu cầu sử dụng đất\n2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án\n3. Các nội dung khác\nChương III\nPHÂN TÍCH QUY MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ\nI. PHÂN TÍCH QUY MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n1. Quy mô xây dựng công trình\n2. Diện tích xây dựng công trình\nII. KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG/TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU THEO GACP-WHO\n1. Khái quát về cây dược liệu (giới thiệu về nguồn gen, nguồn gốc giống, bảo tồn lưu giữ, nguồn gen, chọn tạo giống, sản xuất giống gốc, giống thương phẩm, kỹ thuật canh tác, chăm sóc, thu hái, bảo quản...)\n2. Nội dung chủ yếu nuôi trồng dược liệu đạt GACP-WHO (theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên)\nIII. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU VÀ VƯỜN ƯƠM\n1. Hệ thống tưới tiêu ………………………………………………………...\n2. Hệ thống vườn ươm ………………………………………………...........\n3. Hệ thống đồng ruộng ……………………………………………………..\n4. Hệ thống kỹ thuật, công nghệ khác (nếu có) ……………………………\nIV. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU ………………………………………………………………………………..\n1. Quy trình công nghệ sơ chế, chế biến sau thu hoạch …………………..\n2. Quy trình công nghệ, chế biến, sản xuất dược liệu đạt GMP (theo hướng dẫn Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc) ……………………………………………………………..\n3. Quy trình công nghệ bảo quản dược liệu đạt GSP (theo hướng dẫn Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc) …………………………………………………………………………..\nChương IV\nCÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN\nI. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG\n1. Chuẩn bị mặt bằng ……………………………………………………….\n2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư dự kiến (Nếu có, đảm bảo theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành): ………………………………………………………………………\n3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ……………………\n4. Giải pháp thiết kế mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật ………………………\n5. Phương án tổ chức thực hiện …………………………………………….\n6. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý …...........\n7. Các giải pháp khác (nếu có) ……………………………………………..\nII. NỘI DUNG LIÊN KẾT CỦA DỰ ÁN\n1. Liên kết cung cấp và sử dụng giống cây dược liệu từ dự án Trung tâm giống với dự án vùng trồng dược liệu (thuộc dự án dược liệu quý)\n2. Sản phẩm dược liệu quý thực hiện liên kết: ……………………………\n3. Quy mô liên kết: ………………………………………………………….\n4. Quy trình kỹ thuật áp dụng khi liên kết: ……………………………….\n5. Hình thức liên kết: ………………………………………………………..\n6. Quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết: ……………….\n7. Thị trường sản phẩm của dự án liên kết; đánh giá tiềm năng thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án liên kết\n8. Các giải pháp thực hiện để đưa dự án vào hoạt động (thuê đất, san lấp mặt bằng, đầu tư vào các trang thiết bị...)\nChương V\nĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG\nI. GIỚI THIỆU CHUNG\nII. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG\nIII. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG\n1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình\n2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng\nIV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT\nV. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG\n1. Giai đoạn xây dựng dự án\n2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng\nVI. KẾT LUẬN\nChương VI\nVỐN ĐẦU TƯ HỖ TRỢ THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN\nI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN\n1. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án\n(Các nội dung tổng mức đầu tư, chi phí xây, lắp đặt, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí - giải trình các khoản đầu tư) ……………………………………………………………..\n2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của từng thành viên liên kết tham gia dự án\n(Vốn ngân sách nhà nước, vốn chủ trì liên kết, vốn thành viên tham gia liên kết, vốn tín dụng ưu đãi) …………………………………………………………….\nII. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n1. Chi tiết các nội dung đề nghị được hỗ trợ (chi tiết đối với từng nội dung hỗ trợ, chi tiết đối với từng năm, nếu có).\n- Hỗ trợ cho thuê đủ môi trường rừng để triển khai dự án (cụ thể chi tiết địa điểm, diện tích, mục đích, thời gian, phương án bảo vệ môi trường rừng,...) ………………………………………………………………………...\n- Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết (nội dung, thời gian tư vấn, dự toán chi phí,…)…………………………………………………………………\n- Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết (số lượng, công trình, thời gian, đối tượng, dự toán chi phí, bản vẽ thiết kế, chi tiết mô tả công trình và các giấy tờ liên quan...) ……………………………………………………………………\n- Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông (chi tiết mô hình, dự toán kinh phí và các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của Chương trình khuyến nông,...) ………………………………………………………………………..\n- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn (số lượng, nội dung, thời gian, đối tượng, chương trình đào tạo bồi dưỡng, dự toán chi phí,…………)\n……………………………………………………………………………………….\n- Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm (số lượng, chủng loại và thông số kỹ thuật, thời gian hỗ trợ, dự toán chi phí, ………………..)\n……………………………………………………………………………………….\n- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (chi tiết khoa học kỹ thuật mới, quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng, dự toán kinh phí và các giấy tờ, tài liệu liên quan...) ……………………………………………………\n- Đối với các dự án Trung tâm nhân giống ứng dụng công nghệ cao (số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng giống, dự toán chi phí sản xuất giống gốc, giống thương phẩm,....) ………………………………………..\n2. Đối ứng của thành viên tham gia liên kết ……………………………….\n3. Thời gian và kinh phí hỗ trợ .……………………………………………\n3.1. Thời gian hỗ trợ (chi tiết thời gian cho từng nội dung chính sách, chi tiết các năm, nếu có) ………………………………………………………………..\n3.2. Kinh phí hỗ trợ (chi tiết kinh phí hỗ trợ cho từng nội dung chính sách, chi tiết các năm) ………………………………………………………...........\nTổng số kinh phí xin hỗ trợ …………………………………………………..\n4. Các hồ sơ gửi kèm (chủ trì dự án liên kết căn cứ các quy định hiện hành của các Chương trình, nguồn vốn hỗ trợ và các quy định hiện hành của Nhà nước, bổ sung dự toán, các tài liệu liên quan để phục vụ quá trình phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết)\nIII. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN\n1. Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của dự án\n1.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án\n1.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án\n1.3. Các chi phí đầu vào của dự án\n1.4. Phương án vay vốn (vốn vay tín dụng ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội, vốn vay tại các Tổ chức tín dụng khác) …………………\n1.5. Các thông số tài chính của dự án (Kế hoạch hoàn trả vốn vay, Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn, Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu, Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần - NPV, Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ - IRR) ……………….\n2. Tác động của dự án đối với xã hội (Chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương) ……………..\nChương VII\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ\nI. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN\n(Chủ trì liên kết xây dựng kế hoạch, tiến độ dự kiến cụ thể để thực hiện dự án liên kết. Trong đó phải có kế hoạch triển khai và thực hiện các nội dung ưu đãi, hỗ trợ, kế hoạch tài chính, kế hoạch giám sát và đánh giá thực hiện dự án liên kết)\nII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n(Chi tiết các nội dung, tiến độ thực hiện, sản phẩm và kinh phí dự kiến)\n1. Tổ chức thực hiện của chủ trì liên kết\n2. Tổ chức thực hiện của các thành viên liên kết (Liệt kê tất cả của từng thành viên liên kết)\nIII. KIẾN NGHỊ\n(Ngoài các nội dung nêu trên, chủ đầu tư dự án liên kết có thể bổ sung các nội dung khác nhằm làm rõ hơn nội dung dự án liên kết và phù hợp với điều kiện thực tế).\n…………, ngày....tháng....năm 20...\n Đơn vị quản lý dự án\n (Ký tên, đóng dấu) | …….., ngày....tháng....năm 20...\n Đơn vị chủ trì dự án\n (Ký tên, đóng dấu)\n | …….., ngày....tháng....năm 20...\n ……………………………..\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu 1.3: Hồ sơ năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết\n1. Tên tổ chức:\nNăm thành lập:\nĐịa chỉ:\nĐiện thoại: Fax:\nEmail:\n2. Chức năng nhiệm vụ và loại hình sản xuất, kinh doanh (minh chứng các lĩnh vực liên quan đến dự án đề xuất)\n3. Tổng số cán bộ có trình độ từ trung cấp trở lên có chuyên môn phù hợp với nội dung dự án của tổ chức\n- Tiến sỹ:\n- Thạc sỹ:\n- Đại học:\n- Cao đẳng và trung cấp kỹ thuật:\n4. Kinh nghiệm và thành tựu trong 5 năm gần nhất liên quan đến việc tiếp nhận và triển khai công nghệ của Tổ chức chủ trì liên kết và Chủ nhiệm dự án (nêu thành tựu cụ thể trong tiếp nhận, triển khai công nghệ và chỉ đạo sản xuất kinh doanh)\n5. Cơ sở vật chất kỹ thuật và những lợi thế để thực hiện dự án\n- Nhà xưởng, điều kiện về mặt bằng triển khai dự án:\n- Thiết bị máy móc sẵn có phục vụ cho việc triển khai dự án:\n6. Khả năng huy động các nguồn vốn khác (ngoài ngân sách) để thực hiện dự án\n- Vốn tự có: ………………………………………..…………… triệu đồng.\n- Vốn vay tại Ngân hàng chính sách xã hội (nếu có) ……… ….. triệu đồng.\n- Vốn vay tại các tổ chức tín dụng khác: …………….………... triệu đồng.\n- Nguồn vốn khác: ………………………………………………. triệu đồng.\n7. Năng lực tài chính\nSTT\nNội dung\nNăm ___\nNăm ___\nNăm ___\n1\nTổng tài sản\n2\nTổng nợ phải trả\n3\nTài sản ngắn hạn\n4\nTổng nợ ngắn hạn\n5\nDoanh thu\n6\nLợi nhuận trước thuế\n7\nLợi nhuận sau thuế\n8\nCác nội dung khác (nếu có) | STT | Nội dung | Năm ___ | Năm ___ | Năm ___ | 1 | Tổng tài sản | | | | 2 | Tổng nợ phải trả | | | | 3 | Tài sản ngắn hạn | | | | 4 | Tổng nợ ngắn hạn | | | | 5 | Doanh thu | | | | 6 | Lợi nhuận trước thuế | | | | 7 | Lợi nhuận sau thuế | | | | 8 | Các nội dung khác (nếu có) | | | \nSTT | Nội dung | Năm ___ | Năm ___ | Năm ___\n1 | Tổng tài sản | | | \n2 | Tổng nợ phải trả | | | \n3 | Tài sản ngắn hạn | | | \n4 | Tổng nợ ngắn hạn | | | \n5 | Doanh thu | | | \n6 | Lợi nhuận trước thuế | | | \n7 | Lợi nhuận sau thuế | | | \n8 | Các nội dung khác (nếu có) | | | \n8. Các giấy tờ kèm theo chứng minh năng lực\n8.1. Hồ sơ pháp lý\n- Bản sao có chứng thực hoặc công chứng các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:\n(i) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\n(ii) Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).\n(iii) Điều lệ của doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác.\n(iv) Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ tổ chức hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\n(v) Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người làm chủ nhiệm dự án và lý lịch cá nhân chủ nhiệm dự án (Mẫu 1.4).\n(vi) Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên đại diện hộ gia đình đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n- Bản gốc/bản chính văn bản của chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền thực hiện quyền chủ sở hữu doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác chấp thuận/phê duyệt cho doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác vay vốn tại NHCSXH (theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác có quy định).\n- Bản gốc/bản chính/bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có).\n8.2. Hồ sơ về tài chính và sản xuất kinh doanh (của chủ trì liên kết/hoặc liên danh của chủ trì liên kết)\n- Báo cáo tài chính tối thiểu 02 năm hoặc báo cáo gần nhất đối với trường hợp thành lập dưới 02 năm, gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Thuyết minh báo cáo tài chính; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;\n- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch trong thời gian vay vốn.\n8.3. Danh sách sử dụng lao động đến thời điểm thực hiện dự án bao gồm: Tên lao động, số CCCD, Dân tộc, Loại hợp đồng lao động, thời hạn hợp đồng lao động.\nSTT | Nội dung | Năm ___ | Năm ___ | Năm ___\n1 | Tổng tài sản | | | \n2 | Tổng nợ phải trả | | | \n3 | Tài sản ngắn hạn | | | \n4 | Tổng nợ ngắn hạn | | | \n5 | Doanh thu | | | \n6 | Lợi nhuận trước thuế | | | \n7 | Lợi nhuận sau thuế | | | \n8 | Các nội dung khác (nếu có) | | | \n | ……, ngày … tháng … năm 20...\n THỦ TRƯỞNG\n ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ /THÀNH VIÊN LIÊN KẾT DỰ ÁN\nMẫu 1.4: Lý lịch của Chủ nhiệm dự án\nA. Thông tin chung về cá nhân chủ trì dự án\nHọ và tên:\nNgày tháng năm sinh:\nNam, nữ:\nĐịa chỉ\nĐiện thoại: CQ: NR: Mobile:\nFax: Email:\nChức vụ:\nB. Trình độ đào tạo\n1. Trình độ chuyên môn\nHọc vị/học hàm:\nNăm nhận bằng:\nChuyên ngành đào tạo:\nQuá trình, nơi và chuyên ngành đào tạo:\n2. Các khóa học chuyên môn khác đã hoàn thành\nLĩnh vực:\nNăm:\nNơi đào tạo:\nC. Kinh nghiệm về quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tiếp nhận, triển khai công nghệ\nSố năm kinh nghiệm:\nSố dự án đã chủ trì tiếp nhận và triển khai:\nTT\nTên dự án\nTên tổ chức chủ trì\nNăm bắt đầu-kết thúc\n1\n2\nD. Thành tựu hoạt động trong công tác tổ chức tiếp nhận, chuyển giao, triển khai công nghệ và sản xuất kinh doanh khác | TT | Tên dự án | Tên tổ chức chủ trì | Năm bắt đầu-kết thúc | 1 | | | | 2 | | | \nTT | Tên dự án | Tên tổ chức chủ trì | Năm bắt đầu-kết thúc\n1 | | | \n2 | | | \nTT | Tên dự án | Tên tổ chức chủ trì | Năm bắt đầu-kết thúc\n1 | | | \n2 | | | \n* Chủ nhiệm dự án cần đáp ứng các tiêu chí sau:\na. Là người lao động thuộc Tổ chức chủ trì liên kết dự án.\nb. Có trình độ từ cao đẳng trở lên.\nc. Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong lĩnh vực dược liệu, nông nghiệp.\nd. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác đối với người có trình độ đại học trở lên và ít nhất 05 năm đối với người có trình độ cao đẳng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.\nCƠ QUAN NƠI LÀM VIỆC CỦA CÁ NHÂN CHỦ NHIỆM DỰ ÁN\n (xác nhận và đóng dấu) | ……, ngày … tháng … năm ……\n CÁ NHÂN CHỦ NHIỆM DỰ ÁN\n (Họ tên và chữ ký)\nMẫu 1.5: Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có)\n1. Tên tổ chức:\nNăm thành lập:\nĐịa chỉ:\nĐiện thoại: Fax: Email:\n2. Chức năng nhiệm vụ và loại hình hoạt động công nghệ hoặc sản xuất kinh doanh liên quan đến dự án:\n3. Xác nhận về các quy trình cần hỗ trợ ứng dụng công nghệ:\n4. Tổng số cán bộ có trình độ từ đại học trở lên có chuyên môn phù hợp với nội dung dự án của tổ chức:\n- Tiến sỹ:\n- Thạc sỹ:\n- Đại học:\n5. Kinh nghiệm và thành tựu trong 5 năm gần nhất liên quan đến các quy trình công nghệ cần chuyển giao của các cán bộ trực tiếp tham gia dự án (nêu lĩnh vực chuyên môn, số năm kinh nghiệm, thành tựu tiếp nhận, triển khai và chỉ đạo sản xuất kinh doanh)\n | ……, ngày … tháng … năm ……\n THỦ TRƯỞNG\n TỔ CHỨC HỖ TRỢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu 1.6: Phương án vay vốn của chủ trì liên kết và từng thành viên liên kết tham gia thực hiện dự án (nếu có)\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nPHƯƠNG ÁN VAY VỐN Tham gia Dự án dược liệu quý (Tên dự án): ………………………………………………………………………………..\nKính gửi: | - ……………………………………………………..;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội ……………………..\nI. THÔNG TIN CỦA KHÁCH HÀNG\n1. Tên cơ sở sản xuất kinh doanh: ……………………………………………\n2. Họ và tên người đại diện: ………………………………… Chức vụ: ……\n- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số: ………………\n- Ngày cấp: ………………………… Nơi cấp: ……………………...………\n3. Giấy ủy quyền (nếu có) số ………………….. ngày …/.../…… của ……..\n4. Địa chỉ: …………………………………………………………………….\n5. Điện thoại: …………………………………………………………………\n6. Mã số thuế: ………………………………...………………………………\n7. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: …..\nDo ……………………………………………………….. Cấp ngày ………..\n8. Quyết định thành lập số1: ………………………….………………………\n9. Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư2 số: ……………………………\nDo ……………………………………………………….. Cấp ngày ……….\n10. Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề3 số: ……………………. thời hạn còn hiệu lực (tháng, năm) ………………..…………\n11. Tài khoản thanh toán số: ……………………………. tại Ngân hàng …..\n12. Vốn tự có/vốn điều lệ/vốn góp: …………………………………..………\nII. THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH\n1. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh\na) Thông tin chung về ngành nghề sản xuất kinh doanh: ……………...……..\nb) Hiện trạng cơ sở vật chất, kỹ thuật:\n- Văn phòng, chi nhánh, cửa hàng kinh doanh (diện tích, địa chỉ): ……...…..\n- Nhà xưởng, kho bãi (số lượng, diện tích, địa chỉ, tình trạng hoạt động): …..\n- Trang thiết bị, phương tiện, máy móc (số lượng, giá trị, tình trạng hoạt động): ………………………………………………………………………………..\n- Đất sản xuất (diện tích, địa chỉ): ………..…………………………………..\n- Cây trồng, vật nuôi (số lượng, giá trị): ……………………………..………\n2. Tóm tắt tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh\na) Tình hình tài chính đến ngày .... /.../20....:\n- Vốn chủ sở hữu: ……………………………………… …….……… đồng.\n- Nợ phải thu: ………………………………………………..…...…… đồng.\n- Hàng tồn kho: ………………………………………….……………. đồng.\n- Nợ phải trả: ……………………………………………….…………. đồng.\nTrong đó, dư nợ vay tại các tổ chức tín dụng: ……………...…………. đồng.\nb) Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng\n- Quan hệ tín dụng với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH)\nTổng dư nợ: ………………….. đồng, trong đó: nợ quá hạn: ……….………. đồng. Cụ thể:\n+ Dư nợ chương trình ……..: ……… đồng, trong đó: nợ quá hạn: ….. đồng.\n+ Dư nợ chương trình …………..: …………… đồng, trong đó: nợ quá hạn: ………….. đồng.\n- Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác\nSTT | Tên Tổ chức tín dụng | Hình thức cấp tín dụng | Mục đích cấp tín dụng | Dư nợ | Nhóm nợ | Tài sản bảo đảm (loại TSBĐ, giá trị)\nVNĐ (trđ) | Ngoại tệ | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \nc) Kết quả sản xuất kinh doanh của 02 năm trước thời điểm vay vốn (nếu có)\n- Năm …………:\n+ Tổng doanh thu: ………………………….……………………….. đồng.\n+ Tổng chi phí: ……………………………………………………… đồng.\n+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: ………………………………...…… đồng.\n+ Lợi nhuận: ………………………...………………………………. đồng.\n- Năm …………:\n+ Tổng doanh thu: ………………………….……………………….. đồng.\n+ Tổng chi phí: ……………………………………………………… đồng.\n+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: ………………………………...…… đồng.\n+ Lợi nhuận: ………………………...………………………………. đồng.\n3. Tình hình sử dụng lao động\nTổng số lao động hiện có: ……………… lao động, trong đó: lao động là người dân tộc thiểu số là …….……. người (chiếm …………..% tổng số lao động).\nIII. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY\n1. Tên phương án vay vốn: ………………………………………………....\n- Địa điểm thực hiện phương án: ……………………………………………..\n- Thời gian thực hiện phương án: từ tháng …./20…… đến tháng …./20……\n- Thông tin Dự án phát triển vùng trồng dược liệu quý/ Dự án trung tâm nhân giống khách hàng tham gia (sau đây gọi tắt là Dự án):\n+ Tên Dự án: …………………………………………………………………\n+ Địa điểm thực hiện: …………………………….…………………….…….\n+ Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………..…………….\n+ Thời gian thực hiện:\n………………………………………………………………………………..\n……………………………………………………………………………….\n+ Mô tả sơ lược về Dự án (sản phẩm, quy trình, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, thị trường,....): ……………………………………………………………………………………….\n+ Vai trò, vị trí của khách hàng trong Dự án: ………………………………..\n+ Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: ………………………………………..\n2. Tóm tắt nội dung phương án vay vốn và sử dụng vốn vay\na) Phương án vay vốn tham gia Dự án dược liệu4\n- Mở rộng, cải tạo nhà xưởng, kho bãi:\n+ Diện tích mở rộng, cải tạo: ……………………………………..…………..\n+ Chi phí mở rộng, cải tạo: …………………………………….…………….\n- Mở rộng, cải tạo đất sản xuất:\n+ Diện tích mở rộng, cải tạo: ……………………………………..…………..\n+ Chi phí mở rộng, cải tạo: ……………………………………….………….\n- Đầu tư trang thiết bị:\n+ Máy móc, thiết bị (chủng loại, số lượng, giá trị): ………………...………..\n+ Phương tiện (chủng loại, số lượng, giá trị): ………………………………..\n- Đầu tư cây, con giống (chủng loại, số lượng, giá trị): …………….………..\n- Đầu tư vốn lưu động: Vật tư, nguyên, nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ (chủng loại, số lượng, giá trị): ……………………………………………………………………………………….\n- Đầu tư khác: ……...…………………………………………………………\nb) Phương án sử dụng lao động\nTổng số lao động tham gia: …………… lao động, trong đó: lao động là người dân tộc thiểu số là …………. người (chiếm ……….% tổng số lao động).\nc) Tổng nguồn vốn thực hiện phương án và cơ cấu nguồn vốn\nTổng nguồn vốn thực hiện phương án: ……………………. đồng. Trong đó:\n- Vốn tự có: …………………………….………… đồng, tỷ lệ: ………….%.\n- Vốn vay tại NHCSXH: …………......................... đồng, tỷ lệ: ………….%.\n- Vốn vay tại các TCTD khác: …...…………….… đồng, tỷ lệ: ………….%.\n- Vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có): ……. đồng, tỷ lệ ………….%.\n- Vốn huy động khác: ……..………………………. đồng, tỷ lệ: …………%.\nd) Hiệu quả kinh tế của phương án (theo số năm thực hiện phương án)\nĐơn vị: Triệu đồng\nTT | Chỉ tiêu | Năm ... | Năm ... | ……\n1 | Tổng doanh thu | | | \n2 | Tổng chi phí | | | \n | Trong đó: khấu hao | | | \n3 | Thuế TNDN | | | \n4 | Lợi nhuận | | | \nThời gian dự kiến hoàn vốn: tháng ……/20……\nIV. ĐỀ NGHỊ VAY VỐN\nĐề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội………………. cho vay để thực hiện phương án vay vốn tham gia Dự án dược liệu, cụ thể như sau:\n1. Số tiền vay: …………… đồng (Bằng chữ: ………………………………)\n2. Mục đích vay: ……………………………………………………………\n3. Thời hạn vay: …………………… tháng.\n4. Lãi suất vay: ………………..%/năm.\n5. Trả gốc theo định kỳ: …………………..tháng/lần.\n6. Trả lãi theo định kỳ: hàng tháng.\n7. Nguồn và kế hoạch trả nợ (theo số năm vay vốn)\nTT | Chỉ tiêu | Năm … | Năm … | ……\n1 | Nguồn từ phương án | | | \n1.1 | Khấu hao | | | \n1.2 | Lợi nhuận | | | \n2 | Nguồn khác | | | \n3 | Tổng nguồn trả nợ | | | \n8. Dự kiến tài sản bảo đảm tiền vay\nTT | Tên tài sản | Số lượng | Giá trị ước tính (đồng) | Giấy tờ về tài sản\n | | | | \n | | | | \nV. CAM KẾT CỦA KHÁCH HÀNG\n1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp5; cung cấp kịp thời, đầy đủ cho Ngân hàng Chính sách xã hội nếu có thay đổi các thông tin liên quan trong quá trình vay vốn.\n2. Việc ký kết, thực hiện các thủ tục vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội không vi phạm quy định của pháp luật, quy định nội bộ của bên vay vốn cũng như các cam kết, thỏa thuận giữa bên vay vốn và bất kỳ chủ thể nào khác.\n3. Tuân thủ các quy định về cho vay, chịu sự kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.\n4. Thực hiện đầy đủ các cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội, sử dụng tiền vay đúng mục đích, đúng đối tượng, trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo kế hoạch.\n5. Tài sản bảo đảm tiền vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện, thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực, xác nhận và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội; phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật.\n6. Tại thời điểm đề nghị vay vốn, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài./.\n | ……, ngày ... tháng ... năm ……\n Người đại diện vay vốn\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n___________________\n1 Đối với tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2 Đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài.\n3 Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật quy định.\n4 Ghi cụ thể các nội dung đầu tư bằng nguồn vốn vay NHCSXH\n5 Bao gồm thông tin, tài liệu cung cấp tại Phương án vay vốn này và danh mục tài liệu cung cấp kèm theo.\nDANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO PHƯƠNG ÁN VAY VỐN\nI. Hồ sơ pháp lý\n1. Bản sao có chứng thực hoặc công chứng các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:\na) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\nb) Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).\nc) Điều lệ của pháp nhân hoặc văn bản pháp lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của pháp nhân.\nd) Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ tổ chức hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\nđ) Văn bản/tài liệu hợp lệ xác định cổ đông, thành viên góp vốn (nếu có).\ne) Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng.\n2. Bản gốc/bản chính văn bản của chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền thực hiện quyền chủ sở hữu pháp nhân chấp thuận/phê duyệt cho pháp nhân vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội (theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ của pháp nhân có quy định).\n3. Bản gốc/bản chính/bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật (nếu có), trong đó có nội dung ủy quyền về số tiền vay, mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay vốn, tài sản bảo đảm.\nII. Hồ sơ về tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng\n1. Bản gốc/Bản chính Báo cáo tài chính nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và/hoặc Báo cáo tài chính đã kiểm toán của 02 năm gần nhất; hoặc tình hình tài chính quý gần nhất hoặc Báo cáo tài chính năm gần nhất đối với trường hợp thành lập dưới 02 năm.\n2. Bản sao giấy tờ về tài sản bảo đảm tiền vay.\n3. Bản chính kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong thời gian vay vốn.\n4. Bản sao Hợp đồng kinh tế giữa khách hàng với các đối tác mua, bán hàng (nếu có).\nIII. Bản sao hồ sơ đề xuất tham gia Dự án của khách hàng\nMẫu 1.7: Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết dự án\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nBẢN THỎA THUẬN\nVỀ VIỆC CỬ ĐƠN VỊ LÀM CHỦ TRÌ LIÊN KẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ (TÊN DỰ ÁN): ……………………………………….\nNgày ……… tháng ……… năm ………., tại ………………….., …………... chúng tôi là các bên tham gia liên kết, bao gồm:\n1. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………..…………..\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...\n- Chức vụ: ……………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ………..……….., ngày cấp: ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...\n- Điện thoại: ….…………, Fax: ……………….. E-mail……………….\n2. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………...………….\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………...………\n- Chức vụ: ……………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….., ngày cấp: .…….\n- Địa chỉ: ……………………………………………………..………….\n- Điện thoại: …………………, Fax: ……………….. E-mail ………….\n3. …………………………………………….………………………….\nCác bên tham gia liên kết thống nhất cử đơn vị làm chủ trì liên kết như sau:\nI. ĐƠN VỊ LÀM CHỦ CHỦ TRÌ LIÊN KẾT DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ\n…………………………. (tên đơn vị).\nII. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ\n1. Liên kết cung cấp và sử dụng giống cây dược liệu từ dự án Trung tâm giống với dự án vùng trồng dược liệu (thuộc nội dung dược liệu)……..….\n2. Sản phẩm dược liệu thực hiện liên kết .………………………………\n3. Quy mô liên kết: ………...……………………………………………\n4. Quy trình kỹ thuật áp dụng khi liên kết: ………...……………...……\n5. Hình thức liên kết: ……………………………………………………\n6. Quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết: …...…………\nIII. TỔNG ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ: (tổng các nguồn vốn được huy động của các thành viên liên kết tham gia để thực hiện dự án) ………………………….. đồng, trong đó:\n1. Tổng vốn đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: ..…………….. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết):.…………. đồng\n2. Tổng vốn tự có của các bên tham gia liên kết: ………………… đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n3. Tổng vốn vay (vốn vay tại NHCSXH + vốn vay tại TCTD khác)\n3.1. Vốn vay tại NHCSXH: …….………………………………… đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n3.2. Vốn vay tại TCTD khác: ……...…………………..…………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\nIV. THỰC HIỆN LIÊN KẾT\n1. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết (ghi rõ trách nhiệm của mỗi bên tham gia liên kết) ……………………………………………………..\n2. Các quy định về sửa đổi các nội dung được thỏa thuận ..…………….\n3. Các bên tham gia liên kết ký trong Biên bản thỏa thuận này thống nhất với các nội dung đã thỏa thuận. Biên bản thỏa thuận có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện trong suốt thời gian thực hiện Dự án dược liệu. Các bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cam kết của mỗi bên trong quá trình thực hiện, các bên có thể sửa đổi các nội dung được thỏa thuận nhưng không được làm thay đổi nội dung của Dự án dược liệu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Bản thỏa thuận này được lập thành ……….. bản có giá trị như nhau. Các bên tham gia liên kết giữ ……… bản, chủ đầu tư dự án liên kết giữ ………. bản./.\nChữ ký của các bên tham gia dự án liên kết\nĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nPhụ lục II\nMẪU THÔNG BÁO, BIÊN BẢN MỞ HỒ SƠ DỰ ÁN\nMẫu 2.1: Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ) ……….....\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: /TB-UBND | ……, ngày tháng năm 20…\nTHÔNG BÁO\nVề việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý\nCăn cứ vào kế hoạch số...../KH-UBND ngày … tháng … năm.... của … (tên đơn vị ban hành kế hoạch) về việc triển khai đầu dự án đầu tư hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào d\n\n\n Vị trí 17 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 50/2020/QĐ-UBND khai thác sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sơn La] có hiệu lực từ 2021-01-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi, bổ sung năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử năm 2005;\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;\nCăn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;\nCăn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BTTTT ngày 01/4/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành\"; Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng Công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La tại Tờ trình số 129/TTr-STTTT ngày 30 tháng 12 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Pháp chế);\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY CHẾ\nQUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định về quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La trong các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Các cơ quan, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) tham gia quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La.\nb) Đơn vị cung cấp dịch vụ Hệ thống quản lý văn bản và điều hành cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là một ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) nhằm tin học hóa các quy trình hoạt động tác nghiệp soạn thảo, xử lý, phê duyệt, phát hành, lưu trữ văn bản, là hệ thống thông tin dùng chung, với chức năng chính là hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức gửi, nhận, lưu trữ và xử lý thông tin, văn bản điện tử trên môi trường mạng.\nHệ thống quản lý văn bản và điều hành bao gồm tập hợp các máy chủ, thiết bị lưu trữ, phần mềm quản lý được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật của đơn vị cung cấp dịch vụ hoặc trên hạ tầng kỹ thuật của tỉnh.\n2. Cơ sở dữ liệu (Database)\nLà một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ tập trung trên máy tính thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau.\n3. Tài khoản (Account)\nLà đối tượng đại diện cho các cá nhân, đơn vị tham gia vào Hệ thống bao gồm tên và mật khẩu đăng nhập. Sau khi đã đăng nhập, tài khoản đó có quyền quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu tùy thuộc vào mức độ phân quyền cho đến khi thoát khỏi Hệ thống. Các tài khoản được phân quyền và quản lý bởi người quản trị Hệ thống.\nChương II\nQUẢN LÝ HỆ THỐNG\nĐiều 3. Các nguyên tắc chung\n1. Các thông tin về tài khoản và các thông tin trao đổi hợp pháp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân thông qua Hệ thống được đảm bảo bí mật theo quy định của pháp luật.\n2. Mỗi cơ quan, đơn vị được cung cấp 01 trang (Site); mỗi cá nhân được cấp một tài khoản (Account); được phân quyền để truy cập, quản trị, khai thác, sử dụng Hệ thống.\n3. Các cá nhân, đơn vị tham gia khai thác, sử dụng Hệ thống chỉ để phục vụ công tác; có trách nhiệm thực hiện việc gửi, nhận, trao đổi và xử lý văn bản đúng quy trình xử lý văn bản được quy định của pháp luật; đảm bảo tính chính xác, toàn vẹn về nội dung khi luân chuyển văn bản, thông tin trên Hệ thống.\n4. Cá nhân có thẩm quyền xử lý công việc trong Hệ thống khi muốn ủy quyền lại cho một người khác xử lý phải được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nĐiều 4. Tên miền và định dạng tài khoản người dùng\n1. Tên miền chung để truy cập Hệ thống của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La là: qlvb.sonla.gov.vn\n2. Định dạng tên miền truy cập Hệ thống của từng cơ quan, đơn vị.\na) Tên miền truy cập Hệ thống của các cơ quan, đơn vị chuyên môn cấp tỉnh: Sử dụng tên viết tắt bằng chữ in thường, tiếng Việt, viết liền không khoảng trống và không dấu;\nb) Tên miền truy cập Hệ thống của UBND các huyện, thành phố: Sử dụng tên của UBND cấp huyện, thành phố tương ứng bằng chữ in thường, tiếng Việt, viết liền không khoảng trống và không dấu.\n3. Tài khoản người dùng khi sử dụng Hệ thống có định dạng là tên đầy đủ kết hợp với họ và tên đệm viết tắt bằng tiếng Việt không khoảng trống và không dấu theo dạng “tên chính đầy đủ không dấu, họ và tên đệm viết tắt”.“tên viết tắt của cơ quan, đơn vị”.\nTrong trường hợp cơ quan, tổ chức có hai hoặc hơn hai cán bộ, công chức có trùng họ, tên đệm và tên thì quy ước thêm năm sinh vào liền sau \"tên chính đầy đủ không dấu, họ và tên đệm viết tắt, năm sinh”.“tên viết tắt của cơ quan, đơn vị”.\nĐiều 5. Quản lý cơ sở dữ liệu\n1. Toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng của các cơ quan, đơn vị trên Hệ thống là tài sản của UBND tỉnh Sơn La và phải định kỳ sao lưu và lưu trữ dự phòng bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn cơ sở dữ liệu theo quy định.\n2. Hàng năm, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm bàn giao toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị cho UBND tỉnh Sơn La (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\nChương III\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG\nĐiều 6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\n1. Quán triệt và chỉ đạo thống nhất tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống trong chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp, xử lý công việc hàng ngày.\n2. Ban hành quy định sử dụng Hệ thống trong nội bộ cơ quan, đơn vị để chỉ đạo, điều hành, xử lý văn bản hàng ngày.\n3. Thực hiện xử lý văn bản, chỉ đạo, ký duyệt văn bản, hồ sơ công việc trên Hệ thống để phục vụ công tác quản lý, điều hành, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và tiết kiệm chi phí in ấn, sao chụp các loại văn bản, giấy tờ hành chính.\n4. Thường xuyên theo dõi Hệ thống để nhận biết thông tin về tiến độ xử lý văn bản, hồ sơ công việc của các cá nhân, phòng, ban trong cơ quan, đơn vị; kịp thời đôn đốc, chỉ đạo thực hiện không để văn bản đến tồn đọng, trễ hạn.\n5. Quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng tích hợp trên Hệ thống theo đúng quy định.\n6. Chủ động bố trí kinh phí thường xuyên để đầu tư hạ tầng kỹ thuật CNTT cơ bản (trang thiết bị đầu cuối, đường truyền,…) nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả của Hệ thống tại cơ quan, đơn vị.\n7. Quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, văn thư, quản trị mạng tham gia các khóa đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức.\nĐiều 7. Cán bộ, công chức, viên chức, văn thư và quản trị mạng các cơ quan, đơn vị\n1. Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị:\na) Thường xuyên sử dụng Hệ thống theo tài khoản được cấp để giải quyết công việc được giao, tạo lập hồ sơ công việc và xử lý theo đúng quy trình, thời gian được cơ quan, đơn vị quy định, chịu trách nhiệm về thông tin trao đổi trên Hệ thống qua tài khoản sử dụng của cá nhân;\nb) Tự bảo mật tài khoản của mình, không để lộ hoặc cung cấp tài khoản cho người khác biết; Chịu trách nhiệm về việc sử dụng, quản lý tài khoản cá nhân trong việc trao đổi thông tin, lưu trữ các hồ sơ trên Hệ thống;\nc) Tham gia các khóa đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức;\nd) Thông báo các lỗi, sự cố (nếu có) trong quá trình sử dụng và kiến nghị chỉnh sửa các chức năng, tính năng của Hệ thống gửi quản trị mạng cơ quan, đơn vị tổng hợp.\n2. Văn thư của các cơ quan, đơn vị:\na) Sử dụng Hệ thống để quản lý, cập nhật, tiếp nhận văn bản đến và phát hành văn bản đi theo quy định;\nb) Sử dụng chứng thư số của Tổ chức do Ban cơ yếu chính phủ cấp trong thời gian còn hiệu lực để ký số và xác thực văn bản điện tử do cơ quan, đơn vị phát hành theo quy định.\nc) Thực hiện lập các báo cáo, thống kê để theo dõi, tổng hợp tình hình xử lý văn bản đi, văn bản đến, thông tin xử lý của từng loại văn bản theo yêu cầu của chế độ báo cáo, thống kê và yêu cầu của lãnh đạo cơ quan hoặc đề nghị của lãnh đạo các phòng chuyên môn;\nd) Tham gia các khóa đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ Hệ thống tổ chức;\nđ) Thông báo các lỗi, sự cố (nếu có) trong quá trình sử dụng và kiến nghị chỉnh sửa các chức năng Hệ thống gửi quản trị mạng cơ quan, đơn vị tổng hợp;\ne) Thực hiện các công việc khác trên Hệ thống khi được ủy quyền.\n3. Quản trị mạng của các cơ quan, đơn vị:\na) Đề xuất với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị việc cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung tài khoản và phân quyền sử dụng Hệ thống;\nb) Tạo lập, quản lý tài khoản người sử dụng; quản trị phần mềm danh mục trong Hệ thống, trực tiếp sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị;\nc) Hỗ trợ, hướng dẫn cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống; phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ khắc phục lỗi, sự cố (nếu có) hoặc cập nhật, nâng cấp Hệ thống;\nd) Tổng hợp kiến nghị chỉnh sửa các chức năng Hệ thống và các lỗi, sự cố (nếu có) trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ban hành văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp và gửi đơn vị cung cấp dịch vụ để chỉnh sửa, khắc phục;\nđ) Tham mưu lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh việc sử dụng Hệ thống (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông).\nĐiều 8. Sở Thông tin và Truyền thông\n1. Tham mưu, trình UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý, sử dụng Hệ thống trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất với UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình triển khai, sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị.\n2. Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác triển khai, nhân rộng, phát triển Hệ thống cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Dự toán kinh phí vận hành, bổ sung hệ thống bảo mật, lưu trữ dữ liệu của tỉnh, kinh phí duy trì, đầu tư hạ tầng kỹ thuật CNTT, trang thiết bị CNTT để đảm bảo cho Hệ thống hoạt động ổn định, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.\n3. Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị sử dụng và quản lý hoạt động của Hệ thống theo quy định của Quy chế này; xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.\n4. Tổng hợp kiến nghị chỉnh sửa các chức năng của Hệ thống và các lỗi, sự cố (nếu có) của các cơ quan, đơn vị; yêu cầu và phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ chỉnh sửa, khắc phục.\n5. Là đơn vị quản trị Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh; hàng năm tiếp nhận và lưu trữ toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị do đơn vị cung cấp dịch vụ bàn giao.\n6. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng Hệ thống cho các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.\nĐiều 9. Đơn vị cung cấp dịch vụ\n1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho Hệ thống; bảo đảm các điều kiện kỹ thuật để kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục sự cố, duy trì Hệ thống vận hành ổn định, thông suốt, liên tục 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần; đảm bảo việc tích hợp, liên thông, đồng bộ theo yêu cầu.\n2. Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cho Hệ thống theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n3. Thực hiện chế độ lưu trữ dự phòng dữ liệu cho Hệ thống; Chịu trách nhiệm nếu bị lộ lọt thông tin, mất dữ liệu trên Hệ thống của các cơ quan, đơn vị. Hàng năm bàn giao toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị cho tỉnh Sơn La (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\n4. Báo cáo xin ý kiến sở Thông tin và Truyền thông về các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật khi có sự thay đổi liên quan đến việc khai thác, sử dụng Hệ thống, đồng thời hỗ trợ các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng Hệ thống đúng quy trình, mục đích và có hiệu quả.\n5. Đảm bảo vận hành Hệ thống thông suốt trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh, mạng Internet.\n6. Thông báo bằng văn bản (trước 03 ngày làm việc) với Sở Thông tin và Truyền thông trước khi tiến hành bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp, cập nhật phiên bản mới; Đảm bảo tính toàn vẹn cơ sở dữ liệu trước và sau bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp, cập nhật phiên bản mới. Sau khi thực hiện nâng cấp phiên bản mới phải cung cấp ngay tài liệu hướng dẫn hoặc tổ chức tập huấn sử dụng những tính năng mới của phiên bản được nâng cấp cho đơn vị sử dụng dịch vụ.\n7. Khắc phục lỗi, sự cố (nếu có) theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan (trong vòng 48 giờ, kể từ khi nhận được thông báo lỗi hệ thống).\n8. Kịp thời nâng cấp, chỉnh sửa, bổ sung các tính năng, chức năng của Hệ thống phù hợp theo các văn bản mới của các cơ quan nhà nước theo quy định hoặc khi yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.\n9. Thực hiện Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình hoạt động của Hệ thống.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 10. Tổ chức thực hiện\n1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quy chế này; định kỳ báo cáo UBND tỉnh hình hình triển khai, thực hiện của các cơ quan, đơn vị.\n2. Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hàng năm cho việc thuê dịch vụ và kinh phí vận hành, lưu trữ dữ liệu của Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La.\n3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định cụ thể hóa các quy trình để thực hiện trong cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình.\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n==================================================\nKẾT QUẢ TÌM KIẾM GOOGLE - THÔNG TIN BỔ SUNG\n==================================================\n\n\n NGUỒN WEB #1: Văn bản mới - Cổng thông tin điện tử Tỉnh Sơn ...\nNỘI DUNG: \n\r\n\tVăn bản mới - Cổng thông tin điện tử Tỉnh Sơn La\r\n\n\n\n\n| VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH Tìm kiếm nâng cao (ấn vào để mở) | Từ khóa: \n--- \nLoại văn bản: | Cơ quan ban hành: \nNgày ban hành: | RadDatePicker | RadDatePicker \n--- \nCalendar | Title and navigation | Title and navigation \n--- \nSeptember 2025 \nSeptember 2025 | S| M| T| W| T| F| S \n---|---|---|---|---|---|--- \n36 \n37 \n38 \n39 \n40 \n41 \n \nRadDatePicker | RadDatePicker \n--- \nCalendar | Title and navigation | Title and navigation \n--- \nSeptember 2025 \nSeptember 2025 | S| M| T| W| T| F| S \n---|---|---|---|---|---|--- \n36 \n37 \n38 \n39 \n40 \n41 \n \n6396\n\n6397\n\n6398\n\n6414\n\n9318\n\n9320\n\n9323\n\n9324\n\n9325\n\n9326\n\n9327\n\n9328\n\n17477\n\n20659\n\n21000\n\n22200\n\n22212\n\n22214\n\n22257\n\nTổng số: 8006\n\nSố hiệu văn bản| Ngày ban hành| Trích yếu| Tệp đính kèm| SL tải \n---|---|---|---|--- \n2402/QĐ-UBND | 24/09/2025 | 0 \n2392/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 0 \n2391/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 3 \n2390/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 3 \n2394/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 0 \n2393/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 4 \n2397/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 0 \n101/2025/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 0 \n2398/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 0 \n387/TB-VPUB | 21/09/2025 | 0 \n| 1 \n--- \n \n|\n\n * Ngày : 24/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 18/09/2025\n\n * Ngày : 22/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 22/09/2025\n\n * Ngày : 22/09/2025\n\n * Ngày : 22/09/2025\n\n * Ngày : 22/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 22/09/2025\n\n * Ngày : 22/09/2025\n\n * Ngày : 22/09/2025\n\n * Ngày : 20/09/2025\n\n * Ngày : 21/09/2025\n\n * Ngày : 18/09/2025\n\n * Ngày : 19/09/2025\n\n * Ngày : 19/09/2025\n\n * Ngày : 18/09/2025\n\n * Ngày : 18/09/2025\n\n * Ngày : 17/09/2025\n\n * Ngày : 17/09/2025\n\n * Ngày : 16/09/2025\n\n * Ngày : 16/09/2025\n\n * Ngày : 16/09/2025\n\n * Ngày : 16/09/2025\n\n * Ngày : 16/09/2025\n\n * Ngày : 16/09/2025\n\n * Ngày : 15/09/2025\n\n * Ngày : 15/09/2025\n\n * Ngày : 16/09/2025\n\n * Ngày : 03/09/2025\n\n * Ngày : 12/09/2025\n\n * Ngày : 12/09/2025\n\n * Ngày : 12/09/2025\n\n * Ngày : 12/09/2025\n\n * Ngày : 12/09/2025\n\n * Ngày : 09/09/2025\n\n * Ngày : 12/09/2025\n\n * Ngày : 12/09/2025\n\n * Ngày : 11/09/2025\n\n * Ngày : 11/09/2025\n\n * Ngày : 10/09/2025\n\n * Ngày : 11/09/2025\n\nVideo tuyên truyền THÔNG TIN TRA CỨU Liên kết web site\n\n * Website Chính phủ\n * Báo điện tử - Đảng cộng sản Việt Nam\n * Emai cổng thông tin điện tử\n * Báo điện tử - Đài tiếng nói Việt Nam\n * Báo điện tử tỉnh Sơn La\n\nThống kê truy cập\n\n * Đang online: 1\n * Hôm nay: 1\n * Trong tuần: 1\n * Tất cả: 1\n\n \n--- \n \n| | **CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH SƠN LA** \n--- \nĐịa chỉ: Trụ sở HĐND - UBND - UBMTTQVN tỉnh và một số Sở, ban, ngành của tỉnh.\nPhường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La \nTrưởng Ban Biên tập: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sơn La \nĐiện thoại: Bộ phận Văn thư (02123.852.011). Cổng Thông tin điện tử\n(02123.751.091) \nEmail: banbientap@sonla.gov.vn; congbaosonla@gmail.com \nGiấy phép số 19/GP-TTĐT, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La cấp ngày\n26/01/2024 \nGhi rõ nguồn Cổng Thông tin điện tử tỉnh Sơn La () khi trích dẫn tin\n\n...\n\n\n\n NGUỒN WEB #2: Văn bản mới - Báo và phát thanh, truyền hình Sơn ...\nNỘI DUNG: \nVăn bản mới - Báo và phát thanh, truyền hình Sơn La \n\n4\n\n65\n\nVăn bản mới/\n\n/van-ban-moi\n\nThứ Năm, 25/09/2025 14:15 (GMT +7)\n\n10:14 | 10/06/2025 \n\n10:06 | 10/06/2025 \n\n10:00 | 10/06/2025 \n\n09:51 | 10/06/2025 \n\n09:46 | 10/06/2025 \n\n09:43 | 10/06/2025 \n\n09:40 | 10/06/2025 \n\n09:38 | 10/06/2025 \n\n09:32 | 10/06/2025 \n\n09:25 | 10/06/2025 \n\n09:17 | 10/06/2025 \n\n09:07 | 10/06/2025 \n\n * 1 (current)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n#### Đăng nhập OTP để tham gia chương trình\n\nNhập số điện thoại của bạn\n\n_Gửi mã OTP_\n\n...\n\n\n==================================================\nLƯU Ý: Thông tin từ Google chỉ mang tính tham khảo, ưu tiên căn cứ vào quy định pháp luật chính thống ở trên\n==================================================", "retrieve_results": [ { "ID": 86476, "title": "Nghị quyết 04/1999/NQ- HĐND hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XI - kỳ họp thứ nhất (Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999", "ngay_ban_hanh": "1999-12-19T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "1999-12-19T17:00:00Z", "so_hieu": "04/1999/NQ- HĐND", "cleaned_toan_van": "Hội đổng nhân dân tỉnh Sơn La\nkhoá XI - kỳ họp thứ nhất\n(Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999)\n_______________________\nNGHỊ QUYẾT\nVỀ NHIỆM VỤ NĂM 2000\nCăn cứ vào điều 11 luật tổ chức HĐND - UBND (sửa đổi);\nSau khi nghe UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội; an ninh - quốc phòng năm 1999 và nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2000. Nghe ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nI-ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NĂM 1999\n:\nTán thành báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội năm 1999 và nhất trí khẳng đinh : Năm 1999 là năm thứ 4 triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ vin và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn la lần thứ X, là năm thứ 4 thực hiện kế hoạch 5 năm (1996 - 2000). Tình hình kinh tế-xã hội trong năm qua tiếp tục có những chuyển biến tích cực, mặc dù do diễn biến thời tiết phức tạp như : Hạn hán, gió lốc, mưa , lũ .V.V.. làm ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng. Cùng với những khó khăn vốn có của nền kinh tế như : Xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém ... Song với quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân phấn đấu thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh với những hỗ trợ nỗ lực, cố gắng vượt bậc của các ngành, các cấp đã duy trì nhịp độ phát triển của nền kinh tế-xã hội với tốc độ tăng trưởng GDP đạt : 7,1%. Nền kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá nhiều thành phần; theo đinh hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước bước đầu đã tạo được cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá mở ra thời cơ thuận lợi mới cho năm 2000 và những năm sau. Hầu hết các chỉ tiêu đã đạt và vượt kế hoạch, thể hiện sự phấn đấu nỗ lực của nhân dân các dân tộc. Tuy nhiên còn một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch, do các nguyên nhân chủ quan và khách quan. Nhưng nhìn về tổng thể : Nền kinh tế vẫn duy trì được nhịp độ tăng trưởng khá, đã xuất hiện những mô hình và nhãn tố mới, tạo đà cho việc thực hiện chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2000.\nII- NHIỆM VỤ NĂM 2000\n:\nVới tư tưởng chỉ đạo của Ban chấp hành tỉnh Đảng bộ khoá X: tiếp tục vận động nhân dân, huy động các nguồn lực , tiềm năng, dồn sức cho sự phát triển kinh tế-xã hội theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá; tăng dần tích luỹ cho nền kinh tế của tỉnh. Năm 2000 phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu sau :\nA- MUC TIẾU CHUNG :\n1-Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, bảo đảm hiệu quả và vững chắc, tăng cường tiềm lực tài chính khai thác có hiệu quả nguồn lực bên trong và bên ngoài, chú trọng phát triển nhân tố con người, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Tăng tỉ trọng GDP ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại - dịch vụ.\n2-Bố trí đầu tư xây dựng và sản xuất có trọng tâm, trọng điểm, hình thành rõ nét vùng kinh tế động lực dọc đưòng 6, quan tâm đầu tư cho vùng 2, vùng 3, phát triển cây con chủ lực, đẩy nhanh tiến độ thẩm định, quy hoạch đô thị và trung tâm cụm xã, quy hoạch vùng sản xuất ; quy hoạch tái định cư vùng Thuỷ điện Sơn la , đồng thời phải đảm bảo tính cân đối phát triển đồng bộ giữa các vùng và lĩnh vực, gắn phát triển kinh tế với việc giải quyết có hiệu quả, những vấn đề xã hội và củng cố thế trận an ninh quốc phòng .\n3-Phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, nâng cao dân trí, đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng nhân tài, thực hiện các biện pháp chống tái mù chữ, xoá bản trắng về giáo dục.\n4-Tạo những chuyển biến mạnh mẽ trong sự nghiệp phát triển văn hoá văn nghệ, phát thanh truyền hình, thông tin liên lạc; đẩy mạnh chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, công tác dân số kế hoạch hoá gia đình. Nâng cao hiệu quả phong trào thi đua xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, chặn đứng và đẩy lùi một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng.\n5-Phát triển kinh tế-xã hội gắn với xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh, xây dựng nền quốc phòng toàn dân và khu vực phòng thủ vững chắc, củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị Việt Lào.\n6-Phát triển kinh tế-xã hội năm 2000 gắn với nhiệm vụ xúc tiến các công việc góp phần cùng các ngành Trung ương chuẩn bị triển khai xây dựng Thuỷ điện Sơn la khi dự án xãy dựng Thuỷ điện chính thức được Quốc hội và Chính phủ phê duyệt.\nB- CẮC CHỈ TIỀU CHỦ YẾU :\n1-Tổng sản phẩm trong tỉnh GDP tăng 8 - 9% so với năm 1999.\n2-Thu ngân sách tại địa phương : 87 tỷ đổng\n3-Giá trị sản xuất công nghiệp tăng : 20% so với năm 1999.\n4-Tổng giá trị hàng xuất khẩu : 7 triệu USD.\n5-Trồng mới cây công nghiệp, cây ăn quả : 4500 ha.\nTrong đó:\n*Cà phê (trồng mới) : 1.500 ha\n*Mía (Trổng mới và khôi phục) : 1.000 ha\n*Chè (trồng mới và khôi phục) : 1.000 ha\n*Cây ăn quả (trổng mới) : 1.000 ha\n6-Lâm nghiệp\n+ Trồng rừng tập trung : 5.000 ha + Bảo vệ rừng : 322.000 ha + Khoanh nuôi tái sinh rừng : 170.000 ha + Độ che phủ rừng đạt: 25%.\n7-Sản lượng lương thực quy thóc 25 vạn tấn.\n8-Một số chỉ tiêu xã hội:\n-Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên : 0,1%.\n-Tỷ lệ dân số còn bị bướu cổ : 21%.\n-Giảm tỷ lệ số dân mắc bệnh sốt rét xuống còn : 0,7%.\n-Phổ cập giáo dục trung học cơ sở : 20 xã, phường, thị trấn.\n-Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch : 35%.\n-Tỷ lệ dân số được dùng điện : 60%.\n-Tỷ lệ dân số được xem trayền hình : 60%.\n-Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá tăng 30%.\n-Tỷ lệ gia đình thường xuyên luyện tập thể dục - thể thao 10%\n9-Cơ bản xoá đói, đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 15%\n10-Mở thêm đường ô tô đến 9 trung tâm xã\nIII- NHŨNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THƯC HIÊN.\n1-Về sản xuất nông lâm nghiệp :\n-Tiếp tục hoàn thiện vấ ban hành các chính sách đầu tư phát triển Nông nghiệp, khuyến khích nhân dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật như : Giống mói thâm canh tăng vụ, mở rộng diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả.\n-Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện rừng và đất rừng đều có chủ, tăng cường đầu tư trồng rừng; khoanh nuôi bảo vệ rừng theo các dự án, xúc tiến triển khai thực hiện trồng rừng theo dự án 661. Xây dựng phong trào trổng 4 khu lừng cộng đồng, bảo vệ rừng dọc trục giao thông.\n-Cải tạo đàn gia súc gia cầm địa phương theo hướng sind hoá đàn bò, nạc hoá đàn lợn. Nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của nhân dân; tăng cường chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm.\n-Thực hiện có hiệu quả chương trình định canh đinh cư.\n2-Về sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp :\n-Tiếp tục đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hưống công nghiệp hoá hiện đại hoá gắn với việc hình thành các khu công nghiệp.\n-Tiếp tục lựa chọn đưa dây truyền công nghệ sau đường vào sản xuất như: cồn rượu, gỗ nhân tạo, nước hoa quả ... Tiếp tục đổi mới thiết bị chế biến chè, khai thác có hiệu quả nhà máy gạch tuy nen, xi măng chiềng sinh, dây truyền giấy Cráp, ván dăm, chế biến cà phê, chế biến thức ăn gia súc, nước khoáng, khai thác khoáng sản.\n3-Về XDCB - Giao thông - Bưu điện :\nHuy động mọi nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản thực hiện lồng ghép các chương trình dự án, nâng cao chất lượng thẩm định phê duyệt dự án, triển khai thi công nhanh gọn, quản lý theo đúng Nghị định 52/CP về xây dựng cơ bản. Công khai hoá các nguồn vốn trên địa bàn.\n-Chống thất thoát lãng phí; mở rộng các hình thức khoán đấu thầu. Tập trung xây dựng các công trình trọng điểm. Mờ thêm các tuyến đường đến trung tâm cụm xã.\nNâng cấp hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội , an ninh - quốc phòng đảm bảo nhanh chóng, chính xác, bí mật, an toàn.\n4-Thương mại - dịch vụ du lịch :\nKhai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch; củng cố thương nghiệp quốc doanh, thực hiện cổ phần hoá thí điểm một số doanh nghiệp. Khuyến khích phát triển hàng hoá nhiều thành phần; tổ chức tốt thị trường tiêu thụ nông sản hàng hoá cho nông dân và cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân dân các dân tộc.\n5-Về tài chính tín dụng :\n-Thực hiện quản lý phân phối ngân sách theo luật ngân sách. Khai thác tốt nguồn thu, nuôi dưỡng nguồn thu, tăng cường kiểm tra giám sát, sử dụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả và tiết kiệm.\n-Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn, đảm bảo đủ vốn tín dụng cho nhân dân vay để phát triển sản xuất kinh doanh.\n6-Văn hoá - xã hội, Giáo dục - đào tạo, Y tế:\n-Khuyến khích mở rộng các hình thức văn hoá văn nghệ quần chúng, đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao phù hợp với nếp sống văn hoá mới, bài trừ mê tín dị đoan, văn hoá đồi truy; giảm hộ đói nghèo, chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách.\nTiếp tục áp dụng chính sách khuyến dạy, khuyến học, huy động con em đến trường,hoàn thành công tác phổ cập Giáo dục tiểu học, tăng cường các biện pháp xoá mù chữ và chống tái mù chữ cho đồng bào vùng cao; nàng cao chất lượng dạy và học. Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại lực lượng công nhân viên chức lao động phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.\n-Tăng cường phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, tăng cường khai thác sản xuất chế biến dược liệu địa phương.\n-Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, Y tế, Văn hoá.\n7-An ninh.Quốc phòng :\nTăng cường giáo dục chính trị tư tưởng trong nhân dãn các dân tộc, chống âm mưu diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, củng cố tình đoàn kết hữu nghị với nước CHDCND Lào.\nIV- HĐND TÍNH GIAO CHO THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH VÀ UBND TỈNH :\nTổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện UBND các cấp , thủ trưởng các sở, Ban, Ngành cần phối hợp chặt chẽ với uỷ ban MTTQ và các đoàn thể quần chúng , động viên phong trào hành động cách mạng của quần chúng, huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển.\nThường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND, tăng cường hoạt động giám sát chặt chẽ các ngành các cấp, động viên nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2000 đã được thông qua.\nHĐND tỉnh kêu gọi nhân dãn các dân tộc, cán bộ công nhân viên chức, chiến sỹ các lực lượng vũ trạng hãy hăng hái thi đua, tăng năng suất lao động, thực hành tiết kiệm, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2000.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 19/12/1999.", "trich_yeu": "Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XI - kỳ họp thứ nhất (Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XI - kỳ họp thứ nhất (Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999", "title_suggest": "Nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XI - kỳ họp thứ nhất (Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86476.pdf", "linh_vuc": null, "score": 0.0064516129032258064, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0064516129032258064, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 2, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0064516129032258064, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 1999, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0064516129032258064 }, { "ID": 103272, "title": "Nghị quyết 120/2015/NQ-HĐND trùng 1 về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016", "ngay_ban_hanh": "2015-12-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-12-10T17:00:00Z", "so_hieu": "120/2015/NQ-HĐND trùng 1", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVề dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016\n______________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 11\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\nCăn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính Phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;\nCăn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;\nXét tờ trình số 357/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh về đề nghị phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 593/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1.\nDự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2016, như sau:\n1. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2016:          9.903.040 triệu đồng.\n-\nThu ngân sách nhà nước trên địa bàn          :        3.892.500 triệu đồng.\nTrong đó: Ngân sách địa phương được hưởng:       3.753.150 triệu đồng.\n-\nThu bổ sung từ ngân sách Trung ương        :         6.002.925 triệu đồng.\n2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2016:          9.886.240 triệu đồng.\n2.1. Chi đầu tư phát triển                               :            836.200 triệu đồng.\nTrong đó:\n+ Lĩnh vực giáo dục và Đào tạo      :            187.000 triệu đồng.\n+ Lĩnh vực Khoa học và công nghệ :                 7.490 triệu đồng.\n2.2. Chi đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất:130.000 triệu đồng.\n2.3.Chi thường xuyên                                             :         8.870.040 triệu đồng.\nTrong đó:\n-\nChi sự nghiệp Giáo dục - đào tạo               :         3.545.593 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp Y tế - phòng chống dịch       :            846.292 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp Khoa học công nghệ            :              20.450 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp Văn hoá, thể thao, du lịch     :            114.659 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp phát thanh truyền hình          :              50.516 triệu đồng.\n-\nChi đảm bảo xã hội                                             :            311.580 triệu đồng.\n-\nChi Quản lý hành chính                              :            676.319 triệu đồng.\n-\nChi ngân sách xã                                                 :            784.170 triệu đồng.\n-\nChi an ninh - quốc phòng                                     :            278.525 triệu đồng.\n-\nChi đảm bảo an toàn giao thông                           :                7.200 triệu đồng.\n-\nChi hỗ trợ hộ nghèo theo Quyết định số 102/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 17.940 triệu đồng.\n2.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính            :                1.200 triệu đồng.\n2.5. Dự phòng ngân sách                              :            168.725 triệu đồng.\n2.6. Chi quản lý qua ngân sách nhà nước (xổ sổ kiến thiết):    50.000 triệu đồng.\n2.7. Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu            :           1.344.044 triệu đồng.\n-\nChi chương trình mục tiêu quốc gia            :           1.244.844 triệu đồng.\n-\nChi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác        :              10.000 triệu đồng.\n-\nVốn sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ khác      :              89.200 triệu đồng.\n(có Phụ lục chi tiết kèm theo).\n3\n.\nGiải pháp để thực hiện có hiệu quả dự toán ngân sách năm 2016:\n3.1. Thu ngân sách\n-\nThực hiện nghiêm túc nguyên tắc điều hành nhiệm vụ thu ngân sách theo tiến độ dự toán, đảm bảo sát đúng với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tích cực rà soát và khai thác tốt các nguồn thu trên địa bàn; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu phát sinh vào ngân sách nhà nước.\n-\nTập trung các giải pháp chống thất thu ngân sách, đặc biệt là thu nợ đọng tại các doanh nghiệp; rà soát lại tiền thuê đất của các doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác quản lý các nguồn thu từ kinh doanh công thương nghiệp - dịch vụ ngoài quốc doanh; Tăng cường phân cấp quản lý quản lý thu, uỷ nhiệm thu cho xã, phường, thị trấn nhằm nâng cao trách nhiệm và tạo tính chủ động, tích cực của cấp chính quyền cơ sở trong quản lý các khoản thu phát sinh trên địa bàn.\n-\nQuản lý và khai thác tốt các nguồn lực đầu tư từ đất; đẩy mạnh công tác quy hoạch, công khai quy hoạch, quản lý sau quy hoạch sử dụng đất theo tinh thần Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính Phủ và Nghị quyết số 12/NQ-TW ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường lãnh đạo công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020; thực hiện tốt đấu giá đất, đấu giá thuê đất nhằm tạo điều kiện tăng nguồn thu ngân sách từ cấp quyền sử dụng đất, thuê đất.\n-\nCác cấp, các ngành chủ động đề ra các biện pháp nhằm quản lý chặt chẽ, tổ chức thu có hiệu quả các nguồn thu từ phí, lệ phí, thu khác ngân sách, nguồn thu trong các đơn vị hành chính và sự nghiệp. Phấn đấu thu ngân sách địa phương năm 2016 tăng cao hơn nhiệm vụ Chính Phủ giao, đáp ứng các nhiệm vụ chi ngân sách địa phương.\n3.2. Chi ngân sách\n-\nĐiều chỉnh cơ cấu chi ngân sách, cơ cấu chi đầu tư và chương trình mục tiêu đáp ứng yêu cầu ưu tiên kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo phúc lợi xã hội và an sinh xã hội. Tăng chi ngân sách cho vùng khó khăn, lĩnh vực Giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, an sinh xã hội và môi trường.\n-\nThực hiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật trong tất cả các khâu: Lập thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách, kiểm toán ngân sách; đảm bảo nguyên tắc: Dân chủ, công khai, minh bạch trong quản lý tài chính - ngân sách. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán thực hiện quyền quyết định chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định chi ngân sách của mình theo Điều 5 của Luật Ngân sách nhà nước.\n-\nThực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước, tăng cường chi sửa chữa khắc phục các công trình hư hỏng, xuống cấp. Thực hiện công khai tình hình quản lý, sử dụng ngân sách của các cấp, các ngành và các đơn vị dự toán. Tập trung vào các nội dung theo chỉ đạo của Chính Phủ: Mua sắm, sửa chữa tài sản; sử dụng xe ô tô; sử dụng trụ sở, chi tiếp khách, hội nghị, sử dụng xăng dầu, điện chiếu sáng...; các cấp ngân sách, các đơn vị hành chính, sự nghiệp phải thực hiện tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên (Không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ.\n-\nThực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính Phủ\nquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập\n. Mở rộng triển khai thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính và biên chế đối với các Trường tiểu học và Trung học cơ sở ở những vùng có thuận lợi.\n-\nTăng cường công tác quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính Phủ; chấn chỉnh công tác lập dự án, bố trí kế hoạch vốn, quản lý đầu tư; khắc phục bố trí vốn dàn trải và các dự án kéo dài; kiện toàn các Ban quản lý dự án theo quy định của Chính Phủ. Rà soát và có biện pháp nâng cao năng lực thi công, đảm bảo chất lượng công trình của các nhà thầu. Triển khai thực hiện tốt quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính Phủ.\n-\nĐối với các khoản chi thường xuyên: Căn cứ tổng dự toán chi ngân sách của từng lĩnh vực đã được HĐND tỉnh phê duyệt; UBND tỉnh quyết định giao chi tiết cho các đơn vị theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hàng quý báo cáo Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh.\n-\nĐẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao ở những vùng, địa bàn có điều kiện theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính Phủ.\n- Cân đối ngân sách địa phương bố trí đối ứng thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2015 - 2016 và lộ trình đến năm 2020 theo tiến độ quy định tại Quyết định số 1625/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2016, kinh phí mua trang thiết bị gồm ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện, thành phố 50%. Công tác giải phóng mặt bằng do các huyện, thành phố thực hiện, kinh phí gồm ngân sách huyện, thành phố và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.\n- Huy động cao các nguồn lực từ các thành phần kinh tế trong xã hội; Lồng ghép nguồn vốn ngân sách và các chương trình mục tiêu để thực hiện tốt chương trình xoá đói giảm nghèo.\nPhấn đấu năm 2016,\ntỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều giảm 3%.\nPhấn đấu đến năm 2020\n, 100% các bản có điện quốc gia, 39 xã có tuyến đường được cứng hóa, 23 xã đạt nông thôn mới.\n-\nThực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoạt động tài chính của các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán. Tăng cường công tác tự kiểm tra, công tác giám sát cộng đồng của nhân dân nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp ngân sách, chủ tài khoản các đơn vị dự toán trong công tác quản lý, điều hành ngân sách và thực hiện các dự án đầu tư; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các dự án sau đầu tư.\n-\nThực hiện tốt Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 103/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Chính Phủ về quy định trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày HĐND tỉnh thông qua.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.", "trich_yeu": "Về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Văn Chất", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016", "title_suggest": "Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/103272.pdf", "linh_vuc": null, "score": 0.006349206349206349, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006349206349206349, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 3, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006349206349206349, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006349206349206349 }, { "ID": 103278, "title": "Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND Trùng 1 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014", "ngay_ban_hanh": "2015-12-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-12-20T17:00:00Z", "so_hieu": "116/2015/NQ-HĐND Trùng 1", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014\n_____________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 11\nCăn cứ Điều 11 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\nCăn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật NSNN;\nXét Tờ trình số 318/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 593/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014, như sau:\nI. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n:\n11.957.452.734.462 đồng\n.\n1\n.\nThu bổ sung từ NSTW\n:\n7.075.064.517.254 đồng\n.\n-\nBổ sung cân đối\n:\n4.788.720.000.000 đồng.\n-\nBổ sung CT mục tiêu quốc gia và dự án\n:\n1.562.138.000.000 đồng.\n-\nGhi thu, ghi chi vốn vay nước ngoài\n:\n266.976.517.195 đồng.\n- Ghi thu, ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại\n:\n7.766.679.559 đồng.\n-\nBổ sung ngoài dự toán đầu năm\n:\n449.451.000.000 đồng.\n-\nBổ sung khác\n:\n12.320.500 đồng.\n2\n.\nThu ngân sách trên địa bàn\n:\n3.019.656.565.134 đồng\n.\n- NSTW được hưởng\n:\n183.701.125.912 đồng.\n- NSĐP được hưởng\n:\n2.835.955.439.222 đồng.\n3. Các khoản thu để đơn vị chi QL qua NSNN\n:\n96.294.679.679 đồng.\n4. Thu xổ số kiến thiết\n:\n42.582.106.661 đồng.\n5. Các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi\n:\n18.397.774.404 đồng.\n6. Thu kết dư ngân sách năm 2013\n:\n67.656.546.493 đồng.\n- Ngân sách tỉnh\n:\n7.410.061.193 đồng.\n- Ngân sách huyện, thành phố\n:\n46.139.136.903 đồng.\n- Ngân sách xã, phường, thị trấn\n:\n14.107.348.397 đồng.\n7. Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2013\n:\n1.445.314.264.637 đồng.\n- Ngân sách tỉnh\n:\n791.804.013.721 đồng.\n- Ngân sách huyện, thành phố\n:\n622.123.596.369 đồng.\n- Ngân sách xã, phường, thị trấn\n:\n31.386.654.547 đồng.\n8. Vay kiên cố hoá kênh mương, GTNT\n:\n110.000.000.000 đồng.\n9. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên cấp trên\n:\n82.486.280.200 đồng.\nII. TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n:\n11.691.899.049.913 đồng\n.\n1. Các khoản chi cân đối ngân sách\n:\n11.561.741.742.790 đồng.\n-\nChi đầu tư phát triển\n:\n878.308.322.622 đồng.\n+\nChi đầu tư XDCB\n:\n234.596.281.600 đồng.\n+ Chi đầu tư từ cấp quyền sử dụng đất\n:\n74.566.393.200 đồng.\n+ Chi ĐT từ nguồn vốn vay Ngân hàng PT\n:\n86.974.069.000                               đồng.\n+ Chi đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương\n:\n321.954.556.042 đồng.\n+ Chi trả nợ gốc vốn vay Ngân hàng phát triển\n:\n80.800.000.000 đồng.\n+ Chi đầu tư từ nguồn vốn khác\n:\n47.526.359.000 đồng.\n+ Chi trích lập quỹ phát triển đất\n:\n31.890.663.780 đồng.\n-\nChi thường xuyên\n:\n7.268.785.460.946 đồng.\n-\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n:\n1.200.000.000 đồng.\n- Chi CTMTQG, hỗ trợ có mục tiêu\n:\n1.499.582.063.594 đồng.\n+ Chi CTMTQG\n:\n534.971.493.500 đồng.\n+ Chi hỗ trợ có mục tiêu\n:\n964.610.570.094 đồng.\n- Chi nộp ngân sách cấp trên\n:\n91.271.895.275 đồng.\n- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2015\n:\n1.822.594.000.353 đồng.\n+ Ngân sách cấp tỉnh\n:\n1.108.757.066.206 đồng.\nTrong đó: Hạch toán chuyển số dư tạm ứng\n:\n50.815.679.553 đồng.\n+ Ngân sách cấp huyện, thành phố\n:\n630.430.527.534 đồng.\n+ Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn\n:\n83.406.406.613 đồng.\n2. Chi quản lý qua ngân sách\n:\n96.159.698.123 đồng.\n3. Đầu tư từ nguồn thu XSKT\n:\n33.997.609.000 đồng.\nIII. KẾT DƯ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n:\n81.852.558.637 đồng.\n1. Kết dư ngân sách cấp tỉnh\n:\n9.011.535.410 đồng.\n+ Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính địa phương\n:\n4.505.767.000 đồng.\n+ Chuyển vào thu ngân sách tỉnh năm 2015\n:\n4.505.768.410 đồng.\n2. Kết dư ngân sách huyện, thành phố: 50.306.811.869\nđồng\n, chuyển 100% vào thu ngân sách huyện, thành phố năm 2015.\n3. Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 22.534.211.358\nđồng\n, chuyển 100% vào thu ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2015.\n(có Biểu chi tiết kèm theo)\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.\nĐiều 3.\nTổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 11    thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.", "trich_yeu": "Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Văn Chất", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014", "title_suggest": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/103278.pdf", "linh_vuc": null, "score": 0.00625, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00625, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 4, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00625, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00625 }, { "ID": 171483, "title": "Nghị quyết 95/2024/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025", "ngay_ban_hanh": "2024-10-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-11-15T00:00:00Z", "so_hieu": "95/2024/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 48/2022/NQ-HĐND NGÀY 09/12/2022 CỦA HĐND TỈNH VỀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 24\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/02/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch;\nXét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 858/BC-VHXH ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025, cụ thể như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.1, khoản 2, mục IV như sau: “2.1. Hỗ trợ trực 24/24 giờ đối với viên chức, người lao động trực lãnh đạo, bảo vệ tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh: Cơ sở xếp hạng I: ngoài định mức nhân lực trong phiên trực theo Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/02/2014: 24 người/phiên trực, được bổ sung thêm định mức nhân lực: 46 người/phiên trực (tối đa không quá 70 người/phiên trực). Mức hỗ trợ: 90.000 đồng/người/phiên trực”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9, mục IV như sau:\na) Sửa đổi tên khoản 9, mục IV: “9. Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm 9.3, khoản 9, mục IV: “9.3 Hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone và các cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, mục V như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1, mục V: “1. Hỗ trợ kinh phí đối với xã, phường, thị trấn; bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn không có ma túy theo Quyết định công nhận của UBND tỉnh”.\nb) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2, khoản 1, mục V: “Đối với bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố. Mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/lần/bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, mục V như sau: “4. Chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ) thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh và Nghị quyết số 86/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 của HĐND tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Quy định mức chi công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La”.\n5. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ 2, điểm 2.1, khoản 2, mục IV : “Cơ sở xếp hạng IV hoặc chưa xếp hạng: Định mức nhân lực trực áp dụng theo khoản 4, điều 1, Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 26/02/2014. Mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/phiên trực”.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 24 thông qua ngày 29 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;\n - Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;\n - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Lao động, Thương binh và Xã hội;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\n - Thường trực: Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;\n - Các Trung tâm: Thông tin tỉnh; Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, CTHĐNDBắc. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng", "trich_yeu": "Sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thái Hưng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "thongtulientich#26_02_2014#10_2014_ttlt-byt-bnv-btc-bldtbxh", "id": 38064, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_2016#163_2016_nd-cp", "id": 119084, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#30_03_2021#73_2021_qh14", "id": 152501, "source": "vbpl", "title": "Luật 73/2021/QH14 Luật Phòng, chống ma túy" }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_2021#116_2021_nd-cp", "id": 155947, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#09_12_2022#48_2022_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 158892, "title": "Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND Nghị quyết về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025" } ], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 170072, "tvpl_key": "nghiquyet#12_07_2024#86_2024_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 86/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chế độ hội ..." }, { "id": 128155, "tvpl_key": "nghiquyet#08_12_2017#60_2017_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 158892, "tvpl_key": "nghiquyet#09_12_2022#48_2022_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm ..." } ], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 168700, "tvpl_key": "nghiquyet#04_07_2024#10_2024_nq-hdnd#tinhtuyenquang", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" }, { "id": 161228, "tvpl_key": "nghiquyet#11_12_2022#01_2022_nq-hdnd#tinhthanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống tội phạm ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2023-2027" }, { "id": 98980, "tvpl_key": "nghiquyet#02_12_2015#18_2015_nq-hdnd#thanhphohanoi", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND Quy định về chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm cấp huyện, xã và hoạt động Câu lạc bộ B93 của thành phố Hà Nội" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025", "title_suggest": "Nghị quyết sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/171483.pdf", "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "score": 0.006153846153846155, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006153846153846155, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 5, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006153846153846155, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006153846153846155 }, { "ID": 156879, "title": "Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND mức chi tuyển dụng công chức viên chức Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2022-05-10T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-05-20T00:00:00Z", "so_hieu": "30/2022/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC; THĂNG HẠNG VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ SÁU\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ- CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\nCăn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 năm 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\nCăn cứ Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;\nCăn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\nCăn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;\nXét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 201/BC-HĐND ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 2. Nội dung, mức chi\n1. Nội dung, mức chi\n1.1. Hợp đồng xây dựng đề thi (bao gồm soạn thảo, thẩm định, định cỡ, phản biện, hướng dẫn chấm thi, đáp án, thang điểm chi tiết)\nĐVT: đồng\nSTT | Nội dung | Định mức chi tối đa\nCấp tỉnh | Cấp sở, huyện\n1 | Đề thi trắc nghiệm | | \n1.1 | Xây dựng đề | 170.000/câu | 150.000/câu\n1.2 | Đánh máy và nhập vào ngân hàng câu trắc nghiệm | 230.000/ngày/người | 200.000/ngày/người\n1.3 | Chuẩn bị dữ liệu, test dữ liệu (tạo ca, chia ca thi) trên máy | 350.000/ngày/người | 320.000/ngày/người\n1.4 | Chi cho kết nối, cài đặt tại phòng máy thi | 350.000/ngày/người | 320.000/ngày/người\n1.5 | Chi phí vận hành phần mềm trong quá trình thi | 350.000/ngày/người | 320.000/ngày/người\n2 | Đề tự luận | 5.000.000/đề | 4.000.000/đề\n3 | Đề phỏng vấn, thực hành | 170.000/đề | 150.000/đề\n1.2. Hợp đồng chấm thi\nĐVT: đồng\nSTT | Nội dung | Định mức chi tối đa\nCấp tỉnh | Cấp sở, huyện\n1 | Bài thi tự luận | 90.000/bài/lượt | 80.000/bài/lượt\n2 | Bài thi trắc nghiệm | | \n2.1 | Bài từ 30 câu trở xuống | 5.000/bài/lượt | 4.000/bài/lượt\n2.2 | Bài trên 30 câu | 10.000/bài/lượt | 9.000/bài/lượt\n2. Các khoản chi phát sinh theo thực tế không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n3. Nguồn kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo và được bố trí trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp hiện hành ; nguồn thu phí dự tuyển được trích lại theo quy định và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Khoá XV, Kỳ họp chuyên đề lần thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\n - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;\n - Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội;\n - Ban công tác đại biểu của UBTVQH;\n - Các Bộ: Nội vụ; Tài chính; Tư pháp;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế-Bộ Nội vụ;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\n - TT Huyện ủy, Thành ủy; HĐND; UBND; các huyện, thành phố;\n - Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, PC, DLinh (450b). | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng", "trich_yeu": "Mức chi tuyển dụng công chức viên chức Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thái Hưng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#05_12_2011#112_2011_nd-cp", "id": 27046, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã, phường, thị trấn" }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_2016#163_2016_nd-cp", "id": 119084, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_09_2020#115_2020_nd-cp", "id": 144137, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức" }, { "vbpl_key": "nghidinh#27_11_2020#138_2020_nd-cp", "id": 145138, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức" }, { "vbpl_key": "thongtu#02_12_2020#6_2020_tt-bnv", "id": 145141, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 6/2020/TT-BNV ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết mức chi tuyển dụng công chức viên chức Sơn La", "title_suggest": "Nghị quyết mức chi tuyển dụng công chức viên chức Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/156879.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.005970149253731343, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005970149253731343, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 7, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005970149253731343, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005970149253731343 }, { "ID": 170057, "title": "Nghị quyết 76/2024/NQ-HĐND về Quy định tặng kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La\"", "ngay_ban_hanh": "2024-01-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-02-10T00:00:00Z", "so_hieu": "76/2024/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nQUY ĐỊNH TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH SƠN LA”\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ MƯỜI BẢY\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 ngày 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;\nXét Tờ trình số 07/TTr-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 683/BC-PC ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị quyết này quy định cụ thể về tên gọi, đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng kỷ niệm chương cho cá nhân có thành tích, quá trình cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng\nCá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có thành tích hoặc có quá trình cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Tên gọi kỷ niệm chương\nKỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La”.\nĐiều 3. Tiêu chuẩn, thời gian xét tặng kỷ niệm chương\n1. Kỷ niệm chương được tặng một lần cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Cá nhân là lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; lãnh đạo bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy).\nb) Cá nhân đã hoặc đang đảm nhiệm một trong các chức vụ sau: Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; đại biểu Quốc hội các khoá thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.\nc) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nd) Cá nhân là Bí thư xã, Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính xã, chỉ huy các khu, đội du kích trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nđ) Cá nhân là vận động viên, học sinh, sinh viên của tỉnh đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) trong các kỳ thi, giải đấu quốc tế.\ne) Cá nhân là nông dân thường trú trên địa bàn tỉnh Sơn La đã được công nhận danh hiệu hộ sản xuất - kinh doanh giỏi cấp tỉnh 02 lần hoặc danh hiệu sản xuất - kinh doanh giỏi cấp Trung ương 01 lần, trong thời gian đó đã được tặng ít nhất 01 Bằng khen (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bộ, ban, ngành, tỉnh).\ng) Cá nhân là người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố có thời gian giữ chức danh:\n- Từ đủ 10 năm trở lên trong thời gian đó đã được tặng ít nhất 01 Bằng khen (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bộ, ban, ngành, tỉnh).\n- Từ đủ 20 năm trở lên.\n- Từ đủ 25 năm đối với nữ, 30 năm đối với nam đã nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian công tác theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này (thời gian được cộng dồn).\nh) Cá nhân có thời gian công tác tại tỉnh Sơn La từ đủ 20 năm trở lên:\n- Cá nhân đã hoặc đang đảm nhiệm các chức vụ, chức danh sau: Trưởng, Phó các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc sở (hoặc tương đương); Trưởng, Phó cơ quan, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện; Ủy viên Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy; Trưởng các tổ chức hội cấp tỉnh được giao biên chế.\n- Cá nhân đã được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên.\ni) Cá nhân có thời gian công tác tại tỉnh Sơn La từ đủ 25 năm trở lên đối với nữ, từ đủ 30 năm trở lên đối với nam (thời gian được cộng dồn), gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động đang công tác trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Trung ương, các doanh nghiệp; lực lượng vũ trang.\nk) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đóng góp đặc biệt xuất sắc cho sự phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng; tăng cường mối quan hệ hợp tác hữu nghị với tỉnh Sơn La (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy).\nl) Trường hợp đặc biệt, cá nhân có thành tích, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy).\n2. Kỷ niệm chương được xét tặng 01 lần/năm vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập tỉnh Sơn La (10/10); trường hợp xét tặng đột xuất thì thực hiện theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.\nĐiều 4. Những trường hợp được ưu tiên xét tặng kỷ niệm chương\n1. Cá nhân quy định tại điểm h, i khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được ưu tiên xét tặng kỷ niệm chương như sau:\na) Cá nhân nhận sổ hưu từ trước năm 1995 được đề nghị xét tặng sớm hơn 07 năm so với thời gian quy định.\nb) Cá nhân là thương binh hoặc có con là Liệt sỹ được đề nghị xét tặng sớm hơn 05 năm so với thời gian quy định.\nc) Cá nhân đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, Huân chương Dũng cảm, Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Lao động; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Chiến công, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sỹ ưu tú, Nghệ nhân ưu tú, Chiến sỹ thi đua toàn quốc trên địa bàn tỉnh Sơn La; cá nhân là huấn luyện viên, giáo viên trực tiếp huấn luyện, bồi dưỡng vận động viên, học sinh, sinh viên của tỉnh đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) trong các kỳ thi, giải đấu quốc tế; cá nhân công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên theo quy định của cấp có thẩm quyền được đề nghị xét tặng sớm hơn 03 năm so với thời gian quy định.\n2. Trường hợp cá nhân thuộc từ hai đối tượng ưu tiên trở lên thì được đề nghị xét tặng sớm hơn ở một mức cao nhất.\nĐiều 5. Mức tiền thưởng và nguồn kinh phí thực hiện\n1. Mức tiền thưởng: 0,6 lần mức lương cơ sở.\n2. Kinh phí thực hiện: Được trích từ Quỹ Thi đua, khen thưởng của tỉnh.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết này thay thế Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân có công đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh và Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân có công đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh.\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XV, Kỳ họp chuyên đề thứ mười bảy thông qua ngày 31 tháng 01 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\n - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước; Chính phủ;\n - Các bộ: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND, UBMTQVN tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Ban Pháp chế HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\n - Thường trực HĐND; UBND các huyện, thành phố;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\n - TT Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;\n - TT Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;\n - Các cơ quan thông tấn, báo chí;\n - Trung tâm: Thông tin tinh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, PC. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng", "trich_yeu": "Về Quy định tặng kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La\"", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thái Hưng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_2016#163_2016_nd-cp", "id": 119084, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#15_06_2022#06_2022_qh15", "id": 168080, "source": "vbpl", "title": "Luật 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#16_07_2014#83_2014_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 82257, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 83/2014/NQ-HĐND Quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân \ncó công đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#21_07_2017#53_2017_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 125967, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND Sửa đổi Khoản 5, Điều 2, Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân có công đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về Quy định tặng kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La\"", "title_suggest": "Nghị quyết về Quy định tặng kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La\"", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/170057.pdf", "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "score": 0.0058823529411764705, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0058823529411764705, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 8, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0058823529411764705, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0058823529411764705 }, { "ID": 170077, "title": "Nghị quyết 90/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020", "ngay_ban_hanh": "2024-07-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-22T00:00:00Z", "so_hieu": "90/2024/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2017/NQ-HĐND NGÀY 15/3/2017 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRỒNG CÂY PHÂN TÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2017-2020\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ CHÍN\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.\nXét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 606/BC-DT ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - UBTVQH, Chính phủ;\n - VP: Chủ tịch nước, Chính phủ;\n - Các Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tư pháp;\n - Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Thường trực: TU, HĐND, UBND; UBMTTQVN tỉnh,\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, tổ chức CT - XH;\n - HU, TU; HĐND; UBND các huyện, thành phố;\n - VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND UBND tỉnh;\n - Trung tâm: Thông tin tỉnh; Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, DT (b). | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng", "trich_yeu": "Bãi bỏ Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thái Hưng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#15_03_2017#37_2017_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 121755, "title": "Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND Về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán\ntrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 121755, "tvpl_key": "nghiquyet#15_03_2017#37_2017_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh giai ..." } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 168005, "tvpl_key": "nghiquyet#24_06_2024#06_2024_nq-hdnd#tinhlangson", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn" }, { "id": 168142, "tvpl_key": "nghiquyet#20_06_2024#13_2024_nq-hdnd#tinhbinhthuan", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND bãi bỏ một phần các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận" }, { "id": 166668, "tvpl_key": "nghiquyet#17_04_2024#05_2024_nq-hdnd#tinhsoctrang", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020", "title_suggest": "Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/170077.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.005797101449275362, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005797101449275362, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 9, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005797101449275362, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005797101449275362 }, { "ID": 158892, "title": "Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND chính sách phòng chống ma túy Sơn La đến 2025", "ngay_ban_hanh": "2022-12-09T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "48/2022/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;\nCăn cứ Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH 13 ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV Trình tự, thủ tục tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy; Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05/10/2022 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;\nXét Tờ trình số 199/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 408/BC-VHXH ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, như sau:\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh.\n2. Đối tượng áp dụng: Người cai nghiện ma túy; tập thể, cá nhân liên quan trong công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy.\n3. Nội dung của chính sách (Có phụ lục chi tiết kèm theo)\n4. Nguồn kinh phí: Kinh phí được lồng ghép các nguồn vốn từ Ngân sách Trung ương, chương trình mục tiêu, ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Nghị quyết số 146/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh sang năm 2021; Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.\n2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung, hết hiệu lực hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khoá XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\n - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước;\n - Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;\n - Bộ Tài chính; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n - Ban Công tác đại biểu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - Thường trực Huyện ủy, Thành ủy; HĐND; UBND; Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thành phố;\n - Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường, thị trấn;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\n - Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, Linh. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng\nPHỤ LỤC\nCHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh)\nSTT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức hỗ trợ\nI | Chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy, người phải xác định tình trạng nghiện ma túy | | \n1 | Hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy | | \n1.1 | Hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy | | \n- | Hỗ trợ chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường: | | \n+ | Người cai nghiện ma túy tự nguyện thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ. | 01 người | Hỗ trợ thêm 5% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường\n+ | Người cai nghiện ma túy tự nguyện là các đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ. | 01 người | Hỗ trợ 95% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường\n- | Chi hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập (khoản 3 Điều 7 Thông tư 62/2022/TT-BTC). | 01 người | Hỗ trợ 70% định mức của người cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 65 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ.\n- | Tiền điện, nước sinh hoạt | 01 người/tháng | Hỗ trợ 25% định mức của người cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư 62/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính\n- | Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người cai nghiện ma túy có nhu cầu; chi hỗ trợ lần đầu không hỗ trợ trường hợp tái nghiện) | 01 người | Hỗ trợ 75% chi phí đào tạo nghề theo quy định của tỉnh về mức chi cho công tác dạy nghề cho lao động nông thôn\n1.2 | Hỗ trợ mai táng phí: Người nghiện ma túy bị bắt buộc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy tử vong có thân nhân đến đưa thi thể về gia đình mai táng, được hỗ trợ chi phí mai táng cho gia đình | đồng/ca tử vong | 3.000.000\n1.3 | Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú thì được cơ sở điều trị nghiện ma túy cấp 01 (một) bộ quần áo mùa hè hoặc 01 (một) bộ quần áo mùa đông (nếu không có). Mức tối đa để mua sắm: | đồng/bộ quần áo mùa hè | 240.000\nđồng/bộ quần áo mùa đông | 400.000\n2 | Hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy cho người bị tạm giam, phạm nhân, trại viên ở cơ sở giáo dục bắt buộc, học viên trường giáo dưỡng được hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy | người/đợt điều trị | Bằng mức chi phí tiền thuốc cắt cơn cho người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện bắt buộc\n3 | Hỗ trợ cho cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện trong những ngày đi trên đường để thực hiện xác định (trường hợp theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021) | | \n- | Tiền ăn | đồng/người/ngày | 70.000\n- | Tiền thuê phòng ngủ (nếu có) | đồng/người/tối | theo mức quy định hiện hành tại Nghị quyết số 60/2017/NQ- HĐND ngày 06/12/2017 của HĐND tỉnh\n4 | Hỗ trợ trong thời gian xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, cơ sở y tế đối với trường hợp theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 | | \n- | Tiền ăn | đồng/người/ngày | Bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành/tháng\n- | Tiền điện, nước, vệ sinh | đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện | 30,000\n- | Tiền trang cấp vật dụng cá nhân | đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện | 40,000\nII | Chính sách triệt xóa cây có chứa chất ma túy | | \n1 | Hỗ trợ cho tập thể, cá nhân có công phát hiện và tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy | | \n1.1 | Hỗ trợ kinh phí cho tập thể, cá nhân có công phát hiện diện tích (m2) trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy | | \n- | Diện tích trồng dưới 20 m2 | đồng/trường hợp | 1.000.000\n- | Diện tích trồng từ 20 m2 đến 100 m2 | đồng/trường hợp | 2.000.000\n- | Diện tích trồng từ trên 100 m2 đến 1000 m2 | đồng/trường hợp | 5.000.000\n- | Diện tích trồng trên 1000 m2 | đồng/trường hợp | 10.000.000\n1.2 | Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, chiến sỹ và lực lượng tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy | đồng/ người/ngày | 200.000\n2 | Chi hỗ trợ công tác thu gom, tiêu hủy cây có chứa chất ma túy sau khi triệt phá | | \n2.1 | Định mức nhiên liệu tiêu hủy | lít dầu hỏa/m2 (Diện tích trồng cây có chứa chất ma túy đã triệt phá, được thu gom để tiêu hủy) | 0.17\n2.2 | Chi phí thu gom, tiêu hủy cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêu hủy cây có chứa chất ma túy sau triệt phá | đồng/người/buổi | 100.000\nIII | Chính sách tăng cường đấu tranh phòng, chống và kiểm soát tội phạm ma túy: Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh chống tội phạm ma túy (Lực lượng Công an; Bộ đội biên phòng; Hải quan) bắt giữ và khởi tố bị can theo tội danh quy định về tội phạm ma túy tại các điều 249, 250, 251, 252, 255, 256, 257, 258 Bộ Luật Hình sự năm 2015 và các khoản 66, 67, 68, 69, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự năm 2015.\n- Lực lượng điều tra, bắt giữ được hưởng 80% nguồn kinh phí hỗ trợ; Cơ quan thụ lý điều tra vụ án (cơ quan ra quyết định khởi tố bị can) được hưởng 20% nguồn kinh phí hỗ trợ | | \n1 | Bắt giữ và khởi tố bị can (ở khu vực 17 xã biên giới của tỉnh) | đồng/bị can | 7.000.000\n2 | Bắt giữ và khởi tố bị can ờ các khu vực còn lại | đồng/bị can | 6.000.000\nIV | Chính sách hỗ trợ cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động tham gia công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy | | \n1 | Hỗ trợ kinh phí cho thành viên tham gia phiên họp tại Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người nghiện ma túy (Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 và Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15) | | \n- | Chủ tọa phiên họp | đồng/phiên họp xét | 100.000\n- | Đại diện Viện kiểm sát nhân dân | đồng/phiên họp xét | 80.000\n- | Đại diện cơ quan đề nghị | đồng/phiên họp xét | 80.000\n- | Đại diện Công an huyện | đồng/phiên họp xét | 80.000\n- | Đại diện UBND xã, phường, thị trấn | đồng/phiên họp xét | 50.000\n- | Thư ký | đồng/phiên họp xét | 50.000\n- | Các thành phần khác (nếu có) | đồng/phiên họp xét | 50.000\n2 | Hỗ trợ đối với viên chức, người lao động tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh | | \n2.1 | Hỗ trợ trực 24/24 giờ đối với viên chức, người lao động trực lãnh đạo, bảo vệ tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La | | \n- | Cơ sở xếp hạng I: ngoài định mức nhân lực trong phiên trực theo Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/2/2014: 24 người/phiên trực, được bổ sung thêm định mức nhân lực: 36 người/phiên trực (tối đa không quá 60 người/phiên trực) | đồng/người/phiên trực | 90.000\n- | Cơ sở xếp hạng IV hoặc chưa được xếp hạng: định mức nhân lực trực áp dụng theo khoan 4, Điều 1 Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/2/2014 | đồng/người/phiên trực | 50.000\n2.2 | Ngoài mức hỗ trợ phụ cấp ưu đãi theo nghề theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập; viên chức làm công tác quản lý không trực tiếp làm chuyên môn y tế, dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy nghề tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy được hỗ trợ thêm.\n(Cách tính hỗ trợ áp dụng thực hiện theo công thức tính tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ) | đồng/người/tháng | 10% hệ số lương hiện hưởng\n2.3 | Hỗ trợ đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La | đồng/người/tháng | 1.000.000\n3 | Hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng chống ma túy trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm HIV do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp | đồng/người/lượt phơi nhiễm | 15.000.000\n4 | Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma túy tự nhận và đăng ký hình thức chữa trị, cai nghiện ma túy (không phải thực hiện quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư số 18/2021/TT-BYT ngày 16/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy) | đồng/người tự nhận nghiện ma túy | 50.000\n5 | Khoán chi phí gián tiếp trên một người nghiện ma túy bị tạm giam, phạm nhân được điều trị cai nghiện (để bồi dưỡng cán bộ, chiến sỹ tham gia trong quá trình chữa trị cai nghiện ma túy cho người nghiện ma túy) tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của cơ quan Công an | đồng/người/đợt điều trị | 30.000\n6 | Hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn và tổ, bản trực tiếp tham gia đấu tranh phòng chống ma túy. Mức hỗ trợ căn cứ theo đối tượng bị bắt giữ và khởi tố theo các tội danh quy định tại các Điều 249, 250, 251, 252, 255, 256, 257, 258 Bộ Luật Hình sự và các khoản 66, 67, 68, 69 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH 13 (Luật số 12/2017/QH14 ngày 20/6/2017) xảy ra trên địa bàn của xã, phường, thị trấn (trừ trường hợp đối với các đối tượng bị bắt trên đường tuần tra và mở rộng chuyên án ma túy của các cơ quan chức năng). | đồng/đối tượng bị bắt giữ và khởi tố | 1.500.000\n7 | Ngoài các mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước, cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng chống ma túy trong khi thi hành công vụ bị thương, hy sinh được hỗ trợ thêm | đồng/người (thân nhân liệt sỹ) | Bằng mức quy định tại Nghị định số 75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi người có công với cách mạng\n8 | Hỗ trợ công tác phí cho các cán bộ, chiến sĩ phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy ở ngoại biên (Thời gian, kế hoạch công tác do UBND tỉnh quyết định) | đồng/người/ngày | 800.000\n9 | Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone | | \n9.1 | Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma túy tham gia điều trị Methadone | đồng/người tự nhận nghiện ma túy | 50.000\n9.2 | Hỗ trợ tiền may trang phục đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh (may quần áo blu) | đồng/người/năm | 500.000\n9.3 | Hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy và cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La | đồng/ người/tháng | 1.000.000\n9.4 | Hỗ trợ các cơ sở có số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone vượt mức chỉ tiêu cấp có thẩm quyền | | \n- | Đối với cơ sở điều trị | đồng/cơ sở/năm | 10.000.000\n- | Đối với cơ sở cấp phát thuốc | đồng/cơ sở/năm | 5.000.000\nV | Chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy tại cơ sở | | \n1 | Thưởng tiền kèm theo bằng công nhận đạt tiêu chuẩn không có ma túy đối với xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố | | \n- | Đối với xã, phường, thị trấn | đồng/lần/xã, phường, thị trấn | 10.000.000\n- | Đối với bản, tiểu khu, tổ dân phố | đồng/lần/bản, tiểu khu, tổ dân phố | 5.000.000\n- | Sau 03 năm liên tiếp, nếu giữ vững danh hiệu đơn vị đạt tiêu chuẩn không có ma túy thì tiếp tục được hỗ trợ theo mức trên. | | \n2 | Hỗ trợ kinh phí hoạt động của nhóm liên gia tự quản cho các nội dung chi bao gồm mua sổ, bút, văn phòng phẩm, chè, nước như sau: | | \n2.1 | Nhóm liên gia tự quản dưới 15 hộ | đồng/nhóm/năm | 300.000\n2.2 | Nhóm liên gia tự quản từ 15 hộ đến 30 hộ | đồng/nhóm/năm | 400.000\n2.3 | Nhóm liên gia tự quản trên 30 hộ | đồng/nhóm/năm | 500.000\n3 | Hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Nghị định 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ | đồng/người là thành viên Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy cấp xã/năm | 400.000\n4 | Chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ) | đồng/người/ngày | Chế độ công tác phí theo quy định hiện hành\n5 | Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch UBND cấp xã | đồng/người/tháng | 500.000", "trich_yeu": "Chính sách phòng chống ma túy Sơn La đến 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thái Hưng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "phaplenh#20_01_2014#09_2014_ubtvqh13", "id": 37085, "source": "vbpl", "title": "Pháp lệnh 09/2014/UBTVQH13 Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#30_03_2021#73_2021_qh14", "id": 152501, "source": "vbpl", "title": "Luật 73/2021/QH14 Luật Phòng, chống ma túy" }, { "vbpl_key": "nghidinh#04_12_2021#105_2021_nd-cp", "id": 154992, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 105/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy" }, { "vbpl_key": "nghidinh#08_12_2021#109_2021_nd-cp", "id": 155921, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 109/2021/NĐ-CP Quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự; thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy" }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_2021#116_2021_nd-cp", "id": 155947, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy" }, { "vbpl_key": "phaplenh#24_03_2022#01_2022_ubtvqh15", "id": 155969, "source": "vbpl", "title": "Pháp lệnh 01/2022/UBTVQH15 Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc" }, { "vbpl_key": "thongtu#05_10_2022#62_2022_tt-btc", "id": 156247, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 62/2022/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy" }, { "id": 166391, "tvpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020" }, { "id": 119084, "tvpl_key": "nghidinh#21_12_2016#163_2016_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước" }, { "id": 70807, "tvpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật ngân sách nhà nước 2015" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#08_12_2020#146_2020_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 146746, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 146/2020/NQ-HĐND Về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về “Chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh đến năm 2020” sang năm 2021" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#08_12_2021#24_2021_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 153281, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND Nghị quyết Tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2020" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 155922, "tvpl_key": "thongtu#16_11_2021#18_2021_tt-byt", "source": "tvpl", "title": "Thông tư 18/2021/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng ..." }, { "id": 153972, "tvpl_key": "nghidinh#24_07_2021#75_2021_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công ..." }, { "id": 128155, "tvpl_key": "nghiquyet#08_12_2017#60_2017_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "id": 122826, "tvpl_key": "luat#20_06_2017#12_2017_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017" }, { "id": 101401, "tvpl_key": "nghidinh#06_04_2016#26_2016_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 26/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công, viên chức và người lao động làm việc..." }, { "id": 38064, "tvpl_key": "thongtulientich#26_02_2014#10_2014_ttlt-byt-bnv-btc-bldtbxh", "source": "tvpl", "title": "Thông tư liên tịch 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 73/2011/QĐ-TTg quy định ..." } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 168700, "tvpl_key": "nghiquyet#04_07_2024#10_2024_nq-hdnd#tinhtuyenquang", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" }, { "id": 161228, "tvpl_key": "nghiquyet#11_12_2022#01_2022_nq-hdnd#tinhthanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống tội phạm ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2023-2027" }, { "id": 999999999497843, "tvpl_key": "nghiquyet#06_11_2021#38_nq-hdnd#tinhhatinh", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 38/NQ-HĐND năm 2021 về nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021-2026" }, { "id": 126788, "tvpl_key": "nghiquyet#14_12_2017#32_2017_nq-hdnd#tinhquangtri", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả của lực lượng trực tiếp phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2018-2021" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 171483, "tvpl_key": "nghiquyet#29_10_2024#95_2024_nq-hdnd#tinhsonla", "title": "Nghị quyết 95/2024/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống ..." } ], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết chính sách phòng chống ma túy Sơn La đến 2025", "title_suggest": "Nghị quyết chính sách phòng chống ma túy Sơn La đến 2025", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/158892.pdf", "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "score": 0.005714285714285714, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005714285714285714, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 10, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005714285714285714, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-11-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005714285714285714 }, { "ID": 103297, "title": "Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND trùng 1 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số\n 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015", "ngay_ban_hanh": "2015-07-07T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-08-01T17:00:00Z", "so_hieu": "106/2015/NQ-HĐND trùng 1", "cleaned_toan_van": "Nghị quyết\nVề việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND\nngày 03/4/2014 của HĐND tỉnh\nvề mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp,\nchính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015\n___________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 10\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2012/QH13 của Quốc hội về việc thi hành luật xử lý vi phạm hành chính; Khoản 6, Điều 10 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện; Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên bộ Tài chính, Lao động TBXH về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10/02/2012 của liên bộ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;\nXét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 19/6/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND ngày 03/4/2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 538/BC-HĐND ngày 04/7/2015 của Ban Văn hoá - Xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp;\nQUYẾT NGHỊ\nĐiều 1.\nSửa đổi, bổ sung một số nội dung của Mục I; Mục II; Mục III Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND như sau:\n1. Điểm 1.3, Điểm 1.6, Điểm 1.8,  Khoản 1, Mục I sửa đổi như sau:\n‘‘\n1.3. Sinh hoạt văn thể:\n70.000\nđồng/người/lần chấp hành quyết định.\n1.6. Điện, nước, vệ sinh:\n60.000\nđồng/người/đợt điều trị\n1.8. Tiền ăn:\n560.000\nđồng/người/tháng\n’’\n2. Điểm 3.1, Điểm 3. 2,   Khoản 3, Mục I sửa đổi như sau:\n“\n3.1. Tiền ăn:\n110.000\nđồng/người/tháng\n3.2. Sinh hoạt văn thể:\n20.000\nđồng/người/năm’’.\n3. Khoản 1; Điểm 1.1, Điểm 1.4, Điểm 1.5, Điểm 1.6, Điểm 1.7, Tiết a, Điểm 1.11, Khoản 1, Mục II sửa đổi như sau:\n“\n1. Hỗ trợ người nghiện ma tuý đã có Quyết định của Toà án nhân dân cấp huyện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n1.1. Tiền điện, nước, vệ sinh:\n80.000\nđồng/người/tháng\n1.4. Hỗ trợ tiền ăn mức\n25.000\nđồng/người/ngày\n1.5. Tiền trang cấp vật dụng cá nhân:\n400.000\nđồng/người/lần chấp hành quyết định\n1.6. Tiền hoạt động văn thể:\n70.000\nđồng/người/lần chấp hành quyết định\n1.7. Tiền vệ sinh phụ nữ:\n30.000\nđồng/người/tháng\n1.11. Hỗ trợ mai táng phí đối với người nghiện ma tuý đang cai nghiện tử vong tại các Trung tâm Giáo dục Lao động trên địa bàn tỉnh, như sau:\na) Đối với học viên tử vong không có thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối đa\n8.100.000\nđồng/ca tử vong’’\n4. Điểm 2.1, Điểm 2.4, Điểm 2.5, Tiết a, Điểm 2.10 Khoản 2, Mục II sửa đổi như sau:\n“\n2.1. Tiền ăn:\n640.000\nđồng/tháng\n2.4. Điện, nước sinh hoạt:\n80.000\nđồng/người/tháng\n2.5. Tiền vệ sinh phụ nữ:\n30.000\nđồng/người/tháng\n2.10. Hỗ trợ mai táng phí đối với người sau cai nghiện ma tuý đang tiếp tục giáo dục lao động tử vong tại các Trung tâm Giáo dục Lao động trên địa bàn tỉnh, như sau:\na) Đối với học viên tử vong không có thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối đa\n8.100.000\nđồng/ca tử vong’’.\n5. Điểm 3.5, Khoản 3, Mục II sửa đổi như sau:\n“3.5. Tiền ăn: 190.000 đồng/người/tháng’’\n6. Khoản 1, Mục III  sửa đổi như sau\n“1. Người nghiện ma tuý tập trung cắt cơn nghiện bằng phương pháp điện châm tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, được hỗ trợ chi phí điều trị là 400.000 đồng/người/đợt điều trị, tiền ăn\n40.000\nđồng/người/ngày; trường hợp không đủ sức khoẻ để điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần hoặc phương pháp điện châm thì được cấp kinh phí mua các loại thuốc khác để điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học cổ truyền theo phác đồ được Bộ Y tế cho phép’’.\n7. Khoản 3, Khoản 4 Mục III  sửa đổi như sau:\n3. Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng hoặc gia đình được hỗ trợ\na) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\nb) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện:\n400.000\nđồng/người/lần\nc) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn:\n40.000\nđồng/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.\nd) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có):\n30.000\nđồng/người/ngày’’\n8. Khoản 6, Mục III sửa đổi như sau:\n6. Người nghiện ma tuý sau khi điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện, tiếp tục thực hiện quy trình quản lý sau cai tại gia đình và cộng đồng, không tái nghiện được hỗ trợ tiền ăn\n6.000\nđồng/người/ngày và tiền thăm hỏi 20.000 đồng/người/quý trong thời gian tối đa 12 tháng’’.\n9.  Bổ sung Khoản 9, Mục III như sau:\n“9. Đối với việc đưa người nghiện ma tuý vào điều trị cắt cơn nghiện ma tuý tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố (hỗ trợ cắt cơn 10 ngày)\n9.1. Hỗ trợ kinh phí đưa người nghiện ma tuý đi điều trị cắt cơn cai nghiện ma tuý (10 ngày) tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố.\na) Chi cho người được giao nhiệm vụ đưa người nghiện ma tuý vào Trung tâm:\n- Chi chế độ công tác phí: Nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND tỉnh.\n- Chi chế độ làm đêm, thêm giờ: mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức.\nb) Hỗ trợ cho người nghiện ma tuý trong những ngày đi trên đường:\n- Tiền ăn: 40.000 đồng/ngày/người;\n- Tiền ngủ (nếu có) theo mức quy định tại Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND tỉnh.\nc) Chi phí tiền tàu xe hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển. Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương hoặc chi phí thực tế (nếu đơn vị tự bố trí phương tiện vận chuyển) hoặc hợp đồng thuê xe (nếu thuê ngoài).\n9.2. Hỗ trợ kinh phí đối với người nghiện ma tuý điều trị cắt cơn 10 ngày tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố\na) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\nb) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000đ/người/ lần chấp hành quyết định\nc) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày”.\nĐiều 3.\nHiệu lực thi hành\nNghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày  01/8/2015; Bãi bỏ: Gạch đầu dòng thứ 2, Điểm 1.12, Khoản 1, Mục II  Phần B Điều 1 Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND.\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 07/7/2015./.", "trich_yeu": "Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số\n 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Văn Chất", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số\n 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015", "title_suggest": "Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số\n 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/103297.pdf", "linh_vuc": null, "score": 0.005555555555555556, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005555555555555556, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 12, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005555555555555556, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": "2015-08-10T17:00:00Z", "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005555555555555556 }, { "ID": 86542, "title": "Nghị quyết 06/2000/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998", "ngay_ban_hanh": "2000-07-06T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2000-07-06T17:00:00Z", "so_hieu": "06/2000/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKỲ HỌP THỨ 2 - HĐND TỈNH KHOÁ XI\n(Từ ngày 4 / 7 / 2000 – 6 / 7 / 2000).\nNGHỊ QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998\n__________________________\nHỘI Đ Ồ NG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Điều 12 Luật tổ chức HĐND - UBND (sửa đổi);\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến phát biểu, thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998 với số liệu cụ thể như sau :\n1- Tổng thu ngân sách địa phương :\n401.632.431.088 đ\nTrong đó :\n+ Thu ngân sách trên địa bàn :\n98.790.431.088 đ\n- Ngân sách địa phương được hưởng :\n98.053.470.359 đ\n- Ngân sách Trung ương được hưởng :\n736.960.729 đ\n+ Thu bổ sung cân đối từ ngân sách TW :\n302.842.000.000 đ\n2- Tổng chi ngân sách địa phương :\n381.490.441.766 đ\n3- Kết dư ngân sách địa phương :\n19.405.058.593 đ\nNghị quyết này đươc HĐND tỉnh Sơn la Khoá XI - Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2000./.", "trich_yeu": "Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998", "title_suggest": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86542.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004761904761904762, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004761904761904762, "es_contribution": 0.004761904761904762, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 24, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004761904761904762, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2000, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004761904761904762 }, { "ID": 86545, "title": "Nghị quyết 07/2000/NQ-HĐND về điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000", "ngay_ban_hanh": "2000-07-06T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2000-07-06T17:00:00Z", "so_hieu": "07/2000/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHO Á XI - KỲ HỌP THỨ 2\n(Từ ngày 4/7/2000 - 6/7/2000).\nNGHỊ QUYẾT\nVề điều chỉnh d ự toán ngân sách Nhà nước tỉnh S ơ n la năm 2000\n___________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi);\nCăn cứ tờ trình số 756/TT - UB ngày 20 tháng 6 năm 2000 của UBND tỉnh Sơn la về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000;\nSau khi nghe báo cáo thcẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và các ý kiến phát biểu thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGH Ị :\nI/ Nhất trí điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000 đã được quyết nghị tại Kỳ họp thứ nhất - HĐND tỉnh Khoá XI (Nghị quyết số 05/1999/NQ - HĐND ngày 19/12/1999) như sau :\n1- Tổng thu ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la :\n433.630.000.000 đ\nBao gồm :\n+ Thu ngân sách trên địa bàn :\n92.000.000.000 đ\nTrong đó :\n- Ngân sách địa phương được hưởng :\n91.800.000.000 đ\n- Ngân sách Trung ương được hưởng :\n200.000.000 đ\n+ Bổ sung cân đối từ ngân sách TW :\n338.630.000.000 đ\n+ Vốn vay OECF :\n3.000.000.000 đ\n2- Tổng chi ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la : 433 430.000 đ\nII/ Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh căn cứ vào các chỉ tiêu đã điều chỉnh, quyết định phân bổ các chỉ tiêu chi ngân sách cho phù hợp đảm bảo tăng chi cho đầu tư phát triển và chi sự nghiệp, giảm chi tiêu hành chính, thực hiện đúng hướng dẫn của Bộ tài chính và các quy định của Luật ngân sách Nhà nước.\nNghị quyết này đã đươc HĐND tỉnh khoá XI Kỳ hop thứ 2 thông qua ngày 06/7/2000./.", "trich_yeu": "Về điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000", "title_suggest": "Nghị quyết về điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86545.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004705882352941177, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004705882352941177, "es_contribution": 0.004705882352941177, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 25, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004705882352941177, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2000, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004705882352941177 }, { "ID": 86557, "title": "Nghị quyết 15/2001/NQ-HĐND về dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001", "ngay_ban_hanh": "2001-01-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2001-01-12T17:00:00Z", "so_hieu": "15/2001/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI Đ Ồ NG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XI, KỲ HỢP THÚ 3\n( Từ ngày 10-12/01/2001)\nNGHỊ QUYẾT\nVề dự toán ngân sách t ỉ nh Sơn la năm 2001\n_______________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 của luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994);\nCăn cứ vào điều 25 Luật ngân sách Nhà nước (sửa đổi năm 1998);\nSau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2001; Nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh;\nQUYẾT NGHỊ:\nI- THÔNG QUA DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH SƠN LA NĂM 2001 NHƯ SAU:\n1- Tổng thu ngân sách t ỉ nh Sơn la\n524.940.000.000 đồng\nTrong đó :\n+ Thu ngân sách trên địa bàn\n100.000.000.000 đồng\n2- Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn la\n524.840.000.000 đồng\nTrong đó :\n- Tiết kiệm chi :\n4.000.000.0000 đồng\n- Dự phòng :\n15.600.000.000 đồng\nII - TỔ CH Ứ C TH Ự C HI Ệ N:\n1- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với UBND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết dự toán ngân sách năm 2001 cho các cấp các ngành, các cơ quan, đơn vị. Kịp thời quyết định các cơ chế chính sách và các biện pháp, giải pháp thiết thực để tổ chức triển khai thục hiện có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001. Theo tinh thần chỉ đạo sau:\n+ Phấn đấu thực hiện thắng lợi dự toán ngân sách năm 2001, triệt để tiết kiệm chi hành chính, tăng cường đầu tư, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các ngành, các doanh nghiệp trên địa bàn; quan tâm bồi dưỡng, phát triển các nguồn thu ổn định, lâu dài theo hướng phát triển mạnh kinh tế hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu.\n+ Tổ chức tuyên tmyền giáo dục sâu rộng trong nhân dân về các Luật thuế mới, chế độ kế toán, đặc biệt là chế độ kế toán hộ sản xuất kinh doanh. Tích cực thực hiện các biện pháp quản lý thu ngày từ đầu năm nhằm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mọi nguồn thu vào ngân sách Nhà nước; chống thất thu, lạm thu, nhất là khu vục ngoài quốc doanh. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp chống buôn lậu, gian lậu thương mại, nợ đọng thuế, quản lý chặt chẽ các khoản thu phí và lệ phí. Tiếp tục thực hiện các chính sách khen thường những cá nhân, đơn vị hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế.\n+ Bố trí ngân sách địa phương theo hướng tăng chi cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và các xã vùng cao, vùng biên giới, ưu tiên bố trí nguồn chi kịp thời cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ môi trường và chi bảo đảm các hoạt động thường xuyên.\n+ Thực hiện tốt Pháp lệnh thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong sản xuất, xây dựng, tiêu dùng, quản lý hành chính sự nghiệp, các hoạt động lễ hội, kỷ niệm ngày thành lập ngành, đặc biệt là trong dịp tết Nguyên đán Tân tỵ.\n+ Thực hiện tốt quy chế dân chủ, thực hiện nghiêm chỉnh quy định về công khai ngân sách, công khai việc sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, công khai các nguồn đầu tư, viện trợ, dự án và các công trình XDCB ở địa phương. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trong chi tiêu ngân sách, bảo đảm cấp phát đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư XDCB, vốn đầu tư tập trung của ngân sách, vốn vay, vốn viện trợ, vốn các chương trìnhTmng ương uỷ quyền.\n+ Trong quá trình tổ chức, điều hành thực hiện dự toán ngân sách năm 2001 cần tích cực khai thác tốt các nguồn thu để tăng thu ngân sách địa phương có nguồn bổ sung tăng chi cho đầu tư phát triển, đặc biệt là chi cho kiên cố hoá hệ thống thuỷ lợi, phát triển thuỷ lợi tưới ẩm, chương trình nước sạch, tăng dự trữ, dự phòng ngân sách tỉnh, kịp thời, chủ động đối phó với các khoản chi đột xuất, chi khắc phục hậu quả thiên tai. Nếu thu không đạt kế hoạch phải giảm chi tương ứng.\n2- Giao cho Thường trực HĐND, các ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, Thị xã, xã phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban MTTQVN các cấp, các tổ chức quần chúng và chính quyền các cấp đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, động viên; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 thắng 01 năm 2001.", "trich_yeu": "Về dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_05_1998#06_1998_qh10", "id": 7753, "source": "vbpl", "title": "Luật 06/1998/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001", "title_suggest": "Nghị quyết về dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86557.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004651162790697674, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004651162790697674, "es_contribution": 0.004651162790697674, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 26, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004651162790697674, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2001, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004651162790697674 }, { "ID": 86559, "title": "Nghị quyết 16/2001/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999", "ngay_ban_hanh": "2001-01-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2001-01-12T17:00:00Z", "so_hieu": "16/2001/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKhoá XI, kỳ họp thứ ba\n(Từ ngày 10 -12 / 01 / 2001)\nNGHỊ QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999\n__________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994).