{
"timestamp": 1758707456.752164,
"conversation_id": "\"3ab906ad-5101-4b47-8d75-d14a7e328023\"",
"workspace_id": "9c4fab3f-5edf-43ca-a54c-2586b4d9d764",
"query_params": {
"use_memory": false,
"intent": "legal_query",
"query": "cách kê khai tờ khai đăng ký thuế mẫu 01 đk tct tổ chức",
"reference_text": "",
"use_rag": true,
"need_subquery": false,
"retrieve_level": "term",
"ten_van_ban": "",
"so_hieu": "",
"tinh_trang_hieu_luc": [],
"loai_van_ban": [],
"term_position": [],
"_metadata": {
"extraction_method": "pipeline",
"has_selection_text": false,
"has_conversation_history": false,
"timestamp": "2025-09-24T09:50:54.236612"
}
},
"request_params": {
"selection_text": null,
"selected_save_files": [],
"selected_upload_files": [],
"use_law_database": true,
"messages": [
{
"role": "user",
"content": "Có bao nhiêu thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Tóm tắt thống kê:\nCó 2 văn bản của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực, với hiệu lực thi hành lần lượt từ ngày 15/02/2022 và 01/07/2025.\n\n##### Dữ liệu chi tiết:\n- Văn bản thứ nhất có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2022.\n- Văn bản thứ hai có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.\nCả hai văn bản đều đang trong tình trạng còn hiệu lực.\n\n##### Biểu đồ/Bảng:\n| STT | Văn bản Bộ Y tế liên quan dược phẩm | Ngày hiệu lực | Tình trạng hiệu lực |\n|------|------------------------------------|---------------|---------------------|\n| 1 | Văn bản 1 | 15/02/2022 | Còn hiệu lực |\n| 2 | Văn bản 2 | 01/07/2025 | Còn hiệu lực |\n\n##### Phân tích xu hướng:\nSố lượng thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực là 2 văn bản, trong đó có một văn bản mới có hiệu lực từ năm 2025, cho thấy sự cập nhật và bổ sung các quy định pháp luật trong lĩnh vực này.\n\n##### Các văn bản liên quan:\nDo thông tin được cung cấp không nêu rõ số hiệu và tên cụ thể của các thông tư, chỉ có ngày hiệu lực và tình trạng, nên không thể trích dẫn chính xác tên và số hiệu văn bản theo yêu cầu.\n\n---\n\n**Lưu ý:** Dựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời có 2 thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực, nhưng không có thông tin cụ thể về số hiệu và tên các thông tư đó."
},
{
"role": "user",
"content": "Danh sách các văn bản pháp luật đã bị hủy bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025."
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Tóm tắt thống kê:\nTrong 6 tháng đầu năm 2025, theo thông tin pháp luật được cung cấp, có 1 văn bản pháp luật đã hết hiệu lực.\n\n##### Dữ liệu chi tiết:\n- Văn bản hết hiệu lực là: \n - Quyết định 101/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/1999. \n - Văn bản này có hiệu lực từ ngày 31/10/2001 và hiện tại đã hết hiệu lực toàn bộ. \n - Tuy nhiên, không có thông tin cụ thể về việc văn bản này bị bãi bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025, chỉ biết tình trạng hiện tại là hết hiệu lực toàn bộ.\n\n##### Biểu đồ/Bảng:\n\n| STT | Tên văn bản pháp luật | Số hiệu | Địa danh | Tình trạng hiệu lực |\n|------|----------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------|---------------------------|---------------------------|\n| 1 | Quyết định bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố ban hành từ 1997-1999 | 101/2001/QĐ-UB | thành phố Hồ Chí Minh | Hết hiệu lực toàn bộ |\n\n##### Phân tích xu hướng:\nDựa trên thông tin được cung cấp, không có văn bản pháp luật nào được ghi nhận là bị hủy bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025. Văn bản duy nhất được nêu đã hết hiệu lực từ trước đó (Quyết định 101/2001/QĐ-UB). Do đó, không có dữ liệu về văn bản hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm 2025.\n\n##### Các văn bản liên quan:\n- [Quyết định 101/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh](legal:101/2001/QĐ-UB)"
},
{
"role": "user",
