{ "timestamp": 1758700179.9063365, "conversation_id": "\"3ab906ad-5101-4b47-8d75-d14a7e328023\"", "workspace_id": "9c4fab3f-5edf-43ca-a54c-2586b4d9d764", "query_params": { "use_memory": false, "intent": "legal_query", "query": "kỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": "term", "ten_van_ban": "", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-09-24T07:49:37.819747" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "Có bao nhiêu thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Tóm tắt thống kê:\nCó 2 văn bản của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực, với hiệu lực thi hành lần lượt từ ngày 15/02/2022 và 01/07/2025.\n\n##### Dữ liệu chi tiết:\n- Văn bản thứ nhất có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2022.\n- Văn bản thứ hai có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.\nCả hai văn bản đều đang trong tình trạng còn hiệu lực.\n\n##### Biểu đồ/Bảng:\n| STT | Văn bản Bộ Y tế liên quan dược phẩm | Ngày hiệu lực | Tình trạng hiệu lực |\n|------|------------------------------------|---------------|---------------------|\n| 1 | Văn bản 1 | 15/02/2022 | Còn hiệu lực |\n| 2 | Văn bản 2 | 01/07/2025 | Còn hiệu lực |\n\n##### Phân tích xu hướng:\nSố lượng thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực là 2 văn bản, trong đó có một văn bản mới có hiệu lực từ năm 2025, cho thấy sự cập nhật và bổ sung các quy định pháp luật trong lĩnh vực này.\n\n##### Các văn bản liên quan:\nDo thông tin được cung cấp không nêu rõ số hiệu và tên cụ thể của các thông tư, chỉ có ngày hiệu lực và tình trạng, nên không thể trích dẫn chính xác tên và số hiệu văn bản theo yêu cầu.\n\n---\n\n**Lưu ý:** Dựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời có 2 thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực, nhưng không có thông tin cụ thể về số hiệu và tên các thông tư đó." }, { "role": "user", "content": "Danh sách các văn bản pháp luật đã bị hủy bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025." }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Tóm tắt thống kê:\nTrong 6 tháng đầu năm 2025, theo thông tin pháp luật được cung cấp, có 1 văn bản pháp luật đã hết hiệu lực.\n\n##### Dữ liệu chi tiết:\n- Văn bản hết hiệu lực là: \n - Quyết định 101/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/1999. \n - Văn bản này có hiệu lực từ ngày 31/10/2001 và hiện tại đã hết hiệu lực toàn bộ. \n - Tuy nhiên, không có thông tin cụ thể về việc văn bản này bị bãi bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025, chỉ biết tình trạng hiện tại là hết hiệu lực toàn bộ.\n\n##### Biểu đồ/Bảng:\n\n| STT | Tên văn bản pháp luật | Số hiệu | Địa danh | Tình trạng hiệu lực |\n|------|----------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------|---------------------------|---------------------------|\n| 1 | Quyết định bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố ban hành từ 1997-1999 | 101/2001/QĐ-UB | thành phố Hồ Chí Minh | Hết hiệu lực toàn bộ |\n\n##### Phân tích xu hướng:\nDựa trên thông tin được cung cấp, không có văn bản pháp luật nào được ghi nhận là bị hủy bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025. Văn bản duy nhất được nêu đã hết hiệu lực từ trước đó (Quyết định 101/2001/QĐ-UB). Do đó, không có dữ liệu về văn bản hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm 2025.\n\n##### Các văn bản liên quan:\n- [Quyết định 101/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh](legal:101/2001/QĐ-UB)" }, { "role": "user", "content": "Trường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín bao gồm những trường hợp nào?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nTrường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được quy định cụ thể như sau: Việc công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Mục VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP.\n\n##### Tóm tắt:\nViệc đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định 124/2025/NĐ-CP, đồng thời tuân thủ trình tự, thủ tục quy định tại Mục VIII Phụ lục I của Nghị định này.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản 1 Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP** quy định: Việc công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu. Việc này căn cứ vào tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ.\n- **Khoản 2 Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP** quy định: Trình tự, thủ tục công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín được thực hiện theo quy định tại Mục VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định này.\n\nDo nội dung cụ thể về các trường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín được quy định chi tiết trong Mục VIII Phụ lục I của Nghị định 124/2025/NĐ-CP, nên cần tham khảo trực tiếp phần này để biết rõ các trường hợp cụ thể.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo](legal:124/2025/NĐ-CP)" }, { "role": "user", "content": "Kết luận 127 KL TW năm 2025, việc nghiên cứu phải tiến hành khách quan, dân chủ, khoa học, cụ thể, sâu sắc, cầu thị, sát đúng với tình hình thực tiễn; khắc phục như thế nào chồng chéo về chức năng?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, tôi không tìm thấy nội dung nào về Kết luận 127 Kết luận Trung ương năm 2025 cũng như quy định cụ thể về việc khắc phục chồng chéo về chức năng trong nghiên cứu theo yêu cầu của câu hỏi.\n\nDo đó, văn bản được cung cấp không đề cập đến vấn đề này." }, { "role": "user", "content": "Cơ quan nào là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng ủy xã, phường?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, tôi không tìm thấy quy định cụ thể nào về cơ quan là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng ủy xã, phường.\n\nVăn bản được cung cấp không đề cập đến vấn đề này." }, { "role": "user", "content": "Kỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện thế nào?" } ], "current_user_message": "Kỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện thế nào?", "previous_user_message": "Cơ quan nào là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng ủy xã, phường?", "previous_assistant_message": "\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, tôi không tìm thấy quy định cụ thể nào về cơ quan là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng ủy xã, phường.\n\nVăn bản được cung cấp không đề cập đến vấn đề này.", "random_uuid": "f0c8dd5c-ba8d-4091-a69e-1907c9efa477" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 Căn cứ Điều 12 / Chương III - Chế độ báo cáo của Ban quản lý khu du lịch quốc gia của văn bản Nghị định 30/2022/NĐ-CP Mô hình quản lý khu du lịch quốc gia có hiệu lực từ 2022-08-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU DU LỊCH QUỐC GIA\nĐiều 12. Chế độ báo cáo của Ban quản lý khu du lịch quốc gia\nKhoản 1 Điều 12. Ban quản lý thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định của pháp luật gồm:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 12. Báo cáo định kỳ 06 tháng về công tác quản lý khu du lịch quốc gia;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 12. Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý khu du lịch quốc gia;\nĐiểm c Khoản 1 Điều 12. Báo cáo thống kê cơ sở;\nĐiểm d Khoản 1 Điều 12. Báo cáo đột xuất.