{ "timestamp": 1758709918.6154854, "conversation_id": "\"3ab906ad-5101-4b47-8d75-d14a7e328023\"", "workspace_id": "9c4fab3f-5edf-43ca-a54c-2586b4d9d764", "query_params": { "use_memory": false, "intent": "legal_query", "query": "phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính", "reference_text": "", "use_rag": true, "need_subquery": false, "retrieve_level": "term", "ten_van_ban": "", "so_hieu": "", "tinh_trang_hieu_luc": [], "loai_van_ban": [], "term_position": [], "_metadata": { "extraction_method": "pipeline", "has_selection_text": false, "has_conversation_history": false, "timestamp": "2025-09-24T10:31:54.937691" } }, "request_params": { "selection_text": null, "selected_save_files": [], "selected_upload_files": [], "use_law_database": true, "messages": [ { "role": "user", "content": "Có bao nhiêu thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Tóm tắt thống kê:\nCó 2 văn bản của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực, với hiệu lực thi hành lần lượt từ ngày 15/02/2022 và 01/07/2025.\n\n##### Dữ liệu chi tiết:\n- Văn bản thứ nhất có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2022.\n- Văn bản thứ hai có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.\nCả hai văn bản đều đang trong tình trạng còn hiệu lực.\n\n##### Biểu đồ/Bảng:\n| STT | Văn bản Bộ Y tế liên quan dược phẩm | Ngày hiệu lực | Tình trạng hiệu lực |\n|------|------------------------------------|---------------|---------------------|\n| 1 | Văn bản 1 | 15/02/2022 | Còn hiệu lực |\n| 2 | Văn bản 2 | 01/07/2025 | Còn hiệu lực |\n\n##### Phân tích xu hướng:\nSố lượng thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực là 2 văn bản, trong đó có một văn bản mới có hiệu lực từ năm 2025, cho thấy sự cập nhật và bổ sung các quy định pháp luật trong lĩnh vực này.\n\n##### Các văn bản liên quan:\nDo thông tin được cung cấp không nêu rõ số hiệu và tên cụ thể của các thông tư, chỉ có ngày hiệu lực và tình trạng, nên không thể trích dẫn chính xác tên và số hiệu văn bản theo yêu cầu.\n\n---\n\n**Lưu ý:** Dựa trên văn bản được cung cấp, tôi chỉ có thể trả lời có 2 thông tư của Bộ Y tế liên quan đến lĩnh vực dược phẩm đang còn hiệu lực, nhưng không có thông tin cụ thể về số hiệu và tên các thông tư đó." }, { "role": "user", "content": "Danh sách các văn bản pháp luật đã bị hủy bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025." }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Tóm tắt thống kê:\nTrong 6 tháng đầu năm 2025, theo thông tin pháp luật được cung cấp, có 1 văn bản pháp luật đã hết hiệu lực.\n\n##### Dữ liệu chi tiết:\n- Văn bản hết hiệu lực là: \n - Quyết định 101/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/1999. \n - Văn bản này có hiệu lực từ ngày 31/10/2001 và hiện tại đã hết hiệu lực toàn bộ. \n - Tuy nhiên, không có thông tin cụ thể về việc văn bản này bị bãi bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025, chỉ biết tình trạng hiện tại là hết hiệu lực toàn bộ.\n\n##### Biểu đồ/Bảng:\n\n| STT | Tên văn bản pháp luật | Số hiệu | Địa danh | Tình trạng hiệu lực |\n|------|----------------------------------------------------------------------------------------|--------------------------|---------------------------|---------------------------|\n| 1 | Quyết định bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố ban hành từ 1997-1999 | 101/2001/QĐ-UB | thành phố Hồ Chí Minh | Hết hiệu lực toàn bộ |\n\n##### Phân tích xu hướng:\nDựa trên thông tin được cung cấp, không có văn bản pháp luật nào được ghi nhận là bị hủy bỏ hoặc hết hiệu lực trong 6 tháng đầu năm 2025. Văn bản duy nhất được nêu đã hết hiệu lực từ trước đó (Quyết định 101/2001/QĐ-UB). Do đó, không có dữ liệu về văn bản hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm 2025.\n\n##### Các văn bản liên quan:\n- [Quyết định 101/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh](legal:101/2001/QĐ-UB)" }, { "role": "user", "content": "Trường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín bao gồm những trường hợp nào?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nTrường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được quy định cụ thể như sau: Việc công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Mục VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP.\n\n##### Tóm tắt:\nViệc đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định 124/2025/NĐ-CP, đồng thời tuân thủ trình tự, thủ tục quy định tại Mục VIII Phụ lục I của Nghị định này.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản 1 Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP** quy định: Việc công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu. Việc này căn cứ vào tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ.\n- **Khoản 2 Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP** quy định: Trình tự, thủ tục công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín được thực hiện theo quy định tại Mục VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định này.\n\nDo nội dung cụ thể về các trường hợp đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín được quy định chi tiết trong Mục VIII Phụ lục I của Nghị định 124/2025/NĐ-CP, nên cần tham khảo trực tiếp phần này để biết rõ các trường hợp cụ thể.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Điều 12 Nghị định 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo](legal:124/2025/NĐ-CP)" }, { "role": "user", "content": "Kết luận 127 KL TW năm 2025, việc nghiên cứu phải tiến hành khách quan, dân chủ, khoa học, cụ thể, sâu sắc, cầu thị, sát đúng với tình hình thực tiễn; khắc phục như thế nào chồng chéo về chức năng?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, tôi không tìm thấy nội dung nào về Kết luận 127 Kết luận Trung ương năm 2025 cũng như quy định cụ thể về việc khắc phục chồng chéo về chức năng trong nghiên cứu theo yêu cầu của câu hỏi.\n\nDo đó, văn bản được cung cấp không đề cập đến vấn đề này." }, { "role": "user", "content": "Cơ quan nào là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng ủy xã, phường?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\nDựa trên thông tin pháp luật liên quan được cung cấp, tôi không tìm thấy quy định cụ thể nào về cơ quan là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng ủy xã, phường.\n\nVăn bản được cung cấp không đề cập đến vấn đề này." }, { "role": "user", "content": "Kỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện thế nào?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch bao gồm các loại sau: báo cáo thống kê quý, báo cáo thống kê năm và báo cáo đột xuất. Cụ thể:\n\n- Báo cáo thống kê quý được tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba trong quý đó.\n- Báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm.\n- Báo cáo đột xuất được thực hiện để phục vụ các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Tóm tắt:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất, được tính theo các khoảng thời gian cụ thể và phục vụ mục đích quản lý nhà nước.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL** quy định về kỳ báo cáo thống kê như sau:\n - **Điểm a**: Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.\n - **Điểm b**: Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\n - **Điểm c**: Báo cáo đột xuất được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL Chế độ báo cáo thống kê của ngành văn hóa thể thao và du lịch](legal:16/2022/TT-BVHTTDL)" }, { "role": "user", "content": "Toàn văn Quyết định 530 QĐ BXD 2025 ban hành Kế hoạch kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2025?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nDựa trên thông tin pháp luật được cung cấp, tôi không tìm thấy toàn văn Quyết định số 530/QĐ-BXD năm 2025 ban hành Kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2025. Vì vậy, tôi không thể cung cấp nội dung chi tiết của quyết định này.\n\n##### Tóm tắt:\nKhông có thông tin về toàn văn Quyết định 530/QĐ-BXD năm 2025 trong dữ liệu được cung cấp.\n\n##### Chi tiết:\n- Không có dữ liệu hoặc văn bản pháp luật liên quan đến Quyết định 530/QĐ-BXD năm 2025 trong cơ sở dữ liệu hiện tại.\n- Do đó, không thể phân tích hoặc trích dẫn Điều, Khoản, Điểm nào từ văn bản này.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\nKhông có căn cứ pháp lý liên quan được cung cấp để trích dẫn." }, { "role": "user", "content": "Kỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện thế nào?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch được thực hiện theo các loại kỳ báo cáo gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất. Cụ thể:\n\n- Báo cáo thống kê quý được tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba trong quý đó.\n- Báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm.\n- Báo cáo đột xuất được thực hiện để phục vụ các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Tóm tắt:\nKỳ báo cáo thống kê hoạt động du lịch gồm báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất, được tính theo khoảng thời gian cụ thể và phục vụ các mục đích quản lý nhà nước.\n\n##### Chi tiết:\n- [Điểm a Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.\n- [Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.\n- [Điểm c Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL) quy định báo cáo đột xuất được thực hiện phục vụ các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Thông tư 16/2022/TT-BVHTTDL](legal:16/2022/TT-BVHTTDL)" }, { "role": "user", "content": "Nhiệm vụ, giải pháp trong việc tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh là gì?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nNhiệm vụ và giải pháp trong việc tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồm:\n\n- Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê; đồng thời rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo kế hoạch đề ra.\n- Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n- Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công.\n- Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030; triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.\n- Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư.\n\n##### Tóm tắt:\nNhiệm vụ, giải pháp tập trung vào việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường kiểm soát chính sách, đẩy mạnh số hóa và chuyển đổi số, triển khai mô hình Bộ phận một cửa, đồng thời sửa đổi, bổ sung các luật và văn bản liên quan để nâng cao hiệu quả quản lý thủ tục hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản a**: Tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật; các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo đúng kế hoạch đề ra.\n- **Khoản b**: Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách cụ thể đối với các quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n- **Khoản c**: Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công.\n- **Khoản d**: Tập trung triển khai thành công Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030; đồng thời, triển khai thí điểm mô hình Bộ phận một cửa theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ hành chính công của các đơn vị hành chính trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong năm 2024 để tổng kết, nhân rộng nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.\n- **Khoản đ**: Khẩn trương nghiên cứu, trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các luật như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản dưới luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Báo cáo số 248/BC-CP của Chính phủ.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Nghị quyết 142/2024/QH15 Về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV](legal:142/2024/QH15)" }, { "role": "user", "content": "Hướng dẫn cách kê khai tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức mẫu 01 đk tct?" }, { "role": "assistant", "content": "\n\n##### Trả lời:\nTờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT dùng cho tổ chức được kê khai theo hướng dẫn quy định tại [Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC](legal:86/2024/TT-BTC). Cụ thể:\n\n- Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.\n- Hồ sơ đăng ký thuế gồm có: tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT; bảng kê các công ty con, công ty thành viên (nếu có); bảng kê các đơn vị phụ thuộc (nếu có); bảng kê địa điểm kinh doanh (nếu có); bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có); bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (nếu có); bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân (nếu có); bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với tổ chức nước ngoài có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu).\n- Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ gồm tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT cùng các bảng kê tương ứng và bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc hoặc các giấy tờ tương đương.\n- Các tổ chức khác như tổ hợp tác, nhà thầu nước ngoài, nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức được ủy nhiệm thu cũng có quy định riêng về hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu.\n\n##### Tóm tắt:\nTờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT dành cho tổ chức được nộp tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở, kèm theo các bảng kê và giấy tờ chứng minh theo quy định chi tiết tại [Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC](legal:86/2024/TT-BTC).\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản 1 Điều 7** quy định về địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế và đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác):\n - Nộp tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.\n - Hồ sơ gồm:\n - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT.\n - Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với tổ chức nước ngoài có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu).\n- **Khoản 2 đến Khoản 7 Điều 7** quy định chi tiết về hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ đối với các loại tổ chức khác như tổ hợp tác, nhà thầu nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, tổ chức khấu trừ nộp thay, tổ chức được ủy nhiệm thu, người nộp thuế là người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí.\n- Việc kê khai tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT phải tuân thủ theo mẫu và hướng dẫn ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC](legal:86/2024/TT-BTC) \n[Điều 4 Nghị định 20/2025/NĐ-CP](legal:20/2025/NĐ-CP) \n[Điều 8 Thông tư 316/2016/TT-BTC](legal:316/2016/TT-BTC) \n[Điều 35 Thông tư 111/2021/TT-BTC](legal:111/2021/TT-BTC)" }, { "role": "user", "content": "PHÂN BIỆT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH" } ], "current_user_message": "Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính", "previous_user_message": "Hướng dẫn cách kê khai tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức mẫu 01 đk tct?", "previous_assistant_message": "\n\n##### Trả lời:\nTờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT dùng cho tổ chức được kê khai theo hướng dẫn quy định tại [Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC](legal:86/2024/TT-BTC). Cụ thể:\n\n- Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.\n- Hồ sơ đăng ký thuế gồm có: tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT; bảng kê các công ty con, công ty thành viên (nếu có); bảng kê các đơn vị phụ thuộc (nếu có); bảng kê địa điểm kinh doanh (nếu có); bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có); bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (nếu có); bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân (nếu có); bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với tổ chức nước ngoài có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu).\n- Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ gồm tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT cùng các bảng kê tương ứng và bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc hoặc các giấy tờ tương đương.\n- Các tổ chức khác như tổ hợp tác, nhà thầu nước ngoài, nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức được ủy nhiệm thu cũng có quy định riêng về hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu.\n\n##### Tóm tắt:\nTờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT dành cho tổ chức được nộp tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở, kèm theo các bảng kê và giấy tờ chứng minh theo quy định chi tiết tại [Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC](legal:86/2024/TT-BTC).\n\n##### Chi tiết:\n- **Khoản 1 Điều 7** quy định về địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế và đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác):\n - Nộp tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.\n - Hồ sơ gồm:\n - Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT.\n - Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK-TCT (nếu có).\n - Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với tổ chức nước ngoài có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu).\n- **Khoản 2 đến Khoản 7 Điều 7** quy định chi tiết về hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ đối với các loại tổ chức khác như tổ hợp tác, nhà thầu nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, tổ chức khấu trừ nộp thay, tổ chức được ủy nhiệm thu, người nộp thuế là người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí.\n- Việc kê khai tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT phải tuân thủ theo mẫu và hướng dẫn ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n[Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC](legal:86/2024/TT-BTC) \n[Điều 4 Nghị định 20/2025/NĐ-CP](legal:20/2025/NĐ-CP) \n[Điều 8 Thông tư 316/2016/TT-BTC](legal:316/2016/TT-BTC) \n[Điều 35 Thông tư 111/2021/TT-BTC](legal:111/2021/TT-BTC)", "random_uuid": "7eae5a1a-f9bf-4b4a-a96a-886f87c0a568" }, "contexts": { "context": "\n==================================================\n KẾT QUẢ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LUẬT\n==================================================\n\n\n Vị trí 0 Căn cứ Điều 2 / Chương I - Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này. của văn bản Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ 2025-04-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 2. Văn bản quy phạm pháp luật\nVăn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.\n\n\n\n Vị trí 1 Căn cứ Điều 1 - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của văn bản Luật 87/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 có hiệu lực từ 2025-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\n**Khoản 1 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:\n“Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật\n**Khoản 1 Điều 1**: Hiến pháp.\n**Khoản 2 Điều 1**: Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.\n**Khoản 3 Điều 1**: Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n**Khoản 4 Điều 1**: Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.\n**Khoản 5 Điều 1**: Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n**Khoản 6 Điều 1**: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n**Khoản 7 Điều 1**: Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n**Khoản 8 Điều 1**: Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.\n**Khoản 9 Điều 1**: Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.\n**Khoản 10 Điều 1**: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).\n**Khoản 11 Điều 1**: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n**Khoản 12 Điều 1**: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n**Khoản 13 Điều 1**: Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n**Khoản 14 Điều 1**: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).\n**Khoản 15 Điều 1**: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.”.\n**Khoản 2 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:\n“3. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương ban hành phải được đăng tải trên công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải được đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh.”.\n**Khoản 3 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:\n“Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n**Khoản 1 Điều 1**: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 1**: Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\n** Điểm b Khoản 1 Điều 1**: Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\n** Điểm c Khoản 1 Điều 1**: Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp;\n** Điểm d Khoản 1 Điều 1**: Thực hiện thí điểm các chính sách theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n**Khoản 2 Điều 1**: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 1**: Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 1**: Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;\n** Điểm c Khoản 2 Điều 1**: Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\n**Khoản 3 Điều 1**: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:\n** Điểm a Khoản 3 Điều 1**: Biện pháp chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n** Điểm b Khoản 3 Điều 1**: Phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”.\n**Khoản 4 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:\n“Điều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp xã\n**Khoản 1 Điều 1**: Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội.\n**Khoản 2 Điều 1**: Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết để quy định:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 1**: Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 1**: Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\n** Điểm c Khoản 2 Điều 1**: Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\n**Khoản 3 Điều 1**: Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định:\n** Điểm a Khoản 3 Điều 1**: Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;\n** Điểm b Khoản 3 Điều 1**: Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;\n** Điểm c Khoản 3 Điều 1**: Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”.\n**Khoản 5 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:\n“1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội, để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất nhiệm vụ lập pháp; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội gửi đề xuất nhiệm vụ lập pháp đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội để xem xét đưa vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.”.\n**Khoản 6 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:\n“1. Căn cứ Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội hoặc yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn (nếu có), Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội (sau đây gọi chung là cơ quan trình) gửi tờ trình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 01 tháng 8 hằng năm để đưa vào Chương trình lập pháp của năm tiếp theo.”.\n**Khoản 7 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau:\n“2. Trường hợp cần ban hành luật, nghị quyết ngay tại kỳ họp Quốc hội đang diễn ra hoặc kỳ họp gần nhất để giải quyết ngay vấn đề cấp bách, vướng mắc, bất cập phát sinh từ thực tiễn mà nội dung đề xuất chưa có trong Chương trình lập pháp hằng năm thì cơ quan trình áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn để xây dựng dự án; gửi hồ sơ dự án để Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đồng thời quyết định việc bổ sung vào dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội để trình Quốc hội xem xét, thông qua.”.\n**Khoản 8 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 29 như sau:\n“b) Tác động về kinh tế - xã hội được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo chi phí, lợi ích, tác động tích cực, tiêu cực về một hoặc một số nội dung liên quan đến sản xuất, kinh doanh, việc làm, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường, quốc phòng, an ninh, phân quyền, phân cấp, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế - xã hội;”.\n**Khoản 9 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 như sau:\n** Điểm a Khoản 9 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ chính sách gửi thẩm định.\nĐối với chính sách do Bộ Tư pháp đề xuất hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.”;\n** Điểm b Khoản 9 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:\n“đ) Sự cần thiết quy định thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n**Khoản 10 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 như sau:\n** Điểm a Khoản 10 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 3 như sau:\n“b) Lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội khi được đề nghị.\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hoặc tổ chức chính trị - xã hội trên cơ sở thống nhất với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì tổ chức phản biện xã hội. Văn bản phản biện được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ;\n** Điểm c Khoản 10 Điều 1**: Đăng tải hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”.\n** Điểm b Khoản 10 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:\n“đ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n**Khoản 11 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau:\n** Điểm a Khoản 11 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ dự án gửi thẩm định. Đối với dự án do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.”;\n** Điểm b Khoản 11 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:\n“e) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”;\n** Điểm c Khoản 11 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:\n“đ) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n**Khoản 12 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37 như sau:\n** Điểm a Khoản 12 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Đối với dự án trình Quốc hội thì chậm nhất là 45 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra và gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này bằng bản điện tử đến Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội để gửi đến các Đoàn đại biểu Quốc hội và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.\nĐối với dự án trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\nCơ quan trình phải đăng tải hồ sơ dự án trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên Cổng Pháp luật quốc gia.”;\n** Điểm b Khoản 12 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:\n“đ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”;\n** Điểm c Khoản 12 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 4 như sau:\n“e) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n**Khoản 13 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 như sau:\n“4. Tùy theo nội dung của dự thảo lệnh, quyết định, Chủ tịch nước quyết định việc đăng tải toàn văn trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia. Việc đăng tải dự thảo lệnh, quyết định trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 của Luật này.”