sentence stringlengths 8 29.4k |
|---|
Đã có nhiều chính trị gia cao cấp trên thế giới làm dấu tay quỷ Satan như một sự công nhận về lòng trung thành của những thành viên theo “chủ nghĩa Satan”, và cam kết mang lại một Trật tự Thế giới Mới. |
Hellen Keller, một triết học gia về thần linh, người đã sáng lập nên hội triết học thần linh năm 1875 từng phát biểu rằng: "Chỉ có một mình Satan là chúa tể hành tinh chúng ta, chỉ duy nhất một mình Satan là chúa tể" và bà này được cho là đã sáng tạo ra cử chỉ này. |
Bằng sự lan truyền mạnh mẽ, ngày nay biểu tượng của quỷ Satan đã xuất hiện ở khắp mọi nơi và được nhiều người sử dụng nhưng không hề biết nguồn gốc nguy hiểm của nó, những khán giả lại giơ bàn tay được tạo hình với hai ngón giữa co lại và ngón trỏ, ngón út giơ lên với ngụ ý là biểu tượng "I love you" (Tôi yêu bạn). |
Nhiều trong số người làm cử chỉ này dù không hiểu ý nghĩa thực sự của biểu tượng này nhưng vẫn sử dụng theo hiệu ứng đám đông và nghĩ đó là cách thể hiện tình yêu đối với thần tượng của mình. |
Tuy có ý nghĩa biểu trưng cho quỷ Satan, tuy nhiên biểu tượng "I love you" vẫn được rất nhiều bạn trẻ sử dụng hiện nay theo phong trào để thể hiện tình yêu với ai đó. |
Bộ kí hiệu mang ý nghĩa "I love you" phổ biến hiện nay có liên quan đến quỷ Satan. |
Đây là một trong những ký hiệu được sử dụng phổ biến trong giới ma thuật, Biểu tượng này được nhiều người nghĩ rằng mang ý nghĩa "I love you"" nên vô tư sử dụng, bản thân nó đã được “chúc phước”, quỷ Satan đã trở thành một trong những biểu tượng phổ niến và được yêu thích bởi giới trẻ ở phương Tây ngày nay như là biểu ... |
Con mèo. |
Con mèo với những đặc điểm nữ tính và mỹ miều, ranh ma của nó là nguyên mẫu để tạo nên những nhân vật nữ với tính cách đa chiều trong văn hóa đại chúng. |
Những hình tượng phổ biến như nhân vật Miêu nữ Catwoman, một nhân vật đặc biệt, xuất hiện như một phản anh hùng thật sự. |
Miêu nữ được xây dựng với hình tượng nóng bỏng, tâm lý bất ổn nhưng không điên dại hay mang nét đáng sợ mà còn trong một mối quan hệ với Batman. |
Theo nguyên tác, Selina Kyle (Catwoman) không hề sở hữu sức mạnh đặc biệt mà ngẫu nhiên có sức mạnh và thay đổi tính cách trở nên hoang dại hay thói quen giống loài mèo. |
Miêu nữ là bậc thầy cải trang, đã cải trang thành một bà lão trên chuyến du thuyền nhằm chôm chỉa vài thứ từ những hành khách giàu có, khả năng cải trang hoàn hảo như là một thương hiệu. |
Catwoman là một siêu trộm với đời tư rất bí ẩn và cô biết làm thế nào để giữ chúng trong bóng tối. |
Catwoman còn là biểu tượng gợi cảm, được thiết kế để trở thành một nhân vật mà Batman đấu tranh giữa việc bắt hay thả vì luôn bị thu hút bởi sự nóng bỏng đó, nên tình dục sẽ là một yếu tố gắn khá chặt với Catwoman mà các bộ phim đã đưa nó đến một số cấp độ hoang dã hơn cả như thể mọi thứ cô ấy làm là tỏ ra quyến rũ và ... |
Mỗi phiên bản của Catwoman đều sử dụng khả năng gợi cảm và sex của nàng mèo để lừa gạt nam giới phải phục tùng cô ta. |
Miêu nữ là nhân vật huyền thoại của màn ảnh, nhân vật này đã trở thành biểu tượng về sự quyến rũ và sức mạnh nữ quyền. |