"content": "Trường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín bao gồm những trường hợp nào?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời:\nTrường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được quy định cụ thể như sau: Việc công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Mục VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP.\n\n##### Tóm tắt:\nViệc đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định 124/2025/NĐ-CP, đồng thời tuân thủ trình tự, thủ tục quy định tại Mục VIII Phụ lục I của Nghị định này.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản 1 Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP** quy định: Việc công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu. Việc này căn cứ vào tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ.\n- **Khoản 2 Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP** quy định: Trình tự, thủ tục công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín được thực hiện theo quy định tại Mục VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định này.\n\nDo nội dung cụ thể về các trường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín được quy định chi tiết trong Mục VIII Phụ lục I của Nghị định 124/2025/NĐ-CP, nên cần tham khảo trực tiếp phần này để biết rõ các trường hợp cụ thể.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo](legal:124/2025/NĐ-CP)"
},
{
"role": "user",
"content": "Kết luận 127 KL TW năm 2025, việc nghiên cứu phải tiến hành khách quan, dân chủ, khoa học, cụ thể, sâu sắc, cầu thị, sát đúng với tình hình thực tiễn; khắc phục như thế nào chồng chéo về chức năng?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, tôi không tìm thấy nội dung nào về Kết luận 127 Kết luận Trung ương năm 2025 cũng như quy định cụ thể về việc khắc phục chồng chéo về chức năng trong nghiên cứu theo yêu cầu của câu hỏi.\n\nDo đó, văn bản được cung cấp không đề cập đến vấn đề này."
},
{
"role": "user",
"content": "Cơ quan nào là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng ủy xã, phường?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, tôi không tìm thấy quy định cụ thể nào về cơ quan là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng ủy xã, phường.\n\nVăn bản được cung cấp không đề cập đến vấn đề này."
},
{
"role": "user",
"content": "Kỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện thế nào?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch bao gồm các loại sau: báo cáo thống kê quý, báo cáo thống kê năm và báo cáo đột xuất. Cụ thể:\n\n- Báo cáo thống kê quý được tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba trong quý đó.\n- Báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm.\n- Báo cáo đột xuất được thực hiện để phục vụ các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Tóm tắt:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất, được tính theo các khoảng thời gian cụ thể và phục vụ mục đích quản lý nhà nước.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL** quy định về kỳ báo cáo thống kê như sau:\n - **Điểm a**: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.\n - **Điểm b**: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\n - **Điểm c**: Báo cáo đột xuất được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa thể thao và du lịch](legal:16/2022/TT-BVHTTDL)"
},
{
"role": "user",
"content": "Toàn văn Quyết định 530 QĐ BXD 2025 ban hành Kế hoạch kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2025?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời:\nDựa trên thông tin pháp luật được cung cấp, tôi không tìm thấy toàn văn Quyết định số 530/QĐ-BXD năm 2025 ban hành Kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2025. Vì vậy, tôi không thể cung cấp nội dung chi tiết của quyết định này.\n\n##### Tóm tắt:\nKhông có thông tin về toàn văn Quyết định 530/QĐ-BXD năm 2025 trong dữ liệu được cung cấp.\n\n##### Chi tiết:\n- Không có dữ liệu hoặc văn bản pháp luật liên quan đến Quyết định 530/QĐ-BXD năm 2025 trong cơ sở dữ liệu hiện tại.\n- Do đó, không thể phân tích hoặc trích dẫn Điều, Khoản, Điểm nào từ văn bản này.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nKhông có căn cứ pháp lý liên quan được cung cấp để trích dẫn."