\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh;\nQUYẾT NGHỊ :\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999 như sau :\nI- Tổng thu ngân sách tỉnh Sơn La :\n520.547.927.479 đ ồ ng\n1- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách TW\n396.165.510.000 đồng\n2- Thu ngân sách trên địa bàn :\n124.382.417.479 đồng\n- Ngân sách tỉnh được hưởng\n122.047.404.542 đồng\n- Ngân sách TW được hưởng\n2.335.012.937 đồng\nII - Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn La :\n501.974.451.898 đ ồ ng\n1- Chi đầu tư XDCB:\n137.283.132.640 đồng\n2- Chi bổ xung quỹ dự trữ tài chính\n1.250.000.000 đồng\n3- Chi sự nghiệp kinh tế :\n49.448.237.562 đồng\n4- Chi từ nguồn thu để lại đầu tư :\n13.110.000.000 đồng\n5- Chi thường xuyên :\n300.883.081.696 đồng\nIII- Kết dư ngân sách địa phương năm 1999\n16.238.462.644 đ ồ ng\n1- Kết dư ngân sách tỉnh :\n12.767.554.550 đồng\n2- Kết dư ngân sách huyện :\n2.205.515.956 đồng\n3- Kết dư ngân sách xã :\n1.265.392.138 đồng\n- Kết dư ngân sách tỉnh năm 1999 : do quá trình tổ chức điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La năm 2000 phát sinh nhiều nội dung như : khắc phục hậu quả thiên tai, đẩy nhanh công tác quy hoạch, triển khai xây dựng tmng tâm văn hoá các xã ... vì vậy ngân sách tỉnh không đủ nguồn chi trả. Để có nguồn chi trả các khoản trên, HĐND tỉnh đồng ý cho phép UBND tỉnh chuyển 70% số kết dư ngân sách năm 1999 vào thu ngân sách năm 2000 số tiền cụ thể là: 8.937.300.550 đồng. Số còn lại 30% chuyển bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, với số tiền cụ thể là 3.830.254.000 đồng.\n- Kết dư ngân sách huyện, xã chuyển 100% số kết dư ngân sách năm 1999 vào thu ngân sách năm 2000.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12/1/2001 ./.", "trich_yeu": "Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999", "title_suggest": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86559.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004597701149425287, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004597701149425287, "es_contribution": 0.004597701149425287, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 27, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004597701149425287, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2001, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004597701149425287 }, { "ID": 86565, "title": "Nghị quyết 22/2001/NQ-HĐND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010", "ngay_ban_hanh": "2001-07-21T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2001-07-21T17:00:00Z", "so_hieu": "22/2001/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI Đ Ồ NG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 4\n(Từ ngày 18 – 21 / 7 / 2001)\nNGHỊ QUYẾT\nPhê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010\n___________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi);\nSau khi xem Xét tờ trình số 1234/TT-UB ngày 13/7/2001 của UBND tỉnh Sơn la về việc đề nghị thông qua phương án quy hoạch sử dụng đất toàn tỉnh đến năm 2010; nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh, báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận và phiếu biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh.\nQUYẾT NGHỊ :\nI- NHẤT TRÍ VỚI TỜ TRÌNH CỦA UBND TỈNH VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2010.\n1- Mục tiêu của quy hoạch sử đụng đất nhằm :\n- Khai thác lợi thế tiềm năng đất đai phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phân bổ quỹ đất hợp lý để đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, các lĩnh vực theo hướng phát triển kinh tế hàng hoá, khai thác triệt để, sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế cao, gắn với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.\nThúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đẩy nhanh công cuộc đô thị hoá, xây dụng nông thôn mới. chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong các ngành theo hướng sử dụng đất bền vững phù hợp với điều kiện của tỉnh.\n- Tăng cường công tác quản lý đất đai theo pháp luật.\n2- Cơ cấu đất phân bổ cho các mục đích sử dụng trong toàn tỉnh đến năm 2010 như sau :\nTổng diện tích tự nhiên :\n1.405.5000 ha =\n100%\nTrong đó : .\n- Đất sản xuất nông nghiệp :\n203.850 ha =\n14,50%\n- Đất lâm nghiệp có rừng :\n741.989 ha =\n52,79%\n- Đất chuyên dùng :\n29.049 ha =\n2,07%\n- Đất ở :\n6.934 ha =\n0,49%\n- Đất chưa sử dụng :\n432.670 ha =\n30,15%\n3- Tập trung nguồn lực để giai đoạn 2001 - 2010 khai thác 432.549 ha đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích :\n- Đất sản xuất nông nghiệp :\n54.760 ha\n- Đất lâm nghiệp có rừng :\n375.000 ha\n- Đất chuyên dùng :\n2.327 ha\n- Đất ở :\n462 ha\nII - TỔ CHỨC TH Ự C HI Ệ N :\n1- Giao cho UBND tỉnh tiếp tục cụ thể hoá quy định sử dụng đất và tổ chức thực hiện đúng quy định được duyệt.\n2- Giao cho Thường trực HĐND, các ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, thị, xã, phường, thị trấn tăng cường giám sát việc triển khai thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 21/7/2001./", "trich_yeu": "Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010", "title_suggest": "Nghị quyết phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86565.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004545454545454546, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004545454545454546, "es_contribution": 0.004545454545454546, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 28, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004545454545454546, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2001, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004545454545454546 }, { "ID": 86658, "title": "Nghị quyết 40/2002/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000", "ngay_ban_hanh": "2002-01-15T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2002-01-15T17:00:00Z", "so_hieu": "40/2002/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKhoá XI, kỳ họp thứ năm\n(Từ ngày 8 đến ngày 11/01/2002)\nNGH Ị QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000\n______________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994).\nCăn cứ vào điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước( Sửa đổi năm 1998)',\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh;\nQUYẾT NGHỊ :\n1- PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH SƠN LA NĂM 2000, NHƯ SAU:\nI- Tổng thu ngân sách tỉnh Sơn La :\n630.057. 290.463 đ\n1- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách TW\n502.546.072.084 đ\n2- Thu ngân sách trên địa bàn\n127.511.218.379 đ\n- Ngân sách tỉnh được hưởng\n126.548.509.586 đ\n- Ngân sách TVV được hưởng\n962.708.793 đ\nII- Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn La :\n602.004.005.119 đ\n1- Chi đầu tư XDCB:\n101.975.028.200 đ\n2- Chi bổ xung quỹ dự trữ tài chính\n1.200.000.000 đ\n3- Chi sự nghiệp kinh tế\n36.186.450.087 đ\n4- Chi từ nguồn thu để lại theo nghị quyết QH\n11.338.785.000 đ\n5- Hỗ trợ vốn doanh nhgiệp Nhà nước\n5.870.368.716 đ\n6- Chi từ các chương trình mục tiêu mang tính chất XDCB\n48.246.949.080 đ\n5- Chi thường xuyên :\n397.186.424.036 đ\nIII- Kết dư ngân sách địa phương năm 2000\n27.090.576.551 đ\n1- Kết dư ngân sách tỉnh :\n21.864.229.785 đ\n2-  Kết dư ngân sách huyện :\n3.232.892.177 đ\n3- Kết dư ngân sách xã :\n1.993.454.589 đ\n- Kết dư ngân sách tỉnh: Trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách năm 2000 có một số khoản chi đến cuối năm chưa giải ngân và thanh quyết toán kịp, song vẫn được bố trí nhiệm vụ và thực hiện chi vào năm 2001 đó là:\n1- Vốn đầu tư XDCB theo quyết đinh số: 1257/ QĐ- TTg:\n1 -.200.000.000 đ\n2- Nguồn vồn dự án 661 thanh toán sau 30/4/2001:\n417.485.920 đ\n3- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thuế sử dụng đất NN:\n557.300.000 đ\n4- TW bổ sung kinh phí thực hiện chỉ thị 18:\n720.000.000 đ\n5- Kinh phí sự nghiệp giáo dục:\n1.070.000.000 đ\nTổng cộng:\n3.964.785. 920 đ.\nNhư vậy số thực kết dư ngân sách tỉnh năm 2000 là: 17.899.443.865 đổng, theo quy định của luật ngân sách thì kết dư ngân sách tỉnh được trích 50% chuyển váo quỹ dự trữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau. Song do năm 2001 có một số nhiệm vụ chi cần tăng thêm nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ như: Giao đất giao rừng; Chương trình phòng học 2 tầng; Chương trình 925; Chương trình giao thông nông thôn... Vì vậy để có nguồn chi cho các khoản trên, HĐND tỉnh nhất trí với đề nghị của UBND tỉnh là chuyển 60% số kết dư ngân sách năm 2000 vào thu ngân sách năm 2001, số tiền cụ thể là : 10.739.666.865 đồng. Số còn lại 40% chuyển bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, số tiền cụ thể là 7.159.777.000 đồng.\n- Kết dư ngân sách huyện, xã: Chuyển 100% số kết dư ngân sách năm 1999 vào thu ngấn sách năm 2000.\n2- TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Giao Thường trực HĐND, UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này và báo cáo với Quốc hội, chính phủ.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11/01/2002.", "trich_yeu": "Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000", "title_suggest": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86658.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.0044943820224719105, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0044943820224719105, "es_contribution": 0.0044943820224719105, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 29, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0044943820224719105, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2002, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0044943820224719105 }, { "ID": 86659, "title": "Nghị quyết 41/2002/NQ-HĐND về dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002", "ngay_ban_hanh": "2002-01-15T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2002-01-15T17:00:00Z", "so_hieu": "41/2002/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ NĂM\n(Từ ngày 8 đến ngày 11/01/2002)\nNGHỊ QUYẾT\nVề dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002\n____________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994),\nCăn cứ điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi năm 1998),\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về Dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn La năm 2002, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh:\nQUYẾT NGHỊ :\nI- THÔNG QUA DƯ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2002, NHƯ SAU:\n1- Tổng thu ngân sách tỉnh Sơn La:\n676.460.000.000 đồng.\nTrong đó: - Thu cân đối từ ngân sách TW\n561.460.000.000 đồng.\n- Thu ngân sách tên địa bàn\n115.000.000.000 đồng.\n2- Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn La\n676.260.000.000 đồng.\nTrong đó: - Tiết kiệm chị\n4.000.000.000 đồng.\n- Dự Phòng\n18.000.000.000 đồng.\nII- TỔ CHỨC TH Ự C HI Ệ N\n1- Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết dự toán ngân sách năm 2002 cho các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị trong toàn tỉnh. Quyết định các cơ chế chính sách; các biện pháp, giải pháp cụ thể để điều hành có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002, theo chủ trương là:\n- Thực hiện nghiêm túc nghị quyết của Quốc hội và các quyết định của Chính phủ, của bộ tài chính về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2002.\n- Ngân sách năm 2002 phải đảm bảo đáp ứng có hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã đề ra. Tăng cường đầu tư và tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển tạo nguồn thu ổn định vững chắc, lâu dài theo hướng phát triển mạnh kinh tế hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu, quyết tàm thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm 2001 - 2005.\n- Bố trí chi ngân sách phải trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2002. Đảm bảo tính cân đối giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, tăng tỷ trọng vốn cho đầu tư phát triển. Chú trọng ưu tiên nguồn kinh phí cho phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ môi trường. Đồng thời đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá một số khâu trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao.\n- Cân đối ngân sách phải đảm bảo tính tích cực, vững chắc, chủ động của các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán. Do đó, chỉ tính vào cân đối ngân sách những khoản thu đã có chế độ, chính sách. Mọi khoản thu, chi ngân sách Nhà nước đều phải phản ánh toàn bộ vào kho bạc nhà nước. Tập trung vốn cho các mục tiêu trọng yếu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2002 của tỉnh.\n- Giao dự toán thu ngân sách phải trên cơ sở tăng trưởng kinh tế và tình hình giá cả, tăng cường các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Bao quát hết nguồn thu, đối tượng thu, các nguồn thu trên địa bàn được tính toán từ đơn vị cơ sở, số thu phải được phản ánh toàn bộ vào ngân sách nhà nước và được giao trong dự toán ngân sách. Thực hiện tốt các chế độ chính sách miễn giảm thuế, các chế độ thu theo quy đinh, đảm bảo dự toán thu theo hướng tích cực, vững chắc và có tính khả thi cao.\n- Giao dự toán chi ngân sách cần quán triệt nguyên tắc tiết kiệm, bố trí cân đối, hợp lý và phải có dự phòng, dự trữ để chủ động đối phó với thiên tai và xử lý những nhiệm vụ đột xuất phát sinh theo đúng phân cấp nội dung chị của luật ngân sách và các chế độ chính sách hiện hành của của trung ương và của tỉnh. Trên cơ sở các chỉ tiêu hướng dẫn như: Biên chế, giường bệnh, số học sinh, đặc thù từng vùng., để tính toán dự toán chi đảm bảo đúng, đủ theo chế độ, chính sách, định mức hiên hành trên tinh thần triệt để tiết kiệm, đảm bảo nguồn kinh phí hợp lý để các cấp, các ngành, các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.\n2- Giao Thường trực HĐND, các ban HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn phát huy vai trò trách nhiệm tích cực tổ chức khảo sát, giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách\nNhà nước trên tất cả các lĩnh vực nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi nghị quyết này.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11/01/2002./.", "trich_yeu": "Về dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_05_1998#06_1998_qh10", "id": 7753, "source": "vbpl", "title": "Luật 06/1998/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002", "title_suggest": "Nghị quyết về dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86659.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.0044444444444444444, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0044444444444444444, "es_contribution": 0.0044444444444444444, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 30, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0044444444444444444, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2002, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0044444444444444444 }, { "ID": 169547, "title": "Quyết định 22/2024/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh Sơn La thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025", "ngay_ban_hanh": "2024-07-17T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-08-10T00:00:00Z", "so_hieu": "22/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TIÊU CHÍ, MẪU HỒ SƠ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DƯỢC LIỆU QUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;\nCăn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;\nCăn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\nCăn cứ Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025;\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;\nCăn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\nCăn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\nCăn cứ Thông tư số 12/2023/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\nCăn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 317/TTr-SNN ngày 09 tháng 7 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.\n2. Đối tượng áp dụng\n- Các cá nhân, hộ gia đình người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống trong vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp để phát triển dược liệu quý cùng tham gia thực hiện dự án.\n- Thôn, bản, xã, huyện, tỉnh nơi triển khai dự án.\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở sản xuất, kinh doanh) triển khai hoặc tham gia vào dự án dược liệu quý hoạt động tại các địa bàn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, sử dụng từ 50% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, trước hết tập trung ưu tiên cho người dân tộc thiểu số trên địa bàn triển khai dự án (ưu tiên các dự án sử dụng trên 50% lao động là nữ), có cam kết hỗ trợ thu mua, sản xuất, tiêu thụ dược liệu của các dự án trên.\n- Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện dự án dược liệu quý.\nĐiều 2. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án dược liệu quý\n1. Thông báo tuyển chọn chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý\nCăn cứ nguồn vốn được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao triển khai thực hiện dự án dược liệu quý trên địa bàn huyện, thành phố. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển dược liệu quý theo Mẫu 2.1: Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý. Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng (Báo Sơn La hoặc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh hoặc Đài Phát thanh - Truyền hình huyện) và Cổng Thông tin điện tử của UBND cấp huyện trong thời gian tối thiểu 20 ngày.\n2. Lập và gửi hồ sơ dự án\nCác đơn vị chủ trì liên kết căn cứ thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý, lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án và gửi hồ sơ đề xuất thực hiện dự án trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về UBND cấp huyện (Thông qua Trung tâm hành chính công huyện, thành phố). Số lượng hồ sơ: 12 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc (Chữ ký trực tiếp hoặc ký số điện tử, có đóng dấu của đơn vị); 11 bản chụp từ hồ sơ gốc, có đóng dấu đỏ của đơn vị chủ trì liên kết và 01 bản ghi trên ổ USB (dạng PDF, không cài mật khẩu). Thành phần hồ sơ gồm:\n- Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết; 12 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc (Chữ ký trực tiếp hoặc ký số điện tử, có đóng dấu của đơn vị), 11 bản chụp từ hồ sơ gốc, có đóng dấu đỏ của đơn vị chủ trì liên kết và 01 bản ghi trên ổ USB (dạng PDF, không cài mật khẩu).\n- Thuyết minh dự án dược liệu quý.\n- Hồ sơ năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết.\n- Lý lịch của Chủ nhiệm dự án.\n- Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có).\n- Phương án vay vốn của chủ trì liên kết và từng thành viên liên kết tham gia thực hiện dự án (nếu có).\n- Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết dự án.\n3. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất\nTrong thời hạn không quá 8 (tám) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ dự án, UBND cấp huyện tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Kết quả mở hồ sơ được lập thành Biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý.\nTrường hợp có hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện đánh giá, UBND cấp huyện tổng hợp hồ sơ, lập Tờ trình đề nghị gửi kèm theo hồ sơ gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét thẩm định theo quy định.\nTrường hợp không có hồ sơ hợp lệ, không đủ điều kiện đánh giá, UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản và quyết định việc thực hiện lại quy trình thông báo tuyển chọn chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý.\n4. Thành lập hội đồng và thẩm định lựa chọn dự án\na) Trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án. Hội đồng thẩm định dự án được thành lập trong thời hạn 8 (tám) ngày làm việc kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND tỉnh và các thành viên là đại diện lãnh đạo UBND huyện, thành phố; đại diện lãnh đạo UBND cấp xã nơi triển khai Dự án; đại diện Lãnh đạo các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Y tế, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Đại diện Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh; Đại diện Lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và chuyên gia độc lập (nếu có).\nb) Phương thức và quy trình làm việc của Hội đồng thực hiện theo Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và quy định tại các văn bản liên quan.\n5. Quyết định lựa chọn dự án\nTrên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Biên bản của Hội đồng thẩm định được thông qua, UBND tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt Dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý trên địa bàn huyện, thành phố.\nĐiều 3. Tiêu chí lựa chọn dự án dược liệu quý\n1. Dự án phải xác định được kết quả về chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án. Dự án hoạt động tại các địa bàn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, sử dụng từ 50% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, có cam kết hỗ trợ thu mua, sản xuất, tiêu thụ dược liệu.\n2. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới của địa phương, nằm trong kế hoạch triển khai thực hiện do UBND tỉnh ban hành.\n3. Đơn vị chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm.\n4. Hộ tham gia dự án phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết đảm bảo phần đối ứng thực hiện dự án.\n5. Dự án phải có 04 nội dung: Năng lực kinh nghiệm của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết; Nhân sự tham gia dự án liên kết; Năng lực tài chính của chủ trì liên kết và các thành viên liên kết; Báo cáo thuyết minh dự án.\n6. Dự án được đánh giá đạt yêu cầu khi có điểm trung bình tối thiểu là 65 điểm. Dự án được lựa chọn là dự án đạt yêu cầu và có tổng số điểm đánh giá cao nhất. Trường hợp có 02 dự án trở lên có tổng số điểm đánh giá bằng nhau, Hội đồng thẩm định tiến hành thảo luận và thực hiện bỏ phiếu kín để lựa chọn dự án. Trường hợp dự án không đủ điều kiện phê duyệt thì phải có văn bản và nêu rõ lý do.\nĐiều 4. Mẫu hồ sơ sử dụng trong lựa chọn dự án dược liệu quý\n1. Mẫu hồ sơ đề xuất thực hiện dự án do tổ chức lập thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:\n- Mẫu 1.1: Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết.\n- Mẫu 1.2: Thuyết minh dự án dược liệu quý.\n- Mẫu 1.3: Hồ sơ năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết.\n- Mẫu 1.4: Lý lịch của Chủ nhiệm dự án.\n- Mẫu 1.5: Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có).\n- Mẫu 1.6: Phương án vay vốn của chủ trì liên kết và từng thành viên liên kết tham gia thực hiện dự án (nếu có).\n- Mẫu 1.7: Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết dự án.\n2. Mẫu thông báo, biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:\n- Mẫu 2.1: Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý.\n- Mẫu 2.2: Mẫu Biên bản mở hồ sơ Dự án dược liệu quý.\n3. Mẫu thẩm định, phê duyệt dự án dược liệu quý thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:\n- Mẫu 3.1: Phương thức, quy trình làm việc của Hội đồng thẩm định.\n- Mẫu 3.2: Phiếu nhận xét hồ sơ dự án.\n- Mẫu 3.3: Phiếu đánh giá hồ sơ dự án.\n- Mẫu 3.4: Báo cáo kết quả thẩm định Phương án vay vốn.\n- Mẫu 3.5: Biên bản họp Hội đồng thẩm định hồ sơ dự án.\n- Mẫu 3.6: Quyết định phê duyệt dự án.\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2024.\n2. Trường hợp các văn bản trích dẫn tại Quyết định này hết hiệu lực thi hành hoặc có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc văn bản bãi bỏ văn bản đó.\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công\nPhụ lục\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 17/7/2024 của UBND tỉnh)\nPhụ lục I\nMẪU HỒ SƠ ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN DO TỔ CHỨC LẬP\nMẫu 1.1: Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết\nTÊN ĐƠN VỊ\n CHỦ TRÌ LIÊN KẾT\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ………/ | ……, ngày … tháng … năm ……\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\nV/v đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện dự án dược liệu quý (Tên dự án): ……………………………………………………………………………………\nKính gửi: | UBND tỉnh Sơn La;\n UBND huyện (thành phố): ………………………\nChủ trì liên kết dự án (hoặc chủ đầu tư dự án): ……………………..………..\nNgười đại diện theo pháp luật: …………………………………………….....\nChức vụ: .……………………………………………………………………..\nGiấy đăng ký kinh doanh số …………….…………………….. ngày cấp …..\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………….\nĐiện thoại: …………………………… Fax: …………………… Email: …..\nCăn cứ kế hoạch triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, (tên chủ đầu tư dự án liên kết hoặc chủ trì liên kết) đề nghị …………………………. (tên cơ quan được giao phê duyệt hỗ trợ liên kết):\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Dự án Vùng trồng dược liệu quý hoặc Dự án Trung tâm nhân giống: (tên dự án) ……………………………………………………………………………….\n2. Địa bàn thực hiện: …………………………………………………………\n3. Quy mô dự án ……………………………………………………………..\n4. Tổng nguồn vốn (vốn ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn của các thành viên tham gia liên kết, vốn tín dụng ưu đãi) …………………………\n5. Thời gian thực hiện dự kiến: ………………………………………………\nII. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC\n1. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng trồng dược liệu ……………………...\n2. Hỗ trợ đầu tư các khu, vùng nuôi trồng dược liệu ứng dụng công nghệ cao ………………………………………………………………………………………\n3. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng đường giao thông kết nối đạt chuẩn cấp V miền núi, hệ thống điện, cấp thoát nước …………………………………………….\n4. Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở chế biến dược liệu quý …………...\n5. Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở bảo quản dược liệu quý ………….\n7. Hỗ trợ trực tiếp đào tạo nghề cho lao động tại chỗ ………………………..\n8. Hỗ trợ chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh ……………………………………………………………………….\n9. Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng ……………………\n10. Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi ………………………\n11. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm ………………………………………\n12. Đối với các dự án Trung tâm nhân giống ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ chi phí sản xuất giống gốc, và chi phí sản xuất giống thương phẩm ………………..\nChi tiết các năm đề nghị đầu tư, hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong nhiều năm): …….\nIII. CAM KẾT: ……………………………………………. (tên chủ trì liên kết dự) cam kết:\n1. Tính chính xác của những thông tin trên đây\n2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định phê duyệt đầu tư, hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.\n3. Đảm bảo đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các bên tham gia liên kết theo nội dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.\nIV. TÀI LIỆU KÈM THEO (liệt kê danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm):.. ./.\nNơi nhận:\n - Như kính gửi;\n - Lưu:…… | CHỦ TRÌ LIÊN KẾT DỰ ÁN\n (HOẶC CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN)\n (Ký, ghi họ tên, đóng dấu)\nMẫu 1.2: Thuyết minh dự án dược liệu quý\nTÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ LIÊN KẾT\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……/TMDA | ………………, ngày …… tháng ….. năm …..\nTHUYẾT MINH DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ (Ghi cụ thể tên dự án dược liệu quý đề xuất thực hiện)\nChương I\nMỞ ĐẦU\nI. GIỚI THIỆU VỀ CÁC THÀNH VIÊN LIÊN KẾT THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN\n1. Đơn vị Chủ trì chuỗi liên kết: ……………………………………………\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...........\n- Chức vụ: …………………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….. ngày cấp ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...........\n- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………. Email: .………\n2. Thành viên tham gia liên kết (liệt kê đầy đủ các thành viên tham gia liên kết)\n2.1. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………………………..\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...........\n- Chức vụ: …………………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….. ngày cấp ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...........\n- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………. Email: .………\n2.2. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………………………..\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...........\n- Chức vụ: …………………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….. ngày cấp ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...........\n- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………. Email: .………\n2.3. …… (liệt kê đầy đủ các thành viên tham gia liên kết) …………………..\n3. Số lượng hộ gia đình tham gia liên kết (đối với trường hợp có nông dân tham gia liên kết)\nSTT | Tên chủ hộ | Ngày, tháng, năm sinh | Dân tộc | Thông tin thẻ căn cước công dân (Số thẻ, ngày cấp, nơi cấp) | Địa chỉ | Điện thoại; Fax | Địa chỉ hòm thư điện tử (Email) | Ghi chú\n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \nII. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN\n1. Tên dự án: ………………………………………………………………...\n2. Địa điểm thực hiện triển khai dự án (liệt kê đầy đủ các địa điểm triển khai dự án): …………………………………………………………………………\n3. Tổng diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến: ………………...........\n4. Tổng mức đầu tư: ………………………….VNĐ (Số tiền bằng chữ: ……………….đồng). Trong đó:\n- Vốn ngân sách nhà nước …………….VNĐ\n- Vốn của chủ trì liên kết: ……………..VNĐ\n- Vốn của từng thành viên tham gia liên kết: …………….VNĐ\n- Vốn tín dụng ưu đãi: …………….VNĐ (của chủ trì liên kết và của từng thành viên liên kết)\n- Các nguồn vốn hợp pháp khác: …………….VNĐ\n5. Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp: …………………….\nIII. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ\nNêu tóm tắt về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc vùng; chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển dược liệu gắn với phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, huyện nơi triển khai dự án dược liệu.\nTrên cơ sở đó lựa chọn và phân tích mức độ cần thiết của dự án đối với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc vùng trong tương lai.\nIV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ\nLiệt kê danh mục các văn bản có liên quan làm căn cứ xây dựng dự án liên kết, gồm:\n1. Các văn bản do Trung ương ban hành\n2. Các văn bản do tỉnh Sơn La ban hành\nV. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN\n1. Mục tiêu chung\n2. Mục tiêu cụ thể\nChương II\nĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN\nI. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN\n1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án\n2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án\n3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Huyện…. nơi triển khai dự án\n4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Xã…. nơi triển khai dự án\nII. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG\n1. Nhu cầu thị trường dược liệu\n2. Tình hình phát triển cây dược liệu ở địa phương\n3. Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án\nIII. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN\n1. Các hạng mục xây dựng của dự án\n2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư\nIV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG\n1. Địa điểm xây dựng\n2. Hình thức đầu tư\nV. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO\n1. Nhu cầu sử dụng đất\n2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án\n3. Các nội dung khác\nChương III\nPHÂN TÍCH QUY MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ\nI. PHÂN TÍCH QUY MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n1. Quy mô xây dựng công trình\n2. Diện tích xây dựng công trình\nII. KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG/TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU THEO GACP-WHO\n1. Khái quát về cây dược liệu (giới thiệu về nguồn gen, nguồn gốc giống, bảo tồn lưu giữ, nguồn gen, chọn tạo giống, sản xuất giống gốc, giống thương phẩm, kỹ thuật canh tác, chăm sóc, thu hái, bảo quản...)\n2. Nội dung chủ yếu nuôi trồng dược liệu đạt GACP-WHO (theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên)\nIII. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU VÀ VƯỜN ƯƠM\n1. Hệ thống tưới tiêu ………………………………………………………...\n2. Hệ thống vườn ươm ………………………………………………...........\n3. Hệ thống đồng ruộng ……………………………………………………..\n4. Hệ thống kỹ thuật, công nghệ khác (nếu có) ……………………………\nIV. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU ………………………………………………………………………………..\n1. Quy trình công nghệ sơ chế, chế biến sau thu hoạch …………………..\n2. Quy trình công nghệ, chế biến, sản xuất dược liệu đạt GMP (theo hướng dẫn Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc) ……………………………………………………………..\n3. Quy trình công nghệ bảo quản dược liệu đạt GSP (theo hướng dẫn Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc) …………………………………………………………………………..\nChương IV\nCÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN\nI. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG\n1. Chuẩn bị mặt bằng ……………………………………………………….\n2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư dự kiến (Nếu có, đảm bảo theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành): ………………………………………………………………………\n3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ……………………\n4. Giải pháp thiết kế mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật ………………………\n5. Phương án tổ chức thực hiện …………………………………………….\n6. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý …...........\n7. Các giải pháp khác (nếu có) ……………………………………………..\nII. NỘI DUNG LIÊN KẾT CỦA DỰ ÁN\n1. Liên kết cung cấp và sử dụng giống cây dược liệu từ dự án Trung tâm giống với dự án vùng trồng dược liệu (thuộc dự án dược liệu quý)\n2. Sản phẩm dược liệu quý thực hiện liên kết: ……………………………\n3. Quy mô liên kết: ………………………………………………………….\n4. Quy trình kỹ thuật áp dụng khi liên kết: ……………………………….\n5. Hình thức liên kết: ………………………………………………………..\n6. Quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết: ……………….\n7. Thị trường sản phẩm của dự án liên kết; đánh giá tiềm năng thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án liên kết\n8. Các giải pháp thực hiện để đưa dự án vào hoạt động (thuê đất, san lấp mặt bằng, đầu tư vào các trang thiết bị...)\nChương V\nĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG\nI. GIỚI THIỆU CHUNG\nII. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG\nIII. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG\n1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình\n2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng\nIV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT\nV. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG\n1. Giai đoạn xây dựng dự án\n2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng\nVI. KẾT LUẬN\nChương VI\nVỐN ĐẦU TƯ HỖ TRỢ THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN\nI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN\n1. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án\n(Các nội dung tổng mức đầu tư, chi phí xây, lắp đặt, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí - giải trình các khoản đầu tư) ……………………………………………………………..\n2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của từng thành viên liên kết tham gia dự án\n(Vốn ngân sách nhà nước, vốn chủ trì liên kết, vốn thành viên tham gia liên kết, vốn tín dụng ưu đãi) …………………………………………………………….\nII. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n1. Chi tiết các nội dung đề nghị được hỗ trợ (chi tiết đối với từng nội dung hỗ trợ, chi tiết đối với từng năm, nếu có).\n- Hỗ trợ cho thuê đủ môi trường rừng để triển khai dự án (cụ thể chi tiết địa điểm, diện tích, mục đích, thời gian, phương án bảo vệ môi trường rừng,...) ………………………………………………………………………...\n- Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết (nội dung, thời gian tư vấn, dự toán chi phí,…)…………………………………………………………………\n- Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết (số lượng, công trình, thời gian, đối tượng, dự toán chi phí, bản vẽ thiết kế, chi tiết mô tả công trình và các giấy tờ liên quan...) ……………………………………………………………………\n- Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông (chi tiết mô hình, dự toán kinh phí và các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của Chương trình khuyến nông,...) ………………………………………………………………………..\n- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn (số lượng, nội dung, thời gian, đối tượng, chương trình đào tạo bồi dưỡng, dự toán chi phí,…………)\n……………………………………………………………………………………….\n- Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm (số lượng, chủng loại và thông số kỹ thuật, thời gian hỗ trợ, dự toán chi phí, ………………..)\n……………………………………………………………………………………….\n- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (chi tiết khoa học kỹ thuật mới, quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng, dự toán kinh phí và các giấy tờ, tài liệu liên quan...) ……………………………………………………\n- Đối với các dự án Trung tâm nhân giống ứng dụng công nghệ cao (số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng giống, dự toán chi phí sản xuất giống gốc, giống thương phẩm,....) ………………………………………..\n2. Đối ứng của thành viên tham gia liên kết ……………………………….\n3. Thời gian và kinh phí hỗ trợ .……………………………………………\n3.1. Thời gian hỗ trợ (chi tiết thời gian cho từng nội dung chính sách, chi tiết các năm, nếu có) ………………………………………………………………..\n3.2. Kinh phí hỗ trợ (chi tiết kinh phí hỗ trợ cho từng nội dung chính sách, chi tiết các năm) ………………………………………………………...........\nTổng số kinh phí xin hỗ trợ …………………………………………………..\n4. Các hồ sơ gửi kèm (chủ trì dự án liên kết căn cứ các quy định hiện hành của các Chương trình, nguồn vốn hỗ trợ và các quy định hiện hành của Nhà nước, bổ sung dự toán, các tài liệu liên quan để phục vụ quá trình phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết)\nIII. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN\n1. Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của dự án\n1.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án\n1.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án\n1.3. Các chi phí đầu vào của dự án\n1.4. Phương án vay vốn (vốn vay tín dụng ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội, vốn vay tại các Tổ chức tín dụng khác) …………………\n1.5. Các thông số tài chính của dự án (Kế hoạch hoàn trả vốn vay, Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn, Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu, Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần - NPV, Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ - IRR) ……………….\n2. Tác động của dự án đối với xã hội (Chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương) ……………..\nChương VII\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ\nI. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN\n(Chủ trì liên kết xây dựng kế hoạch, tiến độ dự kiến cụ thể để thực hiện dự án liên kết. Trong đó phải có kế hoạch triển khai và thực hiện các nội dung ưu đãi, hỗ trợ, kế hoạch tài chính, kế hoạch giám sát và đánh giá thực hiện dự án liên kết)\nII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n(Chi tiết các nội dung, tiến độ thực hiện, sản phẩm và kinh phí dự kiến)\n1. Tổ chức thực hiện của chủ trì liên kết\n2. Tổ chức thực hiện của các thành viên liên kết (Liệt kê tất cả của từng thành viên liên kết)\nIII. KIẾN NGHỊ\n(Ngoài các nội dung nêu trên, chủ đầu tư dự án liên kết có thể bổ sung các nội dung khác nhằm làm rõ hơn nội dung dự án liên kết và phù hợp với điều kiện thực tế).\n…………, ngày....tháng....năm 20...\n Đơn vị quản lý dự án\n (Ký tên, đóng dấu) | …….., ngày....tháng....năm 20...\n Đơn vị chủ trì dự án\n (Ký tên, đóng dấu)\n | …….., ngày....tháng....năm 20...\n ……………………………..\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu 1.3: Hồ sơ năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết\n1. Tên tổ chức:\nNăm thành lập:\nĐịa chỉ:\nĐiện thoại: Fax:\nEmail:\n2. Chức năng nhiệm vụ và loại hình sản xuất, kinh doanh (minh chứng các lĩnh vực liên quan đến dự án đề xuất)\n3. Tổng số cán bộ có trình độ từ trung cấp trở lên có chuyên môn phù hợp với nội dung dự án của tổ chức\n- Tiến sỹ:\n- Thạc sỹ:\n- Đại học:\n- Cao đẳng và trung cấp kỹ thuật:\n4. Kinh nghiệm và thành tựu trong 5 năm gần nhất liên quan đến việc tiếp nhận và triển khai công nghệ của Tổ chức chủ trì liên kết và Chủ nhiệm dự án (nêu thành tựu cụ thể trong tiếp nhận, triển khai công nghệ và chỉ đạo sản xuất kinh doanh)\n5. Cơ sở vật chất kỹ thuật và những lợi thế để thực hiện dự án\n- Nhà xưởng, điều kiện về mặt bằng triển khai dự án:\n- Thiết bị máy móc sẵn có phục vụ cho việc triển khai dự án:\n6. Khả năng huy động các nguồn vốn khác (ngoài ngân sách) để thực hiện dự án\n- Vốn tự có: ………………………………………..…………… triệu đồng.\n- Vốn vay tại Ngân hàng chính sách xã hội (nếu có) ……… ….. triệu đồng.\n- Vốn vay tại các tổ chức tín dụng khác: …………….………... triệu đồng.\n- Nguồn vốn khác: ………………………………………………. triệu đồng.\n7. Năng lực tài chính\nSTT\nNội dung\nNăm ___\nNăm ___\nNăm ___\n1\nTổng tài sản\n2\nTổng nợ phải trả\n3\nTài sản ngắn hạn\n4\nTổng nợ ngắn hạn\n5\nDoanh thu\n6\nLợi nhuận trước thuế\n7\nLợi nhuận sau thuế\n8\nCác nội dung khác (nếu có) | STT | Nội dung | Năm ___ | Năm ___ | Năm ___ | 1 | Tổng tài sản | | | | 2 | Tổng nợ phải trả | | | | 3 | Tài sản ngắn hạn | | | | 4 | Tổng nợ ngắn hạn | | | | 5 | Doanh thu | | | | 6 | Lợi nhuận trước thuế | | | | 7 | Lợi nhuận sau thuế | | | | 8 | Các nội dung khác (nếu có) | | | \nSTT | Nội dung | Năm ___ | Năm ___ | Năm ___\n1 | Tổng tài sản | | | \n2 | Tổng nợ phải trả | | | \n3 | Tài sản ngắn hạn | | | \n4 | Tổng nợ ngắn hạn | | | \n5 | Doanh thu | | | \n6 | Lợi nhuận trước thuế | | | \n7 | Lợi nhuận sau thuế | | | \n8 | Các nội dung khác (nếu có) | | | \n8. Các giấy tờ kèm theo chứng minh năng lực\n8.1. Hồ sơ pháp lý\n- Bản sao có chứng thực hoặc công chứng các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:\n(i) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\n(ii) Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).\n(iii) Điều lệ của doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác.\n(iv) Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ tổ chức hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\n(v) Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người làm chủ nhiệm dự án và lý lịch cá nhân chủ nhiệm dự án (Mẫu 1.4).\n(vi) Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên đại diện hộ gia đình đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n- Bản gốc/bản chính văn bản của chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền thực hiện quyền chủ sở hữu doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác chấp thuận/phê duyệt cho doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác vay vốn tại NHCSXH (theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác có quy định).\n- Bản gốc/bản chính/bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có).\n8.2. Hồ sơ về tài chính và sản xuất kinh doanh (của chủ trì liên kết/hoặc liên danh của chủ trì liên kết)\n- Báo cáo tài chính tối thiểu 02 năm hoặc báo cáo gần nhất đối với trường hợp thành lập dưới 02 năm, gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Thuyết minh báo cáo tài chính; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;\n- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch trong thời gian vay vốn.\n8.3. Danh sách sử dụng lao động đến thời điểm thực hiện dự án bao gồm: Tên lao động, số CCCD, Dân tộc, Loại hợp đồng lao động, thời hạn hợp đồng lao động.\nSTT | Nội dung | Năm ___ | Năm ___ | Năm ___\n1 | Tổng tài sản | | | \n2 | Tổng nợ phải trả | | | \n3 | Tài sản ngắn hạn | | | \n4 | Tổng nợ ngắn hạn | | | \n5 | Doanh thu | | | \n6 | Lợi nhuận trước thuế | | | \n7 | Lợi nhuận sau thuế | | | \n8 | Các nội dung khác (nếu có) | | | \n | ……, ngày … tháng … năm 20...\n THỦ TRƯỞNG\n ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ /THÀNH VIÊN LIÊN KẾT DỰ ÁN\nMẫu 1.4: Lý lịch của Chủ nhiệm dự án\nA. Thông tin chung về cá nhân chủ trì dự án\nHọ và tên:\nNgày tháng năm sinh:\nNam, nữ:\nĐịa chỉ\nĐiện thoại: CQ: NR: Mobile:\nFax: Email:\nChức vụ:\nB. Trình độ đào tạo\n1. Trình độ chuyên môn\nHọc vị/học hàm:\nNăm nhận bằng:\nChuyên ngành đào tạo:\nQuá trình, nơi và chuyên ngành đào tạo:\n2. Các khóa học chuyên môn khác đã hoàn thành\nLĩnh vực:\nNăm:\nNơi đào tạo:\nC. Kinh nghiệm về quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tiếp nhận, triển khai công nghệ\nSố năm kinh nghiệm:\nSố dự án đã chủ trì tiếp nhận và triển khai:\nTT\nTên dự án\nTên tổ chức chủ trì\nNăm bắt đầu-kết thúc\n1\n2\nD. Thành tựu hoạt động trong công tác tổ chức tiếp nhận, chuyển giao, triển khai công nghệ và sản xuất kinh doanh khác | TT | Tên dự án | Tên tổ chức chủ trì | Năm bắt đầu-kết thúc | 1 | | | | 2 | | | \nTT | Tên dự án | Tên tổ chức chủ trì | Năm bắt đầu-kết thúc\n1 | | | \n2 | | | \nTT | Tên dự án | Tên tổ chức chủ trì | Năm bắt đầu-kết thúc\n1 | | | \n2 | | | \n* Chủ nhiệm dự án cần đáp ứng các tiêu chí sau:\na. Là người lao động thuộc Tổ chức chủ trì liên kết dự án.\nb. Có trình độ từ cao đẳng trở lên.\nc. Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong lĩnh vực dược liệu, nông nghiệp.\nd. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác đối với người có trình độ đại học trở lên và ít nhất 05 năm đối với người có trình độ cao đẳng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.\nCƠ QUAN NƠI LÀM VIỆC CỦA CÁ NHÂN CHỦ NHIỆM DỰ ÁN\n (xác nhận và đóng dấu) | ……, ngày … tháng … năm ……\n CÁ NHÂN CHỦ NHIỆM DỰ ÁN\n (Họ tên và chữ ký)\nMẫu 1.5: Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có)\n1. Tên tổ chức:\nNăm thành lập:\nĐịa chỉ:\nĐiện thoại: Fax: Email:\n2. Chức năng nhiệm vụ và loại hình hoạt động công nghệ hoặc sản xuất kinh doanh liên quan đến dự án:\n3. Xác nhận về các quy trình cần hỗ trợ ứng dụng công nghệ:\n4. Tổng số cán bộ có trình độ từ đại học trở lên có chuyên môn phù hợp với nội dung dự án của tổ chức:\n- Tiến sỹ:\n- Thạc sỹ:\n- Đại học:\n5. Kinh nghiệm và thành tựu trong 5 năm gần nhất liên quan đến các quy trình công nghệ cần chuyển giao của các cán bộ trực tiếp tham gia dự án (nêu lĩnh vực chuyên môn, số năm kinh nghiệm, thành tựu tiếp nhận, triển khai và chỉ đạo sản xuất kinh doanh)\n | ……, ngày … tháng … năm ……\n THỦ TRƯỞNG\n TỔ CHỨC HỖ TRỢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu 1.6: Phương án vay vốn của chủ trì liên kết và từng thành viên liên kết tham gia thực hiện dự án (nếu có)\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nPHƯƠNG ÁN VAY VỐN Tham gia Dự án dược liệu quý (Tên dự án): ………………………………………………………………………………..\nKính gửi: | - ……………………………………………………..;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội ……………………..\nI. THÔNG TIN CỦA KHÁCH HÀNG\n1. Tên cơ sở sản xuất kinh doanh: ……………………………………………\n2. Họ và tên người đại diện: ………………………………… Chức vụ: ……\n- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số: ………………\n- Ngày cấp: ………………………… Nơi cấp: ……………………...………\n3. Giấy ủy quyền (nếu có) số ………………….. ngày …/.../…… của ……..\n4. Địa chỉ: …………………………………………………………………….\n5. Điện thoại: …………………………………………………………………\n6. Mã số thuế: ………………………………...………………………………\n7. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: …..\nDo ……………………………………………………….. Cấp ngày ………..\n8. Quyết định thành lập số1: ………………………….………………………\n9. Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư2 số: ……………………………\nDo ……………………………………………………….. Cấp ngày ……….\n10. Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề3 số: ……………………. thời hạn còn hiệu lực (tháng, năm) ………………..…………\n11. Tài khoản thanh toán số: ……………………………. tại Ngân hàng …..\n12. Vốn tự có/vốn điều lệ/vốn góp: …………………………………..………\nII. THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH\n1. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh\na) Thông tin chung về ngành nghề sản xuất kinh doanh: ……………...……..\nb) Hiện trạng cơ sở vật chất, kỹ thuật:\n- Văn phòng, chi nhánh, cửa hàng kinh doanh (diện tích, địa chỉ): ……...…..\n- Nhà xưởng, kho bãi (số lượng, diện tích, địa chỉ, tình trạng hoạt động): …..\n- Trang thiết bị, phương tiện, máy móc (số lượng, giá trị, tình trạng hoạt động): ………………………………………………………………………………..\n- Đất sản xuất (diện tích, địa chỉ): ………..…………………………………..\n- Cây trồng, vật nuôi (số lượng, giá trị): ……………………………..………\n2. Tóm tắt tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh\na) Tình hình tài chính đến ngày .... /.../20....:\n- Vốn chủ sở hữu: ……………………………………… …….……… đồng.\n- Nợ phải thu: ………………………………………………..…...…… đồng.\n- Hàng tồn kho: ………………………………………….……………. đồng.\n- Nợ phải trả: ……………………………………………….…………. đồng.\nTrong đó, dư nợ vay tại các tổ chức tín dụng: ……………...…………. đồng.\nb) Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng\n- Quan hệ tín dụng với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH)\nTổng dư nợ: ………………….. đồng, trong đó: nợ quá hạn: ……….………. đồng. Cụ thể:\n+ Dư nợ chương trình ……..: ……… đồng, trong đó: nợ quá hạn: ….. đồng.\n+ Dư nợ chương trình …………..: …………… đồng, trong đó: nợ quá hạn: ………….. đồng.\n- Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác\nSTT | Tên Tổ chức tín dụng | Hình thức cấp tín dụng | Mục đích cấp tín dụng | Dư nợ | Nhóm nợ | Tài sản bảo đảm (loại TSBĐ, giá trị)\nVNĐ (trđ) | Ngoại tệ | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \nc) Kết quả sản xuất kinh doanh của 02 năm trước thời điểm vay vốn (nếu có)\n- Năm …………:\n+ Tổng doanh thu: ………………………….……………………….. đồng.\n+ Tổng chi phí: ……………………………………………………… đồng.\n+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: ………………………………...…… đồng.\n+ Lợi nhuận: ………………………...………………………………. đồng.\n- Năm …………:\n+ Tổng doanh thu: ………………………….……………………….. đồng.\n+ Tổng chi phí: ……………………………………………………… đồng.\n+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: ………………………………...…… đồng.\n+ Lợi nhuận: ………………………...………………………………. đồng.\n3. Tình hình sử dụng lao động\nTổng số lao động hiện có: ……………… lao động, trong đó: lao động là người dân tộc thiểu số là …….……. người (chiếm …………..% tổng số lao động).\nIII. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY\n1. Tên phương án vay vốn: ………………………………………………....\n- Địa điểm thực hiện phương án: ……………………………………………..\n- Thời gian thực hiện phương án: từ tháng …./20…… đến tháng …./20……\n- Thông tin Dự án phát triển vùng trồng dược liệu quý/ Dự án trung tâm nhân giống khách hàng tham gia (sau đây gọi tắt là Dự án):\n+ Tên Dự án: …………………………………………………………………\n+ Địa điểm thực hiện: …………………………….…………………….…….\n+ Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………..…………….\n+ Thời gian thực hiện:\n………………………………………………………………………………..\n……………………………………………………………………………….\n+ Mô tả sơ lược về Dự án (sản phẩm, quy trình, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, thị trường,....): ……………………………………………………………………………………….\n+ Vai trò, vị trí của khách hàng trong Dự án: ………………………………..\n+ Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: ………………………………………..\n2. Tóm tắt nội dung phương án vay vốn và sử dụng vốn vay\na) Phương án vay vốn tham gia Dự án dược liệu4\n- Mở rộng, cải tạo nhà xưởng, kho bãi:\n+ Diện tích mở rộng, cải tạo: ……………………………………..…………..\n+ Chi phí mở rộng, cải tạo: …………………………………….…………….\n- Mở rộng, cải tạo đất sản xuất:\n+ Diện tích mở rộng, cải tạo: ……………………………………..…………..\n+ Chi phí mở rộng, cải tạo: ……………………………………….………….\n- Đầu tư trang thiết bị:\n+ Máy móc, thiết bị (chủng loại, số lượng, giá trị): ………………...………..\n+ Phương tiện (chủng loại, số lượng, giá trị): ………………………………..\n- Đầu tư cây, con giống (chủng loại, số lượng, giá trị): …………….………..\n- Đầu tư vốn lưu động: Vật tư, nguyên, nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ (chủng loại, số lượng, giá trị): ……………………………………………………………………………………….\n- Đầu tư khác: ……...…………………………………………………………\nb) Phương án sử dụng lao động\nTổng số lao động tham gia: …………… lao động, trong đó: lao động là người dân tộc thiểu số là …………. người (chiếm ……….% tổng số lao động).\nc) Tổng nguồn vốn thực hiện phương án và cơ cấu nguồn vốn\nTổng nguồn vốn thực hiện phương án: ……………………. đồng. Trong đó:\n- Vốn tự có: …………………………….………… đồng, tỷ lệ: ………….%.\n- Vốn vay tại NHCSXH: …………......................... đồng, tỷ lệ: ………….%.\n- Vốn vay tại các TCTD khác: …...…………….… đồng, tỷ lệ: ………….%.\n- Vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có): ……. đồng, tỷ lệ ………….%.\n- Vốn huy động khác: ……..………………………. đồng, tỷ lệ: …………%.\nd) Hiệu quả kinh tế của phương án (theo số năm thực hiện phương án)\nĐơn vị: Triệu đồng\nTT | Chỉ tiêu | Năm ... | Năm ... | ……\n1 | Tổng doanh thu | | | \n2 | Tổng chi phí | | | \n | Trong đó: khấu hao | | | \n3 | Thuế TNDN | | | \n4 | Lợi nhuận | | | \nThời gian dự kiến hoàn vốn: tháng ……/20……\nIV. ĐỀ NGHỊ VAY VỐN\nĐề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội………………. cho vay để thực hiện phương án vay vốn tham gia Dự án dược liệu, cụ thể như sau:\n1. Số tiền vay: …………… đồng (Bằng chữ: ………………………………)\n2. Mục đích vay: ……………………………………………………………\n3. Thời hạn vay: …………………… tháng.\n4. Lãi suất vay: ………………..%/năm.\n5. Trả gốc theo định kỳ: …………………..tháng/lần.\n6. Trả lãi theo định kỳ: hàng tháng.\n7. Nguồn và kế hoạch trả nợ (theo số năm vay vốn)\nTT | Chỉ tiêu | Năm … | Năm … | ……\n1 | Nguồn từ phương án | | | \n1.1 | Khấu hao | | | \n1.2 | Lợi nhuận | | | \n2 | Nguồn khác | | | \n3 | Tổng nguồn trả nợ | | | \n8. Dự kiến tài sản bảo đảm tiền vay\nTT | Tên tài sản | Số lượng | Giá trị ước tính (đồng) | Giấy tờ về tài sản\n | | | | \n | | | | \nV. CAM KẾT CỦA KHÁCH HÀNG\n1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp5; cung cấp kịp thời, đầy đủ cho Ngân hàng Chính sách xã hội nếu có thay đổi các thông tin liên quan trong quá trình vay vốn.\n2. Việc ký kết, thực hiện các thủ tục vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội không vi phạm quy định của pháp luật, quy định nội bộ của bên vay vốn cũng như các cam kết, thỏa thuận giữa bên vay vốn và bất kỳ chủ thể nào khác.\n3. Tuân thủ các quy định về cho vay, chịu sự kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.\n4. Thực hiện đầy đủ các cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội, sử dụng tiền vay đúng mục đích, đúng đối tượng, trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo kế hoạch.\n5. Tài sản bảo đảm tiền vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện, thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực, xác nhận và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội; phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật.\n6. Tại thời điểm đề nghị vay vốn, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài./.\n | ……, ngày ... tháng ... năm ……\n Người đại diện vay vốn\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n___________________\n1 Đối với tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2 Đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài.\n3 Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật quy định.\n4 Ghi cụ thể các nội dung đầu tư bằng nguồn vốn vay NHCSXH\n5 Bao gồm thông tin, tài liệu cung cấp tại Phương án vay vốn này và danh mục tài liệu cung cấp kèm theo.\nDANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO PHƯƠNG ÁN VAY VỐN\nI. Hồ sơ pháp lý\n1. Bản sao có chứng thực hoặc công chứng các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:\na) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\nb) Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).\nc) Điều lệ của pháp nhân hoặc văn bản pháp lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của pháp nhân.\nd) Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ tổ chức hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\nđ) Văn bản/tài liệu hợp lệ xác định cổ đông, thành viên góp vốn (nếu có).\ne) Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng.\n2. Bản gốc/bản chính văn bản của chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền thực hiện quyền chủ sở hữu pháp nhân chấp thuận/phê duyệt cho pháp nhân vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội (theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ của pháp nhân có quy định).\n3. Bản gốc/bản chính/bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật (nếu có), trong đó có nội dung ủy quyền về số tiền vay, mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay vốn, tài sản bảo đảm.\nII. Hồ sơ về tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng\n1. Bản gốc/Bản chính Báo cáo tài chính nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và/hoặc Báo cáo tài chính đã kiểm toán của 02 năm gần nhất; hoặc tình hình tài chính quý gần nhất hoặc Báo cáo tài chính năm gần nhất đối với trường hợp thành lập dưới 02 năm.\n2. Bản sao giấy tờ về tài sản bảo đảm tiền vay.\n3. Bản chính kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong thời gian vay vốn.\n4. Bản sao Hợp đồng kinh tế giữa khách hàng với các đối tác mua, bán hàng (nếu có).\nIII. Bản sao hồ sơ đề xuất tham gia Dự án của khách hàng\nMẫu 1.7: Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết dự án\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nBẢN THỎA THUẬN\nVỀ VIỆC CỬ ĐƠN VỊ LÀM CHỦ TRÌ LIÊN KẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ (TÊN DỰ ÁN): ……………………………………….\nNgày ……… tháng ……… năm ………., tại ………………….., …………... chúng tôi là các bên tham gia liên kết, bao gồm:\n1. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………..…………..\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...\n- Chức vụ: ……………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ………..……….., ngày cấp: ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...\n- Điện thoại: ….…………, Fax: ……………….. E-mail……………….\n2. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………...………….\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………...………\n- Chức vụ: ……………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….., ngày cấp: .…….\n- Địa chỉ: ……………………………………………………..………….\n- Điện thoại: …………………, Fax: ……………….. E-mail ………….\n3. …………………………………………….………………………….\nCác bên tham gia liên kết thống nhất cử đơn vị làm chủ trì liên kết như sau:\nI. ĐƠN VỊ LÀM CHỦ CHỦ TRÌ LIÊN KẾT DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ\n…………………………. (tên đơn vị).\nII. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ\n1. Liên kết cung cấp và sử dụng giống cây dược liệu từ dự án Trung tâm giống với dự án vùng trồng dược liệu (thuộc nội dung dược liệu)……..….\n2. Sản phẩm dược liệu thực hiện liên kết .………………………………\n3. Quy mô liên kết: ………...……………………………………………\n4. Quy trình kỹ thuật áp dụng khi liên kết: ………...……………...……\n5. Hình thức liên kết: ……………………………………………………\n6. Quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết: …...…………\nIII. TỔNG ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ: (tổng các nguồn vốn được huy động của các thành viên liên kết tham gia để thực hiện dự án) ………………………….. đồng, trong đó:\n1. Tổng vốn đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: ..…………….. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết):.…………. đồng\n2. Tổng vốn tự có của các bên tham gia liên kết: ………………… đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n3. Tổng vốn vay (vốn vay tại NHCSXH + vốn vay tại TCTD khác)\n3.1. Vốn vay tại NHCSXH: …….………………………………… đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n3.2. Vốn vay tại TCTD khác: ……...…………………..…………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\nIV. THỰC HIỆN LIÊN KẾT\n1. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết (ghi rõ trách nhiệm của mỗi bên tham gia liên kết) ……………………………………………………..\n2. Các quy định về sửa đổi các nội dung được thỏa thuận ..…………….\n3. Các bên tham gia liên kết ký trong Biên bản thỏa thuận này thống nhất với các nội dung đã thỏa thuận. Biên bản thỏa thuận có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện trong suốt thời gian thực hiện Dự án dược liệu. Các bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cam kết của mỗi bên trong quá trình thực hiện, các bên có thể sửa đổi các nội dung được thỏa thuận nhưng không được làm thay đổi nội dung của Dự án dược liệu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Bản thỏa thuận này được lập thành ……….. bản có giá trị như nhau. Các bên tham gia liên kết giữ ……… bản, chủ đầu tư dự án liên kết giữ ………. bản./.\nChữ ký của các bên tham gia dự án liên kết\nĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nPhụ lục II\nMẪU THÔNG BÁO, BIÊN BẢN MỞ HỒ SƠ DỰ ÁN\nMẫu 2.1: Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ) ……….....\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: /TB-UBND | ……, ngày tháng năm 20…\nTHÔNG BÁO\nVề việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý\nCăn cứ vào kế hoạch số...../KH-UBND ngày … tháng … năm.... của … (tên đơn vị ban hành kế hoạch) về việc triển khai đầu dự án đầu tư hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;\nCăn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan ……\nUBND huyện (thành phố).... thông báo lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết triển khai thực hiện dự án dược liệu: (tên dự án) để các tổ chức, cá nhân biết tham gia tuyển chọn theo quy định hiện hành.\nTên dự án | Mục tiêu/Yêu cầu | Nội dung | Đối tượng, tiêu chuẩn kỹ thuật | Địa điểm, diện tích triển khai | Thời gian thực hiện\n | | | | | \nGhi chú:\n- Nội dung dự án: Nêu các nội dung chính mà dự án sẽ triển khai thực hiện.\n- Đối tượng thực hiện: ghi rõ đối tượng cây dược liệu lựa chọn triển khai thực hiện và các tiêu chuẩn kỹ thuật cần đáp ứng.\n- Phạm vi thực hiện: địa điểm, diện tích triển khai thực hiện ghi rõ về địa bàn triển khai dự án (xã, huyện).\nĐể tham gia tuyển chọn UBND huyện (thành phố)....thông báo các tổ chức cá nhân tiến hành các thủ tục sau:\n1. Hồ sơ đề xuất thực hiện dự án dược liệu quý thực hiện theo ……………...\n2. Số lượng bộ hồ sơ: Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết. 12 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc (Chữ ký trực tiếp hoặc ký số điện tử, có đóng dấu của đơn vị); 11 bản chụp từ hồ sơ gốc, có đóng dấu đỏ của đơn vị chủ trì liên kết và 01 bản ghi trên ổ USB (dạng PDF, không cài mật khẩu).\n3. Nơi nhận hồ sơ (đơn vị được UBND cấp huyện giao nhiệm vụ triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu), địa chỉ, số điện thoại liên lạc.\n4. Thời gian nộp hồ sơ đề xuất dự án được gửi theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến UBND cấp huyện (qua đơn vị được UBND cấp huyện giao nhiệm vụ triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu). Thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ là 17 giờ 30 phút ngày .... tháng....năm…...\nCác hồ sơ gửi qua đường bưu điện được tính theo dấu đến của bưu điện chậm nhất là ….. ngày …… tháng …… năm ……… (thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ trực tiếp và qua đường bưu điện là giống nhau)\nỦy ban nhân dân cấp huyện …… trân trọng thông báo./.\nNơi nhận:\n - ……………;\n - Lưu: VT, ….. | ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ)\nMẫu 2.2: Mẫu Biên bản mở hồ sơ Dự án dược liệu quý\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ)……\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | ……, ngày tháng năm 20…\nBIÊN BẢN MỞ HỒ SƠ DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ\n1. Tên dự án: …………………………………………...………………\n2. Địa điểm và thời gian: ……………....……, ngày ……/……/20.......\n3. Đại diện các cơ quan và tổ chức liên quan tham gia mở hồ sơ\nTT | Tên cơ quan, tổ chức | Họ và tên đại biểu\n | | \n4. Tình trạng của các hồ sơ đề xuất thực hiện dự án\nTình trạng của các hồ sơ đề xuất thực hiện dự án được thể hiện trong bảng sau:\nTT | Tên tổ chức, cá nhân đề xuất hồ sơ thực hiện dự án dược liệu quý | Tình trạng hồ sơ\nNộp đúng hạn | Tính đầy đủ của Hồ sơ đề xuất | Tư cách pháp nhân\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5)\n | | | | \nKết luận:\n- Hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện để đưa vào xem xét đánh giá: □\n- Hồ sơ không hợp lệ, không đủ điều kiện để đưa vào xem xét đánh giá: □\nCác bên thống nhất và ký vào biên bản mở hồ sơ vào ……giờ ……phút, ngày ……/……/20....\nĐẠI DIỆN\n ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ LIÊN KẾT\n (Họ, tên và chữ ký) | ĐẠI DIỆN\n ĐƠN VỊ QUẢN LÝ DỰ ÁN\n (Họ, tên và chữ ký)\nPhụ lục III\nMẪU THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN\nMẫu 3.1: Phương thức, quy trình làm việc của Hội đồng thẩm định\nI. THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN\nII. PHƯƠNG THỨC LÀM VIỆC\n1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hội đồng.\n2. Thành viên hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu do Cơ quan quản lý dự án dược liệu quý cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá theo mẫu quy định ban hành kèm theo thông tư này.\n3. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín.\n4. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng.\nII. QUY TRÌNH LÀM VIỆC\n1. Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự.\n2. Hội đồng trao đổi thống nhất nguyên tắc làm việc và bầu thư ký của hội đồng.\n3. Hội đồng tiến hành đánh giá các hồ sơ:\na) Các thành viên hội đồng trình bày nhận xét đánh giá hồ sơ theo các tiêu chí trong phiếu nhận xét đánh giá theo biểu mẫu.\nb) Thư ký hội đồng đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo.\nc) Ủy viên hội đồng là đại diện Ngân hàng Chính sách xã hội đọc báo cáo thẩm định phương án vay vốn (nếu có) theo biểu mẫu.\nd) Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đánh giá quy định. Trong quá trình thảo luận hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các thành viên hội đồng về ý kiến nhận xét.\nđ) Hội đồng cho điểm theo các tiêu chí, thang điểm quy định tại biểu mẫu và bỏ phiếu đánh giá chấm điểm.\ne) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm ba (03) người là thành viên của hội đồng, trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và hai (02) thành viên.\n4. Các thư ký hành chính của hội đồng giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên hội đồng.\n5. Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm đánh giá và thông qua biên bản làm việc của hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ phát triển dược liệu.\n6. Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị:\na) Các sản phẩm chính của dự án với những chỉ tiêu chất lượng tương ứng phải đạt.\nb) Số lượng chuyên gia trong và ngoài nước cần thiết để tham gia thực hiện.\n7. Thư ký hội đồng hoàn thiện biên bản làm việc theo biểu mẫu.\nMẫu 3.2: Phiếu nhận xét hồ sơ dự án\nUBND TỈNH SƠN LA\n HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ …………………\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm 202……\nPHIẾU NHẬN XÉT\nHồ sơ Dự án dược liệu quý ……………………………………………………..\n1. Họ và tên thành viên Hội đồng: ……………………………………………………………..\n2. Tên dự án: ……………………………………………………………………………………….\n…………………………………………………………………………………………………………\n3. Tổ chức chủ trì liên kết:\n…………………………………………………………………………………………………………\n4. Thành viên tham gia liên kết:\n…………………………………………………………………………………………………………\n5. Tên tổ chức hỗ trợ phát triển dược liệu (nếu có)\n…………………………………………………………………………………………………………\n6. Các chỉ tiêu đánh giá - nhận xét\n6.1. Năng lực kinh nghiệm của đơn vị chủ trì liên kết, và các thành viên liên kết (Đã thực hiện dự án tương tự trong 5 năm gần đây về tính chất, quy mô, giá trị ..., đã thực hiện dự án có điều kiện địa lý tương tự., Uy tín của nhà đầu tư thông qua việc thực hiện các dự án tương tự trước đó...)\n6.1.1. Chủ trì liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.1.2. Các thành viên tham gia liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.2. Nhân sự của tham gia dự án liên kết (đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực kinh nghiệm của chủ nhiệm dự án, các thành viên tham gia dự án liên kết, tỷ lệ nhân sự tham gia dự án là người dân tộc thiểu số....)\n6.2.1. Nhân sự đơn vị chủ trì liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.2.2. Nhân sự của các đơn vị thành viên liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.2.3. Nhân sự tham gia dự án liên kết là hộ gia đình\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.3. Năng lực tài chính của chủ trì liên kết và các thành viên liên kết (căn cứ Báo tài chính và năng lực lực của chủ trì liên kết và thành viên liên kết)\n6.3.1. Năng lực tài chính của chủ trì liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.3.2. Năng lực tài chính của các thành viên tham gia liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.4. Báo cáo thuyết minh dự án (Căn cứ vào thuyết minh dự án để nhận xét đánh giá tính đầy đủ, phù hợp, tính khả thi, hiệu quả của dự án .....)\n6.4.1. Địa điểm, quy mô diện tích, đối tượng cây dược liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng triển khai hiện dự án.\nNhận xét:\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.4.2. Phương án tổ chức triển khai thực hiện (Phương án giải phóng mặt Bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, phương án liên kết, nội dung liên kết của dự án...):\nNhận xét:\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.4.3. Đánh giá về tác động môi trường (tính đầy đủ các quy định và các hướng dẫn về môi trường, dự Báo tác động chính của dự án đối với môi trường và các Biện pháp giảm thiểu môi trường ...........)\nNhận xét:\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.4.4. Đánh giá về tổng mức đầu tư, nguồn vốn thực hiện và hiệu quả của dự án (Tổng mức đầu tư, các chi phí, cơ cấu nguồn vốn của dự án và của từng thành viên tham gia liên kết, dự kiến doanh thu, công suất thiết kế của dự án, phương án vay vốn, các thông số tài chính của dự án....)\nNhận xét:\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.4.5. Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án (kế hoạch triển khai và thực hiện các nội dung ưu đãi, hỗ trợ, kế hoạch tài chính, kế hoạch giám sát và đánh giá thực hiện dự án liên kết...).\nNhận xét:\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.6. Đánh giá tính hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án\n6.6.1. Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của dự án (căn cứ vào tổng nguồn vốn đầu tư của dự án, chi phí đầu vào, doanh thu dự kiến và kế hoạch hoàn trả vốn vay, khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn, khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu, phân tích theo phương pháp hiện giá thuần - NPV, phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội Bộ - IRR ...........)\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.6.2. Tác động động của dự án đối với xã hội (Chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án, đảm Bảo tối thiểu 50% người tham gia dự án là người dân tộc thiểu số và miền núi)\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n7. Nhận xét đánh giá chung\n7.1. Ưu điểm\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n7.2. Nhược điểm (các nội dung cần chỉnh sửa)\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n | Sơn La, ngày tháng năm 202…..\n Người nhận xét\n (Họ tên và chữ ký)\nMẫu 3.3: Phiếu đánh giá hồ sơ dự án\nUBND TỈNH SƠN LA\n HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ ……………\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm 202……..\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ\nHồ sơ Dự án dược liệu quý ……………………………………………………\n1. Họ và tên thành viên Hội đồng: …………………………………………………………..\n2. Tên dự án: …………………………………………………………………………………….\n3. Đơn vị chủ trì liên kết: ………………………………………………………………………\n4. Thành viên tham gia liên kết: ………………………………………………………………\n5. Tên tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có) …………………………………….\n6. Các chỉ tiêu đánh giá - nhận xét …………………………………………………………..\nTT | Chỉ tiêu đánh giá | Điểm tối đa | Điểm đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4\n1. | Năng lực kinh nghiệm của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết (Đã thực hiện dự án tương tự trong 5 năm gần đây về tính chất, quy mô, giá trị..., đã thực hiện dự án có điều kiện địa lý tương tự., Uy tín của nhà đầu tư thông qua việc thực hiện các dự án tương tự trước đó...) | 5 | \n1.1. Đơn vị chủ trì liên kết | 3 | \n1.2. Thành viên tham gia liên kết | 2 | \n2 | Nhân sự của tham gia dự án liên kết (đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực kinh nghiệm của chủ nhiệm dự án, các thành viên tham gia dự án liên kết, tỷ lệ nhân sự tham gia dự án là người dân tộc thiểu số, miền núi....) | 10 | \n2.1. Nhân sự đơn vị chủ trì liên kết | 5 | \n2.2. Nhân sự của các đơn vị thành viên liên kết | 5 | \n3 | Năng lực tài chính của chủ trì liên kết và các thành viên liên kết (căn cứ Báo tài chính và năng lực lực của chủ trì liên kết và thành viên liên kết | 20 | \n3.1. Năng lực tài chính của chủ trì liên kết | 10 | \n3.2. Năng lực tài chính của các thành viên tham gia liên kết | 10 | \n4 | Báo cáo thuyết minh dự án (Căn cứ vào thuyết minh dự án để nhận xét đánh giá tính đầy đủ, phù hợp, tính khả thi, hiệu quả của dự án .......) | 65 | \n4.1. Địa điểm, quy mô diện tích, đối tượng cây dược liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng triển khai hiện dự án.\nNhận xét: | 5 | \n4.2. Phương án tổ chức triển khai thực hiện (Phương án giải phóng mặt Bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, phương án liên kết, nội dung liên kết của dự án...): | 5 | \nNhận xét: | \n4.3. Đánh giá về tác động môi trường (tính đầy đủ các quy định và các hướng dẫn về môi trường, dự Báo tác động chính của dự án đối với môi trường và các Biện pháp giảm thiểu môi trường ........) | 10 | \nNhận xét: | \n4.4. Đánh giá về tổng mức đầu tư, nguồn vốn thực hiện (Tổng mức đầu tư, các chi phí, cơ cấu nguồn vốn của dự án và của từng thành viên tham gia liên kết, dự kiến doanh thu, công suất thiết kế của dự án, phương án vay vốn, các thông số tài chính của dự án....) | 10 | \nNhận xét: | \n4.5. Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án (Kế hoạch hoàn trả vốn vay, Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn, Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu, Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần - NPV, Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội Bộ - IRR; chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. | 25 | \nHiệu quả về mặt kinh tế của dự án | 15 | \nTác động về mặt kinh tế xã hội của dự án | 10 | \n4.6. Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án (đánh giá tính khả thi kế hoạch triển khai và thực hiện các nội dung đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ, kế hoạch tài chính, kế hoạch giám sát và đánh giá thực hiện dự án liên kết...). | 10 | \n | THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG \n (Họ tên và chữ ký)\nMẫu 3.4: Báo cáo kết quả thẩm định Phương án vay vốn\nCHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ……………………\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm 202…..\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH\nPhương án vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia\nDự án dược liệu quý …………………………………………………………\nKính gửi: Hội đồng thẩm định Dự án ………………….\n- Căn cứ Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng Bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025;\n- Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n- Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n- Căn cứ Thông tư số 12/2023/TT-BYT ngày 06/6/2023 của Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n- Căn cứ Quyết định số 7359A/QĐ-NHCS ngày 22/9/2022 của Ngân hàng Chính sách xã hội Về việc công bố thủ tục giải quyết công việc mới ban hành lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội;\n- Căn cứ ………………………………………………………...………;\n- Căn cứ vào Phương án vay vốn của …………………………………..\nI. THÔNG TIN CỦA KHÁCH HÀNG\n1. Thông tin cơ Bản về khách hàng vay vốn\n- Tên khách hàng: ……………………………………………………….\n- Họ và tên người đại diện: ……………………………………………...\n- Chức vụ: ……………………………………………………………….\n- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số: ………. Ngày cấp ………………………… Nơi cấp …………………………………..\n- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………...\n- Giấy ủy quyền (nếu có): số …………… ngày …/…/…… của……….\n- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………...\n- Mã số thuế: …………………………………………………………….\n- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/Giấy phép kinh doanh/Giấy phép đầu tư số: ………………… do ………… cấp ngày ……………………………………………………………………………\n- Ngành nghề kinh doanh chính: ………………………………………..\n- Tài khoản thanh toán số: …………………………… tại……………...\n2. Thông tin Dự án vùng trồng dược liệu quý/Dự án trung tâm nhân giống khách hàng tham gia (sau đây gọi tắt là Dự án):\n- Tên Dự án: …………………………………………………………….\n- Địa điểm thực hiện: ……………………………………………………\n- Tổng vốn đầu tư: ...…………………………………………………….\n- Thời gian thực hiện: …………………………………………………...\n- Mô tả sơ lược về Dự án (sản phẩm, quy trình,....): ……………………\n- Vai trò, vị trí của khách hàng trong Dự án: …………………………...\n- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: ……………………………………\nII. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH\n1. Hồ sơ pháp lý của khách hàng\na) Tính đầy đủ hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ? Khả năng Bổ sung những hồ sơ còn thiếu? Mức độ ảnh hưởng của việc thiếu hồ sơ đến việc đưa ra phê duyệt quyết định tín dụng).\nb) Doanh nghiệp có đủ năng lực pháp luật dân sự? □ Có □ Không, nêu cụ thể:...\nc) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/Giấy phép kinh doanh/Giấy phép đầu tư số: ……………… do ……………… cấp lần đầu ngày …/…/…… (Đăng ký thay đổi lần thứ …… do ………… cấp ngày ………).\nThời gian hiệu lực còn lại: …… tháng.\n(đánh giá sự phù hợp của thời hạn giấy tờ pháp lý với thời hạn vay vốn dự kiến).\nd) Vốn đăng ký kinh doanh đến thời điểm gần nhất: ………… triệu đồng, trong đó:\n- Các cổ đông/thành viên đã góp đủ vốn điều lệ/vốn đăng ký\n□ Đã góp đủ □ Chưa góp đủ\n- Danh sách các cổ đông/thành viên góp vốn:\nĐơn vị: Triệu đồng\nTT | Tên cổ đông/thành viên góp vốn | Giá trị cổ phần/vốn góp theo đăng ký | Giá trị cổ phần/vốn góp thực tế | Tỷ trọng cổ phần/ vốn góp thực tế (%)\n | | | | \n | | | | \n | Tổng | | | \nLưu ý: Giải thích lý do vốn góp thiếu/thừa, kế hoạch góp vốn Bổ sung (nếu có) và đánh giá khả năng góp vốn theo kế hoạch này (có thể chỉ dẫn tới nội dung phân tích cụ thể ở phần đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, nếu có).\nđ) Đánh giá tính pháp lý của người đại diện vay vốn\nNhận xét: ……………………………………………………………….\n2. Đánh giá năng lực của khách hàng\na) Quá trình hình thành và phát triển\n(Trình Bày ngắn gọn, đủ ý về ngày thành lập, thời gian hoạt động tại địa phương hiện tại, quá trình thay đổi ngành nghề hoặc ngừng hoạt động kinh doanh...).\nb) Mô hình tổ chức\nMô tả loại hình doanh nghiệp, mô hình tổ chức, các đơn vị thành viên, cơ chế quản lý tài chính, quy trình hoạt động, cơ chế kiểm soát (nêu rõ phân cấp thẩm quyền, cơ chế quản lý theo Điều lệ và quy chế tài chính, từ đó nhận định các nội dung đáp ứng/chưa đáp ứng; tuân thủ/chưa tuân thủ; rõ ràng/chưa rõ ràng; đầy đủ/chưa đầy đủ các vấn đề cần lưu ý khác liên quan đến việc cấp tín dụng,...). Đồng thời đưa ra đánh giá cụ thể về những rủi ro có liên quan tới việc cho vay.\nc) Sản phẩm, dịch vụ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh (Chi tiết về sản phẩm, dịch vụ, điểm khác Biệt so với các cơ sở sản xuất kinh doanh khác, sức cạnh tranh, nhu cầu của thị trường, hướng tới tầng lớp, đối tác giao dịch nào...)\nd) Mạng lưới hoạt động, địa Bàn hoạt động (Có Bao nhiêu đơn vị mạng lưới, tập trung chính ở địa Bàn nào, khu vực nào)\nđ) Cơ sở vật chất kỹ thuật (Biển hiệu và Biển tên: địa chỉ và tình trạng văn phòng, cửa hàng, nhà máy, đất sản xuất: tình trạng máy móc thiết Bị, hàng tồn kho, cây trồng, vật nuôi,...)\ne) Đánh giá năng lực của người điều hành (Tính chân thật, độ tin cậy, tình trạng sức khỏe, sự ủng hộ của gia đình, trình độ chuyên môn, học vấn: kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý: hệ thống thông tin phục vụ quản lý...)\ng) Nguồn nhân lực\n- Tổng số lao động hiện có: ……… người, trong đó: Lao động là người dân tộc thiểu số: ……… người (chiếm .... % tổng số lao động).\n- Trình độ: (Tiến sỹ/Thạc sỹ/Đại học/Cao đẳng và trung cấp kỹ thuật/...)\n…………………………………………………………………………..\nh) Thị trường\n* Thị trường đầu vào:\nĐối tác mua hàng | Số năm giao dịch | Tỷ trọng giao dịch\n | | \nNhận xét: i) nguồn cung cấp đối với các nguyên vật liệu chính (trong nước, nhập khẩu): tỉnh sẵn có, sự Biến động của giá, uy tín với các đơn vị cung cấp, mức độ phụ thuộc...; ii) ưu thế/Bất lợi trong việc nhập nguyên liệu đầu vào, trong phương thức thanh toán; iii) các nội dung khác liên quan đến đặc thù hoạt động của doanh nghiệp.\n* Thị trường đầu ra:\nĐối tác Bán hàng | Số năm giao dịch | Tỷ trọng giao dịch\n | | \nNhận xét: i) sự ổn định của thị trường/giá Bán sản phẩm, uy tín của các Bạn hàng, sự phụ thuộc vào đối tác...; ii) thuận lợi/rủi ro trong phương thức Bán hàng thu tiền; iii) các nội dung khác phù hợp với đặc thù hoạt động của khách hàng.\n3. Đánh giá tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh\na) Tình hình tài chính đến ngày ..../..../20……\nBảng đối chiếu tài sản có và tài sản nợ\nĐơn vị: triệu đồng\nSTT | Hạng mục | Năm | Tài liệu xác nhận | Năm | Tài liệu xác nhận\n1 | Tiền mặt - tiền gửi | | | | \n2 | Tiền Bán chịu | | | | \n3 | Tồn kho (vật tư, thành phẩm, sản phẩm dở dang) | | | | \n4 | Tài sản cố định | | | | \n5 | Các tài sản khác | | | | \n6 | Tổng tài sản có (1+2+3+4+5) | | | | \n7 | Tiền mua chịu | | | | \n8 | Tiền vay | | | | \n9 | Các nợ khác | | | | \n10 | Tổng công nợ (7+8+9) | | | | \n11 | Nguồn vốn chủ sở hữu (6-10) | | | | \n12 | Tổng tài sản nợ (10+11) | | | | \nNhận xét, đánh giá: …………………...………………………………\nb) Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng\n- Quan hệ tín dụng với NHCSXH\nTổng dư nợ: …… đồng, trong đó: nợ quá hạn: ………… đồng. Cụ thể:\n+ Dư nợ chương trình …: … đồng, trong đó: nợ quá hạn: ……… đồng.\n+ Dư nợ chương trình ……: … đồng, trong đó: nợ quá hạn: …… đồng.\n- Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác\nCăn cứ kết quả tra cứu CIC ngày …/…/……, tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng với các tổ chức tín dụng khác như sau:\nSố TT | Tên Tổ chức tín dụng | Hình thức cấp tín dụng | Mục đích cấp tín dụng | Dư nợ | Nhóm nợ | Tài sản Bảo đảm (loại TSBĐ, giá trị)\nVNĐ (trđ) | Ngoại tệ | | \n | | | | | | | \nNhận xét, đánh giá về uy tín, lịch sử trả nợ của khách hàng: …….…….\nc) Kết quả hoạt động kinh doanh của 02 năm trước thời điểm vay vốn (nếu có)\nĐơn vị: triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Năm ... | Tài liệu xác nhận | Năm ... | Tài liệu xác nhận\n1 | Tổng doanh thu | | | | \n2 | Tổng chi phí | | | | \n3 | Thuế TNDN | | | | \n4 | Lợi nhuận | | | | \nNhận xét, đánh giá: ……………………………………………………..\n4. Tình hình sử dụng lao động\nTổng số lao động hiện có: ………… người, trong đó: lao động là người dân tộc thiểu số: ………… người (chiếm ………% tổng số lao động).\nNhận xét, đánh giá: ……………………………………………………..\nIII. ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY\n- Tên phương án: ………………………………………………………..\n- Nơi thực hiện phương án: …………………...………..……………….\n- Sản phẩm của phương án: ……………………………………..………\n1. Nội dung phương án vay vốn và sử dụng vốn vay\na) Đánh giá phương án vay vốn tham gia Dự án\n- Mở rộng, cải tạo nhà xưởng, kho Bãi\n+ Diện tích mở rộng, cải tạo: ……………………………………………\n+ Chi phí mở rộng, cải tạo: ……………………………………………..\n- Mở rộng, cải tạo đất sản xuất\n+ Diện tích mở rộng, cải tạo: ……………………………………………\n+ Chi phí mở rộng, cải tạo: ……………………………………………..\n- Đầu tư trang thiết Bị\n+ Máy móc, thiết Bị (chủng loại, số lượng, giá trị): ……………………\n+ Phương tiện (chủng loại, số lượng, giá trị): …………………………..\n- Đầu tư cây, con giống (chủng loại, số lượng, giá trị).\n- Đầu tư vốn lưu động: Vật tư, nguyên, nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ (chủng loại, số lượng, giá trị): .\n- …………………………………………………………………………\nb) Đánh giá phương án sử dụng lao động\nTổng số lao động tham gia phương án: ……… người, trong đó lao động là người dân tộc thiểu số: ………… người (chiếm ………% tổng số lao động).\n2. Tổng nguồn vốn thực hiện phương án: ……………………… đồng, trong đó:\n- Vốn tự có: …………………….…………..…. đồng, tỷ lệ: …..……%.\n- Vốn vay tại NHCSXH: …………...…………. đồng, tỷ lệ: …..……%.\n- Vốn vay tại TCTD khác: …………………….. đồng, tỷ lệ: …….…%.\n- Vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có): ……….. đồng, tỷ lệ: .,…%.\n- Vốn huy động khác: ………………………….. đồng, tỷ lệ: ………%.\nVốn vay tại NHCSXH sử dụng vào các việc: ………………………….\n3. Thời gian thực hiện phương án: từ tháng …/20.... đến tháng…/20….\n4. Phân tích hiệu quả phương án (theo số năm thực hiện phương án)\nĐơn vị: triệu đồng\nChỉ tiêu | Năm …… | Năm ……\nCán Bộ thẩm định tính toán | Theo PA vay vốn của khách hàng | Chênh lệch | Cán Bộ thẩm định tính toán | Theo PA vay của khách hàng | Chênh lệch\nCách tính | Giá trị | | | Cách tính | Chênh lệch | | \nTổng doanh thu | | | | | | | | \nTổng chi phí | | | | | | | | \nTrong đó: khấu hao | | | | | | | | \nThuế TNDN | | | | | | | | \nLợi nhuận | | | | | | | | \nNhận xét, đánh giá: ……………………………………………………..\n5. Nguồn và kế hoạch trả nợ ngân hàng (theo số năm vay vốn)\nTT | Chỉ tiêu | Năm …… | Năm …… | Năm ……\n1 | Nguồn từ phương án | | | \n- | Khấu hao | | | \n- | Lợi nhuận | | | \n2 | Nguồn khác | | | \n3 | Tổng nguồn trả nợ | | | \nNhận xét, đánh giá: ……………………………………………………..\n6. Tài sản Bảo đảm tiền vay\nTT | Tên tài sản | Số lượng | Giá trị (ước tính) | Giấy tờ về tài sản\n | | | | \nNhận xét, đánh giá (tính pháp lý, giá trị tài sản Bảo đảm, khả năng chuyển nhượng, khả năng quản lý tài sản)\nV. KẾT LUẬN (đánh giá chung về tình hình hoạt động, tình hình tài chính của cơ sở sản xuất kinh doanh, mục đích vay vốn, tính khả thi của phương án, tiềm năng sản xuất, hiệu quả kinh tế, khả năng hoàn trả nợ, điều kiện về hồ sơ pháp lý, đảm Bảo tiền vay)\nVI. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CHO VAY\nCăn cứ hồ sơ vay vốn và kết quả thẩm định, đề nghị Hội đồng thẩm định ………………………… xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án vay vốn của khách hàng để NHCSXH cho vay trong trường hợp khách hàng đảm Bảo các điều kiện về Bảo đảm tiền vay theo quy định, với các nội dung chính như sau:\n1. Tổng số tiền cho vay: ………… đồng (Bằng chữ: ……………….).\n2. Thời hạn cho vay: ………… tháng.\n3. Lãi suất cho vay: ………%/năm; Lãi suất quá hạn: …..……%/năm.\n4. Trả gốc theo định kỳ: …tháng/lần; Trả lãi theo định kỳ: hằng tháng.\n5. Mục đích sử dụng vốn vay: …………………………...……………\n6. Tổng số lao động tham gia phương án: ………… người, trong đó: Lao động là người dân tộc thiểu số: ……… người (chiếm ………% tổng số lao động).\n* Trường hợp không đồng ý cho vay: Nêu rõ lý do không đồng ý cho vay.\nCÁN BỘ THẨM ĐỊNH\n (Ký, ghi rõ họ và tên) | TRƯỞNG PHÒNG KH-NVTD (TỔ TRƯỞNG KH-NV)\n (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày … tháng … năm ……\n GIÁM ĐỐC\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\nMẫu 3.5: Biên bản họp hội đồng thẩm định hồ sơ dự án\nUBND TỈNH SƠN LA\n HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ ………………….\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: /BB-HĐTĐ | Sơn La, ngày tháng năm 202…..\nBIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH\nDự án dược liệu quý ………………………………………………….\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án: ……………………………………………………………………………………...\n2. Tên đơn vị chủ trì liên kết và cá nhân đăng ký chủ trì liên kết Dự án:\n2.1. Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………..\n2.2. Họ và tên cá nhân: ………………………………………………………………………….\n3. Tên của các thành viên liên kết: ……………………………………………………………\n4. Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ: …………………………………………………….\n5. Quyết định thành lập Hội đồng: …………………………………....................................\n6. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng\n6.1. Địa điểm: ……………………………………………………………………………………..\n6.2. Thời gian: …………………………………………………………………………………….\n7. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên Hội đồng ………/………; vắng …… thành viên, gồm các thành viên:\n……………………………………………………………………………………………………….\n8. Khách mời tham dự\nTT | Họ và tên | Đơn vị công tác\n | | \nII. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG\n1. Hội đồng đã nghe các ủy viên hội đồng đọc Bản nhận xét, phân tích Hồ sơ dự án. Hội đồng đã nêu câu hỏi với Tổ chức chủ trì liên kết về từng chỉ tiêu đánh giá đã được quy định.\n2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận kĩ Hồ sơ dự án theo từng chỉ tiêu.\n3. Hội đồng đã Bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên sau:\n……………………………………………………………………………………………………….\n4. Hội đồng đã Bỏ phiếu đánh giá Hồ sơ dự án.\n5. Ban kiểm phiếu đã làm việc và kết quả như sau\n- Số phiếu phát ra: …… Phiếu.\n- Số phiếu thu về: …… Phiếu.\n- Số phiếu hợp lệ: …… Phiếu.\n- Số phiếu không hợp lệ: …… Phiếu.\nHọ tên các thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng | Điểm trung Bình của các thành viên Hội đồng\nHọ và tên | | | | | | | | \nTổng số điểm | | | | | | | | \n6. Kết quả đánh giá của Hội đồng: Căn cứ kết quả kiểm phiếu, Hội đồng đánh giá: (chỉ để lại một trong hai trường hợp)\n6.1. Hồ sơ dự án đạt yêu cầu (điểm trung Bình phải đạt tối thiểu là 65 điểm)\n……………………………………………………………………………………………………….\n6.2. Hồ sơ dự án Không đạt yêu cầu (điểm trung Bình dưới 65 điểm)\n……………………………………………………………………………………………………….\n7. Hội đồng kiến nghị các điểm sau đây: ……………………………..\n8. Hội đồng đề nghị Ủy Ban Nhân dân tỉnh Sơn La xem xét và phê duyệt. Các nội dung chủ yếu:\n8.1. Tên Dự án\n8.2. Mục tiêu đầu tư\n8.3. Quy mô đầu tư\n8.4. Nhà đầu tư: Chủ trì liên kết và các Bên tham gia liên kết (Tên, địa chỉ, mức vốn đầu tư)\n8.5. Đối tượng tham gia Dự án (....% người dân tộc thiểu số)\n8.6. Tổng mức đầu tư Dự án\n8.7. Cơ cấu nguồn vốn (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn theo từng nguồn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn tham gia của Bên liên kết, vốn tín dụng ưu đãi kèm Danh sách chi tiết)\n8.8. Địa điểm thực hiện Dự án\n8.9. Thời gian thực hiện Dự án\n8.10. Tiến độ thực hiện Dự án\n8.11. Các nội dung Dự án\n8.12. Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước\n8.13. Dự kiến kết quả thực hiện theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc Dự án\n8.14. Chế tài xử lý và cơ chế thu hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm cam kết\n8.15. Danh sách đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý\nTT | Tên chủ trì liên kết/ thành viên liên kết | Tên phương án/nội dung liên kết | Địa chỉ thực hiện phương án/nội dung | Tóm tắt phương án/nội dung liên kết | Số lao động thực hiện phương án | Tổng vốn đầu tư tham gia Dự án (triệu đồng) | Trong đó\nTổng số lao động | Lao động là người dân tộc thiểu số | | Vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (triệu đồng) | Vốn vay NHCSXH | Vốn tư có và vốn khác (triệu đồng)\nSố tiền vay (triệu đồng) | Thời gian vay (tháng) | Mục đích vay | \n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13\n1 | | | | | | | | | | | | \n… | | | | | | | | | | | | \n | CỘNG | | | | | | | | | | | \n8.16. Các nội dung khác có liên quan (nếu có):\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Cơ quan (Tên Cơ quan quản lý dự án) chịu trách nhiệm:\n1.1. Có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị Chủ trì liên kết thực hiện hoạt động hỗ trợ, triển khai dự án, giám sát, thanh toán, giải ngân vốn ngân sách nhà nước dựa trên kết quả nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành nội dung của dự án theo đúng quy định\n1.2. Các nội dung khác (nếu có):\n2. Nhiệm vụ của các cơ quan khác (nếu có)\n2.1. Chủ trì liên kết\n2.2. Các Bên tham gia liên kết\n3. Trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội …………………\n4. Các cơ quan liên quan\n……………………………………………………………………………………………………….\nTHƯ KÝ HỘI ĐỒNG\n (Chữ ký và họ tên) | CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG\n (Chữ ký và họ tên)\nMẫu 3.6: Quyết định phê duyệt dự án\nỦY BAN NHÂN DÂN\n TỈNH SƠN LA\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……/QĐ-UBND | Sơn La, ngày …… tháng ….. năm …..\nQUYẾT ĐỊNH\nPhê duyệt Dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn huyện (thành phố)…, tỉnh Sơn La thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;\nCăn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;\nCăn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công….;\nCăn cứ các văn bản liên quan khác (nếu có);\nTheo đề nghị của Hội đồng thẩm định dự án….\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt dự án (Tên dự án) do Cơ quan (Tên cơ quan) quản lý dự án với các nội dung sau đây:\n1. Tên dự án\n2. Mục tiêu đầu tư\n2.1. Mục tiêu chung\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n3. Quy mô đầu tư\n4. Chủ dự án phát triển sản xuất (Nhà đầu tư - Đơn vị Chủ trì chuỗi liên kết)\n- Người đại diện theo pháp luật:\n- Chức vụ:\n- Giấy đăng ký kinh doanh số…………… ngày cấp:\n- Địa chỉ:\n- Điện thoại:…………………………Fax:……………Email:………….\n5. Đối tượng tham gia dự án (....% người dân tộc thiểu số)\n6. Cơ quan quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất\n7. Tổng mức đầu tư dự án\n8. Cơ cấu nguồn vốn (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp và mức vốn theo từng nguồn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn tham gia của bên liên kết, vốn tín dụng ưu đãi)\n9. Địa điểm thực hiện dự án\n10. Thời gian thực hiện dự án\n11. Tiến độ thực hiện dự án\n12. Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước\nTT | Nội dung thực hiện | Tổng mức đầu tư (Triệu đồng) | Mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước (Triệu đồng) | Tỷ lệ % mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước so với tổng mức đầu tư (%) | Tỷ lệ % theo quy định của Chương trình | Ghi chú\n | | | | | | \n | | | | | | \n13. Dự kiến kết quả thực hiện theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án\n14. Danh sách đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách\n(Chi tiết có Phụ lục Danh sách đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý trên địa bàn huyện (thành phố), tỉnh Sơn La gửi kèm theo).\n15. Chế tài xử lý và cơ chế thu hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm cam kết.\n16. Phương án thực hiện các hạng mục đầu tư xây dựng cơ bản đối với nội dung đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước từ nguồn vốn đầu tư phát triển\n17. Phương án mua sắm đối với nội dung hỗ trợ sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước từ nguồn vốn sự nghiệp\n18. Phương án quản lý, sử dụng tài sản\n19. Quyết toán Dự án hoàn thành\n20. Các nội dung khác có liên quan (nếu có)\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\nTrách nhiệm của cơ quan, tổ chức, các nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án:\n1. Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) …….\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Y tế.\n4. Ban Dân tộc tỉnh\n5. Đơn vị chủ trì liên kết\n6. Đơn vị khác\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n2. Cơ quan (Tên Cơ quan quản lý dự án) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n3. Cơ quan (Tên Cơ quan được phân công kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.\n4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện (thành phố)……….; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\n - Cơ quan thẩm định dự án /Hội đồng thẩm định đầu tư dự án;\n - Các cơ quan liên quan khác;\n - Lưu: ……… | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\nPhụ lục…\nDANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN THỤ HƯỞNG CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG TRỒNG DƯỢC LIỆU QUÝ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN (THÀNH PHỐ)…………., TỈNH SƠN LA THUỘC DỰ ÁN (NÊU TÊN DỰ ÁN)………………………\n(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …/…/…. của UBND tỉnh)\nTT | Tên Dự án | Tên chủ trì liên kết/ thành viên liên kết | Tên phương án/nội dung liên kết | Địa chỉ thực hiện phương án/nội dung | Tóm tắt phương án/nội dung liên kết | Số lao động thực hiện phương án | Tổng vốn đầu tư tham gia Dự án (triệu đồng) | Trong đó\nTổng số lao động | Lao động là người dân tộc thiểu số | Vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (triệu đồng) | Vốn vay NHCSXH | Vốn tự có và vốn khác (triệu đồng)\nSố tiền vay (triệu đồng) | Thời gian vay (tháng) | Mục đích vay\n1 | | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13\n1 | | | | | | | | | | | | | \n2 | | | | | | | | | | | | | \n… | | | | | | | | | | | | | \n | | CỘNG | | | | | | | | | | | ", "trich_yeu": "Quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh Sơn La thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_04_2019#32_2019_nd-cp", "id": 135066, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên" }, { "vbpl_key": "luat#13_06_2019#39_2019_qh14", "id": 136038, "source": "vbpl", "title": "Luật 39/2019/QH14 Luật đầu tư công" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#11_01_2022#03_2022_qh15", "id": 152951, "source": "vbpl", "title": "Luật 03/2022/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự." }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_04_2022#27_2022_nd-cp", "id": 153884, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia" }, { "vbpl_key": "nghidinh#26_04_2022#28_2022_nd-cp", "id": 154016, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 28/2022/NĐ-CP VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2030, GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025" }, { "vbpl_key": "thongtu#06_06_2023#12_2023_tt-byt", "id": 162130, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 12/2023/TT-BYT Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025" }, { "vbpl_key": "thongtu#15_08_2023#55_2023_tt-btc", "id": 163732, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15", "id": 177815, "source": "vbpl", "title": "Luật 31/2024/QH15 Luật Đất đai" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh Sơn La thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025", "title_suggest": "Quyết định quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh Sơn La thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/169547.pdf", "linh_vuc": "Đầu tư", "score": 0.006557377049180329, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006557377049180329, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 57.622925, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 1, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04655737704918034, "normalized_score_boost": 0.4, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006557377049180329 }, { "ID": 147012, "title": "Quyết định 50/2020/QĐ-UBND khai thác sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-01-15T00:00:00Z", "so_hieu": "50/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi, bổ sung năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử năm 2005;\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;\nCăn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;\nCăn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BTTTT ngày 01/4/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành\"; Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng Công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La tại Tờ trình số 129/TTr-STTTT ngày 30 tháng 12 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Pháp chế);\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY CHẾ\nQUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định về quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La trong các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Các cơ quan, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) tham gia quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La.\nb) Đơn vị cung cấp dịch vụ Hệ thống quản lý văn bản và điều hành cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là một ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) nhằm tin học hóa các quy trình hoạt động tác nghiệp soạn thảo, xử lý, phê duyệt, phát hành, lưu trữ văn bản, là hệ thống thông tin dùng chung, với chức năng chính là hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức gửi, nhận, lưu trữ và xử lý thông tin, văn bản điện tử trên môi trường mạng.\nHệ thống quản lý văn bản và điều hành bao gồm tập hợp các máy chủ, thiết bị lưu trữ, phần mềm quản lý được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật của đơn vị cung cấp dịch vụ hoặc trên hạ tầng kỹ thuật của tỉnh.\n2. Cơ sở dữ liệu (Database)\nLà một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ tập trung trên máy tính thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau.\n3. Tài khoản (Account)\nLà đối tượng đại diện cho các cá nhân, đơn vị tham gia vào Hệ thống bao gồm tên và mật khẩu đăng nhập. Sau khi đã đăng nhập, tài khoản đó có quyền quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu tùy thuộc vào mức độ phân quyền cho đến khi thoát khỏi Hệ thống. Các tài khoản được phân quyền và quản lý bởi người quản trị Hệ thống.\nChương II\nQUẢN LÝ HỆ THỐNG\nĐiều 3. Các nguyên tắc chung\n1. Các thông tin về tài khoản và các thông tin trao đổi hợp pháp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân thông qua Hệ thống được đảm bảo bí mật theo quy định của pháp luật.\n2. Mỗi cơ quan, đơn vị được cung cấp 01 trang (Site); mỗi cá nhân được cấp một tài khoản (Account); được phân quyền để truy cập, quản trị, khai thác, sử dụng Hệ thống.\n3. Các cá nhân, đơn vị tham gia khai thác, sử dụng Hệ thống chỉ để phục vụ công tác; có trách nhiệm thực hiện việc gửi, nhận, trao đổi và xử lý văn bản đúng quy trình xử lý văn bản được quy định của pháp luật; đảm bảo tính chính xác, toàn vẹn về nội dung khi luân chuyển văn bản, thông tin trên Hệ thống.\n4. Cá nhân có thẩm quyền xử lý công việc trong Hệ thống khi muốn ủy quyền lại cho một người khác xử lý phải được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nĐiều 4. Tên miền và định dạng tài khoản người dùng\n1. Tên miền chung để truy cập Hệ thống của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La là: qlvb.sonla.gov.vn\n2. Định dạng tên miền truy cập Hệ thống của từng cơ quan, đơn vị.\na) Tên miền truy cập Hệ thống của các cơ quan, đơn vị chuyên môn cấp tỉnh: Sử dụng tên viết tắt bằng chữ in thường, tiếng Việt, viết liền không khoảng trống và không dấu;\nb) Tên miền truy cập Hệ thống của UBND các huyện, thành phố: Sử dụng tên của UBND cấp huyện, thành phố tương ứng bằng chữ in thường, tiếng Việt, viết liền không khoảng trống và không dấu.\n3. Tài khoản người dùng khi sử dụng Hệ thống có định dạng là tên đầy đủ kết hợp với họ và tên đệm viết tắt bằng tiếng Việt không khoảng trống và không dấu theo dạng “tên chính đầy đủ không dấu, họ và tên đệm viết tắt”.“tên viết tắt của cơ quan, đơn vị”.\nTrong trường hợp cơ quan, tổ chức có hai hoặc hơn hai cán bộ, công chức có trùng họ, tên đệm và tên thì quy ước thêm năm sinh vào liền sau \"tên chính đầy đủ không dấu, họ và tên đệm viết tắt, năm sinh”.“tên viết tắt của cơ quan, đơn vị”.\nĐiều 5. Quản lý cơ sở dữ liệu\n1. Toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng của các cơ quan, đơn vị trên Hệ thống là tài sản của UBND tỉnh Sơn La và phải định kỳ sao lưu và lưu trữ dự phòng bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn cơ sở dữ liệu theo quy định.\n2. Hàng năm, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm bàn giao toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị cho UBND tỉnh Sơn La (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\nChương III\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG\nĐiều 6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\n1. Quán triệt và chỉ đạo thống nhất tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống trong chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp, xử lý công việc hàng ngày.\n2. Ban hành quy định sử dụng Hệ thống trong nội bộ cơ quan, đơn vị để chỉ đạo, điều hành, xử lý văn bản hàng ngày.\n3. Thực hiện xử lý văn bản, chỉ đạo, ký duyệt văn bản, hồ sơ công việc trên Hệ thống để phục vụ công tác quản lý, điều hành, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và tiết kiệm chi phí in ấn, sao chụp các loại văn bản, giấy tờ hành chính.\n4. Thường xuyên theo dõi Hệ thống để nhận biết thông tin về tiến độ xử lý văn bản, hồ sơ công việc của các cá nhân, phòng, ban trong cơ quan, đơn vị; kịp thời đôn đốc, chỉ đạo thực hiện không để văn bản đến tồn đọng, trễ hạn.\n5. Quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng tích hợp trên Hệ thống theo đúng quy định.\n6. Chủ động bố trí kinh phí thường xuyên để đầu tư hạ tầng kỹ thuật CNTT cơ bản (trang thiết bị đầu cuối, đường truyền,…) nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả của Hệ thống tại cơ quan, đơn vị.\n7. Quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, văn thư, quản trị mạng tham gia các khóa đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức.\nĐiều 7. Cán bộ, công chức, viên chức, văn thư và quản trị mạng các cơ quan, đơn vị\n1. Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị:\na) Thường xuyên sử dụng Hệ thống theo tài khoản được cấp để giải quyết công việc được giao, tạo lập hồ sơ công việc và xử lý theo đúng quy trình, thời gian được cơ quan, đơn vị quy định, chịu trách nhiệm về thông tin trao đổi trên Hệ thống qua tài khoản sử dụng của cá nhân;\nb) Tự bảo mật tài khoản của mình, không để lộ hoặc cung cấp tài khoản cho người khác biết; Chịu trách nhiệm về việc sử dụng, quản lý tài khoản cá nhân trong việc trao đổi thông tin, lưu trữ các hồ sơ trên Hệ thống;\nc) Tham gia các khóa đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức;\nd) Thông báo các lỗi, sự cố (nếu có) trong quá trình sử dụng và kiến nghị chỉnh sửa các chức năng, tính năng của Hệ thống gửi quản trị mạng cơ quan, đơn vị tổng hợp.\n2. Văn thư của các cơ quan, đơn vị:\na) Sử dụng Hệ thống để quản lý, cập nhật, tiếp nhận văn bản đến và phát hành văn bản đi theo quy định;\nb) Sử dụng chứng thư số của Tổ chức do Ban cơ yếu chính phủ cấp trong thời gian còn hiệu lực để ký số và xác thực văn bản điện tử do cơ quan, đơn vị phát hành theo quy định.\nc) Thực hiện lập các báo cáo, thống kê để theo dõi, tổng hợp tình hình xử lý văn bản đi, văn bản đến, thông tin xử lý của từng loại văn bản theo yêu cầu của chế độ báo cáo, thống kê và yêu cầu của lãnh đạo cơ quan hoặc đề nghị của lãnh đạo các phòng chuyên môn;\nd) Tham gia các khóa đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ Hệ thống tổ chức;\nđ) Thông báo các lỗi, sự cố (nếu có) trong quá trình sử dụng và kiến nghị chỉnh sửa các chức năng Hệ thống gửi quản trị mạng cơ quan, đơn vị tổng hợp;\ne) Thực hiện các công việc khác trên Hệ thống khi được ủy quyền.\n3. Quản trị mạng của các cơ quan, đơn vị:\na) Đề xuất với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị việc cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung tài khoản và phân quyền sử dụng Hệ thống;\nb) Tạo lập, quản lý tài khoản người sử dụng; quản trị phần mềm danh mục trong Hệ thống, trực tiếp sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị;\nc) Hỗ trợ, hướng dẫn cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống; phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ khắc phục lỗi, sự cố (nếu có) hoặc cập nhật, nâng cấp Hệ thống;\nd) Tổng hợp kiến nghị chỉnh sửa các chức năng Hệ thống và các lỗi, sự cố (nếu có) trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ban hành văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp và gửi đơn vị cung cấp dịch vụ để chỉnh sửa, khắc phục;\nđ) Tham mưu lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh việc sử dụng Hệ thống (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông).\nĐiều 8. Sở Thông tin và Truyền thông\n1. Tham mưu, trình UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý, sử dụng Hệ thống trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất với UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình triển khai, sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị.\n2. Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác triển khai, nhân rộng, phát triển Hệ thống cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Dự toán kinh phí vận hành, bổ sung hệ thống bảo mật, lưu trữ dữ liệu của tỉnh, kinh phí duy trì, đầu tư hạ tầng kỹ thuật CNTT, trang thiết bị CNTT để đảm bảo cho Hệ thống hoạt động ổn định, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.\n3. Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị sử dụng và quản lý hoạt động của Hệ thống theo quy định của Quy chế này; xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.\n4. Tổng hợp kiến nghị chỉnh sửa các chức năng của Hệ thống và các lỗi, sự cố (nếu có) của các cơ quan, đơn vị; yêu cầu và phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ chỉnh sửa, khắc phục.\n5. Là đơn vị quản trị Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh; hàng năm tiếp nhận và lưu trữ toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị do đơn vị cung cấp dịch vụ bàn giao.\n6. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng Hệ thống cho các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.\nĐiều 9. Đơn vị cung cấp dịch vụ\n1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho Hệ thống; bảo đảm các điều kiện kỹ thuật để kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục sự cố, duy trì Hệ thống vận hành ổn định, thông suốt, liên tục 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần; đảm bảo việc tích hợp, liên thông, đồng bộ theo yêu cầu.\n2. Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cho Hệ thống theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n3. Thực hiện chế độ lưu trữ dự phòng dữ liệu cho Hệ thống; Chịu trách nhiệm nếu bị lộ lọt thông tin, mất dữ liệu trên Hệ thống của các cơ quan, đơn vị. Hàng năm bàn giao toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị cho tỉnh Sơn La (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\n4. Báo cáo xin ý kiến sở Thông tin và Truyền thông về các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật khi có sự thay đổi liên quan đến việc khai thác, sử dụng Hệ thống, đồng thời hỗ trợ các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng Hệ thống đúng quy trình, mục đích và có hiệu quả.\n5. Đảm bảo vận hành Hệ thống thông suốt trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh, mạng Internet.\n6. Thông báo bằng văn bản (trước 03 ngày làm việc) với Sở Thông tin và Truyền thông trước khi tiến hành bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp, cập nhật phiên bản mới; Đảm bảo tính toàn vẹn cơ sở dữ liệu trước và sau bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp, cập nhật phiên bản mới. Sau khi thực hiện nâng cấp phiên bản mới phải cung cấp ngay tài liệu hướng dẫn hoặc tổ chức tập huấn sử dụng những tính năng mới của phiên bản được nâng cấp cho đơn vị sử dụng dịch vụ.\n7. Khắc phục lỗi, sự cố (nếu có) theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan (trong vòng 48 giờ, kể từ khi nhận được thông báo lỗi hệ thống).\n8. Kịp thời nâng cấp, chỉnh sửa, bổ sung các tính năng, chức năng của Hệ thống phù hợp theo các văn bản mới của các cơ quan nhà nước theo quy định hoặc khi yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.\n9. Thực hiện Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình hoạt động của Hệ thống.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 10. Tổ chức thực hiện\n1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quy chế này; định kỳ báo cáo UBND tỉnh hình hình triển khai, thực hiện của các cơ quan, đơn vị.\n2. Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hàng năm cho việc thuê dịch vụ và kinh phí vận hành, lưu trữ dữ liệu của Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La.\n3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định cụ thể hóa các quy trình để thực hiện trong cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình.\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Khai thác sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#10_04_2007#64_2007_nd-cp", "id": 14476, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2006#67_2006_qh11", "id": 15066, "source": "vbpl", "title": "Luật 67/2006/QH11 Công nghệ thông tin" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2005#51_2005_qh11", "id": 17067, "source": "vbpl", "title": "Luật 51/2005/QH11 Giao dịch điện tử" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#01_04_2016#10_2016_tt-btttt", "id": 110988, "source": "vbpl", "title": "Ban hành \"\"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành\"\"" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_07_2016#85_2016_nd-cp", "id": 112057, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 85/2016/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ" }, { "vbpl_key": "thongtu#15_12_2017#39_2017_tt-btttt", "id": 126903, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 39/2017/TT-BTTTT Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#05_03_2020#30_2020_nd-cp", "id": 141142, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư" }, { "vbpl_key": "nghidinh#09_04_2020#47_2020_nd-cp", "id": 141954, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_03_2016#05_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 100542, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định khai thác sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sơn La", "title_suggest": "Quyết định khai thác sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/147012.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 0.0060606060606060615, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0060606060606060615, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 6, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0060606060606060615, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0060606060606060615 }, { "ID": 161765, "title": "Quyết định 19/2023/QĐ-UBND về điều chỉnh nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "ngay_ban_hanh": "2023-06-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-06-27T00:00:00Z", "so_hieu": "19/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 315/TT-STNMT ngày 14 tháng 6 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 như sau:\n1. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.1- Thành phố Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết Biểu số 1.1 kèm theo Phụ lục số 01). Điều chỉnh tên tuyến đường thuộc Bảng 5.1- Thành phố Sơn La ban hành kèm Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 1.2 kèm theo Phụ lục số 01).\n2. Bỏ tuyến đường “Chiềng Cọ, Chiềng Xôm, Chiềng Đen: Bán kính 500m tính từ trung tâm xã đi các hướng” quy định tại điểm 1 mục VI Phần B, Bảng 5.1- Thành phố Sơn La thuộc Bảng 05 đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn ban hành kèm Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n3. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.5- Huyện Sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 2.1 kèm theo Phụ lục số 01). Điều chỉnh tên một số tuyến đường thuộc Bảng 5.5- Huyện Sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 02.2 kèm theo Phụ lục số 01).\n4. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.7- Huyện Mai Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 3 kèm theo Phụ lục số 01).\n5. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.9- Huyện Mộc Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 4.1 kèm theo Phụ lục số 01). Điều chỉnh tên một số tuyến đường thuộc Bảng 5.5- Huyện Mộc Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 4.2 kèm theo Phụ lục số 01).\n6. Điều chỉnh tên một số tuyến đường tại Mục 1 Biểu số 01 thuộc Bảng 5.5- Huyện Sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 01 kèm theo Phụ lục số 02); Điều chỉnh tên một số tuyến đường tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 03 thuộc Bảng 5.5- Huyện Sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 02 kèm theo Phụ lục số 02).\n7. Điều chỉnh tên tuyến đường tại Mục I Phần B, Biểu số 01.2 Phụ lục số 01 thuộc Bảng 5.1- Thành phố Sơn La; Mục 42 Phần A, Biểu số 01.3 Phụ lục số 01 thuộc Bảng 5.1- Thành phố Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Phụ lục số 03 kèm theo).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (b/c);\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 01.1. BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \nI | Phường Chiềng An | | | | | \n1 | Từ kè suối Nậm La đến ngã ba bãi đá đô thị cũ | 5.500 | 3.000 | 2.000 | 1.500 | 1.000\nII | Phường Quyết Tâm\n1 | Đường quy hoạch khu dân cư mới tổ 5 phường Quyết Tâm đường quy hoạch rộng từ 10-11,5 m | 4.500 | 3.000 | | | \nIII | Phường Chiềng Sinh | | | | | \n1 | Từ Km 291+160 m giáp địa phận xã Chiềng Mung đến Km 291+935 m tổ 17 phường Chiềng Sinh | 4.700 | 2.800 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n2 | Từ Km 292+410 m giáp địa phận xã Chiềng Mung huyện Mai Sơn đến Km 293 + 470 m thuộc tổ 7 phường Chiềng Sinh | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n3 | Từ Km 295+860 m giáp địa phận xã Chiềng Ban huyện Mai Sơn đến Km 297 giáp địa phận xã Hua La | 5.000 | 2.800 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n4 | Từ Km 297+860 m giáp địa phận xã Hua La đến Km 298+800 m giáp địa phận phường Chiềng Cơi | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\nIV | Phường Chiềng Cơi | | | | | \n1 | Từ Km 298+800 m hướng đi Thuận Châu đến hết địa phận phường Chiềng Cơi | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n2 | Từ hết đất hạ tầng khu dân cư số 1A (Quy hoạch khu đô thị phía Tây Nam thành phố) Đường 31m đến ngã tư giao với đường Văn Tiến Dũng | 14.500 | 10.000 | | | \nV | Phường Tô Hiệu | | | | | \n1 | Đường từ ngã tư đường Hoàng Quốc Việt đi trụ sở HĐND-UBND tỉnh đến đường Nguyễn Văn Linh | | 9.000 | 5.400 | | \n2 | Đường từ ngã tư bản Mé Ban qua cầu Cóong Nọi đến đường Nguyễn Văn Linh | | 7.400 | 4.500 | | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nI | Xã Hua La | | | | | \n1 | Nút giao ngã 5 (đường 31m, đường tránh Quốc Lộ 6, đường Văn Tiến Dũng) đi các hướng 100m | 5.500 | 3.000 | 2.500 | 1.600 | 1.100\n2 | Nút giao ngã 5 (đường 31m, đường tránh Quốc Lộ 6, đường Văn Tiến Dũng) hướng đi Thuận Châu đến hết đất Bản Lụa xã Hua La giáp địa phận xã Chiềng Cọ (trừ mục 1 ghi trên) | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n3 | Nút giao ngã 5 (đường 31m, đường tránh Quốc Lộ 6, đường Văn Tiến Dũng) hướng đi Thành phố đường 31 m đến ngã tư giao với đường Văn Tiến Dũng (hết địa phận xã Hua La) (trừ mục 1 ghi trên) | 5.500 | 3.000 | 2.500 | 1.600 | 1.100\n4 | Nút giao ngã 5 (đường 31m, đường tránh Quốc Lộ 6, đường Văn Tiến Dũng) hướng đi Mai Sơn đến hết bản Hịa xã Hua La (trừ mục 1 ghi trên) | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n5 | Từ Km 297 hướng đi huyện Thuận Châu đến Km 297+860 m giáp địa phận phường Chiềng Sinh | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\nII | Xã Chiềng Cọ | | | | | \n1 | Đường trục xã cũ (Hướng đi huyện Mai Sơn) | | | | | \n- | Từ đầu đường Quốc Lộ 6 (chợ đầu mối) theo hướng đường trục xã cũ đến ngã ba giao với đường tránh Quốc Lộ 6 (đến đất nhà ông Quàng Văn Phúc) | 2.400 | 1.500 | 1.100 | 800 | 500\n- | Từ nhà ông Quàng Văn Chinh theo hướng đường trục xã cũ đến đất rừng ma (giao ngã ba đường tránh Quốc Lộ 6) | 2.400 | 1.500 | 1.100 | 800 | 500\n- | Từ ngã ba rẽ vào trường tiểu học Chiềng Cọ theo hướng đường trục xã cũ đến ngã ba đi các bản Ót Luông, Ót Nọi, bản Giầu, Bản Ngoại, Bản Hùn | 2.000 | 1.200 | 800 | 600 | 400\n2 | Đường tránh Quốc Lộ 6 (Hướng đi Mai Sơn) | | | | | \n- | Từ đầu Quốc Lộ 6 (chợ đầu mối) dọc đường tránh Quốc Lộ 6 đến Ngã ba giao với đường trục xã cũ (đến đất nhà ông Quàng Văn Phúc) | 5.000 | 2.800 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n- | Từ Ngã ba giao với đường trục xã cũ (đến đất nhà ông Quàng Văn Phúc) dọc đường tránh Quốc Lộ 6 đến Ngã ba rẽ vào trường Tiểu học Chiềng Cọ | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n- | Từ Ngã ba rẽ vào trường Tiểu học Chiềng Cọ đến hết địa phận xã Chiềng Cọ giáp đất bản Lụa xã Hua La | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n3 | Khu quy hoạch dân cư bản Sàng, xã Hua La | | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 11 m (gồm cả vỉ hè) | 2.800 | | | | \nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 1.2- ĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên trước điều chỉnh | Tên sau điều chỉnh\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nVI | Trung tâm các xã | \n1 | Từ đường Quốc Lộ 6 đến hết đất của trụ sở UBND xã Chiềng Cọ; Chiềng Đen, đường đến các bản (trừ mục 1 và mục 2 ghi trên) | Từ đường Quốc lộ 6 đến hết đất Trung tâm bản Pảng xã Chiềng Đen\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 2.1- BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Từ đầu cầu cứng tổ dân phố 5 đến vị trí 1 đường Lê Hồng Phong và vị trí 1 đường Lò Văn Giá | 9.470 | 5.680 | 4.260 | 2.840 | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nI | ĐẤT Ở TẠI KHU DÂN CƯ VEN ĐÔ, KHU CÔNG NGHIỆP, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH\n1 | Xã Nà Nghịu | | | | | \n | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu phía tây sông Mã - Thị trấn Sông Mã Khu 6 và Khu 9 huyện Sông Mã | | | | | \n1.1 | Đường Hùng Vương (Từ Ngã ba đường Hoàng Văn Thụ Km 90+200 Quốc lộ 4G đến Cầu treo cũ) | 6.000 | | | | \n1.2 | Đường Lê Thái Tông | 2.800 | | | | \n1.3 | Phố Phạm Văn Đồng | 2.400 | | | | \n1.4 | Phố Lý Nam Đế | 2.400 | | | | \n1.5 | Đường Nguyễn Huệ | 2.400 | | | | \n1.6 | Phố An Dương Vương | 2.400 | | | | \n2 | Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Hưng Mai | | | | | \n2.1 | Đường Hùng Vương (đoạn từ Cầu treo cũ đến ngã tư giao với đường quy hoạch 21m) | 7.000 | | | | \n2.2 | Đường Võ Nguyên Giáp | 7.000 | | | | \n3 | Xã Chiềng Khương | | | | | \n | Tuyến đường tuần tra biên giới từ ngã ba bản Cỏ đến hết đất nhà ông Quàng Văn Vui - bản Cỏ | 250 | 200 | 150 | 130 | 100\nII | ĐẤT CỤM XÃ, TRUNG TÂM XÃ | | | | | \n1 | Xã Mường Cai | | | | | \n1.1 | Từ đỉnh dốc kéo đỉnh chỗ nhà ông Kha Văn Ứng đến hết đất nhà tập thể thủy điện Nậm Sọi | 270 | 230 | 160 | 120 | 80\n1.2 | Từ ngã 3 nhà nhà ông Tiến Dịu đầu cầu treo cũ đến hết đất nhà ông Lò Văn Thoan | 260 | 220 | 160 | 120 | 80\n1.3 | Từ ngã 3 đi bản Co Phường (đường vào UBND xã) đến hết đất nhà ông Lò Văn Thi và tuyến vào đến cổng trụ sở UBND xã | 250 | 200 | 150 | 100 | 80\n1.4 | Từ ngã 3 nhà ông Hiệp đường rẽ vào UBND xã đến giáp đất nhà máy thủy điện Nậm Sọi | 230 | 180 | 130 | 80 | 60\n1.5 | Các bản khác còn lại | 120 | 90 | 80 | 70 | 60\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 2.2. ĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên trước điều chỉnh | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | \nI | Các trục đường chính\n16 | Đường Nguyễn Du (đoạn từ UBND thị trấn đến nhà văn hóa tổ dân phố 8,9) | Phố Nguyễn Du (từ UBND thị trấn đến nhà văn hóa tổ dân phố 4 và từ đầu nhà ông Nguyễn Mạnh Hà đến điểm cuối là nhà ông Dương Quốc Viên)\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nI | ĐẤT Ở TẠI KHU DÂN CƯ VEN ĐÔ, KHU CÔNG NGHIỆP, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH\n13 | Xã Mường Hung | \n- | Từ đầu cầu treo đến hết nhà ông Dũng | Từ đầu cầu treo đến hết nhà ông Huy Phương\n- | Đường Nà Hạ - Mường Hung | Đường Tỉnh lộ 115 (T115)\n- | Từ đầu cầu cứng (bản Cương Chính) đến đường Nà Hạ - Mường Hung | Từ đầu cầu cứng (bản Cương Chính) đến đường T115\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 03: BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.7 - HUYỆN MAI SƠN (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nB1 | ĐẤT Ở TẠI KHU DÂN CƯ VEN ĐÔ, KHU CÔNG NGHIỆP, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH\n1 | Từ ngã ba đấu nối đường Quốc lộ 6 cũ với đường Quốc lộ 6 tuyến tránh thành phố Sơn La qua địa phận huyện Mai Sơn + 50m đi theo hướng Quốc lộ 6 tuyến tránh thành phố Sơn La qua địa phận huyện Mai Sơn đến hết địa phận bản Nà Hạ 2, xã Chiềng Mung (Từ Km 290+380 m đến Km 291+160 m) | 4.700 | 2.800 | 2.000 | 1.400 | 940\n2 | Từ ngã tư Quốc lộ 6 tuyến tránh thành phố Sơn La qua địa phận huyện Mai Sơn giao Quốc lộ 4G +200m đi về phía bản Nà Hạ 2 hướng đi huyện Mai Sơn, +200m hướng đi huyện Thuận Châu (từ km 291+935 đến Km292+410) | 5.000 | 3.000 | 2.250 | 1.500 | 1.000\n3 | Từ ao cạn địa phận xã Chiềng Ban (bản Hợp Ba Văn Tiến) đến hết địa phận huyện Mai Sơn (Từ Km 293+470 đến Km 295+860) | 4.500 | 2.700 | 2.000 | 1.350 | 900\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 4.1- BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.9 - HUYỆN MỘC CHÂU (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \nA1 | Thị trấn Mộc Châu | | | | | \n- | Tuyến đường khu đất đấu giá Bế Văn Đàn, tiểu khu 1, thị trấn Mộc Châu | 1.750 | 985 | 650 | 400 | 300\n- | Từ thửa đất số 36, tờ bản đồ 30 đến hết đất thửa đất số 75, tờ bản đồ số 30 (tiểu khu 1, thị trấn Mộc Châu) | 4.500 | 2.500 | 1.850 | 1.050 | 800\n- | Các tuyến đường nội thị khu Trung tâm hành chính mới (Quy hoạch 34,5m) | 5.500 | 3.300 | 2.500 | 1.650 | 1.100\n- | Các tuyến đường nội thị khu Trung tâm hành chính mới (Quy hoạch 21,5m) | 4.800 | 2.880 | 2.174 | 1.440 | 960\n- | Các tuyến đường nội thị khu Trung tâm hành chính mới (Quy hoạch 15,5m) | 3.400 | 1.700 | 1.223 | 810 | 540\n- | Các tuyến đường nội thị khu Trung tâm hành chính mới (Quy hoạch 13,5m) | 3.200 | 1.680 | 1.185 | 780 | 520\n- | Các tuyến đường khu dân cư 224 cũ (Đường vào trung tâm văn hóa huyện, tiểu khu 8, thị trấn Mộc Châu) | 5.300 | 3.180 | 2.390 | 1.590 | 1.060\nA2 | Thị trấn Nông trường Mộc Châu | | | | | \n- | Tuyến đường Khu đất quy hoạch đấu giá tiểu khu 32, thị trấn Nông Trường Mộc Châu (Khu nhà ở Thảo Nguyên) | 2.500 | 1.500 | 1.000 | 750 | 450\n- | Từ ngã tư Kho Muối phạm vi 100m qua mỏ đá Thanh Thi đến đất Ban quản lý khu Du lịch Mộc Châu (hướng ra ngã tư Bó Bun) | 2.100 | 1.580 | 1.050 | 700 | 420\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nVII | Các tuyến đường tại các xã | | | | | \n2 | Xã Đông Sang | | | | | \n- | Tuyến đường quy hoạch khu đất đấu giá Hội Thọ bản Tự Nhiên, xã Đông Sang | 3.600 | 1.150 | 700 | 450 | 300\n- | Tuyến đường khu quy hoạch đấu giá đường giao thông bản Áng, xã Đông Sang (giai đoạn 2) | 2.200 | 850 | 630 | 400 | 250\n- | Từ đường trục chính vào rừng thông ngoài phạm vi 40m đến ngã 3 tiểu khu 34 (giáp nhà ông Khu); | 600 | 360 | 270 | 180 | 120\n- | Từ ngã 3 tiểu khu 34 đến hết thửa đất số 10, tờ bản đồ số 36 | 500 | 300 | 230 | 150 | 100\n- | Từ ngã 3 tiểu khu 34 đến hết cổng Công ty Hoa Nhiệt đới | 400 | 240 | 180 | 120 | 80\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 4.2. ĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.9 - HUYỆN MỘC CHÂU (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên trước điều chỉnh | Tên sau điều chỉnh\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nVI | Đường ranh giới xã Đông Sang đi rừng thông bản Áng\n4 | Từ nhà văn hóa bản Búa đến đi cổng Công ty TaKii | Từ hết đất thị trấn Mộc Châu đi đến công ty TaKii\nPHỤ LỤC SỐ 02\nĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên trước điều chỉnh | Tên sau điều chỉnh\nBIỂU SỐ 01- ĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (ban hành kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh)\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \n1 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu phía tây sông Mã - Thị trấn Sông Mã Khu 6 và Khu 9 huyện Sông Mã | \n- | Đường quy hoạch 16,5 m | Đường Lê Thái Tông\n- | Đường quy hoạch 11,5 m | Phố Phạm Văn Đồng\n- | Phố Lý Nam Đế\n- | Đường Nguyễn Huệ\n- | Phố An Dương Vương\nBIỂU SỐ 02: ĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/1/2022 của UBND tỉnh)\n1 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu phía tây sông Mã - Thị trấn Sông Mã Khu 6 và Khu 9 huyện Sông Mã | \n- | Đường quy hoạch 21 m | Đường Hùng Vương\n2 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đô thị Hưng Mai - Thị trấn Sông mã, huyện Sông Mã | \n- | Đường quy hoạch 21 m | Đường Hùng Vương\nĐường Võ Nguyên Giáp\nPHỤ LỤC SỐ 03\nĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên trước điều chỉnh | Tên sau điều chỉnh\n | ĐIỀU CHỈNH TÊN TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/1/2022 của UBND tỉnh)\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nI | Đường Văn Tiến Dũng | \n- | Đoạn từ hết địa phận phường Chiềng Cơi đến cổng trụ sở UBND xã Hua La | Đoạn từ hết địa phận phường Chiềng Cơi đến cổng trụ sở UBND xã Hua La (trừ 100m đi 2 hướng từ đầu nút giao ngã 5 (Đường 31m, đường tránh Quốc Lộ 6, đường Văn Tiến Dũng))\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | \n42 | Các đường nhánh | \n- | Từ Mó nước bản cọ đến ngã ba bãi đá đô thị cũ | Từ Mó nước bản cọ đến ngã ba giao với Tiểu đoàn Cơ động tỉnh Sơn La", "trich_yeu": "Về điều chỉnh nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về điều chỉnh nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "title_suggest": "Quyết định về điều chỉnh nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/161765.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 0.005633802816901409, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005633802816901409, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 11, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005633802816901409, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-11-22T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2023-07-31T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005633802816901409 }, { "ID": 163045, "title": "Quyết định 29/2023/QĐ-UBND quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2023-10-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-10-20T00:00:00Z", "so_hieu": "29/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CANH TÁC TRÊN VÙNG CANH TÁC HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ;\nCăn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;\nCăn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Nghị định 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 492/TTr-SNN ngày 20 tháng 9 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La (có quy định kèm theo).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2023.