.\n**Khoản 14 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46 như sau:\n** Điểm a Khoản 14 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu điểm b khoản 1 như sau:\n“b) Dự thảo nghị quyết được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp nghị quyết được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 của Luật này.”;\n** Điểm b Khoản 14 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:\n“b) Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, soạn thảo và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo.\nDự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 của Luật này.\nTùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Chánh án tòa án nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Tòa án nhân dân ở địa phương, Tòa án quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan;”.\n**Khoản 15 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 47 như sau:\n“3. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 của Luật này.\nTùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân ở địa phương, Viện kiểm sát quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.”.\n**Khoản 16 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 như sau:\n“2. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Kiểm toán nhà nước và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 của Luật này”.\n**Khoản 17 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 49 như sau:\n“c) Dự thảo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư liên tịch được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 của Luật này.\nDự thảo thông tư liên tịch do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao liên tịch ban hành phải được lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; dự thảo thông tư liên tịch do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành phải được lấy ý kiến các thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao;”.\n**Khoản 18 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 50 như sau:\n“đ) Thường trực Hội đồng nhân dân theo đề nghị của cơ quan trình quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của mình;”.\n**Khoản 19 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 51 như sau:\n** Điểm a Khoản 19 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Việc thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật và việc Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:\n** Điểm a Khoản 19 Điều 1**: Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);\n** Điểm b Khoản 19 Điều 1**: Hồ sơ gửi Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình gồm văn bản đề nghị cho ý kiến; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);\n** Điểm c Khoản 19 Điều 1**: Hồ sơ gửi thẩm tra gồm tờ trình; dự thảo văn bản; báo cáo thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình và báo cáo tiếp thu, giải trình; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);\n** Điểm d Khoản 19 Điều 1**: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự án; đối với dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ;\n** Điểm đ Khoản 19 Điều 1**: Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình, ý kiến thẩm tra.\nTrường hợp cơ quan thẩm định kết luận dự án chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự án để thẩm định lại. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra có ý kiến dự án chưa đủ điều kiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội thì báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trả lại hồ sơ cho cơ quan trình dự án để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.”;\n** Điểm b Khoản 19 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:\n“a) Hồ sơ trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; báo cáo thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình; báo cáo thẩm tra; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;”;\n** Điểm c Khoản 19 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:\n“c) Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký ban hành văn bản thuộc thẩm quyền;”.\n**Khoản 20 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 54 như sau:\n“2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải được quy định cụ thể ngay trong văn bản đó. Trường hợp có sự thay đổi về địa giới đơn vị hành chính thì hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật được xác định như sau:\n** Điểm a Khoản 20 Điều 1**: Trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được chia tiếp tục có hiệu lực đối với các đơn vị hành chính mới cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới có quyết định khác;\n** Điểm b Khoản 20 Điều 1**: Trường hợp nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản hành chính để quyết định việc áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới;\n** Điểm c Khoản 20 Điều 1**: Trường hợp một phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh về một đơn vị hành chính khác thì vẫn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được mở rộng có hiệu lực đối với phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh;\n** Điểm d Khoản 20 Điều 1**: Văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực trong phạm vi địa giới của đơn vị hành chính trước khi được thành lập, giải thể, chia, nhập đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thì tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi địa giới đó, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bởi văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.”.\n**Khoản 21 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 55 như sau:\n“3. Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã không được quy định hiệu lực trở về trước.”.\n**Khoản 22 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 57 như sau:\n“2. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản đó hết hiệu lực, trừ trường hợp được công bố tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Văn bản công bố là văn bản hành chính phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.”.\n**Khoản 23 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 60 như sau:\n“3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội thực hiện giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết.”.\n**Khoản 24 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 1 Điều 63 như sau:\n“b) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; Chính phủ kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;\n** Điểm c Khoản 24 Điều 1**: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành về những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách;\n** Điểm d Khoản 24 Điều 1**: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành; chính quyền địa phương cấp trên kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp dưới ban hành.”.\n**Khoản 25 Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 64 như sau:\n“8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\nỦy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.”.\n\n\n\n Vị trí 2 Căn cứ Điều 15 / Mục 1 / Chương I - Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả của văn bản Luật 50/2005/QH11 Sở hữu trí tuệ 2005 có hiệu lực từ 2006-07-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN\nMục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢBổ sung\nĐiều 15. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả\nKhoản 1 Điều 15. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.\nKhoản 2 Điều 15. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.\nKhoản 3 Điều 15. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.\nMục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN\n\n\n\n Vị trí 3 Căn cứ Điều 22 / Chương II - Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện của văn bản Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ 2025-04-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nTHẨM QUYỀN BAN HÀNH, NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện\nKhoản 1 Điều 22. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội.\nKhoản 2 Điều 22. Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\nKhoản 3 Điều 22. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\nChương III\nXÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nMục 1. ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM CỦA QUỐC HỘI\n\n\n\n Vị trí 4 Căn cứ Điều 61 / Chương VII - Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của văn bản Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ 2025-04-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương VII\nTỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 61. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật\nKhoản 1 Điều 61. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật trừ Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nCơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật xem xét, hướng dẫn áp dụng đối với văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành bằng văn bản hành chính, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Trường hợp cần thiết, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành.\nKhoản 2 Điều 61. Việc hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo các trường hợp, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 của Luật này và không được làm thay đổi nội dung quy định được hướng dẫn, không được đặt ra quy định mới. Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn.\n\n\n\n Vị trí 5 Căn cứ Điều 58 / Chương VI - Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của văn bản Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ 2025-04-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương VI\nHIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật\nKhoản 1 Điều 58. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.\nKhoản 2 Điều 58. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.\nKhoản 3 Điều 58. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.\nKhoản 4 Điều 58. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.\nKhoản 5 Điều 58. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.\nKhoản 6 Điều 58. Việc áp dụng pháp luật khác với quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do Quốc hội quy định.\nChương VII\nTỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\n\n\n Vị trí 6 Căn cứ Điều 13 - Giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước của văn bản Nghị quyết 190/2025/QH15 Xử lý vấn đề liên quan đếp sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước có hiệu lực từ 2025-02-19T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 13**: Giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước\n**Khoản 1 Điều 13**: Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, ban hành văn bản giải quyết hoặc ủy quyền ban hành văn bản giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của Quốc hội khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n**Khoản 2 Điều 13**: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\n**Khoản 3 Điều 13**: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh. Việc ban hành văn bản hành chính phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\n** Điểm a Khoản 3 Điều 13**: Mục đích ban hành văn bản hành chính là để kịp thời hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này;\n** Điểm b Khoản 3 Điều 13**: Nội dung hướng dẫn phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền hướng dẫn và các nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này;\n** Điểm c Khoản 3 Điều 13**: Không quy định thêm yêu cầu, điều kiện hoặc làm tăng thời gian giải quyết, phát sinh chi phí, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện;\n** Điểm d Khoản 3 Điều 13**: Văn bản hướng dẫn phải được công khai theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này.\n**Khoản 4 Điều 13**: Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm đồng thời tổ chức xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh nội dung quy định tại văn bản hành chính hoặc nội dung đã ủy quyền ban hành.\nVăn bản hành chính, văn bản được ban hành theo ủy quyền phải được cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó bãi bỏ ngay khi văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có hiệu lực thi hành.\n\n\n\n Vị trí 7 Căn cứ Điều 48 / Mục 3 / Chương III - Công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn của văn bản Nghị định 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ 2025-04-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nRÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nMục 3. TỔNG RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN\nĐiều 48. Công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn\nKhoản 1 Điều 48. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản.\nKhoản 2 Điều 48. Cơ quan, người quyết định rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn quyết định công bố kết quả rà soát.\nKhoản 3 Điều 48. Hình thức văn bản công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn là văn bản hành chính.\nMục 4. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\n\n\n Vị trí 8 Căn cứ Điều 7 / Chương III - Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của văn bản Nghị định 118/2021/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực từ 2022-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương III\nÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\nĐiều 7. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính\nKhoản 1 Điều 7. Việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\nKhoản 2 Điều 7. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính được thực hiện trong một khoảng thời gian có nhiều nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có hiệu lực, mà không xác định được nghị định để áp dụng theo khoản 1 Điều này, thì việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện như sau:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 7. Nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để xử phạt;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 7. Nếu hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.\n\n\n\n Vị trí 9 Căn cứ Điều 7 / Mục 1 / Chương II - Các loại văn bản hành chính Văn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công. của văn bản Nghị định 30/2020/NĐ-CP Công tác văn thư có hiệu lực từ 2020-03-05T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương II\nSOẠN THẢO, KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH\nMục 1. THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH\nĐiều 7. Các loại văn bản hành chính\nVăn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.\n\n\n\n Vị trí 10 Căn cứ Điều 3 / Chương I - Thông tin của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật của văn bản Nghị định 52/2015/NĐ-CP Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật có hiệu lực từ 2015-07-20T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n**Điều 3**: Thông tin của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\n**Khoản 1 Điều 3**: Văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành hoặc phối hợp ban hành và văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Văn bản hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản hợp nhất).\n**Khoản 2 Điều 3**: Thông tin cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản, cơ quan ban hành, họ và tên người ký ban hành, chức danh người ký ban hành, ngày ban hành, ngày có hiệu lực, tình trạng hiệu lực;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Văn bản liên quan gồm văn bản làm căn cứ pháp lý ban hành và các văn bản được dẫn chiếu tới trong văn bản;\n** Điểm c Khoản 2 Điều 3**: Quá trình thay đổi hiệu lực của văn bản;\n** Điểm d Khoản 2 Điều 3**: Những thông tin cần thiết khác (nếu có).\n**Khoản 3 Điều 3**: Thông tin cơ bản của văn bản hợp nhất:\n** Điểm a Khoản 3 Điều 3**: Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản hợp nhất, cơ quan hợp nhất, họ và tên người ký xác thực, chức danh người ký xác thực, ngày ký xác thực;\n** Điểm b Khoản 3 Điều 3**: Văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung;\n** Điểm c Khoản 3 Điều 3**: Những thông tin cần thiết khác (nếu có).\n\n\n\n Vị trí 11 Căn cứ Điều 8 - Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính của văn bản Nghị định 63/2010/NĐ-CP Kiểm soát thủ tục hành chính có hiệu lực từ 2010-10-14T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính\nKhoản 1 Điều 8. Thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.\nKhoản 2 Điều 8. Việc quy định một thủ tục hành chính cụ thể chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 8. Tên thủ tục hành chính;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 8. Trình tự thực hiện;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 8. Cách thức thực hiện;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 8. Hồ sơ;\nĐiểm đ Khoản 2 Điều 8. Thời hạn giải quyết;\nĐiểm e Khoản 2 Điều 8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\nĐiểm g Khoản 2 Điều 8. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;\nĐiểm h Khoản 2 Điều 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính;\nĐiểm i Khoản 2 Điều 8. Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.\nKhoản 3 Điều 8. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo thành quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này.\nTrường hợp thủ tục hành chính có yêu cầu, điều kiện quy định tại điểm i khoản 2 Điều này, thì yêu cầu, điều kiện phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đối với yêu cầu, điều kiện thể hiện dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.\nKhoản 4 Điều 8. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính.\nTrường hợp thủ tục hành chính có đơn, tờ khai hành chính thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.\nKhoản 5 Điều 8. Khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền về việc quy định hoặc hướng dẫn quy định về thủ tục hành chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n\n\n Vị trí 12 Căn cứ Điều 71 / Chương V - Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của văn bản Nghị định 78/2025/NĐ-CP Biện pháp tổ chức thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ 2025-04-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương V\nNGÔN NGỮ, THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 71. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật\nKhoản 1 Điều 71. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật là các thành phần cấu thành văn bản gồm thành phần chính và thành phần bổ sung.\nKhoản 2 Điều 71. Các thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 71. Quốc hiệu và Tiêu ngữ;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 71. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 71. Số, ký hiệu của văn bản;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 71. Địa danh ban hành văn bản (nếu có);\nĐiểm đ Khoản 2 Điều 71. Thời gian thông qua hoặc ban hành văn bản;\nĐiểm e Khoản 2 Điều 71. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản;\nĐiểm g Khoản 2 Điều 71. Nội dung văn bản;\nĐiểm h Khoản 2 Điều 71. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản;\nĐiểm i Khoản 2 Điều 71. Dấu, chữ ký của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản;\nĐiểm k Khoản 2 Điều 71. Nơi nhận (nếu có).\nKhoản 3 Điều 71. Ngoài các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung các thành phần sau đây:\nĐiểm a Khoản 3 Điều 71. Phụ lục;\nĐiểm b Khoản 3 Điều 71. Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn;\nĐiểm c Khoản 3 Điều 71. Ký hiệu của người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành;\nĐiểm d Khoản 3 Điều 71. Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; cổng hoặc trang thông tin điện tử.\nKhoản 4 Điều 71. Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, cách viết hoa, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\nKhoản 5 Điều 71. Văn bản quy phạm pháp luật được đánh số riêng cho từng loại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.\nKhoản 6 Điều 71. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương VI\nNGUỒN LỰC TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nMục 1. NHÂN LỰC LÀM CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT\n\n\n\n Vị trí 13 Căn cứ Điều 1 - Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính như sau: của văn bản Nghị định 92/2017/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính có hiệu lực từ 2017-09-25T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: **Điều 1**: Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính như sau:\n**Khoản 1 Điều 1**: Sửa đổi khoản 3 Điều 4:\n“3. Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện ngay từ khi đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính”.\n**Khoản 2 Điều 1**: Sửa đổi Điều 8:\n“Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính\n**Khoản 1 Điều 1**: Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n**Khoản 2 Điều 1**: Việc quy định một thủ tục hành chính chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 1**: Tên thủ tục hành chính;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 1**: Trình tự thực hiện;\n** Điểm c Khoản 2 Điều 1**: Cách thức thực hiện;\n** Điểm d Khoản 2 Điều 1**: Thành phần, số lượng hồ sơ;\n** Điểm đ Khoản 2 Điều 1**: Thời hạn giải quyết;\n** Điểm e Khoản 2 Điều 1**: Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\n** Điểm g Khoản 2 Điều 1**: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;\n** Điểm h Khoản 2 Điều 1**: Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.\n**Khoản 3 Điều 1**: Khi được luật giao quy định về thủ tục hành chính, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm quy định đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này”.\n**Khoản 3 Điều 1**: Sửa đổi Điều 10:\n“Điều 10. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính\nViệc thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.”\n**Khoản 4 Điều 1**: Sửa đổi khoản 2 Điều 13:\n“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố:\n** Điểm a Khoản 4 Điều 1**: Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó phải xác định rõ tên, căn cứ pháp lý, thời gian, địa điểm thực hiện và phí, lệ phí trong trường hợp được phân cấp hoặc ủy quyền quy định.\n** Điểm b Khoản 4 Điều 1**: Thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”.\n**Khoản 5 Điều 1**: Sửa đổi khoản 1 Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính):\n“Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính\nQuyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều 13 (của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định 34/2016/NĐ-CP) của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\nQuyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 13 (của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định 34/2016/NĐ-CP) của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 05 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\nTrường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính.\nNội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định sau đây:\n**Khoản 1 Điều 1**: Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 1**: Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;\n** Điểm b Khoản 1 Điều 1**: Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính”.\n**Khoản 6 Điều 1**: Sửa đổi Điều 17:\n“Điều 17. Hình thức công khai\n**Khoản 1 Điều 1**: Thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố phải được công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các hình thức sau:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 1**: Công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n** Điểm b Khoản 1 Điều 1**: Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng các hình thức điện tử phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc kết xuất, kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n** Điểm c Khoản 1 Điều 1**: Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n**Khoản 2 Điều 1**: Ngoài hình thức công khai bắt buộc tại khoản 1 Điều này, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo các hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính”.\n**Khoản 7 Điều 1**: Sửa đổi Điều 24:\n“Điều 24. Nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố\n**Khoản 1 Điều 1**: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập, đăng tải công khai các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n**Khoản 2 Điều 1**: Thời hạn nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành”.\n**Khoản 8 Điều 1**: Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 26:\n“Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính\n**Khoản 1 Điều 1**: Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hướng dẫn, rà soát, đánh giá, kiểm tra việc nhập, đăng tải công khai, khai thác và quản lý dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n**Khoản 2 Điều 1**: Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý tài khoản đăng nhập, kiểm duyệt, đăng tải, kiểm tra, rà soát dữ liệu thủ tục hành chính; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương và thủ tục hành chính được công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính”.\n**Khoản 9 Điều 1**: Sửa đổi khoản 1 Điều 28:\n“Điều 28. Nội dung rà soát, đánh giá\n**Khoản 1 Điều 1**: Sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của thủ tục hành chính, quy định có liên quan đến thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá”.\n**Khoản 10 Điều 1**: Thay thế các cụm từ “Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ”, “Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ” và “Tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ” bằng cụm từ “Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ”; cụm từ “người đứng đầu tổ chức pháp chế” bằng cụm từ “Chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ”; cụm từ “Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”; cụm từ “Giám đốc Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” tại Điều 5, Điều 9 và Điều 35a (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 2, khoản 11 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính).\n**Khoản 11 Điều 1**: Thay thế các cụm từ “dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật”; cụm từ “dự án văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án văn bản quy phạm pháp luật”; cụm từ “dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” tại Điều 9, Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính).\n\n\n\n Vị trí 14 Căn cứ Điều 5 / Chương I - Thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật của văn bản Nghị định 78/2025/NĐ-CP Biện pháp tổ chức thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ 2025-04-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật\nKhoản 1 Điều 5. Thủ tục hành chính chỉ được quy định để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và thuộc một trong các trường hợp sau đây:\nĐiểm a Khoản 1 Điều 5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương;\nĐiểm b Khoản 1 Điều 5. Thực hiện các biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh.\nKhoản 2 Điều 5. Thủ tục hành chính quy định trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:\nĐiểm a Khoản 2 Điều 5. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của quy định về thủ tục hành chính;\nĐiểm b Khoản 2 Điều 5. Minh bạch, đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện;\nĐiểm c Khoản 2 Điều 5. Tiết kiệm thời gian và chi phí của cơ quan, tổ chức và cá nhân;\nĐiểm d Khoản 2 Điều 5. Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\nĐiểm đ Khoản 2 Điều 5. Bảo đảm tính liên thông giữa các thủ tục hành chính liên quan, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý;\nĐiểm e Khoản 2 Điều 5. Bảo đảm quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính. Trường hợp không quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành thì giao cơ quan có trách nhiệm quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan đó;\nĐiểm g Khoản 2 Điều 5. Không yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thành phần hồ sơ đã có trong Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật.\nKhoản 3 Điều 5. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động của thủ tục hành chính nếu giải pháp thực hiện chính sách có thủ tục hành chính; dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính. Việc đánh giá tác động thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n\n\n Vị trí 15 Căn cứ Điều 3 / Chương I - Văn bản quy phạm pháp luật của văn bản Thông tư 26/2022/TT-BGTVT Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông có hiệu lực từ 2023-01-01T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\n**Điều 3**: Văn bản quy phạm pháp luật\n**Khoản 1 Điều 3**: Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Thông tư này bao gồm:\n** Điểm a Khoản 1 Điều 3**: Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), pháp lệnh, nghị quyết do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n** Điểm b Khoản 1 Điều 3**: Nghị định, quyết định, nghị quyết liên tịch do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành được quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Luật Ban hành văn bản);\n** Điểm c Khoản 1 Điều 3**: Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\n** Điểm d Khoản 1 Điều 3**: Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.\n**Khoản 2 Điều 3**: Thông tư của Bộ trưởng được ban hành để quy định:\n** Điểm a Khoản 2 Điều 3**: Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\n** Điểm b Khoản 2 Điều 3**: Quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành Giao thông vận tải;\n** Điểm c Khoản 2 Điều 3**: Biện pháp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải.\n**Khoản 3 Điều 3**: Việc xây dựng và ban hành Thông tư về quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và quy định tại Thông tư này.\n\n\n\n Vị trí 16 Căn cứ Điều 3 / Chương I - Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra và xử lý của văn bản Thông tư 79/2015/TT-BTC Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính có hiệu lực từ 2015-07-15T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra và xử lý\nKhoản 1 Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành dưới hình thức Thông tư và Thông tư liên tịch với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.\nKhoản 2 Điều 3. Văn bản do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản có nội dung giải thích chính sách, chế độ, xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính ban hành.\nKhoản 3 Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực tài chính.\n\n\n\n Vị trí 17 Căn cứ Điều 3 / Chương I - Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: của văn bản Thông tư 03/2022/TT-BTP Đánh giá tác động thủ tục hành chính lập đề nghị xây dựng văn bản có hiệu lực từ 2022-03-28T00:00:00Z với tình trạng hiệu lực hiện tại là: Còn hiệu lực \n Nội dung: Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\n**Điều 3**: Giải thích từ ngữ\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n**Khoản 1 Điều 3**: Đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là đề nghị xây dựng văn bản) là việc đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có chính sách liên quan đến thủ tục hành chính.\n**Khoản 2 Điều 3**: Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là dự án, dự thảo văn bản) là dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định đầy đủ hoặc một, một số bộ phận tạo thành thủ tục hành chính hoặc quy định bãi bỏ thủ tục hành chính.\n**Khoản 3 Điều 3**: Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản là việc nghiên cứu, xem xét về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính nhằm lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu để thực hiện chính sách.\n**Khoản 4 Điều 3**: Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong soạn thảo dự án, dự thảo văn bản là việc nghiên cứu, xem xét về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đã được lựa chọn hoặc cân nhắc, lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu cho việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính.\n**Khoản 5 Điều 3**: Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính là việc lượng hóa các chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi thực hiện thủ tục hành chính dự kiến ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc lượng hóa chi phí cắt giảm khi thủ tục hành chính được bãi bỏ.\n**Khoản 6 Điều 3**: Bản đánh giá thủ tục hành chính của dự án, dự thảo văn bản là bản tổng hợp kết quả đánh giá thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\n", "retrieve_results": [ { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 175440, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nVăn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.\n", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 2. Văn bản quy phạm pháp luật\nVăn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.\n", "position": "Điều 2 / Chương I", "title": "Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.", "num_words": 43, "insert_at": "2025-09-12T09:05:09.971374", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-03-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2025/QH15", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015079365079365078, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015079365079365078, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0.009523809523809523, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9216401914758181, "es_rank": 12, "embedding_rank": 3, "hybrid_score": 0.0702790751144395, "normalized_score_boost": 0.5519971003507441, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015079365079365078 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 999999999662673, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\nSửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Hiến pháp. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau: “3. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương ban hành phải được đăng tải trên công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải được đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau: “Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; Thực hiện thí điểm các chính sách theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: Biện pháp chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau: “Điều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp xã Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội. Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết để quy định: Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định: Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau: “1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội, để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất nhiệm vụ lập pháp; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội gửi đề xuất nhiệm vụ lập pháp đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội để xem xét đưa vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau: “1. Căn cứ Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội hoặc yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn (nếu có), Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội (sau đây gọi chung là cơ quan trình) gửi tờ trình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 01 tháng 8 hằng năm để đưa vào Chương trình lập pháp của năm tiếp theo.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau: “2. Trường hợp cần ban hành luật, nghị quyết ngay tại kỳ họp Quốc hội đang diễn ra hoặc kỳ họp gần nhất để giải quyết ngay vấn đề cấp bách, vướng mắc, bất cập phát sinh từ thực tiễn mà nội dung đề xuất chưa có trong Chương trình lập pháp hằng năm thì cơ quan trình áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn để xây dựng dự án; gửi hồ sơ dự án để Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đồng thời quyết định việc bổ sung vào dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội để trình Quốc hội xem xét, thông qua.”. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 29 như sau: “b) Tác động về kinh tế - xã hội được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo chi phí, lợi ích, tác động tích cực, tiêu cực về một hoặc một số nội dung liên quan đến sản xuất, kinh doanh, việc làm, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường, quốc phòng, an ninh, phân quyền, phân cấp, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế - xã hội;”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ chính sách gửi thẩm định. Đối với chính sách do Bộ Tư pháp đề xuất hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.”; Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau: “đ) Sự cần thiết quy định thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 3 như sau: “b) Lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội khi được đề nghị. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hoặc tổ chức chính trị - xã hội trên cơ sở thống nhất với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì tổ chức phản biện xã hội. Văn bản phản biện được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; Đăng tải hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau: “đ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ dự án gửi thẩm định. Đối với dự án do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.”; Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau: “e) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”; Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau: “đ) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Đối với dự án trình Quốc hội thì chậm nhất là 45 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra và gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này bằng bản điện tử đến Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội để gửi đến các Đoàn đại biểu Quốc hội và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội. Đối với dự án trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra. Cơ quan trình phải đăng tải hồ sơ dự án trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên Cổng Pháp luật quốc gia.”; Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau: “đ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”; Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 4 như sau: “e) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 như sau: “4. Tùy theo nội dung của dự thảo lệnh, quyết định, Chủ tịch nước quyết định việc đăng tải toàn văn trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia. Việc đăng tải dự thảo lệnh, quyết định trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46 như sau: Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu điểm b khoản 1 như sau: “b) Dự thảo nghị quyết được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp nghị quyết được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”; Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, soạn thảo và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Chánh án tòa án nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Tòa án nhân dân ở địa phương, Tòa án quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan;”. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 47 như sau: “3. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân ở địa phương, Viện kiểm sát quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 như sau: “2. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Kiểm toán nhà nước và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này”. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 49 như sau: “c) Dự thảo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư liên tịch được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này. Dự thảo thông tư liên tịch do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao liên tịch ban hành phải được lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; dự thảo thông tư liên tịch do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành phải được lấy ý kiến các thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao;”. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 50 như sau: “đ) Thường trực Hội đồng nhân dân theo đề nghị của cơ quan trình quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của mình;”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 51 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Việc thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật và việc Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau: Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có); Hồ sơ gửi Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình gồm văn bản đề nghị cho ý kiến; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có); Hồ sơ gửi thẩm tra gồm tờ trình; dự thảo văn bản; báo cáo thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình và báo cáo tiếp thu, giải trình; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có); Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự án; đối với dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình, ý kiến thẩm tra. Trường hợp cơ quan thẩm định kết luận dự án chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự án để thẩm định lại. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra có ý kiến dự án chưa đủ điều kiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội thì báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trả lại hồ sơ cho cơ quan trình dự án để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.”; Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau: “a) Hồ sơ trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; báo cáo thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình; báo cáo thẩm tra; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;”; Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau: “c) Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký ban hành văn bản thuộc thẩm quyền;”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 54 như sau: “2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải được quy định cụ thể ngay trong văn bản đó. Trường hợp có sự thay đổi về địa giới đơn vị hành chính thì hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật được xác định như sau: Trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được chia tiếp tục có hiệu lực đối với các đơn vị hành chính mới cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới có quyết định khác; Trường hợp nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản hành chính để quyết định việc áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới; Trường hợp một phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh về một đơn vị hành chính khác thì vẫn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được mở rộng có hiệu lực đối với phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh; Văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực trong phạm vi địa giới của đơn vị hành chính trước khi được thành lập, giải thể, chia, nhập đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thì tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi địa giới đó, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bởi văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 55 như sau: “3. Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã không được quy định hiệu lực trở về trước.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 57 như sau: “2. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản đó hết hiệu lực, trừ trường hợp được công bố tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Văn bản công bố là văn bản hành chính phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 60 như sau: “3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội thực hiện giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết.”. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 1 Điều 63 như sau: “b) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; Chính phủ kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành về những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành; chính quyền địa phương cấp trên kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp dưới ban hành.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 64 như sau: “8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.”. ", "raw_content": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:\n“Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật\n1. Hiến pháp.\n2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.\n3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.\n5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.\n9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.\n10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).\n11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n12. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n13. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).\n15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:\n“3. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương ban hành phải được đăng tải trên công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải được đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:\n“Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:\na) Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\nb) Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\nc) Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp;\nd) Thực hiện thí điểm các chính sách theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:\na) Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\nb) Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;\nc) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:\na) Biện pháp chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nb) Phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:\n“Điều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp xã\n1. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội.\n2. Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết để quy định:\na) Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;\nb) Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\nc) Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định:\na) Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;\nb) Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;\nc) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:\n“1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội, để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất nhiệm vụ lập pháp; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội gửi đề xuất nhiệm vụ lập pháp đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội để xem xét đưa vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:\n“1. Căn cứ Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội hoặc yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn (nếu có), Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội (sau đây gọi chung là cơ quan trình) gửi tờ trình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 01 tháng 8 hằng năm để đưa vào Chương trình lập pháp của năm tiếp theo.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau:\n“2. Trường hợp cần ban hành luật, nghị quyết ngay tại kỳ họp Quốc hội đang diễn ra hoặc kỳ họp gần nhất để giải quyết ngay vấn đề cấp bách, vướng mắc, bất cập phát sinh từ thực tiễn mà nội dung đề xuất chưa có trong Chương trình lập pháp hằng năm thì cơ quan trình áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn để xây dựng dự án; gửi hồ sơ dự án để Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đồng thời quyết định việc bổ sung vào dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội để trình Quốc hội xem xét, thông qua.”.\n8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 29 như sau:\n“b) Tác động về kinh tế - xã hội được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo chi phí, lợi ích, tác động tích cực, tiêu cực về một hoặc một số nội dung liên quan đến sản xuất, kinh doanh, việc làm, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường, quốc phòng, an ninh, phân quyền, phân cấp, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế - xã hội;”.\n9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ chính sách gửi thẩm định.\nĐối với chính sách do Bộ Tư pháp đề xuất hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:\n“đ) Sự cần thiết quy định thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 3 như sau:\n“b) Lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội khi được đề nghị.\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hoặc tổ chức chính trị - xã hội trên cơ sở thống nhất với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì tổ chức phản biện xã hội. Văn bản phản biện được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ;\nc) Đăng tải hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:\n“đ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ dự án gửi thẩm định. Đối với dự án do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:\n“e) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”;\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:\n“đ) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Đối với dự án trình Quốc hội thì chậm nhất là 45 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra và gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này bằng bản điện tử đến Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội để gửi đến các Đoàn đại biểu Quốc hội và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.\nĐối với dự án trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\nCơ quan trình phải đăng tải hồ sơ dự án trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên Cổng Pháp luật quốc gia.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:\n“đ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”;\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 4 như sau:\n“e) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 như sau:\n“4. Tùy theo nội dung của dự thảo lệnh, quyết định, Chủ tịch nước quyết định việc đăng tải toàn văn trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia. Việc đăng tải dự thảo lệnh, quyết định trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”.\n14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu điểm b khoản 1 như sau:\n“b) Dự thảo nghị quyết được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp nghị quyết được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:\n“b) Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, soạn thảo và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo.\nDự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\nTùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Chánh án tòa án nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Tòa án nhân dân ở địa phương, Tòa án quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan;”.\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 47 như sau:\n“3. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\nTùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân ở địa phương, Viện kiểm sát quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.”.\n16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 như sau:\n“2. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Kiểm toán nhà nước và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này”.\n17. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 49 như sau:\n“c) Dự thảo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư liên tịch được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\nDự thảo thông tư liên tịch do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao liên tịch ban hành phải được lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; dự thảo thông tư liên tịch do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành phải được lấy ý kiến các thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao;”.\n18. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 50 như sau:\n“đ) Thường trực Hội đồng nhân dân theo đề nghị của cơ quan trình quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của mình;”.\n19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 51 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Việc thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật và việc Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:\na) Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);\nb) Hồ sơ gửi Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình gồm văn bản đề nghị cho ý kiến; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);\nc) Hồ sơ gửi thẩm tra gồm tờ trình; dự thảo văn bản; báo cáo thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình và báo cáo tiếp thu, giải trình; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);\nd) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự án; đối với dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ;\nđ) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình, ý kiến thẩm tra.\nTrường hợp cơ quan thẩm định kết luận dự án chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự án để thẩm định lại. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra có ý kiến dự án chưa đủ điều kiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội thì báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trả lại hồ sơ cho cơ quan trình dự án để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:\n“a) Hồ sơ trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; báo cáo thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình; báo cáo thẩm tra; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;”;\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:\n“c) Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký ban hành văn bản thuộc thẩm quyền;”.\n20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 54 như sau:\n“2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải được quy định cụ thể ngay trong văn bản đó. Trường hợp có sự thay đổi về địa giới đơn vị hành chính thì hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật được xác định như sau:\na) Trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được chia tiếp tục có hiệu lực đối với các đơn vị hành chính mới cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới có quyết định khác;\nb) Trường hợp nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản hành chính để quyết định việc áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới;\nc) Trường hợp một phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh về một đơn vị hành chính khác thì vẫn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được mở rộng có hiệu lực đối với phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh;\nd) Văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực trong phạm vi địa giới của đơn vị hành chính trước khi được thành lập, giải thể, chia, nhập đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thì tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi địa giới đó, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bởi văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.”.\n21. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 55 như sau:\n“3. Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã không được quy định hiệu lực trở về trước.”.\n22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 57 như sau:\n“2. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản đó hết hiệu lực, trừ trường hợp được công bố tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Văn bản công bố là văn bản hành chính phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.”.\n23. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 60 như sau:\n“3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội thực hiện giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết.”.\n24. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 1 Điều 63 như sau:\n“b) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; Chính phủ kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;\nc) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành về những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách;\nd) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành; chính quyền địa phương cấp trên kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp dưới ban hành.”.\n25. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 64 như sau:\n“8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\nỦy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.”.\n", "position": "Điều 1", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 5642, "insert_at": "2025-09-12T14:11:21.724295", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-06-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "87/2025/QH15", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014837576821773484, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014837576821773484, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.008955223880597014, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.0544221, "original_embedding_score": 0.8725647115383405, "es_rank": 8, "embedding_rank": 7, "hybrid_score": 0.07122939335574366, "normalized_score_boost": 0.5639181653397017, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014837576821773484 }, { "index": 14, "id": "dieu_15", "id_document": 16748, "content": "ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN\n. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢBổ sung\nCác đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả\nTin tức thời sự thuần tuý đưa tin. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu. . ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN ", "raw_content": "Chương I\nĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN\nMục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢBổ sung\nĐiều 15. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả\n1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.\n2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.\n3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.\nMục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN\n", "position": "Điều 15 / Mục 1 / Chương I", "title": "Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả", "num_words": 89, "insert_at": "2025-09-11T17:46:15.230325", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-11-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2006-02-18T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "50/2005/QH11", "trich_yeu": "Sở hữu trí tuệ 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Khoa học và Công nghệ" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014219114219114218, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014219114219114218, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0.00909090909090909, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8989440865319087, "es_rank": 18, "embedding_rank": 6, "hybrid_score": 0.06637533899831005, "normalized_score_boost": 0.5215622477919584, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014219114219114218 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 175440, "content": "THẨM QUYỀN BAN HÀNH, NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nVăn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện\nChính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội. Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI . ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM CỦA QUỐC HỘI ", "raw_content": "Chương II\nTHẨM QUYỀN BAN HÀNH, NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện\n1. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội.\n2. Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\nChương III\nXÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nMục 1. ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM CỦA QUỐC HỘI\n", "position": "Điều 22 / Chương II", "title": "Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện", "num_words": 183, "insert_at": "2025-09-12T09:05:09.971724", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-03-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2025/QH15", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012796525225526227, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012796525225526227, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0.007317073170731707, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6730842398001611, "es_rank": 13, "embedding_rank": 22, "hybrid_score": 0.03466556570054761, "normalized_score_boost": 0.2186904047502138, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012796525225526227 }, { "index": 60, "id": "dieu_61", "id_document": 175440, "content": "TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nHướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật\nHướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật trừ Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật xem xét, hướng dẫn áp dụng đối với văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành bằng văn bản hành chính, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Trường hợp cần thiết, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành. Việc hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo các trường hợp, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 của Luật này và không được làm thay đổi nội dung quy định được hướng dẫn, không được đặt ra quy định mới. Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn. ", "raw_content": "Chương VII\nTỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 61. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật\n1. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật trừ Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nCơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật xem xét, hướng dẫn áp dụng đối với văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành bằng văn bản hành chính, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Trường hợp cần thiết, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành.\n2. Việc hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo các trường hợp, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 của Luật này và không được làm thay đổi nội dung quy định được hướng dẫn, không được đặt ra quy định mới. Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn.\n", "position": "Điều 61 / Chương VII", "title": "Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 259, "insert_at": "2025-09-12T09:05:09.972654", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-03-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2025/QH15", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012562248995983936, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012562248995983936, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0.007228915662650603, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6626873284257959, "es_rank": 15, "embedding_rank": 23, "hybrid_score": 0.03303709224849696, "normalized_score_boost": 0.20474843252513025, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012562248995983936 }, { "index": 57, "id": "dieu_58", "id_document": 175440, "content": "HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nÁp dụng văn bản quy phạm pháp luật\nVăn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp. Việc áp dụng pháp luật khác với quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do Quốc hội quy định. TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ", "raw_content": "Chương VI\nHIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật\n1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.\n2. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.\n4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.\n5. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.\n6. Việc áp dụng pháp luật khác với quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do Quốc hội quy định.\nChương VII\nTỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n", "position": "Điều 58 / Chương VI", "title": "Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 283, "insert_at": "2025-09-12T09:05:09.972603", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-03-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2025/QH15", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01178838412880966, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01178838412880966, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0.006382978723404255, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5100008022559873, "es_rank": 14, "embedding_rank": 34, "hybrid_score": 0.01178838412880966, "normalized_score_boost": 0.0, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01178838412880966 }, { "index": 12, "id": "dieu_13", "id_document": 175261, "content": "Giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước\nChính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, ban hành văn bản giải quyết hoặc ủy quyền ban hành văn bản giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của Quốc hội khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh. Việc ban hành văn bản hành chính phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Mục đích ban hành văn bản hành chính là để kịp thời hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này; Nội dung hướng dẫn phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền hướng dẫn và các nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này; Không quy định thêm yêu cầu, điều kiện hoặc làm tăng thời gian giải quyết, phát sinh chi phí, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện; Văn bản hướng dẫn phải được công khai theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm đồng thời tổ chức xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh nội dung quy định tại văn bản hành chính hoặc nội dung đã ủy quyền ban hành. Văn bản hành chính, văn bản được ban hành theo ủy quyền phải được cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó bãi bỏ ngay khi văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có hiệu lực thi hành. ", "raw_content": "Điều 13. Giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước\n1. Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, ban hành văn bản giải quyết hoặc ủy quyền ban hành văn bản giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của Quốc hội khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\n3. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh. Việc ban hành văn bản hành chính phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Mục đích ban hành văn bản hành chính là để kịp thời hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này;\nb) Nội dung hướng dẫn phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền hướng dẫn và các nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này;\nc) Không quy định thêm yêu cầu, điều kiện hoặc làm tăng thời gian giải quyết, phát sinh chi phí, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện;\nd) Văn bản hướng dẫn phải được công khai theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này.\n4. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm đồng thời tổ chức xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh nội dung quy định tại văn bản hành chính hoặc nội dung đã ủy quyền ban hành.\nVăn bản hành chính, văn bản được ban hành theo ủy quyền phải được cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó bãi bỏ ngay khi văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có hiệu lực thi hành.\n", "position": "Điều 13", "title": "Giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước", "num_words": 498, "insert_at": "2025-09-12T09:05:00.113368", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-02-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "190/2025/QH15", "trich_yeu": "Xử lý vấn đề liên quan đếp sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014902317128577917, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014902317128577917, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.008450704225352112, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.90136, "original_embedding_score": 0.7953403653424583, "es_rank": 2, "embedding_rank": 11, "hybrid_score": 0.07455382600940841, "normalized_score_boost": 0.596515088808305, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014902317128577917 }, { "index": 47, "id": "dieu_48", "id_document": 176730, "content": "RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n. TỔNG RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN\nCông bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn\nChính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản. Cơ quan, người quyết định rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn quyết định công bố kết quả rà soát. Hình thức văn bản công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn là văn bản hành chính. . NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ", "raw_content": "Chương III\nRÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nMục 3. TỔNG RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN\nĐiều 48. Công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản.\n2. Cơ quan, người quyết định rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn quyết định công bố kết quả rà soát.\n3. Hình thức văn bản công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn là văn bản hành chính.\nMục 4. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n", "position": "Điều 48 / Mục 3 / Chương III", "title": "Công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn", "num_words": 161, "insert_at": "2025-09-12T09:06:23.725393", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-04-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "79/2025/NĐ-CP", "trich_yeu": "Về kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Thành Long", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015932377049180328, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015932377049180328, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.009375, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 7.42608, "original_embedding_score": 0.9036348952750146, "es_rank": 1, "embedding_rank": 4, "hybrid_score": 0.10871762638052163, "normalized_score_boost": 0.927852493313413, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015932377049180328 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 151943, "content": "ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\nÁp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính\nViệc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính được thực hiện trong một khoảng thời gian có nhiều nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có hiệu lực, mà không xác định được nghị định để áp dụng theo khoản 1 Điều này, thì việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện như sau: Nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để xử phạt; Nếu hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt. ", "raw_content": "Chương III\nÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\nĐiều 7. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính\n1. Việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính được thực hiện trong một khoảng thời gian có nhiều nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có hiệu lực, mà không xác định được nghị định để áp dụng theo khoản 1 Điều này, thì việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện như sau:\na) Nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để xử phạt;\nb) Nếu hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.\n", "position": "Điều 7 / Chương III", "title": "Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính", "num_words": 215, "insert_at": "2025-09-12T08:44:26.645000", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-12-23T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-01-06T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "118/2021/NĐ-CP", "trich_yeu": "Hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Phạm Bình Minh", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Vi phạm hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013942307692307691, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013942307692307691, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.007692307692307692, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.50985, "original_embedding_score": 0.7099249404509319, "es_rank": 4, "embedding_rank": 18, "hybrid_score": 0.05925370788775264, "normalized_score_boost": 0.45311400195444945, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013942307692307691 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 141142, "content": "SOẠN THẢO, KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH\n. THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH\nCác loại văn bản hành chính Văn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.\n", "raw_content": "Chương II\nSOẠN THẢO, KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH\nMục 1. THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH\nĐiều 7. Các loại văn bản hành chính\nVăn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.\n", "position": "Điều 7 / Mục 1 / Chương II", "title": "Các loại văn bản hành chính Văn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.", "num_words": 103, "insert_at": "2025-09-12T08:35:15.818910", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2020-03-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-03-05T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2020-03-17T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "30/2020/NĐ-CP", "trich_yeu": "Công tác văn thư", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Nội vụ", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01289541918755402, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01289541918755402, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.0067415730337078645, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.50985, "original_embedding_score": 0.5820159764067886, "es_rank": 5, "embedding_rank": 29, "hybrid_score": 0.04105457907017293, "normalized_score_boost": 0.2815915988261891, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01289541918755402 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 67193, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nThông tin của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\nVăn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật: Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành hoặc phối hợp ban hành và văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Văn bản hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản hợp nhất). Thông tin cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật: Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản, cơ quan ban hành, họ và tên người ký ban hành, chức danh người ký ban hành, ngày ban hành, ngày có hiệu lực, tình trạng hiệu lực; Văn bản liên quan gồm văn bản làm căn cứ pháp lý ban hành và các văn bản được dẫn chiếu tới trong văn bản; Quá trình thay đổi hiệu lực của văn bản; Những thông tin cần thiết khác (nếu có). Thông tin cơ bản của văn bản hợp nhất: Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản hợp nhất, cơ quan hợp nhất, họ và tên người ký xác thực, chức danh người ký xác thực, ngày ký xác thực; Văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung; Những thông tin cần thiết khác (nếu có). ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Thông tin của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\n1. Văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật:\na) Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành hoặc phối hợp ban hành và văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nb) Văn bản hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản hợp nhất).\n2. Thông tin cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật:\na) Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản, cơ quan ban hành, họ và tên người ký ban hành, chức danh người ký ban hành, ngày ban hành, ngày có hiệu lực, tình trạng hiệu lực;\nb) Văn bản liên quan gồm văn bản làm căn cứ pháp lý ban hành và các văn bản được dẫn chiếu tới trong văn bản;\nc) Quá trình thay đổi hiệu lực của văn bản;\nd) Những thông tin cần thiết khác (nếu có).\n3. Thông tin cơ bản của văn bản hợp nhất:\na) Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản hợp nhất, cơ quan hợp nhất, họ và tên người ký xác thực, chức danh người ký xác thực, ngày ký xác thực;\nb) Văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung;\nc) Những thông tin cần thiết khác (nếu có).\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Thông tin của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật", "num_words": 263, "insert_at": "2025-09-11T18:25:13.336062", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-05-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-07-20T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-06-11T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2015/NĐ-CP", "trich_yeu": "Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012866700977869273, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012866700977869273, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.006896551724137931, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.2018607, "original_embedding_score": 0.6027632831983546, "es_rank": 7, "embedding_rank": 27, "hybrid_score": 0.034165776467623574, "normalized_score_boost": 0.212990754897543, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012866700977869273 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 25389, "content": "Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính\nThủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Việc quy định một thủ tục hành chính cụ thể chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây: Tên thủ tục hành chính; Trình tự thực hiện; Cách thức thực hiện; Hồ sơ; Thời hạn giải quyết; Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo thành quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này. Trường hợp thủ tục hành chính có yêu cầu, điều kiện quy định tại điểm i khoản 2 Điều này, thì yêu cầu, điều kiện phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đối với yêu cầu, điều kiện thể hiện dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính. Trường hợp thủ tục hành chính có đơn, tờ khai hành chính thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền về việc quy định hoặc hướng dẫn quy định về thủ tục hành chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này. ", "raw_content": "Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính\n1. Thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.\n2. Việc quy định một thủ tục hành chính cụ thể chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây:\na) Tên thủ tục hành chính;\nb) Trình tự thực hiện;\nc) Cách thức thực hiện;\nd) Hồ sơ;\nđ) Thời hạn giải quyết;\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính;\ni) Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.\n3. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo thành quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này.\nTrường hợp thủ tục hành chính có yêu cầu, điều kiện quy định tại điểm i khoản 2 Điều này, thì yêu cầu, điều kiện phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đối với yêu cầu, điều kiện thể hiện dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.\n4. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính.\nTrường hợp thủ tục hành chính có đơn, tờ khai hành chính thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.