\nKhoản 2 Điều 12. Nội dung báo cáo\nĐiểm a Khoản 2 Điều 12. Nội dung báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm gồm đánh giá công tác thực hiện các nội dung quản lý khu du lịch quốc gia được quy định tại Điều 9 Nghị định này (kết quả thực hiện, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân, phương hướng hoạt động trong thời gian tiếp theo, kiến nghị và đề xuất);\nĐiểm b Khoản 2 Điều 12. Thời hạn chốt số liệu báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng) và ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo định kỳ hằng năm). Riêng các chỉ tiêu báo cáo về tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính.\nĐiểm c Khoản 2 Điều 12. Báo cáo định kỳ được gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Du lịch), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh).\nKhoản 3 Điều 12. Báo cáo thống kê cơ sở; cơ quan nhận báo cáo, nội dung, thời hạn, kỳ gửi, phương thức gửi báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành du lịch quản lý, cấp phép.\nKhoản 4 Điều 12. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n\n\n Vị trí 1 Căn cứ Điều 3 - Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch của văn bản Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa thể thao có hiệu lực từ 2023-02-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch\nKhoản 1 Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo\nĐiểm a Khoản 1 Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn, giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\nĐiểm b Khoản 1 Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm:\n- Danh mục và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n- Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\nKhoản 2 Điều 3. Ký hiệu biểu\nKý hiệu biểu gồm phần số và phần chữ. Phần số gồm 4 chữ số được đánh theo thứ tự 1101, từ 2101 đến 2120, từ 3101 đến 3105, từ 4101 đến 4111, từ 5101 đến 5104 dùng để phân loại lĩnh vực và thống kê số lượng biểu mẫu báo cáo. Phần chữ được ghi in hoa là ký hiệu viết tắt của kỳ báo cáo (N: năm; H: hỗn hợp gồm kỳ báo cáo quý và năm), lĩnh vực thống kê (VH: văn hóa; GĐ: gia đình; TDTT: thể dục thể thao; DL: du lịch) và đối tượng chịu trách nhiệm báo cáo (SVHTTDL: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch).\nKhoản 3 Điều 3. Kỳ báo cáo\nKỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 3. Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.\nĐiểm b Khoản 3 Điều 3. Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\nĐiểm c Khoản 3 Điều 3. Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\nKhoản 4 Điều 3. Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.\nKhoản 5 Điều 3. Phương thức gửi báo cáo\nĐiểm a Khoản 5 Điều 3. Văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nĐiểm b Khoản 5 Điều 3. Thông qua hệ thống văn bản điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nĐiểm c Khoản 5 Điều 3. Các Biểu mẫu lĩnh vực du lịch: Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống phần mềm nhận gửi báo cáo thống kê du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý và được xác thực bằng tài khoản đã đăng ký trên phần mềm tại địa chỉ http://thongke.tourism.vn.\nKhoản 6 Điều 3. Cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo\nĐiểm a Khoản 6 Điều 3. Cơ quan, đơn vị báo cáo:\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.\n- Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực văn hóa, gia đình và thể dục, thể thao.\n- Sở Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực du lịch.\nCơ quan, đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.\nĐiểm b Khoản 6 Điều 3. Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch.\nCơ quan, đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.\n\n\n\n Vị trí 2 Căn cứ Điều 3 - Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch của văn bản Thông tư 11/2021/TT-BVHTTDL Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa thể thao và du lịch có hiệu lực từ 2022-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch\nKhoản 1 Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao, du lịch là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành văn hóa, thể thao và du lịch nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước các cấp; phục vụ công tác đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển các lĩnh vực quản lý của ngành văn hóa, thể thao, du lịch; đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch của các tổ chức, cá nhân.\nKhoản 2 Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 3. Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\nĐiểm b Khoản 2 Điều 3. Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n\n\n Vị trí 3 Căn cứ Điều 5 - Hiệu lực thi hành của văn bản Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa thể thao có hiệu lực từ 2023-02-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 5**: Hiệu lực thi hành\n**Khoản 1 Điều 5**: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.\n**Khoản 2 Điều 5**: Thông tư số 04/2015/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý về văn hóa, gia đình và thể dục thể thao thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 27/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý du lịch thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n**Khoản 3 Điều 5**: Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n Vị trí 4 Căn cứ Điều 3 - Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch của văn bản Thông tư 17/2021/TT-BVHTTDL Quy định chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa có hiệu lực từ 2022-02-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\nKhoản 1 Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo\nĐiểm a Khoản 1 Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\nĐiểm b Khoản 1 Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm:\n- Danh mục và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n- Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\nKhoản 2 Điều 3. Kỳ báo cáo\nKỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 3. Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó.\nĐiểm b Khoản 2 Điều 3. Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\nĐiểm c Khoản 2 Điều 3. Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\nKhoản 3 Điều 3. Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.\nKhoản 4 Điều 3. Phương thức gửi báo cáo\nĐiểm a Khoản 4 Điều 3. Văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nĐiểm b Khoản 4 Điều 3. Thông qua hệ thống văn bản điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nKhoản 5 Điều 3. Cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo\nĐiểm a Khoản 5 Điều 3. Cơ quan, đơn vị báo cáo: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Cơ quan, đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.\nĐiểm b Khoản 5 Điều 3. Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch và Tài chính.\n\n\n\n Vị trí 5 Căn cứ Điều 5 - Hiệu lực thi hành của văn bản Thông tư 18/2021/TT-BVHTTDL Chế độ báo cáo thống kê hoạt động du lịch có hiệu lực từ 2022-02-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 5**: Hiệu lực thi hành\n**Khoản 1 Điều 5**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.