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CTXH tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, Phú 10b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ CANH TÁC TRÊN VÙNG CANH TÁC HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 02/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\na) Quy định các hoạt động về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ, bao gồm sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trang thiết bị, vật tư nông nghiệp và áp dụng quy trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm cây trồng nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nb) Những quy định khác về canh tác hữu cơ không được quy định tại quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình hoặc nhóm hộ canh tác trên vùng canh tác hữu cơ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Canh tác hữu cơ là quá trình sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trang thiết bị, vật tư nông nghiệp và áp dụng quy trình sản xuất phù hợp với các tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ để tạo ra các sản phẩm cây trồng hữu cơ.\n2. Vùng canh tác hữu cơ là vùng canh tác đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và thông báo rộng rãi trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n3. Sản phẩm cây trồng hữu cơ là bộ phận thu hoạch của cây trồng nông nghiệp (trừ cây lâm nghiệp và cây cảnh) được sản xuất, chứng nhận và ghi nhãn phù hợp theo quy định tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ.\nĐiều 3. Nguyên tắc canh tác trên vùng canh tác hữu cơ\n1. Canh tác hữu cơ trên vùng canh tác hữu cơ phải đáp ứng yêu cầu tại Điều 69 của Luật Trồng trọt năm 2018 và thực hiện nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 28/8/2018 của Chính phủ.\n2. Nông nghiệp hữu cơ cần duy trì và tăng cường độ phì của đất tự nhiên, độ tơi xốp của đất, chống xói mòn đất và giúp cây trồng hấp thu dinh dưỡng chủ yếu thông qua hệ sinh thái đất.\n3. Nông nghiệp hữu cơ cần có tính cân bằng sinh thái tại khu vực sản xuất.\nChương II\nCÁC QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CANH TÁC TRÊN VÙNG CANH TÁC HỮU CƠ\nĐiều 4. Canh tác hữu cơ\n1. Vùng canh tác hữu cơ\na) Vùng canh tác hữu cơ phải nằm trong vùng được cơ quan có thẩm quyền xác định và thông báo rộng rãi các vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nb) Vùng canh tác hữu cơ phải được khoanh vùng, phải có vùng đệm hoặc hàng rào vật lý tách biệt với khu vực không sản xuất hữu cơ, cách xa khu vực môi trường bị ô nhiễm hoặc khu tập kết, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện; quy định vùng đệm cụ thể và dễ dàng nhận diện.\nc) Vùng đệm phải dễ dàng nhận diện, chiều cao của cây trồng trong vùng đệm và chiều rộng cụ thể của vùng đệm phụ thuộc vào chiều cao của cây trồng trong khu vực sản xuất thông thường, nguồn gây ô nhiễm cần được xử lý theo địa hình và điều kiện khí hậu từng vùng.\nd) Nếu có nguy cơ ô nhiễm từ bên ngoài do nguồn nước thì bên ngoài vùng đệm tạo một bờ đất hoặc rãnh thoát nước triệt để nhằm tránh nước xâm lấn, ô nhiễm vào khu vực sản xuất hữu cơ.\nđ) Các cây trồng trong vùng đệm không được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ.\n2. Quản lý đất\na) Chọn vùng trồng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vùng có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp với yêu cầu sinh trưởng phát triển của loại cây trồng.\nb) Đất canh tác trong vùng canh tác hữu cơ phải đáp ứng tiêu chuẩn tại Quy chuẩn QCVN 03:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất.\nc) Đất canh tác hữu cơ phải đảm bảo duy trì hoặc tăng cường độ phì và tính chất của đất, cải tạo, bảo vệ đất; áp dụng các biện pháp canh tác phòng, chống xói mòn đất, thoái hóa, ô nhiễm đất và các rủi ro cho đất.\n- Đối với việc trồng nấm, giá thể phải làm từ vật liệu là sản phẩm hữu cơ hoặc vật liệu tự nhiên không sử dụng hoá chất.\n3. Quản lý nước\na) Nước sử dụng trong vùng canh tác hữu cơ phải đáp ứng tiêu chuẩn của Quy chuẩn QCVN 08:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, QCVN 09:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.\nb) Sử dụng nước tưới cho cây trồng hợp lý theo từng giai đoạn, theo nhu cầu của từng cây trồng và tránh lãng phí; áp dụng các biện pháp bảo vệ nguồn nước để tránh bị ô nhiễm, thất thoát nước.\n4. Môi trường không khí\nCanh tác trên vùng canh tác hữu cơ không gây ô nhiễm môi trường xung quanh; phải đảm bảo chất lượng môi trường không khí trong sản xuất, không vượt quá giới hạn cho phép theo quy định.\n5. Quản lý trang thiết bị\na) Trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu sử dụng trong canh tác hữu cơ, máy móc, dụng cụ phục vụ sản xuất, tưới tiêu, thu hoạch, sơ chế, bảo quản phải đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng; được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng.\nb) Các thiết bị phòng, chống sinh vật gây hại đã được sử dụng trong sản xuất thông thường không được sử dụng trong sản xuất hữu cơ.\n6. Quản lý vật tư đầu vào\na) Về giống cây trồng\n- Không sử dụng hạt giống, vật liệu nhân giống từ cây trồng biến đổi gen; ưu tiên sử dụng giống cây trồng được sản xuất hữu cơ (giống hữu cơ); trường hợp không có sẵn giống hữu cơ thì sử dụng giống thu được từ giống cây trồng thông thường sau khi canh tác theo phương thức hữu cơ ít nhất 1 vụ đối với cây hàng năm, ít nhất 2 vụ thu hoạch đối với cây lâu năm.\n- Khuyến khích sử dụng giống cây trồng bản địa; trường hợp không có giống cây trồng bản địa thì sử dụng giống cây trồng theo quy định quản lý về giống cây trồng, có nguồn gốc rõ ràng.\n- Sử dụng hạt giống không qua xử lý hoặc xử lý bằng phương pháp vật lý, cơ lý, sinh học; nếu phải xử lý bằng hóa chất thì các chất đó phải được nêu trong bảng Bảng A2, phụ lục A Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-2:2017 về nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ ban hành kèm theo Quyết định số 3883/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng hoá chất nằm ngoài bảng A2, phụ lục A TCVN 11041-2:2017 thì phải loại bỏ các chất đó khỏi giống cây trồng trước khi sử dụng.\nb) Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật tư đầu vào\n- Phân bón, chất cải tạo đất, chất phụ gia; thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư đầu vào khác sử dụng trong canh tác hữu cơ chỉ được sử dụng khi thật sự cần thiết, phải đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng liên quan hoặc được sản xuất từ các nguyên liệu và phương pháp phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ theo quy định tại Bảng A1, phụ lục A TCVN 11041-2:2017 .\n- Nước thải chăn nuôi bón cho cây trồng chỉ sử dụng trong trường hợp cần thiết và phải đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn được quy định tại quy chuẩn QCVN 01-195:2022/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng ban hành kèm theo Thông tư số 28/2022/TT- BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng, đáp ứng theo quy định tại Bảng A1, phụ lục A TCVN 11041-2:2017 .\n- Khuyến khích sử dụng phân bón được lấy từ các sản phẩm phụ từ trồng trọt, chăn nuôi đã được cấp chứng nhận sản xuất hữu cơ, qua xử lý đảm bảo làm phân bón.\n- Không sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, phân bón, chất bảo quản, chất phụ gia là hóa chất tổng hợp; chất diệt cỏ, sinh vật biến đổi gen, chất kích thích sinh trưởng cây trồng.\n7. Quản lý sinh vật gây hại\na) Áp dụng các biện pháp thực hiện luân canh cây trồng, quản lý dinh dưỡng đối với đất và cây trồng.\nb) Vệ sinh để loại bỏ các mầm bệnh, hạt cỏ dại và môi trường sống cho sinh vật gây hại.\nc) Sử dụng biện pháp vật lý như vệ sinh vườn để loại bỏ mầm bệnh và cỏ dại; lấp đất diệt nhộng; dùng vợt, bẫy dính, bẫy ánh sáng để bắt côn trùng gây hại.\nd) Sử dụng loài, giống cây trồng có khả năng kháng các loài sinh vật gây hại phổ biến và thích nghi với môi trường.\nđ) Bảo vệ các loài thiên địch của sinh vật gây hại qua việc tạo môi trường sống thuận lợi: Phóng thích các loài thiên địch, bao gồm cả các loài côn trùng ăn thịt và các loài ký sinh; trồng cây xua đuổi sinh vật gây hại, cây dẫn dụ thiên địch; dùng bẫy, rào chắn, ánh sáng, nhiệt độ và tiếng động.\ne) Sử dụng các chất có nguồn gốc thực vật, chất khoáng hoặc chế phẩm sinh học không chứa các chất tổng hợp để kiểm soát dịch bệnh; được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nêu trong tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và có biện pháp ngăn chặn sự tiếp xúc với sản phẩm cây trồng hữu cơ.\ng) Sử dụng biện pháp sinh học: Dùng bẫy bả sinh học, nuôi thả và bảo vệ thiên địch, trồng cây dẫn dụ hoặc cây xua đuổi côn trùng gây hại, sử dụng vi sinh vật và chế phẩm sinh học nêu trong Bảng A.2 của TCVN 11041 -2: 2017 cũng như các chế phẩm thực vật tự nhiên khác.\n8. Về kỹ thuật trồng, chăm sóc cây trồng\nThực hiện theo quy trình sản xuất đã được quy định cho mỗi loài cây trồng, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới đã được công nhận theo tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, phù hợp với thực tiễn sản xuất, trình độ phát triển của khoa học và công nghệ, năng lực của người sản xuất\n9. Thu hoạch, sơ chế sản phẩm\na) Quá trình thu hoạch, sơ chế phải đảm bảo không bị dập nát, ảnh hưởng mẫu mã, chất lượng sản phẩm. Cơ sở phải có các biện pháp để ngăn ngừa ô nhiễm và không trộn lẫn sản phẩm cây trồng hữu cơ theo TCVN 11041-2:2017 với sản phẩm cây trồng không theo tiêu chuẩn hữu cơ.\nb) Không sử dụng các công nghệ có hại cho việc trồng, chăm sóc cây trồng hữu cơ; sản phẩm, vật tư, nguyên liệu có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; bức xạ ion hóa (chiếu xạ) để kiểm soát sinh vật gây hại.\nc) Quá trình chế biến phải tuân thủ tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và đáp ứng các quy định khác có liên quan.\n10. Bảo quản sản phẩm hữu cơ\na) Vật dụng bảo quản sản phẩm hữu cơ phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng đảm bảo theo quy định tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.\nb) Kho chứa sản phẩm cây trồng hữu cơ được bảo quản rời, phải tách biệt với kho chứa sản phẩm cây trồng không hữu cơ và phải được nhận diện.\nc) Khu vực bảo quản và các phương tiện vận chuyển sản phẩm cây trồng hữu cơ phải được làm sạch bằng các phương pháp và vật liệu được phép dùng trong sản xuất hữu cơ; đối với các chất làm sạch, chất khử trùng có thể tiếp xúc với thực phẩm chỉ sử dụng các chất được cho phép theo quy định tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.\nĐiều 6. Truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo chất lưng, an toàn thực phẩm\nThực hiện theo Điều 13 của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ.\nĐiều 7. Thu gom, xử lý, sử dụng chất thải và phụ phẩm cây trồng\nThực hiện thu gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm cây trồng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2019/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thu gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm cây trồng.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh; các quy định về nông nghiệp hữu cơ có liên quan.\n2. Tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp hữu cơ để nhân dân mở rộng sản xuất.\n3. Thực hiện quản lý nhà nước về việc tuân thủ quy định của nhà nước trong hoạt động sản xuất, giám sát, cấp chứng nhận sản xuất trồng trọt hữu cơ theo quy định.\n4. Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại các sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn hữu cơ trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 9. Sở Khoa học và Công nghệ\n1. Triển khai các chương trình, dự án, đề tài về nghiên cứu, ban hành các quy trình sản xuất hữu cơ cho cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Sơn La.\n2. Hướng dẫn đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiết bị mới tiên tiến trong chế biến, phát triển vùng nguyên liệu sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.\n3. Phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và quy chuẩn kỹ thuật liên quan trên địa bàn.\n4. Thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm hữu cơ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\nĐiều 10. Sở Tài chính\nTham mưu cho UBND tỉnh lồng ghép các nguồn vốn thực hiện cho các chính sách hỗ trợ, dự án đầu tư, các chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước trong thực hiện phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn.\nĐiều 11. Sở Tài nguyên và Môi trường\nPhối hợp với các Sở, ban ngành của tỉnh và UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ theo quy định.\nĐiều 12. Sở Công Thương\n1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức thực hiện quảng bá, kết nối với các đơn vị, tìm kiếm mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được cấp chứng nhận.\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ sở chế biến các sản phẩm trồng trọt hữu cơ theo quy định.\nĐiều 13. Tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể\nĐề nghị các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể, các hội ngành nghề vận động hội viên, đoàn viên tích cực tham gia tuyên truyền nâng cao nhận thức về nông nghiệp hữu cơ; thực hiện đúng quy định về canh tác trong vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 14. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về canh tác trong vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn; phổ biến các quy định về nông nghiệp hữu cơ, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ của Trung ương và của tỉnh.\n2. Thực hiện phát triển, bảo vệ và xây dựng kết cấu hạ tầng ph ù hợp, đảm bảo không bị ô nhiễm hóa chất từ bên ngoài; hướng dẫn người dân trong việc canh tác vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn đảm bảo theo đúng quy định.\n3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ, cấp chứng nhận sản phẩm được sản xuất phù hợp TCVN 11041-2:2017 nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn đảm bảo theo đúng quy định.\n4. Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn tăng cường đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp hữu cơ để nhân dân mở rộng sản xuất.\n5. Hướng dẫn các doanh nghiệp, các nhà đầu tư liên kết với các tổ chức, cá nhân sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ đảm bảo đầu ra ổn định.\n6. Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại các sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn hữu cơ trên địa bàn.\nĐiều 15. Tổ chức, cá nhân canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh\nTổ chức phát triển sản xuất nông nghiệp theo đúng chủ trương, định hướng, kế hoạch phát triển của tỉnh và tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về canh tác trong quá trình canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh./.", "trich_yeu": "Quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#29_08_2018#109_2018_nd-cp", "id": 132218, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 109/2018/NĐ-CP Nông nghiệp hữu cơ" }, { "vbpl_key": "luat#19_11_2018#31_2018_qh14", "id": 137312, "source": "vbpl", "title": "Luật 31/2018/QH14 Trồng trọt" }, { "vbpl_key": "thongtu#01_11_2019#16_2019_tt-bnnptnt", "id": 138875, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 16/2019/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#13_12_2019#94_2019_nd-cp", "id": 139887, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 94/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/163045.pdf", "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "score": 0.005479452054794521, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005479452054794521, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 13, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005479452054794521, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005479452054794521 }, { "ID": 154073, "title": "Quyết định 01/2022/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "ngay_ban_hanh": "2022-01-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-01-25T00:00:00Z", "so_hieu": "01/2022/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2019/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020 - 2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024. Cụ thể như sau:\n1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024.\n1.1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung thuộc Bảng 5.1. Thành phố Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Biểu số 01.1, Biểu số 01.2, Biểu số 01.3 kèm theo Phụ lục số 01).\n1.2. Bổ sung giá đất một số vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.4. huyện Mường La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Phụ lục số 02).\n1.3. Bổ sung giá đất một số vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.5 huyện Sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Phụ lục số 03).\n1.4. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung thuộc Bảng 5.6 huyện Sốp Cộp ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Biểu số 04.1, Biểu số 04.2, Biểu số 04.3 kèm theo Phụ lục số 04).\n1.5. Bổ sung giá đất một số vị trí tuyến đường thuộc Bảng 5.11 huyện Bắc Yên ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Phụ lục số 05).\n1.6. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung thuộc Bảng 5.12 huyện Phù Yên ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Biểu số 06.1, Biểu số 06.2, Biểu số 06.3 kèm theo Phụ lục số 06).\n2. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 6 Điều 2 phần quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBNDtỉnh quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024 như sau:\n‘‘6. Đối với các thửa đất có cốt cao độ bình quân chênh chệch (cao hơn hoặc thấp hơn so với mặt đường tiếp giáp) 1,5 m trở lên thì giá đất giảm không quá 30% so với giá đất trong bảng giá đất tại cùng vị trí, tuyến đường của thửa đất đó, giá trị giảm trừ cụ thể do UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng đào đắp thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào. Trường hợp đặc biệt (địa chất bùn lầy, nền đất yếu, cấp đất đá, chênh lệch độ cao lớn) thì giá đất giảm được xác định bằng khối lượng thực tế do UBND các huyện, thành phố lập dự toán, được cơ quan có chuyên môn về xây dựng thẩm định, nhưng mức giảm trừ không quá 50% so với giá đất trong bảng giá đất tại cùng vị trí, tuyến đường của thửa đất đó’’.\n3. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 3 Điều 3 phần quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024 như sau:\n“3. Giá đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận đã có giá đất, trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều loại đất thì xác định bằng giá đất của loại đất nông nghiệp có giá cao nhất.”\n4. Điều chỉnh, bổ sung Điều 8 phần quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024 như sau:\n‘‘Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí tuyến đường quy định trong bảng giá đất. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn’’.\n5. Bãi bỏ giá đất tại Điểm 43.1 Mục 43; Điểm 44.2; Điểm 44.8; Mục 44 Phần A Bảng 5.1 thành phố Sơn La quy định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - TT Tỉnh uỷ (b/c); \n - TT HĐND tỉnh (b/c); \n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c); \n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Vụ pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; \n - Như­ Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - L­ưu: VT - Hiệu 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nPHỤ LỤC SỐ 01\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nBiểu số 01.1\nBỔ SUNG MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Tuyến đường 1A khu Quảng trường | 16.500 | | | | \n2 | Đường dọc kè suối Nậm La (bờ kè bên phải) hướng nhìn từ cầu 308 đến cầu B trường tiểu học Ngọc Linh | 7.920 | | | | \n3 | Từ DNTN Thanh Hà đến hết đất Hợp tác xã Nậm La | 11.000 | | | | \n4 | Điểm dân cư thuộc quy hoạch khu tái định cư số 01, bản Buổn, phường Chiềng Cơi | | | | | \n- | Tuyến đường rộng 15 m | 10.000 | | | | \n- | Tuyến đường rộng 9 m | 8.200 | | | | \n- | Tuyến đường rộng 7 m | 7.000 | | | | \n5 | Khu đô thị bản Buổn phường Chiềng Cơi (do Công ty Cổ phần An Phú Sơn La chủ đầu tư thực hiện dự án ) | | | | | \n- | Tuyến đường 25 m | 15.000 | | | | \n- | Tuyến đường 15 m | 11.000 | | | | \n- | Tuyến đường 13 m | 10.700 | | | | \n- | Tuyến đường 10,5 m | 10.080 | | | | \n- | Tuyến đường 5,5 m | 7.920 | | | | \n6 | Từ ngã tư đường Hoàng Quốc Việt đến hết đất bệnh viện Cuộc Sống | | | | | \n- | Tuyến đường 25 m | 15.000 | | | | \n7 | Từ ngã ba đường Đường Hoàng Quốc Việt - bản Buổn - Trần Đăng Ninh đến khu đô thị bản Buổn, bản Mé (Kim Sơn) (tuyến đường 16,5 m) | 11.520 | | | | \n8 | Điểm dân cư thuộc quy hoạch khu tái định cư số 02 bản Mé, phường Chiềng Cơi | | | | | \n- | Tuyến đường 16,5 m | 11.520 | | | | \n- | Tuyến đường 11,0 m | 9.000 | | | | \n- | Tuyến đường 10,5 m | 8.600 | | | | \n- | Tuyến đường 9,5 m | 8.200 | | | | \n9 | Đường từ ngã tư đường Hoàng Quốc Việt đi trụ sở HĐND-UBND tỉnh đến đường Nguyễn Văn Linh | 15.000 | | | | \n10 | Đường từ ngã tư bản Mé Ban qua cầu Coóng Nọi đến đường Nguyễn Văn Linh | 12.480 | | | | \n11 | Đường từ ngã tư bản Mé Ban đến khu dân cư Mé Ban (khu đất thu hồi của Công ty Cổ phần Nhôm Sông Hồng) (tuyến đường rộng 16,5m) | 10.520 | | | | \n12 | Từ ngã tư Công ty TNHH Sông Lam đến Hạ tầng khu dân cư lô số 1A (quy hoạch khu đô thị phía Tây Nam thành phố | 10.080 | | | | \n13 | Đường 31m bờ bên phải nhìn từ Cầu Coóng Nọi đến Hạ tầng khu dân cư lô số 1A (quy hoạch khu đô thị phía Tây Nam thành phố) | 13.200 | | | | \n14 | Điểm khu dân cư mới tổ 1, phường Chiềng Cơi | | | | | \n- | Đường quy hoạch 5,5 m | 3.500 | 2.100 | | | \n15 | Khu dân cư mới Coóng Nọi, phường Chiềng Cơi | | | | | \n- | Đường quy hoạch 5,5 m | 3.500 | | | | \n- | Đường quy hoạch 2,5 m | 3.150 | | | | \n16 | Các đường nhánh | | | | | \n- | Từ hết đất trường mầm non Đại Thắng đến nhánh đường Chu Văn An | 3.000 | | | | \n17 | Đường Lê Hiến Mai (dọc kè suối giáp khu đô thị số 1), phường Chiềng An | | | | | \n- | Đường quy hoạch 18 m | 12.000 | | | | \n18 | Đường Song Hào (dọc kè suối Giáp bản Cọ và bản Hài), phường Chiềng An | | | | | \n- | Đường quy hoạch 11,5 m | 9.620 | | | | \n19 | Đường nhánh khu dân cư bản Phứa Cón, phường Chiềng An | | | | | \n- | Đường cấp phối, đường đất rộng trên 2,5 m | 500 | 300 | | | \n- | Đường cấp phối, đường đất rộng dưới 2,5 m | 300 | 180 | | | \n20 | Đường Phố Xuân Thủy | | | | | \n- | Đoạn từ ngã ba giao giữa đường phố Xuân Thủy với ngõ số 04 đến hết tuyến đường phố Xuân Thủy | 5.000 | 3.000 | 2.250 | 1.500 | 1.000\n21 | Đường dọc kè suối Nậm La (bờ bên phải) hướng nhìn từ cầu 308 đến cầu Nậm La | | | | | \n- | Tuyến đường rộng 11,5 m | 14.000 | | | | \n- | Tuyến đường rộng 7,5 m | 10.000 | | | | \n22 | Khu quy hoạch dân cư phía Đông và Tây Nam Trung tâm Bến xe khách Sơn La | | | | | \n- | Đường quy hoạch 9,5 m | 5.300 | | | | \n23 | Các đường nhánh | | | | | \n | Từ Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La đến hết đất trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường | 8.000 | 4.800 | | | \n24 | Lô số 4b, kè suối Nậm La | | | | | \n- | Đường quy hoạch 18m | | 9.900 | 9.720 | 5.940 | \n- | Đường quy hoạch 15,5m | | 8.800 | | | \n25 | Lô số 6b, kè suối Nậm La | | | | | \n | Đường quy hoạch 11,5m | | 7.200 | | | \n26 | Khu dân cư tổ 13, phường Quyết Thắng (UBND phường Quyết Thắng) | | | | | \n | Đường quy hoạch 11,5m | | 6.000 | | | \n | Đường quy hoạch 9,5m | | 4.500 | | | \n | Đường quy hoạch 7,5m | | 3.700 | | | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \n1 | Điểm dân cư thuộc quy hoạch khu tái định cư số 01 bản Sàng, xã Hua La | | | | | \n | Tuyến đường 17.5m | 4.200 | 2.500 | | | \n2 | Khu dân cư bản Hôm, xã Chiềng Cọ | | | | | \n- | Đường quy hoạch 7,5 m | 2.400 | | | | \n- | Đường quy hoạch 5,5 m | 1.800 | | | | \n3 | Đường từ chân dốc bản Pát đi vào hết bản Púng, xã Chiềng Ngần | | | | | \n- | Đường bê tông rộng trên 2,5 m | 250 | 150 | | | \n- | Đường bê tông rộng dưới 2,5 m | 200 | 140 | | | \n4 | Các đường nhánh, đường ngõ từ bản Kềm, bản Ỏ, bản Muông, bản Nà Lo | | | | | \n- | Đường bê tông rộng trên 2,5 m | 250 | 150 | | | \n- | Đường bê tông rộng dưới 2,5 m | 200 | 140 | | | \nBiểu số 01.2\nĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \n9 | Đường Điện Biên | | | | | \n- | Đoạn từ ngã tư cầu trắng đến Cầu Trắng | 32.000 | 19.200 | 14.400 | 9.600 | 6.400\n- | Đoạn từ cầu Trắng đến hết số nhà 2 (Bảo hiểm Viễn đông) | 31.000 | 18.600 | 13.900 | 9.300 | 6.200\n20 | Đường Lê Đức Thọ | | | | | \n | Từ hết UBND phường Quyết Thắng đến hết dốc đá Huổi Hin (hết địa phận phường Quyết Thắng) | 9.500 | 5.700 | 4.300 | 2.850 | 1.900\n26 | Đường Trần Đăng Ninh | | | | | \n | Đoạn từ đường rẽ vào Tiểu đoàn 1 (K4) đến hết UBND phường Quyết Tâm | 21.600 | 12.960 | 9.700 | 6.400 | 4.300\n34 | Đường Nguyễn Du | | | | | \n- | Từ ngã ba giao đường Lê Đức Thọ tổ 11 đến hết Công ty cổ phần in và bao bì Sơn La | 7.000 | 4.200 | 3.200 | 2.100 | 1.400\n- | Từ Công ty Cổ phần In và Bao bì đến cổng Thao trường thành phố | 5.500 | 3.500 | 2.700 | 1.900 | 1.200\n36 | Đường Văn Tiến Dũng | | | | | \n- | Đoạn từ cống thoát nước Nà Coóng đến hết địa phận phường Chiềng Cơi | | | | | \n+ | Đoạn từ cống thoát nước Nà Coóng đến hết địa phận khu đô thị Pột Nọi phường Chiềng Cơi | 10.500 | 6.300 | 4.700 | 3.150 | 2.100\n+ | Đoạn từ hết địa phận khu đô thị Pột Nọi đến hết địa phần phường Chiềng Cơi | 8.200 | 4.900 | 3.700 | 2.100 | 1.400\n42 | Các đường nhánh | | | | | \n- | Từ hết đất Công ty Điện lực Sơn La đến cổng trường tiểu học Quyết thắng | 5.000 | | | | \n- | Đoạn đường Chi Cục thú ý đến hết Trại lợn cũ | 5.000 | 3.000 | 2.200 | 1.500 | 1000\n44.7 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư tổ 12, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La (khu đất thu hồi của Công ty Cổ phần xây dựng II) | | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng từ 13,0 m | 4.500 | 3.200 | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 9,5m | 4.200 | 2.900 | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 3,0 đến 4,5m | 3.000 | 1.800 | | | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nI | Đường Văn Tiến Dũng | | | | | \n- | Đoạn từ hết địa phận phường Chiềng Cơi đến cổng trụ sở UBND xã Hua La | 5.000 | 3.000 | 2.250 | 1.500 | 1.000\nBiểu số 01.3\nĐIỀU CHỈNH TÊN TUYẾN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên theo Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | \n24 | Đường Nguyễn Trãi | \n- | Từ hết trường tiểu học Quyết Thắng đến đường rẽ vào bản Phứa Cón | Từ hết trường Tiểu học Quyết Thắng đến ngã ba bãi đá đô thị cũ\n42 | Các đường nhánh | \n- | Đường 16,5m khu Ao Quảng Pa | Từ hết đất Công ty Điện lực Sơn La đến cổng trường tiểu học Quyết thắng\n- | Từ Mó nước bản Cọ đến đường vào bản Phứa Cón | Từ Mó nước bản cọ đến ngã ba bãi đá đô thị cũ\nPHỤ LỤC SỐ 02\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.4 - HUYỆN MƯỜNG LA (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \nVIII | Thị trấn Ít Ong | | | | | \n- | Đường từ ngã ba đến hết đất nhà ông Lường Văn Biên hướng đi nhà văn hoá bản Hua ít cũ đến nhà ông Lò Văn Tiển | 1.100 | 600 | 450 | 300 | \nXII | Đường từ ngã ba bản Tráng (Đồn công an thủy điện) đi hướng Chiềng San đến cầu bản Giạng | | | | | \n- | Đường từ cầu bản Rạng đi hướng Chiềng San đến hết địa phận thị trấn Ít Ong, huyện Mường La | 1.600 | 900 | 600 | 450 | \n- | Đường quy hoạch trong khu bản Giạng, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La | 310 | 180 | 140 | 90 | \nXIII | Các tuyến đường trong khu vực công trường Thuỷ điện Sơn La | | | | | \n- | Đường quy hoạch vào khu đất Tát Pát thị trấn Ít Ong, huyện Mường La | 310 | 180 | 140 | 90 | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nII | ĐẤT CỤM XÃ, TRUNG TÂM XÃ | | | | | \n1 | Xã Mường Bú | | | | | \n- | Đường quy hoạch khu đất kho lương thực cũ, xã Mường Bú, huyện Mường La | 400 | 300 | 200 | | \n- | Đường quy hoạch trong khu đất trụ sở Công an xã Mường Bú | 800 | 600 | 400 | 300 | \n4 | Xã Ngọc Chiến | | | | | \n- | Đường quy hoạch vào vị trí 2 khu đất số 16 (đất dự phòng) khu trung tâm xã Ngọc Chiến, huyện Mường La | 600 | | | | \nPHỤ LỤC SỐ 03\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở NÔNG THÔN | | | | | \n1 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu phía tây Sông Mã - Thị trấn Sông Mã Khu 6 và Khu 9 huyện Sông Mã | | | | | \n- | Đường quy hoạch 21 m | 6.000 | | | | \n- | Đường quy hoạch 13,5 m | 2.600 | | | | \n- | Đường quy hoạch 5 m | 2.200 | | | | \n2 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đô thị Hưng Mai - Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã | | | | | \n- | Đường quy hoạch 21 m | 7.000 | | | | \n- | Đường quy hoạch 13,5 m | 4.000 | | | | \n- | Đường quy hoạch 11,5 m | 3.000 | | | | \n- | Đường quy hoạch 7,5 m | 2.500 | | | | \n- | Đường quy hoạch 6,5 m | 2.300 | | | | \n- | Đường quy hoạch 5,5 m | 2.100 | | | | \nPHỤ LỤC SỐ 04\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.6 - HUYỆN SỐP CỘP (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nBiểu số 04.1\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.6 - HUYỆN SỐP CỘP\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \nI | Đường trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp | | | | | \n1 | Từ mét thứ 21 đất nhà ông Thịnh Xuyến đến đất nhà bà Lương Thị Quỳnh hai bên đường | 600 | 450 | 300 | 200 | \n2 | Từ thửa nhà ông Lường Văn Sử đến hết đất nhà bà Lò Thị Hằng bên trái đường | 460 | 280 | | | \n3 | Hết thửa đất số 01 của Hà Văn Soi đến thửa số 03 hướng bến xe ra đường nút 12 - 14, đường 7,5m | 360 | 270 | 180 | 120 | 100\nV | Các tuyến đường khu vực lô 57 (khu trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp) | | | | | \n1 | Từ mốc N1 hướng đi cầu Nậm Ban đường 11,5m | 1.800 | | | | \n2 | Từ mốc N2 hướng đi cầu Nậm Ban đường 11,5m | 2.000 | | | | \n3 | Từ mốc D21 - D31 đối diện chợ trung tâm huyện Sốp Cộp đường 21m | 3.200 | | | | \nVI | Các đoạn đường ven trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp | | | | | \n1 | Từ ngã ba hết đất nhà ông Vì Văn Mầng đến ngã ba đất nhà ông Lường Văn Sử rẽ trái đến điểm trường tiểu học bản Ban hai bên đường | 220 | 180 | | | \n2 | Từ ngã ba đất nhà ông Vì Văn Chung đến ngã ba đất nhà ông Lò Văn Vĩnh hai bên đường | 220 | 180 | | | \n3 | Từ đất nhà bà Tòng Thị Phương đi theo đường bê tông đến hết đất nhà bà Cầm Thị Long hai bên đường | 220 | 200 | | | \nBiểu số 04.2\nĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.6 - HUYỆN SỐP CỘP (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \nV | Các tuyến đường khu vực lô 57 (khu trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp) | | | | | \n7 | Từ mốc D8 đến hết cầu Nậm Ban phía bên trái đường | 3.200 | | | | \n8 | Từ D8 - D9 (đầu cầu cứng qua suối Nậm Lạnh) hướng đi Sông Mã, hai bên đường | 4.000 | | | | \n9 | Từ mét 21 thửa 164 đến hết cầu Nậm Ban bên phải đường | 3.200 | | | | \nBiểu số 04.3\nĐIỀU CHỈNH TÊN TUYẾN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.6 - HUYỆN SỐP CỘP (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên theo Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | \nI | Đường trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp | \n15 | Từ D3 hướng đường đi Nà Phe đến D61 phía bên phải đường | Từ D3 hướng đường đi Nà Phe đến D61 hai bên đường\n22 | Từ ngã ba nhà khách UBND huyện D26 - D15 - D1 - D41 hướng đi Nà Phe, hai bên đường | Từ ngã ba nhà khách UBND huyện D26 -D15 - D1 đến hết thửa đất nhà ông Trần Văn Hoài hướng đi Nà Phe, hai bên đường\nIV | Các tuyến đường khu tái định cư Nà Phe (khu trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp)\n1 | Từ ngã tư nhà ông Đoàn Văn Tiến đến hết đất nhà ông Vũ Văn Quân (Nhàn) đường 21m hai bên đường | Từ ngã tư nhà ông Đoàn Văn Tiến đến hết đất nhà ông Vũ Văn Quân (Nhàn) đường 16.5 m hai bên đường\nV | Các tuyến đường khu vực lô 57 (khu trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp)\n1 | Từ D8 - D9 (đầu cầu cứng qua suối Nậm Lạnh) hướng đi Sông Mã phía bên phải đường | Từ D8 - D9 (đầu cầu cứng qua suối Nậm Lạnh) hướng đi Sông Mã phía hai bên đường\n2 | Từ D8 - D9 (đầu cầu cứng qua suối Nậm Lạnh) hướng đi Sông Mã phía bên trái đường\n4 | Từ D9 - D21 đường 9,5m (tính từ mét 35,8 ranh giới giữa thửa đất số 18 và thửa số 19) phía bên trái đường | Từ D9 - D21 đường 9,5m (tính từ mét 20,0 ranh giới giữa thửa đất số 18 và thửa số 19) phía bên phải đường\n8 | Từ dốc D8 đến hết cầu Nậm Ban phía bên phải đường | Từ mét 21 thửa số 164 đến hết cầu Nậm Ban phía bên phải đường\nVI | Các đoạn đường ven trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp\n6 | Từ nhà ông Tòng Văn Đại (bản Ban) đến hết đất nhà ông Tòng Văn Chỉnh hướng đi Nà Nó hai bên đường | Từ ngã ba nhà ông Vì Văn Minh đến ngã ba hướng đi Nà Nó, Nà Sài hai bên đường\n7 | Từ đất nhà bà Vì Thị Thơm (bản Ban) đến đất nhà ông Vì Văn Điến (bản Pe) hướng đi bản Pe hai bên đường | Từ đất nhà bà Vì Thị Thơm (bản Ban) đến ngã ba hết đất nhà ông Vì Văn Thích ( bản Pe) hướng đi bản Pe hai bên đường\nPHỤ LỤC SỐ 05\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.11 - HUYỆN BẮC YÊN (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nI | Xã Mường Khoa | | | | | \n1 | Đoạn từ Quốc Lộ 37 đi đến hết bản Pót | 190 | 140 | 100 | | \n2 | Đoạn từ Quốc Lộ 37 đi đến hết bản Chạng | 200 | 130 | 90 | | \n3 | Đoạn từ Quốc Lộ 37 đi đến hết bản Suối Tăng | 200 | 130 | 90 | | \nII | Xã Phiêng Ban | | | | | \n1 | Đoạn từ Quốc Lộ 37 đến điểm trường tiểu học bản Pu Nhi | 300 | 170 | 110 | | \n2 | Đoạn từ điểm trường tiểu học Pu Nhi đến ao nhà ông Mùa A Tủa | 400 | 190 | 140 | | \n3 | Đoạn từ ao nhà ông Mùa A Tủa đi hết đường vào bản Pu Nhi | 350 | 180 | 100 | | \nIII | Xã Tạ Khoa | | | | | \n1 | Đoạn từ Cầu Tạ Khoa (cách 50 m) đến Suối Phát | 280 | 150 | 100 | | \nPHỤ LỤC SỐ 06\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.12 - HUYỆN PHÙ YÊN (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nBiểu số 06.1\nBỔ SUNG MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.12 - HUYỆN PHÙ YÊN\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \n9 | Đường Võ Thị Sáu | | | | | \n9.4 | Từ hội trường trung tâm huyện đi đến cổng Trung tâm Chính trị huyện | 1.500 | 1.000 | 800 | | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nB2 | ĐẤT CỤM XÃ, TRUNG TÂM XÃ | | | | | \nXIII | Xã Tường Phù | | | | | \n3 | Từ tiếp giáp xã Huy Hạ đi hết khu dân cư bản Đông (Quốc Lộ 37) | 300 | 180 | 140 | 90 | 60\nBiểu số 06.2\nĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.12 - HUYỆN PHÙ YÊN (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \n22 | Xã Huy Bắc | | | | | \n22.1 | Đường vành đai Huy Bắc (từ đài phun nước ngã tư Huy Bắc đến ngã tư chợ Huy Bắc) | 2.000 | 1.400 | 1.180 | | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nB2 | ĐẤT CỤM XÃ, TRUNG TÂM XÃ | | | | | \nVIII | Xã Tân Phong (từ trung tâm xã đi hai hướng) | | | | | \n | Từ nhà ông Đinh Văn Sáu đến hết đất nhà bà Đinh Thị Chung (Quốc lộ 43) | 600 | 350 | 200 | | \nBiểu số 06.3\nĐIỀU CHỈNH TÊN TUYẾN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.12 - HUYỆN PHÙ YÊN (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tên theo Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | \n22 | Xã Huy Bắc | \n- | Đường vành đai Huy Bắc (từ đài phun nước ngã tư Huy bắc đến trường Trung học phổ thông và Trung học cơ sở Huy Bắc) | Đường vành đai Huy Bắc (từ đài phun nước ngã tư Huy Bắc đến ngã tư chợ Huy Bắc)\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nB2 | ĐẤT CỤM XÃ, TRUNG TÂM XÃ | \nVIII | Xã Tân Phong (từ trung tâm xã đi hai hướng) | Xã Tân Phong\n1 | Đi bến phà cách 300 m | Từ nhà ông Đinh Văn Sáu đến hết đất nhà bà Đinh Thị Chung (Quốc Lộ 43)\n2 | Đi Phù Yên 300 m\nIX | Xã Huy Hạ (ngã ba Huy Hạ đi 3 hướng) | \n3 | Từ cầu bản Trò đến hết đất bản Bó (Quốc lộ 37) | Từ Cầu Bản Trò đến tiếp giáp xã Tường Phù (Quốc lộ 37)", "trich_yeu": "Về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "title_suggest": "Quyết định về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/154073.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 0.005405405405405406, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005405405405405406, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 14, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005405405405405406, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-11-22T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005405405405405406 }, { "ID": 154093, "title": "Quyết định 12/2022/QĐ-UBND về giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2022-04-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-04-25T00:00:00Z", "so_hieu": "12/2022/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ SẢN PHẨM LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\nCăn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nCăn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BTNMT ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nCăn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La với những nội dung sau:\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\na) Phạm vi điều chỉnh\n- Quyết định này ban hành giá sản phẩm để làm cơ sở lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n- Giá sản phẩm chưa tính chi phí lập nhiệm vụ dự án, chi phí kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ dự án.\nb) Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện.\n2. Ban hành giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La, bao gồm:\n- Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\n- Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\n- Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\n- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\n- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.\n(Chi tiết có phụ lục kèm theo)\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2022. Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nPHỤ LỤC\nTỔNG HỢP GIÁ SẢN PHẨM LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Sơn La)\nĐơn vị tính: đồng\nSố TT | Tên sản phẩm | Đơn vị tính | Chi phí nhân công | Chi phí vật liệu | Chi phí dụng cụ | Chi phí năng lượng | Chi phí khấu hao thiết bị | Chi phí trực tiếp (I) | Chi phí quản lý chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%) (II) | Đơn giá\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) =(4)+(5)+(6)+(7)+(8) | (10) | (11)=(9)+(10)\nI | LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH\n | Tổng số | | 3.256.740.952 | 101.376.426 | 20.865.201 | 101.277.696 | 48.963.062 | 3.529.223.337 | 537.902.631 | 4.067.125.968\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 3.098.142.730 | 96.062.789 | 19.439.915 | 101.277.696 | 43.917.608 | 3.358.840.738 | 503.826.111 | 3.862.666.849\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 158.598.222 | 5.313.636 | 1.425.286 | 0 | 5.045.455 | 170.382.599 | 34.076.520 | 204.459.119\n1 | Bước 1: Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | | 338.337.420 | 10.591.686 | 2.228.556 | 9.803.681 | 5.478.784 | 366.440.127 | 57.038.359 | 423.478.486\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 299.757.753 | 9.298.878 | 1.881.784 | 9.803.681 | 4.251.224 | 324.993.320 | 48.748.998 | 373.742.318\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 38.579.667 | 1.292.808 | 346.772 | 0 | 1.227.559 | 41.446.806 | 8.289.361 | 49.736.168\n2 | Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất | | 391.801.904 | 12.178.361 | 2.516.853 | 12.001.407 | 5.959.037 | 424.457.561 | 64.944.652 | 489.402.213\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 368.044.490 | 11.383.441 | 2.303.630 | 12.001.407 | 5.204.237 | 398.937.204 | 59.840.581 | 458.777.785\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 23.757.414 | 794.920 | 213.223 | 0 | 754.800 | 25.520.357 | 5.104.071 | 30.624.428\n3 | Bước 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước | | 853.779.060 | 26.412.827 | 5.363.767 | 27.547.533 | 12.215.017 | 925.318.204 | 139.253.434 | 1.064.571.639\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 845.294.270 | 26.129.079 | 5.287.657 | 27.547.533 | 11.945.589 | 916.204.128 | 137.430.619 | 1.053.634.747\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 8.484.791 | 283.748 | 76.110 | 0 | 269.427 | 9.114.076 | 1.822.815 | 10.936.892\n4 | Bước 4: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | | 1.361.717.711 | 42.487.608 | 8.765.686 | 42.111.266 | 20.677.210 | 1.475.759.481 | 225.440.981 | 1.701.200.462\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 1.285.820.068 | 39.942.908 | 8.083.117 | 42.111.266 | 18.260.941 | 1.394.218.300 | 209.132.745 | 1.603.351.044\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 75.897.643 | 2.544.700 | 682.570 | 0 | 2.416.268 | 81.541.181 | 16.308.236 | 97.849.417\n5 | Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan | | 311.104.857 | 9.705.944 | 1.990.339 | 9.813.809 | 4.633.016 | 337.247.965 | 51.225.204 | 388.473.169\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 299.226.150 | 9.308.484 | 1.883.728 | 9.813.809 | 4.255.616 | 324.487.787 | 48.673.168 | 373.160.955\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 11.878.707 | 397.460 | 106.611 | 0 | 377.400 | 12.760.178 | 2.552.036 | 15.312.214\nII | ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH\n | Tổng số | | 1.732.664.182 | 88.512.855 | 14.218.798 | 53.952.132 | 27.364.815 | 1.916.712.782 | 292.534.308 | 2.209.247.090\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 1.643.521.313 | 83.903.764 | 10.268.403 | 53.952.132 | 24.519.360 | 1.816.164.972 | 272.424.746 | 2.088.589.718\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 89.142.869 | 4.609.091 | 3.950.396 | 0 | 2.845.455 | 100.547.810 | 20.109.562 | 120.657.372\n1 | Bước 1: Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | | 425.907.417 | 20.452.752 | 3.240.612 | 12.506.104 | 6.303.328 | 468.410.213 | 71.509.177 | 539.919.390\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 403.438.509 | 19.448.892 | 2.380.216 | 12.506.104 | 5.683.588 | 443.457.309 | 66.518.596 | 509.975.905\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 22.468.908 | 1.003.860 | 860.396 | 0 | 619.740 | 24.952.904 | 4.990.581 | 29.943.485\n2 | Bước 2: Xây dựng điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | | 1.150.310.187 | 60.294.732 | 9.821.271 | 36.633.498 | 18.700.788 | 1.275.760.474 | 194.854.488 | 1.470.614.962\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 1.088.727.100 | 56.970.656 | 6.972.245 | 36.633.498 | 16.648.646 | 1.205.952.144 | 180.892.822 | 1.386.844.966\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 61.583.087 | 3.324.076 | 2.849.025 | 0 | 2.052.142 | 69.808.330 | 13.961.666 | 83.769.996\n3 | Bước 3: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan | | 156.446.579 | 7.765.370 | 1.156.916 | 4.812.530 | 2.360.700 | 172.542.094 | 26.170.643 | 198.712.737\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 151.355.704 | 7.484.216 | 915.942 | 4.812.530 | 2.187.127 | 166.755.519 | 25.013.328 | 191.768.846\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 5.090.874 | 281.155 | 240.974 | 0 | 173.573 | 5.786.576 | 1.157.315 | 6.943.891\nIII | LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN\n | Tổng số | | 3.153.765.044 | 87.451.233 | 31.435.228 | 112.305.492 | 50.324.271 | 3.435.281.267 | 521.930.790 | 3.957.212.057\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 3.031.480.107 | 82.606.255 | 26.756.782 | 112.305.492 | 49.360.635 | 3.302.509.271 | 495.376.391 | 3.797.885.662\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 122.284.936 | 4.844.978 | 4.678.446 | 0 | 963.636 | 132.771.996 | 26.554.399 | 159.326.395\n1 | Bước 1: Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa | | 123.476.850 | 3.614.308 | 1.693.034 | 3.807.156 | 1.835.216 | 134.426.565 | 21.279.484 | 155.706.049\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 102.928.696 | 2.800.352 | 907.055 | 3.807.156 | 1.673.326 | 112.116.584 | 16.817.488 | 128.934.072\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 20.548.154 | 813.956 | 785.979 | 0 | 161.891 | 22.309.981 | 4.461.996 | 26.771.977\n2 | Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất | | 137.128.649 | 3.733.803 | 1.209.407 | 5.076.208 | 2.231.101 | 149.379.167 | 22.406.875 | 171.786.042\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 137.128.649 | 3.733.803 | 1.209.407 | 5.076.208 | 2.231.101 | 149.379.167 | 22.406.875 | 171.786.042\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0\n3 | Bước 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước và tiềm năng đất đai | | 780.408.079 | 21.432.887 | 7.268.730 | 28.446.981 | 12.604.231 | 850.160.908 | 128.221.323 | 978.382.231\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 767.565.483 | 20.924.164 | 6.777.493 | 28.446.981 | 12.503.049 | 836.217.170 | 125.432.575 | 961.649.745\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 12.842.597 | 508.723 | 491.237 | 0 | 101.182 | 13.943.738 | 2.788.748 | 16.732.485\n4 | Bước 4: Xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | | 1.681.363.554 | 46.433.960 | 16.313.180 | 60.431.585 | 26.955.470 | 1.831.497.749 | 277.442.007 | 2.108.939.756\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 1.631.310.064 | 44.450.426 | 14.397.824 | 60.431.585 | 26.560.958 | 1.777.150.857 | 266.572.629 | 2.043.723.486\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 50.053.490 | 1.983.534 | 1.915.356 | 0 | 394.513 | 54.346.892 | 10.869.378 | 65.216.271\n5 | Bước 5: Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | | 198.643.367 | 5.657.711 | 2.330.345 | 6.637.255 | 3.071.492 | 216.340.169 | 33.513.814 | 249.853.983\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 179.066.567 | 4.882.030 | 1.581.326 | 6.637.255 | 2.917.214 | 195.084.390 | 29.262.659 | 224.347.049\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 19.576.801 | 775.681 | 749.019 | 0 | 154.278 | 21.255.779 | 4.251.156 | 25.506.935\n6 | Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan | | 232.744.545 | 6.578.564 | 2.620.533 | 7.906.307 | 3.626.761 | 253.476.710 | 39.067.287 | 292.543.996\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 213.480.650 | 5.815.480 | 1.883.677 | 7.906.307 | 3.474.989 | 232.561.103 | 34.884.165 | 267.445.268\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 19.263.895 | 763.084 | 736.855 | 0 | 151.773 | 20.915.607 | 4.183.121 | 25.098.728\nIV | ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN\n | Tổng số | | 2.234.944.549 | 82.650.142 | 23.469.442 | 77.516.010 | 37.535.566 | 2.456.115.709 | 375.396.192 | 2.831.511.901\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 2.109.521.581 | 77.805.164 | 18.633.407 | 77.516.010 | 33.062.839 | 2.316.539.001 | 347.480.850 | 2.664.019.851\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 125.422.968 | 4.844.978 | 4.836.035 | 0 | 4.472.727 | 139.576.709 | 27.915.342 | 167.492.050\n1 | Bước 1: Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vả môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất | | 618.742.019 | 22.894.998 | 6.915.139 | 20.929.323 | 10.669.541 | 680.151.020 | 104.744.988 | 784.896.008\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 569.809.605 | 21.007.394 | 5.031.020 | 20.929.323 | 8.926.967 | 625.704.308 | 93.855.646 | 719.559.955\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 48.932.414 | 1.887.603 | 1.884.119 | 0 | 1.742.575 | 54.446.711 | 10.889.342 | 65.336.053\n2 | Bước 2: Xây dựng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | | 1.239.468.775 | 45.789.298 | 12.070.544 | 44.168.622 | 20.183.260 | 1.361.680.500 | 206.347.228 | 1.568.027.728\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 1.201.818.917 | 44.333.382 | 10.617.315 | 44.168.622 | 18.839.206 | 1.319.777.442 | 197.966.616 | 1.517.744.058\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 37.649.859 | 1.455.916 | 1.453.229 | 0 | 1.344.055 | 41.903.058 | 8.380.612 | 50.283.669\n3 | Bước 3: Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | | 198.643.367 | 7.362.444 | 2.337.365 | 6.581.109 | 3.505.675 | 218.429.960 | 33.853.875 | 252.283.835\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 179.066.567 | 6.605.658 | 1.581.976 | 6.581.109 | 2.807.035 | 196.642.346 | 29.496.352 | 226.138.697\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 19.576.801 | 756.786 | 755.389 | 0 | 698.640 | 21.787.615 | 4.357.523 | 26.145.138\n4 | Bước 4: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan | | 178.090.388 | 6.603.402 | 2.146.394 | 5.836.956 | 3.177.090 | 195.854.229 | 30.450.101 | 226.304.330\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 158.826.493 | 5.858.729 | 1.403.096 | 5.836.956 | 2.489.632 | 174.414.904 | 26.162.236 | 200.577.140\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 19.263.895 | 744.673 | 743.299 | 0 | 687.458 | 21.439.325 | 4.287.865 | 25.727.190\nV | LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HÀNG NĂM CẤP HUYỆN\n | Tổng số | | 609.298.290 | 66.553.724 | 7.829.537 | 19.666.680 | 11.119.836 | 714.468.067 | 111.449.268 | 825.917.335\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 533.083.518 | 63.020.945 | 4.795.935 | 19.666.680 | 8.319.836 | 628.886.914 | 94.333.037 | 723.219.952\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 76.214.772 | 3.532.778 | 3.033.603 | 0 | 2.800.000 | 85.581.153 | 17.116.231 | 102.697.384\n1 | Bước 1: Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa | | 93.805.219 | 8.342.757 | 1.906.400 | 2.096.468 | 2.174.615 | 108.325.460 | 18.268.690 | 126.594.150\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 57.715.402 | 6.718.033 | 511.247 | 2.096.468 | 886.895 | 67.928.044 | 10.189.207 | 78.117.251\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 36.089.817 | 1.624.725 | 1.395.154 | 0 | 1.287.720 | 40.397.416 | 8.079.483 | 48.476.899\n2 | Bước 2: Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước | | 316.260.025 | 36.397.809 | 3.571.400 | 11.038.907 | 5.481.644 | 372.749.785 | 57.075.641 | 429.825.426\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 295.711.870 | 35.373.657 | 2.691.958 | 11.038.907 | 4.669.924 | 349.486.316 | 52.422.947 | 401.909.264\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 20.548.154 | 1.024.152 | 879.441 | 0 | 811.720 | 23.263.468 | 4.652.694 | 27.916.162\n3 | Bước 3: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện | | 199.233.046 | 21.813.157 | 2.351.737 | 6.531.304 | 3.463.578 | 233.392.823 | 36.104.937 | 269.497.760\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 179.656.246 | 20.929.256 | 1.592.730 | 6.531.304 | 2.763.018 | 211.472.554 | 31.720.883 | 243.193.437\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 19.576.801 | 883.901 | 759.007 | 0 | 700.560 | 21.920.269 | 4.384.054 | 26.304.323", "trich_yeu": "Về giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_06_2012#11_2012_qh13", "id": 27624, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2012/QH13 Giá" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_11_2013#177_2013_nd-cp", "id": 32610, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#43_2014_nd-cp", "id": 36138, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#11_11_2016#149_2016_nd-cp", "id": 115469, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá" }, { "vbpl_key": "thongtu#22_12_2017#136_2017_tt-btc", "id": 127282, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường" }, { "vbpl_key": "luat#20_11_2018#35_2018_qh14", "id": 132982, "source": "vbpl", "title": "Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_04_2019#32_2019_nd-cp", "id": 135066, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "thongtu#12_04_2021#01_2021_tt-btnmt", "id": 147494, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 01/2021/TT-BTNMT Quy định về kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#06_08_2021#11_2021_tt-btnmt", "id": 149002, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 11/2021/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/154093.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 0.005333333333333334, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005333333333333334, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 15, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005333333333333334, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005333333333333334 }, { "ID": 150702, "title": "Quyết định 23/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-10-15T00:00:00Z", "so_hieu": "23/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2019/QĐ-UBND NGÀY 06/6/2019 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 119/TTr-STP ngày 14 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2019 của UBND tỉnh ban hành quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021./.\nNơi nhận:\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, NC, Vì Hải (15b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#06_06_2019#19_2019_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 136687, "title": "Quyết định 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150702.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.005263157894736842, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005263157894736842, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 16, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005263157894736842, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005263157894736842 }, { "ID": 150731, "title": "Quyết định 38/2021/QĐ-UBND ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-10-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-11-15T00:00:00Z", "so_hieu": "38/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBan hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La\n____________________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;\nCăn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 342/TTr-SXD ngày 27 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_06_2012#15_2012_qh13", "id": 27621, "source": "vbpl", "title": "Luật 15/2012/QH13 Xử lý vi phạm hành chính" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_07_2013#81_2013_nd-cp", "id": 31484, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính" }, { "vbpl_key": "nghidinh#12_11_2013#166_2013_nd-cp", "id": 32782, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 166/2013/NĐ-CP Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2014#50_2014_qh13", "id": 36867, "source": "vbpl", "title": "Luật 50/2014/QH13 Xây dựng" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#18_08_2017#97_2017_nd-cp", "id": 124573, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 97/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#17_06_2020#62_2020_qh14", "id": 144268, "source": "vbpl", "title": "Luật 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#03_03_2021#15_2021_nd-cp", "id": 147607, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 15/2021/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150731.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005194805194805196, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005194805194805196, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 17, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005194805194805196, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005194805194805196 }, { "ID": 149446, "title": "Quyết định 04/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Uỷ ban nhân dân Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-03-08T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-03-20T00:00:00Z", "so_hieu": "04/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 87/TTr-STNMT ngày 19 tháng 02 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:\n1. Quyết định số 134/2004/QĐ-UB ngày 27 tháng 10 năm 2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định tạm thời cụ thể hóa một số nội dung Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng riêng cho thực hiện dự án khu tái định cư Mường Chùm, huyện Mường La;\n2. Quyết định số 96/2005/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 2005 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành quy trình di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: \n - TT Tỉnh uỷ (B/c); \n - TT HĐND tỉnh (B/c); \n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Như­ Điều 3;\n - L­ưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định của Uỷ ban nhân dân Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#16_12_2002#02_2002_qh11", "id": 21594, "source": "vbpl", "title": "Luật 02/2002/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#27_10_2004#134_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85370, "title": "Quyết định 134/2004/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định tạm thời cụ thể hoá một số nội dung Quyết định 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng riêng cho thực hiện dự án khu tái định cư Mường Chùm, huyện Mường La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#06_08_2005#96_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 85415, "title": "Quyết định 96/2005/QĐ-UB V/v: Ban hành quy trình di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định của Uỷ ban nhân dân Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định của Uỷ ban nhân dân Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/149446.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.005128205128205128, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005128205128205128, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 18, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005128205128205128, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005128205128205128 }, { "ID": 136790, "title": "Quyết định 23/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quản lý thư điện tử Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2019-07-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-07-12T00:00:00Z", "so_hieu": "23/2019/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2014/QĐ-UBND NGÀY 05/6/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;\nCăn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước.\nCăn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\nCăn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 765/TTr-STTTT ngày 25/6/2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La, ban bành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 05/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:\n1. Khoản 2, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“2. Đối tượng áp dụng:\na) Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La, bao gồm: Các cơ quan chính quyền, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân liên quan ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong tỉnh Sơn La và các cơ quan, tổ chức tự nguyện tham gia sử dụng (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức) được cấp hộp thư điện tử.\nb) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây viết tắt là CCVC) đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức nêu tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.”\n2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Định dạng tên hộp thư điện tử công vụ cơ quan, tổ chức\na) Đối với hộp thư điện tử công vụ của các sở, ban, ngành của tỉnh: Sử dụng tên viết tắt bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không dấu theo dạng: @sonla.gov.vn.\nb) Đối với hộp thư điện tử công vụ của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Sử dụng tên của các huyện, thành phố bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không dấu theo dạng: @sonla.gov.vn.\nc) Đối với hộp thư điện tử công vụ của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Sử dụng tên của các xã, phường, thị trấn bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không dấu theo dạng: .@sonla.gov.vn.\nd) Đối với hộp thư điện tử công vụ của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Sử dụng tên của phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở, ngành tỉnh và tên huyện, thành phố được viết tắt bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không dấu theo dạng: .@sonla.gov.vn.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Định dạng tên hộp thư điện tử công vụ cá nhân\nTên hộp thư điện tử công vụ của cán bộ, công chức, viên chức được đặt tên theo nguyên tắc sau: Tên đầy đủ kết hợp với họ và tên đệm viết tắt bằng tiếng Việt không khoảng trống và không dấu theo dạng .@sonla.gov.vn.”\nc) Bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Trong trường hợp khi tạo lập tên hộp thư điện tử công vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thư điện tử công vụ mà bị trùng tên với các hộp thư điện tử công vụ khác đã được cấp, đơn vị quản lý hệ thống thư điện tử công vụ sẽ trực tiếp liên hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân để cùng thống nhất việc đặt tên hộp thư điện tử công vụ để tránh bị trùng nhưng trên nguyên tắc, tên hộp thư phải ngắn gọn, dễ nhớ và có tên của tổ chức hoặc cá nhân được cấp hộp thư đó.”\n3. Khoản 3, Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“3. Dữ liệu âm thanh, hình ảnh, tệp tải trao đổi qua HTTĐT phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, được quy định tại Thông tư số: 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.”\n4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:\na) Tiêu đề Điều 9 sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 9. Thực hiện ký số trên thư điện tử, kiểm tra thư và phản hồi thư”\nb) Bổ sung thêm nội dung vào Điều 9 như sau:\n“Hệ thống thư điện tử của tỉnh được tích hợp chữ ký số chuyên dùng của Ban Cơ yếu Chính phủ, các cơ quan, tổ chức và cá nhân được cấp chứng thư số có thể thực hiện ký số trong việc trao đổi thông tin, gửi nhận văn bản trên hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh. Việc Sử dụng chứng thư số phải đảm bảo đúng mục đích và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, sử dụng chứng thư số, ứng dụng chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.”\nĐiều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n2. Khi văn bản quy định về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\n - Thường trực tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các PCT. UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Thông tin và Truyền thông; \n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Lưu: VT, KGVX, 05 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Phạm Văn Thủy", "trich_yeu": "Sửa đổi Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quản lý thư điện tử Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Phạm Văn Thủy", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#10_04_2007#64_2007_nd-cp", "id": 14476, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2006#67_2006_qh11", "id": 15066, "source": "vbpl", "title": "Luật 67/2006/QH11 Công nghệ thông tin" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2005#51_2005_qh11", "id": 17067, "source": "vbpl", "title": "Luật 51/2005/QH11 Giao dịch điện tử" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_07_2013#72_2013_nd-cp", "id": 30673, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng" }, { "vbpl_key": "chithi#03_12_2008#34_2008_ct-ttg", "id": 47104, "source": "vbpl", "title": "Chỉ thị 34/2008/CT-TTg Về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_03_2018#27_2018_nd-cp", "id": 128671, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 27/2018/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định sửa đổi Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quản lý thư điện tử Sơn La", "title_suggest": "Quyết định sửa đổi Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quản lý thư điện tử Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/136790.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 0.005063291139240506, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005063291139240506, "es_contribution": 0.005063291139240506, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 19, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005063291139240506, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005063291139240506 }, { "ID": 134450, "title": "Quyết định 52/2018/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2018-12-16T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-01-11T00:00:00Z", "so_hieu": "52/2018/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVề việc quy định chức năng, nhiệm vụ,\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La\n_______________________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của liên bộ: Y tế - Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\nCăn cứ Thông tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;\nCăn cứ Thông tư số 26/2017/TT-BYT ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nTheo đề nghị của Giám đốc Nội vụ tại Tờ trình số 908/TTr-SNV ngày 06 tháng 12 năm 2018.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Vị trí chức năng\n1. Sở Y tế tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Sơn La có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\nThực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của liên bộ: Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Y tế\n1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n1.1. Giám đốc Sở Y tế là người đứng đầu Sở Y tế, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở theo quy định của pháp luật.\n1.2. Phó Giám đốc Sở Y tế là người giúp Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.\n2. Cơ cấu tổ chức của Sở gồm:\n2.1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Y tế gồm:\n- Văn phòng;\n- Thanh tra;\n- Phòng Tổ chức cán bộ;\n- Phòng Nghiệp vụ Y - Dược;\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính.\n2.2. Các Chi cục trực thuộc Sở Y tế gồm:\n- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;\n- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.\nCác Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu để giao dịch trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.\n2.3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế, gồm:\n2.3.1. Tuyến tỉnh\na) Lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.\nb) Lĩnh vực kiểm nghiệm: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.\nc) Lĩnh vực pháp y: Trung tâm Pháp y.\nd) Lĩnh vực giám định y khoa: Trung tâm Giám định y khoa.\nđ) Lĩnh vực khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:\n- Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Y dược Cổ truyền tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Tâm thần tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Phổi tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Mắt tỉnh Sơn La.\n2.3.2. Tuyến huyện\na) Bệnh viện đa khoa huyện\n- Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Sông Mã;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Sốp Cộp;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Mường La;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Yên;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Phù Yên;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Mộc Châu;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Châu;\n- Bệnh viện đa khoa Thảo Nguyên huyện Mộc Châu.\nb) Trung tâm y tế tuyến huyện:\n- Trung tâm Y tế huyện Yên Châu;\n- Trung tâm Y tế huyện Sông Mã;\n- Trung tâm Y tế huyện Mường La;\n- Trung tâm Y tế huyện Bắc Yên;\n- Trung tâm Y tế huyện Quỳnh Nhai.\n- Trung tâm Y tế huyện Mai Sơn;\n- Trung tâm Y tế huyện Mộc Châu;\n- Trung tâm Y tế huyện Vân Hồ;\n- Trung tâm Y tế huyện Thuận Châu;\n- Trung tâm Y tế huyện Phù Yên;\n- Trung tâm Y tế thành phố Sơn La;\n- Trung tâm Y tế huyện Sốp Cộp.\nCác Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thành phố là đơn vị thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố.\n3. Giám đốc Sở Y tế quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ và tham mưu tổng hợp, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế theo quy định của pháp luật.\n4. Việc sáp nhập bệnh viện đa khoa huyện và Trung tâm Y tế huyện do Giám đốc Sở Y tế tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương theo Thông tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.\n5. Căn cứ các quy định của pháp luật, Giám đốc Sở ban hành Quy chế làm việc chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy chế của Sở.\nĐiều 4 . Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2019.\n2. Bãi bỏ Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La.\nĐiều 5 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Y tế; các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Ngọc Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#04_04_2014#24_2014_nd-cp", "id": 34071, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#11_12_2015#51_2015_ttlt-byt-bnv", "id": 94029, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#26_06_2017#26_2017_tt-byt", "id": 123254, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 26/2017/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#22_11_2018#158_2018_nd-cp", "id": 132195, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_12_2016#40_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 117982, "title": "Quyết định 40/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/134450.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005000000000000001, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005000000000000001, "es_contribution": 0.005000000000000001, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 20, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005000000000000001, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005000000000000001 }, { "ID": 84425, "title": "Quyết định 70/2006/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2006-10-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2007-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "70/2006/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;\nCăn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\nXét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 528/TTr- LĐTBXH ngày 22/8/2006,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ hiệu lực thi hành của văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:\n1. Quyết định số 514/2000/QĐ-UB ngày 29/3/2000 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định mức đóng tiền thay cho mỗi ngày công lao động công ích.\n2. Các văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ban hành để chỉ đạo và thực hiện Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn.\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh uỷ;\n - TT HĐND tỉnh;\n - TT UBND tỉnh;\n - Cục KTVB, Bộ Tư pháp;\n - Bộ LĐTBXH, Bộ Tài chính;\n - Như điều 3;\n - Công báo tỉnh;\n - Lưu: VT, VX(1). PB 120. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Chí Thức", "trich_yeu": "Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#03_12_2004#31_2004_qh11", "id": 17855, "source": "vbpl", "title": "Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_11_2003#135_2003_nd-cp", "id": 20957, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 135/2003/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84425.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.0049382716049382715, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0049382716049382715, "es_contribution": 0.0049382716049382715, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 21, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0049382716049382715, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2006, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0049382716049382715 }, { "ID": 84583, "title": "Quyết định 78/2003/QĐ-UB v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-05-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-05-10T17:00:00Z", "so_hieu": "78/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La.\n_________________________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi);\nCăn cứ Chính sách phát triển giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La (giai đoạn 2001-2005) ban hành theo quyết định số 450/2001/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La;\nXét tờ trình của liên ngành: Kế hoạch và đầu tư - Tài chính vật giá - Giao thông vận tải số: 01/TT-LN ngày 21 tháng 4 năm 2003,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn. Tỉnh Sơn La như sau:\n1. Hỗ trợ xây dựng đường Huyện (là đường đến trung tâm các xã).\n1. Hỗ trợ mở mới đường Xã (đường từ xã đến bản, đường liên bản) .\n1. Hỗ trợ công tác quản lý, sửa chữa đường Huyện theo quyết định của UBND Tỉnh Sơn La.\n(Có Quy định cụ thể kèm theo quyết định này).\nĐiều 2. Kinh phí hỗ trợ được giao trong chỉ tiêu kế hoạch vốn ngân sách hàng năm của tỉnh.\nGiao cho UBND các Huyện, Thị quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT. Việc quản lý, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo các qui định hiện hành.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các Quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.\nĐiều 4. Các Ông, bà Chánh văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh, giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật giá, Giao thông vận tải, xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thủ trưởng các Ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n( Đã ký)\nHà Hùng\nQUY ĐỊNH\nHỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 78/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh Sơn La).\n______________________\nĐể thực hiện tốt Nghị quyết kỳ họp thứ 3 HĐND tỉnh khoá XI về đẩy nhanh tốc độ phát triển GTNT phục vụ sự nghiệp phát triển KTXH của tỉnh. Trong những năm tới, cùng với việc tập trung dồn lực để đầu tư xây dựng đường giao thông đến trung tâm các xã chưa có đường và xây dựng củng cố hệ thống đường huyện có tính chất cấp bách phục vụ các chương trình phát triển KT-XH và củng cố an ninh quốc phòng của tỉnh thì việc phát triển mở mans hệ thống đường xã và tổ chức khai thác tốt hệ thống đường hiện có phục vụ nhu cầu cấp thiết của nhân dân cũng được tỉnh quan tâm hỗ trợ và đã được quy định trong Chính sách phát triển GTNT tỉnh Sơn La giai đoạn 2001- 2005: \" Hàng năm tỉnh hỗ trợ huyện, thị xã để quản lý, sửa chữa hệ thống đường huyện (đường đến trụ Sở xã, trung tâm cụm xã) theo quyết định phân loại đường huyện của UBND tỉnh... Đối với hệ thống đường xã (đường liên bản, đường từ xã đến bản), khuyến khích nhân dân làm đường ô tô, tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ kỹ thuật, các vật tư thiết yếu như thuốc nổ, thép, xi măng \".\nĐể cụ thể hoá chính sách hỗ trợ phát triển mang lưới GTNT trên địa bàn tỉnh Sơn La theo chính sách của tỉnh đã ban hành nhằm thúc đẩy mạnh phong trào xây dựng GTNT, thu hút cao các nguồn lực trong nhân dân tham gia đóng góp, nay UBND tỉnh Sơn La quy định cụ thể hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT tỉnh Sơn La như sau:\nChương I\nNHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Nguồn vốn hỗ trợ xây dựng, quản lý GTNT trên địa bàn tỉnh Sơn La được cân đối trong nguồn vốn ngân sách Nhà nước và được UBND tỉnh giao cho UBND các huyện trong kế hoạch hàng năm.\nĐiều 2. Quy định này quy định mức kinh phí hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT; trình tự thủ tục lập hồ sơ, phê duyệt, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ. Mức kinh phí hỗ trợ được chia ra theo hệ thống đường sau:\n1. Hỗ trợ xây dựng đường huyện: Đối tượng là các dự án xây dựng, cải tạo nâng cấp đường huyện (đường đến trung tâm các xã) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Hỗ trợ xây dựng đường xã: Đối tượng là các dự án mở mới đường ô tô đến các bản, đường liên bản do dân tự lắm là chính, Nhà nước hỗ trợ kỹ thuật, các vật tư thiết yếu như thuốc nổ, thép, xi măng.\n3. Hỗ trợ công tác quản lý đường Huyện: Đối tượng là tất cả các tuyến đường huyện, theo quyết định phân loại của UBND tỉnh Sơn La hàng năm được ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ công tác quản ly, sửa chữa.\nĐiều 3. UBND huyện, thị xã được giao quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ để phát triển và quản lý sửa chữa mạng lưới đường GTNT đảm bảo việc sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, đạt hiệu quả và thực hiện chế độ quản lý, sử dụng vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.\nChương II\nQUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG HUYỆN\nĐiều 4. Nguồn vốn đầu tư xây dựng đường huyện (mở mới, cải tạo nâng cấp hệ thống đường huyện) bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư, vốn huy động sức dân tại chỗ; trong đó xác định nguồn vốn Nhà nước đầu tư là chính, trên cơ sở dự án đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt. UBND tỉnh thống nhất nguồn vốn huy động sức dân tại chỗ chỉ thực hiện các công việc: Đào rãnh đất, phát tuyến, trồng cỏ. Mức đóng góp cụ thể tùy theo khối lượng dự toán từng công trình theo dự án được duyệt.\nĐiều 5. Trình tự, thủ tục xét duyệt kinh phí đầu tư hỗ trợ đường huyện: Nội dung hồ sơ các dự án đầu tư xây dựng đường huyện tuân thủ theo quy định hiện hành về đầu tư xây dựng của Nhà nước và của UBND tỉnh Sơn La. Ngoài ra còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n1. Tổng mức đầu tư phải tính toán bóc tách chi tiết các nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của Nhà nước và nguồn vốn huy động trong nhân dân theo các hạng mục công việc nêu trên.\n2. Có văn bản thống nhất về hướng tuyến dự án với các bản và các xã liên quan. Có biên bản ký cam kết giữa chủ tịch UBND huyện với chủ tịch UBND xã (hoặc phường, thị trấn) về việc bảo đảm huy động đóng góp của nhân dân phù hợp với mức hồ sơ dự án lập.\n3. Căn cứ mức đầu tư hỗ trợ được duyệt trong quyết định đầu tư làm cơ sở để tỉnh bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ xây dựng đường huyện hàng năm cho các huyện, thị xã thực hiện.\nĐiều 6. Việc tổ chức thực hiện các dự án xây dựng đường huyện tuân thủ theo quy định về đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh Sơn La.\nChương III\nQUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ\nĐiều 7. Điều kiện xét hỗ trợ xây dựng đường xã:\n1. Các dự án mở mới các tuyến đường xã đảm bảo ô tô đi được dựa theo Tiêu chuẩn đường GTNT do Bộ GTVT ban hành (22TCN 210-92), có các chỉ tiêu chính cần đạt như sau:\n- Bề rộng nền đường (Bn) ≥ 4m ;\n- Độ dốc dọc lớn nhất (Imax) ≤ 14%;\nCó sơ đồ duỗi thẳng và mặt cắt điển hình kèm theo.\n2. Các dự án xây dựng đường xã có nhu cầu phải sử dụng một số vật tư thiết yếu như thuốc nổ để phá đá xây dựng nền đường; thép, xi măng dùng để xây dựng cống thoát nước vĩnh cửu hoặc cầu nhỏ vĩnh cửu và cần hỗ trợ công kỹ thuật để lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán và thi công các hạng mục công việc phức tạp như kỹ thuật thi công nổ phá đá nền đường, kỹ thuật thi công công trình thoát nước vĩnh cửu.\nĐiều 8. Mức vốn hỗ trợ xây dựng đường xã được quy định và tính toán như sau:\n1. Hỗ trợ các vật tư thiết yếu:\n- Thuốc nổ để phá đá xây dựng nền đường (kèm kíp, dây):\n0,5kg/1m3.\n- Thép để xây dựng cống bình quân:\n210kg/1cống.\n- Xi măng địa phương để xây dựng cống:\n2.000kg/1cống.\n- Máy thi công (dầu diezen chạy máy):\n0,15kg/m3.\n2. Hỗ trợ công kỹ thuật:\n- Kinh phí lập hồ sơ thiết kế sơ bộ bình quân:\n1.468.644 đồng/1km.\n- Kỹ thuật thi công nổ phá đá bình quân:\n4.000 đồng/1km.\n- Kỹ thuật thi công cống vĩnh cửu bình quân:\n150.000 đồng/cống.\n- Lương thợ lái máy:\n300.000 đồng/ 1km.\nĐiều 9. Trình tự, thủ tục xét duyệt kinh phí hỗ trợ:\n1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển GTNT của huyện, thị và nhu cầu cấp thiết của nhân dân, hàng năm UBND huyện, thị lập kế hoạch xây dựng đường xã (kèm theo Biên bản thống nhất ý kiến giữa UBND huyện với UBND xã và các Bản liên quan) trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.\n2. Căn cứ kế hoạch xây dựng đường xã được UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện, thị xã chỉ đạo lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã. Nội dung hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã: Do yêu cầu về tính chất kỹ thuật không cao như hệ thống các đường ô tô khác nên thực hiện theo quy định của tỉnh về nội dung hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đối với đường xã.\nGiao cho phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã để UBND huyện, thị xem xét gửi Sở GTVT thẩm định, cẩn cứ kết quả thẩm định của Sở GTVT, UBND các huyện, thị duyệt hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã.\n3. Căn cứ mức vốn hỗ trợ được duyệt làm cơ sở để Tỉnh bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ xây dựng đường xã hàng năm cho các huyện, thị xã thực hiện.\nĐiều 10. Tổ chức thi công:\n1. Tổ chức thi công trên cơ sở thiết kế sơ bộ duyệt, kết hợp với thị sát bổ sung tại thực địa làm căn cứ để các huyện, thị xã tính toán khối lượng và giao khoán cho các xã thực hiện. UBND các huyện, thị xã bố trí cán bộ kỹ thuật theo dõi, chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật giúp dân xây dựng công trình.\n2. Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã có nhiệm vụ giúp UBND các huyện, thị xã trực tiếp quản lý, giám sát việc thực hiện các tuyến đường xã.\n3. UBND các huyện, thị xã có nhiệm vụ chỉ đạo các xã huy động tốt các nguồn lực đóng góp trong nhân dân kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước để thực hiện.\nĐiều 11. Giám sát, kiểm tra, nghiệm thu:\n1. Hội đồng nghiệm thu:\n- Nghiệm thu kỹ thuật: Do tiểu ban nghiệm thu kỹ thuật tiến hành. Thành phần gồm: Trưởng phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã làm trưởng tiểu ban; các uỷ viên gồm: Cán bộ kỹ thuật thi công huyện trực tiếp theo dõi giám sát công trình, Chủ tịch UBND xã, các Trưởng bản liên quan; mời đại diện Ban giám sát côns trình xã do dân cử tham gia.\n- Nghiệm thu hội đồng: Do Hội đồng nghiệm thu cơ sở tiến hành. Thành phần gồm: Chủ tịch UBND huyện, thi xã (hoặc người được uỷ quyền) làm chủ tịch hội đồng nghiệm thu; các thành viên gồm: Trưởng phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã làm uỷ viên thường trực, Chủ tịch UBND xã làm uỷ viên; mời đại diện Ban giám công trình các xã do dân cử tham gia.\n2. Việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc thường xuyên tại công trường do UBND các xã và cán bộ kỹ thuật thi công huyện thực hiện. Định kỳ UBND huyện tổ chức kiểm tra để giải quyết kịp thời những khó khăn trong quá trình thực hiện.\n3. Khối lượng, kinh phí nghiệm thu căn cứ vào hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán được duyệt, hồ sơ bổ sung thêm tại thực địa được UBND huyện, thị xã chấp thuận và kết quả đo đạc thực tế nghiệm thu. Giá trị nghiệm thu phải bóc tách thành 2 nguồn vốn: nguồn ngân sách hỗ trợ, nguồn huy động sức dân đóng góp.\nChương III\nQUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ QUẢN LÝ, SỬA CHỮA ĐƯỜNG HUYỆN\nĐiều 12. Quy định về hỗ trợ quản lý, sửa chữa đường huyện:\nHàng năm UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý và sửa chữa đường huyện. Mức hỗ trợ quản lý, sửa chữa hệ thống đường huyện tạm thời quy định hỗ trợ =1.5 triệu đồng/1km/1 năm. Khi có điều chỉnh mức hỗ trợ UBND tỉnh sẽ giao cụ thể trong kế hoạch hàng năm cho các huyện thị.\nĐiều 13. Tổ chức quản lý, sửa chữa đường huyện:\n1. UBND các huyện, thị xã được giao nhiệm vụ trực tiếp tổ chức quản lý, sửa chữa các tuyến đường huyện trên địa bàn. Trước mắt chọn 2 huyện: Mai Sơn, Sông Mã (có số lượng đường huyện lớn) làm thí điểm mô hình quản lý thành lập Hạt quản lý giao thông để quản lý, sửa chữa đường huyện và đường đô thị được UBND tỉnh giao. Mỗi huyện thành lập 1 Hạt với biên chế 3 cán bộ hưởng lương hành chính sự nghiệp từ nguồn ngân sách cấp.\n2. Về tổ chức bộ máy của Hạt quản lý giao thông:\n- Hạt trưởng phụ trách chung, kiêm đội trưởng đội thanh tra giao thông. 1 Hạt phó phụ trách kỹ thuật, kiêm công tác quản lý Nhà nước về GTVT. 01 Cán bộ kỹ thuật làm công tác phát triển GTNT kiêm Thanh tra giao thông.\n- Lực lượng cán bộ, kỹ thuật, kế toán, công nhân làm nhiên vụ quản lý sửa chữa đường bộ, giao khoán cho các Hạt tự biên chế tuỳ theo số ki lô mét đường huyện, đường đô thị được giao nhiệm vụ quản lý sửa chữa. UBND các huyện, thị căn cứ tình hình thực tế xem xét phê duyệt biên chế hợp đồng cho Hạt.\n3. Hạt quản lý giao thông có nhiệm vụ:\n- Trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình giao thông, trật tự an toàn giao thông, đảm bảo cho cồng tác khai thác đường bộ được thông suốt, an toàn.\n- Trực tiếp thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên, định kỳ các tuyến đường được giao. Khẩn trương sửa chữa khi có sự cố đột suất đảm bảo giao thông và an toàn giao thông.\n- Bố trí lực lượng công nhân làm công tác quản lý sửa chữa đường bộ và hợp đồng giao khoán với công nhân và các hộ dân cư ven đường làm công tác quản lý sửa chữa thường xuyên đường bộ. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán cho các hộ nhận khoán. Lập, trình quyết toán kinh phí sửa chữa hàng năm.\nĐiều 14. Trình tự, thủ tục lập kế hoạch, nghiệm thu thanh quyết toán:\nCăn cứ kế hoạch vốn quản lý, sửa chữa đường bộ được UBND tỉnh giao, Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã (hoặc Hạt quản lý giao thông) lập dự toán quản lý, sửa chữa đường huyện, đường đô thị thông qua Sở GTVT Sơn La thẩm định để UBND huyện, thị xã phê duyệt.\nCăn cứ kế hoạch dự toán công tác quản lý, sửa chữa đường huyện được duyệt, UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.\nPhòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã (hoặc Hạt quản lý giao thông theo mô hình thí điểm) chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính giúp UBND huyện, thị xã quản lý, nghiệm thu, thanh quyết toán công tác quản lý, sửa chữa đường huyện đường đô thị theo kế hoạch và dự toán được duyệt.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỤC HIỆN\nĐiều 15. UBND các huyện, thị được uỷ quyền xét duyệt thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã và phê duyệt dự toán, quyết toán vốn sửa chữa thường xuyên được cấp theo quy định và mức kế hoạch giao hàng năm. Chỉ đạo Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp, Hạt quản lý giao thông quản lý sửa chữa đường bộ, quản lý hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn huyện, giao khoán quản lý và sửa chữa thường xuyên cho các cá nhân và các hộ dân ven đường. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn và các ban ngành trong huyện, thị xã huy động nhân dân đóng góp nahĩa vụ lao động dưới mọi hình thức để xây dựng và quản lý sửa chữa các tuyến đường được giao. Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý hệ thống đường bộ hàng năm theo quy định của Tỉnh.\nĐiều 16. Giao Sở Giao thông vận tải nghiên cứu đề xuất quy định của tỉnh về nội dung lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.\nĐiều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá cân đối các nguồn vốn để hỗ trợ xây dựng, quản lý sửa chữa đường giao thông nông thôn, hướng dẫn việc sử dụng nguồn vốn này đảm bảo đúng qui định.\nTrong quá trình thực hiện quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc, UBND các huyện, thị báo cáo về UBND tỉnh xem xét giải quyết./.", "trich_yeu": "V/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84583.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004878048780487806, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004878048780487806, "es_contribution": 0.004878048780487806, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 22, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004878048780487806, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004878048780487806 }, { "ID": 86382, "title": "Quyết định 68/2005/QĐ-UB về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2005-06-08T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2005-06-08T17:00:00Z", "so_hieu": "68/2005/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La\n__________________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và U BND ngày 26 tháng 11 năm 200 3 ;\nCăn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BQP ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng;\nXét đề nghị của ông Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Sơn La;\nQ U Y Ế T ĐỊNH\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là “Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La”.\nĐiều 2. Giao Bộ CHQS tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành hên quan hướng dẫn các Sở, ban, ngành, huyện, thị tổ chức thực hiện Quy chế này.\nĐiều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành. Chủ tịch ủy ban nhân dân các huvện, thị xã và cơ quan đơn vị quân sự trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\nT M. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nHoàng Chí Thức\nQUY CHẾ\nG iao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, t ổ ng kết công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng tỉnh S ơ n La.\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:68/2005/QĐ- U B ngày 08 tháng 06 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân t ỉ nh Sơn La)\n____________________________________\nCHƯƠNG I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CH U NG.\nĐiều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh.\nQuy chế này quy định chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ (DQTV), giáo dục quốc phòng (GDQP) ở các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; các xí nghiệp, doanh nghiệp, được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan tổ chức); các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ CHQS tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh, uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND xã).\nĐiều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.\n1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức; Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh, Chỉ huy trưởng bộ đội Biên phòng tỉnh và Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tống kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc quyền.\n2. Bộ CHQS tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì và duy trì chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP đối với các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức và các huyện, thị.\n3. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự ở các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giúp người đứng đầu Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\n4. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (sau đây gọi chung là tỉnh đội trưởng), Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện đội trưởng), Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn thuộc huyện (sau đây gọi chung là xã đội trưởng) có trách nhiệm gíup UBND cùng cấp duy trì thực hiện chê độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP hàng năm và từng thời kỳ theo đúng quy chế này.\n5. Bộ CHQS tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP theo chức năng nhiệm vụ được phân công.\n6. Cơ quan thường trực công tác quốc phòng của tỉnh do Ban Dân quân-phòng Tham Mưu-Bộ CHQS tỉnh đảm nhiệm, có trách nhiệm giúp cho Bộ CHQS tỉnh tham mưu cho ƯBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện và tổng hợp chế độ giao ban, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP trong phạm vi toàn tỉnh.\nCHƯƠNG II\nCH Ế ĐỘ GIAO BAN\nĐiều 3. Quy định chế độ giao ban.\n1. Việc tổ chức giao ban công tác quốc phòng, DQTV, GDQP do lãnh đạo Chính quyền địa phương, Chỉ huy trưởng quân sự các cấp chủ trì.\n2. Chế độ giao ban gồm:\na- Giao ban thường xuyên hàng tuần, hàng tháng, hàng quý.\nb- Giao ban đột xuất (khi có yêu cầu nhiệm vụ đột xuất hoặc được bổ sung nhiệm vụ mới).\nĐiều 4. Tổ chức giao ban ở các cấp.\n1. Dự giao ban cấp Quân khu.\nQuân khu tổ chức định kỳ giao ban: 6 tháng 01 lần.\nThành phần đi dự: Chủ tịch UBND tỉnh, tỉnh đội trưởng, Chỉ huy trưởng Biên phòng tỉnh (khi cấp trưởng vắng, cấp phó đi thay).\nĐịa điểm và thời gian: Do Quân khu quy định.\n2. Giao ban của tỉnh.\na- Tỉnh đội trưởng chủ trì giúp cho Chủ tịch UBND tỉnh giao ban mỗi quý một lần.\nb- Thành phần: (Mời lãnh đạo Thường trực tỉnh uỷ, UBND tỉnh dự và chỉ đạo).\n* Cơ quan tỉnh đội gồm: Tỉnh đội trưởng, các tỉnh đội phó; Thủ trưởng các phòng Tham mưu, Chính trị, Hậu cần, Kỹ thuật, Trưởng ban Tác huấn, Trưởng ban DQTV, và một số Trưởng ban có liên quan. Chỉ huy của các đơn vị trực thuộc (Trường quân sự tỉnh, Trung đoàn 754, Tiểu đoàn Bộ binh 1).\n* Các huyện, thị gồm: Chủ tịch UBND huyện, Chỉ huy cơ quan huyện đội của 11 huyện, thị (khi cấp trưởng vắng, cấp phó đi thay).\n* Bộ đội Biên phòng tỉnh gồm: Chỉ huy trưởng Biên phòng tỉnh (Phó Chỉ huy trưởng dự thay khi cấp trưởng đi vắng); tuỳ theo nhiệm vụ từng quý. khi cần thiết mời thêm một số Thủ trưởng phòng, ban liên quan tham dự.\n* Các đơn vị quân đội đứng chân trên địa bàn gồm: Chỉ huy đơn vị.\n* Công an tỉnh: Mời 01 đồng chí trong Ban Giám đốc.\nc- Thời gian: 1/2 ngày.\nd- Địa điểm: Thường xuyên tổ chức tại hội trường của tỉnh đội (nếu có sự thay đôi địa điếm sẽ có thông báo trong giấy mời).\ne- Tỉnh đội trưởng chịu trách nhiệm tổng họp kết quả giao ban quý, 6 tháng, năm, báo cáo Thường trực tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tư lệnh Quân khu.\n3. Giao ban cấp huyện.\na- Huyện đội trưởng chủ trì giúp cho Chủ tịch UBND huyện giao ban mỗi tháng một lần.\nb- Thành phần: Mời lãnh đạo Thường trực huyện uỷ, Chủ tịch UBND huyện dự và chỉ đạo (khi cần thiết, mời Thủ trưởng tỉnh đội hoặc một số Thủ trưởng cơ quan của tỉnh đội tham dự).\n* Huyện đội gồm: Huyện đội trưởng, các huyện đội phó; Trưởng các ban Tham mưu, Chính trị, Hậu Cần-Kỹ thuật; Trưởng bộ phận DQTV, và một số Trưởng bộ phận có liên quan cần thiết. Đội trưởng các đội xây dựng cơ sở đóng trên địa bàn.\n* Xã đội trưởng của các xã, phường, thị trấn.\n* Bộ đội Biên phòng gồm: Chỉ huy trưởng các đồn, trạm Biên phòng đóng trên địa bàn (Chỉ huy phó dự thay khi cấp Trưởng đi vắng), khi cần thiết mời trợ lý tác chiến, trợ lý trinh sát tham dự.\n* Các đơn vị quân đội đứng chân trên địa bàn: Mời Chỉ huy trưởng đơn vị tham dự.\n* Công an huyện: Mời 01 đồng chí Thủ trưởng cơ quan.\nc- Thời gian: 1/2 ngày.\nd- Địa điểm: Thường xuyên tổ chức tại phòng họp của Ban CHQS huyện (nếu có sự thay đổi địa điếm phải có thông báo).\ne- Huyện đội trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả giao ban tháng để báo cáo Thường trực huyện uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh và Tỉnh đội.\n4. Giao ban cấp xã.\na- Xã đội trưởng chủ trì giúp cho Chủ tịch UBND xã giao ban mỗi tuần một lần.\nb- Thành phần: Mời lãnh đạo Thường trực Đảng uỷ xã, Chủ tịch UBND xã dự và chỉ đạo (khi cần thiết, mời thủ trưởng huyện đội hoặc một số Trưởng ban của huyện đội tham dự).\n* Xã đội gồm: Xã đội trưởng, Chính trị viên, xã đội phó;\n* Trung đội trưởng DQ cơ động của xã, Trung đội trưởng DQ cơ động của huyện đóng trên địa bàn (nếu có), Tiểu đội trưởng DQ thường trực, Tiểu đội tarớng DQ binh chủng, cấp Trưởng đon vị DQ chiến đấu tại chỗ của các bản. tiểu khu.\n* Đại diện các tổ, trạm, đồn Biên phòng đóng trên địa bàn.\n* Chỉ huy đơn vị các đơn vị bộ đội đứng chân trên địa bàn.\n* Trưởng Công an xã (mời thêm một số Trưởng ban, ngành của xã có liên quan đến nhiệm vụ trong từng thời điểm).\nc- Thời gian: 1/2 ngày, theo lịch quy định của xã đội được Chủ tich UBND xã nhất trí (khi đột xuất cần thay đổi xã đội trưởng phải báo cáo và được sự nhất trí của Chủ tịch UBND xã, đồng thời thông báo đến các thành phần quy định).\nd- Địa điểm: Thường xuyên tổ chức tại trụ sở của UBND xã (nếu có sự thay đổi địa điểm phải có thông báo).\ne- Xã đội trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả giao ban tuần báo cáo Thường trực Đảng uỷ, Chủ tịch UBND xã và huyện đội.\nĐiều 5. Nội dung giao ban.\n1. Nội dung giao ban chung:\na- Thông báo tình hình liên quan đến công tác quốc phòng, quân sự và công tác DQTV, GDQP đối với cấp trên và cấp mình.\nb- Kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, DQTV, GDQP trong thòi gian qua (mốc thòi gian tính từ lần giao ban gần nhất trước đó).\nc- Chỉ đạo nội dung công tác trọng tâm theo các nhiệm vụ về công tác quốc phòng, DQTV và GDQP.\nd- Giải quyết những vướng mắc và các ý kiến, kiến nghị về công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\n2. Nội dung giao ban của từng cấp:\na- Nội dung giao ban cấp tỉnh.\n- Kiểm điểm, đánh giá kết quả việc tham mưu cho tỉnh uỷ, UBND tỉnh và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tỉnh về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP của quý trước đó (theo 7 nhiệm vụ của các địa phương quy định tại Điều 5, Nghị định 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ).\n- Chỉ đạo nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong quv về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP theo kế hoạch, sự chỉ đạo của Tư lệnh Quân khu và cơ quan quân sự cấp trên.\nb- Nội dung giao ban cấp huvện, thị.\n- Kiểm điểm, đánh giá kết quả việc tham mưu cho huyện uỷ (thị uỷ), UBND huyện và kết quả thực hiện nhiệm vụ của huyện về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP của tháng trước đó (theo 7 nhiệm vụ của các địa phương quy định tai Điều 5, Nghi đinh 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 cua Chính phủ).\n- Chỉ đạo nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong tháng tiếp theo về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP theo kế hoạch và sự chỉ đạo của tính đội trưởng và cơ quan quân sự cấp trên.\nc- Nội dung giao ban cấp xã.\n- Đánh giá kết qủa tham mưu cho Đảng uỷ, UBND xã và kết quả triển khai, thực hiện công tác quốc phòng, quân sự theo 9 chức năng, nhiệm vụ của xã đội quy định tại Điều 11 Nghị định sổ 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ.\n- Triển khại thực hiện các nhiệụi vụ trọng tâm trong tuần tiếp theo về xây dựng, quản lý lực lượng DQTV, các hoạt động của DQTV; thực hiện việc đăng ký, quản lý và động viên quân dự bị, phương tiện kỹ thuật, gọi công dân nhập ngũ; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, triển khai các công tác khác theo kế hoạch, chỉ đạo của Đảng uỷ, BND xã và của huyện đội.\nĐiều 6. Phương pháp giao ban.\n1. Trước giao ban.\na- Chuấn bị cho giao ban cấp tỉnh.\nCơ quan thường trực công tác quốc phòng của tỉnh đội, phối kết hợp với các sở, ban ngành đoàn thể của tỉnh, tống hợp báo cáo công tác quốc phòng, DQTV, GDQP, chuẩn bị nội dung báo cáo trung tâm, chương trình giao ban, mọi công tác bảo đảm phục vụ hội nghị và triệu tập thành phần giao ban theo qui định.\nb- Chuẩn bị giao ban cấp huyện.\nCơ quan quân sự huyện phối họp với các cơ quan, ban, ngành cùng cấp có liên quan giúp Chỉ huy cấp mình tống họp, chuẩn bị nội dung báo cáo trung tâm, chương trình, bảo đảm phục vụ hội nghị và triệu tập thành phần giao ban theo quy định.\nc- Chuẩn bị giao ban cấp xã.\nXã đội trưởng cùng các đồng chí trong xã đội phối họp với ban, ngành của xã có liên quan để tổng hợp tình hình, kết quả công tác quân sự-quốc phòng đã thực hiện trong tuần, dự kiến công tác tuần tới, hiệp đồng với văn phòng UBND xã để chuẩn bị địa điểm, triệu tập các thành phần theo quy định.\n2. Trong giao ban.\na- Cơ quan thường trực hoặc cơ quan quân sự giúp việc thông báo tình hình, kết quả công tác (tính từ thời điểm giao ban lần trước).\nb- Người chủ trì giao ban nghe báo cáo tình hình, kết quả công tác, các ý kiến, kiến nghị, đề đạt của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền, ý kiến tham gia của các ban, ngành liên quan (nếu có được mời dự).\nc- Người chủ trì kết luận và giải đáp các vướng mắc, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền.\n3. Sau giao ban.\na- Cơ quan thưòng trực hoặc cơ quan giúp việc giúp người chủ trì ra văn bản thông báo kết luận (trừ giao ban cấp xã) gửi cho cácthành phần giao ban theo quy định của từng cấp và báo cáo lên cấp trên.\nb- Cơ quan thường trực hoặc cơ quan giúp việc ở từng cấp theo dõi, nắm kết quả tổ chức thực hiện của các đơn vị sau cuộc giao ban.\nĐiều 7. Thời gian và địa điểm giao ban.\n1. Thời gian giao ban:\n*) Thời gian giao ban cấp tỉnh: 1/2 ngày.\n- Giao ban quý 1: Trong khoảng thời gian từ 24/3-29/3\n- Giao ban quý 2: Trong khoảng thời gian từ 24/6-29/6.\n- Giao ban quý 3: Trong khoảng thời gian từ 24/9-29/9.\n- Giao ban quý 4: Trong khoảng thời gian từ 24/12-29/12.\n*) Thời gian giao ban cấp huyện: 1/2 ngày.\nTrong khoảng thời gian từ 20 đến 24 hàng tháng.\n*) Thời gian giao ban cấp xã: 1/2 ngày, được thực hiện vào một ngày phù hợp trong tuần theo lịch phân công của UBND xã.\n2. Địa điểm giao ban.\nĐịa điểm giao ban do từng cơ quan, đơn vị, địa phương quy định\nCHƯƠNG III.\nCHẾ ĐỘ BÁO CẢO CÔNG TÁC QU Ố C PHÒNG, DQTV, GDQP\nĐiều 8. Chế độ báo cáo.\n1. Báo cáo công tác quốc phòng, DQTV, GDQP phải đủ nội dung, đánh giá đúng tình hình kết quả công tác và đúng thời gian quy định.\n2. Người đứng đầu tổ chức, chính quyền địa phương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện chế độ báo cáo công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\n3. Chế độ báo cáo gồm:\na- Chế độ báo cáo thường xuyên hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm.\nb- Báo cáo đột xuất: Được thực hiện theo yêu cầu của thủ trưởng đơn vị, người đứng đầu hoặc cơ quan quân sự cấp trên khi có yêu cầu đột xuất về nhiệm vụ quốc phòng-an ninh để có giải pháp, biện pháp chỉ đạo, sử lý kịp thời.\nc- Báo cáo chuyên đề: Báo cáo về một nội dung công tác được giao hoặc một nội dung mang tính chất chuyên ngành.\nĐiều 9. Phân cấp báo cáo công tác quốc phòng, DQTV - GD Q P.\n1. Xã đội, Ban CHQS các cơ quan, tổ chức (đơn vị tự vệ trực thuộc huyện đội) báo cáo huyện đội và Chủ tịch UBND xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.\n2. Huyện đội, Ban CHQS các cơ quan, tổ chức trực thuộc tỉnh đội có trách nhiệm báo cáo tỉnh đội và Chủ tịch UBND huyện người đứng đầu cơ quan, tổ chức.\n3. UBND tỉnh chỉ đạo Tỉnh đội tổng hợp báo cáo Bộ Tư lệnh quân khu và Bộ quốc phòng (Qua cơ quan thường trực của Bộ quốc phòng),\nĐiều 10. Nội dung báo cáo.\n1. Nội dung báo cáo ngày, báo cáo tuần:\nChủ yếu nêu tình hình, nhiệm vụ trong ngày, trong tuần.\n2. Nội dung báo cảo thường xuyên công tác quốc phòng, DQTV, GDQP hàng tháng, hàng quỷ, năm gồm:\na- Đặc điểm tình hình có liên quan đến công tác quốc phòng, quân sự (nêu khái quát).\nb- Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo:\n- Tổ chức quán triệt các văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng và cấp trên.\n- Ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, kế hoạch, hướng dẫn thực hiện.\nc- Kết qủa tổ chức thực hiện (có số liệu cụ thế) về:\n- Công tác GDQP.\n- Xây dựng khu vực phòng thủ kết hợp xây dựng và phát triển kinh tế.\n- Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương.\n- Đảm bảo hậu cần tại chỗ, bảo đảm ngân sách quốc phòng cho công tác quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức, địa phương và chính sách hậu phương quân đội.\n- Thực hiện chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, quân sự.\nd- Đánh giá chung về ưu, khuyết điểm và nguyên nhân trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mặt công tác quốc phòng, quân sự, DQTV và GDQP.\ne- Phương hướng nhiệm vụ tiếp theo.\nf- Những ý kiến đề xuất, kiến nghị.\n3. Nội dung báo cáo đột xuất công tác quốc phòng, DQTV, GDQP gồm:\na- Tóm tắt diễn biến sự việc, sự kiện; mức độ hậu quả sự việc, sự kiện và nguyên nhân.\nb- Những biện pháp đã sử dụng, sử lý; kết quả nội dung đã đạt được và các kiến nghị, đề xuất với cấp trên.\nc- Báo cáo đột xuất phải được gửi đến cấp trên bằng phương tiện nhanh nhất.\nĐiều 11. Thòi gian và phương pháp báo cáo.\n1. Thời gian báo cáo:\na- Báo cáo hàng ngày: Từ 16 giờ ngày hôm trước đến 16 giờ ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ được gộp vào báo cáo ngày làm việc tiếp theo (Trừ trường hợp khẩn cấp phải báo cáo đột xuất).\nb- Báo cáo tuần: Từ thứ sáu tuần trước đến hết thứ năm tuần sau.\nc- Báo cáo tháng: Được thực hiện với các tháng 1, tháng 2, tháng 4, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 11. Tình hình các tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 được tổng hợp vào báo cáo quý, 6 tháng, báo cáo năm.\nBáo cáo tháng tính từ ngày 20 tháng trước đến ngày 20 tháng sau (ngày 15 hàng tháng các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp báo cáo và dự kiến kết quả công tác đến ngày 20 của tháng) và chậm nhất ngày 20 hàng tháng phải có báo cáo gửi đến cấp được nhận báo cáo.\nd- Báo cáo quý: Được thực hiện vào quý 1, quý 3 (quý 2 được tổng hợp và báo cáo 6 tháng đầu năm; quý 4 được tống hợp vào báo cáo năm).\nBáo cáo quý 1 tính từ 20/12 năm trước đến 20/3 năm sau (ngày 15/3 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/3); gửi đến cấp nhận báo cáo trước ngày 20/3.\nBáo cáo quý 3 tính từ 20/6 đến 20/9 (ngày 15/9 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/9); gửi đến cấp nhận báo cáo trước ngày 20/9.\ne- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Được tính từ 20/12 năm trước đến 20/6 năm sau (ngày 15/5 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/6 của năm); gửi báo cáo đến cấp nhận báo cáo trước 20/5.\nf- Báo cáo năm: Được tính từ 20/12 năm trước đến 20/12 năm sau (ngày 15/11 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/12 của năm); gửi báo cáo đến cấp nhận báo cáo trước 20/11.\ng- Báo cáo chuyên đề do cấp nào triển khai thì cấp đó quy định thời gian nhận báo cáo.\n2. Phương pháp báo cáo.\na- Báo cáo phải gửi dến người chỉ huy và cơ quan quân sự cấp trên bằng biện pháp, phương tiện nhanh nhất.\nb- Chế độ báo cáo thường xuyên: Được thực hiện trình tự từ cấp dưới lên cấp trên theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 của quy chế này.\n- Báo cáo hàng ngày, hàng tuần do Thủ trưởng đơn vị, cơ quan, tổ chức trực tiếp ký hoặc phân công cho cán bộ, cơ quan chuyên trách theo dõi, tổng họp.\n- Báo cáo thường xuyên hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và báo cáo năm được thể hiện bàng văn bản, do Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị, địa phương ký chịu trách nhiệm.\nc- Báo cáo phải quy định theo trình tự từ cấp dưới lên cấp trên, khi có yêu cầu hoặc quy định của cấp trên thì thực hiện báo cáo vượt cấp.\nd- Báo cáo đột xuất: Ket hợp báo cáo bằng văn bản và báo cáo trực tiếp hoặc qua phương tiện thông tin liên lạc.\ne- Báo cáo thường xuyên, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề có thể được thực hiện báo cáo vượt 2 cấp hoặc nhiều cấp theo yêu cầu của thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Khi báo cáo vượt cấp thì ngay sau đó người chỉ huy hoặc cơ quan được chỉ định báo cáo phải báo cáo người chỉ huy và cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp biết.\nCHƯƠNG IV\nCH Ế ĐỘ KI Ể M TRA CÔNG T ÁC QUỐC PHÒNG, DQTV, GDQP\nĐiều 12. Chế độ kiểm tra.\n1. Cơ quan quân sự các cấp có trách nhiệm giúp UBND các cấp xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra hàng năm và từng thời kỳ, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan quân sự cấp trên và ƯBND cấp mình về chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện công tác quốc phòng, quân sự của các cơ quan, tố chức, địa phương thuộc quyền.\n2. Chế độ kiểm tra gồm:\na- Kiểm tra thường xuyên hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm.\nb- Kiểm tra đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ đột xuất của người đứng đầu hoặc cơ quan nghiệp vụ cấp trên.\nĐiều 13. Đối tượng kiếm tra.\n1. UBND xã và xã đội; các phân đội DQ và cán bộ, chiến sỹ DQ của xã.\n2. UBND huyện, huyện đội, các đơn vị thuộc quyền của huyện đội; Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện; Ban CHQS các cơ quan, tổ chức; các trường phổ thông trung học trên địa bàn huyện.\n3. Tỉnh đội, các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội; Trường Chính trị tỉnh; Ban CHQS các Sở, ngành, cơ quan tổ chức của tỉnh; các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; các trường trung học phổ thông của tỉnh và các trung tâm GDQP.\nĐiều 14. Nội dung kiểm tra.\n1. Việc ban hành các văn bản, hướng dẫn và thông tin tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quốc phòng, quân sự, DQTV, GDQP.\n2. Kết qủa chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác GDQP cho cán bộ, công chức và nhân dân thuộc quản lý của cơ quan, tổ chức và địa phương; phối hợp của cơ quan quân sự địa phương với các Sở, ban, ngành và đơn vị quân đội thực hiện GDQP, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ công chức theo quy định của pháp luật.\n3. Việc kết hợp giữa phát triển kinh tế-xã hội với củng cố tăng cường quốc phòng-an ninh của cơ quan, tổ chức và địa phương; xây dựng kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ động viên quân đội, tuyển chọn công dân nhập ngũ đáp ứng yêu cầu bảo vệ tổ quốc.\n4. Xây dựng khu vực phòng thủ góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân; xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện.\n5. Xây dựng, huấn luyện, diễn tập và chỉ đạo hoạt động sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của lực lượng vũ trang địa phương (bộ đội địa phương, DQTV và lực lượng dự bị động viên).\n6. Việc thực hiện chế độ giao ban, thông báo tinh hình, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tống kết công tác quốc phòng, quân sự và công tác DQTV, GDQP.\n7. Bảo đảm ngân sách cho công tác quân sự, quốc phòng, DQTV, GDQP và thực hiện chính sách hậu phương quân đội.\nĐiều 15. Phạm vi tố chức kiếm tra.\n1. UBND tỉnh, Tỉnh đội, các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức của tỉnh chịu sự kiểm tra của Tư lệnh, cơ quan quân khu và của Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng và công tác DQTV, GDQP\n2. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức của tỉnh còn chịu sự kiểm tra của người đứng đầu các Bộ, ngành, cơ quan ngành dọc cấp trên về công tác quốc phòng, quân sự. Khi kiểm tra cần thông báo cho địa phương nơi cơ quan, đơn vị đứng chân để cùng phối hợp thực hiện.\n3. Chủ tịch UBND các cấp chỉ đạo tổ chức kiểm tra công tác quốc phòng địa phương đối với các cơ quan, tố chức và các đơn vị lực lượng vũ trang địa phương thuộc phạm vị quản lý nhà nước.\n4. Việc kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra theo từng chuyên ngành, chuyên đề của cơ quan quân sự các cấp và Ban CHQS của các ban, ngành, cơ quan, tổ chức do từng cơ quan, đơn vị xác định cơ cấu, thành phần, nội dung, thẩm quyền kiểm tra theo phạm vi, chức năng nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành, lĩnh vực và được Thủ trưởng hoặc người đứng đầu hoặc người chỉ huy cấp trên trực tiếp phê duyệt kế hoạch kiểm tra.\nĐiều 16. Tổ chức cơ cấu thành phần đoàn kiểm tra.\nViệc tổ chức thảnh lập đoàn kiểm tra và cơ quan giúp việc cho đoàn kiểm tra công tác quốc phòng, DQTV, GDQP của cấp nào do người đứng đầu cấp đó ra quyết định thành lập. số lượng thành viên trong đoản kiểm tra tuỳ thuộc theo tính chất của đợt kiểm tra (thường từ 5 đến 9 đồng chí); Cơ cấu, thành phần trong đoàn gồm: Trưởng, phó đoàn, các uỷ viên và thư ký.\n7. Đoàn kiểm tra của cấp tỉnh:\na- Tổ chức thành đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập (tuỳ theo tính chất, nhiệm vụ kiêm tra, khi được uỷ quyền Tính đội trưởng ra quyết định thành lập đoàn).\nb- Cơ cấu, thành phần gồm:\n- Lãnh đạo UBND tỉnh làm trưởng đoàn (hoặc Tỉnh đội trưởng làm trưởng đoàn khi được uỷ quyền).\n- Thủ trưởng tỉnh đội trưởng làm phó trưởng đoàn.\n- Lãnh đạo các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các phòng Tham mưu, Chính trị, Hậu cần, Kỹ thuật thuộc tỉnh đội, Trưởng Ban DQTV và đại diện các cơ quan của tỉnh đội.\nc- số lượng thành viên đoàn kiểm tra do trưởng đoàn đề nghị gâm: Trưởng đoàn, các phó trưởng đoàn, uỷ viên và thư ký.\n2. Đoàn kiểm tra của cấp huyện:\na- Tổ chức thành đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND huyện ra quyết định thậnh lập (tuỳ theo tính chất, nhiệm vụ kiểm tra, khi được uỷ quyền, huyện đội -trưởng ra quyết định thành lập đoàn).\nb- Cơ cấu, thành phần gồm:\n- Lãnh đạo UBND huyện làm trưởng đoàn (hoặc huyện đội trưởng làm trưởng đoàn khi được uỷ quyền).\n- Huyện đội trưởng làm phó trưởng đoàn.\n- Lãnh đạo các ban, ngành; Trưởng các ban Tham mưu, Chính trị, Hậu cần-Kỹ thuật thuộc huyện đội, cán bộ DQTV và một số cán bộ của huyện đội.\nC- Số lượng thành viên đoàn kiểm tra do trưởng đoàn đề nghị gồm: Trưởng đoàn, phó đoàn, các uỷ viên và thư ký.\n3. Đoàn kiểm tra của cấp xã:\na- Tổ chức thành đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND xã ra quyết đinh thành lập\nb- Cơ cấu, thành phần gồm:\n- Lãnh đạo UBND xã làm trưởng đoàn (hoặc xã đội trưởng làm trưởng đoàn khi được uỷ quyền).\n- Xã đội trưởng làm phó đoàn.\n- Đại diện một số ban, ngành, đoàn thể của xã.\nc- Số lượng thành viên đoàn kiểm tra do trưởng đoàn đề nghị gồm: Trưởng đoàn, phó đoàn, các uỷ viên và thư ký\nĐiều 17. Nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của đoàn kiểm tra.\n1. Nhiệm vụ của đoàn kiểm tra:\na- Chuẩn bị kế hoạch kiểm tra, các nội dung và công tác bảo đảm cho kiểm tra. Thông báo kế hoạch, chương trình cho đối tượng kiểm tra.\nb- Yêu cầu thủ trưởng đơn vị, người đứng đầu ban, ngành, cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng kiểm tra báo cáo tinh hình, kết quả thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP theo kế hoạch kiểm tra.\nc- Chấp vấn đối tượng được kiểm tra và thực hiện kiểm tra các nội dung về công tác quốc phòng, DQTV, GDQP theo chương trình và kế hoạch kiểm tra.\nd- Sử lý những vấn đề vướng mắc, nảy sinh trong quá trình kiểm tra theo thẩm quyền kiếm tra.\ne- Đánh giá những nội dung đã kiểm tra, tổng hợp nhận xét, kết luận và kiến nghị những biện pháp khắc phục tồn tại, thiếu sót với đối tượng kiểm tra.\nf- Tổng hợp báo cáo kết qủa kiểm tra với thủ trưởng đơn vị, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương ra quyết định kiểm tra và thông báo cho đối tượng kiểm tra.\n2. Nguyên tắc làm việc của đoàn kiểm tra:\na- Dân chủ công khai, đúng quy định với các văn bản pháp lý, không gây cản trở đến hoạt động của đối tượng kiểm tra. Đe cao trách nhiệm của từng thành viên của đoàn kiểm tra. Biên bản kết luận rõ ràng, phản ánh trung thực, khách quan ý kiến của các thành viên trong đoàn.\nb- Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, có kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê chuẩn. Các trường hợp kiểm tra đột xuất phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền.\nĐiều 18. Phương pháp, trình tự làm việc của đoàn kiếm tra.\n1. Công tác chuẩn bị kiểm tra:\na- Xây dựng chỉ thị, kế hoạch, nội dung, phương pháp kiểm tra; quy tắc kiểm tra và các văn bản liên quan đến công tác kiếm tra.\nb- Quán triệt chỉ thị, kế hoạch, nội dung, phương pháp, quy chế, quy tắc và nhiệm vụ kiểm tra cho các thành viên của đoàn kiểm tra.\nc- Thông báo kế hoạch kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra.\n2. Thực hành kiểm tra:\na- Phổ biến chỉ thị, kế hoạch kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra.\nb- Thủ trưởng đơn vị, cơ quan, tố chức, địa phương được kiểm tra báo cáo nội dung kiểm tra với đoàn kiểm tra.\nc- Thực hành kiểm tra từng nội dung theo kế hoạch kiểm tra đã được phê chuẩn.\n3. Tồng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra:\na- Tổng hợp đanh giá kết quả mạnh, yếu, chấm điểm từng nội dung được kiếm tra và tổng hợp đánh giá kết qủa chung.\nb- Trưởng đoàn nhận xét, kết luận và chỉ thị hoặc kiến nghị các biện pháp khắc phục thiếu sót, khuyết điểm để nâng cao chất lượng công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\nc- Hoàn thiện văn bản kết luận kiểm tra, thông báo kết qủa kiểm tra cho đơn vị cơ quan, tổ chức được kiểm tra và báo cáo lên cấp trên theo quy định.\n4. Phương pháp tính thành tích:\na- Đánh giá thành tích bằng chấm điểm theo từng nội dung kiểm tra và được tính theo thang điểm 10, lấy thành tích đến 2 số thập phân. Từng nội dung có thế phân tích ra từng việc cụ thể để chấm điểm, đánh giá.\nb- Thành tích chung là điểm trung bình cộng của các nội dung được kiểm tra.\nc- Cách tính thành tích:\n- Xuất sắc: Từ 9 điểm trở lên.\n- Giỏi: Từ 8 đến 8,99 điểm.\n- Khá: Từ 6,5 đến 7,99 điểm.\n- Trung bình: Từ 5 đến 6,49 điểm.\n- Yếu (không đạt): Từ 4,99 điểm trở xuống.\nĐiều 19. Nhiệm vụ của đối tượng được kiểm tra.\n1. Quán triệt chỉ thị. kế hoạch kiểm tra.\n2. Phố biến cho cơ quan, các đơn vị cấp dưới thuộc quyền.\n3. Tiến hành các công tác chẩn bị cho kiểm tra, chuẩn bị đầy đủ các loại văn bản, tài liệu; chuẩn bị lực lượng theo yêu cầu của công tác kiểm tra. Chuẩn bị các mặt bảo đảm phục vụ cho công tác kiểm tra theo quy định.\n4. Thực hiện các nội dung kiểm tra theo kể hoạch của đoàn kiểm tra.\n5. Tổ chức rút kinh nghiệm, xác định các biện pháp khắc phục những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm và báo cáo cấp trên.\nĐiều 20. Th ờ i điểm kiểm tra.\n1. Kiểm tra thực hiện công tác 6 tháng đầu năm: kiểm tra vào trước tháng 7 . hàng năm.\n2. Kiểm tra thực hiện công tác năm: Kiểm tra vào trước tháng 12 hàng năm.\n3. Kiểm tra đột xuất:\na- Đối với các cơ quan, tổ chức và các địa phương sẽ thông báo trước từ 5 đến 7 ngày.\nb- Đối với cơ quan quân sự các cấp thông báo trước từ 1 đến 2 ngày.\nCHƯƠNG V\nCH Ế ĐỘ SƠ KẾT, TỒNG K Ế T CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, DQTV - GDQP\nĐiều 21. Quy định chế độ sơ kết, tổng kết.\n1. Sơ kết, tổng kết được tiến hành ở các cấp; do thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và các địa phượng thực hiện.\n2. Chủ tịch UBND các cấp tổ chức sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết năm.\nĐiều 22. Nội dung sơ kết, tổng kết.\n1. Đánh giá tình hình hên quan đến công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\n2. Đánh giá ưu, khuyết điểm và nguyên nhân khách quan, chủ quan; rút ra bài học trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\n3. Phương hướng, nội dung biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP trong thời gian tới.\n4. Đề xuất các chủ trương biện pháp tiếp theo và các chính sách cụ thể thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\nĐiều 23. Thời gian và phương pháp .\n1. Thời gian:\n- Sơ kết 6 tháng đầu năm công tác quốc phòng, quân sự, công tác DQTV, GDQP thời gian 1/2 ngàv, từ ngày 15/6 đến 15/7 hàng năm; thời gian tổng kết hàng năm là 1 ngàv, từ 15/11 đến trước ngày 30/12. Trường hợp tiến hành sớm hơn, hoặc muộn hơn phải báo cáo người chỉ huy cấp trên trực tiếp.\n- Căn cứ vào điều kiện cụ thể các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có thể kết hợp giao ban quý 2 với sơ kết 6 tháng đầu năm; giao ban quý 4 với tổng kết năm về công tác quốc phòng, DQTV. GDQP.\n2. Phương pháp:\nTổ chức hội nghị cán bộ để tiến hành sơ kết, tổng kết công tác quân sự, quốc phòng, DQTV, GDQP theo từng cấp (đối với cấp xã có thể kết hợp với sơ kết, tống kết hàng năm của UBND xã).\nCHƯƠNG VI\nĐẢM BẢO KINH PHÍ\nĐiều 24. Kinh phí bảo đảm cho giao ban,kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP của các Sở, ban, ngành và các địa phương do ngân sách của Sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm theo quy định tại Khoản 14 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh DQTV; Điều 16,17 Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ.\nCHƯƠNG VII\nĐI Ề U KHO Ả N THI HÀNH\nĐiều 25. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, trong quá trình thực hiện quy chế, có vấn đề phát sinh sẽ được nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#06_04_2005#38_2005_qd-bqp", "id": 18030, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 38/2005/QĐ-BQP Về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#02_11_2004#184_2004_nd-cp", "id": 18539, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 184/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ" }, { "vbpl_key": "phaplenh#29_04_2004#19_2004_pl-ubtvqh11", "id": 19404, "source": "vbpl", "title": "Pháp lệnh 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#11_05_2004#119_2004_nd-cp", "id": 19986, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 119/2004/NĐ-CP Về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86382.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004819277108433735, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004819277108433735, "es_contribution": 0.004819277108433735, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 23, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004819277108433735, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004819277108433735 }, { "ID": 84658, "title": "Quyết định 06/2006/QĐ-UBND ban hành \"Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\"", "ngay_ban_hanh": "2006-02-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-02-20T17:00:00Z", "so_hieu": "06/2006/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBan hành \"Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\".\n________________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước ngày 20/5/1998 và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đối);\nCăn cứ Nghị định số 51/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 Nghị định số 24/NĐ-CP ngày 31/7/2000 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ về việc thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;\nCăn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;\nCăn cứ Bản \"Quy chế mẫu về quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp\" của Bộ Công nghiệp tại văn bản số 2472/CV-CNĐP ngày 13/5/2005;\nXét đề nghị của Sở Công nghiệp tại tờ trình số 27/TT-SCN ngày 12 tháng 01 năm 2006,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này \"Quy chế quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\".\nĐiều 2. Giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các nhà đầu tư; mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn Tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\nKT CHỦ TỊCH\nPHÓ CHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nCầm Văn Đoản\nQUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ KHU, CỤM, ĐIỂM CÔNG NGHIỆP - TIỂU\nTHỦ CỘNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA\n(Ban hành kèm theo quyết định số 06/2006/QĐ-UBND ngày 10/02/2006\ncủa UBND Tỉnh Sơn La).\n____________________________________\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này qui định nguyên tắc tổ chức, quản lý các hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp và tiếu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La (khu, cụm điếm công nghiệp) bao gồm: điều kiện thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp. Ngành nghề khuyến khích đầu tư trong khu, cụm, điểm công nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và phát triến hạ tầng, đầu tư sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp trong khu, cụm, điếm công nghiệp; chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp; nội dung quản lý nhà nưó'c và trách nhiệm của các cơ quan quản lý đối với hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp.\n2. Quy chế này áp dụng cho các khu, cụm, điếm công nghiệp theo định nghĩa tại Khoản 1 Điều 2; tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.\n3. Khu, cụm, điểm công nghiệp nói trong Quy chế này không bao gồm các khu công nghiệp được thành lập và quản lý theo Quy chế Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiếu như sau:\n1. Khu cụm, điếm công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp Tỉnh Sơn La (gọi tắt là \"khu, cụm, điểm công nghiệp\" ) là tên gọi chung cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hoặc điếm công nghiệp - tiếu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La; do UBND tỉnh Sơn La quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thành lập theo Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn để thu hút các dự án đầu tư mới (chủ yếu qui mô nhỏ và vừa) và bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong diện di dời khỏi nội thành, nội thị hoặc khu dân cư tập trung, di dân đô thị, phi nông nghiệp, tái định cư thuỷ điện Sơn La.\nKhu công nghiệp là những khu vực bố trí tập trung các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có qui mô diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, có các doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh và phát triển hạ tầng và không có dân cư sinh sống trong ranh giới khu công nghiệp.\nCụm. công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là những khu vực bố trí khá tập trung các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định. Giữa các cơ sở có thể bố trí các cụm điểm dân cư sinh sống phù hợp; đảm bảo được các yêu cầu về môi sinh, môi trường và phù hợp với quy hoạch đô thị.\nĐiểm công nghiệp là những khu vực bố trí một hoặc một số cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, phù họp với quy hoạch đô thị, dân cư; đảm bảo được các yêu câu về môi sinh, môi trường.\n2. Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n3. Doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công\nnghiệp là tên gọi chung của các tố chức, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quy chế này, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư xây dựng, phát triển và kinh doanh hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n4. Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công nghiệp; thực hiện việc quản lý các khu, cụm, điểm công nghiệp, do UBND tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Giám Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Công nghiệp.\nĐiều 3. Thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp\nViệc thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp phải phù họp với quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp đã được UBND Tỉnh phê duyệt. Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Sơn La từng thời kỳ; Quy hoạch phát triển công nghiệp Tỉnh Sơn La và các quy hoạch khác liên quan; mục tiêu phát triển và điều kiện cụ thể của địa phương từng thời kỳ, Sở công nghiệp chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng Quy hoạch định hướng và Đề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Sơn La trình UBND tỉnh phê duyệt.\nĐối với khu, cụm, điểm công nghiệp chưa có trong qui hoạch định hướng đã được phê duyệt, nếu xét thấy việc thành lập là cần thiêt và đủ điều kiện. Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan lập Tờ trình báo cáo UBND Tỉnh xin chủ trương, sau khi UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản (dưới hình thức Quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung quy hoạch) sẽ tiến hành lập, trình duyệt Đề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp.\nĐề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp được phê duyệt là căn cứ để cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập khu, cụm, điếm công nghiệp.\nĐiều 4. Nội dung Đề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp\nĐề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp phải làm rõ được những nội dung sau:\n1. Các căn cứ pháp lý (sự phù hợp với các quy hoạch liên quan như quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị cụa địa bàn có liên quan; văn bản chấp thuận về mặt chủ trương thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp của UBND tỉnh nếu chưa có trong quy hoạch định hướng được duyệt).\n2. Ranh giới, diện tích khu, cụm, điểm công nghiệp; định hướng quy hoạch sử dụng mặt bằng trong khu, cụm, điểm công nghiệp (mật độ xây dựng, diện tích cây xanh, diện tích dành cho các công trình hạ tầng kỹ thuật...).\n3. Định hướng bố trí các ngành nghề sản xuất trong khu, cụm, điểm công nghiệp bảo đảm đạt được mục đích của việc thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp.\n4. Những nội dung và giải pháp chủ yếu triển khai xây dựng khu, cụm, điểm công nghiệp (xác định chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng; dự kiến tổng mức đầu tư; nguồn vốn và khả năng huy động vốn; phương án đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; các giải pháp xây dựng; phương án cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, thông tin, xử lý môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động...).\nTrường hợp khu, cụm, điếm công nghiệp dự kiến thành lập không có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng (các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ được giao đất trực tiếp hoặc thuê đất thô và tự đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất - dịch vụ) thì trong Đe án phải xác định rõ cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết các vấn đề chung của khu, cụm, điểm công nghiệp (như đền bù giải phóng mặt bằng, cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông, xử lý môi trường...); cơ quan này có thể là Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp, Ban Quản lý dự án thuộc Sở Công nghiệp...\n5. Dự kiến khả năng lấp đầy (sổ lượng dự án đã đăng ký, dự án cần di dời...) và phương án thu hút đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp.\n6. Sự gắn kết với quy hoạch khu dân cư và hạ tầng kinh tế - văn hoá – xã hội ngoài hàng rào khu, cụm, điếm công nghiệp.\n7. Dự kiến hiệu quả về kinh tế - xã hội của việc xây dựng khu, cụm, điểm công nghiệp.\nĐiều 5. Triển khai xây dựng cơ sỏ' hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp\n1. Đối với khu, cụm, điểm công nghiệp có doanh nghiệp đâu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng: sau khi có quyết định thành lập khu, cụm, điểm côn nghiệp, chủ đầu tư tiến hành lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp để triển kha thực hiện.\n2. Đối với khu, cụm, điểm công nghiệp không có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xử lý các vấn đề chung của khu, cụm, điểm công nghiệp (đã được xác định trong Đề án thành lâp khu, cum, điểm công nghiêp) lâp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; cho thuê đất, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng dùng chung như cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông nội bộ ... và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 6. Lĩnh vực, ngành nghề, dự án được khuyến khích đầu tư trong khu, cụm, điếm công nghiệp\n1. Khôi phục, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của tỉnh Sơn La.\n2. Chuyển đổi ngành nghề sản xuất; phát triển nghề mới, sản phẩm mới.\n3. Ngành nghề sử dụng nhiều lao động, trước hết là lao động tại tỉnh, đặc biệt là lao động thuộc dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.\n4. Ngành nghề sử dụng chủ yếu nguyên liệu tại chỗ của tỉnh.\n5. Ngành nghề sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thay thế nhập khẩu, tăng thu ngoại tệ cho ngân sách.\n6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phấm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp khác.\n7. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp bằng nguồn vốn tự huy động (không sử dụng vốn của Nhà nước).\n8. Di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phân tán từ ngoài vào khu, cụm, điếm công nghiệp.\n9. Dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.\n10. Các lĩnh vực, ngành nghề khác được khuyến khích theo quy định tại chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp và các chính sách khác có liên quan của UBND cấp tỉnh.\nChương II\nDOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ TRONG KHU, CỤM,\nĐIỂM CÔNG NGHIỆP\nĐiều 7. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điếm công nghiệp\nThời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp không quá 50 năm tính từ ngày doanh nghiệp được cấp phép đầu tư vào khu, cụm, điếm công nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư thì thời gian hoạt động được xác định trong trường hợp thuê đất và không vượt quá thời hạn được thuê đất của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điếm công nghiệp. Việc gia hạn hoạt động được xử lý theo quy định của pháp luật.