\n5. Khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền về việc quy định hoặc hướng dẫn quy định về thủ tục hành chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "position": "Điều 8", "title": "Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính", "num_words": 545, "insert_at": "2025-09-11T17:53:58.492575", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2010-06-08T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-10-14T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-06-23T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "63/2010/NĐ-CP", "trich_yeu": "Kiểm soát thủ tục hành chính", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012800819252432157, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012800819252432157, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.0064516129032258064, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.594412, "original_embedding_score": 0.5191708952242413, "es_rank": 3, "embedding_rank": 33, "hybrid_score": 0.03315600109737537, "normalized_score_boost": 0.2035518184494321, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012800819252432157 }, { "index": 70, "id": "dieu_71", "id_document": 176696, "content": "NGÔN NGỮ, THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật\nThể thức văn bản quy phạm pháp luật là các thành phần cấu thành văn bản gồm thành phần chính và thành phần bổ sung. Các thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm: Quốc hiệu và Tiêu ngữ; Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; Số, ký hiệu của văn bản; Địa danh ban hành văn bản (nếu có); Thời gian thông qua hoặc ban hành văn bản; Tên loại và trích yếu nội dung văn bản; Nội dung văn bản; Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản; Dấu, chữ ký của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản; Nơi nhận (nếu có). Ngoài các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung các thành phần sau đây: Phụ lục; Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn; Ký hiệu của người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành; Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; cổng hoặc trang thông tin điện tử. Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, cách viết hoa, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản quy phạm pháp luật được đánh số riêng cho từng loại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. NGUỒN LỰC TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT . NHÂN LỰC LÀM CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT ", "raw_content": "Chương V\nNGÔN NGỮ, THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 71. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật\n1. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật là các thành phần cấu thành văn bản gồm thành phần chính và thành phần bổ sung.\n2. Các thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm:\na) Quốc hiệu và Tiêu ngữ;\nb) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\nc) Số, ký hiệu của văn bản;\nd) Địa danh ban hành văn bản (nếu có);\nđ) Thời gian thông qua hoặc ban hành văn bản;\ne) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản;\ng) Nội dung văn bản;\nh) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản;\ni) Dấu, chữ ký của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản;\nk) Nơi nhận (nếu có).\n3. Ngoài các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung các thành phần sau đây:\na) Phụ lục;\nb) Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn;\nc) Ký hiệu của người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành;\nd) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; cổng hoặc trang thông tin điện tử.\n4. Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, cách viết hoa, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\n5. Văn bản quy phạm pháp luật được đánh số riêng cho từng loại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.\n6. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương VI\nNGUỒN LỰC TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nMục 1. NHÂN LỰC LÀM CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT\n", "position": "Điều 71 / Chương V", "title": "Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 343, "insert_at": "2025-09-12T09:06:21.419775", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-04-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "78/2025/NĐ-CP", "trich_yeu": "Biện pháp tổ chức thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Thành Long", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01261054700294792, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01261054700294792, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0.0069767441860465115, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6084777425733899, "es_rank": 11, "embedding_rank": 26, "hybrid_score": 0.02581603387572865, "normalized_score_boost": 0.1320548687278073, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01261054700294792 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 146942, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính như sau:\nSửa đổi khoản 3 Điều 4: “3. Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện ngay từ khi đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính”. Sửa đổi Điều 8: “Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Việc quy định một thủ tục hành chính chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây: Tên thủ tục hành chính; Trình tự thực hiện; Cách thức thực hiện; Thành phần, số lượng hồ sơ; Thời hạn giải quyết; Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính. Khi được luật giao quy định về thủ tục hành chính, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm quy định đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này”. Sửa đổi Điều 10: “Điều 10. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính Việc thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.” Sửa đổi khoản 2 Điều 13: “2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố: Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó phải xác định rõ tên, căn cứ pháp lý, thời gian, địa điểm thực hiện và phí, lệ phí trong trường hợp được phân cấp hoặc ủy quyền quy định. Thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính): “Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính Quyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Quyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 13 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 05 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính. Nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định sau đây: Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm: Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này; Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính”. Sửa đổi Điều 17: “Điều 17. Hình thức công khai Thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố phải được công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các hình thức sau: Công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng các hình thức điện tử phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc kết xuất, kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Ngoài hình thức công khai bắt buộc tại khoản 1 Điều này, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo các hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính”. Sửa đổi Điều 24: “Điều 24. Nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập, đăng tải công khai các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Thời hạn nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành”. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 26: “Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hướng dẫn, rà soát, đánh giá, kiểm tra việc nhập, đăng tải công khai, khai thác và quản lý dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý tài khoản đăng nhập, kiểm duyệt, đăng tải, kiểm tra, rà soát dữ liệu thủ tục hành chính; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương và thủ tục hành chính được công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính”. Sửa đổi khoản 1 Điều 28: “Điều 28. Nội dung rà soát, đánh giá Sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của thủ tục hành chính, quy định có liên quan đến thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá”. Thay thế các cụm từ “Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ”, “Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ” và “Tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ” bằng cụm từ “Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ”; cụm từ “người đứng đầu tổ chức pháp chế” bằng cụm từ “Chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ”; cụm từ “Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”; cụm từ “Giám đốc Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” tại Điều 5, Điều 9 và Điều 35a (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 2, khoản 11 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính). Thay thế các cụm từ “dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật”; cụm từ “dự án văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án văn bản quy phạm pháp luật”; cụm từ “dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” tại Điều 9, Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính). ", "raw_content": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính như sau:\n1. Sửa đổi khoản 3 Điều 4:\n“3. Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện ngay từ khi đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính”.\n2. Sửa đổi Điều 8:\n“Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính\n1. Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Việc quy định một thủ tục hành chính chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây:\na) Tên thủ tục hành chính;\nb) Trình tự thực hiện;\nc) Cách thức thực hiện;\nd) Thành phần, số lượng hồ sơ;\nđ) Thời hạn giải quyết;\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\ng) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;\nh) Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.\n3. Khi được luật giao quy định về thủ tục hành chính, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm quy định đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này”.\n3. Sửa đổi Điều 10:\n“Điều 10. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính\nViệc thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.”\n4. Sửa đổi khoản 2 Điều 13:\n“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố:\na) Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó phải xác định rõ tên, căn cứ pháp lý, thời gian, địa điểm thực hiện và phí, lệ phí trong trường hợp được phân cấp hoặc ủy quyền quy định.\nb) Thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”.\n5. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính):\n“Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính\nQuyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\nQuyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 13 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 05 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\nTrường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính.\nNội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định sau đây:\n1. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm:\na) Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;\nb) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính”.\n6. Sửa đổi Điều 17:\n“Điều 17. Hình thức công khai\n1. Thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố phải được công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các hình thức sau:\na) Công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\nb) Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng các hình thức điện tử phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc kết xuất, kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\nc) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n2. Ngoài hình thức công khai bắt buộc tại khoản 1 Điều này, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo các hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính”.\n7. Sửa đổi Điều 24:\n“Điều 24. Nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập, đăng tải công khai các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n2. Thời hạn nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành”.\n8. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 26:\n“Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính\n1. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hướng dẫn, rà soát, đánh giá, kiểm tra việc nhập, đăng tải công khai, khai thác và quản lý dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý tài khoản đăng nhập, kiểm duyệt, đăng tải, kiểm tra, rà soát dữ liệu thủ tục hành chính; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương và thủ tục hành chính được công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính”.\n9. Sửa đổi khoản 1 Điều 28:\n“Điều 28. Nội dung rà soát, đánh giá\n1. Sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của thủ tục hành chính, quy định có liên quan đến thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá”.\n10. Thay thế các cụm từ “Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ”, “Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ” và “Tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ” bằng cụm từ “Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ”; cụm từ “người đứng đầu tổ chức pháp chế” bằng cụm từ “Chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ”; cụm từ “Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”; cụm từ “Giám đốc Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” tại Điều 5, Điều 9 và Điều 35a (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 2, khoản 11 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính).\n11. Thay thế các cụm từ “dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật”; cụm từ “dự án văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án văn bản quy phạm pháp luật”; cụm từ “dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” tại Điều 9, Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính).\n", "position": "Điều 1", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính như sau:", "num_words": 1865, "insert_at": "2025-09-12T08:39:52.376560", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2017-08-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2017-08-22T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "92/2017/NĐ-CP", "trich_yeu": "Sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012390508042681957, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012390508042681957, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0.006593406593406593, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.0544221, "original_embedding_score": 0.5417725205560201, "es_rank": 9, "embedding_rank": 31, "hybrid_score": 0.0244240014854192, "normalized_score_boost": 0.12033493442737239, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2017, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012390508042681957 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 176696, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nThủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật\nThủ tục hành chính chỉ được quy định để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và thuộc một trong các trường hợp sau đây: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Thực hiện các biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh. Thủ tục hành chính quy định trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của quy định về thủ tục hành chính; Minh bạch, đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện; Tiết kiệm thời gian và chi phí của cơ quan, tổ chức và cá nhân; Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; Bảo đảm tính liên thông giữa các thủ tục hành chính liên quan, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý; Bảo đảm quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính. Trường hợp không quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành thì giao cơ quan có trách nhiệm quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan đó; Không yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thành phần hồ sơ đã có trong Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động của thủ tục hành chính nếu giải pháp thực hiện chính sách có thủ tục hành chính; dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính. Việc đánh giá tác động thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật\n1. Thủ tục hành chính chỉ được quy định để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương;\nb) Thực hiện các biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh.\n2. Thủ tục hành chính quy định trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:\na) Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của quy định về thủ tục hành chính;\nb) Minh bạch, đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện;\nc) Tiết kiệm thời gian và chi phí của cơ quan, tổ chức và cá nhân;\nd) Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\nđ) Bảo đảm tính liên thông giữa các thủ tục hành chính liên quan, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý;\ne) Bảo đảm quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính. Trường hợp không quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành thì giao cơ quan có trách nhiệm quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan đó;\ng) Không yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thành phần hồ sơ đã có trong Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật.\n3. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động của thủ tục hành chính nếu giải pháp thực hiện chính sách có thủ tục hành chính; dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính. Việc đánh giá tác động thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n", "position": "Điều 5 / Chương I", "title": "Thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 407, "insert_at": "2025-09-12T09:06:21.418149", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-04-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "78/2025/NĐ-CP", "trich_yeu": "Biện pháp tổ chức thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Thành Long", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012380952380952381, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012380952380952381, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0.006666666666666667, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5444986535505515, "es_rank": 10, "embedding_rank": 30, "hybrid_score": 0.017007019366189566, "normalized_score_boost": 0.04626066985237185, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012380952380952381 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 157613, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nVăn bản quy phạm pháp luật\nVăn bản quy phạm pháp luật quy định tại Thông tư này bao gồm: Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), pháp lệnh, nghị quyết do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định, quyết định, nghị quyết liên tịch do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành được quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Luật Ban hành văn bản); Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. Thông tư của Bộ trưởng được ban hành để quy định: Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành Giao thông vận tải; Biện pháp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải. Việc xây dựng và ban hành Thông tư về quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và quy định tại Thông tư này. ", "raw_content": "Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Văn bản quy phạm pháp luật\n1. Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Thông tư này bao gồm:\na) Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), pháp lệnh, nghị quyết do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Nghị định, quyết định, nghị quyết liên tịch do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành được quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Luật Ban hành văn bản);\nc) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\nd) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.\n2. Thông tư của Bộ trưởng được ban hành để quy định:\na) Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\nb) Quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành Giao thông vận tải;\nc) Biện pháp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải.\n3. Việc xây dựng và ban hành Thông tư về quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và quy định tại Thông tư này.\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 311, "insert_at": "2025-09-12T08:49:24.082168", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-10-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-11-07T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "26/2022/TT-BGTVT", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Giao thông vận tải", "nguoi_ky": "Nguyễn Duy Lâm", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Giao thông vận tải", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013203463203463203, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013203463203463203, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.007142857142857142, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.2018607, "original_embedding_score": 0.6434413254540363, "es_rank": 6, "embedding_rank": 24, "hybrid_score": 0.039957352290049944, "normalized_score_boost": 0.2675388908658674, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013203463203463203 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 76707, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nVăn bản thuộc đối tượng kiểm tra và xử lý\nVăn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành dưới hình thức Thông tư và Thông tư liên tịch với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. Văn bản do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản có nội dung giải thích chính sách, chế độ, xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính ban hành. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực tài chính. ", "raw_content": "Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra và xử lý\n1. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành dưới hình thức Thông tư và Thông tư liên tịch với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.\n2. Văn bản do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản có nội dung giải thích chính sách, chế độ, xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính ban hành.\n3. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực tài chính.\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra và xử lý", "num_words": 190, "insert_at": "2025-09-11T18:33:50.442071", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-05-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-07-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "79/2015/TT-BTC", "trich_yeu": "Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính", "nguoi_ky": "Trương Chí Trung", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tài chính" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013194805194805197, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013194805194805197, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.734119526900183, "es_rank": 17, "embedding_rank": 15, "hybrid_score": 0.04324850981534033, "normalized_score_boost": 0.3005370462053513, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013194805194805197 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 152928, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nGiải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nĐề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là đề nghị xây dựng văn bản) là việc đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có chính sách liên quan đến thủ tục hành chính. Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là dự án, dự thảo văn bản) là dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định đầy đủ hoặc một, một số bộ phận tạo thành thủ tục hành chính hoặc quy định bãi bỏ thủ tục hành chính. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản là việc nghiên cứu, xem xét về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính nhằm lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu để thực hiện chính sách. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong soạn thảo dự án, dự thảo văn bản là việc nghiên cứu, xem xét về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đã được lựa chọn hoặc cân nhắc, lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu cho việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính là việc lượng hóa các chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi thực hiện thủ tục hành chính dự kiến ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc lượng hóa chi phí cắt giảm khi thủ tục hành chính được bãi bỏ. Bản đánh giá thủ tục hành chính của dự án, dự thảo văn bản là bản tổng hợp kết quả đánh giá thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư này. ", "raw_content": "Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là đề nghị xây dựng văn bản) là việc đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có chính sách liên quan đến thủ tục hành chính.\n2. Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là dự án, dự thảo văn bản) là dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định đầy đủ hoặc một, một số bộ phận tạo thành thủ tục hành chính hoặc quy định bãi bỏ thủ tục hành chính.\n3. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản là việc nghiên cứu, xem xét về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính nhằm lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu để thực hiện chính sách.\n4. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong soạn thảo dự án, dự thảo văn bản là việc nghiên cứu, xem xét về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đã được lựa chọn hoặc cân nhắc, lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu cho việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính.\n5. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính là việc lượng hóa các chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi thực hiện thủ tục hành chính dự kiến ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc lượng hóa chi phí cắt giảm khi thủ tục hành chính được bãi bỏ.\n6. Bản đánh giá thủ tục hành chính của dự án, dự thảo văn bản là bản tổng hợp kết quả đánh giá thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:", "num_words": 357, "insert_at": "2025-09-12T08:45:24.853471", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-02-10T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-03-28T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-03-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "03/2022/TT-BTP", "trich_yeu": "Đánh giá tác động thủ tục hành chính lập đề nghị xây dựng văn bản", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Tư pháp", "nguoi_ky": "Phan Chí Hiếu", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012670565302144249, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012670565302144249, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0.007407407407407407, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6951311290900456, "es_rank": 16, "embedding_rank": 21, "hybrid_score": 0.037496032999262935, "normalized_score_boost": 0.2482546769711868, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012670565302144249 } ], "uploaded_docs_results": [], "law_database_results": [ { "index": 1, "id": "dieu_2", "id_document": 175440, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nVăn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.