\n**Khoản 2 Điều 5**: Thông tư số 26/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n**Khoản 3 Điều 5**: Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính hoặc Tổng cục Du lịch) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n Vị trí 6 Căn cứ Điều 4 - Trách nhiệm thực hiện của văn bản Thông tư 18/2021/TT-BVHTTDL Chế độ báo cáo thống kê hoạt động du lịch có hiệu lực từ 2022-02-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 4. Trách nhiệm thực hiện\nKhoản 1 Điều 4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động du lịch\nĐiểm a Khoản 1 Điều 4. Chủ động thu thập, thống kê số liệu đối với các chỉ tiêu được quy định tại biểu mẫu báo cáo.\nĐiểm b Khoản 1 Điều 4. Xây dựng báo cáo thống kê đầy đủ, chính xác về nội dung và gửi báo cáo đúng thời hạn theo kỳ báo cáo được quy định tại Thông tư này.\nKhoản 2 Điều 4. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Du lịch\nĐiểm a Khoản 2 Điều 4. Tổng hợp thông tin theo báo cáo thống kê của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động du lịch; xây dựng báo cáo thống kê gửi Tổng cục Du lịch. Trường hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch đã triển khai xây dựng và thực hiện việc báo cáo thống kê du lịch bằng phần mềm riêng thì thực hiện liên kết, tích hợp với Hệ thống phần mềm nhận, gửi báo cáo thống kê du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý.\nĐiểm b Khoản 2 Điều 4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chế độ báo cáo thống kê.\n\n\n\n Vị trí 7 Căn cứ Điều 5 - Hiệu lực thi hành của văn bản Thông tư 17/2021/TT-BVHTTDL Quy định chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa có hiệu lực từ 2022-02-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 5**: Hiệu lực thi hành\n**Khoản 1 Điều 5**: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.\n**Khoản 2 Điều 5**: Thông tư số 25/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n**Khoản 3 Điều 5**: Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n", "retrieve_results": [ { "index": 11, "id": "dieu_12", "id_document": 156455, "content": ". NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU DU LỊCH QUỐC GIA\nChế độ báo cáo của Ban quản lý khu du lịch quốc gia\nBan quản lý thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định của pháp luật gồm: Báo cáo định kỳ 06 tháng về công tác quản lý khu du lịch quốc gia; Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý khu du lịch quốc gia; Báo cáo thống kê cơ sở; Báo cáo đột xuất. Nội dung báo cáo Nội dung báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm gồm đánh giá công tác thực hiện các nội dung quản lý khu du lịch quốc gia được quy định tại Điều 9 Nghị định này (kết quả thực hiện, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân, phương hướng hoạt động trong thời gian tiếp theo, kiến nghị và đề xuất); Thời hạn chốt số liệu báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng) và ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo định kỳ hằng năm). Riêng các chỉ tiêu báo cáo về tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính. Báo cáo định kỳ được gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Du lịch), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh). Báo cáo thống kê cơ sở; cơ quan nhận báo cáo, nội dung, thời hạn, kỳ gửi, phương thức gửi báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành du lịch quản lý, cấp phép. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. ", "raw_content": "Chương III.\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU DU LỊCH QUỐC GIA\nĐiều 12. Chế độ báo cáo của Ban quản lý khu du lịch quốc gia\n1. Ban quản lý thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định của pháp luật gồm:\na) Báo cáo định kỳ 06 tháng về công tác quản lý khu du lịch quốc gia;\nb) Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý khu du lịch quốc gia;\nc) Báo cáo thống kê cơ sở;\nd) Báo cáo đột xuất.\n2. Nội dung báo cáo\na) Nội dung báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm gồm đánh giá công tác thực hiện các nội dung quản lý khu du lịch quốc gia được quy định tại Điều 9 Nghị định này (kết quả thực hiện, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân, phương hướng hoạt động trong thời gian tiếp theo, kiến nghị và đề xuất);\nb) Thời hạn chốt số liệu báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng) và ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo định kỳ hằng năm). Riêng các chỉ tiêu báo cáo về tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính.\nc) Báo cáo định kỳ được gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Du lịch), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh).\n3. Báo cáo thống kê cơ sở; cơ quan nhận báo cáo, nội dung, thời hạn, kỳ gửi, phương thức gửi báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành du lịch quản lý, cấp phép.\n4. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n", "position": "Điều 12 / Chương III", "title": "Chế độ báo cáo của Ban quản lý khu du lịch quốc gia", "num_words": 356, "insert_at": "2025-09-12T08:48:27.724615", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-05-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-08-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-05-30T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "30/2022/NĐ-CP", "trich_yeu": "Mô hình quản lý khu du lịch quốc gia", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Vũ Đức Đam", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015172735760971055, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015172735760971055, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.008823529411764706, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.7543725361962167, "es_rank": 3, "embedding_rank": 8, "hybrid_score": 0.0862501092872888, "normalized_score_boost": 0.7107737352631773, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015172735760971055 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 159080, "content": "Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch\nNội dung chế độ báo cáo Chế độ báo cáo thống kê quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn, giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm: - Danh mục và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. - Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Ký hiệu biểu Ký hiệu biểu gồm phần số và phần chữ. Phần số gồm 4 chữ số được đánh theo thứ tự 1101, từ 2101 đến 2120, từ 3101 đến 3105, từ 4101 đến 4111, từ 5101 đến 5104 dùng để phân loại lĩnh vực và thống kê số lượng biểu mẫu báo cáo. Phần chữ được ghi in hoa là ký hiệu viết tắt của kỳ báo cáo (N: năm; H: hỗn hợp gồm kỳ báo cáo quý và năm), lĩnh vực thống kê (VH: văn hóa; GĐ: gia đình; TDTT: thể dục thể thao; DL: du lịch) và đối tượng chịu trách nhiệm báo cáo (SVHTTDL: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch). Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm: Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê. Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12. Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê. Phương thức gửi báo cáo Văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Thông qua hệ thống văn bản điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Các Biểu mẫu lĩnh vực du lịch: Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống phần mềm nhận gửi báo cáo thống kê du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý và được xác thực bằng tài khoản đã đăng ký trên phần mềm tại địa chỉ http://thongke.tourism.vn. Cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo Cơ quan, đơn vị báo cáo: - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. - Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực văn hóa, gia đình và thể dục, thể thao. - Sở Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực du lịch. Cơ quan, đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo. Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo. ", "raw_content": "Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch\n1. Nội dung chế độ báo cáo\na) Chế độ báo cáo thống kê quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn, giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\nb) Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm:\n- Danh mục và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n- Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Ký hiệu biểu\nKý hiệu biểu gồm phần số và phần chữ. Phần số gồm 4 chữ số được đánh theo thứ tự 1101, từ 2101 đến 2120, từ 3101 đến 3105, từ 4101 đến 4111, từ 5101 đến 5104 dùng để phân loại lĩnh vực và thống kê số lượng biểu mẫu báo cáo. Phần chữ được ghi in hoa là ký hiệu viết tắt của kỳ báo cáo (N: năm; H: hỗn hợp gồm kỳ báo cáo quý và năm), lĩnh vực thống kê (VH: văn hóa; GĐ: gia đình; TDTT: thể dục thể thao; DL: du lịch) và đối tượng chịu trách nhiệm báo cáo (SVHTTDL: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch).\n3. Kỳ báo cáo\nKỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\na) Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.\nb) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\nc) Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n4. Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.\n5. Phương thức gửi báo cáo\na) Văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nb) Thông qua hệ thống văn bản điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nc) Các Biểu mẫu lĩnh vực du lịch: Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống phần mềm nhận gửi báo cáo thống kê du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý và được xác thực bằng tài khoản đã đăng ký trên phần mềm tại địa chỉ http://thongke.tourism.vn.\n6. Cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo\na) Cơ quan, đơn vị báo cáo:\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.\n- Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực văn hóa, gia đình và thể dục, thể thao.\n- Sở Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực du lịch.\nCơ quan, đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.\nb) Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch.\nCơ quan, đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.\n", "position": "Điều 3", "title": "Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch", "num_words": 822, "insert_at": "2025-09-12T08:50:41.794142", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-12-22T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "16/2022/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa thể thao", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015253029223093371, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015253029223093371, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.008695652173913044, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.7384805176260085, "es_rank": 1, "embedding_rank": 9, "hybrid_score": 0.0843017775974435, "normalized_score_boost": 0.6904874837435014, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015253029223093371 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 167735, "content": "Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch\nHệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao, du lịch là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành văn hóa, thể thao và du lịch nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước các cấp; phục vụ công tác đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển các lĩnh vực quản lý của ngành văn hóa, thể thao, du lịch; đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch của các tổ chức, cá nhân. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm: Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. ", "raw_content": "Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch\n1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao, du lịch là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành văn hóa, thể thao và du lịch nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước các cấp; phục vụ công tác đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển các lĩnh vực quản lý của ngành văn hóa, thể thao, du lịch; đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch của các tổ chức, cá nhân.\n2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm:\na) Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\nb) Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n", "position": "Điều 3", "title": "Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch", "num_words": 193, "insert_at": "2025-09-12T08:58:13.842548", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-10-06T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "11/2021/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa thể thao và du lịch", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014973262032085561, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014973262032085561, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.00909090909090909, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8008478003966318, "es_rank": 8, "embedding_rank": 6, "hybrid_score": 0.09198322929939247, "normalized_score_boost": 0.7700996726730691, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014973262032085561 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 159080, "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2023. Thông tư số 04/2015/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý về văn hóa, gia đình và thể dục thể thao thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 27/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý du lịch thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. ", "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.\n2. Thông tư số 04/2015/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý về văn hóa, gia đình và thể dục thể thao thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 27/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý du lịch thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n", "position": "Điều 5", "title": "Hiệu lực thi hành", "num_words": 189, "insert_at": "2025-09-12T08:50:41.794176", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-12-22T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "16/2022/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa thể thao", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01478494623655914, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01478494623655914, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.008333333333333333, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.688363687019853, "es_rank": 2, "embedding_rank": 12, "hybrid_score": 0.07743625286017175, "normalized_score_boost": 0.626513066236126, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01478494623655914 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 155878, "content": "Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\nNội dung chế độ báo cáo Chế độ báo cáo thống kê quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm: - Danh mục và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. - Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm: Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó. Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12. Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê. Phương thức gửi báo cáo Văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Thông qua hệ thống văn bản điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo Cơ quan, đơn vị báo cáo: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Cơ quan, đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo. Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch và Tài chính. ", "raw_content": "Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n1. Nội dung chế độ báo cáo\na) Chế độ báo cáo thống kê quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\nb) Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm:\n- Danh mục và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n- Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Kỳ báo cáo\nKỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\na) Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó.\nb) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\nc) Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n3. Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.\n4. Phương thức gửi báo cáo\na) Văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nb) Thông qua hệ thống văn bản điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\n5. Cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo\na) Cơ quan, đơn vị báo cáo: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Cơ quan, đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.\nb) Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch và Tài chính.\n", "position": "Điều 3", "title": "Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch", "num_words": 555, "insert_at": "2025-09-12T08:47:58.948055", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-12-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "17/2021/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Quy định chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014700704225352112, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014700704225352112, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.008450704225352112, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6908720174126122, "es_rank": 4, "embedding_rank": 11, "hybrid_score": 0.07767220064120012, "normalized_score_boost": 0.62971496415848, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014700704225352112 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 155695, "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. Thông tư số 26/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính hoặc Tổng cục Du lịch) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. ", "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.\n2. Thông tư số 26/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính hoặc Tổng cục Du lịch) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n", "position": "Điều 5", "title": "Hiệu lực thi hành", "num_words": 139, "insert_at": "2025-09-12T08:47:49.352239", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "18/2021/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Chế độ báo cáo thống kê hoạt động du lịch", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014541577825159913, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014541577825159913, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.00857142857142857, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6974028710177878, "es_rank": 7, "embedding_rank": 10, "hybrid_score": 0.07834674139466415, "normalized_score_boost": 0.6380516356950423, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014541577825159913 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 155695, "content": "Trách nhiệm thực hiện\nTrách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động du lịch Chủ động thu thập, thống kê số liệu đối với các chỉ tiêu được quy định tại biểu mẫu báo cáo. Xây dựng báo cáo thống kê đầy đủ, chính xác về nội dung và gửi báo cáo đúng thời hạn theo kỳ báo cáo được quy định tại Thông tư này. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Du lịch Tổng hợp thông tin theo báo cáo thống kê của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động du lịch; xây dựng báo cáo thống kê gửi Tổng cục Du lịch. Trường hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch đã triển khai xây dựng và thực hiện việc báo cáo thống kê du lịch bằng phần mềm riêng thì thực hiện liên kết, tích hợp với Hệ thống phần mềm nhận, gửi báo cáo thống kê du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chế độ báo cáo thống kê. ", "raw_content": "Điều 4. Trách nhiệm thực hiện\n1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động du lịch\na) Chủ động thu thập, thống kê số liệu đối với các chỉ tiêu được quy định tại biểu mẫu báo cáo.\nb) Xây dựng báo cáo thống kê đầy đủ, chính xác về nội dung và gửi báo cáo đúng thời hạn theo kỳ báo cáo được quy định tại Thông tư này.\n2. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Du lịch\na) Tổng hợp thông tin theo báo cáo thống kê của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động du lịch; xây dựng báo cáo thống kê gửi Tổng cục Du lịch. Trường hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch đã triển khai xây dựng và thực hiện việc báo cáo thống kê du lịch bằng phần mềm riêng thì thực hiện liên kết, tích hợp với Hệ thống phần mềm nhận, gửi báo cáo thống kê du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý.\nb) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chế độ báo cáo thống kê.\n", "position": "Điều 4", "title": "Trách nhiệm thực hiện", "num_words": 194, "insert_at": "2025-09-12T08:47:49.352231", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "18/2021/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Chế độ báo cáo thống kê hoạt động du lịch", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014279784142797841, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014279784142797841, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.00821917808219178, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6469064710963125, "es_rank": 6, "embedding_rank": 13, "hybrid_score": 0.07163905372394784, "normalized_score_boost": 0.5735926958115, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014279784142797841 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 155878, "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. Thông tư số 25/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. ", "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.