\nĐiều 8. Quyền của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm điểm công nghiệp\n1. Được giao đất hoặc cho thuê đất trong khu, cụm, điếm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất và dịch vụ công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp phù hợp với giấy phép đầu tư, đăng ký kinh doanh; được thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư, mua lại, thuê lại nhà xưởng của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp hoặc của doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ khác.\n2. Được tiếp tục gia hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai khi hết thời hạn của hợp đồng thuê đất (nếu có yêu cầu).\n3. Được sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong khu, cụm, diêm công nghiệp theo quy định của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp.\n4. Được tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận các công nghệ mới, tiên tiến từ các công trình nghiên cứu do Nhà nước đầu tư hoặc mua của nước ngoài.\n5. Được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, các chính sách khác có liên quan theo quy định của pháp luật.\n6. Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và các chính sách ưu đãi khác của tỉnh về khuyến khích phảt triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.\n7. Được góp vốn đế xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp theo thoả thuận với doanh nghiệp xây dụng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.\n8. Được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng và đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất - kinh doanh theo chính sách của tỉnh.\n9. Trong thời hạn hoạt động được cho thuê lại hoặc chuyến nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản của mình trên đất thuê theo đúng các quy định của pháp luật.\n10. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.\nĐiều 9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp\n1. Triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất trong khu, cụm, điểm công nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất thì phải thực hiện đúng hướng dẫn của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp, đảm bảo quy hoạch chung và các tiêu chuẩn về xây dựng.\n2. Sử dụng đất được giao hoặc thuê đúng mục đích đầu tư và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đúng với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.\n3. Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh (như các nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán thống kê, chế độ báo cáo, qui định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ...).\n4. Trong thời hạn thuê đất, nếu doanh nghiệp muốn ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thấm quyền trước 30 ngày để được xem xét giải quyết. Trong khi chưa được cấp có thâm quyền chấp thuận, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ theo quy định.\n5. Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại nơi có khu, cụm, điểm công nghiệp, trước hết đối với con em của các đối tượng chính sách và những gia đình bị thu hồi đất và các hộ dân tái định cư thuỷ điện Sơn La để thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp.\n6. Tích cực tham gia vào việc truyền bá và phát triển ngành nghề kinh doanh hoặc dịch vụ cho cộng đồng địa phương trong trường họp nhận hỗ trợ của Nhà nước.\nChương III\nDOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG\nKHU, CỤM, ĐIẺM CÔNG NGHIỆP\nĐiều 10. Quyền của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp\n1. Được giao đất hoặc thuê đất đe đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai. Được vận động, thu hút đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp do doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng.\n2. Được huy động vốn theo quy định của pháp luật; được miễn giảm hoặc chậm nộp tiền thuê đất theo cơ chế, chính sách ưu đãi của trung ương và địa phương để đầu tư xây dựng hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.\n3. Được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp và các chính sách ưu đãi khác của địa phương, của nhà nước về khuyến khích đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp (nếu có).\n4. Được cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư; bán hoặc cho thuê lại nhà xưởng do mình xây dựng trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n5. Kinh doanh các dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp phù họp với nội dung của giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.\n6. Được chào giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí dịch vụ khác trên cơ sở khung giá trong dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp đã được cấp có thấm quyền phê duyệt.\n7. Được liên kết, họp tác với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khác để đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.\n8. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.\nĐiều 11. Nghĩa vụ của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp\n1. Lập và trình duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp (trong đó có bao gồm phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời dân trên diên tích đất đươc giao hoăc đươc thuê; các yêu cầu và giải pháp về kết nối hạ tầng ngoài khu, cụm, điểm công nghiệp; khung giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng và các loại phí dịch vụ).\n2. Triến khai dự án đầu tư đã được phê duyệt trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất để xây dựng hạ tầng, đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng.\n3. Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong khu, cụm, điểm công nghiệp trong suốt thời gian hoạt động.\n4. Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định liên quan khác của pháp luật hiện hành (như các nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán thống kê, chế độ báo cáo, tiêu chuẩn xây dựng, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường...).\n5. Phối hợp với Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp trong việc phổ biến các luật, chính sách, quy định của Nhà nước và chính quyền địa phương cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ hoạt động trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n6. Chịu trách nhiệm chung về họp đồng cung cấp các dịch vụ tiện ích phục vụ sản xuất kinh doanh trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n7. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị máy móc của mình phù hợp với thiết kế và tiến độ đã được phê duyệt.\n8. Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ hoạt động trong khu, cụm, điểm công nghiệp trong việc tuyển dụng lao động ( nếu được yêu cầu).\nChương IV\nQUẢN LÝ KHU, CỤM, ĐIỀM CÔNG NGHIỆP- TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP\nĐiều 12. Các nội dung quản lý nhà nước về công nghiệp đối vói khu, cụm, điếm công nghiệp\n1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển khu, cụm, điểm công nghiệp nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.\n2. Ban hành các quy định hướng dẫn hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp.\n3. Cấp, điều chỉnh, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đối với các doanh nghiệp hoạt động trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n4. Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành hoạt động của khu, cụm, điếm công nghiệp; đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực.\n5. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp.\nĐiều 13. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu, cụm, điểm công nghiệp\nSở Công nghiệp, các Sở, ban ngành liên quan của tỉnh, ƯBND cấp huyện, Thi xã thưc hiên trách nhiêm quản lý Nhà nước đối với khu, cum, điểm công nghiệp trên địa bàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\n1. Sở Công nghiệp:\na) Chủ trì, phối họp với các cơ quan chức năng của tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển định hướng các khu, cụm, điếm công nghiệp; làm đầu mối giúp UBND Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.\nb) Chủ trì xây dựng Đe án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt; phối họp với các cơ quan chức năng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp của các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng đế trình Tỉnh phê duyệt.\nc) Chủ trì, phối họp với các cơ* quan chức năng nghiên cứu sửa đối, điều chỉnh, hoàn thiện quy chế quản lý các khu, cụm, điểm công nghiệp cho phù họp với tình hình thực tế từng thời kỳ, đảm bảo nguyên tắc \"một cửa\", trình UBND tỉnh phê duyệt.\nd) Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách để quản lý và khuyến khích phát triến khu, cụm, điếm công nghiệp .\nđ) Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ hoạt động của Ban quản lý khu, cụm, diêm công nghiệp.\ne) Hỗ trợ, tham gia vận động đầu tư; hướng dẫn việc đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp phù họp với quy hoạch và Đe án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp được duyệt. Chủ trì xây dựng các chương trình phối họp, liên kết với các tỉnh bạn để thu hút đầu tư phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh tho.\ng) Hỗ trợ việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, quản lý cho các doanh nghiệp trong các khu, cụm, điểm công nghiệp.\nh) Tổ chức đào tạo, bôi dưỡng nhân lực quản lý cho các khu, cụm, điểm công nghiệp.\ni) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của các khu, cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn trong phạm vi quyền hạn được giao.\nk) Đề xuất những doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này để Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Công nghiệp khen thưởng.\n2. Sở Xây dựng.\nChủ trì thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án đàu tư xây dựng hạ tầng của các khu, cụm, điểm công nghiệp.\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\nChủ trì nghiên cứu, xây dựng Quy định nguyên tắc, trinh tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp; quy định về việc thẩm định, phê duyệt dự án đâu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt.\n4. Sở Nội vụ:\nPhối hợp với Sở Công nghiệp, chủ trì xây dựng phương án thành lập, tổ chức bộ máy và bố trí biên chế, đội ngũ cán bộ thuộc Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt.\n5. Sở Tài chính:\n- Đảm bảo cân đối đủ nguồn vốn đáp ứng các yêu cầu theo kế hoạch hàng năm được HĐND, UBND tỉnh phê duyệt.\n- Bố trí kinh phí hoạt động của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp do ngân sách tỉnh cấp từ nguồn kinh phí quản lý hành chính Nhà nước (trên cơ sở biên chế được duyệt).\n6. UBND cấp huyện, thị xã:\na) Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đã được quy hoạch cho xây dựng khu, cụm, điểm công nghiệp trong khi chưa trien khai đầu tư (Thống kê hiện trạng, không cấp phép xây dựng công trình kiên cố, trồng cây lâu năm....).\nb) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng, tái định cư... phục vụ xây dựng các khu, cụm, điểm công nghiệp.\nc) Tham gia auản lý hoạt động của các khu, cụm, điếm công nghiệp trên địa bàn huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\nĐiều 14. Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp\n1. Chức năng:\na) Giúp Giám đốc Sở Công nghiệp thực hiện một số chức năng quản lý  nhà nước về xây dựng, quản lý và phát triến các khu, cụm, điếm công nghiệp.\nb) Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc tố chức thực hiện.\n2. Nhiệm vụ chính:\na) Xây dựng điều lệ hoạt động của Ban, báo cáo Sở Công nghiệp thông qua và trình UBND tỉnh phê duyệt.\nb) Hướng dẫn, phối họp với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp trong việc lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.\nc) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng; giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp.\nd) Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu, cụm, điểm công nghiệp; triển khai các dự án đầu tư sản xuất - dịch vụ để đưa khu, cụm, điểm công nghiệp vào hoạt động đồng bộ, đúng quy hoạch, kế hoạch, tiến độ được duyệt.\nđ) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, giám sát, kiếm tra hoạt động của các doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và của chính quyền địa phương.\ne) Nghiên cứu, tổng hợp các đề xuất, kiến nghị của các cơ quan, doanh nghiệp về nâng cao hiệu quả hoạt động của khu, cụm, điếm công nghiệp đế Sở Công nghiệp trình UBND tỉnh xem xét sửa đối, điều chỉnh, bố sung Quy chế này và các quy định khác về quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế.\ng) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Sở Công nghiệp quy định.\n3. Cơ cấu tổ chức: Ban quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp có 01 trưởng ban, không quá 2 phó ban và bộ máy giúp việc.\n- Trưởng ban (giai đoạn đầu là Phó Giám đốc Sở Công nghiệp, hoạt động theo ché độ kiêm nhiệm) do Giám đốc Sở Công nghiệp đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét và ra quyết định bổ nhiệm .\n- Phó ban do Giám đốc Sở Công nghiệp quyết định bố nhiệm sau khi thoả thuận với Sở Nội vụ.\n- Bộ máy giúp việc do Giám đốc Sở Công nghiệp quyết định tuỳ thuộc vào biên chế được phê duyệt và yêu cầu công việc cụ thế hàng năm.\nBan quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp được sử dụng con dấu và tài khoản riêng (như một đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công nghiệp).\n4. Biên chế và kinh phí hoạt động: Biên chế của Ban quản lý khu, cụm, Điểmcông nghiệp do UBND tỉnh quyết định theo đề -nghị của Sở Công nghiệp và Sở Nội vụ, trên nguyên tắc bảo đảm đủ biên chế tối thiểu cho yêu cầu công việc. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý do ngân sách tỉnh cấp từ nguồn kinh phí quản lý hành chính Nhà nước (trên cơ sở biên chế được duyệt) và được bổ sung bằng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ (nếu có).\nChương V\nXỬ LÝ VI PHẠM\nĐiều 15. Xử lý vi phạm\nCác tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nĐiều 16. Khiếu nại\nCác tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định và hành vi trái với các quy định trong Quy chê này. Việc khiêu nại, tô cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương VI\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 17. Hiệu lực của Quy chế\nQuy chế này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan hữu quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù họp yêu cầu của công tác quản lý./.", "trich_yeu": "Ban hành \"Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\"", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Văn Đoản", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#08_07_1999#51_1999_nd-cp", "id": 7090, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10" }, { "vbpl_key": "luat#20_05_1998#03_1998_qh10", "id": 7750, "source": "vbpl", "title": "Luật 03/1998/QH10 Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)" }, { "vbpl_key": "luat#12_11_1996#52-l_ctn", "id": 9027, "source": "vbpl", "title": "Luật 52-L/CTN Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" }, { "vbpl_key": "nghidinh#09_06_2004#134_2004_nd-cp", "id": 19675, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_03_2003#27_2003_nd-cp", "id": 21671, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 27/2003/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" }, { "vbpl_key": "nghidinh#29_03_2002#35_2002_nd-cp", "id": 22064, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 35/2002/NĐ-CP Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "vbpl_key": "luat#02_12_1998#09_1998_qh10", "id": 7343, "source": "vbpl", "title": "Luật 09/1998/QH10 Khiếu nại, tố cáo" }, { "vbpl_key": "nghidinh#24_04_1997#36_cp", "id": 8585, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 36/CP Về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#13_2003_qh11", "id": 19419, "source": "vbpl", "title": "Luật 13/2003/QH11 Đất đai" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định ban hành \"Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\"", "title_suggest": "Quyết định ban hành \"Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\"", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84658.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.0043956043956043965, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0043956043956043965, "es_contribution": 0.0043956043956043965, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 31, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0043956043956043965, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2006, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0043956043956043965 }, { "ID": 85062, "title": "Quyết định 104/2003/QĐ-UB về kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008", "ngay_ban_hanh": "2003-07-13T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-07-13T17:00:00Z", "so_hieu": "104/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nVề k ế hoạch củng c ố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008.\n_________________________\nU Ỷ BAN N H ÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Nghị quyết số 66/2002/NQ-HĐND ngày 11/01/2002 của HĐND tỉnh Sơn la Khoá XI, Kỳ họp thứ 7 về việc đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008;\nTheo đề nghị liên ngành: Giáo dục - Đào tạo, Ban TCCQ tỉnh tại tờ trình số: 425/TTr-LN ngay 11/7/2003.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học- XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008\".\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n- Giao Sở Giáo dục - Đào tạo căn cứ nội dung kế hoạch chủ trì phối hợp với các sở: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính-Vật giá, Xây dựng; Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; các ngành liên quan xây dựng các chương trình cụ thể để làm điều kiện triển khai thực hiện kịp thời, đồng bộ công tác củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học- Xoá mù chữ và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008.\n- Giao Ban chỉ đạo Phổ cập Giáo dục của tỉnh định kỳ giao ban tổng hợp, đánh giá báo cáo tỉnh tiến độ, kết quả thực hiện công tác phổ cập giáo dục.\n- Giao Sở Kế hoạch - Đầu tư bố trí nguồn kinh phí hàng năm đảm bảo tiến độ Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học, xây dựng công trình nhà lớp học, nhà ở bán trú của học sinh, nhà công vụ của giáo viên, đảm bảo các điều kiện học tập, công tác của giáo viên, ưu tiên các xã khó khăn, tỷ lệ huy động học sinh đi học còn thấp.\n- Giao Sở Tài chính-Vật giá đảm bảo, giám sát chặt chẽ nguồn ngân sách chi cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.\n- Giao Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chủ động phối hợp cùng Sở Giáo dục - Đào tạo rà soát biên chế giáo viên Trung học cơ sở, xây dựng kế hoạch tuyển dụng hàng năm theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục\n- Đào tạo.\n- Giao các ngành, các trường chuyên nghiệp, đơn vị của tỉnh chủ động, tích cực phối hợp với ngành Giáo dục - Đào tạo triển khai thực hiện các chương trình, nhiệm vụ cụ thể liên quan để đảm bảo tiến độ kế hoạch.\n- Giao Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ nội dung kế hoạch của tỉnh xây dựng chương trình thật cụ thể, phù hợp với điều kiện địa phương, áp dụng các giải pháp mạnh để đạt được tiến độ, mục tiêu đã xác định đối với địa phương nêu trong kế hoạch của tỉnh.\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính-Vật giá; Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các ban, ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.", "trich_yeu": "Về kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008", "title_suggest": "Quyết định về kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85062.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004347826086956522, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004347826086956522, "es_contribution": 0.004347826086956522, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 32, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004347826086956522, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004347826086956522 }, { "ID": 85076, "title": "Quyết định 145/2003/QĐ-UB về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-09-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-09-12T17:00:00Z", "so_hieu": "145/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc thành lập Sở Tài nguyên và M ô i trường tỉnh Sơn La.\n________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND-UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Quyết định số: 45/2003/QĐ-TTg ngày 02/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường, đổi tên Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ;\nCăn cứ Thông tư số: 01/TTLB ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về Tài nguyên và môi trường ở địa phương;\nCăn cứ kết luận của Ban Thường vụ tỉnh uỷ được Ban Tổ chức tỉnh uỷ Thông báo tại văn bản số: 259/TB- TC ngày 09/9/2003 về cồng tác bộ máy;\nCăn cứ Nghị quyết số: 30/NQ- BCS ngày 09/8/2003 của Ban cán sự Đản g UBND tỉnh về kết quả phiên họp 31;\nXét đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Nay thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La trên cơ sở họp nhất tổ chức của Sở Địa chính và các tổ chức thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Khoa học, công nghệ và Môi trường.\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật; Chịu sự chỉ đạo và quản lý toàn diện của UBND tỉnh; Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường .\nSở Tài nguyên và Môi trường có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ Sở của cơ quan đặt tại Phường Chiềng lề, Thị xã Sơn La ( trước mắt đặt tại Phường Tô Hiệu, Thị xã Sơn La ).\na. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở:\n- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương.\nb. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên ch ế của Sở gồm:\nLãnh đạo Sở có 01 giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động công tác của Sở trước tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công.\n* Giúp việc lãnh đạo Sở có các phòng chuyên môn gồm:\n1. Văn Phòng Sở.\n2. Phòng Đăng ký Đất đai.\n3. Phòng Quy hoạch-Kế hoạch.\n4. Thanh tra Sở.\n5. Phòng Đo đạc-Bản đồ.\n6. Phòng Quản lý Môi trường .\n7. Phòng Tài nguyên Khoáng sản, nước và Khí tượng thuỷ văn.\n* Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n- Trung tâm Thông tin lưu trữ Tài nguyên và Môi trường ( đổi tên từ Trung tâm Thông tin-Lưu trữ địa chính ).\n- Trung tâm Đo đạc-Bản đồ ( đổi tên từ Đội đo đạc-Bản đổ ).\n- Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường ( đổi tên từ Trung tâm Kỹ thuật địa chính).\n* Về biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc của Sở, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Trước mắt năm 2003 giữ nguyên hiện trạng tổng số 46 biên chế được giao và bổ sung thêm 9 biên chế ( có 7 biên chế do chuyển theo chức năng, nhiệm vụ được giao từ các Sở khác về và 2 biên chế để thực hiện nhiệm vụ quản lý về tài nguyên nước).\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng quy chế làm việc trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#15_07_2003#01_2003_ttlt-btnmt-bnv", "id": 19281, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_04_2003#45_2003_qd-ttg", "id": 19825, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 45/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Sở tài nguyên và môi trường, đổi tên Sở khoa học công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85076.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004301075268817205, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004301075268817205, "es_contribution": 0.004301075268817205, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 33, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004301075268817205, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004301075268817205 }, { "ID": 85098, "title": "Quyết định 182/2003/QĐ-UB v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-12-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-12-27T17:00:00Z", "so_hieu": "182/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La\n__________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND sửa đổi ngày 21/6/1994.\n- Căn cứ Luật đất đai năm 1993 và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai các năm 1998; 2001.\n- Căn cứ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi để sử dụng đất vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.\n- Căn cứ Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai.\n- Căn cứ Nghị quyết số 78/2003/NQ-HĐND ngày 18/7/2003 của HĐND tỉnh khoa XI kỳ họp thứ 8 về công tác giải phóng mặt bằng phục vụ cho đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n- Căn cứ t ờ trình liên ngành số 328/TT-LN ngày 15/8/2003 của liên ngành Sở Địa chính-Sở Xây dựng-Sở Tài chính Vật giá đề nghị ban hành quy định giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nQUYẾT ĐỊNH\nĐiều 1: Nay ban hành quy định về việc giải phóng mặt bằng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2: Các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La có trách nhiệm thực hiện tốt những nội dung trong bản quy định này. Bản quy định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3: Các ông (bà) Chánh văn phòng HĐND&UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nK.T CHỦ TỊCH\nPHÓ CHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nCầm Văn Đoản\nQUY ĐỊNH\nVỂ GI Ả I PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n(Ban hành kèm theo quyết định s ố 182/ 2003 / QĐ-UB ngày 12 tháng 12 n ăm 2003 của UBND tỉnh Sơn la)\n________________________\nCHƯƠNG I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:\n1. Đối tượng áp dụng: Là những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là đói tượng sử dụng đất) có đất bị thu hồi và các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh.\n2. Phạm vi áp dụng: Những khu đất thu hồi để phục vụ cho việc triển khai các dự án nông, lâm nghiệp, dự án phát triển mở rộng các đô thị, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp... để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Việc thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt\nĐiều 3. Trong trường hợp do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội bắt buộc phải triển khai các dự án không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải tiến hành điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.\nĐiều 4. Việc đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.\nĐiều 5. Nguyên tắc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng:\na. Trên cơ sở cân đối đất sản xuất của địa phương có đất bị thu hồi.\nb. Việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng phải tiến hành nhanh, gọn, đảm bảo công bằng trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai với chính quyền địa phương và người dân có đất bị thu hồi.\nc. Phải làm tốt công tác tuyên truyền, vận động trong nhân dân để người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của minh và ủng hộ chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước.\nd. Việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng được phân cấp cho chính quyền cơ sở đảm trách. Cụ thể là:\n- Đối với các dự án có mức đền bù dưới 500 triệu đồng giao cho UBND cấp huyện phê duyệt, nếu mức vốn đền bù trên 500 triệu thì UBND tỉnh phê duyệt giá trị đền bù.\nCHƯƠNG II\nTRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ N ƯỚC\nCÓ THẨM QUYỀN VÀ CHỦ D Ự ÁN\nĐiều 6. Trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất phải thực hiện các công việc sau:\n1. Thông báo cho UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các đối tượng đang sử dụng đất trong khu vực biết việc thu hồi đất để thực hiện theo quy hoạch của Nhà nước.\n2- Thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng theo quy trình của quyết định 452/QĐ-UB ngày 28/2/2003 của UBND tỉnh. Trình tự thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy trình ban hành theo quyết định 452/QĐ-UB của UBND tỉnh.\n3. Khảo sát, đo đạc, thống kê, lập phương án đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu trên đất của các đối tượng có đất bị thu hồi.\n4. Lập quy hoạch chi tiết các khu Tái định cư (TĐC) để bố trí đất đai cho các đối tượng bị thu hồi đất ổn định đời sống và sản xuất.\n5. Ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất tại khu vực bị thu hồi.\nĐiều 7. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng là đầu mối để giải quyết mọi thắc mắc của các đối tượng có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng đền bù được quy định cụ thể như sau:\n1. Quyền hạn:\n- Yêu cầu lập quy hoạch các khu TĐC để bố trí đất đai cho các đối tượng có đất bị thu hồi.\n- Yêu cầu các chủ dự án được nhận đất bố trí đủ kinh phí đền bù để trả cho các đối tượng có đất bị thu hồi.\n- Yêu cầu các đối tượng bị thu hồi đất xuất trình các loại giấy tờ có liên quan về đất đai và nguồn gốc các loại tài sản có trên đất, để tiến hành phân loại đền bù.\n2. Nhiệm vụ:\n- Giải đáp các thắc mắc có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng cho các đối tượng có đất bị Nhà nước thu hồi.\n- Hướng dẫn các đối tượng có đất bị Nhà nước thu hồi kê khai đầy đủ đất đai, tài sản, cây cối hoa màu có trên đất và nguồn gốc đất đai, tài sản, cây cối hoa màu.\n- Căn cứ vào các loại giấy tờ có liên quan do các đối tượng có đất bị thu hồi cung cấp, tiến hành phân loại đối tượng đền bù và trả tiền đền bù cho các đối tượng đã được phân loại.\nĐi ề u 8. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất được thực hiện theo đúng quy định của Luật đất đai. Cụ thể như sau:\n1. Đất thu hồi là đất đang sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông, lâm nghiệp\na. UBND tỉnh thu hồi đất của:\n- Tổ chức sử dụng đất.\n- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã.\n- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của các tổ chức phi Chính phủ sử dụng đất tại Việt Nam.\nb. UBND cấp huyện thu hồi đất của: hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều này.\n2. Đất thu hồi là đất đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp.\na. UBND tỉnh thu hồi đất của các tổ chức kinh tế sử dụng đất.\nb. UBND cấp huyện thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân.\nc. UBND cấp xã thu hồi đất cho thuê thuộc quỹ đất công ích của xã.\nĐiều 9. Trách nhiệm của chủ dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất:\n1. Chủ dự án phối họp với chính quyền địa phương cấp xã nơi có đất, các cơ quan chức năng và các đối tượng có đất bị thu hồi tiến hành việc thống kê diện tích đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất để lập phương án đền bù trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Lập phương án đền bù đất đai và tài sản trên đất của các đối tượng có đất bị thu hồi để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n3: Hợp đồng khảo sát, đo đạc khu đất được giao hoặc cho thuê, lập bản đồ khu đất để đưa vào hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất. Bản đồ phải được lập theo đúng quy định và được các cơ quan chức năng ký xác nhận trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.\nĐiều 10. Việc thông báo cho các đối tượng có đất bị thu hồi do chính quyền địa phương cấp huyện thông báo. Sau khi có thông báo 20 ngày, UBND cấp xã cùng với Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện (thị xã) tổ chức họp dân. Thành phần gồm các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện tổ, (bản, tiểu khu), chủ dự án và các cơ quan chức năng của Nhà nước (mời thêm Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) cùng tham gia. Nội dung họp quán triệt tỉnh thần, vận động các đối tượng có đất bị thu hồi ủng hộ chủ trương chính sách của Nhà nước, giải đáp các thắc mắc cho các đối tượng có đất bị thu hồi. Kết thúc cuộc họp phải có biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham gia để lưu hồ sơ.\nĐiều 11. Việc thu hồi đất phải được tiến hành theo đúng trình tự cụ thể là:\na. Phải xem xét cụ thể trên cơ sở tiến hành cân đối quỹ đất đai, tránh gây xáo trộn lớn làm ảnh hưởng tới đời sống của người dân địa phương có đất bị thu hồi.\nb. Trong trường họp người dân bị thu hồi toàn bộ đất sản xuất (mà không thê cân đối bố trí được đất sản xuất cho họ) thì phải có phương án chuyển đổi ngành nghề để đảm bảo ổn định, phất triển cuộc sống lâu dài cho các đối tượng này.\nc. Các dự án có liên quan đến việc thu hồi đất giải phóng mặt bằng phải có sự tham gia của người dân và chính quyền địa phương nơi có đất bị thu hồi.\nd. Chỉ khi nào chủ dự án thực hiện xong việc đền bù thì Nhà nước mới tiến hành thu hồi đất, giải toả mặt bằng và khi đó chủ dự án mới được triển khai thi công xây dựng công trình.\nĐiều 12. Việc quy hoạch các khu TĐC để bố trí cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng do các cơ quan có chức năng thực hiện theo đúng quy định:\n- UBND cấp huyện lập quy hoạch chi tiết các khu TĐC có quy mô dưới 20 ha để trình UBND tỉnh phê duyệt.\n- Sau khi quy hoạch chi tiết được UBND tỉnh phê duyệt, UBND cấp huyện tiến hành việc giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng có đất bị thu hồi theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp tại Luật đất đai.\nKhi tiến hành quy hoạch phải có sự tham gia góp ý của nhân dân và chính quyền địa phương Sở tại trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nCHƯƠNG III\nTRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA ĐỐI TƯỢNG\nSỬ DỤNG ĐẤT KHI BỊ THU HỒI\nĐiều 13. Các đối tượng có đất bị thu hồi phục vụ cho việc đầu tư phát triển có trách nhiệm:\n1. Chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2. Cung cấp đầy đủ những giấy tờ, tài liệu có liên quan tới khu đất mình đang sử dụng bị Nhà nước thu hồi để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển.\n3. Kê khai đầy đủ, trung thực, chính xác diện tích đất đai đang sử dụng bị thu hồi, các tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất và chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.\n4. Chấp hành nghiêm túc các thông báo và quy định của Nhà nước về việc giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển.\nĐiều 14. Quyền lợi của đối tượng có đất sử dụng hợp pháp khi bị nhà nước thu hồi đất:\n1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể việc bổi thường thiệt hại về đất có thể áp dụng các hình thức sau:\na. Đối với đất ở:\n- Đền bù bằng tiền để đối tượng tự lo chỗ ở mới.\n- Đền bù bằng đất ỏ' hoặc nhà ở tại các khu TĐC mới, nếu có chênh lệch về giá trị người bị thu hồi đất sẽ được nhận phần chênh lệch bằng tiền khi giá trị đất của người bị thu hồi cao hơn giá trị nhà và đất được đền bù. Trong trường hợp ngược lại người bị thu hồi đất phải bù phần chênh lệch đó cho Nhà nước.\nb. Đối với đất sản xuất nông, lâm nghiệp:\n- Đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Trường hợp diện tích đền bù nhỏ hon diện tích đất bị thu hồi hoặc đất đền bù có giá thấp hơn đất bị thu hồi thì đối tượng có đất bị thu hồi được nhận bằng tiền phần chênh lệch đó. Trường hợp ngược lại thì đối tượng nhận đất đền bù không phải nộp tiền phần chênh lệch đó.\n- Đền bù bằng tiền\n2. Được đền bù về tài sản, cây cối, hoa màu theo các quy định hiện hành.\n3. Được hưởng các chính sách hỗ trợ để ổn định sản xuất đời sống và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định hiện hành.\n4. Được bố trí đất ở tại các khu TĐC theo quy định hiện hành (nếu có nhu cầu)\nĐiều 15. Các đối tượng sử dụng đất không có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về đất đai (được quy định tại điều 6 Nghị định số 22/I998/NĐ-CP ngày 241411998 của Chính phủ) hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch .sử dụng đất đã được duyệt; lấn chiếm đất trái phép; vi phạm hành lang bảo vệ các công trình thì khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đền bù thiệt hại về đất.\nĐiều 16. Đối tượng được Nhà nước giao đất sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại về chi phí đã đầu tư vào đất.\nĐiều 17. Trường hợp đối tượng sử dụng đất ở không thuộc diện đền bù thiệt hại về đất nếu không còn nơi ở nào khác thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc được mua nhà ở tại khu TĐC.\nĐiều 18. Trường họp đối tượng sử dụng đất chuyên dùng bị Nhà nước thu hồi sẽ được Nhà nước xem xét có thể giao đất hoặc cho thuê đất mới. Việc giao đất, cho thuê đất mới phải phù hợp với quy hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 19. Các đối tượng sử dụng đất nông nghiệp trong vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp mà không tuân thủ theo quy hoạch, tự ý trồng các loại cây trồng khác khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đồn bù tài sản hoa màu.\nCHƯƠNG IV\nKHEN THƯỞNG, X Ử PHẠT\nĐi ề u 20. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu thực hiện nghiêm chỉnh quyết định thu hồi đất, di chuyển, giải phóng mặt bằng theo đúng kế hoạch sẽ được ưu tiên bố trí đất trong khu tái định cư và được thưởng tiền theo đúng quy định hiện hành.\nĐiều 21. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng thì ngoài việc bị xử phạt theo điều 4 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt tiền từ 100.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi để vật liệu xây dựng, hay các vật khác, gây cản trở cho,:Việc sử dụng đất của người khác.\n2- Phạt tiền từ 500.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đưa các vật, chất thải gây cản trở và làm giảm khả năng sử dụng của người khác.\n3- Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đào bới, cố tình xây dựng trái phép các công trình, trồng cây lâu năm trên đất bị thu hồi gây cản trở hoặc làm thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.\n4- Ngoài mức xử phạt quy định tại các khoản 1,2,3 của điều này còn bị áp dụng các biện pháp sau:\n- Buộc khôi phục lại tình trạng đất như trước khi bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra.\n- Bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng do vi phạm hành chính gây ra.\n- Bị cưỡng chế thi hành quyết định. Trường họp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nĐiều 22. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách kéo dài thời hạn chấp hành quyết định sẽ bị xử phạt theo điều 11 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt tiền từ 500.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, chây ì không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2- Ngoài mức xử phạt như khoản 1 của điều này còn bị áp dụng các biện pháp:\n- Bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.\n- Bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng do vi phạm hành chính gây ra.\nĐi ề u 23. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách gây cản trở cho việc giao đất, điều tra xác định giá đất, đo đạc lập bản đồ sẽ bị xử phạt theo điều 12 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi cố tình vắng mặt để giao đất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi không xuất trình, hoặc trốn tránh, trì hoãn việc xuất trình giấy tờ về đất đai có liên quan đến việc định giá đất và hành vi ngăn cản không cho nhân viên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành đo đạc lập bản đồ khu đất bị thu hồi.\n3- Ngoài mức xử phạt như khoản 1,2 của điều này còn bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.\nĐi ề u 24. Cơ quan Công an và UBND cấp xã có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện tổ chức thực hiện cưỡng chế để thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển.\nĐiều 25. Công chức Nhà nước thi hành công vụ giải phóng mặt bằng nếu vi phạm các quy định về giải phóng mặt bằng thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nĐiều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giải phóng mặt bằng được quy định như sau:\n1- Chủ tịch UBND cấp xã:\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với các hành vi được qui định tại khoản 1 điều 19; khoản 1, 2 điều 21 bản qui định này.\n- Cưỡng chế buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.\n2- Chủ tịch UBND cấp huyện :\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.\n- Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi pham hành chính gây ra.\n- Cưỡng chế buộc đối tượng vi phạm phải thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n3- Chủ tịch UBND tỉnh:\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.\n- Áp dụng tất cả các hình phạt bổ xung và biện pháp khác được qui định trong quy chế này và cưỡng chế buộc đối tượng vi phạm phải thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\nCHƯƠNG VI\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 27. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định này.\nTrong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.", "trich_yeu": "V/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Văn Đoản", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#02_12_1998#10_1998_qh10", "id": 7344, "source": "vbpl", "title": "Luật 10/1998/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#24_04_1998#22_1998_nd-cp", "id": 7807, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 22/1998/NĐ-CP Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_01_1997#04_cp", "id": 8774, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 04/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#14_07_1993#khong so", "id": 10802, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#25_2001_qh10", "id": 23290, "source": "vbpl", "title": "Luật 25/2001/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai." } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85098.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.00425531914893617, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00425531914893617, "es_contribution": 0.00425531914893617, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 34, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00425531914893617, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00425531914893617 }, { "ID": 85100, "title": "Quyết định 190/2003/QĐ-UB về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-12-30T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-12-30T17:00:00Z", "so_hieu": "190/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nVề việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La.\n________________________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND-UBND ( sửa đổi) ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Quyết định số: 248/2003/QĐ-TTg ngay 20/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành Sở Nội vụ;\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Nay đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh Sơn la thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn la.\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Sở theo đúng Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#20_11_2003#248_2003_qd-ttg", "id": 20948, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 248/2003/QĐ-TTg Về việc đổi tên Ban Tổ chức chính quyền thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành Sở Nội vụ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85100.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004210526315789474, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004210526315789474, "es_contribution": 0.004210526315789474, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 35, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004210526315789474, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004210526315789474 }, { "ID": 85237, "title": "Quyết định 26/2004/QĐ-UB về việc đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2004-02-17T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-02-17T17:00:00Z", "so_hieu": "26/2004/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nVề việc đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La.\n___________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2001;\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Quyết định số 730/2002/QĐ-UB ngày 28/3/2002 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ,\nCăn cứ Nghị quyết của Ban Thường vụ tỉnh uỷ được Ban Tổ chức tỉnh uỷ thông báo tại văn bản số 335/TB-TC ngày 01/02/2004 về công tác tổ chức và cán bộ;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh và Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh tại văn bản số 2S/TT- VP ngày 12/02/2004,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐi ề u 1. Đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh Sơn La thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La.\nVăn phòng UBND tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lv Nhà nước về Kinh tế; Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Giao thông vận tải; Thương mại, dịch vụ - du lịch; Giáo dục - Đào tạo; Y tế và xã hội; Khoa học, công nghệ và Tài nguyên môi trường; Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; Chính sách dân tộc và tôn giáo; Thi hành pháp luật; Xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính.\nVăn phòng UBND tỉnh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, Luật và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên.\nVăn phòng UBND tỉnh chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh; Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Chính phủ, Bộ Nội vụ và các Bộ ngành có liên quan.\nVăn phòng UBND tỉnh có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ sở của Văn phòng đặt tại Thị xã Sơn la, tỉnh Sơn la.\nI. NHIỆM VỤ, QUY Ề N HẠN CỦA V Ă N PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH:\nTham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định từ Điều 82 đến Điều 95 của Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.\nII . CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ:\n1. Về tổ chức bộ máy gồm:\n1.1- Phòng tổng hợp.\n1.2- Phòng Tổ chức - Hành chính - quản tri.\n1.3- Phòng tiếp công dân.\n1.4- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n1.4.1- Trung tâm Văn thu lưu trữ.\n1.4.2- Trung tâm tin học văn phòng.\n1.5- Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trực thuộc:\n1.7.1- Nhà khách UBND tỉnh.\n1.7.2- Nhà khách thanh xuân - Hà nội.\n2. Biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc cụ thể, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ và Chánh Văn phòng UBND tỉnh.\nGiao tổng số 60 biên chế cho Văn phòng UBND tỉnh năm 2004.\nĐiều 2. Giao cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với các ngành chức năng, xây dựng lại quy chế làm việc của cơ quan trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#25_12_2001#32_2001_qh10", "id": 22843, "source": "vbpl", "title": "Luật 32/2001/QH10 Tổ chức Chính phủ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85237.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004166666666666667, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004166666666666667, "es_contribution": 0.004166666666666667, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 36, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004166666666666667, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004166666666666667 }, { "ID": 85268, "title": "Quyết định 95/2004/QĐ-UB về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2004-08-13T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-08-13T17:00:00Z", "so_hieu": "95/2004/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La.\n_______________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Thông tư 246/2004/TTLT-UBDT- BNV ngày 06/5/2004 của Uỷ ban Dân tộc- Bộ Nội vụ hướng d â n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương;\nCăn cứ Thông tư 25/2004/TT- BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương;\nCăn cứ Quyết định số 730/2002/QĐ-UB ngày 28/3/2002 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ,\nCăn cứ Nghị quyết số 34/2004/NQ- HĐND ngày 23/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp tỉnh Sơn la;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thành lập Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Sơn la. Ban Dân tộc tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh; Ban Dân tộc chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc, Ban Tôn giáo Chính phủ.\nBan Dân tộc tỉnh có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ sở của Ban đặt tại Thị xã Sơn la, tỉnh Sơn la.\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban dân tộc: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 246/2004/TTLT-UBDT- BNV ngày 06/5/2004 của Uỷ ban Dân tộc- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương; Thông tư 25/2004/TT- BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương.\n2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Sơn la:\nBan Dân tộc tỉnh có Trưởng Ban lãnh đạo phụ trách chung và hai Phó Trưởng ban, giúp Trưởng ban phụ trách một số lĩnh vực công việc do Trưởng ban phân công.\n* Giúp việc lãnh đạo Ban có các phòng chuyên môn gồm:\n- Văn phòng.\n- Thanh tra.\n- Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.\n3. Về biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc cụ thể, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Trưởng ban Dân tộc tỉnh.\nTrước mắt, năm 2004 giao tổng số biên chế cho Ban là: 18 biên chế.\nĐiều 2. Giao cho Trưởng Ban Dân tộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với các ngành chức năng, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "thongtu#19_04_2004#25_2004_tt-bnv", "id": 25281, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 25/2004/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#26_05_2004#246_2004_ttlt-ubdt-bnv", "id": 35986, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 246/2004/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85268.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004123711340206186, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004123711340206186, "es_contribution": 0.004123711340206186, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 37, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004123711340206186, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004123711340206186 }, { "ID": 85275, "title": "Quyết định 113/2004/QĐ-UB về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la", "ngay_ban_hanh": "2004-08-31T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-08-31T17:00:00Z", "so_hieu": "113/2004/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nVề việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la\n_______________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Quyết định số: 136/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010;\nCăn cứ Quyết định số: 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành qui chế thực hiện cơ chế \"Một cửa\" tại cơ quan hành chính Nhà nước địa phương;\nXét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại tờ trình số: 561/TT/CT/THDT ngày 22/7/2004 và đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La tại tờ trình số: 374 TT/SNV ngày 31/8/2004 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế Sơn la.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la.\nĐiều 2. Giao Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh phối hợp với các Sở, Ban, Ngành hên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án này.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội Vụ tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n( Đã ký)\nHoàng Chí Thức\nĐ Ề ÁN\nTHỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nTRONG NGÀNH THUẾ TỈNH SƠN LA\n( Ban hành kèm theo QĐ số 11 0/2004/QĐ-UB ngày 31 / 8/ 2004 của UBND t ỉ nh Sơn La)\n_________________________\nI . Đ Ặ C ĐIỂM T Ì NH H Ì NH CHUNG :\nCục Thuế tỉnh Sơn La là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật; đồng thời có trách nhiệm tham mưu với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh về lập dự toán thu Ngân sách nhà nước; thống nhất triển khai các chủ trương, chính sách về thuế; những biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu Ngân sách phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương.\nTrong nhiều năm qua Cục Thuế tỉnh Sơn La cùng với hệ thống thuế cả nước luôn luôn quan tâm coi công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế là một nhiệm vụ quan trọng để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị.\n1. Những nội dung đã thực hiện được trong cải cách hành chính thuế:\na. Ưu điểm:\n- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức và người nộp thuế: Cục Thuế đã phối hợp với các ngành chức năng liên quan, các cơ quan tuyên truyền và các tổ chức đoàn thể xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách Pháp luật về thuế và các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước để mọi thành phần kinh tế cùng toàn thể nhân dân được biết và thực hiện. Giải đáp các vướng mắc và giải quyết khiếu nại của đối tượng nộp thuế theo đúng quy định của Pháp luật.\n- Áp dụng thực hiện các quy trình nghiệp vụ của ngành:\n+ Cục Thuế tỉnh Sơn La đã ban hành, hướng dẫn, thể chế hoá trình tự, thủ tục thực hiện từng khoản thu, sắc thuế phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương gắn với từng lĩnh vực quản lý.\n+ Phối hợp với Kho bạc nhà nước để tổ chức việc thu thuế trực tiếp qua Kho bạc, tạo thuận lợi, khuyến khích niềm tự hào của tổ chức và người nộp thuế khi được trực tiếp thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc đóng góp với Ngân sách nhà nước.\n+ Để việc quản lý sát cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý thu nộp thuế, Cục Thuế thực hiện việc uỷ quyền cho các Chi cục Thuế huyện, thị xã tổ chức quản lý, thu thuế đối với tất cả các doanh nghiệp dân doanh, hợp tác xã và một số doanh nghiệp nhà nước ngoài Tỉnh có tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa bàn (là những đối tượng mà theo quy định Cục thuế phải trực tiếp quản lý).\n+ Để gắn quyền lợi với nhiệm vụ của các cấp chính quyền xã trong công tác quản lý thu, thực hiện tốt việc phân cấp ngân sách, Cục Thuế Sơn La đã mở rộng uỷ nhiệm thu cho Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thu một số khoản thuế và thu khác (đã thí điểm thực hiện từ năm 2003). Việc uỷ nhiệm thu đã phát huy vai trò và hiệu quả trong việc nâng cao trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong quản lý, khai thác, đôn đốc các nguồn thu Ngân sách trên địa bàn, giảm được tình trạng thất thu ngân sách.\nb. Những mặt còn hạn chế.\n- Thủ tục, trình tự giải quyết một số bước trong lĩnh vực quản lý thuế trên thực tế các cơ quan quản lý nhà nước quy định còn rườm rà.\n- Thời gian giải quyết công việc đối với một số lĩnh vực còn chậm do thiếu gắn kết giữa các bộ phận trong nội ngành thuế gây mất thời gian cho các đối tượng nộp thuế trong quá trình thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo các quy định của Pháp luật về thuế.\n2. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện cải cách hành chính theo cơ ch ế “một cửa”.\na. Thuận lợi:\n- Công tác tổ chức quản lý thu thuế của Cục Thuế Sơn La luôn được sự quan tâm trong công tác lãnh đạo và chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh; của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế; sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành của địa phương.\n- Bộ máy tổ chức của Cục Thuế cơ bản đã được sắp xếp và kiện toàn theo yêu cầu của Quyết định số 189/2003/QĐ-BTC ngày 14/11/2003 của Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế, Quyết định số 1682/QĐ/TCT-TCCB ngày 14/11/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế.\n- Các cơ chế chính sách thuộc Pháp luật về thuế và các quy trình nghiệp vụ quản lý của ngành thường xuyên được sửa đổi bổ sung phù hợp và đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế trong tình hình mới.\nb. Khó khăn:\n- Tỉnh Sơn La là tỉnh miền núi còn khó khăn về nhiều mặt, nguồn thu trên địa bàn mang tính nhỏ lẻ, thời vụ, phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan. Nhận thức để có ý thức tự giác của các tổ chức cá nhân để thực hiện việc tự kê khai, tự nộp thuế còn hạn chế. Công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn hiện nay vẫn mới được coi là trách nhiệm riêng của cơ quan Thuế.\n- Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thuế còn một số mặt hạn chế như: Thiếu về số lượng; một bộ phận nhỏ cán bộ còn hạn chế về trình độ, năng lực, nhất là đội ngũ cán bộ thuộc các Chi cục Thuế các huyện có số thu ngân sách hàng năm không lớn, điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn. Từ đó việc bố trí, sắp xếp cán bộ còn gặp nhiều khó khăn, cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều việc khác nhau.\n- Việc thực hiện quy trình quản lý thuế trong một số lĩnh vực còn phụ thuộc quá trình giải quyết các công việc của các ngành liên quan như : Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, cơ quan đổi mới sắp xếp doanh nghiệp, cơ quan cấp giao đất.v.v. Trong khi thực trạng chung việc thực hiện cơ chế một cửa nói chung của tỉnh chưa đồng bộ, do vậy ảnh hưởng đến quá trình thực hiện cơ chế một cửa riêng của Ngành thuế.\nII . M Ụ C ĐÍCH , YÊU C Ầ U CỦA V IỆ C CẢ I CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “M ỘT CỬA” :\n1. Mục đích:\n- Rút ngắn đa thời gian, nâng cao chất lượng, hiệu quả khi giải quyết, xử lý công việc; đơn eiản hoá các thủ tục hành chính trong quản lý thu thuế, đảm bảo thuận tiện, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra. Nâng cao ý thức tự giác và tự chịu trách nhiệm trước Pháp luật của mọi tổ chức, cá nhân và người thi hành công vụ, đồng thời tạo được sự đồng thuận giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trước Pháp luật về việc chấp hành nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.\n- Thực hiện 5 công khai khi giải quyết công việc: Công khai địa điểm tiếp nhận và trả hồ sơ; công khai cán bộ tiếp nhận hồ sơ; công khai thủ tục hồ sơ hành chính; công khai thời gian giải quyết; công khai khoản thu, mức thu phí và lệ phí theo quy định.\n- Từng bước hiện đại hoá công tác quản lý thu thuế phù hợp với tiến trình cải cách thuế của ngành thuế, bảo đảm đáp ứng yêu cầu thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời các khoản thu vào Ngân sách, giảm bớt chi phí quản lý thuế của cơ quan Thuế. Đồng thời tạo điều kiện để tổ chức sắp xếp bộ máy quản lý thuế hoạt động có tính chuyên sáu, chặt chẽ và hiệu quả.\n2. Yêu cầu:\n- Công tác quản lý thuế phải được coi là nhiệm vụ của mọi cấp, ngành, mọi tổ chức, cá nhân trong đó cơ quan thuế là đầu mối chủ động tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý và thực hiện thu ngân sách theo các quy định của Pháp luật\n- Việc thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” phải đảm bảo thống nhất về trình tự thủ tục trong toàn ngành. Các đơn vị trong ngành phải thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình đã được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế quy định. Ngoài các yêu cầu thực hiện theo đề án, các nội dung khác phải triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định của các Luật thuế, các chính sách quản lý, thu Ngân sách và các quy trình nehiệp vụ của ngành.\n- Các phòng nghiệp vụ thuộc Cục Thuế; các tổ, đội thuế thuộc Chi cục Thuế, trong phạm vi nhiệm vụ được giao phải thực hiện việc niêm yết công khai quy trình xử lý và giải quyết công việc trực tiếp liên quan đến tổ chức và người nộp thuế. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để tổ chức và người nộp thuế thực hiện quyền và nghĩa vụ theo qui định của Pháp luật.\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Pháp luật về thuế.\nIII. N Ộ I DUNG, BI Ệ N PHÁP TH Ự C HI Ệ N:\nA. CÁC LĨNH VỰC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI NGÀNH THU Ế .\n1 .Tiếp dân và hỗ trợ các tổ chức và người nộp thuế;\n2. Đăng ký thuế đối vái các đối tượng mới đăng ký kinh doanh;\n3. Bán ấn chỉ thuế;\n4. Hoàn thuế;\n5. Thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lộ phí trước bạ;\n6. Thu tiền sử dụng đất;\nB. NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TỪNG LĨNH VỰC\n1. Tiếp dân và hỗ trợ các tổ chức và người nộp thuế:\n1.1. Công tác tiếp dân:\na. Căn cứ pháp lý:\n- Luật khiếu nại tố cáo;\n- Luật thanh tra;\n- Các Luật thuế; Pháp lệnh thuế; các chính sách thu ngân sách hiện hành;\n- Quyết định số: 155/2002/QĐ-BTC ngày 20/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính V/v ban hành quy chế tiếp công dân, nhận giải quyết đơn khiếu nại tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành tài chính; Quyết định số 642/TCT/QĐ-TTr ngày 30/3/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy chế tiếp công dân, nhận giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp;\nb. Thủ tục, trình tự và thời gian giải quyết\n- Bộ phận tiếp dân mở sổ theo dõi tình hình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại tố cáo. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân được thực hiện theo quy chế tiếp công dân ban hành theo Quyết định số 642/TCT/QĐ-TTr ngày 30/3/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy chế tiếp công dân, nhận giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp.\n- Tại cơ quan Cục Thuế và Chi cục Thuế các huyện, thị xã bố trí bộ phận tiếp dân, trực tất cả các ngày làm việc trong tuần để nhận và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo hoặc ý kiến thắc mắc của các tổ chức và người nộp thuế về việc thực hiện các chính sách Pháp luật liên quan trong thu Ngân sách nhà nước.\n- Tuỳ điều kiện cụ thể Lãnh đạo Cục Thuế, Chi cục Thuế bố trí mỗi tuần 01 ngày trực tiếp dân, trực tiếp giải quyết kiến nghị, khiếu nại của công dân theo thẩm quyền.\n- Tại Cơ quan Cục Thuế, Chi cục Thuế và trụ sở mỗi Đội thuế bố trí 01 hòm thư góp ý để lấy ý kiến tham gia đóng góp của các tổ chức và người nộp thuế. Cuối mỗi tuần bộ phận thanh tra về thuế mở hòm thư để tổng hợp các nội dung đơn thư và trình lãnh đạo hướng giải quyết.\n1.2. Công tác hỗ trợ tổ chức và người nộp thuế:\na. Căn cứ pháp lý:\n- Các Luật thuế và các chính sách thu ngân sách hiện hành;\n- Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán và các chế độ kế toán hiện hành;\n- Các Quy định về quản lý hoá đơn, chứng từ và các vă bản, chính sách Pháp luật liên quan về thuế và thu nộp Ngân sách nhà nước có hiệu lực thi hành;\nb. Thủ tục, trình tự và thời gian giải quyết.\n- Phòng tuyên truyền hỗ trợ thuộc Cục Thuế và Tổ tuyên truyền hỗ trợ thuộc các Chi cục Thuế chịu trách nhiệm:\n+ Hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc của các tổ chức và người nộp thuế về những nội dung liên quan đến việc chấp hành các chính sách Pháp luật về thuế, phí và lệ phí.\n+ Thực hiện cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế và hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh lập hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế; hướng dẫn thủ tục kê khai những thay đổi thông tin của cơ sở sản xuất kinh doanh; thủ tục đăng ký thuế đối với doanh nghiệp tổ chức sắp xếp lại, theo quy định về đăng ký thuế hiện hành.\n- Đại diện tổ chức và người nộp thuế có nhu cầu được trực tiếp hướng dẫn, giải đáp chính sách pháp luật về thuế đến gặp Phòng (hoặc tổ) tuyên truyền, hỗ trợ để được giải đáp, hướng dẫn. Đại diện tổ chức và người nộp thuế có trách nhiệm:\n+ Xuất trình giấy giới thiệu, giấy tờ tuỳ thân hoặc chứng minh thư nhân dân;\n+ Nhận phiếu đề nghị giải đáp để ghi những nội dung cần giải đáp.\n- Cán bộ tiếp nhận giải đáp tiến hành hướng dẫn, giải đáp trực tiếp đối với những nội dung theo yêu cầu của tổ chức và người nộp thuế. Trường hợp nội dung yêu cầu có tính chất phức tạp cần xin ý kiến cấp trên, cán bộ tiếp nhận lập phiếu hẹn ngày trả kết quả. Thời gian hẹn không quá 05 ngày làm việc.\n- Tổ chức, người nộp thuế không phải nộp bất cứ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc tiếp dân hoặc có ý kiến đề nghị giải đáp, hướng dẫn chính sách về thuế.\n2. Đãng ký thuế đối với các đối tượng mới đăng ký kinh doanh.\na. Căn cứ pháp lý:\n- Các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các chế độ thu ngân sách hiện hành;\n- Luật Ngân sách nhà nước;\n- Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng chính phủ; Thông tư số 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003 của Bộ Tài chính về mã số đối tượng nộp thuế;\n- Quyết định số 189/2003/QĐ-BTC ngày 14/11/2003 của Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế;\n- Quy trình quản lý thu các doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 1209/TCT/QĐ- TCCB ngày 29/7/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế.\nb. Phân cấp quản lý doanh nghiệp:\n- Phòng quản lý DN Cục Thuế trực tiếp quản lý thu thuế đối với:\n+ Các doanh nghiệp nhà nước trung ương và địa phương trên địa bàn Tỉnh;\n+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;\n+ Các doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, công ty TNHH;\n+ Các đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội cấp tỉnh có hoạt động sản xuất kinh doanh;\n+ Các chi nhánh của các loại hình doanh nghiệp nêu trên;\n+ Các doanh nghiệp nhà nước ngoài Tỉnh có tham gia hoạt động kinh doanh tại tỉnh Sơn La do lãnh đạo Cục Thuế giao quản lý;\n- Chi cục Thuế trực tiếp quản lý thu thuế đối với:\n+ Các doanh nghiệp dân doanh bao gồm DNTN, công ty cổ phần tư nhân, công ty TNHH tư nhân, các tổ hợp kinh doanh, các hợp tác xã;\n+ Các doanh nghiệp dân doanh ngoài tỉnh và các doanh nghiệp nhà nước ngoài tỉnh tham gia kinh doanh tại tỉnh Sơn La được Cục Thuế uỷ quyền quản lý;\n+ Các đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội cấp huyện có hoạt động sản xuất kinh doanh;\n+ Các hộ sản xuất kinh doanh cá thể.\nc. Trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết đăng ký thuế:\n- Các cơ sở kinh doanh sau khi hoàn tất việc lập các thủ tục đăng ký thuế theo quy định, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế về cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. Thủ tục đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003 của Bộ Tài chính về mã số đối tượng nộp thuế. Địa điểm nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, cụ thể:\n+ Doanh nghiệp theo phân cấp do Cục Thuế quản lý nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ.\n+ Doanh nghiệp theo phân cấp do Chi cục Thuế quản lý nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Tổ Hành chính của Chi cục Thuế.\n+ Hộ kinh doanh cá thể phân cấp theo địa bàn quản lý nộp hồ sơ đăng kỷ thuế cho Đội thuế trực tiếp quản lý để Đội thuế tổng hợp gửi về Chi cục Thuế giải quyết (mẫu tờ khai do Đội thuế cung cấp và hướng dẫn kê khai).\n- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuế có trách nhiệm nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi và viết giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký thuế cho tổ chức và người nộp thuế. Ngoài các thông tin cần thiết, giấy hẹn phải ghi rõ:\n* Thời gian hẹn: Tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với Chi cục Thuế các Huyện thời gian hẹn tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n* Địa điểm trả giấy chứng nhận đăng ký thuế, cụ thể:\n+ Các doanh nghiệp thuộc Cục Thuế quản lý trả tại phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ.\n+ Các doanh nghiệp thuộc Chi cục Thuế quản lý trả tại Tổ Hành chính.\n+ Các hộ kinh doanh cá thể trả tại Đội thuế.\n* Luân chuyển hồ sơ trong nội ngành thuế:\n- Sau khi nhận đủ hồ sơ của đối tượng nộp thuế:\n+ Tại Cục Thuế: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển ngay trong ngày cho Phòng quản lý doanh nghiệp để kiểm tra thông tin về Doanh nghiệp trong thời gian 01 ngày. Sau khi đã kiểm tra đầy đủ các thông tin cần thiết, Phòng quản lý doanh nghiệp chuyển ngay hồ sơ cho Phòng Tin học - Xử lý dữ liệu của Cục Thuế để xem xét cấp mã số thuế.\n+ Tại Chi cục Thuế : Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển ngay cho bộ phận Tin học - Xử lý dữ liệu kiểm tra các thông tin trên hồ sơ. Đối với các đối tượng nộp thuế là các tổ chức, bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ ngay trong ngày cho Đội quản lý doanh nghiệp để kiểm tra thông tin về doanh nghiệp trước khi chuyển cho bộ phận tin học - xử lý dữ liệu. Bộ phận tin học xử lý dữ liệu lập danh sách đề nghị cấp mã số thuế gửi về Cục Thuế (Phòng tin học và xử lý dữ liệu) để xét cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế theo quy định.\n- Phòng Tin học và Xử lý dữ liệu về thuế tiến hành nhập các thông tin để cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế, in giấy chứng nhận đăng ký thuế trình Lãnh đạo Cục ký sau đó chuyển cho phòng Hành chính để trả cho các đối tượng nộp thuế. Đồng thời Phòng Tin học - Xử lý dữ liệu thông báo danh sách các đối tượng đã đăng ký thuế kèm theo hồ sơ (nếu có) cho Phòng Quản lý doanh nghiệp hoặc Chi cục Thuế theo dõi quản lý thu thuế.\nNhững trường hợp không phải cấp mã số thuế, Phòng tin học - xử lý dữ liệu lập danh sách trình lãnh đạo Cục thuế ký duyệt để thông báo cho các Chi cục thuế hoặc phòng quản lý doanh nghiệp quản lý thuế.\n- Mọi trường hợp giao, nhận hồ sơ đăng ký thuế và giấy chứng nhận đăng ký thuế, các bộ phận liên quan phải mở sổ sách theo dõi và có ký nhận.\n* Phí, lệ phí. Tổ chức và người nộp thuế không phải nộp bất cứ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc đăng ký thuế.\n3. Bán ấn chỉ thuế.\na. Căn cứ pháp lý:\n- Các Luật thuế, Pháp lệnh thuế; phí lệ, phí và các chính sách thu ngân sách Nhà'nước hiện hành;\n- Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ; Thông tư số 120/2002/TT-BTC và Thông tư số 99/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ in, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn bán hàng;\n- Quyết định số 30/2001/QĐ - BTC ngày 13/4/2001 V/v ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chi thuế.\nb. Địa điểm bán ấn chỉ thuế:\n- Thống nhất theo phân cấp quản lý:\n+ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc Cục Thuế quản lý, mua ấn chỉ thuế tại Cục Thuế (Phòng Quản lý ấn chỉ).\n+ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc Chi cục Thuế quản lý mua ấn chỉ thuế tại Chi cục Thuế thuế (Tổ quản lý ấn chỉ).\nc. Hồ sơ thủ tục mua ấn chỉ thuế. Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.\nHiện tại đang thực hiện:\n- Đối với hoá đơn: Hồ sơ, thủ tục mua hoá đơn lần đầu và lần tiếp sau thực hiện theo Thông tư số 120/2002/TT-BTC và Thông tư số 99/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ quản lý hoá đơn bán hàng.\n- Các loại ấn chỉ khác: Thủ tục mua gồm giấy giới thiệu kèm theo chứng minh nhân dân của người trực tiếp đến mua.\nd. Trình tự thực hiện:\n- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ mua ấn chỉ thuế cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuộc Phòng Quản lý ấn chỉ Cục Thuế (đối với đơn vị thuộc Cục Thuế quản lý) hoặc Tổ Quản lý ấn chỉ (đối với đơn vị, cá nhân thuộc Chi cục Thuế quản lý).\n- Phòng (hoặc tổ) quản lý ấn chỉ phối hợp với Phòng (hoặc Đội) quản lý doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ, đối chiếu điều kiện của đối tượng xin mua ấn chỉ thuế. Trường hợp người mua ấn chỉ thuế là hộ kinh doanh phải có xác nhận của Đội thuế trực tiếp quản lý.\n+ Nếu đủ điều kiện thì tiến hành làm thủ tục bán ấn chỉ theo quy định.\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần có thời gian xác minh các điều kiện để bán ấn chỉ thuế, bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy hẹn cho người mua ấn chỉ. Số ngày hẹn nhận lại hồ sơ và làm thủ tục bán ấn chỉ thuế không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.\n+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để bán ấn chỉ thuế phải thông báo rõ bằng văn bản để người đề nghị mua ấn chỉ biết.\n- Người được mua ấn chỉ thuế nhận ấn chỉ tại kho và phải kiểm tra số lượng ấn chỉ đã mua, đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở mình theo đúng quy định trước khi mang ấn chỉ ra khỏi cơ quan Thuế.\n- Tiền bán ấn chỉ thuế thực hiện theo giá bán ấn chỉ do Tổng cục thuế Cục thuế Sơn la quy định đối với từng loại ấn chỉ thuế. Người mua nộp tiền mua ấn chỉ thuế tại Phòng (hoặc tổ) Hành chính quản trị tài vụ.\n4. Hoàn thuế: (Thuế giá trị gia tăng)\na. Căn cứ pháp lý:\n- Luật thuế giá trị gia tăng;\n- Luật Ngân sách nhà nước;\n-Quy trình quản lý hoàn thuế GTGT ban hành theo Quyết định số 1329/TCT/QĐ-NV1 ngày 18/9/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Quy trình quản lý thu các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1209/TCT/QĐ/TCCB ngày29/ 7/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.\nb. Hồ sơ hoàn thuế: Được lập theo quy định của Luật thuế cho từng trường hợp hoàn thuế\nc. Trình tự giải quyết:\n- Đối với doanh nghiệp phân cấp cho Chi cục Thuế quản lý:\n+ Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Chi cục Thuế (Tổ hành chính), sau đó chuyển ngay trong ngày cho bộ phận quản lý đối tượng nộp thuế.\n+ Bộ phận quản lý đối tượng nộp thuế tiến hành phân loại, kiểm tra hồ sơ nếu xét thấy đủ điều kiện thì lập tờ trình, trình lãnh đạo Chi cục Thuế ký, gửi kèm hồ sơ về Cục Thuế.\n+ Hồ sơ của Chi cục Thuế gửi đến được chuyển cho Phòng Tổng hợp - Dự toán thẩm định trình Lãnh đạo Cục quyết định.\n+ Các trường hợp phải bổ sung các chỉ tiêu của hồ sơ, hồ sơ không đủ điều kiện hoặc các trường hợp cần phải kiểm tra trước khi hoàn thuế thì bộ phận thẩm định hồ sơ phải dự thảo công văn thông báo đến đơn vị xin hoàn thuế biết trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.\n- Đối với doanh nghiệp thuộc Cục Thuế quản lý:\n+ Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Thuế (Phòng Hành chính- Quản trị - Tài vụ), sau đó được chuyển ngay trong ngày cho phòng Quản lý doanh nghiệp.\n+ Phòng Quản lý doanh nghiệp phân loại, kiểm tra hồ sơ nếu thấy đủ điều kiện dự thảo quyết định trình Lãnh đạo Cục ký duyệt Quyết định hoàn thuế cho doanh nghiệp.\n+ Các trường hợp phải bổ sung các chỉ tiêu của hồ sơ, hồ sơ không đủ điều kiện hoặc các trường hợp cần phải kiểm tra trước khi hoàn thuế thì bộ phận thẩm định hồ sơ phải dự thảo công văn thông báo đến đơn vị xin hoàn thuế biết trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.\n- Quyết định hoàn thuế, thời gian giải quyết hoàn thuế: Thực hiện theo quy định của Luật thuế, quy trình quản lý hoàn thuế GTGT ban hành theo Quyết định số 1329/TCT/QĐ/NV1 ngày 18/9/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.\n- Tổ chức, người nộp thuế không phải nộp bất kỳ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng.\n5. Thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ:\na. Căn cứ pháp lý:\n- Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất;\n- Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999; Nghị định số 47/2003/NĐ- CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ; Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000; Thông tư số 55/2003/TT-BTC ngày 4/6/2003 của Bộ Tài chính về lệp phí trước bạ.\nb. Phân cấp quản lý thu:\n- Cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ đối với các tài sản là các phương tiện: xe ô tô, xe gắn máy, tầu thuyền.\n- Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (nếu có).\nc. Thủ tục hồ sơ: Thực hiện theo quy định hiện hành về hồ sơ, thủ tục đăng ký nộp lệ phí trước bạ và thuế chuyển quyền sử dụng đất.\nd. Trình tự thực hiện:\n- Tiếp nhận hồ sơ:\n+ Tại Cục Thuế: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuộc Phòng trước bạ và thu khác.\n+ Tại Chi cục Thuế: Đội quản lý lệ phí trước bạ và thu khác.\n- Giải quyết hồ sơ:\n+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sau khi nhận đủ hồ sơ kiểm tra hồ sơ, cấp mẫu tờ khai và hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện lập tờ khai để tính thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất (thuế thu nhập cá nhân), lập chứng từ để đối tượng nộp tiền vào Kho bạc.\n+ Trường hợp hồ sơ cần kiểm tra, xác minh để tính số thuế phải nộp, bộ phận tiếp nhận và xử lý hồ sơ viết giấy hẹn giải quyết cho đối tượng nộp thuế. Trên giấy hẹn ngoài các nội dung cần thiết, phải ghi rõ ngày đối tượng đến cơ quan thuế nhận lại hồ sơ và chứng từ để nộp tiền vào Ngân sách.\nThời gian hẹn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần phải xác minh, kiểm tra để tính thuế còn liên quan đến các cơ quan khác thì số ngày hẹn tối đa không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.\n- Để thuận lợi cho các đối tượng nộp lệ phí trước bạ về tài sản và phương tiện thuộc Cục thuế quản lý thu. Ngoài việc trực tiếp nộp tại Phòng Trước bạ và thu khác, tuỳ điều kiện cụ thể Cục Thuế tổ chức thu lưu động mỗi quý từ 01 đến 02 lần tại các Chi cục Thuế huyện.\n- Ngoài việc phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định, tổ chức và người nộp thuế không phải nộp bất cứ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc kê khai nộp thuế CQSDĐ, lệ phí trước bạ.\n6. Thu tiền sử dụng đất:\na. Căn cứ pháp lý:\n- Luật đất đai;\n- Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành về thu tiền sử dụng đất.\nh. Thủ tục, trình tự giải quyết:\n- Các Chi cục Thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất gắn với việc thực hiện quy chế “ một cửa” theo quy định của các huyện, thị xã.\n- Thủ tục, thẩm quyền xác định mức thu tiền sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về thu tiền sử dụng đất.\nI V. TỔ CHỨC TH Ự C HI Ệ N:\n1. Để thực hiện có hiệu quả đề án, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm rà soát xây dựng vãn bản hướng dẫn cụ thể hoá các quy trình nghiệp vụ quản lý gắn với điều kiện cụ thể của địa phương và mô hình tổ chức bộ máy của Cục Thuế, các Chi cục Thuế.\n2. Việc thực hiện đề án cần có sự phối hợp, trao đổi thông tin thường xuyên giữa các đơn vị, các bộ phận trong ngành thuế cũng như các đơn vị liên quan ngoài ngành để kiểm tra chính xác và giải quyết kịp thời các hồ sơ theo quy định của Pháp luật.\n3. Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và giải quyết công việc theo cơ chế “Một cửa” có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trang phục, đeo thẻ công chức, đồng thời phải có thái độ phục vụ tận tình, có trách nhiệm các nội dung yêu cầu của tổ chức và người nộp thuế theo quy định của Pháp luật.\n4. Khen thưởng, kỷ luật:\n- Cán bộ, công chức có nhiều thành tích trong quá trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính thì được Cục trưởng Cục thuế xét Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền Quyết định khen thưởng.\n- Những trường hợp vi phạm các quy định về cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa”, gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu, hoặc làm chậm chễ thời gian khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết công việc đối với tổ chức và người nộp thuế mà không có lý do khách quan sẽ bị xử lý kỷ luật theo các quy định hiện hành.\n5. Về thời gian triển khai thực hiện đề án: Thực hiện thống nhất đề án trong toàn ngành thuế Sơn La kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án.\nQuá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc, hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, Cục thuế tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.", "trich_yeu": "Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_09_2003#181_2003_qd-ttg", "id": 21225, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 181/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế \"một cửa\" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#17_09_2001#136_2001_qd-ttg", "id": 23112, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 136/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_1999#176_1999_nd-cp", "id": 6531, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_04_1998#75_1998_qd-ttg", "id": 7828, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 75/1998/QĐ-TTg Quy định về mã số đối tượng nộp thuế" }, { "vbpl_key": "thongtu#17_07_2003#68_2003_tt-btc", "id": 19826, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 68/2003/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế" }, { "vbpl_key": "thongtu#04_06_2003#55_2003_tt-btc", "id": 21100, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 55/2003/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 về lệ phí trước bạ." }, { "vbpl_key": "nghidinh#12_05_2003#47_2003_nd-cp", "id": 21559, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 47/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_12_2002#120_2002_tt-btc", "id": 21846, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 120/2002/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số: 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_04_2001#30_2001_qd-btc", "id": 23468, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 30/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế" }, { "vbpl_key": "thongtu#23_10_2003#99_2003_tt-btc", "id": 49977, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 99/2003/TT-BTC Của Bộ Tài chính số 99/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2003 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_11_2003#189_2003_qd-btc", "id": 84178, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 189/2003/QĐ-BTC Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cục thuế trực thuộc tổng cục thuế" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la", "title_suggest": "Quyết định về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85275.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004081632653061224, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004081632653061224, "es_contribution": 0.004081632653061224, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 38, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004081632653061224, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004081632653061224 }, { "ID": 85278, "title": "Quyết định 17/2005/QĐ-UB v/v Ban hành Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình tống thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo", "ngay_ban_hanh": "2005-02-02T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2005-02-02T17:00:00Z", "so_hieu": "17/2005/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV/v Ban hành Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình tống thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo\n_________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Quyết định số 136/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010;\nCăn cứ Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2003 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Để án tuyên truyền Chương trình tổng thế cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010;\nCăn cứ Nghị quyết số: 08/2004/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đấy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nưó'c tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo\nĐiều 2 : Giao cho Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Văn hóa Thông tin, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai các nội dung cụ thể của kế hoạch này.\nĐiều 3. Các ông (bà) Thành viên Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở- Nội vụ, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nQuyết định cỏ hiệu lực thi hành kế từ ngày ký./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nHòang Chí Thức\nKẾ HOẠCH\nTU.YÊN TRUYỀN VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2005 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO\n(Ban hành theo quyết định số 17/2005/QĐ-UB ngày 02/02/2005 của UBND tỉnh Sơn La)\n___________________\nTÍNH CẰN THIÉT CỦA KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYÈN VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢY‘MẠNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỎNG THẺ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH SƠN LA NĂM 2005 VÀ NHŨNG NĂM TIẾP THEO\nSơn La là một tỉnh miền núi phía Tây bắc, có diện tích tự nhiên 14.053 Km2, độ cao trung bình 600-700m so với mặt nước biển. Dân số trên 960 nghìn ngưòi, vói 12 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó: Dân tộc Thái chiếm 54%; dân tộc Kinh chiếm 18%; dân tộc Mông chiếm 12%; dân tộc Mường chiếm 8%. Còn lại là dân tộc Dao, Sinh mun, Kho mú, Kháng, La Ha, Tày, Hoa chiếm 8%. Mật độ phân bố dân cư thấp, bộ máy hành chính của tỉnh được chia thành 10 huyện, 1 thị xã với 201 xã, phường, thị trấn, trong đó có 189 xã, 8 thị trấn, 4 phường. Phần lớn các xã nằm trong diện vùng cao, khó khăn.\nĐiểm xuất phát thấp, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, năng xuất thấp, công nghiệp phát triển chậm, cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng nhìn chung còn yếu kém, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn. Trình độ dân trí thấp, nhận thức và việc cập nhật thông tin, kiến thức của nhân dân còn nhiều hạn chế, kế cả đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn. Vì thê, việc triên khai thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn.\nThực hiện chiến lược đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội, sớm thoát khỏi là một tỉnh nghèo, tạo lập một môi trường thông thoáng, thuận lợi và hấp dẫn, thu hút các nguồn đầu tư cho phát triển, thì công tác cải cách hành chính là một việc làm quan trọng và có ý nghĩa quyết định. Vì thê, ngày 17/12/2003 UBND tỉnh Sơn La đã ra Quyết định số 187/QĐ-UB về việc phê duyệt Chương trình tong thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2003-2010.\nĐể công tác triển khai thực hiện chương trình tổng thể có được kết quả tôt, tạo ra bước chuyến biến trong năng lực quản lý hành chính đê chuân bị cho khởi công nhà máy thủy điện Sơn La thì bên cạnh việc tiếp tục tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước, việc tiến hành phố biến, tuyên truyền sâu rộng cho các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức và toàn thế nhân dân, doanh nghiệp trong tỉnh là việc làm hết sức cân thiêt, phù họp với chương trình tuyên truyền về cải cách hành chính của nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số: 178/QĐ-TTg ngày 03/09/2003 và tỉnh Sơn La đã cụ thể hoá bằng Chỉ thị số: 19/CT-UB ngày 02/8/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.\nPHẦN I\nMỤC TIÊU, YÊU CÀU CỦA KỂ HOẠCH TUYÊN TRUYÈN VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẤY MẠNH THỨC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỒNG THẺ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH SƠN LA NĂM 2005 VÀ NHŨNG NĂM TIÉP THEO\n1. Mục tiêu\n1.1. Giúp cho các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, các tầng lớp nhân dân có nhận thức đầy đủ, rõ ràng và thống nhất về chương trình tổng thể cải cách hanh chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2003-2010 với các nội dung cụ thể:\n- Thực trạng hoạt động của các cơ quan hành chính của tỉnh, những thuận lợi, khó khăn trong công tác cải cách hành chính.\n- Mục tiêu, nội dung của chương trình tons thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2003-2010.\n- Kế hoạch cụ thể và biện pháp tổ chức triển khai thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La hàng năm, qua các giai đoạn 2003-2005; 2006-2010.\n- Các cơ quan, đơn vị thực hiện chương trình cải cách hành chính của tỉnh trên cơ sở đề án và nội dung cải cách của từng cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n- Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công chức, viên chức có thái độ tích cực, động cơ đúng đắn, thực sự tham gia hăng hái vào công cuộc cải cách hành chính và kế hoạch triển khai thực hiện chương trình tống thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La.\n1.2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, công chức, viên chức trong công tác cải cách hành chính, đây thực sự là những chủ thể có vai trò quyết định đến sự thành công của công tác cải cách hành chính.\n1.3. Khơi dậy ý thức tự giác rèn luyện, tu dưỡng, đề cao tinh thần trách nhiệm, chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, tạo sự chuyển biến trong nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.\n1.4. Để tạo ra động lực và bước phát triển mới trong công cuộc cải cách hành chính, đòi hỏi các cơ quan, đoàn thể, chính quyền các cấp, các cấp uỷ đảng, cũng như đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức hành chính phải có nhận thức và hành động nhất quán, chủ động, sáng tạo trong thực hiện cải cách.\n2. Yêu cầu của công tác tuyên truyền và đẳy mạnh thực hiện cải cách hành chính.\n+ Công tác tuyên truyền và đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính phải được tổ chức thực hiện nghiêm túc và theo đúng lộ trình về thời gian, không gian đã xác định trong chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La  giai đoạn 2003-2010.\n+ Tiến hành phổ biến, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, liên tục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và nhiệm vụ của từng chủ thể tuyên truyền trên mỗi địa bàn xã, phường, thị trấn, từng lĩnh vực công việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mỗi sở, ngành.\n+ Công tác tuyên Ịruyền và đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính phải gắn với việc thực hiện kể hoạch hành động của chương trình tống thể cải cách hành chính tỉnh; lồng ghép việc tuyên truyền cải cách hành chính với việc phổ biến, tuyên truyền, giáo dục về chủ trương, chính sách phát triến kinh tế-xã hội của tỉnh, về đổi mới hệ thống chính trị, tư pháp.... đổi mới theo hướng phục vụ nhân dân, vì nhân dân, doanh nghiệp. •\n+ Công tác tuyên truyền và đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính phải đạt được hiệu quả thiết thực, đáp ứng nhu cầu hiểu biết của cán bộ, công chức và mọi tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp về những kiến thức cơ bản của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước và của tỉnh Sơn La, góp phần nâng cao dân trí, ý thức pháp luật.\n+ Giúp cho nhân dân, doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về công tác cải cách hành chính nói chung, hiểu rõ chính sách, thủ tục cần thiết khi có công việc cụ thể yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước xử lý, giải quyết công khai theo qui định của pháp luật, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động phục vụ nhân dân của cơ quan hành chính nhà nước.\nPhát huy dân chủ, huy động được trí tuệ của nhân dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức tham gia vào công tác cải cách hành chính.\nPHẦN II\nNỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP TUYÊN TRUYỀN VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHƯỞNG TRÌNH T Ổ NG TH Ể CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH T Ỉ NH SƠN LA NĂM 2005 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO .\n1. Nội dung của công tác tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính.\n+ Phạm vi tuyên truyền và thực hiện công tác cải cách hành chính là trên địa bàn tỉnh Sơn La. cụ thế là tại tất cả các sở, ban, ngành, 11 huyện, thị xã, tập chung vào những đơn vị có mật độ dân cư lớn, có khối lượng công việc liên quan trực tiếp nhiều đến nhân dân, doanh nghiệp.\n+ Chủ thể của công tác tuyên truyền thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La bao gồm cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La, các'tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp trong tỉnh. Tuỳ thuộc vào từng nhóm đối tưọng mà có những nội dung, phương pháp tuyên truyền và nhiệm vụ cho phù hợp.\n+ Đối với các Sở, ban, ngành, đội ngũ cán bộ, công chức thì nội dung chính của công tác thực hiện cải cách hành chính và tuyên truyền bao gồm:\nChương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La giai đoạn 2003- 2010 với 4 lĩnh vực cải cách hành chính chính sau:\n1. Cải cách thể chế. (Rà soát các văn bản, kiến nghị sửa đổi theo hướng giảm các thủ tục hành chính)\n2. Công tác kiện toàn tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế.\n3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chính quyền cơ sở.\n4. Cải cách tài chính công.\nThực hiện những lĩnh vực trên bằng việc tập trung vào các công tác cụ thể sau:\n- Đổi mới qui trình xây dựng và ban hành văn bản qui phạm pháp luật, công tác rà soát các văn bản qui phạm pháp luật. Thông qua công tác rà soát, đánh giá, phân loại để từ đó điều chỉnh theo hướng bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản không phù hợp, tạo cơ sở pháp lý ổn định cho quá trình chỉ đạo, điều hành cũng như năng lực tổ chức thực hiện của các cơ quan hành chính. Qua đó cung cấp cho cán bộ, công chức đầy đủ thông tin về pháp luật của nhà nước, chủ trương chính sách của tỉnh để vận dụng giải quyết công việc theo chức trách và thẩm quyền.\n- Công tác cải cách thủ tục hành chính. Đây là khâu đột phá trong cải cách hành chính nhằm đảm bảo tính pháp lý, tính hiệu quả, minh bạch và công bằng trong giải quyết các công việc hành chính đối với công dân, tổ chức.\n- Công tác kiện toàn tổ chức bộ máy là việc tiến hành rà soát lại chức năng, nhiệm vụ của các sở, ngành, UBND các cấp theo nguyên tắc thu gọn đầu mối, phân công trách nhiệm rõ ràng, phân công rành mạch, bộ máy gọn nhẹ,\ntăng cường tính chuyên nghiệp từ đó phân định thẩm quyền, trách nhiệm của\ntừng đơn vị, cá nhân cho phù hợp, cải tiến lề lối, phương thức làm việc để giải quyết nhanh công việc của công dân và tổ chức, doanh nghiệp.\n- Công tác rà soát, tinh giản biên chế, nhằm thay đổi về chất của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cả về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức. Tiến hành triển khai công tác luân chuyển cán bộ, công chức thuộc diện Ban cán sự Đảng UBND tỉnh, và của các Sở, ban, ngành quản lý để tăng cường cho cấp huyện.\n- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chính quyền cơ sở. Bao gồm đối mới quản lý cán bộ, công chức, đổi mới nội dung, chương trình và phương thức đào tạo, bồi dưỡng, chú trọng nâng cao kiến thức, kỹ năng hành chính phù hợp với chức trách và nhiệm vụ đang đảm nhận của cán bộ, công chức.\n- Công tác cải cách tài chính công. Chú trọng đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách, đảm bảo quyền quyết định ngân sách của các Sở ngành, UBND các huyện thị. Thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới theo Nghị định số: 10/CP và Quyết định số: 192/QĐ-TTg.\n- Kế hoạch hiện đại hoá công sở, bảo đảm trang thiết bị phục vụ cho công việc, đây mạnh ứng dụng tin học trong quản lý hành chính.\n2. Các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện hiệu quả chưong trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La.\n- Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành chung của UBND tỉnh và công tác chỉ đạo, điều hành của từng sở, ban, ngành, UBND các huyện thị.\n- Thực hiện cải cách hành chính đồng bộ từ tỉnh tới các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị, UBND xã, phường, thị trấn.\n- Bố trí các nguồn tài chính hàng năm phục vụ công tác cải cách hành chính.\n- Tăng cường công tác thông tin-tuyên truyền v.ề cải cách hành chính.\n+ Tuyên truyền về các mô hình, cơ chế đang thí điểm trong cải cách hành chính, khuyển khích cho các sáng tạo trong công tác cải cách hành chính đồng thời thông tin rộng rãi những sở, ban, ngành, UBND các huyện thị, UBND xã, phường, thị trấn thực hiện tốt và chưa tốt công tác cải cách hành chính.\n+ Tuyên truyền những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, nguyên nhân cần khắc phục trong quá trình thực hiện cải cách hành chính ở các cơ quan, đơn vị.\nNgoài những vấn đề chung như đã nêu ở trên, nội dung thông tin truyên truyền cần có trọng tâm, phù hợp với đặc thù của từng loại đối tượng cán bộ, công chức, các tầng lóp nhân dân, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, cụ thể là:\n- Đối với ngưòã lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thì chú trọng vào tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quan điểm, chủ trương của Đảng, nhà nước, chính sách của tỉnh về cải cách hành chính.\nXác định rõ vai trò, trách nhiệm của ngưỡi đúng đầu các cấn, các đon vị hành chính đối với nhiệm vụ triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính ở đon vị mình vả lĩnh vực mình phụ trách.\n- Đối với cán bộ, công chức của các cơ quan hành chính thì công tác thông tin, tuvên truyền tập trung vào phổ biến, quán triệt nội duns các vấn đề liên quan dến kế hoạch vả nhiệm vụ của đơn vị mình đế triển khai thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh.\nTuyên truyền, giáo dục về quyền-nghĩa vụ cũng như trách nhiệm, ý thức tổ chức, kỷ luật, đạo đức công vụ của người cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính.\nTuyên truyền, phổ biến qui chế thực hiện dân chủ trong hoạt động ở các cơ quan, đơn vị để mỗi cán bộ, công chức nắm được và thực hiện.\n- Đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.\nTuyên truyền những qui định của pháp luật về chức năng, nhiệm vu quyền hạn của chính quyền xã, phường, thị trấn. Trách nhiệm của cán bộ, côn? chức xã, phường, thị trấn trong việc giải quyết các công' việc của công dân tổ chức, qui chế thực hiện dân chủ ở xãi, phường, thị trấn. Tuyên truvền về những gương tốt, mô hình tốt về cải cách hành chính ở xã, phường, thị trấn.\n- Đối với viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thì công tác tuyên truyền là phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước và những chính sách của tỉnh về công tác xã hội hoá, tình hình thực hiện, mục tiêu, xu hướng phát triến.\nPhổ biến, tuyên truyền về quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, tiêu chuấn, chế độ tuyến dụng, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách có liên quan. Phổ biến về cơ chế tố chức, nhân sự, tài chính và qui chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các đơn vị sự nghiệp của tỉnh.\n- Đối với tầng lớp quản lý dòanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, thì tuyên truyền, phổ biển vai trò của doanh nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Phổ biến, thông tin về mối liên hệ hỗ trợ giữa sự phát triển của doanh nghiệp với công tác cải cách hành chính. Phổ biến quyền-nghĩa vụ của các loại hình doanh nghiệp trong việc thúc đẩy công tác cải cách hành chính ngày càng hoàn thiện.\n+ Công tác tuyên truyền cho mọi tầng lóp nhân dân với những nội dung sau:\n- Tuyên truyền về chương trinh tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La giai đoạn 2004-2010 và kế hoạch triển khai thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2004-2010.\n- Thể chế về quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân như: thu thập ý kiến của nhân dân, doanh nghiệp trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng, trưng cầu dân ý, xử lý các hành vi trái pháp luật của cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước trong khi thi hành công vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan hành chính trong việc giải quyết khiếu nại của nhân dân.\n- Những mục tiêu, yêu cầu và kết quả đạt được trong quá trình cải cách hành chính của tỉnh.\n- Các quyền-nghĩa vụ hành chính cơ bản của công dân, tổ chức trong mối quan hệ với các cơ quan hành chính của tỉnh.\n- Trình tự, thủ tục giải quyết công việc giữa các cơ quan hành chính tỉnh với công dân, tổ chức, đặc biệt trong các lĩnh vực: cấp giấy phép xây dựng; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đăng ký kinh doanh; Công chứng, hộ khẩu, hộ tịch; Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch; Xử lý vi phạm hành chính; khiếu nại, tố cáo; Lao động-thương binh xã hội...\n- Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết các công việc của công dân.\nPHẦN III\nTỒ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung trong việc triển khai thực hiện, tuyên truyền, phổ biến về chương trình tổng thể cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2003-2010. Huy động và sử dụng mọi phương tiện thông tin đại chúng\nnhư: Đài phát thanh-truyền hình tỉnh, đài phát thanh-truyền hình các huyện, Báo Sơn La, Tạp chí, Thông tin chỉ đạo.... vào việc tuyên truyền, phổ biến về chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước nói chung và chương trình tổng thể cải cách hành chính nói riêng.\n2. Ban chỉ đạo.cải cách hành chính tỉnh có trách nhiệm giúp chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị đẩy mạnh việc tổ chức triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, phổ biến, tuyên truyền chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La đến mọi tầng lớp nhân dân và doanh nghiệp trong tỉnh.\n3. Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh có nhiệm vụ làm đầu mối, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Văn hoá- Thông tin, Đài Phát thanh-Truyền hình, Báo Sơn La, Trường Chính trị tỉnh chỉ đạo triển khai công tác phổ biến, tuyên truyền đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính của tỉnh.\n4. Theo chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La và các kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh qua từng giai đoạn đã được chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và trên cơ sở của kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị có trách nhiệm bám sát tình hình và nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh, chủ động xây dựng và tổ chức kế hoạch tuyên truyền và đấy mạnh thực hiện cải cách hành chính cho phù hợp với đặc thù của cơ quan, đơn vị mình.\n- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị chú trọng phổ biến, quán triệt, tổ chức và hướng dẫn thực hiện công tác cải cách hành chính của sở, ban, ngành, UBND các huyện thị đến từng cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc để cùng thực hiện.\n- Chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính trong cơ quan, đơn vị. Phân định rõ chức trách nhiệm vụ cho từng phòng, ban, từng cán bộ, công chức. Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; Cán bộ công chức, viên chức khi làm việc và khi thi hành công vụ phải đểo thẻ công chức.\nThời gian tiến hành: Từ 15/5/2005.\n- Việc thiết lập đường dây nóng phải niêm yết công khai số máy điện thoại của Giám đốc Sở Nội vụ, Phó Văn phòng phụ trách Nội chính và thanh tra Sở Nội vụ đế tiếp nhận phản ánh của tổ chức, nhân dân về hoạt động công vụ của cán bộ, công chức. Đồng thời phổ biến hướng dẫn cho nhân dân về trách nhiệm giám sát các hoạt động của cơ quan Nhà nước và cán bộ, công chức khi thi hành công vụ. Phản ánh trung thực việc cán bộ, công chức không thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ hoặc làm việc hiệu quả thấp.\nThời gian thiết lập đường dây nóng tại các cơ quan hành chính bắt đầu từ 01/6/2005.\n- Tập trung triển khai thực hiện đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chê \"một cửa\"; Tô chức hội nghị sơ kết rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện thời gian vừa qua và đề ra các giải pháp thực hiện cho những năm tiếp theo.\nThời gian tiến hành: Dự kiến 01/6/2005.\n- Chủ động xây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ từ Sở, Ngành xuống huyện, thị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tong hợp).\nThời gian tiến hành: Từ 01/3/2005\n- Các cơ quan, đơn vị huy động, bố trí và sử dụng cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến cải cách hành chính, lựa chọn độrngũ cán bộ, công chức có năng lực và trình độ hiểu biết về nhà nuớc và pháp luật, về quản lý hành chính để thực hiện và theo dõi việc tuyên truyền, phổ biến và đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính những lĩnh vực quản lý do ngành, đơn vị mình phụ trách.\n- Các sở, ban, ngành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn của mình để tiến hành lồng ghép thích hợp công tác tuyên truyền chương trình tổng thể cải cách hành chính vào công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về ngành, lĩnh vực mà mình quản lý.\n- Định kỳ sáu tháng và một năm các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị kiểm tra, đánh giá kếi quả thực hiện và đề ra phương hướng tiếp tục công tác tuyên truyền, phổ biến về cải cách hành chính, gửi về Sở Nội vụ để tổng họp, báo cáo UBND tỉnh và Vụ Cải cách hành chính-BỘ Nội vụ.\n- Giám đốc các sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện thị trong phạm vi quản lý của mình, trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về công tác tổ chức thực hiện, phổ biến, tuyên truyền chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La.\nNgoài những nhiệm vụ chung thì các cơ quan dưới đây thực hiện những công việc cụ the sau:\n+ Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đánh giá định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện công tác tuyên truyền, kịp thời đề xuất phương hướng báo cáo chủ tịch UBND để điều chỉnh, bổ sung các biện pháp, hình thức tuyên truyền cho thích hợp.\n- Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La cho các phương tiện thông tin đại chúng.\n- Tổ chức hội thảo, tập huấn kịp thời cho các đối tượng có liên quan đến công tác tuyên truyền về cải cách hành chính theo từng chuyên đề, phù họp với yêu cầu, kế hoạch triến khai thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La.\n- Tiến hành thanh tra, kiểm tra các hoạt động công vụ của cán bộ công chức, xử lý, đề nghị xử lý những trường hợp vi phạm.\nXây dựng kế hoạch phối hợp với Tỉnh Đoàn tổ chức hành động cho đoàn viên thanh niên của các cơ quan hành chính trong tỉnh để thực hiện tốt tinh thần chỉ đạo của Chính phủ, cũng như của Bộ Nội vụ và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về phong trào “Thanh niên xung kích tham gia công cuộc cải cách hành chính, xây dựng công sở văn minh, sạch đẹp\n+ Sở Văn hoá-Thông tin chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo chí, tăng cường công tác tu,rên truyền về cải cách hành chính của tỉnh Sơn La. Thời gian bắt đầu thực hiện: Tháng 03/2005\n+ Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, đài Phát thanh-Truyền hình các huyện thị tổ chức xây dựng các chuyên mục.về cải cách hành chính để phát sóng định kỳ mỗi tuần một lần, với thời lượng phát sóng mỗi lần ít nhất 10 phút. Thời gian bắt đầu thực hiện: Tháng 03/2005\n+ Báo Sơn La tăng cường công tác thông tin bằng các hình thức bài viết, tiểu phẩm, mở chuyên mục về tình hình thực hiện cải cách hành chính tại các cơ qủan, đơn vị. Thời gian bắt đầu thực hiện: Tháng 03?2005\n+ Trường Chính trị tỉnh thực hiện đưa chương trình cải cách hành chính nhà nước nói chung và công tác cải cách hành chính của tỉnh vào giảng dạy cho cán bộ, công chức.\n+ Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch ngân sách năm 2006 và những năm tiếp theo cho công tác cải cải hành chính trình HĐND tỉnhPhê duyệt\n* Kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền và đẩy mạnh cải cách hành chính tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo do ngân sách của tỉnh đảm bảo. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền gửi về Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\nTrên đây là kế hoạch thực hiện một số giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm nhằm tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính Nhà nước. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch này và báo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) vào ngày 20 tháng cuối quí./.", "trich_yeu": "V/v Ban hành Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình tống thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#30_06_2004#08_2004_nq-cp", "id": 19681, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 08/2004/NQ-CP Về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nướcgiữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#21_02_2003#192_qd-ttg", "id": 21685, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 192/QĐ-TTg Về việc cử thành viên Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế quốc tế" }, { "vbpl_key": null, "id": 111454, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 187/QĐ-UB Về việc phê duyệt Chương trình tong thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2003-2010." } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v Ban hành Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình tống thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo", "title_suggest": "Quyết định v/v Ban hành Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình tống thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85278.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004040404040404041, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004040404040404041, "es_contribution": 0.004040404040404041, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 39, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004040404040404041, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004040404040404041 }, { "ID": 140803, "title": "Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2019-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "43/2019/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nThực hiện Nghị quyết số 173/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh kỳ họp thứ 11 khóa XIII về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 931/TTr-STNMT ngày 30/12/2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024.\n(Chi tiết có Bảng 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 và Phụ biểu số 01, 02, 03 kèm theo)\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c)\\\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Các phòng: KT, TH, NC - VP UBND tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 30 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024 (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nBảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.\nĐiều 2. Nguyên tắc cụ thể khi định giá đất\n1. Căn cứ vào khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá đất có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, vị trí 2, 3, 4, 5 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.\n2. Thửa đất tiếp giáp với tuyến đường nào (hưởng lợi từ tuyến đường nào) thì giá đất được xác định theo tuyến đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất.\n3. Việc quy định vị trí đất ở chỉ áp dụng với thửa đất tiếp giáp với một tuyến đường và có chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 m đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.1, khoản 7, Điều 2 Quy định này) và lớn hơn 40 m đối với đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị, đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.2, khoản 7, Điều 2 Quy định này).\n4. Trường hợp thửa đất nằm cạnh ngã ba, ngã tư đường giao thông có 2 mặt tiếp giáp với 2 tuyến đường và chiều sâu thửa đất lớn hơn 100 m thì giá đất từ vị trí 1 đến vị trí 5 được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất. Từ trên 100 m trở đi áp dụng giá của tuyến đường còn lại, trường hợp không có tuyến đường nào khác thì áp giá theo giá của vị trí 5.\n5. Trường hợp tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố đã được quy định tại Bảng giá đất có sự thay đổi mốc xác định (điểm đầu, điểm cuối) của tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố (do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất đối với tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố có tên chủ sử dụng đất) hoặc tên đường, phố được đặt tên, đặt tên lại thì được cập nhật xác định theo hồ sơ, tài liệu, văn bản liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n6. Đối với các thửa đất giáp đường giao thông nhưng có độ chênh lệch độ cao so với mặt đường: Trên cùng một đoạn đường, những thửa đất có độ chênh lệch bình quân từ 1,5 m trở lên so với mặt đường thì giá thừa đất đó được giảm không quá 30% so với giá thửa đất bình thường, mức giảm cụ thể từng thửa đất giao UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng đào đắp thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào thửa đất đó.\n7. Các vị trí trong mỗi tuyến đường, phố được xác định như sau:\n7.1. Đối với đất ở nông thôn, đất ở đô thị\na) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với mặt đường; trục đường giao thông chính hoặc gần khu thương mại, khu du lịch trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới giao đất;\nb) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;\nc) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới giao đất;\nd) Vị trí 4: Đất sau vị trí 3 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;\nđ) Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4.\n7.2. Đất ở các xã thuộc vùng nông thôn và các bản thuộc phường tại thành phố có điều kiện như nông thôn (trừ các tuyến đường đã được quy định từ bảng 5.1 đến bảng 5.12 kèm theo Quyết định này)\na) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên thôn, liên bản, liên xã trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;\nb) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;\nc) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng và đất tiếp giáp với các trục đường trong tổ, bản, tiểu khu.Bổ sung\nChương II\nGIÁ CÁC LOẠI ĐẤT\nĐiều 3. Giá đất nông nghiệp\n1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản tại các xã, phường thuộc các huyện, thành phố được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo nhóm các xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03; giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, không phân loại xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 04.\n2. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) và đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường thì giá đất nông nghiệp được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại các Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03, Bảng 04 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn.\n3. Giá các loại đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (quy định tại Bảng 02 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn).\nĐiều 4. Giá đất ở tại đô thị, tại nông thôn\nGiá đất ở tại đô thị, tại nông thôn được xác định theo Điều 2 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 05.\nĐiều 5. Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn\nGiá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định cho từng tuyến đường, phố, tùng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 06.\nĐiều 6. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị, tại nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp)\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp) được xác định cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 07.\nĐiều 7. Giá đất khu, cụm công nghiệp\nGiá đất khu, cụm công nghiệp được xác định cho cả khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt, không chia theo tuyến đường, vị trí quy định tại Bảng 08.\nĐiều 8. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.\nĐiều 9. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng 50% giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (du lịch, vui chơi giải trí, năng lượng...) kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.\nĐiều 10. Giá đất chưa sử dụng\n- Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, giá đất được xác định bằng (=) 20% giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất.\n- Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng bảng giá đất của loại đất đó có cùng vị trí, tuyến đường.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\nĐối với những khu vực, tuyến đường, vị trí chưa được xác định trong Bảng giá ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ hoặc làm căn cứ trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bảng giá đất theo quy định.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và thực hiện niêm yết công khai các bảng giá đất tại nơi công cộng như: Trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; nhà văn hoá, tổ, bản, tiểu khu để nhân dân được biết và thực hiện.\nĐiều 12. Sửa đổi, bổ sung\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN", "trich_yeu": "Quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#20_12_2019#173_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 999999999433401, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 173/NQ-HĐND về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/140803.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 0.004, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004, "es_contribution": 0.004, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 40, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2022-01-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004 }, { "ID": 999999999667864, "title": "Quyết định 80/2025/QĐ-UBND về Quy định nội dung cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-08-04T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-04T00:00:00Z", "so_hieu": "80/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp pháp luật số 87/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị và Nông thôn số 47/2024/QH15;\nCăn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 356/TTr-SXD ngày 29 tháng 7 năm 2025, Báo cáo số 554/BC-SXD ngày 28 tháng 7 năm 2025;\nBáo cáo thẩm định số 379/BC-STP ngày 27 tháng 7 năm 2025 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Phiên họp thứ 49, UBND tỉnh Khóa XV (tại Thông báo số 312/TB-VPUB ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh);\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nQuyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 8 năm 2025 và thay thế Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định về quy mô công trình, thời hạn tồn tại của công trình để cấp giấy phép xây dựng có thời hạn và phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Tổ chức thi hành\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;\n - Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);\n - Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. Giang58b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nMỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định một số nội dung về phân cấp cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép xây dựng có thời hạn và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La theo các nội dung được giao quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14; khoản 1 Điều 61 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nCơ quan, đơn vị, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng, xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình như sau (trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng):\na) Các công trình xây dựng từ cấp II trở lên (trừ nhà ở riêng lẻ);\nb) Công trình xây dựng nằm trên địa giới 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng các công trình trong phạm vi ranh giới đất của các khu công nghiệp được giao quản lý.\nĐiều 4. Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Sơn La\n1. Quy mô công trình xây dựng, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình sửa chữa, cải tạo đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn\na) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng mới đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn có quy mô cấp III, cấp IV, không có tầng hầm hoặc bán hầm; có số tầng không quá 01 tầng; chiều cao không quá 15m; tổng diện tích sàn không quá 200m2 đối với nhà ở riêng lẻ;\nb) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ sửa chữa, cải tạo.\nTrường hợp sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi quy mô, chiều cao công trình thì được phép sửa chữa, cải tạo trong thời hạn tồn tại của công trình; thiết kế xây dựng phải đảm bảo theo quy định của pháp luật về xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận.\nTrường hợp sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô, chiều cao công trình thì không được vượt quy mô, chiều cao quy định đối với công trình xây dựng mới quy định tại điểm a khoản này.\n2. Thời hạn tồn tại của công trình xây dựng ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn tối đa không quá 5 năm. Thời hạn cụ thể do cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét xác định cho phù hợp với thời hạn quy hoạch.\nĐiều 5. Quy định một số nội dung về xây dựng công trình tạm\n1. Trình tự thực hiện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm tại khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14:\na) Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận một cửa của Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:\n- Văn bản đề nghị chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm (mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định).\n- 01 hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt.\n- Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng;\nb) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây viết tắt là phòng chuyên môn) có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, chất lượng của hồ sơ; trường hợp chưa đảm bảo sự phù hợp của hồ sơ theo quy định phòng chuyên môn ban hành văn bản thông báo không quá 01 lần để chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung, trường hợp chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ thì cơ quan chuyên môn ban hành văn bản từ chối xử lý hồ sơ; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân được đề nghị xử lý lại hồ sơ nếu có yêu cầu bằng văn bản;\nc) Trường hợp thành phần hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc căn cứ trên quy mô, loại, cấp công trình, phòng chuyên môn kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ thiết kế xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa tại địa điểm dự kiến xây dựng công trình tạm, nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, phòng chuyên môn soạn thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản (mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định) gửi chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có đề nghị;\nd) Thời gian tồn tại công trình quy định tại khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 theo thời gian đề nghị được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận và không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc sự kiện hoặc hoạt động khác. Trường hợp cần gia hạn thời gian tồn tại (trong thời gian 01 ngày trước khi kết thúc sự kiện hoặc hoạt động khác) chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị gia hạn thời gian (mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định) đến Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, chấp thuận bằng văn bản (mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định) trong thời gian 01 ngày làm việc tính từ thời điểm nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân.\n2. Trình tự thực hiện chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm quy định tại khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14:\na) Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận một cửa của Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:\n- Văn bản đề nghị chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng công trình xây dựng tạm (mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định).\n- 01 hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt.\n- 01 hồ sơ quản lý chất lượng công trình theo mục III Phụ lục VIB ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.\n- Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng;\nb) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng chuyên môn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, chất lượng của hồ sơ; trường hợp chưa đảm bảo sự phù hợp của hồ sơ theo quy định phòng chuyên môn ban hành văn bản thông báo không quá 01 lần để chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung, trường hợp chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ thì cơ quan chuyên môn ban hành văn bản từ chối xử lý hồ sơ; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân được đề nghị xử lý lại hồ sơ nếu có yêu cầu bằng văn bản;\nc) Trường hợp thành phần hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc căn cứ trên quy mô, loại, cấp công trình, phòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ (bao gồm: Sự phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy mô xây dựng; kết quả kiểm định, đánh giá an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; giải pháp kết nối hạ tầng kỹ thuật về cấp điện, cấp, thoát nước, giao thông; thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, an toàn. Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định tại điểm a khoản này, phòng chuyên môn phải kiểm tra kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn, trong đó kết quả thẩm tra phải kết luận về thiết kế xây dựng công trình bảo đảm an toàn), tổ chức kiểm tra hiện trạng tại địa điểm xây dựng công trình tạm, nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, phòng chuyên môn soạn thảo văn bản (mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định) trình Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản gửi chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có đề nghị.\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh\nChỉ đạo Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn.\n2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng\na) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã. Kiểm tra, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy hoạch, cảnh quan kiến trúc và môi trường theo quy định;\nb) Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn;\nc) Cung cấp thông tin quy hoạch liên quan đến mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, mốc giới, chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi, cốt cao độ cho các công trình cụ thể theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc cơ quan cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý;\nd) Phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh;\nđ) Phối hợp với các ngành tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện tốt nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng; chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn tại của công trình tạm; chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng của công trình tạm;\ne) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n3. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\na) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền và theo hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng. Kiểm tra, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng đảm bảo theo quy hoạch, cảnh quan kiến trúc và môi trường theo quy định;\nb) Tổ chức kiểm tra và phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý kịp thời các vi phạm;\nc) Bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng các công trình trong phạm vi ranh giới đất của các khu công nghiệp được giao quản lý bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật;\nd) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ: Báo cáo năm (gửi trước ngày 10 tháng 12 hằng năm) về công tác cấp giấy phép xây dựng trong khu công nghiệp.\n4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\na) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân trong công tác cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm theo thẩm quyền và theo hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng;\nb) Chỉ đạo, điều hành, bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để phòng chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức kiểm tra, quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng; chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn tại của công trình tạm; chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng của công trình tạm theo đúng quy định của pháp luật;\nc) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ: Báo cáo năm (trước ngày 10 tháng 12 hằng năm) về công tác cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn (bao gồm cả công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định được miễn cấp Giấy phép xây dựng).\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\nPHỤ LỤC\nCÁC BIỂU MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ, VĂN BẢN CHẤP THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định 80/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Sơn La)\nMẫu số 01\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VỀ ĐỊA ĐIỂM, QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ THỜI HẠN TỒN TẠI CỦA CÔNG TRÌNH TẠM\nKính gửi: .................................\n1. Tên chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân:...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................................\n- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:............\n- Số điện thoại: .............................................................................................\n2. Thông tin về công trình tạm đề nghị chấp thuận\n- Địa điểm xây dựng: Tại.............. đường/phố .......... phường/xã: ........, tỉnh Sơn La.\n- Mục đích xây dựng: ...................................................................................\n- Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng ............. m2; tổng diện tích sàn.......m2; chiều cao công trình: .....m; số tầng cao: ............\n- Cốt xây dựng: …….m.\n- Khoảng lùi (nếu có): .....m.\n- Dự kiến thời gian hoàn thành công trình ngày......tháng…năm…\n- Dự kiến thời gian tồn tại: ............\n3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:\n3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:\n- Tên tổ chức/cá nhân: .......Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:...............\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: …….\n3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:\n- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: .......\n4. Nội dung đề nghị chấp thuận: Đề nghị chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời hạn tồn tại của công trình tạm nêu trên với mục đích……; thời hạn tồn tại…..công trình tính từ ngày xây dựng xong công trình.\n5. Cam kết: …… cam đoan làm theo đúng nội dung chấp thuận, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn chịu lực công trình và công trình lân cận, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác. Nếu sai …… xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nGửi kèm theo Văn bản này các tài liệu:…….\n | ....., ngày ..... tháng ..... năm .....\n NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\nMẫu số 02\nUBND XÃ, PHƯỜNG….\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: Số: ….../UBND-….. \n V/v thông báo chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình….. | Sơn La, ngày…. tháng …. năm…..\nKính gửi: .................................\nNgày.....tháng….năm….UBND xã, phường…..nhận được văn bản số…./…..của …..về việc đề nghị chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình ……để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác…\nSau khi kiểm tra thực địa tại vị trí dự kiến xây dựng công trình…..., đối chiếu với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)…. cung cấp, UBND xã, phường….thông báo kết quả như sau:\n1. Chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình ….để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện (hoặc hoạt động khác)……..theo đề nghị của…….với thông tin chủ yếu sau:\n- Địa điểm xây dựng: Tại: .............................đường/phố .......... phường/xã: ......, tỉnh Sơn La.\n- Mục đích xây dựng: ..........\n- Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng ............. m2; tổng diện tích sàn.......m2; chiều cao công trình: .....m; số tầng c ao: ............\n- Cốt xây dựng: …….m.