},
{
"role": "user",
"content": "Kỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện thế nào?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện theo các loại kỳ báo cáo gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất. Cụ thể:\n\n- Báo cáo thống kê quý được tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba trong quý đó.\n- Báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm.\n- Báo cáo đột xuất được thực hiện để phục vụ các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Tóm tắt:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất, được tính theo khoảng thời gian cụ thể và phục vụ các mục đích quản lý nhà nước.\n\n##### Chi tiết:\n- [Điểm a Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.\n- [Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\n- [Điểm c Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo đột xuất được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL)"
},
{
"role": "user",
"content": "Nhiệm vụ, giải pháp trong việc tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh là gì?"
},
{
"role": "assistant",
"content": "\n\n##### Trả lời:\nNhiệm vụ và giải pháp trong việc tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồm:\n\n- Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê; đồng thời rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo kế hoạch đề ra.\n- Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n- Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công.\n- Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030; triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.\n- Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư.\n\n##### Tóm tắt:\nNhiệm vụ, giải pháp tập trung vào việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường kiểm soát chính sách, đẩy mạnh số hóa và chuyển đổi số, triển khai mô hình Bộ phận một cửa, đồng thời sửa đổi, bổ sung các luật và văn bản liên quan để nâng cao hiệu quả quản lý thủ tục hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản a**: Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra.\n- **Khoản b**: Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n- **Khoản c**: Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công.\n- **Khoản d**: Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030; đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.\n- **Khoản đ**: Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Nghị quyết 142/2024/QH15 Về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV](legal:142/2024/QH15)"
},
{
"role": "user",
"content": "Hướng dẫn cách kê khai tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức mẫu 01 đk tct?"
}
],
"current_user_message": "Hướng dẫn cách kê khai tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức mẫu 01 đk tct?",
"previous_user_message": "Nhiệm vụ, giải pháp trong việc tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh là gì?",
"previous_assistant_message": "\n\n##### Trả lời:\nNhiệm vụ và giải pháp trong việc tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồm:\n\n- Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê; đồng thời rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo kế hoạch đề ra.\n- Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n- Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công.\n- Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030; triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.\n- Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư.\n\n##### Tóm tắt:\nNhiệm vụ, giải pháp tập trung vào việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường kiểm soát chính sách, đẩy mạnh số hóa và chuyển đổi số, triển khai mô hình Bộ phận một cửa, đồng thời sửa đổi, bổ sung các luật và văn bản liên quan để nâng cao hiệu quả quản lý thủ tục hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản a**: Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra.\n- **Khoản b**: Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n- **Khoản c**: Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công.\n- **Khoản d**: Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030; đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.\n- **Khoản đ**: Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Nghị quyết 142/2024/QH15 Về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV](legal:142/2024/QH15)",
"random_uuid": "6f28af33-c335-4370-a64e-ee0ec4305f23"
},
"contexts": {
"context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 Căn cứ Điều 4 - Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành của văn bản Nghị định 20/2025/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 132/2020/NĐ-СР quản lý thuế doanh nghiệp có giao dịch liên kết có hiệu lực từ 2025-03-27T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành\nKhoản 1 Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024.\nKhoản 2 Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\n\n\n\n Vị trí 1 Căn cứ Điều 8 - Tổ chức thực hiện của văn bản Thông tư 316/2016/TT-BTC Hướng dẫn 1752/QĐ-TTg cơ chế tài chính Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn có hiệu lực từ 2016-09-03T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 8**: Tổ chức thực hiện\n**Khoản 1 Điều 8**: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định số 1725/QĐ- TTg ngày 03/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực. Kể từ ngày 03/09/2016, trường hợp Công ty Bình Sơn đã thực hiện kê khai, nộp khoản thu điều tiết vào ngân sách nhà nước khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì công ty khai điều chỉnh và nộp theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n**Khoản 2 Điều 8**: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, bãi bỏ quy định về thu điều tiết đối với sản phẩm xăng do Công ty Bình Sơn sản xuất, chế biến tiêu thụ trong nước (bao gồm cả tiêu dùng nội bộ) quy định tại Thông tư này.\n**Khoản 3 Điều 8**: Thông tư này thay thế các Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01/03/2013 và số 177/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính.\n**Khoản 4 Điều 8**: Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n Vị trí 2 Căn cứ Điều 7 / Mục 1 / Chương II - Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31; khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế và các quy định sau: của văn bản Thông tư 86/2024/TT-BTC Hướng dẫn về đăng ký thuế có hiệu lực từ 2025-02-06T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nTHỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC\nMục 1. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU\nĐiều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu\nĐịa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.\nĐịa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31; khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:\nKhoản 1 Điều 7. Đối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này\nĐiểm a Khoản 1 Điều 7. Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.\na.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).\na.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).\nĐiểm b Khoản 1 Điều 7. Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc theo quy định tại điểm b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập; tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan cấp huyện ra quyết định thành lập và nơi tổ hợp tác đóng trụ sở.\nb.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.\nb.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.\nKhoản 2 Điều 7. Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều này) nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\nKhoản 3 Điều 7. Đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Giấy xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao.\nKhoản 4 Điều 7. Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).\nKhoản 5 Điều 7. Đối với người nộp thuế là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp đăng ký thuế thì thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 76 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\nKhoản 6 Điều 7. Đối với người nộp thuế là tổ chức khấu trừ nộp thay và tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế như sau:\nĐiểm a Khoản 6 Điều 7. Tổ chức khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK.\nĐiểm b Khoản 6 Điều 7. Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.\nĐiểm c Khoản 6 Điều 7. Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\nĐiểm d Khoản 6 Điều 7. Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\nKhoản 7 Điều 7. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở hoặc tại Cục Thuế doanh nghiệp lớn trong trường hợp người nộp thuế được phân công cho Cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý.\nĐiểm a Khoản 7 Điều 7. Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, công ty điều hành chung và doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn (sau đây gọi chung là người điều hành) gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc Giấy phép đầu tư.\nĐiểm b Khoản 7 Điều 7. Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia) gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\nĐiểm c Khoản 7 Điều 7. Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n\n\n Vị trí 3 Căn cứ Điều 35 / Chương IV - Tổ chức thực hiện của văn bản Thông tư 111/2021/TT-BTC Kế toán nghiệp vụ thuế nội địa có hiệu lực từ 2022-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương IV\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n**Điều 35**: Tổ chức thực hiện\n**Khoản 1 Điều 35**: Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này.\n**Khoản 2 Điều 35**: Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.\n",
"retrieve_results": [
{
"index": 3,
"id": "dieu_4",
"id_document": 175212,
"content": "Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. ",
"raw_content": "Điều 4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\n",
"position": "Điều 4",
"title": "Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành",
"num_words": 82,
"insert_at": "2025-09-12T09:04:57.042011",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2025-02-10T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-03-27T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2025-02-23T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "20/2025/NĐ-CP",
"trich_yeu": "Sửa đổi Nghị định 132/2020/NĐ-СР quản lý thuế doanh nghiệp có giao dịch liên kết",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Hồ Đức Phớc",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Doanh nghiệp",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.0162876784769963,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.0162876784769963,
"es_contribution": 0.0064516129032258064,
"embedding_contribution": 0.009836065573770493,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 3.8113954,
"original_embedding_score": 0.8165527061676475,
"es_rank": 2,
"embedding_rank": 1,
"hybrid_score": 0.10421532296831071,
"normalized_score_boost": 0.879276444913144,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2025,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.0162876784769963
},
{
"index": 7,
"id": "dieu_8",
"id_document": 118668,
"content": "Tổ chức thực hiện\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định số 1725/QĐ- TTg ngày 03/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực. Kể từ ngày 03/09/2016, trường hợp Công ty Bình Sơn đã thực hiện kê khai, nộp khoản thu điều tiết vào ngân sách nhà nước khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì công ty khai điều chỉnh và nộp theo hướng dẫn tại Thông tư này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, bãi bỏ quy định về thu điều tiết đối với sản phẩm xăng do Công ty Bình Sơn sản xuất, chế biến tiêu thụ trong nước (bao gồm cả tiêu dùng nội bộ) quy định tại Thông tư này. Thông tư này thay thế các Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01/03/2013 và số 177/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. ",