\n2. Thông tư số 25/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n", "position": "Điều 5", "title": "Hiệu lực thi hành", "num_words": 129, "insert_at": "2025-09-12T08:47:58.948087", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-12-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "17/2021/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Quy định chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014153846153846156, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014153846153846156, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5109159287916819, "es_rank": 5, "embedding_rank": 15, "hybrid_score": 0.054153846153846164, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014153846153846156 } ], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [ { "index": 11, "id": "dieu_12", "id_document": 156455, "content": ". NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU DU LỊCH QUỐC GIA\nChế độ báo cáo của Ban quản lý khu du lịch quốc gia\nBan quản lý thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định của pháp luật gồm: Báo cáo định kỳ 06 tháng về công tác quản lý khu du lịch quốc gia; Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý khu du lịch quốc gia; Báo cáo thống kê cơ sở; Báo cáo đột xuất. Nội dung báo cáo Nội dung báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm gồm đánh giá công tác thực hiện các nội dung quản lý khu du lịch quốc gia được quy định tại Điều 9 Nghị định này (kết quả thực hiện, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân, phương hướng hoạt động trong thời gian tiếp theo, kiến nghị và đề xuất); Thời hạn chốt số liệu báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng) và ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo định kỳ hằng năm). Riêng các chỉ tiêu báo cáo về tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính. Báo cáo định kỳ được gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Du lịch), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh). Báo cáo thống kê cơ sở; cơ quan nhận báo cáo, nội dung, thời hạn, kỳ gửi, phương thức gửi báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành du lịch quản lý, cấp phép. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. ", "raw_content": "Chương III.\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU DU LỊCH QUỐC GIA\nĐiều 12. Chế độ báo cáo của Ban quản lý khu du lịch quốc gia\n1. Ban quản lý thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định của pháp luật gồm:\na) Báo cáo định kỳ 06 tháng về công tác quản lý khu du lịch quốc gia;\nb) Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý khu du lịch quốc gia;\nc) Báo cáo thống kê cơ sở;\nd) Báo cáo đột xuất.\n2. Nội dung báo cáo\na) Nội dung báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm gồm đánh giá công tác thực hiện các nội dung quản lý khu du lịch quốc gia được quy định tại Điều 9 Nghị định này (kết quả thực hiện, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân, phương hướng hoạt động trong thời gian tiếp theo, kiến nghị và đề xuất);\nb) Thời hạn chốt số liệu báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng) và ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo định kỳ hằng năm). Riêng các chỉ tiêu báo cáo về tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính.\nc) Báo cáo định kỳ được gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Du lịch), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh).\n3. Báo cáo thống kê cơ sở; cơ quan nhận báo cáo, nội dung, thời hạn, kỳ gửi, phương thức gửi báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành du lịch quản lý, cấp phép.\n4. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n", "position": "Điều 12 / Chương III", "title": "Chế độ báo cáo của Ban quản lý khu du lịch quốc gia", "num_words": 356, "insert_at": "2025-09-12T08:48:27.724615", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-05-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-08-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-05-30T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "30/2022/NĐ-CP", "trich_yeu": "Mô hình quản lý khu du lịch quốc gia", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Vũ Đức Đam", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015172735760971055, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015172735760971055, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.008823529411764706, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.7543725361962167, "es_rank": 3, "embedding_rank": 8, "hybrid_score": 0.0862501092872888, "normalized_score_boost": 0.7107737352631773, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015172735760971055 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 159080, "content": "Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch\nNội dung chế độ báo cáo Chế độ báo cáo thống kê quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn, giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm: - Danh mục và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. - Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Ký hiệu biểu Ký hiệu biểu gồm phần số và phần chữ. Phần số gồm 4 chữ số được đánh theo thứ tự 1101, từ 2101 đến 2120, từ 3101 đến 3105, từ 4101 đến 4111, từ 5101 đến 5104 dùng để phân loại lĩnh vực và thống kê số lượng biểu mẫu báo cáo. Phần chữ được ghi in hoa là ký hiệu viết tắt của kỳ báo cáo (N: năm; H: hỗn hợp gồm kỳ báo cáo quý và năm), lĩnh vực thống kê (VH: văn hóa; GĐ: gia đình; TDTT: thể dục thể thao; DL: du lịch) và đối tượng chịu trách nhiệm báo cáo (SVHTTDL: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch). Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm: Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê. Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12. Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê. Phương thức gửi báo cáo Văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Thông qua hệ thống văn bản điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Các Biểu mẫu lĩnh vực du lịch: Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống phần mềm nhận gửi báo cáo thống kê du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý và được xác thực bằng tài khoản đã đăng ký trên phần mềm tại địa chỉ http://thongke.tourism.vn. Cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo Cơ quan, đơn vị báo cáo: - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. - Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực văn hóa, gia đình và thể dục, thể thao. - Sở Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực du lịch. Cơ quan, đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo. Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo. ", "raw_content": "Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch\n1. Nội dung chế độ báo cáo\na) Chế độ báo cáo thống kê quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn, giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\nb) Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm:\n- Danh mục và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n- Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Ký hiệu biểu\nKý hiệu biểu gồm phần số và phần chữ. Phần số gồm 4 chữ số được đánh theo thứ tự 1101, từ 2101 đến 2120, từ 3101 đến 3105, từ 4101 đến 4111, từ 5101 đến 5104 dùng để phân loại lĩnh vực và thống kê số lượng biểu mẫu báo cáo. Phần chữ được ghi in hoa là ký hiệu viết tắt của kỳ báo cáo (N: năm; H: hỗn hợp gồm kỳ báo cáo quý và năm), lĩnh vực thống kê (VH: văn hóa; GĐ: gia đình; TDTT: thể dục thể thao; DL: du lịch) và đối tượng chịu trách nhiệm báo cáo (SVHTTDL: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch).\n3. Kỳ báo cáo\nKỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\na) Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.\nb) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\nc) Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n4. Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.