\n- Khoảng lùi (nếu có): .....m.\n2. Thời gian tồn tại của công trình …. để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác…….là …… ngày. Hết thời gian nêu trên trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc sự kiện hoặc hoạt động khác….(chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)….. phải tháo dỡ hoàn trả mặt bằng đảm bảo giữ nguyên hiện trạng mặt bằng đã có. Trường hợp cần gia hạn thời gian tồn tại (trong thời 01 ngày trước khi kết thúc sự kiện hoặc hoạt động khác) chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị gia hạn thời gian đến UBND cấp xã , phường…. để xem xét, chấp thuận đảm bảo theo quy định.\n3. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân…..hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu đã cung cấp và các nội dung cam kết trong văn bản đề nghị, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo về an toàn chịu lực công trình và công trình lân cận, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác.\nTrên đây là nội dung chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm …… để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác…UBND xã, phường ….. đề nghị (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân) ….. thực hiện đảm bảo theo quy định./.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Phòng chuyên môn…;\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công xã….\n - Lưu VT, …… (…). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG ……..\n CHỦ TỊCH\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI HẠN TỒN TẠI CỦA CÔNG TRÌNH TẠM\nKính gửi: .................................\n1. Tên chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân:...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp: ..................................................................................................................\n- Người đại diện:............; Chức vụ:...........; Số định danh cá nhân:..............\n- Số điện thoại: .............................................................................................\n2. Thông tin về công trình tạm đã được chấp thuận.\n- Địa điểm xây dựng: Tại: .......... đường/phố .......... phường/xã: …....., tỉnh Sơn La.\n- Mục đích xây dựng: ..........\n- Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng ............. m2; tổng diện tích sàn.......m2; chiều cao công trình: ..... m; số tầng cao: ............\n- Cốt xây dựng: …….m.\n- Khoảng lùi (nếu có): .....m.\n3. Nội dung đề nghị chấp thuận gia hạn:\n- Thời gian đã được UBND xã, phường chấp thuận ngày...... tháng… năm…\n- Thời gian đề nghị chấp thuận gia hạn……\n(Gửi kèm theo Văn bản này các tài liệu:…….)\n4. Cam kết: …… cam đoan làm theo đúng nội dung chấp thuận được gia hạn, trong thời gian được chấp thuận gia hạn (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân) cam kết đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn chịu lực công trình và công trình lân cận, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác. Nếu sai …… xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n | ....., ngày ..... tháng ..... năm .....\n NGƯỜI ĐỀ NGHỊ /ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\nMẫu số 04\nUBND XÃ, PHƯỜNG….\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ….../UBND-…..\n V/v thông báo chấp thuận gia hạn thời gian tồn tại của công trình….. | Sơn La, ngày…. tháng …. năm…..\nKính gửi: .................................\nNgày.....tháng….năm….UBND xã, phường…..nhận được văn bản số…./…..của …..về việc đề nghị chấp thuận gia hạn thời gian tồn tại công trình............Sau khi xem xét UBND xã, phường thông báo chấp thuận gia hạn thời gian tồn tại công trình nêu trên như sau:\n1. Chấp thuận thời gian tồn tại của công trình ….để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác từ ngày….đến …ngày. Hết thời gian nêu trên trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc sự kiện hoặc hoạt động khác…. (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)….. phải tháo dỡ hoàn trả mặt bằng đảm bảo giữ nguyên hiện trạng mặt bằng đã có.\n2. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân…..hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu đã cung cấp và các nội dung cam kết trong văn bản đề nghị, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo về an toàn chịu lực công trình và công trình lân cận, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác trong thời gian được gia hạn.\nTrên đây là nội dung chấp thuận gia hạn thời gian tồn tại của công trình tạm…… để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác…UBND xã, phường ….. đề nghị (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)….. thực hiện đảm bảo theo quy định./.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Phòng chuyên môn…;\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công xã….\n - Lưu VT, …… (…). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG ……..\n CHỦ TỊCH\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nMẫu số 05\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VỀ TIẾP TỤC KHAI THÁC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠM\nKính gửi: .................................\n1. Tên chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân:...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..\n- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:............\n- Số điện thoại: .............................................................................................\n2. Thông tin về công trình tạm đề nghị chấp thuận\n- Tên công trình: ...........................................................................................\n- Địa điểm xây dựng: Tại:.................... đường/phố .......... phường/xã: ......, tỉnh Sơn La.\n- Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng ............. m2; tổng diện tích sàn.......m2; chiều cao công trình: .....m; số tầng cao: ............\n- Loại, cấp công trình: ..................................................................................\n- Thời gian xây dựng công trình: Năm ..........\n- Thời gian đưa công trình vào khai thác sử dụng: Năm..........\n- Đơn vị thi công xây dựng công trình..........................................................\n- Mục đích xây dựng công trình: ..................................................................\n3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:\n3.1. Tổ chức/cá nhân khảo sát, lập thiết kế xây dựng:\n- Tên tổ chức/cá nhân: .......Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:...............\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:\n3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:\n- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: …...\n3.3. Tổ chức/cá nhân kiểm định xây dựng, đánh giá an toàn chịu lực:\n- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì tham gia: ...................\n3.4. Đơn vị thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng: ...................................\n4. Nội dung đề nghị chấp thuận: Đề nghị chấp thuận về tiếp tục khai thác sử dụng công trình tạm nêu trên với mục đích…..\n(Gửi kèm theo Văn bản này các tài liệu:…….)\n5. Cam kết: …… cam đoan làm theo đúng nội dung chấp thuận, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn chịu lực công trình và công trình lân cận, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác. Nếu sai …… xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n | ....., ngày ..... tháng ..... năm .....\n NGƯỜI ĐỀ NGHỊ /ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\nMẫu số 06\nUBND XÃ, PHƯỜNG…. \n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ….../UBND-….. \n V/v thông báo chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng của công trình xây dựng….. | Sơn La, ngày…. tháng …. năm…..\nKính gửi: .................................\nNgày.....tháng….năm….UBND xã, phường…..nhận được văn bản số…./…..của …..về việc đề nghị chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm của công trình ......................\nSau khi kiểm tra thực địa tại vị trí dự kiến xây dựng công trình…..., đối chiếu với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)…. cung cấp, UBND xã, phường….có thông báo kết quả như sau:\nI. THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN\n1. Tên công trình: .........................................................................................\n2. Chủ đầu tư: ...............................................................................................\n3. Địa điểm xây dựng: Tại:........... đường/phố .......... phường/xã:…......., tỉnh Sơn La.\n4. Loại, cấp công trình: .............................................................................\n5. Thời gian xây dựng công trình ngày......tháng…năm…\n6. Thời gian đưa công trình vào khai thác sử dụng: Năm..........\n7. Đơn vị thi công xây dựng công trình........................................................\n8. Mục đích xây dựng công trình: ................................................................\n9. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:\n9.1. Tổ chức/cá nhân khảo sát, lập thiết kế xây dựng:\n- Tên tổ chức/cá nhân: .......Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:...............\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:\n9.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có):\n- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: …...\n9.3. Tổ chức/cá nhân kiểm định xây dựng, đánh giá an toàn chịu lực (nếu\ncó):….\n- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì tham gia: ...................\n9.4. Đơn vị thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng: ...................................\n10. Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng............. m2; tổng diện tích sàn.......m2; chiều cao công trình: .....m; số tầng cao: ............\n11. Các giải pháp thiết kế chủ yếu (trình bày khái quát về các giải pháp thiết kế chính liên quan đến công trình như giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu, cấp điện, cấp nước, phòng cháy và chữa cháy, đấu nối hạ tầng kỹ thuật…).\n12. Các thông tin khác (nếu có): ...............................................................\nII. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN\n1. Văn bản số…./….. của ….. về việc đề nghị chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm của công trình.\n2. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (liệt kê số lượng, thành phần bản vẽ….)\n3. Hồ sơ quản lý chất lượng công trình (liệt kê số lượng, thành phần….)\nIII. CÁC NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ\n1. Sự phù hợp về quy mô xây dựng của công trình so với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch:................................................................................\n2. Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận (trong đó kiểm tra kết quả thẩm tra (nếu có) của đơn vị tư vấn thẩm tra về kết luận thiết kế xây dựng công trình bảo đảm an toàn; các kết quả kiểm định, đánh giá an toàn công trình của đơn vị tư vấn kiểm định xây dựng (nếu có): ..................................\n3. Sự phù hợp về khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực (gồm sự phù hợp về giải pháp kết nối hạ tầng kỹ thuật về cấp điện, cấp, thoát nước, giao thông): ............................................................................................................\n4. Việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường:............................................................................................................\nIV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n1. Kết luận: Chấp thuận việc khai thác sử dụng công trình…..theo đề nghị của..........tại văn bản........../..........với mục đích......................................................\n2. Kiến nghị đối với chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân....(nếu có) ...................... Trên đây là nội dung chấp thuận việc khai thác sử dụng công trình…..để phục vụ cho mục đích …UBND xã, phường …..đề nghị (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)…..thực hiện đảm bảo theo quy định./.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Phòng chuyên môn…;\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công xã….\n - Lưu VT, …… (…). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG ……..\n CHỦ TỊCH\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)", "trich_yeu": "Về Quy định nội dung cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về Quy định nội dung cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về Quy định nội dung cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Xây dựng - Đô thị", "score": 0.0039603960396039604, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0039603960396039604, "es_contribution": 0.0039603960396039604, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 41, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0039603960396039604, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0039603960396039604 }, { "ID": 999999999669692, "title": "Quyết định 84/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-08-16T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-16T00:00:00Z", "so_hieu": "84/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bới Luật số 87/2025/QH15;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;\nCăn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nCăn cứ Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nCăn cứ Thông tư số 01/2025/TT-VPCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 67/TTr-VPUB ngày 08 tháng 8 năm 2025;\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\na) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.\nb) Quyết định liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\nc) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\nd) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) trong lĩnh vực Văn phòng.\nđ) Chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\ne) Văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.\n3. Tham mưu, xây dựng, quản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh\na) Tổng hợp đề nghị của các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan về việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.\nb) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản.\nc) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác.\nd) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.\nđ) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp; kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n4. Phục vụ hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\nb) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo.\nc) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền.\na) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập, chủ trì các phiên họp, cuộc họp, hội nghị (gọi chung là cuộc họp) của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về tổ chức cuộc họp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung; đôn đốc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức họp báo; thông cáo báo chí về nội dung các cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\nb) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.\nc) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Phân công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vướng mắc, phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.\nd) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cải tiến lề lối, phương thức làm việc, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành; duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước ở địa phương.\nđ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương.\ne) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\ng) Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến công tác, tiếp khách của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\nh) Tiếp nhận, tham mưu, phối hợp xử lý các vấn đề báo chí nêu theo quy định và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n6. Tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện\na) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình\nCác đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nCác đề án, dự án, dự thảo văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ tục, hình thức, thể thức, nội dung, tính thống nhất và hợp pháp của dự thảo văn bản; xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án xử lý. Trong quá trình xử lý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình.\nb) Đối với dự thảo báo cáo: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\nc) Đối với các văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện hoặc tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật.\nd) Quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan theo quy định của pháp luật.\nđ) Phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\ng) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.\nh) Rà soát, tổng hợp những vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hàng năm, báo cáo Văn phòng Chính phủ.\n7. Thực hiện chế độ thông tin\na) Tổ chức, quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\nb) Tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cung cấp thông tin theo quy định.\nc) Xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử tỉnh; kết nối với hệ thống Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.\nd) Quản lý, xuất bản Công báo điện tử tỉnh.\nđ) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh.\ne) Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của địa phương và phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n8. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính\na) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo quy định.\nb) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính.\nc) Kiểm soát chất lượng công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của địa phương.\nd) Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; nhân rộng những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp có thẩm quyền quyết định; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.\nđ) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định, thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\ne) Tham gia quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia; xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n9. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện tử; đầu mối triển khai kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương.\n10. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.\n11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ\na) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.\nb) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương.\n12. Thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác quản trị nội bộ\na) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, chương trình, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\nb) Tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\nc) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\nd) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy định.\nđ) Ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\ne) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\ng) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\nh) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\ni) Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.\n13. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.\n14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền; các nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n1. Các phòng chuyên môn và tổ chức trực thuộc\na) Phòng Tổng hợp;\nb) Phòng Kinh tế;\nc) Phòng Nội chính;\nd) Phòng Khoa giáo - Văn xã;\nđ) Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị;\ne) Trung tâm Phục vụ hành chính công.\n2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\na) Trung tâm Thông tin;\nb) Nhà khách Thanh Xuân - Hà Nội;\nc) Nhà khách Ủy ban nhân dân tỉnh.\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2025.\n2. Quyết định này thay thế Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\n - Sở Tư pháp;\n - Như Điều 5;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các xã, phường;\n - Văn phòng UBND tỉnh: LĐ; CVCK; các phòng, đơn vị trực thuộc; Trung tâm thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Tùng. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt", "trich_yeu": "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.00392156862745098, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00392156862745098, "es_contribution": 0.00392156862745098, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 42, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00392156862745098, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00392156862745098 } ], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [ { "ID": 86476, "title": "Nghị quyết 04/1999/NQ- HĐND hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XI - kỳ họp thứ nhất (Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999", "ngay_ban_hanh": "1999-12-19T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "1999-12-19T17:00:00Z", "so_hieu": "04/1999/NQ- HĐND", "cleaned_toan_van": "Hội đổng nhân dân tỉnh Sơn La\nkhoá XI - kỳ họp thứ nhất\n(Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999)\n_______________________\nNGHỊ QUYẾT\nVỀ NHIỆM VỤ NĂM 2000\nCăn cứ vào điều 11 luật tổ chức HĐND - UBND (sửa đổi);\nSau khi nghe UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội; an ninh - quốc phòng năm 1999 và nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2000. Nghe ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nI-ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NĂM 1999\n:\nTán thành báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội năm 1999 và nhất trí khẳng đinh : Năm 1999 là năm thứ 4 triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ vin và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn la lần thứ X, là năm thứ 4 thực hiện kế hoạch 5 năm (1996 - 2000). Tình hình kinh tế-xã hội trong năm qua tiếp tục có những chuyển biến tích cực, mặc dù do diễn biến thời tiết phức tạp như : Hạn hán, gió lốc, mưa , lũ .V.V.. làm ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng. Cùng với những khó khăn vốn có của nền kinh tế như : Xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém ... Song với quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân phấn đấu thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh với những hỗ trợ nỗ lực, cố gắng vượt bậc của các ngành, các cấp đã duy trì nhịp độ phát triển của nền kinh tế-xã hội với tốc độ tăng trưởng GDP đạt : 7,1%. Nền kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá nhiều thành phần; theo đinh hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước bước đầu đã tạo được cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá mở ra thời cơ thuận lợi mới cho năm 2000 và những năm sau. Hầu hết các chỉ tiêu đã đạt và vượt kế hoạch, thể hiện sự phấn đấu nỗ lực của nhân dân các dân tộc. Tuy nhiên còn một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch, do các nguyên nhân chủ quan và khách quan. Nhưng nhìn về tổng thể : Nền kinh tế vẫn duy trì được nhịp độ tăng trưởng khá, đã xuất hiện những mô hình và nhãn tố mới, tạo đà cho việc thực hiện chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2000.\nII- NHIỆM VỤ NĂM 2000\n:\nVới tư tưởng chỉ đạo của Ban chấp hành tỉnh Đảng bộ khoá X: tiếp tục vận động nhân dân, huy động các nguồn lực , tiềm năng, dồn sức cho sự phát triển kinh tế-xã hội theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá; tăng dần tích luỹ cho nền kinh tế của tỉnh. Năm 2000 phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu sau :\nA- MUC TIẾU CHUNG :\n1-Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, bảo đảm hiệu quả và vững chắc, tăng cường tiềm lực tài chính khai thác có hiệu quả nguồn lực bên trong và bên ngoài, chú trọng phát triển nhân tố con người, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Tăng tỉ trọng GDP ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại - dịch vụ.\n2-Bố trí đầu tư xây dựng và sản xuất có trọng tâm, trọng điểm, hình thành rõ nét vùng kinh tế động lực dọc đưòng 6, quan tâm đầu tư cho vùng 2, vùng 3, phát triển cây con chủ lực, đẩy nhanh tiến độ thẩm định, quy hoạch đô thị và trung tâm cụm xã, quy hoạch vùng sản xuất ; quy hoạch tái định cư vùng Thuỷ điện Sơn la , đồng thời phải đảm bảo tính cân đối phát triển đồng bộ giữa các vùng và lĩnh vực, gắn phát triển kinh tế với việc giải quyết có hiệu quả, những vấn đề xã hội và củng cố thế trận an ninh quốc phòng .\n3-Phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, nâng cao dân trí, đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng nhân tài, thực hiện các biện pháp chống tái mù chữ, xoá bản trắng về giáo dục.\n4-Tạo những chuyển biến mạnh mẽ trong sự nghiệp phát triển văn hoá văn nghệ, phát thanh truyền hình, thông tin liên lạc; đẩy mạnh chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, công tác dân số kế hoạch hoá gia đình. Nâng cao hiệu quả phong trào thi đua xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, chặn đứng và đẩy lùi một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng.\n5-Phát triển kinh tế-xã hội gắn với xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh, xây dựng nền quốc phòng toàn dân và khu vực phòng thủ vững chắc, củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị Việt Lào.\n6-Phát triển kinh tế-xã hội năm 2000 gắn với nhiệm vụ xúc tiến các công việc góp phần cùng các ngành Trung ương chuẩn bị triển khai xây dựng Thuỷ điện Sơn la khi dự án xãy dựng Thuỷ điện chính thức được Quốc hội và Chính phủ phê duyệt.\nB- CẮC CHỈ TIỀU CHỦ YẾU :\n1-Tổng sản phẩm trong tỉnh GDP tăng 8 - 9% so với năm 1999.\n2-Thu ngân sách tại địa phương : 87 tỷ đổng\n3-Giá trị sản xuất công nghiệp tăng : 20% so với năm 1999.\n4-Tổng giá trị hàng xuất khẩu : 7 triệu USD.\n5-Trồng mới cây công nghiệp, cây ăn quả : 4500 ha.\nTrong đó:\n*Cà phê (trồng mới) : 1.500 ha\n*Mía (Trổng mới và khôi phục) : 1.000 ha\n*Chè (trồng mới và khôi phục) : 1.000 ha\n*Cây ăn quả (trổng mới) : 1.000 ha\n6-Lâm nghiệp\n+ Trồng rừng tập trung : 5.000 ha + Bảo vệ rừng : 322.000 ha + Khoanh nuôi tái sinh rừng : 170.000 ha + Độ che phủ rừng đạt: 25%.\n7-Sản lượng lương thực quy thóc 25 vạn tấn.\n8-Một số chỉ tiêu xã hội:\n-Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên : 0,1%.\n-Tỷ lệ dân số còn bị bướu cổ : 21%.\n-Giảm tỷ lệ số dân mắc bệnh sốt rét xuống còn : 0,7%.\n-Phổ cập giáo dục trung học cơ sở : 20 xã, phường, thị trấn.\n-Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch : 35%.\n-Tỷ lệ dân số được dùng điện : 60%.\n-Tỷ lệ dân số được xem trayền hình : 60%.\n-Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá tăng 30%.\n-Tỷ lệ gia đình thường xuyên luyện tập thể dục - thể thao 10%\n9-Cơ bản xoá đói, đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 15%\n10-Mở thêm đường ô tô đến 9 trung tâm xã\nIII- NHŨNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THƯC HIÊN.\n1-Về sản xuất nông lâm nghiệp :\n-Tiếp tục hoàn thiện vấ ban hành các chính sách đầu tư phát triển Nông nghiệp, khuyến khích nhân dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật như : Giống mói thâm canh tăng vụ, mở rộng diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả.\n-Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện rừng và đất rừng đều có chủ, tăng cường đầu tư trồng rừng; khoanh nuôi bảo vệ rừng theo các dự án, xúc tiến triển khai thực hiện trồng rừng theo dự án 661. Xây dựng phong trào trổng 4 khu lừng cộng đồng, bảo vệ rừng dọc trục giao thông.\n-Cải tạo đàn gia súc gia cầm địa phương theo hướng sind hoá đàn bò, nạc hoá đàn lợn. Nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của nhân dân; tăng cường chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm.\n-Thực hiện có hiệu quả chương trình định canh đinh cư.\n2-Về sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp :\n-Tiếp tục đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hưống công nghiệp hoá hiện đại hoá gắn với việc hình thành các khu công nghiệp.\n-Tiếp tục lựa chọn đưa dây truyền công nghệ sau đường vào sản xuất như: cồn rượu, gỗ nhân tạo, nước hoa quả ... Tiếp tục đổi mới thiết bị chế biến chè, khai thác có hiệu quả nhà máy gạch tuy nen, xi măng chiềng sinh, dây truyền giấy Cráp, ván dăm, chế biến cà phê, chế biến thức ăn gia súc, nước khoáng, khai thác khoáng sản.\n3-Về XDCB - Giao thông - Bưu điện :\nHuy động mọi nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản thực hiện lồng ghép các chương trình dự án, nâng cao chất lượng thẩm định phê duyệt dự án, triển khai thi công nhanh gọn, quản lý theo đúng Nghị định 52/CP về xây dựng cơ bản. Công khai hoá các nguồn vốn trên địa bàn.\n-Chống thất thoát lãng phí; mở rộng các hình thức khoán đấu thầu. Tập trung xây dựng các công trình trọng điểm. Mờ thêm các tuyến đường đến trung tâm cụm xã.\nNâng cấp hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội , an ninh - quốc phòng đảm bảo nhanh chóng, chính xác, bí mật, an toàn.\n4-Thương mại - dịch vụ du lịch :\nKhai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch; củng cố thương nghiệp quốc doanh, thực hiện cổ phần hoá thí điểm một số doanh nghiệp. Khuyến khích phát triển hàng hoá nhiều thành phần; tổ chức tốt thị trường tiêu thụ nông sản hàng hoá cho nông dân và cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân dân các dân tộc.\n5-Về tài chính tín dụng :\n-Thực hiện quản lý phân phối ngân sách theo luật ngân sách. Khai thác tốt nguồn thu, nuôi dưỡng nguồn thu, tăng cường kiểm tra giám sát, sử dụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả và tiết kiệm.\n-Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn, đảm bảo đủ vốn tín dụng cho nhân dân vay để phát triển sản xuất kinh doanh.\n6-Văn hoá - xã hội, Giáo dục - đào tạo, Y tế:\n-Khuyến khích mở rộng các hình thức văn hoá văn nghệ quần chúng, đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao phù hợp với nếp sống văn hoá mới, bài trừ mê tín dị đoan, văn hoá đồi truy; giảm hộ đói nghèo, chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách.\nTiếp tục áp dụng chính sách khuyến dạy, khuyến học, huy động con em đến trường,hoàn thành công tác phổ cập Giáo dục tiểu học, tăng cường các biện pháp xoá mù chữ và chống tái mù chữ cho đồng bào vùng cao; nàng cao chất lượng dạy và học. Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại lực lượng công nhân viên chức lao động phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.\n-Tăng cường phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, tăng cường khai thác sản xuất chế biến dược liệu địa phương.\n-Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, Y tế, Văn hoá.\n7-An ninh.Quốc phòng :\nTăng cường giáo dục chính trị tư tưởng trong nhân dãn các dân tộc, chống âm mưu diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, củng cố tình đoàn kết hữu nghị với nước CHDCND Lào.\nIV- HĐND TÍNH GIAO CHO THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH VÀ UBND TỈNH :\nTổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện UBND các cấp , thủ trưởng các sở, Ban, Ngành cần phối hợp chặt chẽ với uỷ ban MTTQ và các đoàn thể quần chúng , động viên phong trào hành động cách mạng của quần chúng, huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển.\nThường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND, tăng cường hoạt động giám sát chặt chẽ các ngành các cấp, động viên nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2000 đã được thông qua.\nHĐND tỉnh kêu gọi nhân dãn các dân tộc, cán bộ công nhân viên chức, chiến sỹ các lực lượng vũ trạng hãy hăng hái thi đua, tăng năng suất lao động, thực hành tiết kiệm, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2000.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 19/12/1999.", "trich_yeu": "Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XI - kỳ họp thứ nhất (Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XI - kỳ họp thứ nhất (Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999", "title_suggest": "Nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XI - kỳ họp thứ nhất (Từ ngày 17/12 /1999 đến ngày 19/12/1999", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86476.pdf", "linh_vuc": null, "score": 0.0064516129032258064, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0064516129032258064, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 2, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0064516129032258064, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 1999, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0064516129032258064 }, { "ID": 103272, "title": "Nghị quyết 120/2015/NQ-HĐND trùng 1 về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016", "ngay_ban_hanh": "2015-12-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-12-10T17:00:00Z", "so_hieu": "120/2015/NQ-HĐND trùng 1", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVề dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016\n______________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 11\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\nCăn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính Phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;\nCăn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;\nXét tờ trình số 357/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh về đề nghị phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 593/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1.\nDự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2016, như sau:\n1. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2016:          9.903.040 triệu đồng.\n-\nThu ngân sách nhà nước trên địa bàn          :        3.892.500 triệu đồng.\nTrong đó: Ngân sách địa phương được hưởng:       3.753.150 triệu đồng.\n-\nThu bổ sung từ ngân sách Trung ương        :         6.002.925 triệu đồng.\n2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2016:          9.886.240 triệu đồng.\n2.1. Chi đầu tư phát triển                               :            836.200 triệu đồng.\nTrong đó:\n+ Lĩnh vực giáo dục và Đào tạo      :            187.000 triệu đồng.\n+ Lĩnh vực Khoa học và công nghệ :                 7.490 triệu đồng.\n2.2. Chi đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất:130.000 triệu đồng.\n2.3.Chi thường xuyên                                             :         8.870.040 triệu đồng.\nTrong đó:\n-\nChi sự nghiệp Giáo dục - đào tạo               :         3.545.593 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp Y tế - phòng chống dịch       :            846.292 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp Khoa học công nghệ            :              20.450 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp Văn hoá, thể thao, du lịch     :            114.659 triệu đồng.\n-\nChi sự nghiệp phát thanh truyền hình          :              50.516 triệu đồng.\n-\nChi đảm bảo xã hội                                             :            311.580 triệu đồng.\n-\nChi Quản lý hành chính                              :            676.319 triệu đồng.\n-\nChi ngân sách xã                                                 :            784.170 triệu đồng.\n-\nChi an ninh - quốc phòng                                     :            278.525 triệu đồng.\n-\nChi đảm bảo an toàn giao thông                           :                7.200 triệu đồng.\n-\nChi hỗ trợ hộ nghèo theo Quyết định số 102/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 17.940 triệu đồng.\n2.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính            :                1.200 triệu đồng.\n2.5. Dự phòng ngân sách                              :            168.725 triệu đồng.\n2.6. Chi quản lý qua ngân sách nhà nước (xổ sổ kiến thiết):    50.000 triệu đồng.\n2.7. Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu            :           1.344.044 triệu đồng.\n-\nChi chương trình mục tiêu quốc gia            :           1.244.844 triệu đồng.\n-\nChi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác        :              10.000 triệu đồng.\n-\nVốn sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ khác      :              89.200 triệu đồng.\n(có Phụ lục chi tiết kèm theo).\n3\n.\nGiải pháp để thực hiện có hiệu quả dự toán ngân sách năm 2016:\n3.1. Thu ngân sách\n-\nThực hiện nghiêm túc nguyên tắc điều hành nhiệm vụ thu ngân sách theo tiến độ dự toán, đảm bảo sát đúng với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tích cực rà soát và khai thác tốt các nguồn thu trên địa bàn; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu phát sinh vào ngân sách nhà nước.\n-\nTập trung các giải pháp chống thất thu ngân sách, đặc biệt là thu nợ đọng tại các doanh nghiệp; rà soát lại tiền thuê đất của các doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác quản lý các nguồn thu từ kinh doanh công thương nghiệp - dịch vụ ngoài quốc doanh; Tăng cường phân cấp quản lý quản lý thu, uỷ nhiệm thu cho xã, phường, thị trấn nhằm nâng cao trách nhiệm và tạo tính chủ động, tích cực của cấp chính quyền cơ sở trong quản lý các khoản thu phát sinh trên địa bàn.\n-\nQuản lý và khai thác tốt các nguồn lực đầu tư từ đất; đẩy mạnh công tác quy hoạch, công khai quy hoạch, quản lý sau quy hoạch sử dụng đất theo tinh thần Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính Phủ và Nghị quyết số 12/NQ-TW ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường lãnh đạo công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020; thực hiện tốt đấu giá đất, đấu giá thuê đất nhằm tạo điều kiện tăng nguồn thu ngân sách từ cấp quyền sử dụng đất, thuê đất.\n-\nCác cấp, các ngành chủ động đề ra các biện pháp nhằm quản lý chặt chẽ, tổ chức thu có hiệu quả các nguồn thu từ phí, lệ phí, thu khác ngân sách, nguồn thu trong các đơn vị hành chính và sự nghiệp. Phấn đấu thu ngân sách địa phương năm 2016 tăng cao hơn nhiệm vụ Chính Phủ giao, đáp ứng các nhiệm vụ chi ngân sách địa phương.\n3.2. Chi ngân sách\n-\nĐiều chỉnh cơ cấu chi ngân sách, cơ cấu chi đầu tư và chương trình mục tiêu đáp ứng yêu cầu ưu tiên kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo phúc lợi xã hội và an sinh xã hội. Tăng chi ngân sách cho vùng khó khăn, lĩnh vực Giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, an sinh xã hội và môi trường.\n-\nThực hiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật trong tất cả các khâu: Lập thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách, kiểm toán ngân sách; đảm bảo nguyên tắc: Dân chủ, công khai, minh bạch trong quản lý tài chính - ngân sách. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán thực hiện quyền quyết định chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định chi ngân sách của mình theo Điều 5 của Luật Ngân sách nhà nước.\n-\nThực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước, tăng cường chi sửa chữa khắc phục các công trình hư hỏng, xuống cấp. Thực hiện công khai tình hình quản lý, sử dụng ngân sách của các cấp, các ngành và các đơn vị dự toán. Tập trung vào các nội dung theo chỉ đạo của Chính Phủ: Mua sắm, sửa chữa tài sản; sử dụng xe ô tô; sử dụng trụ sở, chi tiếp khách, hội nghị, sử dụng xăng dầu, điện chiếu sáng...; các cấp ngân sách, các đơn vị hành chính, sự nghiệp phải thực hiện tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên (Không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ.\n-\nThực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính Phủ\nquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập\n. Mở rộng triển khai thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính và biên chế đối với các Trường tiểu học và Trung học cơ sở ở những vùng có thuận lợi.\n-\nTăng cường công tác quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính Phủ; chấn chỉnh công tác lập dự án, bố trí kế hoạch vốn, quản lý đầu tư; khắc phục bố trí vốn dàn trải và các dự án kéo dài; kiện toàn các Ban quản lý dự án theo quy định của Chính Phủ. Rà soát và có biện pháp nâng cao năng lực thi công, đảm bảo chất lượng công trình của các nhà thầu. Triển khai thực hiện tốt quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính Phủ.\n-\nĐối với các khoản chi thường xuyên: Căn cứ tổng dự toán chi ngân sách của từng lĩnh vực đã được HĐND tỉnh phê duyệt; UBND tỉnh quyết định giao chi tiết cho các đơn vị theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hàng quý báo cáo Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh.\n-\nĐẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao ở những vùng, địa bàn có điều kiện theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính Phủ.\n- Cân đối ngân sách địa phương bố trí đối ứng thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2015 - 2016 và lộ trình đến năm 2020 theo tiến độ quy định tại Quyết định số 1625/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2016, kinh phí mua trang thiết bị gồm ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện, thành phố 50%. Công tác giải phóng mặt bằng do các huyện, thành phố thực hiện, kinh phí gồm ngân sách huyện, thành phố và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.\n- Huy động cao các nguồn lực từ các thành phần kinh tế trong xã hội; Lồng ghép nguồn vốn ngân sách và các chương trình mục tiêu để thực hiện tốt chương trình xoá đói giảm nghèo.\nPhấn đấu năm 2016,\ntỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều giảm 3%.\nPhấn đấu đến năm 2020\n, 100% các bản có điện quốc gia, 39 xã có tuyến đường được cứng hóa, 23 xã đạt nông thôn mới.\n-\nThực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoạt động tài chính của các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán. Tăng cường công tác tự kiểm tra, công tác giám sát cộng đồng của nhân dân nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp ngân sách, chủ tài khoản các đơn vị dự toán trong công tác quản lý, điều hành ngân sách và thực hiện các dự án đầu tư; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các dự án sau đầu tư.\n-\nThực hiện tốt Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 103/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Chính Phủ về quy định trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày HĐND tỉnh thông qua.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.", "trich_yeu": "Về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Văn Chất", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016", "title_suggest": "Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/103272.pdf", "linh_vuc": null, "score": 0.006349206349206349, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006349206349206349, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 3, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006349206349206349, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006349206349206349 }, { "ID": 103278, "title": "Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND Trùng 1 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014", "ngay_ban_hanh": "2015-12-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-12-20T17:00:00Z", "so_hieu": "116/2015/NQ-HĐND Trùng 1", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014\n_____________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 11\nCăn cứ Điều 11 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\nCăn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật NSNN;\nXét Tờ trình số 318/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 593/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014, như sau:\nI. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n:\n11.957.452.734.462 đồng\n.\n1\n.\nThu bổ sung từ NSTW\n:\n7.075.064.517.254 đồng\n.\n-\nBổ sung cân đối\n:\n4.788.720.000.000 đồng.\n-\nBổ sung CT mục tiêu quốc gia và dự án\n:\n1.562.138.000.000 đồng.\n-\nGhi thu, ghi chi vốn vay nước ngoài\n:\n266.976.517.195 đồng.\n- Ghi thu, ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại\n:\n7.766.679.559 đồng.\n-\nBổ sung ngoài dự toán đầu năm\n:\n449.451.000.000 đồng.\n-\nBổ sung khác\n:\n12.320.500 đồng.\n2\n.\nThu ngân sách trên địa bàn\n:\n3.019.656.565.134 đồng\n.\n- NSTW được hưởng\n:\n183.701.125.912 đồng.\n- NSĐP được hưởng\n:\n2.835.955.439.222 đồng.\n3. Các khoản thu để đơn vị chi QL qua NSNN\n:\n96.294.679.679 đồng.\n4. Thu xổ số kiến thiết\n:\n42.582.106.661 đồng.\n5. Các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi\n:\n18.397.774.404 đồng.\n6. Thu kết dư ngân sách năm 2013\n:\n67.656.546.493 đồng.\n- Ngân sách tỉnh\n:\n7.410.061.193 đồng.\n- Ngân sách huyện, thành phố\n:\n46.139.136.903 đồng.\n- Ngân sách xã, phường, thị trấn\n:\n14.107.348.397 đồng.\n7. Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2013\n:\n1.445.314.264.637 đồng.\n- Ngân sách tỉnh\n:\n791.804.013.721 đồng.\n- Ngân sách huyện, thành phố\n:\n622.123.596.369 đồng.\n- Ngân sách xã, phường, thị trấn\n:\n31.386.654.547 đồng.\n8. Vay kiên cố hoá kênh mương, GTNT\n:\n110.000.000.000 đồng.\n9. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên cấp trên\n:\n82.486.280.200 đồng.\nII. TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n:\n11.691.899.049.913 đồng\n.\n1. Các khoản chi cân đối ngân sách\n:\n11.561.741.742.790 đồng.\n-\nChi đầu tư phát triển\n:\n878.308.322.622 đồng.\n+\nChi đầu tư XDCB\n:\n234.596.281.600 đồng.\n+ Chi đầu tư từ cấp quyền sử dụng đất\n:\n74.566.393.200 đồng.\n+ Chi ĐT từ nguồn vốn vay Ngân hàng PT\n:\n86.974.069.000                               đồng.\n+ Chi đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương\n:\n321.954.556.042 đồng.\n+ Chi trả nợ gốc vốn vay Ngân hàng phát triển\n:\n80.800.000.000 đồng.\n+ Chi đầu tư từ nguồn vốn khác\n:\n47.526.359.000 đồng.\n+ Chi trích lập quỹ phát triển đất\n:\n31.890.663.780 đồng.\n-\nChi thường xuyên\n:\n7.268.785.460.946 đồng.\n-\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n:\n1.200.000.000 đồng.\n- Chi CTMTQG, hỗ trợ có mục tiêu\n:\n1.499.582.063.594 đồng.\n+ Chi CTMTQG\n:\n534.971.493.500 đồng.\n+ Chi hỗ trợ có mục tiêu\n:\n964.610.570.094 đồng.\n- Chi nộp ngân sách cấp trên\n:\n91.271.895.275 đồng.\n- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2015\n:\n1.822.594.000.353 đồng.\n+ Ngân sách cấp tỉnh\n:\n1.108.757.066.206 đồng.\nTrong đó: Hạch toán chuyển số dư tạm ứng\n:\n50.815.679.553 đồng.\n+ Ngân sách cấp huyện, thành phố\n:\n630.430.527.534 đồng.\n+ Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn\n:\n83.406.406.613 đồng.\n2. Chi quản lý qua ngân sách\n:\n96.159.698.123 đồng.\n3. Đầu tư từ nguồn thu XSKT\n:\n33.997.609.000 đồng.\nIII. KẾT DƯ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n:\n81.852.558.637 đồng.\n1. Kết dư ngân sách cấp tỉnh\n:\n9.011.535.410 đồng.\n+ Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính địa phương\n:\n4.505.767.000 đồng.\n+ Chuyển vào thu ngân sách tỉnh năm 2015\n:\n4.505.768.410 đồng.\n2. Kết dư ngân sách huyện, thành phố: 50.306.811.869\nđồng\n, chuyển 100% vào thu ngân sách huyện, thành phố năm 2015.\n3. Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 22.534.211.358\nđồng\n, chuyển 100% vào thu ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2015.\n(có Biểu chi tiết kèm theo)\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.\nĐiều 3.\nTổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 11    thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.", "trich_yeu": "Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Văn Chất", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014", "title_suggest": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/103278.pdf", "linh_vuc": null, "score": 0.00625, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00625, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 4, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00625, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00625 }, { "ID": 171483, "title": "Nghị quyết 95/2024/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025", "ngay_ban_hanh": "2024-10-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-11-15T00:00:00Z", "so_hieu": "95/2024/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 48/2022/NQ-HĐND NGÀY 09/12/2022 CỦA HĐND TỈNH VỀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 24\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/02/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch;\nXét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 858/BC-VHXH ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025, cụ thể như sau:\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.1, khoản 2, mục IV như sau: “2.1. Hỗ trợ trực 24/24 giờ đối với viên chức, người lao động trực lãnh đạo, bảo vệ tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh: Cơ sở xếp hạng I: ngoài định mức nhân lực trong phiên trực theo Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/02/2014: 24 người/phiên trực, được bổ sung thêm định mức nhân lực: 46 người/phiên trực (tối đa không quá 70 người/phiên trực). Mức hỗ trợ: 90.000 đồng/người/phiên trực”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9, mục IV như sau:\na) Sửa đổi tên khoản 9, mục IV: “9. Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm 9.3, khoản 9, mục IV: “9.3 Hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone và các cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La”.\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, mục V như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1, mục V: “1. Hỗ trợ kinh phí đối với xã, phường, thị trấn; bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn không có ma túy theo Quyết định công nhận của UBND tỉnh”.\nb) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2, khoản 1, mục V: “Đối với bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố. Mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/lần/bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố”.\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, mục V như sau: “4. Chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ) thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh và Nghị quyết số 86/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 của HĐND tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Quy định mức chi công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La”.\n5. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ 2, điểm 2.1, khoản 2, mục IV : “Cơ sở xếp hạng IV hoặc chưa xếp hạng: Định mức nhân lực trực áp dụng theo khoản 4, điều 1, Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 26/02/2014. Mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/phiên trực”.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 24 thông qua ngày 29 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;\n - Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;\n - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Lao động, Thương binh và Xã hội;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\n - Thường trực: Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;\n - Các Trung tâm: Thông tin tỉnh; Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, CTHĐNDBắc. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng", "trich_yeu": "Sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thái Hưng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "thongtulientich#26_02_2014#10_2014_ttlt-byt-bnv-btc-bldtbxh", "id": 38064, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_2016#163_2016_nd-cp", "id": 119084, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#30_03_2021#73_2021_qh14", "id": 152501, "source": "vbpl", "title": "Luật 73/2021/QH14 Luật Phòng, chống ma túy" }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_2021#116_2021_nd-cp", "id": 155947, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#09_12_2022#48_2022_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 158892, "title": "Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND Nghị quyết về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025" } ], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 170072, "tvpl_key": "nghiquyet#12_07_2024#86_2024_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 86/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chế độ hội ..." }, { "id": 128155, "tvpl_key": "nghiquyet#08_12_2017#60_2017_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 158892, "tvpl_key": "nghiquyet#09_12_2022#48_2022_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm ..." } ], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 168700, "tvpl_key": "nghiquyet#04_07_2024#10_2024_nq-hdnd#tinhtuyenquang", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" }, { "id": 161228, "tvpl_key": "nghiquyet#11_12_2022#01_2022_nq-hdnd#tinhthanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống tội phạm ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2023-2027" }, { "id": 98980, "tvpl_key": "nghiquyet#02_12_2015#18_2015_nq-hdnd#thanhphohanoi", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND Quy định về chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm cấp huyện, xã và hoạt động Câu lạc bộ B93 của thành phố Hà Nội" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025", "title_suggest": "Nghị quyết sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/171483.pdf", "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "score": 0.006153846153846155, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006153846153846155, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 5, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.006153846153846155, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006153846153846155 }, { "ID": 156879, "title": "Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND mức chi tuyển dụng công chức viên chức Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2022-05-10T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-05-20T00:00:00Z", "so_hieu": "30/2022/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC; THĂNG HẠNG VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ SÁU\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ- CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\nCăn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 năm 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\nCăn cứ Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;\nCăn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\nCăn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;\nXét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 201/BC-HĐND ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức; thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nĐiều 2. Nội dung, mức chi\n1. Nội dung, mức chi\n1.1. Hợp đồng xây dựng đề thi (bao gồm soạn thảo, thẩm định, định cỡ, phản biện, hướng dẫn chấm thi, đáp án, thang điểm chi tiết)\nĐVT: đồng\nSTT | Nội dung | Định mức chi tối đa\nCấp tỉnh | Cấp sở, huyện\n1 | Đề thi trắc nghiệm | | \n1.1 | Xây dựng đề | 170.000/câu | 150.000/câu\n1.2 | Đánh máy và nhập vào ngân hàng câu trắc nghiệm | 230.000/ngày/người | 200.000/ngày/người\n1.3 | Chuẩn bị dữ liệu, test dữ liệu (tạo ca, chia ca thi) trên máy | 350.000/ngày/người | 320.000/ngày/người\n1.4 | Chi cho kết nối, cài đặt tại phòng máy thi | 350.000/ngày/người | 320.000/ngày/người\n1.5 | Chi phí vận hành phần mềm trong quá trình thi | 350.000/ngày/người | 320.000/ngày/người\n2 | Đề tự luận | 5.000.000/đề | 4.000.000/đề\n3 | Đề phỏng vấn, thực hành | 170.000/đề | 150.000/đề\n1.2. Hợp đồng chấm thi\nĐVT: đồng\nSTT | Nội dung | Định mức chi tối đa\nCấp tỉnh | Cấp sở, huyện\n1 | Bài thi tự luận | 90.000/bài/lượt | 80.000/bài/lượt\n2 | Bài thi trắc nghiệm | | \n2.1 | Bài từ 30 câu trở xuống | 5.000/bài/lượt | 4.000/bài/lượt\n2.2 | Bài trên 30 câu | 10.000/bài/lượt | 9.000/bài/lượt\n2. Các khoản chi phát sinh theo thực tế không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n3. Nguồn kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo và được bố trí trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp hiện hành ; nguồn thu phí dự tuyển được trích lại theo quy định và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Khoá XV, Kỳ họp chuyên đề lần thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\n - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;\n - Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội;\n - Ban công tác đại biểu của UBTVQH;\n - Các Bộ: Nội vụ; Tài chính; Tư pháp;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế-Bộ Nội vụ;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\n - TT Huyện ủy, Thành ủy; HĐND; UBND; các huyện, thành phố;\n - Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, PC, DLinh (450b). | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng", "trich_yeu": "Mức chi tuyển dụng công chức viên chức Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thái Hưng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#05_12_2011#112_2011_nd-cp", "id": 27046, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã, phường, thị trấn" }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_2016#163_2016_nd-cp", "id": 119084, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_09_2020#115_2020_nd-cp", "id": 144137, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức" }, { "vbpl_key": "nghidinh#27_11_2020#138_2020_nd-cp", "id": 145138, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức" }, { "vbpl_key": "thongtu#02_12_2020#6_2020_tt-bnv", "id": 145141, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 6/2020/TT-BNV ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết mức chi tuyển dụng công chức viên chức Sơn La", "title_suggest": "Nghị quyết mức chi tuyển dụng công chức viên chức Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/156879.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.005970149253731343, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005970149253731343, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 7, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005970149253731343, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005970149253731343 }, { "ID": 170057, "title": "Nghị quyết 76/2024/NQ-HĐND về Quy định tặng kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La\"", "ngay_ban_hanh": "2024-01-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-02-10T00:00:00Z", "so_hieu": "76/2024/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nQUY ĐỊNH TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH SƠN LA”\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ MƯỜI BẢY\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 ngày 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;\nXét Tờ trình số 07/TTr-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 683/BC-PC ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị quyết này quy định cụ thể về tên gọi, đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng kỷ niệm chương cho cá nhân có thành tích, quá trình cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng\nCá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có thành tích hoặc có quá trình cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Tên gọi kỷ niệm chương\nKỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La”.\nĐiều 3. Tiêu chuẩn, thời gian xét tặng kỷ niệm chương\n1. Kỷ niệm chương được tặng một lần cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Cá nhân là lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; lãnh đạo bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy).\nb) Cá nhân đã hoặc đang đảm nhiệm một trong các chức vụ sau: Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; đại biểu Quốc hội các khoá thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.\nc) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nd) Cá nhân là Bí thư xã, Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính xã, chỉ huy các khu, đội du kích trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nđ) Cá nhân là vận động viên, học sinh, sinh viên của tỉnh đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) trong các kỳ thi, giải đấu quốc tế.\ne) Cá nhân là nông dân thường trú trên địa bàn tỉnh Sơn La đã được công nhận danh hiệu hộ sản xuất - kinh doanh giỏi cấp tỉnh 02 lần hoặc danh hiệu sản xuất - kinh doanh giỏi cấp Trung ương 01 lần, trong thời gian đó đã được tặng ít nhất 01 Bằng khen (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bộ, ban, ngành, tỉnh).\ng) Cá nhân là người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố có thời gian giữ chức danh:\n- Từ đủ 10 năm trở lên trong thời gian đó đã được tặng ít nhất 01 Bằng khen (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bộ, ban, ngành, tỉnh).\n- Từ đủ 20 năm trở lên.\n- Từ đủ 25 năm đối với nữ, 30 năm đối với nam đã nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian công tác theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này (thời gian được cộng dồn).\nh) Cá nhân có thời gian công tác tại tỉnh Sơn La từ đủ 20 năm trở lên:\n- Cá nhân đã hoặc đang đảm nhiệm các chức vụ, chức danh sau: Trưởng, Phó các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc sở (hoặc tương đương); Trưởng, Phó cơ quan, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện; Ủy viên Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy; Trưởng các tổ chức hội cấp tỉnh được giao biên chế.\n- Cá nhân đã được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên.\ni) Cá nhân có thời gian công tác tại tỉnh Sơn La từ đủ 25 năm trở lên đối với nữ, từ đủ 30 năm trở lên đối với nam (thời gian được cộng dồn), gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động đang công tác trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Trung ương, các doanh nghiệp; lực lượng vũ trang.\nk) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đóng góp đặc biệt xuất sắc cho sự phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng; tăng cường mối quan hệ hợp tác hữu nghị với tỉnh Sơn La (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy).\nl) Trường hợp đặc biệt, cá nhân có thành tích, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy).\n2. Kỷ niệm chương được xét tặng 01 lần/năm vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập tỉnh Sơn La (10/10); trường hợp xét tặng đột xuất thì thực hiện theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.\nĐiều 4. Những trường hợp được ưu tiên xét tặng kỷ niệm chương\n1. Cá nhân quy định tại điểm h, i khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được ưu tiên xét tặng kỷ niệm chương như sau:\na) Cá nhân nhận sổ hưu từ trước năm 1995 được đề nghị xét tặng sớm hơn 07 năm so với thời gian quy định.\nb) Cá nhân là thương binh hoặc có con là Liệt sỹ được đề nghị xét tặng sớm hơn 05 năm so với thời gian quy định.\nc) Cá nhân đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, Huân chương Dũng cảm, Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Lao động; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Chiến công, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sỹ ưu tú, Nghệ nhân ưu tú, Chiến sỹ thi đua toàn quốc trên địa bàn tỉnh Sơn La; cá nhân là huấn luyện viên, giáo viên trực tiếp huấn luyện, bồi dưỡng vận động viên, học sinh, sinh viên của tỉnh đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) trong các kỳ thi, giải đấu quốc tế; cá nhân công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên theo quy định của cấp có thẩm quyền được đề nghị xét tặng sớm hơn 03 năm so với thời gian quy định.\n2. Trường hợp cá nhân thuộc từ hai đối tượng ưu tiên trở lên thì được đề nghị xét tặng sớm hơn ở một mức cao nhất.\nĐiều 5. Mức tiền thưởng và nguồn kinh phí thực hiện\n1. Mức tiền thưởng: 0,6 lần mức lương cơ sở.\n2. Kinh phí thực hiện: Được trích từ Quỹ Thi đua, khen thưởng của tỉnh.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\nNghị quyết này thay thế Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân có công đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh và Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân có công đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh.\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XV, Kỳ họp chuyên đề thứ mười bảy thông qua ngày 31 tháng 01 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\n - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước; Chính phủ;\n - Các bộ: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND, UBMTQVN tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Ban Pháp chế HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\n - Thường trực HĐND; UBND các huyện, thành phố;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\n - TT Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;\n - TT Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;\n - Các cơ quan thông tấn, báo chí;\n - Trung tâm: Thông tin tinh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, PC. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng", "trich_yeu": "Về Quy định tặng kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La\"", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thái Hưng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_2016#163_2016_nd-cp", "id": 119084, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#15_06_2022#06_2022_qh15", "id": 168080, "source": "vbpl", "title": "Luật 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#16_07_2014#83_2014_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 82257, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 83/2014/NQ-HĐND Quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân \ncó công đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#21_07_2017#53_2017_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 125967, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND Sửa đổi Khoản 5, Điều 2, Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu cho cá nhân có công đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về Quy định tặng kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La\"", "title_suggest": "Nghị quyết về Quy định tặng kỷ niệm chương \"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Sơn La\"", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/170057.pdf", "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "score": 0.0058823529411764705, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0058823529411764705, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 8, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0058823529411764705, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0058823529411764705 }, { "ID": 170077, "title": "Nghị quyết 90/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020", "ngay_ban_hanh": "2024-07-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-07-22T00:00:00Z", "so_hieu": "90/2024/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nBÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2017/NQ-HĐND NGÀY 15/3/2017 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRỒNG CÂY PHÂN TÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2017-2020\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ CHÍN\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.\nXét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 606/BC-DT ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - UBTVQH, Chính phủ;\n - VP: Chủ tịch nước, Chính phủ;\n - Các Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tư pháp;\n - Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Thường trực: TU, HĐND, UBND; UBMTTQVN tỉnh,\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, tổ chức CT - XH;\n - HU, TU; HĐND; UBND các huyện, thành phố;\n - VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND UBND tỉnh;\n - Trung tâm: Thông tin tỉnh; Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, DT (b). | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng", "trich_yeu": "Bãi bỏ Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thái Hưng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#15_03_2017#37_2017_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 121755, "title": "Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND Về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán\ntrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 121755, "tvpl_key": "nghiquyet#15_03_2017#37_2017_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh giai ..." } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 168005, "tvpl_key": "nghiquyet#24_06_2024#06_2024_nq-hdnd#tinhlangson", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn" }, { "id": 168142, "tvpl_key": "nghiquyet#20_06_2024#13_2024_nq-hdnd#tinhbinhthuan", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND bãi bỏ một phần các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận" }, { "id": 166668, "tvpl_key": "nghiquyet#17_04_2024#05_2024_nq-hdnd#tinhsoctrang", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020", "title_suggest": "Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/170077.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.005797101449275362, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005797101449275362, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 9, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005797101449275362, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005797101449275362 }, { "ID": 158892, "title": "Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND chính sách phòng chống ma túy Sơn La đến 2025", "ngay_ban_hanh": "2022-12-09T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "48/2022/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "NGHỊ QUYẾT\nVỀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;\nCăn cứ Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH 13 ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV Trình tự, thủ tục tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy; Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05/10/2022 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;\nXét Tờ trình số 199/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 408/BC-VHXH ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\nQUYẾT NGHỊ:\nĐiều 1. Ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, như sau:\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh.\n2. Đối tượng áp dụng: Người cai nghiện ma túy; tập thể, cá nhân liên quan trong công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy.\n3. Nội dung của chính sách (Có phụ lục chi tiết kèm theo)\n4. Nguồn kinh phí: Kinh phí được lồng ghép các nguồn vốn từ Ngân sách Trung ương, chương trình mục tiêu, ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác.\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Nghị quyết số 146/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh sang năm 2021; Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.\n2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung, hết hiệu lực hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khoá XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\n - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước;\n - Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;\n - Bộ Tài chính; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n - Ban Công tác đại biểu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n - Thường trực: HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n - Thường trực Huyện ủy, Thành ủy; HĐND; UBND; Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thành phố;\n - Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường, thị trấn;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\n - Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, Linh. | CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thái Hưng\nPHỤ LỤC\nCHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh)\nSTT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức hỗ trợ\nI | Chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy, người phải xác định tình trạng nghiện ma túy | | \n1 | Hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy | | \n1.1 | Hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy | | \n- | Hỗ trợ chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường: | | \n+ | Người cai nghiện ma túy tự nguyện thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ. | 01 người | Hỗ trợ thêm 5% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường\n+ | Người cai nghiện ma túy tự nguyện là các đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ. | 01 người | Hỗ trợ 95% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường\n- | Chi hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập (khoản 3 Điều 7 Thông tư 62/2022/TT-BTC). | 01 người | Hỗ trợ 70% định mức của người cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 65 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ.\n- | Tiền điện, nước sinh hoạt | 01 người/tháng | Hỗ trợ 25% định mức của người cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư 62/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính\n- | Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người cai nghiện ma túy có nhu cầu; chi hỗ trợ lần đầu không hỗ trợ trường hợp tái nghiện) | 01 người | Hỗ trợ 75% chi phí đào tạo nghề theo quy định của tỉnh về mức chi cho công tác dạy nghề cho lao động nông thôn\n1.2 | Hỗ trợ mai táng phí: Người nghiện ma túy bị bắt buộc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy tử vong có thân nhân đến đưa thi thể về gia đình mai táng, được hỗ trợ chi phí mai táng cho gia đình | đồng/ca tử vong | 3.000.000\n1.3 | Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú thì được cơ sở điều trị nghiện ma túy cấp 01 (một) bộ quần áo mùa hè hoặc 01 (một) bộ quần áo mùa đông (nếu không có). Mức tối đa để mua sắm: | đồng/bộ quần áo mùa hè | 240.000\nđồng/bộ quần áo mùa đông | 400.000\n2 | Hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy cho người bị tạm giam, phạm nhân, trại viên ở cơ sở giáo dục bắt buộc, học viên trường giáo dưỡng được hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy | người/đợt điều trị | Bằng mức chi phí tiền thuốc cắt cơn cho người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện bắt buộc\n3 | Hỗ trợ cho cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện trong những ngày đi trên đường để thực hiện xác định (trường hợp theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021) | | \n- | Tiền ăn | đồng/người/ngày | 70.000\n- | Tiền thuê phòng ngủ (nếu có) | đồng/người/tối | theo mức quy định hiện hành tại Nghị quyết số 60/2017/NQ- HĐND ngày 06/12/2017 của HĐND tỉnh\n4 | Hỗ trợ trong thời gian xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, cơ sở y tế đối với trường hợp theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 | | \n- | Tiền ăn | đồng/người/ngày | Bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành/tháng\n- | Tiền điện, nước, vệ sinh | đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện | 30,000\n- | Tiền trang cấp vật dụng cá nhân | đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện | 40,000\nII | Chính sách triệt xóa cây có chứa chất ma túy | | \n1 | Hỗ trợ cho tập thể, cá nhân có công phát hiện và tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy | | \n1.1 | Hỗ trợ kinh phí cho tập thể, cá nhân có công phát hiện diện tích (m2) trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy | | \n- | Diện tích trồng dưới 20 m2 | đồng/trường hợp | 1.000.000\n- | Diện tích trồng từ 20 m2 đến 100 m2 | đồng/trường hợp | 2.000.000\n- | Diện tích trồng từ trên 100 m2 đến 1000 m2 | đồng/trường hợp | 5.000.000\n- | Diện tích trồng trên 1000 m2 | đồng/trường hợp | 10.000.000\n1.2 | Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, chiến sỹ và lực lượng tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy | đồng/ người/ngày | 200.000\n2 | Chi hỗ trợ công tác thu gom, tiêu hủy cây có chứa chất ma túy sau khi triệt phá | | \n2.1 | Định mức nhiên liệu tiêu hủy | lít dầu hỏa/m2 (Diện tích trồng cây có chứa chất ma túy đã triệt phá, được thu gom để tiêu hủy) | 0.17\n2.2 | Chi phí thu gom, tiêu hủy cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêu hủy cây có chứa chất ma túy sau triệt phá | đồng/người/buổi | 100.000\nIII | Chính sách tăng cường đấu tranh phòng, chống và kiểm soát tội phạm ma túy: Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh chống tội phạm ma túy (Lực lượng Công an; Bộ đội biên phòng; Hải quan) bắt giữ và khởi tố bị can theo tội danh quy định về tội phạm ma túy tại các điều 249, 250, 251, 252, 255, 256, 257, 258 Bộ Luật Hình sự năm 2015 và các khoản 66, 67, 68, 69, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự năm 2015.\n- Lực lượng điều tra, bắt giữ được hưởng 80% nguồn kinh phí hỗ trợ; Cơ quan thụ lý điều tra vụ án (cơ quan ra quyết định khởi tố bị can) được hưởng 20% nguồn kinh phí hỗ trợ | | \n1 | Bắt giữ và khởi tố bị can (ở khu vực 17 xã biên giới của tỉnh) | đồng/bị can | 7.000.000\n2 | Bắt giữ và khởi tố bị can ờ các khu vực còn lại | đồng/bị can | 6.000.000\nIV | Chính sách hỗ trợ cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động tham gia công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy | | \n1 | Hỗ trợ kinh phí cho thành viên tham gia phiên họp tại Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người nghiện ma túy (Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 và Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15) | | \n- | Chủ tọa phiên họp | đồng/phiên họp xét | 100.000\n- | Đại diện Viện kiểm sát nhân dân | đồng/phiên họp xét | 80.000\n- | Đại diện cơ quan đề nghị | đồng/phiên họp xét | 80.000\n- | Đại diện Công an huyện | đồng/phiên họp xét | 80.000\n- | Đại diện UBND xã, phường, thị trấn | đồng/phiên họp xét | 50.000\n- | Thư ký | đồng/phiên họp xét | 50.000\n- | Các thành phần khác (nếu có) | đồng/phiên họp xét | 50.000\n2 | Hỗ trợ đối với viên chức, người lao động tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh | | \n2.1 | Hỗ trợ trực 24/24 giờ đối với viên chức, người lao động trực lãnh đạo, bảo vệ tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La | | \n- | Cơ sở xếp hạng I: ngoài định mức nhân lực trong phiên trực theo Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/2/2014: 24 người/phiên trực, được bổ sung thêm định mức nhân lực: 36 người/phiên trực (tối đa không quá 60 người/phiên trực) | đồng/người/phiên trực | 90.000\n- | Cơ sở xếp hạng IV hoặc chưa được xếp hạng: định mức nhân lực trực áp dụng theo khoan 4, Điều 1 Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/2/2014 | đồng/người/phiên trực | 50.000\n2.2 | Ngoài mức hỗ trợ phụ cấp ưu đãi theo nghề theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập; viên chức làm công tác quản lý không trực tiếp làm chuyên môn y tế, dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy nghề tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy được hỗ trợ thêm.\n(Cách tính hỗ trợ áp dụng thực hiện theo công thức tính tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ) | đồng/người/tháng | 10% hệ số lương hiện hưởng\n2.3 | Hỗ trợ đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La | đồng/người/tháng | 1.000.000\n3 | Hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng chống ma túy trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm HIV do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp | đồng/người/lượt phơi nhiễm | 15.000.000\n4 | Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma túy tự nhận và đăng ký hình thức chữa trị, cai nghiện ma túy (không phải thực hiện quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư số 18/2021/TT-BYT ngày 16/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy) | đồng/người tự nhận nghiện ma túy | 50.000\n5 | Khoán chi phí gián tiếp trên một người nghiện ma túy bị tạm giam, phạm nhân được điều trị cai nghiện (để bồi dưỡng cán bộ, chiến sỹ tham gia trong quá trình chữa trị cai nghiện ma túy cho người nghiện ma túy) tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của cơ quan Công an | đồng/người/đợt điều trị | 30.000\n6 | Hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn và tổ, bản trực tiếp tham gia đấu tranh phòng chống ma túy. Mức hỗ trợ căn cứ theo đối tượng bị bắt giữ và khởi tố theo các tội danh quy định tại các Điều 249, 250, 251, 252, 255, 256, 257, 258 Bộ Luật Hình sự và các khoản 66, 67, 68, 69 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH 13 (Luật số 12/2017/QH14 ngày 20/6/2017) xảy ra trên địa bàn của xã, phường, thị trấn (trừ trường hợp đối với các đối tượng bị bắt trên đường tuần tra và mở rộng chuyên án ma túy của các cơ quan chức năng). | đồng/đối tượng bị bắt giữ và khởi tố | 1.500.000\n7 | Ngoài các mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước, cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng chống ma túy trong khi thi hành công vụ bị thương, hy sinh được hỗ trợ thêm | đồng/người (thân nhân liệt sỹ) | Bằng mức quy định tại Nghị định số 75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi người có công với cách mạng\n8 | Hỗ trợ công tác phí cho các cán bộ, chiến sĩ phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy ở ngoại biên (Thời gian, kế hoạch công tác do UBND tỉnh quyết định) | đồng/người/ngày | 800.000\n9 | Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone | | \n9.1 | Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma túy tham gia điều trị Methadone | đồng/người tự nhận nghiện ma túy | 50.000\n9.2 | Hỗ trợ tiền may trang phục đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh (may quần áo blu) | đồng/người/năm | 500.000\n9.3 | Hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy và cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La | đồng/ người/tháng | 1.000.000\n9.4 | Hỗ trợ các cơ sở có số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone vượt mức chỉ tiêu cấp có thẩm quyền | | \n- | Đối với cơ sở điều trị | đồng/cơ sở/năm | 10.000.000\n- | Đối với cơ sở cấp phát thuốc | đồng/cơ sở/năm | 5.000.000\nV | Chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy tại cơ sở | | \n1 | Thưởng tiền kèm theo bằng công nhận đạt tiêu chuẩn không có ma túy đối với xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố | | \n- | Đối với xã, phường, thị trấn | đồng/lần/xã, phường, thị trấn | 10.000.000\n- | Đối với bản, tiểu khu, tổ dân phố | đồng/lần/bản, tiểu khu, tổ dân phố | 5.000.000\n- | Sau 03 năm liên tiếp, nếu giữ vững danh hiệu đơn vị đạt tiêu chuẩn không có ma túy thì tiếp tục được hỗ trợ theo mức trên. | | \n2 | Hỗ trợ kinh phí hoạt động của nhóm liên gia tự quản cho các nội dung chi bao gồm mua sổ, bút, văn phòng phẩm, chè, nước như sau: | | \n2.1 | Nhóm liên gia tự quản dưới 15 hộ | đồng/nhóm/năm | 300.000\n2.2 | Nhóm liên gia tự quản từ 15 hộ đến 30 hộ | đồng/nhóm/năm | 400.000\n2.3 | Nhóm liên gia tự quản trên 30 hộ | đồng/nhóm/năm | 500.000\n3 | Hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Nghị định 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ | đồng/người là thành viên Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy cấp xã/năm | 400.000\n4 | Chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ) | đồng/người/ngày | Chế độ công tác phí theo quy định hiện hành\n5 | Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch UBND cấp xã | đồng/người/tháng | 500.000", "trich_yeu": "Chính sách phòng chống ma túy Sơn La đến 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thái Hưng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "phaplenh#20_01_2014#09_2014_ubtvqh13", "id": 37085, "source": "vbpl", "title": "Pháp lệnh 09/2014/UBTVQH13 Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#30_03_2021#73_2021_qh14", "id": 152501, "source": "vbpl", "title": "Luật 73/2021/QH14 Luật Phòng, chống ma túy" }, { "vbpl_key": "nghidinh#04_12_2021#105_2021_nd-cp", "id": 154992, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 105/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy" }, { "vbpl_key": "nghidinh#08_12_2021#109_2021_nd-cp", "id": 155921, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 109/2021/NĐ-CP Quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự; thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy" }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_2021#116_2021_nd-cp", "id": 155947, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy" }, { "vbpl_key": "phaplenh#24_03_2022#01_2022_ubtvqh15", "id": 155969, "source": "vbpl", "title": "Pháp lệnh 01/2022/UBTVQH15 Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc" }, { "vbpl_key": "thongtu#05_10_2022#62_2022_tt-btc", "id": 156247, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 62/2022/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy" }, { "id": 166391, "tvpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020" }, { "id": 119084, "tvpl_key": "nghidinh#21_12_2016#163_2016_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước" }, { "id": 70807, "tvpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật ngân sách nhà nước 2015" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#08_12_2020#146_2020_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 146746, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 146/2020/NQ-HĐND Về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về “Chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh đến năm 2020” sang năm 2021" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#08_12_2021#24_2021_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 153281, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND Nghị quyết Tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2020" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 155922, "tvpl_key": "thongtu#16_11_2021#18_2021_tt-byt", "source": "tvpl", "title": "Thông tư 18/2021/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng ..." }, { "id": 153972, "tvpl_key": "nghidinh#24_07_2021#75_2021_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công ..." }, { "id": 128155, "tvpl_key": "nghiquyet#08_12_2017#60_2017_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "id": 122826, "tvpl_key": "luat#20_06_2017#12_2017_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017" }, { "id": 101401, "tvpl_key": "nghidinh#06_04_2016#26_2016_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 26/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công, viên chức và người lao động làm việc..." }, { "id": 38064, "tvpl_key": "thongtulientich#26_02_2014#10_2014_ttlt-byt-bnv-btc-bldtbxh", "source": "tvpl", "title": "Thông tư liên tịch 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 73/2011/QĐ-TTg quy định ..." } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 168700, "tvpl_key": "nghiquyet#04_07_2024#10_2024_nq-hdnd#tinhtuyenquang", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" }, { "id": 161228, "tvpl_key": "nghiquyet#11_12_2022#01_2022_nq-hdnd#tinhthanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống tội phạm ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2023-2027" }, { "id": 999999999497843, "tvpl_key": "nghiquyet#06_11_2021#38_nq-hdnd#tinhhatinh", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 38/NQ-HĐND năm 2021 về nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021-2026" }, { "id": 126788, "tvpl_key": "nghiquyet#14_12_2017#32_2017_nq-hdnd#tinhquangtri", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả của lực lượng trực tiếp phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2018-2021" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [ { "id": 171483, "tvpl_key": "nghiquyet#29_10_2024#95_2024_nq-hdnd#tinhsonla", "title": "Nghị quyết 95/2024/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục kèm theo Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống ..." } ], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết chính sách phòng chống ma túy Sơn La đến 2025", "title_suggest": "Nghị quyết chính sách phòng chống ma túy Sơn La đến 2025", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/158892.pdf", "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "score": 0.005714285714285714, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005714285714285714, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 10, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005714285714285714, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-11-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005714285714285714 }, { "ID": 103297, "title": "Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND trùng 1 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số\n 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015", "ngay_ban_hanh": "2015-07-07T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-08-01T17:00:00Z", "so_hieu": "106/2015/NQ-HĐND trùng 1", "cleaned_toan_van": "Nghị quyết\nVề việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND\nngày 03/4/2014 của HĐND tỉnh\nvề mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp,\nchính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015\n___________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 10\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2012/QH13 của Quốc hội về việc thi hành luật xử lý vi phạm hành chính; Khoản 6, Điều 10 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện; Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên bộ Tài chính, Lao động TBXH về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10/02/2012 của liên bộ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;\nXét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 19/6/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND ngày 03/4/2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 538/BC-HĐND ngày 04/7/2015 của Ban Văn hoá - Xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp;\nQUYẾT NGHỊ\nĐiều 1.\nSửa đổi, bổ sung một số nội dung của Mục I; Mục II; Mục III Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND như sau:\n1. Điểm 1.3, Điểm 1.6, Điểm 1.8,  Khoản 1, Mục I sửa đổi như sau:\n‘‘\n1.3. Sinh hoạt văn thể:\n70.000\nđồng/người/lần chấp hành quyết định.\n1.6. Điện, nước, vệ sinh:\n60.000\nđồng/người/đợt điều trị\n1.8. Tiền ăn:\n560.000\nđồng/người/tháng\n’’\n2. Điểm 3.1, Điểm 3. 2,   Khoản 3, Mục I sửa đổi như sau:\n“\n3.1. Tiền ăn:\n110.000\nđồng/người/tháng\n3.2. Sinh hoạt văn thể:\n20.000\nđồng/người/năm’’.\n3. Khoản 1; Điểm 1.1, Điểm 1.4, Điểm 1.5, Điểm 1.6, Điểm 1.7, Tiết a, Điểm 1.11, Khoản 1, Mục II sửa đổi như sau:\n“\n1. Hỗ trợ người nghiện ma tuý đã có Quyết định của Toà án nhân dân cấp huyện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n1.1. Tiền điện, nước, vệ sinh:\n80.000\nđồng/người/tháng\n1.4. Hỗ trợ tiền ăn mức\n25.000\nđồng/người/ngày\n1.5. Tiền trang cấp vật dụng cá nhân:\n400.000\nđồng/người/lần chấp hành quyết định\n1.6. Tiền hoạt động văn thể:\n70.000\nđồng/người/lần chấp hành quyết định\n1.7. Tiền vệ sinh phụ nữ:\n30.000\nđồng/người/tháng\n1.11. Hỗ trợ mai táng phí đối với người nghiện ma tuý đang cai nghiện tử vong tại các Trung tâm Giáo dục Lao động trên địa bàn tỉnh, như sau:\na) Đối với học viên tử vong không có thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối đa\n8.100.000\nđồng/ca tử vong’’\n4. Điểm 2.1, Điểm 2.4, Điểm 2.5, Tiết a, Điểm 2.10 Khoản 2, Mục II sửa đổi như sau:\n“\n2.1. Tiền ăn:\n640.000\nđồng/tháng\n2.4. Điện, nước sinh hoạt:\n80.000\nđồng/người/tháng\n2.5. Tiền vệ sinh phụ nữ:\n30.000\nđồng/người/tháng\n2.10. Hỗ trợ mai táng phí đối với người sau cai nghiện ma tuý đang tiếp tục giáo dục lao động tử vong tại các Trung tâm Giáo dục Lao động trên địa bàn tỉnh, như sau:\na) Đối với học viên tử vong không có thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối đa\n8.100.000\nđồng/ca tử vong’’.\n5. Điểm 3.5, Khoản 3, Mục II sửa đổi như sau:\n“3.5. Tiền ăn: 190.000 đồng/người/tháng’’\n6. Khoản 1, Mục III  sửa đổi như sau\n“1. Người nghiện ma tuý tập trung cắt cơn nghiện bằng phương pháp điện châm tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, được hỗ trợ chi phí điều trị là 400.000 đồng/người/đợt điều trị, tiền ăn\n40.000\nđồng/người/ngày; trường hợp không đủ sức khoẻ để điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần hoặc phương pháp điện châm thì được cấp kinh phí mua các loại thuốc khác để điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học cổ truyền theo phác đồ được Bộ Y tế cho phép’’.\n7. Khoản 3, Khoản 4 Mục III  sửa đổi như sau:\n3. Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng hoặc gia đình được hỗ trợ\na) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\nb) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện:\n400.000\nđồng/người/lần\nc) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn:\n40.000\nđồng/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.\nd) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có):\n30.000\nđồng/người/ngày’’\n8. Khoản 6, Mục III sửa đổi như sau:\n6. Người nghiện ma tuý sau khi điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện, tiếp tục thực hiện quy trình quản lý sau cai tại gia đình và cộng đồng, không tái nghiện được hỗ trợ tiền ăn\n6.000\nđồng/người/ngày và tiền thăm hỏi 20.000 đồng/người/quý trong thời gian tối đa 12 tháng’’.\n9.  Bổ sung Khoản 9, Mục III như sau:\n“9. Đối với việc đưa người nghiện ma tuý vào điều trị cắt cơn nghiện ma tuý tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố (hỗ trợ cắt cơn 10 ngày)\n9.1. Hỗ trợ kinh phí đưa người nghiện ma tuý đi điều trị cắt cơn cai nghiện ma tuý (10 ngày) tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố.\na) Chi cho người được giao nhiệm vụ đưa người nghiện ma tuý vào Trung tâm:\n- Chi chế độ công tác phí: Nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND tỉnh.\n- Chi chế độ làm đêm, thêm giờ: mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức.\nb) Hỗ trợ cho người nghiện ma tuý trong những ngày đi trên đường:\n- Tiền ăn: 40.000 đồng/ngày/người;\n- Tiền ngủ (nếu có) theo mức quy định tại Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND tỉnh.\nc) Chi phí tiền tàu xe hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển. Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương hoặc chi phí thực tế (nếu đơn vị tự bố trí phương tiện vận chuyển) hoặc hợp đồng thuê xe (nếu thuê ngoài).\n9.2. Hỗ trợ kinh phí đối với người nghiện ma tuý điều trị cắt cơn 10 ngày tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố\na) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\nb) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000đ/người/ lần chấp hành quyết định\nc) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày”.\nĐiều 3.\nHiệu lực thi hành\nNghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày  01/8/2015; Bãi bỏ: Gạch đầu dòng thứ 2, Điểm 1.12, Khoản 1, Mục II  Phần B Điều 1 Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND.\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 07/7/2015./.", "trich_yeu": "Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số\n 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Văn Chất", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số\n 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015", "title_suggest": "Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số\n 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2015", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/103297.pdf", "linh_vuc": null, "score": 0.005555555555555556, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005555555555555556, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 12, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005555555555555556, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": "2015-08-10T17:00:00Z", "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005555555555555556 }, { "ID": 86542, "title": "Nghị quyết 06/2000/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998", "ngay_ban_hanh": "2000-07-06T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2000-07-06T17:00:00Z", "so_hieu": "06/2000/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKỲ HỌP THỨ 2 - HĐND TỈNH KHOÁ XI\n(Từ ngày 4 / 7 / 2000 – 6 / 7 / 2000).\nNGHỊ QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998\n__________________________\nHỘI Đ Ồ NG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Điều 12 Luật tổ chức HĐND - UBND (sửa đổi);\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến phát biểu, thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998 với số liệu cụ thể như sau :\n1- Tổng thu ngân sách địa phương :\n401.632.431.088 đ\nTrong đó :\n+ Thu ngân sách trên địa bàn :\n98.790.431.088 đ\n- Ngân sách địa phương được hưởng :\n98.053.470.359 đ\n- Ngân sách Trung ương được hưởng :\n736.960.729 đ\n+ Thu bổ sung cân đối từ ngân sách TW :\n302.842.000.000 đ\n2- Tổng chi ngân sách địa phương :\n381.490.441.766 đ\n3- Kết dư ngân sách địa phương :\n19.405.058.593 đ\nNghị quyết này đươc HĐND tỉnh Sơn la Khoá XI - Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2000./.", "trich_yeu": "Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998", "title_suggest": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 1998", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86542.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004761904761904762, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004761904761904762, "es_contribution": 0.004761904761904762, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 24, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004761904761904762, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2000, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004761904761904762 }, { "ID": 86545, "title": "Nghị quyết 07/2000/NQ-HĐND về điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000", "ngay_ban_hanh": "2000-07-06T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2000-07-06T17:00:00Z", "so_hieu": "07/2000/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHO Á XI - KỲ HỌP THỨ 2\n(Từ ngày 4/7/2000 - 6/7/2000).\nNGHỊ QUYẾT\nVề điều chỉnh d ự toán ngân sách Nhà nước tỉnh S ơ n la năm 2000\n___________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi);\nCăn cứ tờ trình số 756/TT - UB ngày 20 tháng 6 năm 2000 của UBND tỉnh Sơn la về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000;\nSau khi nghe báo cáo thcẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và các ý kiến phát biểu thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.\nQUYẾT NGH Ị :\nI/ Nhất trí điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000 đã được quyết nghị tại Kỳ họp thứ nhất - HĐND tỉnh Khoá XI (Nghị quyết số 05/1999/NQ - HĐND ngày 19/12/1999) như sau :\n1- Tổng thu ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la :\n433.630.000.000 đ\nBao gồm :\n+ Thu ngân sách trên địa bàn :\n92.000.000.000 đ\nTrong đó :\n- Ngân sách địa phương được hưởng :\n91.800.000.000 đ\n- Ngân sách Trung ương được hưởng :\n200.000.000 đ\n+ Bổ sung cân đối từ ngân sách TW :\n338.630.000.000 đ\n+ Vốn vay OECF :\n3.000.000.000 đ\n2- Tổng chi ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la : 433 430.000 đ\nII/ Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh căn cứ vào các chỉ tiêu đã điều chỉnh, quyết định phân bổ các chỉ tiêu chi ngân sách cho phù hợp đảm bảo tăng chi cho đầu tư phát triển và chi sự nghiệp, giảm chi tiêu hành chính, thực hiện đúng hướng dẫn của Bộ tài chính và các quy định của Luật ngân sách Nhà nước.\nNghị quyết này đã đươc HĐND tỉnh khoá XI Kỳ hop thứ 2 thông qua ngày 06/7/2000./.", "trich_yeu": "Về điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000", "title_suggest": "Nghị quyết về điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2000", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86545.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004705882352941177, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004705882352941177, "es_contribution": 0.004705882352941177, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 25, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004705882352941177, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2000, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004705882352941177 }, { "ID": 86557, "title": "Nghị quyết 15/2001/NQ-HĐND về dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001", "ngay_ban_hanh": "2001-01-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2001-01-12T17:00:00Z", "so_hieu": "15/2001/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI Đ Ồ NG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XI, KỲ HỢP THÚ 3\n( Từ ngày 10-12/01/2001)\nNGHỊ QUYẾT\nVề dự toán ngân sách t ỉ nh Sơn la năm 2001\n_______________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 của luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994);\nCăn cứ vào điều 25 Luật ngân sách Nhà nước (sửa đổi năm 1998);\nSau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2001; Nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh;\nQUYẾT NGHỊ:\nI- THÔNG QUA DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH SƠN LA NĂM 2001 NHƯ SAU:\n1- Tổng thu ngân sách t ỉ nh Sơn la\n524.940.000.000 đồng\nTrong đó :\n+ Thu ngân sách trên địa bàn\n100.000.000.000 đồng\n2- Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn la\n524.840.000.000 đồng\nTrong đó :\n- Tiết kiệm chi :\n4.000.000.0000 đồng\n- Dự phòng :\n15.600.000.000 đồng\nII - TỔ CH Ứ C TH Ự C HI Ệ N:\n1- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với UBND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết dự toán ngân sách năm 2001 cho các cấp các ngành, các cơ quan, đơn vị. Kịp thời quyết định các cơ chế chính sách và các biện pháp, giải pháp thiết thực để tổ chức triển khai thục hiện có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001. Theo tinh thần chỉ đạo sau:\n+ Phấn đấu thực hiện thắng lợi dự toán ngân sách năm 2001, triệt để tiết kiệm chi hành chính, tăng cường đầu tư, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các ngành, các doanh nghiệp trên địa bàn; quan tâm bồi dưỡng, phát triển các nguồn thu ổn định, lâu dài theo hướng phát triển mạnh kinh tế hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu.\n+ Tổ chức tuyên tmyền giáo dục sâu rộng trong nhân dân về các Luật thuế mới, chế độ kế toán, đặc biệt là chế độ kế toán hộ sản xuất kinh doanh. Tích cực thực hiện các biện pháp quản lý thu ngày từ đầu năm nhằm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mọi nguồn thu vào ngân sách Nhà nước; chống thất thu, lạm thu, nhất là khu vục ngoài quốc doanh. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp chống buôn lậu, gian lậu thương mại, nợ đọng thuế, quản lý chặt chẽ các khoản thu phí và lệ phí. Tiếp tục thực hiện các chính sách khen thường những cá nhân, đơn vị hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế.\n+ Bố trí ngân sách địa phương theo hướng tăng chi cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và các xã vùng cao, vùng biên giới, ưu tiên bố trí nguồn chi kịp thời cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ môi trường và chi bảo đảm các hoạt động thường xuyên.\n+ Thực hiện tốt Pháp lệnh thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong sản xuất, xây dựng, tiêu dùng, quản lý hành chính sự nghiệp, các hoạt động lễ hội, kỷ niệm ngày thành lập ngành, đặc biệt là trong dịp tết Nguyên đán Tân tỵ.\n+ Thực hiện tốt quy chế dân chủ, thực hiện nghiêm chỉnh quy định về công khai ngân sách, công khai việc sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, công khai các nguồn đầu tư, viện trợ, dự án và các công trình XDCB ở địa phương. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trong chi tiêu ngân sách, bảo đảm cấp phát đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư XDCB, vốn đầu tư tập trung của ngân sách, vốn vay, vốn viện trợ, vốn các chương trìnhTmng ương uỷ quyền.\n+ Trong quá trình tổ chức, điều hành thực hiện dự toán ngân sách năm 2001 cần tích cực khai thác tốt các nguồn thu để tăng thu ngân sách địa phương có nguồn bổ sung tăng chi cho đầu tư phát triển, đặc biệt là chi cho kiên cố hoá hệ thống thuỷ lợi, phát triển thuỷ lợi tưới ẩm, chương trình nước sạch, tăng dự trữ, dự phòng ngân sách tỉnh, kịp thời, chủ động đối phó với các khoản chi đột xuất, chi khắc phục hậu quả thiên tai. Nếu thu không đạt kế hoạch phải giảm chi tương ứng.\n2- Giao cho Thường trực HĐND, các ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, Thị xã, xã phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban MTTQVN các cấp, các tổ chức quần chúng và chính quyền các cấp đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, động viên; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 thắng 01 năm 2001.", "trich_yeu": "Về dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_05_1998#06_1998_qh10", "id": 7753, "source": "vbpl", "title": "Luật 06/1998/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001", "title_suggest": "Nghị quyết về dự toán ngân sách tỉnh Sơn la năm 2001", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86557.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004651162790697674, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004651162790697674, "es_contribution": 0.004651162790697674, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 26, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004651162790697674, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2001, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004651162790697674 }, { "ID": 86559, "title": "Nghị quyết 16/2001/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999", "ngay_ban_hanh": "2001-01-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2001-01-12T17:00:00Z", "so_hieu": "16/2001/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKhoá XI, kỳ họp thứ ba\n(Từ ngày 10 -12 / 01 / 2001)\nNGHỊ QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999\n__________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994).\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh;\nQUYẾT NGHỊ :\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999 như sau :\nI- Tổng thu ngân sách tỉnh Sơn La :\n520.547.927.479 đ ồ ng\n1- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách TW\n396.165.510.000 đồng\n2- Thu ngân sách trên địa bàn :\n124.382.417.479 đồng\n- Ngân sách tỉnh được hưởng\n122.047.404.542 đồng\n- Ngân sách TW được hưởng\n2.335.012.937 đồng\nII - Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn La :\n501.974.451.898 đ ồ ng\n1- Chi đầu tư XDCB:\n137.283.132.640 đồng\n2- Chi bổ xung quỹ dự trữ tài chính\n1.250.000.000 đồng\n3- Chi sự nghiệp kinh tế :\n49.448.237.562 đồng\n4- Chi từ nguồn thu để lại đầu tư :\n13.110.000.000 đồng\n5- Chi thường xuyên :\n300.883.081.696 đồng\nIII- Kết dư ngân sách địa phương năm 1999\n16.238.462.644 đ ồ ng\n1- Kết dư ngân sách tỉnh :\n12.767.554.550 đồng\n2- Kết dư ngân sách huyện :\n2.205.515.956 đồng\n3- Kết dư ngân sách xã :\n1.265.392.138 đồng\n- Kết dư ngân sách tỉnh năm 1999 : do quá trình tổ chức điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La năm 2000 phát sinh nhiều nội dung như : khắc phục hậu quả thiên tai, đẩy nhanh công tác quy hoạch, triển khai xây dựng tmng tâm văn hoá các xã ... vì vậy ngân sách tỉnh không đủ nguồn chi trả. Để có nguồn chi trả các khoản trên, HĐND tỉnh đồng ý cho phép UBND tỉnh chuyển 70% số kết dư ngân sách năm 1999 vào thu ngân sách năm 2000 số tiền cụ thể là: 8.937.300.550 đồng. Số còn lại 30% chuyển bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, với số tiền cụ thể là 3.830.254.000 đồng.\n- Kết dư ngân sách huyện, xã chuyển 100% số kết dư ngân sách năm 1999 vào thu ngân sách năm 2000.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12/1/2001 ./.", "trich_yeu": "Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999", "title_suggest": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86559.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004597701149425287, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004597701149425287, "es_contribution": 0.004597701149425287, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 27, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004597701149425287, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2001, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004597701149425287 }, { "ID": 86565, "title": "Nghị quyết 22/2001/NQ-HĐND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010", "ngay_ban_hanh": "2001-07-21T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2001-07-21T17:00:00Z", "so_hieu": "22/2001/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI Đ Ồ NG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 4\n(Từ ngày 18 – 21 / 7 / 2001)\nNGHỊ QUYẾT\nPhê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010\n___________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi);\nSau khi xem Xét tờ trình số 1234/TT-UB ngày 13/7/2001 của UBND tỉnh Sơn la về việc đề nghị thông qua phương án quy hoạch sử dụng đất toàn tỉnh đến năm 2010; nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh, báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận và phiếu biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh.\nQUYẾT NGHỊ :\nI- NHẤT TRÍ VỚI TỜ TRÌNH CỦA UBND TỈNH VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2010.\n1- Mục tiêu của quy hoạch sử đụng đất nhằm :\n- Khai thác lợi thế tiềm năng đất đai phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phân bổ quỹ đất hợp lý để đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, các lĩnh vực theo hướng phát triển kinh tế hàng hoá, khai thác triệt để, sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế cao, gắn với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.\nThúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đẩy nhanh công cuộc đô thị hoá, xây dụng nông thôn mới. chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong các ngành theo hướng sử dụng đất bền vững phù hợp với điều kiện của tỉnh.\n- Tăng cường công tác quản lý đất đai theo pháp luật.\n2- Cơ cấu đất phân bổ cho các mục đích sử dụng trong toàn tỉnh đến năm 2010 như sau :\nTổng diện tích tự nhiên :\n1.405.5000 ha =\n100%\nTrong đó : .\n- Đất sản xuất nông nghiệp :\n203.850 ha =\n14,50%\n- Đất lâm nghiệp có rừng :\n741.989 ha =\n52,79%\n- Đất chuyên dùng :\n29.049 ha =\n2,07%\n- Đất ở :\n6.934 ha =\n0,49%\n- Đất chưa sử dụng :\n432.670 ha =\n30,15%\n3- Tập trung nguồn lực để giai đoạn 2001 - 2010 khai thác 432.549 ha đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích :\n- Đất sản xuất nông nghiệp :\n54.760 ha\n- Đất lâm nghiệp có rừng :\n375.000 ha\n- Đất chuyên dùng :\n2.327 ha\n- Đất ở :\n462 ha\nII - TỔ CHỨC TH Ự C HI Ệ N :\n1- Giao cho UBND tỉnh tiếp tục cụ thể hoá quy định sử dụng đất và tổ chức thực hiện đúng quy định được duyệt.\n2- Giao cho Thường trực HĐND, các ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, thị, xã, phường, thị trấn tăng cường giám sát việc triển khai thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010.\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 21/7/2001./", "trich_yeu": "Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010", "title_suggest": "Nghị quyết phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86565.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004545454545454546, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004545454545454546, "es_contribution": 0.004545454545454546, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 28, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004545454545454546, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2001, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004545454545454546 }, { "ID": 86658, "title": "Nghị quyết 40/2002/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000", "ngay_ban_hanh": "2002-01-15T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2002-01-15T17:00:00Z", "so_hieu": "40/2002/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKhoá XI, kỳ họp thứ năm\n(Từ ngày 8 đến ngày 11/01/2002)\nNGH Ị QUYẾT\nPhê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000\n______________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ vào điều 12 luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994).\nCăn cứ vào điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước( Sửa đổi năm 1998)',\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh;\nQUYẾT NGHỊ :\n1- PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH SƠN LA NĂM 2000, NHƯ SAU:\nI- Tổng thu ngân sách tỉnh Sơn La :\n630.057. 290.463 đ\n1- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách TW\n502.546.072.084 đ\n2- Thu ngân sách trên địa bàn\n127.511.218.379 đ\n- Ngân sách tỉnh được hưởng\n126.548.509.586 đ\n- Ngân sách TVV được hưởng\n962.708.793 đ\nII- Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn La :\n602.004.005.119 đ\n1- Chi đầu tư XDCB:\n101.975.028.200 đ\n2- Chi bổ xung quỹ dự trữ tài chính\n1.200.000.000 đ\n3- Chi sự nghiệp kinh tế\n36.186.450.087 đ\n4- Chi từ nguồn thu để lại theo nghị quyết QH\n11.338.785.000 đ\n5- Hỗ trợ vốn doanh nhgiệp Nhà nước\n5.870.368.716 đ\n6- Chi từ các chương trình mục tiêu mang tính chất XDCB\n48.246.949.080 đ\n5- Chi thường xuyên :\n397.186.424.036 đ\nIII- Kết dư ngân sách địa phương năm 2000\n27.090.576.551 đ\n1- Kết dư ngân sách tỉnh :\n21.864.229.785 đ\n2-  Kết dư ngân sách huyện :\n3.232.892.177 đ\n3- Kết dư ngân sách xã :\n1.993.454.589 đ\n- Kết dư ngân sách tỉnh: Trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách năm 2000 có một số khoản chi đến cuối năm chưa giải ngân và thanh quyết toán kịp, song vẫn được bố trí nhiệm vụ và thực hiện chi vào năm 2001 đó là:\n1- Vốn đầu tư XDCB theo quyết đinh số: 1257/ QĐ- TTg:\n1 -.200.000.000 đ\n2- Nguồn vồn dự án 661 thanh toán sau 30/4/2001:\n417.485.920 đ\n3- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thuế sử dụng đất NN:\n557.300.000 đ\n4- TW bổ sung kinh phí thực hiện chỉ thị 18:\n720.000.000 đ\n5- Kinh phí sự nghiệp giáo dục:\n1.070.000.000 đ\nTổng cộng:\n3.964.785. 920 đ.\nNhư vậy số thực kết dư ngân sách tỉnh năm 2000 là: 17.899.443.865 đổng, theo quy định của luật ngân sách thì kết dư ngân sách tỉnh được trích 50% chuyển váo quỹ dự trữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau. Song do năm 2001 có một số nhiệm vụ chi cần tăng thêm nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ như: Giao đất giao rừng; Chương trình phòng học 2 tầng; Chương trình 925; Chương trình giao thông nông thôn... Vì vậy để có nguồn chi cho các khoản trên, HĐND tỉnh nhất trí với đề nghị của UBND tỉnh là chuyển 60% số kết dư ngân sách năm 2000 vào thu ngân sách năm 2001, số tiền cụ thể là : 10.739.666.865 đồng. Số còn lại 40% chuyển bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, số tiền cụ thể là 7.159.777.000 đồng.\n- Kết dư ngân sách huyện, xã: Chuyển 100% số kết dư ngân sách năm 1999 vào thu ngấn sách năm 2000.\n2- TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Giao Thường trực HĐND, UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này và báo cáo với Quốc hội, chính phủ.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11/01/2002.", "trich_yeu": "Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000", "title_suggest": "Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2000", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86658.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.0044943820224719105, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0044943820224719105, "es_contribution": 0.0044943820224719105, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 29, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0044943820224719105, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2002, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0044943820224719105 }, { "ID": 86659, "title": "Nghị quyết 41/2002/NQ-HĐND về dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002", "ngay_ban_hanh": "2002-01-15T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2002-01-15T17:00:00Z", "so_hieu": "41/2002/NQ-HĐND", "cleaned_toan_van": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nKHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ NĂM\n(Từ ngày 8 đến ngày 11/01/2002)\nNGHỊ QUYẾT\nVề dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002\n____________________________\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ điều 12 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994),\nCăn cứ điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi năm 1998),\nSau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về Dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn La năm 2002, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh:\nQUYẾT NGHỊ :\nI- THÔNG QUA DƯ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2002, NHƯ SAU:\n1- Tổng thu ngân sách tỉnh Sơn La:\n676.460.000.000 đồng.\nTrong đó: - Thu cân đối từ ngân sách TW\n561.460.000.000 đồng.\n- Thu ngân sách tên địa bàn\n115.000.000.000 đồng.\n2- Tổng chi ngân sách tỉnh Sơn La\n676.260.000.000 đồng.\nTrong đó: - Tiết kiệm chị\n4.000.000.000 đồng.\n- Dự Phòng\n18.000.000.000 đồng.\nII- TỔ CHỨC TH Ự C HI Ệ N\n1- Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết dự toán ngân sách năm 2002 cho các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị trong toàn tỉnh. Quyết định các cơ chế chính sách; các biện pháp, giải pháp cụ thể để điều hành có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002, theo chủ trương là:\n- Thực hiện nghiêm túc nghị quyết của Quốc hội và các quyết định của Chính phủ, của bộ tài chính về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2002.\n- Ngân sách năm 2002 phải đảm bảo đáp ứng có hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã đề ra. Tăng cường đầu tư và tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển tạo nguồn thu ổn định vững chắc, lâu dài theo hướng phát triển mạnh kinh tế hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu, quyết tàm thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm 2001 - 2005.\n- Bố trí chi ngân sách phải trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2002. Đảm bảo tính cân đối giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, tăng tỷ trọng vốn cho đầu tư phát triển. Chú trọng ưu tiên nguồn kinh phí cho phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ môi trường. Đồng thời đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá một số khâu trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao.\n- Cân đối ngân sách phải đảm bảo tính tích cực, vững chắc, chủ động của các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán. Do đó, chỉ tính vào cân đối ngân sách những khoản thu đã có chế độ, chính sách. Mọi khoản thu, chi ngân sách Nhà nước đều phải phản ánh toàn bộ vào kho bạc nhà nước. Tập trung vốn cho các mục tiêu trọng yếu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2002 của tỉnh.\n- Giao dự toán thu ngân sách phải trên cơ sở tăng trưởng kinh tế và tình hình giá cả, tăng cường các biện pháp chống thất thu ngân sách, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Bao quát hết nguồn thu, đối tượng thu, các nguồn thu trên địa bàn được tính toán từ đơn vị cơ sở, số thu phải được phản ánh toàn bộ vào ngân sách nhà nước và được giao trong dự toán ngân sách. Thực hiện tốt các chế độ chính sách miễn giảm thuế, các chế độ thu theo quy đinh, đảm bảo dự toán thu theo hướng tích cực, vững chắc và có tính khả thi cao.\n- Giao dự toán chi ngân sách cần quán triệt nguyên tắc tiết kiệm, bố trí cân đối, hợp lý và phải có dự phòng, dự trữ để chủ động đối phó với thiên tai và xử lý những nhiệm vụ đột xuất phát sinh theo đúng phân cấp nội dung chị của luật ngân sách và các chế độ chính sách hiện hành của của trung ương và của tỉnh. Trên cơ sở các chỉ tiêu hướng dẫn như: Biên chế, giường bệnh, số học sinh, đặc thù từng vùng., để tính toán dự toán chi đảm bảo đúng, đủ theo chế độ, chính sách, định mức hiên hành trên tinh thần triệt để tiết kiệm, đảm bảo nguồn kinh phí hợp lý để các cấp, các ngành, các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.\n2- Giao Thường trực HĐND, các ban HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn phát huy vai trò trách nhiệm tích cực tổ chức khảo sát, giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách\nNhà nước trên tất cả các lĩnh vực nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi nghị quyết này.\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11/01/2002./.", "trich_yeu": "Về dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "HĐND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Thào Xuân Sùng", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_05_1998#06_1998_qh10", "id": 7753, "source": "vbpl", "title": "Luật 06/1998/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Nghị quyết về dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002", "title_suggest": "Nghị quyết về dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2002", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86659.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.0044444444444444444, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0044444444444444444, "es_contribution": 0.0044444444444444444, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 30, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0044444444444444444, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 5, "score_ngay_co_hieu_luc": 2002, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0044444444444444444 }, { "ID": 169547, "title": "Quyết định 22/2024/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh Sơn La thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025", "ngay_ban_hanh": "2024-07-17T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-08-10T00:00:00Z", "so_hieu": "22/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TIÊU CHÍ, MẪU HỒ SƠ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DƯỢC LIỆU QUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;\nCăn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;\nCăn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\nCăn cứ Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025;\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;\nCăn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\nCăn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\nCăn cứ Thông tư số 12/2023/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\nCăn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 317/TTr-SNN ngày 09 tháng 7 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.\n2. Đối tượng áp dụng\n- Các cá nhân, hộ gia đình người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống trong vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp để phát triển dược liệu quý cùng tham gia thực hiện dự án.\n- Thôn, bản, xã, huyện, tỉnh nơi triển khai dự án.\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở sản xuất, kinh doanh) triển khai hoặc tham gia vào dự án dược liệu quý hoạt động tại các địa bàn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, sử dụng từ 50% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, trước hết tập trung ưu tiên cho người dân tộc thiểu số trên địa bàn triển khai dự án (ưu tiên các dự án sử dụng trên 50% lao động là nữ), có cam kết hỗ trợ thu mua, sản xuất, tiêu thụ dược liệu của các dự án trên.\n- Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện dự án dược liệu quý.\nĐiều 2. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án dược liệu quý\n1. Thông báo tuyển chọn chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý\nCăn cứ nguồn vốn được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao triển khai thực hiện dự án dược liệu quý trên địa bàn huyện, thành phố. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển dược liệu quý theo Mẫu 2.1: Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý. Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng (Báo Sơn La hoặc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh hoặc Đài Phát thanh - Truyền hình huyện) và Cổng Thông tin điện tử của UBND cấp huyện trong thời gian tối thiểu 20 ngày.\n2. Lập và gửi hồ sơ dự án\nCác đơn vị chủ trì liên kết căn cứ thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý, lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án và gửi hồ sơ đề xuất thực hiện dự án trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về UBND cấp huyện (Thông qua Trung tâm hành chính công huyện, thành phố). Số lượng hồ sơ: 12 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc (Chữ ký trực tiếp hoặc ký số điện tử, có đóng dấu của đơn vị); 11 bản chụp từ hồ sơ gốc, có đóng dấu đỏ của đơn vị chủ trì liên kết và 01 bản ghi trên ổ USB (dạng PDF, không cài mật khẩu). Thành phần hồ sơ gồm:\n- Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết; 12 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc (Chữ ký trực tiếp hoặc ký số điện tử, có đóng dấu của đơn vị), 11 bản chụp từ hồ sơ gốc, có đóng dấu đỏ của đơn vị chủ trì liên kết và 01 bản ghi trên ổ USB (dạng PDF, không cài mật khẩu).\n- Thuyết minh dự án dược liệu quý.\n- Hồ sơ năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết.\n- Lý lịch của Chủ nhiệm dự án.\n- Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có).\n- Phương án vay vốn của chủ trì liên kết và từng thành viên liên kết tham gia thực hiện dự án (nếu có).\n- Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết dự án.\n3. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất\nTrong thời hạn không quá 8 (tám) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ dự án, UBND cấp huyện tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Kết quả mở hồ sơ được lập thành Biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý.\nTrường hợp có hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện đánh giá, UBND cấp huyện tổng hợp hồ sơ, lập Tờ trình đề nghị gửi kèm theo hồ sơ gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét thẩm định theo quy định.\nTrường hợp không có hồ sơ hợp lệ, không đủ điều kiện đánh giá, UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản và quyết định việc thực hiện lại quy trình thông báo tuyển chọn chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý.\n4. Thành lập hội đồng và thẩm định lựa chọn dự án\na) Trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án. Hội đồng thẩm định dự án được thành lập trong thời hạn 8 (tám) ngày làm việc kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND tỉnh và các thành viên là đại diện lãnh đạo UBND huyện, thành phố; đại diện lãnh đạo UBND cấp xã nơi triển khai Dự án; đại diện Lãnh đạo các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Y tế, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Đại diện Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh; Đại diện Lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và chuyên gia độc lập (nếu có).\nb) Phương thức và quy trình làm việc của Hội đồng thực hiện theo Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và quy định tại các văn bản liên quan.\n5. Quyết định lựa chọn dự án\nTrên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Biên bản của Hội đồng thẩm định được thông qua, UBND tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt Dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý trên địa bàn huyện, thành phố.\nĐiều 3. Tiêu chí lựa chọn dự án dược liệu quý\n1. Dự án phải xác định được kết quả về chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án. Dự án hoạt động tại các địa bàn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, sử dụng từ 50% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, có cam kết hỗ trợ thu mua, sản xuất, tiêu thụ dược liệu.\n2. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới của địa phương, nằm trong kế hoạch triển khai thực hiện do UBND tỉnh ban hành.\n3. Đơn vị chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm.\n4. Hộ tham gia dự án phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết đảm bảo phần đối ứng thực hiện dự án.\n5. Dự án phải có 04 nội dung: Năng lực kinh nghiệm của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết; Nhân sự tham gia dự án liên kết; Năng lực tài chính của chủ trì liên kết và các thành viên liên kết; Báo cáo thuyết minh dự án.\n6. Dự án được đánh giá đạt yêu cầu khi có điểm trung bình tối thiểu là 65 điểm. Dự án được lựa chọn là dự án đạt yêu cầu và có tổng số điểm đánh giá cao nhất. Trường hợp có 02 dự án trở lên có tổng số điểm đánh giá bằng nhau, Hội đồng thẩm định tiến hành thảo luận và thực hiện bỏ phiếu kín để lựa chọn dự án. Trường hợp dự án không đủ điều kiện phê duyệt thì phải có văn bản và nêu rõ lý do.\nĐiều 4. Mẫu hồ sơ sử dụng trong lựa chọn dự án dược liệu quý\n1. Mẫu hồ sơ đề xuất thực hiện dự án do tổ chức lập thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:\n- Mẫu 1.1: Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết.\n- Mẫu 1.2: Thuyết minh dự án dược liệu quý.\n- Mẫu 1.3: Hồ sơ năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết.\n- Mẫu 1.4: Lý lịch của Chủ nhiệm dự án.\n- Mẫu 1.5: Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có).\n- Mẫu 1.6: Phương án vay vốn của chủ trì liên kết và từng thành viên liên kết tham gia thực hiện dự án (nếu có).\n- Mẫu 1.7: Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết dự án.\n2. Mẫu thông báo, biên bản mở hồ sơ dự án dược liệu quý thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:\n- Mẫu 2.1: Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý.\n- Mẫu 2.2: Mẫu Biên bản mở hồ sơ Dự án dược liệu quý.\n3. Mẫu thẩm định, phê duyệt dự án dược liệu quý thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:\n- Mẫu 3.1: Phương thức, quy trình làm việc của Hội đồng thẩm định.\n- Mẫu 3.2: Phiếu nhận xét hồ sơ dự án.\n- Mẫu 3.3: Phiếu đánh giá hồ sơ dự án.\n- Mẫu 3.4: Báo cáo kết quả thẩm định Phương án vay vốn.\n- Mẫu 3.5: Biên bản họp Hội đồng thẩm định hồ sơ dự án.\n- Mẫu 3.6: Quyết định phê duyệt dự án.\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2024.\n2. Trường hợp các văn bản trích dẫn tại Quyết định này hết hiệu lực thi hành hoặc có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc văn bản bãi bỏ văn bản đó.\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công\nPhụ lục\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 17/7/2024 của UBND tỉnh)\nPhụ lục I\nMẪU HỒ SƠ ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN DO TỔ CHỨC LẬP\nMẫu 1.1: Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết\nTÊN ĐƠN VỊ\n CHỦ TRÌ LIÊN KẾT\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ………/ | ……, ngày … tháng … năm ……\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\nV/v đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện dự án dược liệu quý (Tên dự án): ……………………………………………………………………………………\nKính gửi: | UBND tỉnh Sơn La;\n UBND huyện (thành phố): ………………………\nChủ trì liên kết dự án (hoặc chủ đầu tư dự án): ……………………..………..\nNgười đại diện theo pháp luật: …………………………………………….....\nChức vụ: .……………………………………………………………………..\nGiấy đăng ký kinh doanh số …………….…………………….. ngày cấp …..\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………….\nĐiện thoại: …………………………… Fax: …………………… Email: …..