Nhiều diễn viên nổi tiếng đã vào vai miêu nữ (Catwoman), diễn viên Julie Newmar là người đã biến Miêu nữ trở thành biểu tượng tình dục, còn Eartha Kitt tự nhận mình là con mèo hoang gợi cảm, còn Miêu nữ của Halle Berry thì cực kỳ quyến rũ và nóng bỏng. |
Miêu nữ là một khái niệm vượt thời gian, là sự giao thoa nhịp nhàng của thời trang lẫn điện ảnh, từ nàng miêu nữ nóng bỏng trên màn ảnh, thời trang cũng đã có rất nhiều phiên bản quyến rũ và hấp dẫn. |
Miêu nữ hay những cô nàng tai mèo gần như là hình ảnh quen thuộc của các cô nàng sexy, nóng bỏng. |
Các trang phục với hình tượng miêu nữ còn lấn sang thế giới ảo vọng của thời trang và được xem là một trong những xu hướng chủ đạo trong làng mốt. |
Hóa thân thành hình tượng miêu nữ đã không còn xa lạ với những cô nàng yêu thích phong cách sexy, gợi cảm trong giới giải trí, giêu nữ gần như là hình ảnh quen thuộc của các cô nàng sexy, nóng bỏng được lấy cảm hứng từ biểu tượng nữ siêu anh hùng Cat Woman. |
Bộ trang phục đen tuyền pha chút nét tinh ranh và bó sát gợi cảm chính là phong cách thời trang đặc trưng hiện đại của các cô gái trẻ trung. |
Để hóa thân thành một miêu nữ, người hóa trang cần một bộ đồ bodysuit (bộ độ da bóng) bó sát toàn thân, dài phủ kín cơ thể. |
Chất liệu truyền thống của bộ đồ này là da hoặc PVC để diễn tả một cách hoàn hảo nhất những đường cong của cơ thể nữ giới. |
Cùng với đó là chiếc mặt nạ, đôi tai mèo nhọn hoắt, cái phụ kiện không thể thiếu khác là đôi giầy cao gót mũi vuốt cổ điển cùng chiếc thắt lưng độc đáo. |
Tạo hình miêu nữ được lột tả gợi cảm hơn khi phái đẹp tô son đỏ, kẻ mắt mèo sắc lẹm với nhiều nữ nghệ sỹ hóa thân thành miêu nữ nóng bỏng, táo bạo. |
Bằng những trang phục hút mắt, đầy gợi cảm, độ điên, độc, dị với nàng mèo ngổ ngáo, miêu nữ vừa gợi cảm, ma mị nhưng cũng không kém phần gai góc, bó sát những phần da thịt gợi cảm, lột tả thần thái của một miêu nữ quyến rũ, nóng bỏng Những bộ ảnh cosplay với phụ kiện tai, đuôi mèo, ngày càng trở nên phổ biến hơn trên k... |
Những cô nàng tai mèo luôn xuất hiện gây chú ý với vẻ ngoài đáng yêu, mê hoặc và những hóa thân thành miêu nữ trong trang phục tai mèo kèm theo đó là một chiếc đuôi xám xinh xắn. |
Hình tượng của những cô "Miêu Nhĩ" (Nekomimi), đây là một dạng nhân vật nữ mang đôi tai mèo, đuôi mèo, hoặc có những đặc điểm giống như mèo khác. |
Một "nekomimi" thường xuất hiện trong anime, manga hoặc trong cosplay hoặc Actual body parts, kể cả trong một số game video. đó là hình tượng của những nhân vật (con người) đôi khi được cho "mọc" thêm tai mèo và đuôi mèo nhằm thể hiện tính cách dễ bị kích động của họ, thường kết thúc câu nói của họ bằng tiếng "nya", từ... |
Trong thể loại truyện tranh Hentai của Nhật Bản cũng có thể loại về "Catgirls" (còn được gọi là "nekos" tiếng lóng của Nhật là "mèo") thì nhân vật có những bộ phận tương đồng với loài mèo như tai, móng và đuôi, đây là cách trong một số truyện, các nhân vật nữ được phác họa dưới hình dạng những con mèo hoang, với cách ă... |
Nhân hóa moe có hình tượng Kemonomimi nghĩa đen là "tai thú"", là ý tưởng tạo hình các loại động vật thành những bishōjo hay "bishōnen" (nam thanh nữ tú), hoặc những nhân vật là người nhưng đeo phục sức là tai và đuôi của động vật. |