\n5. Phương thức gửi báo cáo\na) Văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nb) Thông qua hệ thống văn bản điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nc) Các Biểu mẫu lĩnh vực du lịch: Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống phần mềm nhận gửi báo cáo thống kê du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý và được xác thực bằng tài khoản đã đăng ký trên phần mềm tại địa chỉ http://thongke.tourism.vn.\n6. Cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo\na) Cơ quan, đơn vị báo cáo:\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.\n- Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực văn hóa, gia đình và thể dục, thể thao.\n- Sở Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo các Biểu mẫu lĩnh vực du lịch.\nCơ quan, đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.\nb) Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch.\nCơ quan, đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.\n", "position": "Điều 3", "title": "Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa, thể thao và du lịch", "num_words": 822, "insert_at": "2025-09-12T08:50:41.794142", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-12-22T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "16/2022/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa thể thao", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015253029223093371, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015253029223093371, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.008695652173913044, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.7384805176260085, "es_rank": 1, "embedding_rank": 9, "hybrid_score": 0.0843017775974435, "normalized_score_boost": 0.6904874837435014, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015253029223093371 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 167735, "content": "Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch\nHệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao, du lịch là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành văn hóa, thể thao và du lịch nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước các cấp; phục vụ công tác đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển các lĩnh vực quản lý của ngành văn hóa, thể thao, du lịch; đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch của các tổ chức, cá nhân. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm: Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. ", "raw_content": "Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch\n1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao, du lịch là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành văn hóa, thể thao và du lịch nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước các cấp; phục vụ công tác đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển các lĩnh vực quản lý của ngành văn hóa, thể thao, du lịch; đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch của các tổ chức, cá nhân.\n2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm:\na) Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\nb) Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n", "position": "Điều 3", "title": "Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch", "num_words": 193, "insert_at": "2025-09-12T08:58:13.842548", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-10-06T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "11/2021/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa thể thao và du lịch", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014973262032085561, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014973262032085561, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.00909090909090909, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8008478003966318, "es_rank": 8, "embedding_rank": 6, "hybrid_score": 0.09198322929939247, "normalized_score_boost": 0.7700996726730691, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014973262032085561 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 159080, "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2023. Thông tư số 04/2015/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý về văn hóa, gia đình và thể dục thể thao thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 27/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý du lịch thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. ", "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.\n2. Thông tư số 04/2015/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý về văn hóa, gia đình và thể dục thể thao thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 27/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý du lịch thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n", "position": "Điều 5", "title": "Hiệu lực thi hành", "num_words": 189, "insert_at": "2025-09-12T08:50:41.794176", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-12-22T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "16/2022/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa thể thao", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01478494623655914, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01478494623655914, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.008333333333333333, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.688363687019853, "es_rank": 2, "embedding_rank": 12, "hybrid_score": 0.07743625286017175, "normalized_score_boost": 0.626513066236126, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01478494623655914 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 155878, "content": "Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\nNội dung chế độ báo cáo Chế độ báo cáo thống kê quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm: - Danh mục và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. - Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm: Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó. Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12. Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê. Phương thức gửi báo cáo Văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Thông qua hệ thống văn bản điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo Cơ quan, đơn vị báo cáo: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Cơ quan, đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo. Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch và Tài chính. ", "raw_content": "Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n1. Nội dung chế độ báo cáo\na) Chế độ báo cáo thống kê quy định danh mục báo cáo, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\nb) Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm:\n- Danh mục và hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n- Hướng dẫn, giải thích cách ghi biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Kỳ báo cáo\nKỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở từng biểu mẫu thống kê (dưới tên biểu báo cáo) và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:\na) Báo cáo thống kê quý: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó.\nb) Báo cáo thống kê năm: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\nc) Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n3. Thời hạn báo cáo: Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.