"raw_content": "Điều 8. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định số 1725/QĐ- TTg ngày 03/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực. Kể từ ngày 03/09/2016, trường hợp Công ty Bình Sơn đã thực hiện kê khai, nộp khoản thu điều tiết vào ngân sách nhà nước khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì công ty khai điều chỉnh và nộp theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, bãi bỏ quy định về thu điều tiết đối với sản phẩm xăng do Công ty Bình Sơn sản xuất, chế biến tiêu thụ trong nước (bao gồm cả tiêu dùng nội bộ) quy định tại Thông tư này.\n3. Thông tư này thay thế các Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01/03/2013 và số 177/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính.\n4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n",
"position": "Điều 8",
"title": "Tổ chức thực hiện",
"num_words": 181,
"insert_at": "2025-09-11T19:06:49.548156",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2016-12-02T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2016-09-03T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2017-01-18T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "316/2016/TT-BTC",
"trich_yeu": "Hướng dẫn 1752/QĐ-TTg cơ chế tài chính Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Vũ Thị Mai",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Doanh nghiệp",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.016234796404019036,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.016234796404019036,
"es_contribution": 0.006557377049180329,
"embedding_contribution": 0.009677419354838708,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 4.594412,
"original_embedding_score": 0.7525585267159536,
"es_rank": 1,
"embedding_rank": 2,
"hybrid_score": 0.10353738466110618,
"normalized_score_boost": 0.8730258825708713,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2016,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.016234796404019036
},
{
"index": 6,
"id": "dieu_7",
"id_document": 174821,
"content": "THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC\n. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU\nĐịa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31; khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:\nĐối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở. 1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam). 2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam). Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc theo quy định tại điểm b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập; tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan cấp huyện ra quyết định thành lập và nơi tổ hợp tác đóng trụ sở. 1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp. Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều này) nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Giấy xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao. Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có). Đối với người nộp thuế là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp đăng ký thuế thì thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 76 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Đối với người nộp thuế là tổ chức khấu trừ nộp thay và tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế như sau: Tổ chức khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK. Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh. Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở hoặc tại Cục Thuế doanh nghiệp lớn trong trường hợp người nộp thuế được phân công cho Cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý. Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, công ty điều hành chung và doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn (sau đây gọi chung là người điều hành) gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc Giấy phép đầu tư. Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia) gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. ",
"raw_content": "Chương II\nTHỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC\nMục 1. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU\nĐiều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu\nĐịa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.\nĐịa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31; khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:\n1. Đối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này\na) Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.\na.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).\na.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).\nb) Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc theo quy định tại điểm b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập; tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan cấp huyện ra quyết định thành lập và nơi tổ hợp tác đóng trụ sở.\nb.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.\nb.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.\n2. Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều này) nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Giấy xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao.\n4. Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).\n5. Đối với người nộp thuế là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp đăng ký thuế thì thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 76 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n6. Đối với người nộp thuế là tổ chức khấu trừ nộp thay và tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế như sau:\na) Tổ chức khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK.\nb) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.\nc) Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\nd) Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\n7. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở hoặc tại Cục Thuế doanh nghiệp lớn trong trường hợp người nộp thuế được phân công cho Cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý.\na) Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, công ty điều hành chung và doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn (sau đây gọi chung là người điều hành) gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc Giấy phép đầu tư.\nb) Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia) gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\nc) Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\n",