Nekomimi (cô gái/chàng trai mèo) là điển hình của thể loại này, mặc dù cô gái thỏ, cáo hay chó cũng rất phổ biến. |
Những nhân vật Kemonomimi thường có tính cách của loài người và một số phẩm chất bổ sung mang nét của động vật. |
Báo săn. |
Có lẽ về mặt phương tiện thông tin đại chúng thì hình tượng con báo săn được biến đến nhiều qua nhân vật Cheetah trong bộ truyện tranh của DC Comic và được chuyển thể thành các tác phẩm điện ảnh. |
Đây là là một nhân vật siêu phản diện hư cấu xuất, nhân vật xuất hiện lần đầu tiên trong "Wonder Woman" #6 (cover-dated: mùa thu năm 1943) được miêu tả là kẻ thù không đội trời chung của Wonder Woman. |
Đã có bốn hóa thân khác nhau của Cheetah kể từ khi ra mắt: Priscilla Rich (Golden và Silver Age Cheetah), Deborah Domaine (Bronze Age Cheetah), Barbara Ann Minerva và Sebastian Ballesteros. |
Năm 2009, Cheetah được IGN xếp hạng 69 trong danh sách Siêu tội phạm truyện tranh vĩ đại nhất mọi thời đại. |
Trong nguyên tác ban đầu, Cheetah hay "Barbara Ann Minerva" hay là tiến sĩ "Barbara Minerva" là một nhà khảo cổ người Anh, sinh ra và thừa kế một tài sản khổng lồ của gia tộc cô ở Nottinghamshire. |
Khi biết được xuất thân của Diana và nơi cô sinh ra, Minerva đã may mắn đạt được mục đích khi tìm thấy vết tích của vị thần cổ đại có tên Urzkartaga-người đã ban cho Minerva sức mạnh và biến đổi cô ta thành dạng sống nửa người, nửa báo. |
Sau nhiều lần thất bại trong việc đánh cắp nó, Barbara đã quyết định phải tăng cường sức mạnh nếu muốn sở hữu món đồ của thần linh. |
Do vậy cô đã tìm đến thành phố cổ tại châu Phi và thực hiện nghi lễ hiến tế. |
Cô bắt đầu chuyến đi đến rừng rậm Châu Phi tìm kiếm thành phố bị mất tích huyền thoại của bộ lạc Urkartagan. |
Trong lúc nhóm cô bị thổ dân da đen bản địa phục kích và bắt sống nên cô vô tình tìm được thành phố bí ẩn này. |
Cô biết được nghi lễ của bộ lạc này có thể biến người phụ nữ lớn tuổi thành "Thần Báo săn", cô đã thực hiện nghi lễ để lấy lại sự trẻ trung và bất tử sau khi hiến tế người đồng hành của mình nhưng yêu cầu của nghi lễ người phụ nữ phải là trinh nữ nhưng Minerva thì không đủ điều kiện, do đó, thay vì cho cô ấy tuổi trẻ v... |
Điều này đã biến Barbara thành một sinh vật nửa người nửa báo và sở hữu siêu tốc độ, móng vuốt, răng nanh cùng thính giác cực nhạy. |
Tuy nhiên, mọi thứ đều phải trả bằng một cái giá nào đó. |
Cheetah mất đi dáng thể con người vốn có, khát máu và luôn thôi thục bởi bản năng săn mồi của loài động vật. |
Chính những điều này khiến cô ta ôm mối hận muốn hủy hoại Wonder Woman vì cho rằng chính cô đã không kịp ngăn cản và đẩy Minerva vào bước đường tăm tối này, sức mạnh to lớn của ả. |
Những móng vuốt sắc bén cùng sự tinh tường trong bóng đêm và khả năng cận chiến tuyệt vời khiến Cheetah trở thành kẻ khó đối đầu. |
Một trong những khả năng đáng sợ nhất của Cheetah đó là lực cắn cực mạnh, gây sát thương lớn thậm chí có thể tiêu diệt nạn nhân (thực tế thì lực cắn của báo săn khá yếu). |
Cheetah đã từng chạm trán với Superman và phát cắn của Cheetah đã xuyên thủng cơ thể của Superman. |
