{ "timestamp": 1758784556.6816912, "conversation_id": "\"36367b91-b0d4-43fe-8f31-1040c5df242e\"", "workspace_id": "fb487931-8e08-452d-bc4a-e27a45d8f296", "query_params": { "use_memory": true, "intent": "document_retrieval", "query": "quyết định tỉnh sơn la", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": "document", "ten_van_ban": "", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [ "Quyết định" ], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-09-25T07:15:41.689688" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "các văn bản QPPL về giao thông được ban hành bởi tỉnh sơn la năm 2025" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDưới đây là danh sách các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông do tỉnh Sơn La ban hành trong năm 2025, được trích dẫn chính xác theo từng văn bản và nội dung liên quan:\n\n---\n\n### 1. Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 24/3/2025 \n**Về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, thời gian hoạt động, phạm vi hoạt động của xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn tỉnh. \n- Quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong quản lý và tổ chức thực hiện. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 04/4/2025, thay thế các Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND và 02/2020/QĐ-UBND trước đó. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 2. Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 20/4/2025 \n**Về Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ liên quan đến khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét. \n- Quy định chi tiết về khu vực, địa điểm đổ thải, trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 7 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 3. Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 30/4/2025 \n**Về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ. \n- Quy định chi tiết về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trong kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa. \n- Quy định về quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải, người điều khiển phương tiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ. \n- Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan. \n- Có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 3 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 4 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 5 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 6 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 7 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 8 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 9 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 4. Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 7/5/2025 \n**Bãi bỏ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 07/11/2023 của UBND tỉnh Sơn La về tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La** \n- Quyết định bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND. \n- Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/5/2025. \n\nTham khảo chi tiết: \n- [Điều 1 Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n- [Điều 2 Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\n### 5. Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND (không có trong dữ liệu hiện tại, nếu có sẽ bổ sung sau) \n*Lưu ý: Các văn bản khác ban hành năm 2025 liên quan đến giao thông không được liệt kê trong dữ liệu cung cấp hoặc không thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải.*\n\n---\n\n## Tóm tắt \nNăm 2025, tỉnh Sơn La đã ban hành nhiều Quyết định quan trọng về quản lý giao thông, vận tải như Quyết định 34/2025/QĐ-UBND về phạm vi hoạt động xe bốn bánh có gắn động cơ; Quyết định 41/2025/QĐ-UBND về khu vực đổ thải vật chất nạo vét đường thủy nội địa; Quyết định 43/2025/QĐ-UBND về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trong kinh doanh vận chuyển; Quyết định 46/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định cũ về hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương.\n\n---\n\n## Căn cứ pháp lý \n- [Quyết định 34/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:34/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 41/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:41/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 43/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 46/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:46/2025/QĐ-UBND) \n\n---\n\nNếu cần trích dẫn chi tiết hoặc giải thích thêm về từng văn bản, vui lòng yêu cầu." }, { "role": "user", "content": "tiếp tục tìm kiếm các văn bản mới nhất của tính sơn la" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nDựa trên thông tin pháp luật được cung cấp, hiện tại không có văn bản quy phạm pháp luật mới nhất của tỉnh Sơn La năm 2025 liên quan trực tiếp đến lĩnh vực giao thông được trích dẫn chi tiết trong dữ liệu. Tuy nhiên, có một số văn bản mới nhất của tỉnh Sơn La năm 2025 được liệt kê trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Sơn La với các số hiệu như 2402/QĐ-UBND, 2392/QĐ-UBND, 2391/QĐ-UBND, 2390/QĐ-UBND, 2394/QĐ-UBND, 2393/QĐ-UBND, 2397/QĐ-UBND, 101/2025/QĐ-UBND, 2398/QĐ-UBND... nhưng nội dung chi tiết các văn bản này không được cung cấp trong dữ liệu.\n\nNgoài ra, các văn bản pháp luật liên quan đến ngân sách, chính sách phòng chống ma túy, quản lý văn bản và điều hành, phát triển vùng dược liệu quý, tuyển dụng công chức viên chức, khen thưởng, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội... được cung cấp đều không đề cập trực tiếp đến lĩnh vực giao thông.\n\nDo đó, dựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời rằng chưa có văn bản quy phạm pháp luật mới nhất của tỉnh Sơn La năm 2025 về giao thông được cung cấp chi tiết trong dữ liệu hiện tại.\n\n##### Tóm tắt:\nChưa có văn bản quy phạm pháp luật mới nhất năm 2025 của tỉnh Sơn La về giao thông được cung cấp chi tiết trong dữ liệu hiện tại.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Nghị quyết 04/1999/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:04/1999/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 120/2015/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:120/2015/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:116/2015/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:48/2022/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 95/2024/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:95/2024/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:30/2022/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 76/2024/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:76/2024/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 90/2024/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:90/2024/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:106/2015/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 06/2000/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:06/2000/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 07/2000/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:07/2000/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 15/2001/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:15/2001/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 16/2001/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:16/2001/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 22/2001/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:22/2001/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 40/2002/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:40/2002/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 41/2002/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:41/2002/NQ-HĐND) \n- [Quyết định 22/2024/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:22/2024/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 50/2020/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:50/2020/QĐ-UBND)" }, { "role": "user", "content": "tìm sang các văn bản quyết định của tỉnh sơn la xem" } ], "current_user_message": "Tìm sang các văn bản quyết định của tỉnh sơn la xem", "previous_user_message": "tiếp tục tìm kiếm các văn bản mới nhất của tính sơn la", "previous_assistant_message": "\n\n##### Trả lời:\nDựa trên thông tin pháp luật được cung cấp, hiện tại không có văn bản quy phạm pháp luật mới nhất của tỉnh Sơn La năm 2025 liên quan trực tiếp đến lĩnh vực giao thông được trích dẫn chi tiết trong dữ liệu. Tuy nhiên, có một số văn bản mới nhất của tỉnh Sơn La năm 2025 được liệt kê trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Sơn La với các số hiệu như 2402/QĐ-UBND, 2392/QĐ-UBND, 2391/QĐ-UBND, 2390/QĐ-UBND, 2394/QĐ-UBND, 2393/QĐ-UBND, 2397/QĐ-UBND, 101/2025/QĐ-UBND, 2398/QĐ-UBND... nhưng nội dung chi tiết các văn bản này không được cung cấp trong dữ liệu.\n\nNgoài ra, các văn bản pháp luật liên quan đến ngân sách, chính sách phòng chống ma túy, quản lý văn bản và điều hành, phát triển vùng dược liệu quý, tuyển dụng công chức viên chức, khen thưởng, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội... được cung cấp đều không đề cập trực tiếp đến lĩnh vực giao thông.\n\nDo đó, dựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời rằng chưa có văn bản quy phạm pháp luật mới nhất của tỉnh Sơn La năm 2025 về giao thông được cung cấp chi tiết trong dữ liệu hiện tại.\n\n##### Tóm tắt:\nChưa có văn bản quy phạm pháp luật mới nhất năm 2025 của tỉnh Sơn La về giao thông được cung cấp chi tiết trong dữ liệu hiện tại.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Nghị quyết 04/1999/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:04/1999/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 120/2015/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:120/2015/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:116/2015/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:48/2022/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 95/2024/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:95/2024/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:30/2022/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 76/2024/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:76/2024/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 90/2024/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:90/2024/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:106/2015/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 06/2000/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:06/2000/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 07/2000/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:07/2000/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 15/2001/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:15/2001/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 16/2001/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:16/2001/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 22/2001/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:22/2001/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 40/2002/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:40/2002/NQ-HĐND) \n- [Nghị quyết 41/2002/NQ-HĐND tỉnh Sơn La](legal:41/2002/NQ-HĐND) \n- [Quyết định 22/2024/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:22/2024/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 50/2020/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:50/2020/QĐ-UBND)", "random_uuid": "334d404b-c62a-44a1-837d-ab0dd7cea46e" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 27/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định tỉnh Sơn La 2016] có hiệu lực từ 2016-10-20T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2012; QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 01 NĂM 2014; QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2011/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2011; CHỈ THỊ SỐ 04/2007/CT-UBND NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2007; CHỈ THỊ SỐ 42/2010/CT-UBND NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 05 văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, cụ thể như sau:\n1. Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành Quy chế soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh sửa đổi một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành Quy chế soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n3. Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n4. Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2007 của UBND tỉnh về việc tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản QPPL.\n5. Chỉ thị số 42/2010/CT-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2016.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó CTUBND tỉnh;\n - Ban chỉ đạo CCTP Tỉnh ủy;\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\n - Ban pháp chế HĐND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3 (thực hiện);\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\n - Lưu: VT, NC, MH,(250b) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Cầm Ngọc Minh\n\n\n Vị trí 1 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 09/2010/QĐ-UBND cụ thể hoá Quyết định 34/2010/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành] có hiệu lực từ 2010-11-07T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CỤ THỂ HOÁ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 201/TTr-STNMT ngày 30 tháng 9 năm 2010, Báo cáo thẩm định số 114/BC-STP ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Sở Tư pháp,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cụ thể hoá một số điều của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ” về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (B/c);\n - Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (B/c);\n - Thường trực UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - TT Công báo tỉnh;\n - Lưu: VT - Châu (01), (60b). | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Chí Thức\nQUY ĐỊNH\nCỤ THỂ HOÁ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nQuyết định này quy định cụ thể một số điều của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện (sau đây gọi tắt là Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg) mà Thủ tướng Chính phủ phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cụ thể hoá.\nNgoài các nội dung quy định tại quyết định này việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện còn được áp dụng theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg và các quy định tại các văn bản bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện hành có liên quan, trừ các dự án đã có quy định cơ chế đặc thù.\n2. Đối tượng áp dụng: Là các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 phần Quy định của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg.\nĐiều 2. Quy định cụ thể về các khoản bồi thường\n1. Bồi thường về cây trồng trên đất đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (cụ thể điểm c, khoản 3, Điều 4)\na) Trường hợp tổ chức hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên ở những vùng phòng hộ đầu nguồn và được nhận tiền công khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng theo hợp đồng khoán khi Nhà nước thu hồi đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhận tiền bồi thường cây trồng trên đất tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại khoản 5, Điều 14 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg). Riêng rừng phục hồi sau nương rẫy hoặc sau khai thác với cây gỗ có đường kính phổ biến dưới 20 cm: Hộ gia đình, cá nhân được hưởng 85%, phần còn lại nộp bên giao khoán.\nb) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở vùng phòng hộ đầu nguồn và được Nhà nước cấp kinh phí để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở vùng phòng hộ đầu nguồn theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhận tiền bồi thường cây trồng trên đất tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại khoản 6, Điều 15 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg. Nếu hộ gia đình, cá nhân nhận kinh phí hỗ trợ của Nhà nước để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 90%, phần còn lại nộp bên giao khoán.\nCách tính việc phân chia sản phẩm theo hướng dẫn tại điểm 1.2, mục 1, phần II Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT-BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2003 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg .\n2. Diện tích đất tính bồi thường (cụ thể khoản 2, Điều 5)\nTrường hợp người có đất bị thu hồi, có giấy tờ hợp pháp đủ điều kiện để được bồi thường về đất nhưng trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích từng loại đất sử dụng thì được bồi thường theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND) và Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND), cụ thể như sau:\na) Đối với đất ở:\nKhu vực đô thị theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND .\nKhu vực nông thôn theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND .\nb) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.\n3. Bồi thường thiệt hại các công trình công cộng có sự tham gia bằng ngày công, vật tư và tiền của nhân dân (cụ thể khoản 1 Điều 7)\nViệc xác định phần giá trị đóng góp của nhân dân bằng ngày công, vật tư và tiền căn cứ hồ sơ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và báo cáo quyết toán công trình. Khi bồi thường phần giá trị đóng góp của nhân dân, nếu nhân dân có nhu cầu cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng lại công trình mới thì giao cho chủ đầu tư dùng vào việc cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới. Trường hợp nhân dân không có nhu cầu xây dựng lại công trình thì trả bằng tiền phần đóng góp của nhân dân.\n4. Bồi thường thiệt hại cây lâu năm (cụ thể khoản 2 Điều 8)\nCây lâu năm (gồm cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cây lấy gỗ phân tán) đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc đang ở thời kỳ sản xuất kinh doanh thì bồi thường theo đơn giá bồi thường cây cối hoa màu do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm bồi thường.\nĐiều 3. Quy định cụ thể về các khoản hỗ trợ\n1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở (cụ thể Điều 9).\nMức hỗ trợ cho một nhân khẩu hợp pháp (khẩu hợp pháp là khẩu có tên trong sổ hộ khẩu hiện đang sinh sống trong cùng gia đình) tương đương chi phí xây dựng 5m2 sàn nhà xây cấp IV, đơn giá nhà xây cấp IV theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n2. Hỗ trợ ổn định đời sống (cụ thể Điều 10)\na) Hỗ trợ y tế (cụ thể khoản 2, Điều 10).\nMỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ y tế 1 lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới, mức hỗ trợ là 30.000 đồng/khẩu. Trường hợp có biến động lớn về giá thuốc Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế.\nb) Hỗ trợ thắp sáng và chất đốt (cụ thể khoản 4, khoản 5, Điều 10).\nMức hỗ trợ thắp sáng theo quy định tại khoản 4 và hỗ trợ chất đốt theo quy định tại khoản 5 Điều 10 được quy ra tiền trả cho từng hộ. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện căn cứ giá dầu hoả theo quy định của đơn vị kinh doanh xăng dầu tại thời điểm hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n3. Hỗ trợ sản xuất (cụ thể Điều 11)\na) Hỗ trợ trồng trọt (cụ thể điểm b, khoản 1, Điều 11).\nĐối với cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm: Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ không quá 1 ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch.\nb) Hỗ trợ chăn nuôi (cụ thể khoản 2, Điều 11).\nHộ tái định cư được hỗ trợ tiền 1 lần mua 2 con lợn giống thịt bình thường, trọng lượng 10 kg/con và 1 con bê nuôi lấy thịt giống địa phương 10 tháng tuổi. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện căn cứ giá lợn giống, giá bê hơi tại địa phương để tính hỗ trợ, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n4. Hỗ trợ đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả (cụ thể khoản 5, Điều 12)\nHộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ kinh phí bằng mức bồi thường di chuyển mộ không xây, giá bồi thường theo bảng giá bồi thường của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận tiền bồi thường về di chuyển mồ mả thì không được nhận khoản hỗ trợ này.\nĐiều 4. Quy định về giao đất ở cho hộ tái định cư (cụ thể khoản 1, Điều 15)\n1. Hộ tái định cư đến điểm tái định cư tập trung được giao đất để làm nhà ở theo mức tối thiểu như sau:\na) Khu vực đô thị (phường, thị trấn): 50 m2/hộ đối với các vị trí giáp trục đường chính; các vị trí còn lại 60 m2/hộ.\nb) Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã: 100 m2/hộ đối với các vị trí giáp trục đường chính; các vị trí còn lại 150 m2/hộ.\nc) Khu vực nông thôn còn lại: 200m2/hộ.\n2. Đối với các khu quy hoạch chi tiết các điểm tái định cư, bao gồm cả tái định cư đô thị và tái định cư nông thôn áp dụng khoản 3, Điều 1, Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND (hạn mức giao đất theo qui hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 300 m2/hộ).\n3. Đối với các khu vực trước đây là nông thôn, đến thời điểm quy hoạch bố trí tái định cư được công nhận là đô thị (gồm phường, thị trấn) thì hạn mức giao đất ở theo hạn mức giao đất tại đô thị.\nĐiều 5. Phân cấp chủ đầu tư dự án bồi thường dự án tái định cư đối với công trình thuỷ lợi, thuỷ điện (cụ thể khoản 1, Điều 19)\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố làm chủ đầu tư dự án bồi thường di dân tái định cư thuộc dự án xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện. Trường hợp dự án xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện nằm trên địa bàn từ hai (02) huyện, thành phố trở lên thì việc bồi thường, di dân tái định cư thuộc địa bàn huyện nào do huyện đó làm chủ đầu tư.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\nThủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg và các nội dung quy định tại Quyết định này.\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét quyết định bổ sung, điều chỉnh./.\n\n\n Vị trí 2 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2020-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nThực hiện Nghị quyết số 173/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh kỳ họp thứ 11 khóa XIII về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 931/TTr-STNMT ngày 30/12/2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024.\n(Chi tiết có Bảng 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 và Phụ biểu số 01, 02, 03 kèm theo)\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c)\\\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Các phòng: KT, TH, NC - VP UBND tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 30 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024 (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nBảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.\nĐiều 2. Nguyên tắc cụ thể khi định giá đất\n1. Căn cứ vào khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá đất có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, vị trí 2, 3, 4, 5 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.\n2. Thửa đất tiếp giáp với tuyến đường nào (hưởng lợi từ tuyến đường nào) thì giá đất được xác định theo tuyến đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất.\n3. Việc quy định vị trí đất ở chỉ áp dụng với thửa đất tiếp giáp với một tuyến đường và có chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 m đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.1, khoản 7, Điều 2 Quy định này) và lớn hơn 40 m đối với đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị, đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.2, khoản 7, Điều 2 Quy định này).\n4. Trường hợp thửa đất nằm cạnh ngã ba, ngã tư đường giao thông có 2 mặt tiếp giáp với 2 tuyến đường và chiều sâu thửa đất lớn hơn 100 m thì giá đất từ vị trí 1 đến vị trí 5 được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất. Từ trên 100 m trở đi áp dụng giá của tuyến đường còn lại, trường hợp không có tuyến đường nào khác thì áp giá theo giá của vị trí 5.\n5. Trường hợp tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố đã được quy định tại Bảng giá đất có sự thay đổi mốc xác định (điểm đầu, điểm cuối) của tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố (do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất đối với tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố có tên chủ sử dụng đất) hoặc tên đường, phố được đặt tên, đặt tên lại thì được cập nhật xác định theo hồ sơ, tài liệu, văn bản liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n6. Đối với các thửa đất giáp đường giao thông nhưng có độ chênh lệch độ cao so với mặt đường: Trên cùng một đoạn đường, những thửa đất có độ chênh lệch bình quân từ 1,5 m trở lên so với mặt đường thì giá thừa đất đó được giảm không quá 30% so với giá thửa đất bình thường, mức giảm cụ thể từng thửa đất giao UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng đào đắp thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào thửa đất đó.\n7. Các vị trí trong mỗi tuyến đường, phố được xác định như sau:\n7.1. Đối với đất ở nông thôn, đất ở đô thị\na) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với mặt đường; trục đường giao thông chính hoặc gần khu thương mại, khu du lịch trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới giao đất;\nb) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;\nc) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới giao đất;\nd) Vị trí 4: Đất sau vị trí 3 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;\nđ) Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4.\n7.2. Đất ở các xã thuộc vùng nông thôn và các bản thuộc phường tại thành phố có điều kiện như nông thôn (trừ các tuyến đường đã được quy định từ bảng 5.1 đến bảng 5.12 kèm theo Quyết định này)\na) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên thôn, liên bản, liên xã trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;\nb) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;\nc) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng và đất tiếp giáp với các trục đường trong tổ, bản, tiểu khu.Bổ sung\nChương II\nGIÁ CÁC LOẠI ĐẤT\nĐiều 3. Giá đất nông nghiệp\n1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản tại các xã, phường thuộc các huyện, thành phố được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo nhóm các xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03; giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, không phân loại xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 04.\n2. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) và đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường thì giá đất nông nghiệp được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại các Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03, Bảng 04 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn.\n3. Giá các loại đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (quy định tại Bảng 02 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn).\nĐiều 4. Giá đất ở tại đô thị, tại nông thôn\nGiá đất ở tại đô thị, tại nông thôn được xác định theo Điều 2 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 05.\nĐiều 5. Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn\nGiá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định cho từng tuyến đường, phố, tùng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 06.\nĐiều 6. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị, tại nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp)\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp) được xác định cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 07.\nĐiều 7. Giá đất khu, cụm công nghiệp\nGiá đất khu, cụm công nghiệp được xác định cho cả khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt, không chia theo tuyến đường, vị trí quy định tại Bảng 08.\nĐiều 8. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.\nĐiều 9. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng 50% giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (du lịch, vui chơi giải trí, năng lượng...) kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.\nĐiều 10. Giá đất chưa sử dụng\n- Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, giá đất được xác định bằng (=) 20% giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất.\n- Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng bảng giá đất của loại đất đó có cùng vị trí, tuyến đường.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\nĐối với những khu vực, tuyến đường, vị trí chưa được xác định trong Bảng giá ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ hoặc làm căn cứ trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bảng giá đất theo quy định.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và thực hiện niêm yết công khai các bảng giá đất tại nơi công cộng như: Trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; nhà văn hoá, tổ, bản, tiểu khu để nhân dân được biết và thực hiện.\nĐiều 12. Sửa đổi, bổ sung\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n Vị trí 3 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 95/2004/QĐ-UB về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2004-08-13T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La.\n_______________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Thông tư 246/2004/TTLT-UBDT- BNV ngày 06/5/2004 của Uỷ ban Dân tộc- Bộ Nội vụ hướng d â n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương;\nCăn cứ Thông tư 25/2004/TT- BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương;\nCăn cứ Quyết định số 730/2002/QĐ-UB ngày 28/3/2002 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ,\nCăn cứ Nghị quyết số 34/2004/NQ- HĐND ngày 23/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp tỉnh Sơn la;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thành lập Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Sơn la. Ban Dân tộc tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh; Ban Dân tộc chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc, Ban Tôn giáo Chính phủ.\nBan Dân tộc tỉnh có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ sở của Ban đặt tại Thị xã Sơn la, tỉnh Sơn la.\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban dân tộc: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 246/2004/TTLT-UBDT- BNV ngày 06/5/2004 của Uỷ ban Dân tộc- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương; Thông tư 25/2004/TT- BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương.\n2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Sơn la:\nBan Dân tộc tỉnh có Trưởng Ban lãnh đạo phụ trách chung và hai Phó Trưởng ban, giúp Trưởng ban phụ trách một số lĩnh vực công việc do Trưởng ban phân công.\n* Giúp việc lãnh đạo Ban có các phòng chuyên môn gồm:\n- Văn phòng.\n- Thanh tra.\n- Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.\n3. Về biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc cụ thể, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Trưởng ban Dân tộc tỉnh.\nTrước mắt, năm 2004 giao tổng số biên chế cho Ban là: 18 biên chế.\nĐiều 2. Giao cho Trưởng Ban Dân tộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với các ngành chức năng, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n\n Vị trí 4 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 07/2021/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-04-27T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2019/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2019 CỦA UBND TỈNH SƠN LA QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020 - 2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh Bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 266/TT-STNMT ngày 23 tháng 4 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024:\n1. Bổ sung Khoản 8 vào Điều 2 phần quy định kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau:\n“8. Giá đất tại các khu quy hoạch (bao gồm cả các khu quy hoạch chưa đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật) quy định trong bảng giá đất tại Quyết định này được xác định là giá đất đã có hạ tầng kỹ thuật’’.\n2. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.1 - Thành phố Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 01 kèm theo).\n3. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường Bảng 5.4 - Huyện Mường La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo).\n4. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.9 - Huyện Mộc Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo).\n5. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.12 - Huyện Phù Yên ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo).\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2021./.\nNơi nhận: \n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (B/c);\n - Bộ Tài chính (B/c);\n - TT Tỉnh uỷ (B/c); \n - TT HĐND Tỉnh (B/c); \n - Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp; \n - Như­ Điều 2;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - L­ưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nBiểu số 01\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\n | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Khu tái định cư trường Trung cấp Luật Tây Bắc, phường Chiềng Sinh | | | | | \n- | Đường quy hoạch 13,5 m | 3.800 | | | | \n2 | Khu quy hoạch dân cư bản Mé Ban, phường Chiềng Cơi (khu đất thu hồi của Công ty Cổ phần Nhôm Sông Hồng) | | | | | \n- | Bổ sung tuyến đường 16,5 m | 7.500 | | | | \n- | Bổ sung tuyến đường 11,5 m | 6.500 | | | | \n- | Bổ sung tuyến đường 8,0 m | 5.500 | | | | \nBiểu số 02\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.4 - HUYỆN MƯỜNG LA\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Đường quy hoạch vào khu đất Kho lương thực cũ tại tiểu khu 1, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La | 2.500 | 2.000 | | | \nBiểu số 03\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.9 - HUYỆN MỘC CHÂU\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Thị trấn Nông trường Mộc Châu | | | | | \n- | Tuyến đường theo Nghị định số 10/NĐ-CP sau Khách sạn Mường Thanh, thị trấn Nông trường Mộc Châu: Từ Quốc lộ 6 đến Quốc lộ 43 ngoài phạm vi 20 m | 4.900 | 3.100 | 2.100 | 1.400 | 900\n- | Từ Quốc lộ 43 ngoài phạm vi 20 m đến cổng chính Bệnh viện Đa khoa Thảo nguyên | 2.700 | 1.620 | 1.220 | 810 | 540\n- | Tuyến đường từ hết đất quy hoạch hồ 70 theo đường Tỉnh lộ 104 đến Trạm biến áp 110Kv | 2.200 | 1.320 | 990 | 660 | 440\n- | Tuyến đường bê tông từ ranh giới thửa đất số 08 đến hết thửa đất số 15 tờ bản đồ số 20, tiểu khu 32, thị trấn Nông trường Mộc Châu | 3.200 | 2.050 | 1.500 | 1.000 | 700\nB | ĐẤT Ở NÔNG THÔN | | | | | \n | Xã Đông Sang | | | | | \n- | Tuyến đường theo Nghị định số 10/NĐ-CP tại bản Áng 3, xã Đông Sang | 1.500 | 900 | 680 | 450 | 300\nBiểu số 04\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.12 - HUYỆN PHÙ YÊN\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Các đường nhánh xung quanh công viên 2/9 | | 6.000 | 3.000 | | \n2 | Đường nhánh tiếp giáp với công viên 2/9 | | 3.000 | 2.000 | | \n3 | Đường từ Quốc Lộ 37 đi công viên 2/9 mở rộng (đường có mặt rộng 16,5 m) | 9.000 | 6.000 | 3.000 | | \n4 | Đường nhánh khu đô thị Đống Đa (đường có mắt rộng 13,5 m) | 5.000 | 3.000 | 2.000 | | \n5 | Đường nhánh khu đô thị Đống Đa (đường có mắt rộng 7,5 m) | 4.000 | 2.500 | 1.600 | | \n6 | Đường nội thị từ Quốc lộ 37 (từ nhà may Hòa Thuận) xuống tiếp giáp với đường Quang Huy (đường Xăng dầu) | 900 | 520 | 480 | | \n7 | Các đường nhánh xe con không vào được (đất trong quy hoạch đô thị) | 300 | 180 | 140 | | \n8 | Các bê tông rộng 2,5 trở lên đường liên bản Phố, bản Kim Tân (trong quy hoạch đô thị) | 300 | 180 | 140 | | \n9 | Đường dọc Quốc lộ 37 đi ngã tư Huy Bắc (đài phun nước) | 10.000 | 7.000 | 4.000 | | \nB | ĐẤT Ở NÔNG THÔN | | | | | \n | Đất cụm xã Gia Phù | | | | | \n | Đường nội bộ khu dân cư bản Lá, xã Gia Phù đường có mặt cắt rộng 6,0 m | 600 | 300 | 200 | | \n\n\n Vị trí 5 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 49/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 26/2007/QĐ-UBND tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-01-10T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2007/QĐ-UBND NGÀY 31/10/2007 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Thể dục, thể thao sửa đổi số 26/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị quyết số 136/2020/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2020 của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2851/TTr-SVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Sơn La quy định về một số chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, KGVX (D10b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Phạm Văn Thủy\n\n\n Vị trí 6 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 13/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 33/2015/QĐ-UBND tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-07-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2015/QĐ-UBND NGÀY 20/11/2015 CỦA UBND TỈNH SƠN LA VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 762/TTr-KHCN ngày 15 tháng 6 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định hoạt động thông tin khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (Để báo cáo);\n - Thường trực Tỉnh ủy (Để báo cáo);\n - Thường trực HĐND tỉnh (Để báo cáo);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các PCT. UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Lưu: VT, KGVX, 05 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n \n \n \n \n Tráng Thị Xuân\n\n\n Vị trí 7 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 18/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2013/QĐ-UBND tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-09-18T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2013/QĐ-UBND NGÀY 15/4/2013 CỦA UBND TỈNH SƠN LA VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 14 tháng 7 năm 2017;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1146/TTr-SKHCN ngày 17 tháng 8 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các PCT UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n - LĐ VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công\n\n\n Vị trí 8 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 02/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 55/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-02-02T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2004/QĐ-UBND NGÀY 17/5/2004; QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2006/QĐ-UBND NGÀY 07/7/2006; QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2006/QĐ-UBND NGÀY 25/7/2006 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2008/QĐ-UBND NGÀY 29/02/2008 CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông báo số 23/TB-VPUB ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Văn phòng UBND tỉnh về kết quả Phiên họp thứ 56 - UBND tỉnh Khóa XIV;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 07/TTr-SKHĐT-KTN ngày 06 tháng 01 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 04 văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Sơn La ban hành gồm:\n1. Quyết định số 55/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2020 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đền bù di dân giải phóng mặt bằng công trường thủy điện Sơn La;\n2. Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2006 về việc ban hành đơn giá thẩm định và quản lý quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Sơn La;\n3. Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2006 về việc điều chỉnh bổ sung một số nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh Sơn La.\n4. Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2008 về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh Sơn La về trình tự, nội dung lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư thủy điện Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\n Nông nghiệp và PTNT, Công thương (b/c);\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Huyện uỷ, HĐND, UBND các huyện, thành phố;\n - VP, các Ban Tỉnh uỷ; các Ban HĐND tỉnh;\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP, CVCK);\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH. G30b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n \n \n \n \n Tráng Thị Xuân\n\n\n Vị trí 9 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 23/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-10-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2019/QĐ-UBND NGÀY 06/6/2019 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 119/TTr-STP ngày 14 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2019 của UBND tỉnh ban hành quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021./.\nNơi nhận:\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, NC, Vì Hải (15b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n Vị trí 10 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 61/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;\nCăn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 445/TTr-SXD ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Sở Xây dựng tỉnh Sơn La.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:\n1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La quy định giá dịch vụ thoát nước và quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La quy định Lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp (báo cáo);\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh Sơn La;\n - UBND các huyện, thành phố Sơn La;\n - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh;\n - Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh;\n - Công ty CP cấp nước Sơn La;\n - Công ty CP đầu tư và xây dựng Mộc Châu;\n - Công ty CP Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Công báo (Văn Phòng UBND tỉnh);\n - Lưu: VT, SXD, STP, STC, STNMT, VPUB-KT. 50b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\n\n\n Vị trí 11 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 12/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 04/2014/QĐ-UBND tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-06-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2014/QĐ-UBND NGÀY 21/3/2014 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LÀM VIỆC THEO CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG VÀ CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG UỐNG RƯỢU, BIA TRƯỚC VÀ TRONG GIỜ LÀM VIỆC\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 509/TTr-SNV ngày 02 tháng 6 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang uống rượu, bia trước và trong giờ làm việc.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Sở Tư pháp;\n - Như Điều 3; \n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp(30b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n Vị trí 12 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 64/2003/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2003-04-10T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La\n_________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/06/2001;\nCăn cứ Nghị quyết số: 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;\nCăn cứ Nghi định số: 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật giao thông đường bộ;\nCăn cứ Nghị định số: 40/CP ngày 05/07/1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tư an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;\nCăn cứ Chỉ thị số: 04/2003/CT-TTg ngày 12/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Chỉ thị số: 22-CT/TW ngày 24/2/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;\nTheo đề nghị của ông Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La gồm các ông, bà có tên sau:\n1- Ông Hà Hùng-Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban.\n2- Ông Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải làm Phó trưởng Ban Thường\ntrực.\n3- Ông Lê Minh Tiến-Phó Giám đốc Công an Tỉnh làm Phó trưởng Ban.\nCác uỷ viên gồm:\n1- Ông Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh.\n2- Ông Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá.\n3- Ông Giám đốc Sở Tư pháp.\n4- Bà Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo.\n5- Ông Giám đốc Sở Văn hoá-Thông tin.\n6- Bà Giám đốc Sở Y tế.\n7- Ông Giám đốc Sở Xây dựng.\n8- Ông Giám đốc Đài Phát thanh-Truyền hình Tỉnh.\nMời lãnh đạo các đoàn thể tham gia Thành viên Ban chỉ đạo.\n1- Ông Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La.\n2- Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Ban An toàn giao thông Tỉnh có con dấu và tài khoản riêng mở tại Chi cục Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La, kinh phí hoạt động được ngân sách Nhà nước cấp.\n- Văn phòng của Ban ATGT Tỉnh đặt tại Sở Giao thông vận tải, Ban có một chuyên viên chuyên trách giúp việc.\n- Các thành viên của Ban ATGT Tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\nĐiều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban an toàn giao thông Tỉnh.\n1- Căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Uỷ ban ATGT Quốc gia và tình hình thực tế tại địa phương, giúp UBND tỉnh đề ra chủ trương, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết để thiết lập và duy trì trật tự an toàn giao thông'trong toàn Tỉnh.\n2- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông của các cấp, các ngành. Chỉ đạo sự phối kết hợp giữa các Ban, Ngành có liên quan và các Huyện, Thị xã trong việc thực hiện công tác đảm bảo trật tự ATGT.\n3- Tổ chức tốt việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân địa phương những qui định của Pháp luật về trật tự an toàn giao thông.\n4- Chỉ đạo các Ngành, các Cấp có liên quan khắc phục hậu quả các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng sảy ra trên địa bàn Tỉnh.\n5- Theo dõi, tổng hợp tình hình trật tự ATGT trong phạm vi toàn Tỉnh, báo cáo Uỷ ban ATGT Quốc gia và UBND Tỉnh theo qui định. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình trật tự ATGT toàn Tỉnh hàng năm; xét và đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng về công tác đảm bảo trật tự ATGT.\nĐiều 4. Các Ông(Bà): Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của Tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 45/2003/QĐ-UB ngày 21 /02/2003 của UBND Tỉnh Sơn La./.\n\n\n Vị trí 13 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 51/2020/QĐ-UBND xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-01-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật năm 2015;\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;\nCăn cứ Luật Thi đua khen thưởng năm 2003;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;\nCăn cứ Nghị định số 60/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1536/TTr-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ pháp chế);\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh; \n - Thường trực UBMTTQVN tỉnh;\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Cổng TTĐT của tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY CHẾ\nXÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định về tên, đối tượng, lĩnh vực, nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn, cơ cấu giải thưởng, quy trình xét tặng Giải thưởng, trình tự thủ tục thành lập và hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng cho tập thể, cá nhân có công trình, cụm công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ xuất sắc (sau đây gọi tắt là công trình) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tác giả, đồng tác giả là người Việt Nam, người nước ngoài có công trình khoa học và công nghệ, cụm công trình khoa học và công nghệ đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này được đề nghị xét tặng Giải thưởng khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La.\n2. Các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xét tặng giải thưởng\nĐiều 3. Tên gọi của Giải thưởng\nTên gọi của Giải thưởng: Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Giải thưởng).\nĐiều 4. Lĩnh vực xét tặng Giải thưởng\n1. Khoa học tự nhiên.\n2. Khoa học kỹ thuật và công nghệ.\n3. Khoa học xã hội và nhân văn.\n4. Khoa học y dược.\n5. Khoa học nông nghiệp.\n6. Ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ.\nĐiều 5. Nguyên tắc xét tặng Giải thưởng\nNguyên tắc xét tặng Giải thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các Giải thưởng khác về khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 78/2014/NĐ-CP) và các nguyên tắc sau:\n1. Việc xét tặng Giải thưởng được thực hiện khách quan, công khai, công bằng và chính xác, đúng trình tự quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n2. Việc xét các Giải thưởng phải trên cơ sở đảm bảo chất lượng các công trình dự giải, không nhất thiết phải xét đủ số lượng cho từng lĩnh vực nếu các công trình tham dự giải không đảm bảo điều kiện xét thưởng theo quy định.\n3. Giải thưởng theo cơ cấu giải được xét chọn theo tổng số điểm trung bình của các thành viên hội đồng chấm cho từng công trình tham dự Giải thưởng được xét theo số điểm từ cao xuống thấp; khi có nhiều công trình có số điểm ngang nhau, vượt quá số lượng quy định cho mỗi loại giải thì việc xét thưởng ưu tiên các công trình được hội đồng đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường cao hơn.\n4. Không xét thưởng các công trình nhập thiết bị và công nghệ trong nước, ngoài nước trọn gói, không có giải pháp sáng tạo đổi mới, cải tiến.\nChương II\nĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, CƠ CẤU, VÀ KINH PHÍ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG\nĐiều 6. Điều kiện xét tặng Giải thưởng\nCông trình xét tặng Giải thưởng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các điều kiện sau:\n1. Công trình được thực hiện trên phạm vi tỉnh Sơn La và phục vụ trực tiếp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường của tỉnh Sơn La.\n2. Công trình phải có hồ sơ hợp lệ, được công bố, ứng dụng, đổi mới sáng tạo có hiệu quả trong thực tiễn ít nhất 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.\n3. Công trình chưa được tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp cao hơn.\nĐiều 7. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình nghiên cứu khoa học\n1. Về giá trị khoa học\na) Công trình nghiên cứu khoa học phải bổ sung được tri thức mới hoặc có những phát hiện mới có tác động thay đổi trong sản xuất và đời sống xã hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\nb) Trực tiếp hoặc góp phần nâng cao năng lực khoa học công nghệ hoặc giải quyết vấn đề cấp thiết về kinh tế - xã hội của địa phương, ngành, đơn vị.\n2. Về giá trị thực tiễn\na) Công trình nghiên cứu khoa học phải có tác động đến nhận thức và đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp xã hội.\nb) Có đóng góp quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\nc) Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; chăm sóc sức khỏe cộng đồng; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tiết kiệm năng lượng; giám sát và dự báo thiên tai, thảm họa.\nd) Được sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu; đào tạo; giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\nĐiều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ\n1. Về giá trị công nghệ\na) Công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ phải giải quyết được các vấn đề công nghệ để cải tiến, tạo ra được công nghệ mới với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản cao hơn công nghệ tương tự khác đang ứng dụng trong tỉnh hoặc tạo ra sản phẩm mới.\nb) Góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đổi mới sáng tạo,tạo điều kiện hình thành và phát triển nghành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm;của đơn vị sản xuất; của các ngành kinh tế địa phương.\n2. Về giá trị thực tiễn\na) Công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ có tác dụng lớn góp phần quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ của tỉnh;\nb) Được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả kinh tế lớn, hoặc tạo ra sản phẩm chủ lực của địa phương, sản phẩm có thương hiệu xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu;\nc) Có khả năng thay đổi phương thức lao động, sản xuất truyền thống hoặc cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất hoặc góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.\nĐiều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình ứng dụng công nghệ\n1. Về giá trị công nghệ\nCông trình ứng dụng công nghệ phải góp phần tạo ra được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật đồng bộ kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật, công nghệ để ứng dụng thành công và sáng tạo công nghệ tiên tiến trong các công trình lớn của tỉnh hoặc có tác động đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của công trình đó.\n2. Về giá trị thực tiễn\na) Công trình ứng dụng công nghệ phải mang lại hiệu quả lớn trong phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng, an ninh hoặc hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường;\nb) Tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm tạo ra cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm cùng loại đang được áp dụng tại địa phương.\nc) Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của địa phương, ngành, lĩnh vực.\nĐiều 10. Thang điểm và tiêu chí xét tặng giải thưởng\n1. Thang điểm để xét tặng giải thưởng áp dụng thang điểm 100.\n2. Điểm tối thiểu để xét trao Giải thưởng là 70 điểm.\n3. Ban tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh căn cứ các quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan, xây dựng, quy định điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí và thang điểm cụ thể để xét tặng Giải thưởng.\nĐiều 11. Cơ cấu, số lượng Giải thưởng\n1. Cơ cấu Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La bao gồm: Giải A, giải B, giải C và giải khuyến khích.\n2. Số lượng Giải thưởng của từng lĩnh vực (theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này) được cơ cấu như sau:\na) Giải A: Có 01 giải A, được trao cho công trình xuất sắc có số điểm cao nhất, đạt điểm trung bình từ 90 điểm trở lên và phải được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đống ý.\nb) Giải B: Có 01 giải B, trao cho công trình có điểm số đạt trung bình từ 80 điểm đến dưới 90 điểm và phải được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đồng ý.\nc) Giải C: Có 02 giải C, trao cho công trình có điểm số đạt trung bình từ 70 điểm đến dưới 80 điểm và phải được ít nhất 70% tổng số thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đồng ý.\nd) Giải khuyến khích: Có 03 giải khuyến khích, trao cho công trình có điểm số đạt trung bình từ 60 điểm đến dưới 70 điểm và phải được ít nhất 65% thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đồng ý.\n3. Khen thưởng\na) Các tập thể, cá nhân có công trình đoạt giải được nhận Giải thưởng bằng tiền và Giấy chứng nhận của Chủ tịch UBND tỉnh.\nb) Các tập thể, cá nhân có công trình đạt giải A, ngoài việc được nhận giải thưởng bằng tiền, Giấy chứng nhận của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban tổ chức xét tặng Giải thưởng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.\nĐiều 12. Kinh phí tổ chức xét tặng Giải thưởng\nKinh phí để xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La được lấy từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ và nguồn kinh phí hợp pháp khác do cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước tài trợ.\nĐiều 13. Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức thưởng, các nội dung, mức chi cụ thể cho hoạt động xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nChương III\nQUY TRÌNH, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG\nĐiều 14. Thời gian, thời hạn xét tặng Giải thưởng\n1. Giải thưởng được xét tặng 05 năm một lần; công bố và trao Giải thưởng vào Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam 18 tháng 5 của năm xét Giải thưởng hoặc vào thời điểm phù hợp do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\n2. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 15. Thẩm quyền xét tặng Giải thưởng\n1. UBND tỉnh tổ chức việc xét tặng và quyết định tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\n2. Việc quyết định tặng Giải thưởng trên cơ sở xem xét báo cáo của Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh và kết quả đánh giá của Hội đồng xét tặng giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\n3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 16. Hồ sơ xét tặng Giải thưởng\n1. Hồ sơ xét tặng Giải thưởng thực hiện theo quy định khoản tại Điều 18, Điều 19 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP của Chính phủ và tại Điều 1 Nghị định số 60/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ.\n2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ\na) Tổ chức và hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;\nb) Tổ chức tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét thưởng;\nc) Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh;\nd) Tham mưu tổ chức họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh;\nđ) Trình danh sách tác giả và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng Giải thưởng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định;\ne) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại tố cáo (nếu có).\nĐiều 17. Quy trình xét tặng Giải thưởng\nViệc xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La được tiến hành ở hai cấp như sau:\n1. Cấp cơ sở\na) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng được xem xét tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình thành lập;\nb) Trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thì Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố nơi tác giả cư trú thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở;\nc) Đối với tác giả là người nước ngoài có công trình nghiên cứu tại tỉnh Sơn La, công trình phải được một tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc tỉnh có lĩnh vực hoạt động chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của công trình đề xuất xét tặng Giải thưởng với UBND tỉnh (qua cơ quan chủ quản trực tiếp, nếu có).\nTổ chức khoa học và công nghệ thuộc tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ tác giả công trình hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng theo quy định và thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan chủ quản và UBND tỉnh.\nTrường hợp không có tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc tỉnh có lĩnh vực hoạt động chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của công trình đề xuất xét tặng Giải thưởng thì cơ quan Thường trực Giải thưởng có văn bản báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n2. Cấp tỉnh: Thực hiện qua 02 bước\na) Bước 1: Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng được xét sơ tuyển tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập;\nb) Bước 2: Xem xét hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;\nc) Kết quả xét tặng Giải thưởng được Cơ quan Thường trực Hội đồng xét tặng Giải thưởng tổng hợp trình Chủ tịch UBND xem xét, quyết định.\nĐiều 18. Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp\n1. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp cơ sở)\na) Hội đồng cấp cơ sở được thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Quy chế này có 07 hoặc 09 thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phản biện và các thành viên khác.\nTrường hợp cần thiết, người thành lập Hội đồng cơ sở có thể mời thêm chuyên gia am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình tham gia Hội đồng cơ sở và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;\nb) Các thành viên Hội đồng cấp cơ sở là đại diện cho các cơ sở đã ứng dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình;\nc) Hội đồng cấp cơ sở phân công thành viên là chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm ủy viên phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình.\nTrong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng đơn vị cơ sở tổ chức xét tặng Giải thưởng có thể mời thêm chuyên gia phản biện độc lập;\nd) Tác giả công trình hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đến công trình không được là thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng công trình đó.\n2. Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh)\na) Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập có 09 hoặc 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phản biện và các thành viên khác bao gồm các nhà khoa học uy tín được đào tạo cùng chuyên ngành với công trình đề nghị xét thưởng hoặc có công trình cùng chuyên ngành công bố;\nb) Số lượng Hội đồng chuyên ngành được thành lập trên cơ sở số lĩnh vực khoa học của các công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng. Số lượng thành viên trong từng Hội đồng chuyên ngành được thành lập trên cơ sở số lượng công trình đề xuất xét thưởng và do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh;\n3. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh) có 11 hoặc 13 thành viên, gồm các thành phần sau:\na) Chủ tịch Hội đồng do Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực Khoa học và Công nghệ đảm nhiệm.\nb) 03 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là Phó Chủ tịch Thường trực; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật và mời Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.\nc) Các ủy viên khác gồm: Lãnh đạo Sở Nội Vụ phụ trách Thi đua - Khen thưởng; các nhà khoa học có uy tín ở nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ và một số cán bộ khoa học chuyên ngành am hiểu sâu lĩnh vực xét thưởng do Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ đề nghị.\nd) Thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh là lãnh đạo phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ.\nĐiều 19. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp\na) Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín;\nb) Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp chỉ xem xét những hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này;\nc) Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh chỉ xem xét những công trình được Hội đồng chuyên ngành đề nghị; Hội đồng chuyên ngành chỉ xem xét những công trình được Hội đồng cấp cơ sở đề nghị;\nd) Thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng công trình bằng văn bản;\nđ) Cuộc họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) chủ trì và có 02 ủy viên phản biện. Ủy viên phản biện và các thành viên Hội đồng vắng mặt phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản;\ne) Nội dung cuộc họp phải được ghi thành biên bản, có chữ ký của người chủ trì, thư ký khoa học do Hội đồng bầu chọn và lưu hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;\ng) Việc xét tặng Giải thưởng cho các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước được áp dụng quy trình, thủ tục chung nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;\nh) Hội đồng Giải thưởng các cấp tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\nĐiều 20. Nội dung hoạt động của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp\na) Công bố quyết định thành lập Hội đồng;\nb) Phổ biến các quy định liên quan đến hoạt động của Hội đồng;\nc) Thống nhất phương thức làm việc và kế hoạch hoạt động của Hội đồng;\nd) Phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng, trong đó có 02 thành viên làm phản biện đối với mỗi công trình;\nđ) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng; trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì;\ne) Bầu Thư ký khoa học và Ban kiểm phiếu đánh giá công trình;\ng) Thành viên phản biện nêu ý kiến, nhận xét về công trình;\nh) Các thành viên Hội đồng thảo luận, xem xét đánh giá công trình;\ni) Thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá công trình;\nk) Kiểm phiếu đánh giá công trình và thông qua biên bản kiểm phiếu;\nl) Thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản họp Hội đồng;\nm) Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan tổ chức xét tặng xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh trong thời gian Hội đồng làm việc (nếu có);\nn) Hoàn thiện hồ sơ và thực hiện nhiệm vụ theo quy định.\nChương IV\nQUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC TẶNG GIẢI THƯỞNG\nĐiều 21. Quyền lợi của tác giả công trình được tặng Giải thưởng\n1. Được nhận Bằng Chứng nhận Giải thưởng và tiền thưởng theo quy định của Giải thưởng.\n2. Được hưởng các quyền lợi khác có liên quan đến Giải thưởng (nếu có).\nĐiều 22. Trách nhiệm của tác giả công trình được tặng Giải thưởng\n1. Tác giả công trình được tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.\n2. Trường hợp bị phát hiện không trung thực trong quá trình lập hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng thì tác giả công trình sẽ bị hủy bỏ quyết định tặng Giải thưởng, thu hồi Bằng chứng nhận và tiền thưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương V\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 23. Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh\n1. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh, gồm:\na) Trưởng ban: Lãnh đạo UBND tỉnh.\nb) Các Phó ban: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - Phó Ban thường trực; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Công nghệ tỉnh và mời Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\nc) Các Ủy viên là lãnh đạo các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.\n2. Ban Tổ chức Giải thưởng giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo các hoạt động của Giải thưởng và có các nhiệm vụ sau:\na) Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch tổ chức Giải thưởng sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;\nb) Ban hành thể lệ, xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí, thang điểm cụ thể để xét tặng từng loại, lĩnh vực Giải thưởng và các văn bản liên quan triển khai các hoạt động Giải thưởng;\nc) Thông tin, tuyên truyền về Giải thưởng; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về trình tự, thủ tục, thời hạn đăng ký xét tặng Giải thưởng;\nd) Đề xuất các thành viên Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định;\nđ) Công bố và tổ chức Lễ trao Giải thưởng;\ne) Phân công công việc cho các cá nhân, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức Giải thưởng;\ng) Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan do UBND tỉnh giao.\nĐiều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị\n1. Sở Khoa học và Công nghệ\na) Là cơ quan thường trực của Ban Tổ chức, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh; chịu trách nhiệm giúp Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Quy chế này.\nb) Chủ trì phối hợp với Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và kế hoạch tổ chức Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;\nc) Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch và thành lập Ban Tổ chức, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh, Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh để xem xét hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ;\nd) Tham mưu Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh ban hành thể lệ, tiêu chí, thang điểm cụ thể để xét tặng từng loại, lĩnh vực giải thưởng và các văn bản liên quan đến công tác tổ chức Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La;\nđ) Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí thực hiện tổ chức Giải thưởng, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;\ne) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia Giải thưởng;\ng) Nhận, bảo quản, phân loại hồ sơ tham dự Giải thưởng; tạo điều kiện cho các Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh làm việc;\nh) Chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Ban Tổ chức, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh, Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh; phối hợp với Hội đồng chuyên ngành, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh giúp Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh xem xét, đánh giá chất lượng các công trình tham dự; hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng theo quy định;\ni) Chuẩn bị Biểu trưng (nếu có), Bằng chứng nhận Giải thưởng để Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh, UBND tỉnh tặng cho các tác giả công trình, cụm công trình đạt giải.\nk) Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan do UBND tỉnh, Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh giao.\n2. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, giới thiệu thành viên tham gia Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh; tuyên truyền, hướng dẫn, đề xuất các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ phù hợp với quy định tham gia xét tặng Giải thưởng.\n3. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng Bằng khen cho các tác giả công trình, cụm công trình đạt giải; thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng đối với Giải thưởng.\n4. Sở Tài chính: Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện kế hoạch tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh.\n5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền rộng rãi và tạo điều kiện để các tác giả có công trình được tham gia Giải thưởng; tổ chức, thành lập Hội đồng Giải thưởng cấp cơ sở để xem xét, đề xuất Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh xét tặng Giải thưởng; thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Quy chế này.\n6. Báo Sơn La, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Sơn La, Cổng Thông tin điện tử tỉnh tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về Giải thưởng.\nĐiều 25. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này.\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh mới, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh đến Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n Vị trí 14 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 66/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 454/TTr-STC ngày 26 tháng 12 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1: Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Sơn La ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu mối nông sản Chiềng Cơi, thành phố Sơn La được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n2. Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định giá dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n3. Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo khoản 1 Điều 1 Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định giá dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài chính;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 2;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH (Đức Anh). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt\n\n\n Vị trí 15 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 36/2021/QĐ-UBND mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-11-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH MỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CẤP BÁO ĐỘNG LŨ TẠI CÁC VỊ TRÍ TRÊN CÁC SÔNG THUỘC PHẠM VI TỈNH SƠN LA CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2020/QĐ-TTg\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;\nCăn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước;\nCăn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;\nCăn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về xây dựng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuyết định này quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó với lũ, ngập lụt và phát triển kinh tế - xã hội.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuyết định này áp dụng đối với hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; cơ quan phòng chống thiên tai các cấp của tỉnh; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg .\nĐiều 3. Phân cấp báo động lũ\nNguyên tắc phân cấp báo động lũ quy định tại Điều 3 Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước.\nĐiều 4. Quy định chi tiết mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên các sông\nMực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.\nĐiều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Tiếp nhận, tổng hợp thông tin phản hồi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc sử dụng cấp báo động lũ trong các hoạt động phòng, chống, ứng phó với lũ, ngập lụt và phát triển kinh tế - xã hội;\nb) Định kỳ 5 năm, tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện Quyết định này, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung danh sách các vị trí được quy định cấp báo động lũ và mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ cho phù hợp với thực tế; gửi báo cáo UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của năm thực hiện rà soát, đánh giá.\n2. Cơ quan làm dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh\na) Sử dụng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trong các bản tin dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt và cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt đảm bảo hiệu quả;\nb) Định kỳ hàng năm tổ chức rà soát, đánh giá mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trong công tác dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt và cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt và gửi báo cáo về UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp.\n3. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Công thương\na) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức sử dụng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ đảm bảo hiệu quả;\nb) Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và gửi báo cáo về UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp.\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\na) Tổ chức sử dụng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ đảm bảo hiệu quả;\nb) Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và gửi báo cáo về UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp.\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2021.\nĐiều 7. Trách nhiệm thi hành\n1. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - TT Tỉnh ủy;\n - TT HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế Bộ TNMT;\n - Tổng cục Khí tượng Thủy văn;\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\n - Các Sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT, Biên KT 50b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nPHỤ LỤC I\nMỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CẤP BÁO ĐỘNG LŨ TRÊN CÁC SÔNG THUỘC PHẠM VI TỈNH SƠN LA CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG QUYẾT ĐỊNH 05/2020/TTg (Kèm theo Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nTT | Tên huyện, thành phố | Tên sông, suối | Vị trí, tọa độ | Mực nước tương ứng với các cấp báo động (m)\nI | II | III\n1 | Thành phố Sơn la | Nậm La | Trạm thủy văn Cầu 308\n (X: 2359489; Y: 387123) | 593,20 | 594,70 | 596,20\n2 | Sông Mã | Mã | Trạm thủy văn Cầu Sông Mã\n (X: 2329755; Y: 369427) | 320,00 | 321,50 | 323,00\n3 | Phù Yên | Tấc | Trạm thủy văn Nà Xá\n (X: 2354299; Y: 568903) | 177,50 | 178,51 | 179,51\n4 | Thuận Châu | Muội | Trạm thủy văn Chiềng Ly\n (X: 2371026; Y: 467553) | 565,00 | 566,00 | 567,00\n5 | Thuận Châu | Ban (phụ lưu suối Muội) | Trạm thủy văn Bon Phặng\n (X: 2366121; Y: 476149) | 586,50 | 587,50 | 588,50\nPHỤ LỤC II\n(Kèm theo Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nTÊN CƠ QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n ---------------\nSố: …/BC-… | …., ngày…tháng…năm…\nBÁO CÁO\nKết quả thực hiện quy định cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La theo Quyết định số .../2021/QĐ-UBND Năm …\nKính gửi: (cơ quan nhận báo cáo)\nThực hiện Quyết định số ... /2021/QĐ-UBND ngày / /2021 của UBND tỉnh Sơn La quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg. (cơ quan, đơn vị báo cáo) báo cáo kết quả thực hiện quy định cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La năm …, như sau:\n1. Kết quả triển khai thực hiện Quyết định quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông\n(Đánh giá sự phù hợp về quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên địa bàn quản lý với tình hình thực tế trong quá trình triển khai công tác phòng chống thiên tai lũ, ngập lụt;...)\n2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện\n3. Đề xuất, kiến nghị.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - …..;\n - Lưu: VT,... | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ\n CỦA NGƯỜI KÝ\n (Ký tên, đóng dấu)\n \n \n \n \n Họ và tên\n\n\n Vị trí 16 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 30/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2024-08-20T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 28 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nCăn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 220/TTr-STC ngày 01/8/2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ một số Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 12/3/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài chính;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 2;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm thông tin;\n - Lưu: VT, TH (Đức Anh). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n Vị trí 17 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 03/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 51/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-02-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2004/QĐ-UBND NGÀY 20/4/2004; QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2005/QĐ-UBND NGÀY 04/4/2005 CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ;\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 20/TTr-STC ngày 19 tháng 01 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 02 văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, gồm:\n1. Quyết định số 51/2004/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định ứng vốn và hoàn trả vốn để sản xuất con giống phục vụ dự án Di dân tái định cư thủy điện Sơn La.\n2. Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh về việc bổ sung một số chính sách áp dụng cho dự án tái định cư xã Tân Lập huyện Mộc Châu.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy (B/c);\n - TT HĐND tỉnh (B/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ TN&MT;\n - Như Điều 3;\n - Sở Tư pháp;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH, Hà 100 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n Vị trí 18 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 45/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2024-11-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1842/TTr-SKHCN ngày 21 tháng 10 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây: Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Báo Sơn La, Đài PT-TH tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX, Hà 55b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công\n\n\n Vị trí 19 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 24/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-03-07T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ- CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.\nCăn cứ Thông tư số 48/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc bãi bỏ một phần Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC- BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện.\nTheo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 39/TTr- SVHTT&DL ngày 24 tháng 02 năm 2025.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn khi tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị đối với đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nBãi bỏ toàn bộ Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn khi tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị đối với đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Bãi bỏ một phần Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nBãi bỏ khoản 3, Điều 1 và Điều 2 của Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 03 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài chính;\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Sở Tư pháp;\n - Các Sở, ban, ngành của tỉnh;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX, Bắc. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt\n\n\n Vị trí 20 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 62/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-01-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 236/TTr-SCT ngày 13 tháng 12 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - TT. Tỉnh ủy (b/c);\n - TT. HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương;\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n - Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, KT (Biên). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công\n\n\n Vị trí 21 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 48/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2024-11-30T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 454/TTr-SKHĐT ngày 23 tháng 10 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh về đơn giá lập, thẩm định quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dự án Thủy điện Sơn La;\n2. Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh về cơ chế lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La;\n3. Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh quy định cụ thể một số nội dung thực hiện cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện “Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La” theo Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 11 năm 2024.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm thông tin-VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, Phú 05b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n \n \n \n \n Tráng Thị Xuân\n\n\n Vị trí 22 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản Iý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2020-06-22T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUY Ế T ĐỊNH\nBãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Q uy chế hoạt động của Ban Q uản I ý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La\n____________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định s ố 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thỉ hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo để nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình s ố 58/TTr-SCT ngày 25 tháng 5 năm 2020.\nQUYÉT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản lý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n Vị trí 23 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 145/2003/QĐ-UB về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2003-09-12T17:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc thành lập Sở Tài nguyên và M ô i trường tỉnh Sơn La.\n________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND-UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Quyết định số: 45/2003/QĐ-TTg ngày 02/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường, đổi tên Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ;\nCăn cứ Thông tư số: 01/TTLB ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về Tài nguyên và môi trường ở địa phương;\nCăn cứ kết luận của Ban Thường vụ tỉnh uỷ được Ban Tổ chức tỉnh uỷ Thông báo tại văn bản số: 259/TB- TC ngày 09/9/2003 về cồng tác bộ máy;\nCăn cứ Nghị quyết số: 30/NQ- BCS ngày 09/8/2003 của Ban cán sự Đản g UBND tỉnh về kết quả phiên họp 31;\nXét đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Nay thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La trên cơ sở họp nhất tổ chức của Sở Địa chính và các tổ chức thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Khoa học, công nghệ và Môi trường.\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật; Chịu sự chỉ đạo và quản lý toàn diện của UBND tỉnh; Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường .\nSở Tài nguyên và Môi trường có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ Sở của cơ quan đặt tại Phường Chiềng lề, Thị xã Sơn La ( trước mắt đặt tại Phường Tô Hiệu, Thị xã Sơn La ).\na. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở:\n- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương.\nb. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên ch ế của Sở gồm:\nLãnh đạo Sở có 01 giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động công tác của Sở trước tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công.\n* Giúp việc lãnh đạo Sở có các phòng chuyên môn gồm:\n1. Văn Phòng Sở.\n2. Phòng Đăng ký Đất đai.\n3. Phòng Quy hoạch-Kế hoạch.\n4. Thanh tra Sở.\n5. Phòng Đo đạc-Bản đồ.\n6. Phòng Quản lý Môi trường .\n7. Phòng Tài nguyên Khoáng sản, nước và Khí tượng thuỷ văn.\n* Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n- Trung tâm Thông tin lưu trữ Tài nguyên và Môi trường ( đổi tên từ Trung tâm Thông tin-Lưu trữ địa chính ).\n- Trung tâm Đo đạc-Bản đồ ( đổi tên từ Đội đo đạc-Bản đổ ).\n- Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường ( đổi tên từ Trung tâm Kỹ thuật địa chính).\n* Về biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc của Sở, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Trước mắt năm 2003 giữ nguyên hiện trạng tổng số 46 biên chế được giao và bổ sung thêm 9 biên chế ( có 7 biên chế do chuyển theo chức năng, nhiệm vụ được giao từ các Sở khác về và 2 biên chế để thực hiện nhiệm vụ quản lý về tài nguyên nước).\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng quy chế làm việc trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n\n Vị trí 24 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 52/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-06-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 99/TTr-SKHCN ngày 23 tháng 5 năm 2025;\nỦy ban nhân dân ban hành Quyết định bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh.\n2. Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước.\n3. Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh quy định xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n4. Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);\n - Bộ Tư pháp (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (B/c) ;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Báo Sơn La, Đài PT-TH tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX, Hà. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công\n\n\n Vị trí 25 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 05/2022/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2022-03-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên bộ: Tài chính - Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 173/TTr-SKHCN ngày 09 tháng 02 năm 2022.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định sau:\n1. Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh về việc quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);\n - Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Sở Tư pháp;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, KGVX_S.Hùng, (45b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công\n\n\n Vị trí 26 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 51/2025/QĐ-UBND về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2025-06-12T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ Quy định về trách nhiệm Quản lý nhà nước về giáo dục;\nCăn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học;\nCăn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 160/TTr-SGDĐT ngày 13/5/2025;\nỦy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\n - Như Điều 3;\n - Báo Sơn La;\n - Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;\n - VP UBND tỉnh (LĐ, Phòng Khoa giá-Văn Xã);\n - Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX. Đại. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt\nQUY ĐỊNH\nVỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 06 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quyết định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Các nội dung khác về dạy thêm, học thêm không quy định tại Quy định này được áp dụng theo Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT .\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nChương II\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM\nĐiều 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo\n1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo triển khai việc thực hiện các quy định hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.\n2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm cho các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định.\n3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường.\n4. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n5. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.\nĐiều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường cho các đối tượng học sinh được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT .\n2. Hướng dẫn đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.\nĐiều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và đoàn thể\nCác sở, ban, ngành và đoàn thể có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền các cấp để tuyên truyền, quản lý thực hiện tốt việc dạy thêm, học thêm theo chức năng và thẩm quyền; kịp thời phát hiện, phản ánh những sai phạm và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý (nếu có).\nĐiều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn.\n2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn; xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện giám sát, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường trên địa bàn.\n4. Bố trí nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác phù hợp với tình hình của địa phương cho hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.\n5. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.\nĐiều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\nỦy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phối hợp theo dõi, quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo Quy định này và Điều 12 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; kịp thời phát hiện những sai phạm, xử lý sai phạm hoặc đề nghị cấp thẩm quyền xử lý theo thẩm quyền.\nĐiều 8. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.\n2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm cho các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý.\n3. Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí kinh phí từ ngân sách cho hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật;\n4. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n5. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.\n6. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận và xử lý các ý kiến phản ánh về dạy thêm, học thêm.\nĐiều 9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng\n1. Tổ chức việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\na) Cuối học kỳ và cuối năm học rà soát các đối tượng học sinh có nhu cầu học thêm theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ; xây dựng kế hoạch dạy thêm học thêm cho các đối tượng học sinh theo quy định, báo cáo các cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách cho việc tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường phù hợp với tình hình, đặc điểm của đơn vị.\nb) Huy động các nguồn tài chính hợp pháp hỗ trợ cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.\n2. Hướng dẫn, quản lý giáo viên đang dạy học tại nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ; phối hợp theo dõi, kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường của giáo viên đang dạy học tại nhà trường.\n3. Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý trực tiếp về việc tổ chức dạy thêm, học thêm, về chất lượng dạy thêm, học thêm trong nhà trường; việc quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định.\n4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.\n5. Tiếp nhận và xử lý ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về việc dạy thêm, học thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.\n6. Định kỳ cuối học kỳ và cuối năm học, tổng hợp báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.\nĐiều 10. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường\n1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm tại Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Trước khi tổ chức dạy thêm, thông báo với các cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn, theo phân cấp (Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở dạy thêm chương trình trung học cơ sở, hoặc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở; Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở dạy chương trình trung học phổ thông, hoặc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông) về các nội dung theo Mẫu số 02, Phụ lục đính kèm Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT .\n3. Quản lý và bảo đảm chất lượng dạy thêm, học thêm và quyền lợi của học sinh học thêm, người dạy thêm. Quản lý, sử dụng tiền học thêm theo quy định của pháp luật.\n4. Quản lý, lưu giữ hồ sơ tổ chức dạy thêm, học thêm theo quy định.\n5. Tiếp nhận và xử lý ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về việc dạy thêm, học thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.\n6. Đảm bảo các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu sáng theo quy định về công tác y tế trường học tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT- BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học.\n7. Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, nổ tại Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n8. Báo cáo, giải trình về việc thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan với các cơ quan chức năng khi được yêu cầu.\nChương III\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ DẠY THÊM, HỌC THÊM\nĐiều 11. Thu và quản lý tiền học thêm\nThu và quản lý tiền học thêm thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nĐiều 12. Sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm\n1. Chi cho người trực tiếp dạy thêm; chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm tại cơ sở giáo dục; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.\n2. Tỷ lệ phân bổ cho các nội dung chi phải thông qua Hội đồng trường, hội nghị viên chức, người lao động và được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục, đảm bảo công khai, dân chủ.\nChương IV\nCÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 13. Thanh tra, kiểm tra\n1. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra của các cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định của pháp luật.\n2. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự kiểm tra thường xuyên và định kỳ của các cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp.\n3. Các cơ quan quản lý giáo dục công khai số điện thoại đường dây nóng hoặc các hình thức khác phù hợp để tiếp nhận kịp thời các ý kiến phản ánh về các sai phạm trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn.\nĐiều 14. Xử lý vi phạm\n1. Nhà trường, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và các quy định hiện hành.\nĐiều 15. Tổ chức thực hiện\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n2. Trường hợp các cơ quan, đơn vị được quy định tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại theo quyết định của cấp thẩm quyền thì căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị cũ chuyển giao cho cơ quan, đơn vị mới, cơ quan, đơn vị mới tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Quyết định này.\n3. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời thông tin, báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n Vị trí 27 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 19/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2021-09-20T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 753/TTr-SNV ngày 01 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:\n1. Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tiếp công dân.\n2. Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh quy định về việc xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ.\n3. Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh và các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2021./.\nNơi nhận:\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh;\n - Các Tổ chức hội có tính chất đặc thù;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp (20b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n Vị trí 28 (CSDL pháp luật) Căn cứ văn bản: Quyết định 22/2019/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật ngành Nội vụ tỉnh Sơn La] có hiệu lực từ 2019-07-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ 81 QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NỘI VỤ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 529/TTr-SNV ngày 04 tháng 7 năm 2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 81 Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Nội vụ (có Danh mục 81 văn bản kèm theo).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2019.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Thanh tra tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp(50b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nDANH MỤC\nBÃI BỎ 81 QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 22 ngày 10 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên loại văn bản | Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản | Tên gọi của văn bản | Ghi chú\n1. | Quyết định | 68/2003/QĐ-UBND ngày 11/4/2003 | Ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Hội khuyến học tỉnh | \n2. | Quyết định | 82/2003/QĐ-UBND ngày 16/6/2003 | Về việc thành lập phòng Xử lý sau thanh tra thuộc thanh tra Nhà nước tỉnh Sơn La | \n3. | Quyết định | 83/2003/QĐ-UBND ngày 16/06/2003 | Về việc thành lập Ban quản lý công trình dân dụng - công nghiệp | \n4. | Quyết định | 92/2003/QĐ-UBND ngày 30/06/2003 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La | \n5. | Quyết định | 105/2003/QĐ-UBND ngày 13/7/2003 | Về quy chế hoạt động của ban chỉ đạo thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường lớp học của tỉnh Sơn La | \n6. | Quyết định | 126/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La | \n7. | Quyết định | 127/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc phường của thị xã Sơn La | \n8. | Quyết định | 128/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La | \n9. | Quyết định | 129/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La | \n10. | Quyết định | 130/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La | \n11. | Quyết định | 131/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La | \n12. | Quyết định | 132/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La | \n13. | Quyết định | 133/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La | \n14. | Quyết định | 134/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn, của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La | \n15. | Quyết định | 135/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc huyện lỵ của huyện Mường La, tỉnh Sơn La | \n16. | Quyết định | 147/2003/QĐ-UBND ngày 22/9/2003 | Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La. | \n17. | Quyết định | 148/2003/QĐ-UBND ngày 22/9/2003 | Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La | \n18. | Quyết định | 149/2003/QĐ-UBND ngày 22/09/2003 | Về việc bổ sung thêm thành viên Ban Chỉ đạo các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La | \n19. | Quyết định | 153/2003/QĐ-UBND ngày 30/09/2003 | Về việc tách khoa xét nghiệm thành: Khoa huyết học truyền máu và vi sinh; khoa Hóa sinh và đổi tên gọi: Khoa mổ trung tâm thành khoa phẫu thuật gây mê hồi sức; Khoa Xquang thành khoa chuẩn đoán thăm dò chức năng thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La | \n20. | Quyết định | 156/2003/QĐ-UBND ngày 30/09/2003 | Về việc thành lập Ban Chỉ đạo của tỉnh về chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn | \n21. | Quyết định | 157/2003/QĐ-UBND ngày 30/09/2003 | Về việc kiện toàn Hội đồng chỉ đạo ban điều hành Dự án phát triển Giáo dục Trung học cơ sở cấp tỉnh | \n22. | Quyết định | 166/2003/QĐ-UBND ngày 30/12/2003 | Về việc phê duyệt chỉ tiêu công chức dự bị và danh mục các đơn vị phân bổ chỉ tiêu công chức dự bị | \n23. | Quyết định | 08/2004/QĐ-UBND ngày 15/01/2004 | Về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp đối với Trưởng ban, Bí thư Chi bộ, Trưởng các đoàn thể, Y tế bản và cán bộ Văn hóa - Truyền thanh - truyền hình thuộc 86 xã đặc biệt khó khăn | \n24. | Quyết định | 14/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc thành lập Phòng Giám định Y khoa tỉnh trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn la | \n25. | Quyết định | 15/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc đổi tên Trung tâm Lao và bệnh Phổi thành Bệnh viện Lao và bệnh Phổi thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn La | \n26. | Quyết định | 17/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc Thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Tô Múa, Chiềng Sơn thuộc Trung tâm Y tế huyện Mộc Châu | \n27. | Quyết định | 22/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc Thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Ngọc Chiến thuộc Trung tâm Y tế huyện Mường La | \n28. | Quyết định | 23/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc Thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Mường Giôn, Chiềng Khoang thuộc Trung tâm Y tế huyện Quỳnh Nhai | \n29. | Quyết định | 25/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Thành lập Hội hữu nghị Việt Nam - Lào tỉnh Sơn La | \n30. | Quyết định | 27/2004/QĐ-UBND ngày 17/02/2004 | Về việc Thành lập Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La | \n31. | Quyết định | 30/2004/QĐ-UBND ngày 27/02/2004 | Về việc thành lập Ban Định canh định cư và vùng kinh tế mới huyện Sốp Cộp | \n32. | Quyết định | 31/2004/QĐ-UBND ngày 27/02/2004 | Về việc Thành lập Trạm bảo vệ thực vật huyện Sốp Cộp | \n33. | Quyết định | 33/2004/QĐ-UBND ngày 27/02/2004 | Về việc Thành lập Hạt Kiểm lâm huyện Sốp Cộp | \n34. | Quyết định | 66/2004/QĐ-UBND ngày 28/06/2004 | Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Ban quản lý công trình dân dụng - Công nghiệp, thuộc Sở Xây dựng tỉnh | \n35. | Quyết định | 68/2004/QĐ-UBND ngày 28/06/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy trung tâm nuôi dưỡng trẻ em mồ côi thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội | \n36. | Quyết định | 70/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm tin học Văn phòng thuộc Văn phòng UBND tỉnh | \n37. | Quyết định | 71/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm ứng dụng triển khai tiến bộ Khoa học và Công nghệ, thuộc Sở Khoa học và Công nghệ | \n38. | Quyết định | 72/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, thuộc Sở Y tế tỉnh | \n39. | Quyết định | 73/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, thuộc Sở Y tế tỉnh | \n40. | Quyết định | 80/2004/QĐ-UBND ngày 23/7/2004 | Về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La | \n41. | Quyết định | 81/2004/QĐ-UBND ngày 23/7/2004 | Về việc phê duyệt đề án tổ chức và hoạt động của trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La | \n42. | Quyết định | 84/2004/QĐ-UBND ngày 29/07/2004 | Về việc ban hành Quy chế và tổ chức hoạt động của trường CĐSP Sơn La | \n43. | Quyết định | 87/2004/QĐ-UBND ngày 31/07/2004 | Về việc kiện toàn Ban an toàn giao thông tỉnh Sơn La | \n44. | Quyết định | 88/2004/QĐ-UBND ngày 31/07/2004 | Về việc ban hành Quy định và tổ chức hoạt động của trường Trung học Y tế Sơn La | \n45. | Quyết định | 93/2004/QĐ-UBND ngày 13/08/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển Doanh nghiệp tỉnh Sơn La | \n46. | Quyết định | 94/2004/QĐ-UBND ngày 13/08/2004 | Về việc thành lập Ban đại diện Hội đồng quản trị ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La | \n47. | Quyết định | 103/2004/QĐ-UBND ngày 31/08/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học Công nghệ | \n48. | Quyết định | 104/2004/QĐ-UB ngày 31/8/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Văn thư - Lưu trữ tỉnh Sơn La | \n49. | Quyết định | 119/2004/QĐ-UBND ngày 23/09/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Phòng chống cháy nổ tỉnh Sơn La | \n50. | Quyết định | 139/2004/QĐ-UBND ngày 08/11/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo thi hành án Dân sự tỉnh Sơn La | \n51. | Quyết định | 140/2004/QĐ-UBND ngày 08/11/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình Xóa đói giảm nghèo; Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng núi, vùng sâu vùng xa; chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt; nước sạch và vệ sinh môi trường; đường giao thông nông thôn | \n52. | Quyết định | 152/2004/QĐ-UBND ngày 25/11/2004 | Về việc thành lập phòng Quản lý và Đào tạo nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội | \n53. | Quyết định | 12/2005/QĐ-UBND ngày 01/02/2005 | Thành lập Trung tâm Giáo dục lao động thị xã Sơn La | \n54. | Quyết định | 15/2005/QĐ-UBND ngày 02/02/2005 | Về việc Thành lập ban quản lý khu nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Sơn La | \n55. | Quyết định | 3 5/2005/QĐ-UBND ngày 04/4/2005 | Về việc thành lập Trạm Bảo vệ thực vật Thị xã | \n56. | Quyết định | 61/2005/QĐ-UBND ngày 10/05/2005 | Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Sơn La | \n57. | Quyết định | 84/2005/QĐ-UBND ngày 05/07/2005 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu Trung tâm du lịch Mộc Châu tỉnh Sơn La | \n58. | Quyết định | 86/2005/QĐ-UBND ngày 21/07/2005 | Về việc thành lập Ban quản lý các khu đô thị mới thuộc UBND thị xã Sơn La | \n59. | Quyết định | 87/2005/QĐ-UBND ngày 21/07/2005 | Kiện toàn tổ chức bộ máy của trường Trung học Nông lâm tỉnh Sơn La | \n60. | Quyết định | 89/2005/QĐ-UBND ngày 21/07/2005 | Về việc thành lập 3 Ban quản lý dự án 661 trên địa bàn các huyện Quỳnh Nhai, Bắc yên, Thị xã Sơn La và kiện toàn tổ chức bộ máy các ban quản lý tại các huyện còn lại | \n61. | Quyết định | 91/2005/QĐ-UBND ngày 21/7/2005 | Về việc thành lập Ban quản lý dự án xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La quy mô 500 giường | \n62. | Quyết định | 93/2005/QĐ-UBND 22/7/2005 | Thành lập Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường Sơn La | \n63. | Quyết định | 114/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 | Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ban quản lý khu trung tâm du lịch Mộc Châu | \n64. | Quyết định | 02/2006/QĐ-UBND ngày 9/2/2006 | Thành lập Chi cục Thủy sản thuộc Sở Nông thôn và Phát triển nông thôn | \n65. | Quyết định | 19/2006/QĐ-UBND ngày 14/4/2006 | Chế độ phụ cấp đối với phó chủ tịch hội người cao tuổi, cán bộ thú y cấp xã và trưởng ban an ninh dân phố | \n66. | Quyết định | 20/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của thị xã Sơn La | \n67. | Quyết định | 21/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Sốp Cộp | \n68. | Quyết định | 22/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Quỳnh Nhai | \n69. | Quyết định | 23/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Bắc Yên | \n70. | Quyết định | 24/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Mường La | \n71. | Quyết định | 25/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Sông Mã | \n72. | Quyết định | 26/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Mộc Châu | \n73. | Quyết định | 27/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Yên Châu | \n74. | Quyết định | 54/2006/QĐ-UBND ngày 24/7/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Thuận Châu | \n75. | Quyết định | 55/2006/QĐ-UBND ngày 24/7/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Phù Yên | \n76. | Quyết định | 12/2008/QĐ-UBND ngày 14/7/2008 | Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La | \n77. | Quyết định | 17/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 | Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình | \n78. | Quyết định | 17/2009/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 | Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. | \n79. | Quyết định | 08/2010/QĐ-UBND ngày 20/10/2010 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng | \n80. | Quyết định | 09/2012/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y | \n81. | Quyết định | 17/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 | Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh | \n\n\n==================================================\nKẾT QUẢ TÌM KIẾM GOOGLE - THÔNG TIN BỔ SUNG\n==================================================\n\n\n NGUỒN WEB #1: Văn bản ban hành\nNỘI DUNG: \n\r\n\tVăn bản ban hành\r\n\n\n\n\n| VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Tìm kiếm nâng cao (ấn vào để mở) | Từ khóa: \n--- \nLoại văn bản: | Cơ quan ban hành: \nNgày ban hành: | RadDatePicker | RadDatePicker \n--- \nCalendar | Title and navigation | Title and navigation \n--- \nSeptember 2025 \nSeptember 2025 | S| M| T| W| T| F| S \n---|---|---|---|---|---|--- \n36 \n37 \n38 \n39 \n40 \n41 \n \nRadDatePicker | RadDatePicker \n--- \nCalendar | Title and navigation | Title and navigation \n--- \nSeptember 2025 \nSeptember 2025 | S| M| T| W| T| F| S \n---|---|---|---|---|---|--- \n36 \n37 \n38 \n39 \n40 \n41 \n \n6396\n\n6397\n\n6398\n\n9318\n\n9320\n\n9323\n\n9324\n\n9325\n\n9326\n\n9327\n\n9328\n\n17477\n\n20659\n\n21000\n\n22200\n\n22212\n\n22214\n\n22257\n\nTổng số: 7006\n\nSố hiệu văn bản| Ngày ban hành| Trích yếu| Tệp đính kèm| SL tải \n---|---|---|---|--- \n2402/QĐ-UBND | 24/09/2025 | 0 \n2398/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 0 \n2392/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 0 \n2391/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 3 \n2390/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 3 \n2394/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 0 \n2393/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 4 \n2397/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 0 \n101/2025/QĐ-UBND | 22/09/2025 | 0 \n560/NQ-HĐND | 20/09/2025 | 1 \n| 1 \n--- \n \n| CƠ QUAN BAN HÀNH UBND TỉnhHĐND TỉnhHĐND - UBND thành phốHĐND-UBND Huyện\nSông MãHĐND-UBND Huyện Bắc YênHĐND-UBND Huyện Mai SơnHĐND-UBND Huyện Thuận\nChâuHĐND-UBND Huyện Yên ChâuHĐND-UBND Huyện Mộc ChâuHĐND-UBND Huyện Vân\nHồTrung ƯơngVăn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnhViện Kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn\nLaSở Thông tin và Truyền thôngPhường Tô HiệuXã Vân HồXã Tô MúaXã Chiềng Mung\nThông tin mới nhất Liên kết web site\n\n * Website Chính phủ\n * Báo điện tử - Đảng cộng sản Việt Nam\n * Emai cổng thông tin điện tử\n * Báo điện tử - Đài tiếng nói Việt Nam\n * Báo điện tử tỉnh Sơn La\n\nThống kê truy cập\n\n * Đang online: 1\n * Hôm nay: 1\n * Trong tuần: 1\n * Tất cả: 1\n\n \n--- \n \n| | **CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH SƠN LA** \n--- \nĐịa chỉ: Trụ sở HĐND - UBND - UBMTTQVN tỉnh và một số Sở, ban, ngành của tỉnh.\nPhường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La \nTrưởng Ban Biên tập: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sơn La \nĐiện thoại: Bộ phận Văn thư (02123.852.011). Cổng Thông tin điện tử\n(02123.751.091) \nEmail: banbientap@sonla.gov.vn; congbaosonla@gmail.com \nGiấy phép số 19/GP-TTĐT, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La cấp ngày\n26/01/2024 \nGhi rõ nguồn Cổng Thông tin điện tử tỉnh Sơn La () khi trích dẫn tin\n\n...\n\n\n\n NGUỒN WEB #2: Quyết định 1676/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ ...\nNỘI DUNG: \n\r\n\tQuyết định 1676/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\n\n| Danh mục\n\n * Văn bản và Tra cứu\n * 1.\n * 2.\n * 3.\n * 4.\n * 5.\n * 6.\n * 7.\n\n * 8.\n * 9.\n * 10.\n * 11.\n * 12.\n\n * 13.\n * 14.\n * 15.\n * 16.\n * 17.\n * 18.\n * 19.\n\n * 20.\n * Thông tin và bài viết\n * 21.\n * 22.\n * 23.\n * 24.\n * 25.\n\nBạn hãy nhập e-mail đã sử dụng để đăng ký thành viên. E-mail: Sử dụng tài\nkhoản **L awNet** \n--- \n| | Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT**. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ. **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** is a violation against the Law on Intellectual Property. VĂN BẢN GỐC ...Văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên công báo điện tử có giá trị như văn bản gốc... X **CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN** Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc: : Sửa đổi, thay thế, hủy bỏ : Bổ sung : Đính chính : Hướng dẫn Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết. | | Từ khoá: **Số Hiệu, Tiêu đề** hoặc **Nội dung ngắn gọn** của Văn Bản... Tra cứu nhanh : | Đăng nhập | Dùng tài khoản **L awNet** \n--- \nGoogle \n \nĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN MIỄN PHÍ ĐỂ\n\n * Khai thác hơn 513.000 văn bản Pháp Luật\n * Nhận Email văn bản mới hàng tuần\n * Được hỗ trợ tra cứu trực tuyến\n * Tra cứu Mẫu hợp đồng, Bảng giá đất\n * ... và nhiều \n\n| (028) 3930 3279 \n--- \n0906 22 99 66 \n0838 22 99 66 \n| Họ và tên: \n--- \nTên Thành Viên: \nMật khẩu: \nE-mail: \nĐT di động: | Vui lòng nhập thêm số điện thoại để chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn \nTôi đã đọc và đồng ý với và của **THƯ VIỆN PHÁP LUẬT** \n**Bạn đã là thành viên thì đăng nhập để sử dụng tiện ích** \nTên Thành Viên: \nMật khẩu: \n| Đăng nhập bằng Google \n--- \n \n# Quyết định 1676/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ\n2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành\n\n| **Số hiệu:** | 1676/QĐ-TTg | **Loại văn bản:** | Quyết định \n---|---|---|--- \n**Nơi ban hành:** | Thủ tướng Chính phủ | **Người ký:** | Trần Hồng Hà \n**Ngày ban hành:** | 25/12/2023 | **Ngày hiệu lực:** | Đã biết \n**Ngày công báo:** | Đã biết | **Số công báo:** | Đã biết \n**Tình trạng:** | Đã biết \n \n**THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\\-------** | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\\---------------** \n---|--- \nSố: 1676/QĐ-TTg | _Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2023_ \n \n**THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ**\n\n_Căn cứ ngày 19 tháng 6 năm 2015; ngày 22 tháng 11 năm 2019;_\n\n_Căn cứ ngày 24 tháng 11 năm 2017; ngày 15 tháng 6 năm 2018; ngày 20 tháng 11\nnăm 2018;_\n\n_Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 02 tháng 2022 của Bộ Chính trị về\nphương hướng phát triển kinh tế \\- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng\ntrung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;_\n\n_Căn cứ Nghị quyết số ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng\ncường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một\nsố giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao\nchấp lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;_\n\n_Căn cứ Nghị quyết số ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về quy hoạch tổng\nthể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;_\n\n_Căn cứ Nghị định số ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết\nthi hành một số điều của ; Nghị định số ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 07 tháng 5 năm 2019 của\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của ;_\n\n_Căn cứ Nghị quyết số ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương\ntrình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số ngày 16 tháng 6 năm 2022\ncủa Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách,\npháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đẩy\nnhanh tiến độ lập và nâng cao chấp lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;_\n\n_Căn cứ Quyết định số ngày 08 tháng 05 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê\nduyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\n2050;_\n\n_Căn cứ Báo cáo thẩm định số 6911/BC-HĐTĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023 của Hội\nđồng thẩm định quy hoạch tỉnh về hồ sơ Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 -\n2030, tầm nhìn đến năm 2050;_\n\n_Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La tại Tờ trình số 218/TTr-UBND\nngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021\n- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản\nsố 9111/BKHĐT-QLQH ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc tổng hợp ý kiến rà soát\nhồ sơ Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050._\n\n**QUYẾT ĐỊNH:**\n\n1\\. Phạm vi\n\nPhạm vi quy hoạch bao gồm toàn bộ lãnh thổ tỉnh Sơn La với 12 đơn vị hành\nchính cấp huyện: Thành phố Sơn La và 11 huyện (Vân Hồ, Mộc Châu, Yên Châu, Mai\nSơn, Mường La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Phù Yên và Bắc Yên).\n\n2\\. Ranh giới lập quy hoạch\n\nRanh giới tọa độ địa lý từ 20º39’ đến 22º02’ vĩ độ Bắc; từ 103º11’ đến 105º02’\nkinh độ Đông.\n\n\\- Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Yên Bái, tỉnh Lai Châu;\n\n\\- Phía Đông giáp tỉnh Phú Thọ, tỉnh Hòa Bình;\n\n\\- Phía Tây giáp tỉnh Điện Biên;\n\n\\- Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.\n\na) Phát triển tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải bảo\nđảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ với mục tiêu, định hướng của các quy hoạch\ncấp quốc gia, cấp vùng và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo\nquốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi phía Bắc.\n\nb) Phát triển kinh tế theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, toàn diện, nhanh và\nbền vững; chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng\ntrưởng với công nghiệp năng lượng, khai khoáng, chế biến, chế tạo là nền tảng,\ncác ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, quy mô lớn, giá trị gia tăng cao\nvà du lịch là mũi nhọn đột phá.\n\nc) Phát triển xã hội văn minh, thân thiện trên cơ sở đảm bảo các chỉ tiêu và\nkết cấu hạ tầng xã hội; trong đó sắp xếp lại hệ thống đô thị, các điểm dân cư\nnông thôn trên cơ sở ưu tiên phát triển các đô thị lớn có sức hút lớn, có\nnhiều việc làm và dịch vụ xã hội, gắn với các khu, điểm kinh tế chuyên ngành,\ntạo lực kéo đẩy mạnh, nhằm đẩy nhanh tốc độ và mức độ đô thị hóa, công nghiệp\nhóa và hiện đại hóa đô thị; sắp xếp và bảo tồn hệ thống các điểm dân cư nông\nthôn theo hướng nông thôn mới và đề cao sắc thái dân tộc; bảo tồn di sản văn\nhóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn với xóa đói giảm nghèo.\n\nd) Tổ chức không gian chiến lược cho các hoạt động kinh tế - xã hội gắn với\ncác định hướng phát triển quan trọng đã được xác lập, đồng thời đề xuất các\nyếu tố mới trên cơ sở phát triển kinh tế \\- xã hội toàn diện trong mối quan hệ\nmật thiết với các vùng xung quanh trong sự phân công hợp tác cùng có lợi.\nTrong đó cần làm rõ sự gắn kết với sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng\nchức năng với các hành lang kinh tế của tỉnh, vùng nhằm thúc đẩy liên kết nội\nvùng, liên kết vùng; tạo đột phá phát huy các tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so\nsánh, lợi thế cạnh tranh từng địa phương của tỉnh, gắn kết với vùng trung du\nvà miền núi phía Bắc; tập trung đầu tư phát triển và quản lý đô thị theo hướng\nxanh, thông minh, tiết kiệm tài nguyên năng lượng và bản sắc rõ ràng …nhằm đảm\nbảo các nguyên tắc: Gần tương ứng, cân đối lãnh thổ, kết hợp các chuyên ngành\ntheo lãnh thổ, có tập trung có phân tán, phù hợp với môi trường và quốc phòng,\nan ninh nhằm đảm bảo phát triển ổn định và bền vững.\n\nđ) Phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng gắn với bảo vệ môi trường,\nquản lý tài nguyên thiên nhiên, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài\nnguyên, giữ vững cân bằng sinh thái; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu\nhướng tới một nền kinh tế xanh, tuần hoàn và thân thiện với môi trường. Khai\nthác sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, tiết kiệm, hiệu quả, kết hợp hài hòa\nlợi ích và đảm bảo công bằng, hợp lý; phù hợp với khả năng nguồn nước, tôn\ntrọng quy luật tự nhiên với điều kiện thực tế, không gây suy thoái, cạn kiệt\nnguồn nước.\n\ne) Gắn phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh,\ntăng cường quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội;\ntăng cường quan hệ hữu nghị, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại. Tăng cường\nliên kết phát triển hợp tác với các tỉnh, thành phố, các vùng trong nước, khu\nvực và quốc tế.\n\na) Mục tiêu tổng quát\n\n\\- Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Sơn La trở thành tỉnh phát triển nhanh, toàn\ndiện, bền vững và công bằng. Phấn đấu đưa tỉnh trở thành một trong những tỉnh\nphát triển khá của vùng trung du và miền núi phía Bắc, là trung tâm của tiểu\nvùng Tây Bắc; trọng điểm du lịch của vùng biên giới Việt Nam - Lào và vùng\ntrung du miền núi phía Bắc; trung tâm chế biến sản phẩm nông nghiệp của vùng\ntrung du miền núi phía Bắc. Kết nối thuận lợi với các trung tâm kinh tế - xã\nhội lớn của vùng, cả nước, khu vực quốc tế thuộc tiểu vùng Mê Công, các nước\nláng giềng và ASEAN. Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh và đối ngoại; bảo\nvệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững môi trường hoà\nbình, ổn định, góp phần phát triển vùng và đất nước.\n\n\\- Phát triển Sơn La tiếp tục trở thành tỉnh phát triển đa ngành, đa lĩnh vực,\nbao gồm: Công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, đô thị và nông thôn. Trong đó,\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; du lịch sinh thái, văn hóa, lịch sử; đô\nthị thông minh và nông thôn mới giàu bản sắc là trọng tâm; công nghiệp hướng\nxanh và hệ thống đô thị có quy mô lớn là mối quan tâm hàng đầu. Phát triển hệ\nthống kết cấu hạ tầng đồng bộ; có mối quan hệ liên kết phát triển mật thiết\nvới các tỉnh lân cận trong vùng và cả nước; bền vững về môi trường sinh thái,\nứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.\n\nb) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030\n\n\\- Về kinh tế:\n\n\\+ Tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn 2021-2030 đạt trên 8%.\n\n\\+ Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2021-2025: Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản khoảng\n20-21%, công nghiệp - xây dựng khoảng 30-31% và dịch vụ khoảng 40-41%. Cơ cấu\nkinh tế giai đoạn 2026-2030: Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản khoảng 17-18%,\ncông nghiệp - xây dựng khoảng 32-33% và dịch vụ khoảng 43-44%.\n\n\\+ GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 đạt trên 60 triệu đồng/người, đến năm\n2030 đạt khoảng 100 -120 triệu đồng/người.\n\n\\+ Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2025 đạt trên 6.250 tỷ đồng và\nđến năm 2030 đạt trên 8.000 tỷ đồng.\n\n\\+ Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2021-2025 đạt trên 120.000 tỷ đồng và giai\nđoạn 2026-2030 đạt trên 150.000 tỷ đồng.\n\n\\+ Kinh tế số đến năm 2025 đạt khoảng 10-15% GRDP và đến năm 2030 đạt 20-30%\nGRDP.\n\n\\+ Tỷ lệ đô thị hoá trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2025 đạt khoảng 20,6% và\nđến năm 2030 đạt khoảng 25,8%.\n\n\\- Về văn hóa - xã hội:\n\n\\+ Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,7.\n\n\\+ Tuổi thọ trung bình người dân đạt trên 75 tuổi, trong đó thời gian sống\nkhỏe đạt trên 68 năm.\n\n\\+ Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm trung bình 2-3%/năm.\n\n\\+ Tối thiểu 80,8% xã đạt chuẩn nông thôn mới; tiếp tục duy trì thành phố Sơn\nLa hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, ít nhất có 03 đơn vị cấp huyện\nđạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2030.\n\n\\+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025 đạt trên 60%, đến năm 2030 đạt trên\n70%. Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2025 đạt khoảng 30%, đến\nnăm 2030 đạt trên 40%.\n\n\\+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025: Mầm non đạt 70%, tiểu học đạt\n72%, trung học cơ sở đạt 76%, trung học phổ thông đạt 88%; đến năm 2030: Mầm\nnon đạt 80%, tiểu học đạt 82%, trung học cơ sở đạt 86%, trung học phổ thông\nđạt 98%.\n\n\\+ Số bác sỹ/10.000 dân đến năm 2025 đạt 9 bác sỹ và đến năm 2030 đạt 9,5 bác\nsỹ; Số giường bệnh/10.000 dân đến năm 2025 đạt 31 giường bệnh và đến năm 2030\nđạt 32 giường bệnh.\n\n\\+ Tỷ lệ xã, phường, thị trấn và bản, tiểu khu, tổ dân phố có nhà văn hóa đến\nnăm 2025 đạt 100%; phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ nhà văn hoá đạt chuẩn theo quy\nđịnh đạt khoảng 60%. Xây dựng các công trình văn hóa, thể thao đạt chuẩn quốc\ngia và quốc tế tại các huyện, thị xã, thành phố phát triển du lịch đảm bảo đáp\nứng điều kiện tổ chức các sự kiện văn hóa thể thao và du lịch quốc tế.\n\n\\+ Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đến năm 2025 đạt trên 94%; đến\nnăm 2030 đạt trên 96%.\n\n\\+ Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn đến năm 2025\nđạt khoảng 50%, đến năm 2030 đạt khoảng 60%.\n\n\\- Về môi trường:\n\n\\+ Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2025 đạt 48,5% và đến năm 2030 đạt ổn định 50%.\n\n\\+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom xử lý đạt 98%.\n\n\\+ Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom xử lý đạt 93%.\n\n\\+ Chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định đạt trên\n98%.\n\n\\+ Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên\ntổng lượng chất thải được thu gom dưới 50%.