\nCăn cứ kế hoạch triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, (tên chủ đầu tư dự án liên kết hoặc chủ trì liên kết) đề nghị …………………………. (tên cơ quan được giao phê duyệt hỗ trợ liên kết):\nI. THÔNG TIN CHUNG\n1. Dự án Vùng trồng dược liệu quý hoặc Dự án Trung tâm nhân giống: (tên dự án) ……………………………………………………………………………….\n2. Địa bàn thực hiện: …………………………………………………………\n3. Quy mô dự án ……………………………………………………………..\n4. Tổng nguồn vốn (vốn ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn của các thành viên tham gia liên kết, vốn tín dụng ưu đãi) …………………………\n5. Thời gian thực hiện dự kiến: ………………………………………………\nII. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC\n1. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng trồng dược liệu ……………………...\n2. Hỗ trợ đầu tư các khu, vùng nuôi trồng dược liệu ứng dụng công nghệ cao ………………………………………………………………………………………\n3. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng đường giao thông kết nối đạt chuẩn cấp V miền núi, hệ thống điện, cấp thoát nước …………………………………………….\n4. Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở chế biến dược liệu quý …………...\n5. Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở bảo quản dược liệu quý ………….\n7. Hỗ trợ trực tiếp đào tạo nghề cho lao động tại chỗ ………………………..\n8. Hỗ trợ chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh ……………………………………………………………………….\n9. Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng ……………………\n10. Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi ………………………\n11. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm ………………………………………\n12. Đối với các dự án Trung tâm nhân giống ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ chi phí sản xuất giống gốc, và chi phí sản xuất giống thương phẩm ………………..\nChi tiết các năm đề nghị đầu tư, hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong nhiều năm): …….\nIII. CAM KẾT: ……………………………………………. (tên chủ trì liên kết dự) cam kết:\n1. Tính chính xác của những thông tin trên đây\n2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định phê duyệt đầu tư, hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.\n3. Đảm bảo đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các bên tham gia liên kết theo nội dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.\nIV. TÀI LIỆU KÈM THEO (liệt kê danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm):.. ./.\nNơi nhận:\n - Như kính gửi;\n - Lưu:…… | CHỦ TRÌ LIÊN KẾT DỰ ÁN\n (HOẶC CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN)\n (Ký, ghi họ tên, đóng dấu)\nMẫu 1.2: Thuyết minh dự án dược liệu quý\nTÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ LIÊN KẾT\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……/TMDA | ………………, ngày …… tháng ….. năm …..\nTHUYẾT MINH DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ (Ghi cụ thể tên dự án dược liệu quý đề xuất thực hiện)\nChương I\nMỞ ĐẦU\nI. GIỚI THIỆU VỀ CÁC THÀNH VIÊN LIÊN KẾT THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN\n1. Đơn vị Chủ trì chuỗi liên kết: ……………………………………………\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...........\n- Chức vụ: …………………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….. ngày cấp ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...........\n- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………. Email: .………\n2. Thành viên tham gia liên kết (liệt kê đầy đủ các thành viên tham gia liên kết)\n2.1. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………………………..\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...........\n- Chức vụ: …………………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….. ngày cấp ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...........\n- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………. Email: .………\n2.2. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………………………..\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...........\n- Chức vụ: …………………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….. ngày cấp ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...........\n- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………. Email: .………\n2.3. …… (liệt kê đầy đủ các thành viên tham gia liên kết) …………………..\n3. Số lượng hộ gia đình tham gia liên kết (đối với trường hợp có nông dân tham gia liên kết)\nSTT | Tên chủ hộ | Ngày, tháng, năm sinh | Dân tộc | Thông tin thẻ căn cước công dân (Số thẻ, ngày cấp, nơi cấp) | Địa chỉ | Điện thoại; Fax | Địa chỉ hòm thư điện tử (Email) | Ghi chú\n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \n | | | | | | | | \nII. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN\n1. Tên dự án: ………………………………………………………………...\n2. Địa điểm thực hiện triển khai dự án (liệt kê đầy đủ các địa điểm triển khai dự án): …………………………………………………………………………\n3. Tổng diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến: ………………...........\n4. Tổng mức đầu tư: ………………………….VNĐ (Số tiền bằng chữ: ……………….đồng). Trong đó:\n- Vốn ngân sách nhà nước …………….VNĐ\n- Vốn của chủ trì liên kết: ……………..VNĐ\n- Vốn của từng thành viên tham gia liên kết: …………….VNĐ\n- Vốn tín dụng ưu đãi: …………….VNĐ (của chủ trì liên kết và của từng thành viên liên kết)\n- Các nguồn vốn hợp pháp khác: …………….VNĐ\n5. Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp: …………………….\nIII. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ\nNêu tóm tắt về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc vùng; chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển dược liệu gắn với phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, huyện nơi triển khai dự án dược liệu.\nTrên cơ sở đó lựa chọn và phân tích mức độ cần thiết của dự án đối với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc vùng trong tương lai.\nIV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ\nLiệt kê danh mục các văn bản có liên quan làm căn cứ xây dựng dự án liên kết, gồm:\n1. Các văn bản do Trung ương ban hành\n2. Các văn bản do tỉnh Sơn La ban hành\nV. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN\n1. Mục tiêu chung\n2. Mục tiêu cụ thể\nChương II\nĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN\nI. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN\n1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án\n2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án\n3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Huyện…. nơi triển khai dự án\n4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Xã…. nơi triển khai dự án\nII. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG\n1. Nhu cầu thị trường dược liệu\n2. Tình hình phát triển cây dược liệu ở địa phương\n3. Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án\nIII. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN\n1. Các hạng mục xây dựng của dự án\n2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư\nIV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG\n1. Địa điểm xây dựng\n2. Hình thức đầu tư\nV. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO\n1. Nhu cầu sử dụng đất\n2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án\n3. Các nội dung khác\nChương III\nPHÂN TÍCH QUY MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ\nI. PHÂN TÍCH QUY MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n1. Quy mô xây dựng công trình\n2. Diện tích xây dựng công trình\nII. KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG/TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU THEO GACP-WHO\n1. Khái quát về cây dược liệu (giới thiệu về nguồn gen, nguồn gốc giống, bảo tồn lưu giữ, nguồn gen, chọn tạo giống, sản xuất giống gốc, giống thương phẩm, kỹ thuật canh tác, chăm sóc, thu hái, bảo quản...)\n2. Nội dung chủ yếu nuôi trồng dược liệu đạt GACP-WHO (theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên)\nIII. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU VÀ VƯỜN ƯƠM\n1. Hệ thống tưới tiêu ………………………………………………………...\n2. Hệ thống vườn ươm ………………………………………………...........\n3. Hệ thống đồng ruộng ……………………………………………………..\n4. Hệ thống kỹ thuật, công nghệ khác (nếu có) ……………………………\nIV. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU ………………………………………………………………………………..\n1. Quy trình công nghệ sơ chế, chế biến sau thu hoạch …………………..\n2. Quy trình công nghệ, chế biến, sản xuất dược liệu đạt GMP (theo hướng dẫn Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc) ……………………………………………………………..\n3. Quy trình công nghệ bảo quản dược liệu đạt GSP (theo hướng dẫn Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc) …………………………………………………………………………..\nChương IV\nCÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN\nI. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG\n1. Chuẩn bị mặt bằng ……………………………………………………….\n2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư dự kiến (Nếu có, đảm bảo theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành): ………………………………………………………………………\n3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ……………………\n4. Giải pháp thiết kế mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật ………………………\n5. Phương án tổ chức thực hiện …………………………………………….\n6. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý …...........\n7. Các giải pháp khác (nếu có) ……………………………………………..\nII. NỘI DUNG LIÊN KẾT CỦA DỰ ÁN\n1. Liên kết cung cấp và sử dụng giống cây dược liệu từ dự án Trung tâm giống với dự án vùng trồng dược liệu (thuộc dự án dược liệu quý)\n2. Sản phẩm dược liệu quý thực hiện liên kết: ……………………………\n3. Quy mô liên kết: ………………………………………………………….\n4. Quy trình kỹ thuật áp dụng khi liên kết: ……………………………….\n5. Hình thức liên kết: ………………………………………………………..\n6. Quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết: ……………….\n7. Thị trường sản phẩm của dự án liên kết; đánh giá tiềm năng thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án liên kết\n8. Các giải pháp thực hiện để đưa dự án vào hoạt động (thuê đất, san lấp mặt bằng, đầu tư vào các trang thiết bị...)\nChương V\nĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG\nI. GIỚI THIỆU CHUNG\nII. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG\nIII. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG\n1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình\n2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng\nIV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT\nV. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG\n1. Giai đoạn xây dựng dự án\n2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng\nVI. KẾT LUẬN\nChương VI\nVỐN ĐẦU TƯ HỖ TRỢ THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN\nI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN\n1. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án\n(Các nội dung tổng mức đầu tư, chi phí xây, lắp đặt, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí - giải trình các khoản đầu tư) ……………………………………………………………..\n2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của từng thành viên liên kết tham gia dự án\n(Vốn ngân sách nhà nước, vốn chủ trì liên kết, vốn thành viên tham gia liên kết, vốn tín dụng ưu đãi) …………………………………………………………….\nII. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n1. Chi tiết các nội dung đề nghị được hỗ trợ (chi tiết đối với từng nội dung hỗ trợ, chi tiết đối với từng năm, nếu có).\n- Hỗ trợ cho thuê đủ môi trường rừng để triển khai dự án (cụ thể chi tiết địa điểm, diện tích, mục đích, thời gian, phương án bảo vệ môi trường rừng,...) ………………………………………………………………………...\n- Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết (nội dung, thời gian tư vấn, dự toán chi phí,…)…………………………………………………………………\n- Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết (số lượng, công trình, thời gian, đối tượng, dự toán chi phí, bản vẽ thiết kế, chi tiết mô tả công trình và các giấy tờ liên quan...) ……………………………………………………………………\n- Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông (chi tiết mô hình, dự toán kinh phí và các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của Chương trình khuyến nông,...) ………………………………………………………………………..\n- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn (số lượng, nội dung, thời gian, đối tượng, chương trình đào tạo bồi dưỡng, dự toán chi phí,…………)\n……………………………………………………………………………………….\n- Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm (số lượng, chủng loại và thông số kỹ thuật, thời gian hỗ trợ, dự toán chi phí, ………………..)\n……………………………………………………………………………………….\n- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (chi tiết khoa học kỹ thuật mới, quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng, dự toán kinh phí và các giấy tờ, tài liệu liên quan...) ……………………………………………………\n- Đối với các dự án Trung tâm nhân giống ứng dụng công nghệ cao (số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng giống, dự toán chi phí sản xuất giống gốc, giống thương phẩm,....) ………………………………………..\n2. Đối ứng của thành viên tham gia liên kết ……………………………….\n3. Thời gian và kinh phí hỗ trợ .……………………………………………\n3.1. Thời gian hỗ trợ (chi tiết thời gian cho từng nội dung chính sách, chi tiết các năm, nếu có) ………………………………………………………………..\n3.2. Kinh phí hỗ trợ (chi tiết kinh phí hỗ trợ cho từng nội dung chính sách, chi tiết các năm) ………………………………………………………...........\nTổng số kinh phí xin hỗ trợ …………………………………………………..\n4. Các hồ sơ gửi kèm (chủ trì dự án liên kết căn cứ các quy định hiện hành của các Chương trình, nguồn vốn hỗ trợ và các quy định hiện hành của Nhà nước, bổ sung dự toán, các tài liệu liên quan để phục vụ quá trình phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết)\nIII. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN\n1. Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của dự án\n1.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án\n1.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án\n1.3. Các chi phí đầu vào của dự án\n1.4. Phương án vay vốn (vốn vay tín dụng ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội, vốn vay tại các Tổ chức tín dụng khác) …………………\n1.5. Các thông số tài chính của dự án (Kế hoạch hoàn trả vốn vay, Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn, Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu, Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần - NPV, Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ - IRR) ……………….\n2. Tác động của dự án đối với xã hội (Chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương) ……………..\nChương VII\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ\nI. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN\n(Chủ trì liên kết xây dựng kế hoạch, tiến độ dự kiến cụ thể để thực hiện dự án liên kết. Trong đó phải có kế hoạch triển khai và thực hiện các nội dung ưu đãi, hỗ trợ, kế hoạch tài chính, kế hoạch giám sát và đánh giá thực hiện dự án liên kết)\nII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n(Chi tiết các nội dung, tiến độ thực hiện, sản phẩm và kinh phí dự kiến)\n1. Tổ chức thực hiện của chủ trì liên kết\n2. Tổ chức thực hiện của các thành viên liên kết (Liệt kê tất cả của từng thành viên liên kết)\nIII. KIẾN NGHỊ\n(Ngoài các nội dung nêu trên, chủ đầu tư dự án liên kết có thể bổ sung các nội dung khác nhằm làm rõ hơn nội dung dự án liên kết và phù hợp với điều kiện thực tế).\n…………, ngày....tháng....năm 20...\n Đơn vị quản lý dự án\n (Ký tên, đóng dấu) | …….., ngày....tháng....năm 20...\n Đơn vị chủ trì dự án\n (Ký tên, đóng dấu)\n | …….., ngày....tháng....năm 20...\n ……………………………..\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu 1.3: Hồ sơ năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết\n1. Tên tổ chức:\nNăm thành lập:\nĐịa chỉ:\nĐiện thoại: Fax:\nEmail:\n2. Chức năng nhiệm vụ và loại hình sản xuất, kinh doanh (minh chứng các lĩnh vực liên quan đến dự án đề xuất)\n3. Tổng số cán bộ có trình độ từ trung cấp trở lên có chuyên môn phù hợp với nội dung dự án của tổ chức\n- Tiến sỹ:\n- Thạc sỹ:\n- Đại học:\n- Cao đẳng và trung cấp kỹ thuật:\n4. Kinh nghiệm và thành tựu trong 5 năm gần nhất liên quan đến việc tiếp nhận và triển khai công nghệ của Tổ chức chủ trì liên kết và Chủ nhiệm dự án (nêu thành tựu cụ thể trong tiếp nhận, triển khai công nghệ và chỉ đạo sản xuất kinh doanh)\n5. Cơ sở vật chất kỹ thuật và những lợi thế để thực hiện dự án\n- Nhà xưởng, điều kiện về mặt bằng triển khai dự án:\n- Thiết bị máy móc sẵn có phục vụ cho việc triển khai dự án:\n6. Khả năng huy động các nguồn vốn khác (ngoài ngân sách) để thực hiện dự án\n- Vốn tự có: ………………………………………..…………… triệu đồng.\n- Vốn vay tại Ngân hàng chính sách xã hội (nếu có) ……… ….. triệu đồng.\n- Vốn vay tại các tổ chức tín dụng khác: …………….………... triệu đồng.\n- Nguồn vốn khác: ………………………………………………. triệu đồng.\n7. Năng lực tài chính\nSTT\nNội dung\nNăm ___\nNăm ___\nNăm ___\n1\nTổng tài sản\n2\nTổng nợ phải trả\n3\nTài sản ngắn hạn\n4\nTổng nợ ngắn hạn\n5\nDoanh thu\n6\nLợi nhuận trước thuế\n7\nLợi nhuận sau thuế\n8\nCác nội dung khác (nếu có) | STT | Nội dung | Năm ___ | Năm ___ | Năm ___ | 1 | Tổng tài sản | | | | 2 | Tổng nợ phải trả | | | | 3 | Tài sản ngắn hạn | | | | 4 | Tổng nợ ngắn hạn | | | | 5 | Doanh thu | | | | 6 | Lợi nhuận trước thuế | | | | 7 | Lợi nhuận sau thuế | | | | 8 | Các nội dung khác (nếu có) | | | \nSTT | Nội dung | Năm ___ | Năm ___ | Năm ___\n1 | Tổng tài sản | | | \n2 | Tổng nợ phải trả | | | \n3 | Tài sản ngắn hạn | | | \n4 | Tổng nợ ngắn hạn | | | \n5 | Doanh thu | | | \n6 | Lợi nhuận trước thuế | | | \n7 | Lợi nhuận sau thuế | | | \n8 | Các nội dung khác (nếu có) | | | \n8. Các giấy tờ kèm theo chứng minh năng lực\n8.1. Hồ sơ pháp lý\n- Bản sao có chứng thực hoặc công chứng các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:\n(i) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\n(ii) Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).\n(iii) Điều lệ của doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác.\n(iv) Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ tổ chức hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\n(v) Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người làm chủ nhiệm dự án và lý lịch cá nhân chủ nhiệm dự án (Mẫu 1.4).\n(vi) Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên đại diện hộ gia đình đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n- Bản gốc/bản chính văn bản của chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền thực hiện quyền chủ sở hữu doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác chấp thuận/phê duyệt cho doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác vay vốn tại NHCSXH (theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác có quy định).\n- Bản gốc/bản chính/bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có).\n8.2. Hồ sơ về tài chính và sản xuất kinh doanh (của chủ trì liên kết/hoặc liên danh của chủ trì liên kết)\n- Báo cáo tài chính tối thiểu 02 năm hoặc báo cáo gần nhất đối với trường hợp thành lập dưới 02 năm, gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Thuyết minh báo cáo tài chính; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;\n- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch trong thời gian vay vốn.\n8.3. Danh sách sử dụng lao động đến thời điểm thực hiện dự án bao gồm: Tên lao động, số CCCD, Dân tộc, Loại hợp đồng lao động, thời hạn hợp đồng lao động.\nSTT | Nội dung | Năm ___ | Năm ___ | Năm ___\n1 | Tổng tài sản | | | \n2 | Tổng nợ phải trả | | | \n3 | Tài sản ngắn hạn | | | \n4 | Tổng nợ ngắn hạn | | | \n5 | Doanh thu | | | \n6 | Lợi nhuận trước thuế | | | \n7 | Lợi nhuận sau thuế | | | \n8 | Các nội dung khác (nếu có) | | | \n | ……, ngày … tháng … năm 20...\n THỦ TRƯỞNG\n ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ /THÀNH VIÊN LIÊN KẾT DỰ ÁN\nMẫu 1.4: Lý lịch của Chủ nhiệm dự án\nA. Thông tin chung về cá nhân chủ trì dự án\nHọ và tên:\nNgày tháng năm sinh:\nNam, nữ:\nĐịa chỉ\nĐiện thoại: CQ: NR: Mobile:\nFax: Email:\nChức vụ:\nB. Trình độ đào tạo\n1. Trình độ chuyên môn\nHọc vị/học hàm:\nNăm nhận bằng:\nChuyên ngành đào tạo:\nQuá trình, nơi và chuyên ngành đào tạo:\n2. Các khóa học chuyên môn khác đã hoàn thành\nLĩnh vực:\nNăm:\nNơi đào tạo:\nC. Kinh nghiệm về quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tiếp nhận, triển khai công nghệ\nSố năm kinh nghiệm:\nSố dự án đã chủ trì tiếp nhận và triển khai:\nTT\nTên dự án\nTên tổ chức chủ trì\nNăm bắt đầu-kết thúc\n1\n2\nD. Thành tựu hoạt động trong công tác tổ chức tiếp nhận, chuyển giao, triển khai công nghệ và sản xuất kinh doanh khác | TT | Tên dự án | Tên tổ chức chủ trì | Năm bắt đầu-kết thúc | 1 | | | | 2 | | | \nTT | Tên dự án | Tên tổ chức chủ trì | Năm bắt đầu-kết thúc\n1 | | | \n2 | | | \nTT | Tên dự án | Tên tổ chức chủ trì | Năm bắt đầu-kết thúc\n1 | | | \n2 | | | \n* Chủ nhiệm dự án cần đáp ứng các tiêu chí sau:\na. Là người lao động thuộc Tổ chức chủ trì liên kết dự án.\nb. Có trình độ từ cao đẳng trở lên.\nc. Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong lĩnh vực dược liệu, nông nghiệp.\nd. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác đối với người có trình độ đại học trở lên và ít nhất 05 năm đối với người có trình độ cao đẳng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.\nCƠ QUAN NƠI LÀM VIỆC CỦA CÁ NHÂN CHỦ NHIỆM DỰ ÁN\n (xác nhận và đóng dấu) | ……, ngày … tháng … năm ……\n CÁ NHÂN CHỦ NHIỆM DỰ ÁN\n (Họ tên và chữ ký)\nMẫu 1.5: Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có)\n1. Tên tổ chức:\nNăm thành lập:\nĐịa chỉ:\nĐiện thoại: Fax: Email:\n2. Chức năng nhiệm vụ và loại hình hoạt động công nghệ hoặc sản xuất kinh doanh liên quan đến dự án:\n3. Xác nhận về các quy trình cần hỗ trợ ứng dụng công nghệ:\n4. Tổng số cán bộ có trình độ từ đại học trở lên có chuyên môn phù hợp với nội dung dự án của tổ chức:\n- Tiến sỹ:\n- Thạc sỹ:\n- Đại học:\n5. Kinh nghiệm và thành tựu trong 5 năm gần nhất liên quan đến các quy trình công nghệ cần chuyển giao của các cán bộ trực tiếp tham gia dự án (nêu lĩnh vực chuyên môn, số năm kinh nghiệm, thành tựu tiếp nhận, triển khai và chỉ đạo sản xuất kinh doanh)\n | ……, ngày … tháng … năm ……\n THỦ TRƯỞNG\n TỔ CHỨC HỖ TRỢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ\n (Ký tên, đóng dấu)\nMẫu 1.6: Phương án vay vốn của chủ trì liên kết và từng thành viên liên kết tham gia thực hiện dự án (nếu có)\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nPHƯƠNG ÁN VAY VỐN Tham gia Dự án dược liệu quý (Tên dự án): ………………………………………………………………………………..\nKính gửi: | - ……………………………………………………..;\n - Ngân hàng Chính sách xã hội ……………………..\nI. THÔNG TIN CỦA KHÁCH HÀNG\n1. Tên cơ sở sản xuất kinh doanh: ……………………………………………\n2. Họ và tên người đại diện: ………………………………… Chức vụ: ……\n- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số: ………………\n- Ngày cấp: ………………………… Nơi cấp: ……………………...………\n3. Giấy ủy quyền (nếu có) số ………………….. ngày …/.../…… của ……..\n4. Địa chỉ: …………………………………………………………………….\n5. Điện thoại: …………………………………………………………………\n6. Mã số thuế: ………………………………...………………………………\n7. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: …..\nDo ……………………………………………………….. Cấp ngày ………..\n8. Quyết định thành lập số1: ………………………….………………………\n9. Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư2 số: ……………………………\nDo ……………………………………………………….. Cấp ngày ……….\n10. Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề3 số: ……………………. thời hạn còn hiệu lực (tháng, năm) ………………..…………\n11. Tài khoản thanh toán số: ……………………………. tại Ngân hàng …..\n12. Vốn tự có/vốn điều lệ/vốn góp: …………………………………..………\nII. THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH\n1. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh\na) Thông tin chung về ngành nghề sản xuất kinh doanh: ……………...……..\nb) Hiện trạng cơ sở vật chất, kỹ thuật:\n- Văn phòng, chi nhánh, cửa hàng kinh doanh (diện tích, địa chỉ): ……...…..\n- Nhà xưởng, kho bãi (số lượng, diện tích, địa chỉ, tình trạng hoạt động): …..\n- Trang thiết bị, phương tiện, máy móc (số lượng, giá trị, tình trạng hoạt động): ………………………………………………………………………………..\n- Đất sản xuất (diện tích, địa chỉ): ………..…………………………………..\n- Cây trồng, vật nuôi (số lượng, giá trị): ……………………………..………\n2. Tóm tắt tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh\na) Tình hình tài chính đến ngày .... /.../20....:\n- Vốn chủ sở hữu: ……………………………………… …….……… đồng.\n- Nợ phải thu: ………………………………………………..…...…… đồng.\n- Hàng tồn kho: ………………………………………….……………. đồng.\n- Nợ phải trả: ……………………………………………….…………. đồng.\nTrong đó, dư nợ vay tại các tổ chức tín dụng: ……………...…………. đồng.\nb) Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng\n- Quan hệ tín dụng với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH)\nTổng dư nợ: ………………….. đồng, trong đó: nợ quá hạn: ……….………. đồng. Cụ thể:\n+ Dư nợ chương trình ……..: ……… đồng, trong đó: nợ quá hạn: ….. đồng.\n+ Dư nợ chương trình …………..: …………… đồng, trong đó: nợ quá hạn: ………….. đồng.\n- Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác\nSTT | Tên Tổ chức tín dụng | Hình thức cấp tín dụng | Mục đích cấp tín dụng | Dư nợ | Nhóm nợ | Tài sản bảo đảm (loại TSBĐ, giá trị)\nVNĐ (trđ) | Ngoại tệ | | \n | | | | | | | \n | | | | | | | \nc) Kết quả sản xuất kinh doanh của 02 năm trước thời điểm vay vốn (nếu có)\n- Năm …………:\n+ Tổng doanh thu: ………………………….……………………….. đồng.\n+ Tổng chi phí: ……………………………………………………… đồng.\n+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: ………………………………...…… đồng.\n+ Lợi nhuận: ………………………...………………………………. đồng.\n- Năm …………:\n+ Tổng doanh thu: ………………………….……………………….. đồng.\n+ Tổng chi phí: ……………………………………………………… đồng.\n+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: ………………………………...…… đồng.\n+ Lợi nhuận: ………………………...………………………………. đồng.\n3. Tình hình sử dụng lao động\nTổng số lao động hiện có: ……………… lao động, trong đó: lao động là người dân tộc thiểu số là …….……. người (chiếm …………..% tổng số lao động).\nIII. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY\n1. Tên phương án vay vốn: ………………………………………………....\n- Địa điểm thực hiện phương án: ……………………………………………..\n- Thời gian thực hiện phương án: từ tháng …./20…… đến tháng …./20……\n- Thông tin Dự án phát triển vùng trồng dược liệu quý/ Dự án trung tâm nhân giống khách hàng tham gia (sau đây gọi tắt là Dự án):\n+ Tên Dự án: …………………………………………………………………\n+ Địa điểm thực hiện: …………………………….…………………….…….\n+ Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………..…………….\n+ Thời gian thực hiện:\n………………………………………………………………………………..\n……………………………………………………………………………….\n+ Mô tả sơ lược về Dự án (sản phẩm, quy trình, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, thị trường,....): ……………………………………………………………………………………….\n+ Vai trò, vị trí của khách hàng trong Dự án: ………………………………..\n+ Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: ………………………………………..\n2. Tóm tắt nội dung phương án vay vốn và sử dụng vốn vay\na) Phương án vay vốn tham gia Dự án dược liệu4\n- Mở rộng, cải tạo nhà xưởng, kho bãi:\n+ Diện tích mở rộng, cải tạo: ……………………………………..…………..\n+ Chi phí mở rộng, cải tạo: …………………………………….…………….\n- Mở rộng, cải tạo đất sản xuất:\n+ Diện tích mở rộng, cải tạo: ……………………………………..…………..\n+ Chi phí mở rộng, cải tạo: ……………………………………….………….\n- Đầu tư trang thiết bị:\n+ Máy móc, thiết bị (chủng loại, số lượng, giá trị): ………………...………..\n+ Phương tiện (chủng loại, số lượng, giá trị): ………………………………..\n- Đầu tư cây, con giống (chủng loại, số lượng, giá trị): …………….………..\n- Đầu tư vốn lưu động: Vật tư, nguyên, nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ (chủng loại, số lượng, giá trị): ……………………………………………………………………………………….\n- Đầu tư khác: ……...…………………………………………………………\nb) Phương án sử dụng lao động\nTổng số lao động tham gia: …………… lao động, trong đó: lao động là người dân tộc thiểu số là …………. người (chiếm ……….% tổng số lao động).\nc) Tổng nguồn vốn thực hiện phương án và cơ cấu nguồn vốn\nTổng nguồn vốn thực hiện phương án: ……………………. đồng. Trong đó:\n- Vốn tự có: …………………………….………… đồng, tỷ lệ: ………….%.\n- Vốn vay tại NHCSXH: …………......................... đồng, tỷ lệ: ………….%.\n- Vốn vay tại các TCTD khác: …...…………….… đồng, tỷ lệ: ………….%.\n- Vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có): ……. đồng, tỷ lệ ………….%.\n- Vốn huy động khác: ……..………………………. đồng, tỷ lệ: …………%.\nd) Hiệu quả kinh tế của phương án (theo số năm thực hiện phương án)\nĐơn vị: Triệu đồng\nTT | Chỉ tiêu | Năm ... | Năm ... | ……\n1 | Tổng doanh thu | | | \n2 | Tổng chi phí | | | \n | Trong đó: khấu hao | | | \n3 | Thuế TNDN | | | \n4 | Lợi nhuận | | | \nThời gian dự kiến hoàn vốn: tháng ……/20……\nIV. ĐỀ NGHỊ VAY VỐN\nĐề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội………………. cho vay để thực hiện phương án vay vốn tham gia Dự án dược liệu, cụ thể như sau:\n1. Số tiền vay: …………… đồng (Bằng chữ: ………………………………)\n2. Mục đích vay: ……………………………………………………………\n3. Thời hạn vay: …………………… tháng.\n4. Lãi suất vay: ………………..%/năm.\n5. Trả gốc theo định kỳ: …………………..tháng/lần.\n6. Trả lãi theo định kỳ: hàng tháng.\n7. Nguồn và kế hoạch trả nợ (theo số năm vay vốn)\nTT | Chỉ tiêu | Năm … | Năm … | ……\n1 | Nguồn từ phương án | | | \n1.1 | Khấu hao | | | \n1.2 | Lợi nhuận | | | \n2 | Nguồn khác | | | \n3 | Tổng nguồn trả nợ | | | \n8. Dự kiến tài sản bảo đảm tiền vay\nTT | Tên tài sản | Số lượng | Giá trị ước tính (đồng) | Giấy tờ về tài sản\n | | | | \n | | | | \nV. CAM KẾT CỦA KHÁCH HÀNG\n1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp5; cung cấp kịp thời, đầy đủ cho Ngân hàng Chính sách xã hội nếu có thay đổi các thông tin liên quan trong quá trình vay vốn.\n2. Việc ký kết, thực hiện các thủ tục vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội không vi phạm quy định của pháp luật, quy định nội bộ của bên vay vốn cũng như các cam kết, thỏa thuận giữa bên vay vốn và bất kỳ chủ thể nào khác.\n3. Tuân thủ các quy định về cho vay, chịu sự kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.\n4. Thực hiện đầy đủ các cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội, sử dụng tiền vay đúng mục đích, đúng đối tượng, trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo kế hoạch.\n5. Tài sản bảo đảm tiền vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện, thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực, xác nhận và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội; phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật.\n6. Tại thời điểm đề nghị vay vốn, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài./.\n | ……, ngày ... tháng ... năm ……\n Người đại diện vay vốn\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n___________________\n1 Đối với tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2 Đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài.\n3 Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật quy định.\n4 Ghi cụ thể các nội dung đầu tư bằng nguồn vốn vay NHCSXH\n5 Bao gồm thông tin, tài liệu cung cấp tại Phương án vay vốn này và danh mục tài liệu cung cấp kèm theo.\nDANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO PHƯƠNG ÁN VAY VỐN\nI. Hồ sơ pháp lý\n1. Bản sao có chứng thực hoặc công chứng các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:\na) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\nb) Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).\nc) Điều lệ của pháp nhân hoặc văn bản pháp lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của pháp nhân.\nd) Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ tổ chức hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).\nđ) Văn bản/tài liệu hợp lệ xác định cổ đông, thành viên góp vốn (nếu có).\ne) Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng.\n2. Bản gốc/bản chính văn bản của chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền thực hiện quyền chủ sở hữu pháp nhân chấp thuận/phê duyệt cho pháp nhân vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội (theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ của pháp nhân có quy định).\n3. Bản gốc/bản chính/bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật (nếu có), trong đó có nội dung ủy quyền về số tiền vay, mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay vốn, tài sản bảo đảm.\nII. Hồ sơ về tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng\n1. Bản gốc/Bản chính Báo cáo tài chính nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và/hoặc Báo cáo tài chính đã kiểm toán của 02 năm gần nhất; hoặc tình hình tài chính quý gần nhất hoặc Báo cáo tài chính năm gần nhất đối với trường hợp thành lập dưới 02 năm.\n2. Bản sao giấy tờ về tài sản bảo đảm tiền vay.\n3. Bản chính kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong thời gian vay vốn.\n4. Bản sao Hợp đồng kinh tế giữa khách hàng với các đối tác mua, bán hàng (nếu có).\nIII. Bản sao hồ sơ đề xuất tham gia Dự án của khách hàng\nMẫu 1.7: Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết dự án\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nBẢN THỎA THUẬN\nVỀ VIỆC CỬ ĐƠN VỊ LÀM CHỦ TRÌ LIÊN KẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ (TÊN DỰ ÁN): ……………………………………….\nNgày ……… tháng ……… năm ………., tại ………………….., …………... chúng tôi là các bên tham gia liên kết, bao gồm:\n1. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………..…………..\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………...\n- Chức vụ: ……………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ………..……….., ngày cấp: ……………\n- Địa chỉ: ………………………………………………………………...\n- Điện thoại: ….…………, Fax: ……………….. E-mail……………….\n2. Tên đơn vị tham gia liên kết: …………………………...………….\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………………………...………\n- Chức vụ: ……………………………………………………………….\n- Giấy đăng ký kinh doanh số ……………………….., ngày cấp: .…….\n- Địa chỉ: ……………………………………………………..………….\n- Điện thoại: …………………, Fax: ……………….. E-mail ………….\n3. …………………………………………….………………………….\nCác bên tham gia liên kết thống nhất cử đơn vị làm chủ trì liên kết như sau:\nI. ĐƠN VỊ LÀM CHỦ CHỦ TRÌ LIÊN KẾT DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ\n…………………………. (tên đơn vị).\nII. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ\n1. Liên kết cung cấp và sử dụng giống cây dược liệu từ dự án Trung tâm giống với dự án vùng trồng dược liệu (thuộc nội dung dược liệu)……..….\n2. Sản phẩm dược liệu thực hiện liên kết .………………………………\n3. Quy mô liên kết: ………...……………………………………………\n4. Quy trình kỹ thuật áp dụng khi liên kết: ………...……………...……\n5. Hình thức liên kết: ……………………………………………………\n6. Quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết: …...…………\nIII. TỔNG ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ: (tổng các nguồn vốn được huy động của các thành viên liên kết tham gia để thực hiện dự án) ………………………….. đồng, trong đó:\n1. Tổng vốn đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: ..…………….. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết):.…………. đồng\n2. Tổng vốn tự có của các bên tham gia liên kết: ………………… đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n3. Tổng vốn vay (vốn vay tại NHCSXH + vốn vay tại TCTD khác)\n3.1. Vốn vay tại NHCSXH: …….………………………………… đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n3.2. Vốn vay tại TCTD khác: ……...…………………..…………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\n- ………………………. (tên đơn vị tham gia liên kết): …………. đồng\nIV. THỰC HIỆN LIÊN KẾT\n1. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết (ghi rõ trách nhiệm của mỗi bên tham gia liên kết) ……………………………………………………..\n2. Các quy định về sửa đổi các nội dung được thỏa thuận ..…………….\n3. Các bên tham gia liên kết ký trong Biên bản thỏa thuận này thống nhất với các nội dung đã thỏa thuận. Biên bản thỏa thuận có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện trong suốt thời gian thực hiện Dự án dược liệu. Các bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cam kết của mỗi bên trong quá trình thực hiện, các bên có thể sửa đổi các nội dung được thỏa thuận nhưng không được làm thay đổi nội dung của Dự án dược liệu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Bản thỏa thuận này được lập thành ……….. bản có giá trị như nhau. Các bên tham gia liên kết giữ ……… bản, chủ đầu tư dự án liên kết giữ ………. bản./.\nChữ ký của các bên tham gia dự án liên kết\nĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nPhụ lục II\nMẪU THÔNG BÁO, BIÊN BẢN MỞ HỒ SƠ DỰ ÁN\nMẫu 2.1: Thông báo về việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ) ……….....\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: /TB-UBND | ……, ngày tháng năm 20…\nTHÔNG BÁO\nVề việc lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết thực hiện dự án dược liệu quý\nCăn cứ vào kế hoạch số...../KH-UBND ngày … tháng … năm.... của … (tên đơn vị ban hành kế hoạch) về việc triển khai đầu dự án đầu tư hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;\nCăn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan ……\nUBND huyện (thành phố).... thông báo lựa chọn đơn vị chủ trì liên kết triển khai thực hiện dự án dược liệu: (tên dự án) để các tổ chức, cá nhân biết tham gia tuyển chọn theo quy định hiện hành.\nTên dự án | Mục tiêu/Yêu cầu | Nội dung | Đối tượng, tiêu chuẩn kỹ thuật | Địa điểm, diện tích triển khai | Thời gian thực hiện\n | | | | | \nGhi chú:\n- Nội dung dự án: Nêu các nội dung chính mà dự án sẽ triển khai thực hiện.\n- Đối tượng thực hiện: ghi rõ đối tượng cây dược liệu lựa chọn triển khai thực hiện và các tiêu chuẩn kỹ thuật cần đáp ứng.\n- Phạm vi thực hiện: địa điểm, diện tích triển khai thực hiện ghi rõ về địa bàn triển khai dự án (xã, huyện).\nĐể tham gia tuyển chọn UBND huyện (thành phố)....thông báo các tổ chức cá nhân tiến hành các thủ tục sau:\n1. Hồ sơ đề xuất thực hiện dự án dược liệu quý thực hiện theo ……………...\n2. Số lượng bộ hồ sơ: Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết. 12 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc (Chữ ký trực tiếp hoặc ký số điện tử, có đóng dấu của đơn vị); 11 bản chụp từ hồ sơ gốc, có đóng dấu đỏ của đơn vị chủ trì liên kết và 01 bản ghi trên ổ USB (dạng PDF, không cài mật khẩu).\n3. Nơi nhận hồ sơ (đơn vị được UBND cấp huyện giao nhiệm vụ triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu), địa chỉ, số điện thoại liên lạc.\n4. Thời gian nộp hồ sơ đề xuất dự án được gửi theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến UBND cấp huyện (qua đơn vị được UBND cấp huyện giao nhiệm vụ triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu). Thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ là 17 giờ 30 phút ngày .... tháng....năm…...\nCác hồ sơ gửi qua đường bưu điện được tính theo dấu đến của bưu điện chậm nhất là ….. ngày …… tháng …… năm ……… (thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ trực tiếp và qua đường bưu điện là giống nhau)\nỦy ban nhân dân cấp huyện …… trân trọng thông báo./.\nNơi nhận:\n - ……………;\n - Lưu: VT, ….. | ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ)\nMẫu 2.2: Mẫu Biên bản mở hồ sơ Dự án dược liệu quý\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ)……\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | ……, ngày tháng năm 20…\nBIÊN BẢN MỞ HỒ SƠ DỰ ÁN DƯỢC LIỆU QUÝ\n1. Tên dự án: …………………………………………...………………\n2. Địa điểm và thời gian: ……………....……, ngày ……/……/20.......\n3. Đại diện các cơ quan và tổ chức liên quan tham gia mở hồ sơ\nTT | Tên cơ quan, tổ chức | Họ và tên đại biểu\n | | \n4. Tình trạng của các hồ sơ đề xuất thực hiện dự án\nTình trạng của các hồ sơ đề xuất thực hiện dự án được thể hiện trong bảng sau:\nTT | Tên tổ chức, cá nhân đề xuất hồ sơ thực hiện dự án dược liệu quý | Tình trạng hồ sơ\nNộp đúng hạn | Tính đầy đủ của Hồ sơ đề xuất | Tư cách pháp nhân\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5)\n | | | | \nKết luận:\n- Hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện để đưa vào xem xét đánh giá: □\n- Hồ sơ không hợp lệ, không đủ điều kiện để đưa vào xem xét đánh giá: □\nCác bên thống nhất và ký vào biên bản mở hồ sơ vào ……giờ ……phút, ngày ……/……/20....\nĐẠI DIỆN\n ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ LIÊN KẾT\n (Họ, tên và chữ ký) | ĐẠI DIỆN\n ĐƠN VỊ QUẢN LÝ DỰ ÁN\n (Họ, tên và chữ ký)\nPhụ lục III\nMẪU THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN\nMẫu 3.1: Phương thức, quy trình làm việc của Hội đồng thẩm định\nI. THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN\nII. PHƯƠNG THỨC LÀM VIỆC\n1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hội đồng.\n2. Thành viên hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu do Cơ quan quản lý dự án dược liệu quý cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá theo mẫu quy định ban hành kèm theo thông tư này.\n3. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín.\n4. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng.\nII. QUY TRÌNH LÀM VIỆC\n1. Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự.\n2. Hội đồng trao đổi thống nhất nguyên tắc làm việc và bầu thư ký của hội đồng.\n3. Hội đồng tiến hành đánh giá các hồ sơ:\na) Các thành viên hội đồng trình bày nhận xét đánh giá hồ sơ theo các tiêu chí trong phiếu nhận xét đánh giá theo biểu mẫu.\nb) Thư ký hội đồng đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo.\nc) Ủy viên hội đồng là đại diện Ngân hàng Chính sách xã hội đọc báo cáo thẩm định phương án vay vốn (nếu có) theo biểu mẫu.\nd) Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đánh giá quy định. Trong quá trình thảo luận hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các thành viên hội đồng về ý kiến nhận xét.\nđ) Hội đồng cho điểm theo các tiêu chí, thang điểm quy định tại biểu mẫu và bỏ phiếu đánh giá chấm điểm.\ne) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm ba (03) người là thành viên của hội đồng, trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và hai (02) thành viên.\n4. Các thư ký hành chính của hội đồng giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên hội đồng.\n5. Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm đánh giá và thông qua biên bản làm việc của hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ phát triển dược liệu.\n6. Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị:\na) Các sản phẩm chính của dự án với những chỉ tiêu chất lượng tương ứng phải đạt.\nb) Số lượng chuyên gia trong và ngoài nước cần thiết để tham gia thực hiện.\n7. Thư ký hội đồng hoàn thiện biên bản làm việc theo biểu mẫu.\nMẫu 3.2: Phiếu nhận xét hồ sơ dự án\nUBND TỈNH SƠN LA\n HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ …………………\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm 202……\nPHIẾU NHẬN XÉT\nHồ sơ Dự án dược liệu quý ……………………………………………………..\n1. Họ và tên thành viên Hội đồng: ……………………………………………………………..\n2. Tên dự án: ……………………………………………………………………………………….\n…………………………………………………………………………………………………………\n3. Tổ chức chủ trì liên kết:\n…………………………………………………………………………………………………………\n4. Thành viên tham gia liên kết:\n…………………………………………………………………………………………………………\n5. Tên tổ chức hỗ trợ phát triển dược liệu (nếu có)\n…………………………………………………………………………………………………………\n6. Các chỉ tiêu đánh giá - nhận xét\n6.1. Năng lực kinh nghiệm của đơn vị chủ trì liên kết, và các thành viên liên kết (Đã thực hiện dự án tương tự trong 5 năm gần đây về tính chất, quy mô, giá trị ..., đã thực hiện dự án có điều kiện địa lý tương tự., Uy tín của nhà đầu tư thông qua việc thực hiện các dự án tương tự trước đó...)\n6.1.1. Chủ trì liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.1.2. Các thành viên tham gia liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.2. Nhân sự của tham gia dự án liên kết (đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực kinh nghiệm của chủ nhiệm dự án, các thành viên tham gia dự án liên kết, tỷ lệ nhân sự tham gia dự án là người dân tộc thiểu số....)\n6.2.1. Nhân sự đơn vị chủ trì liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.2.2. Nhân sự của các đơn vị thành viên liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.2.3. Nhân sự tham gia dự án liên kết là hộ gia đình\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.3. Năng lực tài chính của chủ trì liên kết và các thành viên liên kết (căn cứ Báo tài chính và năng lực lực của chủ trì liên kết và thành viên liên kết)\n6.3.1. Năng lực tài chính của chủ trì liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.3.2. Năng lực tài chính của các thành viên tham gia liên kết\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.4. Báo cáo thuyết minh dự án (Căn cứ vào thuyết minh dự án để nhận xét đánh giá tính đầy đủ, phù hợp, tính khả thi, hiệu quả của dự án .....)\n6.4.1. Địa điểm, quy mô diện tích, đối tượng cây dược liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng triển khai hiện dự án.\nNhận xét:\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.4.2. Phương án tổ chức triển khai thực hiện (Phương án giải phóng mặt Bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, phương án liên kết, nội dung liên kết của dự án...):\nNhận xét:\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.4.3. Đánh giá về tác động môi trường (tính đầy đủ các quy định và các hướng dẫn về môi trường, dự Báo tác động chính của dự án đối với môi trường và các Biện pháp giảm thiểu môi trường ...........)\nNhận xét:\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.4.4. Đánh giá về tổng mức đầu tư, nguồn vốn thực hiện và hiệu quả của dự án (Tổng mức đầu tư, các chi phí, cơ cấu nguồn vốn của dự án và của từng thành viên tham gia liên kết, dự kiến doanh thu, công suất thiết kế của dự án, phương án vay vốn, các thông số tài chính của dự án....)\nNhận xét:\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.4.5. Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án (kế hoạch triển khai và thực hiện các nội dung ưu đãi, hỗ trợ, kế hoạch tài chính, kế hoạch giám sát và đánh giá thực hiện dự án liên kết...).\nNhận xét:\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.6. Đánh giá tính hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án\n6.6.1. Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của dự án (căn cứ vào tổng nguồn vốn đầu tư của dự án, chi phí đầu vào, doanh thu dự kiến và kế hoạch hoàn trả vốn vay, khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn, khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu, phân tích theo phương pháp hiện giá thuần - NPV, phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội Bộ - IRR ...........)\n…………………………………………………………………………………………………………\n6.6.2. Tác động động của dự án đối với xã hội (Chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án, đảm Bảo tối thiểu 50% người tham gia dự án là người dân tộc thiểu số và miền núi)\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n7. Nhận xét đánh giá chung\n7.1. Ưu điểm\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n7.2. Nhược điểm (các nội dung cần chỉnh sửa)\n…………………………………………………………………………………………………………\n…………………………………………………………………………………………………………\n | Sơn La, ngày tháng năm 202…..\n Người nhận xét\n (Họ tên và chữ ký)\nMẫu 3.3: Phiếu đánh giá hồ sơ dự án\nUBND TỈNH SƠN LA\n HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ ……………\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm 202……..\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ\nHồ sơ Dự án dược liệu quý ……………………………………………………\n1. Họ và tên thành viên Hội đồng: …………………………………………………………..\n2. Tên dự án: …………………………………………………………………………………….\n3. Đơn vị chủ trì liên kết: ………………………………………………………………………\n4. Thành viên tham gia liên kết: ………………………………………………………………\n5. Tên tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có) …………………………………….\n6. Các chỉ tiêu đánh giá - nhận xét …………………………………………………………..\nTT | Chỉ tiêu đánh giá | Điểm tối đa | Điểm đánh giá\n1 | 2 | 3 | 4\n1. | Năng lực kinh nghiệm của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết (Đã thực hiện dự án tương tự trong 5 năm gần đây về tính chất, quy mô, giá trị..., đã thực hiện dự án có điều kiện địa lý tương tự., Uy tín của nhà đầu tư thông qua việc thực hiện các dự án tương tự trước đó...) | 5 | \n1.1. Đơn vị chủ trì liên kết | 3 | \n1.2. Thành viên tham gia liên kết | 2 | \n2 | Nhân sự của tham gia dự án liên kết (đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực kinh nghiệm của chủ nhiệm dự án, các thành viên tham gia dự án liên kết, tỷ lệ nhân sự tham gia dự án là người dân tộc thiểu số, miền núi....) | 10 | \n2.1. Nhân sự đơn vị chủ trì liên kết | 5 | \n2.2. Nhân sự của các đơn vị thành viên liên kết | 5 | \n3 | Năng lực tài chính của chủ trì liên kết và các thành viên liên kết (căn cứ Báo tài chính và năng lực lực của chủ trì liên kết và thành viên liên kết | 20 | \n3.1. Năng lực tài chính của chủ trì liên kết | 10 | \n3.2. Năng lực tài chính của các thành viên tham gia liên kết | 10 | \n4 | Báo cáo thuyết minh dự án (Căn cứ vào thuyết minh dự án để nhận xét đánh giá tính đầy đủ, phù hợp, tính khả thi, hiệu quả của dự án .......) | 65 | \n4.1. Địa điểm, quy mô diện tích, đối tượng cây dược liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng triển khai hiện dự án.\nNhận xét: | 5 | \n4.2. Phương án tổ chức triển khai thực hiện (Phương án giải phóng mặt Bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, phương án liên kết, nội dung liên kết của dự án...): | 5 | \nNhận xét: | \n4.3. Đánh giá về tác động môi trường (tính đầy đủ các quy định và các hướng dẫn về môi trường, dự Báo tác động chính của dự án đối với môi trường và các Biện pháp giảm thiểu môi trường ........) | 10 | \nNhận xét: | \n4.4. Đánh giá về tổng mức đầu tư, nguồn vốn thực hiện (Tổng mức đầu tư, các chi phí, cơ cấu nguồn vốn của dự án và của từng thành viên tham gia liên kết, dự kiến doanh thu, công suất thiết kế của dự án, phương án vay vốn, các thông số tài chính của dự án....) | 10 | \nNhận xét: | \n4.5. Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án (Kế hoạch hoàn trả vốn vay, Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn, Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu, Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần - NPV, Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội Bộ - IRR; chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. | 25 | \nHiệu quả về mặt kinh tế của dự án | 15 | \nTác động về mặt kinh tế xã hội của dự án | 10 | \n4.6. Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án (đánh giá tính khả thi kế hoạch triển khai và thực hiện các nội dung đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ, kế hoạch tài chính, kế hoạch giám sát và đánh giá thực hiện dự án liên kết...). | 10 | \n | THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG \n (Họ tên và chữ ký)\nMẫu 3.4: Báo cáo kết quả thẩm định Phương án vay vốn\nCHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ……………………\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm 202…..\nBÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH\nPhương án vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia\nDự án dược liệu quý …………………………………………………………\nKính gửi: Hội đồng thẩm định Dự án ………………….\n- Căn cứ Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng Bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025;\n- Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n- Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n- Căn cứ Thông tư số 12/2023/TT-BYT ngày 06/6/2023 của Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n- Căn cứ Quyết định số 7359A/QĐ-NHCS ngày 22/9/2022 của Ngân hàng Chính sách xã hội Về việc công bố thủ tục giải quyết công việc mới ban hành lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội;\n- Căn cứ ………………………………………………………...………;\n- Căn cứ vào Phương án vay vốn của …………………………………..\nI. THÔNG TIN CỦA KHÁCH HÀNG\n1. Thông tin cơ Bản về khách hàng vay vốn\n- Tên khách hàng: ……………………………………………………….\n- Họ và tên người đại diện: ……………………………………………...\n- Chức vụ: ……………………………………………………………….\n- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số: ………. Ngày cấp ………………………… Nơi cấp …………………………………..\n- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………...\n- Giấy ủy quyền (nếu có): số …………… ngày …/…/…… của……….\n- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………...\n- Mã số thuế: …………………………………………………………….\n- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/Giấy phép kinh doanh/Giấy phép đầu tư số: ………………… do ………… cấp ngày ……………………………………………………………………………\n- Ngành nghề kinh doanh chính: ………………………………………..\n- Tài khoản thanh toán số: …………………………… tại……………...\n2. Thông tin Dự án vùng trồng dược liệu quý/Dự án trung tâm nhân giống khách hàng tham gia (sau đây gọi tắt là Dự án):\n- Tên Dự án: …………………………………………………………….\n- Địa điểm thực hiện: ……………………………………………………\n- Tổng vốn đầu tư: ...…………………………………………………….\n- Thời gian thực hiện: …………………………………………………...\n- Mô tả sơ lược về Dự án (sản phẩm, quy trình,....): ……………………\n- Vai trò, vị trí của khách hàng trong Dự án: …………………………...\n- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: ……………………………………\nII. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH\n1. Hồ sơ pháp lý của khách hàng\na) Tính đầy đủ hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ? Khả năng Bổ sung những hồ sơ còn thiếu? Mức độ ảnh hưởng của việc thiếu hồ sơ đến việc đưa ra phê duyệt quyết định tín dụng).\nb) Doanh nghiệp có đủ năng lực pháp luật dân sự? □ Có □ Không, nêu cụ thể:...\nc) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/Giấy phép kinh doanh/Giấy phép đầu tư số: ……………… do ……………… cấp lần đầu ngày …/…/…… (Đăng ký thay đổi lần thứ …… do ………… cấp ngày ………).\nThời gian hiệu lực còn lại: …… tháng.\n(đánh giá sự phù hợp của thời hạn giấy tờ pháp lý với thời hạn vay vốn dự kiến).\nd) Vốn đăng ký kinh doanh đến thời điểm gần nhất: ………… triệu đồng, trong đó:\n- Các cổ đông/thành viên đã góp đủ vốn điều lệ/vốn đăng ký\n□ Đã góp đủ □ Chưa góp đủ\n- Danh sách các cổ đông/thành viên góp vốn:\nĐơn vị: Triệu đồng\nTT | Tên cổ đông/thành viên góp vốn | Giá trị cổ phần/vốn góp theo đăng ký | Giá trị cổ phần/vốn góp thực tế | Tỷ trọng cổ phần/ vốn góp thực tế (%)\n | | | | \n | | | | \n | Tổng | | | \nLưu ý: Giải thích lý do vốn góp thiếu/thừa, kế hoạch góp vốn Bổ sung (nếu có) và đánh giá khả năng góp vốn theo kế hoạch này (có thể chỉ dẫn tới nội dung phân tích cụ thể ở phần đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, nếu có).\nđ) Đánh giá tính pháp lý của người đại diện vay vốn\nNhận xét: ……………………………………………………………….\n2. Đánh giá năng lực của khách hàng\na) Quá trình hình thành và phát triển\n(Trình Bày ngắn gọn, đủ ý về ngày thành lập, thời gian hoạt động tại địa phương hiện tại, quá trình thay đổi ngành nghề hoặc ngừng hoạt động kinh doanh...).\nb) Mô hình tổ chức\nMô tả loại hình doanh nghiệp, mô hình tổ chức, các đơn vị thành viên, cơ chế quản lý tài chính, quy trình hoạt động, cơ chế kiểm soát (nêu rõ phân cấp thẩm quyền, cơ chế quản lý theo Điều lệ và quy chế tài chính, từ đó nhận định các nội dung đáp ứng/chưa đáp ứng; tuân thủ/chưa tuân thủ; rõ ràng/chưa rõ ràng; đầy đủ/chưa đầy đủ các vấn đề cần lưu ý khác liên quan đến việc cấp tín dụng,...). Đồng thời đưa ra đánh giá cụ thể về những rủi ro có liên quan tới việc cho vay.\nc) Sản phẩm, dịch vụ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh (Chi tiết về sản phẩm, dịch vụ, điểm khác Biệt so với các cơ sở sản xuất kinh doanh khác, sức cạnh tranh, nhu cầu của thị trường, hướng tới tầng lớp, đối tác giao dịch nào...)\nd) Mạng lưới hoạt động, địa Bàn hoạt động (Có Bao nhiêu đơn vị mạng lưới, tập trung chính ở địa Bàn nào, khu vực nào)\nđ) Cơ sở vật chất kỹ thuật (Biển hiệu và Biển tên: địa chỉ và tình trạng văn phòng, cửa hàng, nhà máy, đất sản xuất: tình trạng máy móc thiết Bị, hàng tồn kho, cây trồng, vật nuôi,...)\ne) Đánh giá năng lực của người điều hành (Tính chân thật, độ tin cậy, tình trạng sức khỏe, sự ủng hộ của gia đình, trình độ chuyên môn, học vấn: kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý: hệ thống thông tin phục vụ quản lý...)\ng) Nguồn nhân lực\n- Tổng số lao động hiện có: ……… người, trong đó: Lao động là người dân tộc thiểu số: ……… người (chiếm .... % tổng số lao động).\n- Trình độ: (Tiến sỹ/Thạc sỹ/Đại học/Cao đẳng và trung cấp kỹ thuật/...)\n…………………………………………………………………………..\nh) Thị trường\n* Thị trường đầu vào:\nĐối tác mua hàng | Số năm giao dịch | Tỷ trọng giao dịch\n | | \nNhận xét: i) nguồn cung cấp đối với các nguyên vật liệu chính (trong nước, nhập khẩu): tỉnh sẵn có, sự Biến động của giá, uy tín với các đơn vị cung cấp, mức độ phụ thuộc...; ii) ưu thế/Bất lợi trong việc nhập nguyên liệu đầu vào, trong phương thức thanh toán; iii) các nội dung khác liên quan đến đặc thù hoạt động của doanh nghiệp.\n* Thị trường đầu ra:\nĐối tác Bán hàng | Số năm giao dịch | Tỷ trọng giao dịch\n | | \nNhận xét: i) sự ổn định của thị trường/giá Bán sản phẩm, uy tín của các Bạn hàng, sự phụ thuộc vào đối tác...; ii) thuận lợi/rủi ro trong phương thức Bán hàng thu tiền; iii) các nội dung khác phù hợp với đặc thù hoạt động của khách hàng.\n3. Đánh giá tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh\na) Tình hình tài chính đến ngày ..../..../20……\nBảng đối chiếu tài sản có và tài sản nợ\nĐơn vị: triệu đồng\nSTT | Hạng mục | Năm | Tài liệu xác nhận | Năm | Tài liệu xác nhận\n1 | Tiền mặt - tiền gửi | | | | \n2 | Tiền Bán chịu | | | | \n3 | Tồn kho (vật tư, thành phẩm, sản phẩm dở dang) | | | | \n4 | Tài sản cố định | | | | \n5 | Các tài sản khác | | | | \n6 | Tổng tài sản có (1+2+3+4+5) | | | | \n7 | Tiền mua chịu | | | | \n8 | Tiền vay | | | | \n9 | Các nợ khác | | | | \n10 | Tổng công nợ (7+8+9) | | | | \n11 | Nguồn vốn chủ sở hữu (6-10) | | | | \n12 | Tổng tài sản nợ (10+11) | | | | \nNhận xét, đánh giá: …………………...………………………………\nb) Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng\n- Quan hệ tín dụng với NHCSXH\nTổng dư nợ: …… đồng, trong đó: nợ quá hạn: ………… đồng. Cụ thể:\n+ Dư nợ chương trình …: … đồng, trong đó: nợ quá hạn: ……… đồng.\n+ Dư nợ chương trình ……: … đồng, trong đó: nợ quá hạn: …… đồng.\n- Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác\nCăn cứ kết quả tra cứu CIC ngày …/…/……, tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng với các tổ chức tín dụng khác như sau:\nSố TT | Tên Tổ chức tín dụng | Hình thức cấp tín dụng | Mục đích cấp tín dụng | Dư nợ | Nhóm nợ | Tài sản Bảo đảm (loại TSBĐ, giá trị)\nVNĐ (trđ) | Ngoại tệ | | \n | | | | | | | \nNhận xét, đánh giá về uy tín, lịch sử trả nợ của khách hàng: …….…….\nc) Kết quả hoạt động kinh doanh của 02 năm trước thời điểm vay vốn (nếu có)\nĐơn vị: triệu đồng\nSTT | Chỉ tiêu | Năm ... | Tài liệu xác nhận | Năm ... | Tài liệu xác nhận\n1 | Tổng doanh thu | | | | \n2 | Tổng chi phí | | | | \n3 | Thuế TNDN | | | | \n4 | Lợi nhuận | | | | \nNhận xét, đánh giá: ……………………………………………………..\n4. Tình hình sử dụng lao động\nTổng số lao động hiện có: ………… người, trong đó: lao động là người dân tộc thiểu số: ………… người (chiếm ………% tổng số lao động).\nNhận xét, đánh giá: ……………………………………………………..\nIII. ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY\n- Tên phương án: ………………………………………………………..\n- Nơi thực hiện phương án: …………………...………..……………….\n- Sản phẩm của phương án: ……………………………………..………\n1. Nội dung phương án vay vốn và sử dụng vốn vay\na) Đánh giá phương án vay vốn tham gia Dự án\n- Mở rộng, cải tạo nhà xưởng, kho Bãi\n+ Diện tích mở rộng, cải tạo: ……………………………………………\n+ Chi phí mở rộng, cải tạo: ……………………………………………..\n- Mở rộng, cải tạo đất sản xuất\n+ Diện tích mở rộng, cải tạo: ……………………………………………\n+ Chi phí mở rộng, cải tạo: ……………………………………………..\n- Đầu tư trang thiết Bị\n+ Máy móc, thiết Bị (chủng loại, số lượng, giá trị): ……………………\n+ Phương tiện (chủng loại, số lượng, giá trị): …………………………..\n- Đầu tư cây, con giống (chủng loại, số lượng, giá trị).\n- Đầu tư vốn lưu động: Vật tư, nguyên, nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ (chủng loại, số lượng, giá trị): .\n- …………………………………………………………………………\nb) Đánh giá phương án sử dụng lao động\nTổng số lao động tham gia phương án: ……… người, trong đó lao động là người dân tộc thiểu số: ………… người (chiếm ………% tổng số lao động).\n2. Tổng nguồn vốn thực hiện phương án: ……………………… đồng, trong đó:\n- Vốn tự có: …………………….…………..…. đồng, tỷ lệ: …..……%.\n- Vốn vay tại NHCSXH: …………...…………. đồng, tỷ lệ: …..……%.\n- Vốn vay tại TCTD khác: …………………….. đồng, tỷ lệ: …….…%.\n- Vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có): ……….. đồng, tỷ lệ: .,…%.\n- Vốn huy động khác: ………………………….. đồng, tỷ lệ: ………%.\nVốn vay tại NHCSXH sử dụng vào các việc: ………………………….\n3. Thời gian thực hiện phương án: từ tháng …/20.... đến tháng…/20….\n4. Phân tích hiệu quả phương án (theo số năm thực hiện phương án)\nĐơn vị: triệu đồng\nChỉ tiêu | Năm …… | Năm ……\nCán Bộ thẩm định tính toán | Theo PA vay vốn của khách hàng | Chênh lệch | Cán Bộ thẩm định tính toán | Theo PA vay của khách hàng | Chênh lệch\nCách tính | Giá trị | | | Cách tính | Chênh lệch | | \nTổng doanh thu | | | | | | | | \nTổng chi phí | | | | | | | | \nTrong đó: khấu hao | | | | | | | | \nThuế TNDN | | | | | | | | \nLợi nhuận | | | | | | | | \nNhận xét, đánh giá: ……………………………………………………..\n5. Nguồn và kế hoạch trả nợ ngân hàng (theo số năm vay vốn)\nTT | Chỉ tiêu | Năm …… | Năm …… | Năm ……\n1 | Nguồn từ phương án | | | \n- | Khấu hao | | | \n- | Lợi nhuận | | | \n2 | Nguồn khác | | | \n3 | Tổng nguồn trả nợ | | | \nNhận xét, đánh giá: ……………………………………………………..\n6. Tài sản Bảo đảm tiền vay\nTT | Tên tài sản | Số lượng | Giá trị (ước tính) | Giấy tờ về tài sản\n | | | | \nNhận xét, đánh giá (tính pháp lý, giá trị tài sản Bảo đảm, khả năng chuyển nhượng, khả năng quản lý tài sản)\nV. KẾT LUẬN (đánh giá chung về tình hình hoạt động, tình hình tài chính của cơ sở sản xuất kinh doanh, mục đích vay vốn, tính khả thi của phương án, tiềm năng sản xuất, hiệu quả kinh tế, khả năng hoàn trả nợ, điều kiện về hồ sơ pháp lý, đảm Bảo tiền vay)\nVI. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CHO VAY\nCăn cứ hồ sơ vay vốn và kết quả thẩm định, đề nghị Hội đồng thẩm định ………………………… xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án vay vốn của khách hàng để NHCSXH cho vay trong trường hợp khách hàng đảm Bảo các điều kiện về Bảo đảm tiền vay theo quy định, với các nội dung chính như sau:\n1. Tổng số tiền cho vay: ………… đồng (Bằng chữ: ……………….).\n2. Thời hạn cho vay: ………… tháng.\n3. Lãi suất cho vay: ………%/năm; Lãi suất quá hạn: …..……%/năm.\n4. Trả gốc theo định kỳ: …tháng/lần; Trả lãi theo định kỳ: hằng tháng.\n5. Mục đích sử dụng vốn vay: …………………………...……………\n6. Tổng số lao động tham gia phương án: ………… người, trong đó: Lao động là người dân tộc thiểu số: ……… người (chiếm ………% tổng số lao động).\n* Trường hợp không đồng ý cho vay: Nêu rõ lý do không đồng ý cho vay.\nCÁN BỘ THẨM ĐỊNH\n (Ký, ghi rõ họ và tên) | TRƯỞNG PHÒNG KH-NVTD (TỔ TRƯỞNG KH-NV)\n (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày … tháng … năm ……\n GIÁM ĐỐC\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\nMẫu 3.5: Biên bản họp hội đồng thẩm định hồ sơ dự án\nUBND TỈNH SƠN LA\n HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ ………………….\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: /BB-HĐTĐ | Sơn La, ngày tháng năm 202…..\nBIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH\nDự án dược liệu quý ………………………………………………….\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG\n1. Tên dự án: ……………………………………………………………………………………...\n2. Tên đơn vị chủ trì liên kết và cá nhân đăng ký chủ trì liên kết Dự án:\n2.1. Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………..\n2.2. Họ và tên cá nhân: ………………………………………………………………………….\n3. Tên của các thành viên liên kết: ……………………………………………………………\n4. Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ: …………………………………………………….\n5. Quyết định thành lập Hội đồng: …………………………………....................................\n6. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng\n6.1. Địa điểm: ……………………………………………………………………………………..\n6.2. Thời gian: …………………………………………………………………………………….\n7. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên Hội đồng ………/………; vắng …… thành viên, gồm các thành viên:\n……………………………………………………………………………………………………….\n8. Khách mời tham dự\nTT | Họ và tên | Đơn vị công tác\n | | \nII. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG\n1. Hội đồng đã nghe các ủy viên hội đồng đọc Bản nhận xét, phân tích Hồ sơ dự án. Hội đồng đã nêu câu hỏi với Tổ chức chủ trì liên kết về từng chỉ tiêu đánh giá đã được quy định.\n2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận kĩ Hồ sơ dự án theo từng chỉ tiêu.\n3. Hội đồng đã Bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên sau:\n……………………………………………………………………………………………………….\n4. Hội đồng đã Bỏ phiếu đánh giá Hồ sơ dự án.\n5. Ban kiểm phiếu đã làm việc và kết quả như sau\n- Số phiếu phát ra: …… Phiếu.\n- Số phiếu thu về: …… Phiếu.\n- Số phiếu hợp lệ: …… Phiếu.\n- Số phiếu không hợp lệ: …… Phiếu.\nHọ tên các thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng | Điểm trung Bình của các thành viên Hội đồng\nHọ và tên | | | | | | | | \nTổng số điểm | | | | | | | | \n6. Kết quả đánh giá của Hội đồng: Căn cứ kết quả kiểm phiếu, Hội đồng đánh giá: (chỉ để lại một trong hai trường hợp)\n6.1. Hồ sơ dự án đạt yêu cầu (điểm trung Bình phải đạt tối thiểu là 65 điểm)\n……………………………………………………………………………………………………….\n6.2. Hồ sơ dự án Không đạt yêu cầu (điểm trung Bình dưới 65 điểm)\n……………………………………………………………………………………………………….\n7. Hội đồng kiến nghị các điểm sau đây: ……………………………..\n8. Hội đồng đề nghị Ủy Ban Nhân dân tỉnh Sơn La xem xét và phê duyệt. Các nội dung chủ yếu:\n8.1. Tên Dự án\n8.2. Mục tiêu đầu tư\n8.3. Quy mô đầu tư\n8.4. Nhà đầu tư: Chủ trì liên kết và các Bên tham gia liên kết (Tên, địa chỉ, mức vốn đầu tư)\n8.5. Đối tượng tham gia Dự án (....% người dân tộc thiểu số)\n8.6. Tổng mức đầu tư Dự án\n8.7. Cơ cấu nguồn vốn (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn theo từng nguồn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn tham gia của Bên liên kết, vốn tín dụng ưu đãi kèm Danh sách chi tiết)\n8.8. Địa điểm thực hiện Dự án\n8.9. Thời gian thực hiện Dự án\n8.10. Tiến độ thực hiện Dự án\n8.11. Các nội dung Dự án\n8.12. Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước\n8.13. Dự kiến kết quả thực hiện theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc Dự án\n8.14. Chế tài xử lý và cơ chế thu hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm cam kết\n8.15. Danh sách đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý\nTT | Tên chủ trì liên kết/ thành viên liên kết | Tên phương án/nội dung liên kết | Địa chỉ thực hiện phương án/nội dung | Tóm tắt phương án/nội dung liên kết | Số lao động thực hiện phương án | Tổng vốn đầu tư tham gia Dự án (triệu đồng) | Trong đó\nTổng số lao động | Lao động là người dân tộc thiểu số | | Vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (triệu đồng) | Vốn vay NHCSXH | Vốn tư có và vốn khác (triệu đồng)\nSố tiền vay (triệu đồng) | Thời gian vay (tháng) | Mục đích vay | \n1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13\n1 | | | | | | | | | | | | \n… | | | | | | | | | | | | \n | CỘNG | | | | | | | | | | | \n8.16. Các nội dung khác có liên quan (nếu có):\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Cơ quan (Tên Cơ quan quản lý dự án) chịu trách nhiệm:\n1.1. Có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị Chủ trì liên kết thực hiện hoạt động hỗ trợ, triển khai dự án, giám sát, thanh toán, giải ngân vốn ngân sách nhà nước dựa trên kết quả nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành nội dung của dự án theo đúng quy định\n1.2. Các nội dung khác (nếu có):\n2. Nhiệm vụ của các cơ quan khác (nếu có)\n2.1. Chủ trì liên kết\n2.2. Các Bên tham gia liên kết\n3. Trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội …………………\n4. Các cơ quan liên quan\n……………………………………………………………………………………………………….\nTHƯ KÝ HỘI ĐỒNG\n (Chữ ký và họ tên) | CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG\n (Chữ ký và họ tên)\nMẫu 3.6: Quyết định phê duyệt dự án\nỦY BAN NHÂN DÂN\n TỈNH SƠN LA\n -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……/QĐ-UBND | Sơn La, ngày …… tháng ….. năm …..\nQUYẾT ĐỊNH\nPhê duyệt Dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn huyện (thành phố)…, tỉnh Sơn La thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;\nCăn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;\nCăn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công….;\nCăn cứ các văn bản liên quan khác (nếu có);\nTheo đề nghị của Hội đồng thẩm định dự án….\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt dự án (Tên dự án) do Cơ quan (Tên cơ quan) quản lý dự án với các nội dung sau đây:\n1. Tên dự án\n2. Mục tiêu đầu tư\n2.1. Mục tiêu chung\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n3. Quy mô đầu tư\n4. Chủ dự án phát triển sản xuất (Nhà đầu tư - Đơn vị Chủ trì chuỗi liên kết)\n- Người đại diện theo pháp luật:\n- Chức vụ:\n- Giấy đăng ký kinh doanh số…………… ngày cấp:\n- Địa chỉ:\n- Điện thoại:…………………………Fax:……………Email:………….\n5. Đối tượng tham gia dự án (....% người dân tộc thiểu số)\n6. Cơ quan quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất\n7. Tổng mức đầu tư dự án\n8. Cơ cấu nguồn vốn (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp và mức vốn theo từng nguồn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn tham gia của bên liên kết, vốn tín dụng ưu đãi)\n9. Địa điểm thực hiện dự án\n10. Thời gian thực hiện dự án\n11. Tiến độ thực hiện dự án\n12. Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước\nTT | Nội dung thực hiện | Tổng mức đầu tư (Triệu đồng) | Mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước (Triệu đồng) | Tỷ lệ % mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước so với tổng mức đầu tư (%) | Tỷ lệ % theo quy định của Chương trình | Ghi chú\n | | | | | | \n | | | | | | \n13. Dự kiến kết quả thực hiện theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án\n14. Danh sách đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách\n(Chi tiết có Phụ lục Danh sách đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý trên địa bàn huyện (thành phố), tỉnh Sơn La gửi kèm theo).\n15. Chế tài xử lý và cơ chế thu hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm cam kết.\n16. Phương án thực hiện các hạng mục đầu tư xây dựng cơ bản đối với nội dung đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước từ nguồn vốn đầu tư phát triển\n17. Phương án mua sắm đối với nội dung hỗ trợ sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước từ nguồn vốn sự nghiệp\n18. Phương án quản lý, sử dụng tài sản\n19. Quyết toán Dự án hoàn thành\n20. Các nội dung khác có liên quan (nếu có)\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\nTrách nhiệm của cơ quan, tổ chức, các nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án:\n1. Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) …….\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Y tế.\n4. Ban Dân tộc tỉnh\n5. Đơn vị chủ trì liên kết\n6. Đơn vị khác\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n2. Cơ quan (Tên Cơ quan quản lý dự án) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n3. Cơ quan (Tên Cơ quan được phân công kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.\n4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện (thành phố)……….; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\n - Cơ quan thẩm định dự án /Hội đồng thẩm định đầu tư dự án;\n - Các cơ quan liên quan khác;\n - Lưu: ……… | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\nPhụ lục…\nDANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN THỤ HƯỞNG CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG TRỒNG DƯỢC LIỆU QUÝ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN (THÀNH PHỐ)…………., TỈNH SƠN LA THUỘC DỰ ÁN (NÊU TÊN DỰ ÁN)………………………\n(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …/…/…. của UBND tỉnh)\nTT | Tên Dự án | Tên chủ trì liên kết/ thành viên liên kết | Tên phương án/nội dung liên kết | Địa chỉ thực hiện phương án/nội dung | Tóm tắt phương án/nội dung liên kết | Số lao động thực hiện phương án | Tổng vốn đầu tư tham gia Dự án (triệu đồng) | Trong đó\nTổng số lao động | Lao động là người dân tộc thiểu số | Vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (triệu đồng) | Vốn vay NHCSXH | Vốn tự có và vốn khác (triệu đồng)\nSố tiền vay (triệu đồng) | Thời gian vay (tháng) | Mục đích vay\n1 | | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13\n1 | | | | | | | | | | | | | \n2 | | | | | | | | | | | | | \n… | | | | | | | | | | | | | \n | | CỘNG | | | | | | | | | | | ", "trich_yeu": "Quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh Sơn La thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_04_2019#32_2019_nd-cp", "id": 135066, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên" }, { "vbpl_key": "luat#13_06_2019#39_2019_qh14", "id": 136038, "source": "vbpl", "title": "Luật 39/2019/QH14 Luật đầu tư công" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#11_01_2022#03_2022_qh15", "id": 152951, "source": "vbpl", "title": "Luật 03/2022/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự." }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_04_2022#27_2022_nd-cp", "id": 153884, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia" }, { "vbpl_key": "nghidinh#26_04_2022#28_2022_nd-cp", "id": 154016, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 28/2022/NĐ-CP VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2030, GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025" }, { "vbpl_key": "thongtu#06_06_2023#12_2023_tt-byt", "id": 162130, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 12/2023/TT-BYT Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025" }, { "vbpl_key": "thongtu#15_08_2023#55_2023_tt-btc", "id": 163732, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15", "id": 177815, "source": "vbpl", "title": "Luật 31/2024/QH15 Luật Đất đai" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh Sơn La thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025", "title_suggest": "Quyết định quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý trên địa bàn tỉnh Sơn La thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/169547.pdf", "linh_vuc": "Đầu tư", "score": 0.006557377049180329, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.006557377049180329, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 57.622925, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 1, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.04655737704918034, "normalized_score_boost": 0.4, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.006557377049180329 }, { "ID": 147012, "title": "Quyết định 50/2020/QĐ-UBND khai thác sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-01-15T00:00:00Z", "so_hieu": "50/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi, bổ sung năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử năm 2005;\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;\nCăn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;\nCăn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BTTTT ngày 01/4/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành\"; Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng Công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La tại Tờ trình số 129/TTr-STTTT ngày 30 tháng 12 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Pháp chế);\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY CHẾ\nQUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định về quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La trong các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Các cơ quan, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) tham gia quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La.\nb) Đơn vị cung cấp dịch vụ Hệ thống quản lý văn bản và điều hành cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là một ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) nhằm tin học hóa các quy trình hoạt động tác nghiệp soạn thảo, xử lý, phê duyệt, phát hành, lưu trữ văn bản, là hệ thống thông tin dùng chung, với chức năng chính là hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức gửi, nhận, lưu trữ và xử lý thông tin, văn bản điện tử trên môi trường mạng.\nHệ thống quản lý văn bản và điều hành bao gồm tập hợp các máy chủ, thiết bị lưu trữ, phần mềm quản lý được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật của đơn vị cung cấp dịch vụ hoặc trên hạ tầng kỹ thuật của tỉnh.\n2. Cơ sở dữ liệu (Database)\nLà một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ tập trung trên máy tính thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau.\n3. Tài khoản (Account)\nLà đối tượng đại diện cho các cá nhân, đơn vị tham gia vào Hệ thống bao gồm tên và mật khẩu đăng nhập. Sau khi đã đăng nhập, tài khoản đó có quyền quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu tùy thuộc vào mức độ phân quyền cho đến khi thoát khỏi Hệ thống. Các tài khoản được phân quyền và quản lý bởi người quản trị Hệ thống.\nChương II\nQUẢN LÝ HỆ THỐNG\nĐiều 3. Các nguyên tắc chung\n1. Các thông tin về tài khoản và các thông tin trao đổi hợp pháp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân thông qua Hệ thống được đảm bảo bí mật theo quy định của pháp luật.\n2. Mỗi cơ quan, đơn vị được cung cấp 01 trang (Site); mỗi cá nhân được cấp một tài khoản (Account); được phân quyền để truy cập, quản trị, khai thác, sử dụng Hệ thống.\n3. Các cá nhân, đơn vị tham gia khai thác, sử dụng Hệ thống chỉ để phục vụ công tác; có trách nhiệm thực hiện việc gửi, nhận, trao đổi và xử lý văn bản đúng quy trình xử lý văn bản được quy định của pháp luật; đảm bảo tính chính xác, toàn vẹn về nội dung khi luân chuyển văn bản, thông tin trên Hệ thống.\n4. Cá nhân có thẩm quyền xử lý công việc trong Hệ thống khi muốn ủy quyền lại cho một người khác xử lý phải được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nĐiều 4. Tên miền và định dạng tài khoản người dùng\n1. Tên miền chung để truy cập Hệ thống của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La là: qlvb.sonla.gov.vn\n2. Định dạng tên miền truy cập Hệ thống của từng cơ quan, đơn vị.\na) Tên miền truy cập Hệ thống của các cơ quan, đơn vị chuyên môn cấp tỉnh: Sử dụng tên viết tắt bằng chữ in thường, tiếng Việt, viết liền không khoảng trống và không dấu;\nb) Tên miền truy cập Hệ thống của UBND các huyện, thành phố: Sử dụng tên của UBND cấp huyện, thành phố tương ứng bằng chữ in thường, tiếng Việt, viết liền không khoảng trống và không dấu.\n3. Tài khoản người dùng khi sử dụng Hệ thống có định dạng là tên đầy đủ kết hợp với họ và tên đệm viết tắt bằng tiếng Việt không khoảng trống và không dấu theo dạng “tên chính đầy đủ không dấu, họ và tên đệm viết tắt”.“tên viết tắt của cơ quan, đơn vị”.\nTrong trường hợp cơ quan, tổ chức có hai hoặc hơn hai cán bộ, công chức có trùng họ, tên đệm và tên thì quy ước thêm năm sinh vào liền sau \"tên chính đầy đủ không dấu, họ và tên đệm viết tắt, năm sinh”.“tên viết tắt của cơ quan, đơn vị”.\nĐiều 5. Quản lý cơ sở dữ liệu\n1. Toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng của các cơ quan, đơn vị trên Hệ thống là tài sản của UBND tỉnh Sơn La và phải định kỳ sao lưu và lưu trữ dự phòng bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn cơ sở dữ liệu theo quy định.\n2. Hàng năm, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm bàn giao toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị cho UBND tỉnh Sơn La (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\nChương III\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG\nĐiều 6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\n1. Quán triệt và chỉ đạo thống nhất tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống trong chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp, xử lý công việc hàng ngày.\n2. Ban hành quy định sử dụng Hệ thống trong nội bộ cơ quan, đơn vị để chỉ đạo, điều hành, xử lý văn bản hàng ngày.\n3. Thực hiện xử lý văn bản, chỉ đạo, ký duyệt văn bản, hồ sơ công việc trên Hệ thống để phục vụ công tác quản lý, điều hành, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và tiết kiệm chi phí in ấn, sao chụp các loại văn bản, giấy tờ hành chính.\n4. Thường xuyên theo dõi Hệ thống để nhận biết thông tin về tiến độ xử lý văn bản, hồ sơ công việc của các cá nhân, phòng, ban trong cơ quan, đơn vị; kịp thời đôn đốc, chỉ đạo thực hiện không để văn bản đến tồn đọng, trễ hạn.\n5. Quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng tích hợp trên Hệ thống theo đúng quy định.\n6. Chủ động bố trí kinh phí thường xuyên để đầu tư hạ tầng kỹ thuật CNTT cơ bản (trang thiết bị đầu cuối, đường truyền,…) nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả của Hệ thống tại cơ quan, đơn vị.\n7. Quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, văn thư, quản trị mạng tham gia các khóa đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức.\nĐiều 7. Cán bộ, công chức, viên chức, văn thư và quản trị mạng các cơ quan, đơn vị\n1. Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị:\na) Thường xuyên sử dụng Hệ thống theo tài khoản được cấp để giải quyết công việc được giao, tạo lập hồ sơ công việc và xử lý theo đúng quy trình, thời gian được cơ quan, đơn vị quy định, chịu trách nhiệm về thông tin trao đổi trên Hệ thống qua tài khoản sử dụng của cá nhân;\nb) Tự bảo mật tài khoản của mình, không để lộ hoặc cung cấp tài khoản cho người khác biết; Chịu trách nhiệm về việc sử dụng, quản lý tài khoản cá nhân trong việc trao đổi thông tin, lưu trữ các hồ sơ trên Hệ thống;\nc) Tham gia các khóa đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức;\nd) Thông báo các lỗi, sự cố (nếu có) trong quá trình sử dụng và kiến nghị chỉnh sửa các chức năng, tính năng của Hệ thống gửi quản trị mạng cơ quan, đơn vị tổng hợp.\n2. Văn thư của các cơ quan, đơn vị:\na) Sử dụng Hệ thống để quản lý, cập nhật, tiếp nhận văn bản đến và phát hành văn bản đi theo quy định;\nb) Sử dụng chứng thư số của Tổ chức do Ban cơ yếu chính phủ cấp trong thời gian còn hiệu lực để ký số và xác thực văn bản điện tử do cơ quan, đơn vị phát hành theo quy định.\nc) Thực hiện lập các báo cáo, thống kê để theo dõi, tổng hợp tình hình xử lý văn bản đi, văn bản đến, thông tin xử lý của từng loại văn bản theo yêu cầu của chế độ báo cáo, thống kê và yêu cầu của lãnh đạo cơ quan hoặc đề nghị của lãnh đạo các phòng chuyên môn;\nd) Tham gia các khóa đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ Hệ thống tổ chức;\nđ) Thông báo các lỗi, sự cố (nếu có) trong quá trình sử dụng và kiến nghị chỉnh sửa các chức năng Hệ thống gửi quản trị mạng cơ quan, đơn vị tổng hợp;\ne) Thực hiện các công việc khác trên Hệ thống khi được ủy quyền.\n3. Quản trị mạng của các cơ quan, đơn vị:\na) Đề xuất với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị việc cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung tài khoản và phân quyền sử dụng Hệ thống;\nb) Tạo lập, quản lý tài khoản người sử dụng; quản trị phần mềm danh mục trong Hệ thống, trực tiếp sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị;\nc) Hỗ trợ, hướng dẫn cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống; phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ khắc phục lỗi, sự cố (nếu có) hoặc cập nhật, nâng cấp Hệ thống;\nd) Tổng hợp kiến nghị chỉnh sửa các chức năng Hệ thống và các lỗi, sự cố (nếu có) trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị ban hành văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp và gửi đơn vị cung cấp dịch vụ để chỉnh sửa, khắc phục;\nđ) Tham mưu lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh việc sử dụng Hệ thống (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông).\nĐiều 8. Sở Thông tin và Truyền thông\n1. Tham mưu, trình UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý, sử dụng Hệ thống trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất với UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình triển khai, sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị.\n2. Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác triển khai, nhân rộng, phát triển Hệ thống cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Dự toán kinh phí vận hành, bổ sung hệ thống bảo mật, lưu trữ dữ liệu của tỉnh, kinh phí duy trì, đầu tư hạ tầng kỹ thuật CNTT, trang thiết bị CNTT để đảm bảo cho Hệ thống hoạt động ổn định, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.\n3. Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị sử dụng và quản lý hoạt động của Hệ thống theo quy định của Quy chế này; xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.\n4. Tổng hợp kiến nghị chỉnh sửa các chức năng của Hệ thống và các lỗi, sự cố (nếu có) của các cơ quan, đơn vị; yêu cầu và phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ chỉnh sửa, khắc phục.\n5. Là đơn vị quản trị Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh; hàng năm tiếp nhận và lưu trữ toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị do đơn vị cung cấp dịch vụ bàn giao.\n6. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng Hệ thống cho các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.\nĐiều 9. Đơn vị cung cấp dịch vụ\n1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho Hệ thống; bảo đảm các điều kiện kỹ thuật để kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục sự cố, duy trì Hệ thống vận hành ổn định, thông suốt, liên tục 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần; đảm bảo việc tích hợp, liên thông, đồng bộ theo yêu cầu.\n2. Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cho Hệ thống theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n3. Thực hiện chế độ lưu trữ dự phòng dữ liệu cho Hệ thống; Chịu trách nhiệm nếu bị lộ lọt thông tin, mất dữ liệu trên Hệ thống của các cơ quan, đơn vị. Hàng năm bàn giao toàn bộ cơ sở dữ liệu được hình thành trong quá trình sử dụng Hệ thống của các cơ quan, đơn vị cho tỉnh Sơn La (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\n4. Báo cáo xin ý kiến sở Thông tin và Truyền thông về các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật khi có sự thay đổi liên quan đến việc khai thác, sử dụng Hệ thống, đồng thời hỗ trợ các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng Hệ thống đúng quy trình, mục đích và có hiệu quả.\n5. Đảm bảo vận hành Hệ thống thông suốt trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh, mạng Internet.\n6. Thông báo bằng văn bản (trước 03 ngày làm việc) với Sở Thông tin và Truyền thông trước khi tiến hành bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp, cập nhật phiên bản mới; Đảm bảo tính toàn vẹn cơ sở dữ liệu trước và sau bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp, cập nhật phiên bản mới. Sau khi thực hiện nâng cấp phiên bản mới phải cung cấp ngay tài liệu hướng dẫn hoặc tổ chức tập huấn sử dụng những tính năng mới của phiên bản được nâng cấp cho đơn vị sử dụng dịch vụ.\n7. Khắc phục lỗi, sự cố (nếu có) theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan (trong vòng 48 giờ, kể từ khi nhận được thông báo lỗi hệ thống).\n8. Kịp thời nâng cấp, chỉnh sửa, bổ sung các tính năng, chức năng của Hệ thống phù hợp theo các văn bản mới của các cơ quan nhà nước theo quy định hoặc khi yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.\n9. Thực hiện Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình hoạt động của Hệ thống.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 10. Tổ chức thực hiện\n1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quy chế này; định kỳ báo cáo UBND tỉnh hình hình triển khai, thực hiện của các cơ quan, đơn vị.\n2. Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hàng năm cho việc thuê dịch vụ và kinh phí vận hành, lưu trữ dữ liệu của Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Sơn La.\n3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định cụ thể hóa các quy trình để thực hiện trong cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình.\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Khai thác sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#10_04_2007#64_2007_nd-cp", "id": 14476, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2006#67_2006_qh11", "id": 15066, "source": "vbpl", "title": "Luật 67/2006/QH11 Công nghệ thông tin" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2005#51_2005_qh11", "id": 17067, "source": "vbpl", "title": "Luật 51/2005/QH11 Giao dịch điện tử" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#01_04_2016#10_2016_tt-btttt", "id": 110988, "source": "vbpl", "title": "Ban hành \"\"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành\"\"" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_07_2016#85_2016_nd-cp", "id": 112057, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 85/2016/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ" }, { "vbpl_key": "thongtu#15_12_2017#39_2017_tt-btttt", "id": 126903, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 39/2017/TT-BTTTT Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#05_03_2020#30_2020_nd-cp", "id": 141142, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư" }, { "vbpl_key": "nghidinh#09_04_2020#47_2020_nd-cp", "id": 141954, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_03_2016#05_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 100542, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định khai thác sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sơn La", "title_suggest": "Quyết định khai thác sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/147012.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 0.0060606060606060615, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0060606060606060615, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 6, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0060606060606060615, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0060606060606060615 }, { "ID": 161765, "title": "Quyết định 19/2023/QĐ-UBND về điều chỉnh nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "ngay_ban_hanh": "2023-06-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-06-27T00:00:00Z", "so_hieu": "19/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 315/TT-STNMT ngày 14 tháng 6 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 như sau:\n1. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.1- Thành phố Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết Biểu số 1.1 kèm theo Phụ lục số 01). Điều chỉnh tên tuyến đường thuộc Bảng 5.1- Thành phố Sơn La ban hành kèm Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 1.2 kèm theo Phụ lục số 01).\n2. Bỏ tuyến đường “Chiềng Cọ, Chiềng Xôm, Chiềng Đen: Bán kính 500m tính từ trung tâm xã đi các hướng” quy định tại điểm 1 mục VI Phần B, Bảng 5.1- Thành phố Sơn La thuộc Bảng 05 đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn ban hành kèm Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n3. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.5- Huyện Sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 2.1 kèm theo Phụ lục số 01). Điều chỉnh tên một số tuyến đường thuộc Bảng 5.5- Huyện Sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 02.2 kèm theo Phụ lục số 01).\n4. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.7- Huyện Mai Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 3 kèm theo Phụ lục số 01).\n5. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.9- Huyện Mộc Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 4.1 kèm theo Phụ lục số 01). Điều chỉnh tên một số tuyến đường thuộc Bảng 5.5- Huyện Mộc Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 4.2 kèm theo Phụ lục số 01).\n6. Điều chỉnh tên một số tuyến đường tại Mục 1 Biểu số 01 thuộc Bảng 5.5- Huyện Sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 01 kèm theo Phụ lục số 02); Điều chỉnh tên một số tuyến đường tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 03 thuộc Bảng 5.5- Huyện Sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Biểu số 02 kèm theo Phụ lục số 02).\n7. Điều chỉnh tên tuyến đường tại Mục I Phần B, Biểu số 01.2 Phụ lục số 01 thuộc Bảng 5.1- Thành phố Sơn La; Mục 42 Phần A, Biểu số 01.3 Phụ lục số 01 thuộc Bảng 5.1- Thành phố Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết có Phụ lục số 03 kèm theo).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (b/c);\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 01.1. BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \nI | Phường Chiềng An | | | | | \n1 | Từ kè suối Nậm La đến ngã ba bãi đá đô thị cũ | 5.500 | 3.000 | 2.000 | 1.500 | 1.000\nII | Phường Quyết Tâm\n1 | Đường quy hoạch khu dân cư mới tổ 5 phường Quyết Tâm đường quy hoạch rộng từ 10-11,5 m | 4.500 | 3.000 | | | \nIII | Phường Chiềng Sinh | | | | | \n1 | Từ Km 291+160 m giáp địa phận xã Chiềng Mung đến Km 291+935 m tổ 17 phường Chiềng Sinh | 4.700 | 2.800 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n2 | Từ Km 292+410 m giáp địa phận xã Chiềng Mung huyện Mai Sơn đến Km 293 + 470 m thuộc tổ 7 phường Chiềng Sinh | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n3 | Từ Km 295+860 m giáp địa phận xã Chiềng Ban huyện Mai Sơn đến Km 297 giáp địa phận xã Hua La | 5.000 | 2.800 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n4 | Từ Km 297+860 m giáp địa phận xã Hua La đến Km 298+800 m giáp địa phận phường Chiềng Cơi | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\nIV | Phường Chiềng Cơi | | | | | \n1 | Từ Km 298+800 m hướng đi Thuận Châu đến hết địa phận phường Chiềng Cơi | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n2 | Từ hết đất hạ tầng khu dân cư số 1A (Quy hoạch khu đô thị phía Tây Nam thành phố) Đường 31m đến ngã tư giao với đường Văn Tiến Dũng | 14.500 | 10.000 | | | \nV | Phường Tô Hiệu | | | | | \n1 | Đường từ ngã tư đường Hoàng Quốc Việt đi trụ sở HĐND-UBND tỉnh đến đường Nguyễn Văn Linh | | 9.000 | 5.400 | | \n2 | Đường từ ngã tư bản Mé Ban qua cầu Cóong Nọi đến đường Nguyễn Văn Linh | | 7.400 | 4.500 | | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nI | Xã Hua La | | | | | \n1 | Nút giao ngã 5 (đường 31m, đường tránh Quốc Lộ 6, đường Văn Tiến Dũng) đi các hướng 100m | 5.500 | 3.000 | 2.500 | 1.600 | 1.100\n2 | Nút giao ngã 5 (đường 31m, đường tránh Quốc Lộ 6, đường Văn Tiến Dũng) hướng đi Thuận Châu đến hết đất Bản Lụa xã Hua La giáp địa phận xã Chiềng Cọ (trừ mục 1 ghi trên) | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n3 | Nút giao ngã 5 (đường 31m, đường tránh Quốc Lộ 6, đường Văn Tiến Dũng) hướng đi Thành phố đường 31 m đến ngã tư giao với đường Văn Tiến Dũng (hết địa phận xã Hua La) (trừ mục 1 ghi trên) | 5.500 | 3.000 | 2.500 | 1.600 | 1.100\n4 | Nút giao ngã 5 (đường 31m, đường tránh Quốc Lộ 6, đường Văn Tiến Dũng) hướng đi Mai Sơn đến hết bản Hịa xã Hua La (trừ mục 1 ghi trên) | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n5 | Từ Km 297 hướng đi huyện Thuận Châu đến Km 297+860 m giáp địa phận phường Chiềng Sinh | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\nII | Xã Chiềng Cọ | | | | | \n1 | Đường trục xã cũ (Hướng đi huyện Mai Sơn) | | | | | \n- | Từ đầu đường Quốc Lộ 6 (chợ đầu mối) theo hướng đường trục xã cũ đến ngã ba giao với đường tránh Quốc Lộ 6 (đến đất nhà ông Quàng Văn Phúc) | 2.400 | 1.500 | 1.100 | 800 | 500\n- | Từ nhà ông Quàng Văn Chinh theo hướng đường trục xã cũ đến đất rừng ma (giao ngã ba đường tránh Quốc Lộ 6) | 2.400 | 1.500 | 1.100 | 800 | 500\n- | Từ ngã ba rẽ vào trường tiểu học Chiềng Cọ theo hướng đường trục xã cũ đến ngã ba đi các bản Ót Luông, Ót Nọi, bản Giầu, Bản Ngoại, Bản Hùn | 2.000 | 1.200 | 800 | 600 | 400\n2 | Đường tránh Quốc Lộ 6 (Hướng đi Mai Sơn) | | | | | \n- | Từ đầu Quốc Lộ 6 (chợ đầu mối) dọc đường tránh Quốc Lộ 6 đến Ngã ba giao với đường trục xã cũ (đến đất nhà ông Quàng Văn Phúc) | 5.000 | 2.800 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n- | Từ Ngã ba giao với đường trục xã cũ (đến đất nhà ông Quàng Văn Phúc) dọc đường tránh Quốc Lộ 6 đến Ngã ba rẽ vào trường Tiểu học Chiềng Cọ | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n- | Từ Ngã ba rẽ vào trường Tiểu học Chiềng Cọ đến hết địa phận xã Chiềng Cọ giáp đất bản Lụa xã Hua La | 4.500 | 2.500 | 2.000 | 1.400 | 1.000\n3 | Khu quy hoạch dân cư bản Sàng, xã Hua La | | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 11 m (gồm cả vỉ hè) | 2.800 | | | | \nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 1.2- ĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên trước điều chỉnh | Tên sau điều chỉnh\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nVI | Trung tâm các xã | \n1 | Từ đường Quốc Lộ 6 đến hết đất của trụ sở UBND xã Chiềng Cọ; Chiềng Đen, đường đến các bản (trừ mục 1 và mục 2 ghi trên) | Từ đường Quốc lộ 6 đến hết đất Trung tâm bản Pảng xã Chiềng Đen\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 2.1- BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Từ đầu cầu cứng tổ dân phố 5 đến vị trí 1 đường Lê Hồng Phong và vị trí 1 đường Lò Văn Giá | 9.470 | 5.680 | 4.260 | 2.840 | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nI | ĐẤT Ở TẠI KHU DÂN CƯ VEN ĐÔ, KHU CÔNG NGHIỆP, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH\n1 | Xã Nà Nghịu | | | | | \n | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu phía tây sông Mã - Thị trấn Sông Mã Khu 6 và Khu 9 huyện Sông Mã | | | | | \n1.1 | Đường Hùng Vương (Từ Ngã ba đường Hoàng Văn Thụ Km 90+200 Quốc lộ 4G đến Cầu treo cũ) | 6.000 | | | | \n1.2 | Đường Lê Thái Tông | 2.800 | | | | \n1.3 | Phố Phạm Văn Đồng | 2.400 | | | | \n1.4 | Phố Lý Nam Đế | 2.400 | | | | \n1.5 | Đường Nguyễn Huệ | 2.400 | | | | \n1.6 | Phố An Dương Vương | 2.400 | | | | \n2 | Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Hưng Mai | | | | | \n2.1 | Đường Hùng Vương (đoạn từ Cầu treo cũ đến ngã tư giao với đường quy hoạch 21m) | 7.000 | | | | \n2.2 | Đường Võ Nguyên Giáp | 7.000 | | | | \n3 | Xã Chiềng Khương | | | | | \n | Tuyến đường tuần tra biên giới từ ngã ba bản Cỏ đến hết đất nhà ông Quàng Văn Vui - bản Cỏ | 250 | 200 | 150 | 130 | 100\nII | ĐẤT CỤM XÃ, TRUNG TÂM XÃ | | | | | \n1 | Xã Mường Cai | | | | | \n1.1 | Từ đỉnh dốc kéo đỉnh chỗ nhà ông Kha Văn Ứng đến hết đất nhà tập thể thủy điện Nậm Sọi | 270 | 230 | 160 | 120 | 80\n1.2 | Từ ngã 3 nhà nhà ông Tiến Dịu đầu cầu treo cũ đến hết đất nhà ông Lò Văn Thoan | 260 | 220 | 160 | 120 | 80\n1.3 | Từ ngã 3 đi bản Co Phường (đường vào UBND xã) đến hết đất nhà ông Lò Văn Thi và tuyến vào đến cổng trụ sở UBND xã | 250 | 200 | 150 | 100 | 80\n1.4 | Từ ngã 3 nhà ông Hiệp đường rẽ vào UBND xã đến giáp đất nhà máy thủy điện Nậm Sọi | 230 | 180 | 130 | 80 | 60\n1.5 | Các bản khác còn lại | 120 | 90 | 80 | 70 | 60\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 2.2. ĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên trước điều chỉnh | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | \nI | Các trục đường chính\n16 | Đường Nguyễn Du (đoạn từ UBND thị trấn đến nhà văn hóa tổ dân phố 8,9) | Phố Nguyễn Du (từ UBND thị trấn đến nhà văn hóa tổ dân phố 4 và từ đầu nhà ông Nguyễn Mạnh Hà đến điểm cuối là nhà ông Dương Quốc Viên)\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nI | ĐẤT Ở TẠI KHU DÂN CƯ VEN ĐÔ, KHU CÔNG NGHIỆP, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH\n13 | Xã Mường Hung | \n- | Từ đầu cầu treo đến hết nhà ông Dũng | Từ đầu cầu treo đến hết nhà ông Huy Phương\n- | Đường Nà Hạ - Mường Hung | Đường Tỉnh lộ 115 (T115)\n- | Từ đầu cầu cứng (bản Cương Chính) đến đường Nà Hạ - Mường Hung | Từ đầu cầu cứng (bản Cương Chính) đến đường T115\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 03: BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.7 - HUYỆN MAI SƠN (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nB1 | ĐẤT Ở TẠI KHU DÂN CƯ VEN ĐÔ, KHU CÔNG NGHIỆP, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH\n1 | Từ ngã ba đấu nối đường Quốc lộ 6 cũ với đường Quốc lộ 6 tuyến tránh thành phố Sơn La qua địa phận huyện Mai Sơn + 50m đi theo hướng Quốc lộ 6 tuyến tránh thành phố Sơn La qua địa phận huyện Mai Sơn đến hết địa phận bản Nà Hạ 2, xã Chiềng Mung (Từ Km 290+380 m đến Km 291+160 m) | 4.700 | 2.800 | 2.000 | 1.400 | 940\n2 | Từ ngã tư Quốc lộ 6 tuyến tránh thành phố Sơn La qua địa phận huyện Mai Sơn giao Quốc lộ 4G +200m đi về phía bản Nà Hạ 2 hướng đi huyện Mai Sơn, +200m hướng đi huyện Thuận Châu (từ km 291+935 đến Km292+410) | 5.000 | 3.000 | 2.250 | 1.500 | 1.000\n3 | Từ ao cạn địa phận xã Chiềng Ban (bản Hợp Ba Văn Tiến) đến hết địa phận huyện Mai Sơn (Từ Km 293+470 đến Km 295+860) | 4.500 | 2.700 | 2.000 | 1.350 | 900\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 4.1- BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.9 - HUYỆN MỘC CHÂU (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \nA1 | Thị trấn Mộc Châu | | | | | \n- | Tuyến đường khu đất đấu giá Bế Văn Đàn, tiểu khu 1, thị trấn Mộc Châu | 1.750 | 985 | 650 | 400 | 300\n- | Từ thửa đất số 36, tờ bản đồ 30 đến hết đất thửa đất số 75, tờ bản đồ số 30 (tiểu khu 1, thị trấn Mộc Châu) | 4.500 | 2.500 | 1.850 | 1.050 | 800\n- | Các tuyến đường nội thị khu Trung tâm hành chính mới (Quy hoạch 34,5m) | 5.500 | 3.300 | 2.500 | 1.650 | 1.100\n- | Các tuyến đường nội thị khu Trung tâm hành chính mới (Quy hoạch 21,5m) | 4.800 | 2.880 | 2.174 | 1.440 | 960\n- | Các tuyến đường nội thị khu Trung tâm hành chính mới (Quy hoạch 15,5m) | 3.400 | 1.700 | 1.223 | 810 | 540\n- | Các tuyến đường nội thị khu Trung tâm hành chính mới (Quy hoạch 13,5m) | 3.200 | 1.680 | 1.185 | 780 | 520\n- | Các tuyến đường khu dân cư 224 cũ (Đường vào trung tâm văn hóa huyện, tiểu khu 8, thị trấn Mộc Châu) | 5.300 | 3.180 | 2.390 | 1.590 | 1.060\nA2 | Thị trấn Nông trường Mộc Châu | | | | | \n- | Tuyến đường Khu đất quy hoạch đấu giá tiểu khu 32, thị trấn Nông Trường Mộc Châu (Khu nhà ở Thảo Nguyên) | 2.500 | 1.500 | 1.000 | 750 | 450\n- | Từ ngã tư Kho Muối phạm vi 100m qua mỏ đá Thanh Thi đến đất Ban quản lý khu Du lịch Mộc Châu (hướng ra ngã tư Bó Bun) | 2.100 | 1.580 | 1.050 | 700 | 420\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nVII | Các tuyến đường tại các xã | | | | | \n2 | Xã Đông Sang | | | | | \n- | Tuyến đường quy hoạch khu đất đấu giá Hội Thọ bản Tự Nhiên, xã Đông Sang | 3.600 | 1.150 | 700 | 450 | 300\n- | Tuyến đường khu quy hoạch đấu giá đường giao thông bản Áng, xã Đông Sang (giai đoạn 2) | 2.200 | 850 | 630 | 400 | 250\n- | Từ đường trục chính vào rừng thông ngoài phạm vi 40m đến ngã 3 tiểu khu 34 (giáp nhà ông Khu); | 600 | 360 | 270 | 180 | 120\n- | Từ ngã 3 tiểu khu 34 đến hết thửa đất số 10, tờ bản đồ số 36 | 500 | 300 | 230 | 150 | 100\n- | Từ ngã 3 tiểu khu 34 đến hết cổng Công ty Hoa Nhiệt đới | 400 | 240 | 180 | 120 | 80\nPHỤ LỤC SỐ 01\nBIỂU SỐ 4.2. ĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.9 - HUYỆN MỘC CHÂU (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên trước điều chỉnh | Tên sau điều chỉnh\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nVI | Đường ranh giới xã Đông Sang đi rừng thông bản Áng\n4 | Từ nhà văn hóa bản Búa đến đi cổng Công ty TaKii | Từ hết đất thị trấn Mộc Châu đi đến công ty TaKii\nPHỤ LỤC SỐ 02\nĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên trước điều chỉnh | Tên sau điều chỉnh\nBIỂU SỐ 01- ĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (ban hành kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh)\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \n1 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu phía tây sông Mã - Thị trấn Sông Mã Khu 6 và Khu 9 huyện Sông Mã | \n- | Đường quy hoạch 16,5 m | Đường Lê Thái Tông\n- | Đường quy hoạch 11,5 m | Phố Phạm Văn Đồng\n- | Phố Lý Nam Đế\n- | Đường Nguyễn Huệ\n- | Phố An Dương Vương\nBIỂU SỐ 02: ĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/1/2022 của UBND tỉnh)\n1 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu phía tây sông Mã - Thị trấn Sông Mã Khu 6 và Khu 9 huyện Sông Mã | \n- | Đường quy hoạch 21 m | Đường Hùng Vương\n2 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đô thị Hưng Mai - Thị trấn Sông mã, huyện Sông Mã | \n- | Đường quy hoạch 21 m | Đường Hùng Vương\nĐường Võ Nguyên Giáp\nPHỤ LỤC SỐ 03\nĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên trước điều chỉnh | Tên sau điều chỉnh\n | ĐIỀU CHỈNH TÊN TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/1/2022 của UBND tỉnh)\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nI | Đường Văn Tiến Dũng | \n- | Đoạn từ hết địa phận phường Chiềng Cơi đến cổng trụ sở UBND xã Hua La | Đoạn từ hết địa phận phường Chiềng Cơi đến cổng trụ sở UBND xã Hua La (trừ 100m đi 2 hướng từ đầu nút giao ngã 5 (Đường 31m, đường tránh Quốc Lộ 6, đường Văn Tiến Dũng))\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | \n42 | Các đường nhánh | \n- | Từ Mó nước bản cọ đến ngã ba bãi đá đô thị cũ | Từ Mó nước bản cọ đến ngã ba giao với Tiểu đoàn Cơ động tỉnh Sơn La", "trich_yeu": "Về điều chỉnh nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về điều chỉnh nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "title_suggest": "Quyết định về điều chỉnh nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/161765.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 0.005633802816901409, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005633802816901409, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 11, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005633802816901409, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-11-22T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2023-07-31T00:00:00Z", "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005633802816901409 }, { "ID": 163045, "title": "Quyết định 29/2023/QĐ-UBND quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2023-10-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-10-20T00:00:00Z", "so_hieu": "29/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CANH TÁC TRÊN VÙNG CANH TÁC HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ;\nCăn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;\nCăn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Nghị định 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 492/TTr-SNN ngày 20 tháng 9 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La (có quy định kèm theo).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2023.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CTXH tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, Phú 10b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ CANH TÁC TRÊN VÙNG CANH TÁC HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 02/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\na) Quy định các hoạt động về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ, bao gồm sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trang thiết bị, vật tư nông nghiệp và áp dụng quy trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm cây trồng nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nb) Những quy định khác về canh tác hữu cơ không được quy định tại quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình hoặc nhóm hộ canh tác trên vùng canh tác hữu cơ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Canh tác hữu cơ là quá trình sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trang thiết bị, vật tư nông nghiệp và áp dụng quy trình sản xuất phù hợp với các tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ để tạo ra các sản phẩm cây trồng hữu cơ.\n2. Vùng canh tác hữu cơ là vùng canh tác đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và thông báo rộng rãi trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n3. Sản phẩm cây trồng hữu cơ là bộ phận thu hoạch của cây trồng nông nghiệp (trừ cây lâm nghiệp và cây cảnh) được sản xuất, chứng nhận và ghi nhãn phù hợp theo quy định tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ.\nĐiều 3. Nguyên tắc canh tác trên vùng canh tác hữu cơ\n1. Canh tác hữu cơ trên vùng canh tác hữu cơ phải đáp ứng yêu cầu tại Điều 69 của Luật Trồng trọt năm 2018 và thực hiện nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 28/8/2018 của Chính phủ.\n2. Nông nghiệp hữu cơ cần duy trì và tăng cường độ phì của đất tự nhiên, độ tơi xốp của đất, chống xói mòn đất và giúp cây trồng hấp thu dinh dưỡng chủ yếu thông qua hệ sinh thái đất.\n3. Nông nghiệp hữu cơ cần có tính cân bằng sinh thái tại khu vực sản xuất.\nChương II\nCÁC QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CANH TÁC TRÊN VÙNG CANH TÁC HỮU CƠ\nĐiều 4. Canh tác hữu cơ\n1. Vùng canh tác hữu cơ\na) Vùng canh tác hữu cơ phải nằm trong vùng được cơ quan có thẩm quyền xác định và thông báo rộng rãi các vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nb) Vùng canh tác hữu cơ phải được khoanh vùng, phải có vùng đệm hoặc hàng rào vật lý tách biệt với khu vực không sản xuất hữu cơ, cách xa khu vực môi trường bị ô nhiễm hoặc khu tập kết, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện; quy định vùng đệm cụ thể và dễ dàng nhận diện.\nc) Vùng đệm phải dễ dàng nhận diện, chiều cao của cây trồng trong vùng đệm và chiều rộng cụ thể của vùng đệm phụ thuộc vào chiều cao của cây trồng trong khu vực sản xuất thông thường, nguồn gây ô nhiễm cần được xử lý theo địa hình và điều kiện khí hậu từng vùng.\nd) Nếu có nguy cơ ô nhiễm từ bên ngoài do nguồn nước thì bên ngoài vùng đệm tạo một bờ đất hoặc rãnh thoát nước triệt để nhằm tránh nước xâm lấn, ô nhiễm vào khu vực sản xuất hữu cơ.\nđ) Các cây trồng trong vùng đệm không được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ.\n2. Quản lý đất\na) Chọn vùng trồng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vùng có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp với yêu cầu sinh trưởng phát triển của loại cây trồng.\nb) Đất canh tác trong vùng canh tác hữu cơ phải đáp ứng tiêu chuẩn tại Quy chuẩn QCVN 03:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất.\nc) Đất canh tác hữu cơ phải đảm bảo duy trì hoặc tăng cường độ phì và tính chất của đất, cải tạo, bảo vệ đất; áp dụng các biện pháp canh tác phòng, chống xói mòn đất, thoái hóa, ô nhiễm đất và các rủi ro cho đất.\n- Đối với việc trồng nấm, giá thể phải làm từ vật liệu là sản phẩm hữu cơ hoặc vật liệu tự nhiên không sử dụng hoá chất.\n3. Quản lý nước\na) Nước sử dụng trong vùng canh tác hữu cơ phải đáp ứng tiêu chuẩn của Quy chuẩn QCVN 08:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, QCVN 09:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.\nb) Sử dụng nước tưới cho cây trồng hợp lý theo từng giai đoạn, theo nhu cầu của từng cây trồng và tránh lãng phí; áp dụng các biện pháp bảo vệ nguồn nước để tránh bị ô nhiễm, thất thoát nước.\n4. Môi trường không khí\nCanh tác trên vùng canh tác hữu cơ không gây ô nhiễm môi trường xung quanh; phải đảm bảo chất lượng môi trường không khí trong sản xuất, không vượt quá giới hạn cho phép theo quy định.\n5. Quản lý trang thiết bị\na) Trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu sử dụng trong canh tác hữu cơ, máy móc, dụng cụ phục vụ sản xuất, tưới tiêu, thu hoạch, sơ chế, bảo quản phải đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng; được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng.\nb) Các thiết bị phòng, chống sinh vật gây hại đã được sử dụng trong sản xuất thông thường không được sử dụng trong sản xuất hữu cơ.\n6. Quản lý vật tư đầu vào\na) Về giống cây trồng\n- Không sử dụng hạt giống, vật liệu nhân giống từ cây trồng biến đổi gen; ưu tiên sử dụng giống cây trồng được sản xuất hữu cơ (giống hữu cơ); trường hợp không có sẵn giống hữu cơ thì sử dụng giống thu được từ giống cây trồng thông thường sau khi canh tác theo phương thức hữu cơ ít nhất 1 vụ đối với cây hàng năm, ít nhất 2 vụ thu hoạch đối với cây lâu năm.\n- Khuyến khích sử dụng giống cây trồng bản địa; trường hợp không có giống cây trồng bản địa thì sử dụng giống cây trồng theo quy định quản lý về giống cây trồng, có nguồn gốc rõ ràng.\n- Sử dụng hạt giống không qua xử lý hoặc xử lý bằng phương pháp vật lý, cơ lý, sinh học; nếu phải xử lý bằng hóa chất thì các chất đó phải được nêu trong bảng Bảng A2, phụ lục A Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-2:2017 về nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ ban hành kèm theo Quyết định số 3883/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng hoá chất nằm ngoài bảng A2, phụ lục A TCVN 11041-2:2017 thì phải loại bỏ các chất đó khỏi giống cây trồng trước khi sử dụng.\nb) Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật tư đầu vào\n- Phân bón, chất cải tạo đất, chất phụ gia; thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư đầu vào khác sử dụng trong canh tác hữu cơ chỉ được sử dụng khi thật sự cần thiết, phải đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng liên quan hoặc được sản xuất từ các nguyên liệu và phương pháp phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ theo quy định tại Bảng A1, phụ lục A TCVN 11041-2:2017 .\n- Nước thải chăn nuôi bón cho cây trồng chỉ sử dụng trong trường hợp cần thiết và phải đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn được quy định tại quy chuẩn QCVN 01-195:2022/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng ban hành kèm theo Thông tư số 28/2022/TT- BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng, đáp ứng theo quy định tại Bảng A1, phụ lục A TCVN 11041-2:2017 .\n- Khuyến khích sử dụng phân bón được lấy từ các sản phẩm phụ từ trồng trọt, chăn nuôi đã được cấp chứng nhận sản xuất hữu cơ, qua xử lý đảm bảo làm phân bón.\n- Không sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, phân bón, chất bảo quản, chất phụ gia là hóa chất tổng hợp; chất diệt cỏ, sinh vật biến đổi gen, chất kích thích sinh trưởng cây trồng.\n7. Quản lý sinh vật gây hại\na) Áp dụng các biện pháp thực hiện luân canh cây trồng, quản lý dinh dưỡng đối với đất và cây trồng.\nb) Vệ sinh để loại bỏ các mầm bệnh, hạt cỏ dại và môi trường sống cho sinh vật gây hại.\nc) Sử dụng biện pháp vật lý như vệ sinh vườn để loại bỏ mầm bệnh và cỏ dại; lấp đất diệt nhộng; dùng vợt, bẫy dính, bẫy ánh sáng để bắt côn trùng gây hại.\nd) Sử dụng loài, giống cây trồng có khả năng kháng các loài sinh vật gây hại phổ biến và thích nghi với môi trường.\nđ) Bảo vệ các loài thiên địch của sinh vật gây hại qua việc tạo môi trường sống thuận lợi: Phóng thích các loài thiên địch, bao gồm cả các loài côn trùng ăn thịt và các loài ký sinh; trồng cây xua đuổi sinh vật gây hại, cây dẫn dụ thiên địch; dùng bẫy, rào chắn, ánh sáng, nhiệt độ và tiếng động.\ne) Sử dụng các chất có nguồn gốc thực vật, chất khoáng hoặc chế phẩm sinh học không chứa các chất tổng hợp để kiểm soát dịch bệnh; được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nêu trong tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và có biện pháp ngăn chặn sự tiếp xúc với sản phẩm cây trồng hữu cơ.\ng) Sử dụng biện pháp sinh học: Dùng bẫy bả sinh học, nuôi thả và bảo vệ thiên địch, trồng cây dẫn dụ hoặc cây xua đuổi côn trùng gây hại, sử dụng vi sinh vật và chế phẩm sinh học nêu trong Bảng A.2 của TCVN 11041 -2: 2017 cũng như các chế phẩm thực vật tự nhiên khác.\n8. Về kỹ thuật trồng, chăm sóc cây trồng\nThực hiện theo quy trình sản xuất đã được quy định cho mỗi loài cây trồng, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới đã được công nhận theo tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, phù hợp với thực tiễn sản xuất, trình độ phát triển của khoa học và công nghệ, năng lực của người sản xuất\n9. Thu hoạch, sơ chế sản phẩm\na) Quá trình thu hoạch, sơ chế phải đảm bảo không bị dập nát, ảnh hưởng mẫu mã, chất lượng sản phẩm. Cơ sở phải có các biện pháp để ngăn ngừa ô nhiễm và không trộn lẫn sản phẩm cây trồng hữu cơ theo TCVN 11041-2:2017 với sản phẩm cây trồng không theo tiêu chuẩn hữu cơ.\nb) Không sử dụng các công nghệ có hại cho việc trồng, chăm sóc cây trồng hữu cơ; sản phẩm, vật tư, nguyên liệu có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; bức xạ ion hóa (chiếu xạ) để kiểm soát sinh vật gây hại.\nc) Quá trình chế biến phải tuân thủ tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và đáp ứng các quy định khác có liên quan.\n10. Bảo quản sản phẩm hữu cơ\na) Vật dụng bảo quản sản phẩm hữu cơ phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng đảm bảo theo quy định tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.\nb) Kho chứa sản phẩm cây trồng hữu cơ được bảo quản rời, phải tách biệt với kho chứa sản phẩm cây trồng không hữu cơ và phải được nhận diện.\nc) Khu vực bảo quản và các phương tiện vận chuyển sản phẩm cây trồng hữu cơ phải được làm sạch bằng các phương pháp và vật liệu được phép dùng trong sản xuất hữu cơ; đối với các chất làm sạch, chất khử trùng có thể tiếp xúc với thực phẩm chỉ sử dụng các chất được cho phép theo quy định tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.\nĐiều 6. Truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo chất lưng, an toàn thực phẩm\nThực hiện theo Điều 13 của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ.\nĐiều 7. Thu gom, xử lý, sử dụng chất thải và phụ phẩm cây trồng\nThực hiện thu gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm cây trồng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2019/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thu gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm cây trồng.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh; các quy định về nông nghiệp hữu cơ có liên quan.\n2. Tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp hữu cơ để nhân dân mở rộng sản xuất.\n3. Thực hiện quản lý nhà nước về việc tuân thủ quy định của nhà nước trong hoạt động sản xuất, giám sát, cấp chứng nhận sản xuất trồng trọt hữu cơ theo quy định.\n4. Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại các sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn hữu cơ trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 9. Sở Khoa học và Công nghệ\n1. Triển khai các chương trình, dự án, đề tài về nghiên cứu, ban hành các quy trình sản xuất hữu cơ cho cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Sơn La.\n2. Hướng dẫn đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiết bị mới tiên tiến trong chế biến, phát triển vùng nguyên liệu sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.\n3. Phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và quy chuẩn kỹ thuật liên quan trên địa bàn.\n4. Thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm hữu cơ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\nĐiều 10. Sở Tài chính\nTham mưu cho UBND tỉnh lồng ghép các nguồn vốn thực hiện cho các chính sách hỗ trợ, dự án đầu tư, các chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước trong thực hiện phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn.\nĐiều 11. Sở Tài nguyên và Môi trường\nPhối hợp với các Sở, ban ngành của tỉnh và UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ theo quy định.\nĐiều 12. Sở Công Thương\n1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức thực hiện quảng bá, kết nối với các đơn vị, tìm kiếm mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được cấp chứng nhận.\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ sở chế biến các sản phẩm trồng trọt hữu cơ theo quy định.\nĐiều 13. Tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể\nĐề nghị các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể, các hội ngành nghề vận động hội viên, đoàn viên tích cực tham gia tuyên truyền nâng cao nhận thức về nông nghiệp hữu cơ; thực hiện đúng quy định về canh tác trong vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 14. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về canh tác trong vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn; phổ biến các quy định về nông nghiệp hữu cơ, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ của Trung ương và của tỉnh.\n2. Thực hiện phát triển, bảo vệ và xây dựng kết cấu hạ tầng ph ù hợp, đảm bảo không bị ô nhiễm hóa chất từ bên ngoài; hướng dẫn người dân trong việc canh tác vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn đảm bảo theo đúng quy định.\n3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ, cấp chứng nhận sản phẩm được sản xuất phù hợp TCVN 11041-2:2017 nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn đảm bảo theo đúng quy định.\n4. Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn tăng cường đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp hữu cơ để nhân dân mở rộng sản xuất.\n5. Hướng dẫn các doanh nghiệp, các nhà đầu tư liên kết với các tổ chức, cá nhân sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ đảm bảo đầu ra ổn định.\n6. Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại các sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn hữu cơ trên địa bàn.\nĐiều 15. Tổ chức, cá nhân canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh\nTổ chức phát triển sản xuất nông nghiệp theo đúng chủ trương, định hướng, kế hoạch phát triển của tỉnh và tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về canh tác trong quá trình canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh./.", "trich_yeu": "Quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#29_08_2018#109_2018_nd-cp", "id": 132218, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 109/2018/NĐ-CP Nông nghiệp hữu cơ" }, { "vbpl_key": "luat#19_11_2018#31_2018_qh14", "id": 137312, "source": "vbpl", "title": "Luật 31/2018/QH14 Trồng trọt" }, { "vbpl_key": "thongtu#01_11_2019#16_2019_tt-bnnptnt", "id": 138875, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 16/2019/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#13_12_2019#94_2019_nd-cp", "id": 139887, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 94/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/163045.pdf", "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "score": 0.005479452054794521, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005479452054794521, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 13, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005479452054794521, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005479452054794521 }, { "ID": 154073, "title": "Quyết định 01/2022/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "ngay_ban_hanh": "2022-01-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-01-25T00:00:00Z", "so_hieu": "01/2022/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2019/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020 - 2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024. Cụ thể như sau:\n1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024.\n1.1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung thuộc Bảng 5.1. Thành phố Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Biểu số 01.1, Biểu số 01.2, Biểu số 01.3 kèm theo Phụ lục số 01).\n1.2. Bổ sung giá đất một số vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.4. huyện Mường La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Phụ lục số 02).\n1.3. Bổ sung giá đất một số vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.5 huyện Sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Phụ lục số 03).\n1.4. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung thuộc Bảng 5.6 huyện Sốp Cộp ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Biểu số 04.1, Biểu số 04.2, Biểu số 04.3 kèm theo Phụ lục số 04).\n1.5. Bổ sung giá đất một số vị trí tuyến đường thuộc Bảng 5.11 huyện Bắc Yên ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Phụ lục số 05).\n1.6. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung thuộc Bảng 5.12 huyện Phù Yên ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (Biểu số 06.1, Biểu số 06.2, Biểu số 06.3 kèm theo Phụ lục số 06).\n2. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 6 Điều 2 phần quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBNDtỉnh quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024 như sau:\n‘‘6. Đối với các thửa đất có cốt cao độ bình quân chênh chệch (cao hơn hoặc thấp hơn so với mặt đường tiếp giáp) 1,5 m trở lên thì giá đất giảm không quá 30% so với giá đất trong bảng giá đất tại cùng vị trí, tuyến đường của thửa đất đó, giá trị giảm trừ cụ thể do UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng đào đắp thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào. Trường hợp đặc biệt (địa chất bùn lầy, nền đất yếu, cấp đất đá, chênh lệch độ cao lớn) thì giá đất giảm được xác định bằng khối lượng thực tế do UBND các huyện, thành phố lập dự toán, được cơ quan có chuyên môn về xây dựng thẩm định, nhưng mức giảm trừ không quá 50% so với giá đất trong bảng giá đất tại cùng vị trí, tuyến đường của thửa đất đó’’.\n3. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 3 Điều 3 phần quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024 như sau:\n“3. Giá đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận đã có giá đất, trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều loại đất thì xác định bằng giá đất của loại đất nông nghiệp có giá cao nhất.”\n4. Điều chỉnh, bổ sung Điều 8 phần quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024 như sau:\n‘‘Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí tuyến đường quy định trong bảng giá đất. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn’’.