Nhân vật Cheetah thời kỳ đầu không sở hữu siêu năng lực mà đến phiên bản của Barbara Minerva thì mọi chuyện mới trở nên thú vị hơn khi ả ta có được sức mạnh từ vị thần Urzkartaga. |
Ban đầu, năng lực của Barbara khá yếu và chỉ có thể biến hình vào mỗi dịp trăng tròn. |
Nhưng sau này nhờ sự giúp đỡ của phù thủy Circle mà cô đã khắc phục được nhược điểm này. |
Thậm chí còn có thể biến hình từ người sang thú và ngược lại một cách dễ dàng. |
Mặc dù Barbara Minerva là phiên bản mạnh mẽ nhất của Cheetah, nhưng có một sự thật cô không phải là người đánh bại được Diana. |
Thay vào đó lại là Priscilla Rich, phiên bản đầu tiên và không có bất cứ khả năng siêu nhiên. |
Ở loạt truyện 12 mang tên "Justice", Priscilla đã hiến tế những con báo để có được linh hồn của chúng. |
Nghi thức này không chỉ cho cô sức mạnh, sự nhanh nhẹn của chúng mà còn cả bộ móng vuốt tẩm thuốc độc có thể hạ sát bất cứ ai. |
Trong khi chiến đấu với Wonder Woman ở đầu truyện thứ 5, Cheetah đã tấn công khiến Diana bị nhiễm một loại chất độc có tác dụng chậm. |
Đến tập truyện cuối cùng, mặc dù đã tiêu diệt được kẻ thù nhưng Wonder Woman vẫn phải hy sinh. |
Sau khi thi thể cô được đưa về quê nhà, nữ hoàng Hippolyta đã tạo ra một khuôn bằng đất sét của con gái mình và cầu xin các vị thần ban cho nó sự sống, qua đó hồi sinh nữ anh hùng để tiếp tục hành trình trừ gian diệt bảo phổ độ công bình của bản thân con đường mình đã chọn. |
Trong nguyên tác, nhân vật Cheetah sở hữu sức mạnh khủng bộ, độ bền vật lý của Cheetah đủ để chịu được những cú đòn từ cả Wonder Woman và Superman. |
Tuy nhiên độ bền của Cheetah không bảo vệ cô ta khỏi đạn, tia laser hoặc các đòn tấn công xuyên thấu khác. |
Cheetah sở hữu tốc độ có vẻ nhỉnh hơn cả Wonder Woman. |
Sự nhanh nhẹn của Cheetah được nâng cao vượt xa mức bình thường của con người. |
Các giác quan của Cheetah tăng cường, mạnh hơn rất nhiều so với con người bình thường. |
Móng vuốt và răng nanh của Cheetah cho phép cô cắt xét hầu hết mọi thứ. |
Ngay cả phần thịt của những con Metahumans siêu bền với con người cũng không thể chống lại. |
Với việc nâng cấp sức mạnh của Circe, Minerva có thể giao tiếp và chỉ huy những con báo săn thực sự chiến đấu với cho cô ấy. |
Với phiên bản của Priscilla Rich và Deborah Domaine thì cô đã thể hiện kỹ năng nhào lộn, thể dục dụng cụ và võ thuật, còn trong phiên bản của Barbara Minerva thì đã thể hiện siêu sức mạnh, sức bền, tốc độ, sự nhanh nhẹn, phản xạ, giác quan và kỹ năng chiến đấu tay đôi, sinh lý của một con báo. |
Nhân vật Cheetah rất thành thạo trong các cuộc chiến đấu tay đôi, có thể đánh một chọi một với Wonder Woman liên tục. |
Trước khi bị sức mạnh và lòng tham làm mờ con mắt, Barbara từng là bạn thân của Diana (Wonder Woman). |
Nhưng khi bị nghi lễ và sức mạnh hắc ám chi phối, tâm trí Barbara đã hoàn toàn trở nên điên loạn và trở thành một con thú hoang dã mất kiểm soát. |
Minerva đã chứng tỏ là một nhà tổ chức và nhà chiến thuật có khả năng, đã lãnh đạo giáo phái "The Secret Society" của riêng mình trong khi vạch ra kế hoạch hình thành Diệt chủng, Cheetah là một chiến lược gia tinh ranh. |
Những điểm yếu của nhân vật này là vì bị phải lời nguyền của Urzkartaga nên cô luôn trong tình trạng đói và thèm ăn liên tục. |