\n", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 2. Văn bản quy phạm pháp luật\nVăn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.\n", "position": "Điều 2 / Chương I", "title": "Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.", "num_words": 43, "insert_at": "2025-09-12T09:05:09.971374", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-03-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2025/QH15", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015079365079365078, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015079365079365078, "es_contribution": 0.005555555555555556, "embedding_contribution": 0.009523809523809523, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.9216401914758181, "es_rank": 12, "embedding_rank": 3, "hybrid_score": 0.0702790751144395, "normalized_score_boost": 0.5519971003507441, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015079365079365078 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 999999999662673, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\nSửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Hiến pháp. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau: “3. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương ban hành phải được đăng tải trên công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải được đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau: “Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; Thực hiện thí điểm các chính sách theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: Biện pháp chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau: “Điều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp xã Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội. Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết để quy định: Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định: Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau: “1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội, để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất nhiệm vụ lập pháp; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội gửi đề xuất nhiệm vụ lập pháp đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội để xem xét đưa vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau: “1. Căn cứ Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội hoặc yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn (nếu có), Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội (sau đây gọi chung là cơ quan trình) gửi tờ trình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 01 tháng 8 hằng năm để đưa vào Chương trình lập pháp của năm tiếp theo.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau: “2. Trường hợp cần ban hành luật, nghị quyết ngay tại kỳ họp Quốc hội đang diễn ra hoặc kỳ họp gần nhất để giải quyết ngay vấn đề cấp bách, vướng mắc, bất cập phát sinh từ thực tiễn mà nội dung đề xuất chưa có trong Chương trình lập pháp hằng năm thì cơ quan trình áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn để xây dựng dự án; gửi hồ sơ dự án để Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đồng thời quyết định việc bổ sung vào dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội để trình Quốc hội xem xét, thông qua.”. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 29 như sau: “b) Tác động về kinh tế - xã hội được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo chi phí, lợi ích, tác động tích cực, tiêu cực về một hoặc một số nội dung liên quan đến sản xuất, kinh doanh, việc làm, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường, quốc phòng, an ninh, phân quyền, phân cấp, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế - xã hội;”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ chính sách gửi thẩm định. Đối với chính sách do Bộ Tư pháp đề xuất hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.”; Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau: “đ) Sự cần thiết quy định thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 3 như sau: “b) Lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội khi được đề nghị. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hoặc tổ chức chính trị - xã hội trên cơ sở thống nhất với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì tổ chức phản biện xã hội. Văn bản phản biện được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; Đăng tải hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau: “đ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ dự án gửi thẩm định. Đối với dự án do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.”; Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau: “e) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”; Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau: “đ) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Đối với dự án trình Quốc hội thì chậm nhất là 45 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra và gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này bằng bản điện tử đến Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội để gửi đến các Đoàn đại biểu Quốc hội và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội. Đối với dự án trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra. Cơ quan trình phải đăng tải hồ sơ dự án trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên Cổng Pháp luật quốc gia.”; Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau: “đ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”; Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 4 như sau: “e) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 như sau: “4. Tùy theo nội dung của dự thảo lệnh, quyết định, Chủ tịch nước quyết định việc đăng tải toàn văn trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia. Việc đăng tải dự thảo lệnh, quyết định trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46 như sau: Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu điểm b khoản 1 như sau: “b) Dự thảo nghị quyết được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp nghị quyết được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”; Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, soạn thảo và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Chánh án tòa án nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Tòa án nhân dân ở địa phương, Tòa án quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan;”. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 47 như sau: “3. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân ở địa phương, Viện kiểm sát quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 như sau: “2. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Kiểm toán nhà nước và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này”. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 49 như sau: “c) Dự thảo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư liên tịch được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này. Dự thảo thông tư liên tịch do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao liên tịch ban hành phải được lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; dự thảo thông tư liên tịch do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành phải được lấy ý kiến các thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao;”. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 50 như sau: “đ) Thường trực Hội đồng nhân dân theo đề nghị của cơ quan trình quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của mình;”. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 51 như sau: Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Việc thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật và việc Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau: Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có); Hồ sơ gửi Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình gồm văn bản đề nghị cho ý kiến; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có); Hồ sơ gửi thẩm tra gồm tờ trình; dự thảo văn bản; báo cáo thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình và báo cáo tiếp thu, giải trình; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có); Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự án; đối với dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình, ý kiến thẩm tra. Trường hợp cơ quan thẩm định kết luận dự án chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự án để thẩm định lại. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra có ý kiến dự án chưa đủ điều kiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội thì báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trả lại hồ sơ cho cơ quan trình dự án để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.”; Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau: “a) Hồ sơ trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; báo cáo thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình; báo cáo thẩm tra; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;”; Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau: “c) Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký ban hành văn bản thuộc thẩm quyền;”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 54 như sau: “2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải được quy định cụ thể ngay trong văn bản đó. Trường hợp có sự thay đổi về địa giới đơn vị hành chính thì hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật được xác định như sau: Trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được chia tiếp tục có hiệu lực đối với các đơn vị hành chính mới cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới có quyết định khác; Trường hợp nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản hành chính để quyết định việc áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới; Trường hợp một phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh về một đơn vị hành chính khác thì vẫn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được mở rộng có hiệu lực đối với phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh; Văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực trong phạm vi địa giới của đơn vị hành chính trước khi được thành lập, giải thể, chia, nhập đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thì tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi địa giới đó, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bởi văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 55 như sau: “3. Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã không được quy định hiệu lực trở về trước.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 57 như sau: “2. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản đó hết hiệu lực, trừ trường hợp được công bố tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Văn bản công bố là văn bản hành chính phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 60 như sau: “3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội thực hiện giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết.”. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 1 Điều 63 như sau: “b) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; Chính phủ kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành về những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành; chính quyền địa phương cấp trên kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp dưới ban hành.”. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 64 như sau: “8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.”. ", "raw_content": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:\n“Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật\n1. Hiến pháp.\n2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.\n3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.\n5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.\n9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.\n10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).\n11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n12. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n13. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).\n15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.”.\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:\n“3. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương ban hành phải được đăng tải trên công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải được đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh.”.\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:\n“Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:\na) Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\nb) Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\nc) Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp;\nd) Thực hiện thí điểm các chính sách theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:\na) Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\nb) Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;\nc) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:\na) Biện pháp chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nb) Phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”.\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:\n“Điều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp xã\n1. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội.\n2. Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết để quy định:\na) Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;\nb) Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\nc) Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định:\na) Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;\nb) Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;\nc) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”.\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:\n“1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội, để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt.\nỦy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất nhiệm vụ lập pháp; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội gửi đề xuất nhiệm vụ lập pháp đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc Kỳ họp đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội để xem xét đưa vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.”.\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:\n“1. Căn cứ Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội hoặc yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn (nếu có), Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội (sau đây gọi chung là cơ quan trình) gửi tờ trình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 01 tháng 8 hằng năm để đưa vào Chương trình lập pháp của năm tiếp theo.”.\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau:\n“2. Trường hợp cần ban hành luật, nghị quyết ngay tại kỳ họp Quốc hội đang diễn ra hoặc kỳ họp gần nhất để giải quyết ngay vấn đề cấp bách, vướng mắc, bất cập phát sinh từ thực tiễn mà nội dung đề xuất chưa có trong Chương trình lập pháp hằng năm thì cơ quan trình áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn để xây dựng dự án; gửi hồ sơ dự án để Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đồng thời quyết định việc bổ sung vào dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội để trình Quốc hội xem xét, thông qua.”.\n8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 29 như sau:\n“b) Tác động về kinh tế - xã hội được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo chi phí, lợi ích, tác động tích cực, tiêu cực về một hoặc một số nội dung liên quan đến sản xuất, kinh doanh, việc làm, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường, quốc phòng, an ninh, phân quyền, phân cấp, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế - xã hội;”.\n9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ chính sách gửi thẩm định.\nĐối với chính sách do Bộ Tư pháp đề xuất hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:\n“đ) Sự cần thiết quy định thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 3 như sau:\n“b) Lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội khi được đề nghị.\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hoặc tổ chức chính trị - xã hội trên cơ sở thống nhất với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì tổ chức phản biện xã hội. Văn bản phản biện được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ;\nc) Đăng tải hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”.\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:\n“đ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ dự án gửi thẩm định. Đối với dự án do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:\n“e) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”;\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:\n“đ) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:\n“1. Đối với dự án trình Quốc hội thì chậm nhất là 45 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra và gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này bằng bản điện tử đến Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội để gửi đến các Đoàn đại biểu Quốc hội và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.\nĐối với dự án trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\nCơ quan trình phải đăng tải hồ sơ dự án trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên Cổng Pháp luật quốc gia.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:\n“đ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”;\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 4 như sau:\n“e) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);”.\n13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 như sau:\n“4. Tùy theo nội dung của dự thảo lệnh, quyết định, Chủ tịch nước quyết định việc đăng tải toàn văn trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia. Việc đăng tải dự thảo lệnh, quyết định trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”.\n14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu điểm b khoản 1 như sau:\n“b) Dự thảo nghị quyết được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp nghị quyết được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:\n“b) Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, soạn thảo và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo.\nDự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\nTùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Chánh án tòa án nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Tòa án nhân dân ở địa phương, Tòa án quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan;”.\n15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 47 như sau:\n“3. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\nTùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân ở địa phương, Viện kiểm sát quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.”.\n16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 như sau:\n“2. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Kiểm toán nhà nước và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này”.\n17. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 49 như sau:\n“c) Dự thảo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư liên tịch được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\nDự thảo thông tư liên tịch do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao liên tịch ban hành phải được lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; dự thảo thông tư liên tịch do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành phải được lấy ý kiến các thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao;”.\n18. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 50 như sau:\n“đ) Thường trực Hội đồng nhân dân theo đề nghị của cơ quan trình quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của mình;”.\n19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 51 như sau:\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:\n“5. Việc thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật và việc Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:\na) Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);\nb) Hồ sơ gửi Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình gồm văn bản đề nghị cho ý kiến; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);\nc) Hồ sơ gửi thẩm tra gồm tờ trình; dự thảo văn bản; báo cáo thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình và báo cáo tiếp thu, giải trình; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);\nd) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự án; đối với dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ;\nđ) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình, ý kiến thẩm tra.\nTrường hợp cơ quan thẩm định kết luận dự án chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự án để thẩm định lại. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra có ý kiến dự án chưa đủ điều kiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội thì báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trả lại hồ sơ cho cơ quan trình dự án để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.”;\nb) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:\n“a) Hồ sơ trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành và lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế; báo cáo thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình; báo cáo thẩm tra; bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;”;\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:\n“c) Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký ban hành văn bản thuộc thẩm quyền;”.\n20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 54 như sau:\n“2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải được quy định cụ thể ngay trong văn bản đó. Trường hợp có sự thay đổi về địa giới đơn vị hành chính thì hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật được xác định như sau:\na) Trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được chia tiếp tục có hiệu lực đối với các đơn vị hành chính mới cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới có quyết định khác;\nb) Trường hợp nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản hành chính để quyết định việc áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới;\nc) Trường hợp một phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh về một đơn vị hành chính khác thì vẫn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được mở rộng có hiệu lực đối với phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh;\nd) Văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực trong phạm vi địa giới của đơn vị hành chính trước khi được thành lập, giải thể, chia, nhập đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thì tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi địa giới đó, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bởi văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.”.\n21. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 55 như sau:\n“3. Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã không được quy định hiệu lực trở về trước.”.\n22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 57 như sau:\n“2. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản đó hết hiệu lực, trừ trường hợp được công bố tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Văn bản công bố là văn bản hành chính phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.”.\n23. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 60 như sau:\n“3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội thực hiện giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết.”.\n24. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 1 Điều 63 như sau:\n“b) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; Chính phủ kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;\nc) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành về những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách;\nd) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành; chính quyền địa phương cấp trên kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp dưới ban hành.”.\n25. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 64 như sau:\n“8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\nỦy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.”.\n", "position": "Điều 1", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 5642, "insert_at": "2025-09-12T14:11:21.724295", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-06-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "87/2025/QH15", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Quốc hội" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014837576821773484, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014837576821773484, "es_contribution": 0.0058823529411764705, "embedding_contribution": 0.008955223880597014, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.0544221, "original_embedding_score": 0.8725647115383405, "es_rank": 8, "embedding_rank": 7, "hybrid_score": 0.07122939335574366, "normalized_score_boost": 0.5639181653397017, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014837576821773484 }, { "index": 14, "id": "dieu_15", "id_document": 16748, "content": "ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN\n. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢBổ sung\nCác đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả\nTin tức thời sự thuần tuý đưa tin. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu. . ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN ", "raw_content": "Chương I\nĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN\nMục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢBổ sung\nĐiều 15. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả\n1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.\n2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.\n3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.