\n4. Phương thức gửi báo cáo\na) Văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\nb) Thông qua hệ thống văn bản điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\n5. Cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo\na) Cơ quan, đơn vị báo cáo: Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Cơ quan, đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo.\nb) Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch và Tài chính.\n", "position": "Điều 3", "title": "Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch", "num_words": 555, "insert_at": "2025-09-12T08:47:58.948055", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-12-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "17/2021/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Quy định chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014700704225352112, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014700704225352112, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.008450704225352112, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6908720174126122, "es_rank": 4, "embedding_rank": 11, "hybrid_score": 0.07767220064120012, "normalized_score_boost": 0.62971496415848, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014700704225352112 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 155695, "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. Thông tư số 26/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính hoặc Tổng cục Du lịch) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. ", "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.\n2. Thông tư số 26/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành Du lịch quản lý, cấp phép hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính hoặc Tổng cục Du lịch) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n", "position": "Điều 5", "title": "Hiệu lực thi hành", "num_words": 139, "insert_at": "2025-09-12T08:47:49.352239", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "18/2021/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Chế độ báo cáo thống kê hoạt động du lịch", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014541577825159913, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014541577825159913, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.00857142857142857, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6974028710177878, "es_rank": 7, "embedding_rank": 10, "hybrid_score": 0.07834674139466415, "normalized_score_boost": 0.6380516356950423, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014541577825159913 }, { "index": 3, "id": "dieu_4", "id_document": 155695, "content": "Trách nhiệm thực hiện\nTrách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động du lịch Chủ động thu thập, thống kê số liệu đối với các chỉ tiêu được quy định tại biểu mẫu báo cáo. Xây dựng báo cáo thống kê đầy đủ, chính xác về nội dung và gửi báo cáo đúng thời hạn theo kỳ báo cáo được quy định tại Thông tư này. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Du lịch Tổng hợp thông tin theo báo cáo thống kê của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động du lịch; xây dựng báo cáo thống kê gửi Tổng cục Du lịch. Trường hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch đã triển khai xây dựng và thực hiện việc báo cáo thống kê du lịch bằng phần mềm riêng thì thực hiện liên kết, tích hợp với Hệ thống phần mềm nhận, gửi báo cáo thống kê du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chế độ báo cáo thống kê. ", "raw_content": "Điều 4. Trách nhiệm thực hiện\n1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động du lịch\na) Chủ động thu thập, thống kê số liệu đối với các chỉ tiêu được quy định tại biểu mẫu báo cáo.\nb) Xây dựng báo cáo thống kê đầy đủ, chính xác về nội dung và gửi báo cáo đúng thời hạn theo kỳ báo cáo được quy định tại Thông tư này.\n2. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Du lịch\na) Tổng hợp thông tin theo báo cáo thống kê của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động du lịch; xây dựng báo cáo thống kê gửi Tổng cục Du lịch. Trường hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch đã triển khai xây dựng và thực hiện việc báo cáo thống kê du lịch bằng phần mềm riêng thì thực hiện liên kết, tích hợp với Hệ thống phần mềm nhận, gửi báo cáo thống kê du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý.\nb) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chế độ báo cáo thống kê.\n", "position": "Điều 4", "title": "Trách nhiệm thực hiện", "num_words": 194, "insert_at": "2025-09-12T08:47:49.352231", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-12-31T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "18/2021/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Chế độ báo cáo thống kê hoạt động du lịch", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Văn hóa - Xã hội", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014279784142797841, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014279784142797841, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.00821917808219178, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6469064710963125, "es_rank": 6, "embedding_rank": 13, "hybrid_score": 0.07163905372394784, "normalized_score_boost": 0.5735926958115, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014279784142797841 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 155878, "content": "Hiệu lực thi hành\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. Thông tư số 25/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. ", "raw_content": "Điều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.\n2. Thông tư số 25/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n", "position": "Điều 5", "title": "Hiệu lực thi hành", "num_words": 129, "insert_at": "2025-09-12T08:47:58.948087", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-12-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-02-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "17/2021/TT-BVHTTDL", "trich_yeu": "Quy định chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn Hùng", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014153846153846156, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014153846153846156, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5109159287916819, "es_rank": 5, "embedding_rank": 15, "hybrid_score": 0.054153846153846164, "normalized_score_boost": 0.4, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014153846153846156 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch bao gồm các loại sau: báo cáo thống kê quý, báo cáo thống kê năm và báo cáo đột xuất. Cụ thể:\n\n- Báo cáo thống kê quý được tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba trong quý đó.\n- Báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm.\n- Báo cáo đột xuất được thực hiện để phục vụ các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Tóm tắt:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất, được tính theo các khoảng thời gian cụ thể và phục vụ mục đích quản lý nhà nước.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL** quy định về kỳ báo cáo thống kê như sau:\n - **Điểm a**: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.\n - **Điểm b**: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\n - **Điểm c**: Báo cáo đột xuất được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa thể thao và du lịch](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) ", "chunks_count": 411 } }