"position": "Điều 7 / Mục 1 / Chương II",
"title": "Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31; khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:",
"num_words": 2019,
"insert_at": "2025-09-12T09:04:33.473837",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2024-12-23T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-02-06T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2025-01-15T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "86/2024/TT-BTC",
"trich_yeu": "Hướng dẫn về đăng ký thuế",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Cao Anh Tuấn",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Thuế - Phí - Lệ Phí",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.01544011544011544,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.01544011544011544,
"es_contribution": 0.006349206349206349,
"embedding_contribution": 0.00909090909090909,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 2.0,
"original_embedding_score": 0.5536259575872325,
"es_rank": 3,
"embedding_rank": 6,
"hybrid_score": 0.023271477392792395,
"normalized_score_boost": 0.07831361952676956,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.01544011544011544
},
{
"index": 34,
"id": "dieu_35",
"id_document": 151369,
"content": "TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nTổ chức thực hiện\nCục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./. ",
"raw_content": "Chương IV\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 35. Tổ chức thực hiện\n1. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này.\n2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.\n",
"position": "Điều 35 / Chương IV",
"title": "Tổ chức thực hiện",
"num_words": 81,
"insert_at": "2025-09-12T08:43:53.018494",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2021-12-14T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-07-01T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2022-01-04T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "111/2021/TT-BTC",
"trich_yeu": "Kế toán nghiệp vụ thuế nội địa",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Trần Xuân Hà",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Thuế - Phí - Lệ Phí",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014945652173913044,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014945652173913044,
"es_contribution": 0.00625,
"embedding_contribution": 0.008695652173913044,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 2.0,
"original_embedding_score": 0.5141563717930644,
"es_rank": 4,
"embedding_rank": 9,
"hybrid_score": 0.014945652173913044,
"normalized_score_boost": 0.0,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2021,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014945652173913044
}
],
"uploaded_docs_results": [],
"law_database_results": [
{
"index": 3,
"id": "dieu_4",
"id_document": 175212,
"content": "Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. ",
"raw_content": "Điều 4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\n",
"position": "Điều 4",
"title": "Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành",
"num_words": 82,
"insert_at": "2025-09-12T09:04:57.042011",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2025-02-10T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-03-27T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2025-02-23T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "20/2025/NĐ-CP",
"trich_yeu": "Sửa đổi Nghị định 132/2020/NĐ-СР quản lý thuế doanh nghiệp có giao dịch liên kết",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Chính phủ",
"nguoi_ky": "Hồ Đức Phớc",
"loai_van_ban": "Nghị định",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Doanh nghiệp",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.0162876784769963,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.0162876784769963,
"es_contribution": 0.0064516129032258064,
"embedding_contribution": 0.009836065573770493,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 3.8113954,
"original_embedding_score": 0.8165527061676475,
"es_rank": 2,
"embedding_rank": 1,
"hybrid_score": 0.10421532296831071,
"normalized_score_boost": 0.879276444913144,
"score_loai_van_ban": 11,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2025,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.0162876784769963
},
{
"index": 7,
"id": "dieu_8",
"id_document": 118668,
"content": "Tổ chức thực hiện\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định số 1725/QĐ- TTg ngày 03/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực. Kể từ ngày 03/09/2016, trường hợp Công ty Bình Sơn đã thực hiện kê khai, nộp khoản thu điều tiết vào ngân sách nhà nước khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì công ty khai điều chỉnh và nộp theo hướng dẫn tại Thông tư này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, bãi bỏ quy định về thu điều tiết đối với sản phẩm xăng do Công ty Bình Sơn sản xuất, chế biến tiêu thụ trong nước (bao gồm cả tiêu dùng nội bộ) quy định tại Thông tư này. Thông tư này thay thế các Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01/03/2013 và số 177/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. ",
"raw_content": "Điều 8. Tổ chức thực hiện\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định số 1725/QĐ- TTg ngày 03/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực. Kể từ ngày 03/09/2016, trường hợp Công ty Bình Sơn đã thực hiện kê khai, nộp khoản thu điều tiết vào ngân sách nhà nước khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì công ty khai điều chỉnh và nộp theo hướng dẫn tại Thông tư này.\n2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, bãi bỏ quy định về thu điều tiết đối với sản phẩm xăng do Công ty Bình Sơn sản xuất, chế biến tiêu thụ trong nước (bao gồm cả tiêu dùng nội bộ) quy định tại Thông tư này.\n3. Thông tư này thay thế các Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01/03/2013 và số 177/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính.\n4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n",