\nMục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN\n", "position": "Điều 15 / Mục 1 / Chương I", "title": "Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả", "num_words": 89, "insert_at": "2025-09-11T17:46:15.230325", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2005-11-29T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2006-07-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2006-02-18T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "50/2005/QH11", "trich_yeu": "Sở hữu trí tuệ 2005", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Nguyễn Văn An", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Khoa học và Công nghệ" ], "linh_vuc": null, "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014219114219114218, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014219114219114218, "es_contribution": 0.005128205128205128, "embedding_contribution": 0.00909090909090909, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.8989440865319087, "es_rank": 18, "embedding_rank": 6, "hybrid_score": 0.06637533899831005, "normalized_score_boost": 0.5215622477919584, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2005, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014219114219114218 }, { "index": 21, "id": "dieu_22", "id_document": 175440, "content": "THẨM QUYỀN BAN HÀNH, NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nVăn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện\nChính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội. Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI . ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM CỦA QUỐC HỘI ", "raw_content": "Chương II\nTHẨM QUYỀN BAN HÀNH, NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện\n1. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội.\n2. Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\nChương III\nXÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\nMục 1. ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM CỦA QUỐC HỘI\n", "position": "Điều 22 / Chương II", "title": "Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện", "num_words": 183, "insert_at": "2025-09-12T09:05:09.971724", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-03-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2025/QH15", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012796525225526227, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012796525225526227, "es_contribution": 0.005479452054794521, "embedding_contribution": 0.007317073170731707, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6730842398001611, "es_rank": 13, "embedding_rank": 22, "hybrid_score": 0.03466556570054761, "normalized_score_boost": 0.2186904047502138, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012796525225526227 }, { "index": 60, "id": "dieu_61", "id_document": 175440, "content": "TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nHướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật\nHướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật trừ Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật xem xét, hướng dẫn áp dụng đối với văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành bằng văn bản hành chính, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Trường hợp cần thiết, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành. Việc hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo các trường hợp, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 của Luật này và không được làm thay đổi nội dung quy định được hướng dẫn, không được đặt ra quy định mới. Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn. ", "raw_content": "Chương VII\nTỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 61. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật\n1. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật trừ Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\nCơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật xem xét, hướng dẫn áp dụng đối với văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành bằng văn bản hành chính, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Trường hợp cần thiết, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành.\n2. Việc hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo các trường hợp, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 của Luật này và không được làm thay đổi nội dung quy định được hướng dẫn, không được đặt ra quy định mới. Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn.\n", "position": "Điều 61 / Chương VII", "title": "Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 259, "insert_at": "2025-09-12T09:05:09.972654", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-03-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2025/QH15", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012562248995983936, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012562248995983936, "es_contribution": 0.005333333333333334, "embedding_contribution": 0.007228915662650603, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6626873284257959, "es_rank": 15, "embedding_rank": 23, "hybrid_score": 0.03303709224849696, "normalized_score_boost": 0.20474843252513025, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012562248995983936 }, { "index": 57, "id": "dieu_58", "id_document": 175440, "content": "HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nÁp dụng văn bản quy phạm pháp luật\nVăn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp. Việc áp dụng pháp luật khác với quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do Quốc hội quy định. TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ", "raw_content": "Chương VI\nHIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật\n1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.\n2. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.\n4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.\n5. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.\n6. Việc áp dụng pháp luật khác với quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do Quốc hội quy định.\nChương VII\nTỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n", "position": "Điều 58 / Chương VI", "title": "Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 283, "insert_at": "2025-09-12T09:05:09.972603", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-03-26T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "64/2025/QH15", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Luật", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01178838412880966, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01178838412880966, "es_contribution": 0.005405405405405406, "embedding_contribution": 0.006382978723404255, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5100008022559873, "es_rank": 14, "embedding_rank": 34, "hybrid_score": 0.01178838412880966, "normalized_score_boost": 0.0, "score_loai_van_ban": 14, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01178838412880966 }, { "index": 12, "id": "dieu_13", "id_document": 175261, "content": "Giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước\nChính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, ban hành văn bản giải quyết hoặc ủy quyền ban hành văn bản giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của Quốc hội khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh. Việc ban hành văn bản hành chính phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Mục đích ban hành văn bản hành chính là để kịp thời hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này; Nội dung hướng dẫn phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền hướng dẫn và các nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này; Không quy định thêm yêu cầu, điều kiện hoặc làm tăng thời gian giải quyết, phát sinh chi phí, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện; Văn bản hướng dẫn phải được công khai theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm đồng thời tổ chức xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh nội dung quy định tại văn bản hành chính hoặc nội dung đã ủy quyền ban hành. Văn bản hành chính, văn bản được ban hành theo ủy quyền phải được cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó bãi bỏ ngay khi văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có hiệu lực thi hành. ", "raw_content": "Điều 13. Giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước\n1. Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, ban hành văn bản giải quyết hoặc ủy quyền ban hành văn bản giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của Quốc hội khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\n3. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh. Việc ban hành văn bản hành chính phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\na) Mục đích ban hành văn bản hành chính là để kịp thời hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này;\nb) Nội dung hướng dẫn phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền hướng dẫn và các nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này;\nc) Không quy định thêm yêu cầu, điều kiện hoặc làm tăng thời gian giải quyết, phát sinh chi phí, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện;\nd) Văn bản hướng dẫn phải được công khai theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này.\n4. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm đồng thời tổ chức xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh nội dung quy định tại văn bản hành chính hoặc nội dung đã ủy quyền ban hành.\nVăn bản hành chính, văn bản được ban hành theo ủy quyền phải được cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó bãi bỏ ngay khi văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có hiệu lực thi hành.\n", "position": "Điều 13", "title": "Giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước", "num_words": 498, "insert_at": "2025-09-12T09:05:00.113368", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-02-19T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-02-28T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "190/2025/QH15", "trich_yeu": "Xử lý vấn đề liên quan đếp sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "nguoi_ky": "Trần Thanh Mẫn", "loai_van_ban": "Nghị quyết", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.014902317128577917, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.014902317128577917, "es_contribution": 0.0064516129032258064, "embedding_contribution": 0.008450704225352112, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.90136, "original_embedding_score": 0.7953403653424583, "es_rank": 2, "embedding_rank": 11, "hybrid_score": 0.07455382600940841, "normalized_score_boost": 0.596515088808305, "score_loai_van_ban": 13, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.014902317128577917 }, { "index": 47, "id": "dieu_48", "id_document": 176730, "content": "RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n. TỔNG RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN\nCông bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn\nChính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản. Cơ quan, người quyết định rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn quyết định công bố kết quả rà soát. Hình thức văn bản công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn là văn bản hành chính. . NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ", "raw_content": "Chương III\nRÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nMục 3. TỔNG RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN\nĐiều 48. Công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn\n1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản.\n2. Cơ quan, người quyết định rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn quyết định công bố kết quả rà soát.\n3. Hình thức văn bản công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn là văn bản hành chính.\nMục 4. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n", "position": "Điều 48 / Mục 3 / Chương III", "title": "Công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn", "num_words": 161, "insert_at": "2025-09-12T09:06:23.725393", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-04-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "79/2025/NĐ-CP", "trich_yeu": "Về kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Thành Long", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.015932377049180328, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.015932377049180328, "es_contribution": 0.006557377049180329, "embedding_contribution": 0.009375, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 7.42608, "original_embedding_score": 0.9036348952750146, "es_rank": 1, "embedding_rank": 4, "hybrid_score": 0.10871762638052163, "normalized_score_boost": 0.927852493313413, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.015932377049180328 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 151943, "content": "ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\nÁp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính\nViệc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính được thực hiện trong một khoảng thời gian có nhiều nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có hiệu lực, mà không xác định được nghị định để áp dụng theo khoản 1 Điều này, thì việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện như sau: Nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để xử phạt; Nếu hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt. ", "raw_content": "Chương III\nÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH\nĐiều 7. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính\n1. Việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính được thực hiện trong một khoảng thời gian có nhiều nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có hiệu lực, mà không xác định được nghị định để áp dụng theo khoản 1 Điều này, thì việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện như sau:\na) Nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để xử phạt;\nb) Nếu hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.\n", "position": "Điều 7 / Chương III", "title": "Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính", "num_words": 215, "insert_at": "2025-09-12T08:44:26.645000", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2021-12-23T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-01-06T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "118/2021/NĐ-CP", "trich_yeu": "Hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Phạm Bình Minh", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Vi phạm hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013942307692307691, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013942307692307691, "es_contribution": 0.00625, "embedding_contribution": 0.007692307692307692, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.50985, "original_embedding_score": 0.7099249404509319, "es_rank": 4, "embedding_rank": 18, "hybrid_score": 0.05925370788775264, "normalized_score_boost": 0.45311400195444945, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2021, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013942307692307691 }, { "index": 6, "id": "dieu_7", "id_document": 141142, "content": "SOẠN THẢO, KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH\n. THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH\nCác loại văn bản hành chính Văn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.\n", "raw_content": "Chương II\nSOẠN THẢO, KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH\nMục 1. THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH\nĐiều 7. Các loại văn bản hành chính\nVăn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.\n", "position": "Điều 7 / Mục 1 / Chương II", "title": "Các loại văn bản hành chính Văn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.", "num_words": 103, "insert_at": "2025-09-12T08:35:15.818910", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2020-03-05T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2020-03-05T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2020-03-17T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "30/2020/NĐ-CP", "trich_yeu": "Công tác văn thư", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Nội vụ", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01289541918755402, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01289541918755402, "es_contribution": 0.006153846153846155, "embedding_contribution": 0.0067415730337078645, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.50985, "original_embedding_score": 0.5820159764067886, "es_rank": 5, "embedding_rank": 29, "hybrid_score": 0.04105457907017293, "normalized_score_boost": 0.2815915988261891, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2020, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01289541918755402 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 67193, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nThông tin của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\nVăn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật: Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành hoặc phối hợp ban hành và văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Văn bản hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản hợp nhất). Thông tin cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật: Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản, cơ quan ban hành, họ và tên người ký ban hành, chức danh người ký ban hành, ngày ban hành, ngày có hiệu lực, tình trạng hiệu lực; Văn bản liên quan gồm văn bản làm căn cứ pháp lý ban hành và các văn bản được dẫn chiếu tới trong văn bản; Quá trình thay đổi hiệu lực của văn bản; Những thông tin cần thiết khác (nếu có). Thông tin cơ bản của văn bản hợp nhất: Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản hợp nhất, cơ quan hợp nhất, họ và tên người ký xác thực, chức danh người ký xác thực, ngày ký xác thực; Văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung; Những thông tin cần thiết khác (nếu có). ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Thông tin của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\n1. Văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật:\na) Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành hoặc phối hợp ban hành và văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\nb) Văn bản hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản hợp nhất).\n2. Thông tin cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật:\na) Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản, cơ quan ban hành, họ và tên người ký ban hành, chức danh người ký ban hành, ngày ban hành, ngày có hiệu lực, tình trạng hiệu lực;\nb) Văn bản liên quan gồm văn bản làm căn cứ pháp lý ban hành và các văn bản được dẫn chiếu tới trong văn bản;\nc) Quá trình thay đổi hiệu lực của văn bản;\nd) Những thông tin cần thiết khác (nếu có).\n3. Thông tin cơ bản của văn bản hợp nhất:\na) Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản hợp nhất, cơ quan hợp nhất, họ và tên người ký xác thực, chức danh người ký xác thực, ngày ký xác thực;\nb) Văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung;\nc) Những thông tin cần thiết khác (nếu có).\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Thông tin của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật", "num_words": 263, "insert_at": "2025-09-11T18:25:13.336062", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-05-28T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-07-20T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2015-06-11T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "52/2015/NĐ-CP", "trich_yeu": "Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tư pháp" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012866700977869273, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012866700977869273, "es_contribution": 0.005970149253731343, "embedding_contribution": 0.006896551724137931, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.2018607, "original_embedding_score": 0.6027632831983546, "es_rank": 7, "embedding_rank": 27, "hybrid_score": 0.034165776467623574, "normalized_score_boost": 0.212990754897543, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012866700977869273 }, { "index": 7, "id": "dieu_8", "id_document": 25389, "content": "Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính\nThủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Việc quy định một thủ tục hành chính cụ thể chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây: Tên thủ tục hành chính; Trình tự thực hiện; Cách thức thực hiện; Hồ sơ; Thời hạn giải quyết; Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo thành quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này. Trường hợp thủ tục hành chính có yêu cầu, điều kiện quy định tại điểm i khoản 2 Điều này, thì yêu cầu, điều kiện phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đối với yêu cầu, điều kiện thể hiện dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính. Trường hợp thủ tục hành chính có đơn, tờ khai hành chính thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền về việc quy định hoặc hướng dẫn quy định về thủ tục hành chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này. ", "raw_content": "Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính\n1. Thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.\n2. Việc quy định một thủ tục hành chính cụ thể chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây:\na) Tên thủ tục hành chính;\nb) Trình tự thực hiện;\nc) Cách thức thực hiện;\nd) Hồ sơ;\nđ) Thời hạn giải quyết;\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính;\ni) Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.\n3. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo thành quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này.\nTrường hợp thủ tục hành chính có yêu cầu, điều kiện quy định tại điểm i khoản 2 Điều này, thì yêu cầu, điều kiện phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đối với yêu cầu, điều kiện thể hiện dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.\n4. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính.\nTrường hợp thủ tục hành chính có đơn, tờ khai hành chính thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.\n5. Khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền về việc quy định hoặc hướng dẫn quy định về thủ tục hành chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "position": "Điều 8", "title": "Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính", "num_words": 545, "insert_at": "2025-09-11T17:53:58.492575", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2010-06-08T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2010-10-14T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2010-06-23T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "63/2010/NĐ-CP", "trich_yeu": "Kiểm soát thủ tục hành chính", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Tấn Dũng", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012800819252432157, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012800819252432157, "es_contribution": 0.006349206349206349, "embedding_contribution": 0.0064516129032258064, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 4.594412, "original_embedding_score": 0.5191708952242413, "es_rank": 3, "embedding_rank": 33, "hybrid_score": 0.03315600109737537, "normalized_score_boost": 0.2035518184494321, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2010, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012800819252432157 }, { "index": 70, "id": "dieu_71", "id_document": 176696, "content": "NGÔN NGỮ, THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nThể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật\nThể thức văn bản quy phạm pháp luật là các thành phần cấu thành văn bản gồm thành phần chính và thành phần bổ sung. Các thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm: Quốc hiệu và Tiêu ngữ; Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; Số, ký hiệu của văn bản; Địa danh ban hành văn bản (nếu có); Thời gian thông qua hoặc ban hành văn bản; Tên loại và trích yếu nội dung văn bản; Nội dung văn bản; Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản; Dấu, chữ ký của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản; Nơi nhận (nếu có). Ngoài các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung các thành phần sau đây: Phụ lục; Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn; Ký hiệu của người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành; Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; cổng hoặc trang thông tin điện tử. Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, cách viết hoa, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản quy phạm pháp luật được đánh số riêng cho từng loại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. NGUỒN LỰC TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT . NHÂN LỰC LÀM CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT ", "raw_content": "Chương V\nNGÔN NGỮ, THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nĐiều 71. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật\n1. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật là các thành phần cấu thành văn bản gồm thành phần chính và thành phần bổ sung.\n2. Các thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm:\na) Quốc hiệu và Tiêu ngữ;\nb) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\nc) Số, ký hiệu của văn bản;\nd) Địa danh ban hành văn bản (nếu có);\nđ) Thời gian thông qua hoặc ban hành văn bản;\ne) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản;\ng) Nội dung văn bản;\nh) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản;\ni) Dấu, chữ ký của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản;\nk) Nơi nhận (nếu có).\n3. Ngoài các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung các thành phần sau đây:\na) Phụ lục;\nb) Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn;\nc) Ký hiệu của người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành;\nd) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; cổng hoặc trang thông tin điện tử.\n4. Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, cách viết hoa, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\n5. Văn bản quy phạm pháp luật được đánh số riêng cho từng loại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.\n6. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\nChương VI\nNGUỒN LỰC TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\nMục 1. NHÂN LỰC LÀM CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT\n", "position": "Điều 71 / Chương V", "title": "Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 343, "insert_at": "2025-09-12T09:06:21.419775", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-04-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "78/2025/NĐ-CP", "trich_yeu": "Biện pháp tổ chức thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Thành Long", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.01261054700294792, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.01261054700294792, "es_contribution": 0.005633802816901409, "embedding_contribution": 0.0069767441860465115, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6084777425733899, "es_rank": 11, "embedding_rank": 26, "hybrid_score": 0.02581603387572865, "normalized_score_boost": 0.1320548687278073, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.01261054700294792 }, { "index": 0, "id": "dieu_1", "id_document": 146942, "content": "Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính như sau:\nSửa đổi khoản 3 Điều 4: “3. Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện ngay từ khi đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính”. Sửa đổi Điều 8: “Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Việc quy định một thủ tục hành chính chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây: Tên thủ tục hành chính; Trình tự thực hiện; Cách thức thực hiện; Thành phần, số lượng hồ sơ; Thời hạn giải quyết; Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính. Khi được luật giao quy định về thủ tục hành chính, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm quy định đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này”. Sửa đổi Điều 10: “Điều 10. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính Việc thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.” Sửa đổi khoản 2 Điều 13: “2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố: Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó phải xác định rõ tên, căn cứ pháp lý, thời gian, địa điểm thực hiện và phí, lệ phí trong trường hợp được phân cấp hoặc ủy quyền quy định. Thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính): “Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính Quyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Quyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 13 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 05 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính. Nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định sau đây: Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm: Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này; Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính”. Sửa đổi Điều 17: “Điều 17. Hình thức công khai Thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố phải được công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các hình thức sau: Công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng các hình thức điện tử phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc kết xuất, kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Ngoài hình thức công khai bắt buộc tại khoản 1 Điều này, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo các hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính”. Sửa đổi Điều 24: “Điều 24. Nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập, đăng tải công khai các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Thời hạn nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành”. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 26: “Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hướng dẫn, rà soát, đánh giá, kiểm tra việc nhập, đăng tải công khai, khai thác và quản lý dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý tài khoản đăng nhập, kiểm duyệt, đăng tải, kiểm tra, rà soát dữ liệu thủ tục hành chính; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương và thủ tục hành chính được công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính”. Sửa đổi khoản 1 Điều 28: “Điều 28. Nội dung rà soát, đánh giá Sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của thủ tục hành chính, quy định có liên quan đến thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá”. Thay thế các cụm từ “Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ”, “Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ” và “Tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ” bằng cụm từ “Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ”; cụm từ “người đứng đầu tổ chức pháp chế” bằng cụm từ “Chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ”; cụm từ “Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”; cụm từ “Giám đốc Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” tại Điều 5, Điều 9 và Điều 35a (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 2, khoản 11 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính). Thay thế các cụm từ “dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật”; cụm từ “dự án văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án văn bản quy phạm pháp luật”; cụm từ “dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” tại Điều 9, Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính). ", "raw_content": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính như sau:\n1. Sửa đổi khoản 3 Điều 4:\n“3. Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện ngay từ khi đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính”.\n2. Sửa đổi Điều 8:\n“Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính\n1. Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n2. Việc quy định một thủ tục hành chính chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây:\na) Tên thủ tục hành chính;\nb) Trình tự thực hiện;\nc) Cách thức thực hiện;\nd) Thành phần, số lượng hồ sơ;\nđ) Thời hạn giải quyết;\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\ng) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;\nh) Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính.\n3. Khi được luật giao quy định về thủ tục hành chính, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm quy định đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này”.\n3. Sửa đổi Điều 10:\n“Điều 10. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính\nViệc thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.”\n4. Sửa đổi khoản 2 Điều 13:\n“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố:\na) Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó phải xác định rõ tên, căn cứ pháp lý, thời gian, địa điểm thực hiện và phí, lệ phí trong trường hợp được phân cấp hoặc ủy quyền quy định.\nb) Thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”.\n5. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính):\n“Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính\nQuyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\nQuyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 13 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 05 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\nTrường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính.\nNội dung quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định sau đây:\n1. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm:\na) Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;\nb) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính”.\n6. Sửa đổi Điều 17:\n“Điều 17. Hình thức công khai\n1. Thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố phải được công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các hình thức sau:\na) Công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\nb) Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng các hình thức điện tử phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc kết xuất, kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\nc) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n2. Ngoài hình thức công khai bắt buộc tại khoản 1 Điều này, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo các hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính”.\n7. Sửa đổi Điều 24:\n“Điều 24. Nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập, đăng tải công khai các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n2. Thời hạn nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành”.\n8. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 26:\n“Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính\n1. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hướng dẫn, rà soát, đánh giá, kiểm tra việc nhập, đăng tải công khai, khai thác và quản lý dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý tài khoản đăng nhập, kiểm duyệt, đăng tải, kiểm tra, rà soát dữ liệu thủ tục hành chính; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương và thủ tục hành chính được công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính”.\n9. Sửa đổi khoản 1 Điều 28:\n“Điều 28. Nội dung rà soát, đánh giá\n1. Sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của thủ tục hành chính, quy định có liên quan đến thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá”.\n10. Thay thế các cụm từ “Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ”, “Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ” và “Tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ” bằng cụm từ “Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ”; cụm từ “người đứng đầu tổ chức pháp chế” bằng cụm từ “Chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ”; cụm từ “Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”; cụm từ “Giám đốc Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” tại Điều 5, Điều 9 và Điều 35a (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 2, khoản 11 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính).\n11. Thay thế các cụm từ “dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật”; cụm từ “dự án văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án văn bản quy phạm pháp luật”; cụm từ “dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” tại Điều 9, Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính).\n", "position": "Điều 1", "title": "Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính như sau:", "num_words": 1865, "insert_at": "2025-09-12T08:39:52.376560", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2017-08-07T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2017-09-25T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2017-08-22T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "92/2017/NĐ-CP", "trich_yeu": "Sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Nguyễn Xuân Phúc", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012390508042681957, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012390508042681957, "es_contribution": 0.005797101449275362, "embedding_contribution": 0.006593406593406593, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.0544221, "original_embedding_score": 0.5417725205560201, "es_rank": 9, "embedding_rank": 31, "hybrid_score": 0.0244240014854192, "normalized_score_boost": 0.12033493442737239, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2017, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012390508042681957 }, { "index": 4, "id": "dieu_5", "id_document": 176696, "content": "NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nThủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật\nThủ tục hành chính chỉ được quy định để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và thuộc một trong các trường hợp sau đây: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Thực hiện các biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh. Thủ tục hành chính quy định trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của quy định về thủ tục hành chính; Minh bạch, đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện; Tiết kiệm thời gian và chi phí của cơ quan, tổ chức và cá nhân; Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; Bảo đảm tính liên thông giữa các thủ tục hành chính liên quan, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý; Bảo đảm quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính. Trường hợp không quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành thì giao cơ quan có trách nhiệm quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan đó; Không yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thành phần hồ sơ đã có trong Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động của thủ tục hành chính nếu giải pháp thực hiện chính sách có thủ tục hành chính; dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính. Việc đánh giá tác động thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. ", "raw_content": "Chương I\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 5. Thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật\n1. Thủ tục hành chính chỉ được quy định để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương;\nb) Thực hiện các biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh.\n2. Thủ tục hành chính quy định trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:\na) Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của quy định về thủ tục hành chính;\nb) Minh bạch, đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện;\nc) Tiết kiệm thời gian và chi phí của cơ quan, tổ chức và cá nhân;\nd) Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;\nđ) Bảo đảm tính liên thông giữa các thủ tục hành chính liên quan, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý;\ne) Bảo đảm quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính. Trường hợp không quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành thì giao cơ quan có trách nhiệm quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan đó;\ng) Không yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thành phần hồ sơ đã có trong Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật.\n3. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động của thủ tục hành chính nếu giải pháp thực hiện chính sách có thủ tục hành chính; dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính. Việc đánh giá tác động thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n", "position": "Điều 5 / Chương I", "title": "Thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 407, "insert_at": "2025-09-12T09:06:21.418149", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2025-04-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2025-04-20T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "78/2025/NĐ-CP", "trich_yeu": "Biện pháp tổ chức thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Chính phủ", "nguoi_ky": "Lê Thành Long", "loai_van_ban": "Nghị định", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012380952380952381, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012380952380952381, "es_contribution": 0.005714285714285714, "embedding_contribution": 0.006666666666666667, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.5444986535505515, "es_rank": 10, "embedding_rank": 30, "hybrid_score": 0.017007019366189566, "normalized_score_boost": 0.04626066985237185, "score_loai_van_ban": 11, "score_ngay_co_hieu_luc": 2025, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012380952380952381 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 157613, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nVăn bản quy phạm pháp luật\nVăn bản quy phạm pháp luật quy định tại Thông tư này bao gồm: Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), pháp lệnh, nghị quyết do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định, quyết định, nghị quyết liên tịch do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành được quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Luật Ban hành văn bản); Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. Thông tư của Bộ trưởng được ban hành để quy định: Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành Giao thông vận tải; Biện pháp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải. Việc xây dựng và ban hành Thông tư về quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và quy định tại Thông tư này. ", "raw_content": "Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Văn bản quy phạm pháp luật\n1. Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Thông tư này bao gồm:\na) Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), pháp lệnh, nghị quyết do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\nb) Nghị định, quyết định, nghị quyết liên tịch do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành được quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Luật Ban hành văn bản);\nc) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;\nd) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.\n2. Thông tư của Bộ trưởng được ban hành để quy định:\na) Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\nb) Quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành Giao thông vận tải;\nc) Biện pháp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải.\n3. Việc xây dựng và ban hành Thông tư về quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và quy định tại Thông tư này.\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Văn bản quy phạm pháp luật", "num_words": 311, "insert_at": "2025-09-12T08:49:24.082168", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-10-20T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2023-01-01T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-11-07T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "26/2022/TT-BGTVT", "trich_yeu": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Giao thông vận tải", "nguoi_ky": "Nguyễn Duy Lâm", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Giao thông vận tải", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013203463203463203, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013203463203463203, "es_contribution": 0.0060606060606060615, "embedding_contribution": 0.007142857142857142, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 3.2018607, "original_embedding_score": 0.6434413254540363, "es_rank": 6, "embedding_rank": 24, "hybrid_score": 0.039957352290049944, "normalized_score_boost": 0.2675388908658674, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013203463203463203 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 76707, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nVăn bản thuộc đối tượng kiểm tra và xử lý\nVăn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành dưới hình thức Thông tư và Thông tư liên tịch với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. Văn bản do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản có nội dung giải thích chính sách, chế độ, xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính ban hành. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực tài chính. ", "raw_content": "Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra và xử lý\n1. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành dưới hình thức Thông tư và Thông tư liên tịch với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.\n2. Văn bản do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản có nội dung giải thích chính sách, chế độ, xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính ban hành.\n3. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực tài chính.\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra và xử lý", "num_words": 190, "insert_at": "2025-09-11T18:33:50.442071", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2015-05-25T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2015-07-15T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": null, "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "79/2015/TT-BTC", "trich_yeu": "Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Tài chính", "nguoi_ky": "Trương Chí Trung", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Trung ương", "Bộ Tài chính" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.013194805194805197, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.013194805194805197, "es_contribution": 0.005194805194805196, "embedding_contribution": 0.008, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.734119526900183, "es_rank": 17, "embedding_rank": 15, "hybrid_score": 0.04324850981534033, "normalized_score_boost": 0.3005370462053513, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2015, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.013194805194805197 }, { "index": 2, "id": "dieu_3", "id_document": 152928, "content": "QUY ĐỊNH CHUNG\nGiải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nĐề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là đề nghị xây dựng văn bản) là việc đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có chính sách liên quan đến thủ tục hành chính. Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là dự án, dự thảo văn bản) là dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định đầy đủ hoặc một, một số bộ phận tạo thành thủ tục hành chính hoặc quy định bãi bỏ thủ tục hành chính. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản là việc nghiên cứu, xem xét về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính nhằm lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu để thực hiện chính sách. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong soạn thảo dự án, dự thảo văn bản là việc nghiên cứu, xem xét về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đã được lựa chọn hoặc cân nhắc, lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu cho việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính là việc lượng hóa các chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi thực hiện thủ tục hành chính dự kiến ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc lượng hóa chi phí cắt giảm khi thủ tục hành chính được bãi bỏ. Bản đánh giá thủ tục hành chính của dự án, dự thảo văn bản là bản tổng hợp kết quả đánh giá thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư này. ", "raw_content": "Chương I\nQUY ĐỊNH CHUNG\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là đề nghị xây dựng văn bản) là việc đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có chính sách liên quan đến thủ tục hành chính.\n2. Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là dự án, dự thảo văn bản) là dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định đầy đủ hoặc một, một số bộ phận tạo thành thủ tục hành chính hoặc quy định bãi bỏ thủ tục hành chính.\n3. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản là việc nghiên cứu, xem xét về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính nhằm lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu để thực hiện chính sách.\n4. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong soạn thảo dự án, dự thảo văn bản là việc nghiên cứu, xem xét về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đã được lựa chọn hoặc cân nhắc, lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu cho việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính.\n5. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính là việc lượng hóa các chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi thực hiện thủ tục hành chính dự kiến ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc lượng hóa chi phí cắt giảm khi thủ tục hành chính được bãi bỏ.\n6. Bản đánh giá thủ tục hành chính của dự án, dự thảo văn bản là bản tổng hợp kết quả đánh giá thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\n", "position": "Điều 3 / Chương I", "title": "Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:", "num_words": 357, "insert_at": "2025-09-12T08:45:24.853471", "dia_danh": "Trung ương", "ngay_ban_hanh": "2022-02-10T00:00:00Z", "ngay_co_hieu_luc": "2022-03-28T00:00:00Z", "ngay_dang_cong_bao": "2022-03-02T00:00:00Z", "ngay_het_hieu_luc": null, "ngay_het_hieu_luc_mot_phan": null, "so_hieu": "03/2022/TT-BTP", "trich_yeu": "Đánh giá tác động thủ tục hành chính lập đề nghị xây dựng văn bản", "tinh_trang_hieu_luc": "Còn hiệu lực", "co_quan_ban_hanh": "Bộ Tư pháp", "nguoi_ky": "Phan Chí Hiếu", "loai_van_ban": "Thông tư", "don_vi": [ "Bộ Tư pháp", "Trung ương" ], "linh_vuc": "Bộ máy hành chính", "url": null, "type_of_van_ban": 1, "score": 0.012670565302144249, "_source": "elasticsearch", "rrf_score": 0.012670565302144249, "es_contribution": 0.005263157894736842, "embedding_contribution": 0.007407407407407407, "primary_source": "elasticsearch", "original_es_score": 2.0, "original_embedding_score": 0.6951311290900456, "es_rank": 16, "embedding_rank": 21, "hybrid_score": 0.037496032999262935, "normalized_score_boost": 0.2482546769711868, "score_loai_van_ban": 8, "score_ngay_co_hieu_luc": 2022, "score_tinh_trang_hieu_luc": 8, "score_tuong_dong": 0.012670565302144249 } ] }, "response": { "type": "streaming", "content": "##### Trả lời:\nVăn bản quy phạm pháp luật là loại văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trong khi đó, văn bản hành chính là loại văn bản dùng để thực hiện các hoạt động hành chính, bao gồm nhiều loại như nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.\n\n##### Tóm tắt:\n- Văn bản quy phạm pháp luật chứa quy phạm pháp luật, do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định.\n- Văn bản hành chính là các loại văn bản dùng trong hoạt động hành chính, không nhất thiết chứa quy phạm pháp luật.\n\n##### Chi tiết:\n- Theo [Điều 2 Luật 64/2025/QH15 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật](legal:64/2025/QH15), văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.\n- Theo [Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP](legal:30/2020/NĐ-CP), văn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.\n- Như vậy, văn bản hành chính là loại văn bản phục vụ cho hoạt động quản lý hành chính, có thể không chứa quy phạm pháp luật, còn văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có quy phạm pháp luật, có hiệu lực bắt buộc chung, điều chỉnh các quan hệ xã hội.\n- Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong khi văn bản hành chính được ban hành để phục vụ công tác quản lý, điều hành, có thể do các cơ quan, người có thẩm quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ ban hành.\n- Ngoài ra, văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải công khai trên các cổng thông tin điện tử theo quy định tại [Khoản 3 Điều 9 Luật 87/2025/QH15](legal:87/2025/QH15) (sửa đổi, bổ sung Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật), nhằm đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng tiếp cận.\n\n##### Căn cứ pháp lý:\n- [Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 64/2025/QH15](legal:64/2025/QH15) \n- [Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP](legal:30/2020/NĐ-CP) \n- [Khoản 3 Điều 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 87/2025/QH15](legal:87/2025/QH15) ", "chunks_count": 853 } }