\n\n\\+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định\nđạt trên 50% đối với đô thị loại II trở lên; trên 20% đối với đô thị còn lại.\n\n\\+ Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp đảm bảo quy định về bảo vệ môi\ntrường đạt 100%.\n\n\\- Về quốc phòng, an ninh:\n\n\\+ Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biên giới;\nbảo đảm trật tự an toàn xã hội, tiếp tục củng cố vững chắc khu vực phòng thủ\ntỉnh, xây dựng toàn diện thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng\ntoàn dân và thế trận biên phòng toàn dân. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát\ntriển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng và bảo đảm an ninh. Tăng cường\ncông tác đối ngoại biên phòng, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác\nvà phát triển.\n\n\\+ Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, nâng cao chất lượng tổng\nhợp, khả năng sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Phấn\nđấu đến năm 2030, 100% xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, trường học đạt\ntiêu chuẩn không có ma túy; 100% cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, khu\ndân cư xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”.\n\nc) Tầm nhìn đến năm 2050\n\nĐến năm 2050, Sơn La là một cực phát triển quan trọng của vùng Tây Bắc; có hệ\nthống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ và hiện đại; nền tảng kinh tế có đủ\nsức cạnh tranh với các tỉnh khác trong khu vực và cả nước. Hệ thống đô thị\nphát triển có trọng điểm với định hướng hình thành các đô thị lớn gắn với các\nđường vành đai xanh đô thị, làm đầu kéo cho phát triển kinh tế - xã hội, cân\nđối lãnh thổ trên cơ sở khai thác các lợi thế của các vùng núi cao, vùng lòng\nhồ sông Đà và cao nguyên Mộc Châu vào mục đích phát triển nông nghiệp và du\nlịch. Nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững và công bằng; tăng trưởng với\nnhịp độ tăng dần đều; đáp ứng các chỉ tiêu xã hội ngày càng tốt hơn; sử dụng\nhiệu quả tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực tăng trưởng; có không gian\nsản xuất và sinh hoạt xã hội hướng xanh, thích nghi với biến đổi khí hậu; có\nmôi trường đầu tư năng động; an ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn\nxã hội được bảo đảm.\n\na) Các nhiệm vụ trọng tâm\n\n\\- Nâng cao hiệu quả tận dụng các cam kết kinh tế quốc tế, trong đó có hợp tác\nFTA. Đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tư, viện trợ phát triển chính thức,\nvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn đầu tư khác kết hợp với nội lực\ncủa địa phương.\n\n\\- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao\nthông huyết mạch quan trọng kết nối trung tâm vùng, trọng điểm như: Dự án xây\ndựng tuyến đường bộ cao tốc CT03 (Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên), dự\nán cảng hàng không Nà Sản…; phát triển các kho tàng, bến bãi, bến thủy,… nhằm\ngia tăng năng lực vận tải, giao thương hàng hóa và dịch vụ.\n\n\\- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư vào Khu du lịch\nQuốc gia Mộc Châu; khu du lịch lòng hồ thuỷ điện Sơn La; khu công nghiệp Mai\nSơn, khu công nghiệp Vân Hồ và các khu, cụm kinh tế chuyên ngành khác; trong\nđó tập trung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu với nhiều sản phẩm du lịch\nđộc đáo tạo sức thu hút khách trong nước và quốc tế; nghiên cứu thành lập hai\nkhu kinh tế Lóng Sập và Chiềng Khương. Tăng cường thu hút đầu tư vào lĩnh vực\ncông nghiệp chế biến sâu gắn với xây dựng thương hiệu, khai thác tốt thế mạnh\nvề năng lượng tái tạo. Tiếp tục hình thành và phát triển các khu du lịch, đô\nthị, nông nghiệp công nghệ cao, thể dục thể thao, giáo dục đào tạo, dịch vụ\nkhác… nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư xã hội và tạo lập động lực phát triển.\n\n\\- Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, đẩy mạnh liên kết; tổ chức thực hiện\ncó hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với đẩy\nmạnh thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Ổn định dân cư, tăng\ncường bảo tồn và phát huy giá trị sinh thái rừng, bảo vệ vốn rừng, xã hội hóa\nnghề rừng.\n\n\\- Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ giáo dục,\nvăn hóa, y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Chú trọng phát triển nguồn nhân\nlực, đặc biệt là nguồn lao động chất lượng cao. Thúc đẩy phát triển, ứng dụng\ntiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ vào các ngành, lĩnh vực trọng tâm để tạo\nra sự bứt phá của một số công nghệ cao có tác động tích cực đến sức cạnh tranh\nvà hiệu quả của nền kinh tế. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.\n\n\\- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng các đô thị theo hướng hình thành các đô thị\nlớn, có mối liên kết chặt chẽ với nhau nhằm đẩy mạnh đô thị hóa. Đầu tư phát\ntriển các đô thị trọng điểm như: Thành phố Sơn La trở thành đô thị xanh, đô\nthị thông minh và hướng tới đạt các tiêu chí đô thị loại I sau năm 2030; thành\nlập thị xã Mộc Châu đạt tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2025. Đẩy mạnh xây\ndựng nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu gắn với đô thị hóa nông thôn và các\nchương trình giảm nghèo, chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng\nbào dân tộc thiểu số. Tăng cường bản sắc, hình ảnh, thương hiệu đặc thù của\ncác khu vực dân cư gắn với các dân tộc trong tỉnh.\n\n\\- Tăng cường kiểm soát các khu vực cần bảo tồn, khu vực nhạy cảm về môi\ntrường, ngăn ngừa các hiểm họa thiên tai và các thảm họa khác do con người gây\nra.\n\n\\- Tăng cường cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà\nnước; đẩy mạnh chuyển đổi số phục vụ tốt phát triển kinh tế - xã hội, phát\ntriển đô thị và nông thôn.\n\nb) Đột phá phát triển\n\n\\- Đột phá ở các ngành, lĩnh vực kinh tế:\n\n\\+ Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn với công nghiệp chế\nbiến.\n\n\\+ Đẩy mạnh phát triển du lịch với nhiều loại hình, sản phẩm dịch vụ với trọng\ntâm là du lịch sinh thái, nông nghiệp; du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch nghỉ\ndưỡng, chữa bệnh; du lịch cộng đồng; du lịch chuyên đề khác (ẩm thực, thể\nthao, trang phục, festival..). Tập trung phát triển hạ tầng Khu du lịch quốc\ngia Mộc Châu.\n\n\\+ Phát triển kinh tế đô thị - công nghiệp - dịch vụ dựa trên tập trung đầu tư\nphát triển kết cấu hạ tầng tại các khu vực trọng điểm (đô thị, các khu, cụm\ncông nghiệp - đô thị - dịch vụ).\n\n\\- Phát triển các chuỗi sản phẩm chủ lực của tỉnh trong liên kết vùng, bao\ngồm:\n\n\\+ Chuỗi giá trị ngành hàng nông, lâm nghiệp, thủy sản chủ lực gắn với công\nnghiệp chế biến: (i) sản phẩm cây công nghiệp (cà phê, chè, mía đường, mắc\nca); (ii) sản phẩm rau, củ, quả gắn với công nghiệp chế biến; (iii) sản phẩm\nchăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; (iv) sản phẩm dược liệu, dược phẩm.\n\n\\+ Chuỗi giá trị năng lượng tái tạo: Thủy điện, năng lượng gió và mặt trời.\n\n\\+ Chuỗi giá trị ngành hàng khai khoáng: (i) Nhóm khoáng sản kim loại; (ii)\nnhóm khoáng chất công nghiệp; (iii) nhóm khoáng sản nhiên liệu.\n\n\\- Đột phá về không gian lãnh thổ:\n\n\\+ Phát triển 02 trung tâm đô thị: (i) vùng đô thị trung tâm tỉnh (thành phố\nSơn La - Hát Lót); (ii) trung tâm đô thị phía Đông Nam (Mộc Châu - Vân Hồ).\n\n\\+ Phát triển 03 hành lang kinh tế động lực chủ đạo: (i) hành lang quốc lộ 6\nvà cao tốc Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên; (ii) hành lang quốc lộ 279D - quốc\nlộ 4G; (iii) hành lang quốc lộ 43.\n\n\\- Đột phá các nền tảng phát triển khác:\n\n\\+ Nguồn lực dân số, lao động và văn hóa: Đào tạo và sát hạch cấp chứng chỉ\ncho lao động; cung cấp một hệ thống chăm sóc sức khỏe hiệu quả hơn; phát huy\ngiá trị văn hóa toàn diện theo hướng văn minh, giữ gìn, phát huy bản sắc dân\ntộc.\n\n\\+ Chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về tái cơ cấu\nnền kinh tế và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\ntranh địa phương. Quan tâm đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ chuyển đổi xanh,\nchuyển đổi số; khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh\ndoanh và phát triển các mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Đồng thời,\nthực hiện hiệu quả, toàn diện các mục tiêu chuyển đổi số trên cả ba trụ cột là\nchính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Trong đó, trọng tâm là nâng cao chỉ số\nnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính\ncông cấp tỉnh (PAPI).\n\n\\+ Cơ sở hạ tầng đồng bộ: Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo\nhướng đồng bộ, hiện đại, trong đó đảm bảo các khu công nghiệp, đô thị, vùng\nnông nghiệp và nông thôn có đủ các thiết chế về văn hóa, thể thao, y tế, giáo\ndục.... Xây dựng hạ tầng phòng chống thiên tai, xử lý chất thải và nước thải;\nnâng cấp hạ tầng thông tin viễn thông đáp ứng yêu cầu phát triển.\n\n\\+ Đổi mới và hoàn thiện thể chế, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, lãnh\nđạo và điều hành theo hướng: Tăng cường vai trò kiến tạo của các cơ quan quản\nlý nhà nước; cải thiện mạnh mẽ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), cải\nthiện môi trường đầu tư; thu hút đầu tư và thu hút nhân tài.\n\na) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n\\- Mục tiêu phát triển: Xây dựng ngành theo hướng nền kinh tế nông nghiệp sản\nxuất hàng hóa có giá trị cao, hiện đại, bền vững; tập trung phát triển các sản\nphẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng có tiềm năng, lợi thế, có sản lượng lớn; gắn\nkết với các ngành khác nhằm tạo lập sự hỗ trợ lẫn nhau về cung ứng và tiêu thụ\nsản phẩm, máy móc, vật tư...; gắn với phát triển nông thôn nhằm nâng cao thu\nnhập, chất lượng cuộc sống, vai trò và vị thế của nông dân, tạo nhiều việc\nlàm, giảm nghèo bền vững. Phấn đấu tăng trưởng ngành giai đoạn 2021 - 2025 đạt\nkhoảng 5,5 - 6,5%; giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 3,5 - 4,5%.\n\n\\- Phương hướng phát triển:\n\n\\+ Về phương thức, kỹ thuật canh tác: Phát triển nông lâm nghiệp ứng dụng công\nnghệ cao; phát triển canh tác nông nghiệp hữu cơ; phát triển nông nghiệp tuần\nhoàn.\n\n\\+ Về lĩnh vực trồng trọt: Phát triển nông sản thế mạnh, tham gia vào chuỗi\ngiá trị nông nghiệp quốc gia như: Cà phê, chè, mía đường, mắc ca, cây ăn quả,\nrau, dược liệu; phát triển nhóm sản phẩm tham gia vào chuỗi giá trị nông\nnghiệp phục vụ tại chỗ như: Cây thực phẩm (rau, củ, quả, hoa, nấm...), cây\nlương thực (lúa gạo, ngô, khoai, sắn...), cây ăn quả khác phục vụ tiêu dùng\ntại chỗ hoặc làm thức ăn cho chăn nuôi gia cầm, gia súc, đại gia súc, nuôi\ntrồng thủy sản…; phát triển nhóm sản phẩm khác.\n\n\\+ Về lĩnh vực chăn nuôi: Phát triển nhân giống vật nuôi cho các đàn gia súc,\ngia cầm trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao; phát triển đàn vật nuôi\ntrên địa bàn tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tập trung gắn với\ncông nghiệp chế biến và tiêu thụ, xuất khẩu trên cơ sở phát huy lợi thế sản\nphẩm và lợi thế của địa phương; phát triển chăn nuôi theo vùng kinh tế, phát\ntriển chăn nuôi đại gia súc tại các xã khu vực III và bản đặc biệt khó khăn\nphù hợp với đặc điểm và lợi thế của địa phương; phát triển công nghiệp chế\nbiến từ sản phẩm chăn nuôi; phát triển dịch vụ hỗ trợ ngành chăn nuôi; phát\ntriển chăn nuôi với việc thực hiện 04 đề án về quy trình tuần hoàn cho phát\ntriển lĩnh vực chăn nuôi theo chiến lược chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm\nnhìn đến năm 2045.\n\n\\+ Về lĩnh vực lâm nghiệp: Tập trung phát triển trồng rừng sản xuất; cải thiện\nsinh kế cho cộng đồng các dân tộc thiểu số và những đối tượng khác được hưởng\nlợi thông qua phí dịch vụ môi trường rừng; tiếp tục thực hiện hiệu quả các\nchính sách đầu tư bảo vệ, phát triển rừng, chính sách chi trả dịch vụ môi\ntrường rừng và chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững; phát triển 3 loại\nrừng toàn diện cả về kinh tế, xã hội và môi trường; đảm bảo quản lý tốt vốn\nrừng hiện có, duy trì ổn định mức tăng độ che phủ rừng và nâng cao chất lượng\nphòng hộ đầu nguồn của rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và an ninh môi trường,\nnguồn sinh thủy cho các công trình thủy điện quốc gia trên sông Đà và các công\ntrình thủy điện vừa và nhỏ; duy trì quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng; cải\nthiện sinh kế của người làm nghề rừng thông qua xã hội hoá và đa dạng hoá các\nhoạt động lâm nghiệp; tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức, năng lực và\nmức sống của người dân để từng bước tạo cho người dân có thu nhập đáng kể từ\nnghề rừng; gia tăng giá trị về môi trường từ hoạt động lâm nghiệp.\n\n\\+ Về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Tăng cường củng cố, đầu tư xây dựng mới\ncác cơ sở sản xuất giống thủy sản đảm bảo chất lượng và đủ giống đáp ứng nhu\ncầu sản xuất. Chủ động và ưu tiên phát triển giống các đối tượng nuôi chủ lực,\ngiá trị kinh tế cao, các loài mới có tiềm năng và đa dạng sinh học. Khuyến\nkhích phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản áp dụng công nghệ mới, tiên\ntiến, giảm giá thành sản xuất, thân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi\nkhí hậu. Nâng cao năng lực quản lý và sản xuất nuôi trồng thủy sản theo hướng\nhiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong quản lý, sản xuất\ngiống, vật tư thủy sản, phòng trừ dịch bệnh, nuôi trồng thủy sản. Nâng cao sản\nlượng và chất lượng thủy sản trên các hồ vừa và lớn, cũng như các thủy vực nhỏ\nkhác theo hướng thủy sản nuôi trồng chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn\nthực phẩm.\n\nb) Ngành công nghiệp\n\n\\- Mục tiêu phát triển: Tập trung ưu tiên thu hút đầu tư phát triển hạ tầng\ncác khu, cụm công nghiệp, làng nghề và thu hút các dự án sản xuất công nghiệp\ncó lợi thế của từng địa phương, trọng tâm là phát triển công nghiệp năng lượng\ntái tạo, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, dược liệu, sản xuất\nvật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp sử dụng nhiều\nlao động, tiểu thủ công nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới\nsáng tạo, chuyển đổi số trong sản xuất công nghiệp; giảm tỷ trọng thô, tăng tỷ\ntrọng sản xuất chế biến sâu, công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, sản\nxuất theo công nghệ tuần hoàn, xanh, sạch, bền vững. Phấn đấu tăng trưởng\nngành giai đoạn 2021-2030 đạt bình quân từ 11%/năm trở lên.\n\n\\- Phương hướng phát triển:\n\n\\+ Về công nghiệp chế biến nông \\- lâm - thủy sản và dược liệu: Tập trung vào\ncác ngành hàng có tiềm năng lợi thế về vùng nguyên liệu như chế biến chè, cà\nphê, mía đường, mắc ca, sắn, rau, quả, sữa, thịt, cá và dược liệu gắn với các\nvùng sản xuất tập trung, quy mô lớn của tỉnh và cả vùng trung du và miền núi\nphía Bắc, tiến tới hình thành các cụm ngành sản xuất chuyên môn hóa, đáp ứng\ntốt các quy định, tiêu chuẩn xuất khẩu. Khuyến khích phát triển mới, mở rộng\nquy mô các cơ sở chế biến rau, quả quy mô tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề\nvới các sản phẩm đặc sản của địa phương, sản phẩm OCOP; khuyến khích phát\ntriển hình thành, nâng cấp các cơ sở bảo quản, sơ chế, chế biến, chiết xuất\ndược phẩm, dược liệu trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố bảo đảm theo\ncác tiêu chuẩn trong nước và tiêu chuẩn quốc tế gắn với các vùng trồng dược\nliệu tập trung, các dược liệu có lợi thế trên địa bàn như: Sa nhân, hồi, quế,\nhà thủ ô, sâm, xả, gừng, sơn tra,… Phát triển công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ để\nthúc đẩy lĩnh vực đột phá trong nông nghiệp như chuỗi sản xuất và chế biến\nphân bón hữu cơ - sinh hóa phẩm an toàn phục vụ trồng trọt; chế biến thức ăn\nchăn nuôi theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp hiện đại.\n\n\\+ Về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây\ndựng: Tiếp tục thực hiện dự án đã được cấp giấy phép khai thác, cấp phép thăm\ndò, khai thác (đối với các mỏ ở khu vực đã được khoanh định) và theo Quy hoạch\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030,\ntầm nhìn đến năm 2050 được duyệt; đảm bảo hiệu quả, bền vững, góp phần thúc\nđẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Sử dụng công nghệ kỹ thuật\ntiên tiến, sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu,\nnhiên liệu; thân thiện môi trường; sản phẩm có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc\ntế, có khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu của thị trường.\n\n\\+ Về công nghiệp năng lượng tái tạo: Triển khai thực hiện các dự án công\nnghiệp năng lượng tái tạo trên cơ sở đảm bảo phù hợp với Quy hoạch và Kế hoạch\nthực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn\nđến năm 2050. Phát triển thêm một số dự án thủy điện nhỏ có tiềm năng, ít ảnh\nhưởng đến môi trường. Tận dụng các nguồn nguyên liệu từ gỗ trồng tại khu vực\nrừng sản xuất, phế phụ phẩm trong quá trình sản xuất nông nghiệp, chế biến\nnông sản, rác thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt để phát triển các dự án\nđiện sinh khối, điện từ chất thải rắn. Nghiên cứu đầu tư phát triển một số dự\nán điện gió trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, môi trường, phù\nhợp với khả năng truyền tải; nghiên cứu phát triển các dự án điện mặt trời\ntrên lòng hồ thủy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình...; nghiên cứu, đánh giá\ntiềm năng phát triển một số thủy điện tích năng trên địa bàn các huyện Vân Hồ,\nPhù Yên và Bắc Yên.\n\nc) Các ngành, lĩnh vực dịch vụ\n\n\\- Về du lịch:\n\n\\+ Mục tiêu phát triển: Phát triển du lịch theo hướng bền vững và đa dạng hóa\nsản phẩm, phấn đấu đến năm 2030 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp\n10%-13% GRDP của tỉnh; đón khoảng 12.200 nghìn lượt khách (trong đó khoảng 365\nnghìn lượt khách quốc tế và 11.835 nghìn lượt khách nội địa); trở thành điểm\nđến an toàn, hấp dẫn của vùng trung du và miền núi phía Bắc, cả nước và quốc\ntế. Đẩy mạnh hình thành và xây dựng hạ tầng dịch vụ tại các khu du lịch theo\nhướng chuyên nghiệp, hiện đại và đồng bộ; thúc đẩy đào tạo nhân lực và chuyển\nđổi số trong ngành du lịch; phát triển du lịch thông minh vận hành hiệu quả\ntrên cơ sở ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại và nền tảng công nghệ số.\nPhát triển du lịch bền vững, hạn chế các tác động đến môi trường, hệ sinh\nthái, gắn với phát huy các giá trị văn hoá, tự nhiên đặc trưng của tỉnh Sơn\nLa; tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển; góp phần xóa\nđói giảm nghèo, bảo đảm an sinh, an toàn xã hội và an ninh quốc phòng.\n\n\\+ Phương hướng phát triển: Hoàn chỉnh 05 loại sản phẩm du lịch (du lịch sinh\nthái, nông nghiệp; du lịch văn hoá, lịch sử; du lịch cộng đồng; du lịch nghỉ\ndưỡng, giải trí và sức khỏe; du lịch chuyên đề với hạ tầng đồng bộ, hiện đại).\nTiếp tục kế thừa phát triển 03 trọng điểm về du lịch: Thành phố Sơn La và phụ\ncận; Khu du lịch quốc gia Mộc Châu gắn với vùng du lịch Mộc Châu và phụ cận;\nKhu du lịch quốc gia lòng hồ sông Đà. Phát triển các tuyến du lịch nội tỉnh,\nliên tỉnh và quốc tế. Phát triển các dịch vụ thiết yếu phục vụ du lịch: lữ\nhành, vận tải, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí… và xúc tiến quảng bá du\nlịch; phát triển kinh tế ban đêm.\n\n\\- Về thương mại:\n\n\\+ Mục tiêu phát triển: Phấn đấu giai đoạn 2021-2030 tổng mức bán lẻ hàng hóa\nvà doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt tốc độ tăng bình quân từ 9,5-10,5 %/năm trở\nlên; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua các\ncơ sở bán lẻ hiện đại chiếm khoảng 15-20%; kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030\nđạt 400 triệu USD; doanh thu trao đổi qua thương mại điện tử chiếm khoảng\n5-7%; trên 20-25% số doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương\nmại tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước.\n\n\\+ Phương hướng phát triển: Phát triển thương mại trở thành cầu nối vững chắc\ngiữa sản xuất với tiêu dùng, đóng vai trò quan trọng trong định hướng, dẫn dắt\ncho sản xuất phát triển theo tín hiệu của thị trường, từng bước phát triển\nthương mại ổn định và bền vững. Thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu\ntư, phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ trên địa bàn; hiện đại hóa ngành\nthương mại, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư các loại hình dịch vụ\nphân phối chất lượng cao, quy mô lớn, hiện đại; phát triển các dịch vụ phụ trợ\nnhư bảo quản, lưu kho, sắp xếp và phân loại hàng hóa khối lượng lớn. Phát\ntriển đa dạng phương thức và hình thức tổ chức, kinh doanh thương mại trong\ntỉnh. Phát triển các mặt hàng đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu, các mặt hàng có\nlợi thế, tiềm năng của tỉnh. Phát triển thị trường thương mại điện tử. Hệ\nthống kết cấu hạ tầng thương mại được hiện đại hóa trên phạm vi toàn tỉnh, bảo\nđảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, phòng\nchống cháy nổ...\n\n\\- Vận tải và logistic:\n\nQuy hoạch 02 trung tâm logistics tại các khu vực: huyện Mộc Châu gắn với tuyến\nquốc lộ 6, đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu; huyện Mai Sơn gắn với Khu\ncông nghiệp Mai Sơn và Cảng hàng không Nà Sản. Tại các cửa ngõ, các huyện, thị\nxã, thành phố quy hoạch, bố trí ít nhất 01 cụm kho thương mại phục vụ cho việc\ndự trữ, tập kết, phân luồng hàng hóa.\n\n\\- Dịch vụ tài chính - ngân hàng, bảo hiểm:\n\nPhát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng gắn với hội nhập thị trường tài\nchính, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm gắn với thành tựu của cách\nmạng công nghiệp 4.0; khuyến khích các doanh nghiệp có đủ điều kiện phát hành\ncổ phiếu tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung và các công\nty chứng khoán tăng quy mô, phạm vi hoạt động nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ;\nnâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh\nbảo hiểm.\n\nd) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác\n\n\\- Giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp:\n\n\\+ Xây dựng tỉnh Sơn La trở thành một trong những trung tâm giáo dục và đào\ntạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao của khu vực Tây Bắc và các tỉnh Bắc\nLào.\n\n\\+ Rà soát, sắp xếp, hoàn thiện và phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo với\nnhiều phương thức, hướng tới đào tạo chất lượng cao, liên cấp, có hàm lượng\nứng dụng công nghệ cao, thực hành cao, tiệm cận với yêu cầu quốc gia; đẩy mạnh\nchuyển đổi số, nhằm từng bước đạt được nền giáo dục thông minh.\n\n\\+ Hoàn chỉnh hệ thống cơ sở vật chất, đẩy mạnh xã hội hóa trong giáo dục, đổi\nmới nội dung, phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non,\nphổ thông và chất lượng của đội ngũ giáo viên. Từng bước xây dựng đội ngũ cán\nbộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ số lượng, cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ,\nnăng lực, phẩm chất, đạo đức nhà giáo.\n\n\\+ Phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, phục vụ\nchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chú trọng xây dựng các\nngành nghề đào tạo chất lượng cao, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền\nthống của địa phương.\n\n\\+ Đầu tư ngân sách nhà nước có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên dành quỹ đất và\nbố trí những địa điểm thuận tiện nhất cho xây dựng, mở rộng và phát triển các\ncơ sở giáo dục - đào tạo đến năm 2030 và các năm tiếp theo.\n\n\\- Y tế:\n\nHoàn chỉnh và hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế; nâng cao chất\nlượng, vai trò và trách nhiệm của viên chức y tế; chuyển đổi số, ứng dụng và\nphát triển công nghệ thông tin y tế thông minh. Nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang\nthiết bị cho các bệnh viện, ưu tiên đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, tiên\ntiến ở các bệnh viện tuyến tỉnh. Phấn đấu đến năm 2030 đáp ứng 32 giường/vạn\ndân (trong đó giường bệnh tư nhân đạt 15%); Hoàn chỉnh y tế công cộng gắn với\ntrung tâm kiểm soát bệnh tật và y tế cơ sở; đảm bảo số bác sĩ/10.000 dân đạt\n9,5 bác sĩ; 1,5 dược sĩ đại học/10.000 dân; 19 điều dưỡng/10.000 dân; 100% số\ntrạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ làm việc; trên 95% số trạm y tế xã\nđạt chuẩn quốc gia.\n\n\\- Văn hoá, thể thao:\n\nNâng cấp và hoàn chỉnh hệ thống thiết chế văn hóa thể thao cơ sở từ cấp tỉnh\nđến huyện, xã; chuyển đổi số, xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm\nđà bản sắc dân tộc; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. Đến năm 2030,\nhoàn chỉnh thiết chế văn hóa thể thao cấp tỉnh hiện có; 100% cấp huyện có\ntrung tâm văn hoá thể thao; trên 80% dân số vùng sâu, vùng xa, biên giới và\n80% các xã vùng dân tộc thiểu số được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn\nhóa. Xây dựng các khu thi đấu thể thao đạt chuẩn quốc gia và quốc tế tại các\nhuyện, thị xã, thành phố là trọng điểm phát triển du lịch.\n\nHình thành một số ngành công nghiệp văn hóa có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh\nSơn La; các bản truyền thống được bảo tồn và phát huy; phấn đấu 70% di tích\nđược xếp hạng và phân cấp quản lý; 70% di tích được tu bổ, tôn tạo; 70% di sản\nvăn hóa phi vật thể quốc gia được xây dựng đề án, chương trình bảo vệ và phát\nhuy giá trị.\n\n\\- Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo:\n\nPhát triển tiềm lực khoa học và công nghệ với việc tăng cường đào tạo, bồi\ndưỡng nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ; đẩy\nmạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo\nphục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phát triển các ngành công nghệ ưu tiên\nnhư công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ\nchế biến y, dược. Phát triển tài sản trí tuệ gắn với chương trình “mỗi xã một\nsản phẩm”; đầu tư trang bị hệ thống chuẩn đo lường địa phương nhằm tăng cường\ncông tác kiểm tra nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để bảo vệ quyền\nlợi người tiêu dùng; nâng cao năng lực ứng dụng các thành tựu khoa học và công\nnghệ trong nước và khu vực để phát triển các sản phẩm chủ lực có tính cạnh\ntranh cao của tỉnh. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ, sàn giao dịch\ncông nghệ; các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ và hệ sinh thái khởi\nnghiệp đổi mới sáng tạo.\n\n\\- An sinh xã hội:\n\nThực hiện tốt chế độ, chính sách và huy động xã hội hóa nguồn lực chăm lo\nngười có công và các đối tượng bảo trợ xã hội; thực hiện đầy đủ, kịp thời các\nchính sách, chương trình, đề án, dự án về giảm nghèo, bảo vệ, chăm sóc trẻ em,\nbình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội, đảm bảo an sinh xã hội.\n\n\\- Quốc phòng, an ninh:\n\nXây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh toàn diện, có sức mạnh tổng hợp và\ntrình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ và xử lý\nkịp thời, hiệu quả mọi tình huống, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự\nan toàn xã hội.\n\n\\- Tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội\n\nTổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội theo mô hình tổ chức không gian phát\ntriển “bốn vùng kinh tế, hai cực tăng trưởng, sáu hành lang phát triển”, trong\nđó:\n\n\\+ Bốn vùng kinh tế gồm: (i) vùng đô thị và quốc lộ 6 gồm thành phố Sơn La,\nhuyện Mai Sơn và huyện Thuận Châu, là vùng động lực chủ đạo của tỉnh với thành\nphố Sơn La là cực trung tâm của tỉnh; (ii) vùng cao nguyên Mộc Châu và phụ cận\nbao gồm huyện Mộc Châu, Vân Hồ và Yên Châu, là vùng động lực chủ đạo của tỉnh\nvà được xác định là cực đối trọng phát triển với cực trung tâm thành phố Sơn\nLa; (iii) vùng lòng hồ và lưu vực sông Đà bao gồm các huyện Quỳnh Nhai, Mường\nLa, Bắc Yên, Phù Yên, là vùng động lực thứ cấp của tỉnh; các thị trấn Ít Ong,\nQuỳnh Nhai, Phù Yên, Bắc Yên và khu du lịch lòng hồ sông Đà được xác định là\ncực vệ tinh của tỉnh; (iv) vùng cao biên giới bao gồm huyện Sông Mã và Sốp\nCộp, là vùng động lực thứ cấp của tỉnh; cực tăng trưởng của vùng là thị trấn\nSông Mã, thị trấn Sốp Cộp và cửa khẩu Chiềng Khương là cực vệ tinh của tỉnh.\n\n\\+ Phát triển hai cực tăng trưởng gồm: (i) vùng đô thị trung tâm tỉnh (thành\nphố Sơn La - Hát Lót) với thành phố Sơn La là hạt nhân và các đô thị đối\ntrọng, vệ tinh, đô thị cửa ngõ như các thị trấn Hát Lót, Thuận Châu, Yên Châu,\nÍt Ong và Sông Mã; đây là cực có vị thế chủ đạo, đặc biệt quan trọng đối với\nphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh; (ii) trung tâm đô\nthị phía Đông Nam (đô thị Mộc Châu và thị trấn Vân Hồ) với hạt nhân là đô thị\nMộc Châu (phạm vi toàn huyện) gắn với Khu du lịch quốc gia Mộc Châu và các\nvùng phụ cận; là trung tâm du lịch dịch vụ và có tiềm năng phát triển thành\ntrung tâm du lịch lớn của vùng Tây Bắc với tính chất nông nghiệp - du lịch và\nhành chính - dịch vụ - công nghiệp.\n\n\\+ Sáu hành lang phát triển, trong đó:\n\nPhát triển 03 hành lang động lực chủ đạo: (i) hành lang quốc lộ 6 và cao tốc\nHòa Bình - Sơn La - Điện Biên đi qua địa bàn các huyện và thị trấn từ Mai Châu\n(tỉnh Hòa Bình) - thị trấn Vân Hồ, Mộc Châu - thị trấn Yên Châu - thị trấn Hát\nLót - thành phố Sơn La - thị trấn Thuận Châu - thành phố Điện Biên (tỉnh Điện\nBiên), có vai trò kết nối tỉnh Sơn La với các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội,\nHòa Bình, Điện Biên … là trục hành lang có vị trí đặc biệt quan trọng, có ảnh\nhưởng và đóng góp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; (ii) hành lang\nquốc lộ 279D và quốc lộ 4G đi qua các huyện và thị trấn từ Mù Cang Chải (tỉnh\nYên Bái) - thị trấn Ít Ong (Mường La) - thành phố Sơn La - thị trấn Sông Mã -\nthị trấn Sốp Cộp - Sầm Nưa (Lào), giúp kết nối thuận lợi phía Đông Bắc (tỉnh\nYên Bái) và Tây Nam (Lào), có tiềm năng lớn về phát triển du lịch, năng lượng;\n(iii) hành lang quốc lộ 43 kết nối và đi qua các huyện và thị trấn từ Yên Lập\n(tỉnh Phú Thọ) - Phù Yên - Mộc Châu - Lóng Sập \\- Lào là hành lang kinh tế từ\nKhu kinh tế cửa khẩu Lóng Sập giao cắt với đường huyết mạch quốc gia (quốc lộ\n6 và cao tốc Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên), thuận lợi về giao thương liên\nvùng quốc gia và quốc tế, là nơi có lợi thế phát triển thương mại, du lịch,\ncông nghiệp chế biến và dịch vụ logistics.\n\nPhát triển 03 hành lang động lực thứ cấp: (i) hành lang sông Đà đi qua các\nhuyện và thị trấn từ Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình) - thị trấn Phù Yên - thị trấn Bắc\nYên - thị trấn Mường La - thị trấn Quỳnh Nhai - thị trấn Tủa Chùa (tỉnh Điện\nBiên); (ii) hành lang sông Mã đi qua các huyện và thị trấn từ cửa khẩu Chiềng\nKhương - thị trấn Sông Mã - thị trấn Điện Biên Đông (tỉnh Điện Biên); (iii)\nhành lang cao tốc (Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên) và quốc lộ 279 đi qua các\nhuyện và thị trấn từ thành phố Điện Biên (tỉnh Điện Biên) - thị trấn Thuận\nChâu - Quỳnh Nhai - Mường La - Sơn La có vai trò kết nối các địa phương với\ntỉnh Điện Biên và tỉnh Sơn La.\n\n\\- Xác định các khu vực hạn chế phát triển\n\nGồm 05 khu vực: (i) khu vực biên giới (274,065 km đường biên giới và 17 xã\nbiên giới); (ii) khu dự trữ thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học; (iii) khu\nvực vùng lõi, vùng đệm các khu di tích lịch sử, di sản văn hóa; (iv) hành lang\nbảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật; (v) các khu vực đặc thù khác thuộc\nquyền quản lý an ninh quốc phòng hoặc quy định đặc biệt thuộc danh mục bảo vệ\nbí mật của nhà nước.\n\n\\- Xác định khu vực khuyến khích phát triển\n\nLà những khu vực còn lại ngoài 05 khu vực hạn chế phát triển nêu trên, trong\nđó đặc biệt khuyến khích phát triển 02 vùng: Vùng đô thị và quốc lộ 6; vùng\ncao nguyên Mộc Châu và phụ cận là những vùng liên huyện mang tính động lực chủ\nđạo trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nĐến năm 2025: Thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp\nxã có đồng thời cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới\n70% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích\ntự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp\nxã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số\ndưới 300% quy định.\n\nĐến năm 2030: Thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp\nxã còn lại có đồng thời cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân\nsố dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về\ndiện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành\nchính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô\ndân số dưới 300% quy định.\n\nTiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực\nhiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị\nhành chính và phân loại đơn vị hành chính. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp\nxếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn\nvề diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai\nđoạn trước, đơn vị hành chính ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu\ntố đặc thù và các đơn vị hành chính nông thôn đã được quy hoạch thành đơn vị\nhành chính đô thị.\n\nPhương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 và\ngiai đoạn 2026 - 2030 thực hiện theo phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành\nchính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Sơn La được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc\nxác định phạm vi, ranh giới địa lý cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp\nxã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n\\- Định hướng đến năm 2025: Toàn tỉnh có 16 đô thị (01 đô thị loại II, 2 đô\nthị loại IV, 13 đô thị loại V), tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 20,6%. Phát triển\ncác đô thị gắn với 04 vùng kinh tế của tỉnh, trong đó tập trung ưu tiên nguồn\nlực phát triển 02 trung tâm đô thị: Trung tâm đô thị của tỉnh (Thành phố Sơn\nLa - Hát Lót) gắn với vùng đô thị và quốc lộ 6, Trung tâm đô thị phía Đông Nam\n(Mộc Châu - Vân Hồ) gắn với vùng cao nguyên Mộc Châu và phụ cận.\n\n\\- Giai đoạn 2026 - 2030: Toàn tỉnh có 17 đô thị (01 đô thị loại II, 06 đô thị\nloại IV, 10 đô thị loại V). Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt khoảng 25,8%. Tiếp\ntục nâng cao chất lượng đô thị và phát triển gắn với 04 vùng kinh tế của tỉnh.\n\n\\- Tầm nhìn đến năm 2050: Toàn tỉnh có 25 đô thị (01 đô thị loại I; 01 đô thị\nloại II; 05 đô thị loại III; 10 đô thị loại IV; 08 đô thị loại V); tỷ lệ đô\nthị hóa toàn tỉnh đạt khoảng 62,7%.\n\n(Chi tiết tại phụ lục I)\n\n\\- Đô thị trọng tâm: Thành phố Sơn La là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm chính trị,\nvăn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, thương mại, tài chính và là vùng\nkinh tế động lực của tỉnh; có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, quốc\nphòng và giá trị đặc biệt về kinh tế chính trị đối với khu vực.\n\nXây dựng và phát triển thành phố Sơn La trở thành cực tăng trưởng, hạt nhân\nquan trọng của vùng trung du và miền núi phía Bắc; là đô thị phát triển xanh,\nnhanh, thông minh, hiện đại, mang bản sắc văn hóa các dân tộc đặc thù tiểu\nvùng Tây Bắc; là một trong những trung tâm của tiểu vùng Tây Bắc về các chức\nnăng: thương mại, y tế, giáo dục đào tạo, văn hóa, du lịch, thể dục thể thao,\nkhoa học kỹ thuật... Phấn đấu thành phố Sơn La đạt đô thị loại I sau năm 2030.\n\nPhát triển nông thôn tỉnh Sơn La gắn với công tác xây dựng nông thôn mới,\nchương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa của\ntỉnh; phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của từng vùng, địa phương\ntrong tỉnh. Quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn theo hướng tập trung,\ngắn với các vùng sản xuất nông, lâm ngư nghiệp chuyên ngành hoặc vùng nông\nnghiệp ngoại thành, ngoại thị. Phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng\ngắn với du lịch, tổ chức các lễ hội du lịch, các hoạt động du lịch kết hợp\nquảng bá những mặt hàng nông sản đặc trưng, tiêu biểu của địa phương.\n\nXây dựng nông thôn theo hướng cải tạo chỉnh trang các giá trị hiện hữu; đầu tư\ntheo chiều sâu về hạ tầng dịch vụ kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo bộ tiêu chí\nnông thôn mới, trên cơ sở duy trì sự ổn định của hệ thống khu dân cư có sẵn,\nbảo tồn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa xã, bản; sắp xếp lại các điểm\ndân cư trong khu vực có độ rủi ro thiên tai cao, nhất là sạt lở đất, lũ quét.\nTừng bước nâng cao chất lượng, môi trường sống nông thôn, đảm bảo yêu cầu\nphòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\nĐối với trung tâm xã, bản cần được đảm bảo không gian phù hợp cho sinh hoạt\ncộng đồng chung và bố trí đủ hạ tầng dịch vụ sản xuất và sinh hoạt. Đối với\ncác điểm dân cư nông thôn cần được đầu tư hạ tầng kỹ thuật phù hợp với sản\nxuất và sinh hoạt; cải tạo nhà ở kiên cố và bền vững hướng bảo tồn sắc thái\ntruyền thống. Các khu vực sản xuất cần bố trí tiện lợi với các điểm dân cư\ntheo nguyên tắc “gần tương ứng” đảm bảo việc di chuyển, canh tác. Hệ thống hạ\ntầng kỹ thuật, hạ tầng sản xuất cần bố trí tiện ích cho việc sản xuất và đời\nsống của dân cư nông thôn, là động lực thúc đẩy phát triển trong vùng nông\nthôn. Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa, cảnh quan và\nmôi trường.\n\n\\- Giai đoạn 2021 - 2030 hình thành và phát triển 02 khu kinh tế cửa khẩu (Khu\nkinh tế cửa khẩu quốc tế Lóng Sập và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Chiềng\nKhương) theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, trở thành trung tâm thương mại -\ndịch vụ, trung tâm logistics của tỉnh với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại,\nmôi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi với các cơ chế chính sách khuyến khích\nvà ưu đãi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo vệ chủ\nquyền và an ninh biên giới.\n\nQuy hoạch khu kinh tế đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm theo hướng tiết kiệm và\nhiệu quả, tránh gây lãng phí nguồn lực, nhất là tài nguyên đất, tài nguyên\nrừng. Khu kinh tế cửa khẩu dự kiến được tổ chức thành các khu chức năng gồm:\nkhu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư và các khu chức năng khác\nphù hợp với quy định của pháp luật và đặc điểm của địa phương. Quy mô, vị trí\ntừng khu chức năng sẽ được cụ thể hóa trong quy hoạch chung xây dựng và quy\nhoạch chi tiết khu kinh tế.\n\n\\- Giai đoạn 2031 - 2050: Định hướng mở rộng phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu Lóng\nSập gồm các xã Lóng Sập, Chiềng Sơn, Chiềng Khừa huyện Mộc Châu và một phần xã\nTân Xuân, huyện Vân Hồ; Khu kinh tế cửa khẩu Chiềng Khương gồm xã Mường Cai,\nxã Mường Hung, xã Mường Sai, xã Chiềng Khương thuộc huyện Sông Mã để đảm bảo\nthực hiện mục tiêu phát triển của tỉnh, phù hợp với không gian kinh tế - xã\nhội, đồng thời đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa, giao thương kinh tế xã hội.\n\n\\- Giai đoạn 2021 - 2030: Phát triển 02 khu công nghiệp, gồm khu công nghiệp\nMai Sơn; khu công nghiệp Vân Hồ.\n\n\\- Giai đoạn 2031 - 2050: Mở rộng diện tích khu công nghiệp Mai Sơn thêm 162\nha; bổ sung 03 khu công nghiệp mới gồm khu công nghiệp Yên Châu (huyện Yên\nChâu), khu công nghiệp Chiềng Khương (huyện Sông Mã), khu công nghiệp Lóng Sập\n(huyện Mộc Châu).\n\n(Chi tiết tại phụ lục II)\n\n\\- Giai đoạn 2021- 2030: Tiếp tục duy trì và phát triển 02 cụm công nghiệp\nđang hoạt động (Mộc Châu, Gia Phù); bổ sung 13 cụm công nghiệp (Hoàng Văn Thụ,\nTông Cọ, Mường Giàng, Chiềng Bằng, Lóng Luông, Sặp Vạt, Mường Bon, Cò Nòi, Huy\nTân, Phiêng Ban, Nà Nghịu, Mường La, Tân Lang).\n\n\\- Giai đoạn 2031 - 2050: Duy trì, khai thác có hiệu quả diện tích đất đã giao\ncho chủ đầu tư hạ tầng và các doanh...\n\n\n==================================================\nLƯU Ý: Thông tin từ Google chỉ mang tính tham khảo, ưu tiên căn cứ vào quy định pháp luật chính thống ở trên\n==================================================", "retrieve_results": [ { "ID": 115986, "title": "Quyết định 27/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định tỉnh Sơn La 2016", "ngay_ban_hanh": "2016-10-11T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-10-20T00:00:00Z", "so_hieu": "27/2016/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2012; QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 01 NĂM 2014; QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2011/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2011; CHỈ THỊ SỐ 04/2007/CT-UBND NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2007; CHỈ THỊ SỐ 42/2010/CT-UBND NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 05 văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, cụ thể như sau:\n1. Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành Quy chế soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh sửa đổi một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành Quy chế soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n3. Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n4. Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2007 của UBND tỉnh về việc tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản QPPL.\n5. Chỉ thị số 42/2010/CT-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2016.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó CTUBND tỉnh;\n - Ban chỉ đạo CCTP Tỉnh ủy;\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\n - Ban pháp chế HĐND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3 (thực hiện);\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\n - Lưu: VT, NC, MH,(250b) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Cầm Ngọc Minh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định tỉnh Sơn La 2016", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Ngọc Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "chithi#18_01_2007#04_2007_ct-ubnd#tinhsonla", "id": 73867, "title": "Chỉ thị 04/2007/CT-UBND Chỉ thị về việc tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_01_2014#01_2014_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77796, "title": "Quyết định 01/2014/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định \nsố 06/2012/QĐ-UBND ngày 17/4/2012 của UBND tỉnh ban hành \nQuy chế soạn thảo và ban hành văn bản Quy phạm pháp luật\n trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#26_06_2010#09_2011_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 78472, "title": "Quyết định 09/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá \nvăn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#17_04_2012#06_2012_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 80546, "title": "Quyết định 06/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế soạn thảo và ban hành\nvăn bản Quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "chithi#29_12_2010#42_2010_ct-ubnd#tinhsonla" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định tỉnh Sơn La 2016", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định tỉnh Sơn La 2016", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/115986.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 8039.1235, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 8039.1235 }, { "ID": 78287, "title": "Quyết định 09/2010/QĐ-UBND cụ thể hoá Quyết định 34/2010/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành", "ngay_ban_hanh": "2010-10-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-07T00:00:00Z", "so_hieu": "09/2010/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CỤ THỂ HOÁ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 201/TTr-STNMT ngày 30 tháng 9 năm 2010, Báo cáo thẩm định số 114/BC-STP ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Sở Tư pháp,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cụ thể hoá một số điều của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ” về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (B/c);\n - Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (B/c);\n - Thường trực UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - TT Công báo tỉnh;\n - Lưu: VT - Châu (01), (60b). | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Chí Thức\nQUY ĐỊNH\nCỤ THỂ HOÁ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nQuyết định này quy định cụ thể một số điều của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện (sau đây gọi tắt là Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg) mà Thủ tướng Chính phủ phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cụ thể hoá.\nNgoài các nội dung quy định tại quyết định này việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện còn được áp dụng theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg và các quy định tại các văn bản bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện hành có liên quan, trừ các dự án đã có quy định cơ chế đặc thù.\n2. Đối tượng áp dụng: Là các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 phần Quy định của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg.\nĐiều 2. Quy định cụ thể về các khoản bồi thường\n1. Bồi thường về cây trồng trên đất đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (cụ thể điểm c, khoản 3, Điều 4)\na) Trường hợp tổ chức hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên ở những vùng phòng hộ đầu nguồn và được nhận tiền công khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng theo hợp đồng khoán khi Nhà nước thu hồi đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhận tiền bồi thường cây trồng trên đất tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại khoản 5, Điều 14 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg). Riêng rừng phục hồi sau nương rẫy hoặc sau khai thác với cây gỗ có đường kính phổ biến dưới 20 cm: Hộ gia đình, cá nhân được hưởng 85%, phần còn lại nộp bên giao khoán.\nb) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở vùng phòng hộ đầu nguồn và được Nhà nước cấp kinh phí để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở vùng phòng hộ đầu nguồn theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhận tiền bồi thường cây trồng trên đất tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại khoản 6, Điều 15 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg. Nếu hộ gia đình, cá nhân nhận kinh phí hỗ trợ của Nhà nước để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 90%, phần còn lại nộp bên giao khoán.\nCách tính việc phân chia sản phẩm theo hướng dẫn tại điểm 1.2, mục 1, phần II Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT-BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2003 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg .\n2. Diện tích đất tính bồi thường (cụ thể khoản 2, Điều 5)\nTrường hợp người có đất bị thu hồi, có giấy tờ hợp pháp đủ điều kiện để được bồi thường về đất nhưng trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích từng loại đất sử dụng thì được bồi thường theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND) và Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND), cụ thể như sau:\na) Đối với đất ở:\nKhu vực đô thị theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND .\nKhu vực nông thôn theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND .\nb) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.\n3. Bồi thường thiệt hại các công trình công cộng có sự tham gia bằng ngày công, vật tư và tiền của nhân dân (cụ thể khoản 1 Điều 7)\nViệc xác định phần giá trị đóng góp của nhân dân bằng ngày công, vật tư và tiền căn cứ hồ sơ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và báo cáo quyết toán công trình. Khi bồi thường phần giá trị đóng góp của nhân dân, nếu nhân dân có nhu cầu cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng lại công trình mới thì giao cho chủ đầu tư dùng vào việc cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới. Trường hợp nhân dân không có nhu cầu xây dựng lại công trình thì trả bằng tiền phần đóng góp của nhân dân.\n4. Bồi thường thiệt hại cây lâu năm (cụ thể khoản 2 Điều 8)\nCây lâu năm (gồm cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cây lấy gỗ phân tán) đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc đang ở thời kỳ sản xuất kinh doanh thì bồi thường theo đơn giá bồi thường cây cối hoa màu do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm bồi thường.\nĐiều 3. Quy định cụ thể về các khoản hỗ trợ\n1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở (cụ thể Điều 9).\nMức hỗ trợ cho một nhân khẩu hợp pháp (khẩu hợp pháp là khẩu có tên trong sổ hộ khẩu hiện đang sinh sống trong cùng gia đình) tương đương chi phí xây dựng 5m2 sàn nhà xây cấp IV, đơn giá nhà xây cấp IV theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n2. Hỗ trợ ổn định đời sống (cụ thể Điều 10)\na) Hỗ trợ y tế (cụ thể khoản 2, Điều 10).\nMỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ y tế 1 lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới, mức hỗ trợ là 30.000 đồng/khẩu. Trường hợp có biến động lớn về giá thuốc Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế.\nb) Hỗ trợ thắp sáng và chất đốt (cụ thể khoản 4, khoản 5, Điều 10).\nMức hỗ trợ thắp sáng theo quy định tại khoản 4 và hỗ trợ chất đốt theo quy định tại khoản 5 Điều 10 được quy ra tiền trả cho từng hộ. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện căn cứ giá dầu hoả theo quy định của đơn vị kinh doanh xăng dầu tại thời điểm hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n3. Hỗ trợ sản xuất (cụ thể Điều 11)\na) Hỗ trợ trồng trọt (cụ thể điểm b, khoản 1, Điều 11).\nĐối với cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm: Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ không quá 1 ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch.\nb) Hỗ trợ chăn nuôi (cụ thể khoản 2, Điều 11).\nHộ tái định cư được hỗ trợ tiền 1 lần mua 2 con lợn giống thịt bình thường, trọng lượng 10 kg/con và 1 con bê nuôi lấy thịt giống địa phương 10 tháng tuổi. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện căn cứ giá lợn giống, giá bê hơi tại địa phương để tính hỗ trợ, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n4. Hỗ trợ đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả (cụ thể khoản 5, Điều 12)\nHộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ kinh phí bằng mức bồi thường di chuyển mộ không xây, giá bồi thường theo bảng giá bồi thường của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận tiền bồi thường về di chuyển mồ mả thì không được nhận khoản hỗ trợ này.\nĐiều 4. Quy định về giao đất ở cho hộ tái định cư (cụ thể khoản 1, Điều 15)\n1. Hộ tái định cư đến điểm tái định cư tập trung được giao đất để làm nhà ở theo mức tối thiểu như sau:\na) Khu vực đô thị (phường, thị trấn): 50 m2/hộ đối với các vị trí giáp trục đường chính; các vị trí còn lại 60 m2/hộ.\nb) Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã: 100 m2/hộ đối với các vị trí giáp trục đường chính; các vị trí còn lại 150 m2/hộ.\nc) Khu vực nông thôn còn lại: 200m2/hộ.\n2. Đối với các khu quy hoạch chi tiết các điểm tái định cư, bao gồm cả tái định cư đô thị và tái định cư nông thôn áp dụng khoản 3, Điều 1, Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND (hạn mức giao đất theo qui hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 300 m2/hộ).\n3. Đối với các khu vực trước đây là nông thôn, đến thời điểm quy hoạch bố trí tái định cư được công nhận là đô thị (gồm phường, thị trấn) thì hạn mức giao đất ở theo hạn mức giao đất tại đô thị.\nĐiều 5. Phân cấp chủ đầu tư dự án bồi thường dự án tái định cư đối với công trình thuỷ lợi, thuỷ điện (cụ thể khoản 1, Điều 19)\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố làm chủ đầu tư dự án bồi thường di dân tái định cư thuộc dự án xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện. Trường hợp dự án xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện nằm trên địa bàn từ hai (02) huyện, thành phố trở lên thì việc bồi thường, di dân tái định cư thuộc địa bàn huyện nào do huyện đó làm chủ đầu tư.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\nThủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg và các nội dung quy định tại Quyết định này.\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét quyết định bổ sung, điều chỉnh./.", "trich_yeu": "Cụ thể hoá Quyết định 34/2010/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định cụ thể hoá Quyết định 34/2010/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành", "title_suggest": "Quyết định cụ thể hoá Quyết định 34/2010/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/78287.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 4170.7046, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-30T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 4170.7046 }, { "ID": 140803, "title": "Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2019-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "43/2019/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nThực hiện Nghị quyết số 173/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh kỳ họp thứ 11 khóa XIII về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 931/TTr-STNMT ngày 30/12/2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024.\n(Chi tiết có Bảng 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 và Phụ biểu số 01, 02, 03 kèm theo)\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c)\\\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Các phòng: KT, TH, NC - VP UBND tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 30 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024 (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nBảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.\nĐiều 2. Nguyên tắc cụ thể khi định giá đất\n1. Căn cứ vào khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá đất có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, vị trí 2, 3, 4, 5 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.\n2. Thửa đất tiếp giáp với tuyến đường nào (hưởng lợi từ tuyến đường nào) thì giá đất được xác định theo tuyến đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất.\n3. Việc quy định vị trí đất ở chỉ áp dụng với thửa đất tiếp giáp với một tuyến đường và có chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 m đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.1, khoản 7, Điều 2 Quy định này) và lớn hơn 40 m đối với đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị, đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.2, khoản 7, Điều 2 Quy định này).\n4. Trường hợp thửa đất nằm cạnh ngã ba, ngã tư đường giao thông có 2 mặt tiếp giáp với 2 tuyến đường và chiều sâu thửa đất lớn hơn 100 m thì giá đất từ vị trí 1 đến vị trí 5 được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất. Từ trên 100 m trở đi áp dụng giá của tuyến đường còn lại, trường hợp không có tuyến đường nào khác thì áp giá theo giá của vị trí 5.\n5. Trường hợp tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố đã được quy định tại Bảng giá đất có sự thay đổi mốc xác định (điểm đầu, điểm cuối) của tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố (do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất đối với tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố có tên chủ sử dụng đất) hoặc tên đường, phố được đặt tên, đặt tên lại thì được cập nhật xác định theo hồ sơ, tài liệu, văn bản liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n6. Đối với các thửa đất giáp đường giao thông nhưng có độ chênh lệch độ cao so với mặt đường: Trên cùng một đoạn đường, những thửa đất có độ chênh lệch bình quân từ 1,5 m trở lên so với mặt đường thì giá thừa đất đó được giảm không quá 30% so với giá thửa đất bình thường, mức giảm cụ thể từng thửa đất giao UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng đào đắp thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào thửa đất đó.\n7. Các vị trí trong mỗi tuyến đường, phố được xác định như sau:\n7.1. Đối với đất ở nông thôn, đất ở đô thị\na) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với mặt đường; trục đường giao thông chính hoặc gần khu thương mại, khu du lịch trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới giao đất;\nb) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;\nc) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới giao đất;\nd) Vị trí 4: Đất sau vị trí 3 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;\nđ) Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4.\n7.2. Đất ở các xã thuộc vùng nông thôn và các bản thuộc phường tại thành phố có điều kiện như nông thôn (trừ các tuyến đường đã được quy định từ bảng 5.1 đến bảng 5.12 kèm theo Quyết định này)\na) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên thôn, liên bản, liên xã trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;\nb) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;\nc) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng và đất tiếp giáp với các trục đường trong tổ, bản, tiểu khu.Bổ sung\nChương II\nGIÁ CÁC LOẠI ĐẤT\nĐiều 3. Giá đất nông nghiệp\n1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản tại các xã, phường thuộc các huyện, thành phố được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo nhóm các xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03; giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, không phân loại xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 04.\n2. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) và đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường thì giá đất nông nghiệp được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại các Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03, Bảng 04 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn.\n3. Giá các loại đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (quy định tại Bảng 02 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn).\nĐiều 4. Giá đất ở tại đô thị, tại nông thôn\nGiá đất ở tại đô thị, tại nông thôn được xác định theo Điều 2 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 05.\nĐiều 5. Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn\nGiá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định cho từng tuyến đường, phố, tùng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 06.\nĐiều 6. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị, tại nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp)\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp) được xác định cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 07.\nĐiều 7. Giá đất khu, cụm công nghiệp\nGiá đất khu, cụm công nghiệp được xác định cho cả khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt, không chia theo tuyến đường, vị trí quy định tại Bảng 08.\nĐiều 8. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.\nĐiều 9. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng 50% giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (du lịch, vui chơi giải trí, năng lượng...) kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.\nĐiều 10. Giá đất chưa sử dụng\n- Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, giá đất được xác định bằng (=) 20% giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất.\n- Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng bảng giá đất của loại đất đó có cùng vị trí, tuyến đường.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\nĐối với những khu vực, tuyến đường, vị trí chưa được xác định trong Bảng giá ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ hoặc làm căn cứ trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bảng giá đất theo quy định.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và thực hiện niêm yết công khai các bảng giá đất tại nơi công cộng như: Trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; nhà văn hoá, tổ, bản, tiểu khu để nhân dân được biết và thực hiện.\nĐiều 12. Sửa đổi, bổ sung\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN", "trich_yeu": "Quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#20_12_2019#173_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 999999999433401, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 173/NQ-HĐND về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/140803.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 4061.3374, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2022-01-25T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 4061.3374 }, { "ID": 85268, "title": "Quyết định 95/2004/QĐ-UB về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2004-08-13T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-08-13T17:00:00Z", "so_hieu": "95/2004/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La.\n_______________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Thông tư 246/2004/TTLT-UBDT- BNV ngày 06/5/2004 của Uỷ ban Dân tộc- Bộ Nội vụ hướng d â n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương;\nCăn cứ Thông tư 25/2004/TT- BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương;\nCăn cứ Quyết định số 730/2002/QĐ-UB ngày 28/3/2002 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ,\nCăn cứ Nghị quyết số 34/2004/NQ- HĐND ngày 23/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp tỉnh Sơn la;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thành lập Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Sơn la. Ban Dân tộc tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh; Ban Dân tộc chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc, Ban Tôn giáo Chính phủ.\nBan Dân tộc tỉnh có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ sở của Ban đặt tại Thị xã Sơn la, tỉnh Sơn la.\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban dân tộc: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 246/2004/TTLT-UBDT- BNV ngày 06/5/2004 của Uỷ ban Dân tộc- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương; Thông tư 25/2004/TT- BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương.\n2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Sơn la:\nBan Dân tộc tỉnh có Trưởng Ban lãnh đạo phụ trách chung và hai Phó Trưởng ban, giúp Trưởng ban phụ trách một số lĩnh vực công việc do Trưởng ban phân công.\n* Giúp việc lãnh đạo Ban có các phòng chuyên môn gồm:\n- Văn phòng.\n- Thanh tra.\n- Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.\n3. Về biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc cụ thể, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Trưởng ban Dân tộc tỉnh.\nTrước mắt, năm 2004 giao tổng số biên chế cho Ban là: 18 biên chế.\nĐiều 2. Giao cho Trưởng Ban Dân tộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với các ngành chức năng, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "thongtu#19_04_2004#25_2004_tt-bnv", "id": 25281, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 25/2004/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#26_05_2004#246_2004_ttlt-ubdt-bnv", "id": 35986, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 246/2004/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85268.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3958.9468, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3958.9468 }, { "ID": 149452, "title": "Quyết định 07/2021/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-04-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-04-27T00:00:00Z", "so_hieu": "07/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2019/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2019 CỦA UBND TỈNH SƠN LA QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020 - 2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh Bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 266/TT-STNMT ngày 23 tháng 4 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024:\n1. Bổ sung Khoản 8 vào Điều 2 phần quy định kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau:\n“8. Giá đất tại các khu quy hoạch (bao gồm cả các khu quy hoạch chưa đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật) quy định trong bảng giá đất tại Quyết định này được xác định là giá đất đã có hạ tầng kỹ thuật’’.\n2. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.1 - Thành phố Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 01 kèm theo).\n3. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường Bảng 5.4 - Huyện Mường La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo).\n4. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.9 - Huyện Mộc Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo).\n5. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.12 - Huyện Phù Yên ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo).\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2021./.\nNơi nhận: \n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (B/c);\n - Bộ Tài chính (B/c);\n - TT Tỉnh uỷ (B/c); \n - TT HĐND Tỉnh (B/c); \n - Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp; \n - Như­ Điều 2;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - L­ưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nBiểu số 01\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\n | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Khu tái định cư trường Trung cấp Luật Tây Bắc, phường Chiềng Sinh | | | | | \n- | Đường quy hoạch 13,5 m | 3.800 | | | | \n2 | Khu quy hoạch dân cư bản Mé Ban, phường Chiềng Cơi (khu đất thu hồi của Công ty Cổ phần Nhôm Sông Hồng) | | | | | \n- | Bổ sung tuyến đường 16,5 m | 7.500 | | | | \n- | Bổ sung tuyến đường 11,5 m | 6.500 | | | | \n- | Bổ sung tuyến đường 8,0 m | 5.500 | | | | \nBiểu số 02\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.4 - HUYỆN MƯỜNG LA\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Đường quy hoạch vào khu đất Kho lương thực cũ tại tiểu khu 1, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La | 2.500 | 2.000 | | | \nBiểu số 03\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.9 - HUYỆN MỘC CHÂU\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Thị trấn Nông trường Mộc Châu | | | | | \n- | Tuyến đường theo Nghị định số 10/NĐ-CP sau Khách sạn Mường Thanh, thị trấn Nông trường Mộc Châu: Từ Quốc lộ 6 đến Quốc lộ 43 ngoài phạm vi 20 m | 4.900 | 3.100 | 2.100 | 1.400 | 900\n- | Từ Quốc lộ 43 ngoài phạm vi 20 m đến cổng chính Bệnh viện Đa khoa Thảo nguyên | 2.700 | 1.620 | 1.220 | 810 | 540\n- | Tuyến đường từ hết đất quy hoạch hồ 70 theo đường Tỉnh lộ 104 đến Trạm biến áp 110Kv | 2.200 | 1.320 | 990 | 660 | 440\n- | Tuyến đường bê tông từ ranh giới thửa đất số 08 đến hết thửa đất số 15 tờ bản đồ số 20, tiểu khu 32, thị trấn Nông trường Mộc Châu | 3.200 | 2.050 | 1.500 | 1.000 | 700\nB | ĐẤT Ở NÔNG THÔN | | | | | \n | Xã Đông Sang | | | | | \n- | Tuyến đường theo Nghị định số 10/NĐ-CP tại bản Áng 3, xã Đông Sang | 1.500 | 900 | 680 | 450 | 300\nBiểu số 04\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.12 - HUYỆN PHÙ YÊN\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Các đường nhánh xung quanh công viên 2/9 | | 6.000 | 3.000 | | \n2 | Đường nhánh tiếp giáp với công viên 2/9 | | 3.000 | 2.000 | | \n3 | Đường từ Quốc Lộ 37 đi công viên 2/9 mở rộng (đường có mặt rộng 16,5 m) | 9.000 | 6.000 | 3.000 | | \n4 | Đường nhánh khu đô thị Đống Đa (đường có mắt rộng 13,5 m) | 5.000 | 3.000 | 2.000 | | \n5 | Đường nhánh khu đô thị Đống Đa (đường có mắt rộng 7,5 m) | 4.000 | 2.500 | 1.600 | | \n6 | Đường nội thị từ Quốc lộ 37 (từ nhà may Hòa Thuận) xuống tiếp giáp với đường Quang Huy (đường Xăng dầu) | 900 | 520 | 480 | | \n7 | Các đường nhánh xe con không vào được (đất trong quy hoạch đô thị) | 300 | 180 | 140 | | \n8 | Các bê tông rộng 2,5 trở lên đường liên bản Phố, bản Kim Tân (trong quy hoạch đô thị) | 300 | 180 | 140 | | \n9 | Đường dọc Quốc lộ 37 đi ngã tư Huy Bắc (đài phun nước) | 10.000 | 7.000 | 4.000 | | \nB | ĐẤT Ở NÔNG THÔN | | | | | \n | Đất cụm xã Gia Phù | | | | | \n | Đường nội bộ khu dân cư bản Lá, xã Gia Phù đường có mặt cắt rộng 6,0 m | 600 | 300 | 200 | | ", "trich_yeu": "Bổ sung Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#16_12_2002#02_2002_qh11", "id": 21594, "source": "vbpl", "title": "Luật 02/2002/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bổ sung Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bổ sung Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/149452.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3887.3489, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-11-22T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3887.3489 }, { "ID": 147011, "title": "Quyết định 49/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 26/2007/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-12-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-01-10T00:00:00Z", "so_hieu": "49/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2007/QĐ-UBND NGÀY 31/10/2007 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Thể dục, thể thao sửa đổi số 26/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị quyết số 136/2020/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2020 của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2851/TTr-SVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Sơn La quy định về một số chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, KGVX (D10b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Phạm Văn Thủy", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 26/2007/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Phạm Văn Thủy", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#14_06_2018#26_2018_qh14", "id": 133028, "source": "vbpl", "title": "Luật 26/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#31_07_2020#136_2020_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 143690, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 136/2020/NQ-HĐND Nghị quyết Về mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#31_10_2007#26_2007_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 74073, "title": "Quyết định 26/2007/QĐ-UBND Về việc quy định về một số chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 26/2007/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 26/2007/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/147011.pdf", "linh_vuc": "Tài chính nhà nước", "score": 3887.088, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3887.088 }, { "ID": 150518, "title": "Quyết định 13/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 33/2015/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-07-15T00:00:00Z", "so_hieu": "13/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2015/QĐ-UBND NGÀY 20/11/2015 CỦA UBND TỈNH SƠN LA VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 762/TTr-KHCN ngày 15 tháng 6 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định hoạt động thông tin khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (Để báo cáo);\n - Thường trực Tỉnh ủy (Để báo cáo);\n - Thường trực HĐND tỉnh (Để báo cáo);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các PCT. UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Lưu: VT, KGVX, 05 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n \n \n \n \n Tráng Thị Xuân", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 33/2015/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Tráng Thị Xuân", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#20_11_2015#33_2015_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 96261, "title": "Quyết định 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hoạt động thông tin Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 33/2015/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 33/2015/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150518.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 3886.2844, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3886.2844 }, { "ID": 150695, "title": "Quyết định 18/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2013/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-09-18T00:00:00Z", "so_hieu": "18/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2013/QĐ-UBND NGÀY 15/4/2013 CỦA UBND TỈNH SƠN LA VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 14 tháng 7 năm 2017;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1146/TTr-SKHCN ngày 17 tháng 8 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các PCT UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n - LĐ VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 03/2013/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#18_06_2013#29_2013_qh13", "id": 32522, "source": "vbpl", "title": "Luật 29/2013/QH13 Khoa học và công nghệ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2017#07_2017_qh14", "id": 123514, "source": "vbpl", "title": "Luật 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2018#76_2018_nd-cp", "id": 129237, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#15_04_2013#03_2013_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77228, "title": "Quyết định 03/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 03/2013/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 03/2013/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150695.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 3883.8887, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3883.8887 }, { "ID": 999999999467183, "title": "Quyết định 02/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 55/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-01-22T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-02-02T00:00:00Z", "so_hieu": "02/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2004/QĐ-UBND NGÀY 17/5/2004; QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2006/QĐ-UBND NGÀY 07/7/2006; QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2006/QĐ-UBND NGÀY 25/7/2006 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2008/QĐ-UBND NGÀY 29/02/2008 CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông báo số 23/TB-VPUB ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Văn phòng UBND tỉnh về kết quả Phiên họp thứ 56 - UBND tỉnh Khóa XIV;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 07/TTr-SKHĐT-KTN ngày 06 tháng 01 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 04 văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Sơn La ban hành gồm:\n1. Quyết định số 55/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2020 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đền bù di dân giải phóng mặt bằng công trường thủy điện Sơn La;\n2. Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2006 về việc ban hành đơn giá thẩm định và quản lý quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Sơn La;\n3. Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2006 về việc điều chỉnh bổ sung một số nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh Sơn La.\n4. Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2008 về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh Sơn La về trình tự, nội dung lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư thủy điện Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\n Nông nghiệp và PTNT, Công thương (b/c);\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Huyện uỷ, HĐND, UBND các huyện, thành phố;\n - VP, các Ban Tỉnh uỷ; các Ban HĐND tỉnh;\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP, CVCK);\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH. G30b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n \n \n \n \n Tráng Thị Xuân", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 55/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Tráng Thị Xuân", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 55/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 55/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3871.1096, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3871.1096 }, { "ID": 150702, "title": "Quyết định 23/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-10-15T00:00:00Z", "so_hieu": "23/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2019/QĐ-UBND NGÀY 06/6/2019 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 119/TTr-STP ngày 14 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2019 của UBND tỉnh ban hành quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021./.\nNơi nhận:\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, NC, Vì Hải (15b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#06_06_2019#19_2019_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 136687, "title": "Quyết định 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150702.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3864.2886, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3864.2886 }, { "ID": 174472, "title": "Quyết định 61/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-12-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "61/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;\nCăn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 445/TTr-SXD ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Sở Xây dựng tỉnh Sơn La.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:\n1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La quy định giá dịch vụ thoát nước và quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La quy định Lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp (báo cáo);\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh Sơn La;\n - UBND các huyện, thành phố Sơn La;\n - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh;\n - Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh;\n - Công ty CP cấp nước Sơn La;\n - Công ty CP đầu tư và xây dựng Mộc Châu;\n - Công ty CP Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Công báo (Văn Phòng UBND tỉnh);\n - Lưu: VT, SXD, STP, STC, STNMT, VPUB-KT. 50b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#06_08_2014#80_2014_nd-cp", "id": 36921, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2023#16_2023_qh15", "id": 167565, "source": "vbpl", "title": "Luật 16/2023/QH15 Luật Giá" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_07_2024#85_2024_nd-cp", "id": 172699, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 85/2024/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giá" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#02_11_2016#30_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 115995, "title": "Quyết định 30/2016/QĐ-UBND Quy định Lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#07_06_2017#17_2017_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 122623, "title": "Quyết định 17/2017/QĐ-UBND Về việc Quy định giá dịch vụ thoát nước và quản lý, sử dụng \nnguồn thu từ dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174472.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3836.5427, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3836.5427 }, { "ID": 149461, "title": "Quyết định 12/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 04/2014/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-06-08T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-06-15T00:00:00Z", "so_hieu": "12/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2014/QĐ-UBND NGÀY 21/3/2014 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LÀM VIỆC THEO CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG VÀ CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG UỐNG RƯỢU, BIA TRƯỚC VÀ TRONG GIỜ LÀM VIỆC\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 509/TTr-SNV ngày 02 tháng 6 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang uống rượu, bia trước và trong giờ làm việc.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Sở Tư pháp;\n - Như Điều 3; \n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp(30b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 04/2014/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#16_12_2002#02_2002_qh11", "id": 21594, "source": "vbpl", "title": "Luật 02/2002/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#21_03_2014#04_2014_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77805, "title": "Quyết định 04/2014/QĐ-UBND Về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc\n theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang \nuống rượu, bia trước và trong giờ làm việc" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 04/2014/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 04/2014/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/149461.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3832.808, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3832.808 }, { "ID": 84572, "title": "Quyết định 64/2003/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-04-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-04-10T17:00:00Z", "so_hieu": "64/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La\n_________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/06/2001;\nCăn cứ Nghị quyết số: 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;\nCăn cứ Nghi định số: 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật giao thông đường bộ;\nCăn cứ Nghị định số: 40/CP ngày 05/07/1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tư an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;\nCăn cứ Chỉ thị số: 04/2003/CT-TTg ngày 12/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Chỉ thị số: 22-CT/TW ngày 24/2/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;\nTheo đề nghị của ông Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La gồm các ông, bà có tên sau:\n1- Ông Hà Hùng-Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban.\n2- Ông Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải làm Phó trưởng Ban Thường\ntrực.\n3- Ông Lê Minh Tiến-Phó Giám đốc Công an Tỉnh làm Phó trưởng Ban.\nCác uỷ viên gồm:\n1- Ông Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh.\n2- Ông Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá.\n3- Ông Giám đốc Sở Tư pháp.\n4- Bà Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo.\n5- Ông Giám đốc Sở Văn hoá-Thông tin.\n6- Bà Giám đốc Sở Y tế.\n7- Ông Giám đốc Sở Xây dựng.\n8- Ông Giám đốc Đài Phát thanh-Truyền hình Tỉnh.\nMời lãnh đạo các đoàn thể tham gia Thành viên Ban chỉ đạo.\n1- Ông Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La.\n2- Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Ban An toàn giao thông Tỉnh có con dấu và tài khoản riêng mở tại Chi cục Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La, kinh phí hoạt động được ngân sách Nhà nước cấp.\n- Văn phòng của Ban ATGT Tỉnh đặt tại Sở Giao thông vận tải, Ban có một chuyên viên chuyên trách giúp việc.\n- Các thành viên của Ban ATGT Tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\nĐiều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban an toàn giao thông Tỉnh.\n1- Căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Uỷ ban ATGT Quốc gia và tình hình thực tế tại địa phương, giúp UBND tỉnh đề ra chủ trương, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết để thiết lập và duy trì trật tự an toàn giao thông'trong toàn Tỉnh.\n2- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông của các cấp, các ngành. Chỉ đạo sự phối kết hợp giữa các Ban, Ngành có liên quan và các Huyện, Thị xã trong việc thực hiện công tác đảm bảo trật tự ATGT.\n3- Tổ chức tốt việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân địa phương những qui định của Pháp luật về trật tự an toàn giao thông.\n4- Chỉ đạo các Ngành, các Cấp có liên quan khắc phục hậu quả các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng sảy ra trên địa bàn Tỉnh.\n5- Theo dõi, tổng hợp tình hình trật tự ATGT trong phạm vi toàn Tỉnh, báo cáo Uỷ ban ATGT Quốc gia và UBND Tỉnh theo qui định. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình trật tự ATGT toàn Tỉnh hàng năm; xét và đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng về công tác đảm bảo trật tự ATGT.\nĐiều 4. Các Ông(Bà): Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của Tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 45/2003/QĐ-UB ngày 21 /02/2003 của UBND Tỉnh Sơn La./.", "trich_yeu": "V/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#05_07_1996#40_cp", "id": 9158, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 40/CP Về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "chithi#12_03_2003#04_2003_ct-ttg", "id": 21663, "source": "vbpl", "title": "Chỉ thị 04/2003/CT-TTg Triển khai thực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_02_2003#14_2003_nd-cp", "id": 21769, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 14/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#19_11_2002#13_2002_nq-cp", "id": 21868, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 13/2002/NQ-CP Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#26_2001_qh10", "id": 23289, "source": "vbpl", "title": "Luật 26/2001/QH10 Giao thông đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#21_02_2003#45_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 84560, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 45/2003/QĐ-UB Về việc Kiện toàn Ban chỉ đạo an toàn giao thông tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84572.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3832.2288, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3832.2288 }, { "ID": 147013, "title": "Quyết định 51/2020/QĐ-UBND xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-01-15T00:00:00Z", "so_hieu": "51/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật năm 2015;\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;\nCăn cứ Luật Thi đua khen thưởng năm 2003;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;\nCăn cứ Nghị định số 60/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1536/TTr-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ pháp chế);\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh; \n - Thường trực UBMTTQVN tỉnh;\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Cổng TTĐT của tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY CHẾ\nXÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định về tên, đối tượng, lĩnh vực, nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn, cơ cấu giải thưởng, quy trình xét tặng Giải thưởng, trình tự thủ tục thành lập và hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng cho tập thể, cá nhân có công trình, cụm công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ xuất sắc (sau đây gọi tắt là công trình) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tác giả, đồng tác giả là người Việt Nam, người nước ngoài có công trình khoa học và công nghệ, cụm công trình khoa học và công nghệ đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này được đề nghị xét tặng Giải thưởng khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La.\n2. Các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xét tặng giải thưởng\nĐiều 3. Tên gọi của Giải thưởng\nTên gọi của Giải thưởng: Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Giải thưởng).\nĐiều 4. Lĩnh vực xét tặng Giải thưởng\n1. Khoa học tự nhiên.\n2. Khoa học kỹ thuật và công nghệ.\n3. Khoa học xã hội và nhân văn.\n4. Khoa học y dược.\n5. Khoa học nông nghiệp.\n6. Ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ.\nĐiều 5. Nguyên tắc xét tặng Giải thưởng\nNguyên tắc xét tặng Giải thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các Giải thưởng khác về khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 78/2014/NĐ-CP) và các nguyên tắc sau:\n1. Việc xét tặng Giải thưởng được thực hiện khách quan, công khai, công bằng và chính xác, đúng trình tự quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n2. Việc xét các Giải thưởng phải trên cơ sở đảm bảo chất lượng các công trình dự giải, không nhất thiết phải xét đủ số lượng cho từng lĩnh vực nếu các công trình tham dự giải không đảm bảo điều kiện xét thưởng theo quy định.\n3. Giải thưởng theo cơ cấu giải được xét chọn theo tổng số điểm trung bình của các thành viên hội đồng chấm cho từng công trình tham dự Giải thưởng được xét theo số điểm từ cao xuống thấp; khi có nhiều công trình có số điểm ngang nhau, vượt quá số lượng quy định cho mỗi loại giải thì việc xét thưởng ưu tiên các công trình được hội đồng đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường cao hơn.\n4. Không xét thưởng các công trình nhập thiết bị và công nghệ trong nước, ngoài nước trọn gói, không có giải pháp sáng tạo đổi mới, cải tiến.\nChương II\nĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, CƠ CẤU, VÀ KINH PHÍ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG\nĐiều 6. Điều kiện xét tặng Giải thưởng\nCông trình xét tặng Giải thưởng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các điều kiện sau:\n1. Công trình được thực hiện trên phạm vi tỉnh Sơn La và phục vụ trực tiếp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường của tỉnh Sơn La.\n2. Công trình phải có hồ sơ hợp lệ, được công bố, ứng dụng, đổi mới sáng tạo có hiệu quả trong thực tiễn ít nhất 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.\n3. Công trình chưa được tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp cao hơn.\nĐiều 7. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình nghiên cứu khoa học\n1. Về giá trị khoa học\na) Công trình nghiên cứu khoa học phải bổ sung được tri thức mới hoặc có những phát hiện mới có tác động thay đổi trong sản xuất và đời sống xã hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\nb) Trực tiếp hoặc góp phần nâng cao năng lực khoa học công nghệ hoặc giải quyết vấn đề cấp thiết về kinh tế - xã hội của địa phương, ngành, đơn vị.\n2. Về giá trị thực tiễn\na) Công trình nghiên cứu khoa học phải có tác động đến nhận thức và đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp xã hội.\nb) Có đóng góp quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\nc) Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; chăm sóc sức khỏe cộng đồng; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tiết kiệm năng lượng; giám sát và dự báo thiên tai, thảm họa.\nd) Được sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu; đào tạo; giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\nĐiều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ\n1. Về giá trị công nghệ\na) Công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ phải giải quyết được các vấn đề công nghệ để cải tiến, tạo ra được công nghệ mới với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản cao hơn công nghệ tương tự khác đang ứng dụng trong tỉnh hoặc tạo ra sản phẩm mới.\nb) Góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đổi mới sáng tạo,tạo điều kiện hình thành và phát triển nghành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm;của đơn vị sản xuất; của các ngành kinh tế địa phương.\n2. Về giá trị thực tiễn\na) Công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ có tác dụng lớn góp phần quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ của tỉnh;\nb) Được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả kinh tế lớn, hoặc tạo ra sản phẩm chủ lực của địa phương, sản phẩm có thương hiệu xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu;\nc) Có khả năng thay đổi phương thức lao động, sản xuất truyền thống hoặc cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất hoặc góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.\nĐiều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình ứng dụng công nghệ\n1. Về giá trị công nghệ\nCông trình ứng dụng công nghệ phải góp phần tạo ra được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật đồng bộ kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật, công nghệ để ứng dụng thành công và sáng tạo công nghệ tiên tiến trong các công trình lớn của tỉnh hoặc có tác động đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của công trình đó.\n2. Về giá trị thực tiễn\na) Công trình ứng dụng công nghệ phải mang lại hiệu quả lớn trong phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng, an ninh hoặc hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường;\nb) Tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm tạo ra cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm cùng loại đang được áp dụng tại địa phương.\nc) Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của địa phương, ngành, lĩnh vực.\nĐiều 10. Thang điểm và tiêu chí xét tặng giải thưởng\n1. Thang điểm để xét tặng giải thưởng áp dụng thang điểm 100.\n2. Điểm tối thiểu để xét trao Giải thưởng là 70 điểm.\n3. Ban tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh căn cứ các quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan, xây dựng, quy định điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí và thang điểm cụ thể để xét tặng Giải thưởng.\nĐiều 11. Cơ cấu, số lượng Giải thưởng\n1. Cơ cấu Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La bao gồm: Giải A, giải B, giải C và giải khuyến khích.\n2. Số lượng Giải thưởng của từng lĩnh vực (theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này) được cơ cấu như sau:\na) Giải A: Có 01 giải A, được trao cho công trình xuất sắc có số điểm cao nhất, đạt điểm trung bình từ 90 điểm trở lên và phải được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đống ý.\nb) Giải B: Có 01 giải B, trao cho công trình có điểm số đạt trung bình từ 80 điểm đến dưới 90 điểm và phải được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đồng ý.\nc) Giải C: Có 02 giải C, trao cho công trình có điểm số đạt trung bình từ 70 điểm đến dưới 80 điểm và phải được ít nhất 70% tổng số thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đồng ý.\nd) Giải khuyến khích: Có 03 giải khuyến khích, trao cho công trình có điểm số đạt trung bình từ 60 điểm đến dưới 70 điểm và phải được ít nhất 65% thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đồng ý.\n3. Khen thưởng\na) Các tập thể, cá nhân có công trình đoạt giải được nhận Giải thưởng bằng tiền và Giấy chứng nhận của Chủ tịch UBND tỉnh.\nb) Các tập thể, cá nhân có công trình đạt giải A, ngoài việc được nhận giải thưởng bằng tiền, Giấy chứng nhận của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban tổ chức xét tặng Giải thưởng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.\nĐiều 12. Kinh phí tổ chức xét tặng Giải thưởng\nKinh phí để xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La được lấy từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ và nguồn kinh phí hợp pháp khác do cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước tài trợ.\nĐiều 13. Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức thưởng, các nội dung, mức chi cụ thể cho hoạt động xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nChương III\nQUY TRÌNH, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG\nĐiều 14. Thời gian, thời hạn xét tặng Giải thưởng\n1. Giải thưởng được xét tặng 05 năm một lần; công bố và trao Giải thưởng vào Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam 18 tháng 5 của năm xét Giải thưởng hoặc vào thời điểm phù hợp do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\n2. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 15. Thẩm quyền xét tặng Giải thưởng\n1. UBND tỉnh tổ chức việc xét tặng và quyết định tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\n2. Việc quyết định tặng Giải thưởng trên cơ sở xem xét báo cáo của Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh và kết quả đánh giá của Hội đồng xét tặng giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\n3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 16. Hồ sơ xét tặng Giải thưởng\n1. Hồ sơ xét tặng Giải thưởng thực hiện theo quy định khoản tại Điều 18, Điều 19 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP của Chính phủ và tại Điều 1 Nghị định số 60/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ.\n2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ\na) Tổ chức và hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;\nb) Tổ chức tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét thưởng;\nc) Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh;\nd) Tham mưu tổ chức họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh;\nđ) Trình danh sách tác giả và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng Giải thưởng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định;\ne) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại tố cáo (nếu có).\nĐiều 17. Quy trình xét tặng Giải thưởng\nViệc xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La được tiến hành ở hai cấp như sau:\n1. Cấp cơ sở\na) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng được xem xét tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình thành lập;\nb) Trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thì Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố nơi tác giả cư trú thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở;\nc) Đối với tác giả là người nước ngoài có công trình nghiên cứu tại tỉnh Sơn La, công trình phải được một tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc tỉnh có lĩnh vực hoạt động chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của công trình đề xuất xét tặng Giải thưởng với UBND tỉnh (qua cơ quan chủ quản trực tiếp, nếu có).\nTổ chức khoa học và công nghệ thuộc tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ tác giả công trình hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng theo quy định và thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan chủ quản và UBND tỉnh.\nTrường hợp không có tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc tỉnh có lĩnh vực hoạt động chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của công trình đề xuất xét tặng Giải thưởng thì cơ quan Thường trực Giải thưởng có văn bản báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n2. Cấp tỉnh: Thực hiện qua 02 bước\na) Bước 1: Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng được xét sơ tuyển tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập;\nb) Bước 2: Xem xét hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;\nc) Kết quả xét tặng Giải thưởng được Cơ quan Thường trực Hội đồng xét tặng Giải thưởng tổng hợp trình Chủ tịch UBND xem xét, quyết định.\nĐiều 18. Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp\n1. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp cơ sở)\na) Hội đồng cấp cơ sở được thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Quy chế này có 07 hoặc 09 thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phản biện và các thành viên khác.\nTrường hợp cần thiết, người thành lập Hội đồng cơ sở có thể mời thêm chuyên gia am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình tham gia Hội đồng cơ sở và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;\nb) Các thành viên Hội đồng cấp cơ sở là đại diện cho các cơ sở đã ứng dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình;\nc) Hội đồng cấp cơ sở phân công thành viên là chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm ủy viên phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình.\nTrong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng đơn vị cơ sở tổ chức xét tặng Giải thưởng có thể mời thêm chuyên gia phản biện độc lập;\nd) Tác giả công trình hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đến công trình không được là thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng công trình đó.\n2. Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh)\na) Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập có 09 hoặc 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phản biện và các thành viên khác bao gồm các nhà khoa học uy tín được đào tạo cùng chuyên ngành với công trình đề nghị xét thưởng hoặc có công trình cùng chuyên ngành công bố;\nb) Số lượng Hội đồng chuyên ngành được thành lập trên cơ sở số lĩnh vực khoa học của các công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng. Số lượng thành viên trong từng Hội đồng chuyên ngành được thành lập trên cơ sở số lượng công trình đề xuất xét thưởng và do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh;\n3. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh) có 11 hoặc 13 thành viên, gồm các thành phần sau:\na) Chủ tịch Hội đồng do Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực Khoa học và Công nghệ đảm nhiệm.\nb) 03 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là Phó Chủ tịch Thường trực; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật và mời Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.\nc) Các ủy viên khác gồm: Lãnh đạo Sở Nội Vụ phụ trách Thi đua - Khen thưởng; các nhà khoa học có uy tín ở nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ và một số cán bộ khoa học chuyên ngành am hiểu sâu lĩnh vực xét thưởng do Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ đề nghị.\nd) Thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh là lãnh đạo phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ.\nĐiều 19. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp\na) Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín;\nb) Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp chỉ xem xét những hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này;\nc) Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh chỉ xem xét những công trình được Hội đồng chuyên ngành đề nghị; Hội đồng chuyên ngành chỉ xem xét những công trình được Hội đồng cấp cơ sở đề nghị;\nd) Thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng công trình bằng văn bản;\nđ) Cuộc họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) chủ trì và có 02 ủy viên phản biện. Ủy viên phản biện và các thành viên Hội đồng vắng mặt phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản;\ne) Nội dung cuộc họp phải được ghi thành biên bản, có chữ ký của người chủ trì, thư ký khoa học do Hội đồng bầu chọn và lưu hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;\ng) Việc xét tặng Giải thưởng cho các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước được áp dụng quy trình, thủ tục chung nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;\nh) Hội đồng Giải thưởng các cấp tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\nĐiều 20. Nội dung hoạt động của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp\na) Công bố quyết định thành lập Hội đồng;\nb) Phổ biến các quy định liên quan đến hoạt động của Hội đồng;\nc) Thống nhất phương thức làm việc và kế hoạch hoạt động của Hội đồng;\nd) Phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng, trong đó có 02 thành viên làm phản biện đối với mỗi công trình;\nđ) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng; trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì;\ne) Bầu Thư ký khoa học và Ban kiểm phiếu đánh giá công trình;\ng) Thành viên phản biện nêu ý kiến, nhận xét về công trình;\nh) Các thành viên Hội đồng thảo luận, xem xét đánh giá công trình;\ni) Thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá công trình;\nk) Kiểm phiếu đánh giá công trình và thông qua biên bản kiểm phiếu;\nl) Thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản họp Hội đồng;\nm) Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan tổ chức xét tặng xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh trong thời gian Hội đồng làm việc (nếu có);\nn) Hoàn thiện hồ sơ và thực hiện nhiệm vụ theo quy định.\nChương IV\nQUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC TẶNG GIẢI THƯỞNG\nĐiều 21. Quyền lợi của tác giả công trình được tặng Giải thưởng\n1. Được nhận Bằng Chứng nhận Giải thưởng và tiền thưởng theo quy định của Giải thưởng.\n2. Được hưởng các quyền lợi khác có liên quan đến Giải thưởng (nếu có).\nĐiều 22. Trách nhiệm của tác giả công trình được tặng Giải thưởng\n1. Tác giả công trình được tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.\n2. Trường hợp bị phát hiện không trung thực trong quá trình lập hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng thì tác giả công trình sẽ bị hủy bỏ quyết định tặng Giải thưởng, thu hồi Bằng chứng nhận và tiền thưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương V\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 23. Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh\n1. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh, gồm:\na) Trưởng ban: Lãnh đạo UBND tỉnh.\nb) Các Phó ban: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - Phó Ban thường trực; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Công nghệ tỉnh và mời Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\nc) Các Ủy viên là lãnh đạo các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.\n2. Ban Tổ chức Giải thưởng giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo các hoạt động của Giải thưởng và có các nhiệm vụ sau:\na) Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch tổ chức Giải thưởng sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;\nb) Ban hành thể lệ, xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí, thang điểm cụ thể để xét tặng từng loại, lĩnh vực Giải thưởng và các văn bản liên quan triển khai các hoạt động Giải thưởng;\nc) Thông tin, tuyên truyền về Giải thưởng; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về trình tự, thủ tục, thời hạn đăng ký xét tặng Giải thưởng;\nd) Đề xuất các thành viên Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định;\nđ) Công bố và tổ chức Lễ trao Giải thưởng;\ne) Phân công công việc cho các cá nhân, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức Giải thưởng;\ng) Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan do UBND tỉnh giao.\nĐiều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị\n1. Sở Khoa học và Công nghệ\na) Là cơ quan thường trực của Ban Tổ chức, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh; chịu trách nhiệm giúp Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Quy chế này.\nb) Chủ trì phối hợp với Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và kế hoạch tổ chức Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;\nc) Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch và thành lập Ban Tổ chức, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh, Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh để xem xét hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ;\nd) Tham mưu Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh ban hành thể lệ, tiêu chí, thang điểm cụ thể để xét tặng từng loại, lĩnh vực giải thưởng và các văn bản liên quan đến công tác tổ chức Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La;\nđ) Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí thực hiện tổ chức Giải thưởng, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;\ne) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia Giải thưởng;\ng) Nhận, bảo quản, phân loại hồ sơ tham dự Giải thưởng; tạo điều kiện cho các Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh làm việc;\nh) Chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Ban Tổ chức, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh, Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh; phối hợp với Hội đồng chuyên ngành, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh giúp Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh xem xét, đánh giá chất lượng các công trình tham dự; hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng theo quy định;\ni) Chuẩn bị Biểu trưng (nếu có), Bằng chứng nhận Giải thưởng để Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh, UBND tỉnh tặng cho các tác giả công trình, cụm công trình đạt giải.\nk) Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan do UBND tỉnh, Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh giao.\n2. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, giới thiệu thành viên tham gia Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh; tuyên truyền, hướng dẫn, đề xuất các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ phù hợp với quy định tham gia xét tặng Giải thưởng.\n3. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng Bằng khen cho các tác giả công trình, cụm công trình đạt giải; thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng đối với Giải thưởng.\n4. Sở Tài chính: Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện kế hoạch tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh.\n5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền rộng rãi và tạo điều kiện để các tác giả có công trình được tham gia Giải thưởng; tổ chức, thành lập Hội đồng Giải thưởng cấp cơ sở để xem xét, đề xuất Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh xét tặng Giải thưởng; thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Quy chế này.\n6. Báo Sơn La, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Sơn La, Cổng Thông tin điện tử tỉnh tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về Giải thưởng.\nĐiều 25. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này.\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh mới, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh đến Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.", "trich_yeu": "Xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#15_2003_qh11", "id": 19415, "source": "vbpl", "title": "Luật 15/2003/QH11 Thi đua, khen thưởng" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2013#29_2013_qh13", "id": 32522, "source": "vbpl", "title": "Luật 29/2013/QH13 Khoa học và công nghệ" }, { "vbpl_key": "luat#16_11_2013#39_2013_qh13", "id": 32911, "source": "vbpl", "title": "Luật 39/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng" }, { "vbpl_key": "nghidinh#30_07_2014#78_2014_nd-cp", "id": 36907, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 78/2014/NĐ-CP Về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#05_07_2019#60_2019_nd-cp", "id": 136306, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 60/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/147013.pdf", "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "score": 3826.9797, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3826.9797 }, { "ID": 174481, "title": "Quyết định 66/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "66/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 454/TTr-STC ngày 26 tháng 12 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1: Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Sơn La ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu mối nông sản Chiềng Cơi, thành phố Sơn La được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n2. Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định giá dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n3. Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo khoản 1 Điều 1 Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định giá dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài chính;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 2;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH (Đức Anh). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2023#16_2023_qh15", "id": 167565, "source": "vbpl", "title": "Luật 16/2023/QH15 Luật Giá" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_07_2024#85_2024_nd-cp", "id": 172699, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 85/2024/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giá" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#28_12_2020#48_2020_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 147010, "title": "Quyết định 48/2020/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu mối nông sản Chiềng Cơi, thành phố Sơn La được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#20_12_2021#48_2021_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 154069, "title": "Quyết định 48/2021/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_08_2023#23_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 162976, "title": "Quyết định 23/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của UBND tỉnh quy định giá dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 147010, "tvpl_key": "quyetdinh#28_12_2020#48_2020_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 48/2020/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu mối nông sản Chiềng Cơi, ..." }, { "id": 154069, "tvpl_key": "quyetdinh#20_12_2021#48_2021_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 48/2021/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ do nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ..." }, { "id": 162976, "tvpl_key": "quyetdinh#02_08_2023#23_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 23/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung tại Phụ lục 01 kèm theo Khoản 1 Điều 1 Quyết định ..." } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 176122, "tvpl_key": "quyetdinh#13_03_2025#26_2025_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 26/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" }, { "id": 173561, "tvpl_key": "quyetdinh#27_12_2024#69_2024_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 69/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" }, { "id": 170716, "tvpl_key": "quyetdinh#21_10_2024#52_2024_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 52/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174481.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3773.0369, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3773.0369 }, { "ID": 150729, "title": "Quyết định 36/2021/QĐ-UBND mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-10-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-11-15T00:00:00Z", "so_hieu": "36/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH MỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CẤP BÁO ĐỘNG LŨ TẠI CÁC VỊ TRÍ TRÊN CÁC SÔNG THUỘC PHẠM VI TỈNH SƠN LA CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2020/QĐ-TTg\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;\nCăn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước;\nCăn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;\nCăn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về xây dựng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuyết định này quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó với lũ, ngập lụt và phát triển kinh tế - xã hội.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuyết định này áp dụng đối với hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; cơ quan phòng chống thiên tai các cấp của tỉnh; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg .\nĐiều 3. Phân cấp báo động lũ\nNguyên tắc phân cấp báo động lũ quy định tại Điều 3 Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước.\nĐiều 4. Quy định chi tiết mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên các sông\nMực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.\nĐiều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Tiếp nhận, tổng hợp thông tin phản hồi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc sử dụng cấp báo động lũ trong các hoạt động phòng, chống, ứng phó với lũ, ngập lụt và phát triển kinh tế - xã hội;\nb) Định kỳ 5 năm, tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện Quyết định này, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung danh sách các vị trí được quy định cấp báo động lũ và mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ cho phù hợp với thực tế; gửi báo cáo UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của năm thực hiện rà soát, đánh giá.\n2. Cơ quan làm dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh\na) Sử dụng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trong các bản tin dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt và cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt đảm bảo hiệu quả;\nb) Định kỳ hàng năm tổ chức rà soát, đánh giá mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trong công tác dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt và cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt và gửi báo cáo về UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp.\n3. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Công thương\na) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức sử dụng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ đảm bảo hiệu quả;\nb) Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và gửi báo cáo về UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp.\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\na) Tổ chức sử dụng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ đảm bảo hiệu quả;\nb) Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và gửi báo cáo về UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp.\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2021.\nĐiều 7. Trách nhiệm thi hành\n1. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - TT Tỉnh ủy;\n - TT HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế Bộ TNMT;\n - Tổng cục Khí tượng Thủy văn;\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\n - Các Sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT, Biên KT 50b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nPHỤ LỤC I\nMỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CẤP BÁO ĐỘNG LŨ TRÊN CÁC SÔNG THUỘC PHẠM VI TỈNH SƠN LA CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG QUYẾT ĐỊNH 05/2020/TTg (Kèm theo Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nTT | Tên huyện, thành phố | Tên sông, suối | Vị trí, tọa độ | Mực nước tương ứng với các cấp báo động (m)\nI | II | III\n1 | Thành phố Sơn la | Nậm La | Trạm thủy văn Cầu 308\n (X: 2359489; Y: 387123) | 593,20 | 594,70 | 596,20\n2 | Sông Mã | Mã | Trạm thủy văn Cầu Sông Mã\n (X: 2329755; Y: 369427) | 320,00 | 321,50 | 323,00\n3 | Phù Yên | Tấc | Trạm thủy văn Nà Xá\n (X: 2354299; Y: 568903) | 177,50 | 178,51 | 179,51\n4 | Thuận Châu | Muội | Trạm thủy văn Chiềng Ly\n (X: 2371026; Y: 467553) | 565,00 | 566,00 | 567,00\n5 | Thuận Châu | Ban (phụ lưu suối Muội) | Trạm thủy văn Bon Phặng\n (X: 2366121; Y: 476149) | 586,50 | 587,50 | 588,50\nPHỤ LỤC II\n(Kèm theo Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nTÊN CƠ QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n ---------------\nSố: …/BC-… | …., ngày…tháng…năm…\nBÁO CÁO\nKết quả thực hiện quy định cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La theo Quyết định số .../2021/QĐ-UBND Năm …\nKính gửi: (cơ quan nhận báo cáo)\nThực hiện Quyết định số ... /2021/QĐ-UBND ngày / /2021 của UBND tỉnh Sơn La quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg. (cơ quan, đơn vị báo cáo) báo cáo kết quả thực hiện quy định cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La năm …, như sau:\n1. Kết quả triển khai thực hiện Quyết định quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông\n(Đánh giá sự phù hợp về quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên địa bàn quản lý với tình hình thực tế trong quá trình triển khai công tác phòng chống thiên tai lũ, ngập lụt;...)\n2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện\n3. Đề xuất, kiến nghị.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - …..;\n - Lưu: VT,... | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ\n CỦA NGƯỜI KÝ\n (Ký tên, đóng dấu)\n \n \n \n \n Họ và tên", "trich_yeu": "Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#19_06_2013#33_2013_qh13", "id": 32516, "source": "vbpl", "title": "Luật 33/2013/QH13 Phòng, chống thiên tai" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#23_11_2015#90_2015_qh13", "id": 96020, "source": "vbpl", "title": "Luật 90/2015/QH13 Khí tượng thủy văn" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#31_01_2020#05_2020_qd-ttg", "id": 140568, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 05/2020/QĐ-TTg Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước" }, { "vbpl_key": "thongtu#31_08_2021#14_2021_tt-btnmt", "id": 149314, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 14/2021/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật xây dựng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150729.pdf", "linh_vuc": "Tài nguyên - Môi trường", "score": 3771.9858, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3771.9858 }, { "ID": 169563, "title": "Quyết định 30/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-08-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-08-20T00:00:00Z", "so_hieu": "30/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 28 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nCăn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 220/TTr-STC ngày 01/8/2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ một số Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 12/3/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài chính;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 2;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm thông tin;\n - Lưu: VT, TH (Đức Anh). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2023#16_2023_qh15", "id": 167565, "source": "vbpl", "title": "Luật 16/2023/QH15 Luật Giá" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#12_03_2019#07_2019_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 135675, "title": "Quyết định 07/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#14_06_2023#17_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 161762, "title": "Quyết định 17/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 12/3/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/169563.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3770.7993, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3770.7993 }, { "ID": 147033, "title": "Quyết định 03/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 51/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-02-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-02-15T00:00:00Z", "so_hieu": "03/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2004/QĐ-UBND NGÀY 20/4/2004; QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2005/QĐ-UBND NGÀY 04/4/2005 CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ;\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 20/TTr-STC ngày 19 tháng 01 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 02 văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, gồm:\n1. Quyết định số 51/2004/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định ứng vốn và hoàn trả vốn để sản xuất con giống phục vụ dự án Di dân tái định cư thủy điện Sơn La.\n2. Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh về việc bổ sung một số chính sách áp dụng cho dự án tái định cư xã Tân Lập huyện Mộc Châu.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy (B/c);\n - TT HĐND tỉnh (B/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ TN&MT;\n - Như Điều 3;\n - Sở Tư pháp;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH, Hà 100 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 51/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#20_04_2004#51_2004_qd-ubnd#tinhsonla" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_04_2005#37_2005_qd-ubnd#xatanlap" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 51/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 51/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/147033.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3768.0393, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3768.0393 }, { "ID": 171916, "title": "Quyết định 45/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-11-04T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-11-15T00:00:00Z", "so_hieu": "45/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1842/TTr-SKHCN ngày 21 tháng 10 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây: Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Báo Sơn La, Đài PT-TH tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX, Hà 55b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_05_2020#21_2020_qd-ubnd#tinhsonla" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_05_2023#12_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 160268, "title": "Quyết định 12/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của UBND tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/171916.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3767.161, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3767.161 }, { "ID": 176270, "title": "Quyết định 24/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-03-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-03-07T00:00:00Z", "so_hieu": "24/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ- CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.\nCăn cứ Thông tư số 48/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc bãi bỏ một phần Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC- BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện.\nTheo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 39/TTr- SVHTT&DL ngày 24 tháng 02 năm 2025.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn khi tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị đối với đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nBãi bỏ toàn bộ Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn khi tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị đối với đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Bãi bỏ một phần Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nBãi bỏ khoản 3, Điều 1 và Điều 2 của Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 03 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài chính;\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Sở Tư pháp;\n - Các Sở, ban, ngành của tỉnh;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX, Bắc. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" }, { "vbpl_key": "thongtu#16_07_2024#48_2024_tt-btc", "id": 168502, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 48/2024/TT-BTC Bãi bỏ một phần Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#24_09_2021#24_2021_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 150703, "title": "Quyết định 24/2021/QĐ-UBND Mức chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn khi tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị đối với đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#01_12_2016#38_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 117979, "title": "Quyết định 38/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/176270.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3762.4175, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3762.4175 }, { "ID": 174474, "title": "Quyết định 62/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-12-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-01-15T00:00:00Z", "so_hieu": "62/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 236/TTr-SCT ngày 13 tháng 12 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - TT. Tỉnh ủy (b/c);\n - TT. HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương;\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n - Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, KT (Biên). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#28_08_2024#64_2024_tt-btc", "id": 169835, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 64/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày\n28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý,\nsử dụng kinh phí khuyến công" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#02_11_2018#38_2018_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 132882, "title": "Quyết định 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_01_2022#03_2022_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 154076, "title": "Quyết định 03/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 132882, "tvpl_key": "quyetdinh#02_11_2018#38_2018_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 38/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn ..." }, { "id": 154076, "tvpl_key": "quyetdinh#27_01_2022#03_2022_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 03/2022/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các ..." } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 173561, "tvpl_key": "quyetdinh#27_12_2024#69_2024_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 69/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" }, { "id": 170716, "tvpl_key": "quyetdinh#21_10_2024#52_2024_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 52/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" }, { "id": 169996, "tvpl_key": "quyetdinh#23_09_2024#46_2024_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 46/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174474.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3758.9526, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3758.9526 }, { "ID": 171919, "title": "Quyết định 48/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-11-11T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-11-30T00:00:00Z", "so_hieu": "48/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 454/TTr-SKHĐT ngày 23 tháng 10 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh về đơn giá lập, thẩm định quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dự án Thủy điện Sơn La;\n2. Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh về cơ chế lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La;\n3. Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh quy định cụ thể một số nội dung thực hiện cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện “Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La” theo Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 11 năm 2024.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm thông tin-VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, Phú 05b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n \n \n \n \n Tráng Thị Xuân", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Tráng Thị Xuân", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#25_10_2013#23_2013_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77663, "title": "Quyết định 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện \nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới \ntrên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_07_2008#13_2008_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 86755, "title": "Quyết định 13/2008/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND 07/7/2006 của UBND tỉnh về đơn giá lập, thẩm định quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dự án Thủy điện Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#06_11_2014#29_2014_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 96078, "title": "Quyết định 29/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung thực hiện cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện “Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La” theo Quyết định số 498/QĐ-TTg \ncủa Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT\ncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/171919.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3756.5793, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3756.5793 }, { "ID": 144351, "title": "Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản Iý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-06-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-06-22T00:00:00Z", "so_hieu": "23/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUY Ế T ĐỊNH\nBãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Q uy chế hoạt động của Ban Q uản I ý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La\n____________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định s ố 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thỉ hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo để nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình s ố 58/TTr-SCT ngày 25 tháng 5 năm 2020.\nQUYÉT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản lý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản Iý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#29_09_2004#120_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85355, "title": "Quyết định 120/2004/QĐ-UB Về việc: Ban hành Quy chế hoạt động của Ban quản lý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản Iý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản Iý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/144351.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3755.4482, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3755.4482 }, { "ID": 85076, "title": "Quyết định 145/2003/QĐ-UB về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-09-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-09-12T17:00:00Z", "so_hieu": "145/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc thành lập Sở Tài nguyên và M ô i trường tỉnh Sơn La.\n________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND-UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Quyết định số: 45/2003/QĐ-TTg ngày 02/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường, đổi tên Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ;\nCăn cứ Thông tư số: 01/TTLB ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về Tài nguyên và môi trường ở địa phương;\nCăn cứ kết luận của Ban Thường vụ tỉnh uỷ được Ban Tổ chức tỉnh uỷ Thông báo tại văn bản số: 259/TB- TC ngày 09/9/2003 về cồng tác bộ máy;\nCăn cứ Nghị quyết số: 30/NQ- BCS ngày 09/8/2003 của Ban cán sự Đản g UBND tỉnh về kết quả phiên họp 31;\nXét đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Nay thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La trên cơ sở họp nhất tổ chức của Sở Địa chính và các tổ chức thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Khoa học, công nghệ và Môi trường.\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật; Chịu sự chỉ đạo và quản lý toàn diện của UBND tỉnh; Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường .\nSở Tài nguyên và Môi trường có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ Sở của cơ quan đặt tại Phường Chiềng lề, Thị xã Sơn La ( trước mắt đặt tại Phường Tô Hiệu, Thị xã Sơn La ).\na. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở:\n- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương.\nb. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên ch ế của Sở gồm:\nLãnh đạo Sở có 01 giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động công tác của Sở trước tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công.\n* Giúp việc lãnh đạo Sở có các phòng chuyên môn gồm:\n1. Văn Phòng Sở.\n2. Phòng Đăng ký Đất đai.\n3. Phòng Quy hoạch-Kế hoạch.\n4. Thanh tra Sở.\n5. Phòng Đo đạc-Bản đồ.\n6. Phòng Quản lý Môi trường .\n7. Phòng Tài nguyên Khoáng sản, nước và Khí tượng thuỷ văn.\n* Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n- Trung tâm Thông tin lưu trữ Tài nguyên và Môi trường ( đổi tên từ Trung tâm Thông tin-Lưu trữ địa chính ).\n- Trung tâm Đo đạc-Bản đồ ( đổi tên từ Đội đo đạc-Bản đổ ).\n- Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường ( đổi tên từ Trung tâm Kỹ thuật địa chính).\n* Về biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc của Sở, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Trước mắt năm 2003 giữ nguyên hiện trạng tổng số 46 biên chế được giao và bổ sung thêm 9 biên chế ( có 7 biên chế do chuyển theo chức năng, nhiệm vụ được giao từ các Sở khác về và 2 biên chế để thực hiện nhiệm vụ quản lý về tài nguyên nước).\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng quy chế làm việc trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#15_07_2003#01_2003_ttlt-btnmt-bnv", "id": 19281, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_04_2003#45_2003_qd-ttg", "id": 19825, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 45/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Sở tài nguyên và môi trường, đổi tên Sở khoa học công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85076.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3750.3582, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3750.3582 }, { "ID": 999999999659455, "title": "Quyết định 52/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-06-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-06-15T00:00:00Z", "so_hieu": "52/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 99/TTr-SKHCN ngày 23 tháng 5 năm 2025;\nỦy ban nhân dân ban hành Quyết định bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh.\n2. Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước.\n3. Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh quy định xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n4. Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);\n - Bộ Tư pháp (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (B/c) ;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Báo Sơn La, Đài PT-TH tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX, Hà. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công", "trich_yeu": "Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999659455.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3749.0217, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3749.0217 }, { "ID": 154079, "title": "Quyết định 05/2022/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2022-03-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-03-15T00:00:00Z", "so_hieu": "05/2022/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên bộ: Tài chính - Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 173/TTr-SKHCN ngày 09 tháng 02 năm 2022.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định sau:\n1. Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh về việc quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);\n - Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Sở Tư pháp;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, KGVX_S.Hùng, (45b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#18_06_2013#29_2013_qh13", "id": 32522, "source": "vbpl", "title": "Luật 29/2013/QH13 Khoa học và công nghệ" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#22_04_2015#55_2015_ttlt-btc-bkhcn", "id": 67310, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_08_2015#25_2015_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 95262, "title": "Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, có sử dụng Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#06_08_2019#30_2019_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 137692, "title": "Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 07/8/2015 của UBND tỉnh quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/154079.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3748.0686, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3748.0686 }, { "ID": 178081, "title": "Quyết định 51/2025/QĐ-UBND về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-06-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-06-12T00:00:00Z", "so_hieu": "51/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ Quy định về trách nhiệm Quản lý nhà nước về giáo dục;\nCăn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học;\nCăn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 160/TTr-SGDĐT ngày 13/5/2025;\nỦy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\n - Như Điều 3;\n - Báo Sơn La;\n - Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;\n - VP UBND tỉnh (LĐ, Phòng Khoa giá-Văn Xã);\n - Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX. Đại. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt\nQUY ĐỊNH\nVỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 06 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quyết định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Các nội dung khác về dạy thêm, học thêm không quy định tại Quy định này được áp dụng theo Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT .\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nChương II\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM\nĐiều 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo\n1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo triển khai việc thực hiện các quy định hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.\n2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm cho các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định.\n3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường.\n4. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n5. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.\nĐiều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường cho các đối tượng học sinh được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT .\n2. Hướng dẫn đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.\nĐiều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và đoàn thể\nCác sở, ban, ngành và đoàn thể có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền các cấp để tuyên truyền, quản lý thực hiện tốt việc dạy thêm, học thêm theo chức năng và thẩm quyền; kịp thời phát hiện, phản ánh những sai phạm và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý (nếu có).\nĐiều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn.\n2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn; xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện giám sát, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường trên địa bàn.\n4. Bố trí nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác phù hợp với tình hình của địa phương cho hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.\n5. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.\nĐiều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\nỦy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phối hợp theo dõi, quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo Quy định này và Điều 12 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; kịp thời phát hiện những sai phạm, xử lý sai phạm hoặc đề nghị cấp thẩm quyền xử lý theo thẩm quyền.\nĐiều 8. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.\n2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm cho các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý.\n3. Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí kinh phí từ ngân sách cho hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật;\n4. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n5. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.\n6. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận và xử lý các ý kiến phản ánh về dạy thêm, học thêm.\nĐiều 9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng\n1. Tổ chức việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\na) Cuối học kỳ và cuối năm học rà soát các đối tượng học sinh có nhu cầu học thêm theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ; xây dựng kế hoạch dạy thêm học thêm cho các đối tượng học sinh theo quy định, báo cáo các cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách cho việc tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường phù hợp với tình hình, đặc điểm của đơn vị.\nb) Huy động các nguồn tài chính hợp pháp hỗ trợ cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.\n2. Hướng dẫn, quản lý giáo viên đang dạy học tại nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ; phối hợp theo dõi, kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường của giáo viên đang dạy học tại nhà trường.\n3. Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý trực tiếp về việc tổ chức dạy thêm, học thêm, về chất lượng dạy thêm, học thêm trong nhà trường; việc quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định.\n4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.\n5. Tiếp nhận và xử lý ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về việc dạy thêm, học thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.\n6. Định kỳ cuối học kỳ và cuối năm học, tổng hợp báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.\nĐiều 10. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường\n1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm tại Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Trước khi tổ chức dạy thêm, thông báo với các cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn, theo phân cấp (Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở dạy thêm chương trình trung học cơ sở, hoặc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở; Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở dạy chương trình trung học phổ thông, hoặc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông) về các nội dung theo Mẫu số 02, Phụ lục đính kèm Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT .\n3. Quản lý và bảo đảm chất lượng dạy thêm, học thêm và quyền lợi của học sinh học thêm, người dạy thêm. Quản lý, sử dụng tiền học thêm theo quy định của pháp luật.\n4. Quản lý, lưu giữ hồ sơ tổ chức dạy thêm, học thêm theo quy định.\n5. Tiếp nhận và xử lý ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về việc dạy thêm, học thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.\n6. Đảm bảo các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu sáng theo quy định về công tác y tế trường học tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT- BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học.\n7. Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, nổ tại Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n8. Báo cáo, giải trình về việc thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan với các cơ quan chức năng khi được yêu cầu.\nChương III\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ DẠY THÊM, HỌC THÊM\nĐiều 11. Thu và quản lý tiền học thêm\nThu và quản lý tiền học thêm thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nĐiều 12. Sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm\n1. Chi cho người trực tiếp dạy thêm; chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm tại cơ sở giáo dục; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.\n2. Tỷ lệ phân bổ cho các nội dung chi phải thông qua Hội đồng trường, hội nghị viên chức, người lao động và được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục, đảm bảo công khai, dân chủ.\nChương IV\nCÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 13. Thanh tra, kiểm tra\n1. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra của các cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định của pháp luật.\n2. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự kiểm tra thường xuyên và định kỳ của các cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp.\n3. Các cơ quan quản lý giáo dục công khai số điện thoại đường dây nóng hoặc các hình thức khác phù hợp để tiếp nhận kịp thời các ý kiến phản ánh về các sai phạm trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn.\nĐiều 14. Xử lý vi phạm\n1. Nhà trường, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và các quy định hiện hành.\nĐiều 15. Tổ chức thực hiện\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n2. Trường hợp các cơ quan, đơn vị được quy định tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại theo quyết định của cấp thẩm quyền thì căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị cũ chuyển giao cho cơ quan, đơn vị mới, cơ quan, đơn vị mới tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Quyết định này.\n3. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời thông tin, báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "thongtulientich#12_05_2016#13_2016_ttlt-byt-bgddt", "id": 132249, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT Quy định về công tác y tế trường học." }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_09_2018#127_2018_nd-cp", "id": 134018, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 127/2018/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục" }, { "vbpl_key": "luat#14_06_2019#43_2019_qh14", "id": 136042, "source": "vbpl", "title": "Luật 43/2019/QH14 Luật Giáo dục" }, { "vbpl_key": "luat#19_11_2018#34_2018_qh14", "id": 137459, "source": "vbpl", "title": "Luật 34/2018/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học" }, { "vbpl_key": "nghidinh#23_03_2021#24_2021_nd-cp", "id": 147470, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 24/2021/NĐ-CP Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_12_2024#29_2024_tt-bgddt", "id": 174445, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT Quy định về dạy thêm, học thêm" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#64_2025_qh15", "id": 175440, "source": "vbpl", "title": "Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/178081.pdf", "linh_vuc": "Giáo dục", "score": 3745.116, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3745.116 }, { "ID": 150696, "title": "Quyết định 19/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-09-20T00:00:00Z", "so_hieu": "19/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 753/TTr-SNV ngày 01 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:\n1. Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tiếp công dân.\n2. Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh quy định về việc xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ.\n3. Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh và các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2021./.\nNơi nhận:\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh;\n - Các Tổ chức hội có tính chất đặc thù;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp (20b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#01_06_2015#17_2015_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 73797, "title": "Quyết định 17/2015/QĐ-UBND Quyết định Về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tiếp công dân" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#31_10_2016#29_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 115993, "title": "Quyết định 29/2016/QĐ-UBND Về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#18_08_2020#37_2020_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 144367, "title": "Quyết định 37/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150696.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3734.5042, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3734.5042 }, { "ID": 136772, "title": "Quyết định 22/2019/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật ngành Nội vụ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2019-07-10T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-07-25T00:00:00Z", "so_hieu": "22/2019/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ 81 QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NỘI VỤ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 529/TTr-SNV ngày 04 tháng 7 năm 2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 81 Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Nội vụ (có Danh mục 81 văn bản kèm theo).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2019.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Thanh tra tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp(50b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nDANH MỤC\nBÃI BỎ 81 QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 22 ngày 10 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên loại văn bản | Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản | Tên gọi của văn bản | Ghi chú\n1. | Quyết định | 68/2003/QĐ-UBND ngày 11/4/2003 | Ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Hội khuyến học tỉnh | \n2. | Quyết định | 82/2003/QĐ-UBND ngày 16/6/2003 | Về việc thành lập phòng Xử lý sau thanh tra thuộc thanh tra Nhà nước tỉnh Sơn La | \n3. | Quyết định | 83/2003/QĐ-UBND ngày 16/06/2003 | Về việc thành lập Ban quản lý công trình dân dụng - công nghiệp | \n4. | Quyết định | 92/2003/QĐ-UBND ngày 30/06/2003 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La | \n5. | Quyết định | 105/2003/QĐ-UBND ngày 13/7/2003 | Về quy chế hoạt động của ban chỉ đạo thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường lớp học của tỉnh Sơn La | \n6. | Quyết định | 126/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La | \n7. | Quyết định | 127/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc phường của thị xã Sơn La | \n8. | Quyết định | 128/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La | \n9. | Quyết định | 129/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La | \n10. | Quyết định | 130/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La | \n11. | Quyết định | 131/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La | \n12. | Quyết định | 132/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La | \n13. | Quyết định | 133/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La | \n14. | Quyết định | 134/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn, của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La | \n15. | Quyết định | 135/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc huyện lỵ của huyện Mường La, tỉnh Sơn La | \n16. | Quyết định | 147/2003/QĐ-UBND ngày 22/9/2003 | Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La. | \n17. | Quyết định | 148/2003/QĐ-UBND ngày 22/9/2003 | Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La | \n18. | Quyết định | 149/2003/QĐ-UBND ngày 22/09/2003 | Về việc bổ sung thêm thành viên Ban Chỉ đạo các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La | \n19. | Quyết định | 153/2003/QĐ-UBND ngày 30/09/2003 | Về việc tách khoa xét nghiệm thành: Khoa huyết học truyền máu và vi sinh; khoa Hóa sinh và đổi tên gọi: Khoa mổ trung tâm thành khoa phẫu thuật gây mê hồi sức; Khoa Xquang thành khoa chuẩn đoán thăm dò chức năng thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La | \n20. | Quyết định | 156/2003/QĐ-UBND ngày 30/09/2003 | Về việc thành lập Ban Chỉ đạo của tỉnh về chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn | \n21. | Quyết định | 157/2003/QĐ-UBND ngày 30/09/2003 | Về việc kiện toàn Hội đồng chỉ đạo ban điều hành Dự án phát triển Giáo dục Trung học cơ sở cấp tỉnh | \n22. | Quyết định | 166/2003/QĐ-UBND ngày 30/12/2003 | Về việc phê duyệt chỉ tiêu công chức dự bị và danh mục các đơn vị phân bổ chỉ tiêu công chức dự bị | \n23. | Quyết định | 08/2004/QĐ-UBND ngày 15/01/2004 | Về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp đối với Trưởng ban, Bí thư Chi bộ, Trưởng các đoàn thể, Y tế bản và cán bộ Văn hóa - Truyền thanh - truyền hình thuộc 86 xã đặc biệt khó khăn | \n24. | Quyết định | 14/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc thành lập Phòng Giám định Y khoa tỉnh trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn la | \n25. | Quyết định | 15/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc đổi tên Trung tâm Lao và bệnh Phổi thành Bệnh viện Lao và bệnh Phổi thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn La | \n26. | Quyết định | 17/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc Thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Tô Múa, Chiềng Sơn thuộc Trung tâm Y tế huyện Mộc Châu | \n27. | Quyết định | 22/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc Thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Ngọc Chiến thuộc Trung tâm Y tế huyện Mường La | \n28. | Quyết định | 23/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc Thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Mường Giôn, Chiềng Khoang thuộc Trung tâm Y tế huyện Quỳnh Nhai | \n29. | Quyết định | 25/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Thành lập Hội hữu nghị Việt Nam - Lào tỉnh Sơn La | \n30. | Quyết định | 27/2004/QĐ-UBND ngày 17/02/2004 | Về việc Thành lập Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La | \n31. | Quyết định | 30/2004/QĐ-UBND ngày 27/02/2004 | Về việc thành lập Ban Định canh định cư và vùng kinh tế mới huyện Sốp Cộp | \n32. | Quyết định | 31/2004/QĐ-UBND ngày 27/02/2004 | Về việc Thành lập Trạm bảo vệ thực vật huyện Sốp Cộp | \n33. | Quyết định | 33/2004/QĐ-UBND ngày 27/02/2004 | Về việc Thành lập Hạt Kiểm lâm huyện Sốp Cộp | \n34. | Quyết định | 66/2004/QĐ-UBND ngày 28/06/2004 | Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Ban quản lý công trình dân dụng - Công nghiệp, thuộc Sở Xây dựng tỉnh | \n35. | Quyết định | 68/2004/QĐ-UBND ngày 28/06/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy trung tâm nuôi dưỡng trẻ em mồ côi thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội | \n36. | Quyết định | 70/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm tin học Văn phòng thuộc Văn phòng UBND tỉnh | \n37. | Quyết định | 71/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm ứng dụng triển khai tiến bộ Khoa học và Công nghệ, thuộc Sở Khoa học và Công nghệ | \n38. | Quyết định | 72/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, thuộc Sở Y tế tỉnh | \n39. | Quyết định | 73/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, thuộc Sở Y tế tỉnh | \n40. | Quyết định | 80/2004/QĐ-UBND ngày 23/7/2004 | Về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La | \n41. | Quyết định | 81/2004/QĐ-UBND ngày 23/7/2004 | Về việc phê duyệt đề án tổ chức và hoạt động của trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La | \n42. | Quyết định | 84/2004/QĐ-UBND ngày 29/07/2004 | Về việc ban hành Quy chế và tổ chức hoạt động của trường CĐSP Sơn La | \n43. | Quyết định | 87/2004/QĐ-UBND ngày 31/07/2004 | Về việc kiện toàn Ban an toàn giao thông tỉnh Sơn La | \n44. | Quyết định | 88/2004/QĐ-UBND ngày 31/07/2004 | Về việc ban hành Quy định và tổ chức hoạt động của trường Trung học Y tế Sơn La | \n45. | Quyết định | 93/2004/QĐ-UBND ngày 13/08/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển Doanh nghiệp tỉnh Sơn La | \n46. | Quyết định | 94/2004/QĐ-UBND ngày 13/08/2004 | Về việc thành lập Ban đại diện Hội đồng quản trị ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La | \n47. | Quyết định | 103/2004/QĐ-UBND ngày 31/08/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học Công nghệ | \n48. | Quyết định | 104/2004/QĐ-UB ngày 31/8/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Văn thư - Lưu trữ tỉnh Sơn La | \n49. | Quyết định | 119/2004/QĐ-UBND ngày 23/09/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Phòng chống cháy nổ tỉnh Sơn La | \n50. | Quyết định | 139/2004/QĐ-UBND ngày 08/11/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo thi hành án Dân sự tỉnh Sơn La | \n51. | Quyết định | 140/2004/QĐ-UBND ngày 08/11/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình Xóa đói giảm nghèo; Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng núi, vùng sâu vùng xa; chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt; nước sạch và vệ sinh môi trường; đường giao thông nông thôn | \n52. | Quyết định | 152/2004/QĐ-UBND ngày 25/11/2004 | Về việc thành lập phòng Quản lý và Đào tạo nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội | \n53. | Quyết định | 12/2005/QĐ-UBND ngày 01/02/2005 | Thành lập Trung tâm Giáo dục lao động thị xã Sơn La | \n54. | Quyết định | 15/2005/QĐ-UBND ngày 02/02/2005 | Về việc Thành lập ban quản lý khu nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Sơn La | \n55. | Quyết định | 3 5/2005/QĐ-UBND ngày 04/4/2005 | Về việc thành lập Trạm Bảo vệ thực vật Thị xã | \n56. | Quyết định | 61/2005/QĐ-UBND ngày 10/05/2005 | Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Sơn La | \n57. | Quyết định | 84/2005/QĐ-UBND ngày 05/07/2005 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu Trung tâm du lịch Mộc Châu tỉnh Sơn La | \n58. | Quyết định | 86/2005/QĐ-UBND ngày 21/07/2005 | Về việc thành lập Ban quản lý các khu đô thị mới thuộc UBND thị xã Sơn La | \n59. | Quyết định | 87/2005/QĐ-UBND ngày 21/07/2005 | Kiện toàn tổ chức bộ máy của trường Trung học Nông lâm tỉnh Sơn La | \n60. | Quyết định | 89/2005/QĐ-UBND ngày 21/07/2005 | Về việc thành lập 3 Ban quản lý dự án 661 trên địa bàn các huyện Quỳnh Nhai, Bắc yên, Thị xã Sơn La và kiện toàn tổ chức bộ máy các ban quản lý tại các huyện còn lại | \n61. | Quyết định | 91/2005/QĐ-UBND ngày 21/7/2005 | Về việc thành lập Ban quản lý dự án xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La quy mô 500 giường | \n62. | Quyết định | 93/2005/QĐ-UBND 22/7/2005 | Thành lập Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường Sơn La | \n63. | Quyết định | 114/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 | Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ban quản lý khu trung tâm du lịch Mộc Châu | \n64. | Quyết định | 02/2006/QĐ-UBND ngày 9/2/2006 | Thành lập Chi cục Thủy sản thuộc Sở Nông thôn và Phát triển nông thôn | \n65. | Quyết định | 19/2006/QĐ-UBND ngày 14/4/2006 | Chế độ phụ cấp đối với phó chủ tịch hội người cao tuổi, cán bộ thú y cấp xã và trưởng ban an ninh dân phố | \n66. | Quyết định | 20/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của thị xã Sơn La | \n67. | Quyết định | 21/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Sốp Cộp | \n68. | Quyết định | 22/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Quỳnh Nhai | \n69. | Quyết định | 23/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Bắc Yên | \n70. | Quyết định | 24/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Mường La | \n71. | Quyết định | 25/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Sông Mã | \n72. | Quyết định | 26/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Mộc Châu | \n73. | Quyết định | 27/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Yên Châu | \n74. | Quyết định | 54/2006/QĐ-UBND ngày 24/7/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Thuận Châu | \n75. | Quyết định | 55/2006/QĐ-UBND ngày 24/7/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Phù Yên | \n76. | Quyết định | 12/2008/QĐ-UBND ngày 14/7/2008 | Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La | \n77. | Quyết định | 17/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 | Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình | \n78. | Quyết định | 17/2009/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 | Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. | \n79. | Quyết định | 08/2010/QĐ-UBND ngày 20/10/2010 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng | \n80. | Quyết định | 09/2012/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y | \n81. | Quyết định | 17/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 | Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh | ", "trich_yeu": "Bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật ngành Nội vụ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#14_07_2008#12_2008_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 74681, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 12/2008/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#11_09_2008#17_2008_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 74812, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 17/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, \nquyền hạn Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#16_04_2009#17_2009_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77113, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 17/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, \nquyền hạn Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_08_2014#17_2014_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77849, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_05_2012#09_2012_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 80552, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 09/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, \nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Thú y" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2006#02_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84557, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 02/2006/QĐ-UBND Thành lập Chi cục Thuỷ sản thuộc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#11_04_2003#68_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 84575, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 68/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Hội khuyến học tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#16_06_2003#82_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 84586, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 82/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Xử lý sau Thanh tra thuộc Thanh tra Nhà nước tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#16_06_2003#83_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 84587, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 83/2003/QĐ-UB Vê việc Thành lập Ban Quản lý công trình dân dụng - công nghiệp." }, { "vbpl_key": "quyetdinh#14_04_2006#19_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84708, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 19/2006/QĐ-UBND Về chế độ phụ cấp đối với Phó chủ tịch Hội người cao tuổi, nhân viên Thú y cấp xã và Trưởng ban An ninh tổ dân phố" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_04_2006#20_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84709, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 20/2006/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập mới bản thuộc các xã của Thị xã Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_04_2006#25_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84711, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 25/2006/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Sông Mã" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_04_2006#26_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84712, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 26/2006/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập bản mới thuộc các xã của huyện Mộc Châu" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_04_2006#27_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84713, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 27/2006/QĐ-UBND Về việc giải thể, chia tách và thành lập bản mới thuộc các xã của huyện Yên Châu" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#24_07_2006#54_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84721, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 54/2006/QĐ-UBND Về việc chia tách và thành lập bản mới thuộc các xã của huyện Thuận Châu" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#24_07_2006#55_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84722, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 55/2006/QĐ-UBND Về việc chia tách và thành lập bản mới thuộc các xã của huyện Phù Yên" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#30_06_2003#92_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85056, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 92/2003/QĐ-UB V/v Kiện toàn Ban chỉ đạo tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_07_2003#105_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85063, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 105/2003/QĐ-UB Về Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học của tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_08_2003#127_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85072, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 127/2003/QĐ-UB Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc phường, của thị xã Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_09_2003#147_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85077, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 147/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_09_2003#148_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85078, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 148/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_09_2003#149_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85079, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 149/2003/QĐ-UB V/v bổ sung thêm thành viên Ban chỉ đạo tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#30_09_2003#153_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85081, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 153/2003/QĐ-UB Về việc tách Khoa Xét nghiệm thành: Khoa huyết học, truyền máu và vi sinh; Khoá Hoá sinh và đổi tên gọi : Khoa mổ trung tâm thành khoa phẫu thuật gây mê hồi sức; Khoa Xquang thành Khoa chẩn đoán thăm dò chức năng thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#30_09_2003#156_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85085, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 156/2003/QĐ-UB V/v Thành lập Ban chỉ đạo của Tỉnh về chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#30_09_2003#157_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85086, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 157/2003/QĐ-UB Về việc kiện toàn Hội đồng chỉ đạo và Ban Điều hành Dự án Phát triển Giáo dục Trung học cơ sở cấp tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#29_10_2003#166_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85087, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 166/2003/QĐ-UB V/v: Phê duyệt chỉ tiêu công chức dự bị và danh mục các đơn vị được phân bổ chỉ tiêu công chức dự bị" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#15_01_2004#08_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85221, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 08/2004/QĐ-UB V/v điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp đối với Trưởng bản, Bí thư chi bộ bản, Trưởng các đoàn thể, Y tế bản và cán bộ Văn hoá - Truyền thanh - Truyền hình thuộc 86 xã đặc biệt khó khăn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#14_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85225, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 14/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Giám định Y khoa tỉnh trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#15_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85226, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 15/2004/QĐ-UB Về việc Đổi tên Trung tâm lao và bệnh phổi thành Bệnh viện lao và bệnh phổi thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#17_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85228, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 17/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Tô múa, Chiềng Sơn thuộc Trung tâm Y tế huyện Mộc châu" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#22_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85233, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 22/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Ngọc Chiến thuộc Trung tâm Y tế huyện Mường La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#23_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85234, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 23/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Mường giôn, Chiềng khoang thuộc Trung tâm Y tế huyện Quỳnh nhai" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#25_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85236, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 25/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Hội hữu nghị Việt Nam - Lào tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#17_02_2004#27_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85238, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 27/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_02_2004#30_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85241, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 30/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Ban định canh định cư và vùng kinh tế mới huyện Sốp cộp" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_02_2004#31_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85242, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 31/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Trạm bảo vệ thực vật huyện Sốp cộp" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_02_2004#33_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85244, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 33/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Hạt kiểm lâm huyện Sốp cộp" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#66_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85253, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 66/2004/QĐ-UB V/v bổ sung nhiệm vụ cho Ban quản lý Công trình dân dụng - công nghiệp, thuộc Sở Xây dựng tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#68_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85255, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 68/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ mồ côi, thuộc Sơ Lao động - Thương binh xã hội tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#70_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85257, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 70/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Tin học Văn phòng thuộc Văn phòng UBND tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#71_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85258, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 71/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm ứng dụng triển khai tiến bộ Khoa học và Công nghệ, thuộc Sở Khoa học và Công nghệ" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#72_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85259, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 72/2004/QĐ-UB V/v Kiện toàn tổ chức bộ máy của Trung tâm Y tế dự phòng, thuộc Sở Y tế tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#73_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85260, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 73/2004/QĐ-UB V/v Kiện toàn tổ chức bộ máy của Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ, thuộc Sở Y tế tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#23_07_2004#80_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85262, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 80/2004/QĐ-UB Về việc Phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#23_07_2004#81_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85263, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 81/2004/QĐ-UB Về việc Phê duyệt đề án tổ chức hoạt động của Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#31_07_2004#88_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85265, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 88/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Trung học Y tế Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_08_2004#93_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85266, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 93/2004/QĐ-UB Về việc kiện toàn Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển Doanh nghiệp tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_08_2004#94_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85267, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 94/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#31_08_2004#103_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85271, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 103/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn tổ chức bộ máy Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, thuộc Sở Khoa học và Công nghệ" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#31_08_2004#104_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85272, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 104/2004/QĐ-UB Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Văn thư- Lưu trữ Tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#23_09_2004#119_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85352, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 119/2004/QĐ-UB V/v Kiện toàn Ban chỉ đạo Phòng chống cháy nổ tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#08_11_2004#139_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85375, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 139/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#08_11_2004#140_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85376, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 140/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện các Chương trình Xoá đói giảm nghèo; Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng núi, vùng sâu, vùng xa; Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt; Nước sạch và Vệ sinh môi trường; Đường giao thông nông thôn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#25_11_2004#152_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85380, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 152/2004/QĐ-UB V/v thành lập Phòng Quản lý và Đào tạo nghề thuộc Sở Lao động-Thương binh và xã hội" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#10_05_2005#61_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 85409, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 61/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chứcvà hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_11_2005#114_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 85532, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 114/2005/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế tố chức và hoạt động của Ban quản lý Khu Trung tâm Du lịch Mộc Châu" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#01_02_2005#12_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 86335, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 12/2005/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Giáo dục-Lao động thị xã Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_02_2005#15_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 86340, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 15/2005/QĐ-UB V/v Thành lập Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao Mộc châu tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_04_2005#35_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 86377, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 35/2005/QĐ-UB V/v Thành lập trạm Bảo vệ thưc vật thị xã" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#21_07_2005#87_2005_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 86446, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 87/2005/QĐ-UBND V/v kiện toàn tổ chức bộ máy của Trường Trung học Nông lâm tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#21_07_2005#89_2005_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 86451, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 89/2005/QĐ-UBND V/v Thành lập 3 Ban quản lý dự án 661 trên địa bàn các huyện Quỳnh Nhai, Bắc Yên, thị xã Sơn La và kiện toàn tổ chức bộ máy các ban quản lý tại các huyện còn lại" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#21_07_2005#91_2005_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 86459, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 91/2005/QĐ-UBND V/v Thành lập Ban Quản lý dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La qui mô 500 giường" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_07_2005#93_2005_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 86471, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 93/2005/QĐ-UBND V/v Thành lập Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường Sơn La" }, { "vbpl_key": null, "id": 111454, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 126/2003/QĐ-UB Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật ngành Nội vụ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật ngành Nội vụ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/136772.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3728.8188, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3728.8188 }, { "ID": 169556, "title": "Quyết định 26/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-08-13T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-08-26T00:00:00Z", "so_hieu": "26/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;\nCăn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 222/TTr-STC ngày 02 tháng 8 năm 2024, Tờ trình số 224/TTr-STC ngày 05 tháng 8 năm 2024; Báo cáo thẩm định số 331/BC-STP ngày 30 tháng 7 năm 2024, Báo cáo số 336/BC-STP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Sở Tư pháp, ý kiến tán thành của các đồng chí thành viên UBND tỉnh.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây\n1. Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 về việc quy định cơ quan, đơn vị thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.\n2. Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 27/12/2008 về việc quy định cơ quan, đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.\n3. Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 02/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định đối tượng học viên hưởng chế độ hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian tập trung học trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 8 năm 2024.\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban thường vụ Quốc hội;\n - Văn phòng: Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ;\n - Ban công tác đại biểu của UBTVQH;\n - Các Bộ: Tư pháp; Tài chính, Nội vụ;\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Ban Thường vụ tỉnh ủy,\n - TT HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, Đoàn thể của tỉnh;\n - VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\n - TT huyện ủy, Thành ủy, HĐND; UBND huyện, TP;\n - TT Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;\n - Các Trung tâm: Thông tin tỉnh, lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#23_08_2016#120_2016_nd-cp", "id": 113064, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_03_2018#36_2018_tt-btc", "id": 129076, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#31_01_2023#06_2023_tt-btc", "id": 158988, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 06/2023/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức" }, { "vbpl_key": "nghidinh#28_11_2023#82_2023_nd-cp", "id": 165029, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#27_12_2008#25_2008_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 76774, "title": "Quyết định 25/2008/QĐ-UBND Về việc quy định cơ quan, đơn vị thu phí bảo\n vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_12_2014#35_2014_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 78306, "title": "Quyết định 35/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định đối tượng học viên hưởng chế độ hỗ trợ\n một phần tiền ăn trong thời gian tập trung học trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/169556.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3722.7954, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3722.7954 }, { "ID": 85075, "title": "Quyết định 137/2003/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-08-29T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-08-29T17:00:00Z", "so_hieu": "137/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La\n__________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Nghị định số: 80/2003/NĐ-CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải;\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số: 116/TT-LT ngày 21/7/1997 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ ( nay là Bộ Nội vụ ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 80/2003/NĐ-CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ;\nCăn cứ Chỉ thị số: 14/2002/CT- BGTVT ngày 09/8/2002 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về tăng cường hoạt động của lực lượng Thanh tra giao thông;\nTheo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 634/TTr-GTVT ngày 13/8/2003 và đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Sơn La.\nBan Thanh tra Giao thông - Vận tải là bộ phận chuyên môn của Sở Giao thông - Vận tải, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Sở Giao thông - Vận tải, thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Nghị định số 80/CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ và Điều 70 của Luật giao thông đường bộ Việt Nam.\nBan Thanh tra Giao thông vận tải có con dấu và tài khoản riêng. Kinh phí hoạt động của Ban được trích từ nguồn kinh phí sửa chữa đường bộ do Trung ương và địa phương cấp hàng năm.\nVề biên chế: Được định biên theo quy định của Cục đường bộ Việt Nam. Trước mắt, biên chế của Ban Thanh tra nằm trong tổng số biên chế Quản lý Nhà nước Văn phòng Sở Giao thông - Vận tải được tỉnh giao năm 2003.\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm xây dựng lại quy chế làm việc của cơ quan; quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải để Ban đi vào hoạt động có hiệu quả.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã; Giám đốc các Công ty quản lý sửa chữa đường bộ, Công ty phát triển đô thị và Trưởng Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 1138/2001/QĐ-UB ngày 28/5/2001 của UBND Tỉnh Sơn La./.", "trich_yeu": "V/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#05_12_1996#80_cp", "id": 8912, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 80/CP Quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85075.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3706.7551, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3706.7551 }, { "ID": 150700, "title": "Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-10-05T00:00:00Z", "so_hieu": "22/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;\nCăn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\nCăn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2717/TTr-SGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Giao thông vận tải (b/c);\n - Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, KT(Đạt). 15 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách (sau đây gọi tắt là xe trung chuyển) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Các nội dung khác không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định (sau đây gọi tắt là đơn vị kinh doanh vận tải) khai thác tuyến vận tải hành khách cố định có bến đi hoặc bến đến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La sử dụng xe trung chuyển.\n2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ; các đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nChương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 3. Quy định đối với xe trung chuyển\nXe trung chuyển phải đáp ứng các quy định tại Khoản 9 Điều 3, Khoản 5 Điều 4, Khoản 1 Điều 12 và Điểm a Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; niên hạn được tính theo quy định về niên hạn của xe ô tô chở người quy định tại Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người; niêm yết thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động của xe trung chuyển\nXe trung chuyển chỉ được trung chuyển hành khách trong khu vực địa bàn nội thành, nội huyện thuộc tỉnh Sơn La nơi có bến xe khách mà doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác tuyến vận tải hành khách cố định. Không được hoạt động vượt quá ranh giới địa bàn các huyện, thành phố sang địa bàn các huyện, thành phố khác để đón, trả khách.\nĐiều 5. Thời gian hoạt động của xe trung chuyển\nThời gian xe trung chuyển được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh 24/24 giờ, nhưng phải phù hợp với thời gian đi và đến theo phương án, biểu đồ chạy xe của các tuyến vận tải hành khách cố định mà đơn vị kinh doanh vận tải đã đăng ký với Sở Giao thông vận tải và niêm yết tại bến xe.\nĐiều 6. Quy định về đón, trả hành khách của xe trung chuyển\nXe trung chuyển đón, trả khách đi các tuyến vận tải hành khách cố định của đơn vị mình tại các điểm đi hoặc điểm đến của hành khách, bến xe khách, điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Sơn La nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 7. Sở Giao thông vận tải\n1. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai, thực hiện Quy định này.\n2. Tổ chức quản lý đơn vị kinh doanh vận tải, xe trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn đơn vị kinh doanh vận tải bố trí xe trung chuyển phù hợp với phương án hoạt động của từng đơn vị và đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải trung chuyển đến đơn vị kinh doanh vận tải; đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động vận tải trung chuyển hành khách theo quy định của pháp luật.\n5. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh trong việc sửa đổi, bổ sung điều chỉnh quy định này nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n6. Báo cáo UBND tỉnh về công tác quản lý hoạt động xe trung chuyển trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 8. Công an tỉnh\n1. Chỉ đạo lực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý đối với đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển vi phạm quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n2. Phối hợp cung cấp thông tin về xử phạt vi phạm hành chính đối với đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển về Sở Giao thông vận tải để phối hợp quản lý.\nĐiều 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này tại địa bàn quản lý.\n2. Chỉ đạo các lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển hoạt động không đúng mục đích gây mất an ninh trật tự, an toàn giao thông tại địa bàn quản lý.\nĐiều 10. Đơn vị kinh doanh vận tải\n1. Thực hiện hoạt động vận tải trung chuyển hành khách theo nội dung tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n2. Xây dựng phương án tổ chức hoạt động của xe trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Sơn La gửi Sở Giao thông vận tải, bến xe khách được biết để thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi hoạt động của xe trung chuyển.\n3. Công khai niêm yết biển số đăng ký xe, phạm vi, thời gian hoạt động của xe trung chuyển tại nơi bán vé, trụ sở đơn vị kinh doanh vận tải và bến xe khách để hành khách được biết.\n4. Đảm bảo, duy trì chất lượng dịch vụ vận tải trung chuyển hành khách.\n5. Bố trí lái xe đủ điều kiện khi điều khiển xe trung chuyển. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải trung chuyển hành khách đến lái xe thuộc đơn vị.\nĐiều 11. Đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách\n1. Niêm yết công khai biển số đăng ký xe, thời gian hoạt động của xe trung chuyển tại bến xe; kiểm tra, theo dõi việc niêm yết thông tin về xe trung chuyển của đơn vị kinh doanh vận tải có phòng bán vé tại bến xe.\n2. Kiểm tra các điều kiện hoạt động của xe trung chuyển theo quy định khi hoạt động tại bến xe.\n3. Sắp xếp, bố trí xe trung chuyển ra, vào bến xe đón, trả hành khách đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n4. Tổ chức theo dõi tình hình hoạt động của lái xe và xe trung chuyển hoạt động tại bến xe; tổng hợp các trường hợp vi phạm báo cáo về Sở Giao thông vận tải được biết để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời.\nĐiều 12. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.\n2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp khó khăn, vướng mắc hoặc thực tiễn có phát sinh vấn đề mới, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#13_11_2008#23_2008_qh12", "id": 12333, "source": "vbpl", "title": "Luật 23/2008/QH12 Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#17_01_2020#10_2020_nd-cp", "id": 140555, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô" }, { "vbpl_key": "thongtu#29_05_2020#12_2020_tt-bgtvt", "id": 143465, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 12/2020/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#04_02_2021#02 _2021_tt-bgtvt", "id": 147456, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 02 /2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ." } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150700.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 3702.2986, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3702.2986 }, { "ID": 999999999481556, "title": "Quyết định 15/2021/QĐ-UBND thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-07-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-07-20T00:00:00Z", "so_hieu": "15/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 420/TTr-STNMT ngày 18 tháng 6 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ VIỆC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người bị cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\nĐiều 3. Nguyên tắc, điều kiện thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nNguyên tắc cưỡng chế, điều kiện thực hiện cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Khoản 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\nĐiều 4. Thời gian thực hiện quyết định cưỡng chế\nThời gian cưỡng chế theo quy định tại Khoản 40, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\nChương II\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ\nĐiều 5. Xác minh điều kiện để ban hành quyết định cưỡng chế\n1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của một trong các bên tranh chấp đất đai. Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản giao Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp tiến hành xác minh điều kiện nêu tại Điều 3 của Quy định này.\n2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được giao nhiệm vụ xác minh, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc xác minh và báo cáo bằng văn bản kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế. Nếu đủ điều kiện cưỡng chế thì tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.\nBáo cáo kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này.\nĐiều 6. Ban hành Quyết định cưỡng chế và thành lập Ban thực hiện cưỡng chế\nTrong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường và hồ sơ kèm theo gồm: Báo cáo kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật; dự thảo Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.\nTờ trình đề nghị ban hành Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định này.\nQuyết định cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy định này.\nQuyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy định này. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế theo quy định tại khoản 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, tùy từng trường hợp cụ thể có thể có thành viên khác như: Đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã.\nĐiều 7. Gửi, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế\n1. Ngay sau khi ban hành Quyết định cưỡng chế, Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế phải gửi cho Ban thực hiện cưỡng chế, cơ quan tham mưu thực hiện cưỡng chế, cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để phối hợp thực hiện. Biên bản giao nhận Quyết định cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này.\n2. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cưỡng chế, UBND cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế giao Quyết định cưỡng chế cho người bị cưỡng chế.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận Quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt (tại nơi cư trú hoặc không đến làm việc theo giấy mời) thì phải lập biên bản về việc từ chối nhận quyết định (Biên bản từ chối nhận Quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy định này).\n3. Niêm yết công khai quyết định cưỡng chế\nQuyết định cưỡng chế sau khi được ban hành phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp niêm yết công khai theo quy định tại Khoản 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ tối thiểu 05 ngày trước khi thực hiện cưỡng chế (việc niêm yết được lập thành biên bản theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quy định này).\nĐiều 8. Xây dựng kế hoạch tiến hành cưỡng chế\n1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định thành lập, Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm thu thập thông tin, khảo sát hiện trạng nơi tiến hành cưỡng chế, chủ trì xây dựng kế hoạch tiến hành cưỡng chế và dự toán kinh phí trình người ra quyết định cưỡng chế phê duyệt.\n2. Kế hoạch tiến hành cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quy định này.\n3. Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với cơ quan công an cấp huyện để đảm bảo trật tự, an toàn trong quá trình thi hành Quyết định cưỡng chế; phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí để kịp thời thông tin, tuyên truyền đến người dân.\nĐiều 9. Vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với chính quyền địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế.\n1. Trường hợp người bị cưỡng chế tự nguyện chấp hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện chấp hành và các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai phải được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế (Biên bản ghi nhận sự tự nguyện chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy định này).\n2. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã được vận động, thuyết phục thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế và buộc người bị cưỡng chế thực hiện các nội dung của quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\nĐiều 10. Tiến hành cưỡng chế\n1. Trên cơ sở quyết định cưỡng chế, kế hoạch tiến hành cưỡng chế đã được phê duyệt, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành cưỡng chế ngoài thực địa:\na) Trường hợp người bị cưỡng chế, người có nghĩa vụ liên quan cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế.\nb) Trước khi cưỡng chế, nếu người bị cưỡng chế tự nguyện chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập thủ tục theo Khoản 1, Điều 9 Quy định này.\nc) Việc cưỡng chế phải được lập thành biên bản và giao cho người bị cưỡng chế một bản; biên bản phải được các thành phần tham dự cưỡng chế ký tên, hoặc điểm chỉ; trường hợp vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.\nBiên bản cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy định này.\n2. Ban thực hiện cưỡng chế buộc người bị cưỡng chế, người có liên quan phải tháo dỡ, di dời tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế. Nếu người bị cưỡng chế, người có liên quan không tự nguyện thực hiện, Ban thực hiện cưỡng chế yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa người bị cưỡng chế, người có liên quan cùng tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế.\n3. Ngay sau khi thực hiện xong cưỡng chế ngoài thực địa, Ban thực hiện cưỡng chế đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền đo đạc và lập biên bản bàn giao đất cho người sử dụng hợp pháp, biên bản bàn giao đất phải có chữ ký của đại diện Ban thực hiện cưỡng chế, đối tượng nhận bàn giao đất và xác nhận của chính quyền địa phương.\nBiên bản bàn giao đất cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quy định này.\n4. Trong thời gian 07 ngày, kể từ ngày kết thúc cưỡng chế ngoài thực địa, Ban thực hiện cưỡng chế họp đánh giá kết quả thực hiện cưỡng chế và báo cáo kết quả cưỡng chế đến người ra quyết định cưỡng chế.\nBáo cáo kết quả cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quy định này.\nĐiều 11. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế\n1. Hồ sơ cưỡng chế lưu trữ gồm có:\na) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;\nb) Báo cáo kết quả vận động thuyết phục;\nc) Quyết định cưỡng chế;\nd) Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;\nđ) Kế hoạch cưỡng chế;\ne) Thông báo cưỡng chế;\nf) Biên bản vận động, thuyết phục; biên bản cưỡng chế; biên bản tạm quản lý tài sản cưỡng chế; biên bản bàn giao bảo quản tài sản tạm quản lý và các biên bản khác;\ng) Thông báo nhận tài sản (nếu có);\nh) Hình ảnh, thiết bị lưu trữ ghi hình, ghi âm (nếu có) và các văn bản khác;\ni) Báo cáo kết quả cưỡng chế.\n2. Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số thứ tự, lập bảng kê tài liệu và được lưu tại cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế theo quy định công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trưởng ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản bàn giao tài liệu cho cơ quan được giao chủ trì cưỡng chế.\nBiên bản bàn giao tài liệu cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quy định này.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 12. Chi phí cưỡng chế\n1. Kinh phí thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Khoản 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\n2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi thường xuyên hàng năm của UBND cấp huyện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\nKinh phí cưỡng chế được giao nằm ngoài dự toán hàng năm của UBND cấp huyện.\nĐiều 13. Trách nhiệm thi hành cưỡng chế\n1. Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế của mình; tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại liên quan đến cưỡng chế theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ quan chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND cùng cấp và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo phân công của người có thẩm quyền.\n3. Cơ quan công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành Quyết định cưỡng chế.\nBan thực hiện cưỡng chế gửi văn bản yêu cầu đến cơ quan công an cùng cấp trước khi thực hiện cưỡng chế 05 ngày để bố trí lực lượng.\n4. UBND cấp xã nơi thi hành Quyết định cưỡng chế có trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, giải thích đối tượng cưỡng chế; tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế; tham gia thực hiện cưỡng chế; di chuyển, bảo quản tài sản của người bị cưỡng chế đối với trường hợp không nhận tài sản do Ban thực hiện cưỡng chế bàn giao.\n5. Tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế và Ban thực hiện cưỡng chế khi có yêu cầu; tạo điều kiện để cơ quan thực hiện cưỡng chế hoàn thành nhiệm vụ được phân công.\nĐiều 14. Điều khoản chuyển tiếp\nCác Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật được ban hành trước thời điểm Quy định này có hiệu lực chưa được chấp hành và chưa thực hiện việc cưỡng chế thì thực hiện theo Quy định này.\nĐiều 15. Tổ chức thực hiện\n1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.\n2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này.\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\nPHỤ LỤC\nMỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nMã số | Mẫu biểu\nMẫu số 01 | Báo cáo kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế\nMẫu số 02 | Tờ trình đề nghị ban hành Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế\nMẫu số 03 | Quyết định cưỡng chế\nMẫu số 04 | Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế\nMẫu số 05 | Biên bản giao nhận Quyết định cưỡng chế\nMẫu số 06 | Biên bản từ chối nhận Quyết định cưỡng chế (hoặc vắng mặt)\nMẫu số 07 | Biên bản niêm yết Quyết định cưỡng chế\nMẫu số 08 | Kế hoạch tiến hành cưỡng chế\nMẫu số 09 | Biên bản ghi nhận sự tự nguyện chấp hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 10 | Biên bản cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 11 | Biên bản bàn giao đất cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 12 | Báo cáo kết quả cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 13 | Biên bản bàn giao hồ sơ cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 01\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n …………………(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……/BC-UBND | (2) …., ngày … tháng … năm …\nBÁO CÁO\nKết quả xác minh điều kiện cưỡng chế\nCăn cứ Quyết định số ... /2021/QĐ-UBND ngày .../.../2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nThực hiện Quyết định số …../QĐ-UBND ngày ... /... /... của (3) ... về việc giải quyết tranh chấp đất đai;\nPhòng Tài nguyên và Môi trường (1) ... báo cáo kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế như sau:\n1. Việc triển khai thực hiện;\n2. Kết quả xác minh\n3. Nhận xét và kiến nghị (4)\nHồ sơ kèm: Các văn bản tài liệu chứng minh đủ điều kiện cưỡng chế (bản Photo).\nTrên đây là Báo cáo của (1).... về kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế đối với Quyết định số...ngày tháng năm về...../.\nNơi nhận:\n - UBND cấp huyện nơi có đất tranh chấp\n - (4);\n - Lưu:… | ………...\n (Ký, ghi rõ chức vụ họ tên)\n_____________\n1. Tên cơ quan ban hành\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Chức danh, cơ quan ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n4. Nhận xét và kiến nghị ban hành Quyết quyết định cưỡng chế.\nMẫu số 02\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nUBND….(1)\n PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ \n MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: …../TTr-(2)…… | (3)..., ngày... tháng.. năm...\nTỜ TRÌNH\nVề việc ban hành Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế\nNgày .../…/… Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận được Báo cáo kết quả vận động thuyết phục chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai,\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày .../.../ của UBND tỉnh ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nĐể thực hiện quyết định có hiệu lực pháp luật (Quyết định số …../QĐ-UBND ngày .../.../... của (4) ... về việc giải quyết tranh chấp đất đai), Phòng Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị Chủ tịch UBND ....(1) ban hành Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.\n(Có dự thảo Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế của Chủ tịch UBND... (1) kèm theo).\nHồ sơ gửi kèm bao gồm:\n1. Báo cáo kết quả vận động thuyết phục chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;\n2. Biên bản vận động, thuyết phục chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;\n3. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\nPhòng Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị Chủ tịch UBND ... (1) xem xét quyết định./.\nNơi nhận:\n - (1);\n - …..\n - Lưu: …. | TRƯỞNG PHÒNG\n (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n1. Tên cơ quan cấp huyện.\n2. Tên viết tắt của đơn vị trình văn bản.\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n4. Chức danh, cơ quan ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 03\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n ………………(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: …../QĐ-CC…… | (2)…., ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nCưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Quyết định số .../2017/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nĐể bảo đảm thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai số ... /QĐ- .... ngày ... tháng ... năm ... do (3)... ký;\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ... ,/TTR-…… ngày ... tháng ... năm ...;\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai số .../QĐ-.... ngày ... tháng ... năm .... của (3) đối với:\nÔng (Bà)/Tổ chức: …………………………………………………………\nNgày ... tháng ... năm sinh …………………..Quốc tịch: ……………………\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………\nGiấy CMND/CCCD hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: …\nCấp ngày: ……………………………………. Nơi cấp: ……………………\n- Nội dung cưỡng chế: ………………………………………………………\n- Lý do cưỡng chế: …………………………………………………………\n- Biện pháp cưỡng chế gồm: ……………………………………………(4).\n- Thời gian thực hiện:... (5), kể từ ngày nhận được Quyết định này.\n- Địa điểm thực hiện:... (6).\n- Cơ quan chủ trì cưỡng chế: …………………………………………………\n- Cơ quan phối hợp: …………………………………………………………\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .. tháng ... năm …….\nĐiều 3. Quyết định này được:\n1. Giao/Gửi cho ông (bà)/tổ chức ...(7) để chấp hành.\nÔng (Bà)/Tổ chức bị cưỡng chế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.\n2. Giao...( 8) để tổ chức thực hiện Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - (3)\n - Lưu: VT. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\n (Ký tên, đóng dấu)\n (Ghi rõ chức vụ, họ tên)\nGhi chú:\n1. Tên cấp huyện.\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Chức danh, cơ quan ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n4. Ghi rõ biện pháp cưỡng chế được áp dụng.\n5. Ghi rõ thời gian tổ chức cưỡng chế theo Điều 4 của Quy định.\n6. Ghi rõ địa điểm tổ chức cưỡng chế.\n7. Ghi họ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành Quyết định (người bị cưỡng chế).\n8. Ghi rõ tên cơ quan chủ trì cưỡng chế; cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện.\nMẫu số 04\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n ………………..(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……../QĐ-UBND | (2)…., ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nThành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Quyết định số .../2021/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nCăn cứ Quyết định số ... /QĐ-CC ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch UBND (1) ... về việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ..../TTr-... ngày ... tháng ... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai số... /QĐ-UBND ngày... tháng... năm ... của Chủ tịch.... (3) gồm các ông (bà) có tên sau đây:\n1. - ..........................................................................................Trưởng ban;\n2. - ......................................................................Phó Trưởng ban (nếu có);\n3. - ............................................................................................ Thành viên;\nĐiều 2.\n1. Ban thực hiện cưỡng chế có nhiệm vụ………………………(4)\n2. Ban thực hiện cưỡng chế tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\nĐiều 3. Các ông (bà) có tên tại Điều 1, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, (5), (6) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - (3)\n - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH UBND (1)\n (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n1. Tên cấp huyện.\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Ghi tên cơ quan ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n4. Nhiệm vụ của Ban thực hiện cưỡng chế.\n5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.\n6. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là người bị cưỡng chế.\nMẫu số 05\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n ………………..(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (2)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nGiao nhận quyết định cưỡng chế\nHôm nay, hồi ... giờ ... ngày ... /.../ .., tại (3)………… , chúng tôi gồm:\n1. Đại diện UBND (1)…………………..\n- Ông (bà)……………………………………chức vụ ……………………\n2. Đại diện người bị cưỡng chế\n- Ông (bà) ………. (chức vụ, đơn vị công tác nếu là tổ chức) …………. địa chỉ …………(4)\nĐã giao Quyết định số ... /QĐ-CC ngày …/…/.... của Chủ tịch UBND ... (5) về việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\nViệc giao nhận Quyết định hoàn thành hồi ... giờ ... ngày .../ .../ …,\nBiên bản giao nhận Quyết định cưỡng chế đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, ký xác nhận; biên bản được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cho Ban thực hiện cưỡng chế./.\nĐẠI DIỆN BÊN NHẬN\n (Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ) | ĐẠI DIỆN BÊN GIAO\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n____________\n1. Tên cấp xã.\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Ghi địa chỉ nơi gửi Quyết định cưỡng chế.\n4. Trường hợp gửi quyết định theo Điểm a, Khoản 2, Điều 7 Quy định này thì ghi rõ mối quan hệ với người bị cưỡng chế.\n5. Ghi tên cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế.\nMẫu số 06\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n ………………..(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (2)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nVề việc người bị cưỡng chế không nhận quyết định cưỡng chế (hoặc cố tình vắng mặt)\nHôm nay, hồi ... giờ ... ngày .../.../…… , tại (3) ….., chúng tôi gồm:\nÔng (bà) …………… chức vụ …………., đơn vị công tác ……………. đã đến giao Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai số ……/QĐ-CC, ngày .../.../…… do ông/bà ………..., chức vụ ……………. ký cho ông (bà)/tổ chức bị cưỡng chế có tên trong Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai số ………………/QĐ-CC, ngày .../.../……… để thi hành nhưng ông (bà)/tổ chức này cố tình không nhận Quyết định (hoặc cố tình vắng mặt).\nVì vậy, tiến hành lập biên bản này với sự chứng kiến của (Họ tên, địa chỉ, chức vụ, số CMND nếu có) ……………………\nBiên bản gồm ……………. trang, được lập thành ……….. bản có nội dung, giá trị như nhau; được công nhận là đúng và giao cho người làm chứng, Ban thực hiện cưỡng chế 01 bản./.\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nUBND .... (1) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n______________\n1. Tên cấp xã.\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.\nMẫu số 07\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n ………………..(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (2)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nVề việc niêm yết công khai Quyết định cưỡng chế\nHôm nay, hồi ... giờ ... ngày ... / .../ ……., tại (3)…….., chúng tôi gồm:\n1. Đại diện UBND xã (1) ……….\nÔng (bà) ………………………………chức vụ ……………………\n2. Đại diện UBMT Tổ quốc Việt Nam (1) …….\nÔng (bà) ……………………………………chức vụ …………\n3. Đại diện bản (thôn, tổ dân phố ...) (4)\nÔng (bà) ………………………………chức vụ …………………………\nLập biên bản về việc niêm yết công khai Quyết định số ... /QĐ-CC ngày ... / ... / ... của Chủ tịch UBND ... (5) về việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai .\nThời gian niêm yết: Từ nay đến hết ngày...tháng…năm …………..\nBiên bản gồm ... trang, được lập thành ... bản có nội dung, giá trị như nhau; được công nhận là đúng và giao cho các bên có tên trên, Ban thực hiện cưỡng chế 01 bản./.\nĐẠI DIỆN UBND …. (1)\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN UBMT\n TỔ QUỐC VIỆT NAM….(1)\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | TRƯỞNG BAN (THÔN/TỔ DÂN PHỐ)\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n_____________\n1. Tên cấp xã.\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.\n4. Ghi ban (hoặc thôn hoặc bản hoặc tổ dân phố ...)\n5. Tên cấp huyện.\nMẫu số 08\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nUBND ………….. (1)\n ………………..(2)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……../KH-CC | (3)…., ngày … tháng … năm …\nKẾ HOẠCH TIẾN HÀNH CƯỠNG CHẾ\nThực hiện Quyết định số ... /QĐ-CC ngày ... /.../ .... của Chủ tịch UBND ... (1) về việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... /.../ .... của Chủ tịch UBND ... (1) về việc thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, Ban thực hiện cưỡng chế lập kế hoạch tiến hành cưỡng chế như sau:\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích\n2. Yêu cầu\nII. NỘI DUNG CƯỠNG CHẾ (4)\nIII. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH CƯỠNG CHẾ (5)\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Tiến độ thực hiện\n2. Chế độ thông tin, báo cáo\n3. Thành viên tiến hành cưỡng chế; lực lượng tham gia hỗ trợ.\n4. Điều kiện vật chất đảm bảo thực hiện cưỡng chế\n5. Những vấn đề khác (nếu có)\nPHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI RA \n QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ\n (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên) | TRƯỞNG BAN THỰC HIỆN \n CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ và tên)\nGhi chú\n1. Tên cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế.\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế.\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm cưỡng chế; dự kiến các tình huống phát sinh và phương án ứng phó;\n5. Phương pháp, cách thức tiến hành cưỡng chế.\nMẫu số 09\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\n……..………….. (1)\n ………………..(2)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (3)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nGhi nhận sự tự nguyện chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nHôm nay, ngày …/…/… tại (4)……, chúng tôi gồm:\n1. Đại diện Ban thực hiện cưỡng chế theo Quyết định số ……../QĐ-UBND ngày …/…/…. của Chủ tịch UBND ... (1)\nÔng (bà) ……………………………. chức vụ …………….\nÔng (bà) ……………………………. chức vụ …………….\n2. Đại diện UBND (6) ………\nÔng (bà) ……………………………. chức vụ …………….\n3. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (6) ………\nÔng (bà) ……………………………. chức vụ …………….\n4. Người bị cưỡng chế\nÔng (bà) ……. (chức vụ, đơn vị công tác nếu là tổ chức) … địa chỉ ………\n5. Cơ quan, tổ chức phối hợp (nếu có):\nÔng (bà) ……………………………. chức vụ …………….\nSau khi vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế, ông (bà)/tổ chức có tên trong Quyết định số ... /QĐ-CC ngày …/…/… của ... (4) đã tự nguyện thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n- Nội dung sự tự nguyện thi hành gồm:\n(7) - Thời gian thực hiện: (8) ………., kể từ ngày lập biên bản.\nBiên bản gồm……. trang, được lập thành bản có nội dung, giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người tham gia nghe, xem lại, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; đã giao cho người bị cưỡng chế và các cơ quan có tên trên 01 bản./.\nNGƯỜI HOẶC ĐẠI DIỆN\n TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN\n UBMT TỔ QUỐC VIỆT NAM (6)…..\n (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN\n UBND (6)……\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP\n (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ nếu có) | ĐẠI DIỆN\n BAN THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n_____________\n1. Tên cơ quan ban hành Quyết định cưỡng chế\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.\n5. Chức danh, cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế;\n6. Ghi tên xã, phường, thị trấn\n7. Ghi đầy đủ cụ thể từng vấn đề, nội dung phải thực hiện.\n8. Ghi số ngày thực hiện, nhưng không quá 03 ngày.\nMẫu số 10\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\n……..………….. (1)\n ………………..(2)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (3)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nCưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nThi hành Quyết định số ... /QĐ-CC ngày ... /... /.... của ... (4) về việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... /... /.... của ... (4) về việc thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai,\nHôm nay, ngày ... /... /..., tại (5)...., chúng tôi gồm:\n1. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế …………………………………\n- Ông (bà) ………………………… chức vụ ………………………………\n2. Cơ quan phối hợp: (Họ tên, chức vụ, đơn vị) (6)\nVới sự chứng kiến của: (Họ tên, địa chỉ, chức vụ, CMND số nếu có)\nTiến hành cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đối với (7)\nÔng (Bà)/Tổ chức: …………………………………………………………\nNgày ... tháng ... năm sinh …………………………. Quốc tịch: ……………\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………\nGiấy CMND/CCCD hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: …\nCấp ngày: ……………………………….. Nơi cấp: …………………………\nBiện pháp cưỡng chế gồm: (8) ………………………………………………\nDiễn biến quá trình cưỡng chế: ………………………………………………\nKết quả cưỡng chế: …………………………………………………………\nThái độ chấp hành của người/đại diện tổ chức bị cưỡng chế: ……………….\nViệc cưỡng chế kết thúc hồi.... giờ ngày ... tháng ... năm …….\nBiên bản gồm ... trang, được lập thành ... bản có nội dung, giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người tham gia nghe, xem lại, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; đã giao cho người/đại diện tổ chức bị cưỡng chế 01 bản./.\nNGƯỜI HOẶC ĐẠI DIỆN\n TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN\n PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ nếu có) | TRƯỞNG BAN \n THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị)\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ HOẶC CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO CHỦ TRÌ CƯỠNG CHẾ (NẾU CÓ)\n (Ký, ghi rõ)\n (Ghi rõ chức vụ, họ tên)\n____________\n1. Tên cơ quan ban hành Quyết định cưỡng chế\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Chức danh, cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế;\n5. Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.\n6. Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, cơ quan của người tham gia cưỡng chế.\n7. Ghi họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, địa chỉ, số giấy CMND hoặc hộ chiếu đối với cá nhân/tên, địa chỉ, số Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh đối với tổ chức bị cưỡng chế.\n8. Ghi rõ biện pháp cưỡng chế đã áp dụng.\nMẫu số 11\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\n……..………….. (1)\n ………………..(2)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (3)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nBàn giao đất cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nHôm nay, hồi ... giờ ... ngày ... /…/…. tại (4) ……, chúng tôi gồm:\n1. Đại diện Ban thực hiện cưỡng chế theo Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày .../.../20...\n- Ông (bà) ………………………………….. chức vụ ……………………\n2. Đại diện đối tượng nhận bàn giao đất\n- Ông (bà) ………………………………….. chức vụ (nếu có)……………\n3. Đại diện UBND (5) …..\n- Ông (bà) …………………………………….. chức vụ ……………………\nTiến hành bàn giao đất cho người sử dụng hợp pháp thế như sau:(6)\nBiên bản lập xong hồi... giờ... ngày... /... /..., gồm... trang, được lập thành... bản có nội dung, giá trị như nhau; được công nhận là đúng và giao cho các bên có tên trên, Ban thực hiện cưỡng chế 01 bản./.\nĐẠI DIỆN ĐỐI TƯỢNG\n NHẬN BÀN GIAO ĐẤT\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN UBND (5) ....\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN\n BAN THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n_____________\n1. Tên cơ quan ban hành Quyết định cưỡng chế\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.\n5. Ghi tên cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế.\n6. Ghi cụ thể nội dung bàn giao đất (đối tượng (tổ chức, cá nhân) được nhận đất, diện tích đất, sơ đồ thửa đất kèm theo...).\nMẫu số 12\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\n……..………….. (1)\n ………………..(2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\nSố: …../BC-ĐCC | (3)…., ngày … tháng … năm …\nBÁO CÁO\nKết quả cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nThực hiện Quyết định số... /QĐ-CC ngày... tháng... năm.....của……(4)......\nvề việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ...tháng ...năm ....của ...(4) về việc thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, từ ngày ./.../…đến ngày./..../… Ban thực hiện cưỡng chế đã tiến hành cưỡng chế tại …..(5)\nQuá trình cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế đã làm việc với………………… (6) và tiến hành cưỡng chế.\nSau đây là kết quả cưỡng chế:\n1 ………………………………………………………………………… (7)\n2. Kết quả cưỡng chế …………………………………………………… (8)\n3. Thuận lợi, khó khăn trong thực hiện cưỡng chế …………………………\n4. Bài học kinh nghiệm ………………………………..\n4. Kiến nghị (nếu có) ………………………………………………………\nTrên đây là Báo cáo kết quả cưỡng chế theo Quyết định số ... /QĐ-CC ngày.../.../.... của Chủ tịch UBND …………….\nNơi nhận:\n - (4);\n - (9);\n - Lưu:… | TRƯỞNG BAN\nTHỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n______________\n1. Tên Cơ quan ban hành Quyết định cưỡng chế\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Chức danh, cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế;\n5. Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế.\n6. Tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).\n7. Khái quát đặc điểm tình hình, quá trình thực hiện cưỡng chế.\n8. Các nội dung đã tiến hành cưỡng chế: Mô tả kết quả cưỡng chế.\n9. Cơ quan giao chủ trì cưỡng chế; Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan; cơ quan ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và cơ cơ quan có liên quan;\nMẫu số 13\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\n……..………….. (1)\n ………………..(2)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: …../BB-TGTS | (3)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nBàn giao hồ sơ cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nVào hồi …….. giờ....ngày …/…/….., tại ………(4), chúng tôi gồm:\n1. Đại diện ……………………………………………………………… (2):\n- Ông (bà) ……………………………………….. chức vụ ……………….\n2. Đại diện …………………… ………………………………………..(5):\n- Ông (bà) ……………………………………….. chức vụ ……………….\nĐã bàn giao hồ sơ cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cho …………….(5) để lưu trữ theo quy định của pháp luật.\nHồ sơ có …………. trang (có mục lục hồ sơ kèm theo).\nViệc giao nhận hồ sơ hoàn thành hồi …… giờ ngày …./…./…….\nBiên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.\nĐẠI DIỆN BÊN NHẬN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN BÊN GIAO\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n_____________\n1. Tên cơ quan ban hành Quyết định cưỡng chế\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Địa điểm bàn giao hồ sơ.\n5. Tên đơn vị có nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ.\nDANH MỤC HỒ SƠ\n(Kèm theo biên bản bàn giao hồ sơ ngày..../..../....)\nSTT | Thời gian ban hành | Tên tài liệu | Hình thức văn bản | Số trang | Ghi chú\n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \nĐẠI DIỆN BÊN NHẬN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN BÊN GIAO\n (Ký, ghi rõ họ tên)", "trich_yeu": "Thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3698.0972, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3698.0972 }, { "ID": 144359, "title": "Quyết định 33/2020/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung Bảng giá đất tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 2024", "ngay_ban_hanh": "2020-07-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-08-01T00:00:00Z", "so_hieu": "33/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020 - 2024 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2019/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2019 CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 514/TTr-STNMT ngày 03 tháng 7 năm 2020; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 273/BC-STP ngày 03 tháng 7 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau:\n1. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.5 huyện Sông Mã ban hành kèm Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 01 kèm theo).\n2. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng số 5.9 huyện Mộc Châu ban hành kèm Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo).\n3. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng số 5.1 thành phố Sơn La ban hành kèm Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo).\n4. Điều chỉnh tên đoạn đường một số vị trí tuyến đường thuộc Bảng số 5.1 thành phố Sơn La (chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo).\n5. Điều chỉnh tên đoạn đường một số vị trí tuyến đường thuộc Bảng số 5.7 huyện Mai Sơn (chi tiết tại Biểu số 05 kèm theo).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: \n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - Vụ pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Cục kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp (b/c); \n - TT Tỉnh uỷ (b/c); \n - TT HĐND tỉnh (b/c); \n - Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Như­ Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - L­ưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nBiểu số 01\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ\n(Kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\n | ĐẤT Ở NÔNG THÔN | | | | | \n1 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 khu phía tây Sông Mã - Thị trấn Sông Mã, Khu 6 và Khu 9 huyện Sông Mã | | | | | \n- | Đường quy hoạch 16,5 m | 2.800 | | | | \n- | Đường quy hoạch 11,5 m | 2.400 | | | | \n2 | Xã Chiềng Khoong | | | | | \n- | Từ hết đất nhà Ông Long (tính từ Quốc lộ 4G đi C3) đến hết đất nhà ông Pản | 250 | 150 | 100 | 80 | 60\n- | Từ hết đất nhà Ông Chú (tính từ Quốc lộ 4G đi C5) đến hết đất nhà ông Phát bản Hua Na | 250 | 150 | 100 | 80 | 60\n3 | Xã Chiềng Khương | | | | | \n- | Từ hết đất đơn vị C2 đến hết đất nhà ông Đào Tuấn Anh (Bản Khương Tiên) | 400 | 250 | 150 | 80 | \n- | Từ cầu tràn bản Mo đến hết đất bản Huổi Mo (Khu Tái định cư) | 180 | 140 | 80 | 70 | \n- | Từ hết đất nhà ông Anh Ngát đến nghĩa địa bản Huổi Nhương | 380 | 250 | 100 | 70 | \n- | Từ cầu bản Híp (nhà ông Pâng) đến hết đất nhà ông Sơn bản Híp | 250 | 150 | 80 | 70 | \n- | Đường vào khu dân cư dọc theo suối Hải Hậu (Bản Tiên Sơn) | 250 | 160 | 80 | 70 | \n4 | Xã Yên Hưng | | | | | \n- | Từ Quốc lộ 12 đến hết đất thao trường xã Yên Hưng | 120 | 100 | 80 | | \n5 | Xã Mường Lầm | | | | | \n- | Từ ngã ba đến hết đất bản Lấu | 200 | 160 | 120 | 100 | 80\n- | Từ đất bản Phèn giáp đất bản Lấu đến hết đất bản Sàng | 180 | 140 | 100 | 80 | 60\nBiểu số 02\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.9 - HUYỆN MỘC CHÂU\n(Kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\n | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Thị trấn Mộc Châu | | | | | \n | Các tuyến đường nội thị khác | | | | | \n- | Tuyến đường nội thị thuộc quy hoạch khu dân cư và hồ sinh thái tiểu khu 2 | 4.000 | 2.000 | 1.000 | 800 | 500\n2 | Thị trấn nông trường Mộc Châu | | | | | \n2.1 | Đường nối với đường Hoàng Quốc Việt | | | | | \n | Từ Quốc lộ 6 ngoài phạm vi 20 m đến hết thửa đất nhà Cường The (cổng chính Khách sạn Mường Thanh) | 6.000 | 4.500 | 2.160 | 1.140 | 1.000\n2.2 | Các tuyến đường nội thị khác | | | | | \n- | Từ Quốc lộ 43 ngoài phạm vi 20 m đến hết đất nhà Thực Mai, tiểu khu Nhà Nghỉ | 1.500 | 1.125 | 780 | 360 | 240\n- | Từ đường Tỉnh lộ 104 ngoài phạm vi 20 m đến cổng Trạm Ra đa, tiểu khu 84/85 | 940 | 560 | 420 | 280 | 190\nBiểu số 03\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA\n(Kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh Sơn La)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nI | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Khu quy hoạch công viên 26-10 | | | | | \n- | Đường quy hoạch 17 m trở lên | 13.200 | | | | \n- | Đường quy hoạch 9 m | 9.900 | | | | \n2 | Đường giao thông 2A, 2B, 2C Khu quy hoạch dân cư OC - 01 và OC - 04 | | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 38 m | 17.000 | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 9 m | 12.000 | 7.500 | | | \n3 | Khu dân cư mới đường Chu Văn An, thành phố Sơn La | | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 30 m | 5.400 | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 11,5 m | 3.360 | | | | \n4 | Đoạn từ ngã 3 Mai Sơn (giao đường Hùng Vương) đến hết địa phận thành phố theo hướng đi huyện Sông Mã (trừ các tuyến đường đã quy định giá ở) | 8.000 | 4.800 | 3.600 | 2.400 | 1.600\n5 | Từ ngã ba hướng đi bản Khoang đến khu vực quy hoạch Nghĩa trang nhân dân thành phố Sơn La | 1.500 | 700 | 400 | 220 | 190\nBiểu số 04\nĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA\n(Kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên theo Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | \n37 | Đường Lê Quý Đôn | \n- | Đoạn từ ngã ba giao đường Lê Duẩn (Quốc lộ 6 mới) đến nhà Phiến Hường | Đoạn từ ngã ba giao đường Lê Duẩn (Quốc lộ 6 mới) đến nhà Phiến Phường\n- | Đoạn từ nhà Phiến Hường đến hết địa phận thành phố | Đoạn từ nhà Phiến Phường đến hết địa phận thành phố\n43.12 | Khu quy hoạch dân cư Đồi Châu, tổ 9, phường Chiềng Lề | \n- | Đường quy hoạch rộng 7,5 m: Đoạn từ giáp đường Tô Hiệu đến đường quy hoạch 5,0 m giáp với Nhà văn hóa tổ 9, phường Chiềng Lề (trừ vị trí của đường Tô Hiệu). | Đường quy hoạch rộng 7,5 m: Đoạn từ giáp đường Tô Hiệu đến đường quy hoạch 5,0 m giáp với Nhà văn hóa tổ 9 cũ, phường Chiềng Lề (trừ vị trí của đường Tô Hiệu).\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nVII | Các tổ, bản thuộc phường có điều kiện như nông thôn | \n1 | Các đường nhánh thuộc tổ, bản: Tổ 7, tổ 9, tổ 10, tổ 11, tổ 14, tổ 15, tổ 17; bản Cang, bản Ban, bản Mạy, phường Chiềng Sinh (trừ các tuyến đường đã quy định giá ở các mục trên) | Các đường nhánh thuộc tổ, bản: Tổ 7, tổ 9, tổ 10, tổ 11, tổ 14, tổ 15, tổ 17; bản Cang, bản Ban, bản Thẳm Mạy, bản Phung, bản Hẹo, phường Chiềng Sinh (trừ các tuyến đường đã quy định giá ở các mục trên)\nBiểu số 05\nĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.7 - HUYỆN MAI SƠN\n(Kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên theo Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | \nIII | Đường nhánh | \n8 | Đường Hoa Ban | Đường Hoa Ban\n- | Từ ngã ba đường 110 + 60 m đi qua tiểu khu 19, 20 đoạn tiểu khu 21 đến hết địa phận thị trấn Hát Lót | Từ ngã ba đường 110 + 60 m đi qua tiểu khu 19, 20, 21 đến trường Mầm non Tô hiệu (Tiểu khu 2)", "trich_yeu": "Điều chỉnh bổ sung Bảng giá đất tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 2024", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định điều chỉnh bổ sung Bảng giá đất tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 2024", "title_suggest": "Quyết định điều chỉnh bổ sung Bảng giá đất tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 2024", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/144359.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3694.7913, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-11-22T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3694.7913 }, { "ID": 150727, "title": "Quyết định 35/2021/QĐ-UBND mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-10-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-11-05T00:00:00Z", "so_hieu": "35/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI VI PHẠM THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2019/NĐ-CP NGÀY 19/11/2019 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 675/TTr-STNMT ngày 21 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nMỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI VI PHẠM THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2019/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm hành chính về đất đai tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính\na) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\nb) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở tôn giáo.\n2. Cơ quan, người có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 2, Điều 2 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm\nTình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được xác định như sau:\n1. Theo giấy tờ về quyền sử dụng đất hợp pháp, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ.\n2. Đối với các địa phương chưa hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính thì căn cứ vào các thông tin, tài liệu có liên quan như: ảnh chụp, ảnh vệ tinh, ảnh viễn thám; các thông tin, bằng chứng do người dân nơi có đất, người sử dụng đất liền kề, tổ chức, cá nhân khác cung cấp.\n3. Kết quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được đại diện Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi có đất kiểm tra, xác nhận bằng văn bản.\nChương II\nMỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI VI PHẠM HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2019/NĐ-CP NGÀY 19/11/2019 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nĐiều 4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất; đất phi nông nghiệp sang mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (từ Điều 9 đến Điều 12 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)\n1. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại điểm a và điểm d, khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai.\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, buộc thực hiện di dời tài sản trên đất vi phạm và thực hiện cải tạo, phục hồi lại mặt bằng tương đương với thửa đất ban đầu trước khi vi phạm hoặc các thửa đất trồng lúa liền kề để sử dụng vào mục đích trồng lúa.\n2. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển mục đích đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm c và điểm d, khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai.\na) Chuyển đất rừng sản xuất sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp thì buộc trồng lại rừng theo mô hình nông lâm kết hợp. Trong trường hợp buộc phải trồng rừng thay thế thì loại cây trồng đối với rừng trồng do UBND cấp xã phối hợp với cơ quan chuyên môn của UBND huyện, thành phố chỉ định phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. Việc trồng rừng tuân thủ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các biện pháp lâm sinh.\nb) Chuyển đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp thì buộc tháo dỡ các công trình xây dựng trên đất và cải tạo đất để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm. Buộc phải trồng rừng thay thế, loại cây trồng đối với rừng trồng do UBND cấp xã phối hợp với cơ quan chuyên môn của UBND huyện, thành phố chỉ định phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. Việc trồng rừng tuân thủ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các biện pháp lâm sinh.\nc) Chuyển đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang mục đích khác thì buộc phải tháo dỡ các công trình xây dựng trên đất và cải tạo đất để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm. Buộc phải trồng rừng thay thế, loại cây trồng đối với rừng trồng do UBND cấp xã phối hợp với cơ quan chuyên môn của UBND huyện, thành phố chỉ định phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. Việc trồng rừng tuân thủ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các biện pháp lâm sinh.\n3. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển mục đích đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất theo quy định tại các điểm b và điểm d, khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai.\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, buộc thực hiện di dời tài sản trên diện tích đất vi phạm và thực hiện cải tạo, phục hồi lại mặt bằng tương đương với thửa đất ban đầu trước khi vi phạm hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm.\n4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển mục đích đất phi nông nghiệp sang mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại điểm đ, điểm e và điểm g, khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai.\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, buộc thực hiện di dời tài sản trên diện tích đất vi phạm và thực hiện cải tạo, phục hồi lại mặt bằng tương đương với thửa đất ban đầu trước khi vi phạm hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm.\n5. UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.\nĐiều 5. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa (Điều 13 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)\nChuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa vi phạm điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (được sửa đổi bổ sung tại khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa) thì đối tượng vi phạm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất để tiếp tục trồng lúa. Buộc di dời hoặc phá bỏ cây trồng không đúng cơ cấu và thực hiện cải tạo, phục hồi lại mặt bằng tương đương với thửa đất ban đầu trước khi vi phạm hoặc các thửa đất trồng lúa liền kề để sử dụng vào mục đích trồng lúa. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.\nĐiều 6. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi lấn, chiếm đất (Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)\nĐối với diện tích đất lấn, chiếm thì buộc người vi phạm phải tháo dỡ công trình, di dời tài sản trên đất và thực hiện cải tạo, phục hồi lại mặt bằng tương đương với thửa đất ban đầu trước khi vi phạm hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm; Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bằng văn bản đối với quy định tại Điều này.\nĐiều 7. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất (Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)\n1. Trường hợp làm biến dạng địa hình trong trường hợp hạ thấp bề mặt đất do lấy đất, đá dùng vào việc khác hoặc làm cho bề mặt đất thấp hơn so với thửa đất liền kề thì buộc phải thực hiện san lấp, khôi phục độ cao ban đầu của đất hoặc bằng thửa đất liền kề và thực hiện cải tạo đất để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm.\n2. Trường hợp làm biến dạng địa hình trong trường hợp san lấp đất có mặt nước chuyên dùng, kênh, mương tưới, tiêu nước hoặc san lấp nâng cao bề mặt của đất nông nghiệp so với các thửa đất liền kề thì buộc phải thực hiện thu hồi vật liệu đã san lấp, trả lại hiện trạng ban đầu đối với đất có mặt nước chuyên dùng, kênh, mương tưới, tiêu nước; buộc phải hạ thấp, trả lại mặt bằng ban đầu hoặc bằng các thửa đất liền kề và cải tạo đất để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm.\n3. Trường hợp làm suy giảm chất lượng đất; làm mất hoặc giảm độ dầy tầng đất đang canh tác; làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng… thì buộc thu hồi toàn bộ các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác đã đưa vào bề mặt đất, thực hiện cải tạo đất tương đương với thửa đất ban đầu hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng.\n4. Trường hợp làm suy giảm chất lượng đất trong các trường hợp gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp thì buộc phải thực hiện các biện pháp chống xói mòn, rửa trôi và san lấp, cải tạo đất tương đương với thửa đất ban đầu hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng.\n5. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.\nĐiều 8. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác (Điều 16 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)\nBuộc thu hồi toàn bộ vật liệu xây dựng, chất thải, chất độc hại hoặc các vật khác đã đưa lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác. Buộc san lấp diện tích đất đã đào bới, tháo dỡ các công trình xây dựng đồng thời buộc thực hiện cải tạo đất tương đương chất lượng thửa đất ban đầu hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy định này.\n2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này.\n3. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện xử phạt vi phạm theo thẩm quyền. Khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (trường hợp phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm) thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định này.\n4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, tổng hợp, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_11_2019#91_2019_nd-cp", "id": 139093, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150727.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3676.048, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3676.048 }, { "ID": 77606, "title": "Quyết định 14/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2013-06-28T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-07-08T17:00:00Z", "so_hieu": "14/2013/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBan hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La\n__________________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\nCăn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;\nCăn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số  161/TTr-SGDĐT ngày  05 tháng 8 năm 2013,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Sơn La về việc Quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Những nội dung khác liên quan tới dạy thêm, học thêm không quy định tại Điều 1 của Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2012/ TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.\nĐiều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Y tế, Thông tin và Truyền thông; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ sở giáo dục, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Ngọc Toa", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/77606.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3646.995, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2013-10-05T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2013, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3646.995 }, { "ID": 999999999669918, "title": "Quyết định 87/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-08-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-20T00:00:00Z", "so_hieu": "87/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;\nCăn cứ Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nCăn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;\nCăn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 379/TTr-SXD ngày 06/8/2025, Báo cáo số 597/BC-SXD ngày 06/8/2025; Báo cáo thẩm định số 394/BC-STP ngày 04/8/2025 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 740/BC-VPUB ngày 17 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh;\nỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quyết định Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2025.\n2. Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La và Điều 1 Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\nĐiều 3. Trách nhiệm thi hành\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;\n - Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);\n - Báo và Phát thanh Truyền hình Sơn La;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. Giang58b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt\nQUY ĐỊNH\nVỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND ngày 20/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định về quản lý cây xanh đô thị, phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp xã về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Những nội dung không có trong Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị (sau đây viết tắt là Nghị định số 64/2010/NĐ-CP) và quy định pháp luật hiện hành.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Nội dung phân cấp quản lý cây xanh đô thị\nUỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\nChương II\nQUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ\nĐiều 4. Quản lý cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị\n1. Cây xanh trên đường phố\na) Cây xanh trồng trên đường phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn: Cây thẳng, dáng cân đối, không sâu bệnh và đảm bảo theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2009/TT-BXD); cây thuộc danh mục cây trồng quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2005/TT-BXD).\nb) Cây mới trồng phải được chống giữ chắc chắn, ngay thẳng, phải được lắp đặt bó vỉa bảo vệ gốc cây.\nc) Việc trồng, chăm sóc, bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải tuân thủ theo quy định tại Điều 11, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP và Mục II, III Phần II của Thông tư số 20/2005/TT-BXD.\n2. Cây xanh trong công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác:\na) Cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác của đô thị phải tuân thủ quy hoạch chi tiết cây xanh công viên, vườn hoa hoặc quy hoạch chi tiết đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nb) Việc trồng, chăm sóc, bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải tuân thủ theo quy định tại Điều 11, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\nĐiều 5. Quản lý cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị\n1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền lựa chọn giống cây trồng trừ những giống cây thuộc danh mục cây cấm trồng do cơ quan quản lý nhà nước quy định; được thụ hưởng toàn bộ lợi ích từ cây và chịu trách nhiệm trong việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh trong khuôn viên do mình quản lý.\n2. Cây trồng trong khuôn viên của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc sau:\na) Cây trồng lẻ, trồng dặm thì tùy thuộc khoảng không gian của khuôn viên mà chọn cây thích hợp nhưng có độ cao khi trưởng thành không quá 15m.\nb) Khoảng cách an toàn đến các công trình xây dựng phải tuân thủ theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành và phải bảo đảm cây xanh có tán, thân, rễ không gây hư hại, ảnh hưởng đến các công trình lân cận thuộc quyền quản lý, sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác.\nc) Cây trồng theo dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 6. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị\n1. Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\n2. Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có giấy phép và các trường hợp miễn giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\nĐiều 7. Thẩm quyền cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\n1. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trong trường hợp cây xanh thuộc danh mục cây bảo tồn.\n2. Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý trừ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 8. Thủ tục cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\n1. Hồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\n2. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép và Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\nĐiều 9. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển ngay, cây xanh đã bị ngã đổ\n1. Trường hợp khẩn cấp cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị ngay do thiên tai hoặc cây có nguy cơ gẫy đổ gây nguy hiểm thì tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện chăm sóc, bảo vệ cây xanh có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hiện trường; chụp ảnh hiện trạng cây xanh; thực hiện ngay việc chặt hạ, dịch chuyển cây và phải lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh theo quy định tại Điều 3 Quy định này.\n2. Trường hợp cây xanh đô thị đã bị gãy đổ thì tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện chăm sóc, bảo vệ cây xanh có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hiện trường; chụp ảnh hiện trạng cây xanh; dọn dẹp, giải tỏa mặt bằng và phải lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh theo quy định tại Điều 3 Quy định này.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành\n1. Sở Xây dựng\na) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh. Cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này.\nb) Chủ trì, lập kế hoạch đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng hàng năm và 05 năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\nc) Tổng hợp danh mục cây bảo tồn, cây nguy hiểm, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng do Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\nd) Tổ chức rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) và các quy định cần thiết để quản lý chi phí dịch vụ cây xanh đô thị theo quy định của pháp luật.\nđ) Phối hợp với các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.\ne) Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.\n2. Sở Tài chính\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí vốn từ ngân sách địa phương để phát triển và duy trì hệ thống cây xanh sử dụng công cộng đô thị.\nb) Phối hợp với Sở Xây dựng đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển cây xanh đô thị.\nc) Tham gia ý kiến về phương án quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng có nguồn lợi thu được.\n3. Sở Nông nghiệp và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành của tỉnh trong quá trình tổ chức thẩm định tổng hợp nhu cầu quỹ đất phát triển cây xanh đô thị trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện.\nb) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan xác định giống cây trồng phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa dạng trong phát triển hệ thống cây xanh đô thị; đề xuất cập nhật, sửa đổi, bổ sung danh mục cây bảo tồn, cây khuyến khích trồng, cây nguy hiểm, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trong đô thị phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng trên địa bàn tỉnh.\nc) Hướng dẫn phòng trừ các đối tượng sâu bệnh hại cây xanh đô thị và khuyến cáo sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường.\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\nChủ trì thực hiện công tác truyền thông, thông tin đại chúng, phổ biến, giáo dục pháp luật về trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị.\nĐiều 11. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã\n1. Tổ chức thực hiện việc quản lý cây xanh đô thị thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp và theo quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ.\n2. Lập kế hoạch đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng hàng năm và 05 năm trên địa bàn quản lý, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n3. Thống kê, lập danh mục cây bảo tồn, cây nguy hiểm, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn quản lý, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n4. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn quản lý theo phân cấp và theo quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\n5. Thực hiện việc cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này\n6. Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm về công tác quản lý hệ thống cây xanh đô thị theo phạm vi quản lý.\n7. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh đô thị.\n8. Thống kê hằng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ- CP. Báo cáo tình hình quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo định kỳ hàng năm gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.\nĐiều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý cây xanh đô thị\n1. Đối với tổ chức có năng lực thực hiện trồng, chăm sóc cây xanh\na) Thực hiện trồng, chăm sóc và quản lý cây xanh theo hợp đồng đã ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nb) Nghiên cứu, đề xuất chủng loại cây, hoa phù hợp với quy hoạch xây dựng, đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung; nhân giống và lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác để áp dụng trên địa bàn được giao quản lý.\nc) Lập hồ sơ danh sách và tổ chức đánh số các loại cây xanh, cây bảo tồn trên đường phố, nơi công cộng, trong khuôn viên của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Báo cáo, kiểm kê diện tích cây xanh và số lượng cây trồng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n2. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\na) Chăm sóc, bảo vệ cây xanh trồng trong khuôn viên đất được giao quản lý.\nb) Thực hiện đúng quy định của cơ quan thẩm quyền về phân cấp quản lý cây xanh đô thị; kịp thời phản ánh đến cơ quan thẩm quyền những vấn đề có liên quan về quản lý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh.\nc) Tham gia tuyên truyền, vận động cộng đồng dân cư, người thân trong gia đình tự giác, chủ động trong quản lý, chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh.\nĐiều 13. Trách nhiệm của các đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng (Điện lực, Bưu điện, Viễn thông, Cấp, thoát nước)\n1. Ngành Điện lực chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra, cắt tỉa hệ thống cây xanh bảo đảm an toàn mạng lưới điện theo quy định pháp luật về an toàn điện.\n2. Ngành Bưu điện, Viễn thông, Cấp, thoát nước khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình có ảnh hưởng đến cây xanh đô thị phải xin ý kiến chấp thuận và phổi hợp với cơ quan quản lý cây xanh theo phân cấp để bảo đảm an toàn, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị.\nĐiều 14. Điều khoản thi hành\n1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.\n2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Về Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Xây dựng - Đô thị", "score": 3646.4463, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3646.4463 }, { "ID": 999999999667268, "title": "Quyết định 74/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-07-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-29T00:00:00Z", "so_hieu": "74/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025;\nCăn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 334/TTr-SXD ngày 20 tháng 7 năm 2025, Báo cáo số 528/BC-SXD ngày 19 tháng 7 năm 2025; Báo cáo thẩm định số 370/BC-STP ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 682/BC-VPUB ngày 27 tháng 7 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh;\nỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quyết định Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nQuyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Tổ chức thi hành\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;\n - Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);\n - Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. Giang58b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nVỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công xây dựng đối với các công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La\n2. Nguyên tắc, trách nhiệm quản lý, nhiệm vụ và mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nSở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Nguyên tắc chung\n1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 175/2024/NĐ-CP) và quy định của pháp luật có liên quan.\n2. Công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh phải được thường xuyên kiểm tra, giám sát từ khi khởi công đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng. Công trình vi phạm trật tự xây dựng phải được phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử lý dứt điểm ngay từ khi mới phát sinh, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch.\n3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, kịp thời, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, không chồng chéo trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm.\nChương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 4. Nội dung quản lý trật tự xây dựng\n1. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Thực hiện kiểm tra sự phù hợp của công trình xây dựng đối với các nội dung theo giấy phép xây dựng được cấp quy định tại Điều 90 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và sự phù hợp so với bản vẽ thiết kế được đóng dấu cấp phép xây dựng.\n2. Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.\nĐiều 5. Phân cấp quản lý trật tự xây dựng\nPhân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã:\n1. Quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn (trừ công trình bí mật nhà nước);\n2. Tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình được phân cấp quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.\nChương III\nNHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM\nĐiều 6. Sở Xây dựng\n1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng; hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n2. Tham mưu, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp để chỉ đạo, chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n3. Thông tin kết quả cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình do Sở Xây dựng cấp phép, các công trình do Sở Xây dựng thẩm định thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.\n4. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác cấp giấy phép xây dựng, công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n5. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, xử lý các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn.\n6. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý các công trình vi phạm có quy mô và tính chất phức tạp khi có đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.\nĐiều 7. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\n1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã khi được cơ quan này tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về trật tự xây dựng đối với các công trình, dự án trong các khu chức năng trong các Khu công nghiệp do mình quản lý.\n2. Công bố công khai giấy phép xây dựng (do Ban cấp) trên trang thông tin điện tử của Ban và thông tin đến Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình được cấp giấy phép xây dựng để phối hợp quản lý (nếu có).\n3. Cung cấp thông tin về các hành vi vi phạm trật tự xây dựng trong khu công nghiệp cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định. Cung thông tin, hồ sơ liên quan đến công trình vi phạm cho cơ quan chủ trì xử lý vi phạm khi được yêu cầu.\nĐiều 8. Ủy ban nhân cấp xã\n1. Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, các nội dung quy định tại khoản 9 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, các quy định của pháp luật có liên quan và theo phân cấp tại Quy định này.\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn.\n3. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, đúng quy định pháp luật các công trình vi phạm trật tự xây dựng; cung cấp các thông tin về quy hoạch, giấy phép xây dựng và các thông tin liên quan phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, thiết lập hồ sơ xử lý vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý; tổ chức thực hiện quyết định xử lý vi phạm do cấp có thẩm quyền ban hành để xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.\n4. Trước khi tiến hành kiểm tra trật tự xây dựng, phải thông báo nội dung kiểm tra, hồ sơ, tài liệu cần cung cấp, thời gian kiểm tra và các nội dung liên quan đến chủ đầu tư xây dựng công trình được kiểm tra (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất).\n5. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo đề nghị của Sở Xây dựng để phục vụ cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành.\n6. Phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm, pháp luật về trật tự xây dựng và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn khi có yêu cầu của cơ quan có liên quan.\n7. Tổ chức thực hiện áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định để kịp thời ngăn chặn đối với các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng, không để vi phạm tiếp diễn sau khi đã có biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.\n8. Xem xét, xử lý trách nhiệm các tập thể, cá nhân do buông lỏng quản lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng trên địa bàn quản lý.\nĐiều 9. Cơ quan Công an\n1. Tham gia, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có thẩm quyền trong công tác quản lý trật tự xây dựng, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ của Ngành.\n2. Tham gia, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để kịp thời ngăn chặn, xử lý đối với các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng, không để vi phạm tiếp diễn sau khi đã có biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý của các cấp có thẩm quyền, đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\nĐiều 10. Các Sở, ban, ngành có liên quan\nCác Sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý trật tự xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung có liên quan được giao quản lý.\nĐiều 11. Trách nhiệm của chủ đầu tư; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng\n1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng.\n2. Thực hiện đầy đủ các nội dung theo thông báo kiểm tra; tham gia, phối hợp kiểm tra trật tự xây dựng khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu.\n3. Gửi hồ sơ thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này đến UBND cấp xã.\nChương IV\nTHÔNG TIN, BÁO CÁO; ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 12. Chế độ thông tin, báo cáo\n1. Giám đốc Sở Xây dựng chỉ đạo phòng chuyên môn trực thuộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và các cơ quan có liên quan phối hợp chặt chẽ trong công tác nắm bắt tình hình, trao đổi thông tin, lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Định kỳ hằng năm, Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo hằng năm (trước ngày 10 tháng 12 hằng năm) trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.\nĐiều 13. Điều khoản thi hành\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc cần được hướng dẫn hoặc bổ sung, điều chỉnh Quy định, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo đề xuất, gửi Sở Xây dựng để được hướng dẫn triển khai hoặc để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Về Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Xây dựng - Đô thị", "score": 3645.1084, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3645.1084 }, { "ID": 140702, "title": "Quyết định 40/2019/QĐ-UBND phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2019-11-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-12-05T00:00:00Z", "so_hieu": "40/2019/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm ngày 21/6/2017;\nCăn cứ Nghị định số 129/20177NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;\nCăn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/3/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 828/TTr-STC ngày 11 tháng 11 năm 2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05/12/2019.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - TT Tỉnh ủy; HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, Đoàn ĐBQH, UBND tỉnh;\n - Như điều 3;\n - Sở Tư pháp;\n - Huyện ủy, Thành ủy; HĐND, UBND MTTQ các huyện, Thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH, Hà 100 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/2019/QĐ-UBND ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La, đối với Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (công trình thủy lợi) trên địa bàn tỉnh Sơn La được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng.\n2. Đối tượng áp dụng:\na) Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.\nb) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được giao khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật.\nc) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 2. Phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi\n1. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc UBND tỉnh quản lý các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi sau:\na) Công trình đập, hồ chứa có dung tích chứa lớn hơn hoặc bằng 200.000 m3 hoặc có chiều cao đập (Hđ) ≥ 10 m;\nb) Các hệ thống công trình thủy lợi có diện tích tưới phục vụ lớn hơn 20 ha;\nc) Các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm trên địa giới hành chính của 02 huyện trở lên.\n2. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc UBND các huyện, thành phố quản lý các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Quy trình giao, tiếp nhận, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.\n4. Quy định chuyển tiếp\nCác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã tính thành vốn điều lệ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La theo Quyết định số 1045/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh về việc thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La do Nhà nước làm chủ sở hữu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật. Các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi còn lại thực hiện theo quy định của Quy định này, pháp luật chuyên ngành về thủy lợi và pháp luật có liên quan.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra thực hiện quy định này.\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\na) Tiếp nhận, quản lý và phối hợp với Sở Tài chính tham mưu với UBND tỉnh giao khai thác các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo thẩm quyền, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.\nb) Phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra quy định này.\nc) Định kỳ hàng năm rà soát, báo cáo UBND tỉnh về danh mục các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện quản lý.\n3. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La thực hiện quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quyết định của UBND tỉnh và quy định về phân cấp.\n4. UBND cấp huyện tiếp nhận quản lý và giao khai thác các tài sản kết cấu hạ tầng theo thẩm quyền. Thực hiện công tác quản lý, hạch toán, chế độ thông tin báo cáo theo quy định.\n5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất, kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_2017#15_2017_qh14", "id": 122988, "source": "vbpl", "title": "Luật 15/2017/QH14 Quản lý, sử dụng tài sản công" }, { "vbpl_key": "thongtu#15_05_2018#05_2018_tt-bnnptnt", "id": 130203, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2017#129_2017_nd-cp", "id": 131474, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 129/2017/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/140702.pdf", "linh_vuc": "Xây dựng - Đô thị", "score": 3644.9226, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3644.9226 }, { "ID": 85385, "title": "Quyết định 187/2004/QĐ-UB về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2004-12-20T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-12-20T17:00:00Z", "so_hieu": "187/2004/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nVề việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La.\n_________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Quyết định số: 248/2003/QĐ-TTg ngày 20/11/ 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành Sở Nội vụ;\nCăn cứ Thông tư số: 05/2004/TT- BNV ngày 19/01/ 2004 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác nội vụ ở địa phương;\nCăn cứ Nghị quyết số: 26/NQ-BCS ngày 3/9/2004 Phiên họp thứ 3 - Ban cán sự Đảng UBND tỉnh khoá XII;\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Sơn la.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn la, cụ thể như sau:\nSở Nội vụ là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng tham mưu và giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về Nội vụ, bao gồm các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, sự nghiệp; tổ chức chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã); tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ, các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở.\nSở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ: Thực hiện theo Thông tư số: 05/2004/TT- BNV ngày 19/01/ 2004 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác nội vụ ở địa phương.\n2. Co cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Nội vụ.\nLãnh đạo Sở Nội vụ gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc.\n1. Văn phòng Sở.\n2. Thanh tra Sở.\nCác phòng chuyên môn giúp việc gồm:\n1. Phòng Tổ chức biên chế.\n2. Phòng Công chức, viên chức.\n3. Phòng Xây dựng Chính quyền.\nVề biên chế: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hàng năm trong tổng số biên chế Quản lý hành chính của tỉnh.\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, kiện toàn tổ chức bộ máy các phòng chuyên môn, xây dựng quy chế làm việc của Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 105/2004/QĐ-UB ngày 31/8/2004 của UBND tỉnh./.", "trich_yeu": "Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "thongtu#19_01_2004#05_2004_tt-bnv", "id": 17777, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 05/2004/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác nội vụ ở địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#20_11_2003#248_2003_qd-ttg", "id": 20948, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 248/2003/QĐ-TTg Về việc đổi tên Ban Tổ chức chính quyền thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành Sở Nội vụ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#31_08_2004#105_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85273, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 105/2004/QĐ-UB Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85385.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3640.6167, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3640.6167 }, { "ID": 160250, "title": "Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2023-04-13T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-04-25T00:00:00Z", "so_hieu": "11/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;\nCăn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ Công an về Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;\nCăn cứ Công văn số 4114/BCA-ANCTNB ngày 25/11/2022 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 425/TTr-CAT-ANCTNB ngày 31 tháng 3 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 04 năm 2023.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các Doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Cục An ninh chính trị nội bộ, Bộ Công an;\n - Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, Bộ Công an;\n - Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - VP UBND tỉnh: CVP, PCVP, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc;\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n - Lưu: VT, NC, ĐH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY CHẾ\nBẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định về một số nội dung liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bao gồm: Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; sao, chụp, thống kê, lưu trữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước; hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; thời hạn và gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật; giải mật; tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; quy định về biểu mẫu và sử dụng biểu mẫu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước; khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước; chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy chế này áp dụng đối với:\n1. Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm các cơ quan chuyên môn là các sở, cơ quan ngang sở, các ban trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n3. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n4. Doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cá nhân có liên quan đến tiếp cận, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n6. Các đối tượng áp dụng tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này gọi tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương.\nĐiều 3. Kinh phí thực hiện công tác Bảo vệ bí mật nhà nước\nDo ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.\nChương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước\n1. Danh mục bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành được phổ biến, sao gửi theo quy định đến cơ quan, đơn vị, địa phương và các đầu mối trực thuộc có chức năng, nhiệm vụ công tác liên quan để nghiên cứu, quán triệt thực hiện và làm căn cứ xác định độ mật trong quá trình soạn thảo, ban hành, tạo ra bí mật nhà nước.\n2. Thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật bí mật nhà nước: Người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước. Việc ủy quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải được thể hiện trong nội quy bảo vệ bí mật nhà nước hoặc quy chế làm việc hoặc văn bản phân công công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác.\n3. Trình tự xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được thực hiện như sau:\na) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước khi tiến hành soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất với người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này và đảm bảo thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1 điều 2 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\n- Việc đề xuất xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước với người có thẩm quyền bằng Tờ trình, Phiếu trình duyệt, ký văn bản hoặc “Phiếu đề xuất xác định độ mật” theo mẫu số 01a, 01b, 01c tại phụ lục của Quy chế này.\n- Việc đề xuất xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước với người có thẩm quyền bằng “Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước” thực hiện đảm bảo áp dụng đúng trường hợp và theo đúng quy định tại mẫu số 01 Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\nTrường hợp các văn bản có tính chất lặp đi lặp lại như báo cáo tháng, báo cáo định kỳ có cùng một độ mật thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xác định độ mật một lần cho loại văn bản đó.\nb) Tài liệu bí mật nhà nước phải: Đóng dấu chỉ độ mật (Tuyệt mật; Tối mật; Mật), đóng dấu “Bản số” (ghi rõ bản số mấy) trên tất cả các tài liệu (kể cả bản gốc được lưu tại văn thư) và đúng vị trí theo mẫu số 19 quy định sơ đồ vị trí các dấu mật trên văn bản Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\nc) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này để xác định hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức để xác định theo thẩm quyền. Người được giao xử lý phải đề xuất người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước theo điểm a khoản 3 Điều này. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.\nd) Việc soạn thảo tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước phải được thực hiện trên máy tính độc lập không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông.\n4. Dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước khi chưa được người có thẩm quyền quyết định độ mật và ký ban hành thì không đóng dấu chỉ độ mật trên dự thảo văn bản và khi gửi đi phải có văn bản yêu cầu nơi nhận có trách nhiệm bảo vệ nội dung dự thảo bảo đảm không để xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước.\n5. Mẫu dấu chỉ độ mật (mẫu số 02), dấu bản số (mẫu số 08) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật gồm:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\nb) Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền bằng văn bản).\n2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:\na) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Người đứng đầu các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\nd) Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp nhà nước tỉnh Sơn La;\nđ) Cấp phó được ủy quyền bằng văn bản của những người có thẩm quyền quy định tại điểm b, c, d khoản này.\n3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật gồm:\na) Những người quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;\nb) Trưởng các phòng thuộc các sở, ban, ngành và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng các phòng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tương đương.\n4. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:\na) Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tiến hành tại địa điểm do người đứng đầu của cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tại Nội quy bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương.\nb) Sau khi người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này cho phép (thể hiện bút phê của người có thẩm quyền trên văn bản hoặc theo mẫu số 02: “Phiếu đề xuất sao tài liệu bí mật nhà nước” tại phụ lục của Quy chế này) và phải đảm bảo quy định tại điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ.\nc) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước\n- Phải đóng dấu “Bản sao số” ở đầu trang của tài liệu, đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước” ở trang cuối của tài liệu theo đúng quy định tại mẫu số 19 quy định Sơ đồ vị trí các dấu mật trên văn bản Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\n- Trường hợp sao nhiều bản có thể thực hiện nhân bản từ văn bản bí mật nhà nước đã có chữ ký người có thẩm quyền, đóng dấu “Bản sao số”, “Bản sao bí mật nhà nước”, ghi hình thức sao, thời gian sao, số lượng bản sao, nơi nhận bản sao. Sau đó photocoppy đủ số lượng đã được lãnh đạo duyệt ký sao; đóng dấu đỏ của cơ quan, tổ chức trên các bản sao; không phải đóng thêm dấu chỉ độ mật đỏ trên các bản sao. Đối với các đơn vị không có con dấu riêng thì người có thẩm quyền ký trực tiếp tại mẫu dấu “Bản sao bí mật nhà nước”.\nd) Bản trích sao tài liệu bí mật nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định mẫu số 10 Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\ne) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có “Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước” mẫu số 13 Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\n5. Tài liệu bí mật nhà nước được số hóa thành bản ảnh phải thực hiện chụp theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều này. Bản ảnh tài liệu bí mật nhà nước khi in ra giấy phải thực hiện theo quy định về “Sao tài liệu bí mật nhà nước” quy định tại khoản 4 Điều này.\nĐiều 6. Thống kê, lưu trữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n1. Trong năm công tác các cơ quan, đơn vị, địa phương phải thống kê tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đã phát hành và tiếp nhận theo trình tự, thời gian, độ mật quy định tại mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\n2. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được lưu giữ theo hồ sơ chuyên đề, đối tượng, lĩnh vực, có bảng thống kê chi tiết kèm theo, phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp, bảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quy định.\n3. Nơi lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được xây dựng kiên cố; cửa ra, vào phải có khóa bảo vệ; trang bị phương tiện phòng, chống cháy, nổ, đột nhập, lấy cắp bí mật nhà nước và có phương án bảo vệ.\nĐiều 7. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do cán bộ, công chức, viên chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước; giao liên, văn thư cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện. Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước chỉ vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi được lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo.\n2. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về “Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước” và Thông tư số 15/2022/TT-BTTTT ngày 31/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về “Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước” (gọi tắt là dịch vụ KT1).\n3. Giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ.\nĐiều 8. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ\n1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người quy định tại khoản 1, 2 điều 5 Quy chế này trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép.\n2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.\n3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có văn bản xin phép người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 2 điều 5 Nghị Định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n4. Khi kết thúc nhiệm vụ phải báo cáo bằng văn bản với người có thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2 Điều này về việc quản lý sử dụng bí mật nhà nước và nộp lại cho cơ quan, đơn vị.\n5. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.\nĐiều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước\n1. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n2. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\nb) Người đứng đầu sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương;\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nd) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước tỉnh.\n3. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:\na) Những người quy định tại khoản 1, 2 Điều này;\nb) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng trực thuộc sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và tương đương;\nc) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.\n4. Cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.\n5. Việc đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản theo mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này.\n6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nĐiều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài\n1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:\na) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.\n2. Việc đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản theo mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước nêu tại khoản 1 Điều này.\n3. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước nêu tại khoản 1 Điều này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nĐiều 11. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức\n1. Thẩm quyền quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước\na) Trường hợp không có yếu tố nước ngoài, người có thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước theo từng mức độ mật quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều 9 Quy chế này quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp;\nb) Trường hợp có yếu tố nước ngoài, người có thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước theo từng mức độ mật quy định tại khoản 1 điều 10 Quy chế này quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp. Quyết định của người có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài phải được thể hiện bằng văn bản.\n2. Trường hợp các cuộc họp trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương có tính chất lặp đi lặp lại như họp giao ban, họp hội ý, nội dung có cùng một độ mật thì người có thẩm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này quyết định một lần và quy định cụ thể trong nội quy bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n3. Địa điểm, phương tiện, thiết bị sử dụng, phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước được quy định tại Nội quy của cơ quan, đơn vị, địa phương và đảm bảo quy định tại Điều 6 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ.\nĐiều 12. Thời hạn và gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước\n1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 1, khoản 3 điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 1 điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn nhưng phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật và được đóng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\n2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và được đóng dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\nĐiều 13. Điều chỉnh độ mật\n1. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 điều 4 Quy chế này quyết định điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước.\n2. Việc điều chỉnh độ mật thực hiện theo quy định tại điều 21 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\n3. Các loại dấu điều chỉnh độ mật thực hiện theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\nĐiều 14. Giải mật\n1. Bí mật nhà nước đương nhiên giải mật trong các trường hợp sau\na) Khi các tài liệu bí mật nhà nước hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước và hết thời gian gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại điều 19, điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang quản lý, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước đóng thành tập hồ sơ tài liệu riêng và chuyển về chế độ lưu trữ, bảo quản tài liệu thông thường;\nb) Đối với các tài liệu xác định không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước cơ quan, đơn vị xác định bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\n2. Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp cần giải mật để đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập, hợp tác quốc tế tiến hành giải mật theo trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 4, 5, 6 điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 15. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n1. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\na) Người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n- Người đứng đầu sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương.\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước tỉnh.\nb) Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền tiêu hủy trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\n2. Các trường hợp tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1 điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Trình tự tiến hành tiêu hủy trong từng trường hợp được quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 16. Quy định về biểu mẫu và sử dụng biểu mẫu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước\n1. UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trang bị, tổ chức sử dụng các loại biểu mẫu đảm bảo theo đúng quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ Công an.\n2. Các mẫu: Phiếu đề xuất xác định bí mật nhà nước; Phiếu đề xuất sao tài liệu bí mật nhà nước; Bản cam kết bí mật nhà nước được quy định và thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục của Quy chế này.\n3. Bộ phận văn thư của các cơ quan, đơn vị, địa phương xử lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu được trang bị sử dụng trong công tác bí mật nhà nước theo sự chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.\nChương III\nTRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n1. Công an tỉnh\n- Hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước.\n- Phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước.\n- Chủ trì tham mưu kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n2. Văn phòng UBND tỉnh\na) Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện, chỉ đạo, điều hành công tác bảo vệ bí mật nhà nước của UBND tỉnh.\nb) Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu với Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị trong thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\nc) Phối hợp theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.\nd) Phối hợp kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\nđ) Phối hợp tham mưu, đề xuất tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại điều 8 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ.\ne) Phối hợp với các sở, ngành tổng hợp các kiến nghị, đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước theo lĩnh vực ngành và Quy chế này báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n3. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và cơ quan liên quan tham mưu phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ, để triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua khen thưởng và xử lý kỷ luật vi phạm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.\n4. Sở Tài chính: Căn cứ dự toán kinh phí do các sở, ngành lập để thẩm định nhu cầu kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.\nĐiều 18. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn\n1. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.\n2. Ban hành nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị, địa phương.\n3. Phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.\n4. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và chấp hành quy định của pháp luật, quy chế về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.\n5. Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông tin, phối hợp với cơ quan Công an khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.\n6. Khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước phải tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và yêu cầu bàn giao bí mật nhà nước (phải có biên bản bàn giao) cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý (thực hiện theo mẫu số 03 tại phụ lục của Quy chế này).\n7. Phổ biến, sao gửi các danh mục bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực đến các phòng, ban của cơ quan, đơn vị để nghiên cứu, quán triệt thực hiện và làm căn cứ xác định độ mật trong quá trình soạn thảo, ban hành, tạo ra bí mật nhà nước.\n8. Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý đảm bảo thời hạn, nội dung theo quy định tại điều 8 Nghị định 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ gửi về đơn vị chức năng theo kế hoạch hằng năm của tỉnh để tổng hợp báo báo cấp có thẩm quyền theo quy định.\nĐiều 19. Khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước\n1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n2. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hậu quả xảy ra sẽ bị xử lý theo quy định của cơ quan và của pháp luật.\n3. Khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước hoặc có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật.\nĐiều 20. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước\n1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tại điểm b, c, d, khoản 2 điều 5 Quy chế này phải thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 16/12 hằng năm để tổng hợp gửi Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n2. Thời hạn số liệu và nội dung báo cáo được quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 8 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 21. Điều khoản thi hành\n1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được nêu trong Quyết định ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp nhà nước tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.\n3. Ngoài các nội dung quy định tại Quy chế này, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.\n4. Khi những văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì những nội dung liên quan quy định trong Quy chế này sẽ được thay đổi, áp dụng theo các văn bản mới.\n5. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, bất cập, các cơ quan, đơn vị, địa phương thông tin về Công an tỉnh để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\nPHỤ LỤC\nCÁC BIỂU MẪU TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC (Ban hành Kèm theo Quyết định số: /2023/QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La )\nMẫu số 01a | Phiếu đề xuất độ mật\n (dùng cho tài liệu bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền ban hành cấp phòng hoặc tương đương)\nMẫu số 01b | Phiếu đề xuất độ mật\n (dùng cho tài liệu bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền ban hành các sở, ban, ngành hoặc tương đương)\nMẫu số 01c | Phiếu đề xuất độ mật\n (dùng cho tài liệu bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh)\nMẫu số 02 | Phiếu đề xuất sao tài liệu bí mật nhà nước\nMẫu số 03 | Bản cam kết bí mật nhà nước\nMẫu số 01a\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n ĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm\nPHIẾU ĐỀ XUẤT XÁC ĐỊNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC(*)\nKính gửi: (Nêu rõ đầy đủ họ tên, chức vụ của đ/c Trưởng phòng hoặc tương đương).\n1. Tên văn bản hoặc trích yếu nội dung văn bản: ………………………..\n2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản:……………………………………....\n3. Họ tên cán bộ soạn thảo văn bản:……………………………………….\n4. Đề xuất độ mật:……………......................... (Mật, tuyệt mật, tối mật)\n5. Căn cứ đề xuất: điểm..khoản..điều..Quyết định số…ngày…tháng…năm của Thủ tướng chính phủ ban hành danh mục BMNN trong lĩnh vực……)\n6. Số lượng phát hành: ……….bản (tính cả bản gốc có chữ ký tươi).\n7. Nơi nhận:...................................................................................................\n8. Việc sao, chụp tài liệu:...........(Được phép sao, chụp hoặc không được phép sao, chụp)\n9. Ngày, tháng, năm xác định:………….(Ngày lấy số văn bản).\nXÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO CÓ\n THẨM QUYỀN XÁC ĐỊNH ĐỘ MẬT | CÁN BỘ SOẠN THẢO\n VĂN BẢN\n* Chú ý: Phiếu đề xuất xác định bí mật nhà nước của văn bản được lưu giữ cùng bản gốc tại bộ phận văn thư, lưu trữ của đơn vị phát hành tài liệu.\nMẫu số 01b\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n ĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm\nPHIẾU ĐỀ XUẤT XÁC ĐỊNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC(*)\nKính gửi: (Nêu rõ đầy đủ họ tên, chức vụ của Giám đốc sở, ban, ngành hoặc tương đương)\n1. Tên văn bản hoặc trích yếu nội dung văn bản: ………………………..\n2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản:……………………………………....\n3. Họ tên cán bộ soạn thảo văn bản:……………………………………….\n4. Đề xuất độ mật:……………......................... (Mật, tuyệt mật, tối mật)\n5. Căn cứ đề xuất: điểm..khoản..điều..Quyết định số…ngày…tháng…năm của Thủ tướng chính phủ ban hành danh mục BMNN trong lĩnh vực……)\n6. Số lượng phát hành: ……….bản (tính cả bản gốc có chữ ký tươi).\n7. Nơi nhận:.............................................................................................\n8. Việc sao, chụp tài liệu:........... (Được phép sao, chụp hoặc không được phép sao, chụp)\n9. Ngày, tháng, năm xác định:…………. (Ngày lấy số văn bản).\nXÁC NHẬN CỦA\n LÃNH ĐẠO PHÒNG | CÁN BỘ SOẠN THẢO VĂN BẢN\nXÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO\n CÓ THẨM QUYỀN XÁC ĐỊNH ĐỘ MẬT\n (Giám đốc sở, ban, ngành hoặc tương đương)\n* Chú ý: Phiếu đề xuất xác định bí mật nhà nước của văn bản được lưu giữ cùng bản gốc tại bộ phận văn thư, lưu trữ của đơn vị phát hành tài liệu.\nMẫu số 01c\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n ĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm\nPHÊ DUYỆT CỦA\n CHỦ TỊCH HOẶC PHÓ CHỦ TỊCH\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | \nPHIẾU ĐỀ XUẤT XÁC ĐỊNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC(*)\nKính gửi: (đ/c phê duyệt, ban hành văn bản)\n1. Tên văn bản hoặc trích yếu nội dung văn bản:………………………....................\n2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản:……………………………………...............................\n3. Họ tên cán bộ soạn thảo văn bản:………………………………………..........................\n4. Đề xuất độ mật:……………................................................ (Mật, tuyệt mật, tối mật)\n5. Căn cứ đề xuất: điểm..khoản..điều..Quyết định số…ngày…tháng…năm của Thủ tướng chính phủ ban hành danh mục BMNN trong lĩnh vực……)\n6. Số lượng phát hành: ..........……….bản (tính cả bản gốc có chữ ký tươi).\n7. Nơi nhận:.......................................................................................................................\n8. Việc sao, chụp tài liệu:..................... (Được phép sao, chụp hoặc không được phép sao, chụp)\n9. Ngày, tháng, năm xác định:…………................................(Ngày lấy số văn bản)\nCÁN BỘ SOẠN THẢO VĂN BẢN | Ý KIẾN LÃNH ĐẠO PHÒNG, BAN\n HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG\nÝ KIẾN LÃNH ĐẠO SỞ, BAN, NGÀNH\n HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG\n* Chú ý: Phiếu đề xuất xác định bí mật nhà nước của văn bản được lưu giữ cùng bản gốc tại bộ phận văn thư, lưu trữ của đơn vị phát hành tài liệu.\nMẫu số 02\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n ĐỀ XUẤT SAO TÀI LIỆU\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm\nPHIẾU ĐỀ XUẤT SAO TÀI LIỆU BÍ MẬT NHÀ NƯỚC\nKính gửi: (Người có thẩm quyền cho phép sao tài liệu BMNN)\nCăn cứ vào điều 11 Luật số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018 Luật bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ vào điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định về ban hành danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Căn cứ vào điều 5 Quy chế bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nTôi xin đề xuất với đồng chí (nêu rõ tên, chức vụ người có thẩm quyền) sao tài liệu mật sau:\n1. Tên văn bản hoặc trích yếu nội dung văn bản:………………………...................\n2. Đơn vị ban hành văn bản:……………………………………............................................\n3. Độ mật văn bản:……………....................... (Mật, tuyệt mật, tối mật)\n4. Họ và tên người đề xuất sao tài liệu:..............................................................................\n5. Hình thức sao:................................. (Sao y bản chính; sao lục)\n6. Mục đích sao tài liệu:.......................................................................................................\n7. Số lượng bản sao:..............................bản\n8. Nơi nhận:.........................................................................................................................\n9. Ngày, tháng, năm sao tài liệu:.........................................................................................\nKính đề nghị đồng chí phê duyệt để triển khai thực hiện./.\nNGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN | NGƯỜI ĐỀ XUẤT SAO\n VĂN BẢN\nMẫu số 03\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n CỦA NGƯỜI CAM KẾT\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm\nBẢN CAM KẾT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC(*)\nHọ và tên:………………………………………………………………………...........................\nNgày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………........................\nQuê quán:………………………………………………………………………..........................\nChức vụ:………………………………………………………………………….........................\nĐơn vị công tác:…………………………………………………………………........................\nNhiệm vụ được phân công:……………………………………………………........................\nLý do bàn giao:...................................(thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước).\nTôi xin cam kết như sau:\n1. Chấp hành nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà, của Ngành và nội quy, quy định của cơ quan về công tác bảo vệ BMNN.\n2. Không tự ý tiêu hủy, tiết lộ, cung cấp……… BMNN, bí mật nội bộ cơ quan mà tôi được giao quản lý, tiếp nhận, sử dụng, lưu giữ cho cá nhân, tổ chức không có trách nhiệm.\n3. Bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu BMNN (có biên bản bàn giao kèm theo) mà tôi được giao quản lý, tiếp nhận, sử dụng, lưu giữ cho cơ quan quản lý.\nTôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ngành và cơ quan về nội dung cam kết trên./.\nXÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU\n CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | NGƯỜI CAM KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n* Chú ý: áp dụng cho các trường hợp trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước", "trich_yeu": "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#15_11_2018#29_2018_qh14", "id": 141824, "source": "vbpl", "title": "Luật 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/160250.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3639.0557, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3639.0557 }, { "ID": 77788, "title": "Quyết định 25/2013/QĐ-UBND quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2013-11-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-11-17T00:00:00Z", "so_hieu": "25/2013/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 năm 2003;\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 năm 2009;\nCăn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;\nCăn cứ Quyết định 1874/QĐ-TTg ngày 11/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025;\nCăn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;\nCăn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BXD ngày 20/08/2010 của Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 140/TTr-SXD ngày 29/10/2013,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La”.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Công Thương, Văn hóa Thể thao và du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị; Thủ trưởng các đơn vị và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (B/c);\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (B/c);\n - TT UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3 (T/h);\n - TT Công báo, Cổng TT điện tử tỉnh;\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\n - Lưu VT - Châu (50b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Cầm Ngọc Minh\nQUY ĐỊNH\nQUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 07/11/2013 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Quy định này quy định về hoạt động chiếu sáng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc quản lý, xây dựng, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động có liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh phải chấp hành Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\nĐiều 2. Nguyên tắc quản lý chiếu sáng đô thị\nThực hiện như Điều 3 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị và các quy định sau:\n1. Hoạt động chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo các quy định, tiêu chuẩn hiện hành của ngành xây dựng, điện lực, giao thông và các ngành khác có liên quan đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường và tiết kiệm điện;\n2. Xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\na) Phù hợp với quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và những quy định hiện hành khác.\nb) Khi xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định về quản lý xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và lắp đặt nguồn sáng, các thiết bị chiếu sáng hiện đại với hiệu suất cao, được cấp giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, đảm bảo chất lượng chiếu sáng đô thị, tiết kiệm điện và phát triển bền vững.\n3. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.\na) Quản lý, vận hành theo đúng quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và đúng thời gian quy định.\nb) Không sử dụng nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị vào mục đích khác.\n4. Các thành phần kinh tế đều được tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị; sản xuất, sử dụng các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện theo đúng quy định của Nhà nước.\n5. Khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, năng lượng gió để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng.\nChương II\nQUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ\nĐiều 3. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị\n1. Khi lập quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, dự án phát triển hạ tầng đô thị, công trình giao thông phải thiết kế, quy hoạch hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các tiêu chuẩn kỹ thuật và những quy định hiện hành khác.\n2. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển các đô thị, tuân thủ theo Điều 9, Điều 10, Điều 11 Chương II, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị.\n3. Các chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu nhà ở và các công trình giao thông phải thực hiện theo các quy hoạch hệ thống chiếu sáng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết hệ thống chiếu sáng đô thị thì chủ đầu tư dự án phải lập quy hoạch theo quy định.\nĐiều 4. Thiết kế hệ thống chiếu sáng đô thị\n1. Thiết kế công trình chiếu sáng đô thị phải tuân theo quy hoạch, quy định chiếu sáng đô thị và dự án được duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng.\n2. Thiết kế chiếu sáng đối với công trình giao thông\na) Thiết kế chiếu sáng hè, đường giao thông, nút giao thông phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị quy định cho từng loại công trình giao thông tại Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2010/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng, đảm bảo an toàn giao thông và mỹ quan đô thị, phòng chống cháy nổ.\nb) Sử dụng các bóng đèn và cột đèn có hình dáng, kích thước phù hợp với từng khu vực, tuyến đường nhưng có tính thẩm mỹ, phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh; đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn chiếu sáng hiện hành.\n3. Thiết kế chiếu sáng đối với đường ngõ xóm, tại các phường, thị trấn.\na) Thiết kế chiếu sáng có quy mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn, mỹ quan đô thị.\nb) Khi lắp dựng cột mới phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt.\nc) Trường hợp không trồng được cột đèn mới, đơn vị thiết kế phải thiết kế giải pháp an toàn và chủ đầu tư phải thỏa thuận với đơn vị quản lý cột điện để lắp đèn chiếu sáng hoặc gắn vào vật kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi điều kiện.\n4. Đối với các dự án cải tạo hệ thống chiếu sáng đô thị, các dự án cải tạo hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng đến hệ thống chiếu sáng hiện có phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan được phân cấp quản lý theo điều 10 quy định này.\nĐiều 5. Thiết kế chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị\n1. Các khu vực cần được thiết kế chiếu sáng không gian công cộng đô thị bao gồm:\nCông viên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực ven hồ nước, ven hai bên bờ suối và các không gian công cộng có ý nghĩa về chính trị, lịch sử, văn hóa trong đô thị theo quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị được phê duyệt; việc chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công trình khác.\n2. Chiếu sáng công viên, vườn hoa\nViệc thiết kế chiếu sáng công viên, vườn hoa phải phù hợp với cảnh quan kiến trúc, thiết kế đô thị và đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật; các cột đèn chiếu sáng, nguồn sáng phải làm tăng giá trị cảnh quan không gian kiến trúc và đảm bảo yêu cầu quản lý vận hành bảo trì sửa chữa.\n3. Thiết kế chiếu sáng quảng trường, nút giao thông\nChiếu sáng các nút giao thông quảng trường phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn chiếu sáng cao hơn tiêu chuẩn chiếu sáng đường từ 10% - 20% (theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07: 2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành tại Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng). Độ chói mặt đường yêu cầu không nhỏ hơn mặt các đường chính dẫn vào nút. Việc thiết kế chiếu sáng có chiều cao thích hợp lắp đèn pha để chiếu sáng. Đối với quảng trường, ngoài yêu cầu thiết kế nút giao thông trên, cần thiết kế đồng bộ chiếu sáng trang trí kiến trúc các tòa nhà và thiết kế chiếu sáng trang trí lễ, tết theo Điều 7, Điều 8 Quy định này.\nĐiều 6. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình\n1. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc phải phối hợp hài hòa các giải pháp\na) Chiếu sáng đồng đều trên bề mặt công trình.\nb) Chiếu sáng cục bộ để khắc họa chi tiết kiến trúc đặc thù (như cột nhà, cửa sổ, mái công trình…).\nc) Kết hợp với chiếu sáng không gian xung quanh công trình như không gian cây xanh xung quanh công trình, chiếu sáng trang trí mặt bằng khu vực công trình để tăng hiệu quả thẩm mỹ cho công trình kiến trúc.\n2. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các tòa nhà cao tầng\na) Các tòa nhà cao tầng có chiều cao có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng không phải có đèn báo không theo Quy chế không lưu hàng không dân dụng của Bộ Giao thông vận tải.\nb) Khuyến khích thiết kế hệ thống chiếu sáng kiến trúc đối với các tòa nhà cao tầng khi xây dựng mới.\nc) Hệ thống chiếu sáng trang trí kiến trúc các tòa nhà vận hành ở 2 chế độ: Chế độ ngày thường và chế độ ngày chủ nhật, ngày lễ, tương ứng với các công suất tiêu thụ khác nhau để đảm bảo thẩm mỹ và tiết kiệm điện.\n3. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa: Đối với các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa ở các vị trí trung tâm, dọc các tuyến phố chính hoặc có ảnh hưởng tích cực đến không gian đô thị phải có thiết kế hệ thống chiếu sáng kiến trúc.\n4. Chủ sở hữu hoặc cá nhân, tổ chức quản lý, sử dụng các công trình theo Khoản 1, 2, 3 Điều này có trách nhiệm tổ chức lập kế hoạch, quản lý và vận hành chiếu sáng theo quy định hiện hành.\nĐiều 7. Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết và khu vực lễ hội\n1. Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết và khu vực lễ hội phải bảo đảm các yêu cầu: Đa dạng, phù hợp từng vị trí trang trí làm tăng không khí lễ, tết, an toàn, phù hợp với giá trị thẩm mỹ và cảnh quan kiến trúc đô thị; chất lượng ánh sáng các khung hoa văn trang trí, các đèn LED phải đảm bảo an toàn, tiết kiệm để vận hành lâu dài ngoài trời.\n2. Các đợt trang trí phục vụ các ngày lễ, tết và khu vực lễ hội phải theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; các công trình chiếu sáng trang trí lễ, tết phải đảm bảo an toàn, tính thẩm mỹ cả ban ngày và ban đêm.\n3. Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết phải bảo đảm thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt và tháo dỡ, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và các quy định quản lý vận hành chiếu sáng có liên quan.\nĐiều 8. Thi công công trình chiếu sáng đô thị\n1. Xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, trong quá trình thi công phải bảo đảm an toàn, thuận tiện và tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình; trước khi thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải thông báo biện pháp thi công và ngày khởi công công trình đến UBND phường, xã, thị trấn sở tại để phối hợp thực hiện.\n2. Đơn vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị là đơn vị có tư cách pháp nhân, đủ năng lực, thiết bị theo quy định của pháp luật. Đơn vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị phải đảm bảo an toàn cho hoạt động vận hành của các tuyến dây, cáp của các công trình ngầm, nổi khác và đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công.\n3. Thi công các công trình chiếu sáng đô thị\na) Thi công cải tạo hệ thống chiếu sáng hiện có phải đảm bảo hệ thống chiếu sáng hoạt động không gián đoạn để đảm bảo an toàn giao thông và an ninh trật tự tại khu vực.\nb) Đơn vị thi công hệ thống chiếu sáng ngõ xóm phải phối hợp chặt chẽ với UBND phường, thị trấn sở tại trong việc trồng cột, kéo cáp để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người dân trong khu vực.\nc) Khi thi công cột đèn chiếu sáng theo thiết kế được duyệt mà có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh hiện có, các công trình, ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của các hộ dân hai bên đường thì chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thiết kế, thi công điều chỉnh cho phù hợp thực tế nhưng phải đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.\nd) Thi công hệ thống chiếu sáng trong công viên, vườn hoa, dải phân cách có cây xanh, thảm cỏ trên các tuyến đường giao thông phải tránh và hạn chế thấp nhất việc ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, thảm cỏ hiện có. Phương án thi công, lắp đặt cần được thỏa thuận với đơn vị quản lý, duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách đó.\n4. Trường hợp thi công cải tạo công trình chiếu sáng đô thị kết hợp hạ ngầm các đường dây đi nổi phải đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ của công trình; chủ động phối hợp với các đơn vị hạ ngầm trong việc thi công cáp ngầm, trồng cột và thu hồi các đường dây, cột chiếu sáng khi thi công xong.\nĐiều 9. Thẩm quyền và thủ tục bàn giao công trình hoàn thành\n1. Dự án chiếu sáng đô thị đã hoàn thành việc xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức bàn giao cho cơ quan được giao quản lý, vận hành theo quy định.\n2. Chủ đầu tư chỉ tiến hành công tác bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình cho cơ quan quản lý, vận hành sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình theo quy định hiện hành về trình tự đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình.\n3. Thành phần tham gia bàn giao\nChủ đầu tư của dự án; UBND cấp huyện (thành phố); đơn vị quản lý, vận hành (theo phân cấp tại Khoản 3 Điều 10 Quy định này); cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện và các đơn vị có liên quan khác theo sự phân công của UBND cấp huyện (thành phố); Sở Xây dựng. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm báo cáo kết quả bàn giao cho UBND cấp huyện để công nhận danh mục công trình do đơn vị quản lý.\n4. Nội dung bàn giao bao gồm\nKết quả kiểm tra thực tế hiện trường và hồ sơ, tài liệu pháp lý về xây dựng công trình. Kết quả và hồ sơ bàn giao được đồng thời gửi cho thành phần bàn giao theo Khoản 3, Điều này để quản lý cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị.\nChương III\nQUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ\nĐiều 10. Phân cấp quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị\n1. Cấp tỉnh\n- Quản lý các hệ thống chiếu sáng đô thị thuộc đô thị loại III trở lên (thành phố).\n- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống chiếu sáng thuộc cấp tỉnh quản lý.\n2. UBND cấp huyện, thành phố chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý của các đô thị loại IV, V và các hệ thống chiếu sáng đô thị khác trên địa bàn không thuộc cấp tỉnh quản lý. Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tham mưu giúp UBND huyện, thị xã quản lý nhà nước đối với hệ thống chiếu sáng thuộc UBND huyện, thị xã quản lý theo phân cấp.\n3. UBND cấp quản lý chiếu sáng đô thị quyết định lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành trực tiếp tổ chức quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị đã được UBND tỉnh phân cấp quản lý theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nĐiều 11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ\n1. Chủ đầu tư, đơn vị thi công công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định của Bộ Xây dựng về việc lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình.\n2. Đơn vị được giao quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị.\n3. Cơ quan quản lý nhà nước đối với hệ thống chiếu sáng đô thị theo phân cấp tại Điều 10 Quy định này có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đối với hệ thống chiếu sáng đã được phân cấp quản lý.\nĐiều 12. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị\n1. Quản lý, bảo trì và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải đảm bảo về chiếu sáng, an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ và đạt tỷ lệ bóng sáng tối thiểu như sau:\na) Đối với đường phố là 95%;\nb) Đối với ngõ xóm là 85%;\nc) Đối với công viên, vườn hoa là 95%.\n2. Thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng được điều chỉnh theo từng mùa và giảm thiểu số bóng sáng hoặc tiết giảm cường độ bóng sáng sau 23 giờ đêm để tiết kiệm điện năng như sau:\na) Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng điều chỉnh thời gian đóng, cắt hệ thống theo từng mùa cho phù hợp.\nb) Hệ thống đèn chiếu sáng trang trí thường xuyên được vận hành đến 23 giờ hàng ngày.\nc) Áp dụng các biện pháp giảm điện năng tiêu thụ (nhưng phải đảm bảo an toàn trong các thời gian lưu lượng giao thông thấp từ 23 giờ đến sáng hôm sau): chuyển sang chế độ tiết giảm từ 30 đến 70% công suất đối với các lưới chiếu sáng có tủ điều chỉnh điện áp hoặc lắp ballast 2 mức công suất; tắt 1/3 số đèn đối với các lưới đèn chiếu sáng đường phố còn lại, tắt toàn bộ số đèn trang trí kiến trúc.\nd) Ngày lễ, ngày Tết và một số sự kiện đặc biệt khác thì vận hành cụ thể theo phương án chiếu sáng công cộng và chiếu sáng trang trí.\nĐiều 13. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng\n1. Việc quản lý vận hành trạm phải đảm bảo đóng cắt an toàn, phòng chống cháy nổ và đảm bảo yêu cầu tại Điều 12 của Quy định này.\n2. Công tác quản lý vận hành trạm đèn phải thực hiện theo đúng quy trình quản lý vận hành trạm đèn công cộng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Nội dung công việc vận hành từng trạm, trung tâm điều khiển hệ thống chiếu sáng công cộng được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nhật ký vận hành theo quy định.\n4. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền làm chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành trạm và hồ sơ nhật ký vận hành làm cơ sở để thanh quyết toán theo quy định.\nĐiều 14. Quản lý trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị\n1. Trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là một bộ phận của hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.\n2. Đơn vị được giao quản lý, vận hành Trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ; các quy định về quản lý, vận hành đã cam kết trong hợp đồng, cụ thể:\na) Điều chỉnh linh hoạt thời gian đóng cắt hệ thống chiếu sáng tại các khu vực từ trung tâm theo tình hình thời tiết, giảm tiêu thụ điện năng nhưng phải đảm bảo an toàn.\nb) Từ trung tâm cho phép đóng cắt và giám sát tới từng tủ chiếu sáng.\nc) Quan sát tức thời các thông số điện áp, dòng điện. Báo hiệu sự cố khi có tình trạng chạm chập, quá tải và các hiện tượng câu móc điện.\nd) Quản lý số liệu vận hành: Tình trạng đóng cắt, mức độ tiêu thụ điện năng.\nđ) Tổng hợp số liệu, chiết xuất các báo cáo phục vụ công tác quản lý.\nĐiều 15. Công tác thay thế vật tư, thiết bị duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị\n1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán duy trì thay thế sửa chữa hệ thống chiếu sáng, bảo đảm chiếu sáng và an toàn hệ thống, hoạt động ổn định đạt tỷ lệ sáng theo quy định và vận hành an toàn. Các vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cần được thay thế kịp thời để duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng hoạt động tốt với chi phí thấp nhất.\n2. Thay thế sửa chữa vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc mất an toàn: Các vật tư, thiết bị hư hỏng làm cho một hoặc nhiều đèn không hoạt động bình thường hoặc có khả năng gây nguy hiểm cho người và tài sản cần được xử lý sửa chữa ngay để đảm bảo an toàn.\n3. Thay thế thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: Các vật tư, thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (như bóng đèn già gây hiện tượng giảm quang thông, sáng không ổn định; ballast rung, phát tiếng động lớn khi hoạt động; cột đèn, cần đèn rỉ, mọt…), phải được lập dự toán duy trì để sửa chữa, thay thế đảm bảo an toàn cho người quản lý, vận hành và sử dụng.\nĐiều 16. Công tác quản lý hệ thống cột đèn chiếu sáng\n1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng phải lập danh sách thống kê, cập nhật trên bản vẽ vị trí các cột, lập hồ sơ quản lý và lưu trữ theo quy định.\n2. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng lập kế hoạch duy tu hệ thống cột, thống kê các cột không đảm bảo an toàn và thông báo cho các đơn vị có hệ thống đường dây đi nổi trên cột để phối hợp xử lý, có biện pháp di chuyển, bổ sung cột cho phù hợp và sắp xếp lại các đường dây đảm bảo an toàn.\n3. Nghiêm cấm việc treo dây, cáp và các vật khác không đúng quy định trên các cột đèn trang trí, chiếu sáng khi chưa có thỏa thuận bằng văn bản của đơn vị quản lý và giấy phép xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước.\n4. Khi có sự cố cột, các tình huống khẩn cấp, đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng là đầu mối phối hợp với các đơn vị có đường dây khắc phục sự cố:\na) Khắc phục tạm thời (để đảm bảo an toàn, đảm bảo không ùn tắc giao thông,…), chậm nhất là sau 02 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Trong giai đoạn khắc phục tạm thời, phải đảm bảo các tuyến đường dây, cáp vận hành thông suốt và đảm bảo an toàn tại hiện trường.\nb) Khắc phục triệt để chậm nhất là sau 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Đối với những trường hợp đòi hỏi thời gian khắc phục triệt để kéo dài cần phải trồng cột mới thay thế.\n5. Mọi tổ chức, cá nhân khi gắn những thiết bị khác vào hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng phải có văn bản thỏa thuận của đơn vị quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng và được cơ quản quản lý nhà nước theo phân cấp tại Điều 10 Quy định này chấp thuận.\n6. Trong trường hợp nâng cấp, cải tạo hoặc dỡ bỏ hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng hiện có, tổ chức hoặc cá nhân có thiết bị khác gắn trên hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng này phải tự dịch chuyển hoặc dỡ bỏ những thiết bị đó trong thời gian quy định bằng nguồn vốn của đơn vị hoặc cá nhân đó.\nĐiều 17. Hành lang bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng\n1. Phạm vi bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng áp dụng theo Quy phạm trang bị điện: Tiêu chuẩn ngành 11 TCN 19:2006.\n2. Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm, lấn chiếm, câu móc, sử dụng điện từ hệ thống chiếu sáng công cộng vào mục đích khác; xây dựng hoặc tiến hành các hoạt động trái phép trong phạm vi bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng.\n3. Các đơn vị được giao quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng có trách nhiệm bảo vệ, kiểm tra, phát hiện, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng.\nChương IV\nPHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM\nĐiều 18. Trách nhiệm của các Sở, Ngành\n1. Sở Xây dựng\na) Thực hiện quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh và xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn tỉnh.\nb) Lập quy hoạch chiếu sáng đô thị và quản lý quy hoạch chiếu sáng đô thị.\nc) Lập kế hoạch đầu tư dài hạn, ngắn hạn hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt.\nd) Hướng dẫn, thỏa thuận về quy hoạch - kiến trúc, thực hiện theo Khoản 1 Điều 5 của Quy định này.\nđ) Thẩm định hoặc tham gia ý kiến thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng và thiết kế bản vẽ thi công của báo cáo kinh tế kỹ thuật theo phân cấp hiện hành đối với các nội dung liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh. Thỏa thuận đối với các hoạt động khai thác, sử dụng các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng công cộng của tỉnh vào mục đích khác hoặc các hoạt động xây dựng liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng.\ne) Chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, vận hành, sử dụng và các hoạt động khác liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác quản lý của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng.\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền phổ biến đầy đủ nội dung quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n3. Sở Tài chính\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng Sở Kế hoạch và Đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư, cân đối, bố trí dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị.\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\na) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập quy hoạch xây dựng, lập kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị theo đúng quy hoạch được duyệt.\nb) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng cùng các đơn vị có liên quan tham mưu cân đối nguồn vốn bố trí cho các dự án đầu tư hệ thống chiếu sáng đô thị.\nb) Hướng dẫn và giải quyết các thủ tục về đầu tư cho các tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị.\n5. Sở Giao thông vận tải\na) Cấp giấy phép đào hè đường thi công theo quy định của UBND tỉnh về quản lý và sử dụng hè phố, lòng đường (đối với các dự án đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống hệ thống chiếu sáng đô thị phải đào hè đường trong khi thi công).\nb) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Giao thông vận tải phối hợp với Thanh tra Xây dựng, kiểm tra xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.\n6. Sở Công thương\na) Chỉ đạo Công ty Điện lực Sơn La đảm bảo nguồn điện duy trì hoạt động thường xuyên đáp ứng yêu cầu của hệ thống chiếu sáng đô thị.\nb) Phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố kiểm tra, thanh tra việc quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị.\nc) Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị.\n7. Sở Văn hóa thể thao và du lịch\nTham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo gắn với hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 19. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố\n1. Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến Quy định này và yêu cầu các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nghiêm túc thực hiện.\n2. Ban hành Quy định cụ thể quản lý chiếu sáng đô thị đối với các hệ thống chiếu sáng đô thị được UBND tỉnh phân cấp quản lý theo Điều 10 Quy định này cho các đơn vị quản lý, vận hành thực hiện.\n3. Hợp đồng với các đơn vị quản lý, vận hành được lựa chọn để quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị đã được phân cấp quản lý theo quy định.\n4. Bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn quản lý.\n5. Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư, nâng cấp, cải tạo và hợp đồng đặt hàng duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng, trang trí theo phân cấp quản lý quy định tại Điều 10 Quy định này.\n6. Chỉ đạo xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n7. Chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn vị trực thuộc thực hiện Quy định này theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n8. Xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm Quy định này theo thẩm quyền và địa bàn quản lý.\n9. Thông báo kịp thời cho các cơ quan có chức năng những vi phạm nội dung của Quy định này và các quy định pháp lý khác.\nĐiều 20. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.\n1. Đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng chế độ vận hành được nêu ở Điều 12 Quy định này.\n2. Báo cáo định kỳ hàng quý (Vào ngày 25 tháng cuối của từng quý) tới Sở Xây dựng để tổng hợp, kiểm tra theo dõi.\n3. Lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp, thay thế, sửa chữa thuộc hợp đồng đặt hàng duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị đã được phê duyệt; Lập kế hoạch xây dựng mới, cải tạo hệ thống chiếu sáng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Tham gia ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chiếu sáng đô thị, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và Quy định này.\n5. Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp được giao quản lý. Kiểm kê toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị định kỳ 2 lần 1 năm, trong đó cập nhật kịp thời mọi sự thay đổi trong kỳ kiểm kê.\n6. Chủ động phối hợp với các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương kiểm tra, bảo vệ và phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng.\n7. Chịu toàn bộ trách nhiệm bảo đảm về tài sản và an toàn hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn được giao quản lý.\nĐiều 21. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình\n1. Chủ đầu tư các khu đô thị mới, các dự án có liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị. Thiết kế và thi công xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị với đường dây đặt ngầm và phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận theo hướng hiện đại và bảo đảm mỹ quan đô thị.\n2. Chủ đầu tư khu đô thị mới, các dự án có hệ thống hạ tầng cơ sở khép kín sau khi xây dựng hoàn thành, có trách nhiệm quản lý đồng bộ hoặc bàn giao quản lý theo phân cấp tại Điều 9, 10 Quy định này và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan.\nChương V\nXỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 22. Xử lý vi phạm\n1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm nội dung của Quy định này, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm, sẽ bị xử lý theo các Điều 47 và 49 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và các quy định hiện hành.\n2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật.\nĐiều 23. Tổ chức thực hiện\n1. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan để hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những nội dung cần phải điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị, sở, ngành phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Ngọc Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/77788.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3636.3047, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2013, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3636.3047 }, { "ID": 166230, "title": "Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-02-06T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-02-19T00:00:00Z", "so_hieu": "03/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 112/TTr-SNV ngày 01 tháng 02 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2024 và thay thế Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Sơn La; Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc bãi bỏ một số nội dung tại Điều 4, 11, 12, 14 của Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 36/2017/QĐ- UBND ngày 04 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Hội đồng TĐKT Trung ương;\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\n - Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);\n - Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Thành viên HĐ TĐKT tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc cụm, khối thi đua của tỉnh;\n - VPUB: LĐ, TC-HC-QT, Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Tùng (180b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định chi tiết thi hành khoản 4, khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là Quy định).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình người Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn, doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức khác được thành lập và hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh.\nChương II\nĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẦN DANH HIỆU THI ĐUA\nĐiều 3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”\n1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh;\nb) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ.\n2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này) đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Được cấp có thẩm quyền xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hoặc tương đương (nếu có);\nb) Áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong lao động, sản xuất đạt hiệu quả; tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội được suy tôn, công nhận.\nĐiều 4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”\n1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” để tặng hằng năm cho các Tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập hoặc ủy quyền thành lập (trừ các tập thể do bộ, ban, ngành quản lý về tổ chức, cán bộ, quỹ lương).\n2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;\nb) Tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện nghiêm túc các quy định, quy chế của cụm, khối thi đua;\nc) Được cấp có thẩm quyền xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (hoặc tương đương); đối với các cơ quan, đơn vị không thực hiện việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm, căn cứ kết quả chấm điểm thi đua của khối để bình xét.\n3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể đối với từng phong trào khi tổng kết.\nĐiều 5. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”\n1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho các đối tượng sau:\na) Cấp tỉnh: Các phòng, ban, đơn vị và tương đương thuộc cơ quan cấp tỉnh; các phòng, ban và tương đương thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan cấp tỉnh;\nb) Cấp huyện: Các phòng, ban, đơn vị và tương đương thuộc cơ quan cấp huyện; các xã, phường, thị trấn;\nc) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác: Phòng, ban, phân xưởng và tương đương trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia khối thi đua của tỉnh (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc tổng công ty, tập đoàn).\n2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.\nĐiều 6. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”\n1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để xét tặng hằng năm cho các đối tượng sau:\na) Cấp tỉnh: Các phòng, ban, đơn vị và tương đương thuộc cơ quan cấp tỉnh; các phòng, ban và tương đương thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan cấp tỉnh;\nb) Cấp huyện: Các phòng, ban, đơn vị và tương đương thuộc cơ quan cấp huyện; các tổ, phòng và tương đương thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan cấp huyện; các xã, phường, thị trấn;\nc) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác: Phòng, ban, phân xưởng và tương đương trực thuộc.\n2. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.\nChương III\nTIÊU CHUẦN HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG\nĐiều 7. Bằng khen\n1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do tỉnh phát động;\nb) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;\nc) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;\nd) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở.\n2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này;\nb) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị;\nc) Công nhân có từ 01 sáng kiến trở lên mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề;\nd) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ được 01 hộ nông dân khác phát triển kinh tế hoặc tạo việc làm thường xuyên và có thu nhập ổn định cho 02 lao động trở lên.\n3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh được tỉnh công nhận.\n4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:\na) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;\nc) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;\nd) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;\nđ) Có thành tích tiêu biểu được bình xét, suy tôn trong cụm, khối thi đua do tỉnh thành lập.\n5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của tỉnh được tỉnh công nhận.\n6. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.\n7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi, hội diễn, liên hoan,...(gọi tắt là cuộc thi) đạt một trong các tiêu chuẩn và điều kiện sau:\na) Đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) tại các cuộc thi cấp Quốc gia trở lên;\nb) Đạt giải nhất (hoặc tương đương) tại các cuộc thi cấp tỉnh do các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh đăng cai tổ chức theo định kỳ hoặc theo chương trình, kế hoạch được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cho chủ trương;\nc) Những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện học sinh, vận động viên đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) tại các cuộc thi cấp Quốc gia trở lên;\nd) Trong một cuộc thi, tập thể, cá nhân đạt giải ở nhiều nội dung chỉ xét tặng 01 Bằng khen cho thành tích cao nhất; đối với người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện bộ môn, đội tuyển đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) cấp Quốc gia trở lên có từ hai người trở lên khen thưởng thành tích tập thể.\n8. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng 01 lần cho cá nhân có thời gian công tác từ đủ 10 năm trở lên tại cơ quan, đơn vị có tổ chức kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0), phải có chủ trương nhất trí của Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh cho cơ quan, đơn vị tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân, tập thể là điển hình tiên tiến tiêu biểu, xuất sắc trong số cá nhân, tập thể là điển hình tiên tiến được lựa chọn tham luận tại đại hội, tổng kết nhiệm kỳ hoặc cá nhân trong Ban Chấp hành không tham gia nhiệm kỳ khóa mới (thời gian tham gia phải cả nhiệm kỳ) do cấp tỉnh tổ chức, đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.\n10. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng không quá 08 cá nhân, tập thể khi sơ kết; không quá 15 cá nhân, tập thể khi tổng kết luật, pháp lệnh, nghị định, chỉ thị, nghị quyết,....theo kế hoạch của Bộ, ngành, tỉnh, đạt các tiêu chuẩn: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; cá nhân có ít nhất 2/3 thời gian lãnh đạo, chỉ đạo tham mưu thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, chỉ thị, nghị quyết,...,; là tập thể tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, chỉ thị, nghị quyết,...; được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.\n11. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng không quá 08 cá nhân, tập thể phục vụ nhiệm vụ chính trị theo đề án, dự án, kế hoạch,…của Tỉnh ủy hoặc UBND tỉnh, đạt các tiêu chuẩn: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; là tập thể, cá nhân trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh; có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, nổi trội.\n12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp trong xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác, trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh.\n13. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân, tập thể khi tổng kết phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương có thời gian từ 3 năm trở lên. Khi phát động phong trào thi đua các cơ quan, đơn vị gửi Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).\n14. Trong một năm, cá nhân, tập thể được xét tặng không quá 01 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về khen thưởng công trạng và 01 Bằng khen về thành tích thi đua theo chuyên đề (nếu phong trào thi đua theo chuyên đề đó có thời gian từ 03 năm trở lên), trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất.\n15. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền.\nĐiều 8. Giấy khen\n1. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động;\nb) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;\nc) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;\nd) Được cấp có thẩm quyền xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.\n2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này;\nb) Lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn tổ, đội, phân xưởng, bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố;\nc) Công nhân có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề;\nd) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả, sáng tạo, thu nhập ổn định trong năm, tham gia giúp đỡ chia sẻ kinh nghiệm với các hộ nông dân khác cùng phát triển kinh tế.\n3. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của cơ quan, đơn vị được cơ quan, đơn vị công nhận.\n4. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;\nc) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;\nd) Được cấp có thẩm quyền xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.\n5. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b và c khoản 4 Điều này, hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của cơ quan, đơn vị được cơ quan, đơn vị công nhận.\n6. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.\n7. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng:\na) Đạt giải nhì, ba (hoặc tương đương) hoặc giải nhất các nội dung tại các cuộc thi cấp tỉnh do các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh đăng cai tổ chức theo định kỳ hoặc theo chương trình, kế hoạch được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cho chủ trương;\nb) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt giải nhất (hoặc tương đương) tại các kỳ thi học sinh giỏi, Hội thi, Hội thao, Thông tin truyền thông, Văn học nghệ thuật,...cấp cơ sở; những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện học sinh, vận động viên đạt giải nhất (hoặc tương đương) cấp cơ sở;\nc) Trong một cuộc thi, cá nhân, tập thể đạt giải ở nhiều nội dung chỉ xét tặng 01 Giấy khen cho thành tích cao nhất; đối với người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện bộ môn, đội tuyển đạt giải nhất có từ hai người trở lên khen thưởng thành tích tập thể.\n8. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho cá nhân, tập thể là điển hình tiên tiến tiêu biểu, xuất sắc trong số cá nhân, tập thể là điển hình tiên tiến được lựa chọn tham luận tại đại hội, tổng kết nhiệm kỳ hoặc cá nhân trong Ban Chấp hành không tham gia nhiệm kỳ khóa mới (thời gian tham gia phải cả nhiệm kỳ) do cấp huyện tổ chức, đạt tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n9. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng 01 lần cho cá nhân có thời gian công tác từ đủ 10 năm trở lên tại cơ quan, đơn vị có tổ chức kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0), phải có chủ trương nhất trí của cấp ủy, chính quyền cho cơ quan, đơn vị tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n10. Trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền.\nChương IV\nSỐ LƯỢNG HỒ SƠ KHEN THƯỞNG\nĐiều 9. Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nSố lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng gồm 01 bộ bản chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).\nChương V\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 10. Tổ chức thực hiện\n1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu hướng dẫn, triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.\n3. Các nội dung khác về thi đua, khen thưởng không được quy định trong văn bản này thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.\n5. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#15_2003_qh11", "id": 19415, "source": "vbpl", "title": "Luật 15/2003/QH11 Thi đua, khen thưởng" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#03_11_2017#36_2017_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 126252, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 36/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#26_07_2019#26_2019_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 137663, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 26/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung tại Điều 4, 11, 12, 14 của Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh ban hành kèm theo Quyết định\nsố 36/2017/QĐ-UBND ngày 04/11/2017 của UBND tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/166230.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3613.7717, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2024-02-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3613.7717 }, { "ID": 149453, "title": "Quyết định 08/2021/QĐ-UBND phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong cơ quan tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-05-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-06-06T00:00:00Z", "so_hieu": "08/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nCăn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\nCăn cứ Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\nCăn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;\nCăn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 425/TTr-SNV ngày 06 tháng 5 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Các Bộ: Nội vụ, Tư Pháp;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\n - BHXH tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Trung tâm Lưu trữ lịch sử;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp (50b) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh)\nChương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức hành chính\na) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (sau đây gọi chung là Sở).\nb) Văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của Sở (sau đây gọi chung là phòng chuyên môn thuộc Sở).\nc) Phòng, tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Sở.\nd) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện (sau đây gọi chung là phòng chuyên môn cấp huyện).\nđ) Các cơ quan hành chính khác thuộc UBND tỉnh.\ne) Văn phòng, phòng, Chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh.\ng) Các cơ quan hành chính khác thuộc UBND huyện.\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập\na) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.\nd) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.\nđ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục và tương đương thuộc Sở.\ne) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND các huyện, thành phố.\ng) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan hành chính khác thuộc UBND tỉnh do cấp có thẩm quyền thành lập.\nĐiều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý\n1. Đảm bảo các nguyên tắc theo quy định theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.\n2. Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy phải được tổ chức thực hiện một cách khoa học, hợp lý, khách quan, công khai, minh bạch, chặt chẽ và tuân thủ đầy đủ các quy trình, thủ tục theo quy định.\n3. Các cơ quan, đơn vị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện những quy định về phân cấp thuộc phạm vi quản lý theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tỉnh. Đồng thời phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại phân cấp này.\n4. Việc thực hiện các nội dung quy định về phân cấp phải gắn với việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.\n5. Các nội dung không thuộc thẩm quyền hoặc chưa được quy định tại phân cấp này; các cơ quan, đơn vị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ các quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định. Trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp xem xét, quyết định các nội dung chưa được quy định tại phân cấp này.\nĐiều 4. Nội dung phân cấp quản lý\n1. Thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế và cơ chế hoạt động của các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập.\n3. Đánh giá, xếp hạng (phân loại) các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Giao quyền tự chủ nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự đối với các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập.\nĐiều 5. Tiêu chí thành lập tổ chức\n1. Tiêu chí thành lập Văn phòng, phòng chuyên môn; Chi cục và các tổ chức tương đương thuộc Sở; phòng và tương đương thuộc Chi cục thuộc Sở thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau tắt gọi chung là Nghị định số 107/2020/NĐ-CP).\n2. Nguyên tắc, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ -CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (sau tắt gọi chung là Nghị định số 120/2020/NĐ-CP).\nĐiều 6. Số lượng cấp phó của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở, UBND cấp huyện; đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện\n1. Số lượng Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; số lượng Phó Chánh Thanh tra Sở; số lượng Phó Chi cục Trưởng thuộc Sở; số lượng Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục thuộc Sở thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP .\n2. Số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ.\n3. Về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP .\nChương II\nTHẨM QUYỀN QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SƯ NGHIỆP CÔNG LẬP\nĐiều 7. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh\n1. UBND tỉnh trực tiếp quản lý các đơn vị\na) Các sở, ban, ngành và tương đương;\nb) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.\n2. Nội dung quản lý cụ thể\na) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan hành chính khác thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính khác thuộc UBND tỉnh (đối với trường hợp pháp luật không quy định UBND tỉnh quyết định thành lập).\nb) Trình HĐND tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\nc) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn thuộc Sở; phòng, tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc sở; văn phòng, phòng, chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh.\nd) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sư nghiệp công lập trực thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc Sở.\nđ) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của Sở;\ne) Hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật;\ng) Chỉ đạo, xây dựng đề án thành lập, chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã báo cáo HĐND tỉnh; hoàn chỉnh hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;\nh) Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện; hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh;\nĐiều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục và tương đương thuộc Sở.\n2. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.\n4. Quyết định giao quyền tự chủ đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, trực thuộc Chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.\n5. Quyết định cho phép các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước thuộc các bộ, ngành trung ương và địa phương khác đặt Trụ sở, Chi nhánh, Văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh; có ý kiến để các tổ chức thuộc UBND tỉnh đặt Chi nhánh, Văn phòng đại diện tại các địa phương khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 9. Thẩm quyền của các sở, ngành và tương đương\n1. Trực tiếp quản lý các đơn vị\na) Văn phòng, thanh tra Sở, các phòng chuyên môn trực thuộc;\nb) Chi cục trực thuộc;\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.\n2. Chủ trì, xây dựng Đề án, Phương án, Tờ trình về tổ chức bộ máy trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.\n3. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, thanh tra Sở, phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị sự nghiệp công lập Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của UBND tỉnh. Ban hành Quy chế làm việc quy định về chế độ, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận trực thuộc.\n4. Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành quản lý theo quy định trình UBND tỉnh phê duyệt.\n5. Lập hồ sơ xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.\n6. Thẩm định, phê duyệt phương án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, trình Chủ tịch UBND tỉnh giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của pháp luật.\n7. Thường xuyên rà soát, đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Kịp thời báo cáo, kiến nghị với UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý để có những biện pháp khắc phục kịp thời.\nĐiều 10. Thẩm quyền của UBND cấp huyện\n1. UBND cấp huyện trực tiếp quản lý các đơn vị\na) Các phòng và tương đương;\nb) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện.\n2. Nội dung quản lý\na) Trình HĐND cấp huyện quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\nb) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\nc) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ.\nd) Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.\nđ) Xây dựng quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý, trình sở quản lý chuyên ngành tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\ne) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật.\nf) Thường xuyên rà soát, đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Kịp thời báo cáo, kiến nghị với UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý để có những biện pháp khắc phục kịp thời.\nĐiều 11. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện\n1. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện theo quy định.\n2. Quyết định giao quyền tự chủ đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo quy định.\nĐiều 12. Thẩm quyền của các Chi cục\n1. Xây dựng Đề án, Phương án về tổ chức bộ máy trình Sở chủ quản, trình UBND tỉnh xem xét quyết định theo quy định.\n2. Xây dựng Đề án, phương án tự chủ (bao gồm các nội dung tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính) của đơn vị báo cáo sở chủ quản thẩm định; trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định; tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật đối với các nội dung theo Đề án tự chủ của đơn vị.\n3. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng, bộ phận trực thuộc; ban hành Quy chế làm việc quy định về chế độ, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận trực thuộc.\n4. Thường xuyên rà soát, đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị. Kịp thời báo cáo, kiến nghị với sở chủ quản, để Sở chủ quản thẩm định, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý để có những biện pháp khắc phục kịp thời.\nĐiều 13. Thẩm quyền của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh\na) Xây dựng Đề án, Phương án về tổ chức bộ máy trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét quyết định theo quy định.\nb) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng, ban và tương đương thuộc đơn vị theo cơ cấu tổ chức đã được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quy định. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng, khoa chuyên môn, nghiệp vụ thuộc đơn vị quản lý; ban hành Quy chế làm việc quy định về chế độ, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận trực thuộc.\nc) Hiệu trưởng trường Cao đẳng công lập ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của trường theo Quyết nghị của hội đồng trường.\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện\na) Xây dựng Đề án, Phương án về tổ chức bộ máy trình UBND huyện (qua phòng Nội vụ) xem xét, quyết định theo quy định.\nb) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng, bộ phận thuộc đơn vị; ban hành Quy chế làm việc quy định về chế độ, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận của cơ quan, đơn vị.\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở\na) Xây dựng Đề án, Phương án về tổ chức bộ máy trình Sở chủ quản, trình UBND tỉnh xem xét quyết định theo quy định.\nb) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng, bộ phận trực thuộc; ban hành Quy chế làm việc quy định về chế độ, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận trực thuộc.\n4. Thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 120/2020/NĐ-CP .\n5. Thường xuyên rà soát, đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị. Kịp thời báo cáo, kiến nghị với Sở chủ quản, để Sở chủ quản thẩm định, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý để có những biện pháp khắc phục kịp thời.\nĐiều 14. Thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự\nĐơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (tự đảm bảo chi thường xuyên) ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 13 Quy định này, đơn vị được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.\nĐiều 15. Thẩm quyền của Sở Nội vụ\n1. Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện một số nội dung quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể như sau:\na) Tham mưu, thẩm định, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy tại Khoản 2, Điều 7 và Điều 8 Quy định này;\nb) Thống nhất ý kiến bằng văn bản đối với việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền thành lập của UBND cấp huyện; thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng, bộ phận và tương đương của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc UBND tỉnh; các sở, ban, ngành.\nc) Phối hợp với các sở có liên quan tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật.\nd) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý tổ chức bộ máy, việc triển khai thực hiện các quy định, quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.\nđ) Yêu cầu các Sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác tổ chức bộ máy và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho các cơ quan có thẩm quyền.\n2. Giúp UBND tỉnh chuẩn bị đề án, tờ trình về công tác tổ chức bộ máy theo quy định để UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Chính phủ, bộ, ngành Trung ương theo quy định. Tổ chức thực hiện sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và bộ, ngành Trung ương.\n3. Giúp UBND tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của các sở, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 16. Thẩm quyền của phòng nội vụ cấp huyện\n1. Giúp UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện thống nhất quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện quản lý; tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện một số nội dung quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện, cụ thể như sau:\na) Tham mưu, thẩm định, trình UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy tại Khoản 2, Điều 10 và Điều 11 Quy định này;\nb) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tổ chức bộ máy;\nc) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý tổ chức bộ máy, việc triển khai thực hiện các quy định, quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện;\nd) Yêu cầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác tổ chức bộ máy và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho các cơ quan có thẩm quyền.\n2. Giúp UBND cấp huyện chuẩn bị Đề án, Tờ trình về công tác tổ chức bộ máy theo quy định để UBND huyện trình Ban Thường vụ Huyện ủy, HĐND cấp huyện, UBND tỉnh theo quy định. Tổ chức thực hiện sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ cấp ủy, HĐND cấp huyện, quyết định của UBND tỉnh.\n3. Giúp UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 17. Quy định chuyển tiếp\n1. Thời gian kiện toàn, sắp xếp số lượng cấp phó quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy định này thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP .\n2. Thời gian kiện toàn, sắp xếp khung số lượng cấp phó quy định tại Khoản 3, Điều 3 Quy định này hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 27 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP .\nĐiều 18. Tổ chức thực hiện\n1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.\n2. Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện Quy định này.\n3. Quyết định của các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện về công tác tổ chức bộ máy gửi 01 bản về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp chung.\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong cơ quan tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#17_10_2005#130_2005_nd-cp", "id": 17305, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#19_07_2005#181_2005_qd-ttg", "id": 18019, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 181/2005/QĐ-TTg Quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập" }, { "vbpl_key": "luat#16_12_2002#02_2002_qh11", "id": 21594, "source": "vbpl", "title": "Luật 02/2002/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#07_10_2013#117_2013_nd-cp", "id": 32484, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 117/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "nghidinh#04_04_2014#24_2014_nd-cp", "id": 34071, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#05_05_2014#37_2014_nd-cp", "id": 35594, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 37/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_02_2015#16_2015_nd-cp", "id": 52575, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#22_11_2018#158_2018_nd-cp", "id": 132195, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_09_2020#108_2020_nd-cp", "id": 143966, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 108/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_09_2020#107_2020_nd-cp", "id": 143968, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#07_10_2020#120_2020_nd-cp", "id": 144744, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#17_07_2018#23_2018_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 136695, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 23/2018/QĐ-UBND Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan, tổ chức hành chính, \nđơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong cơ quan tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong cơ quan tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/149453.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3606.0068, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3606.0068 }, { "ID": 142075, "title": "Quyết định 08/2020/QĐ-UBND chữa trị giáo dục cho người nghiện ma túy ở cơ sở tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-03-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-04-15T00:00:00Z", "so_hieu": "08/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 63/2003/QĐ-UBND NGÀY 09/4/2003 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỮA TRỊ, GIÁO DỤC CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY Ở CƠ SỞ GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 65/TTr-SLĐTBXH ngày 16 tháng 3 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 63/2003/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về chữa trị, giáo dục cho người nghiện ma túy ở cơ sở Giáo dục - Lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Y tế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Cơ sở Điều trị nghiện ma túy và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế- Bộ LĐ-TB&XH;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Sở Tư pháp;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVXPhương, 10 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Phạm Văn Thủy", "trich_yeu": "Chữa trị giáo dục cho người nghiện ma túy ở cơ sở tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Phạm Văn Thủy", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#09_04_2003#63_2003_qd-ubnd#tinhsonla" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định chữa trị giáo dục cho người nghiện ma túy ở cơ sở tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định chữa trị giáo dục cho người nghiện ma túy ở cơ sở tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/142075.pdf", "linh_vuc": "Giáo dục", "score": 3596.7812, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3596.7812 }, { "ID": 999999999640200, "title": "Quyết định 01/2025/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-01-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-01-12T00:00:00Z", "so_hieu": "01/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;\nCăn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;\nThực hiện Nghị quyết số 443/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 435/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2024 và Tờ trình số 461/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2024 và ý kiến tán thành các thành viên UBND tỉnh.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2025\n2. Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động và quy chế quản lý sử dụng quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La và Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 11/10/2021 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 8 Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động và quy chế quản lý sử dụng quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất tỉnh; Quỹ phát triển đất tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Bộ Tài chính;\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\n - Công an tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP, CVCK);\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, Thanh TH. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH \n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Đặng Ngọc Hậu\nĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG\nCỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 02/01/2025 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nĐiều lệ này quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Quỹ).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.\n2. Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La.\n3. Tổ chức được ứng vốn từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Điều lệ này.\n4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan đến Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La.\nChương II\nĐỊA VỊ PHÁP LÝ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA\nĐiều 3. Tên gọi, trụ sở, địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La\n1. Tên gọi của Quỹ: Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La.\n2. Địa chỉ trụ sở: Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La, trụ sở đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, địa chỉ: Trung tâm hành chính tỉnh, Quảng trường Tây Bắc, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.\n3. Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.\n4. Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản, hạch toán độc lập, có vốn điều lệ.\n5. Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La có chức năng tiếp nhận, huy động vốn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2024, Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\n6. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Quỹ.\nĐiều 4. Nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La\n1. Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn.\n2. Thực hiện các nhiệm vụ ứng vốn theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực hiện thu hồi vốn ứng theo quy định.\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế toán, kiểm toán và các quy định khác có liên quan.\n4. Quyết định dừng, thu hồi vốn ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng hoặc chậm hoàn trả vốn ứng.\n5. Kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng và thu hồi vốn ứng theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Điều lệ này; xác định chi phí quản lý vốn ứng theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này.\n6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\nĐiều 5. Quyền hạn của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La\n1. Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.\n2. Ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất.\n3. Kiểm tra việc tuân thủ mục đích sử dụng vốn ứng của dự án, nhiệm vụ được Quỹ phát triển đất ứng vốn.\n4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng.\n5. Các quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\nChương III\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA\nĐiều 6. Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động\n1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La gồm có:\na) Hội đồng quản lý.\nb) Ban kiểm soát.\nc) Cơ quan điều hành nghiệp vụ.\n2. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ được thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Điều lệ này.\n3. Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La hoạt động theo mô hình độc lập.\nĐiều 7. Hội đồng quản lý\n1. Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất có 07 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý và các thành viên khác:\na) Chủ tịch Hội đồng quản lý là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý, kiêm Giám đốc Quỹ là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\nc) Thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ gồm: Đại diện Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường kiêm Phó Giám đốc Quỹ; đại diện Lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Đại diện Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh.\nd) Thành viên của Hội đồng quản lý không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n2. Thành viên của Hội đồng quản lý hoạt động kiêm nhiệm.\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:\na) Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ phát triển đất theo đúng quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất; bảo toàn và phát triển vốn.\nb) Ban hành hoặc sửa đổi quy chế, quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản lý.\nc) Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý.\nd) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc thông qua kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nđ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất.\ne) Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh theo thẩm quyền. g) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật.\nh) Được sử dụng con dấu của Quỹ phát triển đất và Cơ quan điều hành nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.\ni) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất và pháp luật có liên quan.\n4. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý:\na) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản.\nb) Các kết luận của Hội đồng quản lý được thể hiện bằng nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản lý.\nc) Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% trong tổng số thành viên Hội đồng quản lý biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý (trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp).\nĐiều 8. Ban Kiểm soát\n1. Ban kiểm soát giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý kiểm soát hoạt động của Quỹ phát triển đất.\n2. Ban kiểm soát có tối đa 03 thành viên, gồm: Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát. Thành viên Ban kiểm soát hoạt động kiêm nhiệm.\n3. Thành viên của Ban kiểm soát không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát:\na) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất, các quy chế, quy trình của Quỹ.\nb) Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.\nc) Thẩm định báo cáo tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật.\nd) Lập kế hoạch hoạt động, trình Hội đồng quản lý phê duyệt; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác kiểm tra, giám sát.\nđ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\nĐiều 9. Cơ quan điều hành nghiệp vụ\n1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất gồm: Giám đốc, 01\nPhó Giám đốc; Kế toán trưởng; cán bộ công chức của Sở Tài nguyên và môi trường. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ phát triển đất, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ phát triển đất. Phó Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ giúp Giám đốc Quỹ điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất theo phân công và ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.\n2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất hoạt động kiêm nhiệm.\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều hành nghiệp vụ:\na) Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.\nb) Trình Hội đồng quản lý ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.\nc) Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch ứng vốn của Quỹ để trình Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều lệ này.\nd) Trực tiếp quản lý nguồn vốn hoạt động, tài sản của Quỹ.\nđ) Thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật.\nChương IV\nHOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT\nĐiều 10. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ\n1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất gồm:\na) Vốn điều lệ\nVốn điều lệ của Quỹ phát triển đất được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và cấp từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ phát triển đất sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức vốn điều lệ ban đầu, vốn điều lệ bổ sung cấp cho Quỹ phát triển đất.\nb) Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.\n2. Việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước áp dụng đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.\n3. Vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất được gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả và được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất.\nQuỹ phát triển đất mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để quản lý vốn điều lệ của Quỹ. Vốn điều lệ của Quỹ chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều lệ này.\nĐiều 11. Sử dụng vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất\n1. Vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất được sử dụng để:\na) Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước).\nb) Ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước.\nc) Ứng vốn cho tổ chức được giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\nd) Ứng vốn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.\n2. Việc ứng vốn từ Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Điều lệ này; việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Điều lệ này.\nĐiều 12. Kế hoạch ứng vốn và điều kiện ứng vốn từ Quỹ phát triển đất\n1. Kế hoạch ứng vốn:\nThẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất có trách nhiệm rà soát đề xuất ứng vốn trước khi phê duyệt để đảm bảo Kế hoạch ứng vốn được cân đối phù hợp.\n2. Điều kiện ứng vốn gồm:\na) Có văn bản đề nghị ứng vốn của tổ chức được ứng vốn.\nb) Có trong Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.\nc) Dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện.\nd) Có phương án hoàn trả vốn ứng.\nđ) Vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm ứng vốn đáp ứng được yêu cầu ứng vốn.\nĐiều 13. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn\n1. Thẩm quyền quyết định ứng vốn:\nỦy ban nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất. Cơ quan, người có thẩm quyền trước khi phê duyệt quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất có trách nhiệm rà soát điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2 Điều 12 Điều lệ này đảm bảo phù hợp và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển đất.\n2. Trên cơ sở Kế hoạch ứng vốn đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập 01 bộ hồ sơ đề nghị ứng vốn gửi Quỹ phát triển đất. Hồ sơ đề nghị gồm:\nVăn bản của tổ chức được ứng vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu rõ kế hoạch, tiến độ thực hiện khối lượng công việc; phương án hoàn trả vốn ứng; cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng thời hạn): 01 bản chính.\nHồ sơ, tài liệu liên quan đến điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2 Điều 12 Điều lệ này: 01 bản sao.\n3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ phát triển đất trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc ứng vốn cho tổ chức được ứng vốn nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị ứng vốn nếu không đủ điều kiện theo quy định.\n4. Căn cứ Quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ phát triển đất kiểm soát hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản. Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của Quỹ phát triển đất. Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản thanh toán thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ phát triển đất cho đối tượng thụ hưởng theo quy định.\n5. Việc ứng vốn được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án, nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện ứng vốn nhiều lần cho cùng một dự án, nhiệm vụ thì tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị ứng vốn và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần.\n6. Tổ chức được ứng vốn có trách nhiệm:\na) Sử dụng vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 11 Điều lệ này đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn ứng theo quy định của pháp luật. Không sử dụng vốn ứng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 11 Điều lệ này để sử dụng vào mục đích khác.\nb) Thực hiện trả chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này.\nc) Thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất và thực hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 15 Điều lệ này.\n7. Quỹ phát triển đất có trách nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ và thu hồi vốn ứng theo quy định.\nĐiều 14. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất\n1. Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất bằng mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ.\n2. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất được tính trong chi phí khác thuộc tổng mức đầu tư của dự án, dự toán của nhiệm vụ.\nĐiều 15. Quy định về hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất\n1. Hoàn trả vốn ứng từ nguồn vốn của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt:\na) Tổ chức được ứng vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Điều lệ này lập hồ sơ đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất, gửi Kho bạc Nhà nước (nơi tổ chức được ứng vốn mở tài khoản). Hồ sơ gồm:\nGiấy đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển đất chưa hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính;\nGiấy rút vốn theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 104/2024/NĐ-CP: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký số theo quy định;\nQuyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 13 Điều lệ này: 01 bản sao;\nQuyết định giao kế hoạch vốn hằng năm của dự án (trong đó có số tiền hoàn trả vốn ứng cho Quỹ): 01 bản sao;\nQuyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư: 01 bản chính.\nb) Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ do tổ chức được ứng vốn gửi; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ phát triển đất; trường hợp không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.\nCác nội dung khác về quy trình thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.\nc) Việc quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định của pháp luật về quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.\n2. Hoàn trả vốn ứng trong trường hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này):\na) Căn cứ vào số tiền ứng vốn chưa hoàn trả cho Quỹ phát triển đất (bao gồm cả số tiền ứng vốn của kỳ trước nếu có), thời hạn ứng và phương án hoàn trả vốn ứng cho Quỹ, tổ chức được ứng vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Điều lệ này báo cáo cấp có thẩm quyền của địa phương để bố trí trong dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển khác của cấp tương ứng để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ.\nb) Nguồn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất được bố trí trong dự toán chi đầu tư phát triển khác. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\nc) Căn cứ dự toán ngân sách được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập hồ sơ đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất, gửi Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ gồm:\nGiấy đề nghị hoàn trả vốn ứng (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển đất chưa hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính;\nGiấy rút vốn theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 104/2024/NĐ-CP: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký số theo quy định;\nQuyết định giao dự toán ngân sách của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;\nQuyết định hoàn trả vốn ứng của cơ quan, người có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ: 01 bản chính.\nd) Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ phát triển đất; trường hợp không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.\nCác nội dung khác về quy trình thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.\nđ) Tổ chức được ứng vốn thực hiện quyết toán số tiền hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất cùng với quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.\n3. Số tiền thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ ứng vốn quy định tại Điều lệ này, không được sử dụng vào mục đích khác.\n4. Trường hợp số tiền đã ứng nhưng chưa sử dụng hết (nếu có) phải hoàn trả cho Quỹ phát triển đất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc sử dụng vốn ứng cho nội dung đã đề nghị nhưng không sử dụng hết.\nChương V\nCHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, BÁO CÁO QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT\nĐiều 16. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ phát triển đất\n1. Năm tài chính của Quỹ phát triển đất bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.\n2. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 2). Các nội dung khác liên quan đến chế độ tài chính của Quỹ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.\nĐiều 17. Các khoản thu, chi của Quỹ phát triển đất\n1. Các khoản thu gồm:\na) Khoản thu từ chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này.\nb) Lãi tiền gửi theo quy định của pháp luật.\nc) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.\n2. Các khoản chi gồm:\na) Chi phục vụ hoạt động ứng vốn, thu hồi vốn ứng, quản lý vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất.\nb) Chi tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi khác cho các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\nc) Các khoản nộp ngân sách nhà nước và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.\n3. Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất có trách nhiệm ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ để làm căn cứ thực hiện, quản lý việc chi tiêu của Quỹ.\n4. Không sử dụng vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định được bổ sung vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất.\n5. Quỹ phát triển đất có trách nhiệm quyết toán các khoản thu, chi của Quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật.\nĐiều 18. Chế độ kế toán, báo cáo\n1. Quỹ phát triển đất thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.\n2. Hằng năm, Quỹ phát triển đất có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm của Quỹ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.\nBáo cáo tài chính năm của Quỹ phát triển đất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.\n3. Việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ phát triển đất được thực hiện theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất và quy định của pháp luật.\nĐiều 19. Mối quan hệ và trách nhiệm công tác\n1. Với các cơ quan quản lý nhà nước\na) Với Hội đồng nhân dân tỉnh\n- Là mối quan hệ chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐND tỉnh về thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh trong hoạt động của Quỹ theo quy định.\n- Quỹ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, báo cáo tình hình tài chính, hoạt động của Quỹ theo yêu cầu.\nb) Với Ủy ban nhân dân tỉnh\n- Là mối quan hệ chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh giao thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Quỹ.\n- Quỹ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về tình hình tài chính, hoạt động của Quỹ định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.\nc) Với các Sở, ban, ngành\n- Là mối quan hệ phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của mỗi bên trên tinh thần hợp tác nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ được UBND tỉnh giao, phục vụ sự phát triển chung của tỉnh.\n- Quỹ có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý của các cơ quan đơn vị đối với các nội dung công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.\n- Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát của một số cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của Quỹ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n2. Giữa Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ trong điều hành quản lý hoạt động của Quỹ\na) Hội đồng quản lý là cơ quan trực tiếp lãnh đạo mọi mặt hoạt động của Quỹ để đạt được mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ do UBND tỉnh giao thông qua việc ban hành các quy chế, quy định theo thẩm quyền. Phương thức lãnh đạo bằng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý hoặc ủy quyền cho Giám đốc Quỹ trong điều hành các nhiệm vụ cụ thể. Do đó, Giám đốc Quỹ phải thường xuyên báo cáo, xin ý kiến về các vấn đề cụ thể theo Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý, tham mưu cho Hội đồng quản lý chuẩn bị nội dung và tổ chức các phiên họp của Hội đồng quản lý, tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý.\nb) Hoạt động của Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ của Ban kiểm soát Quỹ. Do đó, Giám đốc Quỹ phải chủ động cung cấp đầy đủ các báo cáo, hồ sơ, chứng từ một cách kịp thời, minh bạch theo yêu cầu của Ban kiểm soát. Tại các phiên họp thường kỳ của Hội đồng quản lý, có sự tham dự của Ban kiểm soát Quỹ. Giám đốc Quỹ phải kịp thời tổ chức thực hiện nghiêm túc các kiến nghị sau kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát Quỹ.\n3. Giữa Quỹ và các Tổ chức được ứng vốn: Các Tổ chức được ứng vốn được xem như khách hàng trong đối tượng phục vụ của Quỹ. Do đó, Quỹ phải thường xuyên gắn kết, phổ biến thông tin kịp thời về các quy định, các cơ chế, chính sách, kế hoạch ứng vốn,... để các Tổ chức được ứng vốn nắm bắt, phối hợp thực hiện. Quá trình ứng vốn và thu hồi vốn ứng phải thực hiện theo đúng các quy định trong Điều lệ Quỹ và pháp luật có liên quan. Quan hệ giữa Quỹ và các Tổ chức được ứng vốn phải được xác lập bằng hợp đồng gắn với việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý nếu phát hiện Tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn và hoàn trả vốn ứng.\nChương VI\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 20. Xử lý chuyển tiếp\nTrường hợp Quỹ phát triển đất đã ứng vốn theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tạo quỹ đất theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trước ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm Điều lệ này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ được xử lý như sau:\n1. Đối với trường hợp đã xác định nguồn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất từ nguồn vốn của dự án hoặc nguồn đã được xác định theo quy định thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ từ nguồn vốn của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Điều lệ này hoặc từ nguồn đã được xác định theo quy định.\n2. Đối với trường hợp còn lại (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Điều lệ này.\nĐiều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ\nTrong quá trình thực hiện Điều lệ, Quỹ có trách nhiệm nghiên cứu tổng hợp các khó khăn, vướng mắc liên quan đến thực hiện Điều lệ. Nếu xét thấy cần phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hoạt động của Quỹ thì xây dựng nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ báo cáo Hội đồng quản lý thông qua và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\nĐiều 22. Tổ chức thực hiện\n1. Các quy định nội bộ của Quỹ phải tuân thủ Điều lệ này.\n2. UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị được ứng vốn có trách nhiệm phối hợp với Quỹ thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Điều lệ này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.", "trich_yeu": "Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Đặng Ngọc Hậu", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "id": 172734, "tvpl_key": "nghidinh#31_07_2024#104_2024_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất" }, { "id": 177815, "tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Đất đai 2024" }, { "id": 169032, "tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Nhà ở 2023" }, { "id": 139878, "tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019" }, { "id": 136038, "tvpl_key": "luat#13_06_2019#39_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Đầu tư công 2019" }, { "id": 95924, "tvpl_key": "luat#20_11_2015#88_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật kế toán 2015" }, { "id": 70807, "tvpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật ngân sách nhà nước 2015" }, { "id": 70819, "tvpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 129168, "tvpl_key": "quyetdinh#03_05_2018#10_2018_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh..." }, { "id": 150715, "tvpl_key": "quyetdinh#11_10_2021#32_2021_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 32/2021/QĐ-UBND sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 8 Điều lệ kèm theo Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về ..." } ], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 999999999638832, "tvpl_key": "nghiquyet#30_12_2024#443_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 443/NQ-HĐND năm 2024 thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 176695, "tvpl_key": "quyetdinh#04_04_2025#35_2025_qd-ubnd#tinhphuyen", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 35/2025/QĐ-UBND quy định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Yên" }, { "id": 176558, "tvpl_key": "quyetdinh#27_03_2025#40_2025_qd-ubnd#tinhnamdinh", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 40/2025/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Nam Định" }, { "id": 999999999645931, "tvpl_key": "nghiquyet#19_02_2025#04_nq-hdnd#tinhvinhphuc", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2025 thông qua nội dung sửa đổi, bổ sung tổ chức bộ máy, điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc" }, { "id": 174866, "tvpl_key": "quyetdinh#04_02_2025#05_2025_qd-ubnd#tinhthanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 05/2025/QĐ-UBND quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Thanh Hóa" }, { "id": 175115, "tvpl_key": "quyetdinh#14_01_2025#02_2025_qd-ubnd#tinhnghean", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 02/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 71/2010/QĐ-UBND thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Nghệ An và Quyết định 34/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 71/2010/QĐ-UBND" }, { "id": 175301, "tvpl_key": "quyetdinh#14_01_2025#03_2025_qd-ubnd#tinhnghean", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 03/2025/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất Nghệ An" }, { "id": 174641, "tvpl_key": "quyetdinh#03_01_2025#04_2025_qd-ubnd#tinhhaugiang", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ Phát triển đất tỉnh Hậu Giang" }, { "id": 175148, "tvpl_key": "quyetdinh#09_12_2024#102_2024_qd-ubnd#tinhninhbinh", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 102/2024/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình" }, { "id": 174958, "tvpl_key": "quyetdinh#25_11_2024#56_2024_qd-ubnd#tinhnamdinh", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 56/2024/QĐ-UBND quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Nam Định; quy định thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Nam Định" }, { "id": 999999999632308, "tvpl_key": "quyetdinh#31_10_2024#2828_qd-ubnd#tinhkhanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 2828/QĐ-UBND năm 2024 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Khánh Hòa" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3592.7258, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3592.7258 }, { "ID": 147015, "title": "Quyết định 52/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-01-15T00:00:00Z", "so_hieu": "52/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1003/TTr-SNV ngày 29 tháng 12 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La sau đây:\n1. Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 của UBND tỉnh về việc Quy định thành phần và quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật đối với cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc xây dựng và kiểm tra thực hiện đề án.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Sở Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp (20b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_05_2013#07_2013_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77245, "title": "Quyết định 07/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thành phần và quy chế hoạt động\n của Hội đồng kỷ luật đối với cán bộ xã, phường, thị trấn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#20_06_2013#13_2013_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77607, "title": "Quyết định 13/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc xây dựng và kiểm tra thực hiện đề án" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/147015.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3582.9656, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3582.9656 }, { "ID": 85098, "title": "Quyết định 182/2003/QĐ-UB v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-12-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-12-27T17:00:00Z", "so_hieu": "182/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La\n__________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND sửa đổi ngày 21/6/1994.\n- Căn cứ Luật đất đai năm 1993 và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai các năm 1998; 2001.\n- Căn cứ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi để sử dụng đất vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.\n- Căn cứ Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai.\n- Căn cứ Nghị quyết số 78/2003/NQ-HĐND ngày 18/7/2003 của HĐND tỉnh khoa XI kỳ họp thứ 8 về công tác giải phóng mặt bằng phục vụ cho đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n- Căn cứ t ờ trình liên ngành số 328/TT-LN ngày 15/8/2003 của liên ngành Sở Địa chính-Sở Xây dựng-Sở Tài chính Vật giá đề nghị ban hành quy định giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nQUYẾT ĐỊNH\nĐiều 1: Nay ban hành quy định về việc giải phóng mặt bằng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2: Các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La có trách nhiệm thực hiện tốt những nội dung trong bản quy định này. Bản quy định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3: Các ông (bà) Chánh văn phòng HĐND&UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nK.T CHỦ TỊCH\nPHÓ CHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nCầm Văn Đoản\nQUY ĐỊNH\nVỂ GI Ả I PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n(Ban hành kèm theo quyết định s ố 182/ 2003 / QĐ-UB ngày 12 tháng 12 n ăm 2003 của UBND tỉnh Sơn la)\n________________________\nCHƯƠNG I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:\n1. Đối tượng áp dụng: Là những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là đói tượng sử dụng đất) có đất bị thu hồi và các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh.\n2. Phạm vi áp dụng: Những khu đất thu hồi để phục vụ cho việc triển khai các dự án nông, lâm nghiệp, dự án phát triển mở rộng các đô thị, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp... để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Việc thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt\nĐiều 3. Trong trường hợp do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội bắt buộc phải triển khai các dự án không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải tiến hành điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.\nĐiều 4. Việc đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.\nĐiều 5. Nguyên tắc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng:\na. Trên cơ sở cân đối đất sản xuất của địa phương có đất bị thu hồi.\nb. Việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng phải tiến hành nhanh, gọn, đảm bảo công bằng trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai với chính quyền địa phương và người dân có đất bị thu hồi.\nc. Phải làm tốt công tác tuyên truyền, vận động trong nhân dân để người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của minh và ủng hộ chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước.\nd. Việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng được phân cấp cho chính quyền cơ sở đảm trách. Cụ thể là:\n- Đối với các dự án có mức đền bù dưới 500 triệu đồng giao cho UBND cấp huyện phê duyệt, nếu mức vốn đền bù trên 500 triệu thì UBND tỉnh phê duyệt giá trị đền bù.\nCHƯƠNG II\nTRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ N ƯỚC\nCÓ THẨM QUYỀN VÀ CHỦ D Ự ÁN\nĐiều 6. Trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất phải thực hiện các công việc sau:\n1. Thông báo cho UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các đối tượng đang sử dụng đất trong khu vực biết việc thu hồi đất để thực hiện theo quy hoạch của Nhà nước.\n2- Thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng theo quy trình của quyết định 452/QĐ-UB ngày 28/2/2003 của UBND tỉnh. Trình tự thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy trình ban hành theo quyết định 452/QĐ-UB của UBND tỉnh.\n3. Khảo sát, đo đạc, thống kê, lập phương án đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu trên đất của các đối tượng có đất bị thu hồi.\n4. Lập quy hoạch chi tiết các khu Tái định cư (TĐC) để bố trí đất đai cho các đối tượng bị thu hồi đất ổn định đời sống và sản xuất.\n5. Ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất tại khu vực bị thu hồi.\nĐiều 7. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng là đầu mối để giải quyết mọi thắc mắc của các đối tượng có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng đền bù được quy định cụ thể như sau:\n1. Quyền hạn:\n- Yêu cầu lập quy hoạch các khu TĐC để bố trí đất đai cho các đối tượng có đất bị thu hồi.\n- Yêu cầu các chủ dự án được nhận đất bố trí đủ kinh phí đền bù để trả cho các đối tượng có đất bị thu hồi.\n- Yêu cầu các đối tượng bị thu hồi đất xuất trình các loại giấy tờ có liên quan về đất đai và nguồn gốc các loại tài sản có trên đất, để tiến hành phân loại đền bù.\n2. Nhiệm vụ:\n- Giải đáp các thắc mắc có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng cho các đối tượng có đất bị Nhà nước thu hồi.\n- Hướng dẫn các đối tượng có đất bị Nhà nước thu hồi kê khai đầy đủ đất đai, tài sản, cây cối hoa màu có trên đất và nguồn gốc đất đai, tài sản, cây cối hoa màu.\n- Căn cứ vào các loại giấy tờ có liên quan do các đối tượng có đất bị thu hồi cung cấp, tiến hành phân loại đối tượng đền bù và trả tiền đền bù cho các đối tượng đã được phân loại.\nĐi ề u 8. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất được thực hiện theo đúng quy định của Luật đất đai. Cụ thể như sau:\n1. Đất thu hồi là đất đang sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông, lâm nghiệp\na. UBND tỉnh thu hồi đất của:\n- Tổ chức sử dụng đất.\n- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã.\n- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của các tổ chức phi Chính phủ sử dụng đất tại Việt Nam.\nb. UBND cấp huyện thu hồi đất của: hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều này.\n2. Đất thu hồi là đất đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp.\na. UBND tỉnh thu hồi đất của các tổ chức kinh tế sử dụng đất.\nb. UBND cấp huyện thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân.\nc. UBND cấp xã thu hồi đất cho thuê thuộc quỹ đất công ích của xã.\nĐiều 9. Trách nhiệm của chủ dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất:\n1. Chủ dự án phối họp với chính quyền địa phương cấp xã nơi có đất, các cơ quan chức năng và các đối tượng có đất bị thu hồi tiến hành việc thống kê diện tích đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất để lập phương án đền bù trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Lập phương án đền bù đất đai và tài sản trên đất của các đối tượng có đất bị thu hồi để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n3: Hợp đồng khảo sát, đo đạc khu đất được giao hoặc cho thuê, lập bản đồ khu đất để đưa vào hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất. Bản đồ phải được lập theo đúng quy định và được các cơ quan chức năng ký xác nhận trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.\nĐiều 10. Việc thông báo cho các đối tượng có đất bị thu hồi do chính quyền địa phương cấp huyện thông báo. Sau khi có thông báo 20 ngày, UBND cấp xã cùng với Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện (thị xã) tổ chức họp dân. Thành phần gồm các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện tổ, (bản, tiểu khu), chủ dự án và các cơ quan chức năng của Nhà nước (mời thêm Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) cùng tham gia. Nội dung họp quán triệt tỉnh thần, vận động các đối tượng có đất bị thu hồi ủng hộ chủ trương chính sách của Nhà nước, giải đáp các thắc mắc cho các đối tượng có đất bị thu hồi. Kết thúc cuộc họp phải có biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham gia để lưu hồ sơ.\nĐiều 11. Việc thu hồi đất phải được tiến hành theo đúng trình tự cụ thể là:\na. Phải xem xét cụ thể trên cơ sở tiến hành cân đối quỹ đất đai, tránh gây xáo trộn lớn làm ảnh hưởng tới đời sống của người dân địa phương có đất bị thu hồi.\nb. Trong trường họp người dân bị thu hồi toàn bộ đất sản xuất (mà không thê cân đối bố trí được đất sản xuất cho họ) thì phải có phương án chuyển đổi ngành nghề để đảm bảo ổn định, phất triển cuộc sống lâu dài cho các đối tượng này.\nc. Các dự án có liên quan đến việc thu hồi đất giải phóng mặt bằng phải có sự tham gia của người dân và chính quyền địa phương nơi có đất bị thu hồi.\nd. Chỉ khi nào chủ dự án thực hiện xong việc đền bù thì Nhà nước mới tiến hành thu hồi đất, giải toả mặt bằng và khi đó chủ dự án mới được triển khai thi công xây dựng công trình.\nĐiều 12. Việc quy hoạch các khu TĐC để bố trí cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng do các cơ quan có chức năng thực hiện theo đúng quy định:\n- UBND cấp huyện lập quy hoạch chi tiết các khu TĐC có quy mô dưới 20 ha để trình UBND tỉnh phê duyệt.\n- Sau khi quy hoạch chi tiết được UBND tỉnh phê duyệt, UBND cấp huyện tiến hành việc giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng có đất bị thu hồi theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp tại Luật đất đai.\nKhi tiến hành quy hoạch phải có sự tham gia góp ý của nhân dân và chính quyền địa phương Sở tại trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nCHƯƠNG III\nTRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA ĐỐI TƯỢNG\nSỬ DỤNG ĐẤT KHI BỊ THU HỒI\nĐiều 13. Các đối tượng có đất bị thu hồi phục vụ cho việc đầu tư phát triển có trách nhiệm:\n1. Chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2. Cung cấp đầy đủ những giấy tờ, tài liệu có liên quan tới khu đất mình đang sử dụng bị Nhà nước thu hồi để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển.\n3. Kê khai đầy đủ, trung thực, chính xác diện tích đất đai đang sử dụng bị thu hồi, các tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất và chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.\n4. Chấp hành nghiêm túc các thông báo và quy định của Nhà nước về việc giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển.\nĐiều 14. Quyền lợi của đối tượng có đất sử dụng hợp pháp khi bị nhà nước thu hồi đất:\n1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể việc bổi thường thiệt hại về đất có thể áp dụng các hình thức sau:\na. Đối với đất ở:\n- Đền bù bằng tiền để đối tượng tự lo chỗ ở mới.\n- Đền bù bằng đất ỏ' hoặc nhà ở tại các khu TĐC mới, nếu có chênh lệch về giá trị người bị thu hồi đất sẽ được nhận phần chênh lệch bằng tiền khi giá trị đất của người bị thu hồi cao hơn giá trị nhà và đất được đền bù. Trong trường hợp ngược lại người bị thu hồi đất phải bù phần chênh lệch đó cho Nhà nước.\nb. Đối với đất sản xuất nông, lâm nghiệp:\n- Đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Trường hợp diện tích đền bù nhỏ hon diện tích đất bị thu hồi hoặc đất đền bù có giá thấp hơn đất bị thu hồi thì đối tượng có đất bị thu hồi được nhận bằng tiền phần chênh lệch đó. Trường hợp ngược lại thì đối tượng nhận đất đền bù không phải nộp tiền phần chênh lệch đó.\n- Đền bù bằng tiền\n2. Được đền bù về tài sản, cây cối, hoa màu theo các quy định hiện hành.\n3. Được hưởng các chính sách hỗ trợ để ổn định sản xuất đời sống và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định hiện hành.\n4. Được bố trí đất ở tại các khu TĐC theo quy định hiện hành (nếu có nhu cầu)\nĐiều 15. Các đối tượng sử dụng đất không có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về đất đai (được quy định tại điều 6 Nghị định số 22/I998/NĐ-CP ngày 241411998 của Chính phủ) hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch .sử dụng đất đã được duyệt; lấn chiếm đất trái phép; vi phạm hành lang bảo vệ các công trình thì khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đền bù thiệt hại về đất.\nĐiều 16. Đối tượng được Nhà nước giao đất sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại về chi phí đã đầu tư vào đất.\nĐiều 17. Trường hợp đối tượng sử dụng đất ở không thuộc diện đền bù thiệt hại về đất nếu không còn nơi ở nào khác thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc được mua nhà ở tại khu TĐC.\nĐiều 18. Trường họp đối tượng sử dụng đất chuyên dùng bị Nhà nước thu hồi sẽ được Nhà nước xem xét có thể giao đất hoặc cho thuê đất mới. Việc giao đất, cho thuê đất mới phải phù hợp với quy hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 19. Các đối tượng sử dụng đất nông nghiệp trong vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp mà không tuân thủ theo quy hoạch, tự ý trồng các loại cây trồng khác khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đồn bù tài sản hoa màu.\nCHƯƠNG IV\nKHEN THƯỞNG, X Ử PHẠT\nĐi ề u 20. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu thực hiện nghiêm chỉnh quyết định thu hồi đất, di chuyển, giải phóng mặt bằng theo đúng kế hoạch sẽ được ưu tiên bố trí đất trong khu tái định cư và được thưởng tiền theo đúng quy định hiện hành.\nĐiều 21. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng thì ngoài việc bị xử phạt theo điều 4 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt tiền từ 100.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi để vật liệu xây dựng, hay các vật khác, gây cản trở cho,:Việc sử dụng đất của người khác.\n2- Phạt tiền từ 500.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đưa các vật, chất thải gây cản trở và làm giảm khả năng sử dụng của người khác.\n3- Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đào bới, cố tình xây dựng trái phép các công trình, trồng cây lâu năm trên đất bị thu hồi gây cản trở hoặc làm thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.\n4- Ngoài mức xử phạt quy định tại các khoản 1,2,3 của điều này còn bị áp dụng các biện pháp sau:\n- Buộc khôi phục lại tình trạng đất như trước khi bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra.\n- Bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng do vi phạm hành chính gây ra.\n- Bị cưỡng chế thi hành quyết định. Trường họp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nĐiều 22. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách kéo dài thời hạn chấp hành quyết định sẽ bị xử phạt theo điều 11 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt tiền từ 500.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, chây ì không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2- Ngoài mức xử phạt như khoản 1 của điều này còn bị áp dụng các biện pháp:\n- Bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.\n- Bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng do vi phạm hành chính gây ra.\nĐi ề u 23. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách gây cản trở cho việc giao đất, điều tra xác định giá đất, đo đạc lập bản đồ sẽ bị xử phạt theo điều 12 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi cố tình vắng mặt để giao đất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi không xuất trình, hoặc trốn tránh, trì hoãn việc xuất trình giấy tờ về đất đai có liên quan đến việc định giá đất và hành vi ngăn cản không cho nhân viên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành đo đạc lập bản đồ khu đất bị thu hồi.\n3- Ngoài mức xử phạt như khoản 1,2 của điều này còn bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.\nĐi ề u 24. Cơ quan Công an và UBND cấp xã có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện tổ chức thực hiện cưỡng chế để thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển.\nĐiều 25. Công chức Nhà nước thi hành công vụ giải phóng mặt bằng nếu vi phạm các quy định về giải phóng mặt bằng thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nĐiều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giải phóng mặt bằng được quy định như sau:\n1- Chủ tịch UBND cấp xã:\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với các hành vi được qui định tại khoản 1 điều 19; khoản 1, 2 điều 21 bản qui định này.\n- Cưỡng chế buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.\n2- Chủ tịch UBND cấp huyện :\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.\n- Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi pham hành chính gây ra.\n- Cưỡng chế buộc đối tượng vi phạm phải thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n3- Chủ tịch UBND tỉnh:\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.\n- Áp dụng tất cả các hình phạt bổ xung và biện pháp khác được qui định trong quy chế này và cưỡng chế buộc đối tượng vi phạm phải thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\nCHƯƠNG VI\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 27. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định này.\nTrong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.", "trich_yeu": "V/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Văn Đoản", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#02_12_1998#10_1998_qh10", "id": 7344, "source": "vbpl", "title": "Luật 10/1998/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#24_04_1998#22_1998_nd-cp", "id": 7807, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 22/1998/NĐ-CP Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_01_1997#04_cp", "id": 8774, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 04/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#14_07_1993#khong so", "id": 10802, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#25_2001_qh10", "id": 23290, "source": "vbpl", "title": "Luật 25/2001/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai." } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85098.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3577.1785, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3577.1785 }, { "ID": 144370, "title": "Quyết định 38/2020/QĐ-UBND về việc bãi bỏ các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-08-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-09-05T00:00:00Z", "so_hieu": "38/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVề việc bãi bỏ các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La\n_________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 603/TTr-SNV ngày 10 tháng 8 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1 . Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La sau đây:\n1. Quyết định số 88/2003/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2003 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La cấp huyện, thị và xã.\n2. Quyết định số 76/2004/QĐ-UBND ngày 12 tháng 07 năm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc Hội đồng Giám sát Xổ số kiến thiết tỉnh Sơn La.\n3. Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh về việc về việc thành lập Quỹ phòng chống ma tuý.\nĐiều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2020.\nĐiều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành;  Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Về việc bãi bỏ các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Tráng Thị Xuân", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#15_03_2006#12_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84665, "title": "Quyết định 12/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Quỹ phòng chống ma tuý" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#18_06_2003#88_2003_qd-ubnd#tinhsonla" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#12_07_2004#76_2004_qd-ubnd#tinhsonla" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc bãi bỏ các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc bãi bỏ các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/144370.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3570.936, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3570.936 }, { "ID": 83205, "title": "Quyết định 22/2012/QĐ-UBND quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2012-11-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2012-12-06T00:00:00Z", "so_hieu": "22/2012/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\nCăn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 của UBTVQH và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008;\nCăn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;\nCăn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 91/TTr-SXD ngày 26 tháng 9 năm 2012,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng; \n - TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (b/c);\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); \n - Như Điều 3;\n - Các Sở: XD, TC, KH và CN, KH và ĐT, CT, NN và PTNT, TN và MT, TT và TT;\n - Công ty TNHH MTV MTĐT Sơn La;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; TT.Công báo; Trưởng các phòng: KTTH, VHXH, NC, KTN;\n - Lưu VT - Châu (90b); | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Cầm Ngọc Minh\nQUY ĐỊNH\nVỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Mục đích\nQuy định về quản lý cây xanh đô thị nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực cây xanh đô thị, đồng thời khuyến khích toàn xã hội tham gia bảo vệ, phát triển, gìn giữ cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Phạm vi áp dụng\n1. Cây xanh đô thị thuộc đối tượng quản lý tại Quy định này bao gồm:\n- Cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa trên địa bàn đô thị của tỉnh được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách và từ các nguồn vốn khác;\n- Cây xanh trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông);\n- Cây xanh trồng trong khuôn viên nhà đất của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.\n- Cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.\n2. Quy định này không áp dụng đối với cây trồng với mục đích sản xuất nông - lâm nghiệp của các tổ chức và cá nhân; cây xanh làm dãy cách ly khu chôn lấp chất thải rắn; vườn ươm thực vật hoặc sưu tập thực vật.\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý\n1. Nhà nước và nhân dân có trách nhiệm giữ gìn, phát triển hệ thống cây xanh đô thị nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường và mỹ quan đô thị.\n2. Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, tham gia các hoạt động ươm cây trồng, chăm sóc, bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị.\n3. Cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh có thể thuê đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; hoặc phân công giao nhiệm vụ cho tổ chức, hộ gia đình thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị (sau đây gọi là tổ chức trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh).\nĐiều 4. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị\n1. Sở Xây dựng\n1.1 Là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh, chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về quản lý cây xanh đô thị trình UBND tỉnh ban hành;\n1.2. Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.\n2. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố:\n- Thực hiện công tác Quy hoạch và quản lý quy hoạch công viên, vườn hoa và cây xanh trong công viên, vườn hoa, cây xanh và thảm cỏ được đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi đô thị thuộc ranh giới hành chính quản lý;\n- Quản lý cây xanh trồng trên đường phố đô thị, cây xanh trồng theo dải đất ven sông, kênh, suối, kênh mương thủy lợi trong phạm vi đô thị thuộc ranh giới hành chính quản lý.\n- Có trách nhiệm thống kê và ban hành danh mục cây cần bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn quản lý.\n- Thực hiện cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo quy định tại Chương III của Quy định này.\n- Xác định nguồn lợi, quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh công cộng để giao cho đơn vị quản lý cây xanh trên địa bàn.\nChương II\nQUẢN LÝ CÂY XANH\nMục 1. CÂY XANH THUỘC DANH MỤC CÂY CỔ THỤ, CÂY CẦN BẢO TỒN\nĐiều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn\nCơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có trách nhiệm đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn trong phạm vi công viên, vườn hoa, đường phố, khuôn viên đất do mình quản lý như sau:\n1. Bảo quản, chăm sóc cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.\n2. Khi phát hiện cây có cành nhánh nặng tàn, cành khô, bị sâu bệnh, có nguy cơ gãy đổ hoặc phát hiện hành vi xâm hại đến cây xanh phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời đến UBND huyện, thành phố theo phân cấp quản lý tại khoản 2, Điều 4 của Quy định này.\n3. Khi cần chặt hạ, dịch chuyển cây phải có Giấy phép theo quy định tại Chương III của Quy định này.\nĐiều 6. Quản lý đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn\nUBND huyện, thành phố là cơ quan quản lý đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thuộc địa bàn quản lý và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:\n1. Thực hiện việc thống kê, phân loại, đánh số, treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây phục vụ công tác quản lý (Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này);\n2. Quản lý bảo đảm về sinh trưởng, mỹ thuật tán cây, an toàn khi chăm sóc, chặt hạ, dịch chuyển cây;\n3. Kiểm tra định kỳ, cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống sửa cây nghiêng, tạo dáng, bón phân, xử lý sâu bệnh đối với cây;\n4. Hướng dẫn cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý trực tiếp cây về kỹ thuật chăm sóc cây;\n5. Kiểm tra việc chặt hạ, dịch chuyển cây.\nĐiều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với cây cổ thụ, cây cần bảo tồn\nNghiêm cấm mọi hành vi sau đây xâm hại đến cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn:\n1. Xâm hại cây xanh đô thị theo quy định tại Điều 2 Mục V Phần I Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.\n2. Cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống sửa cây nghiêng, tạo dáng, xử lý sâu bệnh, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, trừ trường hợp UBND huyện, thành phố thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 và đơn vị được cấp Giấy phép thực hiện đốn hạ, di dời cây tại Khoản 5, Điều 6 của Quy định này.\nMục 2. CÂY XANH TRỒNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ\nĐiều 8. Tiêu chuẩn cây trồng\nCây xanh trồng trên đường phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:\n1. Cây thẳng, dáng cân đối, không sâu bệnh;\n2. Cây thuộc danh mục cây trồng quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này. Đối với cây trồng không có trong danh mục tại Phụ lục số 02 thì phải có ý kiến chấp thuận, cho phép trồng của UBND cấp tỉnh.\n3. Cây đưa ra trồng phải đảm bảo:\n- Cây tiểu mộc: Có chiều cao (từ gốc đến điểm phân cành) tối thiểu 2,0m và đường kính thân cây tại dưới điểm phân cành từ 4,0 cm trở lên;\n- Cây trung mộc và đại mộc: Có chiều cao (từ gốc đến điểm phân cành) tối thiểu 3,0 m và đường kính thân cây (tại điểm phân cành) từ 5,0 cm trở lên;\n4. Cây mới trồng phải được chống giữ chắc chắn, ngay thẳng;\n5. Cây xanh trồng trên đường phố phải được lắp đặt bó vỉa bảo vệ gốc cây.\nĐiều 9. Quy cách trồng cây\nCây xanh trồng trên đường phố theo quy cách sau:\n1. Các tuyến đường có vỉa hè rộng trên 5m trồng các cây loại 2 hoặc loại 3 (theo Phụ lục số 01).\n2. Các tuyến đường có vỉa hè rộng từ 3m đến 5m trồng các cây loại 1 (theo Phụ lục số 01).\n3. Khoảng cách giữa các cây trồng theo Phụ lục số 01; trồng cây ở khoảng trước tường ngăn giữa hai nhà mặt phố (nhưng phải đảm bảo khoảng cách trồng quy định tại Phụ lục số 01), không được trồng giữa cổng hoặc trước chính diện nhà dân đối với những nơi có chiều rộng hè phố dưới 5m.\n4. Cây trồng phải có khoảng cách tối thiểu so với các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đô thị đảm bảo như sau: Trụ điện 2m; cách miệng hố ga 2m; cách giao lộ 5m; cách đầu dải phân cách từ 3m - 5m; cách các họng cứu hỏa trên đường 3m; cách cột đèn chiếu sáng từ 1 - 2m; cách hệ thống biển báo, cột đèn báo tín hiệu giao thông 4m - 5m. Vị trí trồng bố trí theo đường ranh giới giữa 2 nhà.\n5. Cây xanh đô thị trồng tại các tuyến đường có đường dây dẫn điện phải đảm bảo theo quy định tại Điểm m, Khoản 3 Mục II phần II Thông tư số 05/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh.\n6. Các dải phân cách có lưới điện chạy dọc bên trên chỉ được trồng cây theo quy định tại Khoản 5 Điều này.\n7. Các tuyến đường có chiều dài dưới 2 km chỉ được trồng từ 1 đến 2 loại cây xanh. Các tuyến đường dài trên 2 km có thể trồng từ 1 đến 3 loại cây khác nhau.\n8. Các dải phân cách có bề rộng dưới 2m chỉ được trồng các loại cây cảnh hoặc cây bụi thấp có chiều cao dưới 1,50m.\n9. Các dải phân cách có chiều rộng từ 2m trở lên có thể trồng các loại cây thân thẳng với chiều cao và bề rộng của tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông.\n10. Trồng dây leo ở các bờ tường, trụ cầu của hệ thống đường dẫn, cầu vượt để tạo thêm nhiều mảng xanh trên đường phố; cần có khung với chất liệu phù hợp cho dây leo và bảo vệ tường, trụ cầu.\nĐiều 10. Quản lý cây xanh trồng trên đường phố\nCơ quan được phân cấp quản lý cây xanh trồng trên đường phố có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:\n1. Lập Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh hàng năm và 5 năm gửi về Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.\n2. Trồng cây xanh trên đường phố\n2.1. Trồng thay thế cây xanh đường phố bị chặt hạ do bị sâu bệnh không có khả năng điều trị, cây xanh bị chết, cây xanh có nguy cơ đổ ngã;\n2.2. Trồng cây xanh theo Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt; theo quy hoạch chủng loại cây xanh trồng trên từng tuyến đường.\n2.3. Khuyến khích tất cả các tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức kinh tế và các cá nhân tham gia quản lý, trồng, chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị theo quy hoạch;\n3. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trên đường phố:\n3.1. Làm cỏ dại, xới đất, bón phân, tưới nước, kiểm tra, xử lý sâu bệnh đảm bảo cây sinh trưởng tốt;\n3.2. Cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống sửa cây nghiêng, tạo dáng cho cây, bảo đảm mỹ thuật và an toàn cho sinh hoạt đô thị;\n3.3. Lập kế hoạch xét duyệt thực hiện việc chặt hạ, thay thế các tuyến cây xanh lâu năm, già cỗi, không còn phát huy tác dụng cải thiện môi trường và không bảo đảm an toàn cho các hoạt động của đô thị;\n3.4. Khảo sát, lập kế hoạch chăm sóc đặc biệt đối với cây xanh cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn, cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên trên đường phố, trong công viên, vườn hoa, trên các dải đất ven sông, suối, kênh mương thủy lợi;\n3.5. Cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh đô thị theo thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia trồng cây xanh và nhân dân trồng cây xanh trên đường phố, thực hiện trồng, bảo quản và chăm sóc theo quy định;\n3.6. Tổ chức lực lượng theo dõi, kiểm tra, bảo vệ thường xuyên hệ thống cây xanh đường phố.\n4. Phát hiện, lập kế hoạch, thực hiện việc chặt hạ cây xanh bị sâu bệnh, không có khả năng điều trị, bị chết, có nguy cơ đổ ngã và cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng do UBND tỉnh ban hành.\nMục 3. CÂY XANH TRONG CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA, QUẢNG TRƯỜNG VÀ CÁC KHU VỰC CÔNG CỘNG KHÁC\nĐiều 11. Trồng cây xanh trong công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác\n1. Cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa, quảng trường, ven hồ nước, hai bên bờ sông và các khu vực công cộng khác của đô thị phải tuân thủ quy hoạch chi tiết cây xanh công viên - vườn hoa hoặc quy hoạch chi tiết đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Việc trồng, chăm sóc, bảo vệ thực hiện theo quy định tại các Điều 11, Điều 13 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\n3. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo quy định tại Chương III của Quy định này.\nMục 4. CÂY XANH TRONG KHUÔN VIÊN NHÀ ĐẤT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\nĐiều 12. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\n1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền lựa chọn giống cây trồng, được thụ hưởng toàn bộ hoa lợi từ cây và chịu trách nhiệm trong việc bảo quản, chăm sóc cây xanh, hoa, cỏ, cảnh, dây leo trồng trong khuôn viên do mình quản lý.\n2. Cây trồng trong khuôn viên của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc sau:\n- Cây thuộc danh mục cây trồng quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này. Đối với những loại cây trồng không có trong danh mục tại Phụ lục số 02 thì phải có ý kiến chấp thuận, cho phép trồng của UBND cấp tỉnh.\n- Cây trồng lẻ, trồng dặm thì tuỳ thuộc khoảng không gian của khuôn viên mà chọn cây thích hợp nhưng có độ cao khi trưởng thành không quá 15m;\n- Khoảng cách ly an toàn đến các công trình kỹ thuật đô thị phải theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành và phải bảo đảm cây xanh có tán, thân, rễ không gây hư hại đến các công trình lân cận thuộc quyền quản lý của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác;\n- Cây trồng theo dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Việc bảo quản, chăm sóc cây cổ thụ, cây cần bảo tồn trong khuôn viên nhà, đất của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương II.\nChương III\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH\nĐiều 13. Các trường hợp cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\n1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi muốn chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị, cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn, cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên trồng trong khuôn viên của các tổ chức cá nhân thì phải có Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.\nCác trường hợp và điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị thực hiện theo các Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\n2. Miễn Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\nCác trường hợp được miễn Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 64/2010//NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị và Khoản 2 Mục IV Phần II Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị. Trước khi chặt hạ, dịch chuyển phải có biên bản, ảnh chụp hiện trạng và phải báo cáo lại cơ quan quản lý cây xanh đô thị theo phân cấp chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày thực hiện xong.\nĐiều 14. Thẩm quyền cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\nKhuyến khích áp dụng các biện pháp và phương tiện thích hợp để dịch chuyển (hạn chế chặt hạ) cây cổ thụ, cây cần bảo tồn và cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên.\n1. UBND tỉnh giao Sở Xây dựng cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong trường hợp cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.\n2. UBND huyện, thành phố cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong các trường hợp sau:\n- Cây xanh trồng trên đường phố không thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thuộc phạm vi đô thị quản lý theo phân cấp;\n- Cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa không thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thuộc địa bàn quản lý được đầu tư hoàn toàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý;\n- Cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên trồng trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn đô thị theo phân cấp quản lý.\nĐiều 15. Thủ tục cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\nHồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo các Khoản 4, Khoản 5 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\nMẫu đơn đề nghị và giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\nĐiều 16. Xây dựng công trình trên đất có trồng cây xanh\n1. Xây dựng công trình mà theo quy định pháp luật không cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng:\nChủ đầu tư công trình chỉ được chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sau khi đã được cấp Giấy phép theo quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Quy định này.\n2. Xây dựng công trình mà theo quy định pháp luật phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng:\n- Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng công trình phải xin ý kiến của cơ quan quản lý cây xanh theo phân cấp về việc chặt hạ, dịch chuyển cây trước khi cấp Giấy phép xây dựng. Đối với cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thì phải xin ý kiến của Sở Xây dựng.\n- Trong trường hợp ý kiến của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng không thống nhất với ý kiến của cơ quan quản lý cây xanh, giao trách nhiệm cho cơ quan quản lý cây xanh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n- Nếu trong quá trình xây dựng công trình phải chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thì phải có Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Quy định này.\nĐiều 17. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh:\nThực hiện theo quy định tại các Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\nTrường hợp tự ý chặt hạ, dịch chuyển không có giấy phép hoặc có tác động làm chết cây, khi phát hiện cơ quan quản lý cây xanh có trách nhiệm lập biên bản, ghi hình hiện trạng, xử phạt theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.\nĐiều 18. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển ngay; cây xanh đã bị ngã đổ\n1. Trường hợp đột xuất cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh ngay do tình thế khẩn cấp, thiên tai hoặc cây có nguy cơ ngã đổ gây nguy hiểm thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo quản công viên, vườn hoa, cây xanh có trách nhiệm phối hợp ngay với UBND xã, phường, thị trấn lập biên bản hiện trạng, thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh. Hồ sơ gồm có:\n- Bản tường trình lý do chặt hạ, dịch chuyển cây xanh;\n- Ảnh chụp tình trạng cây xanh trước khi chặt hạ, dịch chuyển;\n- Biên bản hiện trạng cây xanh.\n2. Trường hợp cây xanh đã bị ngã đổ thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh có trách nhiệm lập biên bản hiện trạng, dọn dẹp, giải toả ngay mặt bằng và thông báo ngay đến UBND xã, phường, thị trấn; và lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh. Hồ sơ gồm có:\n- Bản tường trình lý do cây xanh bị ngã đổ;\n- Ảnh chụp tình trạng cây xanh đã bị ngã đổ;\n- Biên bản hiện trạng cây xanh.\n3. Khuyến khích các đơn vị quản lý vận dụng các biện pháp khẩn cấp để khắc phục nguy hiểm, bảo vệ an toàn cho cây xanh, an toàn cho nhân dân; hạn chế tới mức thấp nhất nguy cơ ngã đổ trong mùa mưa.\nChương IV\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ\nĐiều 19. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành\n1. Sở Xây dựng\n- Tổng hợp Đề án (Kế hoạch) phát triển cây xanh địa bàn các đô thị hàng năm và giai đoạn 5 năm do UBND các huyện, thành phố lập trình UBND tỉnh phê duyệt.\n- Tổng hợp danh mục cây cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế do UBND các huyện, thành phố đề nghị trình UBND tỉnh phê duyệt.\n- Cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn đô thị theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 của Quy định này.\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các sở, ngành liên quan lập, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành qui trình định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá chuyên ngành cây xanh đô thị công bố trên địa bàn tỉnh.\n- Tham gia ý kiến thẩm định, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án, hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán chuyên ngành cây xanh theo thẩm quyền.\n- Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành việc thực hiện các quy định về bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị.\n- Phối hợp với các chủ đầu tư và UBND các huyện, thành phố lập và thực hiện kế hoạch triển khai các dự án đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cây xanh đô thị; hướng dẫn việc nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận quản lý các hạng mục cây xanh đô thị trồng tại các dự án đầu tư xây dựng công viên, vườn hoa, khu dân cư, khu đô thị mới.\n- Tổng hợp dữ liệu về cây xanh đô thị và định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n- Hỗ trợ, phát triển nguồn giống, chủng loại cây xanh trồng nhằm tạo sự đa dạng, phong phú cây xanh đô thị, phát triển cơ sở hậu cần vườn ươm phục vụ nhu cầu trồng cây xanh của tỉnh.\n- Tham gia ý kiến cho các cơ quan có chức năng trong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp mục đích trồng, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa dạng trong phát triển hệ thống cây xanh đô thị; quy hoạch hệ thống vườn ươm cây phục vụ nhu cầu trồng cây xanh.\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n- Chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố lập, tổng hợp kế hoạch hàng năm, 5 năm về đầu tư, phát triển cây xanh đô thị.\n- Khi thẩm định các dự án đầu tư phải tính đến hệ thống cây xanh, xem xét việc áp dụng các tiêu chuẩn về diện tích cây xanh và hạn chế đến mức thấp nhất diện tích trong đó phải di chuyển, chặt hạ cây xanh trên mặt bằng chiếm đất dự án.\n- Nghiên cứu trình UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý cây xanh đô thị, đầu tư và phát triển hệ thống cây xanh, vườn ươm, công viên, vườn hoa.\n4. Sở Công Thương\nPhối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị quản lý cây xanh xây dựng kế hoạch kiểm tra, cắt tỉa hệ thống cây xanh đảm bảo an toàn mạng lưới điện theo quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.\n5. Sở Giao thông vận tải\nKhi cải tạo hoặc cấp phép cho các chủ đầu tư cải tạo hè đường, dải phân cách có cây xanh, thảm cỏ, hoa, cây cảnh thì phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng.\n6. Sở Văn hóa thể thao và Du lịch\nPhối hợp với Sở Xây dựng, Sở ngành liên quan xem xét, thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng để cấp giấy phép lắp đặt biển quảng cáo trên hệ thống công viên, vườn hoa.\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung quyết định này và các văn bản pháp luật về quản lý cây xanh đô thị trên hệ thống thông tin đại chúng.\n8. Sở Tài chính\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng xác định nguồn vốn bố trí cho duy trì hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa trong dự toán kinh phí giao hàng năm cho đơn vị được giao quản lý, chăm sóc cây xanh đô thị theo phân cấp;\n- Phối hợp với Sở Xây dựng cùng các sở ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách khen thưởng và chế độ ưu đãi đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, phát triển hệ thống cây xanh.\n9. Công an tỉnh:\nChỉ đạo lực lượng công an tỉnh phối hợp các lực lượng thanh tra chuyên ngành kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm hệ thống cây xanh, vườn hoa, dải phân cách trên địa bàn tỉnh.\n10. Ngành Điện lực, Bưu chính Viễn thông, cấp - thoát nước:\nTrong quá trình thi công, xử lý kỹ thuật công trình, ngành Điện lực, Bưu chính Viễn thông, cấp - thoát nước có trách nhiệm thông báo, phối hợp chặt chẽ với cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh để bảo đảm kỹ thuật, mỹ thuật, sự an toàn và phát triển của cây xanh.\nĐiều 20. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố\n1. Lập Đề án (Kế hoạch) phát triển cây xanh đô thị hàng năm và 5 năm trên địa bàn đô thị theo phân cấp quản lý gửi Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt; Tổ chức thực hiện Đề án (kế hoạch) đã được phê duyệt.\n2. Khảo sát, thống kê và lập danh mục cây xanh cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trên địa bàn đô thị trình Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.\n3. Quản lý hệ thống công viên - vườn hoa, cây xanh đường phố, cây bóng mát trên địa bàn đô thị theo phân cấp.\n4. Thực hiện việc cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 của Quy định này.\n5. Thực hiện chức năng quản lý các dự án đầu tư, các biện pháp khuyến khích hoạt động chăm sóc, bảo quản, phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.\n6. Hướng dẫn UBND cấp xã, phường, thị trấn, hộ gia đình trong việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị; trong công tác quản lý địa bàn, không để tình trạng lấn chiếm sử dụng trái phép các vị trí được quy hoạch xây dựng công viên, vườn hoa, dải cây xanh phân cách đường đô thị.\n7. Kiểm tra, giám sát tình hình bảo đảm chất lượng cây xanh, việc tuân thủ quy chuẩn về tỷ lệ phủ xanh trong các dự án đầu tư xây dựng thuộc địa bàn quản lý.\n8. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh đô thị.\nĐiều 21. Trách nhiệm của các tổ dân phố, tiểu khu, tổ bản (sau đây gọi chung là tổ, tiểu khu)\n1. Phổ biến đến nhân dân trong tổ, tiểu khu quy định về quản lý cây xanh đô thị của tỉnh và các văn bản pháp luật của nhà nước có liên quan.\n2. Hướng dẫn việc trồng, bảo vệ, chăm sóc cây xanh đô thị theo quy định tại quy định này và các quy định khác của pháp luật trên địa bàn tổ, tiểu khu.\n3. Thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến cây xanh đô thị trên địa bàn tổ, tiểu khu báo cáo đơn vị được giao quản lý cây xanh đô thị theo phân cấp và cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý.\nĐiều 22. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý trực tiếp cây xanh đô thị\n1. Đối với tổ chức có năng lực thực hiện trồng, chăm sóc cây xanh\n- Thực hiện trồng, chăm sóc và quản lý hệ thống cây xanh theo hợp đồng đã ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n- Nghiên cứu đề xuất chủng loại cây, hoa phù hợp với quy hoạch xây dựng, với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung; tiếp thu và lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác để áp dụng trên địa bàn được giao quản lý.\n- Lập hồ sơ danh sách và tổ chức đánh số cây xanh cổ thụ, cây cần bảo tồn theo hướng dẫn và định kỳ hàng năm lập báo cáo kiểm kê chất lượng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n2. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\n- Chăm sóc, bảo vệ cây xanh trồng trong khuôn viên đất được giao quản lý không thuộc danh mục cây cấm trồng.\n- Thực hiện đúng quy định của cơ quan thẩm quyền về phân cấp quản lý cây xanh đường phố; kịp thời phản ánh đến cơ quan thẩm quyền những vấn đề có liên quan về quản lý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh.\n- Tham gia tuyên truyền vận động cộng đồng dân cư, người thân trong gia đình tự giác, chủ động trong quản lý, chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh.\nChương V\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\nĐiều 23. Khen thưởng\nCơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân có thành tích trong công tác chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị thì được xem xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước.\nĐiều 24. Xử lý vi phạm\n1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân có hành vi xâm hại đến hệ thống cây xanh đô thị thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ quan quản lý cây xanh hoặc cán bộ, nhân viên cơ quan lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm vi phạm quy định về quản lý cây xanh, gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của Nhà nước và nhân dân thì phải bồi thường thiệt hại hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nChương VI\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 25. Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện tốt Quy định này.\nĐiều 26. Yêu cầu các sở, ngành chủ động phối hợp với các đoàn thể và đề nghị các cơ quan thông tin đại chúng, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động, Hội Liên hiệp Phụ nữ hỗ trợ tích cực nhằm góp phần động viên nhân dân trong việc nâng cao ý thức cộng đồng tham gia bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị.\nĐiều 27. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng nghiên cứu, xem xét tổng hợp và đề xuất UBND tỉnh Quyết định./.\nPHỤ LỤC SỐ 01\nPHÂN LOẠI CÂY BÓNG MÁT TRONG ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh Sơn La)\nCác dạng loại cây xanh tạo bóng mát được trồng trên đường phố và các khu vực sở hữu công cộng được phân làm 3 loại dựa trên chiều cao trưởng thành. Khoảng cách giữa các cây trồng phụ thuộc vào phân loại cây. Các quy định cụ thể theo Bảng phân loại cây bóng mát và các yêu cầu kỹ thuật, sau đây:\nSố TT | Phân loại cây | Chiều cao | Khoảng cách trồng | Khoảng cách tối thiểu\nđối với lề đường | Chiều rộng vỉa hè\n1 | Cây loại 1 (cây tiểu mộc) | ≤ 10m | Từ 4m đến 8m | 0,6m | Từ 3m đến 5m\n2 | Cây loại 2 (cây trung mộc) | > 10m đến 15m | Từ 8m đến 12m | 0,8m | Trên 5m\n3 | Cây loại 3 (cây đại mộc) | > 15m | Từ 12m đến 15m | 1m | Trên 5m\nPHỤ LỤC SỐ 02\nDANH MỤC, ĐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh Sơn La)\nSTT | Tên cây | Tên khoa học | Cây cao (m) | Đường kính (m) | Hình thức tán | Dạng lá | Màu lá xanh | Kỳ rụng lá trơ cành (tháng) | Kỳ nở hoa (tháng) | Màu hoa\n1 | Ban | Bauhiniavariegatalinn | 6 - 8 | 3 - 4 | Tự do | Bản | Nhạt | 11 - 1 | 12 - 4 | Tím, trắng\n2 | Bạch đàn trắng | Eucalyptus resinefera smith | 12 - 15 | 5 - 7 | Thuỗn | Bản | Nhạt | - | 4 - 5 | Vàng ngà\n3 | Bạch đàn chanh | Eucalyptus maculata var citriodora | 25 - 40 | 6 - 8 | Thuỗn | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | Trắng xanh\n4 | Bạch đàn đỏ | Eucapyptus hobusta smith | 15 - 20 | 5 - 8 | Thuỗn | Bản | Nâu | - | 8 - 9 | Trắng ngà\n5 | Bạch đàn lá liễu | Eucapyptus exerta f.v muell | 12 | 3 - 5 | Thuỗn rủ | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | Trắng ngà\n6 | Bụt mọc | Taxodium distichum rich | 10 - 15 | 5 - 7 | Tháp | Kim | Sẫm | 2 - 3 | 4 - 5 | Xanh hồ thủy\n7 | Bách tán | Araucaria excelsa r.br | 40 | 4 - 8 | Tháp | Kim | Sẫm | | 4 - 5 | Xanh lam\n8 | Bàng | Terminalia ctappa linn | 15 - 20 | 10 | Phân tầng | Bản | Xanh | 2 - 3 | 7 - 8 | Xanh\n9 | Bông gòn | Ceiba pentandra gaertn | 20 - 30 | 6 - 10 | Phân tầng | Bản | Nhạt | 2 - 4 | 3 - 4 | Trắng\n10 | Bằng lăng | Lagerstroemia flosreginae retz | 15 - 20 | 8 - 10 | Thuỗn | Bản | Sẫm | 2 - 3 | 5 - 7 | Tím hồng\n11 | Chiêu liêu | Terminalia tomentosa wight | 15 - 30 | 8 - 15 | Trứng | Bản | Vàng | 3 - 4 | 5 - 6 | Trắng ngà\n12 | Chò nâu | Dipterocarpus tonkinensis chev | 30 - 40 | 6 - 10 | Tròn | Bản | Nhạt | - | 8 - 9 | Vàng ngà\n13 | Chùm bao lớn | Hydnocarpus anthelmintica pierre | 15 - 20 | 8 - 15 | Trứng | Bản | | - | 1 - 3 | Hồng\n14 | Dầu nước | Parashrea stellata kur | 35 | 8 - 10 | Tháp | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | Trắng ngà\n15 | Dáng hương | Pterocarpus pedatus pierre | 20 - 25 | 8 - 10 | Tròn | Bản | Vàng | 3 - 4 | - | vàng\n16 | Dâu da xoan | Spondias lakonensis | 6 - 10 | 6 - 8 | Tròn | Bản | Nhạt | 2 - 3 | 4 - 5 | Trắng ngà\n17 | Dái ngựa | Swietenia mahogani jacq | 15 - 20 | 6 - 10 | Trứng | Bản | Sẫm | 1 - 2 | 4 - 5 | Vàng nhạt\n18 | Đa búp đỏ | Ficus elastica roxb | 30 - 40 | 25 | Tự do | Bản | Sẫm | | 11 | Vàng\n19 | Đề | Ficus religiosa Tinn | 18 - 20 | 15 - 20 | Trứng | Bản | Đỏ | 4 | 5 | Trắng ngà\n20 | Đa lông | Ficus pllosa rein | 15 - 20 | 15 - 20 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 11 | Vàng ngà\n21 | Đài loan tơng t | Acacia confusa nierr | 8 - 10 | 5 - 6 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 6 - 10 | Vàng\n22 | Đậu ma | Longocarpus formosanus | 13 - 15 | 12 - 13 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 4 - 5 | Tím nhạt\n23 | Gioi | Sizygirn samarangense merr et perg | 10 - 12 | 6 - 8 | Trứng | Bản | Vàng | - | 4 - 5 | Trắng xanh\n24 | Gạo | Gossarnpinus malabarica merr | 20 - 25 | 8 - 12 | Phân tầng | Bản | Nhạt | 2 - 4 | 3 - 4 | Đỏ tơi\n25 | Gáo | Sarcocephalus cordatus miq | 18 | 8 - 10 | Tự do | Bản | Vàng nhạt | - | 4 - 5 | Vàng nhạt\n26 | Gội trắng | Aphanamixis grandifolia bl | 40 | 15 | Trứng | Bản | Vàng nhạt | - | 3 - 4 | Xanh\n27 | Hoàng lan | Michelia champaca linn | 15 - 20 | 6 - 8 | Tháp | Bản | Vàng nhạt | - | 5 - 6 | Vàng\n28 | Hòe | Sophora japonica linn | 15 - 20 | 7 - 10 | Trứng | Bản | Sẫm | - | 5 - 6 | Vàng\n29 | Kim giao | Podocarpus wallichianus C.presl | 10 - 15 | 6 - 8 | Tháp | Bản | | | 5 - 6 | Vàng\n30 | Liễu | Salyx babylonica linn | 7 - 10 | 4 - 6 | Rủ | Bản | Nhạt | 1 - 3 | 4 - 5 | Vàng nhạt\n31 | Lộc vừng | Barringtoria racemosa roxb | 10 - 12 | 8 - 10 | Tròn | Bản | Sẫm vàng | 2 - 3 | 4 - 10 | Đỏ thẫm\n32 | Long não | Cinnamomum camphora nees et ebern | 15 - 20 | 8 - 15 | Tròn | Bản | Nhạt | - | 3 - 5 | Vàng\n33 | Lai | Aleurites moluccana willd | 8 - 10 | 6 - 8 | Trứng | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | Vàng\n34 | Lai tua | Cananga odorata hook | 15 - 20 | 6 - 8 | Thuỗn | Bản | Nhạt | - | 7 - 8 | Xanh\n35 | Lim xẹt (lim vàng) | Peltophorum tonkinensis a.chev | 25 | 7 - 8 | Tròn | Bản | Vàng | 1 - 3 | 5 - 7 | Vàng\n36 | Muồng vàng chanh | Cassia fistula l. | 15 | 10 | Tròn | Bản | Nhạt | - | 6 - 9 | Hoàng yến\n37 | Muồng hoa đào | Cassia nodosa linn | 10 - 15 | 10 - 15 | Tròn | Bản | Nhạt | 4 | 5 - 8 | Hồng\n38 | Muồng ngủ | Pithecoloblum saman benth | 15 - 20 | 30 - 40 | Tròn | Bản | Vàng sẫm | 1 - 3 | 6 - 7 | Hồng đào\n39 | Muồng đen | Cassia siamea lamk | 15 - 20 | 10 - 12 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 6 - 7 | Vàng\n40 | Mỡ | Manglietia glauca bl. | 10 - 12 | 23 | Thuỗn | Bản | Sẫm | - | 1 - 2 | Trắng\n41 | Móng bò tím | Banhinia purpureaes l. | 8 - 10 | 4 - 5 | Tròn | Bản | Nhạt | - | 8 - 10 | Tím nhạt\n42 | Muỗm | Mangifera foetida lour | 15 - 20 | 8 - 12 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 2 - 3 | Vàng hung\n43 | Me | Tarmarindus indica l. | 15 - 20 | 8 - 10 | Trứng | Bản | Nhạt | - | 4 - 5 | Vàng nhạt\n44 | Ngọc lan | Michelia alba de | 15 - 20 | 5 - 8 | Thuỗn | Bản | Vàng nhạt | - | 5 - 9 | Trắng\n45 | Nhãn | Euphoria longan (lour) steud | 8 - 10 | 7 - 8 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 2 - 4 | Vàng ngà\n46 | Nhội | Bischofia trifolia hook f. | 10 - 15 | 6 - 10 | Tròn | Bản | Nhạt đỏ | - | 2 - 3 | Vàng nhạt\n47 | Nụ | Garcinia cambodgien vesque | 10 - 15 | 6 - 9 | Tháp | Bản | Sẫm hồng | - | 4 - 5 | Vàng ngà\n48 | Nhựa ruồi | Ilex rotunda thunb | 20 | 6 - 8 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 4 - 5 | Trắng lục\n49 | Núc rác | Oroxylum indicum vent | 15 - 20 | 9 - 12 | Phân tầng | Bản | Nhạt | - | 6 - 9 | Đỏ\n50 | Phượng tây | Delonix regia raf | 12 - 15 | 8 - 15 | Tự do | Bản | Nhạt | 1 - 4 | 5 - 7 | Đỏ\n51 | Sấu | Dracontomelum mangiferum b.l | 15 - 20 | 6 - 10 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 3 - 5 | Xanh vàng\n52 | Sếu (cơm nguội) | Celtis sinenscs person | 15 - 20 | 6 - 8 | Trứng | Bản | Sẫm | 12 - 3 | 2 - 3 | Trắng xanh\n53 | Sa | Alstonia sholaris r.br | 15 - 20 | 5 - 8 | Phân tầng | Bản | Nhạt | 5 - 8 | 10 - 12 | Trắng xanh\n54 | Sao đen | Hopea odorata roxb | 20 - 25 | 8 - 10 | Thuỗn | Bản | Sẫm | 2 - 3 | 4 | Xanh lục\n55 | Sung | Ficus glimeratq roxb | 10 - 15 | 8 - 10 | Tự do | Bản | Nhạt | - | - | -\n56 | Si | Ficus benjamina linn | 10 - 20 | 6 - 8 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 6 - 7 | Trắng xám\n57 | Sanh | Ficus indiaca linn | 15 - 20 | 6 - 12 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 6 - 7 | -\n58 | Sứa | Dallbergia tonkinensis prain | 8 - 10 | | Thuỗn | Bản | Nhạt | - | 4 - 5 | Xanh\n59 | Sau sau | Liquidambar formosana hance | 20 - 30 | 8 - 15 | Trứng | Bản | Nhạt vàng | - | 3 - 4 | \n60 | Sến | Bassia pasquieri h.lec | 15 - 20 | 10 - 15 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 1 - 3 | Trắng vàng\n61 | Sung hoa | Citharexylon quadrifolia | 10 - 12 | 6 - 8 | Trứng | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | Trắng\n62 | Tếch | Tectona graudis linn | 20 - 25 | 6 - 8 | Thuỗn | Bản | Vàng | 1 - 3 | 6 - 10 | Trắng nâu\n63 | Trôm | Sterculia foetida 1 | 15 - 20 | 8 - 15 | Tròn | Bản | Nhạt | 2 - 4 | 4 - 5 | Đỏ nhạt\n64 | Thàn mát | Milletia ichthyocthona drake | 15 | 4 - 7 | Trứng | Bản | Nhạt | 11 - 1 | 3 - 4 | Trắng\n65 | Thung | Tetrameles nudiflora | 30 - 40 | 5 - 8 | Thuỗn | Bản | Nhạt vàng | - | 3 - 4 | Nâu vàng\n66 | Thàn mát hoa tím | Milletia ichthvocthona | 10 - 12 | 3 - 6 | Thuỗn | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | tím\n67 | Thị | Diospyros bubra h. lec | 20 | 8 - 12 | Trứng | Bản | Sẫm | - | 4 - 5 | Vàng nâu\n68 | Trấu | Aburites motana wils | 8 - 12 | 5 - 7 | Phân tầng | Bản | Nhạt | 3 - 4 | 3 - 4 | Trắng hồng\n69 | Trám đen | Canarium nigrum ongler | 10 - 15 | 7 - 10 | Tròn | Bản | Nhạt | - | 1 - 2 | Trắng\n70 | Thông nhựa hai lá | Pinus merkusili | 30 | 8 - 10 | Tự do | Kim | Sẫm | - | 5 - 6 | Xanh lam\n71 | Thông đuôi ngựa | Pinus massoniana | 30 - 35 | | Tháp | Kim | Vàng nhạt | - | 4 | Xanh lam\n72 | Vú sữa | Chysophyllum cainito linn | 12 | 6 - 8 | Tròn | Bản | Nâu | - | 9 - 10 | Vàng ngà\n73 | Vông đông | Hura crepitas 1 | 15 | 8 - 10 | Trứng | Bản | Sẫm | - | 7 - 9 | Đỏ\n74 | Vông | Erythrina indica linn | 8 - 10 | 6 - 8 | Trứng | Bản | Nhạt | 1 - 4 | 4 - 5 | Đỏ\n75 | Vàng anh | Saraca dives pierre | 7 - 12 | 8 - 10 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 1 - 3 | Vàng sẫm\n76 | Xà cừ | Khaya senegalensis a.Juss | 15 - 20 | 10 -20 | Tự do | Bản | Nhạt | - | 2 - 3 | Trắng ngà", "trich_yeu": "Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Ngọc Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/83205.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3561.866, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3561.866 } ], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [ { "ID": 115986, "title": "Quyết định 27/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định tỉnh Sơn La 2016", "ngay_ban_hanh": "2016-10-11T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2016-10-20T00:00:00Z", "so_hieu": "27/2016/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2012; QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 01 NĂM 2014; QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2011/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2011; CHỈ THỊ SỐ 04/2007/CT-UBND NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2007; CHỈ THỊ SỐ 42/2010/CT-UBND NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 05 văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, cụ thể như sau:\n1. Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành Quy chế soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh sửa đổi một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành Quy chế soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n3. Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n4. Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2007 của UBND tỉnh về việc tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản QPPL.\n5. Chỉ thị số 42/2010/CT-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2016.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó CTUBND tỉnh;\n - Ban chỉ đạo CCTP Tỉnh ủy;\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\n - Ban pháp chế HĐND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3 (thực hiện);\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\n - Lưu: VT, NC, MH,(250b) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Cầm Ngọc Minh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định tỉnh Sơn La 2016", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Ngọc Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "chithi#18_01_2007#04_2007_ct-ubnd#tinhsonla", "id": 73867, "title": "Chỉ thị 04/2007/CT-UBND Chỉ thị về việc tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_01_2014#01_2014_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77796, "title": "Quyết định 01/2014/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định \nsố 06/2012/QĐ-UBND ngày 17/4/2012 của UBND tỉnh ban hành \nQuy chế soạn thảo và ban hành văn bản Quy phạm pháp luật\n trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#26_06_2010#09_2011_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 78472, "title": "Quyết định 09/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá \nvăn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#17_04_2012#06_2012_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 80546, "title": "Quyết định 06/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế soạn thảo và ban hành\nvăn bản Quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "chithi#29_12_2010#42_2010_ct-ubnd#tinhsonla" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định tỉnh Sơn La 2016", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định tỉnh Sơn La 2016", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/115986.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 8039.1235, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2016, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 8039.1235 }, { "ID": 78287, "title": "Quyết định 09/2010/QĐ-UBND cụ thể hoá Quyết định 34/2010/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành", "ngay_ban_hanh": "2010-10-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-11-07T00:00:00Z", "so_hieu": "09/2010/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC CỤ THỂ HOÁ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 201/TTr-STNMT ngày 30 tháng 9 năm 2010, Báo cáo thẩm định số 114/BC-STP ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Sở Tư pháp,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cụ thể hoá một số điều của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ” về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (B/c);\n - Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (B/c);\n - Thường trực UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - TT Công báo tỉnh;\n - Lưu: VT - Châu (01), (60b). | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Chí Thức\nQUY ĐỊNH\nCỤ THỂ HOÁ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nQuyết định này quy định cụ thể một số điều của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện (sau đây gọi tắt là Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg) mà Thủ tướng Chính phủ phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cụ thể hoá.\nNgoài các nội dung quy định tại quyết định này việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện còn được áp dụng theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg và các quy định tại các văn bản bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện hành có liên quan, trừ các dự án đã có quy định cơ chế đặc thù.\n2. Đối tượng áp dụng: Là các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 phần Quy định của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg.\nĐiều 2. Quy định cụ thể về các khoản bồi thường\n1. Bồi thường về cây trồng trên đất đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (cụ thể điểm c, khoản 3, Điều 4)\na) Trường hợp tổ chức hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên ở những vùng phòng hộ đầu nguồn và được nhận tiền công khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng theo hợp đồng khoán khi Nhà nước thu hồi đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhận tiền bồi thường cây trồng trên đất tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại khoản 5, Điều 14 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg). Riêng rừng phục hồi sau nương rẫy hoặc sau khai thác với cây gỗ có đường kính phổ biến dưới 20 cm: Hộ gia đình, cá nhân được hưởng 85%, phần còn lại nộp bên giao khoán.\nb) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở vùng phòng hộ đầu nguồn và được Nhà nước cấp kinh phí để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở vùng phòng hộ đầu nguồn theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhận tiền bồi thường cây trồng trên đất tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại khoản 6, Điều 15 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg. Nếu hộ gia đình, cá nhân nhận kinh phí hỗ trợ của Nhà nước để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 90%, phần còn lại nộp bên giao khoán.\nCách tính việc phân chia sản phẩm theo hướng dẫn tại điểm 1.2, mục 1, phần II Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT-BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2003 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg .\n2. Diện tích đất tính bồi thường (cụ thể khoản 2, Điều 5)\nTrường hợp người có đất bị thu hồi, có giấy tờ hợp pháp đủ điều kiện để được bồi thường về đất nhưng trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích từng loại đất sử dụng thì được bồi thường theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND) và Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND), cụ thể như sau:\na) Đối với đất ở:\nKhu vực đô thị theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND .\nKhu vực nông thôn theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND .\nb) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.\n3. Bồi thường thiệt hại các công trình công cộng có sự tham gia bằng ngày công, vật tư và tiền của nhân dân (cụ thể khoản 1 Điều 7)\nViệc xác định phần giá trị đóng góp của nhân dân bằng ngày công, vật tư và tiền căn cứ hồ sơ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và báo cáo quyết toán công trình. Khi bồi thường phần giá trị đóng góp của nhân dân, nếu nhân dân có nhu cầu cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng lại công trình mới thì giao cho chủ đầu tư dùng vào việc cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới. Trường hợp nhân dân không có nhu cầu xây dựng lại công trình thì trả bằng tiền phần đóng góp của nhân dân.\n4. Bồi thường thiệt hại cây lâu năm (cụ thể khoản 2 Điều 8)\nCây lâu năm (gồm cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cây lấy gỗ phân tán) đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc đang ở thời kỳ sản xuất kinh doanh thì bồi thường theo đơn giá bồi thường cây cối hoa màu do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm bồi thường.\nĐiều 3. Quy định cụ thể về các khoản hỗ trợ\n1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở (cụ thể Điều 9).\nMức hỗ trợ cho một nhân khẩu hợp pháp (khẩu hợp pháp là khẩu có tên trong sổ hộ khẩu hiện đang sinh sống trong cùng gia đình) tương đương chi phí xây dựng 5m2 sàn nhà xây cấp IV, đơn giá nhà xây cấp IV theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n2. Hỗ trợ ổn định đời sống (cụ thể Điều 10)\na) Hỗ trợ y tế (cụ thể khoản 2, Điều 10).\nMỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ y tế 1 lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới, mức hỗ trợ là 30.000 đồng/khẩu. Trường hợp có biến động lớn về giá thuốc Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế.\nb) Hỗ trợ thắp sáng và chất đốt (cụ thể khoản 4, khoản 5, Điều 10).\nMức hỗ trợ thắp sáng theo quy định tại khoản 4 và hỗ trợ chất đốt theo quy định tại khoản 5 Điều 10 được quy ra tiền trả cho từng hộ. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện căn cứ giá dầu hoả theo quy định của đơn vị kinh doanh xăng dầu tại thời điểm hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n3. Hỗ trợ sản xuất (cụ thể Điều 11)\na) Hỗ trợ trồng trọt (cụ thể điểm b, khoản 1, Điều 11).\nĐối với cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm: Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ không quá 1 ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch.\nb) Hỗ trợ chăn nuôi (cụ thể khoản 2, Điều 11).\nHộ tái định cư được hỗ trợ tiền 1 lần mua 2 con lợn giống thịt bình thường, trọng lượng 10 kg/con và 1 con bê nuôi lấy thịt giống địa phương 10 tháng tuổi. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện căn cứ giá lợn giống, giá bê hơi tại địa phương để tính hỗ trợ, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n4. Hỗ trợ đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả (cụ thể khoản 5, Điều 12)\nHộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ kinh phí bằng mức bồi thường di chuyển mộ không xây, giá bồi thường theo bảng giá bồi thường của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận tiền bồi thường về di chuyển mồ mả thì không được nhận khoản hỗ trợ này.\nĐiều 4. Quy định về giao đất ở cho hộ tái định cư (cụ thể khoản 1, Điều 15)\n1. Hộ tái định cư đến điểm tái định cư tập trung được giao đất để làm nhà ở theo mức tối thiểu như sau:\na) Khu vực đô thị (phường, thị trấn): 50 m2/hộ đối với các vị trí giáp trục đường chính; các vị trí còn lại 60 m2/hộ.\nb) Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã: 100 m2/hộ đối với các vị trí giáp trục đường chính; các vị trí còn lại 150 m2/hộ.\nc) Khu vực nông thôn còn lại: 200m2/hộ.\n2. Đối với các khu quy hoạch chi tiết các điểm tái định cư, bao gồm cả tái định cư đô thị và tái định cư nông thôn áp dụng khoản 3, Điều 1, Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND (hạn mức giao đất theo qui hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 300 m2/hộ).\n3. Đối với các khu vực trước đây là nông thôn, đến thời điểm quy hoạch bố trí tái định cư được công nhận là đô thị (gồm phường, thị trấn) thì hạn mức giao đất ở theo hạn mức giao đất tại đô thị.\nĐiều 5. Phân cấp chủ đầu tư dự án bồi thường dự án tái định cư đối với công trình thuỷ lợi, thuỷ điện (cụ thể khoản 1, Điều 19)\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố làm chủ đầu tư dự án bồi thường di dân tái định cư thuộc dự án xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện. Trường hợp dự án xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện nằm trên địa bàn từ hai (02) huyện, thành phố trở lên thì việc bồi thường, di dân tái định cư thuộc địa bàn huyện nào do huyện đó làm chủ đầu tư.\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\nThủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg và các nội dung quy định tại Quyết định này.\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét quyết định bổ sung, điều chỉnh./.", "trich_yeu": "Cụ thể hoá Quyết định 34/2010/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định cụ thể hoá Quyết định 34/2010/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành", "title_suggest": "Quyết định cụ thể hoá Quyết định 34/2010/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/78287.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 4170.7046, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2010-11-30T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 4170.7046 }, { "ID": 140803, "title": "Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2019-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "43/2019/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nThực hiện Nghị quyết số 173/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh kỳ họp thứ 11 khóa XIII về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 931/TTr-STNMT ngày 30/12/2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024.\n(Chi tiết có Bảng 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 và Phụ biểu số 01, 02, 03 kèm theo)\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c)\\\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Các phòng: KT, TH, NC - VP UBND tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 30 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020-2024 (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nBảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.\nĐiều 2. Nguyên tắc cụ thể khi định giá đất\n1. Căn cứ vào khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá đất có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, vị trí 2, 3, 4, 5 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.\n2. Thửa đất tiếp giáp với tuyến đường nào (hưởng lợi từ tuyến đường nào) thì giá đất được xác định theo tuyến đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất.\n3. Việc quy định vị trí đất ở chỉ áp dụng với thửa đất tiếp giáp với một tuyến đường và có chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 m đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.1, khoản 7, Điều 2 Quy định này) và lớn hơn 40 m đối với đất ở nông thôn (các vị trí của thửa đất ở đô thị, đất ở nông thôn quy định tại điểm 7.2, khoản 7, Điều 2 Quy định này).\n4. Trường hợp thửa đất nằm cạnh ngã ba, ngã tư đường giao thông có 2 mặt tiếp giáp với 2 tuyến đường và chiều sâu thửa đất lớn hơn 100 m thì giá đất từ vị trí 1 đến vị trí 5 được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất. Từ trên 100 m trở đi áp dụng giá của tuyến đường còn lại, trường hợp không có tuyến đường nào khác thì áp giá theo giá của vị trí 5.\n5. Trường hợp tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố đã được quy định tại Bảng giá đất có sự thay đổi mốc xác định (điểm đầu, điểm cuối) của tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố (do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất đối với tuyến đường, đoạn đường, đoạn phố có tên chủ sử dụng đất) hoặc tên đường, phố được đặt tên, đặt tên lại thì được cập nhật xác định theo hồ sơ, tài liệu, văn bản liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n6. Đối với các thửa đất giáp đường giao thông nhưng có độ chênh lệch độ cao so với mặt đường: Trên cùng một đoạn đường, những thửa đất có độ chênh lệch bình quân từ 1,5 m trở lên so với mặt đường thì giá thừa đất đó được giảm không quá 30% so với giá thửa đất bình thường, mức giảm cụ thể từng thửa đất giao UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể trên cơ sở khối lượng đào đắp thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào thửa đất đó.\n7. Các vị trí trong mỗi tuyến đường, phố được xác định như sau:\n7.1. Đối với đất ở nông thôn, đất ở đô thị\na) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với mặt đường; trục đường giao thông chính hoặc gần khu thương mại, khu du lịch trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới giao đất;\nb) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;\nc) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới giao đất;\nd) Vị trí 4: Đất sau vị trí 3 trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;\nđ) Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4.\n7.2. Đất ở các xã thuộc vùng nông thôn và các bản thuộc phường tại thành phố có điều kiện như nông thôn (trừ các tuyến đường đã được quy định từ bảng 5.1 đến bảng 5.12 kèm theo Quyết định này)\na) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên thôn, liên bản, liên xã trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới giao đất;\nb) Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới giao đất;\nc) Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất của các hộ gia đình đang sử dụng và đất tiếp giáp với các trục đường trong tổ, bản, tiểu khu.Bổ sung\nChương II\nGIÁ CÁC LOẠI ĐẤT\nĐiều 3. Giá đất nông nghiệp\n1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản tại các xã, phường thuộc các huyện, thành phố được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo nhóm các xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03; giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, không phân loại xã, phường, thị trấn quy định tại Bảng 04.\n2. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) và đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường thì giá đất nông nghiệp được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại các Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03, Bảng 04 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn.\n3. Giá các loại đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (quy định tại Bảng 02 và Phụ biểu 01, Phụ biểu 02, Phụ biểu 03 phân nhóm xã, phường, thị trấn).\nĐiều 4. Giá đất ở tại đô thị, tại nông thôn\nGiá đất ở tại đô thị, tại nông thôn được xác định theo Điều 2 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 05.\nĐiều 5. Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn\nGiá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định cho từng tuyến đường, phố, tùng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 06.\nĐiều 6. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị, tại nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp)\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn và đất khu, cụm công nghiệp) được xác định cho từng tuyến đường, phố và từng vị trí (theo giá đất ở liền kề của từng tuyến đường phố, từng vị trí) quy định tại Bảng 07.\nĐiều 7. Giá đất khu, cụm công nghiệp\nGiá đất khu, cụm công nghiệp được xác định cho cả khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt, không chia theo tuyến đường, vị trí quy định tại Bảng 08.\nĐiều 8. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.\nĐiều 9. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng 50% giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (du lịch, vui chơi giải trí, năng lượng...) kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn.\nĐiều 10. Giá đất chưa sử dụng\n- Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, giá đất được xác định bằng (=) 20% giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất.\n- Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng bảng giá đất của loại đất đó có cùng vị trí, tuyến đường.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\nĐối với những khu vực, tuyến đường, vị trí chưa được xác định trong Bảng giá ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ hoặc làm căn cứ trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bảng giá đất theo quy định.\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và thực hiện niêm yết công khai các bảng giá đất tại nơi công cộng như: Trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; nhà văn hoá, tổ, bản, tiểu khu để nhân dân được biết và thực hiện.\nĐiều 12. Sửa đổi, bổ sung\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN", "trich_yeu": "Quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#20_12_2019#173_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 999999999433401, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 173/NQ-HĐND về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định bảng giá đất tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/140803.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 4061.3374, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2022-01-25T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 4061.3374 }, { "ID": 85268, "title": "Quyết định 95/2004/QĐ-UB về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2004-08-13T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-08-13T17:00:00Z", "so_hieu": "95/2004/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La.\n_______________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Thông tư 246/2004/TTLT-UBDT- BNV ngày 06/5/2004 của Uỷ ban Dân tộc- Bộ Nội vụ hướng d â n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương;\nCăn cứ Thông tư 25/2004/TT- BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương;\nCăn cứ Quyết định số 730/2002/QĐ-UB ngày 28/3/2002 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ,\nCăn cứ Nghị quyết số 34/2004/NQ- HĐND ngày 23/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp tỉnh Sơn la;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thành lập Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Sơn la. Ban Dân tộc tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh; Ban Dân tộc chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc, Ban Tôn giáo Chính phủ.\nBan Dân tộc tỉnh có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ sở của Ban đặt tại Thị xã Sơn la, tỉnh Sơn la.\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban dân tộc: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 246/2004/TTLT-UBDT- BNV ngày 06/5/2004 của Uỷ ban Dân tộc- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương; Thông tư 25/2004/TT- BNV ngày 19/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương.\n2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Sơn la:\nBan Dân tộc tỉnh có Trưởng Ban lãnh đạo phụ trách chung và hai Phó Trưởng ban, giúp Trưởng ban phụ trách một số lĩnh vực công việc do Trưởng ban phân công.\n* Giúp việc lãnh đạo Ban có các phòng chuyên môn gồm:\n- Văn phòng.\n- Thanh tra.\n- Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.\n3. Về biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc cụ thể, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Trưởng ban Dân tộc tỉnh.\nTrước mắt, năm 2004 giao tổng số biên chế cho Ban là: 18 biên chế.\nĐiều 2. Giao cho Trưởng Ban Dân tộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với các ngành chức năng, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "thongtu#19_04_2004#25_2004_tt-bnv", "id": 25281, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 25/2004/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở địa phương" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#26_05_2004#246_2004_ttlt-ubdt-bnv", "id": 35986, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 246/2004/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc thành lập Ban dân tộc tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85268.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3958.9468, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3958.9468 }, { "ID": 149452, "title": "Quyết định 07/2021/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-04-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-04-27T00:00:00Z", "so_hieu": "07/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2019/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2019 CỦA UBND TỈNH SƠN LA QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020 - 2024\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh Bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 266/TT-STNMT ngày 23 tháng 4 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024:\n1. Bổ sung Khoản 8 vào Điều 2 phần quy định kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau:\n“8. Giá đất tại các khu quy hoạch (bao gồm cả các khu quy hoạch chưa đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật) quy định trong bảng giá đất tại Quyết định này được xác định là giá đất đã có hạ tầng kỹ thuật’’.\n2. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.1 - Thành phố Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 01 kèm theo).\n3. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường Bảng 5.4 - Huyện Mường La ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo).\n4. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.9 - Huyện Mộc Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo).\n5. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.12 - Huyện Phù Yên ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo).\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2021./.\nNơi nhận: \n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (B/c);\n - Bộ Tài chính (B/c);\n - TT Tỉnh uỷ (B/c); \n - TT HĐND Tỉnh (B/c); \n - Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp; \n - Như­ Điều 2;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - L­ưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nBiểu số 01\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\n | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Khu tái định cư trường Trung cấp Luật Tây Bắc, phường Chiềng Sinh | | | | | \n- | Đường quy hoạch 13,5 m | 3.800 | | | | \n2 | Khu quy hoạch dân cư bản Mé Ban, phường Chiềng Cơi (khu đất thu hồi của Công ty Cổ phần Nhôm Sông Hồng) | | | | | \n- | Bổ sung tuyến đường 16,5 m | 7.500 | | | | \n- | Bổ sung tuyến đường 11,5 m | 6.500 | | | | \n- | Bổ sung tuyến đường 8,0 m | 5.500 | | | | \nBiểu số 02\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.4 - HUYỆN MƯỜNG LA\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Đường quy hoạch vào khu đất Kho lương thực cũ tại tiểu khu 1, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La | 2.500 | 2.000 | | | \nBiểu số 03\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.9 - HUYỆN MỘC CHÂU\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Thị trấn Nông trường Mộc Châu | | | | | \n- | Tuyến đường theo Nghị định số 10/NĐ-CP sau Khách sạn Mường Thanh, thị trấn Nông trường Mộc Châu: Từ Quốc lộ 6 đến Quốc lộ 43 ngoài phạm vi 20 m | 4.900 | 3.100 | 2.100 | 1.400 | 900\n- | Từ Quốc lộ 43 ngoài phạm vi 20 m đến cổng chính Bệnh viện Đa khoa Thảo nguyên | 2.700 | 1.620 | 1.220 | 810 | 540\n- | Tuyến đường từ hết đất quy hoạch hồ 70 theo đường Tỉnh lộ 104 đến Trạm biến áp 110Kv | 2.200 | 1.320 | 990 | 660 | 440\n- | Tuyến đường bê tông từ ranh giới thửa đất số 08 đến hết thửa đất số 15 tờ bản đồ số 20, tiểu khu 32, thị trấn Nông trường Mộc Châu | 3.200 | 2.050 | 1.500 | 1.000 | 700\nB | ĐẤT Ở NÔNG THÔN | | | | | \n | Xã Đông Sang | | | | | \n- | Tuyến đường theo Nghị định số 10/NĐ-CP tại bản Áng 3, xã Đông Sang | 1.500 | 900 | 680 | 450 | 300\nBiểu số 04\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.12 - HUYỆN PHÙ YÊN\n(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1.000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Các đường nhánh xung quanh công viên 2/9 | | 6.000 | 3.000 | | \n2 | Đường nhánh tiếp giáp với công viên 2/9 | | 3.000 | 2.000 | | \n3 | Đường từ Quốc Lộ 37 đi công viên 2/9 mở rộng (đường có mặt rộng 16,5 m) | 9.000 | 6.000 | 3.000 | | \n4 | Đường nhánh khu đô thị Đống Đa (đường có mắt rộng 13,5 m) | 5.000 | 3.000 | 2.000 | | \n5 | Đường nhánh khu đô thị Đống Đa (đường có mắt rộng 7,5 m) | 4.000 | 2.500 | 1.600 | | \n6 | Đường nội thị từ Quốc lộ 37 (từ nhà may Hòa Thuận) xuống tiếp giáp với đường Quang Huy (đường Xăng dầu) | 900 | 520 | 480 | | \n7 | Các đường nhánh xe con không vào được (đất trong quy hoạch đô thị) | 300 | 180 | 140 | | \n8 | Các bê tông rộng 2,5 trở lên đường liên bản Phố, bản Kim Tân (trong quy hoạch đô thị) | 300 | 180 | 140 | | \n9 | Đường dọc Quốc lộ 37 đi ngã tư Huy Bắc (đài phun nước) | 10.000 | 7.000 | 4.000 | | \nB | ĐẤT Ở NÔNG THÔN | | | | | \n | Đất cụm xã Gia Phù | | | | | \n | Đường nội bộ khu dân cư bản Lá, xã Gia Phù đường có mặt cắt rộng 6,0 m | 600 | 300 | 200 | | ", "trich_yeu": "Bổ sung Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#16_12_2002#02_2002_qh11", "id": 21594, "source": "vbpl", "title": "Luật 02/2002/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bổ sung Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bổ sung Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/149452.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3887.3489, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-11-22T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3887.3489 }, { "ID": 147011, "title": "Quyết định 49/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 26/2007/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-12-30T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-01-10T00:00:00Z", "so_hieu": "49/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2007/QĐ-UBND NGÀY 31/10/2007 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Thể dục, thể thao sửa đổi số 26/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị quyết số 136/2020/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2020 của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2851/TTr-SVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Sơn La quy định về một số chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, KGVX (D10b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Phạm Văn Thủy", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 26/2007/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Phạm Văn Thủy", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#14_06_2018#26_2018_qh14", "id": 133028, "source": "vbpl", "title": "Luật 26/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#31_07_2020#136_2020_nq-hdnd#tinhsonla", "id": 143690, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 136/2020/NQ-HĐND Nghị quyết Về mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#31_10_2007#26_2007_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 74073, "title": "Quyết định 26/2007/QĐ-UBND Về việc quy định về một số chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 26/2007/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 26/2007/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/147011.pdf", "linh_vuc": "Tài chính nhà nước", "score": 3887.088, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3887.088 }, { "ID": 150518, "title": "Quyết định 13/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 33/2015/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-06-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-07-15T00:00:00Z", "so_hieu": "13/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2015/QĐ-UBND NGÀY 20/11/2015 CỦA UBND TỈNH SƠN LA VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 762/TTr-KHCN ngày 15 tháng 6 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định hoạt động thông tin khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (Để báo cáo);\n - Thường trực Tỉnh ủy (Để báo cáo);\n - Thường trực HĐND tỉnh (Để báo cáo);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các PCT. UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Lưu: VT, KGVX, 05 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n \n \n \n \n Tráng Thị Xuân", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 33/2015/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Tráng Thị Xuân", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#20_11_2015#33_2015_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 96261, "title": "Quyết định 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hoạt động thông tin Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 33/2015/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 33/2015/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150518.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 3886.2844, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3886.2844 }, { "ID": 150695, "title": "Quyết định 18/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2013/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-09-18T00:00:00Z", "so_hieu": "18/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2013/QĐ-UBND NGÀY 15/4/2013 CỦA UBND TỈNH SƠN LA VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 14 tháng 7 năm 2017;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1146/TTr-SKHCN ngày 17 tháng 8 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các PCT UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n - LĐ VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 03/2013/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#18_06_2013#29_2013_qh13", "id": 32522, "source": "vbpl", "title": "Luật 29/2013/QH13 Khoa học và công nghệ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2017#07_2017_qh14", "id": 123514, "source": "vbpl", "title": "Luật 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2018#76_2018_nd-cp", "id": 129237, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#15_04_2013#03_2013_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77228, "title": "Quyết định 03/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 03/2013/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 03/2013/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150695.pdf", "linh_vuc": "Công nghệ thông tin", "score": 3883.8887, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3883.8887 }, { "ID": 999999999467183, "title": "Quyết định 02/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 55/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-01-22T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-02-02T00:00:00Z", "so_hieu": "02/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2004/QĐ-UBND NGÀY 17/5/2004; QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2006/QĐ-UBND NGÀY 07/7/2006; QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2006/QĐ-UBND NGÀY 25/7/2006 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2008/QĐ-UBND NGÀY 29/02/2008 CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông báo số 23/TB-VPUB ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Văn phòng UBND tỉnh về kết quả Phiên họp thứ 56 - UBND tỉnh Khóa XIV;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 07/TTr-SKHĐT-KTN ngày 06 tháng 01 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 04 văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Sơn La ban hành gồm:\n1. Quyết định số 55/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2020 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đền bù di dân giải phóng mặt bằng công trường thủy điện Sơn La;\n2. Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2006 về việc ban hành đơn giá thẩm định và quản lý quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Sơn La;\n3. Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2006 về việc điều chỉnh bổ sung một số nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh Sơn La.\n4. Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2008 về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh Sơn La về trình tự, nội dung lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư thủy điện Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\n Nông nghiệp và PTNT, Công thương (b/c);\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Huyện uỷ, HĐND, UBND các huyện, thành phố;\n - VP, các Ban Tỉnh uỷ; các Ban HĐND tỉnh;\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP, CVCK);\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH. G30b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n \n \n \n \n Tráng Thị Xuân", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 55/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Tráng Thị Xuân", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 55/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 55/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3871.1096, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3871.1096 }, { "ID": 150702, "title": "Quyết định 23/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-10-15T00:00:00Z", "so_hieu": "23/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2019/QĐ-UBND NGÀY 06/6/2019 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 119/TTr-STP ngày 14 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2019 của UBND tỉnh ban hành quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021./.\nNơi nhận:\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, NC, Vì Hải (15b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#06_06_2019#19_2019_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 136687, "title": "Quyết định 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150702.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3864.2886, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3864.2886 }, { "ID": 174472, "title": "Quyết định 61/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-12-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "61/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\nCăn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;\nCăn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 445/TTr-SXD ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Sở Xây dựng tỉnh Sơn La.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:\n1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La quy định giá dịch vụ thoát nước và quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La quy định Lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp (báo cáo);\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh Sơn La;\n - UBND các huyện, thành phố Sơn La;\n - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh;\n - Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh;\n - Công ty CP cấp nước Sơn La;\n - Công ty CP đầu tư và xây dựng Mộc Châu;\n - Công ty CP Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Công báo (Văn Phòng UBND tỉnh);\n - Lưu: VT, SXD, STP, STC, STNMT, VPUB-KT. 50b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#06_08_2014#80_2014_nd-cp", "id": 36921, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2023#16_2023_qh15", "id": 167565, "source": "vbpl", "title": "Luật 16/2023/QH15 Luật Giá" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_07_2024#85_2024_nd-cp", "id": 172699, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 85/2024/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giá" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#02_11_2016#30_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 115995, "title": "Quyết định 30/2016/QĐ-UBND Quy định Lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#07_06_2017#17_2017_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 122623, "title": "Quyết định 17/2017/QĐ-UBND Về việc Quy định giá dịch vụ thoát nước và quản lý, sử dụng \nnguồn thu từ dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174472.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3836.5427, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3836.5427 }, { "ID": 149461, "title": "Quyết định 12/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 04/2014/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-06-08T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-06-15T00:00:00Z", "so_hieu": "12/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2014/QĐ-UBND NGÀY 21/3/2014 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LÀM VIỆC THEO CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG VÀ CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG UỐNG RƯỢU, BIA TRƯỚC VÀ TRONG GIỜ LÀM VIỆC\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 509/TTr-SNV ngày 02 tháng 6 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang uống rượu, bia trước và trong giờ làm việc.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Sở Tư pháp;\n - Như Điều 3; \n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp(30b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 04/2014/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#16_12_2002#02_2002_qh11", "id": 21594, "source": "vbpl", "title": "Luật 02/2002/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#21_03_2014#04_2014_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77805, "title": "Quyết định 04/2014/QĐ-UBND Về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc\n theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang \nuống rượu, bia trước và trong giờ làm việc" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 04/2014/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 04/2014/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/149461.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3832.808, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3832.808 }, { "ID": 84572, "title": "Quyết định 64/2003/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-04-10T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-04-10T17:00:00Z", "so_hieu": "64/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La\n_________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/06/2001;\nCăn cứ Nghị quyết số: 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;\nCăn cứ Nghi định số: 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật giao thông đường bộ;\nCăn cứ Nghị định số: 40/CP ngày 05/07/1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tư an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;\nCăn cứ Chỉ thị số: 04/2003/CT-TTg ngày 12/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Chỉ thị số: 22-CT/TW ngày 24/2/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;\nTheo đề nghị của ông Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La gồm các ông, bà có tên sau:\n1- Ông Hà Hùng-Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban.\n2- Ông Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải làm Phó trưởng Ban Thường\ntrực.\n3- Ông Lê Minh Tiến-Phó Giám đốc Công an Tỉnh làm Phó trưởng Ban.\nCác uỷ viên gồm:\n1- Ông Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh.\n2- Ông Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá.\n3- Ông Giám đốc Sở Tư pháp.\n4- Bà Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo.\n5- Ông Giám đốc Sở Văn hoá-Thông tin.\n6- Bà Giám đốc Sở Y tế.\n7- Ông Giám đốc Sở Xây dựng.\n8- Ông Giám đốc Đài Phát thanh-Truyền hình Tỉnh.\nMời lãnh đạo các đoàn thể tham gia Thành viên Ban chỉ đạo.\n1- Ông Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La.\n2- Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Ban An toàn giao thông Tỉnh có con dấu và tài khoản riêng mở tại Chi cục Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La, kinh phí hoạt động được ngân sách Nhà nước cấp.\n- Văn phòng của Ban ATGT Tỉnh đặt tại Sở Giao thông vận tải, Ban có một chuyên viên chuyên trách giúp việc.\n- Các thành viên của Ban ATGT Tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\nĐiều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban an toàn giao thông Tỉnh.\n1- Căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Uỷ ban ATGT Quốc gia và tình hình thực tế tại địa phương, giúp UBND tỉnh đề ra chủ trương, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết để thiết lập và duy trì trật tự an toàn giao thông'trong toàn Tỉnh.\n2- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông của các cấp, các ngành. Chỉ đạo sự phối kết hợp giữa các Ban, Ngành có liên quan và các Huyện, Thị xã trong việc thực hiện công tác đảm bảo trật tự ATGT.\n3- Tổ chức tốt việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân địa phương những qui định của Pháp luật về trật tự an toàn giao thông.\n4- Chỉ đạo các Ngành, các Cấp có liên quan khắc phục hậu quả các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng sảy ra trên địa bàn Tỉnh.\n5- Theo dõi, tổng hợp tình hình trật tự ATGT trong phạm vi toàn Tỉnh, báo cáo Uỷ ban ATGT Quốc gia và UBND Tỉnh theo qui định. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình trật tự ATGT toàn Tỉnh hàng năm; xét và đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng về công tác đảm bảo trật tự ATGT.\nĐiều 4. Các Ông(Bà): Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của Tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 45/2003/QĐ-UB ngày 21 /02/2003 của UBND Tỉnh Sơn La./.", "trich_yeu": "V/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#05_07_1996#40_cp", "id": 9158, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 40/CP Về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "chithi#12_03_2003#04_2003_ct-ttg", "id": 21663, "source": "vbpl", "title": "Chỉ thị 04/2003/CT-TTg Triển khai thực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_02_2003#14_2003_nd-cp", "id": 21769, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 14/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghiquyet#19_11_2002#13_2002_nq-cp", "id": 21868, "source": "vbpl", "title": "Nghị quyết 13/2002/NQ-CP Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#26_2001_qh10", "id": 23289, "source": "vbpl", "title": "Luật 26/2001/QH10 Giao thông đường bộ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#21_02_2003#45_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 84560, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 45/2003/QĐ-UB Về việc Kiện toàn Ban chỉ đạo an toàn giao thông tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/84572.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3832.2288, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3832.2288 }, { "ID": 147013, "title": "Quyết định 51/2020/QĐ-UBND xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-01-15T00:00:00Z", "so_hieu": "51/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật năm 2015;\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;\nCăn cứ Luật Thi đua khen thưởng năm 2003;\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;\nCăn cứ Nghị định số 60/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1536/TTr-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ pháp chế);\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh; \n - Thường trực UBMTTQVN tỉnh;\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Cổng TTĐT của tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY CHẾ\nXÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định về tên, đối tượng, lĩnh vực, nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn, cơ cấu giải thưởng, quy trình xét tặng Giải thưởng, trình tự thủ tục thành lập và hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng cho tập thể, cá nhân có công trình, cụm công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ xuất sắc (sau đây gọi tắt là công trình) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tác giả, đồng tác giả là người Việt Nam, người nước ngoài có công trình khoa học và công nghệ, cụm công trình khoa học và công nghệ đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này được đề nghị xét tặng Giải thưởng khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La.\n2. Các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xét tặng giải thưởng\nĐiều 3. Tên gọi của Giải thưởng\nTên gọi của Giải thưởng: Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Giải thưởng).\nĐiều 4. Lĩnh vực xét tặng Giải thưởng\n1. Khoa học tự nhiên.\n2. Khoa học kỹ thuật và công nghệ.\n3. Khoa học xã hội và nhân văn.\n4. Khoa học y dược.\n5. Khoa học nông nghiệp.\n6. Ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ.\nĐiều 5. Nguyên tắc xét tặng Giải thưởng\nNguyên tắc xét tặng Giải thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các Giải thưởng khác về khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 78/2014/NĐ-CP) và các nguyên tắc sau:\n1. Việc xét tặng Giải thưởng được thực hiện khách quan, công khai, công bằng và chính xác, đúng trình tự quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n2. Việc xét các Giải thưởng phải trên cơ sở đảm bảo chất lượng các công trình dự giải, không nhất thiết phải xét đủ số lượng cho từng lĩnh vực nếu các công trình tham dự giải không đảm bảo điều kiện xét thưởng theo quy định.\n3. Giải thưởng theo cơ cấu giải được xét chọn theo tổng số điểm trung bình của các thành viên hội đồng chấm cho từng công trình tham dự Giải thưởng được xét theo số điểm từ cao xuống thấp; khi có nhiều công trình có số điểm ngang nhau, vượt quá số lượng quy định cho mỗi loại giải thì việc xét thưởng ưu tiên các công trình được hội đồng đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường cao hơn.\n4. Không xét thưởng các công trình nhập thiết bị và công nghệ trong nước, ngoài nước trọn gói, không có giải pháp sáng tạo đổi mới, cải tiến.\nChương II\nĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, CƠ CẤU, VÀ KINH PHÍ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG\nĐiều 6. Điều kiện xét tặng Giải thưởng\nCông trình xét tặng Giải thưởng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các điều kiện sau:\n1. Công trình được thực hiện trên phạm vi tỉnh Sơn La và phục vụ trực tiếp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường của tỉnh Sơn La.\n2. Công trình phải có hồ sơ hợp lệ, được công bố, ứng dụng, đổi mới sáng tạo có hiệu quả trong thực tiễn ít nhất 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.\n3. Công trình chưa được tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp cao hơn.\nĐiều 7. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình nghiên cứu khoa học\n1. Về giá trị khoa học\na) Công trình nghiên cứu khoa học phải bổ sung được tri thức mới hoặc có những phát hiện mới có tác động thay đổi trong sản xuất và đời sống xã hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\nb) Trực tiếp hoặc góp phần nâng cao năng lực khoa học công nghệ hoặc giải quyết vấn đề cấp thiết về kinh tế - xã hội của địa phương, ngành, đơn vị.\n2. Về giá trị thực tiễn\na) Công trình nghiên cứu khoa học phải có tác động đến nhận thức và đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp xã hội.\nb) Có đóng góp quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\nc) Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; chăm sóc sức khỏe cộng đồng; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tiết kiệm năng lượng; giám sát và dự báo thiên tai, thảm họa.\nd) Được sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu; đào tạo; giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\nĐiều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ\n1. Về giá trị công nghệ\na) Công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ phải giải quyết được các vấn đề công nghệ để cải tiến, tạo ra được công nghệ mới với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản cao hơn công nghệ tương tự khác đang ứng dụng trong tỉnh hoặc tạo ra sản phẩm mới.\nb) Góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đổi mới sáng tạo,tạo điều kiện hình thành và phát triển nghành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm;của đơn vị sản xuất; của các ngành kinh tế địa phương.\n2. Về giá trị thực tiễn\na) Công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ có tác dụng lớn góp phần quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ của tỉnh;\nb) Được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả kinh tế lớn, hoặc tạo ra sản phẩm chủ lực của địa phương, sản phẩm có thương hiệu xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu;\nc) Có khả năng thay đổi phương thức lao động, sản xuất truyền thống hoặc cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất hoặc góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.\nĐiều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình ứng dụng công nghệ\n1. Về giá trị công nghệ\nCông trình ứng dụng công nghệ phải góp phần tạo ra được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật đồng bộ kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật, công nghệ để ứng dụng thành công và sáng tạo công nghệ tiên tiến trong các công trình lớn của tỉnh hoặc có tác động đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của công trình đó.