"position": "Điều 8",
"title": "Tổ chức thực hiện",
"num_words": 181,
"insert_at": "2025-09-11T19:06:49.548156",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2016-12-02T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2016-09-03T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2017-01-18T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "316/2016/TT-BTC",
"trich_yeu": "Hướng dẫn 1752/QĐ-TTg cơ chế tài chính Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Vũ Thị Mai",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Doanh nghiệp",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.016234796404019036,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.016234796404019036,
"es_contribution": 0.006557377049180329,
"embedding_contribution": 0.009677419354838708,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 4.594412,
"original_embedding_score": 0.7525585267159536,
"es_rank": 1,
"embedding_rank": 2,
"hybrid_score": 0.10353738466110618,
"normalized_score_boost": 0.8730258825708713,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2016,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.016234796404019036
},
{
"index": 6,
"id": "dieu_7",
"id_document": 174821,
"content": "THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC\n. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU\nĐịa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31; khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:\nĐối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở. 1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam). 2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam). Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc theo quy định tại điểm b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập; tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan cấp huyện ra quyết định thành lập và nơi tổ hợp tác đóng trụ sở. 1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp. Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều này) nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Giấy xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao. Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); - Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có). Đối với người nộp thuế là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp đăng ký thuế thì thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 76 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Đối với người nộp thuế là tổ chức khấu trừ nộp thay và tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế như sau: Tổ chức khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK. Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh. Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở hoặc tại Cục Thuế doanh nghiệp lớn trong trường hợp người nộp thuế được phân công cho Cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý. Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, công ty điều hành chung và doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn (sau đây gọi chung là người điều hành) gồm: - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc Giấy phép đầu tư. Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia) gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. ",
"raw_content": "Chương II\nTHỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC\nMục 1. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU\nĐiều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu\nĐịa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.\nĐịa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31; khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:\n1. Đối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này\na) Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.\na.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).\na.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).\nb) Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc theo quy định tại điểm b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập; tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan cấp huyện ra quyết định thành lập và nơi tổ hợp tác đóng trụ sở.\nb.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.\nb.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.\n2. Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều này) nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\n3. Đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Giấy xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao.\n4. Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);\n- Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).\n5. Đối với người nộp thuế là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp đăng ký thuế thì thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 76 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n6. Đối với người nộp thuế là tổ chức khấu trừ nộp thay và tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế như sau:\na) Tổ chức khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK.\nb) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.\nc) Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\nd) Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\n7. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở hoặc tại Cục Thuế doanh nghiệp lớn trong trường hợp người nộp thuế được phân công cho Cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý.\na) Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, công ty điều hành chung và doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn (sau đây gọi chung là người điều hành) gồm:\n- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;\n- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc Giấy phép đầu tư.\nb) Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia) gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\nc) Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.\n",