\n5. Bãi bỏ giá đất tại Điểm 43.1 Mục 43; Điểm 44.2; Điểm 44.8; Mục 44 Phần A Bảng 5.1 thành phố Sơn La quy định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - TT Tỉnh uỷ (b/c); \n - TT HĐND tỉnh (b/c); \n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c); \n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Vụ pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; \n - Như­ Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - L­ưu: VT - Hiệu 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nPHỤ LỤC SỐ 01\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nBiểu số 01.1\nBỔ SUNG MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Tuyến đường 1A khu Quảng trường | 16.500 | | | | \n2 | Đường dọc kè suối Nậm La (bờ kè bên phải) hướng nhìn từ cầu 308 đến cầu B trường tiểu học Ngọc Linh | 7.920 | | | | \n3 | Từ DNTN Thanh Hà đến hết đất Hợp tác xã Nậm La | 11.000 | | | | \n4 | Điểm dân cư thuộc quy hoạch khu tái định cư số 01, bản Buổn, phường Chiềng Cơi | | | | | \n- | Tuyến đường rộng 15 m | 10.000 | | | | \n- | Tuyến đường rộng 9 m | 8.200 | | | | \n- | Tuyến đường rộng 7 m | 7.000 | | | | \n5 | Khu đô thị bản Buổn phường Chiềng Cơi (do Công ty Cổ phần An Phú Sơn La chủ đầu tư thực hiện dự án ) | | | | | \n- | Tuyến đường 25 m | 15.000 | | | | \n- | Tuyến đường 15 m | 11.000 | | | | \n- | Tuyến đường 13 m | 10.700 | | | | \n- | Tuyến đường 10,5 m | 10.080 | | | | \n- | Tuyến đường 5,5 m | 7.920 | | | | \n6 | Từ ngã tư đường Hoàng Quốc Việt đến hết đất bệnh viện Cuộc Sống | | | | | \n- | Tuyến đường 25 m | 15.000 | | | | \n7 | Từ ngã ba đường Đường Hoàng Quốc Việt - bản Buổn - Trần Đăng Ninh đến khu đô thị bản Buổn, bản Mé (Kim Sơn) (tuyến đường 16,5 m) | 11.520 | | | | \n8 | Điểm dân cư thuộc quy hoạch khu tái định cư số 02 bản Mé, phường Chiềng Cơi | | | | | \n- | Tuyến đường 16,5 m | 11.520 | | | | \n- | Tuyến đường 11,0 m | 9.000 | | | | \n- | Tuyến đường 10,5 m | 8.600 | | | | \n- | Tuyến đường 9,5 m | 8.200 | | | | \n9 | Đường từ ngã tư đường Hoàng Quốc Việt đi trụ sở HĐND-UBND tỉnh đến đường Nguyễn Văn Linh | 15.000 | | | | \n10 | Đường từ ngã tư bản Mé Ban qua cầu Coóng Nọi đến đường Nguyễn Văn Linh | 12.480 | | | | \n11 | Đường từ ngã tư bản Mé Ban đến khu dân cư Mé Ban (khu đất thu hồi của Công ty Cổ phần Nhôm Sông Hồng) (tuyến đường rộng 16,5m) | 10.520 | | | | \n12 | Từ ngã tư Công ty TNHH Sông Lam đến Hạ tầng khu dân cư lô số 1A (quy hoạch khu đô thị phía Tây Nam thành phố | 10.080 | | | | \n13 | Đường 31m bờ bên phải nhìn từ Cầu Coóng Nọi đến Hạ tầng khu dân cư lô số 1A (quy hoạch khu đô thị phía Tây Nam thành phố) | 13.200 | | | | \n14 | Điểm khu dân cư mới tổ 1, phường Chiềng Cơi | | | | | \n- | Đường quy hoạch 5,5 m | 3.500 | 2.100 | | | \n15 | Khu dân cư mới Coóng Nọi, phường Chiềng Cơi | | | | | \n- | Đường quy hoạch 5,5 m | 3.500 | | | | \n- | Đường quy hoạch 2,5 m | 3.150 | | | | \n16 | Các đường nhánh | | | | | \n- | Từ hết đất trường mầm non Đại Thắng đến nhánh đường Chu Văn An | 3.000 | | | | \n17 | Đường Lê Hiến Mai (dọc kè suối giáp khu đô thị số 1), phường Chiềng An | | | | | \n- | Đường quy hoạch 18 m | 12.000 | | | | \n18 | Đường Song Hào (dọc kè suối Giáp bản Cọ và bản Hài), phường Chiềng An | | | | | \n- | Đường quy hoạch 11,5 m | 9.620 | | | | \n19 | Đường nhánh khu dân cư bản Phứa Cón, phường Chiềng An | | | | | \n- | Đường cấp phối, đường đất rộng trên 2,5 m | 500 | 300 | | | \n- | Đường cấp phối, đường đất rộng dưới 2,5 m | 300 | 180 | | | \n20 | Đường Phố Xuân Thủy | | | | | \n- | Đoạn từ ngã ba giao giữa đường phố Xuân Thủy với ngõ số 04 đến hết tuyến đường phố Xuân Thủy | 5.000 | 3.000 | 2.250 | 1.500 | 1.000\n21 | Đường dọc kè suối Nậm La (bờ bên phải) hướng nhìn từ cầu 308 đến cầu Nậm La | | | | | \n- | Tuyến đường rộng 11,5 m | 14.000 | | | | \n- | Tuyến đường rộng 7,5 m | 10.000 | | | | \n22 | Khu quy hoạch dân cư phía Đông và Tây Nam Trung tâm Bến xe khách Sơn La | | | | | \n- | Đường quy hoạch 9,5 m | 5.300 | | | | \n23 | Các đường nhánh | | | | | \n | Từ Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La đến hết đất trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường | 8.000 | 4.800 | | | \n24 | Lô số 4b, kè suối Nậm La | | | | | \n- | Đường quy hoạch 18m | | 9.900 | 9.720 | 5.940 | \n- | Đường quy hoạch 15,5m | | 8.800 | | | \n25 | Lô số 6b, kè suối Nậm La | | | | | \n | Đường quy hoạch 11,5m | | 7.200 | | | \n26 | Khu dân cư tổ 13, phường Quyết Thắng (UBND phường Quyết Thắng) | | | | | \n | Đường quy hoạch 11,5m | | 6.000 | | | \n | Đường quy hoạch 9,5m | | 4.500 | | | \n | Đường quy hoạch 7,5m | | 3.700 | | | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \n1 | Điểm dân cư thuộc quy hoạch khu tái định cư số 01 bản Sàng, xã Hua La | | | | | \n | Tuyến đường 17.5m | 4.200 | 2.500 | | | \n2 | Khu dân cư bản Hôm, xã Chiềng Cọ | | | | | \n- | Đường quy hoạch 7,5 m | 2.400 | | | | \n- | Đường quy hoạch 5,5 m | 1.800 | | | | \n3 | Đường từ chân dốc bản Pát đi vào hết bản Púng, xã Chiềng Ngần | | | | | \n- | Đường bê tông rộng trên 2,5 m | 250 | 150 | | | \n- | Đường bê tông rộng dưới 2,5 m | 200 | 140 | | | \n4 | Các đường nhánh, đường ngõ từ bản Kềm, bản Ỏ, bản Muông, bản Nà Lo | | | | | \n- | Đường bê tông rộng trên 2,5 m | 250 | 150 | | | \n- | Đường bê tông rộng dưới 2,5 m | 200 | 140 | | | \nBiểu số 01.2\nĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \n9 | Đường Điện Biên | | | | | \n- | Đoạn từ ngã tư cầu trắng đến Cầu Trắng | 32.000 | 19.200 | 14.400 | 9.600 | 6.400\n- | Đoạn từ cầu Trắng đến hết số nhà 2 (Bảo hiểm Viễn đông) | 31.000 | 18.600 | 13.900 | 9.300 | 6.200\n20 | Đường Lê Đức Thọ | | | | | \n | Từ hết UBND phường Quyết Thắng đến hết dốc đá Huổi Hin (hết địa phận phường Quyết Thắng) | 9.500 | 5.700 | 4.300 | 2.850 | 1.900\n26 | Đường Trần Đăng Ninh | | | | | \n | Đoạn từ đường rẽ vào Tiểu đoàn 1 (K4) đến hết UBND phường Quyết Tâm | 21.600 | 12.960 | 9.700 | 6.400 | 4.300\n34 | Đường Nguyễn Du | | | | | \n- | Từ ngã ba giao đường Lê Đức Thọ tổ 11 đến hết Công ty cổ phần in và bao bì Sơn La | 7.000 | 4.200 | 3.200 | 2.100 | 1.400\n- | Từ Công ty Cổ phần In và Bao bì đến cổng Thao trường thành phố | 5.500 | 3.500 | 2.700 | 1.900 | 1.200\n36 | Đường Văn Tiến Dũng | | | | | \n- | Đoạn từ cống thoát nước Nà Coóng đến hết địa phận phường Chiềng Cơi | | | | | \n+ | Đoạn từ cống thoát nước Nà Coóng đến hết địa phận khu đô thị Pột Nọi phường Chiềng Cơi | 10.500 | 6.300 | 4.700 | 3.150 | 2.100\n+ | Đoạn từ hết địa phận khu đô thị Pột Nọi đến hết địa phần phường Chiềng Cơi | 8.200 | 4.900 | 3.700 | 2.100 | 1.400\n42 | Các đường nhánh | | | | | \n- | Từ hết đất Công ty Điện lực Sơn La đến cổng trường tiểu học Quyết thắng | 5.000 | | | | \n- | Đoạn đường Chi Cục thú ý đến hết Trại lợn cũ | 5.000 | 3.000 | 2.200 | 1.500 | 1000\n44.7 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư tổ 12, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La (khu đất thu hồi của Công ty Cổ phần xây dựng II) | | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng từ 13,0 m | 4.500 | 3.200 | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 9,5m | 4.200 | 2.900 | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 3,0 đến 4,5m | 3.000 | 1.800 | | | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nI | Đường Văn Tiến Dũng | | | | | \n- | Đoạn từ hết địa phận phường Chiềng Cơi đến cổng trụ sở UBND xã Hua La | 5.000 | 3.000 | 2.250 | 1.500 | 1.000\nBiểu số 01.3\nĐIỀU CHỈNH TÊN TUYẾN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên theo Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | \n24 | Đường Nguyễn Trãi | \n- | Từ hết trường tiểu học Quyết Thắng đến đường rẽ vào bản Phứa Cón | Từ hết trường Tiểu học Quyết Thắng đến ngã ba bãi đá đô thị cũ\n42 | Các đường nhánh | \n- | Đường 16,5m khu Ao Quảng Pa | Từ hết đất Công ty Điện lực Sơn La đến cổng trường tiểu học Quyết thắng\n- | Từ Mó nước bản Cọ đến đường vào bản Phứa Cón | Từ Mó nước bản cọ đến ngã ba bãi đá đô thị cũ\nPHỤ LỤC SỐ 02\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.4 - HUYỆN MƯỜNG LA (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \nVIII | Thị trấn Ít Ong | | | | | \n- | Đường từ ngã ba đến hết đất nhà ông Lường Văn Biên hướng đi nhà văn hoá bản Hua ít cũ đến nhà ông Lò Văn Tiển | 1.100 | 600 | 450 | 300 | \nXII | Đường từ ngã ba bản Tráng (Đồn công an thủy điện) đi hướng Chiềng San đến cầu bản Giạng | | | | | \n- | Đường từ cầu bản Rạng đi hướng Chiềng San đến hết địa phận thị trấn Ít Ong, huyện Mường La | 1.600 | 900 | 600 | 450 | \n- | Đường quy hoạch trong khu bản Giạng, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La | 310 | 180 | 140 | 90 | \nXIII | Các tuyến đường trong khu vực công trường Thuỷ điện Sơn La | | | | | \n- | Đường quy hoạch vào khu đất Tát Pát thị trấn Ít Ong, huyện Mường La | 310 | 180 | 140 | 90 | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nII | ĐẤT CỤM XÃ, TRUNG TÂM XÃ | | | | | \n1 | Xã Mường Bú | | | | | \n- | Đường quy hoạch khu đất kho lương thực cũ, xã Mường Bú, huyện Mường La | 400 | 300 | 200 | | \n- | Đường quy hoạch trong khu đất trụ sở Công an xã Mường Bú | 800 | 600 | 400 | 300 | \n4 | Xã Ngọc Chiến | | | | | \n- | Đường quy hoạch vào vị trí 2 khu đất số 16 (đất dự phòng) khu trung tâm xã Ngọc Chiến, huyện Mường La | 600 | | | | \nPHỤ LỤC SỐ 03\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở NÔNG THÔN | | | | | \n1 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu phía tây Sông Mã - Thị trấn Sông Mã Khu 6 và Khu 9 huyện Sông Mã | | | | | \n- | Đường quy hoạch 21 m | 6.000 | | | | \n- | Đường quy hoạch 13,5 m | 2.600 | | | | \n- | Đường quy hoạch 5 m | 2.200 | | | | \n2 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đô thị Hưng Mai - Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã | | | | | \n- | Đường quy hoạch 21 m | 7.000 | | | | \n- | Đường quy hoạch 13,5 m | 4.000 | | | | \n- | Đường quy hoạch 11,5 m | 3.000 | | | | \n- | Đường quy hoạch 7,5 m | 2.500 | | | | \n- | Đường quy hoạch 6,5 m | 2.300 | | | | \n- | Đường quy hoạch 5,5 m | 2.100 | | | | \nPHỤ LỤC SỐ 04\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.6 - HUYỆN SỐP CỘP (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nBiểu số 04.1\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.6 - HUYỆN SỐP CỘP\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \nI | Đường trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp | | | | | \n1 | Từ mét thứ 21 đất nhà ông Thịnh Xuyến đến đất nhà bà Lương Thị Quỳnh hai bên đường | 600 | 450 | 300 | 200 | \n2 | Từ thửa nhà ông Lường Văn Sử đến hết đất nhà bà Lò Thị Hằng bên trái đường | 460 | 280 | | | \n3 | Hết thửa đất số 01 của Hà Văn Soi đến thửa số 03 hướng bến xe ra đường nút 12 - 14, đường 7,5m | 360 | 270 | 180 | 120 | 100\nV | Các tuyến đường khu vực lô 57 (khu trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp) | | | | | \n1 | Từ mốc N1 hướng đi cầu Nậm Ban đường 11,5m | 1.800 | | | | \n2 | Từ mốc N2 hướng đi cầu Nậm Ban đường 11,5m | 2.000 | | | | \n3 | Từ mốc D21 - D31 đối diện chợ trung tâm huyện Sốp Cộp đường 21m | 3.200 | | | | \nVI | Các đoạn đường ven trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp | | | | | \n1 | Từ ngã ba hết đất nhà ông Vì Văn Mầng đến ngã ba đất nhà ông Lường Văn Sử rẽ trái đến điểm trường tiểu học bản Ban hai bên đường | 220 | 180 | | | \n2 | Từ ngã ba đất nhà ông Vì Văn Chung đến ngã ba đất nhà ông Lò Văn Vĩnh hai bên đường | 220 | 180 | | | \n3 | Từ đất nhà bà Tòng Thị Phương đi theo đường bê tông đến hết đất nhà bà Cầm Thị Long hai bên đường | 220 | 200 | | | \nBiểu số 04.2\nĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.6 - HUYỆN SỐP CỘP (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \nV | Các tuyến đường khu vực lô 57 (khu trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp) | | | | | \n7 | Từ mốc D8 đến hết cầu Nậm Ban phía bên trái đường | 3.200 | | | | \n8 | Từ D8 - D9 (đầu cầu cứng qua suối Nậm Lạnh) hướng đi Sông Mã, hai bên đường | 4.000 | | | | \n9 | Từ mét 21 thửa 164 đến hết cầu Nậm Ban bên phải đường | 3.200 | | | | \nBiểu số 04.3\nĐIỀU CHỈNH TÊN TUYẾN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.6 - HUYỆN SỐP CỘP (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên theo Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | \nI | Đường trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp | \n15 | Từ D3 hướng đường đi Nà Phe đến D61 phía bên phải đường | Từ D3 hướng đường đi Nà Phe đến D61 hai bên đường\n22 | Từ ngã ba nhà khách UBND huyện D26 - D15 - D1 - D41 hướng đi Nà Phe, hai bên đường | Từ ngã ba nhà khách UBND huyện D26 -D15 - D1 đến hết thửa đất nhà ông Trần Văn Hoài hướng đi Nà Phe, hai bên đường\nIV | Các tuyến đường khu tái định cư Nà Phe (khu trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp)\n1 | Từ ngã tư nhà ông Đoàn Văn Tiến đến hết đất nhà ông Vũ Văn Quân (Nhàn) đường 21m hai bên đường | Từ ngã tư nhà ông Đoàn Văn Tiến đến hết đất nhà ông Vũ Văn Quân (Nhàn) đường 16.5 m hai bên đường\nV | Các tuyến đường khu vực lô 57 (khu trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp)\n1 | Từ D8 - D9 (đầu cầu cứng qua suối Nậm Lạnh) hướng đi Sông Mã phía bên phải đường | Từ D8 - D9 (đầu cầu cứng qua suối Nậm Lạnh) hướng đi Sông Mã phía hai bên đường\n2 | Từ D8 - D9 (đầu cầu cứng qua suối Nậm Lạnh) hướng đi Sông Mã phía bên trái đường\n4 | Từ D9 - D21 đường 9,5m (tính từ mét 35,8 ranh giới giữa thửa đất số 18 và thửa số 19) phía bên trái đường | Từ D9 - D21 đường 9,5m (tính từ mét 20,0 ranh giới giữa thửa đất số 18 và thửa số 19) phía bên phải đường\n8 | Từ dốc D8 đến hết cầu Nậm Ban phía bên phải đường | Từ mét 21 thửa số 164 đến hết cầu Nậm Ban phía bên phải đường\nVI | Các đoạn đường ven trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp\n6 | Từ nhà ông Tòng Văn Đại (bản Ban) đến hết đất nhà ông Tòng Văn Chỉnh hướng đi Nà Nó hai bên đường | Từ ngã ba nhà ông Vì Văn Minh đến ngã ba hướng đi Nà Nó, Nà Sài hai bên đường\n7 | Từ đất nhà bà Vì Thị Thơm (bản Ban) đến đất nhà ông Vì Văn Điến (bản Pe) hướng đi bản Pe hai bên đường | Từ đất nhà bà Vì Thị Thơm (bản Ban) đến ngã ba hết đất nhà ông Vì Văn Thích ( bản Pe) hướng đi bản Pe hai bên đường\nPHỤ LỤC SỐ 05\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.11 - HUYỆN BẮC YÊN (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nI | Xã Mường Khoa | | | | | \n1 | Đoạn từ Quốc Lộ 37 đi đến hết bản Pót | 190 | 140 | 100 | | \n2 | Đoạn từ Quốc Lộ 37 đi đến hết bản Chạng | 200 | 130 | 90 | | \n3 | Đoạn từ Quốc Lộ 37 đi đến hết bản Suối Tăng | 200 | 130 | 90 | | \nII | Xã Phiêng Ban | | | | | \n1 | Đoạn từ Quốc Lộ 37 đến điểm trường tiểu học bản Pu Nhi | 300 | 170 | 110 | | \n2 | Đoạn từ điểm trường tiểu học Pu Nhi đến ao nhà ông Mùa A Tủa | 400 | 190 | 140 | | \n3 | Đoạn từ ao nhà ông Mùa A Tủa đi hết đường vào bản Pu Nhi | 350 | 180 | 100 | | \nIII | Xã Tạ Khoa | | | | | \n1 | Đoạn từ Cầu Tạ Khoa (cách 50 m) đến Suối Phát | 280 | 150 | 100 | | \nPHỤ LỤC SỐ 06\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.12 - HUYỆN PHÙ YÊN (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nBiểu số 06.1\nBỔ SUNG MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.12 - HUYỆN PHÙ YÊN\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \n9 | Đường Võ Thị Sáu | | | | | \n9.4 | Từ hội trường trung tâm huyện đi đến cổng Trung tâm Chính trị huyện | 1.500 | 1.000 | 800 | | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nB2 | ĐẤT CỤM XÃ, TRUNG TÂM XÃ | | | | | \nXIII | Xã Tường Phù | | | | | \n3 | Từ tiếp giáp xã Huy Hạ đi hết khu dân cư bản Đông (Quốc Lộ 37) | 300 | 180 | 140 | 90 | 60\nBiểu số 06.2\nĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.12 - HUYỆN PHÙ YÊN (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tuyến đường; Trung tâm cụm xã, trung tâm xã | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | | | | | \n22 | Xã Huy Bắc | | | | | \n22.1 | Đường vành đai Huy Bắc (từ đài phun nước ngã tư Huy Bắc đến ngã tư chợ Huy Bắc) | 2.000 | 1.400 | 1.180 | | \nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | | | | | \nB2 | ĐẤT CỤM XÃ, TRUNG TÂM XÃ | | | | | \nVIII | Xã Tân Phong (từ trung tâm xã đi hai hướng) | | | | | \n | Từ nhà ông Đinh Văn Sáu đến hết đất nhà bà Đinh Thị Chung (Quốc lộ 43) | 600 | 350 | 200 | | \nBiểu số 06.3\nĐIỀU CHỈNH TÊN TUYẾN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.12 - HUYỆN PHÙ YÊN (Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh)\nĐơn vị: Nghìn đồng/m2\nSTT | Tên theo Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | \n22 | Xã Huy Bắc | \n- | Đường vành đai Huy Bắc (từ đài phun nước ngã tư Huy bắc đến trường Trung học phổ thông và Trung học cơ sở Huy Bắc) | Đường vành đai Huy Bắc (từ đài phun nước ngã tư Huy Bắc đến ngã tư chợ Huy Bắc)\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nB2 | ĐẤT CỤM XÃ, TRUNG TÂM XÃ | \nVIII | Xã Tân Phong (từ trung tâm xã đi hai hướng) | Xã Tân Phong\n1 | Đi bến phà cách 300 m | Từ nhà ông Đinh Văn Sáu đến hết đất nhà bà Đinh Thị Chung (Quốc Lộ 43)\n2 | Đi Phù Yên 300 m\nIX | Xã Huy Hạ (ngã ba Huy Hạ đi 3 hướng) | \n3 | Từ cầu bản Trò đến hết đất bản Bó (Quốc lộ 37) | Từ Cầu Bản Trò đến tiếp giáp xã Tường Phù (Quốc lộ 37)", "trich_yeu": "Về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "title_suggest": "Quyết định về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/154073.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 0.005405405405405406, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005405405405405406, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 14, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005405405405405406, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-11-22T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005405405405405406 }, { "ID": 154093, "title": "Quyết định 12/2022/QĐ-UBND về giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2022-04-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-04-25T00:00:00Z", "so_hieu": "12/2022/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ SẢN PHẨM LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\nCăn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nCăn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BTNMT ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\nCăn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La với những nội dung sau:\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\na) Phạm vi điều chỉnh\n- Quyết định này ban hành giá sản phẩm để làm cơ sở lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n- Giá sản phẩm chưa tính chi phí lập nhiệm vụ dự án, chi phí kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ dự án.\nb) Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện.\n2. Ban hành giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La, bao gồm:\n- Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\n- Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;\n- Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\n- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;\n- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.\n(Chi tiết có phụ lục kèm theo)\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2022. Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nPHỤ LỤC\nTỔNG HỢP GIÁ SẢN PHẨM LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Sơn La)\nĐơn vị tính: đồng\nSố TT | Tên sản phẩm | Đơn vị tính | Chi phí nhân công | Chi phí vật liệu | Chi phí dụng cụ | Chi phí năng lượng | Chi phí khấu hao thiết bị | Chi phí trực tiếp (I) | Chi phí quản lý chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%) (II) | Đơn giá\n(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) =(4)+(5)+(6)+(7)+(8) | (10) | (11)=(9)+(10)\nI | LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH\n | Tổng số | | 3.256.740.952 | 101.376.426 | 20.865.201 | 101.277.696 | 48.963.062 | 3.529.223.337 | 537.902.631 | 4.067.125.968\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 3.098.142.730 | 96.062.789 | 19.439.915 | 101.277.696 | 43.917.608 | 3.358.840.738 | 503.826.111 | 3.862.666.849\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 158.598.222 | 5.313.636 | 1.425.286 | 0 | 5.045.455 | 170.382.599 | 34.076.520 | 204.459.119\n1 | Bước 1: Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | | 338.337.420 | 10.591.686 | 2.228.556 | 9.803.681 | 5.478.784 | 366.440.127 | 57.038.359 | 423.478.486\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 299.757.753 | 9.298.878 | 1.881.784 | 9.803.681 | 4.251.224 | 324.993.320 | 48.748.998 | 373.742.318\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 38.579.667 | 1.292.808 | 346.772 | 0 | 1.227.559 | 41.446.806 | 8.289.361 | 49.736.168\n2 | Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất | | 391.801.904 | 12.178.361 | 2.516.853 | 12.001.407 | 5.959.037 | 424.457.561 | 64.944.652 | 489.402.213\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 368.044.490 | 11.383.441 | 2.303.630 | 12.001.407 | 5.204.237 | 398.937.204 | 59.840.581 | 458.777.785\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 23.757.414 | 794.920 | 213.223 | 0 | 754.800 | 25.520.357 | 5.104.071 | 30.624.428\n3 | Bước 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước | | 853.779.060 | 26.412.827 | 5.363.767 | 27.547.533 | 12.215.017 | 925.318.204 | 139.253.434 | 1.064.571.639\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 845.294.270 | 26.129.079 | 5.287.657 | 27.547.533 | 11.945.589 | 916.204.128 | 137.430.619 | 1.053.634.747\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 8.484.791 | 283.748 | 76.110 | 0 | 269.427 | 9.114.076 | 1.822.815 | 10.936.892\n4 | Bước 4: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | | 1.361.717.711 | 42.487.608 | 8.765.686 | 42.111.266 | 20.677.210 | 1.475.759.481 | 225.440.981 | 1.701.200.462\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 1.285.820.068 | 39.942.908 | 8.083.117 | 42.111.266 | 18.260.941 | 1.394.218.300 | 209.132.745 | 1.603.351.044\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 75.897.643 | 2.544.700 | 682.570 | 0 | 2.416.268 | 81.541.181 | 16.308.236 | 97.849.417\n5 | Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan | | 311.104.857 | 9.705.944 | 1.990.339 | 9.813.809 | 4.633.016 | 337.247.965 | 51.225.204 | 388.473.169\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 299.226.150 | 9.308.484 | 1.883.728 | 9.813.809 | 4.255.616 | 324.487.787 | 48.673.168 | 373.160.955\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 11.878.707 | 397.460 | 106.611 | 0 | 377.400 | 12.760.178 | 2.552.036 | 15.312.214\nII | ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH\n | Tổng số | | 1.732.664.182 | 88.512.855 | 14.218.798 | 53.952.132 | 27.364.815 | 1.916.712.782 | 292.534.308 | 2.209.247.090\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 1.643.521.313 | 83.903.764 | 10.268.403 | 53.952.132 | 24.519.360 | 1.816.164.972 | 272.424.746 | 2.088.589.718\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 89.142.869 | 4.609.091 | 3.950.396 | 0 | 2.845.455 | 100.547.810 | 20.109.562 | 120.657.372\n1 | Bước 1: Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | | 425.907.417 | 20.452.752 | 3.240.612 | 12.506.104 | 6.303.328 | 468.410.213 | 71.509.177 | 539.919.390\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 403.438.509 | 19.448.892 | 2.380.216 | 12.506.104 | 5.683.588 | 443.457.309 | 66.518.596 | 509.975.905\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 22.468.908 | 1.003.860 | 860.396 | 0 | 619.740 | 24.952.904 | 4.990.581 | 29.943.485\n2 | Bước 2: Xây dựng điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | | 1.150.310.187 | 60.294.732 | 9.821.271 | 36.633.498 | 18.700.788 | 1.275.760.474 | 194.854.488 | 1.470.614.962\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 1.088.727.100 | 56.970.656 | 6.972.245 | 36.633.498 | 16.648.646 | 1.205.952.144 | 180.892.822 | 1.386.844.966\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 61.583.087 | 3.324.076 | 2.849.025 | 0 | 2.052.142 | 69.808.330 | 13.961.666 | 83.769.996\n3 | Bước 3: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan | | 156.446.579 | 7.765.370 | 1.156.916 | 4.812.530 | 2.360.700 | 172.542.094 | 26.170.643 | 198.712.737\n | Nội nghiệp | 500.000 Ha | 151.355.704 | 7.484.216 | 915.942 | 4.812.530 | 2.187.127 | 166.755.519 | 25.013.328 | 191.768.846\n | Ngoại nghiệp | 500.000 Ha | 5.090.874 | 281.155 | 240.974 | 0 | 173.573 | 5.786.576 | 1.157.315 | 6.943.891\nIII | LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN\n | Tổng số | | 3.153.765.044 | 87.451.233 | 31.435.228 | 112.305.492 | 50.324.271 | 3.435.281.267 | 521.930.790 | 3.957.212.057\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 3.031.480.107 | 82.606.255 | 26.756.782 | 112.305.492 | 49.360.635 | 3.302.509.271 | 495.376.391 | 3.797.885.662\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 122.284.936 | 4.844.978 | 4.678.446 | 0 | 963.636 | 132.771.996 | 26.554.399 | 159.326.395\n1 | Bước 1: Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa | | 123.476.850 | 3.614.308 | 1.693.034 | 3.807.156 | 1.835.216 | 134.426.565 | 21.279.484 | 155.706.049\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 102.928.696 | 2.800.352 | 907.055 | 3.807.156 | 1.673.326 | 112.116.584 | 16.817.488 | 128.934.072\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 20.548.154 | 813.956 | 785.979 | 0 | 161.891 | 22.309.981 | 4.461.996 | 26.771.977\n2 | Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất | | 137.128.649 | 3.733.803 | 1.209.407 | 5.076.208 | 2.231.101 | 149.379.167 | 22.406.875 | 171.786.042\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 137.128.649 | 3.733.803 | 1.209.407 | 5.076.208 | 2.231.101 | 149.379.167 | 22.406.875 | 171.786.042\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0\n3 | Bước 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước và tiềm năng đất đai | | 780.408.079 | 21.432.887 | 7.268.730 | 28.446.981 | 12.604.231 | 850.160.908 | 128.221.323 | 978.382.231\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 767.565.483 | 20.924.164 | 6.777.493 | 28.446.981 | 12.503.049 | 836.217.170 | 125.432.575 | 961.649.745\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 12.842.597 | 508.723 | 491.237 | 0 | 101.182 | 13.943.738 | 2.788.748 | 16.732.485\n4 | Bước 4: Xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | | 1.681.363.554 | 46.433.960 | 16.313.180 | 60.431.585 | 26.955.470 | 1.831.497.749 | 277.442.007 | 2.108.939.756\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 1.631.310.064 | 44.450.426 | 14.397.824 | 60.431.585 | 26.560.958 | 1.777.150.857 | 266.572.629 | 2.043.723.486\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 50.053.490 | 1.983.534 | 1.915.356 | 0 | 394.513 | 54.346.892 | 10.869.378 | 65.216.271\n5 | Bước 5: Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | | 198.643.367 | 5.657.711 | 2.330.345 | 6.637.255 | 3.071.492 | 216.340.169 | 33.513.814 | 249.853.983\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 179.066.567 | 4.882.030 | 1.581.326 | 6.637.255 | 2.917.214 | 195.084.390 | 29.262.659 | 224.347.049\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 19.576.801 | 775.681 | 749.019 | 0 | 154.278 | 21.255.779 | 4.251.156 | 25.506.935\n6 | Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan | | 232.744.545 | 6.578.564 | 2.620.533 | 7.906.307 | 3.626.761 | 253.476.710 | 39.067.287 | 292.543.996\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 213.480.650 | 5.815.480 | 1.883.677 | 7.906.307 | 3.474.989 | 232.561.103 | 34.884.165 | 267.445.268\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 19.263.895 | 763.084 | 736.855 | 0 | 151.773 | 20.915.607 | 4.183.121 | 25.098.728\nIV | ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN\n | Tổng số | | 2.234.944.549 | 82.650.142 | 23.469.442 | 77.516.010 | 37.535.566 | 2.456.115.709 | 375.396.192 | 2.831.511.901\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 2.109.521.581 | 77.805.164 | 18.633.407 | 77.516.010 | 33.062.839 | 2.316.539.001 | 347.480.850 | 2.664.019.851\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 125.422.968 | 4.844.978 | 4.836.035 | 0 | 4.472.727 | 139.576.709 | 27.915.342 | 167.492.050\n1 | Bước 1: Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vả môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất | | 618.742.019 | 22.894.998 | 6.915.139 | 20.929.323 | 10.669.541 | 680.151.020 | 104.744.988 | 784.896.008\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 569.809.605 | 21.007.394 | 5.031.020 | 20.929.323 | 8.926.967 | 625.704.308 | 93.855.646 | 719.559.955\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 48.932.414 | 1.887.603 | 1.884.119 | 0 | 1.742.575 | 54.446.711 | 10.889.342 | 65.336.053\n2 | Bước 2: Xây dựng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | | 1.239.468.775 | 45.789.298 | 12.070.544 | 44.168.622 | 20.183.260 | 1.361.680.500 | 206.347.228 | 1.568.027.728\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 1.201.818.917 | 44.333.382 | 10.617.315 | 44.168.622 | 18.839.206 | 1.319.777.442 | 197.966.616 | 1.517.744.058\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 37.649.859 | 1.455.916 | 1.453.229 | 0 | 1.344.055 | 41.903.058 | 8.380.612 | 50.283.669\n3 | Bước 3: Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện | | 198.643.367 | 7.362.444 | 2.337.365 | 6.581.109 | 3.505.675 | 218.429.960 | 33.853.875 | 252.283.835\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 179.066.567 | 6.605.658 | 1.581.976 | 6.581.109 | 2.807.035 | 196.642.346 | 29.496.352 | 226.138.697\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 19.576.801 | 756.786 | 755.389 | 0 | 698.640 | 21.787.615 | 4.357.523 | 26.145.138\n4 | Bước 4: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan | | 178.090.388 | 6.603.402 | 2.146.394 | 5.836.956 | 3.177.090 | 195.854.229 | 30.450.101 | 226.304.330\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 158.826.493 | 5.858.729 | 1.403.096 | 5.836.956 | 2.489.632 | 174.414.904 | 26.162.236 | 200.577.140\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 19.263.895 | 744.673 | 743.299 | 0 | 687.458 | 21.439.325 | 4.287.865 | 25.727.190\nV | LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HÀNG NĂM CẤP HUYỆN\n | Tổng số | | 609.298.290 | 66.553.724 | 7.829.537 | 19.666.680 | 11.119.836 | 714.468.067 | 111.449.268 | 825.917.335\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 533.083.518 | 63.020.945 | 4.795.935 | 19.666.680 | 8.319.836 | 628.886.914 | 94.333.037 | 723.219.952\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 76.214.772 | 3.532.778 | 3.033.603 | 0 | 2.800.000 | 85.581.153 | 17.116.231 | 102.697.384\n1 | Bước 1: Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa | | 93.805.219 | 8.342.757 | 1.906.400 | 2.096.468 | 2.174.615 | 108.325.460 | 18.268.690 | 126.594.150\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 57.715.402 | 6.718.033 | 511.247 | 2.096.468 | 886.895 | 67.928.044 | 10.189.207 | 78.117.251\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 36.089.817 | 1.624.725 | 1.395.154 | 0 | 1.287.720 | 40.397.416 | 8.079.483 | 48.476.899\n2 | Bước 2: Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước | | 316.260.025 | 36.397.809 | 3.571.400 | 11.038.907 | 5.481.644 | 372.749.785 | 57.075.641 | 429.825.426\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 295.711.870 | 35.373.657 | 2.691.958 | 11.038.907 | 4.669.924 | 349.486.316 | 52.422.947 | 401.909.264\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 20.548.154 | 1.024.152 | 879.441 | 0 | 811.720 | 23.263.468 | 4.652.694 | 27.916.162\n3 | Bước 3: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện | | 199.233.046 | 21.813.157 | 2.351.737 | 6.531.304 | 3.463.578 | 233.392.823 | 36.104.937 | 269.497.760\n | Nội nghiệp | 50.000 Ha | 179.656.246 | 20.929.256 | 1.592.730 | 6.531.304 | 2.763.018 | 211.472.554 | 31.720.883 | 243.193.437\n | Ngoại nghiệp | 50.000 Ha | 19.576.801 | 883.901 | 759.007 | 0 | 700.560 | 21.920.269 | 4.384.054 | 26.304.323", "trich_yeu": "Về giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_06_2012#11_2012_qh13", "id": 27624, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2012/QH13 Giá" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_11_2013#177_2013_nd-cp", "id": 32610, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#43_2014_nd-cp", "id": 36138, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#11_11_2016#149_2016_nd-cp", "id": 115469, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá" }, { "vbpl_key": "thongtu#22_12_2017#136_2017_tt-btc", "id": 127282, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường" }, { "vbpl_key": "luat#20_11_2018#35_2018_qh14", "id": 132982, "source": "vbpl", "title": "Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_04_2019#32_2019_nd-cp", "id": 135066, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "thongtu#12_04_2021#01_2021_tt-btnmt", "id": 147494, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 01/2021/TT-BTNMT Quy định về kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#06_08_2021#11_2021_tt-btnmt", "id": 149002, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 11/2021/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/154093.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 0.005333333333333334, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005333333333333334, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 15, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005333333333333334, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005333333333333334 }, { "ID": 150702, "title": "Quyết định 23/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-10-15T00:00:00Z", "so_hieu": "23/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2019/QĐ-UBND NGÀY 06/6/2019 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 119/TTr-STP ngày 14 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2019 của UBND tỉnh ban hành quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021./.\nNơi nhận:\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, NC, Vì Hải (15b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#06_06_2019#19_2019_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 136687, "title": "Quyết định 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150702.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.005263157894736842, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005263157894736842, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 16, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005263157894736842, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005263157894736842 }, { "ID": 150731, "title": "Quyết định 38/2021/QĐ-UBND ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-10-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-11-15T00:00:00Z", "so_hieu": "38/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBan hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La\n____________________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;\nCăn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 342/TTr-SXD ngày 27 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#20_06_2012#15_2012_qh13", "id": 27621, "source": "vbpl", "title": "Luật 15/2012/QH13 Xử lý vi phạm hành chính" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_07_2013#81_2013_nd-cp", "id": 31484, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính" }, { "vbpl_key": "nghidinh#12_11_2013#166_2013_nd-cp", "id": 32782, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 166/2013/NĐ-CP Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2014#50_2014_qh13", "id": 36867, "source": "vbpl", "title": "Luật 50/2014/QH13 Xây dựng" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#18_08_2017#97_2017_nd-cp", "id": 124573, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 97/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#17_06_2020#62_2020_qh14", "id": 144268, "source": "vbpl", "title": "Luật 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#03_03_2021#15_2021_nd-cp", "id": 147607, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 15/2021/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150731.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005194805194805196, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005194805194805196, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 17, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005194805194805196, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005194805194805196 }, { "ID": 149446, "title": "Quyết định 04/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Uỷ ban nhân dân Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-03-08T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-03-20T00:00:00Z", "so_hieu": "04/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 87/TTr-STNMT ngày 19 tháng 02 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:\n1. Quyết định số 134/2004/QĐ-UB ngày 27 tháng 10 năm 2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định tạm thời cụ thể hóa một số nội dung Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng riêng cho thực hiện dự án khu tái định cư Mường Chùm, huyện Mường La;\n2. Quyết định số 96/2005/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 2005 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành quy trình di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: \n - TT Tỉnh uỷ (B/c); \n - TT HĐND tỉnh (B/c); \n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Như­ Điều 3;\n - L­ưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định của Uỷ ban nhân dân Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#16_12_2002#02_2002_qh11", "id": 21594, "source": "vbpl", "title": "Luật 02/2002/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#27_10_2004#134_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85370, "title": "Quyết định 134/2004/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định tạm thời cụ thể hoá một số nội dung Quyết định 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng riêng cho thực hiện dự án khu tái định cư Mường Chùm, huyện Mường La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#06_08_2005#96_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 85415, "title": "Quyết định 96/2005/QĐ-UB V/v: Ban hành quy trình di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định của Uỷ ban nhân dân Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định của Uỷ ban nhân dân Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/149446.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.005128205128205128, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005128205128205128, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 18, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005128205128205128, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005128205128205128 }, { "ID": 136790, "title": "Quyết định 23/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quản lý thư điện tử Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2019-07-12T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-07-12T00:00:00Z", "so_hieu": "23/2019/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2014/QĐ-UBND NGÀY 05/6/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;\nCăn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước.\nCăn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\nCăn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 765/TTr-STTTT ngày 25/6/2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La, ban bành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 05/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:\n1. Khoản 2, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“2. Đối tượng áp dụng:\na) Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La, bao gồm: Các cơ quan chính quyền, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân liên quan ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong tỉnh Sơn La và các cơ quan, tổ chức tự nguyện tham gia sử dụng (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức) được cấp hộp thư điện tử.\nb) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây viết tắt là CCVC) đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức nêu tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.”\n2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Định dạng tên hộp thư điện tử công vụ cơ quan, tổ chức\na) Đối với hộp thư điện tử công vụ của các sở, ban, ngành của tỉnh: Sử dụng tên viết tắt bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không dấu theo dạng: @sonla.gov.vn.\nb) Đối với hộp thư điện tử công vụ của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Sử dụng tên của các huyện, thành phố bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không dấu theo dạng: @sonla.gov.vn.\nc) Đối với hộp thư điện tử công vụ của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Sử dụng tên của các xã, phường, thị trấn bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không dấu theo dạng: .@sonla.gov.vn.\nd) Đối với hộp thư điện tử công vụ của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Sử dụng tên của phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở, ngành tỉnh và tên huyện, thành phố được viết tắt bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không dấu theo dạng: .@sonla.gov.vn.”\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:\n“2. Định dạng tên hộp thư điện tử công vụ cá nhân\nTên hộp thư điện tử công vụ của cán bộ, công chức, viên chức được đặt tên theo nguyên tắc sau: Tên đầy đủ kết hợp với họ và tên đệm viết tắt bằng tiếng Việt không khoảng trống và không dấu theo dạng .@sonla.gov.vn.”\nc) Bổ sung khoản 3 như sau:\n“3. Trong trường hợp khi tạo lập tên hộp thư điện tử công vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thư điện tử công vụ mà bị trùng tên với các hộp thư điện tử công vụ khác đã được cấp, đơn vị quản lý hệ thống thư điện tử công vụ sẽ trực tiếp liên hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân để cùng thống nhất việc đặt tên hộp thư điện tử công vụ để tránh bị trùng nhưng trên nguyên tắc, tên hộp thư phải ngắn gọn, dễ nhớ và có tên của tổ chức hoặc cá nhân được cấp hộp thư đó.”\n3. Khoản 3, Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“3. Dữ liệu âm thanh, hình ảnh, tệp tải trao đổi qua HTTĐT phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, được quy định tại Thông tư số: 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.”\n4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:\na) Tiêu đề Điều 9 sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 9. Thực hiện ký số trên thư điện tử, kiểm tra thư và phản hồi thư”\nb) Bổ sung thêm nội dung vào Điều 9 như sau:\n“Hệ thống thư điện tử của tỉnh được tích hợp chữ ký số chuyên dùng của Ban Cơ yếu Chính phủ, các cơ quan, tổ chức và cá nhân được cấp chứng thư số có thể thực hiện ký số trong việc trao đổi thông tin, gửi nhận văn bản trên hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh. Việc Sử dụng chứng thư số phải đảm bảo đúng mục đích và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, sử dụng chứng thư số, ứng dụng chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.”\nĐiều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n2. Khi văn bản quy định về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\n - Thường trực tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các PCT. UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Thông tin và Truyền thông; \n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Lưu: VT, KGVX, 05 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Phạm Văn Thủy", "trich_yeu": "Sửa đổi Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quản lý thư điện tử Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Phạm Văn Thủy", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#10_04_2007#64_2007_nd-cp", "id": 14476, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2006#67_2006_qh11", "id": 15066, "source": "vbpl", "title": "Luật 67/2006/QH11 Công nghệ thông tin" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2005#51_2005_qh11", "id": 17067, "source": "vbpl", "title": "Luật 51/2005/QH11 Giao dịch điện tử" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_07_2013#72_2013_nd-cp", "id": 30673, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng" }, { "vbpl_key": "chithi#03_12_2008#34_2008_ct-ttg", "id": 47104, "source": "vbpl", "title": "Chỉ thị 34/2008/CT-TTg Về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#01_03_2018#27_2018_nd-cp", "id": 128671, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 27/2018/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định sửa đổi Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quản lý thư điện tử Sơn La", "title_suggest": "Quyết định sửa đổi Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quản lý thư điện tử Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/136790.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 0.005063291139240506, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005063291139240506, "es_contribution": 0.005063291139240506, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 19, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005063291139240506, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005063291139240506 }, { "ID": 134450, "title": "Quyết định 52/2018/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2018-12-16T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-01-11T00:00:00Z", "so_hieu": "52/2018/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVề việc quy định chức năng, nhiệm vụ,\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La\n_______________________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của liên bộ: Y tế - Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\nCăn cứ Thông tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;\nCăn cứ Thông tư số 26/2017/TT-BYT ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nTheo đề nghị của Giám đốc Nội vụ tại Tờ trình số 908/TTr-SNV ngày 06 tháng 12 năm 2018.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Vị trí chức năng\n1. Sở Y tế tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Sơn La có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\nThực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của liên bộ: Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Y tế\n1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n1.1. Giám đốc Sở Y tế là người đứng đầu Sở Y tế, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở theo quy định của pháp luật.\n1.2. Phó Giám đốc Sở Y tế là người giúp Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.\n2. Cơ cấu tổ chức của Sở gồm:\n2.1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Y tế gồm:\n- Văn phòng;\n- Thanh tra;\n- Phòng Tổ chức cán bộ;\n- Phòng Nghiệp vụ Y - Dược;\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính.\n2.2. Các Chi cục trực thuộc Sở Y tế gồm:\n- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;\n- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.\nCác Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu để giao dịch trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.\n2.3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế, gồm:\n2.3.1. Tuyến tỉnh\na) Lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.\nb) Lĩnh vực kiểm nghiệm: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.\nc) Lĩnh vực pháp y: Trung tâm Pháp y.\nd) Lĩnh vực giám định y khoa: Trung tâm Giám định y khoa.\nđ) Lĩnh vực khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:\n- Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Y dược Cổ truyền tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Tâm thần tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Phổi tỉnh Sơn La;\n- Bệnh viện Mắt tỉnh Sơn La.\n2.3.2. Tuyến huyện\na) Bệnh viện đa khoa huyện\n- Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Sông Mã;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Sốp Cộp;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Mường La;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Yên;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Phù Yên;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Mộc Châu;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn;\n- Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Châu;\n- Bệnh viện đa khoa Thảo Nguyên huyện Mộc Châu.\nb) Trung tâm y tế tuyến huyện:\n- Trung tâm Y tế huyện Yên Châu;\n- Trung tâm Y tế huyện Sông Mã;\n- Trung tâm Y tế huyện Mường La;\n- Trung tâm Y tế huyện Bắc Yên;\n- Trung tâm Y tế huyện Quỳnh Nhai.\n- Trung tâm Y tế huyện Mai Sơn;\n- Trung tâm Y tế huyện Mộc Châu;\n- Trung tâm Y tế huyện Vân Hồ;\n- Trung tâm Y tế huyện Thuận Châu;\n- Trung tâm Y tế huyện Phù Yên;\n- Trung tâm Y tế thành phố Sơn La;\n- Trung tâm Y tế huyện Sốp Cộp.\nCác Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thành phố là đơn vị thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố.\n3. Giám đốc Sở Y tế quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ và tham mưu tổng hợp, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế theo quy định của pháp luật.\n4. Việc sáp nhập bệnh viện đa khoa huyện và Trung tâm Y tế huyện do Giám đốc Sở Y tế tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương theo Thông tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.\n5. Căn cứ các quy định của pháp luật, Giám đốc Sở ban hành Quy chế làm việc chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy chế của Sở.\nĐiều 4 . Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2019.\n2. Bãi bỏ Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La.\nĐiều 5 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Y tế; các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Ngọc Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#04_04_2014#24_2014_nd-cp", "id": 34071, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#11_12_2015#51_2015_ttlt-byt-bnv", "id": 94029, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#26_06_2017#26_2017_tt-byt", "id": 123254, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 26/2017/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#22_11_2018#158_2018_nd-cp", "id": 132195, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_12_2016#40_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 117982, "title": "Quyết định 40/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/134450.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.005000000000000001, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.005000000000000001, "es_contribution": 0.005000000000000001, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 20, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.005000000000000001, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2018, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.005000000000000001 }, { "ID": 84425, "title": "Quyết định 70/2006/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2006-10-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2007-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "70/2006/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;\nCăn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\nXét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 528/TTr- LĐTBXH ngày 22/8/2006,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ hiệu lực thi hành của văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:\n1. Quyết định số 514/2000/QĐ-UB ngày 29/3/2000 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định mức đóng tiền thay cho mỗi ngày công lao động công ích.\n2. Các văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ban hành để chỉ đạo và thực hiện Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn.\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh uỷ;\n - TT HĐND tỉnh;\n - TT UBND tỉnh;\n - Cục KTVB, Bộ Tư pháp;\n - Bộ LĐTBXH, Bộ Tài chính;\n - Như điều 3;\n - Công báo tỉnh;\n - Lưu: VT, VX(1). PB 120. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Chí Thức", "trich_yeu": "Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#03_12_2004#31_2004_qh11", "id": 17855, "source": "vbpl", "title": "Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_11_2003#135_2003_nd-cp", "id": 20957, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 135/2003/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84425.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.0049382716049382715, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0049382716049382715, "es_contribution": 0.0049382716049382715, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 21, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0049382716049382715, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2006, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0049382716049382715 }, { "ID": 84583, "title": "Quyết định 78/2003/QĐ-UB v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-05-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-05-10T17:00:00Z", "so_hieu": "78/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La.\n_________________________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi);\nCăn cứ Chính sách phát triển giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La (giai đoạn 2001-2005) ban hành theo quyết định số 450/2001/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La;\nXét tờ trình của liên ngành: Kế hoạch và đầu tư - Tài chính vật giá - Giao thông vận tải số: 01/TT-LN ngày 21 tháng 4 năm 2003,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn. Tỉnh Sơn La như sau:\n1. Hỗ trợ xây dựng đường Huyện (là đường đến trung tâm các xã).\n1. Hỗ trợ mở mới đường Xã (đường từ xã đến bản, đường liên bản) .\n1. Hỗ trợ công tác quản lý, sửa chữa đường Huyện theo quyết định của UBND Tỉnh Sơn La.\n(Có Quy định cụ thể kèm theo quyết định này).\nĐiều 2. Kinh phí hỗ trợ được giao trong chỉ tiêu kế hoạch vốn ngân sách hàng năm của tỉnh.\nGiao cho UBND các Huyện, Thị quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT. Việc quản lý, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo các qui định hiện hành.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các Quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.\nĐiều 4. Các Ông, bà Chánh văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh, giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật giá, Giao thông vận tải, xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thủ trưởng các Ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n( Đã ký)\nHà Hùng\nQUY ĐỊNH\nHỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 78/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh Sơn La).\n______________________\nĐể thực hiện tốt Nghị quyết kỳ họp thứ 3 HĐND tỉnh khoá XI về đẩy nhanh tốc độ phát triển GTNT phục vụ sự nghiệp phát triển KTXH của tỉnh. Trong những năm tới, cùng với việc tập trung dồn lực để đầu tư xây dựng đường giao thông đến trung tâm các xã chưa có đường và xây dựng củng cố hệ thống đường huyện có tính chất cấp bách phục vụ các chương trình phát triển KT-XH và củng cố an ninh quốc phòng của tỉnh thì việc phát triển mở mans hệ thống đường xã và tổ chức khai thác tốt hệ thống đường hiện có phục vụ nhu cầu cấp thiết của nhân dân cũng được tỉnh quan tâm hỗ trợ và đã được quy định trong Chính sách phát triển GTNT tỉnh Sơn La giai đoạn 2001- 2005: \" Hàng năm tỉnh hỗ trợ huyện, thị xã để quản lý, sửa chữa hệ thống đường huyện (đường đến trụ Sở xã, trung tâm cụm xã) theo quyết định phân loại đường huyện của UBND tỉnh... Đối với hệ thống đường xã (đường liên bản, đường từ xã đến bản), khuyến khích nhân dân làm đường ô tô, tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ kỹ thuật, các vật tư thiết yếu như thuốc nổ, thép, xi măng \".\nĐể cụ thể hoá chính sách hỗ trợ phát triển mang lưới GTNT trên địa bàn tỉnh Sơn La theo chính sách của tỉnh đã ban hành nhằm thúc đẩy mạnh phong trào xây dựng GTNT, thu hút cao các nguồn lực trong nhân dân tham gia đóng góp, nay UBND tỉnh Sơn La quy định cụ thể hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT tỉnh Sơn La như sau:\nChương I\nNHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Nguồn vốn hỗ trợ xây dựng, quản lý GTNT trên địa bàn tỉnh Sơn La được cân đối trong nguồn vốn ngân sách Nhà nước và được UBND tỉnh giao cho UBND các huyện trong kế hoạch hàng năm.\nĐiều 2. Quy định này quy định mức kinh phí hỗ trợ xây dựng, quản lý đường GTNT; trình tự thủ tục lập hồ sơ, phê duyệt, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ. Mức kinh phí hỗ trợ được chia ra theo hệ thống đường sau:\n1. Hỗ trợ xây dựng đường huyện: Đối tượng là các dự án xây dựng, cải tạo nâng cấp đường huyện (đường đến trung tâm các xã) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Hỗ trợ xây dựng đường xã: Đối tượng là các dự án mở mới đường ô tô đến các bản, đường liên bản do dân tự lắm là chính, Nhà nước hỗ trợ kỹ thuật, các vật tư thiết yếu như thuốc nổ, thép, xi măng.\n3. Hỗ trợ công tác quản lý đường Huyện: Đối tượng là tất cả các tuyến đường huyện, theo quyết định phân loại của UBND tỉnh Sơn La hàng năm được ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ công tác quản ly, sửa chữa.\nĐiều 3. UBND huyện, thị xã được giao quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ để phát triển và quản lý sửa chữa mạng lưới đường GTNT đảm bảo việc sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, đạt hiệu quả và thực hiện chế độ quản lý, sử dụng vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.\nChương II\nQUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG HUYỆN\nĐiều 4. Nguồn vốn đầu tư xây dựng đường huyện (mở mới, cải tạo nâng cấp hệ thống đường huyện) bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư, vốn huy động sức dân tại chỗ; trong đó xác định nguồn vốn Nhà nước đầu tư là chính, trên cơ sở dự án đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt. UBND tỉnh thống nhất nguồn vốn huy động sức dân tại chỗ chỉ thực hiện các công việc: Đào rãnh đất, phát tuyến, trồng cỏ. Mức đóng góp cụ thể tùy theo khối lượng dự toán từng công trình theo dự án được duyệt.\nĐiều 5. Trình tự, thủ tục xét duyệt kinh phí đầu tư hỗ trợ đường huyện: Nội dung hồ sơ các dự án đầu tư xây dựng đường huyện tuân thủ theo quy định hiện hành về đầu tư xây dựng của Nhà nước và của UBND tỉnh Sơn La. Ngoài ra còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n1. Tổng mức đầu tư phải tính toán bóc tách chi tiết các nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của Nhà nước và nguồn vốn huy động trong nhân dân theo các hạng mục công việc nêu trên.\n2. Có văn bản thống nhất về hướng tuyến dự án với các bản và các xã liên quan. Có biên bản ký cam kết giữa chủ tịch UBND huyện với chủ tịch UBND xã (hoặc phường, thị trấn) về việc bảo đảm huy động đóng góp của nhân dân phù hợp với mức hồ sơ dự án lập.\n3. Căn cứ mức đầu tư hỗ trợ được duyệt trong quyết định đầu tư làm cơ sở để tỉnh bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ xây dựng đường huyện hàng năm cho các huyện, thị xã thực hiện.\nĐiều 6. Việc tổ chức thực hiện các dự án xây dựng đường huyện tuân thủ theo quy định về đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh Sơn La.\nChương III\nQUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG XÃ\nĐiều 7. Điều kiện xét hỗ trợ xây dựng đường xã:\n1. Các dự án mở mới các tuyến đường xã đảm bảo ô tô đi được dựa theo Tiêu chuẩn đường GTNT do Bộ GTVT ban hành (22TCN 210-92), có các chỉ tiêu chính cần đạt như sau:\n- Bề rộng nền đường (Bn) ≥ 4m ;\n- Độ dốc dọc lớn nhất (Imax) ≤ 14%;\nCó sơ đồ duỗi thẳng và mặt cắt điển hình kèm theo.\n2. Các dự án xây dựng đường xã có nhu cầu phải sử dụng một số vật tư thiết yếu như thuốc nổ để phá đá xây dựng nền đường; thép, xi măng dùng để xây dựng cống thoát nước vĩnh cửu hoặc cầu nhỏ vĩnh cửu và cần hỗ trợ công kỹ thuật để lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán và thi công các hạng mục công việc phức tạp như kỹ thuật thi công nổ phá đá nền đường, kỹ thuật thi công công trình thoát nước vĩnh cửu.\nĐiều 8. Mức vốn hỗ trợ xây dựng đường xã được quy định và tính toán như sau:\n1. Hỗ trợ các vật tư thiết yếu:\n- Thuốc nổ để phá đá xây dựng nền đường (kèm kíp, dây):\n0,5kg/1m3.\n- Thép để xây dựng cống bình quân:\n210kg/1cống.\n- Xi măng địa phương để xây dựng cống:\n2.000kg/1cống.\n- Máy thi công (dầu diezen chạy máy):\n0,15kg/m3.\n2. Hỗ trợ công kỹ thuật:\n- Kinh phí lập hồ sơ thiết kế sơ bộ bình quân:\n1.468.644 đồng/1km.\n- Kỹ thuật thi công nổ phá đá bình quân:\n4.000 đồng/1km.\n- Kỹ thuật thi công cống vĩnh cửu bình quân:\n150.000 đồng/cống.\n- Lương thợ lái máy:\n300.000 đồng/ 1km.\nĐiều 9. Trình tự, thủ tục xét duyệt kinh phí hỗ trợ:\n1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển GTNT của huyện, thị và nhu cầu cấp thiết của nhân dân, hàng năm UBND huyện, thị lập kế hoạch xây dựng đường xã (kèm theo Biên bản thống nhất ý kiến giữa UBND huyện với UBND xã và các Bản liên quan) trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.\n2. Căn cứ kế hoạch xây dựng đường xã được UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện, thị xã chỉ đạo lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã. Nội dung hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã: Do yêu cầu về tính chất kỹ thuật không cao như hệ thống các đường ô tô khác nên thực hiện theo quy định của tỉnh về nội dung hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đối với đường xã.\nGiao cho phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã để UBND huyện, thị xem xét gửi Sở GTVT thẩm định, cẩn cứ kết quả thẩm định của Sở GTVT, UBND các huyện, thị duyệt hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã.\n3. Căn cứ mức vốn hỗ trợ được duyệt làm cơ sở để Tỉnh bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ xây dựng đường xã hàng năm cho các huyện, thị xã thực hiện.\nĐiều 10. Tổ chức thi công:\n1. Tổ chức thi công trên cơ sở thiết kế sơ bộ duyệt, kết hợp với thị sát bổ sung tại thực địa làm căn cứ để các huyện, thị xã tính toán khối lượng và giao khoán cho các xã thực hiện. UBND các huyện, thị xã bố trí cán bộ kỹ thuật theo dõi, chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật giúp dân xây dựng công trình.\n2. Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã có nhiệm vụ giúp UBND các huyện, thị xã trực tiếp quản lý, giám sát việc thực hiện các tuyến đường xã.\n3. UBND các huyện, thị xã có nhiệm vụ chỉ đạo các xã huy động tốt các nguồn lực đóng góp trong nhân dân kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước để thực hiện.\nĐiều 11. Giám sát, kiểm tra, nghiệm thu:\n1. Hội đồng nghiệm thu:\n- Nghiệm thu kỹ thuật: Do tiểu ban nghiệm thu kỹ thuật tiến hành. Thành phần gồm: Trưởng phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã làm trưởng tiểu ban; các uỷ viên gồm: Cán bộ kỹ thuật thi công huyện trực tiếp theo dõi giám sát công trình, Chủ tịch UBND xã, các Trưởng bản liên quan; mời đại diện Ban giám sát côns trình xã do dân cử tham gia.\n- Nghiệm thu hội đồng: Do Hội đồng nghiệm thu cơ sở tiến hành. Thành phần gồm: Chủ tịch UBND huyện, thi xã (hoặc người được uỷ quyền) làm chủ tịch hội đồng nghiệm thu; các thành viên gồm: Trưởng phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã làm uỷ viên thường trực, Chủ tịch UBND xã làm uỷ viên; mời đại diện Ban giám công trình các xã do dân cử tham gia.\n2. Việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc thường xuyên tại công trường do UBND các xã và cán bộ kỹ thuật thi công huyện thực hiện. Định kỳ UBND huyện tổ chức kiểm tra để giải quyết kịp thời những khó khăn trong quá trình thực hiện.\n3. Khối lượng, kinh phí nghiệm thu căn cứ vào hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán được duyệt, hồ sơ bổ sung thêm tại thực địa được UBND huyện, thị xã chấp thuận và kết quả đo đạc thực tế nghiệm thu. Giá trị nghiệm thu phải bóc tách thành 2 nguồn vốn: nguồn ngân sách hỗ trợ, nguồn huy động sức dân đóng góp.\nChương III\nQUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ QUẢN LÝ, SỬA CHỮA ĐƯỜNG HUYỆN\nĐiều 12. Quy định về hỗ trợ quản lý, sửa chữa đường huyện:\nHàng năm UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý và sửa chữa đường huyện. Mức hỗ trợ quản lý, sửa chữa hệ thống đường huyện tạm thời quy định hỗ trợ =1.5 triệu đồng/1km/1 năm. Khi có điều chỉnh mức hỗ trợ UBND tỉnh sẽ giao cụ thể trong kế hoạch hàng năm cho các huyện thị.\nĐiều 13. Tổ chức quản lý, sửa chữa đường huyện:\n1. UBND các huyện, thị xã được giao nhiệm vụ trực tiếp tổ chức quản lý, sửa chữa các tuyến đường huyện trên địa bàn. Trước mắt chọn 2 huyện: Mai Sơn, Sông Mã (có số lượng đường huyện lớn) làm thí điểm mô hình quản lý thành lập Hạt quản lý giao thông để quản lý, sửa chữa đường huyện và đường đô thị được UBND tỉnh giao. Mỗi huyện thành lập 1 Hạt với biên chế 3 cán bộ hưởng lương hành chính sự nghiệp từ nguồn ngân sách cấp.\n2. Về tổ chức bộ máy của Hạt quản lý giao thông:\n- Hạt trưởng phụ trách chung, kiêm đội trưởng đội thanh tra giao thông. 1 Hạt phó phụ trách kỹ thuật, kiêm công tác quản lý Nhà nước về GTVT. 01 Cán bộ kỹ thuật làm công tác phát triển GTNT kiêm Thanh tra giao thông.\n- Lực lượng cán bộ, kỹ thuật, kế toán, công nhân làm nhiên vụ quản lý sửa chữa đường bộ, giao khoán cho các Hạt tự biên chế tuỳ theo số ki lô mét đường huyện, đường đô thị được giao nhiệm vụ quản lý sửa chữa. UBND các huyện, thị căn cứ tình hình thực tế xem xét phê duyệt biên chế hợp đồng cho Hạt.\n3. Hạt quản lý giao thông có nhiệm vụ:\n- Trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình giao thông, trật tự an toàn giao thông, đảm bảo cho cồng tác khai thác đường bộ được thông suốt, an toàn.\n- Trực tiếp thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên, định kỳ các tuyến đường được giao. Khẩn trương sửa chữa khi có sự cố đột suất đảm bảo giao thông và an toàn giao thông.\n- Bố trí lực lượng công nhân làm công tác quản lý sửa chữa đường bộ và hợp đồng giao khoán với công nhân và các hộ dân cư ven đường làm công tác quản lý sửa chữa thường xuyên đường bộ. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán cho các hộ nhận khoán. Lập, trình quyết toán kinh phí sửa chữa hàng năm.\nĐiều 14. Trình tự, thủ tục lập kế hoạch, nghiệm thu thanh quyết toán:\nCăn cứ kế hoạch vốn quản lý, sửa chữa đường bộ được UBND tỉnh giao, Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã (hoặc Hạt quản lý giao thông) lập dự toán quản lý, sửa chữa đường huyện, đường đô thị thông qua Sở GTVT Sơn La thẩm định để UBND huyện, thị xã phê duyệt.\nCăn cứ kế hoạch dự toán công tác quản lý, sửa chữa đường huyện được duyệt, UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.\nPhòng quản lý kỹ thuật tổng hợp huyện, thị xã (hoặc Hạt quản lý giao thông theo mô hình thí điểm) chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính giúp UBND huyện, thị xã quản lý, nghiệm thu, thanh quyết toán công tác quản lý, sửa chữa đường huyện đường đô thị theo kế hoạch và dự toán được duyệt.\nChương IV\nTỔ CHỨC THỤC HIỆN\nĐiều 15. UBND các huyện, thị được uỷ quyền xét duyệt thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã và phê duyệt dự toán, quyết toán vốn sửa chữa thường xuyên được cấp theo quy định và mức kế hoạch giao hàng năm. Chỉ đạo Phòng quản lý kỹ thuật tổng hợp, Hạt quản lý giao thông quản lý sửa chữa đường bộ, quản lý hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn huyện, giao khoán quản lý và sửa chữa thường xuyên cho các cá nhân và các hộ dân ven đường. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn và các ban ngành trong huyện, thị xã huy động nhân dân đóng góp nahĩa vụ lao động dưới mọi hình thức để xây dựng và quản lý sửa chữa các tuyến đường được giao. Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý hệ thống đường bộ hàng năm theo quy định của Tỉnh.\nĐiều 16. Giao Sở Giao thông vận tải nghiên cứu đề xuất quy định của tỉnh về nội dung lập hồ sơ thiết kế sơ bộ + dự toán đường xã trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.\nĐiều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá cân đối các nguồn vốn để hỗ trợ xây dựng, quản lý sửa chữa đường giao thông nông thôn, hướng dẫn việc sử dụng nguồn vốn này đảm bảo đúng qui định.\nTrong quá trình thực hiện quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc, UBND các huyện, thị báo cáo về UBND tỉnh xem xét giải quyết./.", "trich_yeu": "V/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định v/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84583.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004878048780487806, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004878048780487806, "es_contribution": 0.004878048780487806, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 22, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004878048780487806, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004878048780487806 }, { "ID": 86382, "title": "Quyết định 68/2005/QĐ-UB về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2005-06-08T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2005-06-08T17:00:00Z", "so_hieu": "68/2005/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La\n__________________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và U BND ngày 26 tháng 11 năm 200 3 ;\nCăn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BQP ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng;\nXét đề nghị của ông Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Sơn La;\nQ U Y Ế T ĐỊNH\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là “Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La”.\nĐiều 2. Giao Bộ CHQS tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành hên quan hướng dẫn các Sở, ban, ngành, huyện, thị tổ chức thực hiện Quy chế này.\nĐiều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành. Chủ tịch ủy ban nhân dân các huvện, thị xã và cơ quan đơn vị quân sự trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\nT M. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nHoàng Chí Thức\nQUY CHẾ\nG iao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, t ổ ng kết công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng tỉnh S ơ n La.\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:68/2005/QĐ- U B ngày 08 tháng 06 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân t ỉ nh Sơn La)\n____________________________________\nCHƯƠNG I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CH U NG.\nĐiều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh.\nQuy chế này quy định chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ (DQTV), giáo dục quốc phòng (GDQP) ở các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; các xí nghiệp, doanh nghiệp, được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan tổ chức); các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ CHQS tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh, uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND xã).\nĐiều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.\n1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức; Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh, Chỉ huy trưởng bộ đội Biên phòng tỉnh và Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tống kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc quyền.\n2. Bộ CHQS tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì và duy trì chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP đối với các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức và các huyện, thị.\n3. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự ở các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giúp người đứng đầu Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\n4. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (sau đây gọi chung là tỉnh đội trưởng), Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện đội trưởng), Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn thuộc huyện (sau đây gọi chung là xã đội trưởng) có trách nhiệm gíup UBND cùng cấp duy trì thực hiện chê độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP hàng năm và từng thời kỳ theo đúng quy chế này.\n5. Bộ CHQS tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP theo chức năng nhiệm vụ được phân công.\n6. Cơ quan thường trực công tác quốc phòng của tỉnh do Ban Dân quân-phòng Tham Mưu-Bộ CHQS tỉnh đảm nhiệm, có trách nhiệm giúp cho Bộ CHQS tỉnh tham mưu cho ƯBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện và tổng hợp chế độ giao ban, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP trong phạm vi toàn tỉnh.\nCHƯƠNG II\nCH Ế ĐỘ GIAO BAN\nĐiều 3. Quy định chế độ giao ban.\n1. Việc tổ chức giao ban công tác quốc phòng, DQTV, GDQP do lãnh đạo Chính quyền địa phương, Chỉ huy trưởng quân sự các cấp chủ trì.\n2. Chế độ giao ban gồm:\na- Giao ban thường xuyên hàng tuần, hàng tháng, hàng quý.\nb- Giao ban đột xuất (khi có yêu cầu nhiệm vụ đột xuất hoặc được bổ sung nhiệm vụ mới).\nĐiều 4. Tổ chức giao ban ở các cấp.\n1. Dự giao ban cấp Quân khu.\nQuân khu tổ chức định kỳ giao ban: 6 tháng 01 lần.\nThành phần đi dự: Chủ tịch UBND tỉnh, tỉnh đội trưởng, Chỉ huy trưởng Biên phòng tỉnh (khi cấp trưởng vắng, cấp phó đi thay).\nĐịa điểm và thời gian: Do Quân khu quy định.\n2. Giao ban của tỉnh.\na- Tỉnh đội trưởng chủ trì giúp cho Chủ tịch UBND tỉnh giao ban mỗi quý một lần.\nb- Thành phần: (Mời lãnh đạo Thường trực tỉnh uỷ, UBND tỉnh dự và chỉ đạo).\n* Cơ quan tỉnh đội gồm: Tỉnh đội trưởng, các tỉnh đội phó; Thủ trưởng các phòng Tham mưu, Chính trị, Hậu cần, Kỹ thuật, Trưởng ban Tác huấn, Trưởng ban DQTV, và một số Trưởng ban có liên quan. Chỉ huy của các đơn vị trực thuộc (Trường quân sự tỉnh, Trung đoàn 754, Tiểu đoàn Bộ binh 1).\n* Các huyện, thị gồm: Chủ tịch UBND huyện, Chỉ huy cơ quan huyện đội của 11 huyện, thị (khi cấp trưởng vắng, cấp phó đi thay).\n* Bộ đội Biên phòng tỉnh gồm: Chỉ huy trưởng Biên phòng tỉnh (Phó Chỉ huy trưởng dự thay khi cấp trưởng đi vắng); tuỳ theo nhiệm vụ từng quý. khi cần thiết mời thêm một số Thủ trưởng phòng, ban liên quan tham dự.\n* Các đơn vị quân đội đứng chân trên địa bàn gồm: Chỉ huy đơn vị.\n* Công an tỉnh: Mời 01 đồng chí trong Ban Giám đốc.\nc- Thời gian: 1/2 ngày.\nd- Địa điểm: Thường xuyên tổ chức tại hội trường của tỉnh đội (nếu có sự thay đôi địa điếm sẽ có thông báo trong giấy mời).\ne- Tỉnh đội trưởng chịu trách nhiệm tổng họp kết quả giao ban quý, 6 tháng, năm, báo cáo Thường trực tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tư lệnh Quân khu.\n3. Giao ban cấp huyện.\na- Huyện đội trưởng chủ trì giúp cho Chủ tịch UBND huyện giao ban mỗi tháng một lần.\nb- Thành phần: Mời lãnh đạo Thường trực huyện uỷ, Chủ tịch UBND huyện dự và chỉ đạo (khi cần thiết, mời Thủ trưởng tỉnh đội hoặc một số Thủ trưởng cơ quan của tỉnh đội tham dự).\n* Huyện đội gồm: Huyện đội trưởng, các huyện đội phó; Trưởng các ban Tham mưu, Chính trị, Hậu Cần-Kỹ thuật; Trưởng bộ phận DQTV, và một số Trưởng bộ phận có liên quan cần thiết. Đội trưởng các đội xây dựng cơ sở đóng trên địa bàn.\n* Xã đội trưởng của các xã, phường, thị trấn.\n* Bộ đội Biên phòng gồm: Chỉ huy trưởng các đồn, trạm Biên phòng đóng trên địa bàn (Chỉ huy phó dự thay khi cấp Trưởng đi vắng), khi cần thiết mời trợ lý tác chiến, trợ lý trinh sát tham dự.\n* Các đơn vị quân đội đứng chân trên địa bàn: Mời Chỉ huy trưởng đơn vị tham dự.\n* Công an huyện: Mời 01 đồng chí Thủ trưởng cơ quan.\nc- Thời gian: 1/2 ngày.\nd- Địa điểm: Thường xuyên tổ chức tại phòng họp của Ban CHQS huyện (nếu có sự thay đổi địa điếm phải có thông báo).\ne- Huyện đội trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả giao ban tháng để báo cáo Thường trực huyện uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh và Tỉnh đội.\n4. Giao ban cấp xã.\na- Xã đội trưởng chủ trì giúp cho Chủ tịch UBND xã giao ban mỗi tuần một lần.\nb- Thành phần: Mời lãnh đạo Thường trực Đảng uỷ xã, Chủ tịch UBND xã dự và chỉ đạo (khi cần thiết, mời thủ trưởng huyện đội hoặc một số Trưởng ban của huyện đội tham dự).\n* Xã đội gồm: Xã đội trưởng, Chính trị viên, xã đội phó;\n* Trung đội trưởng DQ cơ động của xã, Trung đội trưởng DQ cơ động của huyện đóng trên địa bàn (nếu có), Tiểu đội trưởng DQ thường trực, Tiểu đội tarớng DQ binh chủng, cấp Trưởng đon vị DQ chiến đấu tại chỗ của các bản. tiểu khu.\n* Đại diện các tổ, trạm, đồn Biên phòng đóng trên địa bàn.\n* Chỉ huy đơn vị các đơn vị bộ đội đứng chân trên địa bàn.\n* Trưởng Công an xã (mời thêm một số Trưởng ban, ngành của xã có liên quan đến nhiệm vụ trong từng thời điểm).\nc- Thời gian: 1/2 ngày, theo lịch quy định của xã đội được Chủ tich UBND xã nhất trí (khi đột xuất cần thay đổi xã đội trưởng phải báo cáo và được sự nhất trí của Chủ tịch UBND xã, đồng thời thông báo đến các thành phần quy định).\nd- Địa điểm: Thường xuyên tổ chức tại trụ sở của UBND xã (nếu có sự thay đổi địa điểm phải có thông báo).\ne- Xã đội trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả giao ban tuần báo cáo Thường trực Đảng uỷ, Chủ tịch UBND xã và huyện đội.\nĐiều 5. Nội dung giao ban.\n1. Nội dung giao ban chung:\na- Thông báo tình hình liên quan đến công tác quốc phòng, quân sự và công tác DQTV, GDQP đối với cấp trên và cấp mình.\nb- Kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, DQTV, GDQP trong thòi gian qua (mốc thòi gian tính từ lần giao ban gần nhất trước đó).\nc- Chỉ đạo nội dung công tác trọng tâm theo các nhiệm vụ về công tác quốc phòng, DQTV và GDQP.\nd- Giải quyết những vướng mắc và các ý kiến, kiến nghị về công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\n2. Nội dung giao ban của từng cấp:\na- Nội dung giao ban cấp tỉnh.\n- Kiểm điểm, đánh giá kết quả việc tham mưu cho tỉnh uỷ, UBND tỉnh và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tỉnh về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP của quý trước đó (theo 7 nhiệm vụ của các địa phương quy định tại Điều 5, Nghị định 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ).\n- Chỉ đạo nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong quv về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP theo kế hoạch, sự chỉ đạo của Tư lệnh Quân khu và cơ quan quân sự cấp trên.\nb- Nội dung giao ban cấp huvện, thị.\n- Kiểm điểm, đánh giá kết quả việc tham mưu cho huyện uỷ (thị uỷ), UBND huyện và kết quả thực hiện nhiệm vụ của huyện về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP của tháng trước đó (theo 7 nhiệm vụ của các địa phương quy định tai Điều 5, Nghi đinh 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 cua Chính phủ).\n- Chỉ đạo nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong tháng tiếp theo về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP theo kế hoạch và sự chỉ đạo của tính đội trưởng và cơ quan quân sự cấp trên.\nc- Nội dung giao ban cấp xã.\n- Đánh giá kết qủa tham mưu cho Đảng uỷ, UBND xã và kết quả triển khai, thực hiện công tác quốc phòng, quân sự theo 9 chức năng, nhiệm vụ của xã đội quy định tại Điều 11 Nghị định sổ 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ.\n- Triển khại thực hiện các nhiệụi vụ trọng tâm trong tuần tiếp theo về xây dựng, quản lý lực lượng DQTV, các hoạt động của DQTV; thực hiện việc đăng ký, quản lý và động viên quân dự bị, phương tiện kỹ thuật, gọi công dân nhập ngũ; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, triển khai các công tác khác theo kế hoạch, chỉ đạo của Đảng uỷ, BND xã và của huyện đội.\nĐiều 6. Phương pháp giao ban.\n1. Trước giao ban.\na- Chuấn bị cho giao ban cấp tỉnh.\nCơ quan thường trực công tác quốc phòng của tỉnh đội, phối kết hợp với các sở, ban ngành đoàn thể của tỉnh, tống hợp báo cáo công tác quốc phòng, DQTV, GDQP, chuẩn bị nội dung báo cáo trung tâm, chương trình giao ban, mọi công tác bảo đảm phục vụ hội nghị và triệu tập thành phần giao ban theo qui định.\nb- Chuẩn bị giao ban cấp huyện.\nCơ quan quân sự huyện phối họp với các cơ quan, ban, ngành cùng cấp có liên quan giúp Chỉ huy cấp mình tống họp, chuẩn bị nội dung báo cáo trung tâm, chương trình, bảo đảm phục vụ hội nghị và triệu tập thành phần giao ban theo quy định.\nc- Chuẩn bị giao ban cấp xã.\nXã đội trưởng cùng các đồng chí trong xã đội phối họp với ban, ngành của xã có liên quan để tổng hợp tình hình, kết quả công tác quân sự-quốc phòng đã thực hiện trong tuần, dự kiến công tác tuần tới, hiệp đồng với văn phòng UBND xã để chuẩn bị địa điểm, triệu tập các thành phần theo quy định.\n2. Trong giao ban.\na- Cơ quan thường trực hoặc cơ quan quân sự giúp việc thông báo tình hình, kết quả công tác (tính từ thời điểm giao ban lần trước).\nb- Người chủ trì giao ban nghe báo cáo tình hình, kết quả công tác, các ý kiến, kiến nghị, đề đạt của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền, ý kiến tham gia của các ban, ngành liên quan (nếu có được mời dự).\nc- Người chủ trì kết luận và giải đáp các vướng mắc, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền.\n3. Sau giao ban.\na- Cơ quan thưòng trực hoặc cơ quan giúp việc giúp người chủ trì ra văn bản thông báo kết luận (trừ giao ban cấp xã) gửi cho cácthành phần giao ban theo quy định của từng cấp và báo cáo lên cấp trên.\nb- Cơ quan thường trực hoặc cơ quan giúp việc ở từng cấp theo dõi, nắm kết quả tổ chức thực hiện của các đơn vị sau cuộc giao ban.\nĐiều 7. Thời gian và địa điểm giao ban.\n1. Thời gian giao ban:\n*) Thời gian giao ban cấp tỉnh: 1/2 ngày.\n- Giao ban quý 1: Trong khoảng thời gian từ 24/3-29/3\n- Giao ban quý 2: Trong khoảng thời gian từ 24/6-29/6.\n- Giao ban quý 3: Trong khoảng thời gian từ 24/9-29/9.\n- Giao ban quý 4: Trong khoảng thời gian từ 24/12-29/12.\n*) Thời gian giao ban cấp huyện: 1/2 ngày.\nTrong khoảng thời gian từ 20 đến 24 hàng tháng.\n*) Thời gian giao ban cấp xã: 1/2 ngày, được thực hiện vào một ngày phù hợp trong tuần theo lịch phân công của UBND xã.\n2. Địa điểm giao ban.\nĐịa điểm giao ban do từng cơ quan, đơn vị, địa phương quy định\nCHƯƠNG III.\nCHẾ ĐỘ BÁO CẢO CÔNG TÁC QU Ố C PHÒNG, DQTV, GDQP\nĐiều 8. Chế độ báo cáo.\n1. Báo cáo công tác quốc phòng, DQTV, GDQP phải đủ nội dung, đánh giá đúng tình hình kết quả công tác và đúng thời gian quy định.\n2. Người đứng đầu tổ chức, chính quyền địa phương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện chế độ báo cáo công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\n3. Chế độ báo cáo gồm:\na- Chế độ báo cáo thường xuyên hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm.\nb- Báo cáo đột xuất: Được thực hiện theo yêu cầu của thủ trưởng đơn vị, người đứng đầu hoặc cơ quan quân sự cấp trên khi có yêu cầu đột xuất về nhiệm vụ quốc phòng-an ninh để có giải pháp, biện pháp chỉ đạo, sử lý kịp thời.\nc- Báo cáo chuyên đề: Báo cáo về một nội dung công tác được giao hoặc một nội dung mang tính chất chuyên ngành.\nĐiều 9. Phân cấp báo cáo công tác quốc phòng, DQTV - GD Q P.\n1. Xã đội, Ban CHQS các cơ quan, tổ chức (đơn vị tự vệ trực thuộc huyện đội) báo cáo huyện đội và Chủ tịch UBND xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.\n2. Huyện đội, Ban CHQS các cơ quan, tổ chức trực thuộc tỉnh đội có trách nhiệm báo cáo tỉnh đội và Chủ tịch UBND huyện người đứng đầu cơ quan, tổ chức.\n3. UBND tỉnh chỉ đạo Tỉnh đội tổng hợp báo cáo Bộ Tư lệnh quân khu và Bộ quốc phòng (Qua cơ quan thường trực của Bộ quốc phòng),\nĐiều 10. Nội dung báo cáo.\n1. Nội dung báo cáo ngày, báo cáo tuần:\nChủ yếu nêu tình hình, nhiệm vụ trong ngày, trong tuần.\n2. Nội dung báo cảo thường xuyên công tác quốc phòng, DQTV, GDQP hàng tháng, hàng quỷ, năm gồm:\na- Đặc điểm tình hình có liên quan đến công tác quốc phòng, quân sự (nêu khái quát).\nb- Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo:\n- Tổ chức quán triệt các văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng và cấp trên.\n- Ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, kế hoạch, hướng dẫn thực hiện.\nc- Kết qủa tổ chức thực hiện (có số liệu cụ thế) về:\n- Công tác GDQP.\n- Xây dựng khu vực phòng thủ kết hợp xây dựng và phát triển kinh tế.\n- Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương.\n- Đảm bảo hậu cần tại chỗ, bảo đảm ngân sách quốc phòng cho công tác quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức, địa phương và chính sách hậu phương quân đội.\n- Thực hiện chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, quân sự.\nd- Đánh giá chung về ưu, khuyết điểm và nguyên nhân trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mặt công tác quốc phòng, quân sự, DQTV và GDQP.\ne- Phương hướng nhiệm vụ tiếp theo.\nf- Những ý kiến đề xuất, kiến nghị.\n3. Nội dung báo cáo đột xuất công tác quốc phòng, DQTV, GDQP gồm:\na- Tóm tắt diễn biến sự việc, sự kiện; mức độ hậu quả sự việc, sự kiện và nguyên nhân.\nb- Những biện pháp đã sử dụng, sử lý; kết quả nội dung đã đạt được và các kiến nghị, đề xuất với cấp trên.\nc- Báo cáo đột xuất phải được gửi đến cấp trên bằng phương tiện nhanh nhất.\nĐiều 11. Thòi gian và phương pháp báo cáo.\n1. Thời gian báo cáo:\na- Báo cáo hàng ngày: Từ 16 giờ ngày hôm trước đến 16 giờ ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ được gộp vào báo cáo ngày làm việc tiếp theo (Trừ trường hợp khẩn cấp phải báo cáo đột xuất).\nb- Báo cáo tuần: Từ thứ sáu tuần trước đến hết thứ năm tuần sau.\nc- Báo cáo tháng: Được thực hiện với các tháng 1, tháng 2, tháng 4, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 11. Tình hình các tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 được tổng hợp vào báo cáo quý, 6 tháng, báo cáo năm.\nBáo cáo tháng tính từ ngày 20 tháng trước đến ngày 20 tháng sau (ngày 15 hàng tháng các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp báo cáo và dự kiến kết quả công tác đến ngày 20 của tháng) và chậm nhất ngày 20 hàng tháng phải có báo cáo gửi đến cấp được nhận báo cáo.\nd- Báo cáo quý: Được thực hiện vào quý 1, quý 3 (quý 2 được tổng hợp và báo cáo 6 tháng đầu năm; quý 4 được tống hợp vào báo cáo năm).\nBáo cáo quý 1 tính từ 20/12 năm trước đến 20/3 năm sau (ngày 15/3 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/3); gửi đến cấp nhận báo cáo trước ngày 20/3.\nBáo cáo quý 3 tính từ 20/6 đến 20/9 (ngày 15/9 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/9); gửi đến cấp nhận báo cáo trước ngày 20/9.\ne- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Được tính từ 20/12 năm trước đến 20/6 năm sau (ngày 15/5 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/6 của năm); gửi báo cáo đến cấp nhận báo cáo trước 20/5.\nf- Báo cáo năm: Được tính từ 20/12 năm trước đến 20/12 năm sau (ngày 15/11 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/12 của năm); gửi báo cáo đến cấp nhận báo cáo trước 20/11.\ng- Báo cáo chuyên đề do cấp nào triển khai thì cấp đó quy định thời gian nhận báo cáo.\n2. Phương pháp báo cáo.\na- Báo cáo phải gửi dến người chỉ huy và cơ quan quân sự cấp trên bằng biện pháp, phương tiện nhanh nhất.\nb- Chế độ báo cáo thường xuyên: Được thực hiện trình tự từ cấp dưới lên cấp trên theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 của quy chế này.\n- Báo cáo hàng ngày, hàng tuần do Thủ trưởng đơn vị, cơ quan, tổ chức trực tiếp ký hoặc phân công cho cán bộ, cơ quan chuyên trách theo dõi, tổng họp.\n- Báo cáo thường xuyên hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và báo cáo năm được thể hiện bàng văn bản, do Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị, địa phương ký chịu trách nhiệm.\nc- Báo cáo phải quy định theo trình tự từ cấp dưới lên cấp trên, khi có yêu cầu hoặc quy định của cấp trên thì thực hiện báo cáo vượt cấp.\nd- Báo cáo đột xuất: Ket hợp báo cáo bằng văn bản và báo cáo trực tiếp hoặc qua phương tiện thông tin liên lạc.\ne- Báo cáo thường xuyên, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề có thể được thực hiện báo cáo vượt 2 cấp hoặc nhiều cấp theo yêu cầu của thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Khi báo cáo vượt cấp thì ngay sau đó người chỉ huy hoặc cơ quan được chỉ định báo cáo phải báo cáo người chỉ huy và cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp biết.\nCHƯƠNG IV\nCH Ế ĐỘ KI Ể M TRA CÔNG T ÁC QUỐC PHÒNG, DQTV, GDQP\nĐiều 12. Chế độ kiểm tra.\n1. Cơ quan quân sự các cấp có trách nhiệm giúp UBND các cấp xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra hàng năm và từng thời kỳ, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan quân sự cấp trên và ƯBND cấp mình về chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện công tác quốc phòng, quân sự của các cơ quan, tố chức, địa phương thuộc quyền.\n2. Chế độ kiểm tra gồm:\na- Kiểm tra thường xuyên hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm.\nb- Kiểm tra đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ đột xuất của người đứng đầu hoặc cơ quan nghiệp vụ cấp trên.\nĐiều 13. Đối tượng kiếm tra.\n1. UBND xã và xã đội; các phân đội DQ và cán bộ, chiến sỹ DQ của xã.\n2. UBND huyện, huyện đội, các đơn vị thuộc quyền của huyện đội; Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện; Ban CHQS các cơ quan, tổ chức; các trường phổ thông trung học trên địa bàn huyện.\n3. Tỉnh đội, các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội; Trường Chính trị tỉnh; Ban CHQS các Sở, ngành, cơ quan tổ chức của tỉnh; các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; các trường trung học phổ thông của tỉnh và các trung tâm GDQP.\nĐiều 14. Nội dung kiểm tra.\n1. Việc ban hành các văn bản, hướng dẫn và thông tin tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quốc phòng, quân sự, DQTV, GDQP.\n2. Kết qủa chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác GDQP cho cán bộ, công chức và nhân dân thuộc quản lý của cơ quan, tổ chức và địa phương; phối hợp của cơ quan quân sự địa phương với các Sở, ban, ngành và đơn vị quân đội thực hiện GDQP, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ công chức theo quy định của pháp luật.\n3. Việc kết hợp giữa phát triển kinh tế-xã hội với củng cố tăng cường quốc phòng-an ninh của cơ quan, tổ chức và địa phương; xây dựng kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ động viên quân đội, tuyển chọn công dân nhập ngũ đáp ứng yêu cầu bảo vệ tổ quốc.\n4. Xây dựng khu vực phòng thủ góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân; xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện.\n5. Xây dựng, huấn luyện, diễn tập và chỉ đạo hoạt động sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của lực lượng vũ trang địa phương (bộ đội địa phương, DQTV và lực lượng dự bị động viên).\n6. Việc thực hiện chế độ giao ban, thông báo tinh hình, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tống kết công tác quốc phòng, quân sự và công tác DQTV, GDQP.\n7. Bảo đảm ngân sách cho công tác quân sự, quốc phòng, DQTV, GDQP và thực hiện chính sách hậu phương quân đội.\nĐiều 15. Phạm vi tố chức kiếm tra.\n1. UBND tỉnh, Tỉnh đội, các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức của tỉnh chịu sự kiểm tra của Tư lệnh, cơ quan quân khu và của Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng và công tác DQTV, GDQP\n2. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức của tỉnh còn chịu sự kiểm tra của người đứng đầu các Bộ, ngành, cơ quan ngành dọc cấp trên về công tác quốc phòng, quân sự. Khi kiểm tra cần thông báo cho địa phương nơi cơ quan, đơn vị đứng chân để cùng phối hợp thực hiện.\n3. Chủ tịch UBND các cấp chỉ đạo tổ chức kiểm tra công tác quốc phòng địa phương đối với các cơ quan, tố chức và các đơn vị lực lượng vũ trang địa phương thuộc phạm vị quản lý nhà nước.\n4. Việc kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra theo từng chuyên ngành, chuyên đề của cơ quan quân sự các cấp và Ban CHQS của các ban, ngành, cơ quan, tổ chức do từng cơ quan, đơn vị xác định cơ cấu, thành phần, nội dung, thẩm quyền kiểm tra theo phạm vi, chức năng nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành, lĩnh vực và được Thủ trưởng hoặc người đứng đầu hoặc người chỉ huy cấp trên trực tiếp phê duyệt kế hoạch kiểm tra.\nĐiều 16. Tổ chức cơ cấu thành phần đoàn kiểm tra.\nViệc tổ chức thảnh lập đoàn kiểm tra và cơ quan giúp việc cho đoàn kiểm tra công tác quốc phòng, DQTV, GDQP của cấp nào do người đứng đầu cấp đó ra quyết định thành lập. số lượng thành viên trong đoản kiểm tra tuỳ thuộc theo tính chất của đợt kiểm tra (thường từ 5 đến 9 đồng chí); Cơ cấu, thành phần trong đoàn gồm: Trưởng, phó đoàn, các uỷ viên và thư ký.\n7. Đoàn kiểm tra của cấp tỉnh:\na- Tổ chức thành đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập (tuỳ theo tính chất, nhiệm vụ kiêm tra, khi được uỷ quyền Tính đội trưởng ra quyết định thành lập đoàn).\nb- Cơ cấu, thành phần gồm:\n- Lãnh đạo UBND tỉnh làm trưởng đoàn (hoặc Tỉnh đội trưởng làm trưởng đoàn khi được uỷ quyền).\n- Thủ trưởng tỉnh đội trưởng làm phó trưởng đoàn.\n- Lãnh đạo các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các phòng Tham mưu, Chính trị, Hậu cần, Kỹ thuật thuộc tỉnh đội, Trưởng Ban DQTV và đại diện các cơ quan của tỉnh đội.\nc- số lượng thành viên đoàn kiểm tra do trưởng đoàn đề nghị gâm: Trưởng đoàn, các phó trưởng đoàn, uỷ viên và thư ký.\n2. Đoàn kiểm tra của cấp huyện:\na- Tổ chức thành đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND huyện ra quyết định thậnh lập (tuỳ theo tính chất, nhiệm vụ kiểm tra, khi được uỷ quyền, huyện đội -trưởng ra quyết định thành lập đoàn).\nb- Cơ cấu, thành phần gồm:\n- Lãnh đạo UBND huyện làm trưởng đoàn (hoặc huyện đội trưởng làm trưởng đoàn khi được uỷ quyền).\n- Huyện đội trưởng làm phó trưởng đoàn.\n- Lãnh đạo các ban, ngành; Trưởng các ban Tham mưu, Chính trị, Hậu cần-Kỹ thuật thuộc huyện đội, cán bộ DQTV và một số cán bộ của huyện đội.\nC- Số lượng thành viên đoàn kiểm tra do trưởng đoàn đề nghị gồm: Trưởng đoàn, phó đoàn, các uỷ viên và thư ký.\n3. Đoàn kiểm tra của cấp xã:\na- Tổ chức thành đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND xã ra quyết đinh thành lập\nb- Cơ cấu, thành phần gồm:\n- Lãnh đạo UBND xã làm trưởng đoàn (hoặc xã đội trưởng làm trưởng đoàn khi được uỷ quyền).\n- Xã đội trưởng làm phó đoàn.\n- Đại diện một số ban, ngành, đoàn thể của xã.\nc- Số lượng thành viên đoàn kiểm tra do trưởng đoàn đề nghị gồm: Trưởng đoàn, phó đoàn, các uỷ viên và thư ký\nĐiều 17. Nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của đoàn kiểm tra.\n1. Nhiệm vụ của đoàn kiểm tra:\na- Chuẩn bị kế hoạch kiểm tra, các nội dung và công tác bảo đảm cho kiểm tra. Thông báo kế hoạch, chương trình cho đối tượng kiểm tra.\nb- Yêu cầu thủ trưởng đơn vị, người đứng đầu ban, ngành, cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng kiểm tra báo cáo tinh hình, kết quả thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP theo kế hoạch kiểm tra.\nc- Chấp vấn đối tượng được kiểm tra và thực hiện kiểm tra các nội dung về công tác quốc phòng, DQTV, GDQP theo chương trình và kế hoạch kiểm tra.\nd- Sử lý những vấn đề vướng mắc, nảy sinh trong quá trình kiểm tra theo thẩm quyền kiếm tra.\ne- Đánh giá những nội dung đã kiểm tra, tổng hợp nhận xét, kết luận và kiến nghị những biện pháp khắc phục tồn tại, thiếu sót với đối tượng kiểm tra.\nf- Tổng hợp báo cáo kết qủa kiểm tra với thủ trưởng đơn vị, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương ra quyết định kiểm tra và thông báo cho đối tượng kiểm tra.\n2. Nguyên tắc làm việc của đoàn kiểm tra:\na- Dân chủ công khai, đúng quy định với các văn bản pháp lý, không gây cản trở đến hoạt động của đối tượng kiểm tra. Đe cao trách nhiệm của từng thành viên của đoàn kiểm tra. Biên bản kết luận rõ ràng, phản ánh trung thực, khách quan ý kiến của các thành viên trong đoàn.\nb- Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, có kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê chuẩn. Các trường hợp kiểm tra đột xuất phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền.\nĐiều 18. Phương pháp, trình tự làm việc của đoàn kiếm tra.\n1. Công tác chuẩn bị kiểm tra:\na- Xây dựng chỉ thị, kế hoạch, nội dung, phương pháp kiểm tra; quy tắc kiểm tra và các văn bản liên quan đến công tác kiếm tra.\nb- Quán triệt chỉ thị, kế hoạch, nội dung, phương pháp, quy chế, quy tắc và nhiệm vụ kiểm tra cho các thành viên của đoàn kiểm tra.\nc- Thông báo kế hoạch kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra.\n2. Thực hành kiểm tra:\na- Phổ biến chỉ thị, kế hoạch kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra.\nb- Thủ trưởng đơn vị, cơ quan, tố chức, địa phương được kiểm tra báo cáo nội dung kiểm tra với đoàn kiểm tra.\nc- Thực hành kiểm tra từng nội dung theo kế hoạch kiểm tra đã được phê chuẩn.\n3. Tồng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra:\na- Tổng hợp đanh giá kết quả mạnh, yếu, chấm điểm từng nội dung được kiếm tra và tổng hợp đánh giá kết qủa chung.\nb- Trưởng đoàn nhận xét, kết luận và chỉ thị hoặc kiến nghị các biện pháp khắc phục thiếu sót, khuyết điểm để nâng cao chất lượng công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\nc- Hoàn thiện văn bản kết luận kiểm tra, thông báo kết qủa kiểm tra cho đơn vị cơ quan, tổ chức được kiểm tra và báo cáo lên cấp trên theo quy định.\n4. Phương pháp tính thành tích:\na- Đánh giá thành tích bằng chấm điểm theo từng nội dung kiểm tra và được tính theo thang điểm 10, lấy thành tích đến 2 số thập phân. Từng nội dung có thế phân tích ra từng việc cụ thể để chấm điểm, đánh giá.\nb- Thành tích chung là điểm trung bình cộng của các nội dung được kiểm tra.\nc- Cách tính thành tích:\n- Xuất sắc: Từ 9 điểm trở lên.\n- Giỏi: Từ 8 đến 8,99 điểm.\n- Khá: Từ 6,5 đến 7,99 điểm.\n- Trung bình: Từ 5 đến 6,49 điểm.\n- Yếu (không đạt): Từ 4,99 điểm trở xuống.\nĐiều 19. Nhiệm vụ của đối tượng được kiểm tra.\n1. Quán triệt chỉ thị. kế hoạch kiểm tra.\n2. Phố biến cho cơ quan, các đơn vị cấp dưới thuộc quyền.\n3. Tiến hành các công tác chẩn bị cho kiểm tra, chuẩn bị đầy đủ các loại văn bản, tài liệu; chuẩn bị lực lượng theo yêu cầu của công tác kiểm tra. Chuẩn bị các mặt bảo đảm phục vụ cho công tác kiểm tra theo quy định.\n4. Thực hiện các nội dung kiểm tra theo kể hoạch của đoàn kiểm tra.\n5. Tổ chức rút kinh nghiệm, xác định các biện pháp khắc phục những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm và báo cáo cấp trên.\nĐiều 20. Th ờ i điểm kiểm tra.\n1. Kiểm tra thực hiện công tác 6 tháng đầu năm: kiểm tra vào trước tháng 7 . hàng năm.\n2. Kiểm tra thực hiện công tác năm: Kiểm tra vào trước tháng 12 hàng năm.\n3. Kiểm tra đột xuất:\na- Đối với các cơ quan, tổ chức và các địa phương sẽ thông báo trước từ 5 đến 7 ngày.\nb- Đối với cơ quan quân sự các cấp thông báo trước từ 1 đến 2 ngày.\nCHƯƠNG V\nCH Ế ĐỘ SƠ KẾT, TỒNG K Ế T CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, DQTV - GDQP\nĐiều 21. Quy định chế độ sơ kết, tổng kết.\n1. Sơ kết, tổng kết được tiến hành ở các cấp; do thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và các địa phượng thực hiện.\n2. Chủ tịch UBND các cấp tổ chức sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết năm.\nĐiều 22. Nội dung sơ kết, tổng kết.\n1. Đánh giá tình hình hên quan đến công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\n2. Đánh giá ưu, khuyết điểm và nguyên nhân khách quan, chủ quan; rút ra bài học trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\n3. Phương hướng, nội dung biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP trong thời gian tới.\n4. Đề xuất các chủ trương biện pháp tiếp theo và các chính sách cụ thể thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.\nĐiều 23. Thời gian và phương pháp .\n1. Thời gian:\n- Sơ kết 6 tháng đầu năm công tác quốc phòng, quân sự, công tác DQTV, GDQP thời gian 1/2 ngàv, từ ngày 15/6 đến 15/7 hàng năm; thời gian tổng kết hàng năm là 1 ngàv, từ 15/11 đến trước ngày 30/12. Trường hợp tiến hành sớm hơn, hoặc muộn hơn phải báo cáo người chỉ huy cấp trên trực tiếp.\n- Căn cứ vào điều kiện cụ thể các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có thể kết hợp giao ban quý 2 với sơ kết 6 tháng đầu năm; giao ban quý 4 với tổng kết năm về công tác quốc phòng, DQTV. GDQP.\n2. Phương pháp:\nTổ chức hội nghị cán bộ để tiến hành sơ kết, tổng kết công tác quân sự, quốc phòng, DQTV, GDQP theo từng cấp (đối với cấp xã có thể kết hợp với sơ kết, tống kết hàng năm của UBND xã).\nCHƯƠNG VI\nĐẢM BẢO KINH PHÍ\nĐiều 24. Kinh phí bảo đảm cho giao ban,kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP của các Sở, ban, ngành và các địa phương do ngân sách của Sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm theo quy định tại Khoản 14 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh DQTV; Điều 16,17 Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ.\nCHƯƠNG VII\nĐI Ề U KHO Ả N THI HÀNH\nĐiều 25. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, trong quá trình thực hiện quy chế, có vấn đề phát sinh sẽ được nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#06_04_2005#38_2005_qd-bqp", "id": 18030, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 38/2005/QĐ-BQP Về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#02_11_2004#184_2004_nd-cp", "id": 18539, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 184/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ" }, { "vbpl_key": "phaplenh#29_04_2004#19_2004_pl-ubtvqh11", "id": 19404, "source": "vbpl", "title": "Pháp lệnh 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#11_05_2004#119_2004_nd-cp", "id": 19986, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 119/2004/NĐ-CP Về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/86382.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004819277108433735, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004819277108433735, "es_contribution": 0.004819277108433735, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 23, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004819277108433735, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004819277108433735 }, { "ID": 84658, "title": "Quyết định 06/2006/QĐ-UBND ban hành \"Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\"", "ngay_ban_hanh": "2006-02-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-02-20T17:00:00Z", "so_hieu": "06/2006/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBan hành \"Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\".\n________________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước ngày 20/5/1998 và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đối);\nCăn cứ Nghị định số 51/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 Nghị định số 24/NĐ-CP ngày 31/7/2000 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ về việc thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;\nCăn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;\nCăn cứ Bản \"Quy chế mẫu về quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp\" của Bộ Công nghiệp tại văn bản số 2472/CV-CNĐP ngày 13/5/2005;\nXét đề nghị của Sở Công nghiệp tại tờ trình số 27/TT-SCN ngày 12 tháng 01 năm 2006,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này \"Quy chế quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\".\nĐiều 2. Giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các nhà đầu tư; mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn Tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\nKT CHỦ TỊCH\nPHÓ CHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nCầm Văn Đoản\nQUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ KHU, CỤM, ĐIỂM CÔNG NGHIỆP - TIỂU\nTHỦ CỘNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA\n(Ban hành kèm theo quyết định số 06/2006/QĐ-UBND ngày 10/02/2006\ncủa UBND Tỉnh Sơn La).\n____________________________________\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này qui định nguyên tắc tổ chức, quản lý các hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp và tiếu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La (khu, cụm điếm công nghiệp) bao gồm: điều kiện thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp. Ngành nghề khuyến khích đầu tư trong khu, cụm, điểm công nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và phát triến hạ tầng, đầu tư sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp trong khu, cụm, điếm công nghiệp; chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp; nội dung quản lý nhà nưó'c và trách nhiệm của các cơ quan quản lý đối với hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp.\n2. Quy chế này áp dụng cho các khu, cụm, điếm công nghiệp theo định nghĩa tại Khoản 1 Điều 2; tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.\n3. Khu, cụm, điểm công nghiệp nói trong Quy chế này không bao gồm các khu công nghiệp được thành lập và quản lý theo Quy chế Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ.\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiếu như sau:\n1. Khu cụm, điếm công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp Tỉnh Sơn La (gọi tắt là \"khu, cụm, điểm công nghiệp\" ) là tên gọi chung cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hoặc điếm công nghiệp - tiếu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La; do UBND tỉnh Sơn La quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thành lập theo Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn để thu hút các dự án đầu tư mới (chủ yếu qui mô nhỏ và vừa) và bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong diện di dời khỏi nội thành, nội thị hoặc khu dân cư tập trung, di dân đô thị, phi nông nghiệp, tái định cư thuỷ điện Sơn La.\nKhu công nghiệp là những khu vực bố trí tập trung các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có qui mô diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, có các doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh và phát triển hạ tầng và không có dân cư sinh sống trong ranh giới khu công nghiệp.\nCụm. công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là những khu vực bố trí khá tập trung các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định. Giữa các cơ sở có thể bố trí các cụm điểm dân cư sinh sống phù hợp; đảm bảo được các yêu cầu về môi sinh, môi trường và phù hợp với quy hoạch đô thị.\nĐiểm công nghiệp là những khu vực bố trí một hoặc một số cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, phù họp với quy hoạch đô thị, dân cư; đảm bảo được các yêu câu về môi sinh, môi trường.\n2. Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n3. Doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công\nnghiệp là tên gọi chung của các tố chức, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quy chế này, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư xây dựng, phát triển và kinh doanh hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n4. Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công nghiệp; thực hiện việc quản lý các khu, cụm, điểm công nghiệp, do UBND tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Giám Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Công nghiệp.\nĐiều 3. Thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp\nViệc thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp phải phù họp với quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp đã được UBND Tỉnh phê duyệt. Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Sơn La từng thời kỳ; Quy hoạch phát triển công nghiệp Tỉnh Sơn La và các quy hoạch khác liên quan; mục tiêu phát triển và điều kiện cụ thể của địa phương từng thời kỳ, Sở công nghiệp chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng Quy hoạch định hướng và Đề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Sơn La trình UBND tỉnh phê duyệt.\nĐối với khu, cụm, điểm công nghiệp chưa có trong qui hoạch định hướng đã được phê duyệt, nếu xét thấy việc thành lập là cần thiêt và đủ điều kiện. Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan lập Tờ trình báo cáo UBND Tỉnh xin chủ trương, sau khi UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản (dưới hình thức Quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung quy hoạch) sẽ tiến hành lập, trình duyệt Đề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp.\nĐề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp được phê duyệt là căn cứ để cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập khu, cụm, điếm công nghiệp.\nĐiều 4. Nội dung Đề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp\nĐề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp phải làm rõ được những nội dung sau:\n1. Các căn cứ pháp lý (sự phù hợp với các quy hoạch liên quan như quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị cụa địa bàn có liên quan; văn bản chấp thuận về mặt chủ trương thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp của UBND tỉnh nếu chưa có trong quy hoạch định hướng được duyệt).\n2. Ranh giới, diện tích khu, cụm, điểm công nghiệp; định hướng quy hoạch sử dụng mặt bằng trong khu, cụm, điểm công nghiệp (mật độ xây dựng, diện tích cây xanh, diện tích dành cho các công trình hạ tầng kỹ thuật...).\n3. Định hướng bố trí các ngành nghề sản xuất trong khu, cụm, điểm công nghiệp bảo đảm đạt được mục đích của việc thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp.\n4. Những nội dung và giải pháp chủ yếu triển khai xây dựng khu, cụm, điểm công nghiệp (xác định chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng; dự kiến tổng mức đầu tư; nguồn vốn và khả năng huy động vốn; phương án đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; các giải pháp xây dựng; phương án cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, thông tin, xử lý môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động...).\nTrường hợp khu, cụm, điếm công nghiệp dự kiến thành lập không có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng (các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ được giao đất trực tiếp hoặc thuê đất thô và tự đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất - dịch vụ) thì trong Đe án phải xác định rõ cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết các vấn đề chung của khu, cụm, điểm công nghiệp (như đền bù giải phóng mặt bằng, cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông, xử lý môi trường...); cơ quan này có thể là Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp, Ban Quản lý dự án thuộc Sở Công nghiệp...\n5. Dự kiến khả năng lấp đầy (sổ lượng dự án đã đăng ký, dự án cần di dời...) và phương án thu hút đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp.\n6. Sự gắn kết với quy hoạch khu dân cư và hạ tầng kinh tế - văn hoá – xã hội ngoài hàng rào khu, cụm, điếm công nghiệp.\n7. Dự kiến hiệu quả về kinh tế - xã hội của việc xây dựng khu, cụm, điểm công nghiệp.\nĐiều 5. Triển khai xây dựng cơ sỏ' hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp\n1. Đối với khu, cụm, điểm công nghiệp có doanh nghiệp đâu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng: sau khi có quyết định thành lập khu, cụm, điểm côn nghiệp, chủ đầu tư tiến hành lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp để triển kha thực hiện.\n2. Đối với khu, cụm, điểm công nghiệp không có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xử lý các vấn đề chung của khu, cụm, điểm công nghiệp (đã được xác định trong Đề án thành lâp khu, cum, điểm công nghiêp) lâp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; cho thuê đất, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng dùng chung như cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông nội bộ ... và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 6. Lĩnh vực, ngành nghề, dự án được khuyến khích đầu tư trong khu, cụm, điếm công nghiệp\n1. Khôi phục, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của tỉnh Sơn La.\n2. Chuyển đổi ngành nghề sản xuất; phát triển nghề mới, sản phẩm mới.\n3. Ngành nghề sử dụng nhiều lao động, trước hết là lao động tại tỉnh, đặc biệt là lao động thuộc dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.\n4. Ngành nghề sử dụng chủ yếu nguyên liệu tại chỗ của tỉnh.\n5. Ngành nghề sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thay thế nhập khẩu, tăng thu ngoại tệ cho ngân sách.\n6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phấm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp khác.\n7. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp bằng nguồn vốn tự huy động (không sử dụng vốn của Nhà nước).\n8. Di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phân tán từ ngoài vào khu, cụm, điếm công nghiệp.\n9. Dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.\n10. Các lĩnh vực, ngành nghề khác được khuyến khích theo quy định tại chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp và các chính sách khác có liên quan của UBND cấp tỉnh.\nChương II\nDOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ TRONG KHU, CỤM,\nĐIỂM CÔNG NGHIỆP\nĐiều 7. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điếm công nghiệp\nThời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp không quá 50 năm tính từ ngày doanh nghiệp được cấp phép đầu tư vào khu, cụm, điếm công nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư thì thời gian hoạt động được xác định trong trường hợp thuê đất và không vượt quá thời hạn được thuê đất của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điếm công nghiệp. Việc gia hạn hoạt động được xử lý theo quy định của pháp luật.\nĐiều 8. Quyền của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm điểm công nghiệp\n1. Được giao đất hoặc cho thuê đất trong khu, cụm, điếm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất và dịch vụ công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp phù hợp với giấy phép đầu tư, đăng ký kinh doanh; được thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư, mua lại, thuê lại nhà xưởng của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp hoặc của doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ khác.\n2. Được tiếp tục gia hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai khi hết thời hạn của hợp đồng thuê đất (nếu có yêu cầu).\n3. Được sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong khu, cụm, diêm công nghiệp theo quy định của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp.\n4. Được tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận các công nghệ mới, tiên tiến từ các công trình nghiên cứu do Nhà nước đầu tư hoặc mua của nước ngoài.\n5. Được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, các chính sách khác có liên quan theo quy định của pháp luật.\n6. Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và các chính sách ưu đãi khác của tỉnh về khuyến khích phảt triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.\n7. Được góp vốn đế xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp theo thoả thuận với doanh nghiệp xây dụng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.\n8. Được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng và đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất - kinh doanh theo chính sách của tỉnh.\n9. Trong thời hạn hoạt động được cho thuê lại hoặc chuyến nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản của mình trên đất thuê theo đúng các quy định của pháp luật.\n10. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.\nĐiều 9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp\n1. Triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất trong khu, cụm, điểm công nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất thì phải thực hiện đúng hướng dẫn của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp, đảm bảo quy hoạch chung và các tiêu chuẩn về xây dựng.\n2. Sử dụng đất được giao hoặc thuê đúng mục đích đầu tư và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đúng với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.\n3. Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh (như các nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán thống kê, chế độ báo cáo, qui định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ...).\n4. Trong thời hạn thuê đất, nếu doanh nghiệp muốn ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thấm quyền trước 30 ngày để được xem xét giải quyết. Trong khi chưa được cấp có thâm quyền chấp thuận, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ theo quy định.\n5. Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại nơi có khu, cụm, điểm công nghiệp, trước hết đối với con em của các đối tượng chính sách và những gia đình bị thu hồi đất và các hộ dân tái định cư thuỷ điện Sơn La để thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp.\n6. Tích cực tham gia vào việc truyền bá và phát triển ngành nghề kinh doanh hoặc dịch vụ cho cộng đồng địa phương trong trường họp nhận hỗ trợ của Nhà nước.\nChương III\nDOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG\nKHU, CỤM, ĐIẺM CÔNG NGHIỆP\nĐiều 10. Quyền của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp\n1. Được giao đất hoặc thuê đất đe đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai. Được vận động, thu hút đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp do doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng.\n2. Được huy động vốn theo quy định của pháp luật; được miễn giảm hoặc chậm nộp tiền thuê đất theo cơ chế, chính sách ưu đãi của trung ương và địa phương để đầu tư xây dựng hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.\n3. Được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp và các chính sách ưu đãi khác của địa phương, của nhà nước về khuyến khích đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp (nếu có).\n4. Được cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư; bán hoặc cho thuê lại nhà xưởng do mình xây dựng trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n5. Kinh doanh các dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp phù họp với nội dung của giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.\n6. Được chào giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí dịch vụ khác trên cơ sở khung giá trong dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp đã được cấp có thấm quyền phê duyệt.\n7. Được liên kết, họp tác với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khác để đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.\n8. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.\nĐiều 11. Nghĩa vụ của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp\n1. Lập và trình duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp (trong đó có bao gồm phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời dân trên diên tích đất đươc giao hoăc đươc thuê; các yêu cầu và giải pháp về kết nối hạ tầng ngoài khu, cụm, điểm công nghiệp; khung giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng và các loại phí dịch vụ).\n2. Triến khai dự án đầu tư đã được phê duyệt trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất để xây dựng hạ tầng, đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng.\n3. Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong khu, cụm, điểm công nghiệp trong suốt thời gian hoạt động.\n4. Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định liên quan khác của pháp luật hiện hành (như các nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán thống kê, chế độ báo cáo, tiêu chuẩn xây dựng, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường...).\n5. Phối hợp với Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp trong việc phổ biến các luật, chính sách, quy định của Nhà nước và chính quyền địa phương cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ hoạt động trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n6. Chịu trách nhiệm chung về họp đồng cung cấp các dịch vụ tiện ích phục vụ sản xuất kinh doanh trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n7. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị máy móc của mình phù hợp với thiết kế và tiến độ đã được phê duyệt.\n8. Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ hoạt động trong khu, cụm, điểm công nghiệp trong việc tuyển dụng lao động ( nếu được yêu cầu).\nChương IV\nQUẢN LÝ KHU, CỤM, ĐIỀM CÔNG NGHIỆP- TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP\nĐiều 12. Các nội dung quản lý nhà nước về công nghiệp đối vói khu, cụm, điếm công nghiệp\n1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển khu, cụm, điểm công nghiệp nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.\n2. Ban hành các quy định hướng dẫn hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp.\n3. Cấp, điều chỉnh, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đối với các doanh nghiệp hoạt động trong khu, cụm, điểm công nghiệp.\n4. Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành hoạt động của khu, cụm, điếm công nghiệp; đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực.\n5. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp.\nĐiều 13. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu, cụm, điểm công nghiệp\nSở Công nghiệp, các Sở, ban ngành liên quan của tỉnh, ƯBND cấp huyện, Thi xã thưc hiên trách nhiêm quản lý Nhà nước đối với khu, cum, điểm công nghiệp trên địa bàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\n1. Sở Công nghiệp:\na) Chủ trì, phối họp với các cơ quan chức năng của tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển định hướng các khu, cụm, điếm công nghiệp; làm đầu mối giúp UBND Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.\nb) Chủ trì xây dựng Đe án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt; phối họp với các cơ quan chức năng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp của các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng đế trình Tỉnh phê duyệt.\nc) Chủ trì, phối họp với các cơ* quan chức năng nghiên cứu sửa đối, điều chỉnh, hoàn thiện quy chế quản lý các khu, cụm, điểm công nghiệp cho phù họp với tình hình thực tế từng thời kỳ, đảm bảo nguyên tắc \"một cửa\", trình UBND tỉnh phê duyệt.\nd) Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách để quản lý và khuyến khích phát triến khu, cụm, điếm công nghiệp .\nđ) Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ hoạt động của Ban quản lý khu, cụm, diêm công nghiệp.\ne) Hỗ trợ, tham gia vận động đầu tư; hướng dẫn việc đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp phù họp với quy hoạch và Đe án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp được duyệt. Chủ trì xây dựng các chương trình phối họp, liên kết với các tỉnh bạn để thu hút đầu tư phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh tho.\ng) Hỗ trợ việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, quản lý cho các doanh nghiệp trong các khu, cụm, điểm công nghiệp.\nh) Tổ chức đào tạo, bôi dưỡng nhân lực quản lý cho các khu, cụm, điểm công nghiệp.\ni) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của các khu, cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn trong phạm vi quyền hạn được giao.\nk) Đề xuất những doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này để Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Công nghiệp khen thưởng.\n2. Sở Xây dựng.\nChủ trì thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án đàu tư xây dựng hạ tầng của các khu, cụm, điểm công nghiệp.\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\nChủ trì nghiên cứu, xây dựng Quy định nguyên tắc, trinh tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp; quy định về việc thẩm định, phê duyệt dự án đâu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt.\n4. Sở Nội vụ:\nPhối hợp với Sở Công nghiệp, chủ trì xây dựng phương án thành lập, tổ chức bộ máy và bố trí biên chế, đội ngũ cán bộ thuộc Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt.\n5. Sở Tài chính:\n- Đảm bảo cân đối đủ nguồn vốn đáp ứng các yêu cầu theo kế hoạch hàng năm được HĐND, UBND tỉnh phê duyệt.\n- Bố trí kinh phí hoạt động của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp do ngân sách tỉnh cấp từ nguồn kinh phí quản lý hành chính Nhà nước (trên cơ sở biên chế được duyệt).\n6. UBND cấp huyện, thị xã:\na) Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đã được quy hoạch cho xây dựng khu, cụm, điểm công nghiệp trong khi chưa trien khai đầu tư (Thống kê hiện trạng, không cấp phép xây dựng công trình kiên cố, trồng cây lâu năm....).\nb) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng, tái định cư... phục vụ xây dựng các khu, cụm, điểm công nghiệp.\nc) Tham gia auản lý hoạt động của các khu, cụm, điếm công nghiệp trên địa bàn huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\nĐiều 14. Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp\n1. Chức năng:\na) Giúp Giám đốc Sở Công nghiệp thực hiện một số chức năng quản lý  nhà nước về xây dựng, quản lý và phát triến các khu, cụm, điếm công nghiệp.\nb) Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc tố chức thực hiện.\n2. Nhiệm vụ chính:\na) Xây dựng điều lệ hoạt động của Ban, báo cáo Sở Công nghiệp thông qua và trình UBND tỉnh phê duyệt.\nb) Hướng dẫn, phối họp với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp trong việc lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.\nc) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng; giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp.\nd) Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu, cụm, điểm công nghiệp; triển khai các dự án đầu tư sản xuất - dịch vụ để đưa khu, cụm, điểm công nghiệp vào hoạt động đồng bộ, đúng quy hoạch, kế hoạch, tiến độ được duyệt.\nđ) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, giám sát, kiếm tra hoạt động của các doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và của chính quyền địa phương.\ne) Nghiên cứu, tổng hợp các đề xuất, kiến nghị của các cơ quan, doanh nghiệp về nâng cao hiệu quả hoạt động của khu, cụm, điếm công nghiệp đế Sở Công nghiệp trình UBND tỉnh xem xét sửa đối, điều chỉnh, bố sung Quy chế này và các quy định khác về quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế.\ng) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Sở Công nghiệp quy định.\n3. Cơ cấu tổ chức: Ban quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp có 01 trưởng ban, không quá 2 phó ban và bộ máy giúp việc.\n- Trưởng ban (giai đoạn đầu là Phó Giám đốc Sở Công nghiệp, hoạt động theo ché độ kiêm nhiệm) do Giám đốc Sở Công nghiệp đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét và ra quyết định bổ nhiệm .\n- Phó ban do Giám đốc Sở Công nghiệp quyết định bố nhiệm sau khi thoả thuận với Sở Nội vụ.\n- Bộ máy giúp việc do Giám đốc Sở Công nghiệp quyết định tuỳ thuộc vào biên chế được phê duyệt và yêu cầu công việc cụ thế hàng năm.\nBan quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp được sử dụng con dấu và tài khoản riêng (như một đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công nghiệp).\n4. Biên chế và kinh phí hoạt động: Biên chế của Ban quản lý khu, cụm, Điểmcông nghiệp do UBND tỉnh quyết định theo đề -nghị của Sở Công nghiệp và Sở Nội vụ, trên nguyên tắc bảo đảm đủ biên chế tối thiểu cho yêu cầu công việc. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý do ngân sách tỉnh cấp từ nguồn kinh phí quản lý hành chính Nhà nước (trên cơ sở biên chế được duyệt) và được bổ sung bằng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ (nếu có).\nChương V\nXỬ LÝ VI PHẠM\nĐiều 15. Xử lý vi phạm\nCác tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nĐiều 16. Khiếu nại\nCác tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định và hành vi trái với các quy định trong Quy chê này. Việc khiêu nại, tô cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương VI\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 17. Hiệu lực của Quy chế\nQuy chế này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan hữu quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù họp yêu cầu của công tác quản lý./.", "trich_yeu": "Ban hành \"Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\"", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Văn Đoản", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#08_07_1999#51_1999_nd-cp", "id": 7090, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10" }, { "vbpl_key": "luat#20_05_1998#03_1998_qh10", "id": 7750, "source": "vbpl", "title": "Luật 03/1998/QH10 Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)" }, { "vbpl_key": "luat#12_11_1996#52-l_ctn", "id": 9027, "source": "vbpl", "title": "Luật 52-L/CTN Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" }, { "vbpl_key": "nghidinh#09_06_2004#134_2004_nd-cp", "id": 19675, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_03_2003#27_2003_nd-cp", "id": 21671, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 27/2003/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" }, { "vbpl_key": "nghidinh#29_03_2002#35_2002_nd-cp", "id": 22064, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 35/2002/NĐ-CP Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "vbpl_key": "luat#02_12_1998#09_1998_qh10", "id": 7343, "source": "vbpl", "title": "Luật 09/1998/QH10 Khiếu nại, tố cáo" }, { "vbpl_key": "nghidinh#24_04_1997#36_cp", "id": 8585, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 36/CP Về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#13_2003_qh11", "id": 19419, "source": "vbpl", "title": "Luật 13/2003/QH11 Đất đai" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định ban hành \"Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\"", "title_suggest": "Quyết định ban hành \"Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La\"", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84658.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.0043956043956043965, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0043956043956043965, "es_contribution": 0.0043956043956043965, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 31, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0043956043956043965, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2006, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0043956043956043965 }, { "ID": 85062, "title": "Quyết định 104/2003/QĐ-UB về kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008", "ngay_ban_hanh": "2003-07-13T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-07-13T17:00:00Z", "so_hieu": "104/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nVề k ế hoạch củng c ố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008.\n_________________________\nU Ỷ BAN N H ÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Nghị quyết số 66/2002/NQ-HĐND ngày 11/01/2002 của HĐND tỉnh Sơn la Khoá XI, Kỳ họp thứ 7 về việc đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008;\nTheo đề nghị liên ngành: Giáo dục - Đào tạo, Ban TCCQ tỉnh tại tờ trình số: 425/TTr-LN ngay 11/7/2003.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học- XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008\".\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n- Giao Sở Giáo dục - Đào tạo căn cứ nội dung kế hoạch chủ trì phối hợp với các sở: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính-Vật giá, Xây dựng; Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; các ngành liên quan xây dựng các chương trình cụ thể để làm điều kiện triển khai thực hiện kịp thời, đồng bộ công tác củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học- Xoá mù chữ và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008.\n- Giao Ban chỉ đạo Phổ cập Giáo dục của tỉnh định kỳ giao ban tổng hợp, đánh giá báo cáo tỉnh tiến độ, kết quả thực hiện công tác phổ cập giáo dục.\n- Giao Sở Kế hoạch - Đầu tư bố trí nguồn kinh phí hàng năm đảm bảo tiến độ Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học, xây dựng công trình nhà lớp học, nhà ở bán trú của học sinh, nhà công vụ của giáo viên, đảm bảo các điều kiện học tập, công tác của giáo viên, ưu tiên các xã khó khăn, tỷ lệ huy động học sinh đi học còn thấp.\n- Giao Sở Tài chính-Vật giá đảm bảo, giám sát chặt chẽ nguồn ngân sách chi cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.\n- Giao Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chủ động phối hợp cùng Sở Giáo dục - Đào tạo rà soát biên chế giáo viên Trung học cơ sở, xây dựng kế hoạch tuyển dụng hàng năm theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục\n- Đào tạo.\n- Giao các ngành, các trường chuyên nghiệp, đơn vị của tỉnh chủ động, tích cực phối hợp với ngành Giáo dục - Đào tạo triển khai thực hiện các chương trình, nhiệm vụ cụ thể liên quan để đảm bảo tiến độ kế hoạch.\n- Giao Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ nội dung kế hoạch của tỉnh xây dựng chương trình thật cụ thể, phù hợp với điều kiện địa phương, áp dụng các giải pháp mạnh để đạt được tiến độ, mục tiêu đã xác định đối với địa phương nêu trong kế hoạch của tỉnh.\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính-Vật giá; Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các ban, ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.", "trich_yeu": "Về kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008", "title_suggest": "Quyết định về kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85062.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004347826086956522, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004347826086956522, "es_contribution": 0.004347826086956522, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 32, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004347826086956522, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004347826086956522 }, { "ID": 85076, "title": "Quyết định 145/2003/QĐ-UB về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-09-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-09-12T17:00:00Z", "so_hieu": "145/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc thành lập Sở Tài nguyên và M ô i trường tỉnh Sơn La.\n________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND-UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Quyết định số: 45/2003/QĐ-TTg ngày 02/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường, đổi tên Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ;\nCăn cứ Thông tư số: 01/TTLB ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về Tài nguyên và môi trường ở địa phương;\nCăn cứ kết luận của Ban Thường vụ tỉnh uỷ được Ban Tổ chức tỉnh uỷ Thông báo tại văn bản số: 259/TB- TC ngày 09/9/2003 về cồng tác bộ máy;\nCăn cứ Nghị quyết số: 30/NQ- BCS ngày 09/8/2003 của Ban cán sự Đản g UBND tỉnh về kết quả phiên họp 31;\nXét đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Nay thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La trên cơ sở họp nhất tổ chức của Sở Địa chính và các tổ chức thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Khoa học, công nghệ và Môi trường.\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật; Chịu sự chỉ đạo và quản lý toàn diện của UBND tỉnh; Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường .\nSở Tài nguyên và Môi trường có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ Sở của cơ quan đặt tại Phường Chiềng lề, Thị xã Sơn La ( trước mắt đặt tại Phường Tô Hiệu, Thị xã Sơn La ).\na. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở:\n- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương.\nb. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên ch ế của Sở gồm:\nLãnh đạo Sở có 01 giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động công tác của Sở trước tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công.\n* Giúp việc lãnh đạo Sở có các phòng chuyên môn gồm:\n1. Văn Phòng Sở.\n2. Phòng Đăng ký Đất đai.\n3. Phòng Quy hoạch-Kế hoạch.\n4. Thanh tra Sở.\n5. Phòng Đo đạc-Bản đồ.\n6. Phòng Quản lý Môi trường .\n7. Phòng Tài nguyên Khoáng sản, nước và Khí tượng thuỷ văn.\n* Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n- Trung tâm Thông tin lưu trữ Tài nguyên và Môi trường ( đổi tên từ Trung tâm Thông tin-Lưu trữ địa chính ).\n- Trung tâm Đo đạc-Bản đồ ( đổi tên từ Đội đo đạc-Bản đổ ).\n- Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường ( đổi tên từ Trung tâm Kỹ thuật địa chính).\n* Về biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc của Sở, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Trước mắt năm 2003 giữ nguyên hiện trạng tổng số 46 biên chế được giao và bổ sung thêm 9 biên chế ( có 7 biên chế do chuyển theo chức năng, nhiệm vụ được giao từ các Sở khác về và 2 biên chế để thực hiện nhiệm vụ quản lý về tài nguyên nước).\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng quy chế làm việc trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#15_07_2003#01_2003_ttlt-btnmt-bnv", "id": 19281, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_04_2003#45_2003_qd-ttg", "id": 19825, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 45/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Sở tài nguyên và môi trường, đổi tên Sở khoa học công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85076.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004301075268817205, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004301075268817205, "es_contribution": 0.004301075268817205, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 33, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004301075268817205, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004301075268817205 }, { "ID": 85098, "title": "Quyết định 182/2003/QĐ-UB v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-12-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-12-27T17:00:00Z", "so_hieu": "182/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La\n__________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND sửa đổi ngày 21/6/1994.\n- Căn cứ Luật đất đai năm 1993 và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai các năm 1998; 2001.\n- Căn cứ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi để sử dụng đất vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.\n- Căn cứ Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai.\n- Căn cứ Nghị quyết số 78/2003/NQ-HĐND ngày 18/7/2003 của HĐND tỉnh khoa XI kỳ họp thứ 8 về công tác giải phóng mặt bằng phục vụ cho đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n- Căn cứ t ờ trình liên ngành số 328/TT-LN ngày 15/8/2003 của liên ngành Sở Địa chính-Sở Xây dựng-Sở Tài chính Vật giá đề nghị ban hành quy định giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nQUYẾT ĐỊNH\nĐiều 1: Nay ban hành quy định về việc giải phóng mặt bằng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2: Các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La có trách nhiệm thực hiện tốt những nội dung trong bản quy định này. Bản quy định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3: Các ông (bà) Chánh văn phòng HĐND&UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nK.T CHỦ TỊCH\nPHÓ CHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nCầm Văn Đoản\nQUY ĐỊNH\nVỂ GI Ả I PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n(Ban hành kèm theo quyết định s ố 182/ 2003 / QĐ-UB ngày 12 tháng 12 n ăm 2003 của UBND tỉnh Sơn la)\n________________________\nCHƯƠNG I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:\n1. Đối tượng áp dụng: Là những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là đói tượng sử dụng đất) có đất bị thu hồi và các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh.\n2. Phạm vi áp dụng: Những khu đất thu hồi để phục vụ cho việc triển khai các dự án nông, lâm nghiệp, dự án phát triển mở rộng các đô thị, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp... để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Việc thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt\nĐiều 3. Trong trường hợp do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội bắt buộc phải triển khai các dự án không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải tiến hành điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.\nĐiều 4. Việc đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.\nĐiều 5. Nguyên tắc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng:\na. Trên cơ sở cân đối đất sản xuất của địa phương có đất bị thu hồi.\nb. Việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng phải tiến hành nhanh, gọn, đảm bảo công bằng trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai với chính quyền địa phương và người dân có đất bị thu hồi.\nc. Phải làm tốt công tác tuyên truyền, vận động trong nhân dân để người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của minh và ủng hộ chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước.\nd. Việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng được phân cấp cho chính quyền cơ sở đảm trách. Cụ thể là:\n- Đối với các dự án có mức đền bù dưới 500 triệu đồng giao cho UBND cấp huyện phê duyệt, nếu mức vốn đền bù trên 500 triệu thì UBND tỉnh phê duyệt giá trị đền bù.\nCHƯƠNG II\nTRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ N ƯỚC\nCÓ THẨM QUYỀN VÀ CHỦ D Ự ÁN\nĐiều 6. Trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất phải thực hiện các công việc sau:\n1. Thông báo cho UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các đối tượng đang sử dụng đất trong khu vực biết việc thu hồi đất để thực hiện theo quy hoạch của Nhà nước.\n2- Thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng theo quy trình của quyết định 452/QĐ-UB ngày 28/2/2003 của UBND tỉnh. Trình tự thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy trình ban hành theo quyết định 452/QĐ-UB của UBND tỉnh.\n3. Khảo sát, đo đạc, thống kê, lập phương án đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu trên đất của các đối tượng có đất bị thu hồi.\n4. Lập quy hoạch chi tiết các khu Tái định cư (TĐC) để bố trí đất đai cho các đối tượng bị thu hồi đất ổn định đời sống và sản xuất.\n5. Ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất tại khu vực bị thu hồi.\nĐiều 7. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng là đầu mối để giải quyết mọi thắc mắc của các đối tượng có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng đền bù được quy định cụ thể như sau:\n1. Quyền hạn:\n- Yêu cầu lập quy hoạch các khu TĐC để bố trí đất đai cho các đối tượng có đất bị thu hồi.\n- Yêu cầu các chủ dự án được nhận đất bố trí đủ kinh phí đền bù để trả cho các đối tượng có đất bị thu hồi.\n- Yêu cầu các đối tượng bị thu hồi đất xuất trình các loại giấy tờ có liên quan về đất đai và nguồn gốc các loại tài sản có trên đất, để tiến hành phân loại đền bù.\n2. Nhiệm vụ:\n- Giải đáp các thắc mắc có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng cho các đối tượng có đất bị Nhà nước thu hồi.\n- Hướng dẫn các đối tượng có đất bị Nhà nước thu hồi kê khai đầy đủ đất đai, tài sản, cây cối hoa màu có trên đất và nguồn gốc đất đai, tài sản, cây cối hoa màu.\n- Căn cứ vào các loại giấy tờ có liên quan do các đối tượng có đất bị thu hồi cung cấp, tiến hành phân loại đối tượng đền bù và trả tiền đền bù cho các đối tượng đã được phân loại.\nĐi ề u 8. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất được thực hiện theo đúng quy định của Luật đất đai. Cụ thể như sau:\n1. Đất thu hồi là đất đang sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông, lâm nghiệp\na. UBND tỉnh thu hồi đất của:\n- Tổ chức sử dụng đất.\n- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã.\n- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của các tổ chức phi Chính phủ sử dụng đất tại Việt Nam.\nb. UBND cấp huyện thu hồi đất của: hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều này.\n2. Đất thu hồi là đất đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp.\na. UBND tỉnh thu hồi đất của các tổ chức kinh tế sử dụng đất.\nb. UBND cấp huyện thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân.\nc. UBND cấp xã thu hồi đất cho thuê thuộc quỹ đất công ích của xã.\nĐiều 9. Trách nhiệm của chủ dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất:\n1. Chủ dự án phối họp với chính quyền địa phương cấp xã nơi có đất, các cơ quan chức năng và các đối tượng có đất bị thu hồi tiến hành việc thống kê diện tích đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất để lập phương án đền bù trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Lập phương án đền bù đất đai và tài sản trên đất của các đối tượng có đất bị thu hồi để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n3: Hợp đồng khảo sát, đo đạc khu đất được giao hoặc cho thuê, lập bản đồ khu đất để đưa vào hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất. Bản đồ phải được lập theo đúng quy định và được các cơ quan chức năng ký xác nhận trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.\nĐiều 10. Việc thông báo cho các đối tượng có đất bị thu hồi do chính quyền địa phương cấp huyện thông báo. Sau khi có thông báo 20 ngày, UBND cấp xã cùng với Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện (thị xã) tổ chức họp dân. Thành phần gồm các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện tổ, (bản, tiểu khu), chủ dự án và các cơ quan chức năng của Nhà nước (mời thêm Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) cùng tham gia. Nội dung họp quán triệt tỉnh thần, vận động các đối tượng có đất bị thu hồi ủng hộ chủ trương chính sách của Nhà nước, giải đáp các thắc mắc cho các đối tượng có đất bị thu hồi. Kết thúc cuộc họp phải có biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham gia để lưu hồ sơ.\nĐiều 11. Việc thu hồi đất phải được tiến hành theo đúng trình tự cụ thể là:\na. Phải xem xét cụ thể trên cơ sở tiến hành cân đối quỹ đất đai, tránh gây xáo trộn lớn làm ảnh hưởng tới đời sống của người dân địa phương có đất bị thu hồi.\nb. Trong trường họp người dân bị thu hồi toàn bộ đất sản xuất (mà không thê cân đối bố trí được đất sản xuất cho họ) thì phải có phương án chuyển đổi ngành nghề để đảm bảo ổn định, phất triển cuộc sống lâu dài cho các đối tượng này.\nc. Các dự án có liên quan đến việc thu hồi đất giải phóng mặt bằng phải có sự tham gia của người dân và chính quyền địa phương nơi có đất bị thu hồi.\nd. Chỉ khi nào chủ dự án thực hiện xong việc đền bù thì Nhà nước mới tiến hành thu hồi đất, giải toả mặt bằng và khi đó chủ dự án mới được triển khai thi công xây dựng công trình.\nĐiều 12. Việc quy hoạch các khu TĐC để bố trí cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng do các cơ quan có chức năng thực hiện theo đúng quy định:\n- UBND cấp huyện lập quy hoạch chi tiết các khu TĐC có quy mô dưới 20 ha để trình UBND tỉnh phê duyệt.\n- Sau khi quy hoạch chi tiết được UBND tỉnh phê duyệt, UBND cấp huyện tiến hành việc giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng có đất bị thu hồi theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp tại Luật đất đai.\nKhi tiến hành quy hoạch phải có sự tham gia góp ý của nhân dân và chính quyền địa phương Sở tại trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nCHƯƠNG III\nTRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA ĐỐI TƯỢNG\nSỬ DỤNG ĐẤT KHI BỊ THU HỒI\nĐiều 13. Các đối tượng có đất bị thu hồi phục vụ cho việc đầu tư phát triển có trách nhiệm:\n1. Chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2. Cung cấp đầy đủ những giấy tờ, tài liệu có liên quan tới khu đất mình đang sử dụng bị Nhà nước thu hồi để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển.\n3. Kê khai đầy đủ, trung thực, chính xác diện tích đất đai đang sử dụng bị thu hồi, các tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất và chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.\n4. Chấp hành nghiêm túc các thông báo và quy định của Nhà nước về việc giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển.\nĐiều 14. Quyền lợi của đối tượng có đất sử dụng hợp pháp khi bị nhà nước thu hồi đất:\n1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể việc bổi thường thiệt hại về đất có thể áp dụng các hình thức sau:\na. Đối với đất ở:\n- Đền bù bằng tiền để đối tượng tự lo chỗ ở mới.\n- Đền bù bằng đất ỏ' hoặc nhà ở tại các khu TĐC mới, nếu có chênh lệch về giá trị người bị thu hồi đất sẽ được nhận phần chênh lệch bằng tiền khi giá trị đất của người bị thu hồi cao hơn giá trị nhà và đất được đền bù. Trong trường hợp ngược lại người bị thu hồi đất phải bù phần chênh lệch đó cho Nhà nước.\nb. Đối với đất sản xuất nông, lâm nghiệp:\n- Đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Trường hợp diện tích đền bù nhỏ hon diện tích đất bị thu hồi hoặc đất đền bù có giá thấp hơn đất bị thu hồi thì đối tượng có đất bị thu hồi được nhận bằng tiền phần chênh lệch đó. Trường hợp ngược lại thì đối tượng nhận đất đền bù không phải nộp tiền phần chênh lệch đó.\n- Đền bù bằng tiền\n2. Được đền bù về tài sản, cây cối, hoa màu theo các quy định hiện hành.\n3. Được hưởng các chính sách hỗ trợ để ổn định sản xuất đời sống và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định hiện hành.\n4. Được bố trí đất ở tại các khu TĐC theo quy định hiện hành (nếu có nhu cầu)\nĐiều 15. Các đối tượng sử dụng đất không có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về đất đai (được quy định tại điều 6 Nghị định số 22/I998/NĐ-CP ngày 241411998 của Chính phủ) hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch .sử dụng đất đã được duyệt; lấn chiếm đất trái phép; vi phạm hành lang bảo vệ các công trình thì khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đền bù thiệt hại về đất.\nĐiều 16. Đối tượng được Nhà nước giao đất sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại về chi phí đã đầu tư vào đất.\nĐiều 17. Trường hợp đối tượng sử dụng đất ở không thuộc diện đền bù thiệt hại về đất nếu không còn nơi ở nào khác thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc được mua nhà ở tại khu TĐC.\nĐiều 18. Trường họp đối tượng sử dụng đất chuyên dùng bị Nhà nước thu hồi sẽ được Nhà nước xem xét có thể giao đất hoặc cho thuê đất mới. Việc giao đất, cho thuê đất mới phải phù hợp với quy hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 19. Các đối tượng sử dụng đất nông nghiệp trong vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp mà không tuân thủ theo quy hoạch, tự ý trồng các loại cây trồng khác khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đồn bù tài sản hoa màu.\nCHƯƠNG IV\nKHEN THƯỞNG, X Ử PHẠT\nĐi ề u 20. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu thực hiện nghiêm chỉnh quyết định thu hồi đất, di chuyển, giải phóng mặt bằng theo đúng kế hoạch sẽ được ưu tiên bố trí đất trong khu tái định cư và được thưởng tiền theo đúng quy định hiện hành.\nĐiều 21. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng thì ngoài việc bị xử phạt theo điều 4 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt tiền từ 100.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi để vật liệu xây dựng, hay các vật khác, gây cản trở cho,:Việc sử dụng đất của người khác.\n2- Phạt tiền từ 500.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đưa các vật, chất thải gây cản trở và làm giảm khả năng sử dụng của người khác.\n3- Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đào bới, cố tình xây dựng trái phép các công trình, trồng cây lâu năm trên đất bị thu hồi gây cản trở hoặc làm thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.\n4- Ngoài mức xử phạt quy định tại các khoản 1,2,3 của điều này còn bị áp dụng các biện pháp sau:\n- Buộc khôi phục lại tình trạng đất như trước khi bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra.\n- Bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng do vi phạm hành chính gây ra.\n- Bị cưỡng chế thi hành quyết định. Trường họp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nĐiều 22. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách kéo dài thời hạn chấp hành quyết định sẽ bị xử phạt theo điều 11 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt tiền từ 500.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, chây ì không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2- Ngoài mức xử phạt như khoản 1 của điều này còn bị áp dụng các biện pháp:\n- Bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.\n- Bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng do vi phạm hành chính gây ra.\nĐi ề u 23. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách gây cản trở cho việc giao đất, điều tra xác định giá đất, đo đạc lập bản đồ sẽ bị xử phạt theo điều 12 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi cố tình vắng mặt để giao đất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi không xuất trình, hoặc trốn tránh, trì hoãn việc xuất trình giấy tờ về đất đai có liên quan đến việc định giá đất và hành vi ngăn cản không cho nhân viên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành đo đạc lập bản đồ khu đất bị thu hồi.\n3- Ngoài mức xử phạt như khoản 1,2 của điều này còn bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.\nĐi ề u 24. Cơ quan Công an và UBND cấp xã có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện tổ chức thực hiện cưỡng chế để thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển.\nĐiều 25. Công chức Nhà nước thi hành công vụ giải phóng mặt bằng nếu vi phạm các quy định về giải phóng mặt bằng thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nĐiều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giải phóng mặt bằng được quy định như sau:\n1- Chủ tịch UBND cấp xã:\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với các hành vi được qui định tại khoản 1 điều 19; khoản 1, 2 điều 21 bản qui định này.\n- Cưỡng chế buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.\n2- Chủ tịch UBND cấp huyện :\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.\n- Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi pham hành chính gây ra.\n- Cưỡng chế buộc đối tượng vi phạm phải thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n3- Chủ tịch UBND tỉnh:\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.\n- Áp dụng tất cả các hình phạt bổ xung và biện pháp khác được qui định trong quy chế này và cưỡng chế buộc đối tượng vi phạm phải thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\nCHƯƠNG VI\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 27. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định này.\nTrong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.", "trich_yeu": "V/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Văn Đoản", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#02_12_1998#10_1998_qh10", "id": 7344, "source": "vbpl", "title": "Luật 10/1998/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#24_04_1998#22_1998_nd-cp", "id": 7807, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 22/1998/NĐ-CP Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_01_1997#04_cp", "id": 8774, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 04/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#14_07_1993#khong so", "id": 10802, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#25_2001_qh10", "id": 23290, "source": "vbpl", "title": "Luật 25/2001/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai." } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85098.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.00425531914893617, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00425531914893617, "es_contribution": 0.00425531914893617, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 34, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00425531914893617, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00425531914893617 }, { "ID": 85100, "title": "Quyết định 190/2003/QĐ-UB về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-12-30T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-12-30T17:00:00Z", "so_hieu": "190/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nVề việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La.\n________________________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND-UBND ( sửa đổi) ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Quyết định số: 248/2003/QĐ-TTg ngay 20/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành Sở Nội vụ;\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Nay đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh Sơn la thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn la.\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Sở theo đúng Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#20_11_2003#248_2003_qd-ttg", "id": 20948, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 248/2003/QĐ-TTg Về việc đổi tên Ban Tổ chức chính quyền thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành Sở Nội vụ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85100.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004210526315789474, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004210526315789474, "es_contribution": 0.004210526315789474, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 35, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004210526315789474, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004210526315789474 }, { "ID": 85237, "title": "Quyết định 26/2004/QĐ-UB về việc đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2004-02-17T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-02-17T17:00:00Z", "so_hieu": "26/2004/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nVề việc đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La.\n___________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2001;\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Quyết định số 730/2002/QĐ-UB ngày 28/3/2002 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ,\nCăn cứ Nghị quyết của Ban Thường vụ tỉnh uỷ được Ban Tổ chức tỉnh uỷ thông báo tại văn bản số 335/TB-TC ngày 01/02/2004 về công tác tổ chức và cán bộ;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh và Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh tại văn bản số 2S/TT- VP ngày 12/02/2004,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐi ề u 1. Đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh Sơn La thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La.\nVăn phòng UBND tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lv Nhà nước về Kinh tế; Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Giao thông vận tải; Thương mại, dịch vụ - du lịch; Giáo dục - Đào tạo; Y tế và xã hội; Khoa học, công nghệ và Tài nguyên môi trường; Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; Chính sách dân tộc và tôn giáo; Thi hành pháp luật; Xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính.\nVăn phòng UBND tỉnh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, Luật và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên.\nVăn phòng UBND tỉnh chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh; Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Chính phủ, Bộ Nội vụ và các Bộ ngành có liên quan.\nVăn phòng UBND tỉnh có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ sở của Văn phòng đặt tại Thị xã Sơn la, tỉnh Sơn la.\nI. NHIỆM VỤ, QUY Ề N HẠN CỦA V Ă N PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH:\nTham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định từ Điều 82 đến Điều 95 của Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.\nII . CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ:\n1. Về tổ chức bộ máy gồm:\n1.1- Phòng tổng hợp.\n1.2- Phòng Tổ chức - Hành chính - quản tri.\n1.3- Phòng tiếp công dân.\n1.4- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n1.4.1- Trung tâm Văn thu lưu trữ.\n1.4.2- Trung tâm tin học văn phòng.\n1.5- Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trực thuộc:\n1.7.1- Nhà khách UBND tỉnh.\n1.7.2- Nhà khách thanh xuân - Hà nội.\n2. Biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc cụ thể, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ và Chánh Văn phòng UBND tỉnh.\nGiao tổng số 60 biên chế cho Văn phòng UBND tỉnh năm 2004.\nĐiều 2. Giao cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với các ngành chức năng, xây dựng lại quy chế làm việc của cơ quan trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#25_12_2001#32_2001_qh10", "id": 22843, "source": "vbpl", "title": "Luật 32/2001/QH10 Tổ chức Chính phủ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc đổi tên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thành Văn phòng UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85237.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004166666666666667, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004166666666666667, "es_contribution": 0.004166666666666667, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 36, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004166666666666667, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004166666666666667 }, { "ID": 85268, "title": "Quyết định 95/2004/QĐ-UB về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2004-08-13T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-08-13T17:00:00Z", "so_hieu": "95/2004/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La.\n_______________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Thông tư 246/2004/TTLT-UBDT- BNV ngày 06/5/2004 của Uỷ ban Dân tộc- Bộ Nội vụ hướng d â n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương;\nCăn cứ Thông tư 25/2004/TT- BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương;\nCăn cứ Quyết định số 730/2002/QĐ-UB ngày 28/3/2002 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ,\nCăn cứ Nghị quyết số 34/2004/NQ- HĐND ngày 23/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp tỉnh Sơn la;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thành lập Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Sơn la. Ban Dân tộc tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh; Ban Dân tộc chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc, Ban Tôn giáo Chính phủ.\nBan Dân tộc tỉnh có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ sở của Ban đặt tại Thị xã Sơn la, tỉnh Sơn la.\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban dân tộc: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 246/2004/TTLT-UBDT- BNV ngày 06/5/2004 của Uỷ ban Dân tộc- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương; Thông tư 25/2004/TT- BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương.\n2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Sơn la:\nBan Dân tộc tỉnh có Trưởng Ban lãnh đạo phụ trách chung và hai Phó Trưởng ban, giúp Trưởng ban phụ trách một số lĩnh vực công việc do Trưởng ban phân công.\n* Giúp việc lãnh đạo Ban có các phòng chuyên môn gồm:\n- Văn phòng.\n- Thanh tra.\n- Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.\n3. Về biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc cụ thể, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Trưởng ban Dân tộc tỉnh.\nTrước mắt, năm 2004 giao tổng số biên chế cho Ban là: 18 biên chế.\nĐiều 2. Giao cho Trưởng Ban Dân tộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với các ngành chức năng, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "thongtu#19_04_2004#25_2004_tt-bnv", "id": 25281, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 25/2004/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#26_05_2004#246_2004_ttlt-ubdt-bnv", "id": 35986, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 246/2004/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85268.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004123711340206186, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004123711340206186, "es_contribution": 0.004123711340206186, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 37, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004123711340206186, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004123711340206186 }, { "ID": 85275, "title": "Quyết định 113/2004/QĐ-UB về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la", "ngay_ban_hanh": "2004-08-31T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-08-31T17:00:00Z", "so_hieu": "113/2004/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nVề việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la\n_______________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Quyết định số: 136/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010;\nCăn cứ Quyết định số: 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành qui chế thực hiện cơ chế \"Một cửa\" tại cơ quan hành chính Nhà nước địa phương;\nXét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại tờ trình số: 561/TT/CT/THDT ngày 22/7/2004 và đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La tại tờ trình số: 374 TT/SNV ngày 31/8/2004 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế Sơn la.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la.\nĐiều 2. Giao Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh phối hợp với các Sở, Ban, Ngành hên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án này.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội Vụ tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n( Đã ký)\nHoàng Chí Thức\nĐ Ề ÁN\nTHỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\nTRONG NGÀNH THUẾ TỈNH SƠN LA\n( Ban hành kèm theo QĐ số 11 0/2004/QĐ-UB ngày 31 / 8/ 2004 của UBND t ỉ nh Sơn La)\n_________________________\nI . Đ Ặ C ĐIỂM T Ì NH H Ì NH CHUNG :\nCục Thuế tỉnh Sơn La là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật; đồng thời có trách nhiệm tham mưu với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh về lập dự toán thu Ngân sách nhà nước; thống nhất triển khai các chủ trương, chính sách về thuế; những biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu Ngân sách phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương.\nTrong nhiều năm qua Cục Thuế tỉnh Sơn La cùng với hệ thống thuế cả nước luôn luôn quan tâm coi công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế là một nhiệm vụ quan trọng để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị.\n1. Những nội dung đã thực hiện được trong cải cách hành chính thuế:\na. Ưu điểm:\n- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức và người nộp thuế: Cục Thuế đã phối hợp với các ngành chức năng liên quan, các cơ quan tuyên truyền và các tổ chức đoàn thể xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách Pháp luật về thuế và các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước để mọi thành phần kinh tế cùng toàn thể nhân dân được biết và thực hiện. Giải đáp các vướng mắc và giải quyết khiếu nại của đối tượng nộp thuế theo đúng quy định của Pháp luật.\n- Áp dụng thực hiện các quy trình nghiệp vụ của ngành:\n+ Cục Thuế tỉnh Sơn La đã ban hành, hướng dẫn, thể chế hoá trình tự, thủ tục thực hiện từng khoản thu, sắc thuế phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương gắn với từng lĩnh vực quản lý.\n+ Phối hợp với Kho bạc nhà nước để tổ chức việc thu thuế trực tiếp qua Kho bạc, tạo thuận lợi, khuyến khích niềm tự hào của tổ chức và người nộp thuế khi được trực tiếp thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc đóng góp với Ngân sách nhà nước.\n+ Để việc quản lý sát cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý thu nộp thuế, Cục Thuế thực hiện việc uỷ quyền cho các Chi cục Thuế huyện, thị xã tổ chức quản lý, thu thuế đối với tất cả các doanh nghiệp dân doanh, hợp tác xã và một số doanh nghiệp nhà nước ngoài Tỉnh có tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa bàn (là những đối tượng mà theo quy định Cục thuế phải trực tiếp quản lý).\n+ Để gắn quyền lợi với nhiệm vụ của các cấp chính quyền xã trong công tác quản lý thu, thực hiện tốt việc phân cấp ngân sách, Cục Thuế Sơn La đã mở rộng uỷ nhiệm thu cho Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thu một số khoản thuế và thu khác (đã thí điểm thực hiện từ năm 2003). Việc uỷ nhiệm thu đã phát huy vai trò và hiệu quả trong việc nâng cao trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong quản lý, khai thác, đôn đốc các nguồn thu Ngân sách trên địa bàn, giảm được tình trạng thất thu ngân sách.\nb. Những mặt còn hạn chế.\n- Thủ tục, trình tự giải quyết một số bước trong lĩnh vực quản lý thuế trên thực tế các cơ quan quản lý nhà nước quy định còn rườm rà.\n- Thời gian giải quyết công việc đối với một số lĩnh vực còn chậm do thiếu gắn kết giữa các bộ phận trong nội ngành thuế gây mất thời gian cho các đối tượng nộp thuế trong quá trình thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo các quy định của Pháp luật về thuế.\n2. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện cải cách hành chính theo cơ ch ế “một cửa”.\na. Thuận lợi:\n- Công tác tổ chức quản lý thu thuế của Cục Thuế Sơn La luôn được sự quan tâm trong công tác lãnh đạo và chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh; của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế; sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành của địa phương.\n- Bộ máy tổ chức của Cục Thuế cơ bản đã được sắp xếp và kiện toàn theo yêu cầu của Quyết định số 189/2003/QĐ-BTC ngày 14/11/2003 của Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế, Quyết định số 1682/QĐ/TCT-TCCB ngày 14/11/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế.\n- Các cơ chế chính sách thuộc Pháp luật về thuế và các quy trình nghiệp vụ quản lý của ngành thường xuyên được sửa đổi bổ sung phù hợp và đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế trong tình hình mới.\nb. Khó khăn:\n- Tỉnh Sơn La là tỉnh miền núi còn khó khăn về nhiều mặt, nguồn thu trên địa bàn mang tính nhỏ lẻ, thời vụ, phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan. Nhận thức để có ý thức tự giác của các tổ chức cá nhân để thực hiện việc tự kê khai, tự nộp thuế còn hạn chế. Công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn hiện nay vẫn mới được coi là trách nhiệm riêng của cơ quan Thuế.\n- Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thuế còn một số mặt hạn chế như: Thiếu về số lượng; một bộ phận nhỏ cán bộ còn hạn chế về trình độ, năng lực, nhất là đội ngũ cán bộ thuộc các Chi cục Thuế các huyện có số thu ngân sách hàng năm không lớn, điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn. Từ đó việc bố trí, sắp xếp cán bộ còn gặp nhiều khó khăn, cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều việc khác nhau.\n- Việc thực hiện quy trình quản lý thuế trong một số lĩnh vực còn phụ thuộc quá trình giải quyết các công việc của các ngành liên quan như : Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, cơ quan đổi mới sắp xếp doanh nghiệp, cơ quan cấp giao đất.v.v. Trong khi thực trạng chung việc thực hiện cơ chế một cửa nói chung của tỉnh chưa đồng bộ, do vậy ảnh hưởng đến quá trình thực hiện cơ chế một cửa riêng của Ngành thuế.\nII . M Ụ C ĐÍCH , YÊU C Ầ U CỦA V IỆ C CẢ I CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “M ỘT CỬA” :\n1. Mục đích:\n- Rút ngắn đa thời gian, nâng cao chất lượng, hiệu quả khi giải quyết, xử lý công việc; đơn eiản hoá các thủ tục hành chính trong quản lý thu thuế, đảm bảo thuận tiện, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra. Nâng cao ý thức tự giác và tự chịu trách nhiệm trước Pháp luật của mọi tổ chức, cá nhân và người thi hành công vụ, đồng thời tạo được sự đồng thuận giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trước Pháp luật về việc chấp hành nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.\n- Thực hiện 5 công khai khi giải quyết công việc: Công khai địa điểm tiếp nhận và trả hồ sơ; công khai cán bộ tiếp nhận hồ sơ; công khai thủ tục hồ sơ hành chính; công khai thời gian giải quyết; công khai khoản thu, mức thu phí và lệ phí theo quy định.\n- Từng bước hiện đại hoá công tác quản lý thu thuế phù hợp với tiến trình cải cách thuế của ngành thuế, bảo đảm đáp ứng yêu cầu thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời các khoản thu vào Ngân sách, giảm bớt chi phí quản lý thuế của cơ quan Thuế. Đồng thời tạo điều kiện để tổ chức sắp xếp bộ máy quản lý thuế hoạt động có tính chuyên sáu, chặt chẽ và hiệu quả.\n2. Yêu cầu:\n- Công tác quản lý thuế phải được coi là nhiệm vụ của mọi cấp, ngành, mọi tổ chức, cá nhân trong đó cơ quan thuế là đầu mối chủ động tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý và thực hiện thu ngân sách theo các quy định của Pháp luật\n- Việc thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” phải đảm bảo thống nhất về trình tự thủ tục trong toàn ngành. Các đơn vị trong ngành phải thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình đã được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế quy định. Ngoài các yêu cầu thực hiện theo đề án, các nội dung khác phải triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định của các Luật thuế, các chính sách quản lý, thu Ngân sách và các quy trình nehiệp vụ của ngành.\n- Các phòng nghiệp vụ thuộc Cục Thuế; các tổ, đội thuế thuộc Chi cục Thuế, trong phạm vi nhiệm vụ được giao phải thực hiện việc niêm yết công khai quy trình xử lý và giải quyết công việc trực tiếp liên quan đến tổ chức và người nộp thuế. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để tổ chức và người nộp thuế thực hiện quyền và nghĩa vụ theo qui định của Pháp luật.\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Pháp luật về thuế.\nIII. N Ộ I DUNG, BI Ệ N PHÁP TH Ự C HI Ệ N:\nA. CÁC LĨNH VỰC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI NGÀNH THU Ế .\n1 .Tiếp dân và hỗ trợ các tổ chức và người nộp thuế;\n2. Đăng ký thuế đối vái các đối tượng mới đăng ký kinh doanh;\n3. Bán ấn chỉ thuế;\n4. Hoàn thuế;\n5. Thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lộ phí trước bạ;\n6. Thu tiền sử dụng đất;\nB. NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TỪNG LĨNH VỰC\n1. Tiếp dân và hỗ trợ các tổ chức và người nộp thuế:\n1.1. Công tác tiếp dân:\na. Căn cứ pháp lý:\n- Luật khiếu nại tố cáo;\n- Luật thanh tra;\n- Các Luật thuế; Pháp lệnh thuế; các chính sách thu ngân sách hiện hành;\n- Quyết định số: 155/2002/QĐ-BTC ngày 20/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính V/v ban hành quy chế tiếp công dân, nhận giải quyết đơn khiếu nại tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành tài chính; Quyết định số 642/TCT/QĐ-TTr ngày 30/3/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy chế tiếp công dân, nhận giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp;\nb. Thủ tục, trình tự và thời gian giải quyết\n- Bộ phận tiếp dân mở sổ theo dõi tình hình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại tố cáo. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân được thực hiện theo quy chế tiếp công dân ban hành theo Quyết định số 642/TCT/QĐ-TTr ngày 30/3/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy chế tiếp công dân, nhận giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp.\n- Tại cơ quan Cục Thuế và Chi cục Thuế các huyện, thị xã bố trí bộ phận tiếp dân, trực tất cả các ngày làm việc trong tuần để nhận và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo hoặc ý kiến thắc mắc của các tổ chức và người nộp thuế về việc thực hiện các chính sách Pháp luật liên quan trong thu Ngân sách nhà nước.\n- Tuỳ điều kiện cụ thể Lãnh đạo Cục Thuế, Chi cục Thuế bố trí mỗi tuần 01 ngày trực tiếp dân, trực tiếp giải quyết kiến nghị, khiếu nại của công dân theo thẩm quyền.\n- Tại Cơ quan Cục Thuế, Chi cục Thuế và trụ sở mỗi Đội thuế bố trí 01 hòm thư góp ý để lấy ý kiến tham gia đóng góp của các tổ chức và người nộp thuế. Cuối mỗi tuần bộ phận thanh tra về thuế mở hòm thư để tổng hợp các nội dung đơn thư và trình lãnh đạo hướng giải quyết.\n1.2. Công tác hỗ trợ tổ chức và người nộp thuế:\na. Căn cứ pháp lý:\n- Các Luật thuế và các chính sách thu ngân sách hiện hành;\n- Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán và các chế độ kế toán hiện hành;\n- Các Quy định về quản lý hoá đơn, chứng từ và các vă bản, chính sách Pháp luật liên quan về thuế và thu nộp Ngân sách nhà nước có hiệu lực thi hành;\nb. Thủ tục, trình tự và thời gian giải quyết.\n- Phòng tuyên truyền hỗ trợ thuộc Cục Thuế và Tổ tuyên truyền hỗ trợ thuộc các Chi cục Thuế chịu trách nhiệm:\n+ Hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc của các tổ chức và người nộp thuế về những nội dung liên quan đến việc chấp hành các chính sách Pháp luật về thuế, phí và lệ phí.\n+ Thực hiện cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế và hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh lập hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế; hướng dẫn thủ tục kê khai những thay đổi thông tin của cơ sở sản xuất kinh doanh; thủ tục đăng ký thuế đối với doanh nghiệp tổ chức sắp xếp lại, theo quy định về đăng ký thuế hiện hành.\n- Đại diện tổ chức và người nộp thuế có nhu cầu được trực tiếp hướng dẫn, giải đáp chính sách pháp luật về thuế đến gặp Phòng (hoặc tổ) tuyên truyền, hỗ trợ để được giải đáp, hướng dẫn. Đại diện tổ chức và người nộp thuế có trách nhiệm:\n+ Xuất trình giấy giới thiệu, giấy tờ tuỳ thân hoặc chứng minh thư nhân dân;\n+ Nhận phiếu đề nghị giải đáp để ghi những nội dung cần giải đáp.\n- Cán bộ tiếp nhận giải đáp tiến hành hướng dẫn, giải đáp trực tiếp đối với những nội dung theo yêu cầu của tổ chức và người nộp thuế. Trường hợp nội dung yêu cầu có tính chất phức tạp cần xin ý kiến cấp trên, cán bộ tiếp nhận lập phiếu hẹn ngày trả kết quả. Thời gian hẹn không quá 05 ngày làm việc.\n- Tổ chức, người nộp thuế không phải nộp bất cứ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc tiếp dân hoặc có ý kiến đề nghị giải đáp, hướng dẫn chính sách về thuế.\n2. Đãng ký thuế đối với các đối tượng mới đăng ký kinh doanh.\na. Căn cứ pháp lý:\n- Các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các chế độ thu ngân sách hiện hành;\n- Luật Ngân sách nhà nước;\n- Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng chính phủ; Thông tư số 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003 của Bộ Tài chính về mã số đối tượng nộp thuế;\n- Quyết định số 189/2003/QĐ-BTC ngày 14/11/2003 của Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế;\n- Quy trình quản lý thu các doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 1209/TCT/QĐ- TCCB ngày 29/7/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế.\nb. Phân cấp quản lý doanh nghiệp:\n- Phòng quản lý DN Cục Thuế trực tiếp quản lý thu thuế đối với:\n+ Các doanh nghiệp nhà nước trung ương và địa phương trên địa bàn Tỉnh;\n+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;\n+ Các doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, công ty TNHH;\n+ Các đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội cấp tỉnh có hoạt động sản xuất kinh doanh;\n+ Các chi nhánh của các loại hình doanh nghiệp nêu trên;\n+ Các doanh nghiệp nhà nước ngoài Tỉnh có tham gia hoạt động kinh doanh tại tỉnh Sơn La do lãnh đạo Cục Thuế giao quản lý;\n- Chi cục Thuế trực tiếp quản lý thu thuế đối với:\n+ Các doanh nghiệp dân doanh bao gồm DNTN, công ty cổ phần tư nhân, công ty TNHH tư nhân, các tổ hợp kinh doanh, các hợp tác xã;\n+ Các doanh nghiệp dân doanh ngoài tỉnh và các doanh nghiệp nhà nước ngoài tỉnh tham gia kinh doanh tại tỉnh Sơn La được Cục Thuế uỷ quyền quản lý;\n+ Các đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội cấp huyện có hoạt động sản xuất kinh doanh;\n+ Các hộ sản xuất kinh doanh cá thể.\nc. Trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết đăng ký thuế:\n- Các cơ sở kinh doanh sau khi hoàn tất việc lập các thủ tục đăng ký thuế theo quy định, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế về cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. Thủ tục đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003 của Bộ Tài chính về mã số đối tượng nộp thuế. Địa điểm nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, cụ thể:\n+ Doanh nghiệp theo phân cấp do Cục Thuế quản lý nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ.\n+ Doanh nghiệp theo phân cấp do Chi cục Thuế quản lý nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Tổ Hành chính của Chi cục Thuế.\n+ Hộ kinh doanh cá thể phân cấp theo địa bàn quản lý nộp hồ sơ đăng kỷ thuế cho Đội thuế trực tiếp quản lý để Đội thuế tổng hợp gửi về Chi cục Thuế giải quyết (mẫu tờ khai do Đội thuế cung cấp và hướng dẫn kê khai).\n- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuế có trách nhiệm nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi và viết giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký thuế cho tổ chức và người nộp thuế. Ngoài các thông tin cần thiết, giấy hẹn phải ghi rõ:\n* Thời gian hẹn: Tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với Chi cục Thuế các Huyện thời gian hẹn tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n* Địa điểm trả giấy chứng nhận đăng ký thuế, cụ thể:\n+ Các doanh nghiệp thuộc Cục Thuế quản lý trả tại phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ.\n+ Các doanh nghiệp thuộc Chi cục Thuế quản lý trả tại Tổ Hành chính.\n+ Các hộ kinh doanh cá thể trả tại Đội thuế.\n* Luân chuyển hồ sơ trong nội ngành thuế:\n- Sau khi nhận đủ hồ sơ của đối tượng nộp thuế:\n+ Tại Cục Thuế: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển ngay trong ngày cho Phòng quản lý doanh nghiệp để kiểm tra thông tin về Doanh nghiệp trong thời gian 01 ngày. Sau khi đã kiểm tra đầy đủ các thông tin cần thiết, Phòng quản lý doanh nghiệp chuyển ngay hồ sơ cho Phòng Tin học - Xử lý dữ liệu của Cục Thuế để xem xét cấp mã số thuế.\n+ Tại Chi cục Thuế : Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển ngay cho bộ phận Tin học - Xử lý dữ liệu kiểm tra các thông tin trên hồ sơ. Đối với các đối tượng nộp thuế là các tổ chức, bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ ngay trong ngày cho Đội quản lý doanh nghiệp để kiểm tra thông tin về doanh nghiệp trước khi chuyển cho bộ phận tin học - xử lý dữ liệu. Bộ phận tin học xử lý dữ liệu lập danh sách đề nghị cấp mã số thuế gửi về Cục Thuế (Phòng tin học và xử lý dữ liệu) để xét cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế theo quy định.\n- Phòng Tin học và Xử lý dữ liệu về thuế tiến hành nhập các thông tin để cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế, in giấy chứng nhận đăng ký thuế trình Lãnh đạo Cục ký sau đó chuyển cho phòng Hành chính để trả cho các đối tượng nộp thuế. Đồng thời Phòng Tin học - Xử lý dữ liệu thông báo danh sách các đối tượng đã đăng ký thuế kèm theo hồ sơ (nếu có) cho Phòng Quản lý doanh nghiệp hoặc Chi cục Thuế theo dõi quản lý thu thuế.\nNhững trường hợp không phải cấp mã số thuế, Phòng tin học - xử lý dữ liệu lập danh sách trình lãnh đạo Cục thuế ký duyệt để thông báo cho các Chi cục thuế hoặc phòng quản lý doanh nghiệp quản lý thuế.\n- Mọi trường hợp giao, nhận hồ sơ đăng ký thuế và giấy chứng nhận đăng ký thuế, các bộ phận liên quan phải mở sổ sách theo dõi và có ký nhận.\n* Phí, lệ phí. Tổ chức và người nộp thuế không phải nộp bất cứ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc đăng ký thuế.\n3. Bán ấn chỉ thuế.\na. Căn cứ pháp lý:\n- Các Luật thuế, Pháp lệnh thuế; phí lệ, phí và các chính sách thu ngân sách Nhà'nước hiện hành;\n- Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ; Thông tư số 120/2002/TT-BTC và Thông tư số 99/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ in, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn bán hàng;\n- Quyết định số 30/2001/QĐ - BTC ngày 13/4/2001 V/v ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chi thuế.\nb. Địa điểm bán ấn chỉ thuế:\n- Thống nhất theo phân cấp quản lý:\n+ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc Cục Thuế quản lý, mua ấn chỉ thuế tại Cục Thuế (Phòng Quản lý ấn chỉ).\n+ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc Chi cục Thuế quản lý mua ấn chỉ thuế tại Chi cục Thuế thuế (Tổ quản lý ấn chỉ).\nc. Hồ sơ thủ tục mua ấn chỉ thuế. Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.\nHiện tại đang thực hiện:\n- Đối với hoá đơn: Hồ sơ, thủ tục mua hoá đơn lần đầu và lần tiếp sau thực hiện theo Thông tư số 120/2002/TT-BTC và Thông tư số 99/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ quản lý hoá đơn bán hàng.\n- Các loại ấn chỉ khác: Thủ tục mua gồm giấy giới thiệu kèm theo chứng minh nhân dân của người trực tiếp đến mua.\nd. Trình tự thực hiện:\n- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ mua ấn chỉ thuế cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuộc Phòng Quản lý ấn chỉ Cục Thuế (đối với đơn vị thuộc Cục Thuế quản lý) hoặc Tổ Quản lý ấn chỉ (đối với đơn vị, cá nhân thuộc Chi cục Thuế quản lý).\n- Phòng (hoặc tổ) quản lý ấn chỉ phối hợp với Phòng (hoặc Đội) quản lý doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ, đối chiếu điều kiện của đối tượng xin mua ấn chỉ thuế. Trường hợp người mua ấn chỉ thuế là hộ kinh doanh phải có xác nhận của Đội thuế trực tiếp quản lý.\n+ Nếu đủ điều kiện thì tiến hành làm thủ tục bán ấn chỉ theo quy định.\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần có thời gian xác minh các điều kiện để bán ấn chỉ thuế, bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy hẹn cho người mua ấn chỉ. Số ngày hẹn nhận lại hồ sơ và làm thủ tục bán ấn chỉ thuế không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.\n+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để bán ấn chỉ thuế phải thông báo rõ bằng văn bản để người đề nghị mua ấn chỉ biết.\n- Người được mua ấn chỉ thuế nhận ấn chỉ tại kho và phải kiểm tra số lượng ấn chỉ đã mua, đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở mình theo đúng quy định trước khi mang ấn chỉ ra khỏi cơ quan Thuế.\n- Tiền bán ấn chỉ thuế thực hiện theo giá bán ấn chỉ do Tổng cục thuế Cục thuế Sơn la quy định đối với từng loại ấn chỉ thuế. Người mua nộp tiền mua ấn chỉ thuế tại Phòng (hoặc tổ) Hành chính quản trị tài vụ.\n4. Hoàn thuế: (Thuế giá trị gia tăng)\na. Căn cứ pháp lý:\n- Luật thuế giá trị gia tăng;\n- Luật Ngân sách nhà nước;\n-Quy trình quản lý hoàn thuế GTGT ban hành theo Quyết định số 1329/TCT/QĐ-NV1 ngày 18/9/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Quy trình quản lý thu các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1209/TCT/QĐ/TCCB ngày29/ 7/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.\nb. Hồ sơ hoàn thuế: Được lập theo quy định của Luật thuế cho từng trường hợp hoàn thuế\nc. Trình tự giải quyết:\n- Đối với doanh nghiệp phân cấp cho Chi cục Thuế quản lý:\n+ Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Chi cục Thuế (Tổ hành chính), sau đó chuyển ngay trong ngày cho bộ phận quản lý đối tượng nộp thuế.\n+ Bộ phận quản lý đối tượng nộp thuế tiến hành phân loại, kiểm tra hồ sơ nếu xét thấy đủ điều kiện thì lập tờ trình, trình lãnh đạo Chi cục Thuế ký, gửi kèm hồ sơ về Cục Thuế.\n+ Hồ sơ của Chi cục Thuế gửi đến được chuyển cho Phòng Tổng hợp - Dự toán thẩm định trình Lãnh đạo Cục quyết định.\n+ Các trường hợp phải bổ sung các chỉ tiêu của hồ sơ, hồ sơ không đủ điều kiện hoặc các trường hợp cần phải kiểm tra trước khi hoàn thuế thì bộ phận thẩm định hồ sơ phải dự thảo công văn thông báo đến đơn vị xin hoàn thuế biết trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.\n- Đối với doanh nghiệp thuộc Cục Thuế quản lý:\n+ Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Thuế (Phòng Hành chính- Quản trị - Tài vụ), sau đó được chuyển ngay trong ngày cho phòng Quản lý doanh nghiệp.\n+ Phòng Quản lý doanh nghiệp phân loại, kiểm tra hồ sơ nếu thấy đủ điều kiện dự thảo quyết định trình Lãnh đạo Cục ký duyệt Quyết định hoàn thuế cho doanh nghiệp.\n+ Các trường hợp phải bổ sung các chỉ tiêu của hồ sơ, hồ sơ không đủ điều kiện hoặc các trường hợp cần phải kiểm tra trước khi hoàn thuế thì bộ phận thẩm định hồ sơ phải dự thảo công văn thông báo đến đơn vị xin hoàn thuế biết trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.\n- Quyết định hoàn thuế, thời gian giải quyết hoàn thuế: Thực hiện theo quy định của Luật thuế, quy trình quản lý hoàn thuế GTGT ban hành theo Quyết định số 1329/TCT/QĐ/NV1 ngày 18/9/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.\n- Tổ chức, người nộp thuế không phải nộp bất kỳ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng.\n5. Thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ:\na. Căn cứ pháp lý:\n- Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất;\n- Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999; Nghị định số 47/2003/NĐ- CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ; Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000; Thông tư số 55/2003/TT-BTC ngày 4/6/2003 của Bộ Tài chính về lệp phí trước bạ.\nb. Phân cấp quản lý thu:\n- Cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ đối với các tài sản là các phương tiện: xe ô tô, xe gắn máy, tầu thuyền.\n- Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (nếu có).\nc. Thủ tục hồ sơ: Thực hiện theo quy định hiện hành về hồ sơ, thủ tục đăng ký nộp lệ phí trước bạ và thuế chuyển quyền sử dụng đất.\nd. Trình tự thực hiện:\n- Tiếp nhận hồ sơ:\n+ Tại Cục Thuế: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuộc Phòng trước bạ và thu khác.\n+ Tại Chi cục Thuế: Đội quản lý lệ phí trước bạ và thu khác.\n- Giải quyết hồ sơ:\n+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sau khi nhận đủ hồ sơ kiểm tra hồ sơ, cấp mẫu tờ khai và hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện lập tờ khai để tính thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất (thuế thu nhập cá nhân), lập chứng từ để đối tượng nộp tiền vào Kho bạc.\n+ Trường hợp hồ sơ cần kiểm tra, xác minh để tính số thuế phải nộp, bộ phận tiếp nhận và xử lý hồ sơ viết giấy hẹn giải quyết cho đối tượng nộp thuế. Trên giấy hẹn ngoài các nội dung cần thiết, phải ghi rõ ngày đối tượng đến cơ quan thuế nhận lại hồ sơ và chứng từ để nộp tiền vào Ngân sách.\nThời gian hẹn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần phải xác minh, kiểm tra để tính thuế còn liên quan đến các cơ quan khác thì số ngày hẹn tối đa không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.\n- Để thuận lợi cho các đối tượng nộp lệ phí trước bạ về tài sản và phương tiện thuộc Cục thuế quản lý thu. Ngoài việc trực tiếp nộp tại Phòng Trước bạ và thu khác, tuỳ điều kiện cụ thể Cục Thuế tổ chức thu lưu động mỗi quý từ 01 đến 02 lần tại các Chi cục Thuế huyện.\n- Ngoài việc phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định, tổ chức và người nộp thuế không phải nộp bất cứ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc kê khai nộp thuế CQSDĐ, lệ phí trước bạ.\n6. Thu tiền sử dụng đất:\na. Căn cứ pháp lý:\n- Luật đất đai;\n- Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành về thu tiền sử dụng đất.\nh. Thủ tục, trình tự giải quyết:\n- Các Chi cục Thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất gắn với việc thực hiện quy chế “ một cửa” theo quy định của các huyện, thị xã.\n- Thủ tục, thẩm quyền xác định mức thu tiền sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về thu tiền sử dụng đất.\nI V. TỔ CHỨC TH Ự C HI Ệ N:\n1. Để thực hiện có hiệu quả đề án, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm rà soát xây dựng vãn bản hướng dẫn cụ thể hoá các quy trình nghiệp vụ quản lý gắn với điều kiện cụ thể của địa phương và mô hình tổ chức bộ máy của Cục Thuế, các Chi cục Thuế.\n2. Việc thực hiện đề án cần có sự phối hợp, trao đổi thông tin thường xuyên giữa các đơn vị, các bộ phận trong ngành thuế cũng như các đơn vị liên quan ngoài ngành để kiểm tra chính xác và giải quyết kịp thời các hồ sơ theo quy định của Pháp luật.\n3. Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và giải quyết công việc theo cơ chế “Một cửa” có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trang phục, đeo thẻ công chức, đồng thời phải có thái độ phục vụ tận tình, có trách nhiệm các nội dung yêu cầu của tổ chức và người nộp thuế theo quy định của Pháp luật.\n4. Khen thưởng, kỷ luật:\n- Cán bộ, công chức có nhiều thành tích trong quá trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính thì được Cục trưởng Cục thuế xét Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền Quyết định khen thưởng.\n- Những trường hợp vi phạm các quy định về cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa”, gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu, hoặc làm chậm chễ thời gian khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết công việc đối với tổ chức và người nộp thuế mà không có lý do khách quan sẽ bị xử lý kỷ luật theo các quy định hiện hành.\n5. Về thời gian triển khai thực hiện đề án: Thực hiện thống nhất đề án trong toàn ngành thuế Sơn La kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án.\nQuá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc, hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, Cục thuế tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.", "trich_yeu": "Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_09_2003#181_2003_qd-ttg", "id": 21225, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 181/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế \"một cửa\" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#17_09_2001#136_2001_qd-ttg", "id": 23112, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 136/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#21_12_1999#176_1999_nd-cp", "id": 6531, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_04_1998#75_1998_qd-ttg", "id": 7828, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 75/1998/QĐ-TTg Quy định về mã số đối tượng nộp thuế" }, { "vbpl_key": "thongtu#17_07_2003#68_2003_tt-btc", "id": 19826, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 68/2003/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế" }, { "vbpl_key": "thongtu#04_06_2003#55_2003_tt-btc", "id": 21100, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 55/2003/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 về lệ phí trước bạ." }, { "vbpl_key": "nghidinh#12_05_2003#47_2003_nd-cp", "id": 21559, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 47/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_12_2002#120_2002_tt-btc", "id": 21846, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 120/2002/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số: 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_04_2001#30_2001_qd-btc", "id": 23468, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 30/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế" }, { "vbpl_key": "thongtu#23_10_2003#99_2003_tt-btc", "id": 49977, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 99/2003/TT-BTC Của Bộ Tài chính số 99/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2003 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_11_2003#189_2003_qd-btc", "id": 84178, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 189/2003/QĐ-BTC Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cục thuế trực thuộc tổng cục thuế" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la", "title_suggest": "Quyết định về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85275.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004081632653061224, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004081632653061224, "es_contribution": 0.004081632653061224, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 38, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004081632653061224, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004081632653061224 }, { "ID": 85278, "title": "Quyết định 17/2005/QĐ-UB v/v Ban hành Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình tống thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo", "ngay_ban_hanh": "2005-02-02T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2005-02-02T17:00:00Z", "so_hieu": "17/2005/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV/v Ban hành Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình tống thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo\n_________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Quyết định số 136/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010;\nCăn cứ Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2003 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Để án tuyên truyền Chương trình tổng thế cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010;\nCăn cứ Nghị quyết số: 08/2004/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đấy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nưó'c tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo\nĐiều 2 : Giao cho Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Văn hóa Thông tin, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai các nội dung cụ thể của kế hoạch này.\nĐiều 3. Các ông (bà) Thành viên Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở- Nội vụ, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nQuyết định cỏ hiệu lực thi hành kế từ ngày ký./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nHòang Chí Thức\nKẾ HOẠCH\nTU.YÊN TRUYỀN VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2005 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO\n(Ban hành theo quyết định số 17/2005/QĐ-UB ngày 02/02/2005 của UBND tỉnh Sơn La)\n___________________\nTÍNH CẰN THIÉT CỦA KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYÈN VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢY‘MẠNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỎNG THẺ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH SƠN LA NĂM 2005 VÀ NHŨNG NĂM TIẾP THEO\nSơn La là một tỉnh miền núi phía Tây bắc, có diện tích tự nhiên 14.053 Km2, độ cao trung bình 600-700m so với mặt nước biển. Dân số trên 960 nghìn ngưòi, vói 12 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó: Dân tộc Thái chiếm 54%; dân tộc Kinh chiếm 18%; dân tộc Mông chiếm 12%; dân tộc Mường chiếm 8%. Còn lại là dân tộc Dao, Sinh mun, Kho mú, Kháng, La Ha, Tày, Hoa chiếm 8%. Mật độ phân bố dân cư thấp, bộ máy hành chính của tỉnh được chia thành 10 huyện, 1 thị xã với 201 xã, phường, thị trấn, trong đó có 189 xã, 8 thị trấn, 4 phường. Phần lớn các xã nằm trong diện vùng cao, khó khăn.\nĐiểm xuất phát thấp, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, năng xuất thấp, công nghiệp phát triển chậm, cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng nhìn chung còn yếu kém, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn. Trình độ dân trí thấp, nhận thức và việc cập nhật thông tin, kiến thức của nhân dân còn nhiều hạn chế, kế cả đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn. Vì thê, việc triên khai thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn.\nThực hiện chiến lược đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội, sớm thoát khỏi là một tỉnh nghèo, tạo lập một môi trường thông thoáng, thuận lợi và hấp dẫn, thu hút các nguồn đầu tư cho phát triển, thì công tác cải cách hành chính là một việc làm quan trọng và có ý nghĩa quyết định. Vì thê, ngày 17/12/2003 UBND tỉnh Sơn La đã ra Quyết định số 187/QĐ-UB về việc phê duyệt Chương trình tong thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2003-2010.\nĐể công tác triển khai thực hiện chương trình tổng thể có được kết quả tôt, tạo ra bước chuyến biến trong năng lực quản lý hành chính đê chuân bị cho khởi công nhà máy thủy điện Sơn La thì bên cạnh việc tiếp tục tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước, việc tiến hành phố biến, tuyên truyền sâu rộng cho các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức và toàn thế nhân dân, doanh nghiệp trong tỉnh là việc làm hết sức cân thiêt, phù họp với chương trình tuyên truyền về cải cách hành chính của nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số: 178/QĐ-TTg ngày 03/09/2003 và tỉnh Sơn La đã cụ thể hoá bằng Chỉ thị số: 19/CT-UB ngày 02/8/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.\nPHẦN I\nMỤC TIÊU, YÊU CÀU CỦA KỂ HOẠCH TUYÊN TRUYÈN VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẤY MẠNH THỨC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỒNG THẺ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH SƠN LA NĂM 2005 VÀ NHŨNG NĂM TIÉP THEO\n1. Mục tiêu\n1.1. Giúp cho các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, các tầng lớp nhân dân có nhận thức đầy đủ, rõ ràng và thống nhất về chương trình tổng thể cải cách hanh chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2003-2010 với các nội dung cụ thể:\n- Thực trạng hoạt động của các cơ quan hành chính của tỉnh, những thuận lợi, khó khăn trong công tác cải cách hành chính.\n- Mục tiêu, nội dung của chương trình tons thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2003-2010.\n- Kế hoạch cụ thể và biện pháp tổ chức triển khai thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La hàng năm, qua các giai đoạn 2003-2005; 2006-2010.\n- Các cơ quan, đơn vị thực hiện chương trình cải cách hành chính của tỉnh trên cơ sở đề án và nội dung cải cách của từng cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n- Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công chức, viên chức có thái độ tích cực, động cơ đúng đắn, thực sự tham gia hăng hái vào công cuộc cải cách hành chính và kế hoạch triển khai thực hiện chương trình tống thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La.\n1.2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, công chức, viên chức trong công tác cải cách hành chính, đây thực sự là những chủ thể có vai trò quyết định đến sự thành công của công tác cải cách hành chính.\n1.3. Khơi dậy ý thức tự giác rèn luyện, tu dưỡng, đề cao tinh thần trách nhiệm, chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, tạo sự chuyển biến trong nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.\n1.4. Để tạo ra động lực và bước phát triển mới trong công cuộc cải cách hành chính, đòi hỏi các cơ quan, đoàn thể, chính quyền các cấp, các cấp uỷ đảng, cũng như đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức hành chính phải có nhận thức và hành động nhất quán, chủ động, sáng tạo trong thực hiện cải cách.\n2. Yêu cầu của công tác tuyên truyền và đẳy mạnh thực hiện cải cách hành chính.\n+ Công tác tuyên truyền và đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính phải được tổ chức thực hiện nghiêm túc và theo đúng lộ trình về thời gian, không gian đã xác định trong chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La  giai đoạn 2003-2010.\n+ Tiến hành phổ biến, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, liên tục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và nhiệm vụ của từng chủ thể tuyên truyền trên mỗi địa bàn xã, phường, thị trấn, từng lĩnh vực công việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mỗi sở, ngành.\n+ Công tác tuyên Ịruyền và đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính phải gắn với việc thực hiện kể hoạch hành động của chương trình tống thể cải cách hành chính tỉnh; lồng ghép việc tuyên truyền cải cách hành chính với việc phổ biến, tuyên truyền, giáo dục về chủ trương, chính sách phát triến kinh tế-xã hội của tỉnh, về đổi mới hệ thống chính trị, tư pháp.... đổi mới theo hướng phục vụ nhân dân, vì nhân dân, doanh nghiệp. •\n+ Công tác tuyên truyền và đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính phải đạt được hiệu quả thiết thực, đáp ứng nhu cầu hiểu biết của cán bộ, công chức và mọi tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp về những kiến thức cơ bản của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước và của tỉnh Sơn La, góp phần nâng cao dân trí, ý thức pháp luật.\n+ Giúp cho nhân dân, doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về công tác cải cách hành chính nói chung, hiểu rõ chính sách, thủ tục cần thiết khi có công việc cụ thể yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước xử lý, giải quyết công khai theo qui định của pháp luật, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động phục vụ nhân dân của cơ quan hành chính nhà nước.\nPhát huy dân chủ, huy động được trí tuệ của nhân dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức tham gia vào công tác cải cách hành chính.\nPHẦN II\nNỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP TUYÊN TRUYỀN VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHƯỞNG TRÌNH T Ổ NG TH Ể CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH T Ỉ NH SƠN LA NĂM 2005 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO .\n1. Nội dung của công tác tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính.\n+ Phạm vi tuyên truyền và thực hiện công tác cải cách hành chính là trên địa bàn tỉnh Sơn La. cụ thế là tại tất cả các sở, ban, ngành, 11 huyện, thị xã, tập chung vào những đơn vị có mật độ dân cư lớn, có khối lượng công việc liên quan trực tiếp nhiều đến nhân dân, doanh nghiệp.\n+ Chủ thể của công tác tuyên truyền thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La bao gồm cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La, các'tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp trong tỉnh. Tuỳ thuộc vào từng nhóm đối tưọng mà có những nội dung, phương pháp tuyên truyền và nhiệm vụ cho phù hợp.\n+ Đối với các Sở, ban, ngành, đội ngũ cán bộ, công chức thì nội dung chính của công tác thực hiện cải cách hành chính và tuyên truyền bao gồm:\nChương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La giai đoạn 2003- 2010 với 4 lĩnh vực cải cách hành chính chính sau:\n1. Cải cách thể chế. (Rà soát các văn bản, kiến nghị sửa đổi theo hướng giảm các thủ tục hành chính)\n2. Công tác kiện toàn tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế.\n3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chính quyền cơ sở.\n4. Cải cách tài chính công.\nThực hiện những lĩnh vực trên bằng việc tập trung vào các công tác cụ thể sau:\n- Đổi mới qui trình xây dựng và ban hành văn bản qui phạm pháp luật, công tác rà soát các văn bản qui phạm pháp luật. Thông qua công tác rà soát, đánh giá, phân loại để từ đó điều chỉnh theo hướng bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản không phù hợp, tạo cơ sở pháp lý ổn định cho quá trình chỉ đạo, điều hành cũng như năng lực tổ chức thực hiện của các cơ quan hành chính. Qua đó cung cấp cho cán bộ, công chức đầy đủ thông tin về pháp luật của nhà nước, chủ trương chính sách của tỉnh để vận dụng giải quyết công việc theo chức trách và thẩm quyền.\n- Công tác cải cách thủ tục hành chính. Đây là khâu đột phá trong cải cách hành chính nhằm đảm bảo tính pháp lý, tính hiệu quả, minh bạch và công bằng trong giải quyết các công việc hành chính đối với công dân, tổ chức.\n- Công tác kiện toàn tổ chức bộ máy là việc tiến hành rà soát lại chức năng, nhiệm vụ của các sở, ngành, UBND các cấp theo nguyên tắc thu gọn đầu mối, phân công trách nhiệm rõ ràng, phân công rành mạch, bộ máy gọn nhẹ,\ntăng cường tính chuyên nghiệp từ đó phân định thẩm quyền, trách nhiệm của\ntừng đơn vị, cá nhân cho phù hợp, cải tiến lề lối, phương thức làm việc để giải quyết nhanh công việc của công dân và tổ chức, doanh nghiệp.\n- Công tác rà soát, tinh giản biên chế, nhằm thay đổi về chất của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cả về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức. Tiến hành triển khai công tác luân chuyển cán bộ, công chức thuộc diện Ban cán sự Đảng UBND tỉnh, và của các Sở, ban, ngành quản lý để tăng cường cho cấp huyện.\n- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chính quyền cơ sở. Bao gồm đối mới quản lý cán bộ, công chức, đổi mới nội dung, chương trình và phương thức đào tạo, bồi dưỡng, chú trọng nâng cao kiến thức, kỹ năng hành chính phù hợp với chức trách và nhiệm vụ đang đảm nhận của cán bộ, công chức.\n- Công tác cải cách tài chính công. Chú trọng đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách, đảm bảo quyền quyết định ngân sách của các Sở ngành, UBND các huyện thị. Thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới theo Nghị định số: 10/CP và Quyết định số: 192/QĐ-TTg.\n- Kế hoạch hiện đại hoá công sở, bảo đảm trang thiết bị phục vụ cho công việc, đây mạnh ứng dụng tin học trong quản lý hành chính.\n2. Các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện hiệu quả chưong trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La.\n- Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành chung của UBND tỉnh và công tác chỉ đạo, điều hành của từng sở, ban, ngành, UBND các huyện thị.\n- Thực hiện cải cách hành chính đồng bộ từ tỉnh tới các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị, UBND xã, phường, thị trấn.\n- Bố trí các nguồn tài chính hàng năm phục vụ công tác cải cách hành chính.\n- Tăng cường công tác thông tin-tuyên truyền v.ề cải cách hành chính.\n+ Tuyên truyền về các mô hình, cơ chế đang thí điểm trong cải cách hành chính, khuyển khích cho các sáng tạo trong công tác cải cách hành chính đồng thời thông tin rộng rãi những sở, ban, ngành, UBND các huyện thị, UBND xã, phường, thị trấn thực hiện tốt và chưa tốt công tác cải cách hành chính.\n+ Tuyên truyền những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, nguyên nhân cần khắc phục trong quá trình thực hiện cải cách hành chính ở các cơ quan, đơn vị.\nNgoài những vấn đề chung như đã nêu ở trên, nội dung thông tin truyên truyền cần có trọng tâm, phù hợp với đặc thù của từng loại đối tượng cán bộ, công chức, các tầng lóp nhân dân, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, cụ thể là:\n- Đối với ngưòã lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thì chú trọng vào tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quan điểm, chủ trương của Đảng, nhà nước, chính sách của tỉnh về cải cách hành chính.\nXác định rõ vai trò, trách nhiệm của ngưỡi đúng đầu các cấn, các đon vị hành chính đối với nhiệm vụ triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính ở đon vị mình vả lĩnh vực mình phụ trách.\n- Đối với cán bộ, công chức của các cơ quan hành chính thì công tác thông tin, tuvên truyền tập trung vào phổ biến, quán triệt nội duns các vấn đề liên quan dến kế hoạch vả nhiệm vụ của đơn vị mình đế triển khai thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh.\nTuyên truyền, giáo dục về quyền-nghĩa vụ cũng như trách nhiệm, ý thức tổ chức, kỷ luật, đạo đức công vụ của người cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính.\nTuyên truyền, phổ biến qui chế thực hiện dân chủ trong hoạt động ở các cơ quan, đơn vị để mỗi cán bộ, công chức nắm được và thực hiện.\n- Đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.\nTuyên truyền những qui định của pháp luật về chức năng, nhiệm vu quyền hạn của chính quyền xã, phường, thị trấn. Trách nhiệm của cán bộ, côn? chức xã, phường, thị trấn trong việc giải quyết các công' việc của công dân tổ chức, qui chế thực hiện dân chủ ở xãi, phường, thị trấn. Tuyên truvền về những gương tốt, mô hình tốt về cải cách hành chính ở xã, phường, thị trấn.\n- Đối với viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thì công tác tuyên truyền là phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước và những chính sách của tỉnh về công tác xã hội hoá, tình hình thực hiện, mục tiêu, xu hướng phát triến.\nPhổ biến, tuyên truyền về quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, tiêu chuấn, chế độ tuyến dụng, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách có liên quan. Phổ biến về cơ chế tố chức, nhân sự, tài chính và qui chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các đơn vị sự nghiệp của tỉnh.\n- Đối với tầng lớp quản lý dòanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, thì tuyên truyền, phổ biển vai trò của doanh nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Phổ biến, thông tin về mối liên hệ hỗ trợ giữa sự phát triển của doanh nghiệp với công tác cải cách hành chính. Phổ biến quyền-nghĩa vụ của các loại hình doanh nghiệp trong việc thúc đẩy công tác cải cách hành chính ngày càng hoàn thiện.\n+ Công tác tuyên truyền cho mọi tầng lóp nhân dân với những nội dung sau:\n- Tuyên truyền về chương trinh tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La giai đoạn 2004-2010 và kế hoạch triển khai thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2004-2010.\n- Thể chế về quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân như: thu thập ý kiến của nhân dân, doanh nghiệp trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng, trưng cầu dân ý, xử lý các hành vi trái pháp luật của cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước trong khi thi hành công vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan hành chính trong việc giải quyết khiếu nại của nhân dân.\n- Những mục tiêu, yêu cầu và kết quả đạt được trong quá trình cải cách hành chính của tỉnh.\n- Các quyền-nghĩa vụ hành chính cơ bản của công dân, tổ chức trong mối quan hệ với các cơ quan hành chính của tỉnh.\n- Trình tự, thủ tục giải quyết công việc giữa các cơ quan hành chính tỉnh với công dân, tổ chức, đặc biệt trong các lĩnh vực: cấp giấy phép xây dựng; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đăng ký kinh doanh; Công chứng, hộ khẩu, hộ tịch; Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch; Xử lý vi phạm hành chính; khiếu nại, tố cáo; Lao động-thương binh xã hội...\n- Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết các công việc của công dân.\nPHẦN III\nTỒ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo chung trong việc triển khai thực hiện, tuyên truyền, phổ biến về chương trình tổng thể cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2003-2010. Huy động và sử dụng mọi phương tiện thông tin đại chúng\nnhư: Đài phát thanh-truyền hình tỉnh, đài phát thanh-truyền hình các huyện, Báo Sơn La, Tạp chí, Thông tin chỉ đạo.... vào việc tuyên truyền, phổ biến về chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước nói chung và chương trình tổng thể cải cách hành chính nói riêng.\n2. Ban chỉ đạo.cải cách hành chính tỉnh có trách nhiệm giúp chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị đẩy mạnh việc tổ chức triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, phổ biến, tuyên truyền chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La đến mọi tầng lớp nhân dân và doanh nghiệp trong tỉnh.\n3. Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh có nhiệm vụ làm đầu mối, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Văn hoá- Thông tin, Đài Phát thanh-Truyền hình, Báo Sơn La, Trường Chính trị tỉnh chỉ đạo triển khai công tác phổ biến, tuyên truyền đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính của tỉnh.\n4. Theo chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La và các kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh qua từng giai đoạn đã được chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và trên cơ sở của kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị có trách nhiệm bám sát tình hình và nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh, chủ động xây dựng và tổ chức kế hoạch tuyên truyền và đấy mạnh thực hiện cải cách hành chính cho phù hợp với đặc thù của cơ quan, đơn vị mình.\n- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị chú trọng phổ biến, quán triệt, tổ chức và hướng dẫn thực hiện công tác cải cách hành chính của sở, ban, ngành, UBND các huyện thị đến từng cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc để cùng thực hiện.\n- Chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính trong cơ quan, đơn vị. Phân định rõ chức trách nhiệm vụ cho từng phòng, ban, từng cán bộ, công chức. Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; Cán bộ công chức, viên chức khi làm việc và khi thi hành công vụ phải đểo thẻ công chức.\nThời gian tiến hành: Từ 15/5/2005.\n- Việc thiết lập đường dây nóng phải niêm yết công khai số máy điện thoại của Giám đốc Sở Nội vụ, Phó Văn phòng phụ trách Nội chính và thanh tra Sở Nội vụ đế tiếp nhận phản ánh của tổ chức, nhân dân về hoạt động công vụ của cán bộ, công chức. Đồng thời phổ biến hướng dẫn cho nhân dân về trách nhiệm giám sát các hoạt động của cơ quan Nhà nước và cán bộ, công chức khi thi hành công vụ. Phản ánh trung thực việc cán bộ, công chức không thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ hoặc làm việc hiệu quả thấp.\nThời gian thiết lập đường dây nóng tại các cơ quan hành chính bắt đầu từ 01/6/2005.\n- Tập trung triển khai thực hiện đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chê \"một cửa\"; Tô chức hội nghị sơ kết rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện thời gian vừa qua và đề ra các giải pháp thực hiện cho những năm tiếp theo.\nThời gian tiến hành: Dự kiến 01/6/2005.\n- Chủ động xây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ từ Sở, Ngành xuống huyện, thị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tong hợp).\nThời gian tiến hành: Từ 01/3/2005\n- Các cơ quan, đơn vị huy động, bố trí và sử dụng cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến cải cách hành chính, lựa chọn độrngũ cán bộ, công chức có năng lực và trình độ hiểu biết về nhà nuớc và pháp luật, về quản lý hành chính để thực hiện và theo dõi việc tuyên truyền, phổ biến và đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính những lĩnh vực quản lý do ngành, đơn vị mình phụ trách.\n- Các sở, ban, ngành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn của mình để tiến hành lồng ghép thích hợp công tác tuyên truyền chương trình tổng thể cải cách hành chính vào công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về ngành, lĩnh vực mà mình quản lý.\n- Định kỳ sáu tháng và một năm các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị kiểm tra, đánh giá kếi quả thực hiện và đề ra phương hướng tiếp tục công tác tuyên truyền, phổ biến về cải cách hành chính, gửi về Sở Nội vụ để tổng họp, báo cáo UBND tỉnh và Vụ Cải cách hành chính-BỘ Nội vụ.\n- Giám đốc các sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện thị trong phạm vi quản lý của mình, trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về công tác tổ chức thực hiện, phổ biến, tuyên truyền chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La.\nNgoài những nhiệm vụ chung thì các cơ quan dưới đây thực hiện những công việc cụ the sau:\n+ Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đánh giá định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện công tác tuyên truyền, kịp thời đề xuất phương hướng báo cáo chủ tịch UBND để điều chỉnh, bổ sung các biện pháp, hình thức tuyên truyền cho thích hợp.\n- Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La cho các phương tiện thông tin đại chúng.\n- Tổ chức hội thảo, tập huấn kịp thời cho các đối tượng có liên quan đến công tác tuyên truyền về cải cách hành chính theo từng chuyên đề, phù họp với yêu cầu, kế hoạch triến khai thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Sơn La.\n- Tiến hành thanh tra, kiểm tra các hoạt động công vụ của cán bộ công chức, xử lý, đề nghị xử lý những trường hợp vi phạm.\nXây dựng kế hoạch phối hợp với Tỉnh Đoàn tổ chức hành động cho đoàn viên thanh niên của các cơ quan hành chính trong tỉnh để thực hiện tốt tinh thần chỉ đạo của Chính phủ, cũng như của Bộ Nội vụ và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về phong trào “Thanh niên xung kích tham gia công cuộc cải cách hành chính, xây dựng công sở văn minh, sạch đẹp\n+ Sở Văn hoá-Thông tin chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo chí, tăng cường công tác tu,rên truyền về cải cách hành chính của tỉnh Sơn La. Thời gian bắt đầu thực hiện: Tháng 03/2005\n+ Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, đài Phát thanh-Truyền hình các huyện thị tổ chức xây dựng các chuyên mục.về cải cách hành chính để phát sóng định kỳ mỗi tuần một lần, với thời lượng phát sóng mỗi lần ít nhất 10 phút. Thời gian bắt đầu thực hiện: Tháng 03/2005\n+ Báo Sơn La tăng cường công tác thông tin bằng các hình thức bài viết, tiểu phẩm, mở chuyên mục về tình hình thực hiện cải cách hành chính tại các cơ qủan, đơn vị. Thời gian bắt đầu thực hiện: Tháng 03?2005\n+ Trường Chính trị tỉnh thực hiện đưa chương trình cải cách hành chính nhà nước nói chung và công tác cải cách hành chính của tỉnh vào giảng dạy cho cán bộ, công chức.\n+ Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch ngân sách năm 2006 và những năm tiếp theo cho công tác cải cải hành chính trình HĐND tỉnhPhê duyệt\n* Kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền và đẩy mạnh cải cách hành chính tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo do ngân sách của tỉnh đảm bảo. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền gửi về Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\nTrên đây là kế hoạch thực hiện một số giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm nhằm tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính Nhà nước. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch này và báo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) vào ngày 20 tháng cuối quí./.", "trich_yeu": "V/v Ban hành Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình tống thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghiquyet#30_06_2004#08_2004_nq-cp", "id": 19681, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 08/2004/NQ-CP Về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nướcgiữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#21_02_2003#192_qd-ttg", "id": 21685, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 192/QĐ-TTg Về việc cử thành viên Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế quốc tế" }, { "vbpl_key": null, "id": 111454, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 187/QĐ-UB Về việc phê duyệt Chương trình tong thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2003-2010." } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v Ban hành Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình tống thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo", "title_suggest": "Quyết định v/v Ban hành Kế hoạch tuyên truyền và các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình tống thế cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2005 và những năm tiếp theo", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85278.pdf", "linh_vuc": "", "score": 0.004040404040404041, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004040404040404041, "es_contribution": 0.004040404040404041, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 39, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004040404040404041, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004040404040404041 }, { "ID": 140803, "title": "Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2019-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "43/2019/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nThực hiện Nghị quyết số 173/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh kỳ họp thứ 11 khóa XIII về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 931/TTr-STNMT ngày 30/12/2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024.\n(Chi tiết có Bảng 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 và Phụ biểu số 01, 02, 03 kèm theo)\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c)\\\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Các phòng: KT, TH, NC - VP UBND tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 30 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024 (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nBảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.\nĐiều 2. Nguyên tắc cụ thể khi định giá đất\n1. Căn cứ vào khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá đất có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, vị trí 2, 3, 4, 5 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.\n2. Thửa đất tiếp giáp với tuyến đường nào (hưởng lợi từ tuyến đường nào) thì giá đất được xác định theo tuyến đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất.\n3. Việc quy định vị trí đất ở chỉ áp dụng với thửa đất tiếp giáp với một tuyến đường và có chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 m đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.1, khoản 7, Điều 2 Quy định này) và lớn hơn 40 m đối với đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị, đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.2, khoản 7, Điều 2 Quy định này).\n4. Trường hợp thửa đất nằm cạnh ngã ba, ngã tư đường giao thông có 2 mặt tiếp giáp với 2 tuyến đường và chiều sâu thửa đất lớn hơn 100 m thì giá đất từ vị trí 1 đến vị trí 5 được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất. Từ trên 100 m trở đi áp dụng giá của tuyến đường còn lại, trường hợp không có tuyến đường nào khác thì áp giá theo giá của vị trí 5.\n5. Trường hợp tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố đã được quy định tại Bảng giá đất có sự thay đổi mốc xác định (điểm đầu, điểm cuối) của tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố (do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất đối với tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố có tên chủ sử dụng đất) hoặc tên đường, phố được đặt tên, đặt tên lại thì được cập nhật xác định theo hồ sơ, tài liệu, văn bản liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n6. Đối với các thửa đất giáp đường giao thông nhưng có độ chênh lệch độ cao so với mặt đường: Trên cùng một đoạn đường, những thửa đất có độ chênh lệch bình quân từ 1,5 m trở lên so với mặt đường thì giá thừa đất đó được giảm không quá 30% so với giá thửa đất bình thường, mức giảm cụ thể từng thửa đất giao UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng đào đắp thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào thửa đất đó.\n7. Các vị trí trong mỗi tuyến đường, phố được xác định như sau:\n7.1. Đối với đất ở nông thôn, đất ở đô thị\na) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với mặt đường; trục đường giao thông chính hoặc gần khu thương mại, khu du lịch trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới giao đất;\nb) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;\nc) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới giao đất;\nd) Vị trí 4: Đất sau vị trí 3 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;\nđ) Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4.\n7.2. Đất ở các xã thuộc vùng nông thôn và các bản thuộc phường tại thành phố có điều kiện như nông thôn (trừ các tuyến đường đã được quy định từ bảng 5.1 đến bảng 5.12 kèm theo Quyết định này)\na) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên thôn, liên bản, liên xã trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;\nb) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;\nc) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng và đất tiếp giáp với các trục đường trong tổ, bản, tiểu khu.Bổ sung\nChương II\nGIÁ CÁC LOẠI ĐẤT\nĐiều 3. Giá đất nông nghiệp\n1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản tại các xã, phường thuộc các huyện, thành phố được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo nhóm các xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03; giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, không phân loại xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 04.\n2. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) và đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường thì giá đất nông nghiệp được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại các Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03, Bảng 04 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn.\n3. Giá các loại đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (quy định tại Bảng 02 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn).\nĐiều 4. Giá đất ở tại đô thị, tại nông thôn\nGiá đất ở tại đô thị, tại nông thôn được xác định theo Điều 2 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 05.\nĐiều 5. Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn\nGiá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định cho từng tuyến đường, phố, tùng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 06.\nĐiều 6. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị, tại nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp)\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp) được xác định cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 07.\nĐiều 7. Giá đất khu, cụm công nghiệp\nGiá đất khu, cụm công nghiệp được xác định cho cả khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt, không chia theo tuyến đường, vị trí quy định tại Bảng 08.\nĐiều 8. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.\nĐiều 9. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng 50% giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (du lịch, vui chơi giải trí, năng lượng...) kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.\nĐiều 10. Giá đất chưa sử dụng\n- Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, giá đất được xác định bằng (=) 20% giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất.\n- Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng bảng giá đất của loại đất đó có cùng vị trí, tuyến đường.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\nĐối với những khu vực, tuyến đường, vị trí chưa được xác định trong Bảng giá ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ hoặc làm căn cứ trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bảng giá đất theo quy định.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và thực hiện niêm yết công khai các bảng giá đất tại nơi công cộng như: Trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; nhà văn hoá, tổ, bản, tiểu khu để nhân dân được biết và thực hiện.\nĐiều 12. Sửa đổi, bổ sung\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN", "trich_yeu": "Quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#20_12_2019#173_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 999999999433401, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 173/NQ-HĐND về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/140803.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 0.004, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.004, "es_contribution": 0.004, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 40, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.004, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2022-01-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.004 }, { "ID": 999999999667864, "title": "Quyết định 80/2025/QĐ-UBND về Quy định nội dung cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-08-04T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-04T00:00:00Z", "so_hieu": "80/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp pháp luật số 87/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị và Nông thôn số 47/2024/QH15;\nCăn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 356/TTr-SXD ngày 29 tháng 7 năm 2025, Báo cáo số 554/BC-SXD ngày 28 tháng 7 năm 2025;\nBáo cáo thẩm định số 379/BC-STP ngày 27 tháng 7 năm 2025 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Phiên họp thứ 49, UBND tỉnh Khóa XV (tại Thông báo số 312/TB-VPUB ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh);\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nQuyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 8 năm 2025 và thay thế Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định về quy mô công trình, thời hạn tồn tại của công trình để cấp giấy phép xây dựng có thời hạn và phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Tổ chức thi hành\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;\n - Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);\n - Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. Giang58b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nMỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định một số nội dung về phân cấp cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép xây dựng có thời hạn và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La theo các nội dung được giao quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14; khoản 1 Điều 61 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nCơ quan, đơn vị, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng, xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình như sau (trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng):\na) Các công trình xây dựng từ cấp II trở lên (trừ nhà ở riêng lẻ);\nb) Công trình xây dựng nằm trên địa giới 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng các công trình trong phạm vi ranh giới đất của các khu công nghiệp được giao quản lý.\nĐiều 4. Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Sơn La\n1. Quy mô công trình xây dựng, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình sửa chữa, cải tạo đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn\na) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng mới đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn có quy mô cấp III, cấp IV, không có tầng hầm hoặc bán hầm; có số tầng không quá 01 tầng; chiều cao không quá 15m; tổng diện tích sàn không quá 200m2 đối với nhà ở riêng lẻ;\nb) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ sửa chữa, cải tạo.\nTrường hợp sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi quy mô, chiều cao công trình thì được phép sửa chữa, cải tạo trong thời hạn tồn tại của công trình; thiết kế xây dựng phải đảm bảo theo quy định của pháp luật về xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận.\nTrường hợp sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô, chiều cao công trình thì không được vượt quy mô, chiều cao quy định đối với công trình xây dựng mới quy định tại điểm a khoản này.\n2. Thời hạn tồn tại của công trình xây dựng ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn tối đa không quá 5 năm. Thời hạn cụ thể do cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét xác định cho phù hợp với thời hạn quy hoạch.\nĐiều 5. Quy định một số nội dung về xây dựng công trình tạm\n1. Trình tự thực hiện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm tại khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14:\na) Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận một cửa của Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:\n- Văn bản đề nghị chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm (mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định).\n- 01 hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt.\n- Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng;\nb) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây viết tắt là phòng chuyên môn) có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, chất lượng của hồ sơ; trường hợp chưa đảm bảo sự phù hợp của hồ sơ theo quy định phòng chuyên môn ban hành văn bản thông báo không quá 01 lần để chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung, trường hợp chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ thì cơ quan chuyên môn ban hành văn bản từ chối xử lý hồ sơ; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân được đề nghị xử lý lại hồ sơ nếu có yêu cầu bằng văn bản;\nc) Trường hợp thành phần hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc căn cứ trên quy mô, loại, cấp công trình, phòng chuyên môn kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ thiết kế xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa tại địa điểm dự kiến xây dựng công trình tạm, nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, phòng chuyên môn soạn thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản (mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định) gửi chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có đề nghị;\nd) Thời gian tồn tại công trình quy định tại khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 theo thời gian đề nghị được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận và không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc sự kiện hoặc hoạt động khác. Trường hợp cần gia hạn thời gian tồn tại (trong thời gian 01 ngày trước khi kết thúc sự kiện hoặc hoạt động khác) chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị gia hạn thời gian (mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định) đến Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, chấp thuận bằng văn bản (mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định) trong thời gian 01 ngày làm việc tính từ thời điểm nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân.\n2. Trình tự thực hiện chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm quy định tại khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14:\na) Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến bộ phận một cửa của Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:\n- Văn bản đề nghị chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng công trình xây dựng tạm (mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định).\n- 01 hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt.\n- 01 hồ sơ quản lý chất lượng công trình theo mục III Phụ lục VIB ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.\n- Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng;\nb) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng chuyên môn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, chất lượng của hồ sơ; trường hợp chưa đảm bảo sự phù hợp của hồ sơ theo quy định phòng chuyên môn ban hành văn bản thông báo không quá 01 lần để chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung, trường hợp chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ thì cơ quan chuyên môn ban hành văn bản từ chối xử lý hồ sơ; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân được đề nghị xử lý lại hồ sơ nếu có yêu cầu bằng văn bản;\nc) Trường hợp thành phần hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc căn cứ trên quy mô, loại, cấp công trình, phòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ (bao gồm: Sự phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy mô xây dựng; kết quả kiểm định, đánh giá an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; giải pháp kết nối hạ tầng kỹ thuật về cấp điện, cấp, thoát nước, giao thông; thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, an toàn. Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định tại điểm a khoản này, phòng chuyên môn phải kiểm tra kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn, trong đó kết quả thẩm tra phải kết luận về thiết kế xây dựng công trình bảo đảm an toàn), tổ chức kiểm tra hiện trạng tại địa điểm xây dựng công trình tạm, nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, phòng chuyên môn soạn thảo văn bản (mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định) trình Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản gửi chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có đề nghị.\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh\nChỉ đạo Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn.\n2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng\na) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã. Kiểm tra, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy hoạch, cảnh quan kiến trúc và môi trường theo quy định;\nb) Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn;\nc) Cung cấp thông tin quy hoạch liên quan đến mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, mốc giới, chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi, cốt cao độ cho các công trình cụ thể theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc cơ quan cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý;\nd) Phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh;\nđ) Phối hợp với các ngành tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện tốt nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng; chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn tại của công trình tạm; chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng của công trình tạm;\ne) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n3. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\na) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền và theo hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng. Kiểm tra, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng đảm bảo theo quy hoạch, cảnh quan kiến trúc và môi trường theo quy định;\nb) Tổ chức kiểm tra và phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý kịp thời các vi phạm;\nc) Bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng các công trình trong phạm vi ranh giới đất của các khu công nghiệp được giao quản lý bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật;\nd) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ: Báo cáo năm (gửi trước ngày 10 tháng 12 hằng năm) về công tác cấp giấy phép xây dựng trong khu công nghiệp.\n4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\na) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân trong công tác cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm theo thẩm quyền và theo hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng;\nb) Chỉ đạo, điều hành, bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để phòng chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức kiểm tra, quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng; chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn tại của công trình tạm; chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng của công trình tạm theo đúng quy định của pháp luật;\nc) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ: Báo cáo năm (trước ngày 10 tháng 12 hằng năm) về công tác cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn (bao gồm cả công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định được miễn cấp Giấy phép xây dựng).\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\nPHỤ LỤC\nCÁC BIỂU MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ, VĂN BẢN CHẤP THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định 80/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Sơn La)\nMẫu số 01\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VỀ ĐỊA ĐIỂM, QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ THỜI HẠN TỒN TẠI CỦA CÔNG TRÌNH TẠM\nKính gửi: .................................\n1. Tên chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân:...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................................\n- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:............\n- Số điện thoại: .............................................................................................\n2. Thông tin về công trình tạm đề nghị chấp thuận\n- Địa điểm xây dựng: Tại.............. đường/phố .......... phường/xã: ........, tỉnh Sơn La.\n- Mục đích xây dựng: ...................................................................................\n- Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng ............. m2; tổng diện tích sàn.......m2; chiều cao công trình: .....m; số tầng cao: ............\n- Cốt xây dựng: …….m.\n- Khoảng lùi (nếu có): .....m.\n- Dự kiến thời gian hoàn thành công trình ngày......tháng…năm…\n- Dự kiến thời gian tồn tại: ............\n3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:\n3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:\n- Tên tổ chức/cá nhân: .......Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:...............\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: …….\n3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:\n- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: .......\n4. Nội dung đề nghị chấp thuận: Đề nghị chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời hạn tồn tại của công trình tạm nêu trên với mục đích……; thời hạn tồn tại…..công trình tính từ ngày xây dựng xong công trình.\n5. Cam kết: …… cam đoan làm theo đúng nội dung chấp thuận, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn chịu lực công trình và công trình lân cận, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác. Nếu sai …… xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nGửi kèm theo Văn bản này các tài liệu:…….\n | ....., ngày ..... tháng ..... năm .....\n NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\nMẫu số 02\nUBND XÃ, PHƯỜNG….\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: Số: ….../UBND-….. \n V/v thông báo chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình….. | Sơn La, ngày…. tháng …. năm…..\nKính gửi: .................................\nNgày.....tháng….năm….UBND xã, phường…..nhận được văn bản số…./…..của …..về việc đề nghị chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình ……để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác…\nSau khi kiểm tra thực địa tại vị trí dự kiến xây dựng công trình…..., đối chiếu với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)…. cung cấp, UBND xã, phường….thông báo kết quả như sau:\n1. Chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình ….để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện (hoặc hoạt động khác)……..theo đề nghị của…….với thông tin chủ yếu sau:\n- Địa điểm xây dựng: Tại: .............................đường/phố .......... phường/xã: ......, tỉnh Sơn La.\n- Mục đích xây dựng: ..........\n- Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng ............. m2; tổng diện tích sàn.......m2; chiều cao công trình: .....m; số tầng c ao: ............\n- Cốt xây dựng: …….m.\n- Khoảng lùi (nếu có): .....m.\n2. Thời gian tồn tại của công trình …. để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác…….là …… ngày. Hết thời gian nêu trên trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc sự kiện hoặc hoạt động khác….(chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)….. phải tháo dỡ hoàn trả mặt bằng đảm bảo giữ nguyên hiện trạng mặt bằng đã có. Trường hợp cần gia hạn thời gian tồn tại (trong thời 01 ngày trước khi kết thúc sự kiện hoặc hoạt động khác) chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị gia hạn thời gian đến UBND cấp xã , phường…. để xem xét, chấp thuận đảm bảo theo quy định.\n3. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân…..hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu đã cung cấp và các nội dung cam kết trong văn bản đề nghị, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo về an toàn chịu lực công trình và công trình lân cận, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác.\nTrên đây là nội dung chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm …… để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác…UBND xã, phường ….. đề nghị (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân) ….. thực hiện đảm bảo theo quy định./.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Phòng chuyên môn…;\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công xã….\n - Lưu VT, …… (…). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG ……..\n CHỦ TỊCH\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nMẫu số 03\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI HẠN TỒN TẠI CỦA CÔNG TRÌNH TẠM\nKính gửi: .................................\n1. Tên chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân:...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp: ..................................................................................................................\n- Người đại diện:............; Chức vụ:...........; Số định danh cá nhân:..............\n- Số điện thoại: .............................................................................................\n2. Thông tin về công trình tạm đã được chấp thuận.\n- Địa điểm xây dựng: Tại: .......... đường/phố .......... phường/xã: …....., tỉnh Sơn La.\n- Mục đích xây dựng: ..........\n- Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng ............. m2; tổng diện tích sàn.......m2; chiều cao công trình: ..... m; số tầng cao: ............\n- Cốt xây dựng: …….m.\n- Khoảng lùi (nếu có): .....m.\n3. Nội dung đề nghị chấp thuận gia hạn:\n- Thời gian đã được UBND xã, phường chấp thuận ngày...... tháng… năm…\n- Thời gian đề nghị chấp thuận gia hạn……\n(Gửi kèm theo Văn bản này các tài liệu:…….)\n4. Cam kết: …… cam đoan làm theo đúng nội dung chấp thuận được gia hạn, trong thời gian được chấp thuận gia hạn (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân) cam kết đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn chịu lực công trình và công trình lân cận, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác. Nếu sai …… xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n | ....., ngày ..... tháng ..... năm .....\n NGƯỜI ĐỀ NGHỊ /ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\nMẫu số 04\nUBND XÃ, PHƯỜNG….\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ….../UBND-…..\n V/v thông báo chấp thuận gia hạn thời gian tồn tại của công trình….. | Sơn La, ngày…. tháng …. năm…..\nKính gửi: .................................\nNgày.....tháng….năm….UBND xã, phường…..nhận được văn bản số…./…..của …..về việc đề nghị chấp thuận gia hạn thời gian tồn tại công trình............Sau khi xem xét UBND xã, phường thông báo chấp thuận gia hạn thời gian tồn tại công trình nêu trên như sau:\n1. Chấp thuận thời gian tồn tại của công trình ….để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác từ ngày….đến …ngày. Hết thời gian nêu trên trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc sự kiện hoặc hoạt động khác…. (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)….. phải tháo dỡ hoàn trả mặt bằng đảm bảo giữ nguyên hiện trạng mặt bằng đã có.\n2. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân…..hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu đã cung cấp và các nội dung cam kết trong văn bản đề nghị, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo về an toàn chịu lực công trình và công trình lân cận, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác trong thời gian được gia hạn.\nTrên đây là nội dung chấp thuận gia hạn thời gian tồn tại của công trình tạm…… để phục vụ cho mục đích tổ chức sự kiện hoặc hoạt động khác…UBND xã, phường ….. đề nghị (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)….. thực hiện đảm bảo theo quy định./.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Phòng chuyên môn…;\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công xã….\n - Lưu VT, …… (…). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG ……..\n CHỦ TỊCH\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\nMẫu số 05\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VỀ TIẾP TỤC KHAI THÁC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠM\nKính gửi: .................................\n1. Tên chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân:...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..\n- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:............\n- Số điện thoại: .............................................................................................\n2. Thông tin về công trình tạm đề nghị chấp thuận\n- Tên công trình: ...........................................................................................\n- Địa điểm xây dựng: Tại:.................... đường/phố .......... phường/xã: ......, tỉnh Sơn La.\n- Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng ............. m2; tổng diện tích sàn.......m2; chiều cao công trình: .....m; số tầng cao: ............\n- Loại, cấp công trình: ..................................................................................\n- Thời gian xây dựng công trình: Năm ..........\n- Thời gian đưa công trình vào khai thác sử dụng: Năm..........\n- Đơn vị thi công xây dựng công trình..........................................................\n- Mục đích xây dựng công trình: ..................................................................\n3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:\n3.1. Tổ chức/cá nhân khảo sát, lập thiết kế xây dựng:\n- Tên tổ chức/cá nhân: .......Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:...............\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:\n3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:\n- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: …...\n3.3. Tổ chức/cá nhân kiểm định xây dựng, đánh giá an toàn chịu lực:\n- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì tham gia: ...................\n3.4. Đơn vị thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng: ...................................\n4. Nội dung đề nghị chấp thuận: Đề nghị chấp thuận về tiếp tục khai thác sử dụng công trình tạm nêu trên với mục đích…..\n(Gửi kèm theo Văn bản này các tài liệu:…….)\n5. Cam kết: …… cam đoan làm theo đúng nội dung chấp thuận, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn chịu lực công trình và công trình lân cận, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác. Nếu sai …… xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n | ....., ngày ..... tháng ..... năm .....\n NGƯỜI ĐỀ NGHỊ /ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))\nMẫu số 06\nUBND XÃ, PHƯỜNG…. \n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ….../UBND-….. \n V/v thông báo chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng của công trình xây dựng….. | Sơn La, ngày…. tháng …. năm…..\nKính gửi: .................................\nNgày.....tháng….năm….UBND xã, phường…..nhận được văn bản số…./…..của …..về việc đề nghị chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm của công trình ......................\nSau khi kiểm tra thực địa tại vị trí dự kiến xây dựng công trình…..., đối chiếu với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)…. cung cấp, UBND xã, phường….có thông báo kết quả như sau:\nI. THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN\n1. Tên công trình: .........................................................................................\n2. Chủ đầu tư: ...............................................................................................\n3. Địa điểm xây dựng: Tại:........... đường/phố .......... phường/xã:…......., tỉnh Sơn La.\n4. Loại, cấp công trình: .............................................................................\n5. Thời gian xây dựng công trình ngày......tháng…năm…\n6. Thời gian đưa công trình vào khai thác sử dụng: Năm..........\n7. Đơn vị thi công xây dựng công trình........................................................\n8. Mục đích xây dựng công trình: ................................................................\n9. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:\n9.1. Tổ chức/cá nhân khảo sát, lập thiết kế xây dựng:\n- Tên tổ chức/cá nhân: .......Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:...............\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:\n9.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có):\n- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: …...\n9.3. Tổ chức/cá nhân kiểm định xây dựng, đánh giá an toàn chịu lực (nếu\ncó):….\n- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..........\n- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì tham gia: ...................\n9.4. Đơn vị thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng: ...................................\n10. Quy mô xây dựng: Diện tích xây dựng............. m2; tổng diện tích sàn.......m2; chiều cao công trình: .....m; số tầng cao: ............\n11. Các giải pháp thiết kế chủ yếu (trình bày khái quát về các giải pháp thiết kế chính liên quan đến công trình như giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu, cấp điện, cấp nước, phòng cháy và chữa cháy, đấu nối hạ tầng kỹ thuật…).\n12. Các thông tin khác (nếu có): ...............................................................\nII. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN\n1. Văn bản số…./….. của ….. về việc đề nghị chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm của công trình.\n2. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (liệt kê số lượng, thành phần bản vẽ….)\n3. Hồ sơ quản lý chất lượng công trình (liệt kê số lượng, thành phần….)\nIII. CÁC NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ\n1. Sự phù hợp về quy mô xây dựng của công trình so với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch:................................................................................\n2. Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận (trong đó kiểm tra kết quả thẩm tra (nếu có) của đơn vị tư vấn thẩm tra về kết luận thiết kế xây dựng công trình bảo đảm an toàn; các kết quả kiểm định, đánh giá an toàn công trình của đơn vị tư vấn kiểm định xây dựng (nếu có): ..................................\n3. Sự phù hợp về khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực (gồm sự phù hợp về giải pháp kết nối hạ tầng kỹ thuật về cấp điện, cấp, thoát nước, giao thông): ............................................................................................................\n4. Việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường:............................................................................................................\nIV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n1. Kết luận: Chấp thuận việc khai thác sử dụng công trình…..theo đề nghị của..........tại văn bản........../..........với mục đích......................................................\n2. Kiến nghị đối với chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân....(nếu có) ...................... Trên đây là nội dung chấp thuận việc khai thác sử dụng công trình…..để phục vụ cho mục đích …UBND xã, phường …..đề nghị (chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân)…..thực hiện đảm bảo theo quy định./.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - Phòng chuyên môn…;\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công xã….\n - Lưu VT, …… (…). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG ……..\n CHỦ TỊCH\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)", "trich_yeu": "Về Quy định nội dung cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về Quy định nội dung cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về Quy định nội dung cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Xây dựng - Đô thị", "score": 0.0039603960396039604, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.0039603960396039604, "es_contribution": 0.0039603960396039604, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 41, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.0039603960396039604, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.0039603960396039604 }, { "ID": 999999999669692, "title": "Quyết định 84/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-08-16T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-16T00:00:00Z", "so_hieu": "84/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bới Luật số 87/2025/QH15;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;\nCăn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nCăn cứ Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nCăn cứ Thông tư số 01/2025/TT-VPCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 67/TTr-VPUB ngày 08 tháng 8 năm 2025;\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\na) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.\nb) Quyết định liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\nc) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\nd) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) trong lĩnh vực Văn phòng.\nđ) Chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\ne) Văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.\n3. Tham mưu, xây dựng, quản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh\na) Tổng hợp đề nghị của các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan về việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.\nb) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản.\nc) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác.\nd) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.\nđ) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp; kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n4. Phục vụ hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\nb) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo.\nc) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền.\na) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập, chủ trì các phiên họp, cuộc họp, hội nghị (gọi chung là cuộc họp) của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về tổ chức cuộc họp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung; đôn đốc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức họp báo; thông cáo báo chí về nội dung các cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\nb) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.\nc) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Phân công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vướng mắc, phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.\nd) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cải tiến lề lối, phương thức làm việc, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành; duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước ở địa phương.\nđ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương.\ne) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\ng) Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến công tác, tiếp khách của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\nh) Tiếp nhận, tham mưu, phối hợp xử lý các vấn đề báo chí nêu theo quy định và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n6. Tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện\na) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình\nCác đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nCác đề án, dự án, dự thảo văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ tục, hình thức, thể thức, nội dung, tính thống nhất và hợp pháp của dự thảo văn bản; xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án xử lý. Trong quá trình xử lý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình.\nb) Đối với dự thảo báo cáo: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\nc) Đối với các văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện hoặc tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật.\nd) Quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan theo quy định của pháp luật.\nđ) Phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\ng) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.\nh) Rà soát, tổng hợp những vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hàng năm, báo cáo Văn phòng Chính phủ.\n7. Thực hiện chế độ thông tin\na) Tổ chức, quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\nb) Tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cung cấp thông tin theo quy định.\nc) Xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử tỉnh; kết nối với hệ thống Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.\nd) Quản lý, xuất bản Công báo điện tử tỉnh.\nđ) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh.\ne) Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của địa phương và phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n8. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính\na) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo quy định.\nb) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính.\nc) Kiểm soát chất lượng công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của địa phương.\nd) Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; nhân rộng những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp có thẩm quyền quyết định; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.\nđ) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định, thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\ne) Tham gia quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia; xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n9. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện tử; đầu mối triển khai kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương.\n10. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.\n11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ\na) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.\nb) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương.\n12. Thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác quản trị nội bộ\na) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, chương trình, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\nb) Tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\nc) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\nd) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy định.\nđ) Ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\ne) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\ng) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\nh) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\ni) Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.\n13. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.\n14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền; các nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n1. Các phòng chuyên môn và tổ chức trực thuộc\na) Phòng Tổng hợp;\nb) Phòng Kinh tế;\nc) Phòng Nội chính;\nd) Phòng Khoa giáo - Văn xã;\nđ) Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị;\ne) Trung tâm Phục vụ hành chính công.\n2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\na) Trung tâm Thông tin;\nb) Nhà khách Thanh Xuân - Hà Nội;\nc) Nhà khách Ủy ban nhân dân tỉnh.\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2025.\n2. Quyết định này thay thế Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\n - Sở Tư pháp;\n - Như Điều 5;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các xã, phường;\n - Văn phòng UBND tỉnh: LĐ; CVCK; các phòng, đơn vị trực thuộc; Trung tâm thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Tùng. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt", "trich_yeu": "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 0.00392156862745098, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.00392156862745098, "es_contribution": 0.00392156862745098, "embedding_contribution": 0, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 1.0, "original_embedding_score": 0, "es_rank": 42, "embedding_rank": null, "hybrid_score": 0.00392156862745098, "normalized_score_boost": 0.0, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_dang_cong_bao": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.00392156862745098 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời:\nDựa trên thông tin pháp luật được cung cấp, hiện tại không có văn bản quy phạm pháp luật mới nhất của tỉnh Sơn La năm 2025 liên quan trực tiếp đến lĩnh vực giao thông được trích dẫn chi tiết trong dữ liệu. Tuy nhiên, có một số văn bản mới nhất của tỉnh Sơn La năm 2025 được liệt kê trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Sơn La với các số hiệu như 2402/QĐ-UBND, 2392/QĐ-UBND, 2391/QĐ-UBND, 2390/QĐ-UBND, 2394/QĐ-UBND, 2393/QĐ-UBND, 2397/QĐ-UBND, 101/2025/QĐ-UBND, 2398/QĐ-UBND... nhưng nội dung chi tiết các văn bản này không được cung cấp trong dữ liệu.\n\nNgoài ra, các văn bản pháp luật liên quan đến ngân sách, chính sách phòng chống ma túy, quản lý văn bản và điều hành, phát triển vùng dược liệu quý, tuyển dụng công chức viên chức, khen thưởng, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội... được cung cấp đều không đề cập trực tiếp đến lĩnh vực giao thông.\n\nDo đó, dựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời rằng chưa có văn bản quy phạm pháp luật mới nhất của tỉnh Sơn La năm 2025 về giao thông được cung cấp chi tiết trong dữ liệu hiện tại.\n\n##### Tóm tắt:\nChưa có văn bản quy phạm pháp luật mới nhất năm 2025 của tỉnh Sơn La về giao thông được cung cấp chi tiết trong dữ liệu hiện tại.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Nghị quyết 04/1999/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:04/1999/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 120/2015/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:120/2015/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:116/2015/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:48/2022/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 95/2024/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:95/2024/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:30/2022/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 76/2024/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:76/2024/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 90/2024/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:90/2024/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:106/2015/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 06/2000/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:06/2000/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 07/2000/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:07/2000/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 15/2001/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:15/2001/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 16/2001/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:16/2001/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 22/2001/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:22/2001/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 40/2002/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:40/2002/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 41/2002/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:41/2002/NQ-HĐND) \n- [Quyết định 22/2024/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:22/2024/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 50/2020/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:50/2020/QĐ-UBND) ", "chunks_count": 945 } }