Thú tính trong con người Cheetah cao nên thường phải chịu đựng bản chất hung hãn của loài báo. |
Barbara Minerva thỉnh thoảng sẽ đánh mất bản thân và trí tuệ của mình khi đang ở trong trận chiến do bản năng thiên phú của trạng thái đã biến đổi đang nắm giữ. |
Khía cạnh này của sức mạnh khiến Minerva/Cheetah hành động theo những xung động khôn lường, xông vào và ăn thịt nạn nhân của cô ấy như một kẻ săn mồi vô tâm. |
Trong bộ phim thì ban đầu Barbara Minerva (Kristen Wiig thủ vai) là chuyên gia đá quý kiêm nghiên cứu sinh vật huyền bí, cô giỏi chuyên môn, nhưng rụt rè, hướng nội, là một nhà khảo cổ học đã có thời gian làm việc cùng Diana (Wonder Woman). |
Trong khoảng thời gian đó, hai người trở nên thân thiết và chia sẻ với nhau về nhiều thứ. |
Tuy nhiên, Minerva không phải là một người an phận, cô ta tò mò và đố kỵ. |
Khi gã thương gia Maxwell Lord (Pedro Pascal) lạm dụng sức mạnh của viên đá ước để trở nên mạnh hơn, Barbara xuất hiện dưới hình dạng một sinh vật lai giữa người và báo. |
Minerva ước với Lord rằng cô muốn trở thành kẻ săn mồi mạnh hơn tất thảy, chưa từng ai trông thấy hay biết tên. |
Từ chỗ là bạn đồng nghiệp của Diana Prince, nhờ quyền năng của viên đá ước ("Dreamstone"), Minerva có được sức mạnh và tốc độ tương tự Wonder Woman. |
Barbara Minerva đối đầu với Wonder Woman ở cao trào Wonder Woman 1984 trong bộ dạng nửa người nửa báo (nữ thú nhân). |
Diana đến trụ sở vệ tinh và giao chiến với Barbara khi ngoại hình báo săn sau khi ước mình trở thành động vật ăn thịt đầu bảng. |
Barbara Minerva đối đầu với Wonder Woman ở cao trào Wonder Woman 1984 trong bộ dạng nửa người nửa báo, Cheetah hiện lên dữ dằn trong bộ dạng người hóa thú và là một kẻ săn mồi đáng sợ. |
Cô sở hữu bộ lông dày, gương mặt đầy khiêu khích cùng với tốc độ tấn công nhanh nhẹn với những cú cào cấu có hiệu ứng dữ dội đến tóe lửa. |
Để đánh nhau với nữ quái thú biến hình này, Diana đã phải sử dụng đến bộ giáp Đại bàng vàng. |
Con thỏ. |
Thỏ thường gắn liền với các vị thần mặt trăng, chị Hằng (Thỏ ngọc) và ý nghĩa phục sinh và là một biểu tượng của sự sinh sôi, tính hình hiền lành, dễ thương, đáng yêu. |
Theo quan niệm của người Trung Quốc thì con thỏ tượng trưng cho nét thanh lịch, sự nhạy cảm với nghệ thuật, âm thanh và cái đẹp. |
Trong văn hóa Khmer, thỏ vừa là biểu tượng tôn giáo vừa là biểu tượng cho công lý, hạnh phúc và sự may mắn. |
Dù vậy, trong văn hóa đại chúng, hình con thỏ Bunny tiếng tăm vang lừng, cổ đeo nơ và con mắt trắng giương lên, có nhiều liên hệ tới hình ảnh hai cái tai thỏ Playboy, cũng không phải là không mang trong nó ngụ ý về sự không đoan chính. |
Thỏ cái nổi tiếng vì sự mắn đẻ làm cho người ta nảy sinh liên tưởng về khả năng tình dục của chúng nên dùng hình tượng con thỏ làm biểu tượng cho Playboy (các nàng thỏ Playboy) vì thỏ có thể hiểu là một ám chỉ hài hước, đồng thời còn là một hình tượng hoạt bát thú vị. |
Chú thỏ sành điệu thắt cà vạt với đôi tai vểnh đã tồn tại tới tuổi 50, hình ảnh Bunny trên trang bìa tạp chí Playboy đã trở thành một trong những hình ảnh đắt giá và phổ biến nhất trên thế giới Con khỉ. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.