\n2. Về giá trị thực tiễn\na) Công trình ứng dụng công nghệ phải mang lại hiệu quả lớn trong phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng, an ninh hoặc hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường;\nb) Tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm tạo ra cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm cùng loại đang được áp dụng tại địa phương.\nc) Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của địa phương, ngành, lĩnh vực.\nĐiều 10. Thang điểm và tiêu chí xét tặng giải thưởng\n1. Thang điểm để xét tặng giải thưởng áp dụng thang điểm 100.\n2. Điểm tối thiểu để xét trao Giải thưởng là 70 điểm.\n3. Ban tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh căn cứ các quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan, xây dựng, quy định điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí và thang điểm cụ thể để xét tặng Giải thưởng.\nĐiều 11. Cơ cấu, số lượng Giải thưởng\n1. Cơ cấu Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La bao gồm: Giải A, giải B, giải C và giải khuyến khích.\n2. Số lượng Giải thưởng của từng lĩnh vực (theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này) được cơ cấu như sau:\na) Giải A: Có 01 giải A, được trao cho công trình xuất sắc có số điểm cao nhất, đạt điểm trung bình từ 90 điểm trở lên và phải được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đống ý.\nb) Giải B: Có 01 giải B, trao cho công trình có điểm số đạt trung bình từ 80 điểm đến dưới 90 điểm và phải được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đồng ý.\nc) Giải C: Có 02 giải C, trao cho công trình có điểm số đạt trung bình từ 70 điểm đến dưới 80 điểm và phải được ít nhất 70% tổng số thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đồng ý.\nd) Giải khuyến khích: Có 03 giải khuyến khích, trao cho công trình có điểm số đạt trung bình từ 60 điểm đến dưới 70 điểm và phải được ít nhất 65% thành viên Hội đồng cấp tỉnh bỏ phiếu đồng ý.\n3. Khen thưởng\na) Các tập thể, cá nhân có công trình đoạt giải được nhận Giải thưởng bằng tiền và Giấy chứng nhận của Chủ tịch UBND tỉnh.\nb) Các tập thể, cá nhân có công trình đạt giải A, ngoài việc được nhận giải thưởng bằng tiền, Giấy chứng nhận của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban tổ chức xét tặng Giải thưởng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.\nĐiều 12. Kinh phí tổ chức xét tặng Giải thưởng\nKinh phí để xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La được lấy từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ và nguồn kinh phí hợp pháp khác do cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước tài trợ.\nĐiều 13. Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức thưởng, các nội dung, mức chi cụ thể cho hoạt động xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nChương III\nQUY TRÌNH, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG\nĐiều 14. Thời gian, thời hạn xét tặng Giải thưởng\n1. Giải thưởng được xét tặng 05 năm một lần; công bố và trao Giải thưởng vào Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam 18 tháng 5 của năm xét Giải thưởng hoặc vào thời điểm phù hợp do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\n2. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 15. Thẩm quyền xét tặng Giải thưởng\n1. UBND tỉnh tổ chức việc xét tặng và quyết định tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\n2. Việc quyết định tặng Giải thưởng trên cơ sở xem xét báo cáo của Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh và kết quả đánh giá của Hội đồng xét tặng giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La.\n3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La.\nĐiều 16. Hồ sơ xét tặng Giải thưởng\n1. Hồ sơ xét tặng Giải thưởng thực hiện theo quy định khoản tại Điều 18, Điều 19 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP của Chính phủ và tại Điều 1 Nghị định số 60/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ.\n2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ\na) Tổ chức và hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;\nb) Tổ chức tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét thưởng;\nc) Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh;\nd) Tham mưu tổ chức họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh;\nđ) Trình danh sách tác giả và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng Giải thưởng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định;\ne) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại tố cáo (nếu có).\nĐiều 17. Quy trình xét tặng Giải thưởng\nViệc xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La được tiến hành ở hai cấp như sau:\n1. Cấp cơ sở\na) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng được xem xét tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình thành lập;\nb) Trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thì Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố nơi tác giả cư trú thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở;\nc) Đối với tác giả là người nước ngoài có công trình nghiên cứu tại tỉnh Sơn La, công trình phải được một tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc tỉnh có lĩnh vực hoạt động chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của công trình đề xuất xét tặng Giải thưởng với UBND tỉnh (qua cơ quan chủ quản trực tiếp, nếu có).\nTổ chức khoa học và công nghệ thuộc tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ tác giả công trình hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng theo quy định và thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan chủ quản và UBND tỉnh.\nTrường hợp không có tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc tỉnh có lĩnh vực hoạt động chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của công trình đề xuất xét tặng Giải thưởng thì cơ quan Thường trực Giải thưởng có văn bản báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n2. Cấp tỉnh: Thực hiện qua 02 bước\na) Bước 1: Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng được xét sơ tuyển tại Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập;\nb) Bước 2: Xem xét hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;\nc) Kết quả xét tặng Giải thưởng được Cơ quan Thường trực Hội đồng xét tặng Giải thưởng tổng hợp trình Chủ tịch UBND xem xét, quyết định.\nĐiều 18. Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp\n1. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp cơ sở)\na) Hội đồng cấp cơ sở được thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Quy chế này có 07 hoặc 09 thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phản biện và các thành viên khác.\nTrường hợp cần thiết, người thành lập Hội đồng cơ sở có thể mời thêm chuyên gia am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình tham gia Hội đồng cơ sở và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;\nb) Các thành viên Hội đồng cấp cơ sở là đại diện cho các cơ sở đã ứng dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình;\nc) Hội đồng cấp cơ sở phân công thành viên là chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm ủy viên phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình.\nTrong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng đơn vị cơ sở tổ chức xét tặng Giải thưởng có thể mời thêm chuyên gia phản biện độc lập;\nd) Tác giả công trình hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đến công trình không được là thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng công trình đó.\n2. Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh)\na) Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập có 09 hoặc 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phản biện và các thành viên khác bao gồm các nhà khoa học uy tín được đào tạo cùng chuyên ngành với công trình đề nghị xét thưởng hoặc có công trình cùng chuyên ngành công bố;\nb) Số lượng Hội đồng chuyên ngành được thành lập trên cơ sở số lĩnh vực khoa học của các công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng. Số lượng thành viên trong từng Hội đồng chuyên ngành được thành lập trên cơ sở số lượng công trình đề xuất xét thưởng và do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh;\n3. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh) có 11 hoặc 13 thành viên, gồm các thành phần sau:\na) Chủ tịch Hội đồng do Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực Khoa học và Công nghệ đảm nhiệm.\nb) 03 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là Phó Chủ tịch Thường trực; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật và mời Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.\nc) Các ủy viên khác gồm: Lãnh đạo Sở Nội Vụ phụ trách Thi đua - Khen thưởng; các nhà khoa học có uy tín ở nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ và một số cán bộ khoa học chuyên ngành am hiểu sâu lĩnh vực xét thưởng do Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ đề nghị.\nd) Thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh là lãnh đạo phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ.\nĐiều 19. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp\na) Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín;\nb) Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp chỉ xem xét những hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này;\nc) Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh chỉ xem xét những công trình được Hội đồng chuyên ngành đề nghị; Hội đồng chuyên ngành chỉ xem xét những công trình được Hội đồng cấp cơ sở đề nghị;\nd) Thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng công trình bằng văn bản;\nđ) Cuộc họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) chủ trì và có 02 ủy viên phản biện. Ủy viên phản biện và các thành viên Hội đồng vắng mặt phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản;\ne) Nội dung cuộc họp phải được ghi thành biên bản, có chữ ký của người chủ trì, thư ký khoa học do Hội đồng bầu chọn và lưu hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;\ng) Việc xét tặng Giải thưởng cho các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước được áp dụng quy trình, thủ tục chung nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;\nh) Hội đồng Giải thưởng các cấp tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\nĐiều 20. Nội dung hoạt động của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp\na) Công bố quyết định thành lập Hội đồng;\nb) Phổ biến các quy định liên quan đến hoạt động của Hội đồng;\nc) Thống nhất phương thức làm việc và kế hoạch hoạt động của Hội đồng;\nd) Phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng, trong đó có 02 thành viên làm phản biện đối với mỗi công trình;\nđ) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng; trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì;\ne) Bầu Thư ký khoa học và Ban kiểm phiếu đánh giá công trình;\ng) Thành viên phản biện nêu ý kiến, nhận xét về công trình;\nh) Các thành viên Hội đồng thảo luận, xem xét đánh giá công trình;\ni) Thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá công trình;\nk) Kiểm phiếu đánh giá công trình và thông qua biên bản kiểm phiếu;\nl) Thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản họp Hội đồng;\nm) Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan tổ chức xét tặng xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh trong thời gian Hội đồng làm việc (nếu có);\nn) Hoàn thiện hồ sơ và thực hiện nhiệm vụ theo quy định.\nChương IV\nQUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC TẶNG GIẢI THƯỞNG\nĐiều 21. Quyền lợi của tác giả công trình được tặng Giải thưởng\n1. Được nhận Bằng Chứng nhận Giải thưởng và tiền thưởng theo quy định của Giải thưởng.\n2. Được hưởng các quyền lợi khác có liên quan đến Giải thưởng (nếu có).\nĐiều 22. Trách nhiệm của tác giả công trình được tặng Giải thưởng\n1. Tác giả công trình được tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.\n2. Trường hợp bị phát hiện không trung thực trong quá trình lập hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng thì tác giả công trình sẽ bị hủy bỏ quyết định tặng Giải thưởng, thu hồi Bằng chứng nhận và tiền thưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương V\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 23. Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh\n1. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh, gồm:\na) Trưởng ban: Lãnh đạo UBND tỉnh.\nb) Các Phó ban: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - Phó Ban thường trực; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Công nghệ tỉnh và mời Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\nc) Các Ủy viên là lãnh đạo các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.\n2. Ban Tổ chức Giải thưởng giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo các hoạt động của Giải thưởng và có các nhiệm vụ sau:\na) Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch tổ chức Giải thưởng sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;\nb) Ban hành thể lệ, xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí, thang điểm cụ thể để xét tặng từng loại, lĩnh vực Giải thưởng và các văn bản liên quan triển khai các hoạt động Giải thưởng;\nc) Thông tin, tuyên truyền về Giải thưởng; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về trình tự, thủ tục, thời hạn đăng ký xét tặng Giải thưởng;\nd) Đề xuất các thành viên Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định;\nđ) Công bố và tổ chức Lễ trao Giải thưởng;\ne) Phân công công việc cho các cá nhân, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức Giải thưởng;\ng) Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan do UBND tỉnh giao.\nĐiều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị\n1. Sở Khoa học và Công nghệ\na) Là cơ quan thường trực của Ban Tổ chức, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh; chịu trách nhiệm giúp Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Quy chế này.\nb) Chủ trì phối hợp với Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và kế hoạch tổ chức Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;\nc) Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch và thành lập Ban Tổ chức, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh, Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh để xem xét hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ;\nd) Tham mưu Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh ban hành thể lệ, tiêu chí, thang điểm cụ thể để xét tặng từng loại, lĩnh vực giải thưởng và các văn bản liên quan đến công tác tổ chức Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La;\nđ) Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí thực hiện tổ chức Giải thưởng, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;\ne) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia Giải thưởng;\ng) Nhận, bảo quản, phân loại hồ sơ tham dự Giải thưởng; tạo điều kiện cho các Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh làm việc;\nh) Chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Ban Tổ chức, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh, Hội đồng chuyên ngành cấp tỉnh; phối hợp với Hội đồng chuyên ngành, Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh giúp Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh xem xét, đánh giá chất lượng các công trình tham dự; hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng theo quy định;\ni) Chuẩn bị Biểu trưng (nếu có), Bằng chứng nhận Giải thưởng để Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh, UBND tỉnh tặng cho các tác giả công trình, cụm công trình đạt giải.\nk) Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan do UBND tỉnh, Ban Tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh giao.\n2. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, giới thiệu thành viên tham gia Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh; tuyên truyền, hướng dẫn, đề xuất các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ phù hợp với quy định tham gia xét tặng Giải thưởng.\n3. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng Bằng khen cho các tác giả công trình, cụm công trình đạt giải; thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng đối với Giải thưởng.\n4. Sở Tài chính: Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện kế hoạch tổ chức Giải thưởng cấp tỉnh.\n5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền rộng rãi và tạo điều kiện để các tác giả có công trình được tham gia Giải thưởng; tổ chức, thành lập Hội đồng Giải thưởng cấp cơ sở để xem xét, đề xuất Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh xét tặng Giải thưởng; thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Quy chế này.\n6. Báo Sơn La, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Sơn La, Cổng Thông tin điện tử tỉnh tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về Giải thưởng.\nĐiều 25. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này.\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh mới, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh đến Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.", "trich_yeu": "Xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#15_2003_qh11", "id": 19415, "source": "vbpl", "title": "Luật 15/2003/QH11 Thi đua, khen thưởng" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2013#29_2013_qh13", "id": 32522, "source": "vbpl", "title": "Luật 29/2013/QH13 Khoa học và công nghệ" }, { "vbpl_key": "luat#16_11_2013#39_2013_qh13", "id": 32911, "source": "vbpl", "title": "Luật 39/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng" }, { "vbpl_key": "nghidinh#30_07_2014#78_2014_nd-cp", "id": 36907, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 78/2014/NĐ-CP Về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#05_07_2019#60_2019_nd-cp", "id": 136306, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 60/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/147013.pdf", "linh_vuc": "Lĩnh vực khác", "score": 3826.9797, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3826.9797 }, { "ID": 174481, "title": "Quyết định 66/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-01-01T00:00:00Z", "so_hieu": "66/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 454/TTr-STC ngày 26 tháng 12 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1: Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Sơn La ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu mối nông sản Chiềng Cơi, thành phố Sơn La được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n2. Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định giá dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n3. Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo khoản 1 Điều 1 Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định giá dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài chính;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 2;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH (Đức Anh). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2023#16_2023_qh15", "id": 167565, "source": "vbpl", "title": "Luật 16/2023/QH15 Luật Giá" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_07_2024#85_2024_nd-cp", "id": 172699, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 85/2024/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giá" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#28_12_2020#48_2020_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 147010, "title": "Quyết định 48/2020/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu mối nông sản Chiềng Cơi, thành phố Sơn La được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#20_12_2021#48_2021_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 154069, "title": "Quyết định 48/2021/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_08_2023#23_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 162976, "title": "Quyết định 23/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của UBND tỉnh quy định giá dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 147010, "tvpl_key": "quyetdinh#28_12_2020#48_2020_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 48/2020/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu mối nông sản Chiềng Cơi, ..." }, { "id": 154069, "tvpl_key": "quyetdinh#20_12_2021#48_2021_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 48/2021/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ do nhà nước định giá thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ..." }, { "id": 162976, "tvpl_key": "quyetdinh#02_08_2023#23_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 23/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung tại Phụ lục 01 kèm theo Khoản 1 Điều 1 Quyết định ..." } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 176122, "tvpl_key": "quyetdinh#13_03_2025#26_2025_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 26/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" }, { "id": 173561, "tvpl_key": "quyetdinh#27_12_2024#69_2024_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 69/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" }, { "id": 170716, "tvpl_key": "quyetdinh#21_10_2024#52_2024_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 52/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174481.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3773.0369, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3773.0369 }, { "ID": 150729, "title": "Quyết định 36/2021/QĐ-UBND mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-10-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-11-15T00:00:00Z", "so_hieu": "36/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH MỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CẤP BÁO ĐỘNG LŨ TẠI CÁC VỊ TRÍ TRÊN CÁC SÔNG THUỘC PHẠM VI TỈNH SƠN LA CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2020/QĐ-TTg\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;\nCăn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước;\nCăn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;\nCăn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về xây dựng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuyết định này quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg phục vụ công tác phòng, chống, ứng phó với lũ, ngập lụt và phát triển kinh tế - xã hội.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuyết định này áp dụng đối với hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; cơ quan phòng chống thiên tai các cấp của tỉnh; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg .\nĐiều 3. Phân cấp báo động lũ\nNguyên tắc phân cấp báo động lũ quy định tại Điều 3 Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước.\nĐiều 4. Quy định chi tiết mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên các sông\nMực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.\nĐiều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\na) Tiếp nhận, tổng hợp thông tin phản hồi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc sử dụng cấp báo động lũ trong các hoạt động phòng, chống, ứng phó với lũ, ngập lụt và phát triển kinh tế - xã hội;\nb) Định kỳ 5 năm, tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện Quyết định này, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung danh sách các vị trí được quy định cấp báo động lũ và mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ cho phù hợp với thực tế; gửi báo cáo UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 của năm thực hiện rà soát, đánh giá.\n2. Cơ quan làm dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh\na) Sử dụng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trong các bản tin dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt và cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt đảm bảo hiệu quả;\nb) Định kỳ hàng năm tổ chức rà soát, đánh giá mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trong công tác dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt và cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt và gửi báo cáo về UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp.\n3. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Công thương\na) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tổ chức sử dụng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ đảm bảo hiệu quả;\nb) Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và gửi báo cáo về UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp.\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\na) Tổ chức sử dụng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ đảm bảo hiệu quả;\nb) Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và gửi báo cáo về UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp.\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2021.\nĐiều 7. Trách nhiệm thi hành\n1. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - TT Tỉnh ủy;\n - TT HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế Bộ TNMT;\n - Tổng cục Khí tượng Thủy văn;\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\n - Các Sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT, Biên KT 50b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nPHỤ LỤC I\nMỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CẤP BÁO ĐỘNG LŨ TRÊN CÁC SÔNG THUỘC PHẠM VI TỈNH SƠN LA CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG QUYẾT ĐỊNH 05/2020/TTg (Kèm theo Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nTT | Tên huyện, thành phố | Tên sông, suối | Vị trí, tọa độ | Mực nước tương ứng với các cấp báo động (m)\nI | II | III\n1 | Thành phố Sơn la | Nậm La | Trạm thủy văn Cầu 308\n (X: 2359489; Y: 387123) | 593,20 | 594,70 | 596,20\n2 | Sông Mã | Mã | Trạm thủy văn Cầu Sông Mã\n (X: 2329755; Y: 369427) | 320,00 | 321,50 | 323,00\n3 | Phù Yên | Tấc | Trạm thủy văn Nà Xá\n (X: 2354299; Y: 568903) | 177,50 | 178,51 | 179,51\n4 | Thuận Châu | Muội | Trạm thủy văn Chiềng Ly\n (X: 2371026; Y: 467553) | 565,00 | 566,00 | 567,00\n5 | Thuận Châu | Ban (phụ lưu suối Muội) | Trạm thủy văn Bon Phặng\n (X: 2366121; Y: 476149) | 586,50 | 587,50 | 588,50\nPHỤ LỤC II\n(Kèm theo Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nTÊN CƠ QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n ---------------\nSố: …/BC-… | …., ngày…tháng…năm…\nBÁO CÁO\nKết quả thực hiện quy định cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La theo Quyết định số .../2021/QĐ-UBND Năm …\nKính gửi: (cơ quan nhận báo cáo)\nThực hiện Quyết định số ... /2021/QĐ-UBND ngày / /2021 của UBND tỉnh Sơn La quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La chưa được quy định trong Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg. (cơ quan, đơn vị báo cáo) báo cáo kết quả thực hiện quy định cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La năm …, như sau:\n1. Kết quả triển khai thực hiện Quyết định quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông\n(Đánh giá sự phù hợp về quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí trên địa bàn quản lý với tình hình thực tế trong quá trình triển khai công tác phòng chống thiên tai lũ, ngập lụt;...)\n2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện\n3. Đề xuất, kiến nghị.\nNơi nhận:\n - Như trên;\n - …..;\n - Lưu: VT,... | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ\n CỦA NGƯỜI KÝ\n (Ký tên, đóng dấu)\n \n \n \n \n Họ và tên", "trich_yeu": "Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#19_06_2013#33_2013_qh13", "id": 32516, "source": "vbpl", "title": "Luật 33/2013/QH13 Phòng, chống thiên tai" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#23_11_2015#90_2015_qh13", "id": 96020, "source": "vbpl", "title": "Luật 90/2015/QH13 Khí tượng thủy văn" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#31_01_2020#05_2020_qd-ttg", "id": 140568, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 05/2020/QĐ-TTg Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước" }, { "vbpl_key": "thongtu#31_08_2021#14_2021_tt-btnmt", "id": 149314, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 14/2021/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật xây dựng mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150729.pdf", "linh_vuc": "Tài nguyên - Môi trường", "score": 3771.9858, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3771.9858 }, { "ID": 169563, "title": "Quyết định 30/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-08-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-08-20T00:00:00Z", "so_hieu": "30/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 28 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nCăn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 220/TTr-STC ngày 01/8/2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ một số Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 12/3/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài chính;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 2;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm thông tin;\n - Lưu: VT, TH (Đức Anh). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2023#16_2023_qh15", "id": 167565, "source": "vbpl", "title": "Luật 16/2023/QH15 Luật Giá" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#12_03_2019#07_2019_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 135675, "title": "Quyết định 07/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#14_06_2023#17_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 161762, "title": "Quyết định 17/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 12/3/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/169563.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3770.7993, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3770.7993 }, { "ID": 147033, "title": "Quyết định 03/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 51/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-02-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-02-15T00:00:00Z", "so_hieu": "03/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2004/QĐ-UBND NGÀY 20/4/2004; QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2005/QĐ-UBND NGÀY 04/4/2005 CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ;\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 20/TTr-STC ngày 19 tháng 01 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 02 văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, gồm:\n1. Quyết định số 51/2004/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định ứng vốn và hoàn trả vốn để sản xuất con giống phục vụ dự án Di dân tái định cư thủy điện Sơn La.\n2. Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh về việc bổ sung một số chính sách áp dụng cho dự án tái định cư xã Tân Lập huyện Mộc Châu.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy (B/c);\n - TT HĐND tỉnh (B/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ TN&MT;\n - Như Điều 3;\n - Sở Tư pháp;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH, Hà 100 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định 51/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#20_04_2004#51_2004_qd-ubnd#tinhsonla" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_04_2005#37_2005_qd-ubnd#xatanlap" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 51/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định 51/2004/QĐ-UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/147033.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3768.0393, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3768.0393 }, { "ID": 171916, "title": "Quyết định 45/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-11-04T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-11-15T00:00:00Z", "so_hieu": "45/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1842/TTr-SKHCN ngày 21 tháng 10 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây: Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024./.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Báo Sơn La, Đài PT-TH tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX, Hà 55b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_05_2020#21_2020_qd-ubnd#tinhsonla" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_05_2023#12_2023_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 160268, "title": "Quyết định 12/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của UBND tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/171916.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3767.161, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3767.161 }, { "ID": 176270, "title": "Quyết định 24/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-03-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-03-07T00:00:00Z", "so_hieu": "24/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ- CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.\nCăn cứ Thông tư số 48/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc bãi bỏ một phần Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC- BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện.\nTheo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 39/TTr- SVHTT&DL ngày 24 tháng 02 năm 2025.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn khi tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị đối với đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nBãi bỏ toàn bộ Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn khi tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị đối với đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Bãi bỏ một phần Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nBãi bỏ khoản 3, Điều 1 và Điều 2 của Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 03 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài chính;\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Sở Tư pháp;\n - Các Sở, ban, ngành của tỉnh;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX, Bắc. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" }, { "vbpl_key": "thongtu#16_07_2024#48_2024_tt-btc", "id": 168502, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 48/2024/TT-BTC Bãi bỏ một phần Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#24_09_2021#24_2021_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 150703, "title": "Quyết định 24/2021/QĐ-UBND Mức chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn khi tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị đối với đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#01_12_2016#38_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 117979, "title": "Quyết định 38/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/176270.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3762.4175, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3762.4175 }, { "ID": 174474, "title": "Quyết định 62/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-12-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-01-15T00:00:00Z", "so_hieu": "62/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 236/TTr-SCT ngày 13 tháng 12 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - TT. Tỉnh ủy (b/c);\n - TT. HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương;\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n - Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, KT (Biên). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#28_08_2024#64_2024_tt-btc", "id": 169835, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 64/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày\n28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý,\nsử dụng kinh phí khuyến công" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#02_11_2018#38_2018_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 132882, "title": "Quyết định 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_01_2022#03_2022_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 154076, "title": "Quyết định 03/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 132882, "tvpl_key": "quyetdinh#02_11_2018#38_2018_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 38/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn ..." }, { "id": 154076, "tvpl_key": "quyetdinh#27_01_2022#03_2022_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 03/2022/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các ..." } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 173561, "tvpl_key": "quyetdinh#27_12_2024#69_2024_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 69/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" }, { "id": 170716, "tvpl_key": "quyetdinh#21_10_2024#52_2024_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 52/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" }, { "id": 169996, "tvpl_key": "quyetdinh#23_09_2024#46_2024_qd-ubnd#tinhgialai", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 46/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai" } ], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/174474.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3758.9526, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3758.9526 }, { "ID": 171919, "title": "Quyết định 48/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-11-11T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-11-30T00:00:00Z", "so_hieu": "48/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 454/TTr-SKHĐT ngày 23 tháng 10 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh về đơn giá lập, thẩm định quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dự án Thủy điện Sơn La;\n2. Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh về cơ chế lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La;\n3. Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh quy định cụ thể một số nội dung thực hiện cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện “Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La” theo Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 11 năm 2024.\nNơi nhận:\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố;\n - Trung tâm thông tin-VP UBND tỉnh;\n - Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, Phú 05b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n \n \n \n \n Tráng Thị Xuân", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Tráng Thị Xuân", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#25_05_2024#59_2024_nd-cp", "id": 167197, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#25_10_2013#23_2013_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77663, "title": "Quyết định 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện \nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới \ntrên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_07_2008#13_2008_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 86755, "title": "Quyết định 13/2008/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND 07/7/2006 của UBND tỉnh về đơn giá lập, thẩm định quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dự án Thủy điện Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#06_11_2014#29_2014_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 96078, "title": "Quyết định 29/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung thực hiện cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện “Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La” theo Quyết định số 498/QĐ-TTg \ncủa Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT\ncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/171919.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3756.5793, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3756.5793 }, { "ID": 144351, "title": "Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản Iý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-06-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-06-22T00:00:00Z", "so_hieu": "23/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUY Ế T ĐỊNH\nBãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Q uy chế hoạt động của Ban Q uản I ý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La\n____________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định s ố 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thỉ hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo để nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình s ố 58/TTr-SCT ngày 25 tháng 5 năm 2020.\nQUYÉT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản lý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản Iý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#29_09_2004#120_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85355, "title": "Quyết định 120/2004/QĐ-UB Về việc: Ban hành Quy chế hoạt động của Ban quản lý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản Iý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ Quyết định số 120/2004/QĐ-UB ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản Iý Chương trình phát triển chợ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/144351.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3755.4482, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3755.4482 }, { "ID": 85076, "title": "Quyết định 145/2003/QĐ-UB về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-09-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-09-12T17:00:00Z", "so_hieu": "145/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nV ề việc thành lập Sở Tài nguyên và M ô i trường tỉnh Sơn La.\n________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND-UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Quyết định số: 45/2003/QĐ-TTg ngày 02/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường, đổi tên Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ;\nCăn cứ Thông tư số: 01/TTLB ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về Tài nguyên và môi trường ở địa phương;\nCăn cứ kết luận của Ban Thường vụ tỉnh uỷ được Ban Tổ chức tỉnh uỷ Thông báo tại văn bản số: 259/TB- TC ngày 09/9/2003 về cồng tác bộ máy;\nCăn cứ Nghị quyết số: 30/NQ- BCS ngày 09/8/2003 của Ban cán sự Đản g UBND tỉnh về kết quả phiên họp 31;\nXét đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Nay thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La trên cơ sở họp nhất tổ chức của Sở Địa chính và các tổ chức thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Khoa học, công nghệ và Môi trường.\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật; Chịu sự chỉ đạo và quản lý toàn diện của UBND tỉnh; Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường .\nSở Tài nguyên và Môi trường có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ Sở của cơ quan đặt tại Phường Chiềng lề, Thị xã Sơn La ( trước mắt đặt tại Phường Tô Hiệu, Thị xã Sơn La ).\na. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở:\n- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương.\nb. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên ch ế của Sở gồm:\nLãnh đạo Sở có 01 giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động công tác của Sở trước tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công.\n* Giúp việc lãnh đạo Sở có các phòng chuyên môn gồm:\n1. Văn Phòng Sở.\n2. Phòng Đăng ký Đất đai.\n3. Phòng Quy hoạch-Kế hoạch.\n4. Thanh tra Sở.\n5. Phòng Đo đạc-Bản đồ.\n6. Phòng Quản lý Môi trường .\n7. Phòng Tài nguyên Khoáng sản, nước và Khí tượng thuỷ văn.\n* Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n- Trung tâm Thông tin lưu trữ Tài nguyên và Môi trường ( đổi tên từ Trung tâm Thông tin-Lưu trữ địa chính ).\n- Trung tâm Đo đạc-Bản đồ ( đổi tên từ Đội đo đạc-Bản đổ ).\n- Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường ( đổi tên từ Trung tâm Kỹ thuật địa chính).\n* Về biên chế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc của Sở, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Trước mắt năm 2003 giữ nguyên hiện trạng tổng số 46 biên chế được giao và bổ sung thêm 9 biên chế ( có 7 biên chế do chuyển theo chức năng, nhiệm vụ được giao từ các Sở khác về và 2 biên chế để thực hiện nhiệm vụ quản lý về tài nguyên nước).\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng quy chế làm việc trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.", "trich_yeu": "Về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#15_07_2003#01_2003_ttlt-btnmt-bnv", "id": 19281, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_04_2003#45_2003_qd-ttg", "id": 19825, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 45/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Sở tài nguyên và môi trường, đổi tên Sở khoa học công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85076.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3750.3582, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3750.3582 }, { "ID": 999999999659455, "title": "Quyết định 52/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-06-03T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-06-15T00:00:00Z", "so_hieu": "52/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 99/TTr-SKHCN ngày 23 tháng 5 năm 2025;\nỦy ban nhân dân ban hành Quyết định bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định\nBãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:\n1. Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh.\n2. Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước.\n3. Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh quy định xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n4. Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025./.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);\n - Bộ Tư pháp (b/c);\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (B/c) ;\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n - Báo Sơn La, Đài PT-TH tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX, Hà. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công", "trich_yeu": "Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/999999999659455.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3749.0217, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3749.0217 }, { "ID": 154079, "title": "Quyết định 05/2022/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2022-03-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-03-15T00:00:00Z", "so_hieu": "05/2022/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên bộ: Tài chính - Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 173/TTr-SKHCN ngày 09 tháng 02 năm 2022.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định sau:\n1. Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh về việc quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2022./.\nNơi nhận:\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);\n - Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;\n - Sở Tư pháp;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các tổ chức đoàn thể tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, KGVX_S.Hùng, (45b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Thành Công", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Thành Công", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#18_06_2013#29_2013_qh13", "id": 32522, "source": "vbpl", "title": "Luật 29/2013/QH13 Khoa học và công nghệ" }, { "vbpl_key": "thongtulientich#22_04_2015#55_2015_ttlt-btc-bkhcn", "id": 67310, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_08_2015#25_2015_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 95262, "title": "Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, có sử dụng Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#06_08_2019#30_2019_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 137692, "title": "Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 07/8/2015 của UBND tỉnh quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/154079.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3748.0686, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3748.0686 }, { "ID": 178081, "title": "Quyết định 51/2025/QĐ-UBND về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-06-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-06-12T00:00:00Z", "so_hieu": "51/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ Quy định về trách nhiệm Quản lý nhà nước về giáo dục;\nCăn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học;\nCăn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 160/TTr-SGDĐT ngày 13/5/2025;\nỦy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\n - Như Điều 3;\n - Báo Sơn La;\n - Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;\n - VP UBND tỉnh (LĐ, Phòng Khoa giá-Văn Xã);\n - Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVX. Đại. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt\nQUY ĐỊNH\nVỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 06 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quyết định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Các nội dung khác về dạy thêm, học thêm không quy định tại Quy định này được áp dụng theo Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT .\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\nChương II\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM\nĐiều 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo\n1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo triển khai việc thực hiện các quy định hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.\n2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm cho các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định.\n3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường.\n4. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n5. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.\nĐiều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường cho các đối tượng học sinh được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT .\n2. Hướng dẫn đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.\nĐiều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và đoàn thể\nCác sở, ban, ngành và đoàn thể có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền các cấp để tuyên truyền, quản lý thực hiện tốt việc dạy thêm, học thêm theo chức năng và thẩm quyền; kịp thời phát hiện, phản ánh những sai phạm và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý (nếu có).\nĐiều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn.\n2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn; xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện giám sát, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường trên địa bàn.\n4. Bố trí nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác phù hợp với tình hình của địa phương cho hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.\n5. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.\nĐiều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\nỦy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phối hợp theo dõi, quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo Quy định này và Điều 12 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; kịp thời phát hiện những sai phạm, xử lý sai phạm hoặc đề nghị cấp thẩm quyền xử lý theo thẩm quyền.\nĐiều 8. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm đối với các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.\n2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm cho các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý.\n3. Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí kinh phí từ ngân sách cho hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật;\n4. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n5. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.\n6. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận và xử lý các ý kiến phản ánh về dạy thêm, học thêm.\nĐiều 9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng\n1. Tổ chức việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\na) Cuối học kỳ và cuối năm học rà soát các đối tượng học sinh có nhu cầu học thêm theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ; xây dựng kế hoạch dạy thêm học thêm cho các đối tượng học sinh theo quy định, báo cáo các cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách cho việc tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường phù hợp với tình hình, đặc điểm của đơn vị.\nb) Huy động các nguồn tài chính hợp pháp hỗ trợ cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.\n2. Hướng dẫn, quản lý giáo viên đang dạy học tại nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ; phối hợp theo dõi, kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường của giáo viên đang dạy học tại nhà trường.\n3. Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý trực tiếp về việc tổ chức dạy thêm, học thêm, về chất lượng dạy thêm, học thêm trong nhà trường; việc quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định.\n4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.\n5. Tiếp nhận và xử lý ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về việc dạy thêm, học thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.\n6. Định kỳ cuối học kỳ và cuối năm học, tổng hợp báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.\nĐiều 10. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường\n1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm tại Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n2. Trước khi tổ chức dạy thêm, thông báo với các cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn, theo phân cấp (Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở dạy thêm chương trình trung học cơ sở, hoặc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở; Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở dạy chương trình trung học phổ thông, hoặc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông) về các nội dung theo Mẫu số 02, Phụ lục đính kèm Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT .\n3. Quản lý và bảo đảm chất lượng dạy thêm, học thêm và quyền lợi của học sinh học thêm, người dạy thêm. Quản lý, sử dụng tiền học thêm theo quy định của pháp luật.\n4. Quản lý, lưu giữ hồ sơ tổ chức dạy thêm, học thêm theo quy định.\n5. Tiếp nhận và xử lý ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về việc dạy thêm, học thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.\n6. Đảm bảo các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu sáng theo quy định về công tác y tế trường học tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT- BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học.\n7. Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, nổ tại Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n8. Báo cáo, giải trình về việc thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan với các cơ quan chức năng khi được yêu cầu.\nChương III\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ DẠY THÊM, HỌC THÊM\nĐiều 11. Thu và quản lý tiền học thêm\nThu và quản lý tiền học thêm thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nĐiều 12. Sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm\n1. Chi cho người trực tiếp dạy thêm; chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm tại cơ sở giáo dục; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.\n2. Tỷ lệ phân bổ cho các nội dung chi phải thông qua Hội đồng trường, hội nghị viên chức, người lao động và được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục, đảm bảo công khai, dân chủ.\nChương IV\nCÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 13. Thanh tra, kiểm tra\n1. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra của các cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định của pháp luật.\n2. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự kiểm tra thường xuyên và định kỳ của các cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp.\n3. Các cơ quan quản lý giáo dục công khai số điện thoại đường dây nóng hoặc các hình thức khác phù hợp để tiếp nhận kịp thời các ý kiến phản ánh về các sai phạm trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn.\nĐiều 14. Xử lý vi phạm\n1. Nhà trường, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và các quy định hiện hành.\nĐiều 15. Tổ chức thực hiện\n1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n2. Trường hợp các cơ quan, đơn vị được quy định tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại theo quyết định của cấp thẩm quyền thì căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị cũ chuyển giao cho cơ quan, đơn vị mới, cơ quan, đơn vị mới tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Quyết định này.\n3. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời thông tin, báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "thongtulientich#12_05_2016#13_2016_ttlt-byt-bgddt", "id": 132249, "source": "vbpl", "title": "Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT Quy định về công tác y tế trường học." }, { "vbpl_key": "nghidinh#21_09_2018#127_2018_nd-cp", "id": 134018, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 127/2018/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục" }, { "vbpl_key": "luat#14_06_2019#43_2019_qh14", "id": 136042, "source": "vbpl", "title": "Luật 43/2019/QH14 Luật Giáo dục" }, { "vbpl_key": "luat#19_11_2018#34_2018_qh14", "id": 137459, "source": "vbpl", "title": "Luật 34/2018/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học" }, { "vbpl_key": "nghidinh#23_03_2021#24_2021_nd-cp", "id": 147470, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 24/2021/NĐ-CP Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_12_2024#29_2024_tt-bgddt", "id": 174445, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT Quy định về dạy thêm, học thêm" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#65_2025_qh15", "id": 175363, "source": "vbpl", "title": "Luật 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#19_02_2025#64_2025_qh15", "id": 175440, "source": "vbpl", "title": "Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/178081.pdf", "linh_vuc": "Giáo dục", "score": 3745.116, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3745.116 }, { "ID": 150696, "title": "Quyết định 19/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-09-20T00:00:00Z", "so_hieu": "19/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 753/TTr-SNV ngày 01 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:\n1. Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tiếp công dân.\n2. Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh quy định về việc xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ.\n3. Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh và các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2021./.\nNơi nhận:\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Các sở, ban, ngành;\n - UBND các huyện, thành phố;\n - Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh;\n - Các Tổ chức hội có tính chất đặc thù;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp (20b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#01_06_2015#17_2015_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 73797, "title": "Quyết định 17/2015/QĐ-UBND Quyết định Về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tiếp công dân" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#31_10_2016#29_2016_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 115993, "title": "Quyết định 29/2016/QĐ-UBND Về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#18_08_2020#37_2020_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 144367, "title": "Quyết định 37/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150696.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3734.5042, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3734.5042 }, { "ID": 136772, "title": "Quyết định 22/2019/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật ngành Nội vụ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2019-07-10T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-07-25T00:00:00Z", "so_hieu": "22/2019/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ 81 QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NỘI VỤ\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 529/TTr-SNV ngày 04 tháng 7 năm 2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ 81 Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Nội vụ (có Danh mục 81 văn bản kèm theo).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2019.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Thanh tra tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp(50b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nDANH MỤC\nBÃI BỎ 81 QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 22 ngày 10 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên loại văn bản | Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản | Tên gọi của văn bản | Ghi chú\n1. | Quyết định | 68/2003/QĐ-UBND ngày 11/4/2003 | Ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Hội khuyến học tỉnh | \n2. | Quyết định | 82/2003/QĐ-UBND ngày 16/6/2003 | Về việc thành lập phòng Xử lý sau thanh tra thuộc thanh tra Nhà nước tỉnh Sơn La | \n3. | Quyết định | 83/2003/QĐ-UBND ngày 16/06/2003 | Về việc thành lập Ban quản lý công trình dân dụng - công nghiệp | \n4. | Quyết định | 92/2003/QĐ-UBND ngày 30/06/2003 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La | \n5. | Quyết định | 105/2003/QĐ-UBND ngày 13/7/2003 | Về quy chế hoạt động của ban chỉ đạo thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường lớp học của tỉnh Sơn La | \n6. | Quyết định | 126/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La | \n7. | Quyết định | 127/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc phường của thị xã Sơn La | \n8. | Quyết định | 128/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La | \n9. | Quyết định | 129/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La | \n10. | Quyết định | 130/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La | \n11. | Quyết định | 131/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La | \n12. | Quyết định | 132/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La | \n13. | Quyết định | 133/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La | \n14. | Quyết định | 134/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn, của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La | \n15. | Quyết định | 135/2003/QĐ-UBND ngày 27/8/2003 | Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc huyện lỵ của huyện Mường La, tỉnh Sơn La | \n16. | Quyết định | 147/2003/QĐ-UBND ngày 22/9/2003 | Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La. | \n17. | Quyết định | 148/2003/QĐ-UBND ngày 22/9/2003 | Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La | \n18. | Quyết định | 149/2003/QĐ-UBND ngày 22/09/2003 | Về việc bổ sung thêm thành viên Ban Chỉ đạo các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La | \n19. | Quyết định | 153/2003/QĐ-UBND ngày 30/09/2003 | Về việc tách khoa xét nghiệm thành: Khoa huyết học truyền máu và vi sinh; khoa Hóa sinh và đổi tên gọi: Khoa mổ trung tâm thành khoa phẫu thuật gây mê hồi sức; Khoa Xquang thành khoa chuẩn đoán thăm dò chức năng thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La | \n20. | Quyết định | 156/2003/QĐ-UBND ngày 30/09/2003 | Về việc thành lập Ban Chỉ đạo của tỉnh về chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn | \n21. | Quyết định | 157/2003/QĐ-UBND ngày 30/09/2003 | Về việc kiện toàn Hội đồng chỉ đạo ban điều hành Dự án phát triển Giáo dục Trung học cơ sở cấp tỉnh | \n22. | Quyết định | 166/2003/QĐ-UBND ngày 30/12/2003 | Về việc phê duyệt chỉ tiêu công chức dự bị và danh mục các đơn vị phân bổ chỉ tiêu công chức dự bị | \n23. | Quyết định | 08/2004/QĐ-UBND ngày 15/01/2004 | Về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp đối với Trưởng ban, Bí thư Chi bộ, Trưởng các đoàn thể, Y tế bản và cán bộ Văn hóa - Truyền thanh - truyền hình thuộc 86 xã đặc biệt khó khăn | \n24. | Quyết định | 14/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc thành lập Phòng Giám định Y khoa tỉnh trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn la | \n25. | Quyết định | 15/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc đổi tên Trung tâm Lao và bệnh Phổi thành Bệnh viện Lao và bệnh Phổi thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn La | \n26. | Quyết định | 17/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc Thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Tô Múa, Chiềng Sơn thuộc Trung tâm Y tế huyện Mộc Châu | \n27. | Quyết định | 22/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc Thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Ngọc Chiến thuộc Trung tâm Y tế huyện Mường La | \n28. | Quyết định | 23/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Về việc Thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Mường Giôn, Chiềng Khoang thuộc Trung tâm Y tế huyện Quỳnh Nhai | \n29. | Quyết định | 25/2004/QĐ-UBND ngày 09/02/2004 | Thành lập Hội hữu nghị Việt Nam - Lào tỉnh Sơn La | \n30. | Quyết định | 27/2004/QĐ-UBND ngày 17/02/2004 | Về việc Thành lập Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La | \n31. | Quyết định | 30/2004/QĐ-UBND ngày 27/02/2004 | Về việc thành lập Ban Định canh định cư và vùng kinh tế mới huyện Sốp Cộp | \n32. | Quyết định | 31/2004/QĐ-UBND ngày 27/02/2004 | Về việc Thành lập Trạm bảo vệ thực vật huyện Sốp Cộp | \n33. | Quyết định | 33/2004/QĐ-UBND ngày 27/02/2004 | Về việc Thành lập Hạt Kiểm lâm huyện Sốp Cộp | \n34. | Quyết định | 66/2004/QĐ-UBND ngày 28/06/2004 | Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Ban quản lý công trình dân dụng - Công nghiệp, thuộc Sở Xây dựng tỉnh | \n35. | Quyết định | 68/2004/QĐ-UBND ngày 28/06/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy trung tâm nuôi dưỡng trẻ em mồ côi thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội | \n36. | Quyết định | 70/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm tin học Văn phòng thuộc Văn phòng UBND tỉnh | \n37. | Quyết định | 71/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm ứng dụng triển khai tiến bộ Khoa học và Công nghệ, thuộc Sở Khoa học và Công nghệ | \n38. | Quyết định | 72/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, thuộc Sở Y tế tỉnh | \n39. | Quyết định | 73/2004/QĐ-UBND ngày 28/6/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, thuộc Sở Y tế tỉnh | \n40. | Quyết định | 80/2004/QĐ-UBND ngày 23/7/2004 | Về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La | \n41. | Quyết định | 81/2004/QĐ-UBND ngày 23/7/2004 | Về việc phê duyệt đề án tổ chức và hoạt động của trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La | \n42. | Quyết định | 84/2004/QĐ-UBND ngày 29/07/2004 | Về việc ban hành Quy chế và tổ chức hoạt động của trường CĐSP Sơn La | \n43. | Quyết định | 87/2004/QĐ-UBND ngày 31/07/2004 | Về việc kiện toàn Ban an toàn giao thông tỉnh Sơn La | \n44. | Quyết định | 88/2004/QĐ-UBND ngày 31/07/2004 | Về việc ban hành Quy định và tổ chức hoạt động của trường Trung học Y tế Sơn La | \n45. | Quyết định | 93/2004/QĐ-UBND ngày 13/08/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển Doanh nghiệp tỉnh Sơn La | \n46. | Quyết định | 94/2004/QĐ-UBND ngày 13/08/2004 | Về việc thành lập Ban đại diện Hội đồng quản trị ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La | \n47. | Quyết định | 103/2004/QĐ-UBND ngày 31/08/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học Công nghệ | \n48. | Quyết định | 104/2004/QĐ-UB ngày 31/8/2004 | Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Văn thư - Lưu trữ tỉnh Sơn La | \n49. | Quyết định | 119/2004/QĐ-UBND ngày 23/09/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Phòng chống cháy nổ tỉnh Sơn La | \n50. | Quyết định | 139/2004/QĐ-UBND ngày 08/11/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo thi hành án Dân sự tỉnh Sơn La | \n51. | Quyết định | 140/2004/QĐ-UBND ngày 08/11/2004 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình Xóa đói giảm nghèo; Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng núi, vùng sâu vùng xa; chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt; nước sạch và vệ sinh môi trường; đường giao thông nông thôn | \n52. | Quyết định | 152/2004/QĐ-UBND ngày 25/11/2004 | Về việc thành lập phòng Quản lý và Đào tạo nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội | \n53. | Quyết định | 12/2005/QĐ-UBND ngày 01/02/2005 | Thành lập Trung tâm Giáo dục lao động thị xã Sơn La | \n54. | Quyết định | 15/2005/QĐ-UBND ngày 02/02/2005 | Về việc Thành lập ban quản lý khu nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Sơn La | \n55. | Quyết định | 3 5/2005/QĐ-UBND ngày 04/4/2005 | Về việc thành lập Trạm Bảo vệ thực vật Thị xã | \n56. | Quyết định | 61/2005/QĐ-UBND ngày 10/05/2005 | Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Sơn La | \n57. | Quyết định | 84/2005/QĐ-UBND ngày 05/07/2005 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu Trung tâm du lịch Mộc Châu tỉnh Sơn La | \n58. | Quyết định | 86/2005/QĐ-UBND ngày 21/07/2005 | Về việc thành lập Ban quản lý các khu đô thị mới thuộc UBND thị xã Sơn La | \n59. | Quyết định | 87/2005/QĐ-UBND ngày 21/07/2005 | Kiện toàn tổ chức bộ máy của trường Trung học Nông lâm tỉnh Sơn La | \n60. | Quyết định | 89/2005/QĐ-UBND ngày 21/07/2005 | Về việc thành lập 3 Ban quản lý dự án 661 trên địa bàn các huyện Quỳnh Nhai, Bắc yên, Thị xã Sơn La và kiện toàn tổ chức bộ máy các ban quản lý tại các huyện còn lại | \n61. | Quyết định | 91/2005/QĐ-UBND ngày 21/7/2005 | Về việc thành lập Ban quản lý dự án xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La quy mô 500 giường | \n62. | Quyết định | 93/2005/QĐ-UBND 22/7/2005 | Thành lập Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường Sơn La | \n63. | Quyết định | 114/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 | Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ban quản lý khu trung tâm du lịch Mộc Châu | \n64. | Quyết định | 02/2006/QĐ-UBND ngày 9/2/2006 | Thành lập Chi cục Thủy sản thuộc Sở Nông thôn và Phát triển nông thôn | \n65. | Quyết định | 19/2006/QĐ-UBND ngày 14/4/2006 | Chế độ phụ cấp đối với phó chủ tịch hội người cao tuổi, cán bộ thú y cấp xã và trưởng ban an ninh dân phố | \n66. | Quyết định | 20/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của thị xã Sơn La | \n67. | Quyết định | 21/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Sốp Cộp | \n68. | Quyết định | 22/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Quỳnh Nhai | \n69. | Quyết định | 23/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Bắc Yên | \n70. | Quyết định | 24/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Mường La | \n71. | Quyết định | 25/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Sông Mã | \n72. | Quyết định | 26/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Mộc Châu | \n73. | Quyết định | 27/2006/QĐ-UBND ngày 28/4/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Yên Châu | \n74. | Quyết định | 54/2006/QĐ-UBND ngày 24/7/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Thuận Châu | \n75. | Quyết định | 55/2006/QĐ-UBND ngày 24/7/2006 | Chia tách thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Phù Yên | \n76. | Quyết định | 12/2008/QĐ-UBND ngày 14/7/2008 | Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La | \n77. | Quyết định | 17/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 | Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình | \n78. | Quyết định | 17/2009/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 | Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. | \n79. | Quyết định | 08/2010/QĐ-UBND ngày 20/10/2010 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng | \n80. | Quyết định | 09/2012/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y | \n81. | Quyết định | 17/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 | Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh | ", "trich_yeu": "Bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật ngành Nội vụ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#14_07_2008#12_2008_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 74681, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 12/2008/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#11_09_2008#17_2008_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 74812, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 17/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, \nquyền hạn Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#16_04_2009#17_2009_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77113, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 17/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, \nquyền hạn Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_08_2014#17_2014_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77849, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_05_2012#09_2012_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 80552, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 09/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, \nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Thú y" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2006#02_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84557, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 02/2006/QĐ-UBND Thành lập Chi cục Thuỷ sản thuộc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#11_04_2003#68_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 84575, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 68/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Hội khuyến học tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#16_06_2003#82_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 84586, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 82/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Xử lý sau Thanh tra thuộc Thanh tra Nhà nước tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#16_06_2003#83_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 84587, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 83/2003/QĐ-UB Vê việc Thành lập Ban Quản lý công trình dân dụng - công nghiệp." }, { "vbpl_key": "quyetdinh#14_04_2006#19_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84708, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 19/2006/QĐ-UBND Về chế độ phụ cấp đối với Phó chủ tịch Hội người cao tuổi, nhân viên Thú y cấp xã và Trưởng ban An ninh tổ dân phố" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_04_2006#20_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84709, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 20/2006/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập mới bản thuộc các xã của Thị xã Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_04_2006#25_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84711, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 25/2006/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập mới bản thuộc các xã của huyện Sông Mã" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_04_2006#26_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84712, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 26/2006/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập bản mới thuộc các xã của huyện Mộc Châu" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_04_2006#27_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84713, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 27/2006/QĐ-UBND Về việc giải thể, chia tách và thành lập bản mới thuộc các xã của huyện Yên Châu" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#24_07_2006#54_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84721, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 54/2006/QĐ-UBND Về việc chia tách và thành lập bản mới thuộc các xã của huyện Thuận Châu" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#24_07_2006#55_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84722, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 55/2006/QĐ-UBND Về việc chia tách và thành lập bản mới thuộc các xã của huyện Phù Yên" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#30_06_2003#92_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85056, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 92/2003/QĐ-UB V/v Kiện toàn Ban chỉ đạo tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_07_2003#105_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85063, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 105/2003/QĐ-UB Về Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học của tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_08_2003#127_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85072, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 127/2003/QĐ-UB Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc phường, của thị xã Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_09_2003#147_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85077, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 147/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_09_2003#148_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85078, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 148/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_09_2003#149_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85079, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 149/2003/QĐ-UB V/v bổ sung thêm thành viên Ban chỉ đạo tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#30_09_2003#153_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85081, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 153/2003/QĐ-UB Về việc tách Khoa Xét nghiệm thành: Khoa huyết học, truyền máu và vi sinh; Khoá Hoá sinh và đổi tên gọi : Khoa mổ trung tâm thành khoa phẫu thuật gây mê hồi sức; Khoa Xquang thành Khoa chẩn đoán thăm dò chức năng thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#30_09_2003#156_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85085, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 156/2003/QĐ-UB V/v Thành lập Ban chỉ đạo của Tỉnh về chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#30_09_2003#157_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85086, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 157/2003/QĐ-UB Về việc kiện toàn Hội đồng chỉ đạo và Ban Điều hành Dự án Phát triển Giáo dục Trung học cơ sở cấp tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#29_10_2003#166_2003_qd-ub#tinhsonla", "id": 85087, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 166/2003/QĐ-UB V/v: Phê duyệt chỉ tiêu công chức dự bị và danh mục các đơn vị được phân bổ chỉ tiêu công chức dự bị" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#15_01_2004#08_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85221, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 08/2004/QĐ-UB V/v điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp đối với Trưởng bản, Bí thư chi bộ bản, Trưởng các đoàn thể, Y tế bản và cán bộ Văn hoá - Truyền thanh - Truyền hình thuộc 86 xã đặc biệt khó khăn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#14_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85225, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 14/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Giám định Y khoa tỉnh trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#15_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85226, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 15/2004/QĐ-UB Về việc Đổi tên Trung tâm lao và bệnh phổi thành Bệnh viện lao và bệnh phổi thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#17_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85228, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 17/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Tô múa, Chiềng Sơn thuộc Trung tâm Y tế huyện Mộc châu" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#22_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85233, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 22/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Ngọc Chiến thuộc Trung tâm Y tế huyện Mường La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#23_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85234, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 23/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Mường giôn, Chiềng khoang thuộc Trung tâm Y tế huyện Quỳnh nhai" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#09_02_2004#25_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85236, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 25/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Hội hữu nghị Việt Nam - Lào tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#17_02_2004#27_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85238, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 27/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_02_2004#30_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85241, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 30/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Ban định canh định cư và vùng kinh tế mới huyện Sốp cộp" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_02_2004#31_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85242, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 31/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Trạm bảo vệ thực vật huyện Sốp cộp" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#27_02_2004#33_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85244, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 33/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Hạt kiểm lâm huyện Sốp cộp" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#66_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85253, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 66/2004/QĐ-UB V/v bổ sung nhiệm vụ cho Ban quản lý Công trình dân dụng - công nghiệp, thuộc Sở Xây dựng tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#68_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85255, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 68/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ mồ côi, thuộc Sơ Lao động - Thương binh xã hội tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#70_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85257, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 70/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Tin học Văn phòng thuộc Văn phòng UBND tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#71_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85258, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 71/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm ứng dụng triển khai tiến bộ Khoa học và Công nghệ, thuộc Sở Khoa học và Công nghệ" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#72_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85259, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 72/2004/QĐ-UB V/v Kiện toàn tổ chức bộ máy của Trung tâm Y tế dự phòng, thuộc Sở Y tế tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#28_06_2004#73_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85260, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 73/2004/QĐ-UB V/v Kiện toàn tổ chức bộ máy của Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ, thuộc Sở Y tế tỉnh" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#23_07_2004#80_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85262, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 80/2004/QĐ-UB Về việc Phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#23_07_2004#81_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85263, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 81/2004/QĐ-UB Về việc Phê duyệt đề án tổ chức hoạt động của Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#31_07_2004#88_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85265, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 88/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Trung học Y tế Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_08_2004#93_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85266, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 93/2004/QĐ-UB Về việc kiện toàn Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển Doanh nghiệp tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#13_08_2004#94_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85267, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 94/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#31_08_2004#103_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85271, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 103/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn tổ chức bộ máy Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, thuộc Sở Khoa học và Công nghệ" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#31_08_2004#104_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85272, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 104/2004/QĐ-UB Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm Văn thư- Lưu trữ Tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#23_09_2004#119_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85352, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 119/2004/QĐ-UB V/v Kiện toàn Ban chỉ đạo Phòng chống cháy nổ tỉnh Sơn la" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#08_11_2004#139_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85375, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 139/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#08_11_2004#140_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85376, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 140/2004/QĐ-UB V/v kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện các Chương trình Xoá đói giảm nghèo; Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng núi, vùng sâu, vùng xa; Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt; Nước sạch và Vệ sinh môi trường; Đường giao thông nông thôn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#25_11_2004#152_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85380, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 152/2004/QĐ-UB V/v thành lập Phòng Quản lý và Đào tạo nghề thuộc Sở Lao động-Thương binh và xã hội" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#10_05_2005#61_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 85409, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 61/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chứcvà hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_11_2005#114_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 85532, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 114/2005/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế tố chức và hoạt động của Ban quản lý Khu Trung tâm Du lịch Mộc Châu" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#01_02_2005#12_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 86335, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 12/2005/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Giáo dục-Lao động thị xã Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_02_2005#15_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 86340, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 15/2005/QĐ-UB V/v Thành lập Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao Mộc châu tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#04_04_2005#35_2005_qd-ub#tinhsonla", "id": 86377, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 35/2005/QĐ-UB V/v Thành lập trạm Bảo vệ thưc vật thị xã" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#21_07_2005#87_2005_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 86446, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 87/2005/QĐ-UBND V/v kiện toàn tổ chức bộ máy của Trường Trung học Nông lâm tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#21_07_2005#89_2005_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 86451, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 89/2005/QĐ-UBND V/v Thành lập 3 Ban quản lý dự án 661 trên địa bàn các huyện Quỳnh Nhai, Bắc Yên, thị xã Sơn La và kiện toàn tổ chức bộ máy các ban quản lý tại các huyện còn lại" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#21_07_2005#91_2005_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 86459, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 91/2005/QĐ-UBND V/v Thành lập Ban Quản lý dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La qui mô 500 giường" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#22_07_2005#93_2005_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 86471, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 93/2005/QĐ-UBND V/v Thành lập Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường Sơn La" }, { "vbpl_key": null, "id": 111454, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 126/2003/QĐ-UB Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật ngành Nội vụ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật ngành Nội vụ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/136772.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3728.8188, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3728.8188 }, { "ID": 169556, "title": "Quyết định 26/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-08-13T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-08-26T00:00:00Z", "so_hieu": "26/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;\nCăn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 222/TTr-STC ngày 02 tháng 8 năm 2024, Tờ trình số 224/TTr-STC ngày 05 tháng 8 năm 2024; Báo cáo thẩm định số 331/BC-STP ngày 30 tháng 7 năm 2024, Báo cáo số 336/BC-STP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Sở Tư pháp, ý kiến tán thành của các đồng chí thành viên UBND tỉnh.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây\n1. Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 về việc quy định cơ quan, đơn vị thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.\n2. Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 27/12/2008 về việc quy định cơ quan, đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.\n3. Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 02/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định đối tượng học viên hưởng chế độ hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian tập trung học trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 8 năm 2024.\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Ủy ban thường vụ Quốc hội;\n - Văn phòng: Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ;\n - Ban công tác đại biểu của UBTVQH;\n - Các Bộ: Tư pháp; Tài chính, Nội vụ;\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Ban Thường vụ tỉnh ủy,\n - TT HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Các sở, ban, ngành, Đoàn thể của tỉnh;\n - VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\n - TT huyện ủy, Thành ủy, HĐND; UBND huyện, TP;\n - TT Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;\n - Các Trung tâm: Thông tin tỉnh, lưu trữ lịch sử tỉnh;\n - Lưu: VT, | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "id": 70807, "source": "vbpl", "title": "Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#23_08_2016#120_2016_nd-cp", "id": 113064, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_03_2018#36_2018_tt-btc", "id": 129076, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#31_01_2023#06_2023_tt-btc", "id": 158988, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 06/2023/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức" }, { "vbpl_key": "nghidinh#28_11_2023#82_2023_nd-cp", "id": 165029, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí" }, { "vbpl_key": "luat#18_06_2020#63_2020_qh14", "id": 166391, "source": "vbpl", "title": "Luật 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#27_12_2008#25_2008_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 76774, "title": "Quyết định 25/2008/QĐ-UBND Về việc quy định cơ quan, đơn vị thu phí bảo\n vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#02_12_2014#35_2014_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 78306, "title": "Quyết định 35/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định đối tượng học viên hưởng chế độ hỗ trợ\n một phần tiền ăn trong thời gian tập trung học trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/169556.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3722.7954, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3722.7954 }, { "ID": 85075, "title": "Quyết định 137/2003/QĐ-UB v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-08-29T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-08-29T17:00:00Z", "so_hieu": "137/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La\n__________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\nCăn cứ Nghị định số: 80/2003/NĐ-CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải;\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số: 116/TT-LT ngày 21/7/1997 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ ( nay là Bộ Nội vụ ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 80/2003/NĐ-CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ;\nCăn cứ Chỉ thị số: 14/2002/CT- BGTVT ngày 09/8/2002 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về tăng cường hoạt động của lực lượng Thanh tra giao thông;\nTheo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 634/TTr-GTVT ngày 13/8/2003 và đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Sơn La.\nBan Thanh tra Giao thông - Vận tải là bộ phận chuyên môn của Sở Giao thông - Vận tải, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Sở Giao thông - Vận tải, thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Nghị định số 80/CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ và Điều 70 của Luật giao thông đường bộ Việt Nam.\nBan Thanh tra Giao thông vận tải có con dấu và tài khoản riêng. Kinh phí hoạt động của Ban được trích từ nguồn kinh phí sửa chữa đường bộ do Trung ương và địa phương cấp hàng năm.\nVề biên chế: Được định biên theo quy định của Cục đường bộ Việt Nam. Trước mắt, biên chế của Ban Thanh tra nằm trong tổng số biên chế Quản lý Nhà nước Văn phòng Sở Giao thông - Vận tải được tỉnh giao năm 2003.\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm xây dựng lại quy chế làm việc của cơ quan; quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải để Ban đi vào hoạt động có hiệu quả.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã; Giám đốc các Công ty quản lý sửa chữa đường bộ, Công ty phát triển đô thị và Trưởng Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 1138/2001/QĐ-UB ngày 28/5/2001 của UBND Tỉnh Sơn La./.", "trich_yeu": "V/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hà Hùng", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#05_12_1996#80_cp", "id": 8912, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 80/CP Quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định v/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85075.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3706.7551, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3706.7551 }, { "ID": 150700, "title": "Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-09-24T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-10-05T00:00:00Z", "so_hieu": "22/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;\nCăn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\nCăn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2717/TTr-SGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Giao thông vận tải (b/c);\n - Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh Sơn La;\n - Lưu: VT, KT(Đạt). 15 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách (sau đây gọi tắt là xe trung chuyển) trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Các nội dung khác không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định (sau đây gọi tắt là đơn vị kinh doanh vận tải) khai thác tuyến vận tải hành khách cố định có bến đi hoặc bến đến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La sử dụng xe trung chuyển.\n2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ; các đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nChương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 3. Quy định đối với xe trung chuyển\nXe trung chuyển phải đáp ứng các quy định tại Khoản 9 Điều 3, Khoản 5 Điều 4, Khoản 1 Điều 12 và Điểm a Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; niên hạn được tính theo quy định về niên hạn của xe ô tô chở người quy định tại Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người; niêm yết thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.\nĐiều 4. Phạm vi hoạt động của xe trung chuyển\nXe trung chuyển chỉ được trung chuyển hành khách trong khu vực địa bàn nội thành, nội huyện thuộc tỉnh Sơn La nơi có bến xe khách mà doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác tuyến vận tải hành khách cố định. Không được hoạt động vượt quá ranh giới địa bàn các huyện, thành phố sang địa bàn các huyện, thành phố khác để đón, trả khách.\nĐiều 5. Thời gian hoạt động của xe trung chuyển\nThời gian xe trung chuyển được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh 24/24 giờ, nhưng phải phù hợp với thời gian đi và đến theo phương án, biểu đồ chạy xe của các tuyến vận tải hành khách cố định mà đơn vị kinh doanh vận tải đã đăng ký với Sở Giao thông vận tải và niêm yết tại bến xe.\nĐiều 6. Quy định về đón, trả hành khách của xe trung chuyển\nXe trung chuyển đón, trả khách đi các tuyến vận tải hành khách cố định của đơn vị mình tại các điểm đi hoặc điểm đến của hành khách, bến xe khách, điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Sơn La nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 7. Sở Giao thông vận tải\n1. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai, thực hiện Quy định này.\n2. Tổ chức quản lý đơn vị kinh doanh vận tải, xe trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn đơn vị kinh doanh vận tải bố trí xe trung chuyển phù hợp với phương án hoạt động của từng đơn vị và đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải trung chuyển đến đơn vị kinh doanh vận tải; đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động vận tải trung chuyển hành khách theo quy định của pháp luật.\n5. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh trong việc sửa đổi, bổ sung điều chỉnh quy định này nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n6. Báo cáo UBND tỉnh về công tác quản lý hoạt động xe trung chuyển trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 8. Công an tỉnh\n1. Chỉ đạo lực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý đối với đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển vi phạm quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n2. Phối hợp cung cấp thông tin về xử phạt vi phạm hành chính đối với đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển về Sở Giao thông vận tải để phối hợp quản lý.\nĐiều 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này tại địa bàn quản lý.\n2. Chỉ đạo các lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe trung chuyển hoạt động không đúng mục đích gây mất an ninh trật tự, an toàn giao thông tại địa bàn quản lý.\nĐiều 10. Đơn vị kinh doanh vận tải\n1. Thực hiện hoạt động vận tải trung chuyển hành khách theo nội dung tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n2. Xây dựng phương án tổ chức hoạt động của xe trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Sơn La gửi Sở Giao thông vận tải, bến xe khách được biết để thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi hoạt động của xe trung chuyển.\n3. Công khai niêm yết biển số đăng ký xe, phạm vi, thời gian hoạt động của xe trung chuyển tại nơi bán vé, trụ sở đơn vị kinh doanh vận tải và bến xe khách để hành khách được biết.\n4. Đảm bảo, duy trì chất lượng dịch vụ vận tải trung chuyển hành khách.\n5. Bố trí lái xe đủ điều kiện khi điều khiển xe trung chuyển. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải trung chuyển hành khách đến lái xe thuộc đơn vị.\nĐiều 11. Đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách\n1. Niêm yết công khai biển số đăng ký xe, thời gian hoạt động của xe trung chuyển tại bến xe; kiểm tra, theo dõi việc niêm yết thông tin về xe trung chuyển của đơn vị kinh doanh vận tải có phòng bán vé tại bến xe.\n2. Kiểm tra các điều kiện hoạt động của xe trung chuyển theo quy định khi hoạt động tại bến xe.\n3. Sắp xếp, bố trí xe trung chuyển ra, vào bến xe đón, trả hành khách đảm bảo trật tự an toàn giao thông.\n4. Tổ chức theo dõi tình hình hoạt động của lái xe và xe trung chuyển hoạt động tại bến xe; tổng hợp các trường hợp vi phạm báo cáo về Sở Giao thông vận tải được biết để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời.\nĐiều 12. Điều khoản thi hành\n1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.\n2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp khó khăn, vướng mắc hoặc thực tiễn có phát sinh vấn đề mới, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#13_11_2008#23_2008_qh12", "id": 12333, "source": "vbpl", "title": "Luật 23/2008/QH12 Giao thông đường bộ" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#17_01_2020#10_2020_nd-cp", "id": 140555, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô" }, { "vbpl_key": "thongtu#29_05_2020#12_2020_tt-bgtvt", "id": 143465, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 12/2020/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "thongtu#04_02_2021#02 _2021_tt-bgtvt", "id": 147456, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 02 /2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ." } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150700.pdf", "linh_vuc": "Giao thông - Vận tải", "score": 3702.2986, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3702.2986 }, { "ID": 999999999481556, "title": "Quyết định 15/2021/QĐ-UBND thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-07-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-07-20T00:00:00Z", "so_hieu": "15/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 420/TTr-STNMT ngày 18 tháng 6 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 25 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ VIỆC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người bị cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\nĐiều 3. Nguyên tắc, điều kiện thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nNguyên tắc cưỡng chế, điều kiện thực hiện cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Khoản 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\nĐiều 4. Thời gian thực hiện quyết định cưỡng chế\nThời gian cưỡng chế theo quy định tại Khoản 40, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\nChương II\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ\nĐiều 5. Xác minh điều kiện để ban hành quyết định cưỡng chế\n1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của một trong các bên tranh chấp đất đai. Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản giao Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp tiến hành xác minh điều kiện nêu tại Điều 3 của Quy định này.\n2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được giao nhiệm vụ xác minh, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc xác minh và báo cáo bằng văn bản kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế. Nếu đủ điều kiện cưỡng chế thì tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.\nBáo cáo kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này.\nĐiều 6. Ban hành Quyết định cưỡng chế và thành lập Ban thực hiện cưỡng chế\nTrong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường và hồ sơ kèm theo gồm: Báo cáo kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật; dự thảo Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.\nTờ trình đề nghị ban hành Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định này.\nQuyết định cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy định này.\nQuyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy định này. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế theo quy định tại khoản 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, tùy từng trường hợp cụ thể có thể có thành viên khác như: Đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã.\nĐiều 7. Gửi, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế\n1. Ngay sau khi ban hành Quyết định cưỡng chế, Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế phải gửi cho Ban thực hiện cưỡng chế, cơ quan tham mưu thực hiện cưỡng chế, cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để phối hợp thực hiện. Biên bản giao nhận Quyết định cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này.\n2. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cưỡng chế, UBND cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế giao Quyết định cưỡng chế cho người bị cưỡng chế.\nTrường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận Quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt (tại nơi cư trú hoặc không đến làm việc theo giấy mời) thì phải lập biên bản về việc từ chối nhận quyết định (Biên bản từ chối nhận Quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy định này).\n3. Niêm yết công khai quyết định cưỡng chế\nQuyết định cưỡng chế sau khi được ban hành phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp niêm yết công khai theo quy định tại Khoản 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ tối thiểu 05 ngày trước khi thực hiện cưỡng chế (việc niêm yết được lập thành biên bản theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quy định này).\nĐiều 8. Xây dựng kế hoạch tiến hành cưỡng chế\n1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định thành lập, Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm thu thập thông tin, khảo sát hiện trạng nơi tiến hành cưỡng chế, chủ trì xây dựng kế hoạch tiến hành cưỡng chế và dự toán kinh phí trình người ra quyết định cưỡng chế phê duyệt.\n2. Kế hoạch tiến hành cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quy định này.\n3. Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với cơ quan công an cấp huyện để đảm bảo trật tự, an toàn trong quá trình thi hành Quyết định cưỡng chế; phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí để kịp thời thông tin, tuyên truyền đến người dân.\nĐiều 9. Vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với chính quyền địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế.\n1. Trường hợp người bị cưỡng chế tự nguyện chấp hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện chấp hành và các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai phải được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế (Biên bản ghi nhận sự tự nguyện chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy định này).\n2. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã được vận động, thuyết phục thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế và buộc người bị cưỡng chế thực hiện các nội dung của quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\nĐiều 10. Tiến hành cưỡng chế\n1. Trên cơ sở quyết định cưỡng chế, kế hoạch tiến hành cưỡng chế đã được phê duyệt, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành cưỡng chế ngoài thực địa:\na) Trường hợp người bị cưỡng chế, người có nghĩa vụ liên quan cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế.\nb) Trước khi cưỡng chế, nếu người bị cưỡng chế tự nguyện chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập thủ tục theo Khoản 1, Điều 9 Quy định này.\nc) Việc cưỡng chế phải được lập thành biên bản và giao cho người bị cưỡng chế một bản; biên bản phải được các thành phần tham dự cưỡng chế ký tên, hoặc điểm chỉ; trường hợp vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.\nBiên bản cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy định này.\n2. Ban thực hiện cưỡng chế buộc người bị cưỡng chế, người có liên quan phải tháo dỡ, di dời tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế. Nếu người bị cưỡng chế, người có liên quan không tự nguyện thực hiện, Ban thực hiện cưỡng chế yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa người bị cưỡng chế, người có liên quan cùng tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế.\n3. Ngay sau khi thực hiện xong cưỡng chế ngoài thực địa, Ban thực hiện cưỡng chế đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền đo đạc và lập biên bản bàn giao đất cho người sử dụng hợp pháp, biên bản bàn giao đất phải có chữ ký của đại diện Ban thực hiện cưỡng chế, đối tượng nhận bàn giao đất và xác nhận của chính quyền địa phương.\nBiên bản bàn giao đất cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quy định này.\n4. Trong thời gian 07 ngày, kể từ ngày kết thúc cưỡng chế ngoài thực địa, Ban thực hiện cưỡng chế họp đánh giá kết quả thực hiện cưỡng chế và báo cáo kết quả cưỡng chế đến người ra quyết định cưỡng chế.\nBáo cáo kết quả cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quy định này.\nĐiều 11. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế\n1. Hồ sơ cưỡng chế lưu trữ gồm có:\na) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;\nb) Báo cáo kết quả vận động thuyết phục;\nc) Quyết định cưỡng chế;\nd) Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;\nđ) Kế hoạch cưỡng chế;\ne) Thông báo cưỡng chế;\nf) Biên bản vận động, thuyết phục; biên bản cưỡng chế; biên bản tạm quản lý tài sản cưỡng chế; biên bản bàn giao bảo quản tài sản tạm quản lý và các biên bản khác;\ng) Thông báo nhận tài sản (nếu có);\nh) Hình ảnh, thiết bị lưu trữ ghi hình, ghi âm (nếu có) và các văn bản khác;\ni) Báo cáo kết quả cưỡng chế.\n2. Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số thứ tự, lập bảng kê tài liệu và được lưu tại cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế theo quy định công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trưởng ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản bàn giao tài liệu cho cơ quan được giao chủ trì cưỡng chế.\nBiên bản bàn giao tài liệu cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quy định này.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 12. Chi phí cưỡng chế\n1. Kinh phí thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Khoản 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\n2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi thường xuyên hàng năm của UBND cấp huyện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\nKinh phí cưỡng chế được giao nằm ngoài dự toán hàng năm của UBND cấp huyện.\nĐiều 13. Trách nhiệm thi hành cưỡng chế\n1. Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế của mình; tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại liên quan đến cưỡng chế theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ quan chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND cùng cấp và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo phân công của người có thẩm quyền.\n3. Cơ quan công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành Quyết định cưỡng chế.\nBan thực hiện cưỡng chế gửi văn bản yêu cầu đến cơ quan công an cùng cấp trước khi thực hiện cưỡng chế 05 ngày để bố trí lực lượng.\n4. UBND cấp xã nơi thi hành Quyết định cưỡng chế có trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, giải thích đối tượng cưỡng chế; tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế; tham gia thực hiện cưỡng chế; di chuyển, bảo quản tài sản của người bị cưỡng chế đối với trường hợp không nhận tài sản do Ban thực hiện cưỡng chế bàn giao.\n5. Tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế và Ban thực hiện cưỡng chế khi có yêu cầu; tạo điều kiện để cơ quan thực hiện cưỡng chế hoàn thành nhiệm vụ được phân công.\nĐiều 14. Điều khoản chuyển tiếp\nCác Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật được ban hành trước thời điểm Quy định này có hiệu lực chưa được chấp hành và chưa thực hiện việc cưỡng chế thì thực hiện theo Quy định này.\nĐiều 15. Tổ chức thực hiện\n1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.\n2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này.\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\nPHỤ LỤC\nMỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nMã số | Mẫu biểu\nMẫu số 01 | Báo cáo kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế\nMẫu số 02 | Tờ trình đề nghị ban hành Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế\nMẫu số 03 | Quyết định cưỡng chế\nMẫu số 04 | Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế\nMẫu số 05 | Biên bản giao nhận Quyết định cưỡng chế\nMẫu số 06 | Biên bản từ chối nhận Quyết định cưỡng chế (hoặc vắng mặt)\nMẫu số 07 | Biên bản niêm yết Quyết định cưỡng chế\nMẫu số 08 | Kế hoạch tiến hành cưỡng chế\nMẫu số 09 | Biên bản ghi nhận sự tự nguyện chấp hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 10 | Biên bản cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 11 | Biên bản bàn giao đất cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 12 | Báo cáo kết quả cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 13 | Biên bản bàn giao hồ sơ cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 01\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n …………………(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……/BC-UBND | (2) …., ngày … tháng … năm …\nBÁO CÁO\nKết quả xác minh điều kiện cưỡng chế\nCăn cứ Quyết định số ... /2021/QĐ-UBND ngày .../.../2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nThực hiện Quyết định số …../QĐ-UBND ngày ... /... /... của (3) ... về việc giải quyết tranh chấp đất đai;\nPhòng Tài nguyên và Môi trường (1) ... báo cáo kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế như sau:\n1. Việc triển khai thực hiện;\n2. Kết quả xác minh\n3. Nhận xét và kiến nghị (4)\nHồ sơ kèm: Các văn bản tài liệu chứng minh đủ điều kiện cưỡng chế (bản Photo).\nTrên đây là Báo cáo của (1).... về kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế đối với Quyết định số...ngày tháng năm về...../.\nNơi nhận:\n - UBND cấp huyện nơi có đất tranh chấp\n - (4);\n - Lưu:… | ………...\n (Ký, ghi rõ chức vụ họ tên)\n_____________\n1. Tên cơ quan ban hành\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Chức danh, cơ quan ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n4. Nhận xét và kiến nghị ban hành Quyết quyết định cưỡng chế.\nMẫu số 02\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nUBND….(1)\n PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ \n MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: …../TTr-(2)…… | (3)..., ngày... tháng.. năm...\nTỜ TRÌNH\nVề việc ban hành Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế\nNgày .../…/… Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận được Báo cáo kết quả vận động thuyết phục chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai,\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày .../.../ của UBND tỉnh ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nĐể thực hiện quyết định có hiệu lực pháp luật (Quyết định số …../QĐ-UBND ngày .../.../... của (4) ... về việc giải quyết tranh chấp đất đai), Phòng Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị Chủ tịch UBND ....(1) ban hành Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.\n(Có dự thảo Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế của Chủ tịch UBND... (1) kèm theo).\nHồ sơ gửi kèm bao gồm:\n1. Báo cáo kết quả vận động thuyết phục chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;\n2. Biên bản vận động, thuyết phục chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;\n3. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\nPhòng Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị Chủ tịch UBND ... (1) xem xét quyết định./.\nNơi nhận:\n - (1);\n - …..\n - Lưu: …. | TRƯỞNG PHÒNG\n (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n1. Tên cơ quan cấp huyện.\n2. Tên viết tắt của đơn vị trình văn bản.\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n4. Chức danh, cơ quan ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nMẫu số 03\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n ………………(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: …../QĐ-CC…… | (2)…., ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nCưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Quyết định số .../2017/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nĐể bảo đảm thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai số ... /QĐ- .... ngày ... tháng ... năm ... do (3)... ký;\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ... ,/TTR-…… ngày ... tháng ... năm ...;\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai số .../QĐ-.... ngày ... tháng ... năm .... của (3) đối với:\nÔng (Bà)/Tổ chức: …………………………………………………………\nNgày ... tháng ... năm sinh …………………..Quốc tịch: ……………………\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………\nGiấy CMND/CCCD hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: …\nCấp ngày: ……………………………………. Nơi cấp: ……………………\n- Nội dung cưỡng chế: ………………………………………………………\n- Lý do cưỡng chế: …………………………………………………………\n- Biện pháp cưỡng chế gồm: ……………………………………………(4).\n- Thời gian thực hiện:... (5), kể từ ngày nhận được Quyết định này.\n- Địa điểm thực hiện:... (6).\n- Cơ quan chủ trì cưỡng chế: …………………………………………………\n- Cơ quan phối hợp: …………………………………………………………\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .. tháng ... năm …….\nĐiều 3. Quyết định này được:\n1. Giao/Gửi cho ông (bà)/tổ chức ...(7) để chấp hành.\nÔng (Bà)/Tổ chức bị cưỡng chế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.\n2. Giao...( 8) để tổ chức thực hiện Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - (3)\n - Lưu: VT. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\n (Ký tên, đóng dấu)\n (Ghi rõ chức vụ, họ tên)\nGhi chú:\n1. Tên cấp huyện.\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Chức danh, cơ quan ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n4. Ghi rõ biện pháp cưỡng chế được áp dụng.\n5. Ghi rõ thời gian tổ chức cưỡng chế theo Điều 4 của Quy định.\n6. Ghi rõ địa điểm tổ chức cưỡng chế.\n7. Ghi họ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành Quyết định (người bị cưỡng chế).\n8. Ghi rõ tên cơ quan chủ trì cưỡng chế; cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện.\nMẫu số 04\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n ………………..(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……../QĐ-UBND | (2)…., ngày … tháng … năm …\nQUYẾT ĐỊNH\nThành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Quyết định số .../2021/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La;\nCăn cứ Quyết định số ... /QĐ-CC ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch UBND (1) ... về việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ..../TTr-... ngày ... tháng ... năm ...,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai số... /QĐ-UBND ngày... tháng... năm ... của Chủ tịch.... (3) gồm các ông (bà) có tên sau đây:\n1. - ..........................................................................................Trưởng ban;\n2. - ......................................................................Phó Trưởng ban (nếu có);\n3. - ............................................................................................ Thành viên;\nĐiều 2.\n1. Ban thực hiện cưỡng chế có nhiệm vụ………………………(4)\n2. Ban thực hiện cưỡng chế tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\nĐiều 3. Các ông (bà) có tên tại Điều 1, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, (5), (6) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - (3)\n - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH UBND (1)\n (Ký tên, đóng dấu)\nGhi chú:\n1. Tên cấp huyện.\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Ghi tên cơ quan ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n4. Nhiệm vụ của Ban thực hiện cưỡng chế.\n5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.\n6. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là người bị cưỡng chế.\nMẫu số 05\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n ………………..(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (2)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nGiao nhận quyết định cưỡng chế\nHôm nay, hồi ... giờ ... ngày ... /.../ .., tại (3)………… , chúng tôi gồm:\n1. Đại diện UBND (1)…………………..\n- Ông (bà)……………………………………chức vụ ……………………\n2. Đại diện người bị cưỡng chế\n- Ông (bà) ………. (chức vụ, đơn vị công tác nếu là tổ chức) …………. địa chỉ …………(4)\nĐã giao Quyết định số ... /QĐ-CC ngày …/…/.... của Chủ tịch UBND ... (5) về việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\nViệc giao nhận Quyết định hoàn thành hồi ... giờ ... ngày .../ .../ …,\nBiên bản giao nhận Quyết định cưỡng chế đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, ký xác nhận; biên bản được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cho Ban thực hiện cưỡng chế./.\nĐẠI DIỆN BÊN NHẬN\n (Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ) | ĐẠI DIỆN BÊN GIAO\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n____________\n1. Tên cấp xã.\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Ghi địa chỉ nơi gửi Quyết định cưỡng chế.\n4. Trường hợp gửi quyết định theo Điểm a, Khoản 2, Điều 7 Quy định này thì ghi rõ mối quan hệ với người bị cưỡng chế.\n5. Ghi tên cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế.\nMẫu số 06\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n ………………..(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (2)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nVề việc người bị cưỡng chế không nhận quyết định cưỡng chế (hoặc cố tình vắng mặt)\nHôm nay, hồi ... giờ ... ngày .../.../…… , tại (3) ….., chúng tôi gồm:\nÔng (bà) …………… chức vụ …………., đơn vị công tác ……………. đã đến giao Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai số ……/QĐ-CC, ngày .../.../…… do ông/bà ………..., chức vụ ……………. ký cho ông (bà)/tổ chức bị cưỡng chế có tên trong Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai số ………………/QĐ-CC, ngày .../.../……… để thi hành nhưng ông (bà)/tổ chức này cố tình không nhận Quyết định (hoặc cố tình vắng mặt).\nVì vậy, tiến hành lập biên bản này với sự chứng kiến của (Họ tên, địa chỉ, chức vụ, số CMND nếu có) ……………………\nBiên bản gồm ……………. trang, được lập thành ……….. bản có nội dung, giá trị như nhau; được công nhận là đúng và giao cho người làm chứng, Ban thực hiện cưỡng chế 01 bản./.\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nUBND .... (1) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n______________\n1. Tên cấp xã.\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.\nMẫu số 07\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nỦY BAN NHÂN DÂN\n ………………..(1)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (2)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nVề việc niêm yết công khai Quyết định cưỡng chế\nHôm nay, hồi ... giờ ... ngày ... / .../ ……., tại (3)…….., chúng tôi gồm:\n1. Đại diện UBND xã (1) ……….\nÔng (bà) ………………………………chức vụ ……………………\n2. Đại diện UBMT Tổ quốc Việt Nam (1) …….\nÔng (bà) ……………………………………chức vụ …………\n3. Đại diện bản (thôn, tổ dân phố ...) (4)\nÔng (bà) ………………………………chức vụ …………………………\nLập biên bản về việc niêm yết công khai Quyết định số ... /QĐ-CC ngày ... / ... / ... của Chủ tịch UBND ... (5) về việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai .\nThời gian niêm yết: Từ nay đến hết ngày...tháng…năm …………..\nBiên bản gồm ... trang, được lập thành ... bản có nội dung, giá trị như nhau; được công nhận là đúng và giao cho các bên có tên trên, Ban thực hiện cưỡng chế 01 bản./.\nĐẠI DIỆN UBND …. (1)\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN UBMT\n TỔ QUỐC VIỆT NAM….(1)\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | TRƯỞNG BAN (THÔN/TỔ DÂN PHỐ)\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n_____________\n1. Tên cấp xã.\n2. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n3. Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.\n4. Ghi ban (hoặc thôn hoặc bản hoặc tổ dân phố ...)\n5. Tên cấp huyện.\nMẫu số 08\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\nUBND ………….. (1)\n ………………..(2)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: ……../KH-CC | (3)…., ngày … tháng … năm …\nKẾ HOẠCH TIẾN HÀNH CƯỠNG CHẾ\nThực hiện Quyết định số ... /QĐ-CC ngày ... /.../ .... của Chủ tịch UBND ... (1) về việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... /.../ .... của Chủ tịch UBND ... (1) về việc thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, Ban thực hiện cưỡng chế lập kế hoạch tiến hành cưỡng chế như sau:\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n1. Mục đích\n2. Yêu cầu\nII. NỘI DUNG CƯỠNG CHẾ (4)\nIII. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH CƯỠNG CHẾ (5)\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n1. Tiến độ thực hiện\n2. Chế độ thông tin, báo cáo\n3. Thành viên tiến hành cưỡng chế; lực lượng tham gia hỗ trợ.\n4. Điều kiện vật chất đảm bảo thực hiện cưỡng chế\n5. Những vấn đề khác (nếu có)\nPHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI RA \n QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ\n (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên) | TRƯỞNG BAN THỰC HIỆN \n CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ và tên)\nGhi chú\n1. Tên cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế.\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế.\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm cưỡng chế; dự kiến các tình huống phát sinh và phương án ứng phó;\n5. Phương pháp, cách thức tiến hành cưỡng chế.\nMẫu số 09\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\n……..………….. (1)\n ………………..(2)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (3)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nGhi nhận sự tự nguyện chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nHôm nay, ngày …/…/… tại (4)……, chúng tôi gồm:\n1. Đại diện Ban thực hiện cưỡng chế theo Quyết định số ……../QĐ-UBND ngày …/…/…. của Chủ tịch UBND ... (1)\nÔng (bà) ……………………………. chức vụ …………….\nÔng (bà) ……………………………. chức vụ …………….\n2. Đại diện UBND (6) ………\nÔng (bà) ……………………………. chức vụ …………….\n3. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (6) ………\nÔng (bà) ……………………………. chức vụ …………….\n4. Người bị cưỡng chế\nÔng (bà) ……. (chức vụ, đơn vị công tác nếu là tổ chức) … địa chỉ ………\n5. Cơ quan, tổ chức phối hợp (nếu có):\nÔng (bà) ……………………………. chức vụ …………….\nSau khi vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế, ông (bà)/tổ chức có tên trong Quyết định số ... /QĐ-CC ngày …/…/… của ... (4) đã tự nguyện thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n- Nội dung sự tự nguyện thi hành gồm:\n(7) - Thời gian thực hiện: (8) ………., kể từ ngày lập biên bản.\nBiên bản gồm……. trang, được lập thành bản có nội dung, giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người tham gia nghe, xem lại, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; đã giao cho người bị cưỡng chế và các cơ quan có tên trên 01 bản./.\nNGƯỜI HOẶC ĐẠI DIỆN\n TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN\n UBMT TỔ QUỐC VIỆT NAM (6)…..\n (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN\n UBND (6)……\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP\n (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ nếu có) | ĐẠI DIỆN\n BAN THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n_____________\n1. Tên cơ quan ban hành Quyết định cưỡng chế\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.\n5. Chức danh, cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế;\n6. Ghi tên xã, phường, thị trấn\n7. Ghi đầy đủ cụ thể từng vấn đề, nội dung phải thực hiện.\n8. Ghi số ngày thực hiện, nhưng không quá 03 ngày.\nMẫu số 10\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\n……..………….. (1)\n ………………..(2)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (3)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nCưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nThi hành Quyết định số ... /QĐ-CC ngày ... /... /.... của ... (4) về việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... /... /.... của ... (4) về việc thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai,\nHôm nay, ngày ... /... /..., tại (5)...., chúng tôi gồm:\n1. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế …………………………………\n- Ông (bà) ………………………… chức vụ ………………………………\n2. Cơ quan phối hợp: (Họ tên, chức vụ, đơn vị) (6)\nVới sự chứng kiến của: (Họ tên, địa chỉ, chức vụ, CMND số nếu có)\nTiến hành cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đối với (7)\nÔng (Bà)/Tổ chức: …………………………………………………………\nNgày ... tháng ... năm sinh …………………………. Quốc tịch: ……………\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………\nGiấy CMND/CCCD hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: …\nCấp ngày: ……………………………….. Nơi cấp: …………………………\nBiện pháp cưỡng chế gồm: (8) ………………………………………………\nDiễn biến quá trình cưỡng chế: ………………………………………………\nKết quả cưỡng chế: …………………………………………………………\nThái độ chấp hành của người/đại diện tổ chức bị cưỡng chế: ……………….\nViệc cưỡng chế kết thúc hồi.... giờ ngày ... tháng ... năm …….\nBiên bản gồm ... trang, được lập thành ... bản có nội dung, giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người tham gia nghe, xem lại, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; đã giao cho người/đại diện tổ chức bị cưỡng chế 01 bản./.\nNGƯỜI HOẶC ĐẠI DIỆN\n TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN CƠ QUAN\n PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ nếu có) | TRƯỞNG BAN \n THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị)\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ HOẶC CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO CHỦ TRÌ CƯỠNG CHẾ (NẾU CÓ)\n (Ký, ghi rõ)\n (Ghi rõ chức vụ, họ tên)\n____________\n1. Tên cơ quan ban hành Quyết định cưỡng chế\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Chức danh, cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế;\n5. Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.\n6. Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, cơ quan của người tham gia cưỡng chế.\n7. Ghi họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, địa chỉ, số giấy CMND hoặc hộ chiếu đối với cá nhân/tên, địa chỉ, số Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh đối với tổ chức bị cưỡng chế.\n8. Ghi rõ biện pháp cưỡng chế đã áp dụng.\nMẫu số 11\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\n……..………….. (1)\n ………………..(2)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | (3)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nBàn giao đất cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nHôm nay, hồi ... giờ ... ngày ... /…/…. tại (4) ……, chúng tôi gồm:\n1. Đại diện Ban thực hiện cưỡng chế theo Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày .../.../20...\n- Ông (bà) ………………………………….. chức vụ ……………………\n2. Đại diện đối tượng nhận bàn giao đất\n- Ông (bà) ………………………………….. chức vụ (nếu có)……………\n3. Đại diện UBND (5) …..\n- Ông (bà) …………………………………….. chức vụ ……………………\nTiến hành bàn giao đất cho người sử dụng hợp pháp thế như sau:(6)\nBiên bản lập xong hồi... giờ... ngày... /... /..., gồm... trang, được lập thành... bản có nội dung, giá trị như nhau; được công nhận là đúng và giao cho các bên có tên trên, Ban thực hiện cưỡng chế 01 bản./.\nĐẠI DIỆN ĐỐI TƯỢNG\n NHẬN BÀN GIAO ĐẤT\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN UBND (5) ....\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\n (Ký, ghi rõ họ tên)\nĐẠI DIỆN\n BAN THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n_____________\n1. Tên cơ quan ban hành Quyết định cưỡng chế\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.\n5. Ghi tên cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế.\n6. Ghi cụ thể nội dung bàn giao đất (đối tượng (tổ chức, cá nhân) được nhận đất, diện tích đất, sơ đồ thửa đất kèm theo...).\nMẫu số 12\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\n……..………….. (1)\n ………………..(2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\nSố: …../BC-ĐCC | (3)…., ngày … tháng … năm …\nBÁO CÁO\nKết quả cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nThực hiện Quyết định số... /QĐ-CC ngày... tháng... năm.....của……(4)......\nvề việc cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ...tháng ...năm ....của ...(4) về việc thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, từ ngày ./.../…đến ngày./..../… Ban thực hiện cưỡng chế đã tiến hành cưỡng chế tại …..(5)\nQuá trình cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế đã làm việc với………………… (6) và tiến hành cưỡng chế.\nSau đây là kết quả cưỡng chế:\n1 ………………………………………………………………………… (7)\n2. Kết quả cưỡng chế …………………………………………………… (8)\n3. Thuận lợi, khó khăn trong thực hiện cưỡng chế …………………………\n4. Bài học kinh nghiệm ………………………………..\n4. Kiến nghị (nếu có) ………………………………………………………\nTrên đây là Báo cáo kết quả cưỡng chế theo Quyết định số ... /QĐ-CC ngày.../.../.... của Chủ tịch UBND …………….\nNơi nhận:\n - (4);\n - (9);\n - Lưu:… | TRƯỞNG BAN\nTHỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ\n (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n______________\n1. Tên Cơ quan ban hành Quyết định cưỡng chế\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Chức danh, cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế;\n5. Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế.\n6. Tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).\n7. Khái quát đặc điểm tình hình, quá trình thực hiện cưỡng chế.\n8. Các nội dung đã tiến hành cưỡng chế: Mô tả kết quả cưỡng chế.\n9. Cơ quan giao chủ trì cưỡng chế; Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan; cơ quan ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và cơ cơ quan có liên quan;\nMẫu số 13\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh)\n……..………….. (1)\n ………………..(2)\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\nSố: …../BB-TGTS | (3)…., ngày … tháng … năm …\nBIÊN BẢN\nBàn giao hồ sơ cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\nVào hồi …….. giờ....ngày …/…/….., tại ………(4), chúng tôi gồm:\n1. Đại diện ……………………………………………………………… (2):\n- Ông (bà) ……………………………………….. chức vụ ……………….\n2. Đại diện …………………… ………………………………………..(5):\n- Ông (bà) ……………………………………….. chức vụ ……………….\nĐã bàn giao hồ sơ cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cho …………….(5) để lưu trữ theo quy định của pháp luật.\nHồ sơ có …………. trang (có mục lục hồ sơ kèm theo).\nViệc giao nhận hồ sơ hoàn thành hồi …… giờ ngày …./…./…….\nBiên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.\nĐẠI DIỆN BÊN NHẬN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN BÊN GIAO\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n_____________\n1. Tên cơ quan ban hành Quyết định cưỡng chế\n2. Tên Ban thực hiện cưỡng chế\n3. Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n4. Địa điểm bàn giao hồ sơ.\n5. Tên đơn vị có nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ.\nDANH MỤC HỒ SƠ\n(Kèm theo biên bản bàn giao hồ sơ ngày..../..../....)\nSTT | Thời gian ban hành | Tên tài liệu | Hình thức văn bản | Số trang | Ghi chú\n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \n | | | | | \nĐẠI DIỆN BÊN NHẬN\n (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN BÊN GIAO\n (Ký, ghi rõ họ tên)", "trich_yeu": "Thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3698.0972, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3698.0972 }, { "ID": 144359, "title": "Quyết định 33/2020/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung Bảng giá đất tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 2024", "ngay_ban_hanh": "2020-07-14T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-08-01T00:00:00Z", "so_hieu": "33/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2020 - 2024 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2019/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2019 CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 514/TTr-STNMT ngày 03 tháng 7 năm 2020; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 273/BC-STP ngày 03 tháng 7 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau:\n1. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.5 huyện Sông Mã ban hành kèm Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 01 kèm theo).\n2. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng số 5.9 huyện Mộc Châu ban hành kèm Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo).\n3. Bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc Bảng số 5.1 thành phố Sơn La ban hành kèm Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Sơn La (chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo).\n4. Điều chỉnh tên đoạn đường một số vị trí tuyến đường thuộc Bảng số 5.1 thành phố Sơn La (chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo).\n5. Điều chỉnh tên đoạn đường một số vị trí tuyến đường thuộc Bảng số 5.7 huyện Mai Sơn (chi tiết tại Biểu số 05 kèm theo).\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận: \n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Bộ Tài chính (b/c);\n - Vụ pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - Cục kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp (b/c); \n - TT Tỉnh uỷ (b/c); \n - TT HĐND tỉnh (b/c); \n - Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \n - Như­ Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - L­ưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nBiểu số 01\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.5 - HUYỆN SÔNG MÃ\n(Kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\n | ĐẤT Ở NÔNG THÔN | | | | | \n1 | Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 khu phía tây Sông Mã - Thị trấn Sông Mã, Khu 6 và Khu 9 huyện Sông Mã | | | | | \n- | Đường quy hoạch 16,5 m | 2.800 | | | | \n- | Đường quy hoạch 11,5 m | 2.400 | | | | \n2 | Xã Chiềng Khoong | | | | | \n- | Từ hết đất nhà Ông Long (tính từ Quốc lộ 4G đi C3) đến hết đất nhà ông Pản | 250 | 150 | 100 | 80 | 60\n- | Từ hết đất nhà Ông Chú (tính từ Quốc lộ 4G đi C5) đến hết đất nhà ông Phát bản Hua Na | 250 | 150 | 100 | 80 | 60\n3 | Xã Chiềng Khương | | | | | \n- | Từ hết đất đơn vị C2 đến hết đất nhà ông Đào Tuấn Anh (Bản Khương Tiên) | 400 | 250 | 150 | 80 | \n- | Từ cầu tràn bản Mo đến hết đất bản Huổi Mo (Khu Tái định cư) | 180 | 140 | 80 | 70 | \n- | Từ hết đất nhà ông Anh Ngát đến nghĩa địa bản Huổi Nhương | 380 | 250 | 100 | 70 | \n- | Từ cầu bản Híp (nhà ông Pâng) đến hết đất nhà ông Sơn bản Híp | 250 | 150 | 80 | 70 | \n- | Đường vào khu dân cư dọc theo suối Hải Hậu (Bản Tiên Sơn) | 250 | 160 | 80 | 70 | \n4 | Xã Yên Hưng | | | | | \n- | Từ Quốc lộ 12 đến hết đất thao trường xã Yên Hưng | 120 | 100 | 80 | | \n5 | Xã Mường Lầm | | | | | \n- | Từ ngã ba đến hết đất bản Lấu | 200 | 160 | 120 | 100 | 80\n- | Từ đất bản Phèn giáp đất bản Lấu đến hết đất bản Sàng | 180 | 140 | 100 | 80 | 60\nBiểu số 02\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.9 - HUYỆN MỘC CHÂU\n(Kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất bổ sung\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\n | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Thị trấn Mộc Châu | | | | | \n | Các tuyến đường nội thị khác | | | | | \n- | Tuyến đường nội thị thuộc quy hoạch khu dân cư và hồ sinh thái tiểu khu 2 | 4.000 | 2.000 | 1.000 | 800 | 500\n2 | Thị trấn nông trường Mộc Châu | | | | | \n2.1 | Đường nối với đường Hoàng Quốc Việt | | | | | \n | Từ Quốc lộ 6 ngoài phạm vi 20 m đến hết thửa đất nhà Cường The (cổng chính Khách sạn Mường Thanh) | 6.000 | 4.500 | 2.160 | 1.140 | 1.000\n2.2 | Các tuyến đường nội thị khác | | | | | \n- | Từ Quốc lộ 43 ngoài phạm vi 20 m đến hết đất nhà Thực Mai, tiểu khu Nhà Nghỉ | 1.500 | 1.125 | 780 | 360 | 240\n- | Từ đường Tỉnh lộ 104 ngoài phạm vi 20 m đến cổng Trạm Ra đa, tiểu khu 84/85 | 940 | 560 | 420 | 280 | 190\nBiểu số 03\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT CÁC VỊ TRÍ, TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA\n(Kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh Sơn La)\nĐVT: 1000 đồng/m2\nSTT | Tuyến đường | Giá đất\nVị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5\nI | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | | | | | \n1 | Khu quy hoạch công viên 26-10 | | | | | \n- | Đường quy hoạch 17 m trở lên | 13.200 | | | | \n- | Đường quy hoạch 9 m | 9.900 | | | | \n2 | Đường giao thông 2A, 2B, 2C Khu quy hoạch dân cư OC - 01 và OC - 04 | | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 38 m | 17.000 | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 9 m | 12.000 | 7.500 | | | \n3 | Khu dân cư mới đường Chu Văn An, thành phố Sơn La | | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 30 m | 5.400 | | | | \n- | Đường quy hoạch rộng 11,5 m | 3.360 | | | | \n4 | Đoạn từ ngã 3 Mai Sơn (giao đường Hùng Vương) đến hết địa phận thành phố theo hướng đi huyện Sông Mã (trừ các tuyến đường đã quy định giá ở) | 8.000 | 4.800 | 3.600 | 2.400 | 1.600\n5 | Từ ngã ba hướng đi bản Khoang đến khu vực quy hoạch Nghĩa trang nhân dân thành phố Sơn La | 1.500 | 700 | 400 | 220 | 190\nBiểu số 04\nĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.1 - THÀNH PHỐ SƠN LA\n(Kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên theo Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ | \n37 | Đường Lê Quý Đôn | \n- | Đoạn từ ngã ba giao đường Lê Duẩn (Quốc lộ 6 mới) đến nhà Phiến Hường | Đoạn từ ngã ba giao đường Lê Duẩn (Quốc lộ 6 mới) đến nhà Phiến Phường\n- | Đoạn từ nhà Phiến Hường đến hết địa phận thành phố | Đoạn từ nhà Phiến Phường đến hết địa phận thành phố\n43.12 | Khu quy hoạch dân cư Đồi Châu, tổ 9, phường Chiềng Lề | \n- | Đường quy hoạch rộng 7,5 m: Đoạn từ giáp đường Tô Hiệu đến đường quy hoạch 5,0 m giáp với Nhà văn hóa tổ 9, phường Chiềng Lề (trừ vị trí của đường Tô Hiệu). | Đường quy hoạch rộng 7,5 m: Đoạn từ giáp đường Tô Hiệu đến đường quy hoạch 5,0 m giáp với Nhà văn hóa tổ 9 cũ, phường Chiềng Lề (trừ vị trí của đường Tô Hiệu).\nB | ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN | \nVII | Các tổ, bản thuộc phường có điều kiện như nông thôn | \n1 | Các đường nhánh thuộc tổ, bản: Tổ 7, tổ 9, tổ 10, tổ 11, tổ 14, tổ 15, tổ 17; bản Cang, bản Ban, bản Mạy, phường Chiềng Sinh (trừ các tuyến đường đã quy định giá ở các mục trên) | Các đường nhánh thuộc tổ, bản: Tổ 7, tổ 9, tổ 10, tổ 11, tổ 14, tổ 15, tổ 17; bản Cang, bản Ban, bản Thẳm Mạy, bản Phung, bản Hẹo, phường Chiềng Sinh (trừ các tuyến đường đã quy định giá ở các mục trên)\nBiểu số 05\nĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC BẢNG 5.7 - HUYỆN MAI SƠN\n(Kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 của UBND tỉnh)\nSTT | Tên theo Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh | Tên sau điều chỉnh\nA | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ | \nIII | Đường nhánh | \n8 | Đường Hoa Ban | Đường Hoa Ban\n- | Từ ngã ba đường 110 + 60 m đi qua tiểu khu 19, 20 đoạn tiểu khu 21 đến hết địa phận thị trấn Hát Lót | Từ ngã ba đường 110 + 60 m đi qua tiểu khu 19, 20, 21 đến trường Mầm non Tô hiệu (Tiểu khu 2)", "trich_yeu": "Điều chỉnh bổ sung Bảng giá đất tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 2024", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#15_05_2014#44_2014_nd-cp", "id": 36136, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất" }, { "vbpl_key": "thongtu#30_06_2014#36_2014_tt-btnmt", "id": 37910, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh\nbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#06_01_2017#01_2017_nd-cp", "id": 119683, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_12_2019#96_2019_nd-cp", "id": 139889, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định điều chỉnh bổ sung Bảng giá đất tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 2024", "title_suggest": "Quyết định điều chỉnh bổ sung Bảng giá đất tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 2024", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/144359.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3694.7913, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": "2024-11-22T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3694.7913 }, { "ID": 150727, "title": "Quyết định 35/2021/QĐ-UBND mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-10-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-11-05T00:00:00Z", "so_hieu": "35/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI VI PHẠM THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2019/NĐ-CP NGÀY 19/11/2019 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 675/TTr-STNMT ngày 21 tháng 9 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n - Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT - Hiệu 20 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nMỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI VI PHẠM THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2019/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm hành chính về đất đai tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính\na) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\nb) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở tôn giáo.\n2. Cơ quan, người có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 2, Điều 2 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm\nTình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được xác định như sau:\n1. Theo giấy tờ về quyền sử dụng đất hợp pháp, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ.\n2. Đối với các địa phương chưa hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính thì căn cứ vào các thông tin, tài liệu có liên quan như: ảnh chụp, ảnh vệ tinh, ảnh viễn thám; các thông tin, bằng chứng do người dân nơi có đất, người sử dụng đất liền kề, tổ chức, cá nhân khác cung cấp.\n3. Kết quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được đại diện Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi có đất kiểm tra, xác nhận bằng văn bản.\nChương II\nMỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI VI PHẠM HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2019/NĐ-CP NGÀY 19/11/2019 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nĐiều 4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất; đất phi nông nghiệp sang mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (từ Điều 9 đến Điều 12 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)\n1. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại điểm a và điểm d, khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai.\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, buộc thực hiện di dời tài sản trên đất vi phạm và thực hiện cải tạo, phục hồi lại mặt bằng tương đương với thửa đất ban đầu trước khi vi phạm hoặc các thửa đất trồng lúa liền kề để sử dụng vào mục đích trồng lúa.\n2. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển mục đích đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm c và điểm d, khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai.\na) Chuyển đất rừng sản xuất sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp thì buộc trồng lại rừng theo mô hình nông lâm kết hợp. Trong trường hợp buộc phải trồng rừng thay thế thì loại cây trồng đối với rừng trồng do UBND cấp xã phối hợp với cơ quan chuyên môn của UBND huyện, thành phố chỉ định phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. Việc trồng rừng tuân thủ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các biện pháp lâm sinh.\nb) Chuyển đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp thì buộc tháo dỡ các công trình xây dựng trên đất và cải tạo đất để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm. Buộc phải trồng rừng thay thế, loại cây trồng đối với rừng trồng do UBND cấp xã phối hợp với cơ quan chuyên môn của UBND huyện, thành phố chỉ định phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. Việc trồng rừng tuân thủ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các biện pháp lâm sinh.\nc) Chuyển đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang mục đích khác thì buộc phải tháo dỡ các công trình xây dựng trên đất và cải tạo đất để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm. Buộc phải trồng rừng thay thế, loại cây trồng đối với rừng trồng do UBND cấp xã phối hợp với cơ quan chuyên môn của UBND huyện, thành phố chỉ định phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. Việc trồng rừng tuân thủ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các biện pháp lâm sinh.\n3. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển mục đích đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất theo quy định tại các điểm b và điểm d, khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai.\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, buộc thực hiện di dời tài sản trên diện tích đất vi phạm và thực hiện cải tạo, phục hồi lại mặt bằng tương đương với thửa đất ban đầu trước khi vi phạm hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm.\n4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển mục đích đất phi nông nghiệp sang mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại điểm đ, điểm e và điểm g, khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai.\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, buộc thực hiện di dời tài sản trên diện tích đất vi phạm và thực hiện cải tạo, phục hồi lại mặt bằng tương đương với thửa đất ban đầu trước khi vi phạm hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm.\n5. UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.\nĐiều 5. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa (Điều 13 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)\nChuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa vi phạm điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (được sửa đổi bổ sung tại khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa) thì đối tượng vi phạm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất để tiếp tục trồng lúa. Buộc di dời hoặc phá bỏ cây trồng không đúng cơ cấu và thực hiện cải tạo, phục hồi lại mặt bằng tương đương với thửa đất ban đầu trước khi vi phạm hoặc các thửa đất trồng lúa liền kề để sử dụng vào mục đích trồng lúa. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.\nĐiều 6. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi lấn, chiếm đất (Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)\nĐối với diện tích đất lấn, chiếm thì buộc người vi phạm phải tháo dỡ công trình, di dời tài sản trên đất và thực hiện cải tạo, phục hồi lại mặt bằng tương đương với thửa đất ban đầu trước khi vi phạm hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm; Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bằng văn bản đối với quy định tại Điều này.\nĐiều 7. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất (Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)\n1. Trường hợp làm biến dạng địa hình trong trường hợp hạ thấp bề mặt đất do lấy đất, đá dùng vào việc khác hoặc làm cho bề mặt đất thấp hơn so với thửa đất liền kề thì buộc phải thực hiện san lấp, khôi phục độ cao ban đầu của đất hoặc bằng thửa đất liền kề và thực hiện cải tạo đất để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm.\n2. Trường hợp làm biến dạng địa hình trong trường hợp san lấp đất có mặt nước chuyên dùng, kênh, mương tưới, tiêu nước hoặc san lấp nâng cao bề mặt của đất nông nghiệp so với các thửa đất liền kề thì buộc phải thực hiện thu hồi vật liệu đã san lấp, trả lại hiện trạng ban đầu đối với đất có mặt nước chuyên dùng, kênh, mương tưới, tiêu nước; buộc phải hạ thấp, trả lại mặt bằng ban đầu hoặc bằng các thửa đất liền kề và cải tạo đất để sử dụng vào mục đích trước khi vi phạm.\n3. Trường hợp làm suy giảm chất lượng đất; làm mất hoặc giảm độ dầy tầng đất đang canh tác; làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng… thì buộc thu hồi toàn bộ các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác đã đưa vào bề mặt đất, thực hiện cải tạo đất tương đương với thửa đất ban đầu hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng.\n4. Trường hợp làm suy giảm chất lượng đất trong các trường hợp gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp thì buộc phải thực hiện các biện pháp chống xói mòn, rửa trôi và san lấp, cải tạo đất tương đương với thửa đất ban đầu hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng.\n5. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.\nĐiều 8. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác (Điều 16 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)\nBuộc thu hồi toàn bộ vật liệu xây dựng, chất thải, chất độc hại hoặc các vật khác đã đưa lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác. Buộc san lấp diện tích đất đã đào bới, tháo dỡ các công trình xây dựng đồng thời buộc thực hiện cải tạo đất tương đương chất lượng thửa đất ban đầu hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy định này.\n2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này.\n3. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện xử phạt vi phạm theo thẩm quyền. Khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (trường hợp phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm) thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định này.\n4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, tổng hợp, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#29_11_2013#45_2013_qh13", "id": 32833, "source": "vbpl", "title": "Luật 45/2013/QH13 Đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#19_11_2019#91_2019_nd-cp", "id": 139093, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/150727.pdf", "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3676.048, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3676.048 }, { "ID": 77606, "title": "Quyết định 14/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2013-06-28T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-07-08T17:00:00Z", "so_hieu": "14/2013/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBan hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La\n__________________\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\nCăn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;\nCăn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số  161/TTr-SGDĐT ngày  05 tháng 8 năm 2013,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Sơn La về việc Quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Những nội dung khác liên quan tới dạy thêm, học thêm không quy định tại Điều 1 của Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2012/ TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.\nĐiều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Y tế, Thông tin và Truyền thông; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ sở giáo dục, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Ngọc Toa", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/77606.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3646.995, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2013-10-05T17:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2013, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3646.995 }, { "ID": 999999999669918, "title": "Quyết định 87/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-08-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-08-20T00:00:00Z", "so_hieu": "87/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;\nCăn cứ Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nCăn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;\nCăn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 379/TTr-SXD ngày 06/8/2025, Báo cáo số 597/BC-SXD ngày 06/8/2025; Báo cáo thẩm định số 394/BC-STP ngày 04/8/2025 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 740/BC-VPUB ngày 17 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh;\nỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quyết định Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2025.\n2. Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La và Điều 1 Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\nĐiều 3. Trách nhiệm thi hành\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;\n - Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);\n - Báo và Phát thanh Truyền hình Sơn La;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. Giang58b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Đình Việt\nQUY ĐỊNH\nVỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND ngày 20/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định về quản lý cây xanh đô thị, phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp xã về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Những nội dung không có trong Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị (sau đây viết tắt là Nghị định số 64/2010/NĐ-CP) và quy định pháp luật hiện hành.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Nội dung phân cấp quản lý cây xanh đô thị\nUỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\nChương II\nQUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ\nĐiều 4. Quản lý cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị\n1. Cây xanh trên đường phố\na) Cây xanh trồng trên đường phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn: Cây thẳng, dáng cân đối, không sâu bệnh và đảm bảo theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2009/TT-BXD); cây thuộc danh mục cây trồng quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2005/TT-BXD).\nb) Cây mới trồng phải được chống giữ chắc chắn, ngay thẳng, phải được lắp đặt bó vỉa bảo vệ gốc cây.\nc) Việc trồng, chăm sóc, bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải tuân thủ theo quy định tại Điều 11, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP và Mục II, III Phần II của Thông tư số 20/2005/TT-BXD.\n2. Cây xanh trong công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác:\na) Cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác của đô thị phải tuân thủ quy hoạch chi tiết cây xanh công viên, vườn hoa hoặc quy hoạch chi tiết đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nb) Việc trồng, chăm sóc, bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải tuân thủ theo quy định tại Điều 11, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\nĐiều 5. Quản lý cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị\n1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền lựa chọn giống cây trồng trừ những giống cây thuộc danh mục cây cấm trồng do cơ quan quản lý nhà nước quy định; được thụ hưởng toàn bộ lợi ích từ cây và chịu trách nhiệm trong việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh trong khuôn viên do mình quản lý.\n2. Cây trồng trong khuôn viên của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc sau:\na) Cây trồng lẻ, trồng dặm thì tùy thuộc khoảng không gian của khuôn viên mà chọn cây thích hợp nhưng có độ cao khi trưởng thành không quá 15m.\nb) Khoảng cách an toàn đến các công trình xây dựng phải tuân thủ theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành và phải bảo đảm cây xanh có tán, thân, rễ không gây hư hại, ảnh hưởng đến các công trình lân cận thuộc quyền quản lý, sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác.\nc) Cây trồng theo dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 6. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị\n1. Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\n2. Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có giấy phép và các trường hợp miễn giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\nĐiều 7. Thẩm quyền cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\n1. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trong trường hợp cây xanh thuộc danh mục cây bảo tồn.\n2. Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý trừ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.\nĐiều 8. Thủ tục cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\n1. Hồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\n2. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép và Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\nĐiều 9. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển ngay, cây xanh đã bị ngã đổ\n1. Trường hợp khẩn cấp cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị ngay do thiên tai hoặc cây có nguy cơ gẫy đổ gây nguy hiểm thì tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện chăm sóc, bảo vệ cây xanh có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hiện trường; chụp ảnh hiện trạng cây xanh; thực hiện ngay việc chặt hạ, dịch chuyển cây và phải lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh theo quy định tại Điều 3 Quy định này.\n2. Trường hợp cây xanh đô thị đã bị gãy đổ thì tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện chăm sóc, bảo vệ cây xanh có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hiện trường; chụp ảnh hiện trạng cây xanh; dọn dẹp, giải tỏa mặt bằng và phải lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh theo quy định tại Điều 3 Quy định này.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành\n1. Sở Xây dựng\na) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh. Cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này.\nb) Chủ trì, lập kế hoạch đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng hàng năm và 05 năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\nc) Tổng hợp danh mục cây bảo tồn, cây nguy hiểm, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng do Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\nd) Tổ chức rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) và các quy định cần thiết để quản lý chi phí dịch vụ cây xanh đô thị theo quy định của pháp luật.\nđ) Phối hợp với các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.\ne) Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.\n2. Sở Tài chính\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí vốn từ ngân sách địa phương để phát triển và duy trì hệ thống cây xanh sử dụng công cộng đô thị.\nb) Phối hợp với Sở Xây dựng đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển cây xanh đô thị.\nc) Tham gia ý kiến về phương án quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng có nguồn lợi thu được.\n3. Sở Nông nghiệp và Môi trường\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành của tỉnh trong quá trình tổ chức thẩm định tổng hợp nhu cầu quỹ đất phát triển cây xanh đô thị trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện.\nb) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan xác định giống cây trồng phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa dạng trong phát triển hệ thống cây xanh đô thị; đề xuất cập nhật, sửa đổi, bổ sung danh mục cây bảo tồn, cây khuyến khích trồng, cây nguy hiểm, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trong đô thị phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng trên địa bàn tỉnh.\nc) Hướng dẫn phòng trừ các đối tượng sâu bệnh hại cây xanh đô thị và khuyến cáo sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường.\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\nChủ trì thực hiện công tác truyền thông, thông tin đại chúng, phổ biến, giáo dục pháp luật về trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị.\nĐiều 11. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã\n1. Tổ chức thực hiện việc quản lý cây xanh đô thị thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp và theo quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ.\n2. Lập kế hoạch đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng hàng năm và 05 năm trên địa bàn quản lý, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n3. Thống kê, lập danh mục cây bảo tồn, cây nguy hiểm, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn quản lý, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n4. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn quản lý theo phân cấp và theo quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\n5. Thực hiện việc cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này\n6. Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm về công tác quản lý hệ thống cây xanh đô thị theo phạm vi quản lý.\n7. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh đô thị.\n8. Thống kê hằng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ- CP. Báo cáo tình hình quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo định kỳ hàng năm gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.\nĐiều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý cây xanh đô thị\n1. Đối với tổ chức có năng lực thực hiện trồng, chăm sóc cây xanh\na) Thực hiện trồng, chăm sóc và quản lý cây xanh theo hợp đồng đã ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nb) Nghiên cứu, đề xuất chủng loại cây, hoa phù hợp với quy hoạch xây dựng, đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung; nhân giống và lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác để áp dụng trên địa bàn được giao quản lý.\nc) Lập hồ sơ danh sách và tổ chức đánh số các loại cây xanh, cây bảo tồn trên đường phố, nơi công cộng, trong khuôn viên của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Báo cáo, kiểm kê diện tích cây xanh và số lượng cây trồng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n2. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\na) Chăm sóc, bảo vệ cây xanh trồng trong khuôn viên đất được giao quản lý.\nb) Thực hiện đúng quy định của cơ quan thẩm quyền về phân cấp quản lý cây xanh đô thị; kịp thời phản ánh đến cơ quan thẩm quyền những vấn đề có liên quan về quản lý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh.\nc) Tham gia tuyên truyền, vận động cộng đồng dân cư, người thân trong gia đình tự giác, chủ động trong quản lý, chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh.\nĐiều 13. Trách nhiệm của các đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng (Điện lực, Bưu điện, Viễn thông, Cấp, thoát nước)\n1. Ngành Điện lực chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra, cắt tỉa hệ thống cây xanh bảo đảm an toàn mạng lưới điện theo quy định pháp luật về an toàn điện.\n2. Ngành Bưu điện, Viễn thông, Cấp, thoát nước khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình có ảnh hưởng đến cây xanh đô thị phải xin ý kiến chấp thuận và phổi hợp với cơ quan quản lý cây xanh theo phân cấp để bảo đảm an toàn, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị.\nĐiều 14. Điều khoản thi hành\n1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.\n2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Về Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Đình Việt", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Xây dựng - Đô thị", "score": 3646.4463, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3646.4463 }, { "ID": 999999999667268, "title": "Quyết định 74/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-07-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-29T00:00:00Z", "so_hieu": "74/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025;\nCăn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nCăn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 334/TTr-SXD ngày 20 tháng 7 năm 2025, Báo cáo số 528/BC-SXD ngày 19 tháng 7 năm 2025; Báo cáo thẩm định số 370/BC-STP ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 682/BC-VPUB ngày 27 tháng 7 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh;\nỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quyết định Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nQuyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Tổ chức thi hành\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (b/c);\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;\n - Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);\n - Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KT. Giang58b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Lê Hồng Minh\nQUY ĐỊNH\nVỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n1. Quy định này quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công xây dựng đối với các công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La\n2. Nguyên tắc, trách nhiệm quản lý, nhiệm vụ và mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nSở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Nguyên tắc chung\n1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 175/2024/NĐ-CP) và quy định của pháp luật có liên quan.\n2. Công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh phải được thường xuyên kiểm tra, giám sát từ khi khởi công đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng. Công trình vi phạm trật tự xây dựng phải được phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử lý dứt điểm ngay từ khi mới phát sinh, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch.\n3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, kịp thời, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, không chồng chéo trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm.\nChương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 4. Nội dung quản lý trật tự xây dựng\n1. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Thực hiện kiểm tra sự phù hợp của công trình xây dựng đối với các nội dung theo giấy phép xây dựng được cấp quy định tại Điều 90 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và sự phù hợp so với bản vẽ thiết kế được đóng dấu cấp phép xây dựng.\n2. Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.\nĐiều 5. Phân cấp quản lý trật tự xây dựng\nPhân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã:\n1. Quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn (trừ công trình bí mật nhà nước);\n2. Tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình được phân cấp quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.\nChương III\nNHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM\nĐiều 6. Sở Xây dựng\n1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng; hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n2. Tham mưu, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp để chỉ đạo, chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n3. Thông tin kết quả cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình do Sở Xây dựng cấp phép, các công trình do Sở Xây dựng thẩm định thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.\n4. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác cấp giấy phép xây dựng, công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n5. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, xử lý các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn.\n6. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý các công trình vi phạm có quy mô và tính chất phức tạp khi có đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.\nĐiều 7. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\n1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã khi được cơ quan này tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về trật tự xây dựng đối với các công trình, dự án trong các khu chức năng trong các Khu công nghiệp do mình quản lý.\n2. Công bố công khai giấy phép xây dựng (do Ban cấp) trên trang thông tin điện tử của Ban và thông tin đến Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình được cấp giấy phép xây dựng để phối hợp quản lý (nếu có).\n3. Cung cấp thông tin về các hành vi vi phạm trật tự xây dựng trong khu công nghiệp cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định. Cung thông tin, hồ sơ liên quan đến công trình vi phạm cho cơ quan chủ trì xử lý vi phạm khi được yêu cầu.\nĐiều 8. Ủy ban nhân cấp xã\n1. Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, các nội dung quy định tại khoản 9 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, các quy định của pháp luật có liên quan và theo phân cấp tại Quy định này.\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn.\n3. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, đúng quy định pháp luật các công trình vi phạm trật tự xây dựng; cung cấp các thông tin về quy hoạch, giấy phép xây dựng và các thông tin liên quan phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, thiết lập hồ sơ xử lý vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý; tổ chức thực hiện quyết định xử lý vi phạm do cấp có thẩm quyền ban hành để xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.\n4. Trước khi tiến hành kiểm tra trật tự xây dựng, phải thông báo nội dung kiểm tra, hồ sơ, tài liệu cần cung cấp, thời gian kiểm tra và các nội dung liên quan đến chủ đầu tư xây dựng công trình được kiểm tra (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất).\n5. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo đề nghị của Sở Xây dựng để phục vụ cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành.\n6. Phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm, pháp luật về trật tự xây dựng và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn khi có yêu cầu của cơ quan có liên quan.\n7. Tổ chức thực hiện áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định để kịp thời ngăn chặn đối với các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng, không để vi phạm tiếp diễn sau khi đã có biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.\n8. Xem xét, xử lý trách nhiệm các tập thể, cá nhân do buông lỏng quản lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng trên địa bàn quản lý.\nĐiều 9. Cơ quan Công an\n1. Tham gia, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có thẩm quyền trong công tác quản lý trật tự xây dựng, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ của Ngành.\n2. Tham gia, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để kịp thời ngăn chặn, xử lý đối với các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng, không để vi phạm tiếp diễn sau khi đã có biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý của các cấp có thẩm quyền, đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\nĐiều 10. Các Sở, ban, ngành có liên quan\nCác Sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý trật tự xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung có liên quan được giao quản lý.\nĐiều 11. Trách nhiệm của chủ đầu tư; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng\n1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng.\n2. Thực hiện đầy đủ các nội dung theo thông báo kiểm tra; tham gia, phối hợp kiểm tra trật tự xây dựng khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu.\n3. Gửi hồ sơ thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này đến UBND cấp xã.\nChương IV\nTHÔNG TIN, BÁO CÁO; ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 12. Chế độ thông tin, báo cáo\n1. Giám đốc Sở Xây dựng chỉ đạo phòng chuyên môn trực thuộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và các cơ quan có liên quan phối hợp chặt chẽ trong công tác nắm bắt tình hình, trao đổi thông tin, lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Định kỳ hằng năm, Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo hằng năm (trước ngày 10 tháng 12 hằng năm) trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.\nĐiều 13. Điều khoản thi hành\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc cần được hướng dẫn hoặc bổ sung, điều chỉnh Quy định, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo đề xuất, gửi Sở Xây dựng để được hướng dẫn triển khai hoặc để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Về Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Lê Hồng Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Xây dựng - Đô thị", "score": 3645.1084, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3645.1084 }, { "ID": 140702, "title": "Quyết định 40/2019/QĐ-UBND phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2019-11-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2019-12-05T00:00:00Z", "so_hieu": "40/2019/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm ngày 21/6/2017;\nCăn cứ Nghị định số 129/20177NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;\nCăn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/3/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 828/TTr-STC ngày 11 tháng 11 năm 2019.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05/12/2019.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;\n - Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - TT Tỉnh ủy; HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, Đoàn ĐBQH, UBND tỉnh;\n - Như điều 3;\n - Sở Tư pháp;\n - Huyện ủy, Thành ủy; HĐND, UBND MTTQ các huyện, Thành phố;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, TH, Hà 100 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Nguyễn Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/2019/QĐ-UBND ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh Sơn La)\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La, đối với Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (công trình thủy lợi) trên địa bàn tỉnh Sơn La được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng.\n2. Đối tượng áp dụng:\na) Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.\nb) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được giao khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật.\nc) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\nĐiều 2. Phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi\n1. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc UBND tỉnh quản lý các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi sau:\na) Công trình đập, hồ chứa có dung tích chứa lớn hơn hoặc bằng 200.000 m3 hoặc có chiều cao đập (Hđ) ≥ 10 m;\nb) Các hệ thống công trình thủy lợi có diện tích tưới phục vụ lớn hơn 20 ha;\nc) Các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm trên địa giới hành chính của 02 huyện trở lên.\n2. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc UBND các huyện, thành phố quản lý các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Quy trình giao, tiếp nhận, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.\n4. Quy định chuyển tiếp\nCác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã tính thành vốn điều lệ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La theo Quyết định số 1045/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh về việc thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La do Nhà nước làm chủ sở hữu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật. Các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi còn lại thực hiện theo quy định của Quy định này, pháp luật chuyên ngành về thủy lợi và pháp luật có liên quan.\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra thực hiện quy định này.\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\na) Tiếp nhận, quản lý và phối hợp với Sở Tài chính tham mưu với UBND tỉnh giao khai thác các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo thẩm quyền, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.\nb) Phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra quy định này.\nc) Định kỳ hàng năm rà soát, báo cáo UBND tỉnh về danh mục các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện quản lý.\n3. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Sơn La thực hiện quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quyết định của UBND tỉnh và quy định về phân cấp.\n4. UBND cấp huyện tiếp nhận quản lý và giao khai thác các tài sản kết cấu hạ tầng theo thẩm quyền. Thực hiện công tác quản lý, hạch toán, chế độ thông tin báo cáo theo quy định.\n5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất, kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Nguyễn Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_2017#15_2017_qh14", "id": 122988, "source": "vbpl", "title": "Luật 15/2017/QH14 Quản lý, sử dụng tài sản công" }, { "vbpl_key": "thongtu#15_05_2018#05_2018_tt-bnnptnt", "id": 130203, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2017#129_2017_nd-cp", "id": 131474, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 129/2017/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/140702.pdf", "linh_vuc": "Xây dựng - Đô thị", "score": 3644.9226, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2019, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3644.9226 }, { "ID": 85385, "title": "Quyết định 187/2004/QĐ-UB về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2004-12-20T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2004-12-20T17:00:00Z", "so_hieu": "187/2004/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nVề việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La.\n_________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Quyết định số: 248/2003/QĐ-TTg ngày 20/11/ 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành Sở Nội vụ;\nCăn cứ Thông tư số: 05/2004/TT- BNV ngày 19/01/ 2004 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác nội vụ ở địa phương;\nCăn cứ Nghị quyết số: 26/NQ-BCS ngày 3/9/2004 Phiên họp thứ 3 - Ban cán sự Đảng UBND tỉnh khoá XII;\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Sơn la.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn la, cụ thể như sau:\nSở Nội vụ là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng tham mưu và giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về Nội vụ, bao gồm các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, sự nghiệp; tổ chức chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã); tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ, các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở.\nSở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ: Thực hiện theo Thông tư số: 05/2004/TT- BNV ngày 19/01/ 2004 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác nội vụ ở địa phương.\n2. Co cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Nội vụ.\nLãnh đạo Sở Nội vụ gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc.\n1. Văn phòng Sở.\n2. Thanh tra Sở.\nCác phòng chuyên môn giúp việc gồm:\n1. Phòng Tổ chức biên chế.\n2. Phòng Công chức, viên chức.\n3. Phòng Xây dựng Chính quyền.\nVề biên chế: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hàng năm trong tổng số biên chế Quản lý hành chính của tỉnh.\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, kiện toàn tổ chức bộ máy các phòng chuyên môn, xây dựng quy chế làm việc của Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quyết định số: 105/2004/QĐ-UB ngày 31/8/2004 của UBND tỉnh./.", "trich_yeu": "Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Chí Thức", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "thongtu#19_01_2004#05_2004_tt-bnv", "id": 17777, "source": "vbpl", "title": "Thông tư 05/2004/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác nội vụ ở địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#11_2003_qh11", "id": 20068, "source": "vbpl", "title": "Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#20_11_2003#248_2003_qd-ttg", "id": 20948, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 248/2003/QĐ-TTg Về việc đổi tên Ban Tổ chức chính quyền thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành Sở Nội vụ" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#31_08_2004#105_2004_qd-ub#tinhsonla", "id": 85273, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 105/2004/QĐ-UB Về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85385.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3640.6167, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2004, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3640.6167 }, { "ID": 160250, "title": "Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2023-04-13T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-04-25T00:00:00Z", "so_hieu": "11/2023/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;\nCăn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ Công an về Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;\nCăn cứ Công văn số 4114/BCA-ANCTNB ngày 25/11/2022 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 425/TTr-CAT-ANCTNB ngày 31 tháng 3 năm 2023.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 04 năm 2023.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các Doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n - Cục An ninh chính trị nội bộ, Bộ Công an;\n - Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, Bộ Công an;\n - Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - VP UBND tỉnh: CVP, PCVP, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc;\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n - Lưu: VT, NC, ĐH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY CHẾ\nBẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy chế này quy định về một số nội dung liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bao gồm: Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; sao, chụp, thống kê, lưu trữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước; hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; thời hạn và gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật; giải mật; tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; quy định về biểu mẫu và sử dụng biểu mẫu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước; khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước; chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy chế này áp dụng đối với:\n1. Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm các cơ quan chuyên môn là các sở, cơ quan ngang sở, các ban trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n3. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n4. Doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cá nhân có liên quan đến tiếp cận, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n6. Các đối tượng áp dụng tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này gọi tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương.\nĐiều 3. Kinh phí thực hiện công tác Bảo vệ bí mật nhà nước\nDo ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.\nChương II\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\nĐiều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước\n1. Danh mục bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành được phổ biến, sao gửi theo quy định đến cơ quan, đơn vị, địa phương và các đầu mối trực thuộc có chức năng, nhiệm vụ công tác liên quan để nghiên cứu, quán triệt thực hiện và làm căn cứ xác định độ mật trong quá trình soạn thảo, ban hành, tạo ra bí mật nhà nước.\n2. Thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật bí mật nhà nước: Người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước. Việc ủy quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải được thể hiện trong nội quy bảo vệ bí mật nhà nước hoặc quy chế làm việc hoặc văn bản phân công công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác.\n3. Trình tự xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được thực hiện như sau:\na) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước khi tiến hành soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất với người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này và đảm bảo thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1 điều 2 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\n- Việc đề xuất xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước với người có thẩm quyền bằng Tờ trình, Phiếu trình duyệt, ký văn bản hoặc “Phiếu đề xuất xác định độ mật” theo mẫu số 01a, 01b, 01c tại phụ lục của Quy chế này.\n- Việc đề xuất xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước với người có thẩm quyền bằng “Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước” thực hiện đảm bảo áp dụng đúng trường hợp và theo đúng quy định tại mẫu số 01 Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\nTrường hợp các văn bản có tính chất lặp đi lặp lại như báo cáo tháng, báo cáo định kỳ có cùng một độ mật thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xác định độ mật một lần cho loại văn bản đó.\nb) Tài liệu bí mật nhà nước phải: Đóng dấu chỉ độ mật (Tuyệt mật; Tối mật; Mật), đóng dấu “Bản số” (ghi rõ bản số mấy) trên tất cả các tài liệu (kể cả bản gốc được lưu tại văn thư) và đúng vị trí theo mẫu số 19 quy định sơ đồ vị trí các dấu mật trên văn bản Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\nc) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này để xác định hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức để xác định theo thẩm quyền. Người được giao xử lý phải đề xuất người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước theo điểm a khoản 3 Điều này. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.\nd) Việc soạn thảo tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước phải được thực hiện trên máy tính độc lập không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông.\n4. Dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước khi chưa được người có thẩm quyền quyết định độ mật và ký ban hành thì không đóng dấu chỉ độ mật trên dự thảo văn bản và khi gửi đi phải có văn bản yêu cầu nơi nhận có trách nhiệm bảo vệ nội dung dự thảo bảo đảm không để xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước.\n5. Mẫu dấu chỉ độ mật (mẫu số 02), dấu bản số (mẫu số 08) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật gồm:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\nb) Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền bằng văn bản).\n2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:\na) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;\nb) Người đứng đầu các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\nd) Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp nhà nước tỉnh Sơn La;\nđ) Cấp phó được ủy quyền bằng văn bản của những người có thẩm quyền quy định tại điểm b, c, d khoản này.\n3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật gồm:\na) Những người quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;\nb) Trưởng các phòng thuộc các sở, ban, ngành và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng các phòng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tương đương.\n4. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:\na) Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tiến hành tại địa điểm do người đứng đầu của cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tại Nội quy bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương.\nb) Sau khi người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này cho phép (thể hiện bút phê của người có thẩm quyền trên văn bản hoặc theo mẫu số 02: “Phiếu đề xuất sao tài liệu bí mật nhà nước” tại phụ lục của Quy chế này) và phải đảm bảo quy định tại điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ.\nc) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước\n- Phải đóng dấu “Bản sao số” ở đầu trang của tài liệu, đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước” ở trang cuối của tài liệu theo đúng quy định tại mẫu số 19 quy định Sơ đồ vị trí các dấu mật trên văn bản Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\n- Trường hợp sao nhiều bản có thể thực hiện nhân bản từ văn bản bí mật nhà nước đã có chữ ký người có thẩm quyền, đóng dấu “Bản sao số”, “Bản sao bí mật nhà nước”, ghi hình thức sao, thời gian sao, số lượng bản sao, nơi nhận bản sao. Sau đó photocoppy đủ số lượng đã được lãnh đạo duyệt ký sao; đóng dấu đỏ của cơ quan, tổ chức trên các bản sao; không phải đóng thêm dấu chỉ độ mật đỏ trên các bản sao. Đối với các đơn vị không có con dấu riêng thì người có thẩm quyền ký trực tiếp tại mẫu dấu “Bản sao bí mật nhà nước”.\nd) Bản trích sao tài liệu bí mật nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định mẫu số 10 Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\ne) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có “Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước” mẫu số 13 Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\n5. Tài liệu bí mật nhà nước được số hóa thành bản ảnh phải thực hiện chụp theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều này. Bản ảnh tài liệu bí mật nhà nước khi in ra giấy phải thực hiện theo quy định về “Sao tài liệu bí mật nhà nước” quy định tại khoản 4 Điều này.\nĐiều 6. Thống kê, lưu trữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n1. Trong năm công tác các cơ quan, đơn vị, địa phương phải thống kê tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đã phát hành và tiếp nhận theo trình tự, thời gian, độ mật quy định tại mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\n2. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được lưu giữ theo hồ sơ chuyên đề, đối tượng, lĩnh vực, có bảng thống kê chi tiết kèm theo, phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp, bảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quy định.\n3. Nơi lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được xây dựng kiên cố; cửa ra, vào phải có khóa bảo vệ; trang bị phương tiện phòng, chống cháy, nổ, đột nhập, lấy cắp bí mật nhà nước và có phương án bảo vệ.\nĐiều 7. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do cán bộ, công chức, viên chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước; giao liên, văn thư cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện. Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước chỉ vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi được lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo.\n2. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về “Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước” và Thông tư số 15/2022/TT-BTTTT ngày 31/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về “Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước” (gọi tắt là dịch vụ KT1).\n3. Giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ.\nĐiều 8. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ\n1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người quy định tại khoản 1, 2 điều 5 Quy chế này trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép.\n2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.\n3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có văn bản xin phép người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 2 điều 5 Nghị Định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n4. Khi kết thúc nhiệm vụ phải báo cáo bằng văn bản với người có thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2 Điều này về việc quản lý sử dụng bí mật nhà nước và nộp lại cho cơ quan, đơn vị.\n5. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.\nĐiều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước\n1. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n2. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\nb) Người đứng đầu sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương;\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;\nd) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước tỉnh.\n3. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:\na) Những người quy định tại khoản 1, 2 Điều này;\nb) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng trực thuộc sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và tương đương;\nc) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.\n4. Cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.\n5. Việc đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản theo mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này.\n6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nĐiều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài\n1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:\na) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.\n2. Việc đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản theo mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước nêu tại khoản 1 Điều này.\n3. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước nêu tại khoản 1 Điều này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nĐiều 11. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức\n1. Thẩm quyền quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước\na) Trường hợp không có yếu tố nước ngoài, người có thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước theo từng mức độ mật quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều 9 Quy chế này quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp;\nb) Trường hợp có yếu tố nước ngoài, người có thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước theo từng mức độ mật quy định tại khoản 1 điều 10 Quy chế này quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp. Quyết định của người có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài phải được thể hiện bằng văn bản.\n2. Trường hợp các cuộc họp trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương có tính chất lặp đi lặp lại như họp giao ban, họp hội ý, nội dung có cùng một độ mật thì người có thẩm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này quyết định một lần và quy định cụ thể trong nội quy bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n3. Địa điểm, phương tiện, thiết bị sử dụng, phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước được quy định tại Nội quy của cơ quan, đơn vị, địa phương và đảm bảo quy định tại Điều 6 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ.\nĐiều 12. Thời hạn và gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước\n1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 1, khoản 3 điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 1 điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn nhưng phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật và được đóng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\n2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và được đóng dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\nĐiều 13. Điều chỉnh độ mật\n1. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 điều 4 Quy chế này quyết định điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước.\n2. Việc điều chỉnh độ mật thực hiện theo quy định tại điều 21 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\n3. Các loại dấu điều chỉnh độ mật thực hiện theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.\nĐiều 14. Giải mật\n1. Bí mật nhà nước đương nhiên giải mật trong các trường hợp sau\na) Khi các tài liệu bí mật nhà nước hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước và hết thời gian gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại điều 19, điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang quản lý, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước đóng thành tập hồ sơ tài liệu riêng và chuyển về chế độ lưu trữ, bảo quản tài liệu thông thường;\nb) Đối với các tài liệu xác định không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước cơ quan, đơn vị xác định bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\n2. Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp cần giải mật để đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập, hợp tác quốc tế tiến hành giải mật theo trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 4, 5, 6 điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 15. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n1. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\na) Người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n- Người đứng đầu sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương.\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước tỉnh.\nb) Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền tiêu hủy trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\n2. Các trường hợp tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1 điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Trình tự tiến hành tiêu hủy trong từng trường hợp được quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 16. Quy định về biểu mẫu và sử dụng biểu mẫu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước\n1. UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trang bị, tổ chức sử dụng các loại biểu mẫu đảm bảo theo đúng quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ Công an.\n2. Các mẫu: Phiếu đề xuất xác định bí mật nhà nước; Phiếu đề xuất sao tài liệu bí mật nhà nước; Bản cam kết bí mật nhà nước được quy định và thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục của Quy chế này.\n3. Bộ phận văn thư của các cơ quan, đơn vị, địa phương xử lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu được trang bị sử dụng trong công tác bí mật nhà nước theo sự chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.\nChương III\nTRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n1. Công an tỉnh\n- Hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước.\n- Phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước.\n- Chủ trì tham mưu kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n2. Văn phòng UBND tỉnh\na) Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện, chỉ đạo, điều hành công tác bảo vệ bí mật nhà nước của UBND tỉnh.\nb) Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu với Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị trong thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\nc) Phối hợp theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.\nd) Phối hợp kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\nđ) Phối hợp tham mưu, đề xuất tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại điều 8 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ.\ne) Phối hợp với các sở, ngành tổng hợp các kiến nghị, đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước theo lĩnh vực ngành và Quy chế này báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n3. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và cơ quan liên quan tham mưu phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ, để triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua khen thưởng và xử lý kỷ luật vi phạm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.\n4. Sở Tài chính: Căn cứ dự toán kinh phí do các sở, ngành lập để thẩm định nhu cầu kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.\nĐiều 18. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn\n1. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.\n2. Ban hành nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị, địa phương.\n3. Phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.\n4. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và chấp hành quy định của pháp luật, quy chế về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.\n5. Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông tin, phối hợp với cơ quan Công an khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.\n6. Khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước phải tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và yêu cầu bàn giao bí mật nhà nước (phải có biên bản bàn giao) cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý (thực hiện theo mẫu số 03 tại phụ lục của Quy chế này).\n7. Phổ biến, sao gửi các danh mục bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực đến các phòng, ban của cơ quan, đơn vị để nghiên cứu, quán triệt thực hiện và làm căn cứ xác định độ mật trong quá trình soạn thảo, ban hành, tạo ra bí mật nhà nước.\n8. Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý đảm bảo thời hạn, nội dung theo quy định tại điều 8 Nghị định 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ gửi về đơn vị chức năng theo kế hoạch hằng năm của tỉnh để tổng hợp báo báo cấp có thẩm quyền theo quy định.\nĐiều 19. Khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước\n1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n2. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hậu quả xảy ra sẽ bị xử lý theo quy định của cơ quan và của pháp luật.\n3. Khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước hoặc có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật.\nĐiều 20. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước\n1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tại điểm b, c, d, khoản 2 điều 5 Quy chế này phải thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 16/12 hằng năm để tổng hợp gửi Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n2. Thời hạn số liệu và nội dung báo cáo được quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 8 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\nĐiều 21. Điều khoản thi hành\n1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được nêu trong Quyết định ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp nhà nước tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.\n3. Ngoài các nội dung quy định tại Quy chế này, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.\n4. Khi những văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì những nội dung liên quan quy định trong Quy chế này sẽ được thay đổi, áp dụng theo các văn bản mới.\n5. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, bất cập, các cơ quan, đơn vị, địa phương thông tin về Công an tỉnh để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\nPHỤ LỤC\nCÁC BIỂU MẪU TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC (Ban hành Kèm theo Quyết định số: /2023/QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La )\nMẫu số 01a | Phiếu đề xuất độ mật\n (dùng cho tài liệu bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền ban hành cấp phòng hoặc tương đương)\nMẫu số 01b | Phiếu đề xuất độ mật\n (dùng cho tài liệu bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền ban hành các sở, ban, ngành hoặc tương đương)\nMẫu số 01c | Phiếu đề xuất độ mật\n (dùng cho tài liệu bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh)\nMẫu số 02 | Phiếu đề xuất sao tài liệu bí mật nhà nước\nMẫu số 03 | Bản cam kết bí mật nhà nước\nMẫu số 01a\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n ĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm\nPHIẾU ĐỀ XUẤT XÁC ĐỊNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC(*)\nKính gửi: (Nêu rõ đầy đủ họ tên, chức vụ của đ/c Trưởng phòng hoặc tương đương).\n1. Tên văn bản hoặc trích yếu nội dung văn bản: ………………………..\n2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản:……………………………………....\n3. Họ tên cán bộ soạn thảo văn bản:……………………………………….\n4. Đề xuất độ mật:……………......................... (Mật, tuyệt mật, tối mật)\n5. Căn cứ đề xuất: điểm..khoản..điều..Quyết định số…ngày…tháng…năm của Thủ tướng chính phủ ban hành danh mục BMNN trong lĩnh vực……)\n6. Số lượng phát hành: ……….bản (tính cả bản gốc có chữ ký tươi).\n7. Nơi nhận:...................................................................................................\n8. Việc sao, chụp tài liệu:...........(Được phép sao, chụp hoặc không được phép sao, chụp)\n9. Ngày, tháng, năm xác định:………….(Ngày lấy số văn bản).\nXÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO CÓ\n THẨM QUYỀN XÁC ĐỊNH ĐỘ MẬT | CÁN BỘ SOẠN THẢO\n VĂN BẢN\n* Chú ý: Phiếu đề xuất xác định bí mật nhà nước của văn bản được lưu giữ cùng bản gốc tại bộ phận văn thư, lưu trữ của đơn vị phát hành tài liệu.\nMẫu số 01b\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n ĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm\nPHIẾU ĐỀ XUẤT XÁC ĐỊNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC(*)\nKính gửi: (Nêu rõ đầy đủ họ tên, chức vụ của Giám đốc sở, ban, ngành hoặc tương đương)\n1. Tên văn bản hoặc trích yếu nội dung văn bản: ………………………..\n2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản:……………………………………....\n3. Họ tên cán bộ soạn thảo văn bản:……………………………………….\n4. Đề xuất độ mật:……………......................... (Mật, tuyệt mật, tối mật)\n5. Căn cứ đề xuất: điểm..khoản..điều..Quyết định số…ngày…tháng…năm của Thủ tướng chính phủ ban hành danh mục BMNN trong lĩnh vực……)\n6. Số lượng phát hành: ……….bản (tính cả bản gốc có chữ ký tươi).\n7. Nơi nhận:.............................................................................................\n8. Việc sao, chụp tài liệu:........... (Được phép sao, chụp hoặc không được phép sao, chụp)\n9. Ngày, tháng, năm xác định:…………. (Ngày lấy số văn bản).\nXÁC NHẬN CỦA\n LÃNH ĐẠO PHÒNG | CÁN BỘ SOẠN THẢO VĂN BẢN\nXÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO\n CÓ THẨM QUYỀN XÁC ĐỊNH ĐỘ MẬT\n (Giám đốc sở, ban, ngành hoặc tương đương)\n* Chú ý: Phiếu đề xuất xác định bí mật nhà nước của văn bản được lưu giữ cùng bản gốc tại bộ phận văn thư, lưu trữ của đơn vị phát hành tài liệu.\nMẫu số 01c\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n ĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm\nPHÊ DUYỆT CỦA\n CHỦ TỊCH HOẶC PHÓ CHỦ TỊCH\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | \nPHIẾU ĐỀ XUẤT XÁC ĐỊNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC(*)\nKính gửi: (đ/c phê duyệt, ban hành văn bản)\n1. Tên văn bản hoặc trích yếu nội dung văn bản:………………………....................\n2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản:……………………………………...............................\n3. Họ tên cán bộ soạn thảo văn bản:………………………………………..........................\n4. Đề xuất độ mật:……………................................................ (Mật, tuyệt mật, tối mật)\n5. Căn cứ đề xuất: điểm..khoản..điều..Quyết định số…ngày…tháng…năm của Thủ tướng chính phủ ban hành danh mục BMNN trong lĩnh vực……)\n6. Số lượng phát hành: ..........……….bản (tính cả bản gốc có chữ ký tươi).\n7. Nơi nhận:.......................................................................................................................\n8. Việc sao, chụp tài liệu:..................... (Được phép sao, chụp hoặc không được phép sao, chụp)\n9. Ngày, tháng, năm xác định:…………................................(Ngày lấy số văn bản)\nCÁN BỘ SOẠN THẢO VĂN BẢN | Ý KIẾN LÃNH ĐẠO PHÒNG, BAN\n HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG\nÝ KIẾN LÃNH ĐẠO SỞ, BAN, NGÀNH\n HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG\n* Chú ý: Phiếu đề xuất xác định bí mật nhà nước của văn bản được lưu giữ cùng bản gốc tại bộ phận văn thư, lưu trữ của đơn vị phát hành tài liệu.\nMẫu số 02\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n ĐỀ XUẤT SAO TÀI LIỆU\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm\nPHIẾU ĐỀ XUẤT SAO TÀI LIỆU BÍ MẬT NHÀ NƯỚC\nKính gửi: (Người có thẩm quyền cho phép sao tài liệu BMNN)\nCăn cứ vào điều 11 Luật số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018 Luật bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ vào điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định về ban hành danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Căn cứ vào điều 5 Quy chế bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nTôi xin đề xuất với đồng chí (nêu rõ tên, chức vụ người có thẩm quyền) sao tài liệu mật sau:\n1. Tên văn bản hoặc trích yếu nội dung văn bản:………………………...................\n2. Đơn vị ban hành văn bản:……………………………………............................................\n3. Độ mật văn bản:……………....................... (Mật, tuyệt mật, tối mật)\n4. Họ và tên người đề xuất sao tài liệu:..............................................................................\n5. Hình thức sao:................................. (Sao y bản chính; sao lục)\n6. Mục đích sao tài liệu:.......................................................................................................\n7. Số lượng bản sao:..............................bản\n8. Nơi nhận:.........................................................................................................................\n9. Ngày, tháng, năm sao tài liệu:.........................................................................................\nKính đề nghị đồng chí phê duyệt để triển khai thực hiện./.\nNGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN | NGƯỜI ĐỀ XUẤT SAO\n VĂN BẢN\nMẫu số 03\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\n CỦA NGƯỜI CAM KẾT\n ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n ---------------\n | Sơn La, ngày tháng năm\nBẢN CAM KẾT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC(*)\nHọ và tên:………………………………………………………………………...........................\nNgày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………........................\nQuê quán:………………………………………………………………………..........................\nChức vụ:………………………………………………………………………….........................\nĐơn vị công tác:…………………………………………………………………........................\nNhiệm vụ được phân công:……………………………………………………........................\nLý do bàn giao:...................................(thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước).\nTôi xin cam kết như sau:\n1. Chấp hành nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà, của Ngành và nội quy, quy định của cơ quan về công tác bảo vệ BMNN.\n2. Không tự ý tiêu hủy, tiết lộ, cung cấp……… BMNN, bí mật nội bộ cơ quan mà tôi được giao quản lý, tiếp nhận, sử dụng, lưu giữ cho cá nhân, tổ chức không có trách nhiệm.\n3. Bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu BMNN (có biên bản bàn giao kèm theo) mà tôi được giao quản lý, tiếp nhận, sử dụng, lưu giữ cho cơ quan quản lý.\nTôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ngành và cơ quan về nội dung cam kết trên./.\nXÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU\n CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | NGƯỜI CAM KẾT\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n* Chú ý: áp dụng cho các trường hợp trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước", "trich_yeu": "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#15_11_2018#29_2018_qh14", "id": 141824, "source": "vbpl", "title": "Luật 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/160250.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3639.0557, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2023, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3639.0557 }, { "ID": 77788, "title": "Quyết định 25/2013/QĐ-UBND quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2013-11-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2013-11-17T00:00:00Z", "so_hieu": "25/2013/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\nCăn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 năm 2003;\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 năm 2009;\nCăn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;\nCăn cứ Quyết định 1874/QĐ-TTg ngày 11/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025;\nCăn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;\nCăn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BXD ngày 20/08/2010 của Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị;\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 140/TTr-SXD ngày 29/10/2013,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La”.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Công Thương, Văn hóa Thể thao và du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị; Thủ trưởng các đơn vị và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng (B/c);\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (B/c);\n - TT UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n - Như Điều 3 (T/h);\n - TT Công báo, Cổng TT điện tử tỉnh;\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\n - Lưu VT - Châu (50b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Cầm Ngọc Minh\nQUY ĐỊNH\nQUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 07/11/2013 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n1. Quy định này quy định về hoạt động chiếu sáng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc quản lý, xây dựng, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động có liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh phải chấp hành Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\nĐiều 2. Nguyên tắc quản lý chiếu sáng đô thị\nThực hiện như Điều 3 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị và các quy định sau:\n1. Hoạt động chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo các quy định, tiêu chuẩn hiện hành của ngành xây dựng, điện lực, giao thông và các ngành khác có liên quan đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường và tiết kiệm điện;\n2. Xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\na) Phù hợp với quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và những quy định hiện hành khác.\nb) Khi xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định về quản lý xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và lắp đặt nguồn sáng, các thiết bị chiếu sáng hiện đại với hiệu suất cao, được cấp giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, đảm bảo chất lượng chiếu sáng đô thị, tiết kiệm điện và phát triển bền vững.\n3. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.\na) Quản lý, vận hành theo đúng quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và đúng thời gian quy định.\nb) Không sử dụng nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị vào mục đích khác.\n4. Các thành phần kinh tế đều được tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị; sản xuất, sử dụng các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện theo đúng quy định của Nhà nước.\n5. Khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, năng lượng gió để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng.\nChương II\nQUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ\nĐiều 3. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị\n1. Khi lập quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, dự án phát triển hạ tầng đô thị, công trình giao thông phải thiết kế, quy hoạch hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các tiêu chuẩn kỹ thuật và những quy định hiện hành khác.\n2. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển các đô thị, tuân thủ theo Điều 9, Điều 10, Điều 11 Chương II, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị.\n3. Các chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu nhà ở và các công trình giao thông phải thực hiện theo các quy hoạch hệ thống chiếu sáng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết hệ thống chiếu sáng đô thị thì chủ đầu tư dự án phải lập quy hoạch theo quy định.\nĐiều 4. Thiết kế hệ thống chiếu sáng đô thị\n1. Thiết kế công trình chiếu sáng đô thị phải tuân theo quy hoạch, quy định chiếu sáng đô thị và dự án được duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng.\n2. Thiết kế chiếu sáng đối với công trình giao thông\na) Thiết kế chiếu sáng hè, đường giao thông, nút giao thông phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị quy định cho từng loại công trình giao thông tại Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2010/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng, đảm bảo an toàn giao thông và mỹ quan đô thị, phòng chống cháy nổ.\nb) Sử dụng các bóng đèn và cột đèn có hình dáng, kích thước phù hợp với từng khu vực, tuyến đường nhưng có tính thẩm mỹ, phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh; đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn chiếu sáng hiện hành.\n3. Thiết kế chiếu sáng đối với đường ngõ xóm, tại các phường, thị trấn.\na) Thiết kế chiếu sáng có quy mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn, mỹ quan đô thị.\nb) Khi lắp dựng cột mới phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt.\nc) Trường hợp không trồng được cột đèn mới, đơn vị thiết kế phải thiết kế giải pháp an toàn và chủ đầu tư phải thỏa thuận với đơn vị quản lý cột điện để lắp đèn chiếu sáng hoặc gắn vào vật kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi điều kiện.\n4. Đối với các dự án cải tạo hệ thống chiếu sáng đô thị, các dự án cải tạo hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng đến hệ thống chiếu sáng hiện có phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan được phân cấp quản lý theo điều 10 quy định này.\nĐiều 5. Thiết kế chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị\n1. Các khu vực cần được thiết kế chiếu sáng không gian công cộng đô thị bao gồm:\nCông viên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực ven hồ nước, ven hai bên bờ suối và các không gian công cộng có ý nghĩa về chính trị, lịch sử, văn hóa trong đô thị theo quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị được phê duyệt; việc chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công trình khác.\n2. Chiếu sáng công viên, vườn hoa\nViệc thiết kế chiếu sáng công viên, vườn hoa phải phù hợp với cảnh quan kiến trúc, thiết kế đô thị và đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật; các cột đèn chiếu sáng, nguồn sáng phải làm tăng giá trị cảnh quan không gian kiến trúc và đảm bảo yêu cầu quản lý vận hành bảo trì sửa chữa.\n3. Thiết kế chiếu sáng quảng trường, nút giao thông\nChiếu sáng các nút giao thông quảng trường phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn chiếu sáng cao hơn tiêu chuẩn chiếu sáng đường từ 10% - 20% (theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07: 2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành tại Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng). Độ chói mặt đường yêu cầu không nhỏ hơn mặt các đường chính dẫn vào nút. Việc thiết kế chiếu sáng có chiều cao thích hợp lắp đèn pha để chiếu sáng. Đối với quảng trường, ngoài yêu cầu thiết kế nút giao thông trên, cần thiết kế đồng bộ chiếu sáng trang trí kiến trúc các tòa nhà và thiết kế chiếu sáng trang trí lễ, tết theo Điều 7, Điều 8 Quy định này.\nĐiều 6. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình\n1. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc phải phối hợp hài hòa các giải pháp\na) Chiếu sáng đồng đều trên bề mặt công trình.\nb) Chiếu sáng cục bộ để khắc họa chi tiết kiến trúc đặc thù (như cột nhà, cửa sổ, mái công trình…).\nc) Kết hợp với chiếu sáng không gian xung quanh công trình như không gian cây xanh xung quanh công trình, chiếu sáng trang trí mặt bằng khu vực công trình để tăng hiệu quả thẩm mỹ cho công trình kiến trúc.\n2. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các tòa nhà cao tầng\na) Các tòa nhà cao tầng có chiều cao có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng không phải có đèn báo không theo Quy chế không lưu hàng không dân dụng của Bộ Giao thông vận tải.\nb) Khuyến khích thiết kế hệ thống chiếu sáng kiến trúc đối với các tòa nhà cao tầng khi xây dựng mới.\nc) Hệ thống chiếu sáng trang trí kiến trúc các tòa nhà vận hành ở 2 chế độ: Chế độ ngày thường và chế độ ngày chủ nhật, ngày lễ, tương ứng với các công suất tiêu thụ khác nhau để đảm bảo thẩm mỹ và tiết kiệm điện.\n3. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa: Đối với các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa ở các vị trí trung tâm, dọc các tuyến phố chính hoặc có ảnh hưởng tích cực đến không gian đô thị phải có thiết kế hệ thống chiếu sáng kiến trúc.\n4. Chủ sở hữu hoặc cá nhân, tổ chức quản lý, sử dụng các công trình theo Khoản 1, 2, 3 Điều này có trách nhiệm tổ chức lập kế hoạch, quản lý và vận hành chiếu sáng theo quy định hiện hành.\nĐiều 7. Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết và khu vực lễ hội\n1. Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết và khu vực lễ hội phải bảo đảm các yêu cầu: Đa dạng, phù hợp từng vị trí trang trí làm tăng không khí lễ, tết, an toàn, phù hợp với giá trị thẩm mỹ và cảnh quan kiến trúc đô thị; chất lượng ánh sáng các khung hoa văn trang trí, các đèn LED phải đảm bảo an toàn, tiết kiệm để vận hành lâu dài ngoài trời.\n2. Các đợt trang trí phục vụ các ngày lễ, tết và khu vực lễ hội phải theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; các công trình chiếu sáng trang trí lễ, tết phải đảm bảo an toàn, tính thẩm mỹ cả ban ngày và ban đêm.\n3. Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết phải bảo đảm thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt và tháo dỡ, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và các quy định quản lý vận hành chiếu sáng có liên quan.\nĐiều 8. Thi công công trình chiếu sáng đô thị\n1. Xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, trong quá trình thi công phải bảo đảm an toàn, thuận tiện và tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình; trước khi thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải thông báo biện pháp thi công và ngày khởi công công trình đến UBND phường, xã, thị trấn sở tại để phối hợp thực hiện.\n2. Đơn vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị là đơn vị có tư cách pháp nhân, đủ năng lực, thiết bị theo quy định của pháp luật. Đơn vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị phải đảm bảo an toàn cho hoạt động vận hành của các tuyến dây, cáp của các công trình ngầm, nổi khác và đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công.\n3. Thi công các công trình chiếu sáng đô thị\na) Thi công cải tạo hệ thống chiếu sáng hiện có phải đảm bảo hệ thống chiếu sáng hoạt động không gián đoạn để đảm bảo an toàn giao thông và an ninh trật tự tại khu vực.\nb) Đơn vị thi công hệ thống chiếu sáng ngõ xóm phải phối hợp chặt chẽ với UBND phường, thị trấn sở tại trong việc trồng cột, kéo cáp để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người dân trong khu vực.\nc) Khi thi công cột đèn chiếu sáng theo thiết kế được duyệt mà có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh hiện có, các công trình, ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của các hộ dân hai bên đường thì chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thiết kế, thi công điều chỉnh cho phù hợp thực tế nhưng phải đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.\nd) Thi công hệ thống chiếu sáng trong công viên, vườn hoa, dải phân cách có cây xanh, thảm cỏ trên các tuyến đường giao thông phải tránh và hạn chế thấp nhất việc ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, thảm cỏ hiện có. Phương án thi công, lắp đặt cần được thỏa thuận với đơn vị quản lý, duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách đó.\n4. Trường hợp thi công cải tạo công trình chiếu sáng đô thị kết hợp hạ ngầm các đường dây đi nổi phải đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ của công trình; chủ động phối hợp với các đơn vị hạ ngầm trong việc thi công cáp ngầm, trồng cột và thu hồi các đường dây, cột chiếu sáng khi thi công xong.\nĐiều 9. Thẩm quyền và thủ tục bàn giao công trình hoàn thành\n1. Dự án chiếu sáng đô thị đã hoàn thành việc xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức bàn giao cho cơ quan được giao quản lý, vận hành theo quy định.\n2. Chủ đầu tư chỉ tiến hành công tác bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình cho cơ quan quản lý, vận hành sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình theo quy định hiện hành về trình tự đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình.\n3. Thành phần tham gia bàn giao\nChủ đầu tư của dự án; UBND cấp huyện (thành phố); đơn vị quản lý, vận hành (theo phân cấp tại Khoản 3 Điều 10 Quy định này); cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện và các đơn vị có liên quan khác theo sự phân công của UBND cấp huyện (thành phố); Sở Xây dựng. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm báo cáo kết quả bàn giao cho UBND cấp huyện để công nhận danh mục công trình do đơn vị quản lý.\n4. Nội dung bàn giao bao gồm\nKết quả kiểm tra thực tế hiện trường và hồ sơ, tài liệu pháp lý về xây dựng công trình. Kết quả và hồ sơ bàn giao được đồng thời gửi cho thành phần bàn giao theo Khoản 3, Điều này để quản lý cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị.\nChương III\nQUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ\nĐiều 10. Phân cấp quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị\n1. Cấp tỉnh\n- Quản lý các hệ thống chiếu sáng đô thị thuộc đô thị loại III trở lên (thành phố).\n- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống chiếu sáng thuộc cấp tỉnh quản lý.\n2. UBND cấp huyện, thành phố chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý của các đô thị loại IV, V và các hệ thống chiếu sáng đô thị khác trên địa bàn không thuộc cấp tỉnh quản lý. Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tham mưu giúp UBND huyện, thị xã quản lý nhà nước đối với hệ thống chiếu sáng thuộc UBND huyện, thị xã quản lý theo phân cấp.\n3. UBND cấp quản lý chiếu sáng đô thị quyết định lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành trực tiếp tổ chức quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị đã được UBND tỉnh phân cấp quản lý theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.\nĐiều 11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ\n1. Chủ đầu tư, đơn vị thi công công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định của Bộ Xây dựng về việc lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình.\n2. Đơn vị được giao quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị.\n3. Cơ quan quản lý nhà nước đối với hệ thống chiếu sáng đô thị theo phân cấp tại Điều 10 Quy định này có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đối với hệ thống chiếu sáng đã được phân cấp quản lý.\nĐiều 12. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị\n1. Quản lý, bảo trì và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải đảm bảo về chiếu sáng, an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ và đạt tỷ lệ bóng sáng tối thiểu như sau:\na) Đối với đường phố là 95%;\nb) Đối với ngõ xóm là 85%;\nc) Đối với công viên, vườn hoa là 95%.\n2. Thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng được điều chỉnh theo từng mùa và giảm thiểu số bóng sáng hoặc tiết giảm cường độ bóng sáng sau 23 giờ đêm để tiết kiệm điện năng như sau:\na) Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng điều chỉnh thời gian đóng, cắt hệ thống theo từng mùa cho phù hợp.\nb) Hệ thống đèn chiếu sáng trang trí thường xuyên được vận hành đến 23 giờ hàng ngày.\nc) Áp dụng các biện pháp giảm điện năng tiêu thụ (nhưng phải đảm bảo an toàn trong các thời gian lưu lượng giao thông thấp từ 23 giờ đến sáng hôm sau): chuyển sang chế độ tiết giảm từ 30 đến 70% công suất đối với các lưới chiếu sáng có tủ điều chỉnh điện áp hoặc lắp ballast 2 mức công suất; tắt 1/3 số đèn đối với các lưới đèn chiếu sáng đường phố còn lại, tắt toàn bộ số đèn trang trí kiến trúc.\nd) Ngày lễ, ngày Tết và một số sự kiện đặc biệt khác thì vận hành cụ thể theo phương án chiếu sáng công cộng và chiếu sáng trang trí.\nĐiều 13. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng\n1. Việc quản lý vận hành trạm phải đảm bảo đóng cắt an toàn, phòng chống cháy nổ và đảm bảo yêu cầu tại Điều 12 của Quy định này.\n2. Công tác quản lý vận hành trạm đèn phải thực hiện theo đúng quy trình quản lý vận hành trạm đèn công cộng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Nội dung công việc vận hành từng trạm, trung tâm điều khiển hệ thống chiếu sáng công cộng được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nhật ký vận hành theo quy định.\n4. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền làm chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành trạm và hồ sơ nhật ký vận hành làm cơ sở để thanh quyết toán theo quy định.\nĐiều 14. Quản lý trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị\n1. Trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là một bộ phận của hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.\n2. Đơn vị được giao quản lý, vận hành Trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ; các quy định về quản lý, vận hành đã cam kết trong hợp đồng, cụ thể:\na) Điều chỉnh linh hoạt thời gian đóng cắt hệ thống chiếu sáng tại các khu vực từ trung tâm theo tình hình thời tiết, giảm tiêu thụ điện năng nhưng phải đảm bảo an toàn.\nb) Từ trung tâm cho phép đóng cắt và giám sát tới từng tủ chiếu sáng.\nc) Quan sát tức thời các thông số điện áp, dòng điện. Báo hiệu sự cố khi có tình trạng chạm chập, quá tải và các hiện tượng câu móc điện.\nd) Quản lý số liệu vận hành: Tình trạng đóng cắt, mức độ tiêu thụ điện năng.\nđ) Tổng hợp số liệu, chiết xuất các báo cáo phục vụ công tác quản lý.\nĐiều 15. Công tác thay thế vật tư, thiết bị duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị\n1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán duy trì thay thế sửa chữa hệ thống chiếu sáng, bảo đảm chiếu sáng và an toàn hệ thống, hoạt động ổn định đạt tỷ lệ sáng theo quy định và vận hành an toàn. Các vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cần được thay thế kịp thời để duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng hoạt động tốt với chi phí thấp nhất.\n2. Thay thế sửa chữa vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc mất an toàn: Các vật tư, thiết bị hư hỏng làm cho một hoặc nhiều đèn không hoạt động bình thường hoặc có khả năng gây nguy hiểm cho người và tài sản cần được xử lý sửa chữa ngay để đảm bảo an toàn.\n3. Thay thế thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: Các vật tư, thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (như bóng đèn già gây hiện tượng giảm quang thông, sáng không ổn định; ballast rung, phát tiếng động lớn khi hoạt động; cột đèn, cần đèn rỉ, mọt…), phải được lập dự toán duy trì để sửa chữa, thay thế đảm bảo an toàn cho người quản lý, vận hành và sử dụng.\nĐiều 16. Công tác quản lý hệ thống cột đèn chiếu sáng\n1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng phải lập danh sách thống kê, cập nhật trên bản vẽ vị trí các cột, lập hồ sơ quản lý và lưu trữ theo quy định.\n2. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng lập kế hoạch duy tu hệ thống cột, thống kê các cột không đảm bảo an toàn và thông báo cho các đơn vị có hệ thống đường dây đi nổi trên cột để phối hợp xử lý, có biện pháp di chuyển, bổ sung cột cho phù hợp và sắp xếp lại các đường dây đảm bảo an toàn.\n3. Nghiêm cấm việc treo dây, cáp và các vật khác không đúng quy định trên các cột đèn trang trí, chiếu sáng khi chưa có thỏa thuận bằng văn bản của đơn vị quản lý và giấy phép xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước.\n4. Khi có sự cố cột, các tình huống khẩn cấp, đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng là đầu mối phối hợp với các đơn vị có đường dây khắc phục sự cố:\na) Khắc phục tạm thời (để đảm bảo an toàn, đảm bảo không ùn tắc giao thông,…), chậm nhất là sau 02 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Trong giai đoạn khắc phục tạm thời, phải đảm bảo các tuyến đường dây, cáp vận hành thông suốt và đảm bảo an toàn tại hiện trường.\nb) Khắc phục triệt để chậm nhất là sau 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Đối với những trường hợp đòi hỏi thời gian khắc phục triệt để kéo dài cần phải trồng cột mới thay thế.\n5. Mọi tổ chức, cá nhân khi gắn những thiết bị khác vào hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng phải có văn bản thỏa thuận của đơn vị quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng và được cơ quản quản lý nhà nước theo phân cấp tại Điều 10 Quy định này chấp thuận.\n6. Trong trường hợp nâng cấp, cải tạo hoặc dỡ bỏ hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng hiện có, tổ chức hoặc cá nhân có thiết bị khác gắn trên hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng này phải tự dịch chuyển hoặc dỡ bỏ những thiết bị đó trong thời gian quy định bằng nguồn vốn của đơn vị hoặc cá nhân đó.\nĐiều 17. Hành lang bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng\n1. Phạm vi bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng áp dụng theo Quy phạm trang bị điện: Tiêu chuẩn ngành 11 TCN 19:2006.\n2. Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm, lấn chiếm, câu móc, sử dụng điện từ hệ thống chiếu sáng công cộng vào mục đích khác; xây dựng hoặc tiến hành các hoạt động trái phép trong phạm vi bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng.\n3. Các đơn vị được giao quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng có trách nhiệm bảo vệ, kiểm tra, phát hiện, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng.\nChương IV\nPHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM\nĐiều 18. Trách nhiệm của các Sở, Ngành\n1. Sở Xây dựng\na) Thực hiện quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh và xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn tỉnh.\nb) Lập quy hoạch chiếu sáng đô thị và quản lý quy hoạch chiếu sáng đô thị.\nc) Lập kế hoạch đầu tư dài hạn, ngắn hạn hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt.\nd) Hướng dẫn, thỏa thuận về quy hoạch - kiến trúc, thực hiện theo Khoản 1 Điều 5 của Quy định này.\nđ) Thẩm định hoặc tham gia ý kiến thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng và thiết kế bản vẽ thi công của báo cáo kinh tế kỹ thuật theo phân cấp hiện hành đối với các nội dung liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh. Thỏa thuận đối với các hoạt động khai thác, sử dụng các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng công cộng của tỉnh vào mục đích khác hoặc các hoạt động xây dựng liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng.\ne) Chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, vận hành, sử dụng và các hoạt động khác liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác quản lý của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng.\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền phổ biến đầy đủ nội dung quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n3. Sở Tài chính\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng Sở Kế hoạch và Đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư, cân đối, bố trí dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị.\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\na) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập quy hoạch xây dựng, lập kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị theo đúng quy hoạch được duyệt.\nb) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng cùng các đơn vị có liên quan tham mưu cân đối nguồn vốn bố trí cho các dự án đầu tư hệ thống chiếu sáng đô thị.\nb) Hướng dẫn và giải quyết các thủ tục về đầu tư cho các tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị.\n5. Sở Giao thông vận tải\na) Cấp giấy phép đào hè đường thi công theo quy định của UBND tỉnh về quản lý và sử dụng hè phố, lòng đường (đối với các dự án đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống hệ thống chiếu sáng đô thị phải đào hè đường trong khi thi công).\nb) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Giao thông vận tải phối hợp với Thanh tra Xây dựng, kiểm tra xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.\n6. Sở Công thương\na) Chỉ đạo Công ty Điện lực Sơn La đảm bảo nguồn điện duy trì hoạt động thường xuyên đáp ứng yêu cầu của hệ thống chiếu sáng đô thị.\nb) Phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố kiểm tra, thanh tra việc quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị.\nc) Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị.\n7. Sở Văn hóa thể thao và du lịch\nTham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo gắn với hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 19. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố\n1. Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến Quy định này và yêu cầu các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nghiêm túc thực hiện.\n2. Ban hành Quy định cụ thể quản lý chiếu sáng đô thị đối với các hệ thống chiếu sáng đô thị được UBND tỉnh phân cấp quản lý theo Điều 10 Quy định này cho các đơn vị quản lý, vận hành thực hiện.\n3. Hợp đồng với các đơn vị quản lý, vận hành được lựa chọn để quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị đã được phân cấp quản lý theo quy định.\n4. Bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn quản lý.\n5. Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư, nâng cấp, cải tạo và hợp đồng đặt hàng duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng, trang trí theo phân cấp quản lý quy định tại Điều 10 Quy định này.\n6. Chỉ đạo xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n7. Chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn vị trực thuộc thực hiện Quy định này theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n8. Xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm Quy định này theo thẩm quyền và địa bàn quản lý.\n9. Thông báo kịp thời cho các cơ quan có chức năng những vi phạm nội dung của Quy định này và các quy định pháp lý khác.\nĐiều 20. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.\n1. Đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng chế độ vận hành được nêu ở Điều 12 Quy định này.\n2. Báo cáo định kỳ hàng quý (Vào ngày 25 tháng cuối của từng quý) tới Sở Xây dựng để tổng hợp, kiểm tra theo dõi.\n3. Lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp, thay thế, sửa chữa thuộc hợp đồng đặt hàng duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị đã được phê duyệt; Lập kế hoạch xây dựng mới, cải tạo hệ thống chiếu sáng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n4. Tham gia ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chiếu sáng đô thị, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và Quy định này.\n5. Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp được giao quản lý. Kiểm kê toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị định kỳ 2 lần 1 năm, trong đó cập nhật kịp thời mọi sự thay đổi trong kỳ kiểm kê.\n6. Chủ động phối hợp với các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương kiểm tra, bảo vệ và phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng.\n7. Chịu toàn bộ trách nhiệm bảo đảm về tài sản và an toàn hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn được giao quản lý.\nĐiều 21. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình\n1. Chủ đầu tư các khu đô thị mới, các dự án có liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị. Thiết kế và thi công xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị với đường dây đặt ngầm và phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận theo hướng hiện đại và bảo đảm mỹ quan đô thị.\n2. Chủ đầu tư khu đô thị mới, các dự án có hệ thống hạ tầng cơ sở khép kín sau khi xây dựng hoàn thành, có trách nhiệm quản lý đồng bộ hoặc bàn giao quản lý theo phân cấp tại Điều 9, 10 Quy định này và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan.\nChương V\nXỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 22. Xử lý vi phạm\n1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm nội dung của Quy định này, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm, sẽ bị xử lý theo các Điều 47 và 49 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và các quy định hiện hành.\n2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật.\nĐiều 23. Tổ chức thực hiện\n1. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan để hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những nội dung cần phải điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị, sở, ngành phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Ngọc Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/77788.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3636.3047, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2013, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3636.3047 }, { "ID": 166230, "title": "Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2024-02-06T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2024-02-19T00:00:00Z", "so_hieu": "03/2024/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 112/TTr-SNV ngày 01 tháng 02 năm 2024.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2024 và thay thế Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Sơn La; Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc bãi bỏ một số nội dung tại Điều 4, 11, 12, 14 của Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 36/2017/QĐ- UBND ngày 04 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Văn phòng Chính phủ;\n - Hội đồng TĐKT Trung ương;\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\n - Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);\n - Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Thành viên HĐ TĐKT tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc cụm, khối thi đua của tỉnh;\n - VPUB: LĐ, TC-HC-QT, Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Tùng (180b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nVỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)\nChương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định chi tiết thi hành khoản 4, khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là Quy định).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nQuy định này áp dụng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình người Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn, doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức khác được thành lập và hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh.\nChương II\nĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẦN DANH HIỆU THI ĐUA\nĐiều 3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”\n1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh;\nb) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ.\n2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này) đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Được cấp có thẩm quyền xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hoặc tương đương (nếu có);\nb) Áp dụng kỹ thuật tiến bộ trong lao động, sản xuất đạt hiệu quả; tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội được suy tôn, công nhận.\nĐiều 4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”\n1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” để tặng hằng năm cho các Tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập hoặc ủy quyền thành lập (trừ các tập thể do bộ, ban, ngành quản lý về tổ chức, cán bộ, quỹ lương).\n2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;\nb) Tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện nghiêm túc các quy định, quy chế của cụm, khối thi đua;\nc) Được cấp có thẩm quyền xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (hoặc tương đương); đối với các cơ quan, đơn vị không thực hiện việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm, căn cứ kết quả chấm điểm thi đua của khối để bình xét.\n3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể đối với từng phong trào khi tổng kết.\nĐiều 5. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”\n1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho các đối tượng sau:\na) Cấp tỉnh: Các phòng, ban, đơn vị và tương đương thuộc cơ quan cấp tỉnh; các phòng, ban và tương đương thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan cấp tỉnh;\nb) Cấp huyện: Các phòng, ban, đơn vị và tương đương thuộc cơ quan cấp huyện; các xã, phường, thị trấn;\nc) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác: Phòng, ban, phân xưởng và tương đương trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia khối thi đua của tỉnh (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc tổng công ty, tập đoàn).\n2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.\nĐiều 6. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”\n1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để xét tặng hằng năm cho các đối tượng sau:\na) Cấp tỉnh: Các phòng, ban, đơn vị và tương đương thuộc cơ quan cấp tỉnh; các phòng, ban và tương đương thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan cấp tỉnh;\nb) Cấp huyện: Các phòng, ban, đơn vị và tương đương thuộc cơ quan cấp huyện; các tổ, phòng và tương đương thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan cấp huyện; các xã, phường, thị trấn;\nc) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác: Phòng, ban, phân xưởng và tương đương trực thuộc.\n2. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.\nChương III\nTIÊU CHUẦN HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG\nĐiều 7. Bằng khen\n1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do tỉnh phát động;\nb) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;\nc) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;\nd) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở.\n2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này;\nb) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị;\nc) Công nhân có từ 01 sáng kiến trở lên mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề;\nd) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ được 01 hộ nông dân khác phát triển kinh tế hoặc tạo việc làm thường xuyên và có thu nhập ổn định cho 02 lao động trở lên.\n3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh được tỉnh công nhận.\n4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:\na) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;\nc) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;\nd) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;\nđ) Có thành tích tiêu biểu được bình xét, suy tôn trong cụm, khối thi đua do tỉnh thành lập.\n5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của tỉnh được tỉnh công nhận.\n6. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.\n7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi, hội diễn, liên hoan,...(gọi tắt là cuộc thi) đạt một trong các tiêu chuẩn và điều kiện sau:\na) Đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) tại các cuộc thi cấp Quốc gia trở lên;\nb) Đạt giải nhất (hoặc tương đương) tại các cuộc thi cấp tỉnh do các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh đăng cai tổ chức theo định kỳ hoặc theo chương trình, kế hoạch được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cho chủ trương;\nc) Những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện học sinh, vận động viên đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) tại các cuộc thi cấp Quốc gia trở lên;\nd) Trong một cuộc thi, tập thể, cá nhân đạt giải ở nhiều nội dung chỉ xét tặng 01 Bằng khen cho thành tích cao nhất; đối với người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện bộ môn, đội tuyển đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) cấp Quốc gia trở lên có từ hai người trở lên khen thưởng thành tích tập thể.\n8. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng 01 lần cho cá nhân có thời gian công tác từ đủ 10 năm trở lên tại cơ quan, đơn vị có tổ chức kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0), phải có chủ trương nhất trí của Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh cho cơ quan, đơn vị tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân, tập thể là điển hình tiên tiến tiêu biểu, xuất sắc trong số cá nhân, tập thể là điển hình tiên tiến được lựa chọn tham luận tại đại hội, tổng kết nhiệm kỳ hoặc cá nhân trong Ban Chấp hành không tham gia nhiệm kỳ khóa mới (thời gian tham gia phải cả nhiệm kỳ) do cấp tỉnh tổ chức, đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.\n10. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng không quá 08 cá nhân, tập thể khi sơ kết; không quá 15 cá nhân, tập thể khi tổng kết luật, pháp lệnh, nghị định, chỉ thị, nghị quyết,....theo kế hoạch của Bộ, ngành, tỉnh, đạt các tiêu chuẩn: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; cá nhân có ít nhất 2/3 thời gian lãnh đạo, chỉ đạo tham mưu thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, chỉ thị, nghị quyết,...,; là tập thể tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, chỉ thị, nghị quyết,...; được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.\n11. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng không quá 08 cá nhân, tập thể phục vụ nhiệm vụ chính trị theo đề án, dự án, kế hoạch,…của Tỉnh ủy hoặc UBND tỉnh, đạt các tiêu chuẩn: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; là tập thể, cá nhân trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh; có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, nổi trội.\n12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp trong xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác, trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh.\n13. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân, tập thể khi tổng kết phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương có thời gian từ 3 năm trở lên. Khi phát động phong trào thi đua các cơ quan, đơn vị gửi Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).\n14. Trong một năm, cá nhân, tập thể được xét tặng không quá 01 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về khen thưởng công trạng và 01 Bằng khen về thành tích thi đua theo chuyên đề (nếu phong trào thi đua theo chuyên đề đó có thời gian từ 03 năm trở lên), trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất.\n15. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền.\nĐiều 8. Giấy khen\n1. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động;\nb) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;\nc) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;\nd) Được cấp có thẩm quyền xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.\n2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này;\nb) Lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn tổ, đội, phân xưởng, bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố;\nc) Công nhân có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề;\nd) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả, sáng tạo, thu nhập ổn định trong năm, tham gia giúp đỡ chia sẻ kinh nghiệm với các hộ nông dân khác cùng phát triển kinh tế.\n3. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của cơ quan, đơn vị được cơ quan, đơn vị công nhận.\n4. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\na) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;\nb) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;\nc) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;\nd) Được cấp có thẩm quyền xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.\n5. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b và c khoản 4 Điều này, hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của cơ quan, đơn vị được cơ quan, đơn vị công nhận.\n6. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.\n7. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng:\na) Đạt giải nhì, ba (hoặc tương đương) hoặc giải nhất các nội dung tại các cuộc thi cấp tỉnh do các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh đăng cai tổ chức theo định kỳ hoặc theo chương trình, kế hoạch được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cho chủ trương;\nb) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đạt giải nhất (hoặc tương đương) tại các kỳ thi học sinh giỏi, Hội thi, Hội thao, Thông tin truyền thông, Văn học nghệ thuật,...cấp cơ sở; những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện học sinh, vận động viên đạt giải nhất (hoặc tương đương) cấp cơ sở;\nc) Trong một cuộc thi, cá nhân, tập thể đạt giải ở nhiều nội dung chỉ xét tặng 01 Giấy khen cho thành tích cao nhất; đối với người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện bộ môn, đội tuyển đạt giải nhất có từ hai người trở lên khen thưởng thành tích tập thể.\n8. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng cho cá nhân, tập thể là điển hình tiên tiến tiêu biểu, xuất sắc trong số cá nhân, tập thể là điển hình tiên tiến được lựa chọn tham luận tại đại hội, tổng kết nhiệm kỳ hoặc cá nhân trong Ban Chấp hành không tham gia nhiệm kỳ khóa mới (thời gian tham gia phải cả nhiệm kỳ) do cấp huyện tổ chức, đạt tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n9. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tặng 01 lần cho cá nhân có thời gian công tác từ đủ 10 năm trở lên tại cơ quan, đơn vị có tổ chức kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0), phải có chủ trương nhất trí của cấp ủy, chính quyền cho cơ quan, đơn vị tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n10. Trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền.\nChương IV\nSỐ LƯỢNG HỒ SƠ KHEN THƯỞNG\nĐiều 9. Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\nSố lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng gồm 01 bộ bản chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).\nChương V\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\nĐiều 10. Tổ chức thực hiện\n1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu hướng dẫn, triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.\n3. Các nội dung khác về thi đua, khen thưởng không được quy định trong văn bản này thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.\n5. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", "trich_yeu": "Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#26_11_2003#15_2003_qh11", "id": 19415, "source": "vbpl", "title": "Luật 15/2003/QH11 Thi đua, khen thưởng" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#03_11_2017#36_2017_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 126252, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 36/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Sơn La" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#26_07_2019#26_2019_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 137663, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 26/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung tại Điều 4, 11, 12, 14 của Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh ban hành kèm theo Quyết định\nsố 36/2017/QĐ-UBND ngày 04/11/2017 của UBND tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/166230.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3613.7717, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": "2024-02-29T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2024, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3613.7717 }, { "ID": 149453, "title": "Quyết định 08/2021/QĐ-UBND phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong cơ quan tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2021-05-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-06-06T00:00:00Z", "so_hieu": "08/2021/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\nCăn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\nCăn cứ Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\nCăn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;\nCăn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;\nCăn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính;\nCăn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 425/TTr-SNV ngày 06 tháng 5 năm 2021.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Như Điều 3;\n - Các Bộ: Nội vụ, Tư Pháp;\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\n - Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Thường trực Tỉnh ủy;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\n - BHXH tỉnh;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Trung tâm Lưu trữ lịch sử;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp (50b) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh\nQUY ĐỊNH\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh)\nChương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nQuy định này quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các cơ quan, tổ chức hành chính\na) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (sau đây gọi chung là Sở).\nb) Văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của Sở (sau đây gọi chung là phòng chuyên môn thuộc Sở).\nc) Phòng, tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Sở.\nd) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện (sau đây gọi chung là phòng chuyên môn cấp huyện).\nđ) Các cơ quan hành chính khác thuộc UBND tỉnh.\ne) Văn phòng, phòng, Chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh.\ng) Các cơ quan hành chính khác thuộc UBND huyện.\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập\na) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.\nd) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.\nđ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục và tương đương thuộc Sở.\ne) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND các huyện, thành phố.\ng) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan hành chính khác thuộc UBND tỉnh do cấp có thẩm quyền thành lập.\nĐiều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý\n1. Đảm bảo các nguyên tắc theo quy định theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.\n2. Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy phải được tổ chức thực hiện một cách khoa học, hợp lý, khách quan, công khai, minh bạch, chặt chẽ và tuân thủ đầy đủ các quy trình, thủ tục theo quy định.\n3. Các cơ quan, đơn vị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện những quy định về phân cấp thuộc phạm vi quản lý theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tỉnh. Đồng thời phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại phân cấp này.\n4. Việc thực hiện các nội dung quy định về phân cấp phải gắn với việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.\n5. Các nội dung không thuộc thẩm quyền hoặc chưa được quy định tại phân cấp này; các cơ quan, đơn vị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ các quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định. Trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp xem xét, quyết định các nội dung chưa được quy định tại phân cấp này.\nĐiều 4. Nội dung phân cấp quản lý\n1. Thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập.\n2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế và cơ chế hoạt động của các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập.\n3. Đánh giá, xếp hạng (phân loại) các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập.\n4. Giao quyền tự chủ nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự đối với các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập.\nĐiều 5. Tiêu chí thành lập tổ chức\n1. Tiêu chí thành lập Văn phòng, phòng chuyên môn; Chi cục và các tổ chức tương đương thuộc Sở; phòng và tương đương thuộc Chi cục thuộc Sở thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau tắt gọi chung là Nghị định số 107/2020/NĐ-CP).\n2. Nguyên tắc, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ -CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (sau tắt gọi chung là Nghị định số 120/2020/NĐ-CP).\nĐiều 6. Số lượng cấp phó của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở, UBND cấp huyện; đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện\n1. Số lượng Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; số lượng Phó Chánh Thanh tra Sở; số lượng Phó Chi cục Trưởng thuộc Sở; số lượng Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục thuộc Sở thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP .\n2. Số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ.\n3. Về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP .\nChương II\nTHẨM QUYỀN QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SƯ NGHIỆP CÔNG LẬP\nĐiều 7. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh\n1. UBND tỉnh trực tiếp quản lý các đơn vị\na) Các sở, ban, ngành và tương đương;\nb) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.\n2. Nội dung quản lý cụ thể\na) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan hành chính khác thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính khác thuộc UBND tỉnh (đối với trường hợp pháp luật không quy định UBND tỉnh quyết định thành lập).\nb) Trình HĐND tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\nc) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn thuộc Sở; phòng, tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc sở; văn phòng, phòng, chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh.\nd) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sư nghiệp công lập trực thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc Sở.\nđ) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của Sở;\ne) Hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật;\ng) Chỉ đạo, xây dựng đề án thành lập, chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã báo cáo HĐND tỉnh; hoàn chỉnh hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;\nh) Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện; hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh;\nĐiều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục và tương đương thuộc Sở.\n2. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.\n4. Quyết định giao quyền tự chủ đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, trực thuộc Chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.\n5. Quyết định cho phép các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước thuộc các bộ, ngành trung ương và địa phương khác đặt Trụ sở, Chi nhánh, Văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh; có ý kiến để các tổ chức thuộc UBND tỉnh đặt Chi nhánh, Văn phòng đại diện tại các địa phương khác theo quy định của pháp luật.\nĐiều 9. Thẩm quyền của các sở, ngành và tương đương\n1. Trực tiếp quản lý các đơn vị\na) Văn phòng, thanh tra Sở, các phòng chuyên môn trực thuộc;\nb) Chi cục trực thuộc;\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.\n2. Chủ trì, xây dựng Đề án, Phương án, Tờ trình về tổ chức bộ máy trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.\n3. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, thanh tra Sở, phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị sự nghiệp công lập Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của UBND tỉnh. Ban hành Quy chế làm việc quy định về chế độ, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận trực thuộc.\n4. Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành quản lý theo quy định trình UBND tỉnh phê duyệt.\n5. Lập hồ sơ xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.\n6. Thẩm định, phê duyệt phương án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, trình Chủ tịch UBND tỉnh giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của pháp luật.\n7. Thường xuyên rà soát, đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Kịp thời báo cáo, kiến nghị với UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý để có những biện pháp khắc phục kịp thời.\nĐiều 10. Thẩm quyền của UBND cấp huyện\n1. UBND cấp huyện trực tiếp quản lý các đơn vị\na) Các phòng và tương đương;\nb) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện.\n2. Nội dung quản lý\na) Trình HĐND cấp huyện quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\nb) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\nc) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ.\nd) Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.\nđ) Xây dựng quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý, trình sở quản lý chuyên ngành tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\ne) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật.\nf) Thường xuyên rà soát, đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Kịp thời báo cáo, kiến nghị với UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý để có những biện pháp khắc phục kịp thời.\nĐiều 11. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện\n1. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện theo quy định.\n2. Quyết định giao quyền tự chủ đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo quy định.\nĐiều 12. Thẩm quyền của các Chi cục\n1. Xây dựng Đề án, Phương án về tổ chức bộ máy trình Sở chủ quản, trình UBND tỉnh xem xét quyết định theo quy định.\n2. Xây dựng Đề án, phương án tự chủ (bao gồm các nội dung tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính) của đơn vị báo cáo sở chủ quản thẩm định; trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định; tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật đối với các nội dung theo Đề án tự chủ của đơn vị.\n3. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng, bộ phận trực thuộc; ban hành Quy chế làm việc quy định về chế độ, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận trực thuộc.\n4. Thường xuyên rà soát, đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị. Kịp thời báo cáo, kiến nghị với sở chủ quản, để Sở chủ quản thẩm định, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý để có những biện pháp khắc phục kịp thời.\nĐiều 13. Thẩm quyền của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh\na) Xây dựng Đề án, Phương án về tổ chức bộ máy trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét quyết định theo quy định.\nb) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng, ban và tương đương thuộc đơn vị theo cơ cấu tổ chức đã được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quy định. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng, khoa chuyên môn, nghiệp vụ thuộc đơn vị quản lý; ban hành Quy chế làm việc quy định về chế độ, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận trực thuộc.\nc) Hiệu trưởng trường Cao đẳng công lập ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của trường theo Quyết nghị của hội đồng trường.\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện\na) Xây dựng Đề án, Phương án về tổ chức bộ máy trình UBND huyện (qua phòng Nội vụ) xem xét, quyết định theo quy định.\nb) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng, bộ phận thuộc đơn vị; ban hành Quy chế làm việc quy định về chế độ, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận của cơ quan, đơn vị.\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở\na) Xây dựng Đề án, Phương án về tổ chức bộ máy trình Sở chủ quản, trình UBND tỉnh xem xét quyết định theo quy định.\nb) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng, bộ phận trực thuộc; ban hành Quy chế làm việc quy định về chế độ, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận trực thuộc.\n4. Thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 120/2020/NĐ-CP .\n5. Thường xuyên rà soát, đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị. Kịp thời báo cáo, kiến nghị với Sở chủ quản, để Sở chủ quản thẩm định, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý để có những biện pháp khắc phục kịp thời.\nĐiều 14. Thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự\nĐơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (tự đảm bảo chi thường xuyên) ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 13 Quy định này, đơn vị được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.\nĐiều 15. Thẩm quyền của Sở Nội vụ\n1. Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện một số nội dung quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể như sau:\na) Tham mưu, thẩm định, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy tại Khoản 2, Điều 7 và Điều 8 Quy định này;\nb) Thống nhất ý kiến bằng văn bản đối với việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền thành lập của UBND cấp huyện; thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng, bộ phận và tương đương của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc UBND tỉnh; các sở, ban, ngành.\nc) Phối hợp với các sở có liên quan tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật.\nd) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý tổ chức bộ máy, việc triển khai thực hiện các quy định, quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.\nđ) Yêu cầu các Sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác tổ chức bộ máy và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho các cơ quan có thẩm quyền.\n2. Giúp UBND tỉnh chuẩn bị đề án, tờ trình về công tác tổ chức bộ máy theo quy định để UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Chính phủ, bộ, ngành Trung ương theo quy định. Tổ chức thực hiện sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và bộ, ngành Trung ương.\n3. Giúp UBND tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của các sở, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.\nĐiều 16. Thẩm quyền của phòng nội vụ cấp huyện\n1. Giúp UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện thống nhất quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện quản lý; tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện một số nội dung quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện, cụ thể như sau:\na) Tham mưu, thẩm định, trình UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy tại Khoản 2, Điều 10 và Điều 11 Quy định này;\nb) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tổ chức bộ máy;\nc) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý tổ chức bộ máy, việc triển khai thực hiện các quy định, quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện;\nd) Yêu cầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác tổ chức bộ máy và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho các cơ quan có thẩm quyền.\n2. Giúp UBND cấp huyện chuẩn bị Đề án, Tờ trình về công tác tổ chức bộ máy theo quy định để UBND huyện trình Ban Thường vụ Huyện ủy, HĐND cấp huyện, UBND tỉnh theo quy định. Tổ chức thực hiện sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ cấp ủy, HĐND cấp huyện, quyết định của UBND tỉnh.\n3. Giúp UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện.\nChương III\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 17. Quy định chuyển tiếp\n1. Thời gian kiện toàn, sắp xếp số lượng cấp phó quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy định này thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP .\n2. Thời gian kiện toàn, sắp xếp khung số lượng cấp phó quy định tại Khoản 3, Điều 3 Quy định này hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 27 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP .\nĐiều 18. Tổ chức thực hiện\n1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.\n2. Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện Quy định này.\n3. Quyết định của các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện về công tác tổ chức bộ máy gửi 01 bản về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp chung.\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định./.", "trich_yeu": "Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong cơ quan tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "nghidinh#17_10_2005#130_2005_nd-cp", "id": 17305, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#19_07_2005#181_2005_qd-ttg", "id": 18019, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 181/2005/QĐ-TTg Quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập" }, { "vbpl_key": "luat#16_12_2002#02_2002_qh11", "id": 21594, "source": "vbpl", "title": "Luật 02/2002/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#07_10_2013#117_2013_nd-cp", "id": 32484, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 117/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước" }, { "vbpl_key": "nghidinh#04_04_2014#24_2014_nd-cp", "id": 34071, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#05_05_2014#37_2014_nd-cp", "id": 35594, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 37/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_02_2015#16_2015_nd-cp", "id": 52575, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập" }, { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "nghidinh#22_11_2018#158_2018_nd-cp", "id": 132195, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_09_2020#108_2020_nd-cp", "id": 143966, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 108/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_09_2020#107_2020_nd-cp", "id": 143968, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#07_10_2020#120_2020_nd-cp", "id": 144744, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập" }, { "vbpl_key": "nghidinh#31_12_2020#154_2020_nd-cp", "id": 146383, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#17_07_2018#23_2018_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 136695, "source": "vbpl", "title": "Quyết định 23/2018/QĐ-UBND Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan, tổ chức hành chính, \nđơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong cơ quan tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong cơ quan tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/149453.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3606.0068, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3606.0068 }, { "ID": 142075, "title": "Quyết định 08/2020/QĐ-UBND chữa trị giáo dục cho người nghiện ma túy ở cơ sở tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-03-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-04-15T00:00:00Z", "so_hieu": "08/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 63/2003/QĐ-UBND NGÀY 09/4/2003 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỮA TRỊ, GIÁO DỤC CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY Ở CƠ SỞ GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 65/TTr-SLĐTBXH ngày 16 tháng 3 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 63/2003/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về chữa trị, giáo dục cho người nghiện ma túy ở cơ sở Giáo dục - Lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2020.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Y tế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Cơ sở Điều trị nghiện ma túy và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế- Bộ LĐ-TB&XH;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Sở Tư pháp;\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, KGVXPhương, 10 bản. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH\n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Phạm Văn Thủy", "trich_yeu": "Chữa trị giáo dục cho người nghiện ma túy ở cơ sở tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Phạm Văn Thủy", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#09_04_2003#63_2003_qd-ubnd#tinhsonla" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định chữa trị giáo dục cho người nghiện ma túy ở cơ sở tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định chữa trị giáo dục cho người nghiện ma túy ở cơ sở tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/142075.pdf", "linh_vuc": "Giáo dục", "score": 3596.7812, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3596.7812 }, { "ID": 999999999640200, "title": "Quyết định 01/2025/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2025-01-02T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-01-12T00:00:00Z", "so_hieu": "01/2025/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;\nCăn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;\nThực hiện Nghị quyết số 443/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La;\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 435/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2024 và Tờ trình số 461/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2024 và ý kiến tán thành các thành viên UBND tỉnh.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2025\n2. Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động và quy chế quản lý sử dụng quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La và Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 11/10/2021 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 8 Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động và quy chế quản lý sử dụng quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất tỉnh; Quỹ phát triển đất tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n - Bộ Tài chính;\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\n - Thường trực HĐND tỉnh;\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\n - Công an tỉnh;\n - Như Điều 3;\n - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP, CVCK);\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\n - Lưu: VT, Thanh TH. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n KT. CHỦ TỊCH \n PHÓ CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Đặng Ngọc Hậu\nĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG\nCỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 02/01/2025 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nĐiều lệ này quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Quỹ).\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.\n2. Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La.\n3. Tổ chức được ứng vốn từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Điều lệ này.\n4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan đến Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La.\nChương II\nĐỊA VỊ PHÁP LÝ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA\nĐiều 3. Tên gọi, trụ sở, địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La\n1. Tên gọi của Quỹ: Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La.\n2. Địa chỉ trụ sở: Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La, trụ sở đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, địa chỉ: Trung tâm hành chính tỉnh, Quảng trường Tây Bắc, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.\n3. Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.\n4. Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản, hạch toán độc lập, có vốn điều lệ.\n5. Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La có chức năng tiếp nhận, huy động vốn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2024, Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\n6. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Quỹ.\nĐiều 4. Nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La\n1. Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn.\n2. Thực hiện các nhiệm vụ ứng vốn theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực hiện thu hồi vốn ứng theo quy định.\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế toán, kiểm toán và các quy định khác có liên quan.\n4. Quyết định dừng, thu hồi vốn ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng hoặc chậm hoàn trả vốn ứng.\n5. Kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng và thu hồi vốn ứng theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Điều lệ này; xác định chi phí quản lý vốn ứng theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này.\n6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\nĐiều 5. Quyền hạn của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La\n1. Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.\n2. Ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất.\n3. Kiểm tra việc tuân thủ mục đích sử dụng vốn ứng của dự án, nhiệm vụ được Quỹ phát triển đất ứng vốn.\n4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng.\n5. Các quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.\nChương III\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH SƠN LA\nĐiều 6. Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động\n1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La gồm có:\na) Hội đồng quản lý.\nb) Ban kiểm soát.\nc) Cơ quan điều hành nghiệp vụ.\n2. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ được thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Điều lệ này.\n3. Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La hoạt động theo mô hình độc lập.\nĐiều 7. Hội đồng quản lý\n1. Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất có 07 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý và các thành viên khác:\na) Chủ tịch Hội đồng quản lý là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý, kiêm Giám đốc Quỹ là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.\nc) Thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ gồm: Đại diện Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường kiêm Phó Giám đốc Quỹ; đại diện Lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Đại diện Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh.\nd) Thành viên của Hội đồng quản lý không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n2. Thành viên của Hội đồng quản lý hoạt động kiêm nhiệm.\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:\na) Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ phát triển đất theo đúng quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất; bảo toàn và phát triển vốn.\nb) Ban hành hoặc sửa đổi quy chế, quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản lý.\nc) Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý.\nd) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc thông qua kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nđ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất.\ne) Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh theo thẩm quyền. g) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật.\nh) Được sử dụng con dấu của Quỹ phát triển đất và Cơ quan điều hành nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.\ni) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất và pháp luật có liên quan.\n4. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý:\na) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản.\nb) Các kết luận của Hội đồng quản lý được thể hiện bằng nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản lý.\nc) Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% trong tổng số thành viên Hội đồng quản lý biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý (trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp).\nĐiều 8. Ban Kiểm soát\n1. Ban kiểm soát giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý kiểm soát hoạt động của Quỹ phát triển đất.\n2. Ban kiểm soát có tối đa 03 thành viên, gồm: Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát. Thành viên Ban kiểm soát hoạt động kiêm nhiệm.\n3. Thành viên của Ban kiểm soát không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát:\na) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất, các quy chế, quy trình của Quỹ.\nb) Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.\nc) Thẩm định báo cáo tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật.\nd) Lập kế hoạch hoạt động, trình Hội đồng quản lý phê duyệt; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác kiểm tra, giám sát.\nđ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\nĐiều 9. Cơ quan điều hành nghiệp vụ\n1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất gồm: Giám đốc, 01\nPhó Giám đốc; Kế toán trưởng; cán bộ công chức của Sở Tài nguyên và môi trường. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ phát triển đất, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ phát triển đất. Phó Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ giúp Giám đốc Quỹ điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất theo phân công và ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.\n2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất hoạt động kiêm nhiệm.\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều hành nghiệp vụ:\na) Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.\nb) Trình Hội đồng quản lý ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.\nc) Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch ứng vốn của Quỹ để trình Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều lệ này.\nd) Trực tiếp quản lý nguồn vốn hoạt động, tài sản của Quỹ.\nđ) Thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật.\nChương IV\nHOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT\nĐiều 10. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ\n1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất gồm:\na) Vốn điều lệ\nVốn điều lệ của Quỹ phát triển đất được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và cấp từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ phát triển đất sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức vốn điều lệ ban đầu, vốn điều lệ bổ sung cấp cho Quỹ phát triển đất.\nb) Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.\n2. Việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước áp dụng đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.\n3. Vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất được gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả và được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất.\nQuỹ phát triển đất mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để quản lý vốn điều lệ của Quỹ. Vốn điều lệ của Quỹ chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều lệ này.\nĐiều 11. Sử dụng vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất\n1. Vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất được sử dụng để:\na) Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước).\nb) Ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước.\nc) Ứng vốn cho tổ chức được giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.\nd) Ứng vốn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.\n2. Việc ứng vốn từ Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Điều lệ này; việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Điều lệ này.\nĐiều 12. Kế hoạch ứng vốn và điều kiện ứng vốn từ Quỹ phát triển đất\n1. Kế hoạch ứng vốn:\nThẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất có trách nhiệm rà soát đề xuất ứng vốn trước khi phê duyệt để đảm bảo Kế hoạch ứng vốn được cân đối phù hợp.\n2. Điều kiện ứng vốn gồm:\na) Có văn bản đề nghị ứng vốn của tổ chức được ứng vốn.\nb) Có trong Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.\nc) Dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện.\nd) Có phương án hoàn trả vốn ứng.\nđ) Vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm ứng vốn đáp ứng được yêu cầu ứng vốn.\nĐiều 13. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn\n1. Thẩm quyền quyết định ứng vốn:\nỦy ban nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất. Cơ quan, người có thẩm quyền trước khi phê duyệt quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất có trách nhiệm rà soát điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2 Điều 12 Điều lệ này đảm bảo phù hợp và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển đất.\n2. Trên cơ sở Kế hoạch ứng vốn đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập 01 bộ hồ sơ đề nghị ứng vốn gửi Quỹ phát triển đất. Hồ sơ đề nghị gồm:\nVăn bản của tổ chức được ứng vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu rõ kế hoạch, tiến độ thực hiện khối lượng công việc; phương án hoàn trả vốn ứng; cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng thời hạn): 01 bản chính.\nHồ sơ, tài liệu liên quan đến điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2 Điều 12 Điều lệ này: 01 bản sao.\n3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ phát triển đất trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc ứng vốn cho tổ chức được ứng vốn nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị ứng vốn nếu không đủ điều kiện theo quy định.\n4. Căn cứ Quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ phát triển đất kiểm soát hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản. Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của Quỹ phát triển đất. Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản thanh toán thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ phát triển đất cho đối tượng thụ hưởng theo quy định.\n5. Việc ứng vốn được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án, nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện ứng vốn nhiều lần cho cùng một dự án, nhiệm vụ thì tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị ứng vốn và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần.\n6. Tổ chức được ứng vốn có trách nhiệm:\na) Sử dụng vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 11 Điều lệ này đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn ứng theo quy định của pháp luật. Không sử dụng vốn ứng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 11 Điều lệ này để sử dụng vào mục đích khác.\nb) Thực hiện trả chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này.\nc) Thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất và thực hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 15 Điều lệ này.\n7. Quỹ phát triển đất có trách nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ và thu hồi vốn ứng theo quy định.\nĐiều 14. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất\n1. Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất bằng mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ.\n2. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất được tính trong chi phí khác thuộc tổng mức đầu tư của dự án, dự toán của nhiệm vụ.\nĐiều 15. Quy định về hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất\n1. Hoàn trả vốn ứng từ nguồn vốn của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt:\na) Tổ chức được ứng vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Điều lệ này lập hồ sơ đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất, gửi Kho bạc Nhà nước (nơi tổ chức được ứng vốn mở tài khoản). Hồ sơ gồm:\nGiấy đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển đất chưa hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính;\nGiấy rút vốn theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 104/2024/NĐ-CP: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký số theo quy định;\nQuyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 13 Điều lệ này: 01 bản sao;\nQuyết định giao kế hoạch vốn hằng năm của dự án (trong đó có số tiền hoàn trả vốn ứng cho Quỹ): 01 bản sao;\nQuyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư: 01 bản chính.\nb) Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ do tổ chức được ứng vốn gửi; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ phát triển đất; trường hợp không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.\nCác nội dung khác về quy trình thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.\nc) Việc quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định của pháp luật về quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.\n2. Hoàn trả vốn ứng trong trường hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này):\na) Căn cứ vào số tiền ứng vốn chưa hoàn trả cho Quỹ phát triển đất (bao gồm cả số tiền ứng vốn của kỳ trước nếu có), thời hạn ứng và phương án hoàn trả vốn ứng cho Quỹ, tổ chức được ứng vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Điều lệ này báo cáo cấp có thẩm quyền của địa phương để bố trí trong dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển khác của cấp tương ứng để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ.\nb) Nguồn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất được bố trí trong dự toán chi đầu tư phát triển khác. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\nc) Căn cứ dự toán ngân sách được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập hồ sơ đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất, gửi Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ gồm:\nGiấy đề nghị hoàn trả vốn ứng (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển đất chưa hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính;\nGiấy rút vốn theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 104/2024/NĐ-CP: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký số theo quy định;\nQuyết định giao dự toán ngân sách của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;\nQuyết định hoàn trả vốn ứng của cơ quan, người có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ: 01 bản chính.\nd) Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ phát triển đất; trường hợp không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.\nCác nội dung khác về quy trình thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.\nđ) Tổ chức được ứng vốn thực hiện quyết toán số tiền hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất cùng với quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.\n3. Số tiền thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ ứng vốn quy định tại Điều lệ này, không được sử dụng vào mục đích khác.\n4. Trường hợp số tiền đã ứng nhưng chưa sử dụng hết (nếu có) phải hoàn trả cho Quỹ phát triển đất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc sử dụng vốn ứng cho nội dung đã đề nghị nhưng không sử dụng hết.\nChương V\nCHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, BÁO CÁO QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT\nĐiều 16. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ phát triển đất\n1. Năm tài chính của Quỹ phát triển đất bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.\n2. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 2). Các nội dung khác liên quan đến chế độ tài chính của Quỹ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.\nĐiều 17. Các khoản thu, chi của Quỹ phát triển đất\n1. Các khoản thu gồm:\na) Khoản thu từ chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này.\nb) Lãi tiền gửi theo quy định của pháp luật.\nc) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.\n2. Các khoản chi gồm:\na) Chi phục vụ hoạt động ứng vốn, thu hồi vốn ứng, quản lý vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất.\nb) Chi tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi khác cho các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\nc) Các khoản nộp ngân sách nhà nước và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.\n3. Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất có trách nhiệm ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ để làm căn cứ thực hiện, quản lý việc chi tiêu của Quỹ.\n4. Không sử dụng vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định được bổ sung vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất.\n5. Quỹ phát triển đất có trách nhiệm quyết toán các khoản thu, chi của Quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật.\nĐiều 18. Chế độ kế toán, báo cáo\n1. Quỹ phát triển đất thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.\n2. Hằng năm, Quỹ phát triển đất có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm của Quỹ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.\nBáo cáo tài chính năm của Quỹ phát triển đất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.\n3. Việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ phát triển đất được thực hiện theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất và quy định của pháp luật.\nĐiều 19. Mối quan hệ và trách nhiệm công tác\n1. Với các cơ quan quản lý nhà nước\na) Với Hội đồng nhân dân tỉnh\n- Là mối quan hệ chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐND tỉnh về thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh trong hoạt động của Quỹ theo quy định.\n- Quỹ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, báo cáo tình hình tài chính, hoạt động của Quỹ theo yêu cầu.\nb) Với Ủy ban nhân dân tỉnh\n- Là mối quan hệ chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh giao thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Quỹ.\n- Quỹ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về tình hình tài chính, hoạt động của Quỹ định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.\nc) Với các Sở, ban, ngành\n- Là mối quan hệ phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của mỗi bên trên tinh thần hợp tác nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ được UBND tỉnh giao, phục vụ sự phát triển chung của tỉnh.\n- Quỹ có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý của các cơ quan đơn vị đối với các nội dung công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.\n- Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát của một số cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của Quỹ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n2. Giữa Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ trong điều hành quản lý hoạt động của Quỹ\na) Hội đồng quản lý là cơ quan trực tiếp lãnh đạo mọi mặt hoạt động của Quỹ để đạt được mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ do UBND tỉnh giao thông qua việc ban hành các quy chế, quy định theo thẩm quyền. Phương thức lãnh đạo bằng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý hoặc ủy quyền cho Giám đốc Quỹ trong điều hành các nhiệm vụ cụ thể. Do đó, Giám đốc Quỹ phải thường xuyên báo cáo, xin ý kiến về các vấn đề cụ thể theo Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý, tham mưu cho Hội đồng quản lý chuẩn bị nội dung và tổ chức các phiên họp của Hội đồng quản lý, tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý.\nb) Hoạt động của Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ của Ban kiểm soát Quỹ. Do đó, Giám đốc Quỹ phải chủ động cung cấp đầy đủ các báo cáo, hồ sơ, chứng từ một cách kịp thời, minh bạch theo yêu cầu của Ban kiểm soát. Tại các phiên họp thường kỳ của Hội đồng quản lý, có sự tham dự của Ban kiểm soát Quỹ. Giám đốc Quỹ phải kịp thời tổ chức thực hiện nghiêm túc các kiến nghị sau kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát Quỹ.\n3. Giữa Quỹ và các Tổ chức được ứng vốn: Các Tổ chức được ứng vốn được xem như khách hàng trong đối tượng phục vụ của Quỹ. Do đó, Quỹ phải thường xuyên gắn kết, phổ biến thông tin kịp thời về các quy định, các cơ chế, chính sách, kế hoạch ứng vốn,... để các Tổ chức được ứng vốn nắm bắt, phối hợp thực hiện. Quá trình ứng vốn và thu hồi vốn ứng phải thực hiện theo đúng các quy định trong Điều lệ Quỹ và pháp luật có liên quan. Quan hệ giữa Quỹ và các Tổ chức được ứng vốn phải được xác lập bằng hợp đồng gắn với việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý nếu phát hiện Tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn và hoàn trả vốn ứng.\nChương VI\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 20. Xử lý chuyển tiếp\nTrường hợp Quỹ phát triển đất đã ứng vốn theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tạo quỹ đất theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trước ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm Điều lệ này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ được xử lý như sau:\n1. Đối với trường hợp đã xác định nguồn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất từ nguồn vốn của dự án hoặc nguồn đã được xác định theo quy định thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ từ nguồn vốn của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Điều lệ này hoặc từ nguồn đã được xác định theo quy định.\n2. Đối với trường hợp còn lại (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Điều lệ này.\nĐiều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ\nTrong quá trình thực hiện Điều lệ, Quỹ có trách nhiệm nghiên cứu tổng hợp các khó khăn, vướng mắc liên quan đến thực hiện Điều lệ. Nếu xét thấy cần phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hoạt động của Quỹ thì xây dựng nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ báo cáo Hội đồng quản lý thông qua và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\nĐiều 22. Tổ chức thực hiện\n1. Các quy định nội bộ của Quỹ phải tuân thủ Điều lệ này.\n2. UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị được ứng vốn có trách nhiệm phối hợp với Quỹ thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Điều lệ này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.", "trich_yeu": "Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Đặng Ngọc Hậu", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "id": 172734, "tvpl_key": "nghidinh#31_07_2024#104_2024_nd-cp", "source": "tvpl", "title": "Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất" }, { "id": 177815, "tvpl_key": "luat#18_01_2024#31_2024_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Đất đai 2024" }, { "id": 169032, "tvpl_key": "luat#27_11_2023#27_2023_qh15", "source": "tvpl", "title": "Luật Nhà ở 2023" }, { "id": 139878, "tvpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019" }, { "id": 136038, "tvpl_key": "luat#13_06_2019#39_2019_qh14", "source": "tvpl", "title": "Luật Đầu tư công 2019" }, { "id": 95924, "tvpl_key": "luat#20_11_2015#88_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật kế toán 2015" }, { "id": 70807, "tvpl_key": "luat#25_06_2015#83_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật ngân sách nhà nước 2015" }, { "id": 70819, "tvpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "source": "tvpl", "title": "Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015" } ], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_thay_the": [ { "id": 129168, "tvpl_key": "quyetdinh#03_05_2018#10_2018_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh..." }, { "id": 150715, "tvpl_key": "quyetdinh#11_10_2021#32_2021_qd-ubnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 32/2021/QĐ-UBND sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 8 Điều lệ kèm theo Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về ..." } ], "van_ban_dan_chieu": [ { "id": 999999999638832, "tvpl_key": "nghiquyet#30_12_2024#443_nq-hdnd#tinhsonla", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 443/NQ-HĐND năm 2024 thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La" } ], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_lien_quan_khac": [ { "id": 176695, "tvpl_key": "quyetdinh#04_04_2025#35_2025_qd-ubnd#tinhphuyen", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 35/2025/QĐ-UBND quy định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Yên" }, { "id": 176558, "tvpl_key": "quyetdinh#27_03_2025#40_2025_qd-ubnd#tinhnamdinh", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 40/2025/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Nam Định" }, { "id": 999999999645931, "tvpl_key": "nghiquyet#19_02_2025#04_nq-hdnd#tinhvinhphuc", "source": "tvpl", "title": "Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2025 thông qua nội dung sửa đổi, bổ sung tổ chức bộ máy, điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc" }, { "id": 174866, "tvpl_key": "quyetdinh#04_02_2025#05_2025_qd-ubnd#tinhthanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 05/2025/QĐ-UBND quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Thanh Hóa" }, { "id": 175115, "tvpl_key": "quyetdinh#14_01_2025#02_2025_qd-ubnd#tinhnghean", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 02/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 71/2010/QĐ-UBND thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Nghệ An và Quyết định 34/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 71/2010/QĐ-UBND" }, { "id": 175301, "tvpl_key": "quyetdinh#14_01_2025#03_2025_qd-ubnd#tinhnghean", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 03/2025/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất Nghệ An" }, { "id": 174641, "tvpl_key": "quyetdinh#03_01_2025#04_2025_qd-ubnd#tinhhaugiang", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ Phát triển đất tỉnh Hậu Giang" }, { "id": 175148, "tvpl_key": "quyetdinh#09_12_2024#102_2024_qd-ubnd#tinhninhbinh", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 102/2024/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình" }, { "id": 174958, "tvpl_key": "quyetdinh#25_11_2024#56_2024_qd-ubnd#tinhnamdinh", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 56/2024/QĐ-UBND quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Nam Định; quy định thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Nam Định" }, { "id": 999999999632308, "tvpl_key": "quyetdinh#31_10_2024#2828_qd-ubnd#tinhkhanhhoa", "source": "tvpl", "title": "Quyết định 2828/QĐ-UBND năm 2024 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Khánh Hòa" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": null, "linh_vuc": "Bất động sản", "score": 3592.7258, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3592.7258 }, { "ID": 147015, "title": "Quyết định 52/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2021-01-15T00:00:00Z", "so_hieu": "52/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1003/TTr-SNV ngày 29 tháng 12 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La sau đây:\n1. Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 của UBND tỉnh về việc Quy định thành phần và quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật đối với cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n2. Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc xây dựng và kiểm tra thực hiện đề án.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2021.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n - Sở Tư pháp;\n - Như Điều 3;\n - Trung tâm Thông tin;\n - Lưu: VT, NC, Hiệp (20b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Hoàng Quốc Khánh", "trich_yeu": "Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Hoàng Quốc Khánh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#22_11_2019#47_2019_qh14", "id": 139878, "source": "vbpl", "title": "Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#07_05_2013#07_2013_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77245, "title": "Quyết định 07/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thành phần và quy chế hoạt động\n của Hội đồng kỷ luật đối với cán bộ xã, phường, thị trấn" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#20_06_2013#13_2013_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 77607, "title": "Quyết định 13/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc xây dựng và kiểm tra thực hiện đề án" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/147015.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3582.9656, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3582.9656 }, { "ID": 85098, "title": "Quyết định 182/2003/QĐ-UB v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2003-12-12T17:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2003-12-27T17:00:00Z", "so_hieu": "182/2003/QĐ-UB", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA\nV/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La\n__________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND sửa đổi ngày 21/6/1994.\n- Căn cứ Luật đất đai năm 1993 và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai các năm 1998; 2001.\n- Căn cứ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi để sử dụng đất vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.\n- Căn cứ Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai.\n- Căn cứ Nghị quyết số 78/2003/NQ-HĐND ngày 18/7/2003 của HĐND tỉnh khoa XI kỳ họp thứ 8 về công tác giải phóng mặt bằng phục vụ cho đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n- Căn cứ t ờ trình liên ngành số 328/TT-LN ngày 15/8/2003 của liên ngành Sở Địa chính-Sở Xây dựng-Sở Tài chính Vật giá đề nghị ban hành quy định giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nQUYẾT ĐỊNH\nĐiều 1: Nay ban hành quy định về việc giải phóng mặt bằng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2: Các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La có trách nhiệm thực hiện tốt những nội dung trong bản quy định này. Bản quy định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 3: Các ông (bà) Chánh văn phòng HĐND&UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nK.T CHỦ TỊCH\nPHÓ CHỦ TỊCH\n(Đã ký)\nCầm Văn Đoản\nQUY ĐỊNH\nVỂ GI Ả I PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n(Ban hành kèm theo quyết định s ố 182/ 2003 / QĐ-UB ngày 12 tháng 12 n ăm 2003 của UBND tỉnh Sơn la)\n________________________\nCHƯƠNG I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:\n1. Đối tượng áp dụng: Là những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là đói tượng sử dụng đất) có đất bị thu hồi và các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh.\n2. Phạm vi áp dụng: Những khu đất thu hồi để phục vụ cho việc triển khai các dự án nông, lâm nghiệp, dự án phát triển mở rộng các đô thị, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp... để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Việc thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt\nĐiều 3. Trong trường hợp do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội bắt buộc phải triển khai các dự án không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải tiến hành điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.\nĐiều 4. Việc đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.\nĐiều 5. Nguyên tắc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng:\na. Trên cơ sở cân đối đất sản xuất của địa phương có đất bị thu hồi.\nb. Việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng phải tiến hành nhanh, gọn, đảm bảo công bằng trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai với chính quyền địa phương và người dân có đất bị thu hồi.\nc. Phải làm tốt công tác tuyên truyền, vận động trong nhân dân để người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của minh và ủng hộ chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước.\nd. Việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng được phân cấp cho chính quyền cơ sở đảm trách. Cụ thể là:\n- Đối với các dự án có mức đền bù dưới 500 triệu đồng giao cho UBND cấp huyện phê duyệt, nếu mức vốn đền bù trên 500 triệu thì UBND tỉnh phê duyệt giá trị đền bù.\nCHƯƠNG II\nTRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ N ƯỚC\nCÓ THẨM QUYỀN VÀ CHỦ D Ự ÁN\nĐiều 6. Trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất phải thực hiện các công việc sau:\n1. Thông báo cho UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các đối tượng đang sử dụng đất trong khu vực biết việc thu hồi đất để thực hiện theo quy hoạch của Nhà nước.\n2- Thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng theo quy trình của quyết định 452/QĐ-UB ngày 28/2/2003 của UBND tỉnh. Trình tự thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy trình ban hành theo quyết định 452/QĐ-UB của UBND tỉnh.\n3. Khảo sát, đo đạc, thống kê, lập phương án đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu trên đất của các đối tượng có đất bị thu hồi.\n4. Lập quy hoạch chi tiết các khu Tái định cư (TĐC) để bố trí đất đai cho các đối tượng bị thu hồi đất ổn định đời sống và sản xuất.\n5. Ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất tại khu vực bị thu hồi.\nĐiều 7. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng là đầu mối để giải quyết mọi thắc mắc của các đối tượng có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng đền bù được quy định cụ thể như sau:\n1. Quyền hạn:\n- Yêu cầu lập quy hoạch các khu TĐC để bố trí đất đai cho các đối tượng có đất bị thu hồi.\n- Yêu cầu các chủ dự án được nhận đất bố trí đủ kinh phí đền bù để trả cho các đối tượng có đất bị thu hồi.\n- Yêu cầu các đối tượng bị thu hồi đất xuất trình các loại giấy tờ có liên quan về đất đai và nguồn gốc các loại tài sản có trên đất, để tiến hành phân loại đền bù.\n2. Nhiệm vụ:\n- Giải đáp các thắc mắc có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng cho các đối tượng có đất bị Nhà nước thu hồi.\n- Hướng dẫn các đối tượng có đất bị Nhà nước thu hồi kê khai đầy đủ đất đai, tài sản, cây cối hoa màu có trên đất và nguồn gốc đất đai, tài sản, cây cối hoa màu.\n- Căn cứ vào các loại giấy tờ có liên quan do các đối tượng có đất bị thu hồi cung cấp, tiến hành phân loại đối tượng đền bù và trả tiền đền bù cho các đối tượng đã được phân loại.\nĐi ề u 8. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất được thực hiện theo đúng quy định của Luật đất đai. Cụ thể như sau:\n1. Đất thu hồi là đất đang sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông, lâm nghiệp\na. UBND tỉnh thu hồi đất của:\n- Tổ chức sử dụng đất.\n- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã.\n- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của các tổ chức phi Chính phủ sử dụng đất tại Việt Nam.\nb. UBND cấp huyện thu hồi đất của: hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều này.\n2. Đất thu hồi là đất đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp.\na. UBND tỉnh thu hồi đất của các tổ chức kinh tế sử dụng đất.\nb. UBND cấp huyện thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân.\nc. UBND cấp xã thu hồi đất cho thuê thuộc quỹ đất công ích của xã.\nĐiều 9. Trách nhiệm của chủ dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất:\n1. Chủ dự án phối họp với chính quyền địa phương cấp xã nơi có đất, các cơ quan chức năng và các đối tượng có đất bị thu hồi tiến hành việc thống kê diện tích đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất để lập phương án đền bù trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Lập phương án đền bù đất đai và tài sản trên đất của các đối tượng có đất bị thu hồi để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n3: Hợp đồng khảo sát, đo đạc khu đất được giao hoặc cho thuê, lập bản đồ khu đất để đưa vào hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất. Bản đồ phải được lập theo đúng quy định và được các cơ quan chức năng ký xác nhận trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.\nĐiều 10. Việc thông báo cho các đối tượng có đất bị thu hồi do chính quyền địa phương cấp huyện thông báo. Sau khi có thông báo 20 ngày, UBND cấp xã cùng với Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện (thị xã) tổ chức họp dân. Thành phần gồm các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện tổ, (bản, tiểu khu), chủ dự án và các cơ quan chức năng của Nhà nước (mời thêm Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) cùng tham gia. Nội dung họp quán triệt tỉnh thần, vận động các đối tượng có đất bị thu hồi ủng hộ chủ trương chính sách của Nhà nước, giải đáp các thắc mắc cho các đối tượng có đất bị thu hồi. Kết thúc cuộc họp phải có biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham gia để lưu hồ sơ.\nĐiều 11. Việc thu hồi đất phải được tiến hành theo đúng trình tự cụ thể là:\na. Phải xem xét cụ thể trên cơ sở tiến hành cân đối quỹ đất đai, tránh gây xáo trộn lớn làm ảnh hưởng tới đời sống của người dân địa phương có đất bị thu hồi.\nb. Trong trường họp người dân bị thu hồi toàn bộ đất sản xuất (mà không thê cân đối bố trí được đất sản xuất cho họ) thì phải có phương án chuyển đổi ngành nghề để đảm bảo ổn định, phất triển cuộc sống lâu dài cho các đối tượng này.\nc. Các dự án có liên quan đến việc thu hồi đất giải phóng mặt bằng phải có sự tham gia của người dân và chính quyền địa phương nơi có đất bị thu hồi.\nd. Chỉ khi nào chủ dự án thực hiện xong việc đền bù thì Nhà nước mới tiến hành thu hồi đất, giải toả mặt bằng và khi đó chủ dự án mới được triển khai thi công xây dựng công trình.\nĐiều 12. Việc quy hoạch các khu TĐC để bố trí cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng do các cơ quan có chức năng thực hiện theo đúng quy định:\n- UBND cấp huyện lập quy hoạch chi tiết các khu TĐC có quy mô dưới 20 ha để trình UBND tỉnh phê duyệt.\n- Sau khi quy hoạch chi tiết được UBND tỉnh phê duyệt, UBND cấp huyện tiến hành việc giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng có đất bị thu hồi theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp tại Luật đất đai.\nKhi tiến hành quy hoạch phải có sự tham gia góp ý của nhân dân và chính quyền địa phương Sở tại trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nCHƯƠNG III\nTRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA ĐỐI TƯỢNG\nSỬ DỤNG ĐẤT KHI BỊ THU HỒI\nĐiều 13. Các đối tượng có đất bị thu hồi phục vụ cho việc đầu tư phát triển có trách nhiệm:\n1. Chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2. Cung cấp đầy đủ những giấy tờ, tài liệu có liên quan tới khu đất mình đang sử dụng bị Nhà nước thu hồi để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển.\n3. Kê khai đầy đủ, trung thực, chính xác diện tích đất đai đang sử dụng bị thu hồi, các tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất và chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.\n4. Chấp hành nghiêm túc các thông báo và quy định của Nhà nước về việc giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển.\nĐiều 14. Quyền lợi của đối tượng có đất sử dụng hợp pháp khi bị nhà nước thu hồi đất:\n1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể việc bổi thường thiệt hại về đất có thể áp dụng các hình thức sau:\na. Đối với đất ở:\n- Đền bù bằng tiền để đối tượng tự lo chỗ ở mới.\n- Đền bù bằng đất ỏ' hoặc nhà ở tại các khu TĐC mới, nếu có chênh lệch về giá trị người bị thu hồi đất sẽ được nhận phần chênh lệch bằng tiền khi giá trị đất của người bị thu hồi cao hơn giá trị nhà và đất được đền bù. Trong trường hợp ngược lại người bị thu hồi đất phải bù phần chênh lệch đó cho Nhà nước.\nb. Đối với đất sản xuất nông, lâm nghiệp:\n- Đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Trường hợp diện tích đền bù nhỏ hon diện tích đất bị thu hồi hoặc đất đền bù có giá thấp hơn đất bị thu hồi thì đối tượng có đất bị thu hồi được nhận bằng tiền phần chênh lệch đó. Trường hợp ngược lại thì đối tượng nhận đất đền bù không phải nộp tiền phần chênh lệch đó.\n- Đền bù bằng tiền\n2. Được đền bù về tài sản, cây cối, hoa màu theo các quy định hiện hành.\n3. Được hưởng các chính sách hỗ trợ để ổn định sản xuất đời sống và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định hiện hành.\n4. Được bố trí đất ở tại các khu TĐC theo quy định hiện hành (nếu có nhu cầu)\nĐiều 15. Các đối tượng sử dụng đất không có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về đất đai (được quy định tại điều 6 Nghị định số 22/I998/NĐ-CP ngày 241411998 của Chính phủ) hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch .sử dụng đất đã được duyệt; lấn chiếm đất trái phép; vi phạm hành lang bảo vệ các công trình thì khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đền bù thiệt hại về đất.\nĐiều 16. Đối tượng được Nhà nước giao đất sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại về chi phí đã đầu tư vào đất.\nĐiều 17. Trường hợp đối tượng sử dụng đất ở không thuộc diện đền bù thiệt hại về đất nếu không còn nơi ở nào khác thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc được mua nhà ở tại khu TĐC.\nĐiều 18. Trường họp đối tượng sử dụng đất chuyên dùng bị Nhà nước thu hồi sẽ được Nhà nước xem xét có thể giao đất hoặc cho thuê đất mới. Việc giao đất, cho thuê đất mới phải phù hợp với quy hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nĐiều 19. Các đối tượng sử dụng đất nông nghiệp trong vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp mà không tuân thủ theo quy hoạch, tự ý trồng các loại cây trồng khác khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đồn bù tài sản hoa màu.\nCHƯƠNG IV\nKHEN THƯỞNG, X Ử PHẠT\nĐi ề u 20. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu thực hiện nghiêm chỉnh quyết định thu hồi đất, di chuyển, giải phóng mặt bằng theo đúng kế hoạch sẽ được ưu tiên bố trí đất trong khu tái định cư và được thưởng tiền theo đúng quy định hiện hành.\nĐiều 21. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng thì ngoài việc bị xử phạt theo điều 4 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt tiền từ 100.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi để vật liệu xây dựng, hay các vật khác, gây cản trở cho,:Việc sử dụng đất của người khác.\n2- Phạt tiền từ 500.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đưa các vật, chất thải gây cản trở và làm giảm khả năng sử dụng của người khác.\n3- Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đào bới, cố tình xây dựng trái phép các công trình, trồng cây lâu năm trên đất bị thu hồi gây cản trở hoặc làm thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.\n4- Ngoài mức xử phạt quy định tại các khoản 1,2,3 của điều này còn bị áp dụng các biện pháp sau:\n- Buộc khôi phục lại tình trạng đất như trước khi bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra.\n- Bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng do vi phạm hành chính gây ra.\n- Bị cưỡng chế thi hành quyết định. Trường họp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nĐiều 22. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách kéo dài thời hạn chấp hành quyết định sẽ bị xử phạt theo điều 11 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt tiền từ 500.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, chây ì không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2- Ngoài mức xử phạt như khoản 1 của điều này còn bị áp dụng các biện pháp:\n- Bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.\n- Bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng do vi phạm hành chính gây ra.\nĐi ề u 23. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách gây cản trở cho việc giao đất, điều tra xác định giá đất, đo đạc lập bản đồ sẽ bị xử phạt theo điều 12 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau\n1- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi cố tình vắng mặt để giao đất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n2- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi không xuất trình, hoặc trốn tránh, trì hoãn việc xuất trình giấy tờ về đất đai có liên quan đến việc định giá đất và hành vi ngăn cản không cho nhân viên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành đo đạc lập bản đồ khu đất bị thu hồi.\n3- Ngoài mức xử phạt như khoản 1,2 của điều này còn bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.\nĐi ề u 24. Cơ quan Công an và UBND cấp xã có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện tổ chức thực hiện cưỡng chế để thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển.\nĐiều 25. Công chức Nhà nước thi hành công vụ giải phóng mặt bằng nếu vi phạm các quy định về giải phóng mặt bằng thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nĐiều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giải phóng mặt bằng được quy định như sau:\n1- Chủ tịch UBND cấp xã:\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với các hành vi được qui định tại khoản 1 điều 19; khoản 1, 2 điều 21 bản qui định này.\n- Cưỡng chế buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.\n2- Chủ tịch UBND cấp huyện :\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.\n- Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi pham hành chính gây ra.\n- Cưỡng chế buộc đối tượng vi phạm phải thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n3- Chủ tịch UBND tỉnh:\n- Phạt cảnh cáo.\n- Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.\n- Áp dụng tất cả các hình phạt bổ xung và biện pháp khác được qui định trong quy chế này và cưỡng chế buộc đối tượng vi phạm phải thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\nCHƯƠNG VI\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 27. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định này.\nTrong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.", "trich_yeu": "V/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Văn Đoản", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#02_12_1998#10_1998_qh10", "id": 7344, "source": "vbpl", "title": "Luật 10/1998/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai" }, { "vbpl_key": "nghidinh#24_04_1998#22_1998_nd-cp", "id": 7807, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 22/1998/NĐ-CP Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng" }, { "vbpl_key": "nghidinh#10_01_1997#04_cp", "id": 8774, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 04/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#21_06_1994#khong so", "id": 10426, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân" }, { "vbpl_key": "luat#14_07_1993#khong so", "id": 10802, "source": "vbpl", "title": "Luật Không số Đất đai" }, { "vbpl_key": "luat#29_06_2001#25_2001_qh10", "id": 23290, "source": "vbpl", "title": "Luật 25/2001/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai." } ], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định v/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/85098.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3577.1785, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2003, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3577.1785 }, { "ID": 144370, "title": "Quyết định 38/2020/QĐ-UBND về việc bãi bỏ các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2020-08-27T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-09-05T00:00:00Z", "so_hieu": "38/2020/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nVề việc bãi bỏ các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La\n_________________________\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 603/TTr-SNV ngày 10 tháng 8 năm 2020.\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1 . Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La sau đây:\n1. Quyết định số 88/2003/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2003 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La cấp huyện, thị và xã.\n2. Quyết định số 76/2004/QĐ-UBND ngày 12 tháng 07 năm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc Hội đồng Giám sát Xổ số kiến thiết tỉnh Sơn La.\n3. Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh về việc về việc thành lập Quỹ phòng chống ma tuý.\nĐiều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2020.\nĐiều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành;  Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.", "trich_yeu": "Về việc bãi bỏ các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Tráng Thị Xuân", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [ { "vbpl_key": "luat#22_06_2015#80_2015_qh13", "id": 70800, "source": "vbpl", "title": "Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật" }, { "vbpl_key": "luat#19_06_2015#77_2015_qh13", "id": 70819, "source": "vbpl", "title": "Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương" }, { "vbpl_key": "nghidinh#14_05_2016#34_2016_nd-cp", "id": 103581, "source": "vbpl", "title": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật" } ], "van_ban_bi_bai_bo": [ { "vbpl_key": "quyetdinh#15_03_2006#12_2006_qd-ubnd#tinhsonla", "id": 84665, "title": "Quyết định 12/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Quỹ phòng chống ma tuý" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#18_06_2003#88_2003_qd-ubnd#tinhsonla" }, { "vbpl_key": "quyetdinh#12_07_2004#76_2004_qd-ubnd#tinhsonla" } ], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định về việc bãi bỏ các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định về việc bãi bỏ các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/144370.pdf", "linh_vuc": "", "score": 3570.936, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3570.936 }, { "ID": 83205, "title": "Quyết định 22/2012/QĐ-UBND quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "ngay_ban_hanh": "2012-11-26T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2012-12-06T00:00:00Z", "so_hieu": "22/2012/QĐ-UBND", "cleaned_toan_van": "QUYẾT ĐỊNH\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\nCăn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 của UBTVQH và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008;\nCăn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;\nCăn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ;\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 91/TTr-SXD ngày 26 tháng 9 năm 2012,\nQUYẾT ĐỊNH:\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\nNơi nhận:\n - Bộ Xây dựng; \n - TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (b/c);\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); \n - Như Điều 3;\n - Các Sở: XD, TC, KH và CN, KH và ĐT, CT, NN và PTNT, TN và MT, TT và TT;\n - Công ty TNHH MTV MTĐT Sơn La;\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; TT.Công báo; Trưởng các phòng: KTTH, VHXH, NC, KTN;\n - Lưu VT - Châu (90b); | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n CHỦ TỊCH\n \n \n \n \n Cầm Ngọc Minh\nQUY ĐỊNH\nVỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh Sơn La)\nChương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 1. Mục đích\nQuy định về quản lý cây xanh đô thị nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực cây xanh đô thị, đồng thời khuyến khích toàn xã hội tham gia bảo vệ, phát triển, gìn giữ cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.\nĐiều 2. Phạm vi áp dụng\n1. Cây xanh đô thị thuộc đối tượng quản lý tại Quy định này bao gồm:\n- Cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa trên địa bàn đô thị của tỉnh được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách và từ các nguồn vốn khác;\n- Cây xanh trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông);\n- Cây xanh trồng trong khuôn viên nhà đất của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.\n- Cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.\n2. Quy định này không áp dụng đối với cây trồng với mục đích sản xuất nông - lâm nghiệp của các tổ chức và cá nhân; cây xanh làm dãy cách ly khu chôn lấp chất thải rắn; vườn ươm thực vật hoặc sưu tập thực vật.\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý\n1. Nhà nước và nhân dân có trách nhiệm giữ gìn, phát triển hệ thống cây xanh đô thị nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường và mỹ quan đô thị.\n2. Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, tham gia các hoạt động ươm cây trồng, chăm sóc, bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị.\n3. Cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh có thể thuê đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; hoặc phân công giao nhiệm vụ cho tổ chức, hộ gia đình thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị (sau đây gọi là tổ chức trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh).\nĐiều 4. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị\n1. Sở Xây dựng\n1.1 Là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh, chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về quản lý cây xanh đô thị trình UBND tỉnh ban hành;\n1.2. Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.\n2. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố:\n- Thực hiện công tác Quy hoạch và quản lý quy hoạch công viên, vườn hoa và cây xanh trong công viên, vườn hoa, cây xanh và thảm cỏ được đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi đô thị thuộc ranh giới hành chính quản lý;\n- Quản lý cây xanh trồng trên đường phố đô thị, cây xanh trồng theo dải đất ven sông, kênh, suối, kênh mương thủy lợi trong phạm vi đô thị thuộc ranh giới hành chính quản lý.\n- Có trách nhiệm thống kê và ban hành danh mục cây cần bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn quản lý.\n- Thực hiện cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo quy định tại Chương III của Quy định này.\n- Xác định nguồn lợi, quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh công cộng để giao cho đơn vị quản lý cây xanh trên địa bàn.\nChương II\nQUẢN LÝ CÂY XANH\nMục 1. CÂY XANH THUỘC DANH MỤC CÂY CỔ THỤ, CÂY CẦN BẢO TỒN\nĐiều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn\nCơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có trách nhiệm đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn trong phạm vi công viên, vườn hoa, đường phố, khuôn viên đất do mình quản lý như sau:\n1. Bảo quản, chăm sóc cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.\n2. Khi phát hiện cây có cành nhánh nặng tàn, cành khô, bị sâu bệnh, có nguy cơ gãy đổ hoặc phát hiện hành vi xâm hại đến cây xanh phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời đến UBND huyện, thành phố theo phân cấp quản lý tại khoản 2, Điều 4 của Quy định này.\n3. Khi cần chặt hạ, dịch chuyển cây phải có Giấy phép theo quy định tại Chương III của Quy định này.\nĐiều 6. Quản lý đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn\nUBND huyện, thành phố là cơ quan quản lý đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thuộc địa bàn quản lý và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:\n1. Thực hiện việc thống kê, phân loại, đánh số, treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây phục vụ công tác quản lý (Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này);\n2. Quản lý bảo đảm về sinh trưởng, mỹ thuật tán cây, an toàn khi chăm sóc, chặt hạ, dịch chuyển cây;\n3. Kiểm tra định kỳ, cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống sửa cây nghiêng, tạo dáng, bón phân, xử lý sâu bệnh đối với cây;\n4. Hướng dẫn cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý trực tiếp cây về kỹ thuật chăm sóc cây;\n5. Kiểm tra việc chặt hạ, dịch chuyển cây.\nĐiều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với cây cổ thụ, cây cần bảo tồn\nNghiêm cấm mọi hành vi sau đây xâm hại đến cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn:\n1. Xâm hại cây xanh đô thị theo quy định tại Điều 2 Mục V Phần I Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.\n2. Cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống sửa cây nghiêng, tạo dáng, xử lý sâu bệnh, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, trừ trường hợp UBND huyện, thành phố thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 và đơn vị được cấp Giấy phép thực hiện đốn hạ, di dời cây tại Khoản 5, Điều 6 của Quy định này.\nMục 2. CÂY XANH TRỒNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ\nĐiều 8. Tiêu chuẩn cây trồng\nCây xanh trồng trên đường phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:\n1. Cây thẳng, dáng cân đối, không sâu bệnh;\n2. Cây thuộc danh mục cây trồng quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này. Đối với cây trồng không có trong danh mục tại Phụ lục số 02 thì phải có ý kiến chấp thuận, cho phép trồng của UBND cấp tỉnh.\n3. Cây đưa ra trồng phải đảm bảo:\n- Cây tiểu mộc: Có chiều cao (từ gốc đến điểm phân cành) tối thiểu 2,0m và đường kính thân cây tại dưới điểm phân cành từ 4,0 cm trở lên;\n- Cây trung mộc và đại mộc: Có chiều cao (từ gốc đến điểm phân cành) tối thiểu 3,0 m và đường kính thân cây (tại điểm phân cành) từ 5,0 cm trở lên;\n4. Cây mới trồng phải được chống giữ chắc chắn, ngay thẳng;\n5. Cây xanh trồng trên đường phố phải được lắp đặt bó vỉa bảo vệ gốc cây.\nĐiều 9. Quy cách trồng cây\nCây xanh trồng trên đường phố theo quy cách sau:\n1. Các tuyến đường có vỉa hè rộng trên 5m trồng các cây loại 2 hoặc loại 3 (theo Phụ lục số 01).\n2. Các tuyến đường có vỉa hè rộng từ 3m đến 5m trồng các cây loại 1 (theo Phụ lục số 01).\n3. Khoảng cách giữa các cây trồng theo Phụ lục số 01; trồng cây ở khoảng trước tường ngăn giữa hai nhà mặt phố (nhưng phải đảm bảo khoảng cách trồng quy định tại Phụ lục số 01), không được trồng giữa cổng hoặc trước chính diện nhà dân đối với những nơi có chiều rộng hè phố dưới 5m.\n4. Cây trồng phải có khoảng cách tối thiểu so với các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đô thị đảm bảo như sau: Trụ điện 2m; cách miệng hố ga 2m; cách giao lộ 5m; cách đầu dải phân cách từ 3m - 5m; cách các họng cứu hỏa trên đường 3m; cách cột đèn chiếu sáng từ 1 - 2m; cách hệ thống biển báo, cột đèn báo tín hiệu giao thông 4m - 5m. Vị trí trồng bố trí theo đường ranh giới giữa 2 nhà.\n5. Cây xanh đô thị trồng tại các tuyến đường có đường dây dẫn điện phải đảm bảo theo quy định tại Điểm m, Khoản 3 Mục II phần II Thông tư số 05/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh.\n6. Các dải phân cách có lưới điện chạy dọc bên trên chỉ được trồng cây theo quy định tại Khoản 5 Điều này.\n7. Các tuyến đường có chiều dài dưới 2 km chỉ được trồng từ 1 đến 2 loại cây xanh. Các tuyến đường dài trên 2 km có thể trồng từ 1 đến 3 loại cây khác nhau.\n8. Các dải phân cách có bề rộng dưới 2m chỉ được trồng các loại cây cảnh hoặc cây bụi thấp có chiều cao dưới 1,50m.\n9. Các dải phân cách có chiều rộng từ 2m trở lên có thể trồng các loại cây thân thẳng với chiều cao và bề rộng của tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông.\n10. Trồng dây leo ở các bờ tường, trụ cầu của hệ thống đường dẫn, cầu vượt để tạo thêm nhiều mảng xanh trên đường phố; cần có khung với chất liệu phù hợp cho dây leo và bảo vệ tường, trụ cầu.\nĐiều 10. Quản lý cây xanh trồng trên đường phố\nCơ quan được phân cấp quản lý cây xanh trồng trên đường phố có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:\n1. Lập Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh hàng năm và 5 năm gửi về Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.\n2. Trồng cây xanh trên đường phố\n2.1. Trồng thay thế cây xanh đường phố bị chặt hạ do bị sâu bệnh không có khả năng điều trị, cây xanh bị chết, cây xanh có nguy cơ đổ ngã;\n2.2. Trồng cây xanh theo Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt; theo quy hoạch chủng loại cây xanh trồng trên từng tuyến đường.\n2.3. Khuyến khích tất cả các tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức kinh tế và các cá nhân tham gia quản lý, trồng, chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị theo quy hoạch;\n3. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trên đường phố:\n3.1. Làm cỏ dại, xới đất, bón phân, tưới nước, kiểm tra, xử lý sâu bệnh đảm bảo cây sinh trưởng tốt;\n3.2. Cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống sửa cây nghiêng, tạo dáng cho cây, bảo đảm mỹ thuật và an toàn cho sinh hoạt đô thị;\n3.3. Lập kế hoạch xét duyệt thực hiện việc chặt hạ, thay thế các tuyến cây xanh lâu năm, già cỗi, không còn phát huy tác dụng cải thiện môi trường và không bảo đảm an toàn cho các hoạt động của đô thị;\n3.4. Khảo sát, lập kế hoạch chăm sóc đặc biệt đối với cây xanh cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn, cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên trên đường phố, trong công viên, vườn hoa, trên các dải đất ven sông, suối, kênh mương thủy lợi;\n3.5. Cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh đô thị theo thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia trồng cây xanh và nhân dân trồng cây xanh trên đường phố, thực hiện trồng, bảo quản và chăm sóc theo quy định;\n3.6. Tổ chức lực lượng theo dõi, kiểm tra, bảo vệ thường xuyên hệ thống cây xanh đường phố.\n4. Phát hiện, lập kế hoạch, thực hiện việc chặt hạ cây xanh bị sâu bệnh, không có khả năng điều trị, bị chết, có nguy cơ đổ ngã và cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng do UBND tỉnh ban hành.\nMục 3. CÂY XANH TRONG CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA, QUẢNG TRƯỜNG VÀ CÁC KHU VỰC CÔNG CỘNG KHÁC\nĐiều 11. Trồng cây xanh trong công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác\n1. Cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa, quảng trường, ven hồ nước, hai bên bờ sông và các khu vực công cộng khác của đô thị phải tuân thủ quy hoạch chi tiết cây xanh công viên - vườn hoa hoặc quy hoạch chi tiết đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Việc trồng, chăm sóc, bảo vệ thực hiện theo quy định tại các Điều 11, Điều 13 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\n3. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo quy định tại Chương III của Quy định này.\nMục 4. CÂY XANH TRONG KHUÔN VIÊN NHÀ ĐẤT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\nĐiều 12. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\n1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền lựa chọn giống cây trồng, được thụ hưởng toàn bộ hoa lợi từ cây và chịu trách nhiệm trong việc bảo quản, chăm sóc cây xanh, hoa, cỏ, cảnh, dây leo trồng trong khuôn viên do mình quản lý.\n2. Cây trồng trong khuôn viên của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc sau:\n- Cây thuộc danh mục cây trồng quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này. Đối với những loại cây trồng không có trong danh mục tại Phụ lục số 02 thì phải có ý kiến chấp thuận, cho phép trồng của UBND cấp tỉnh.\n- Cây trồng lẻ, trồng dặm thì tuỳ thuộc khoảng không gian của khuôn viên mà chọn cây thích hợp nhưng có độ cao khi trưởng thành không quá 15m;\n- Khoảng cách ly an toàn đến các công trình kỹ thuật đô thị phải theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành và phải bảo đảm cây xanh có tán, thân, rễ không gây hư hại đến các công trình lân cận thuộc quyền quản lý của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác;\n- Cây trồng theo dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Việc bảo quản, chăm sóc cây cổ thụ, cây cần bảo tồn trong khuôn viên nhà, đất của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương II.\nChương III\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH\nĐiều 13. Các trường hợp cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\n1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi muốn chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị, cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn, cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên trồng trong khuôn viên của các tổ chức cá nhân thì phải có Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.\nCác trường hợp và điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị thực hiện theo các Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\n2. Miễn Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\nCác trường hợp được miễn Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 64/2010//NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị và Khoản 2 Mục IV Phần II Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị. Trước khi chặt hạ, dịch chuyển phải có biên bản, ảnh chụp hiện trạng và phải báo cáo lại cơ quan quản lý cây xanh đô thị theo phân cấp chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày thực hiện xong.\nĐiều 14. Thẩm quyền cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\nKhuyến khích áp dụng các biện pháp và phương tiện thích hợp để dịch chuyển (hạn chế chặt hạ) cây cổ thụ, cây cần bảo tồn và cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên.\n1. UBND tỉnh giao Sở Xây dựng cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong trường hợp cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.\n2. UBND huyện, thành phố cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong các trường hợp sau:\n- Cây xanh trồng trên đường phố không thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thuộc phạm vi đô thị quản lý theo phân cấp;\n- Cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa không thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thuộc địa bàn quản lý được đầu tư hoàn toàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý;\n- Cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên trồng trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn đô thị theo phân cấp quản lý.\nĐiều 15. Thủ tục cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\nHồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo các Khoản 4, Khoản 5 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\nMẫu đơn đề nghị và giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\nĐiều 16. Xây dựng công trình trên đất có trồng cây xanh\n1. Xây dựng công trình mà theo quy định pháp luật không cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng:\nChủ đầu tư công trình chỉ được chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sau khi đã được cấp Giấy phép theo quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Quy định này.\n2. Xây dựng công trình mà theo quy định pháp luật phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng:\n- Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng công trình phải xin ý kiến của cơ quan quản lý cây xanh theo phân cấp về việc chặt hạ, dịch chuyển cây trước khi cấp Giấy phép xây dựng. Đối với cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thì phải xin ý kiến của Sở Xây dựng.\n- Trong trường hợp ý kiến của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng không thống nhất với ý kiến của cơ quan quản lý cây xanh, giao trách nhiệm cho cơ quan quản lý cây xanh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n- Nếu trong quá trình xây dựng công trình phải chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thì phải có Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Quy định này.\nĐiều 17. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh:\nThực hiện theo quy định tại các Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\nTrường hợp tự ý chặt hạ, dịch chuyển không có giấy phép hoặc có tác động làm chết cây, khi phát hiện cơ quan quản lý cây xanh có trách nhiệm lập biên bản, ghi hình hiện trạng, xử phạt theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.\nĐiều 18. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển ngay; cây xanh đã bị ngã đổ\n1. Trường hợp đột xuất cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh ngay do tình thế khẩn cấp, thiên tai hoặc cây có nguy cơ ngã đổ gây nguy hiểm thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo quản công viên, vườn hoa, cây xanh có trách nhiệm phối hợp ngay với UBND xã, phường, thị trấn lập biên bản hiện trạng, thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh. Hồ sơ gồm có:\n- Bản tường trình lý do chặt hạ, dịch chuyển cây xanh;\n- Ảnh chụp tình trạng cây xanh trước khi chặt hạ, dịch chuyển;\n- Biên bản hiện trạng cây xanh.\n2. Trường hợp cây xanh đã bị ngã đổ thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh có trách nhiệm lập biên bản hiện trạng, dọn dẹp, giải toả ngay mặt bằng và thông báo ngay đến UBND xã, phường, thị trấn; và lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh. Hồ sơ gồm có:\n- Bản tường trình lý do cây xanh bị ngã đổ;\n- Ảnh chụp tình trạng cây xanh đã bị ngã đổ;\n- Biên bản hiện trạng cây xanh.\n3. Khuyến khích các đơn vị quản lý vận dụng các biện pháp khẩn cấp để khắc phục nguy hiểm, bảo vệ an toàn cho cây xanh, an toàn cho nhân dân; hạn chế tới mức thấp nhất nguy cơ ngã đổ trong mùa mưa.\nChương IV\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ\nĐiều 19. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành\n1. Sở Xây dựng\n- Tổng hợp Đề án (Kế hoạch) phát triển cây xanh địa bàn các đô thị hàng năm và giai đoạn 5 năm do UBND các huyện, thành phố lập trình UBND tỉnh phê duyệt.\n- Tổng hợp danh mục cây cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế do UBND các huyện, thành phố đề nghị trình UBND tỉnh phê duyệt.\n- Cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn đô thị theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 của Quy định này.\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các sở, ngành liên quan lập, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành qui trình định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá chuyên ngành cây xanh đô thị công bố trên địa bàn tỉnh.\n- Tham gia ý kiến thẩm định, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án, hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán chuyên ngành cây xanh theo thẩm quyền.\n- Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành việc thực hiện các quy định về bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị.\n- Phối hợp với các chủ đầu tư và UBND các huyện, thành phố lập và thực hiện kế hoạch triển khai các dự án đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cây xanh đô thị; hướng dẫn việc nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận quản lý các hạng mục cây xanh đô thị trồng tại các dự án đầu tư xây dựng công viên, vườn hoa, khu dân cư, khu đô thị mới.\n- Tổng hợp dữ liệu về cây xanh đô thị và định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n- Hỗ trợ, phát triển nguồn giống, chủng loại cây xanh trồng nhằm tạo sự đa dạng, phong phú cây xanh đô thị, phát triển cơ sở hậu cần vườn ươm phục vụ nhu cầu trồng cây xanh của tỉnh.\n- Tham gia ý kiến cho các cơ quan có chức năng trong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp mục đích trồng, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa dạng trong phát triển hệ thống cây xanh đô thị; quy hoạch hệ thống vườn ươm cây phục vụ nhu cầu trồng cây xanh.\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n- Chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố lập, tổng hợp kế hoạch hàng năm, 5 năm về đầu tư, phát triển cây xanh đô thị.\n- Khi thẩm định các dự án đầu tư phải tính đến hệ thống cây xanh, xem xét việc áp dụng các tiêu chuẩn về diện tích cây xanh và hạn chế đến mức thấp nhất diện tích trong đó phải di chuyển, chặt hạ cây xanh trên mặt bằng chiếm đất dự án.\n- Nghiên cứu trình UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý cây xanh đô thị, đầu tư và phát triển hệ thống cây xanh, vườn ươm, công viên, vườn hoa.\n4. Sở Công Thương\nPhối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị quản lý cây xanh xây dựng kế hoạch kiểm tra, cắt tỉa hệ thống cây xanh đảm bảo an toàn mạng lưới điện theo quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.\n5. Sở Giao thông vận tải\nKhi cải tạo hoặc cấp phép cho các chủ đầu tư cải tạo hè đường, dải phân cách có cây xanh, thảm cỏ, hoa, cây cảnh thì phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng.\n6. Sở Văn hóa thể thao và Du lịch\nPhối hợp với Sở Xây dựng, Sở ngành liên quan xem xét, thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng để cấp giấy phép lắp đặt biển quảng cáo trên hệ thống công viên, vườn hoa.\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung quyết định này và các văn bản pháp luật về quản lý cây xanh đô thị trên hệ thống thông tin đại chúng.\n8. Sở Tài chính\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng xác định nguồn vốn bố trí cho duy trì hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa trong dự toán kinh phí giao hàng năm cho đơn vị được giao quản lý, chăm sóc cây xanh đô thị theo phân cấp;\n- Phối hợp với Sở Xây dựng cùng các sở ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách khen thưởng và chế độ ưu đãi đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, phát triển hệ thống cây xanh.\n9. Công an tỉnh:\nChỉ đạo lực lượng công an tỉnh phối hợp các lực lượng thanh tra chuyên ngành kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm hệ thống cây xanh, vườn hoa, dải phân cách trên địa bàn tỉnh.\n10. Ngành Điện lực, Bưu chính Viễn thông, cấp - thoát nước:\nTrong quá trình thi công, xử lý kỹ thuật công trình, ngành Điện lực, Bưu chính Viễn thông, cấp - thoát nước có trách nhiệm thông báo, phối hợp chặt chẽ với cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh để bảo đảm kỹ thuật, mỹ thuật, sự an toàn và phát triển của cây xanh.\nĐiều 20. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố\n1. Lập Đề án (Kế hoạch) phát triển cây xanh đô thị hàng năm và 5 năm trên địa bàn đô thị theo phân cấp quản lý gửi Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt; Tổ chức thực hiện Đề án (kế hoạch) đã được phê duyệt.\n2. Khảo sát, thống kê và lập danh mục cây xanh cổ thụ, cây xanh cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trên địa bàn đô thị trình Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.\n3. Quản lý hệ thống công viên - vườn hoa, cây xanh đường phố, cây bóng mát trên địa bàn đô thị theo phân cấp.\n4. Thực hiện việc cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 của Quy định này.\n5. Thực hiện chức năng quản lý các dự án đầu tư, các biện pháp khuyến khích hoạt động chăm sóc, bảo quản, phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.\n6. Hướng dẫn UBND cấp xã, phường, thị trấn, hộ gia đình trong việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị; trong công tác quản lý địa bàn, không để tình trạng lấn chiếm sử dụng trái phép các vị trí được quy hoạch xây dựng công viên, vườn hoa, dải cây xanh phân cách đường đô thị.\n7. Kiểm tra, giám sát tình hình bảo đảm chất lượng cây xanh, việc tuân thủ quy chuẩn về tỷ lệ phủ xanh trong các dự án đầu tư xây dựng thuộc địa bàn quản lý.\n8. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh đô thị.\nĐiều 21. Trách nhiệm của các tổ dân phố, tiểu khu, tổ bản (sau đây gọi chung là tổ, tiểu khu)\n1. Phổ biến đến nhân dân trong tổ, tiểu khu quy định về quản lý cây xanh đô thị của tỉnh và các văn bản pháp luật của nhà nước có liên quan.\n2. Hướng dẫn việc trồng, bảo vệ, chăm sóc cây xanh đô thị theo quy định tại quy định này và các quy định khác của pháp luật trên địa bàn tổ, tiểu khu.\n3. Thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến cây xanh đô thị trên địa bàn tổ, tiểu khu báo cáo đơn vị được giao quản lý cây xanh đô thị theo phân cấp và cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý.\nĐiều 22. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý trực tiếp cây xanh đô thị\n1. Đối với tổ chức có năng lực thực hiện trồng, chăm sóc cây xanh\n- Thực hiện trồng, chăm sóc và quản lý hệ thống cây xanh theo hợp đồng đã ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n- Nghiên cứu đề xuất chủng loại cây, hoa phù hợp với quy hoạch xây dựng, với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung; tiếp thu và lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác để áp dụng trên địa bàn được giao quản lý.\n- Lập hồ sơ danh sách và tổ chức đánh số cây xanh cổ thụ, cây cần bảo tồn theo hướng dẫn và định kỳ hàng năm lập báo cáo kiểm kê chất lượng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n2. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\n- Chăm sóc, bảo vệ cây xanh trồng trong khuôn viên đất được giao quản lý không thuộc danh mục cây cấm trồng.\n- Thực hiện đúng quy định của cơ quan thẩm quyền về phân cấp quản lý cây xanh đường phố; kịp thời phản ánh đến cơ quan thẩm quyền những vấn đề có liên quan về quản lý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh.\n- Tham gia tuyên truyền vận động cộng đồng dân cư, người thân trong gia đình tự giác, chủ động trong quản lý, chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh.\nChương V\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\nĐiều 23. Khen thưởng\nCơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân có thành tích trong công tác chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị thì được xem xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước.\nĐiều 24. Xử lý vi phạm\n1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân có hành vi xâm hại đến hệ thống cây xanh đô thị thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n2. Cơ quan quản lý cây xanh hoặc cán bộ, nhân viên cơ quan lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm vi phạm quy định về quản lý cây xanh, gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của Nhà nước và nhân dân thì phải bồi thường thiệt hại hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.\nChương VI\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 25. Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện tốt Quy định này.\nĐiều 26. Yêu cầu các sở, ngành chủ động phối hợp với các đoàn thể và đề nghị các cơ quan thông tin đại chúng, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động, Hội Liên hiệp Phụ nữ hỗ trợ tích cực nhằm góp phần động viên nhân dân trong việc nâng cao ý thức cộng đồng tham gia bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị.\nĐiều 27. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng nghiên cứu, xem xét tổng hợp và đề xuất UBND tỉnh Quyết định./.\nPHỤ LỤC SỐ 01\nPHÂN LOẠI CÂY BÓNG MÁT TRONG ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh Sơn La)\nCác dạng loại cây xanh tạo bóng mát được trồng trên đường phố và các khu vực sở hữu công cộng được phân làm 3 loại dựa trên chiều cao trưởng thành. Khoảng cách giữa các cây trồng phụ thuộc vào phân loại cây. Các quy định cụ thể theo Bảng phân loại cây bóng mát và các yêu cầu kỹ thuật, sau đây:\nSố TT | Phân loại cây | Chiều cao | Khoảng cách trồng | Khoảng cách tối thiểu\nđối với lề đường | Chiều rộng vỉa hè\n1 | Cây loại 1 (cây tiểu mộc) | ≤ 10m | Từ 4m đến 8m | 0,6m | Từ 3m đến 5m\n2 | Cây loại 2 (cây trung mộc) | > 10m đến 15m | Từ 8m đến 12m | 0,8m | Trên 5m\n3 | Cây loại 3 (cây đại mộc) | > 15m | Từ 12m đến 15m | 1m | Trên 5m\nPHỤ LỤC SỐ 02\nDANH MỤC, ĐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh Sơn La)\nSTT | Tên cây | Tên khoa học | Cây cao (m) | Đường kính (m) | Hình thức tán | Dạng lá | Màu lá xanh | Kỳ rụng lá trơ cành (tháng) | Kỳ nở hoa (tháng) | Màu hoa\n1 | Ban | Bauhiniavariegatalinn | 6 - 8 | 3 - 4 | Tự do | Bản | Nhạt | 11 - 1 | 12 - 4 | Tím, trắng\n2 | Bạch đàn trắng | Eucalyptus resinefera smith | 12 - 15 | 5 - 7 | Thuỗn | Bản | Nhạt | - | 4 - 5 | Vàng ngà\n3 | Bạch đàn chanh | Eucalyptus maculata var citriodora | 25 - 40 | 6 - 8 | Thuỗn | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | Trắng xanh\n4 | Bạch đàn đỏ | Eucapyptus hobusta smith | 15 - 20 | 5 - 8 | Thuỗn | Bản | Nâu | - | 8 - 9 | Trắng ngà\n5 | Bạch đàn lá liễu | Eucapyptus exerta f.v muell | 12 | 3 - 5 | Thuỗn rủ | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | Trắng ngà\n6 | Bụt mọc | Taxodium distichum rich | 10 - 15 | 5 - 7 | Tháp | Kim | Sẫm | 2 - 3 | 4 - 5 | Xanh hồ thủy\n7 | Bách tán | Araucaria excelsa r.br | 40 | 4 - 8 | Tháp | Kim | Sẫm | | 4 - 5 | Xanh lam\n8 | Bàng | Terminalia ctappa linn | 15 - 20 | 10 | Phân tầng | Bản | Xanh | 2 - 3 | 7 - 8 | Xanh\n9 | Bông gòn | Ceiba pentandra gaertn | 20 - 30 | 6 - 10 | Phân tầng | Bản | Nhạt | 2 - 4 | 3 - 4 | Trắng\n10 | Bằng lăng | Lagerstroemia flosreginae retz | 15 - 20 | 8 - 10 | Thuỗn | Bản | Sẫm | 2 - 3 | 5 - 7 | Tím hồng\n11 | Chiêu liêu | Terminalia tomentosa wight | 15 - 30 | 8 - 15 | Trứng | Bản | Vàng | 3 - 4 | 5 - 6 | Trắng ngà\n12 | Chò nâu | Dipterocarpus tonkinensis chev | 30 - 40 | 6 - 10 | Tròn | Bản | Nhạt | - | 8 - 9 | Vàng ngà\n13 | Chùm bao lớn | Hydnocarpus anthelmintica pierre | 15 - 20 | 8 - 15 | Trứng | Bản | | - | 1 - 3 | Hồng\n14 | Dầu nước | Parashrea stellata kur | 35 | 8 - 10 | Tháp | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | Trắng ngà\n15 | Dáng hương | Pterocarpus pedatus pierre | 20 - 25 | 8 - 10 | Tròn | Bản | Vàng | 3 - 4 | - | vàng\n16 | Dâu da xoan | Spondias lakonensis | 6 - 10 | 6 - 8 | Tròn | Bản | Nhạt | 2 - 3 | 4 - 5 | Trắng ngà\n17 | Dái ngựa | Swietenia mahogani jacq | 15 - 20 | 6 - 10 | Trứng | Bản | Sẫm | 1 - 2 | 4 - 5 | Vàng nhạt\n18 | Đa búp đỏ | Ficus elastica roxb | 30 - 40 | 25 | Tự do | Bản | Sẫm | | 11 | Vàng\n19 | Đề | Ficus religiosa Tinn | 18 - 20 | 15 - 20 | Trứng | Bản | Đỏ | 4 | 5 | Trắng ngà\n20 | Đa lông | Ficus pllosa rein | 15 - 20 | 15 - 20 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 11 | Vàng ngà\n21 | Đài loan tơng t | Acacia confusa nierr | 8 - 10 | 5 - 6 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 6 - 10 | Vàng\n22 | Đậu ma | Longocarpus formosanus | 13 - 15 | 12 - 13 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 4 - 5 | Tím nhạt\n23 | Gioi | Sizygirn samarangense merr et perg | 10 - 12 | 6 - 8 | Trứng | Bản | Vàng | - | 4 - 5 | Trắng xanh\n24 | Gạo | Gossarnpinus malabarica merr | 20 - 25 | 8 - 12 | Phân tầng | Bản | Nhạt | 2 - 4 | 3 - 4 | Đỏ tơi\n25 | Gáo | Sarcocephalus cordatus miq | 18 | 8 - 10 | Tự do | Bản | Vàng nhạt | - | 4 - 5 | Vàng nhạt\n26 | Gội trắng | Aphanamixis grandifolia bl | 40 | 15 | Trứng | Bản | Vàng nhạt | - | 3 - 4 | Xanh\n27 | Hoàng lan | Michelia champaca linn | 15 - 20 | 6 - 8 | Tháp | Bản | Vàng nhạt | - | 5 - 6 | Vàng\n28 | Hòe | Sophora japonica linn | 15 - 20 | 7 - 10 | Trứng | Bản | Sẫm | - | 5 - 6 | Vàng\n29 | Kim giao | Podocarpus wallichianus C.presl | 10 - 15 | 6 - 8 | Tháp | Bản | | | 5 - 6 | Vàng\n30 | Liễu | Salyx babylonica linn | 7 - 10 | 4 - 6 | Rủ | Bản | Nhạt | 1 - 3 | 4 - 5 | Vàng nhạt\n31 | Lộc vừng | Barringtoria racemosa roxb | 10 - 12 | 8 - 10 | Tròn | Bản | Sẫm vàng | 2 - 3 | 4 - 10 | Đỏ thẫm\n32 | Long não | Cinnamomum camphora nees et ebern | 15 - 20 | 8 - 15 | Tròn | Bản | Nhạt | - | 3 - 5 | Vàng\n33 | Lai | Aleurites moluccana willd | 8 - 10 | 6 - 8 | Trứng | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | Vàng\n34 | Lai tua | Cananga odorata hook | 15 - 20 | 6 - 8 | Thuỗn | Bản | Nhạt | - | 7 - 8 | Xanh\n35 | Lim xẹt (lim vàng) | Peltophorum tonkinensis a.chev | 25 | 7 - 8 | Tròn | Bản | Vàng | 1 - 3 | 5 - 7 | Vàng\n36 | Muồng vàng chanh | Cassia fistula l. | 15 | 10 | Tròn | Bản | Nhạt | - | 6 - 9 | Hoàng yến\n37 | Muồng hoa đào | Cassia nodosa linn | 10 - 15 | 10 - 15 | Tròn | Bản | Nhạt | 4 | 5 - 8 | Hồng\n38 | Muồng ngủ | Pithecoloblum saman benth | 15 - 20 | 30 - 40 | Tròn | Bản | Vàng sẫm | 1 - 3 | 6 - 7 | Hồng đào\n39 | Muồng đen | Cassia siamea lamk | 15 - 20 | 10 - 12 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 6 - 7 | Vàng\n40 | Mỡ | Manglietia glauca bl. | 10 - 12 | 23 | Thuỗn | Bản | Sẫm | - | 1 - 2 | Trắng\n41 | Móng bò tím | Banhinia purpureaes l. | 8 - 10 | 4 - 5 | Tròn | Bản | Nhạt | - | 8 - 10 | Tím nhạt\n42 | Muỗm | Mangifera foetida lour | 15 - 20 | 8 - 12 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 2 - 3 | Vàng hung\n43 | Me | Tarmarindus indica l. | 15 - 20 | 8 - 10 | Trứng | Bản | Nhạt | - | 4 - 5 | Vàng nhạt\n44 | Ngọc lan | Michelia alba de | 15 - 20 | 5 - 8 | Thuỗn | Bản | Vàng nhạt | - | 5 - 9 | Trắng\n45 | Nhãn | Euphoria longan (lour) steud | 8 - 10 | 7 - 8 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 2 - 4 | Vàng ngà\n46 | Nhội | Bischofia trifolia hook f. | 10 - 15 | 6 - 10 | Tròn | Bản | Nhạt đỏ | - | 2 - 3 | Vàng nhạt\n47 | Nụ | Garcinia cambodgien vesque | 10 - 15 | 6 - 9 | Tháp | Bản | Sẫm hồng | - | 4 - 5 | Vàng ngà\n48 | Nhựa ruồi | Ilex rotunda thunb | 20 | 6 - 8 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 4 - 5 | Trắng lục\n49 | Núc rác | Oroxylum indicum vent | 15 - 20 | 9 - 12 | Phân tầng | Bản | Nhạt | - | 6 - 9 | Đỏ\n50 | Phượng tây | Delonix regia raf | 12 - 15 | 8 - 15 | Tự do | Bản | Nhạt | 1 - 4 | 5 - 7 | Đỏ\n51 | Sấu | Dracontomelum mangiferum b.l | 15 - 20 | 6 - 10 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 3 - 5 | Xanh vàng\n52 | Sếu (cơm nguội) | Celtis sinenscs person | 15 - 20 | 6 - 8 | Trứng | Bản | Sẫm | 12 - 3 | 2 - 3 | Trắng xanh\n53 | Sa | Alstonia sholaris r.br | 15 - 20 | 5 - 8 | Phân tầng | Bản | Nhạt | 5 - 8 | 10 - 12 | Trắng xanh\n54 | Sao đen | Hopea odorata roxb | 20 - 25 | 8 - 10 | Thuỗn | Bản | Sẫm | 2 - 3 | 4 | Xanh lục\n55 | Sung | Ficus glimeratq roxb | 10 - 15 | 8 - 10 | Tự do | Bản | Nhạt | - | - | -\n56 | Si | Ficus benjamina linn | 10 - 20 | 6 - 8 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 6 - 7 | Trắng xám\n57 | Sanh | Ficus indiaca linn | 15 - 20 | 6 - 12 | Tự do | Bản | Sẫm | - | 6 - 7 | -\n58 | Sứa | Dallbergia tonkinensis prain | 8 - 10 | | Thuỗn | Bản | Nhạt | - | 4 - 5 | Xanh\n59 | Sau sau | Liquidambar formosana hance | 20 - 30 | 8 - 15 | Trứng | Bản | Nhạt vàng | - | 3 - 4 | \n60 | Sến | Bassia pasquieri h.lec | 15 - 20 | 10 - 15 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 1 - 3 | Trắng vàng\n61 | Sung hoa | Citharexylon quadrifolia | 10 - 12 | 6 - 8 | Trứng | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | Trắng\n62 | Tếch | Tectona graudis linn | 20 - 25 | 6 - 8 | Thuỗn | Bản | Vàng | 1 - 3 | 6 - 10 | Trắng nâu\n63 | Trôm | Sterculia foetida 1 | 15 - 20 | 8 - 15 | Tròn | Bản | Nhạt | 2 - 4 | 4 - 5 | Đỏ nhạt\n64 | Thàn mát | Milletia ichthyocthona drake | 15 | 4 - 7 | Trứng | Bản | Nhạt | 11 - 1 | 3 - 4 | Trắng\n65 | Thung | Tetrameles nudiflora | 30 - 40 | 5 - 8 | Thuỗn | Bản | Nhạt vàng | - | 3 - 4 | Nâu vàng\n66 | Thàn mát hoa tím | Milletia ichthvocthona | 10 - 12 | 3 - 6 | Thuỗn | Bản | Nhạt | - | 5 - 6 | tím\n67 | Thị | Diospyros bubra h. lec | 20 | 8 - 12 | Trứng | Bản | Sẫm | - | 4 - 5 | Vàng nâu\n68 | Trấu | Aburites motana wils | 8 - 12 | 5 - 7 | Phân tầng | Bản | Nhạt | 3 - 4 | 3 - 4 | Trắng hồng\n69 | Trám đen | Canarium nigrum ongler | 10 - 15 | 7 - 10 | Tròn | Bản | Nhạt | - | 1 - 2 | Trắng\n70 | Thông nhựa hai lá | Pinus merkusili | 30 | 8 - 10 | Tự do | Kim | Sẫm | - | 5 - 6 | Xanh lam\n71 | Thông đuôi ngựa | Pinus massoniana | 30 - 35 | | Tháp | Kim | Vàng nhạt | - | 4 | Xanh lam\n72 | Vú sữa | Chysophyllum cainito linn | 12 | 6 - 8 | Tròn | Bản | Nâu | - | 9 - 10 | Vàng ngà\n73 | Vông đông | Hura crepitas 1 | 15 | 8 - 10 | Trứng | Bản | Sẫm | - | 7 - 9 | Đỏ\n74 | Vông | Erythrina indica linn | 8 - 10 | 6 - 8 | Trứng | Bản | Nhạt | 1 - 4 | 4 - 5 | Đỏ\n75 | Vàng anh | Saraca dives pierre | 7 - 12 | 8 - 10 | Tròn | Bản | Sẫm | - | 1 - 3 | Vàng sẫm\n76 | Xà cừ | Khaya senegalensis a.Juss | 15 - 20 | 10 -20 | Tự do | Bản | Nhạt | - | 2 - 3 | Trắng ngà", "trich_yeu": "Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "UBND tỉnh Sơn La", "nguoi_ky": "Cầm Ngọc Minh", "loai_van_ban": "Quyết định", "don_vi": [ "Sơn La" ], "van_ban_lien_quan": { "van_ban_can_cu": [], "van_ban_bi_bai_bo": [], "van_ban_bi_bai_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chi": [], "van_ban_bi_dinh_chi_mot_phan": [], "van_ban_bi_dinh_chinh": [], "van_ban_bi_huy_bo": [], "van_ban_bi_huy_bo_mot_phan": [], "van_ban_bi_thay_the": [], "van_ban_bi_thay_the_mot_phan": [], "van_ban_chua_xac_dinh": [], "van_ban_chua_xac_dinh_mot_phan": [], "van_ban_dan_chieu": [], "van_ban_duoc_huong_dan": [], "van_ban_quy_dinh_chi_tiet": [], "van_ban_duoc_sua_doi": [], "van_ban_duoc_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_lien_quan_khac": [], "van_ban_dinh_chinh": [], "van_ban_duoc_hop_nhat": [], "van_ban_hop_nhat": [], "van_ban_sua_doi_bo_sung": [], "van_ban_huong_dan": [], "van_ban_thay_the": [] }, "url": "", "title_without_number": "Quyết định quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "title_suggest": "Quyết định quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La", "type_of_van_ban": 1, "s3_url": "https://s3.cloud.cmctelecom.vn/cls-doc/83205.pdf", "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "score": 3561.866, "_source": "elasticsearch", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "score_loai_van_ban": 4, "score_ngay_co_hieu_luc": 2012, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 3561.866 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời:\nDưới đây là tổng hợp các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La được cung cấp, bao gồm các quyết định ban hành mới, bổ sung và các quyết định bãi bỏ các văn bản trước đây. Các quyết định này thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như quản lý đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý nhà nước về giá, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hóa, thể thao, an toàn giao thông, phòng chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội, v.v.\n\nMột số điểm nổi bật trong các Quyết định của tỉnh Sơn La:\n\n1. **Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện** được cụ thể hóa tại Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND, trong đó quy định chi tiết về bồi thường cây trồng, diện tích đất tính bồi thường, hỗ trợ xây dựng nhà ở, ổn định đời sống, hỗ trợ sản xuất, giao đất ở cho hộ tái định cư và phân cấp chủ đầu tư dự án bồi thường tái định cư.\n\n2. **Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024** được quy định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND và được bổ sung tại Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND với các mức giá cụ thể cho từng vị trí, tuyến đường ở các huyện, thành phố.\n\n3. **Các quyết định bãi bỏ nhiều văn bản quy phạm pháp luật cũ** của tỉnh Sơn La nhằm cập nhật, thay thế hoặc điều chỉnh các quy định cho phù hợp với pháp luật hiện hành, ví dụ như:\n - Quyết định 27/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định liên quan đến quy chế soạn thảo, ban hành và rà soát văn bản quy phạm pháp luật.\n - Quyết định 49/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định về chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao.\n - Quyết định 13/2021/QĐ-UBND và Quyết định 18/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, quản lý công nghệ.\n - Quyết định 10/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định liên quan đến giá dịch vụ thoát nước.\n - Quyết định 24/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định liên quan đến chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện.\n - Quyết định 51/2025/QĐ-UBND ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n4. **Quyết định 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ** phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, xác định mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức không gian phát triển, các ngành trọng điểm, đô thị hóa, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, phát triển hạ tầng giao thông, quốc phòng an ninh, v.v.\n\n5. **Quyết định 36/2021/QĐ-UBND quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La**, phục vụ công tác phòng chống thiên tai.\n\n6. **Quyết định 51/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La**, quy định chi tiết về đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình xét tặng và quyền lợi của tác giả công trình được tặng giải thưởng.\n\n##### Tóm tắt:\nTỉnh Sơn La đã ban hành nhiều Quyết định quy phạm pháp luật quan trọng về quản lý đất đai, bồi thường tái định cư, giá đất, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hóa, thể thao, an toàn giao thông, phòng chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, tỉnh cũng tiến hành bãi bỏ nhiều quyết định cũ để cập nhật, hoàn thiện hệ thống pháp luật địa phương.\n\n##### Chi tiết:\n\n- **Quyết định 09/2010/QĐ-UBND tỉnh Sơn La** quy định cụ thể hóa một số điều của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Sơn La, bao gồm:\n - Khoản 1 Điều 2: Bồi thường cây trồng trên đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.\n - Khoản 2 Điều 2: Diện tích đất tính bồi thường.\n - Khoản 1 Điều 3: Hỗ trợ xây dựng nhà ở.\n - Khoản 2 Điều 3: Hỗ trợ ổn định đời sống (y tế, thắp sáng, chất đốt).\n - Khoản 3 Điều 3: Hỗ trợ sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi).\n - Khoản 5 Điều 3: Hỗ trợ đồng bào dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả.\n - Khoản 1 Điều 4: Giao đất ở cho hộ tái định cư theo khu vực đô thị, thị tứ, nông thôn.\n - Khoản 1 Điều 5: Phân cấp chủ đầu tư dự án bồi thường tái định cư.\n\n- **Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La** ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024, quy định nguyên tắc định giá đất, giá đất nông nghiệp, đất ở đô thị và nông thôn, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất khu công nghiệp, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sông ngòi, đất chưa sử dụng, v.v. \n - Quyết định 07/2021/QĐ-UBND bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND, bổ sung giá đất các vị trí, tuyến đường thuộc các huyện, thành phố như Thành phố Sơn La, huyện Mường La, huyện Mộc Châu, huyện Phù Yên.\n\n- **Các quyết định bãi bỏ** nhiều văn bản quy phạm pháp luật cũ của tỉnh Sơn La, ví dụ:\n - Quyết định 27/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định liên quan đến quy chế soạn thảo, ban hành và rà soát văn bản quy phạm pháp luật.\n - Quyết định 49/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định về chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao.\n - Quyết định 13/2021/QĐ-UBND và Quyết định 18/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, quản lý công nghệ.\n - Quyết định 10/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định liên quan đến giá dịch vụ thoát nước.\n - Quyết định 24/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định liên quan đến chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện.\n - Quyết định 51/2025/QĐ-UBND ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n- **Quyết định 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ** phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức không gian phát triển, phát triển các ngành trọng điểm như nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, du lịch, phát triển đô thị, hạ tầng giao thông, quốc phòng an ninh, v.v.\n\n- **Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Sơn La** quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi tỉnh Sơn La, phục vụ công tác phòng chống thiên tai.\n\n- **Quyết định 51/2020/QĐ-UBND tỉnh Sơn La** ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La, quy định chi tiết về đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình xét tặng và quyền lợi của tác giả công trình được tặng giải thưởng.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Quyết định 09/2010/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:09/2010/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:43/2019/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 07/2021/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:07/2021/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 27/2016/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:27/2016/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 49/2020/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:49/2020/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 13/2021/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:13/2021/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 18/2021/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:18/2021/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 10/2021/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:10/2021/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 24/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:24/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 51/2025/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:51/2025/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 1676/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ](legal:1676/QĐ-TTg) \n- [Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:36/2021/QĐ-UBND) \n- [Quyết định 51/2020/QĐ-UBND tỉnh Sơn La](legal:51/2020/QĐ-UBND) ", "chunks_count": 2400 } }