"position": "Điều 7 / Mục 1 / Chương II",
"title": "Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31; khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:",
"num_words": 2019,
"insert_at": "2025-09-12T09:04:33.473837",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2024-12-23T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2025-02-06T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2025-01-15T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "86/2024/TT-BTC",
"trich_yeu": "Hướng dẫn về đăng ký thuế",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Cao Anh Tuấn",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Thuế - Phí - Lệ Phí",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.01544011544011544,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.01544011544011544,
"es_contribution": 0.006349206349206349,
"embedding_contribution": 0.00909090909090909,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 2.0,
"original_embedding_score": 0.5536259575872325,
"es_rank": 3,
"embedding_rank": 6,
"hybrid_score": 0.023271477392792395,
"normalized_score_boost": 0.07831361952676956,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2024,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.01544011544011544
},
{
"index": 34,
"id": "dieu_35",
"id_document": 151369,
"content": "TỔ CHỨC THỰC HIỆN\nTổ chức thực hiện\nCục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./. ",
"raw_content": "Chương IV\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\nĐiều 35. Tổ chức thực hiện\n1. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này.\n2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.\n",
"position": "Điều 35 / Chương IV",
"title": "Tổ chức thực hiện",
"num_words": 81,
"insert_at": "2025-09-12T08:43:53.018494",
"dia_danh": "Trung ương",
"ngay_ban_hanh": "2021-12-14T00:00:00Z",
"ngay_co_hieu_luc": "2022-07-01T00:00:00Z",
"ngay_dang_cong_bao": "2022-01-04T00:00:00Z",
"ngay_het_hieu_luc": null,
"ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null,
"so_hieu": "111/2021/TT-BTC",
"trich_yeu": "Kế toán nghiệp vụ thuế nội địa",
"tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực",
"co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính",
"nguoi_ky": "Trần Xuân Hà",
"loai_van_ban": "Thông tư",
"don_vi": [
"Bộ Tài chính",
"Trung ương"
],
"linh_vuc": "Thuế - Phí - Lệ Phí",
"url": null,
"type_of_van_ban": 1,
"score": 0.014945652173913044,
"_source": "elasticsearch",
"rrf_score": 0.014945652173913044,
"es_contribution": 0.00625,
"embedding_contribution": 0.008695652173913044,
"primary_source": "elasticsearch",
"original_es_score": 2.0,
"original_embedding_score": 0.5141563717930644,
"es_rank": 4,
"embedding_rank": 9,
"hybrid_score": 0.014945652173913044,
"normalized_score_boost": 0.0,
"score_loai_van_ban": 8,
"score_ngay_co_hieu_luc": 2021,
"score_tinh_trang_hieu_luc": 8,
"score_tuong_dong": 0.014945652173913044
}
]
},
"response": {
"type": "streaming",
"content": "##### Trả lời:\nTờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT dùng cho tổ chức được kê khai theo hướng dẫn quy định tại [Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC](legal:86/2024/TT-BTC). Cụ thể:\n\n- Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.\n- Hồ sơ đăng ký thuế gồm có: tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT; bảng kê các công ty con, công ty thành viên (nếu có); bảng kê các đơn vị phụ thuộc (nếu có); bảng kê địa điểm kinh doanh (nếu có); bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có); bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (nếu có); bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân (nếu có); bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với tổ chức nước ngoài có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu).\n- Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ gồm tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT cùng các bảng kê tương ứng và bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc hoặc các giấy tờ tương đương.\n- Các tổ chức khác như tổ hợp tác, nhà thầu nước ngoài, nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức được ủy nhiệm thu cũng có quy định riêng về hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu.\n\n##### Tóm tắt:\nTờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT dành cho tổ chức được nộp tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở, kèm theo các bảng kê và giấy tờ chứng minh theo quy định chi tiết tại [Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC](legal:86/2024/TT-BTC).\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản 1 Điều 7** quy định về địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế và đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác):\n - Nộp tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.\n - Hồ sơ gồm:\n - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT.\n - Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với tổ chức nước ngoài có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu).\n- **Khoản 2 đến Khoản 7 Điều 7** quy định chi tiết về hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ đối với các loại tổ chức khác như tổ hợp tác, nhà thầu nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, tổ chức khấu trừ nộp thay, tổ chức được ủy nhiệm thu, người nộp thuế là người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí.\n- Việc kê khai tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT phải tuân thủ theo mẫu và hướng dẫn ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC](legal:86/2024/TT-BTC) \n[Điều 4 Nghị định 20/2025/NĐ-CP](legal:20/2025/NĐ-CP) \n[Điều 8 Thông tư 316/2016/TT-BTC](legal:316/2016/TT-BTC) \n[Điều 35 Thông tư 111/2021/TT-BTC](legal:111/2021/TT-BTC) ",
"chunks_count": 1176
}
}